1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh nghệ an

102 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An”, tôi đã nhận được s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM - CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển các sản phẩm dịch vụ

huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên

của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Luyện

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ

An, các bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Học viên

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tên luận văn: “Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An”

2 Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền

3 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

4 Bảo vệ năm: 2015

5 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Văn Luyện

6 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An

6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của NHTM

- Đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của BIDV Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của BIDV Nghệ An.Những đóng góp mới của luận văn:

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM 8

1.2.1 Khái niệm về vốn huy động 8

1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động huy động vốn 10

1.3 Phát triển dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại 12

1.3.1 Quan điểm về phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 12

1.3.2 Các sản phẩm của dịch vụ huy động vốn của NHTM 14

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 22

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 26

1.4 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm huy động vốn của một số ngân hàng và bài học rút ra cho BIDV Nghệ An 31

1.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng khác 31

1.4.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng Citibank 31

1.4.1.2 Kinh nghiệm của HSBC 33

CHƯƠNG 2 36

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin 36

2.1.1 Mô hình SWOT 36

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 38

2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 38

2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin 40

CHƯƠNG 3 41

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TAI BIDV NGHỆ AN 41

3.1 Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An 41

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Nghệ An 41

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An 42

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2012-2014 44

3.2.1 Hoạt động huy động vốn 44

3.2.2 Hoạt động tín dụng 46

3.2.3 Hoạt động thanh toán 48

3.2.4 Hoạt động dịch vụ 48

3.3 Phân tích thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An từ năm 2012 - 2014 50

3.3.1 Thực trạng về sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân 50

3.3.2 Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp và tổ chức 55

3.4 Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại BIDV Nghệ An 62

3.4.1 Những kết quả đạt được 62

3.4.2 Những hạn chế 64

Trang 7

3.4.3 Nguyên nhân những hạn chế 66

CHƯƠNG 4 70

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TAI BIDV NGHỆ AN 70

4.1 Xu hướng phát triển dịch vụ huy động vốn 70

4.1.1 Xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành đối với dịch vụ huy động vốn 70

4.1.2 Xu hướng đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tiền gửi 71

4.2 Định hướng phát triển của BIDVđến năm 2020 71

4.2.1 Định hướng phát triển chung của BIDV Việt Nam 71

4.2.2 Định hướng chiến lược của BIDV Nghệ An trong thời gian tới 73

4.3 Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại BIDV Nghệ An 74

4.3.1 Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn 75

4.3.2 Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ dịch vụ huy động vốn 78

4.3.3 Hoàn thiện quy trình, thủ tục theo hướng đơn giản hoá, giảm thời gian xử lý các giao dịch 81

4.3.4 Giải pháp về phát triển khách hàng 82

4.3.5 Giải pháp về hiện đại hóa công nghệ 83

4.3.6 Giải pháp về nhân sự 84

4.3.7 Giải pháp về công tác Marketing 86

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ACB Ngân hàng TMCP Á Châu

2 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

3 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

10 NHTM Ngân hàng thương mại

11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

12 NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh

13 NHTW Ngân hàng trung ương

14 Sacombank Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín

15 SHB Ngân hàng TMCP Sài gòn Hà Nội

16 TCKT Tổ chức kinh tế

17 TCTD Tổ chức tín dụng

18 Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ thương

19 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

20 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Ví dụ về lãi suất tiền gửi bậc thang đang áp dụng 18

Bảng 1.2 Ví dụ về lãi suất tiết kiệm bậc thang 18

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Nghệ An qua các năm 2012-2014 44

Bảng 3.2: Cơ cấu dƣ nợ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nghệ An qua các năm 2012-2014 46

Bảng 3.3: Kết quả thu dịch vụ ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An qua các năm 2012-2014 49

Bảng 34: Số lƣợng khách hàng huy động vốn của BIDV Nghệ An

giai đoạn 2012 – 2014 50

Bảng 3.5 Kết quả phát phiếu khảo sát ý kiến khách hàng huy động vốn 52

Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn từ 2012 -2014 56

Bảng 3.7: Cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ 58

Bảng 3.8 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động 60

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 Khung phân tích đánh giá 36Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 43Hình 3.2: Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012 - 2014 của BIDV Nghệ

An 58Hình 3.3 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 của BIDV Nghệ An 60

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nền kinh tế càng phát triển thì yếu tố vốn càng trở nên quan trọng,

nó là yếu tố không thể thiếu đối với các chủ thể để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tại mỗi thời điểm luôn luôn xuất hiện hai nhu cầu: nhu cầu cần vốn để thay đổi công nghệ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi Ngân hàng thương mại một trung gian tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, tiến hành cho các chủ thể cần vốn vay, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của cả nền kinh tế

Hiện nay, các ngân hàng đang trong cuộc cạnh tranh khốc liệt về vốn, nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ và công nghệ nhằm tăng hiệu quả hoạt động, gia tăng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng phải đương đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi

mà nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức hiện nay đã và đang được phân tán qua nhiều kênh huy động khác với hình thức ngày càng đa dạng và mang lại lợi nhuận hấp dẫn Chẳng hạn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, dự trữ vàng hoặc ngoại tệ mạnh, mua sản phẩm của các công ty bảo hiểm nhân thọ, mua chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu doanh nghiệp, gửi tiết kiệm bưu điện

Khó khăn trong công tác huy động vốn nói chung ở các ngân hàng và ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - chi nhánh tỉnh Nghệ An (BIDV Nghệ An) cũng không ngoại lệ Bên cạnh việc chịu ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố cạnh tranh nêu trên do kinh tế của tỉnh Nghệ An có nhiều chuyển biến mạnh, các ngân hàng ngày càng mở rộng về quy mô và phạm vi hoạt động Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, hoạt động huy động vốn còn chịu sự chi phối rất lớn bởi các qui định từ phía Ngân hàng Nhà nước – với vai trò là Ngân hàng nhà

Trang 12

nước trong việc điều hành thực thi chính sách tiền tệ nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội đất nước Vì vậy việc đưa ra được giải pháp để vừa tăng trưởng và vừa đảm bảo hiệu quả hoạt động dịch vụ huy động vốn là hết sức khó khăn đối với BIDV Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn mà tác giả

lựa chọn nghiên cứu “Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An” làm đề

tài luận văn của mình

Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An trong thời gian tới?

