1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10

64 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các lĩnh vực về quản lý đã nảy sinh ra nhiều mối quan hệ với nhiều yếu tố phức tạp, nếu chỉ dùng những biện pháp và công cụ thủ công thì rất khó khăn và tốn thời gian trong công tá

Trang 1

trường đại học sư phạm hà nội 2

khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Cử nhân Tin học

Hà Nội - 2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Suốt quá trình học tập trong trường đại học vừa qua, em đã được quý thầy, cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn cần thiết và quý giá nhất Ngoài ra, em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập, sáng tạo Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp trong tương lai

Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để cho em có thể áp dụng, tổng kết lại những kiến thức

mà mình đã học Đồng thời, rút ra những kinh nghiệm thực tế và quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài Trong thời gian nghiên cứu hoàn thành khoá luận, em đã nhận được

sự hướng dẫn tận tình của cô Lưu Thị Bích Hương cùng với các thầy, cô giáo và bạn bè trong khoa Tin học - trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã giúp em hoàn thành khoá luận một cách thuận lợi và gặt hái được một số kết quả khả quan Là một sinh viên lần đầu nghiên cứu khoa học, chắc chắn đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn Sự phê bình, góp ý của quý thầy, cô và các bạn là những bài học kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của

Hà Nội tháng 05 năm 2008

Nguyễn Thị Quyên

Trang 3

Lời cam đoan

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lưu Thị Bích Hương, cùng với sự giúp đỡ của quý thầy, cô và đóng góp ý kiến của các bạn trong khoa Tin học Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, em đã đọc những tài liệu tham khảo có liên quan đến những vấn đề trong đề tài của mình Em xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong đề tài khoá luận này là của riêng em Kết quả nghiên cứu không trùng với bất cứ một kết quả nào của những tác giả khác

Hà Nội tháng 05 năm 2008

Nguyễn Thị Quyên

Trang 4

Mục lục Trang Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Lời nói đầu……… 1

Chương 1: Mở đầu……… 3

1.1 Lí do chọn đề tài……… 3

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 4

1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 5

1.4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn……… 5

1.5 Giả thiết khoa học……… 5

1.6 Giới thiệu về hoạt động chương trình……… 5

1.7 Cấu trúc của khoá luận……… 6

Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung……… 7

2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0……… 7

2.1.1 Hai bước lập trình trong Visual Basic……… 7

2.1.2 Thuộc tính, phương thức và sự kiện……… 8

2.1.3 Thiết kế giao diện……… 9

2.1.4 Viết Code cho chương trình……… 11

2.1.5 Kết nối với một cơ sở dữ liệu……… 14

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access……… 14

2.2.1 Tổng quan về Access……… 14

2.2.2 Access cung cấp những công cụ gì? ……… 15

Chương 3: Phân tích hệ thống……… 16

3.1 Khảo sát hiện trạng……… 16

3.1.1 Khảo sát hệ thống cũ……….……… 16

3.1.2 Yêu cầu hệ thống mới……… 19

3.1.3 Phương án giải quyết……… 20

3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng……… 22

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh……… 23

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh……… 24

Trang 5

3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh……… 26

3.5.1 Sơ đồ mức dưới đỉnh của học sinh dự thi……… 26

3.5.2 Sơ đồ mức dưới đỉnh cho công tác quản lý đề thi……… 26

3.5.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh cho công tác quản lý học sinh……… 26

3.5.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh cho công tác quản lý kết quả thi………… 26

Chương 4: Thiết kế hệ thống……… 28

4.1 Mô hình thực thể liên kết……… 28

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu……… 29

4.3 Thiết kế giao diện……… 31

4.3.1 Phần đăng nhập hệ thống……… 31

4.3.2 Phần điều khiển hệ thống……… 33

4.3.3 Phần điều khiển tham gia thi……… 34

4.3.4 Cấu trúc Menu chương trình……… 37

Kết luận và định hướng phát triển……… 46

1 Đánh giá về tốc độ……… 46

2 Đánh giá về hiệu quả……… 46

3 Định hướng phát triển của hệ thống……… 46

4 Kết luận……… 47

Tài liệu tham khảo……… 48

Phụ lục……… 49

Trang 6

Danh mục hình vẽ Trang Hình 1: Cửa sổ lệnh được sử dụng để viết mã lệnh cho chương trình… 8

Hình 2: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống cũ……… 17

Hình 3: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống mới……… 19

Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý và thi trắc nghiệm 22 Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh……… 23

