1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2

63 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học sư phạm hà nội 2 Khoa công nghệ thông tin ************** dương thị minh huệ chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2 Khóa luận tốt nghiệp đ

Trang 1

Trường đại học sư phạm hà nội 2 Khoa công nghệ thông tin

**************

dương thị minh huệ

chương trình quản lý điểm sinh viên

trường đại học

sư phạm hà nội 2

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Cử nhân Tin học

Người hướng dẫn khoa học

Ts Trịnh đình thắng

Hà nội - 2010

Trang 2

Lời cảm ơn

Bản khóa luận tốt nghiệp này là bước đầu tiên để em làm quen với công việc nghiên cứu khoa học Trước sự bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn khi mới làm quen với công tác nghiên cứu, em đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của các thầy, cô giáo và của các bạn sinh viên trong khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc

đến thầy giáo TS Trịnh Đình Thắng đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để em

hoàn thành khoá luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho em có cơ hội để tập dượt với việc nghiên cứu khoa học

Đây là lần đầu tiên em được làm quen với công việc nghiên cứu, nội dung của cuốn khoá luận này không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp quí báu của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Minh Huệ

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đề tài “Chương trình quản lý điểm sinh viên trường

Đại học Sư phạm Hà Nội 2” là kết quả mà tôi đã trực tiếp tìm tòi, nghiên

cứu Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng tài liệu của một số tác giả Tuy nhiên, đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra được những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình Đây là kết quả của cá nhân tôi, hoàn toàn không trùng với kết quả của các tác giả khác

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Minh Huệ

Trang 4

Mục lục

Trang

Lời mở đầu 1

Chương 1: Đặt vấn đề 2

1.1 Lí do chọn đề tài 3

1.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của đề tài 4

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6

1.4 Hướng thực thi của đề tài 6

1.5 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung 8

2.1 Tổng quan về Visual Basic 9

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 17

2.3 Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) 18

2.4 Hệ cơ sở dữ liệu Microsoft Access 19

Chương 3: Phân tích hệ thống 21

3.1 Khảo sát hệ thống 22

3.2 Phân tích hệ thống 25

3.3 Mô hình thực thể liên kết 34

Chương 4: THIếT Kế Hệ THốNG 36

4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 37

4.2 Thiết kế giao diện 40

Kết luận và hướng phát triển của đề tài 54

Một số tài liệu tham khảo 56

Hướng dẫn sử dụng 57

Trang 5

Lời mở đầu

Trong những thập kỉ gần đây, ngành Công nghệ thông tin (CNTT) phát triển một cách nhanh chóng ở Việt Nam ngành CNTT tuy còn non trẻ nhưng tốc độ phát triển khá nhanh và đang dần được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Tin học hoá trong công tác quản lí nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm được thời gian, gọn nhẹ và tiện lợi hơn nhiều so với việc làm thủ công quản lí trên giấy tờ như trước Tin học hoá giúp thu hẹp thời gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người

Để đáp ứng những nhu cầu cấp thiết đó, sau một thời gian tìm hiểu và

học tập, em đưa ra quyết định thực hiện đề tài: "Chương trình quản lý điểm sinh viên trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2" nhằm giúp những người công

tác trong nhà trường và những người yêu thích tin học hiểu được tầm quan trọng của tin học trong công tác quản lí

Sau một thời gian tìm hiểu, học tập, nghiên cứu và được giúp đỡ tận

tỡnh của TS Trịnh Đình Thắng, em đó hoàn thành được chương trỡnh này

Dự bản thõn đó hết sức cố gắng nhưng việc xây dựng chương trỡnh khụng thể trỏnh sai sút Vỡ vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của quý thầy

cụ và các bạn sinh viên quan tâm để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Minh Huệ

Trang 6

CHƯƠNG 1 Đặt vấn đề

 Hướng thực thi của bài toán

 Cấu trúc của luận văn

Trang 7

Từ lâu bài toán quản lý đã được đặt ra với những yêu cầu vô cùng khắt

khe về độ chính xác và an toàn cho cơ sở dữ liệu của chương trình Chương

trình không những có thể quản lý tốt mà nó còn phải xây dựng một hệ thống

cơ sở dữ liệu vững trắc, có khả năng bảo mật cũng như dự phòng cao

Ngành giáo dục và đào tạo là một trong những ngành đã và đang từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học của Công nghệ thông tin vào công tác quản lý, giảng dạy với sự trợ giúp của Tin học đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền giáo dục Đặc biệt trong công tác quản lý, Tin học làm giảm nhẹ sức lực của người quản lý, tiết kiệm thời gian, thuận tiện hơn so với cách quản lí theo lối truyền thống cũ, nặng về giấy tờ ứng dụng Tin học vào công tác quản lí để thu hẹp được không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin một cách đầy đủ và chính xác hơn Việc xây dựng một hệ thống quản lý cho các trường Đại học với số lượng sinh viên lớn và cơ cấu quản lý lớn là hết sức khó khăn