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của NHTM

- Đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của BIDV Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của BIDV Nghệ An

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An

Trang 13

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn

- Không gian: Ngân hàng TMCP ĐT&PT Nghệ An

- Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014

5 Những đóng góp của luận văn

Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của NHTM Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của BIDV Nghệ An Qua đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của BIDV Nghệ An

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận, danh nục các tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc kết cấu nhƣ sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tai BIDV Nghệ An

Chương 4: Giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tai BIDV Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong hoạt động ngân hàng, vốn là điều kiện tiên quyết, là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Thực tế tại các NHTM hiện nay, thì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, còn lại chủ yếu là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác Do vậy, huy động vốn là điều kiện đầu tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn chính là cuộc cạnh tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các NHTM Xuất phát từ thực tiễn trên, trong thời gian qua vấn đề về vốn và huy động vốn tại các NHTM đã được rất nhiều các tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa học, trong các công trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp chí khoa học như:

Một số các công trình nghiên cứu khoa học:

- Nguyễn Thị Mai, 2009 Giải pháp tăng cường huy động vốn của Ngân hàng Công thương Ba Đình Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế quốc dân

- Nguyễn Thị Thanh Hương, 2010 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư phát triển chi nhánh Hoàn Kiếm Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc gia Hà Nội

- Nguyễn Hằng Nga ,2011 Tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tây Hồ Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

- Đỗ Văn Trường, 2013 Huy động vốn tại Ngân hàng ngoại thương chi

Trang 15

nhánh Thành Công Luận văn thạc sỹ, Trường Học viện ngân hàng

- Nguyễn Quỳnh Nga ,2014 Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Hoàn Kiếm Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Ngoại thương

- Tác giả: Lê Vinh Danh, năm 2009 với giáo trình Tiền và hoạt động ngân hàng của Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hồ Chí Minh

- Tác giả Nguyễn Đăng Dờn, năm 2009 với giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ của Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả Phan Thị Thu Hà, năm 2009 với giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại của Nhà xuất bản Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả Lê Thị Mận, năm 2010 với giáo trình Lý thuyết tài chính tiền

tệ của Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội

- Tác giả Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, năm 2011 với giáo trình Tiền tệ ngân hàng của Nhà xuất bản Phương Đông thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả Nguyễn Minh Kiều, năm 2011 với giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại của Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội

Bàn về vấn đề các nguồn huy động vốn của NHTM, các tác giả có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Nhóm tác giả Nguyễn Minh Kiều, tác giả Lê Vinh Danh, tác giả Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung, tác giả Nguyễn Thị Hường, tác giả Nguyễn Thị Thủy cho rằng NHTM có thể huy động vốn dưới các hình thức: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ

Trang 16

chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn

và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy

tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trái ngược với quan điểm này, các tác giả: Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung, tác giả Lê Thị Mận và tác giả Phan Thị Cúc lại cho rằng: nguồn vốn huy động (NVHĐ) của NHTM không bao gồm nguồn vốn vay Tác giả Nguyễn Đăng Dờn phân loại vốn huy động theo tính chất gồm 2 nhóm: vốn huy động định kỳ gồm tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (TCKT) cá nhân và tổ chức tín dụng (TCTD) khác; vốn huy động định kỳ gồm: tiền gửi định kỳ, TGTK (tiền gửi tiết kiệm) của cá nhân và tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Tác giả Vũ Thu Giang, Vũ Thị Kim Oanh phân chia NVHĐ theo thành phần, gồm: các NHTM có thể huy động vốn từ dân cư từ TGTK, tài khoản tiền gửi cá nhân, phát hành chứng từ có giá; huy động từ doanh nghiệp; huy động từ các tổ chức tín dụng qua vay từ NHTM và các TCTD khác, vay Ngân hàng nhà nước, nguồn vốn tài trợ ủy thác Tác giả Vũ Thị Kim Oanh cũng phân loại NVHĐ theo hình thức và cho rằng: phát hành giấy tờ có giá về bản chất là đi vay nên NHTM huy động vốn từ tiền gửi và tiền vay gồm phát hành giấy tờ có giá, vay ngân hàng trung ương , vay các TCTD khác

Theo tác giả Trần Nhã Trân, Đỗ Minh Huệ thì NHTM huy động vốn qua vốn chủ sở hữu, vốn nợ bao gồm: vốn huy động từ tiền gửi, vốn vay trên thị trường liên ngân hàng, vốn vay trên thị trường vốn, vốn vay NHNN và huy động từ nguồn vốn khác Tác giả Trương Thị Hải Yến cho rằng nguồn vốn huy động của NHTM bao gồm nguồn vốn tiền gửi, phát hành các giấy tờ

Trang 17

có giá, nguồn vốn vay, nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác

Bàn về quan niệm hiệu quả hoạt động huy động vốn, các tác giả: Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Hằng Nga có cùng cách hiểu về hiệu quả huy động vốn của NHTM là kết quả huy động mà ngân hàng đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho ngân hàng trong từng thời kỳ Tác giả Nguyễn Quỳnh Nga còn cho rằng hoạt động huy động vốn vốn đạt hiệu quả khi huy động vốn có khả năng tích hợp với dịch vụ mà ngân hàng đưa ra Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương lại đưa ra quan niệm về chất lượng huy động vốn dựa trên định nghĩa của tổ chức quốc

tế về chất lượng trong tiêu chuẩn hoá ISO “chất lượng là tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng của nó thỏa mãn được nhu cầu được nêu ra” hay nói ngắn gọn“ chất lượng là phù hợp với mục đích và sự sử dụng” Theo vậy, tác giả đưa ra quan niệm như sau: “ chất lượng huy động vốn là sự phù hợp giữa khả năng huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn” Tác giả Đỗ Văn Trường thì cho rằng huy động vốn có hiệu quả là huy động vốn ổn định, vừa đủ, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

