1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5

83 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 765 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này,qua thời gian thựctập tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xâydựng số 5,em đã lựa chọn đề tài:”Hach

Trang 1

Môc Lôc

KÝ HiÖu ViÕt T¾t

Danh Môc B¶ng BiÓu

Lêi Më §Çu 7

Ch¬ng 1:Lý luËn chung vÒ kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p ë doanh nghiÖp x©y DỰNG……… ……9

1.1.§Æc ®iÓm của ngành XD cơ bản và sản phẩm xây lắp Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác quản lý hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ……… ………9

1.1.1.§Æc ®iÓm cña ngµnh x©y l¾p trong doanh nghiÖp x©y dùng ………… 9

1.1.2.Yªu cÇu cña c«ng t¸c qu¶n lý gi¸ thµnh trong doanh nghiệp XD …… 10

1.1.3.NhiÖm vô cña kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ và tính giá thành sản phẩm ………12

1.1.4.Vai trò của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm…….12

1.2.Chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiệp XD…… 13

1.2.1.Chi phÝ s¶n xuÊt trong doanh nghiÖp XD ………13

a.Kh¸i niÖm chi phÝ s¶n xuÊt ………13

b.Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt ………13

1.2.2.Gía thành sản phẩm xây lắp ………15

a.Khái niệm giá thành……… 15

b.Phân loại giá thành……….…….16

1.3.Nội dung cơ bản của kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt trong doanh nghiÖp x©y dùng ………18

1.3.1.§èi tîng tËp hîp chi phí sản xuất ……….19

1.3.2.Ph¬ng ph¸p tËp hîp chi phÝ sản xuất ………19

1.3.2.1.Phương pháp tập hợp trực tiếp ……….19

1.3.2.2.Phương pháp phân bổ gián tiếp……… 19

1.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng……… 20

1.4.1.Kế toán chi phí NVLTT………20

1.4.2.Kế toán chi phí NCTT……… 22

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyên đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 2

1.4.4.Kế toỏn chi phớ sản xuất chung……….… 27

1.4.5.Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất sản phẩm xõy lắp……… ……28

1.5.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây dựng ………29

1.5.1.Đánh gía theo dự toỏn ………29

1.5.2.Đánh giá theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tương tương………… 29

1.6.Tính giá thành sản phẩm xây láp trong doanh nghiệp xây dựng………… 30

1.6.1.Đối tợng tính giá thành sản phẩm xõy lắp ………30

1.6.2.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm xõy lắp ………31

1.6.2.1.Theo phơng pháp giản đơn ……….31

1.6.2.2.Theo đơn đặt hàng ……… 32

1.6.2.3.Tính theo định mức ………32

1.7.Hình thức sử dụng sổ kế toán trong doanh nghiệp xây dựng ……….33

Chơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5 34

2.1.Tổng quan về chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xõy dựng cụng nghiệp xớ nghiệp xõy dựng số 5 ………34

2.1.1Qúa trình hình thành và phỏt triển của chi nhỏnh cụng ty ……….34

2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của chi nhỏnh cụng ty Cổ phần Đầu tư và Xõy Dựng Cụng nghiệp xớ nghiệp XD số 5 ………35

2.1.3.Thị trờng mua bán hàng chi nhỏnh cụng ty ………38

2.1.4.Tình hình kinh tế tài chính của chi nhỏnh cụg ty những năm gần đõy… 39

2.1.5.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ……….40

2.1.6.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toỏn của chi nhỏnh công ty ………44

2.2.Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình :”chợ trung tâm Sơn La”ở chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5 ………50

2.2.1.Đặc điểm đối tợng tập hợp chi phí tại Chi nhỏnh cụng ty ………50

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 3

2.2.2Kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm…… 51

2.2.2.1Kế toán chi phí NVLTT ……….51

2.2.2.2.Kế toán chi phí NCTT ……….56

2.2.2.3.Kế toán chi phí MTC ……….63

2.2.2.4.Kế toán chi phí SXC ……… 67

2.2.2.5.Kế toán tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm ……….70

2.2.2.6.Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ tại chi nhỏnh cụng ty……….73

2.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí và tính gía thành :”chợ trung tâm Sơn La”…….74