Qua khảo sát thực tế tại trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, em nhận thấy

hệ thống quản lý của nhà trường chưa được quan tâm nhiều, nhà trường có chương trình quản lý nhưng chương trình chưa tự động được một số khâu trong vấn đề quản lý của mình Đặc biệt chương trình chưa xây dựng được khả năng cung cấp thông tin cho sinh viên qua hệ thống Internet

Chính vì vậy em đưa ra quyết định thực hiện đề tài: "Chương trình quản

lý điểm sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2" làm đề tài khoá luận tốt

nghiệp Chương trình này được viết dưới dạng một phần mềm Tin học không chỉ ứng dụng cho một trường cụ thể mà có thể ứng dụng cho các trường Đại học khác với mục đích quản lí tốt hơn

Trang 8

Bước sang thế kỷ XXI khi con người đã được tiếp cận nhiều hơn với những tiến bộ khoa học kỹ thuật thì lao động chân tay đã dần dần được thay thế bằng lao động máy móc Điều đó đã gây ra những trở ngại rất lớn cho việc quản lý: phải cần nhiều người, việc tính toán hay gặp sai sót và quan trọng hơn cả là phương tiện lưu trữ dữ liệu thì cồng kềnh lại không được bảo vệ cao

vì theo thời gian các giấy tờ, sổ sách sẽ bị hư hỏng Do đó việc tổ chức chương trình sao cho có hiệu quả và hợp lý không phải là đơn giản Muốn chương trình hoạt động tốt đòi hỏi từng phần nhỏ trong chương trình phải được thiết kế hợp lý

Công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới nhưng phát triển vô cùng nhanh chóng và những lợi ích mà nó mang lại là vô cùng to lớn Một trong những lợi ích lớn mà ngành công nghệ đem lại đó là việc quản trị cơ sở

dữ liệu Trước đây việc quản trị cơ sở dữ liệu được làm thủ công nên công việc rất phức tạp Việc giảm tải giấy tờ lưu trữ trong các cơ quan, việc cập nhật cũng như truy cập thông tin về một đối tượng mà người truy cập cần quan tâm là vô cùng cần thiết Ngày nay với sự phát triển của nghành CNTT thì những công việc đó lại thật đơn giản

Vì lí do trên em đã quyết định thực hiện đề tài "Chương trình quản lý điểm sinh viên trường ĐHSP Hà Nội 2" nhằm đóng góp ý tưởng nhỏ bé của mình để giúp cho công việc quản lý điểm thi của sinh viên trong trường thêm đơn giản và thuận tiện hơn

1.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của đề tài

Để có một chương trình quản lý đáp ứng được tốt yêu cầu của người sử dụng thì đòi hỏi người lập trình phải có một trình độ tốt, một chương trình quản lý có thể được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau như: Java, Visual C, Visual Basic, thậm chí cả Pascal, C,… song vẫn phải theo một qui tắc lập trình nhất định Nhiệm vụ đặt ra của bài toán là xây dựng được một chương

Trang 9

trình quản lý đáp ứng được mọi vấn đề liên quan đến việc quản lý sinh viên, chương trình phải có giao diện đẹp, đảm bảo cho người không chuyên về Tin học có thể sử dụng được chương trình này Điều quan trọng nhất là phải đảm bảo được tính chân thực của thông tin, dữ liệu nhập vào và các công việc thực hiện tính toán phải chính xác, chương trình có thể cài đặt và có tính bảo mật cao Do đó nhiệm vụ của chương trình quản lý điểm sinh viên trường Đại học

 Quản lý được thông tin về các khoa trong trường

 Quản lý được thông tin về các môn học của từng khoa

 Quản lý được thông tin về các khoá học…

 Ngoài ra còn giúp cho người sử dụng có thể xem kết quả các báo cáo tổng hợp (như bảng tổng kết kết quả học tập của từng học kì, danh sách sinh viên được học bổng…)

Chương trình quản lý điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đối với phần quản lý phải đảm bảo luôn kiểm soát được các thông tin

và cập nhật những thông tin mới của từng sinh viên

+ Đối với phần thông tin ra phải tổ chức thông tin hợp lý, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết và đáp ứng các yêu cầu khi người quản lý muốn thay đổi thông tin Người quản lý cũng như người dùng phải xem được thông tin một cách dễ dàng Chương trình phải đảm bảo độ tối mật