Bàn về các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn, hầu hết các tác giả đều sử dụng các tiêu chí: quy mô nguồn vốn tiền gửi, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi, cơ cấu nguồn vốn tiền gửi, chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi qua các chỉ tiêu: chi phí lãi, chi phí phi lãi, cân đối giữa nguồn vốn và

sử dụng vốn Tác giả Nguyễn Thị Mai đưa thêm chỉ tiêu chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn Tác giả Đỗ Văn Trường sử dụng thêm một vài chỉ tiêu: sự đa dạng của các hình thức huy động vốn như

đa dạng của các công cụ huy động vốn, đa dạng về kỳ hạn và lãi suất, đa dạng

về các loại tiền tệ; tính thanh khoản của NVHĐ Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương sử dụng thêm các chỉ tiêu: chi phí huy động biên, xác định lãi suất huy động theo phương pháp định giá cá biệt, xác định chi phí lãi suất dựa trên tỷ

lệ lạm phát và thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền để đánh giá tính hợp lý

Trang 18

của chi phí huy động vốn

Ngoài ra, tác giả cho rằng bên cạnh các tiêu chí định lượng thì các tiêu chí định tính để đánh giá hoạt động huy động vốn cũng rất quan trọng, đó là

độ hài lòng khách hàng, đảm bảo an toàn vốn huy động, khả năng mở rộng và phát triển hoạt động, mức độ thuận tiện và lợi ích của khách hàng gửi tiền

Bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, nhiều tác giả đồng quan điểm khi đưa ra các nhân tố chủ quan là chính sách lãi suất; cơ

sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng; mạng lưới hoạt động uy tín, thương hiệu; sự đa dạng các dịch vụ, sản phẩm huy động, chiến lược kinh doanh; quy

mô vốn chủ sở hữu; trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng và các nhân tố khách quan là pháp luật, chính sách Nhà nước; tình trạng nền kinh tế; môi trường cạnh tranh

Tác giả Nguyễn Hằng Nga và tác giả Nguyễn Thị Mai cho rằng các yếu tố: hiệu quả hoạt động cho vay, đầu tư, hoạt động marketing cũng có ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác về đề tài huy động vốn của các NHTM trong bối cảnh hội nhập vào thị trường quốc tế Các công trình nghiên cứu này chỉ rõ những hạn chế về vấn đề huy động vốn như thiếu chiến lược rõ ràng, hiệu quả huy động và trình độ công nghệ thấp, quản trị hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động còn yếu… Các công trình nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp mang tầm vĩ mô nhằm giúp các NHTM tăng cường huy động vốn, sử dụng ngày càng có hiệu quả nguồn vốn huy động, quản trị nguồn vốn theo hướng đảm bảo huy động vốn với cơ cấu hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn và gia tăng lợi nhuận từ hoạt động này

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.1 Khái niệm về vốn huy động

Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng rất đa dạng và nhiều chủng loại, trong

Trang 19

đó huy động vốn (Sản phẩm tiền gửi) là một trong những sản phẩm dịch vụ cốt lõi của các NHTM

- Khái niệm dịch vụ huy động vốn:

Hoạt động đầu tiên của các loại hình ngân hàng sơ khai đó là nhận tiền gửi không thời hạn, có kỳ hạn để giữ hộ, thanh toán hộ và cho vay ngắn hạn Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển cùng với việc phát triển các chức năng của nó trong đó quan trọng hất là thực hiện chức năng trung gian tài chính bởi khả năng chuyển hoá các nguồn vốn nhỏ lẻ, tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế thừa vốn các chủ thể kinh tế thừa vốn đến các chủ thể tạm thời thiếu vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng Với chức năng này, các NHTM là cầu nối quan trọng giữa người cho vay và đi vay đồng thời góp phần giảm bớt hạn chế của tín dụng trực tiếp

Là một loại hình doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động kinh doanh, giống như các doanh nghiệp khác, các NHTM có lượng vốn nhất định Nguồn vốn của NHTM có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Ngoài vốn chủ sở hữu - nguồn vốn quan trọng để một ngân hàng bắt đầu hoạt động theo quy định của pháp luật, các nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ, các nguồn vốn vay nợ có thể được chuyển đổi thành cổ phần, nguồn vốn huy động được coi là nguồn vốn quan trọng nhất của NHTM Đó cũng chính

là điểm khác biệt lớn nhất giữa NHTM của các doanh nghiệp phi tài chính khác

Vốn huy động được hiểu như là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Đây là nguồn vốn chủ yếu, nguồn tài nguyên to lớn nhất và quan trọng nhất của bất kỳ NHTM nào

- Đặc điểm của huy động vốn

Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm

Trang 20

thời quản lý và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn, các ngân hàng hoạt động được là nhờ vào nguồn vốn này và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng Nhưng vốn huy động là nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc ngay cả khi

đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn nên ngân hàng cần duy trì một khoản

dự trữ thanh khoản để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng Sự thay đổi đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng

Vốn huy động có chi phí sử dụng vốn cao (do ngân hàng vừa phải trả lãi cho khách hàng gửi, vừa phải trả phí bảo hiểm tiền gửi nhưng lại không được sử dụng hết để cho vay mà phải để lại một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước quy định) đồng thời chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Nhưng lại là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng bởi vì muốn tăng trưởng tín dụng buộc các ngân hàng phải tăng được nguồn vốn huy động

Đặc biệt vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng

và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư

Trong nguồn vốn huy động thì nguồn tiền gửi thanh toán thường biến động lớn (kém ổn định) hơn tiền gửi tiết kiệm

1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động huy động vốn

+ Đối với nền kinh tế:

Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh

tế Bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát

Trang 21

khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…)

+ Đối với NHTM:

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng đối với Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là “tiền tệ” với đặc thù hoạt động kinh doanh là “đi vay

để cho vay” nên nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại càng có vai trò hết sức quan trọng Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì để bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, việc đầu tiên mà ngân hàng phải làm là huy động vốn Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho vay, đầu tư để thu lợi nhuận Nói cách khác, nguồn vốn mà ngân hàng huy động được nhiều hay ít quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng Nguồn vốn huy động được nhiều thì cho vay được nhiều và mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng

Với chức năng tập trung và phân phối cho các nhu cầu của nền kinh tế, một nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho ngân hàng điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, không bỏ lỡ cơ hội đầu tư, giảm thiểu rủi ro, tạo dựng được uy tín cho ngân hàng

Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định đến khả năng cạnh tranh Nếu nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng minh rằng qui mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kĩ thuật của ngân hàng hiện đại

Các ngân hàng thực hiện cho vay và nhiều hoạt động khác đều chủ yếu dựa vào vốn huy động, còn vốn tự có chỉ sử dụng trong những trường hợp cần thiết Vì vậy, khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về

Trang 22

qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo uy tín và năng lực trên thị trường

+ Đối với khách hàng:

Dịch vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, dịch vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng Đặc biệt, thông qua dịch vụ huy động vốn khách hàng cũng có thể được đáp ứng nguồn vốn để sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh

Với những vai trò hết sức quan trọng đó, các ngân hàng luôn tìm cách đưa ra những chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những người gửi tiền và những người cho vay khác nhau đến việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả Bên cạnh đó, các nhà quản trị ngân hàng cũng luôn tìm cách để đổi mới, hoàn thiện chúng cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế

Đó là một trong những điều kiện tiên quyết đưa ngân hàng đến thành công

1.3 Phát triển dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan điểm về phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

Có thể hiểu phát triển là quá trình tăng tiến về mọi mặt của một vấn đề trong một thời kỳ nhất định Nó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng, chất lượng và sự tiến bộ trên tất cả các mặt của sự vật trong một lĩnh vực nhất định

Đôi khi trong thực tế xảy ra sự thống nhất giữa “tăng trưởng” và “phát

Trang 23

triển” Tuy nhiên, nếu hiểu đầy đủ sẽ thấy có sự khác biệt

Tăng trưởng là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng trong một thời kỳ nhất định Tăng trưởng mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ làm tăng thêm sản lượng bằng cách mở rộng quy mô chứ chưa đề cập đến mối quan hệ của nó với các vấn đề khác xoay quanh

Như vậy, phát triển bao gồm trong nó là sự tăng trưởng Tăng trưởng là điều kiện và là tiền đề cho phát triển song tăng trưởng cũng có thể không dẫn đến phát triển nhưng không có tăng trưởng thì nhất định không có phát triển

- Phát triển dịch vụ huy động vốn ngân hàng theo chiều rộng (Tăng trưởng) Tăng trưởng dịch vụ huy động vốn ngân hàng là sự tăng lên về quy

mô, chủng loại, số lượng sản phẩm huy động vốn trong một thời gian nhất định Mức tăng trưởng hoạt động dịch vụ huy động vốn được tính bằng số tương đối (Thể hiện tốc độ tăng trưởng) hay số tuyệt đối (Thể hiện quy mô tăng trưởng) Tăng trưởng dịch vụ huy động vốn ngân hàng thể hiện trên các khía cạnh:

Đối với khách hàng: các sản phẩm dịch vụ huy động vốn phải thoả mãn được tối đa các yêu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng sản phẩm dịch

vụ huy động vốn cung cấp, đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn

Đối với NHTM: phát triển hoạt động dịch vụ huy động vốn sẽ là một hướng đi mới góp phần làm đa dạng hoá danh mục sản phẩm huy động vốn của ngân hàng, làm tăng hiệu quả và hạn chế rủi ro cho hoạt động ngân hàng

Đối với nền kinh tế: phát triển hoạt động dịch vụ huy động vốn phải đáp ứng được các yêu về nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân và sự phát triển của xã hội

Tăng trưởng dịch vụ huy động vốn ngân hàng mới dừng lại ở việc phản ánh sự vận động phát triển về mặt lượng Nếu tăng trưởng nhanh và phiến diện, tăng trưởng không đi liền với chất lượng sẽ đưa đến hậu quả xấu, làm ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng, …và đe doạ trực tiếp đến kết quả hoạt động

Trang 24

kinh doanh của NHTM

- Phát triển dịch vụ huy động vốn ngân hàng theo chiều sâu (Phát triển) Chất lượng dịch vụ huy động vốn là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, đồng thời thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Chất lượng dịch vụ huy động vốn thể hiện ở sự thỏa mãn của khách hàng trong các nhu cầu sử dụng dịch vụ huy động vốn của ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng Bởi vậy, chất lượng hoạt động của ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Chất lượng dịch vụ không tự nhiên sinh ra, nó là sản phẩm tổng hợp trong quá trình vận hành cơ chế, chính sách một cách chặt chẽ, năng động, sáng tạo giữa NHTM và khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Vì vậy, không ngừng đổi mới phương pháp, phong cách làm việc kết hợp với hoàn thiện cơ chế, chính sách, nguyên tắc quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ là một việc làm thường xuyên của cả các cơ quan chức năng, NHTM và khách hàng sử dụng dịch vụ

Như vậy, phát triển dịch vụ huy động vốn ngân hàng trên cơ sở phải đảm bảo cả hai nội dung là tăng trưởng dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ huy động vốn, chúng luôn đi song song với nhau và làm tiền đề cho nhau trong quá trình phát triển dịch vụ huy động vốn của ngân hàng

1.3.2 Các sản phẩm của dịch vụ huy động vốn của NHTM

Để khai thác được tốt nguồn vốn thì phải có nhiều sản phẩm huy động vốn thích hợp với nhiều loại nhu cầu gửi tiền của khách hàng Càng có nhiều hình thức huy động thì càng thu hút được nhiều nguồn vốn từ nhiều khách hàng khác nhau

* Căn cứ vào kỳ hạn

Trang 25

- Tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi định kỳ

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ

- Tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang theo lũy tiến của số dư tiền gửi

- Tiết kiệm gửi tích lũy bảo an

- Tiết kiệm siêu linh hoạt

- Tiết kiệm không tròn kỳ (lẻ ngày)

a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Loại tiền gửi: VNĐ, USD, EUR

 Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn được dùng để đảm bảo mở thẻ