Chơng 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5…84 3.1 Nhận xét chung ……….84

3.1.1 Ưu điểm ………84

3.1.2 Nhợc điểm …………86

3.2.í kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm tại chi nhỏnh cụng ty ………….87

Kếtluận 94

Các ký hiệu viết tắt

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 4

4 BTC Bộ tài chớnh

Danh mục SƠ Đồ - bảng biểu Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 3,4,5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 7: Kế toán chi phí sản xuất

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 5

Sơ đồ 8: Quy trình công nghệ chi nhỏnh công ty

Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy quản lý chi nhỏnh công ty

Sơ đồ 10: Sơ đồ bộ máy kế toán chi nhỏnh công ty

Biểu số 1: Phiếu xuất kho

Biểu số 2: Phân bổ NVL-CCDC

Biểu số 3:Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 621

Biểu số 4:Hợp đồng làm khoỏn………

Biểu số 5:Bảng chấm cụng………

Biểu số 6:Bảng phõn bổ tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương………

Biểu số 7:Bảng phõn bổ cỏc khoản trớch BHXH, BHYT,BHT………

Biểu số 8:Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 622

Biểu số 9: Bảng kê MTC thuê ngoài

Biểu số 10: Bảng tổng hợp chi phí,nhiên liệu sửa chữa MTC

Biểu số 11:Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

Biểu số 12:Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 623

Biểu số 13: Bảng kê chi phí dịch vụ ma ngoài và chi phí khác

Biểu số 14: Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 627

Biểu số 15: Thẻ tính giá thành công trình:”chợ trung tâm Sơn La”

Biểu số 16: Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 154

Biểu số 17: Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh TK 632

Biểu số 18: Sổ nhật ký chung

Biểu số 19: Sổ cái TK 621

Biểu số 20 :Sổ cái TK 622

Biẻu số 21: Sổ cái TK 623

Biểu số 22: Sổ cái TK 627

Biểu số 23: Sổ cỏi TK 632………

Biểu số 24: Sổ cái TK 154

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 6

Để có thể cạnh tranh thắng lợi không chỉ với các doanh nghiệp trong nớc

mà còn cả với các doanh nghiệp nớc ngoài mỗi doanh nghiệp cần phải có kếsách hợp lý, hiệu quả.Cạnh tranh không chỉ đơn thuần là về chất lợng sản phẩm

mà bao gồm cạnh tranh cả về giá cả Muốn vậy, các doanh nghiệp một mặt phảităng cờng đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất,chất lợng sảnphẩm, mặt khác cần chú trọng công tác quản lý sản xuất và quản lý kinh tế, tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và thúc đẩy sản xuất kinh doanhngày càng phát triển Yêu cầu này chỉ có thể thực hiện đợc khi doanh nghiệpquản lý chặt chẽ chi phí sản xuất để với chi phí bỏ ra nhỏ nhất nhng lợi nhuậnthu về là cao nhất, Những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽgiúp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 7

thực tế của từng loại sản phẩm,lao vụ, dịch vụ cũng nh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động xây lắp xây dựng cơ bản là hoạt

động nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Hoạt động này cónhững nét đặc thù riêng và có sự khác biệt so với những ngành sản xuất khác và

đã chi phối trực tiếp đến nội dung và phơng pháp kế toán trong các doanh nghiệpxây lắp.Để có đợc vị thế trong nền kin tế thị trờng ngoài các yếu tố không thểthiếu là nguồn vồn,nhân lực thì sự lớn mạnh của các doanh nghiệp không thểkhông kể đến công tác hạch toán kế toán Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầutất yếu,một vấn đề không còn là vấn đề mới mẻ nhng nó luôn là vấn đề mà mọidoanh nghiệp phải quan tâm

Xác định đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này,qua thời gian thựctập tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xâydựng số 5,em đã lựa chọn đề tài:”Hach toán chi phí sản xuất và tính giá thànhxây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệpxây dựng số 5”

Kết cấu chuyên đề gồm :

Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp xây dựng

Chơng 2: Thc trạng kế toán hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính

giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựngcông nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5

Chơng 3 : Phơng hớng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng côngnghiệp xí nghiệp xây dựng số 5