Hình 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh……… 25

Hình 7: Sơ đồ mức dưới đỉnh học sinh dự thi……… 26

Hình 8: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý đề thi……… 26

Hình 9: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý học sinh……… 27

Hình 10: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý kết quả thi……… 27

Hình 11: Mô hình thực thể liên kết……… 29

Hình 12: Sơ đồ thuật toán đăng nhập……… 32

Hình 13: Form đăng nhập hệ thống……… 32

Hình 14: Form đăng nhập thí sinh vào thi……… 33

Hình 15: Form giao diện chính……… 34

Hình 16: Form thiết lập đề thi……… 34

Hình 17: Form thông báo cho thí sinh biết về lựa chọn của giáo viên… 35 Hình 18: Form bài làm……… 35

Hình 19: Form đánh giá kết quả……… 36

Hình 20: Form Thêm mới thí sinh……… 37

Hình 21: Form Danh sách thí sinh……… 38

Hình 22: Form Tìm kiếm thí sinh……… 38

Hình 23: Form Thêm mới câu hỏi……… 39

Hình 24: Form Danh sách câu hỏi……… 40

Hình 25: Form Xem lại câu hỏi khi muốn sửa, xoá……… 41

Hình 26: Form Lấy đề thi 41

Hình 27: Đề thi 42

Hình 28: Report danh sách học sinh tham gia dự thi 43

Hình 29: Form lựa chọn báo cáo theo yêu cầu 44

Trang 7

Hình 30: Report danh sách học sinh in theo lớp và học lực 44 Hình 31: Report danh sách học sinh thi đỗ 45

Trang 8

Lời nói đầu

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, việc tin học hoá trong các lĩnh vực đã góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Trong các lĩnh vực về quản lý đã nảy sinh ra nhiều mối quan hệ với nhiều yếu

tố phức tạp, nếu chỉ dùng những biện pháp và công cụ thủ công thì rất khó khăn và tốn thời gian trong công tác quản lý mà hiệu quả công việc lại không cao, do đó việc ứng dụng Tin học để giải quyết các công việc này là hết sức cần thiết, để mang lại hiệu quả cao trong công việc đặc biệt là không gian và thời gian xử lý Người sử dụng không phải thực hiện thủ công như trước đây

mà phần lớn là thao tác trên máy, lưu trữ trên máy nên không phải tốn kho lưu trữ… và quan trọng là đã giảm đáng kể được nguồn nhân lực

Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ Máy tính điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người

Trước sự bùng nổ của Công nghệ thông tin toàn cầu cùng với những ứng dụng vượt bậc của nó đã làm thay đổi phương thức sản xuất nhất là trong lĩnh vực giáo dục ở nhà trường Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành Công nghệ thông tin phát triển nhanh nhưng để áp dụng nó vào nhà trường, vào các môn học thì lại rất hạn chế Đứng trước đòi hỏi cấp thiết như vậy, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lưu Thị Bích Hương trong đề tài khóa luận này, với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình

em đã tìm hiểu và phân tích bài toán Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10

Tuy đã rất cố gắng dựa trên kiến thức đã học nhưng do khả năng và thời gian

có hạn nên khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để chương trình của em được hoàn thiện và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao hơn

Trang 9

Qua khoá luận này em xin chân thành cảm ơn cô ThS Lưu Thị Bích Hương đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội tháng 05 năm 2008

Nguyễn Thị Quyên

Trang 10

Chương 1: Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây vấn đề thi cử gặp nhiều khó khăn, rắc rối và rất phức tạp Mặt khác để tổ chức một môn thi giáo viên phải tốn rất nhiều thời gian để soạn đề thi, khâu in ấn cũng rất tốn kém Hơn nữa vấn đề chấm thi có thể sẽ không được khách quan do vậy để đánh giá thực chất về chất lượng của học sinh cần có những hình thức thi khác như hình thức thi trắc nghiệm

Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ Máy tính điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người Đứng trước sự phát triển của Công nghệ thông tin đã có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người trong mọi lĩnh vực Ngay cả trong giáo dục, những ứng dụng của Công nghệ thông tin đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong việc dạy và học Giáo dục Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể để hoà nhập với nền giáo dục của thế giới Việc ứng dụng Tin học vào hệ thống thi cử trong trường học đã và đang được triển khai rộng rãi đem lại những hiệu quả nhất định trong giáo dục Những ứng dụng của Công nghệ thông tin vào các hệ thống quản lý đã cho phép thay thế các công việc thủ công trước đây, làm cho các công việc trở nên dễ dàng, chính xác, có tính chuyên nghiệp và mang tính bảo mật cao Quản lý thí sinh thi trắc nghiệm ở các trường phổ thông là một trong những ứng dụng như thế