TD bằng số dư trên tài khoản, đồng thời khách hàng được sử dụng thẻ thanh toán để rút tiền mặt tại các máy ATM 24/24 và thanh toán tiền hàng hoá dịch

vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc

 Khách hàng có thể gửi tiền một nơi và rút tiền nhiều nơi tại bất kỳ

Trang 26

CN nào thuộc cùng một NHTM Ngoài ra khách hàng được đăng ký sử dụng miễn phí DV Phone – Banking để cập nhập thông tin về tỷ giá ngoại tệ, số dư trên tài khoản tiền gửi, tiền vay, lãi suất SIBOR…

b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Loại tiền gửi: VNĐ, USD, EUR, Vàng và VNĐ bảo đảm theo giá trị vàng với các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi cuối kỳ, lãnh lãi hàng tháng, lãnh lãi hàng quý

 Khách hàng có thể cầm cố sổ tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ huy động để vay vốn một cách dễ dàng và nhanh chóng tại NHTM Ngoài ra còn

có thể làm tài sản đảm bảo mở thẻ tín dụng

c Tài khoản tiền gửi thanh toán

Loại tiền mở tài khoản: VNĐ, USD, EUR

Tiện ích:

 Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thanh toán của khách hàngbằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như phát hành Séc uỷ nhiệm chi

uỷ nhiệm thu…

 Dùng để đảm bảo vay vốn, bảo lãnh cho người thứ 3 vay vốn tại ngân hàng, đảm bảo mở thẻ tín dụng bằng số dư trên tài khoản

 Khách hàng có thể đăng ký mở thẻ thanh toán để rút tiền trong tài

Trang 27

khoản bằng máy ATM, hoặc thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấo nhận thẻ

 Đăng ký sử dụng dịch vụ Phone – Banking

 Xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng có nhu cầu

 Gửi sao kê hàng tháng tất cả các giao dịch nhằm hỗ trợ khách hàng kiểm tra các giao dịch đã thực hiện qua tài khoản trong tháng nếu khách hàng

sử dụng thẻ của NHTM đó

 Miễn phí các loại phí như phí mở tài khoản, phí đóng tài khoản

d Tiết kiệm tích lũy

Các tiện ích:

 Giúp khách hàng lựa chọn cho mình một kế hoạch tiết kiệm phù hợp Khách

hàng có thể thực hiện tích lũy cho mình hoặc lựa chọn người thụ hưởng

số tiền tiết kiệm theo ý muốn và nguyện vọng của khách hàng

 Nếu có nhu cầu về tài chính, khách hàng cũng có thể chuyển nhượng sổ tiết kiệm tích luỹ của mình cho người khác để tiếp tục tích lũy

 Nếu khách hàng tích lũy chưa đủ số tiền để thực hiện dự định, ngân hàng sẽ cho vay bổ sung khỏan tiền còn thiếu với mức lãi suất cho vay giảm

so với mức lãi suất cho vay theo quy định của ngân hàng

 Khách hàng sử dụng các dịch vụ khác sẽ được ưu đãi về mức phí dịch vụ

e Tiền gửi bậc thang

Là loại hình tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng gửi tiền sẽ được hưởng lãi suất tương ứng với từng mức số dư tiền gửi bình quân trong tháng theo quy tắc số dư tiền gửi bình quân càng nhiều thì lãi suất càng cao

Tiện ích

 Miễn phí phát hành thẻ ATM

 Sử dụng dịch vụ phone- Banking, BMA, e – banking để thực hiện

Trang 28

giao dịch điện tử hiện có mà NHTM đang cung cấp

Bảng 1.1 Ví dụ về lãi suất tiền gửi bậc thang đang áp dụng

Nguồn: Cẩm nang sản phẩm dịch vụ - Ngân hàng BIDV

f Tiết kiệm bậc thang

Là loại hình tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng sẽ được một mức lãi suất tương ứng theo quy tắc số dư tiền gửi bình quân càng nhiều thì lãi suất càng cao

Tiện ích:

 Khi khách hàng tham gia loại hình huy động này được hưởng chế

độ phục vụ tận nhà cho giao dịch gửi và rút tiền mặt

Bảng 1.2 Ví dụ về lãi suất tiết kiệm bậc thang

STT Mức tiền gửi

Lãi suất bậc thang (%/tháng)

Kỳ hạn <13 tháng

Kỳ hạn >= 13 tháng

Đối với tiết kiệm bậc thang bằng VNĐ

1 Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu 0,005 0,010

2 Từ 100 triệu đến dưới 500

Trang 29

Nguồn: Cẩm nang sản phẩm dịch vụ - Ngân hàng BIDV

1.3.2.2 Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp

a Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán (TGTT) là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của quý khách Ngoài ra, đối với khách hàng là các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụ thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán

Trang 30

Đặc điểm

• Loại tiền: VND, USD, EUR

• Hình thức phát hành: Hợp đồng tiền gửi

• Kỳ hạn: Từ 1 tuần trở lên

• Lãi suất: Cố định/ Thả nổi

• Phương thức trả lãi: Trả trước/ Trả sau/ Định kỳ

• Cơ sở tính lãi: Lãi suất tính trên cơ sở một năm có 360 ngày; một tháng có 30 ngày

• Nộp, rút tiền mặt hoặc chuyển khoản

• Thực hiện chuyến nhượng toàn bộ số dư tại Chi nhánh phát hành

• Cầm cố, thế chấp để vay vốn tại BIDV và các tổ chức tín dụng khác

• Xác nhận và phong tỏa số dư tiền gửi

• Đảm bảo vay vốn, bảo lãnh cho bên thứ 3

c Tiền gửi bậc thang

Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được hưởng được xác định tương ứng với thời gian gửi thực tế, thời gian gửi càng dài, lãi suất càng cao

Thông tin chi tiết:

Đặc điểm

- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tối đa 36 tháng

- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR

- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR

Trang 31

- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK

- Rút: KH được phép rút tiền gốc nhiều lần từ số dư TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc tại CN NHNo khác (TK gửi, rút nhiều nơi)

- Phí: mức phí đóng sớm (khách hàng tất toán sổ tiết kiệm trong vòng

07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ áp dụng theo biểu phí hiện hành của NHNo

- Lãi:

Lãi suất: Lãi suất cố định đối với mỗi bậc, Lãi suất của mỗi bậc được NHNo công bố công khai tại các điểm giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền

Bậc lãi suất: quy định thời gian cho các bậc LS tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ

Bậc Thời gian (t) Lãi suất

Tiện ích

- Thời gian thực gửi càng dài lãi suất càng cao, tối đa 36 tháng

- Khách hàng có thể rút gốc nhiều lần và hưởng lãi theo bậc thang

Trang 32

tương ứng

- Khách hàng được chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm

- Sổ tiết kiệm được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại bất kỳ chi nhánh nào thuộc NHNo và các TCTD khác

- Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng hoặc thân nhân đi du lịch, học tập,… ở nước ngoài

Các tiện ích của các sản phẩm trên giống với sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

d Tiết kiệm tích lũy thưởng

Là một trong những sản phẩm mới được áp dụng nhằm đa dạng hơn các sản phẩm huy động vốn dành cho khách hàng doanh nghiệp Mục đích chủ yếu là có được số tiền lớn nhằm hoạch định các kế hoạch tài chính trong tương lai từ những số tiền tích góp nhỏ hiện tại Doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc cân đối tài chính khi không phải cùng một lúc trích một khoản tiền lớn để khen thưởng nhân viên Đồng thời qua đó giúp nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

+ Quy mô huy động vốn

Quy mô là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng Quy

mô nguồn huy động gia tăng đáp ứng cho hoạt động tài trợ không ngừng tăng trưởng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động, nâng cao tính thanh

Trang 33

khoản và tính ổn định nguồn vốn

Huy động vốn của một ngân hàng được xem là phát triển (Tăng trưởng) khi mà quy mô huy động vốn của ngân hàng đó luôn tăng, quy mô năm này cao hơn năm trước, từ đó đáp ứng được các nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Việc ước lượng quy mô nguồn vốn tiền gửi giúp ngân hàng chủ động

và có cơ sở để ra các quyết định về quy mô cho vay, đầu tư, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

+ Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động

- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi là tỷ lệ phần trăm (%) giữa chênh lệch quy mô tiền gửi của năm nay so với năm trước và quy mô tiền gửi năm trước

Huy động vốn được xem là có tăng trưởng khi quy mô huy động vốn năm sau lớn hơn năm trước Tỷ lệ này càng lớn thể hiện quy mô tiền gửi càng lớn

- Cơ cấu tiền gửi là tỉ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi huy động Cơ cấu tiền gửi được xem là hợp lý nếu như giá trị và kỳ hạn của chúng phù hợp với giá trị và kỳ hạn của tài sản có ngân hàng đang nắm giữ Việc xác định cơ cấu tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ngân hàng định hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tương ứng Ngoài ra, cơ cấu tiền gửi còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng,…

Cơ cấu nguồn vốn huy động có thể phân chia theo một số loại sau: + Phân chia theo kỳ hạn (Ngắn hạn, dài hạn): Tiền gửi không kỳ hạn/tổng vốn huy động; tiền gửi có kỳ hạn/tổng vốn huy động Nguồn vốn dài hạn càng tăng ngân hàng càng có khả năng tạo được nền vốn ổn định, lâu dài

Trang 34

+ Phân chia theo nguồn hình thành: Huy động từ dân cư/Tổng vốn huy động; Huy động từ doanh nghiệp và các TCKT/Tổng vốn huy động; Tiền gửi của các Tổ chức tài chính/Tổng vốn huy động Qua đó, đánh giá tính ổn định cao hơn so với nguồn tiết kiệm của dân cư

+ Phân chia theo thị trường: Nguồn vốn huy động trong nước/Tổng vốn huy động; Vốn huy động từ nước ngoài/Tổng vốn huy động

+ Phân chia theo ngoại tệ: Huy động VNĐ/Tổng nguồn vốn huy động; Huy động ngoại tệ/Tổng nguồn vốn huy động

+ Số lượng khách hàng và thị phần huy động vốn

Chỉ tiêu số lượng khách hàng và thị phần phản ánh phát triển sự dịch vụ huy động vốn của ngân hàng, trước hết phải thể hiện ở gia tăng số lượng khách hàng và thị phần

Tuy chỉ tiêu này không trực tiếp phản ảnh sự phát triển dịch vụ huy động vốn nhưng nếu không có chất lượng dịch vụ tốt thì cũng không thể có số lượng khách hàng và thị phần hoạt động kinh doanh ngân hàng cao Do vậy, chỉ tiêu này cũng được xem như chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ huy động vốn ngân hàng

Một ngân hàng càng hoạt động tốt bao nhiêu thì càng thu hút được nhiều khách hàng bấy nhiêu Khách hàng của ngân hàng có đặc điểm là tính trung thành kém: họ sẵn sàng chuyển sang ngân hàng nào mà họ cho rằng có lãi suất và chất lượng phục vụ tốt hơn Trong điều kiện cạnh tranh như ngày nay thì mỗi ngân hàng đều không ngừng nâng cao vị thế của mình, tạo ra hình ảnh tốt để mở rộng thị phần Hoạt động kinh doanh ngân hàng chỉ được coi là phát triển khi có chất lượng phục vụ tốt với một danh mục sản phẩm và dịch

vụ đa dạng để thu hút ngày càng nhiều khách hàng ở mọi tầng lớp của nền kinh tế xã hội

1.3.3.2 Các tiêu chí định tính

- Tính đa dạng của các sản phẩm huy động vốn:

Trang 35

Để có thể huy động được nguồn vốn, các ngân hàng thương mại đưa ra nhiều hình thức huy động vốn đa dạng Khi có nhiều hình thức huy động vốn

sẽ tạo nhiều cơ hội cho người gửi lựa chọn, đáp ứng được nhu cầu khắt khe nhất, thoả mãn được mong muốn của họ Tức là lúc đó, mỗi người đều tìm được hình thức gửi tiền phù hợp với yêu cầu của họ Khi hình thức huy động vốn trở nên đa dạng, hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người gửi tiền tăng lên

và do đó chi phí huy động sẽ giảm xuống

- Sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ huy động vốn:

Có thể khẳng định rằng, xã hội ngày càng văn minh thì nhu cầu được phục vụ ngày càng cao Người ta sẵn lòng bỏ tiền nhiều hơn khối lượng tiền cần thiết để mua sản phẩm có dịch vụ kèm theo bởi chính dịch vụ kèm theo sản phẩm sẽ đem lại cho người tiêu dùng những tính năng khác của sản phẩm, mang lại cảm giác thoả mãn cho người tiêu dùng Bản thân hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính dịch vụ cao nhưng các sản phẩm dịch vụ kèm theo hoạt động nghiệp vụ của chính nó không vì thế mà mất đi tính hấp dẫn Trong hoạt động huy động vốn, ngân hàng nào tổ chức tốt công tác dịch vụ kèm theo hình thức huy động của mình sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn và ngược lại, ngân hàng nào làm không tốt công tác này thì khách hàng sẽ cảm thấy họ bị ngân hàng đánh giá thấp và họ sẽ chuyển sang với các ngân hàng khác có dịch vụ tốt hơn Như vậy, một ngân hàng có dịch

vụ tốt và đa dạng sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngân hàng có dịch vụ hạn chế

Khác với cạnh tranh trên các lĩnh vực khác, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng hầu như không bị hạn chế bởi các luật lệ Ngày nay, các ngân hàng hiện đại thường xuyên cải tiến, mở rộng các dịch vụ cung ứng nhằm thu hút khách hàng Như vậy, việc tổ chức cung cấp các dịch vụ kèm theo được xem như biện pháp mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn nhất là dưới sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường

Khi đánh giá phát triển dịch vụ huy động vốn ngân hàng phải dựa vào

Trang 36

một hệ thống các chỉ tiêu Không thể coi chỉ tiêu này là quan trong hơn chỉ tiêu khác bởi giữa các chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau chặt chẽ Trên từng góc độ nghiên cứu, với từng điều kiện cụ thể cần có lựa chọn chỉ tiêu khác nhau để đánh giá sự phát triển dịch vụ của ngân hàng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.4.1 Các nhân tố bên ngoài

+ Sự gia tăng cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan Ngành ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chỉnh ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng

và các tổ chức tài chỉnh phi ngân hàng Hiện nay số lượng ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tính độc quyền của hệ thống ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Ngoài ra, hình thức cạnh tranh không đa dạng như các ngành khác làm cho tính cạnh tranh của ngân hàng càng cao Các ngân hàng ngày càng mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ, áp lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng cả hiện tại và tương lai

Vì vậy, những thông tin về chiến lược sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh sẽ là căn cứ quan trọng trong việc khai thác và phát triển danh mục sản phẩm dịch vụ của một NHTM và chúng cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng

+ Sự thay đổi nhu cầu của khách hàng

Xuất phát từ quan điểm của Marketing ngân hàng, khách hàng được coi

là trung tâm Đặc biệt là trong hoạt động ngân hàng, khách hàng vừa tham gia

Trang 37

trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa trực tiếp sử dụng chúng Do vậy nhu cầu, mong muốn, cách thức sử dụng sản phẩm dịch

vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và sự thay đổi nhu cầu của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định đến sự thay đổi chính sách sản phẩm của ngân hàng

Khách hàng của ngân hàng rất phong phú và đa dạng, từng khách hàng lại có nhu cầu, mong muốn và đòi hỏi về sản phẩm dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên, dù là khách hàng cá nhân hay tổ chức nhìn chung họ đều tìm đến các dịch vụ ngân hàng để thoả mãn các nhu cầu căn bản sau:

+ Tìm kiếm thông tin

+ Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương

Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, dự trữ bắt buộc,…

Mục tiêu của chính sách tiền tệ, những điều chỉnh trong chính sách tiền

tệ, việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ đặc biệt là công cụ lãi suất, tỷ giá Trong điều kiện lạm phát tăng, NHTW thực hiện thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất chủ đạo, khi đó các NHTM có khả năng tăng lãi suất đầu tư vào để huy động được nhiều vốn hơn từ nền kinh tế Hay trong điều kiện hiện nay ở các nước đang phát triển, NHTW khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt bằng cách mở tài khoản cá nhân tại các NHTM, như vậy các ngân hàng sẽ có khả năng tạo nguồn vốn huy động lớn hơn

Trang 38

Ngoài ra, các chính sách về đầu tư, chính sách trợ giá cũng có khả năng tác động gián tiếp đến nguồn vốn huy động của ngân hàng

+ Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng

Đối mặt với chi phí hoạt động cao hơn, từ nhiều năm gần đây các ngân hàng đã và đang chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và điện tử thay thế cho hệ thống dựa trên lao động thủ công, đặc biệt là trong công việc nhận tiền gửi, thanh toán bù trừ và cấp tín dụng

Công nghệ là một trong những nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngân hàng Những thay đổi và tiến bộ của công nghệ ứng dụng vào ngân hàng đã tạo ra một cuộc cách mạng công nghệ trong ngành ngân hàng Nó đòi hỏi các ngân hàng đổi mới và hoàn thiện danh mục sản phẩm dịch vụ và cung ứng ra thị trường một loạt các sản phẩm dịch vụ trên cơ sở công nghệ hiện đại

1.3.4.2 Các nhân tố bên trong

+ Lãi suất huy động

Lãi suất huy động là mối quan tâm hàng đầu chủ yếu nhất khi một cá nhân hay một tổ chức kinh tế nào đó muốn gửi tiền vào ngân hàng Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất ngân hàng công bố, họ sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng như một kênh đầu tư hợp lý Ngược lại, nếu lãi suất thấp, họ sẽ dùng khoản tiền đó vào mục đích khác hay gửi tiền vào ngân hàng khác hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác có lời hơn Tuy nhiên nguồn tiền gửi không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác như: kỳ hạn , mức độ rủi ro , điều kiện thanh toán nhưng lãi suất cao , linh hoạt hợp lý luôn có tác dụng kích thích người gửi tiền Như vậy, lãi suất

là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới quy mô, nguồn vốn thu hút vào ngân hàng

Do đó, ngân hàng phải xây dựng chính sách lãi suất mang tính cạnh tranh, vừa đảm bảo huy động được nguồn vốn cần thiết, vừa đảm bảo kinh doanh có lời