Trong quá trình hoàn thành chuyên đề của mình,mặc dù đã cố gắng nhng

do thời gian và hiểu biết về hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắpcòn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót ,rất mong các

thầy cô,đặc biệt là cụ Lờ Thị Ngọc Mai đó tận tỡnh hướng dẫn và các cán bộ

lãnh đạo ,cán bộ phòng kế toán của chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng

xí nghiệp xây dựng số 5 góp ý để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 8

1.1.Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp Vai trò, nhiệm vụ, yờu cầu của công tác quản lý, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp có chức năng tạo ra và trang bị cơ cở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng chonền kinh tế quốc dân Đầu t xây dựng cơ bản luôn thu hút một bộ phận lớn cácnguồn lực tài chính của nền kinh tế, đòi hỏi kế toán xây dựng cơ bản những nét

đặc trng riêng phù hợp với ngành, thực hiện đúng chức năng kế toán của mình,những đặc điểm chủ yếu của ngành là:

Qúa trình từ khi khởi công xây lắp cho tới khi công trình(sản phẩm) hoànthành bàn giao đi vào sử dụng là dài,nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phứctạp về kĩ thuật của từng công trình.Qúa trình thi công đợc chia thành giai đoạn: + Chuẩn bị điều kiện để thi công

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 9

Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng lắp đặt sử dụng kéodài qua nhiều kỳ kinh doanh và có giá trị rất lớn Do vậy, việc tổ chức quản lýnhất thiết phải có dự toán thiết kế thi công Mỗi một công trình xây dựng cơ bảngắn liền với một vị trí địa lý nhất định, nó thờng cố định tại nơi thi công và trởthành nơi sử dụng tài sản cố định sau này Các điều kiện cơ bản nh lao động, vật

t, thiết bị luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công Mặt khác, hoạt

động xây dựng cơ bản lại tiến hành ngoài trời chịu nhiều ảnh hởng trực tiếp củakhí hậu, thiên nhiên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt mất mát, lãng phí vật t làmtăng thiệt hại và dẫn đến tăng tổng chi phí sản xuất

Phơng thức tiêu thụ sản phẩm rất đặc biệt, sản phẩm hoản thành không nhậpkho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vơí chủ đầu t từ trớc

Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ và thị trờng tác động đếnsản phẩm xây lắp qua yếu tố giá cả là rất hạn chế Điều này đòi hỏi những ngời lập

dự toán phải hết sức thận trọng và phải dự tính trớc đợc những khoản chi phí sẽ phátsinh trong tơng lai, trong đó có yếu tố thị trờng

Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹthuật, nghệ thuật… nó rất đa dạng nhng lại mang tính độc lập, mỗi công trình đ-

ợc xây dựng theo một kiểu thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tạimột địa điểm nhất định Những đặc điểm này có tác động tới quá trình sản xuấtcủa ngành xây dựng

Đặc điểm này làm cho việc tổ chức, quản lý và hạch toán trong xây dựng cơbản khác với các ngành khác Cụ thể là mỗi công trình đều đợc thi công theo đơn

đặt hàng riêng phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và yêu cầu kỹ thuật củacông trình đó Khi thực hiên đơn đặt hàng của khách hàng, các đơn vị xây dựngphải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ kỹ thuật, đúng thiết kế, đảm bảo chất lợngcông trình

1.1.2.Yêu cầu của công tác quản lý,quản lý giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản,của sản phẩm xây lắp làm cho việcquản lý đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp hơn những ngànhsản xuất vật chất khác.Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn

đầu t nhà nớc đã ban hành những quy chế quản lý phù hợp,kịp thời.Trong đó nêu

rõ yêu cầu quản lý cơ bản cho công tác quản lý đầu t và xây dựng là:

- Quản lý đầu t và xây dựng nhằm:

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 10

kì theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theocông nghiệp hoá,hiện đại hoá,đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế,nâng coa đờisống vật chất,tinh thần cho nhân dân.