Trang 10

cao nghĩa là chỉ có người trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý mới có thể thực hiện việc sửa chữa hay bổ sung trong chương trình

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 ý nghĩa khoa học

Chương trình được xây dựng đã áp dụng các thành tựu của Công nghệ thông tin vào trong công việc, rút ngắn thời gian xử lý công việc, cho kết quả chính xác trong các kết quả đã thu được

1.3.2 ý nghĩa thực tiễn

Chương trình được xây dựng sẽ đáp ứng được hầu hết những yêu cầu

cơ bản trong quá trình quản lý Các công việc liên quan đến điểm của sinh viên sẽ cho kết quả nhanh chóng, không sai sót, nhầm lẫn

1.4 Hướng thực thi của đề tài

- Vấn đề phân tích bài toán: Trong đề tài này em phân tích theo phương pháp có cấu trúc, vì các lẽ như sau:

+ Phương pháp có cấu trúc, trải qua thời gian đã chứng tỏ được tính kinh điển của nó

+ Phương pháp có cấu trúc không cầu kỳ như một số phương pháp khác, dễ áp dụng, nhưng lại rất hữu hiệu

- Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ là một vấn đề hết sức quan trọng Hiện nay

có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, Access, Foxpro, SQL Server Song để phù hợp với cách quản lý sinh viên khoa hiện nay và để cho

hệ thống phát triển sau này Em đã lựa chọn bộ công cụ Visual Basic 6.0 và

hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access 2003 để làm ngôn ngữ thiết kế giao diện

và thiết kế cơ sở dữ liệu

1.5 Cấu trúc của luận văn

Trang 11

Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển của đề tài, tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung

Chương 3: Phân tích hệ thống chương trình

Chương 4: Thiết kế và xây dựng chương trình

Trang 12

CHƯƠNG 2

Cơ sở lý thuyết chung

Nội dung

 Tổng quan về Visual Basic 6.0

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

 Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

 Hệ cơ sở dữ liệu Microsoft Access

Trang 13

2.1 Tổng quan về Visual Basic 6.0

2.1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic

Visual Basic, con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng dụng cho Microsoft Windows Bất kể bạn là một nhà chuyên nghiệp hay là người mới lập trình Windows Visual Basic cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ hoàn chỉnh để nhanh chóng phát triển các ứng dụng Vậy Visual Basic là gì?

- Thành phần "Visual" nói đến phương thức dùng để tạo giao diện đồ hoạ người sử dụng (GUI) Thay vì phải viết những dòng mã để mô tả sự xuất hiện

và vị trí những thành phần giao diện ta chỉ cần thêm vào những đối tượng đã định nghĩa trước ở vị trí nào đó trên màn hình

- Thành phần "Basic" nói đến ngôn ngữ "BASIC" (Beginners All Purpose Symbolic Instruction Code) một ngôn ngữ được dùng bởi nhiều nhà lập trình hơn bất cứ ngôn ngữ nào khác trong lịch sử máy tính Visual Basic được phát triển trên ngôn ngữ BASIC Ngôn ngữ lập trình Visual Basic không chỉ là Visual Basic mà hệ thống lập trình Visual Basic Những ứng dụng bao gồm Microsoft Exel, Microsoft Access và nhiều ứng dụng Windows khác đều cùng sử dụng một ngôn ngữ

Mặc dù mục đích của chúng ta là tạo ra những ứng dụng nhỏ cho bản thân, hay cho một nhóm, một hệ thống các công ty lớn hoặc thậm chí phân phối ra toàn cầu qua Internet Visual Basic là công cụ mà bạn cần

 Những chức năng truy xuất dữ liệu cho ta tạo ra cơ sở dữ liệu, những ứng dụng front - end, những thành phần phạm vi Server -

Trang 14

side cho hầu hết các dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến bao gồm SQL server và những cơ sở dữ liệu mức Enterprise khác

 Những kỹ thuật ActiveX cho phép ta dùng các chức năng được cung cấp từ các ứng dụng khác như chương trình xử lý văn bản, bảng tính và những ứng dụng Windows khác

 Khả năng Internet làm cho nó dễ dàng cung cấp cho việc thêm vào những ứng dụng tài liệu qua Internet hoặc Internet từ bên trong ứng dụng của bạn hoặc tạo những ứng dụng Internet server

 ứng dụng của bạn kết thúc là một file.exe thực sự Nó dùng một máy ảo Visual Basic để bạn tự do phân phối ứng dụng