Là sinh viên ngành Tin học muốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình

cho sự phát triển của giáo dục em đã xây dựng phần mềm “Quản lý và thi

trắc nghiệm Tin học 10” đây là một đề tài không quá mới nhưng có thể nói

đây là một vấn đề hiện nay đang rất được quan tâm khi mà tốc độ phát triển của nền giáo dục ngày càng được đánh giá cao Nó giải quyết được khá nhiều

Trang 11

các vấn đề về nhân lực, về tốc độ xử lý cũng như chi phí cho bộ máy vận hành là hoàn toàn khả thi và có chiều hướng ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Như chúng ta đã biết, hầu hết ở trường Phổ thông hiện nay các em học sinh đều phải trải qua ít nhất là bốn kỳ thi để đánh giá quá trình rèn luyện, học tập của mình, vì thế khối lượng công việc phải xử lý là rất lớn cho mỗi kỳ thi Hơn thế nữa, ngày nay xu thế chuyển từ hình thức thi viết sang hình thức thi trắc nghiệm đã phát huy được những hiệu quả của nó, góp phần đánh giá chất lượng học tập của học sinh được chính xác hơn Có thể nói việc thi trắc nghiệm có một ưu thế rất lớn so với cách thi viết là chúng ta có thể đưa toàn

bộ hệ thống vào quản lý bằng tin học, việc này đã tạo ra khá nhiều lợi thế Chính vì vậy mà em mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình cho sự nghiệp giáo dục ở nước ta hiện nay Được sự đồng ý của cô giáo

Lưu Thị Bích Hương em được giao nhiệm vụ xây dựng phần mềm: “Quản lý

và thi trắc nghiệm Tin học 10” Hệ thống được xây dựng nhằm áp dụng Tin

học hoá trong việc thi cử ở trường Phổ thông đối với bộ môn Tin học lớp 10

Phần mềm “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” giúp học sinh

tham gia kỳ thi hết học kỳ một cách dễ dàng Sự đánh giá công bằng trình độ của học sinh được đưa lên hàng đầu Các câu hỏi tuỳ thuộc vào giáo viên biên soạn Hệ thống bỏ qua công tác chấm thi phức tạp và tốn kém, người đánh giá

ở đây do hệ thống đảm nhiệm

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý thí sinh thi trắc nghiệm cho phép thay thế các công việc trước đây vẫn làm thủ công như thành lập hội đồng thi, dọc phách, chấm thi, lập danh sách học sinh, lập danh sách các lớp, danh sách điểm thi cho từng lớp Việc lưu trữ thông tin về bài làm của thí sinh sẽ gọn nhẹ, an toàn hơn rất nhiều so với hệ thống cũ Ngân

Trang 12

hàng đề thi trong hệ thống cũng được lưu trữ để phục vụ cho những kỳ thi sau “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” phần nào đã làm được những điều đó

1.4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Phần mềm “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” được xây dựng để ứng dụng trong kỳ thi, kiểm tra Tin học lớp 10 và có thể áp dụng cho tất cả các môn thi trong trường phổ thông hay Đại học Cao đẳng

1.5 Giả thiết khoa học

Nếu phần mềm “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” được ứng dụng trên thực tế đối với nhiều cấp học, ngành học thì sẽ đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất mà một kì thi cần có và giảm bớt phần nào khó khăn, phức tạp trong tổ chức thi cử ở nước ta hiện nay

1.6 Giới thiệu về hoạt động chương trình

Chương trình “Quản lý và thi trắc nghiệm Tin học 10” được viết bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng để cài đặt cơ

sở dữ liệu là Microsoft Access 2003

Các chức năng chính của chương trình:

 Đối với học sinh

- Nhận số báo danh (mã thí sinh) và mật khẩu đăng nhập do giáo viên cấp

- Đăng nhập vào hệ thống để tham gia thi

 Đối với người quản trị

Trang 13

- Quản lý thông tin về thí sinh: Thêm, sửa, xoá thông tin về thí sinh

- Quản lý các môn tham gia thi: Thêm, sửa, xoá các câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi

- Báo cáo kết quả thi: Báo cáo kết quả thi của học sinh trong ngày như

số người đạt, số người chưa đạt

1.7 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần lời cảm ơn, lời cam đoan, danh mục hình vẽ, mục lục, lời nói đầu, kết luận và định hướng phát triển, tài liệu tham khảo, nội dung chính của phần khoá luận gồm bốn chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung

Chương 3: Phân tích hệ thống

Chương 4: Thiết kế hệ thống

Trang 14

Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung

2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0

2.1.1 Hai bước lập trình trong Visual Basic

Khái niệm chương trình: Theo nghĩa thông thường thì chương trình là

một dãy các lệnh (hoặc câu lệnh) mà máy tính điện tử có thể hiểu được và thực hiện được để giải một bài toán Trong Visual Basic thì chương trình luôn luôn gồm 2 phần là phần giao diện và phần mã lệnh Phần giao diện của chương trình luôn luôn thấy được trên màn hình, gồm các đối tượng như biểu mẫu, các nhãn, các hộp văn bản, các nút lệnh, các thanh cuộn Phần giao diện của chương trình còn được gọi là màn hình giao diện Phần mã lệnh bao gồm các hàm và các thủ tục liên quan đến các đối tượng có trong phần giao

diện

Phần mã lệnh của chương trình Visual Basic giống như các chương trình nguồn trong lập trình cấu trúc Phần mã lệnh của chương trình Visual Basic nằm trong cửa sổ lệnh, luôn luôn không xuất hiện trên màn hình, mà chỉ xuất hiện trong những hoàn cảnh nhất định hoặc khi ta muốn điều đó

Vì đặc điểm của Visual Basic như thế nên quá trình lập trình trong Visual Basic luôn luôn gồm 2 bước:

 Bước 1: Thiết kế giao diện (Visual Programming): Dùng các công cụ của Visual Basic để tạo ra màn hình giao diện của chương trình Biểu mẫu là nơi thực hiện thiết kế giao diện của chương trình

 Bước 2: Viết mã lệnh cho chương trình (Code Programming): Sử dụng các cấu trúc lập trình của Visual Basic để viết các thủ tục biến cố cho các đối tượng, viết các hàm và các thủ tục độc lập của chương trình

Trang 15

Hình 1: Cửa sổ lệnh được sử dụng để viết mã lệnh cho chương trình

2.1.2 Thuộc tính, phương thức và sự kiện

 Đối tượng: Lấy vài ví dụ trong đời sống, đối tượng có thể là một máy truyền hình (TV) hoặc công tắc đèn Mỗi cái đó có công cụ riêng Ti vi dùng

để xem các chương trình truyền hình, còn công tắc đèn dùng để thắp sáng Một đối tượng có thể được cấu tạo từ nhiều đối tượng khác Ví dụ, chiếc xe ô

tô được tạo thành từ bánh xe, động cơ và nhiều thứ khác Trong Visual Basic, đối tượng là những thành phần tạo nên giao diện người sử dụng cho ứng dụng Các điều khiển là những đối tượng Những nơi chứa (container) như biểu mẫu (form), khung (frame), hay hộp ảnh (pricture box) cũng là một đối tượng

 Lập trình hướng đối tượng: Visual Basic 6.0 hỗ trợ một cách lập trình tương đối mới, lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) Trong lập trình cổ điển, ta có lập trình theo cấu trúc Nếu như ứng dụng được thiết kế một vấn đề lớn thì lập trình viên có thể chia thành nhiều vấn đề nhỏ

và viết các đoạn chương trình nhỏ để giải quyết riêng từng cái Với lập trình hướng đối tượng, lập trình viên sẽ chia nhỏ vấn đề cần giải quyết thành các đối tượng Từng đối tượng có đời sống riêng của nó Nó có những đặc điểm

mà ta gọi là thuộc tính (properties) và những chức năng riêng biệt mà ta gọi là

Trang 16

phương thức (methos) Lập trình viên phải đưa ra các thuộc tính và phương thức mà đối tượng cần thể hiện

 Thuộc tính: Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng Trong các bộ thuộc tính này có một số thuộc tính thông dụng cho hầu hết các điều khiển

 Phương thức: Là những đoạn chương trình chứa trong điều khiển, cho điều khiển biết cách thức để thể hiện một công việc nào đó, chẳng hạn dời điều khiển đến một vị trí mới trên biểu mẫu Tương tự như thuộc tính, mỗi điều khiển có những phương thức khác nhau, nhưng vẫn có một số phương thức rất thông dụng cho hầu hết các điều khiển

Các phương thức thông dụng:

phương thức

nền

 Sự kiện: Sự kiện là những phản ứng của đối tượng Tương tự thuộc tính

và phương thức, mỗi điều khiển có những bộ sự kiện khác nhau, nhưng một

số sự kiện rất thông dụng với hầu hết các điều khiển Các sự kiện này xảy ra thường là kết quả của một hành động nào đó, như là di chuột, nhấn nút bàn phím, hoặc gõ vào hộp văn bản