+ Huy dộng và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớccũng nh từ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam,khai thác tồt tiềm năng lao động đất

đai và mọi tiềm lực khác,đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái,chống mọi hành vitham ô,lãng phí trong hoạt động đầu t xây dựng

+ Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kĩ thuật đợc duyệt đảm bảo

về mĩ quan,thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ tiêntiến đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện đảmbảo công trình(Trích:điều lệ quản lý đầu t và xây dựng-ban hành kèm theo nghị

đầu t,tổng dự toán công trình và dự toán công trình HMCT)

Gía thành công trình là giá trúng thầu và các điều kiện đợc ghi trong hợp

đồng giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp giá trúng thầu phải nhỏ hơn giá dựtoán đợc duyệt

Để đảm bảo thi công đúng tiến độ đúng thiết kế kĩ thuật,chất lợng công trìnhvới chi phí hợp lý thì các doanh nghiệp xây lắp phải có biện pháp quản lý chi phísản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chặt chẽ hợp lý và hiệu quả

Hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấuthầu,giao thầu xõy lắp.Do đó muốn trúng thầu thì doanh nghiệp phải xây dựngmột giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở xác định mức vốn giá xâydựng cơ bản do nhà nứoc ban hành trên cơ sở giá thị trờng và khả năng của bảnthân doanh nghiệp

Mặt khác tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm luôn là một mụctiêu phấn đấu của bất kì một doanh nghiệp xây lắp nào.Để thực hiện mục tiêu đócác doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có biện pháp

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 11

bằng công cụ kế toán mà cụ thể là:”kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm “giữ vị trí then chốt.

1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất,đối tợng và phơng pháp tính giáthành hợp lý,khoa học

+ Ghi chép,phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của hoạt

động xây lắp,xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp chiphí sản xuất đợc tâp hợp theo phơng pháp đã chọn Xác định đúng đắn chi phícủa sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành sảnphẩm xây lắp theo đúng các khoản mục quy đinh và kì tính giá thành

+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcho lãnh đạo doanh nghiệp.Tiến hành phân tích định mức chi phí,dự toán và thực

iện kế hoạch giá thành

1.1.4 Vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay.

Đối với các doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán sẽ cung cấp số liệu mộtcách chính xác, kịp thời đầy đủ, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biệnpháp quản lý và tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu hạch toán

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp là vấn đề trungtâm của công tác hạch toán trong xây lắp Tập hợp chi phí sản xuất giúp cho đơn

vị nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t, nhân công, máythi công… là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch, từ đó xác định đợc mức tiếtkiệm hay lãng phí chi phí sản xuất để đa ra các biện pháp thích hợp Việc tínhgiá thành công tác xây lắp thể hiện toàn bộ chất lợng sản xuất kinh doanh vàquản lý kinh tế tài chính của đơn vị

1.2.Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.

1.2.1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 12

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền toàn bộhao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác màdoanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳnhất định.

b) Phân loại chi phí sản xuất.

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung,tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này,gồm cú cỏc yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm:toàn bộ chi phí nguyên vật liệuchính:gạch,vôi đá, sỏi, cát, xi măng,sắt ,thép, kết cấu bê tông.phụ tùng thay thếthiết bị xây dựng cơ bản cho sản xuất và quản lý sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoảntrích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sảnphẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố

định sử dụng cho sản xuất của Doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền Doanh nghiệp chi trả vềcác loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí… phục

vụ cho hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động củaDoanh nghiệp ngoài các yếu tố nói trên

*Tác dụng: Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho biết kếtcấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hoặc xây dựng kế hoạchcung ứng vật t, tiền vốn, lao động, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ởbảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp số liệu để dự toán thu nhập quốcdân…

* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí.

Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùngmột khoản mục chi phí Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những chi phí về nguyên vật liệuchi ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh vật liệu chính ( gạch, đá, cát, nhựa đ-ờng, vôi, sỏi, xi măng, sắt thép…) các cấu kiện bê tông và các phụ gia khác…

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 13

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp,tiền thởng và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất làmcông tác xây lắp, công nhân tháo ghép cốp pha, giàn giáo….