 Visual Basic luôn luôn cho phép sử dụng đồ họa để làm cho chương trình sống động và Microsoft có khả năng đồ họa mở rộng cho nhiều điều khiển Đó là các điều khiển ImageList, ListView, TabStrip có phần mở rộng cho phép sử dụng hình ảnh

và biểu tượng để trang trí và minh họa, hay tạo một ảnh nền cho vùng làm việc

2.1.2 Môi trường lập trình trong VB6

IDE - tên viết tắt của môi trường phát triển tích hợp (Intergrated Development Environment) là nơi ta tạo ra các chương trình VB

Mỗi phần của IDE có các tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động lập trình khác nhau Thanh menu cho phép bạn tác động cũng như quản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng Thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của thanh menu qua các nút trên thanh công cụ Các biểu mẫu - khối xây dựng chính của các chương trình VB - xuất hiện trong cửa sổ Form Hộp công

cụ để thêm các điều khiển vào các biểu mẫu của đề án Project Explorer hiển thị các đề án mà bạn đang làm cũng như các phần khác của đề án Bạn duyệt

Trang 15

và cài đặt các thuộc tính của điều khiển, biểu mẫu và module trong cửa sổ Properties Cuối cùng, bạn bố trí và xem xét một hoặc nhiều biểu mẫu trên màn hình thông qua cửa sổ Form Layout

Ta có thể xem IDE của VB bằng hai cách: MDI hoặc SDI Hiển thị kiểu MDI cho phép trình bày tất cả các cửa sổ thành phần trong IDE như là các cửa sổ con chứa trong một cửa sổ lớn Trái lại đối với hiển thị kiểu SDI, các cửa sổ thành phần hiển thị một cách độc lập với nhau Không có một cửa sổ chính để chứa và thống nhất các thành phần

Mỗi module chứa những thủ tục, sự kiện, đoạn mã Form có thể chứa nhiều điều khiển Tương ứng với mỗi sự kiện trên form có một tập hợp các thủ tục, sự kiện trong module đó Một thủ tục để đáp ứng những sự kiện trong những ứng dụng khác nhau phải đặt trong cùng module chuẩn (với đuôi có tên BAS) Một lớp module (.cls) được dùng để tạo những đối tượng mà có thể được gọi từ những thủ tục bên trong ứng dụng Coi module chuẩn như một điều khiển vì nó chỉ chứa mã

Trang 16

2.1.4 Tóm tắt ngôn ngữ

2.1.4.1 Biến: Dùng để lưu tạm thời những giá trị tính toán trong quá trình xử

lý chương trình

+) Cách khai báo: Dim < tên biến> As <kiểu biến>

Có thể không cần khai báo kiểu biến khi đó biến sẽ có kiểu Variant +) Quy tắc đặt tên biến:

 Tên biến có chiều dài không quá 255 kí tự

 Phải bắt đầu bằng một chữ cái

 Không đặt các khoảng trống và các kí hiệu (+, - ) trong tên biến

 Không được trùng với từ khoá của ngôn ngữ

 Tránh đặt tên trùng nhau

 Nên khai báo trước khi dùng

+) Phạm vi đặt tên biến: Tuỳ thuộc vào chỗ bạn khai báo và chỗ bạn đặt dòng lệnh khai báo biến

 Nếu bạn khai báo trong thành phần General, biến có thể được sử dụng

ở bất kỳ đoạn lệnh nào trong form và chỉ mất đi khi nào form được giải phóng khỏi bộ nhớ

 Nếu bạn khai báo giữa phần Sub và End sub của mã lệnh thì biến chỉ được tồn tại và dùng được trong phạm vi hai dòng đó mà thôi Biến như vậy gọi là biến riêng hay biến cục bộ Khi kết thúc công việc xử

lý này biến cũng sẽ mất và giá trị của nó cũng không còn nữa

 Nếu bạn dùng từ khoá Public thay cho Dim để khai báo biến, biến sẽ tồn tại trong suốt thời gian thực hiện trương trình và có thể dược sử dụng ở bất kỳ đoạn lệnh nào trong chương trình Biến như vậy gọi là biến chung hay biến toàn cục

Trang 17

 Bạn có thể dùng từ khoá Private để khai báo các biến riêng như Dim Bạn có thể dùng từ khoá Static thay cho Dim nếu bạn muốn sử dụng lại đoạn lệnh mà biến vẫn còn giữ lại giá trị của lần thực hiện trước

2.1.4.2 Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic

Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức là bạn đã định nghĩa ra một khoảng bộ nhớ để lưu giá trị Khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào biến đó có kiểu gì Vậy bạn phải xác định kiểu biến cho phù hợp với các giá trị mà bạn định đặt vào, Visual Basic cho phép bạn khai báo biến với các kiểu dữ liệu chuẩn sau:

Tên kiểu Kích thước Khoảng giá trị

16 byte + 1byte cho

0 tới 255 (Tức chỉ có thể gán cho biến các giá trị nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là 255)

-32768 tới 32767 -2.147.483.648 tới 2.147.483.647 -3,402823E38 tới -1,401298E-45 1,401298E-45 tới 3,402823E38 -1,79769313486231E308 tới - 4,9406564541247E-324

-922337203685477,5808 tới 922337203685477,5807

True or False

1 tháng riêng năm 100 tới 31 tháng

Trang 18

mỗi kí tự 12 năm 9999; thời gian từ 0:00:00

tới 23:59:59

Có thể lên tới khoảng 2tỷ kí tự

Trên đây là những kiểu dữ liệu chuẩn mà Visual Basic đã định nghĩa sẵn Tuy nhiên trong khi lập trình nó cũng có thể cho phép bạn định nghĩa thêm những kiểu dữ liệu mới Ví dụ: Trong một chương trình, bạn cần lưu những thông tin về các nhân viên trong một cơ quan nào đó để xử lý Mỗi nhân viên cần lưu các thông tin: Họ tên, Tuổi, Nghề nghiệp, Địa chỉ Bạn có thể khai báo như sau:

Type Nhanvien Hoten As String * 25 Tuoi As Integer Nghenghiep As String * 20 Diachi As String * 40 End Type

Kiểu dữ liệu như kiểu Nhanvien trên gọi là kiểu bản ghi (record)

Cú pháp:

Public|Private Type Tên kiểu

<Khai báo các trường>

End Type

Cách truy xuất các trường trong một biến kiểu bản ghi giống như truy xuất các property trong một đối tượng Ví dụ :

Dim nguoi As Nhanvien

Nguoi.Hoten = "Nguyen Van A"

Nguoi.Tuoi = 30

Trang 19

Nguoi.Nghenghiep = "Kỹ thuật viên"

Nguoi.Diachi = " Trung tâm tin học"

2.1.4.3 Cấu trúc tuyển và lặp

 Cấu trúc tuyển

+) Cấu trúc tuyển If

Cú pháp 1: Cú pháp 2:

If <Biểu thức lý luận> Then If <Biểu thức lý luận> Then

'Nếu biểu thức lý luận là True .'Nếu biểu thức lý luận là

True

'Thì thực hiện đoạn lệnh này .'Thì thực hiện đoạn lệnh này

End If Else ' Ngược lại thực hiện đoạn

Trang 20

' Trong khi biểu thức điều kiện đúng

< Các câu lệnh> ' Thực hiện các câu lệnh này

Loop ' Quay trở về dòng Do While để kiểm tra lại

 Private| Public Function <Tên kiểu> (Tham số As kiểu) As <Kiểu giá trị trả về>

Trang 21

- Trả về con số nguyên lớn hơn hặc bằng con số đó

- Trả về một con số nguyên cho biết dấu của con số truyền vào.Cụ thể : Số>0 trả về 1, số =0 trả về 0, số <0 trả về -1

- Trả về căn bậc hai của số

 Hàm chuyển đổi kiểu chuỗi và số

kí tự số thì dừng ngay Khi chuỗi ghi một con số có phần lẻ thập phân, Val chỉ nhận ra phần thập phân đó dựa vào dấu chấm VD: X = Val (123.5) ' X bằng 123.5'

Hàm trả về một chuỗi kí tự biểu diễn con số truyền vào Chuỗi trả về luôn có một kí tự đầu tiên ghi dấu trong

Trang 22

trường hợp số âm hoặc khoảng trống trong trường hợp số dương

 Hàm chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu

Hàm chuyển đổi Đổi sang kiểu Hàm chuyển đổi Đổi sang kiểu

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

* Cơ sở dữ liệu là gì?