2.1.3 Thiết kế giao diện

a Tìm hiểu các phần của IDE

Trang 17

Định nghĩa IDE: IDE là tên viết tắt của môi trường phát triển tích hợp (Integreted Development Environment) IDE là nơi ta tạo ra các chương trình Visual Basic

IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ

để tạo ra chương trình Mỗi phần của IDE có các tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động lập trình khác nhau Thanh menu cho phép bạn tác động cũng như quản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng Thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của thanh menu qua các nút trên thanh công cụ

Màn hình IDE của Visual Basic 6.0

Các biểu mẫu (form) - khối xây dựng chính của các chương trình Visual Basic xuất hiện trong cửa sổ form Hộp công cụ để thêm các điều khiển vào các biểu mẫu của đề án Project Exploer hiển thị các đề án mà bạn đang làm cũng như các phần khác của các đề án Bạn duyệt và cài đặt các thuộc tính của điều khiển, biểu mẫu và module trong cửa sổ Properties Cuối cùng bạn bố trí và xem xét một hoặc nhiều biểu mẫu trên màn hình thông qua cửa sổ của Form Layout

b Làm việc với các điều khiển

Trang 18

Hộp công cụ thường thấy trong màn hình thiết kế của Visual Basic:

CommanndButton Tạo nút lệnh

2.1.4 Viết Code cho chương trình

 Hàm và thủ tục

Trang 19

Các khái niệm:

- Chương trình con (subroutin hoặc subprogram) là một chương trình được viết theo những quy tắc đặc biệt để có thể được gọi thực hiện bằng một chương trình khác Chương trình chứa lời gọi thực hiện chương trình con được gọi là chương trình chính Trong đa số các ngôn ngữ lập trình bậc cao chương trình con được chia thành hai loại là thủ tục và hàm Như vậy khi nói chương trình con thì có nghĩa là muốn nói đến một thủ tục hoặc một hàm

- Hàm (function) là một chương trình con dùng để tính một giá trị nào đấy và trả lại giá trị đó thông qua tên hàm Ví dụ hàm Sin cho giá trị Sin của x thông qua Sin(x) Trong chương trình nguồn Sin(x) được gọi là lời gọi hàm

Nó đại diện cho (hoặc thể hiện) giá trị của hàm Sin ứng với x Vì Sin(x) là một giá trị nên nó có thể xuất hiện trong các biểu thức

Mẫu định nghĩa hàm:

Private Function Tên hàm()

Thân hàm End Function

- Thủ tục (subroutin hoặc procedure) là một chương trình con dùng để thực hiện một công việc riêng biệt trên một tập hợp các tham số (hoặc không cần tham số) Thủ tục sẽ được thực hiện mỗi khi gặp lời gọi thủ tục Khác với hàm, thủ tục không trả lại giá trị thông qua tên thủ tục

Trang 20

chuẩn Tập hợp các hàm chuẩn tạo thành thư viện hàm chuẩn của ngôn ngữ lập trình Thư viện hàm chuẩn này là thành phần rất quan trọng của ngôn ngữ lập trình Nó làm cho việc lập trình trở nên đơn giản hơn và làm cho khả năng của ngôn ngữ lập trình tăng lên rất nhiều

 Các cấu trúc điều khiển:

- Cấu trúc lựa chọn IF: Cấu trúc lựa chọn IF cho phép bạn rẽ chương trình làm hai nhánh, nếu bạn muốn rẽ nhiều nhánh thì có thể sử dụng cấu trúc

IF lồng nhau Cấu trúc có hai dạng:

+ Cấu trúc IF không có ELSE:

IF < điều khiển > Then - End If

- Cấu trúc Select Case: Cấu trúc này được dùng khi bạn xét nhiều điều kiện cho một biến nào đó Cấu trúc này như sau:

SELECT CASE < Biến hay biểu thức >

CASE < Giá trị1 >

-'các lệnh'

CASE < Giá trị 2 >

Trang 21

-'các lệnh' CASE < Giá trị n >

-'các lệnh' CASE ELSE

-

End SELECT

- Cấu trúc DO WHILE LOOP

Cấu trúc như sau:

Do While <biểu thức điều khiển>

'các lệnh' Loop Câu lệnh này thực hiện như sau:

Trước tiên nó sẽ kiểm tra điều kiện:

+ Nếu điều kiện đúng thì thực hiện sau đó quay lại kiểm tra điều kiện cho đến khi điều kiện sai thì thực hiện lệnh sau Loop