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các khoản chi phí trực tiếp liên quan đếnviệc sử dụng máy móc để sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm tiền khấu hao máymóc, tiền lơng chính của công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu, độnglực dùng cho máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếpphục vụ cho sản xuất của đội ,công trình xây bao gồm: tiền lơng của bộ phận quản

lý đội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định,khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý đội, chi phí hội họp, tiếp khách, điệnthoại, điện nớc và các chi phí bằng tiền khác…

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sảnxuất theo định mức, công tác kế hoạch hoá, phân tích và tính giá thành sản phẩmtheo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành

- Ngoài hai cách phân loại trên còn có các phương pháp phân loại chi phíkhác như:

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy mô sản

xuất.

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành: chi phí cố định và chi phí

biến đổi

* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và

mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí sản xuất gồm : chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Cách phân loạichi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định các phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý

* Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí:

- Theo cỏch phõn loại này chi phí sản xuất được chia làm hai loại: Chi phí

đơn nhất và chi phí tổng hợp ý nghĩa của cách phân loại này giúp cho việc nhậnthức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản xuất để tổ chức côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp

a) Khái niệm

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 14

trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai

đoạn quy ớc, đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả củahoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Sử dụng chi phí hợp lý, hạgiá thành tới mức tối đa là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tăng khả năngtrúng thầu, tạo việc làm và tăng thu thập cho cán bộ công nhân viên, hoàn thànhnghĩa vụ với ngân sách nhà nớc

* í nghĩa của giá thành sản phẩm:

- Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩmhay một khối lợng sản phẩm nhất định vì lợng lao động hao phí thể hiện mức độtiêu hao cụ thể của từng chi phí trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hoànthành

- Giá thành sản phẩm có khả năng sinh lời toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp để hoàn thành một khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ phải bù đắpbằng chính số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm

- Thông qua việc phân tích tỷ lệ hạ và mức hạ giá thành sản phẩm thấy đợc khảnăng sử dụng hợp lý và tiết kiệm các loại vật t tiền vốn lao động, khả năng sửdụng công suất máy móc hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó giúpcác nhà quản trị có những quyết định phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp

b)Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

*Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giỏ thành.

- Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm gồm:

+

Thu nhậpchịu thuếtính trớc

+

ThuếGTGT

đầu ra -Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để

đảm bảo kinh doanh có lãi; là tiêu chuẩn để đơn vị xây dựng phấn đấu tiết kiệmchi phí, hạ thấp mức giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu t thanh toán chodoanh nghiệp khối lợng hoàn thành đã đợc nghiệm thu

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 15

Giá thành kế hoạch

- Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụthể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giáthành kế hoạch đợc tính toán, xây dựng trớc khi thi công công trình, hạng mụccông trình, do bộ phận kế hoạch thực hiện

- Giá thành kế hoạch thờng nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giáthành kế hoạch

Giá thành thực tế

Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoànthành sản phẩm xây lắp Giá thành thực tế đợc xây dựng trên cơ sở số liệu kếtoán về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ

Đây là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việctiết kiệm các loại chi phí, xác định kết quả sản xuất trong kỳ

-Giữa ba loại giá thành này thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

*Phân loại giá thành theo phạm vi tính giá thành.

- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành đa vào sử dụng: là

giá thành của những công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đảm bảo kỹthuật và chất lợng, đúng thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t(bên A) nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao qui ớc: là giá thành của

khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điềukiện sau:

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật

+ Khối lợng này phải xác định đợc một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu tnghiệm thu và chấp nhận thanh toán

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

*Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm.

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 16

đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất làcơ sở để hình thành và là căn cứ để tớnh giá thành.

-Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau vềphạm vi và mặt lợng Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giáthành sản phẩm lại tính cho một công trình, hạng mục công trình hay khối lợngxây lắp hoàn thành

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm

đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ vàsản phẩm hỏng,cũn giá thành liên quan đến chi phí của khối lợng xây lắp kỳ trớcchuyển sang nhng lại không bao gồm chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dởdang cuối kỳ

Z = Ddk + C – Dck

Trong đó:

Z : Giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao

Dđk, Dck : Trị giá khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C : Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai

b-ớc công việc liên tiếp và gắn liền nhau Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở

để tính giá thành sản phẩm Sự chính xác, đầy đủ công tác kế toán tập hợp chiphí quyết định đến tính chính xác công tác tính giá thành

1.3.Nội dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xõy dựng

1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

-Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong

việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tợng chịuchi phí

Để xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầndựa vào các căn cứ sau:

- Căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản xuất, loại hình sản xuấtsản phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 17

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý.