Cơ sở dữ liệu là một hệ thống chứa đựng rất nhiều đối tượng khác nhau được dùng để kết hợp với nhau cho phép ứng dụng truy nhập tới dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trong phần nghiên cứu này ta chỉ quan tâm đến cơ sở dữ liệu quan hệ,

là kiểu cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay Một cơ sở dữ liệu quan hệ chứa

dữ liệu trong bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi là các mẩu tin, và cột còn gọi là các trường Cho phép lấy về các tập hợp dữ liệu con từ bảng Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẩu tin liên quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau

Chức năng cơ bản của một cơ sở dữ liệu được cung cấp bởi một bộ máy cơ sở dữ liệu quan hệ, là hệ thống chương trình quản lý cách thức chứa

Trang 23

và trả về dữ liệu Ta quan tâm là bộ máy cơ sở dữ liệu Microsoft Jet Nó là một hệ thống con được nhiều ứng dụng của Microsoft sử dụng

2.3 Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để lấy về các mẩu tin Sử dụng các câu truy vấn, ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trường trong một hay nhiều bảng Ta còn có thể ép dữ liệu lấy về theo một hoặc nhiều ràng buộc, gọi là các tiêu chí, để hạn chế số lượng lấy về dữ liệu

Các câu truy vấn trong VB chủ yếu dựa trên SQL SQL là giải pháp chuẩn để lấy về dữ liệu hoặc là thao tác với cơ sở dữ liệu, được chia làm 2 loại: các câu lệnh thuộc ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, các câu lệnh thuộc ngôn ngữ thao tác dữ liệu Trong VB6, ta không bị hạn chế vào việc sử dụng SQL

để tiến hành các câu truy vấn Bất cứ chỗ nào dùng một tham chiếu đến một bảng, ta đều có thể thay thế bằng cách sử dụng một câu lệnh SQL hoặc một tham chiếu đến một truy vấn đã lưu trữ

Một ứng dụng thực tế của Visual Basic vào việc truy cập cơ sở dữ liệu

sẽ chứa hàng chục, thậm chí hàng trăm câu truy vấn SQL Để dễ bảo trì và sử dụng lại các câu truy vấn mà ta đã tạo, bộ máy cơ sở dữ liệu cho ta khả năng chứa vĩnh viễn định nghĩa của câu truy vấn trong cơ sở dữ liệu Các câu truy vấn chứa trong cơ sở dữ liệu cho phép ta sửa đổi cách hoạt động của chương trình mà không cần sửa lại chương trình Để tạo các câu truy vấn chứa sẵn ta

sử dụng phần bổ xung Visual Data Manager trong VB, hay sử dụng Query Builder của trình Visual Data Manager, hoặc dùng Microsoft Access

2.4 Hệ cơ sở dữ liệu Microsoft Access

2.4.1 Giới thiệu về Access

Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS - Relational

Trang 24

nhỏ cho hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng bởi lẽ sử dụng gần giống hệt một số phần mềm quen thuộc trong bộ Office như Word, Excel… Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm (Develoment Tools) Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm xây dựng trọn gói các phần mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ đơn giản hơn Đặc biệt những ai muốn học phát triển phần mềm thì đây là cách dễ học nhất, nhanh nhất

Những ứng dụng chính của Access là:

 Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần CSDL còn phần phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để làm như Visual Basic, Visual C, Delphi.Net,…)

 Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản lý quy

mô vừa và nhỏ

Access là hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ chạy trên Windows dùng để quản lý, bảo trì và khai thác số liệu được lưu giữ một cách có tổ chức trong máy vi tính Microsoft Access là một trong 4 phần mềm ứng dụng của bộ Microsoft Office (Word, Excel, Powerpoit, Access) Khi cài đặt Microsoft Office thì Microsoft Access tự động cài

2.4.2 Cơ sở dữ liệu trong Access

Các CSDL trong Access là một hệ CSDL quan hệ, tức là dữ liệu được

tổ chức thành các bảng và có các mối quan hệ giữa các bảng Mỗi CSDL được lưu trữ trong một tệp có đuôi là MDB (Microsoft Database) và bao gồm các đối tượng:

Trang 25

+ Table (Bảng dữ liệu): Dùng để tổ chức dữ liệu thành các dòng các

cột, mỗi dòng ứng với một bản ghi (Record), mỗi cột ứng với một trường (Field)

+ Queries (bảng truy vấn): Nhằm lấy thông tin từ một hay nhiều bảng,

có thể kèm thêm điều kiện

+ Form (biểu mẫu): Dùng để trình bày dữ liệu theo các dạng mà người

dùng mong muốn giống như các mẫu phiếu thông thường

+ Report (báo biểu): Dùng để tạo các báo cáo trình bày đẹp để in Report

còn cho phép tổ chức và trình bày dữ liệu theo nhóm, tính toán, thống kê dữ liệu theo nhóm và cũng dùng để tạo các nhãn

+ Pages (các trang truy nhập dữ liệu): Trang truy nhập dữ liệu là một đối

tượng gộp gồm một tệp HTML và các tệp hỗ trợ (ví dụ hình ảnh kèm theo),

có thể xuất bản trang này trên mạng nội tuyến (Intranet) của công ty và những người dùng khác có thể sử dụng Internet Explore để xem, tìm kiếm, hiệu chỉnh dữ liệu