+ Nếu điều kiện sai thì thực hiện lệnh sau Loop, bỏ qua lệnh giữa Do Loop

- Cấu trúc For Next

Cấu trúc như sau:

For <Biến = Giá trị đầu> to <Giá trị cuối> Step [ khoảng tăng ] 'các lệnh'

Next biến

Để dừng cấu trúc For ta dùng phát biểu Exit For

Ngoài ra muốn thoát khỏi thủ tục với điều khiển nào đó ta dùng thủ tục Exit Sub

2.1.5 Kết nối với một cơ sở dữ liệu

Trang 22

Ta có thể dùng một điều khiển dữ liệu để quản lý kết nối giữa biểu mẫu Visual Basic và một cơ sở dữ liệu VB cung cấp 3 loại điều khiển dữ liệu, DAO Data, thường được dùng kết nối với cơ sở dữ liệu trên máy tính cá nhân như là Microsoft Access; điều khiển Romote Data (RDC), dùng cho dữ liệu Client/ Sever; và điều khiển dữ liệu ADO Data, cho phép ta truy nhập mọi loại dữ liệu, bao gồm nguồn dữ liệu trên máy tính cá nhân, trên hệ Client/

Sever không thuộc mô hình quan hệ

Vậy ta dùng điều khiển dữ liệu nào? Đối với ứng dụng này tôi dùng điều khiển dữ liệu ADO

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Access có thể giúp chúng ta truy nhập tới tất cả các dạng dữ liệu, nó có thể làm việc với nhiều hơn một bảng (Table) tại cùng một thời điểm để giảm bớt sự rắc rối của dữ liệu và làm cho công việc dễ dàng hơn

2.2.2 Access cung cấp những công cụ gì?

Access cung cấp những thông tin quản lý CSDL quan hệ thực sự, hoàn thiện với những định nghĩa khoá (Primary key) và khoá ngoại (Foreign key), các loại luật quan hệ (một - một, một - nhiều), các mức kiểm tra mức toàn vẹn của dữ liệu cũng như định dạng và những định nghĩa mặc định cho môi trường (Filed) trong một bảng Bằng việc thực hiện toàn vẹn dữ liệu ở mức database engline, Access ngăn chặn được sự cập nhật và xoá thông tin phù hợp

Trang 23

Access cung cấp tất cả các dữ liệu cần thiết cho trường, bao gồm văn bản (Text), kiểu số (Number), kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày/tháng (date/time), kiểu memo, kiểu có/không (yes/no) và đối tượng OLE Nó cũng

hỗ trợ các giá trị rỗng (Null) khi các giá trị này bị bỏ qua

Việc xử lý quan hệ trong Access đáp ứng được những đòi hỏi với kiến trúc mềm dẻo của nó Nó có thể sử dụng như một quan hệ quản lý CSDL độc lập Thông qua ODBC (Open Database Connectivity), chúng ta có thể kết nối với nhiều dạng dữ liệu bên ngoài, ví dụ như: Oracle

Trang 24

Chương 3: Phân tích hệ thống 3.1 Khảo sát hiện trạng

3.1.1 Khảo sát hệ thống cũ

Như chúng ta đã biết, trong các trường phổ thông ở nước ta hiện nay thì hình thức thi viết trên giấy vẫn còn rất phổ biến Đây là hình thức thi mà nếu xét về một khía cạnh nào đó thì nó vẫn mang lại những lợi ích tích cực cho học sinh như các môn xã hội, tuy nhiên ở đại đa số các môn học thì hình thức thi này còn tồn tại rất nhiều hạn chế như ta có thể kể ra sau đây là: tốn kém trong quá trình tổ chức thi, in ấn, chấm thi,… và đặc biệt là tình trạng quay cóp của học sinh trong khi thi

Chúng ta có thể khảo sát chi tiết về hệ thống thi viết qua mô hình sau

để thấy được rõ hơn những nhược điểm đó

Trang 25

Hình 2: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống cũ

Nhìn vào hình vẽ 2 ta có thể thấy được những hạn chế của hệ thống cũ như sau:

Nhận lịch và

ra đề thi

Nhận kết quả bài thi

Nhận đề từ GV bộ môn

Lập tổ kiểm tra chất lượng đề và chọn đề thi

thi

Nhận đề thi và làm bài

Nhà trường

Trang 26

Thời gian

Để tổ chức được một kỳ thi theo hình thức thi truyền thống thì phải tốn rất nhiều thời gian cho quá trình chuẩn bị như thành lập hội đồng thi, ra đề thi, kiểm định lại đề thi, lên danh sách các lớp, thông báo lịch thi,…