Đối với doanh nghiệp xây dựng, do các đặc điểm về tổ chức sản xuất và quátrình sản xuất nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từngcông trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng, từng bộ phận (đội)sản xuất xây lắp

1.3.2.Phương phỏp tập hợp chi phí sản xuất.

Phơng pháp tập hợp chi phí là một phơng pháp hoặc một hệ thống các

ph-ơng pháp, đợc sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chiphí cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã đợc xác định Tuỳ theotừng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phơng pháp tập hợpchi phí sản xuất cho thích hợp

1.3.2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp:

Là phơng pháp quy nạp trực tiếp từng khoản mục chi phí có liên quan trựctiếp đến đối tợng kế toán Không phân bổ cho nhiều đối tợng, mà nó chỉ liênquan trực tiếp tới một đối tợng Các chi phí này khi phát sinh phải ghi chép trênchứng từ ban đầu theo từng đối tợng chịu chi phí và kế toán sẽ căn cứ trực tiếpvào các chứng từ đó để hạch toán vào chi phí của đối tợng tập hợp chi phí đó

1.3.2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

Là phơng pháp tiến hành phân bổ các khoản chi phí có liên quan tới nhiều

đối tợng tập hợp chi phí Đợc áp dụng cho các khoản chi phí trong cùng một lúcliên quan tới nhiều đối tợng chi phí

∑Ti - Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti- Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đối tợng i

1.4.Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất trong doanh nghiệp xõy dựng

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Nội dung, phơng pháp tập hợp:

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 18

tỷ trọng lớn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệuchính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luânchuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thựchiện và hoàn thành khối lợng xây lắp

Kế toán áp dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp đối với những chi phí vật liệuliên quan đến một công trình, hạng mục công trình; áp dụng phơng pháp phân bổgián tiếp khi chi phí vật liệu dùng vào việc xây dựng nhiều hạng mục công trình

mà không thể tập hợp trực tiếp

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê

số vật liệu cha sử dụng hết ở các công trờng, bộ phận sản xuất để tính số liệuthực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệuthu hồi (nếu có) theo từng đối tợng công trình

• Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,

kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 621 đợc

mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lợng xây lắp,các giai đoạn qui ớc đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 19

1.4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

• Nội dung, phơng pháp tập hợp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xâylắp, công nhân phục vụ xây lắp…

Tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục côngtrình đó Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phínhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chiphí nhân công trực tiếp cho các đối tợng theo tiền lơng định mức hay gia công

định mức

• Tài khoản sử dụng

Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chiphí nhân công trực tiếp” Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình

- Bên nợ: phản ánh cáckhoản phải trả công nhân trực tiếp tại phân xởng

- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí kinh doanh dởdang

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 20

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 2:

1.4.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

• Nội dung chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắpbằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp

• Tài khoản và phơng pháp hạch toán:

Tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”: TK này dùngđể tập hợp vàphân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắpcông trình TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công

đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thicông hỗn hợp, vừa thủ công vừa kết hợ bằng máy

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

TK334

(1) Tiền l ơng phải trả

TK141

Công nhân trực tiếp sản xuất

(2) Quyết toán tạm ứnh về giá trị

Khối l ợng xây lắp giao khoán đã

bình th ờng

TK133

Thuế GTGT (nếu

có)

Trang 21

- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

+ Kế toán các chi phí liên quan tới hoạt động đội máy thi công:

bộ phận trong nội bộ:

Nợ TK 623

Nợ TK 133 (Thuế VAT đợc khấu trừ (133.1))

Có TK 333 ( Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc )

+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức Đội máy thi công riêng.

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 22

- Chứng từ và sổ kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công : Hoá đơn muahàng, khấu hao hàng năm, sổ cái-chi tiết TK623.

+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp có Đội thi công riêng biệt nhng Đội máy không tổ chức kế toán riêng (đợc coi nh bộ phận sản xuất phụ).