+ Macro (lệnh vĩ mô): Là một tập hợp được chọn để thực hiện tự động

một loạt các thao tác

+ Modules (đơn thể chương trình): Là công cụ lập trình dùng Microsoft

Visual Basic For Applications

+ Group (các nhóm): Một nhóm là tập hợp các shortcut để mở các

Table, Query, Form, Report, Page, Macro, Modul cùng làm nhiệm vụ con nào

đó của bài toán

CHƯƠNG 3 Phân tích hệ thống

Trang 26

3.1 Khảo sát hệ thống

3.1.1 Vài nét về trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là trung tâm nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ phục vụ cho phát triển giáo dục, kinh tế, văn hoá của đất nước và hội nhập quốc tế ở trường sinh viên được tiếp thu tri thức

Nội dung

 Khảo sát hệ thống

 Phân tích hệ thống

 Mô hình thực thể liên kết

Trang 27

khoa học tiên tiến, được rèn luyện trong môi trường sư phạm và được chuẩn

bị kỹ năng nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia và khu vực, sẵn sàng thích ứng với

sự phát triển của xã hội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành 40 năm là cả một chặng đường dài cho sự phát triển đi lên của một mái trường Đó là thời gian đủ để khẳng định những nét đẹp truyền thống

mà bao thế hệ thầy và trò của nhà trường đã tạo dựng, phát triển để trở thành một điểm sáng trên bức tranh GD – ĐT của đất nước

Nhìn lại chặng đường lịch sử hơn 40 năm xây dựng và phát triển cùng với những kết quả đã đạt được chúng ta vui mừng phấn khởi và tự hào vì sự phát triển đi lên đó Nhà trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc, Chi bộ Đảng được thành uỷ tặng giấy khen chi bộ đạt danh hiệu ”trong sạch, vững mạnh”, công đoàn được nhận bằng khen của công đoàn giáo dục Việt Nam

3.1.2 Khảo sát hiện trạng

Trước đây khi ngành CNTT còn chưa phát triển, công việc quản lý điểm sinh viên trong nhà trường gặp rất nhiều khó khăn Đa phần công việc quản lý còn làm thủ công trên giấy tờ nên việc truy cập tìm kiếm sinh viên phải mất nhiều thời gian

Ngày nay khi Công nghệ thông tin đã phát triển, việc đưa các ứng dụng của nó vào thực tiễn là điều hiển nhiên Với một trường Đại học có số lượng sinh viên lớn như trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thì lại càng cần thiết Qua tìm hiểu thực tế em thấy công việc quản lý điểm sinh viên là tương đối phức tạp Công việc quản lý chia làm nhiều mục, mỗi mục lại có các mục nhỏ hơn Như mục nhập dữ liệu cho sinh viên ngoài việc nhập dữ liệu thông thường như tên, tuổi, giới tính, địa chỉ còn rất nhiều mục cần phải nhập để quản lý sinh viên như nhập lớp, nhập điểm, nhập khoá,… Ngoài ra mỗi phần

Trang 28

nhập như nhập điểm lại phân chia ra làm nhiều mức như vậy công việc là tương đối nhiều và phức tạp

Với một khối lượng công việc lớn như vậy mà công việc lại được thực hiện thủ công viết bằng tay thì quả thật là khó khăn Để tìm hiểu, cập nhật tìm kiếm một sinh viên bất kỳ thì người tìm hiểu phải dò tìm trong danh sách mà với một số lượng sinh viên đông như vậy thì quả là không thuận tiện và tối ưu

về thời gian Khi giáo vụ khoa muốn đưa ra một dánh sách những sinh viên được học bổng để đưa lên phòng đào tạo thì họ phải xét duyệt rất nhiều vấn

đề liên quan như điểm của sinh viên có đạt không, như vậy giáo vụ sẽ phải bỏ nhiều thời gian tra cứu làm việc qua giấy tờ như vậy là rất phức tạp và không tối ưu Việc xét duyệt sẽ mất nhiêu thời gian và không thuận lợi

Qua thời gian tìm hiểu hệ thống quản lý điểm sinh viên tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 em đã thu được những thông tin sau đây để phục vụ cho hệ thống mà chúng em xây dựng:

- Với mỗi khoá học mới giáo vụ khoa sau khi thu đầy đủ học bạ và các giấy tờ cần thiết có nhiệm vụ nhập thông tin về hồ sơ của những sinh viên mới

- Sau mỗi kì thi sau khi có điểm của các môn thi, giáo vụ có nhiệm vụ vào điểm của từng môn học

Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình trung và xếp loại kết quả học tập:

- Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm

10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên và được tính như sau:

A = A1*0.1 + A2*0.2 + A3*0.7 Trong đó:

A1: là điểm chuyờn cần

Trang 29

A2: là điểm bài kiểm tra giữa học phần

A3: là điểm bài thi học phần

Trong đó:

ĐTB: là điểm trung bình chung học tập hoặc điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khoá học

Ai: Điểm của môn học thứ i

ni: là số ĐVHT của môn học thứ i

Điểm trung bình chung học tập của mỗi kỳ, mỗi năm học, mỗi khoá học

và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học được tính đến hai chữ số thập phân

Trang 30

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng

Hệ thống quản lý điểm sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được chia làm ba phần ứng với ba mức truy nhập Dựa vào cách phân chia đó toàn

bộ hệ thống quản lý được xây dựng thành ba luồng dữ liệu:

* Cập nhật:

Bộ phận này được thiết kế cung cấp các chức năng cho các nhân viên quản lý hồ sơ Họ có nhiệm vụ phải cập nhật chính xác thông tin về các khoa, khóa có trong trường, lớp của từng khóa (được cập nhật khi nhập danh sách sinh viên theo lớp), môn học của từng khóa, danh sách sinh viên, điểm của sinh viên

* Tìm kiếm:

Chương trình Quản

lý điểm sv trường ĐHSP Hà nội 2

Bảng điểm theo môn học

Trang 31

Bộ phận này giúp người quản lý có thể tìm kiếm điểm hoặc hồ sơ của một sinh viên bất kì trong trường dựa vào một số thông tin của sinh viên đó như là: Họ tên, mã sinh viên, lớp

3.2.2 Sơ đồ phân rã các chức năng

3.2.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng cập nhật

Hình 3.2: Sơ đồ phân rã chức năng cập nhật

Chức năng cập nhật đáp ứng cho mọi sự thay đổi trong trường, nó được phân làm các chức năng nhỏ hơn: Cập nhật danh sách sinh viên, cập nhật các khoa, các khóa học trong trường, cập nhật môn học, điểm thi và các điểm thành phần

+ Chức năng cập nhật danh sách sinh viên có thể thêm sinh viên mới, chỉnh sửa dữ liệu của sinh viên hay xoá một sinh viên bất kỳ Việc cập nhật danh sách sinh viên được dựa trên cấp lớp (vớ dụ: Nhập danh sách sinh viên lớp A khóa 32), mỗi sinh viên được xác định là duy nhất trong trường dựa vào các thông tin về khoa, khóa, lớp và mã sinh viên của sinh viên đó

+ Chức năng cập nhật danh sách khoa có thể thêm khoa mới hay loại bỏ khoa đã có, một khoa được xác định qua mã số khoa và tên khoa trong đó mã

Cập nhật

Cập nhật khoá học

Cập nhật DSSV

Cập nhật môn học

Cập nhật điểm

Cập

nhật

khoa

Ngày đăng: 16/11/2015, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 30)
Hình 3.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh  của hệ thống - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống (Trang 35)
Hình 3.7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 chức năng cập nhật - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 chức năng cập nhật (Trang 36)
Hình 3.8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 chức năng tìm kiếm - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 chức năng tìm kiếm (Trang 37)
Hình 4.1: Giao diện chính của chương trình - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.1 Giao diện chính của chương trình (Trang 45)
Hình 4.2: Giao diện from đăng nhập - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.2 Giao diện from đăng nhập (Trang 46)
Hình 4.3: From nhập khoá học - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.3 From nhập khoá học (Trang 47)
Hình 4.6: From cập nhật môn học theo khoa - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.6 From cập nhật môn học theo khoa (Trang 48)
Hình 4.5: Form cập nhật thông tin sinh viên - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.5 Form cập nhật thông tin sinh viên (Trang 48)
Hình 4.9: From tìm điểm sinh viên theo tên - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.9 From tìm điểm sinh viên theo tên (Trang 51)
Hình 4.12: From in điểm tổng kết học phần - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.12 From in điểm tổng kết học phần (Trang 53)
Hình 4.16: From in điểm theo môn học - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.16 From in điểm theo môn học (Trang 56)
Hình 4.18: From in DSSV thi lại theo khoa - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.18 From in DSSV thi lại theo khoa (Trang 57)
Hình 4.20: From in DSSV học lại - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.20 From in DSSV học lại (Trang 58)
Hình 4.22: From in DSSV được học bổng - Chương trình quản lý điểm sinh viên trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 4.22 From in DSSV được học bổng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w