Có thể nói đây là vấn đề quan trọng nhất đối với mỗi kỳ thi Đó là vấn

đề về an toàn trong đề thi, khách quan trong chấm thi

- An toàn của đề thi: Với hình thức thi truyền thống thì giáo viên ra đề

thi sau đó được hội đồng thi thẩm định và công nhận thì đề thi đó mới có hiệu lực Sau đó phải trải qua rất nhiều công đoạn như in ấn, phân phát và niêm phong đề thi cho đến khi học sinh nhận đề và làm bài thi đã phải trải qua khá nhiều công đoạn nên mức độ an toàn không còn được đảm bảo

- Vấn đề khách quan: Đây là vấn đề luôn được chú trọng trong mỗi kỳ

thi của bất cứ môn thi nào Và sự khách quan ở đây có thể do nhiều lý do và nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến chất lượng của bài chấm, do đó có thể

sẽ gây nên sự bất công bằng cho các thí sinh

Với đề thi

Với hình thức thi viết truyền thống có thể thấy các học sinh sử dụng chung một đề thi do giáo viên ra đề Do đó để có được một đề thi chất lượng cho học sinh là rất khó và cũng chỉ có thể chọn ra một số đề giới hạn trong ngân hàng đề do các giáo viên đưa ra

Tình trạng trao đổi bài và quay cóp trong khi thi

Với hình thức thi viết truyền thống có thể nói vẫn còn tình trạng quay cóp và trao đổi bài cho nhau trong khi thi

Về vấn đề tài chính

Với hình thức thi viết truyền thống, mỗi kỳ thi đến chi phí cho việc in ấn,

photo đề thi cho học sinh là rất tốn kém và mất nhiều công sức của giáo viên

Trang 27

Hình 3: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống mới

3.1.2 Yêu cầu hệ thống mới

a Yêu cầu chức năng

Hệ thống quản lý thí sinh thi trắc nghiệm bao gồm các chức năng chính sau:

Sắp xếp đội ngũ cán

bộ coi thi

Tổ chức thi Nhận thông

báo

Trang 28

 Quản lý danh sách học sinh

- Thêm mới học sinh dự thi

- Sửa thông tin về thí sinh

- Xoá thí sinh trong danh sách

- Danh sách các thí sinh tham gia dự thi

 Quản lý ngân hàng câu hỏi

- Thêm mới câu hỏi

- Sửa thông tin về câu hỏi đã chọn

- Xoá câu hỏi đã chọn

 Báo cáo kết quả

- Báo cáo tổng hợp

- Báo cáo theo từng lớp

- Báo cáo theo từng yêu cầu cụ thể của người quản trị

b Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống được thiết kế với giao diện đẹp, bao gồm các menu được xây dựng giúp cho người sử dụng có thể làm việc dễ dàng mà không cần biết nhiều về máy tính

Hệ thống được xây dựng bao gồm phần hướng dẫn chi tiết cho các thí sinh khi vào làm bài thi, giúp các thí sinh có thể dễ dàng sử dụng hệ thống mà không gặp phải bất kỳ khó khăn nào Giáo viên cũng thiết lập trạng thái thi cho phù hợp với từng kì thi hay kiểm tra như: thời gian, số câu hỏi trong đề thi Học sinh sẽ lấy mật khẩu từ giáo viên của mình để đăng nhập vào hệ thống và làm bài thi Khi thí sinh làm xong kết quả sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu

3.1.3 Phương án giải quyết

 Mô hình quản lý

Trang 29

- Các thí sinh sẽ tiến hành ngồi trên các máy tính cá nhân, sau khi thi

xong chương trình sẽ tự động tính toán để có được điểm thi và bài thi của thí sinh vào cơ sở dữ liệu trên máy sevrer

- Để hệ thống bảo mật tốt và không bị rò rỉ thông tin, chúng tôi cài đặt hệ thống cơ sở dữ liệu Access để không vào xem được cơ sở dữ liệu

 Yêu cầu phần mềm

Để cho chương trình hoạt động một cách tốt nhất, hệ thống nên được cài đặt các phần mềm sau đây:

- Hệ điều hành WindowsXP của Microsoft

- Phần mềm đi kèm Microsoft Access 2003

 Đánh giá phương án khả thi

- Về mặt quản lý, hệ thống cho phép người quản trị có thể dễ dàng thao tác mọi nhiệm vụ trong khu vực quản trị của mình như: quản lý về thí sinh, quản lý ngân hàng câu hỏi, quản lý kết quả thi,…

- Về mặt tài chính, có thể nhận thấy được khi đem hệ thống mới vào sử dụng sẽ giảm bớt được rất nhiều chi phí trong các kỳ thi