+ Các hình thức huy động, chất lượng các dịch vụ ngân hàng cung ứng

Trang 39

Để có thể huy động được nguồn vốn trong nền kinh tế, các ngân hàng thương mại đưa ra nhiều hình thức huy động vốn đa dạng Khi có nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo nhiều cơ hội cho người gửi lựa chọn, đáp ứng được nhu cầu khắt khe nhất, thoả mãn được mong muốn của họ Tức là lúc đó, mỗi người đều tìm được hình thức gửi tiền phù hợp với yêu cầu của họ Sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn trong nền kinh tế, thoả mãn được nhu cầu của người gửi tiền; một sản phẩm phù hợp sẽ làm họ quan tâm và thúc dục họ gửi tiền vào ngân hàng hơn là tìm kiếm các hình thức đầu tư khác Vì vậy đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn có thể coi là” cuộc chạy đua” không có đích cuối cùng của các NHTM hiện nay

Mặc khác khi xã hội ngày càng văn minh thì nhu cầu được phục vụ ngày càng cao Người ta sẵn lòng bỏ tiền nhiều hơn khối lượng tiền cần thiết

để mua sản phẩm có dịch vụ kèm theo bởi chính dịch vụ kèm theo sản phẩm

sẽ đem lại cho người tiêu dùng những tính năng khác của sản phẩm, mang lại cảm giác thoả mãn cho người tiêu dùng Trong hoạt động huy động vốn, ngân hàng nào tổ chức tốt công tác dịch vụ kèm theo hình thức huy động của mình

sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn và ngược lại, ngân hàng nào làm không tốt công tác này thì khách hàng sẽ cảm thấy họ bị ngân hàng đánh giá thấp và họ sẽ chuyển sang với các ngân hàng khác có dịch vụ tốt hơn

+ Chính sách khách hàng

Trong hoạt động ngân hàng, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn nơi

họ giao dịch mà theo họ là thuận tiện hơn chứ không chỉ là nơi cất trữ tiền tệ

và kiếm lời từ lãi suất Do đó các ngân hàng nhận thấy cũng cần có chính sách khách hàng đúng đắn trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong huy động vốn nói riêng

Ngân hàng cần hiểu được động cơ, thói quen và những mong muốn của người gửi tiền, thậm chí từng đối tượng khách hàng gửi tiền thông qua phân

Trang 40

tích lợi ích của khách hàng Trên cơ sở những thông tin của khách hàng trong hoạt động huy động và hoạt động sử dụng vốn, ngân hàng có thể đưa ra hệ thống các chính sách và biện pháp phù hợp để có được qui mô và cơ cấu nguồn vốn mong muốn Chính sách khách hàng gồm là các chương trình và giải pháp được ngân hàng xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Các chương trình này có thể là những chương trình khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho khách hàng những tiện ích hấp dẫn,…

Nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với khách hàng, ngân hàng sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng

+ Năng lực tài chính và thương hiệu của ngân hàng

Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Một ngân hàng có năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng Ngược lại, tình hình tài chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng

Thương hiệu ngân hàng chính là uy tín và hình ảnh của ngân hàng được tạo dựng qua quá trình hoạt động Thương hiệu của ngân hàng càng được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng thì việc huy động vốn cho ngân hàng

sẽ rất thuận lợi Một nguyên nhân khác là do khách hàng thường có xu hướng tin tưởng vào ngân hàng lâu năm, ngân hàng có truyền thống lâu đời hơn là một ngân hàng mới thành lập bởi họ tin rằng với bề dày lâu năm ngân hàng sẽ

có nhiều khả năng và kinh nghiệm trong đảm bảo an toàn nguồn vốn của khách hàng

+ Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động

Ngày đăng: 16/11/2015, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BIDV Nghệ An (2008 – 2011), Báo cáo Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của BIDV Nghệ An các năm (2008, 2009, 2010), Báo cáo Tổng hợp kết quả kinh doanh BIDV Nghệ An (2010 – 2011), Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của BIDV Nghệ An các năm" (2008, 2009, 2010), "Báo cáo Tổng hợp kết quả kinh doanh BIDV Nghệ An
2. Trương Đình Chiến (2010), Giáo trình quản trị marketing, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
3. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
4. Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền (2009), Giáo trình Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
5. 5.Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: 5.Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
6. Ngô Kim Thanh (2011), Giáo trình Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
7. Nguyễn Đăng Dờn (2010), Quản trị Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
8. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
10. Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An (2012- 2014), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014
11. Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An (2012- 2014), Báo cáo Kế hoạch kinh doanh năm 2012-2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kế hoạch kinh doanh năm 2012-2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Ví dụ về lãi suất tiết kiệm bậc thang - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 1.2. Ví dụ về lãi suất tiết kiệm bậc thang (Trang 28)
Bảng 1.1. Ví dụ về lãi suất tiền gửi bậc thang đang áp dụng - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Ví dụ về lãi suất tiền gửi bậc thang đang áp dụng (Trang 28)
Sơ đồ 2.1 Khung phân tích đánh giá - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2.1 Khung phân tích đánh giá (Trang 46)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 53)
Bảng 3.2: Cơ cấu dƣ nợ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Cơ cấu dƣ nợ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ (Trang 56)
Bảng 3.3: Kết quả thu dịch vụ ngân hàng TMCP Đầu tƣ - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 3.3 Kết quả thu dịch vụ ngân hàng TMCP Đầu tƣ (Trang 59)
Bảng 34: Số lƣợng khách hàng huy động vốn của BIDV Nghệ An - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 34 Số lƣợng khách hàng huy động vốn của BIDV Nghệ An (Trang 60)
Bảng 3.5. Kết quả phát phiếu khảo sát ý kiến khách hàng huy động vốn - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 3.5. Kết quả phát phiếu khảo sát ý kiến khách hàng huy động vốn (Trang 62)
Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn từ 2012 -2014 - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 3.6 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn từ 2012 -2014 (Trang 66)
Hình 3.2: Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012 - 2014 của BIDV - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012 - 2014 của BIDV (Trang 68)
Bảng 3.7: Cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 3.7 Cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ (Trang 68)
Hình 3.3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 của - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Hình 3.3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 của (Trang 70)
Bảng 3.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động - Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh tỉnh nghệ an
Bảng 3.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w