- Về mặt thời gian, có thể nhận thấy hệ thống mới chiếm ưu thế tuyệt đối về mặt thời gian do ứng dụng Công nghệ thông tin vào quá trình thi và chấm thi, giảm bớt được một số quá trình so với hệ thống cũ

- Về đề thi, hệ thống mới có thể tạo ra ngân hàng đề thi dễ dàng Như việc lấy ra một số đề để thi là hoàn toàn ngẫu nhiên dựa vào ngân hàng đề cho trước Không ai có thể biết trước được đề thi sẽ gồm những câu nào, thứ tự ra sao

- Về chấm thi, hệ thống mới có thể tiến hành chấm thi trực tiếp trên máy tính sau khi thí sinh hoàn thành bài thi của mình

Trang 30

3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng

Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý và thi trắc nghiệm

Giải thích các chức năng:

 Chức năng cho người sử dụng

 Khi truy cập vào hệ thống để thi, hệ thống yêu cầu đăng nhập thông tin để vào thi

 Sau khi đăng nhập thành công, người sử dụng sẽ tiến hành thi Khi hết thời gian làm bài, kết quả sẽ được lưu vào máy

 Chức năng cho người quản trị

Quản lý và thi trắc nghiệm

Tin học lớp 10

Người quản trị Người sử

dụng

Quản lý hồ sơ

In danh sách

thí sinh

Thêm mới thí sinh

Sửa, xoá đề thi

In kết quả

Xử lý kết quả

Trang 31

 Quản lý thí sinh: người quản trị có nhiệm vụ phải quản lý hồ sơ các học sinh tham gia thi, như thêm mới học sinh hoặc xoá, sửa các học sinh đã có trong danh sách thi

 Quản lý đề thi: người quản trị có thể thêm mới câu hỏi hoặc sửa chữa, xoá bỏ các câu hỏi đã có trong ngân hàng đề của hệ thống

 Báo cáo kết quả thi: người quản trị có nhiệm vụ quản lý điểm và

in danh sách bảng điểm của các em học sinh

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Các tác nhân ngoài

Các chức năng chính

Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10

Cập nhật thông tin học sinh

Thông tin kết quả thi của học sinh

Học

sinh

dự thi

Người quản trị

Cập nhật danh sách các câu hỏi thi

In báo cáo và đưa

Trang 32

Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Quản lý kết quả

Hệ thống quản lý

Thông tin thí sinh

Thông tin kết quả thi, bảng điểm

Kho dữ liệu đề thi

Học sinh

dự thi

Ngày đăng: 16/11/2015, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Cửa sổ lệnh được sử dụng để viết mã lệnh cho chương trình. - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 1 Cửa sổ lệnh được sử dụng để viết mã lệnh cho chương trình (Trang 15)
Hình 2: Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống cũ - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 2 Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống cũ (Trang 25)
Hình 3:  Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống mới - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 3 Sơ đồ mô tả chức năng của hệ thống mới (Trang 27)
Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý và thi trắc nghiệm - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 4 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý và thi trắc nghiệm (Trang 30)
Hình 8: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý đề thi - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 8 Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý đề thi (Trang 35)
Hình 10: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý kết quả thi - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 10 Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý kết quả thi (Trang 36)
Hình 12: Sơ đồ thuật toán đăng nhập - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 12 Sơ đồ thuật toán đăng nhập (Trang 40)
Hình 14: Form đăng nhập thí sinh vào thi - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 14 Form đăng nhập thí sinh vào thi (Trang 41)
Hình 15: Form giao diện chính - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 15 Form giao diện chính (Trang 42)
Hình 17: Form thông báo cho thí sinh biết về lựa chọn của giáo viên - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 17 Form thông báo cho thí sinh biết về lựa chọn của giáo viên (Trang 43)
Hình 20: Form Thêm mới thí sinh - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 20 Form Thêm mới thí sinh (Trang 46)
Hình 21: Form Danh sách thí sinh - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 21 Form Danh sách thí sinh (Trang 47)
Hình 22: Form Tìm kiếm thí sinh - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 22 Form Tìm kiếm thí sinh (Trang 47)
Hình 25: Form Xem lại câu hỏi khi muốn sửa, xoá - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 25 Form Xem lại câu hỏi khi muốn sửa, xoá (Trang 50)
Hình 29: Form lựa chọn báo cáo theo yêu cầu - Quản lý và thi trắc nghiệm tin học 10
Hình 29 Form lựa chọn báo cáo theo yêu cầu (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w