TK 111,

152,331,334 TK 621,622,627 TK 154 TK 623

(1) T/hợp chi phí về máy thi

công phát sinh trong kỳ (2) Cuối kỳ kết chuyển

chi phí sản xuất phát sinh

(3) Kết chuyển

CP S xuất của bộ phận S xuất phụ

TK 152,153,142,111,331

TK 623

TK 331,111,112

TK 133

(2) Xuất kho, mua VL, nhiên liệu,

CCDC sử dụng cho máy thi công

(4) CP dvụ mua ngoài, chi phí tiền khác

TK 334

TK 214

TK 141

(1) TL phải trả cho C nhân điều khiển máy

(3) Chi phí khấu hao máy thi công

(5) Q/ toán tạm ứng về giá trị K/ l ợng

XL nhận khoán hoàn thành bàn giao

(6) Cuối kỳ kết chuyển,

phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình, hạng mục công

trình

(7) Kết chuyển chi phí

sử dụng máy thi công d

ới công suất và các chi phí vật liệu khác v ợt dịnh mức

TK 133

TK 154

TK 632

Trang 23

+Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công (hoặc có tổ chức kế toán riêng ở đội máy thi công – thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy thi công cho các đơn vị xây lắp)

Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp cho từng đối tợng theo phơng phápgián tiếp

• Tài khoản sử dụng:

Phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phísản xuất chung”

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:Sơ đồ 6:

(1b)Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

của CNXL, CNSDMTC, NV qlý

(2) Chi phí vật liệu, CCDC

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ

(5) Q/toánTạm ứng về giá trị xây lắp

TK 133

Trang 24

1.4.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

• Nội dung, phơng pháp tập hợp:

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp ờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ,trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ các chi phí phát sinh cho các đối tợng tậphợp chi phí đã đợc xác định Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành phảithực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và các khoản mục chi phí đã

th-đợc quy định

• Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK

154 đợc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (Đội sản xuất, công trờng,phân xởng…), theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mụccông trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

(4) KC chi phí sản xuất chung (3) KC CP sử dụng máythi công

(1) KC chi phí NVL trực tiếp

(5) Kết chuyển giá thành

KLXL hoàn thành bàn giao

TK 621 TK 154

Trang 25

1.5 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ trong doanh nghiệp xây dựng

- Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng có thể là các công trình, hạngmục công trình cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳcha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất chokhối lợng làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định

1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ được tính như sau:

Chi phí chi phí thc tế + chi phí thực tế chi phí của thực của của KLXL dở đầu kỳ của KLXLtrong kỳ KLXL KLXL = * dở dang

dở dang chi phí KLXLhoàn thành + chi phí KLXL dở cuối kỳ theo cuối kỳ bàn giao trong dự toán cuối kỳ theo dự toán dự toán

1.5.2.Phương pháp đánh giá sản phẩm theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này chi phí dở dang cuối kỳ được tính như sau:

Chi phí chi phí thc tế + chi phí thực tế chi phí của

tế của của KLXL dở đầu kỳ của KLXLtrong kỳ KLXL dở KLXL = * cuối kỳ đã

dở dang chi phí KLXLhoàn thành + chi phí KLXL dở tính đổi cuối kỳ bàn giao trong dự toán cuối kỳ đã tính theo theo sản

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 26

1.6 Giá thành sản phẩm xây lắp và các phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.6.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọngtrong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp Đối tợng tính giá thành làcác loại sản phẩm,lao vụ,công việc do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải đợctính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tính giá thành là xác định giá thànhthực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng phảidựa vào rất nhiều nhân tố cụ thể:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất

+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm

+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tinh cho việc ra quyết địnhtrong doanh nghiệp

+ Khả năng và trình độ quản lý hạch toán

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện

để tính giá thành trong doanh nghiệp

*Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.

- Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là căn cứ mở các sổ kế toán chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất mở tài khoản chi phí, đảm bảo cung cấp số liệu cho công táctính giá thành kịp thời, chính xác, tạo điều kiện tăng cờng quản lý, hạch toán chiphí nội bộ

- Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thànhsản phẩm theo từng đối tợng nhất định; lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 27

hợp để tổ chức công việc tính giá thành khoa học, hợp lý, phục vụ kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành.

Tuy vậy, giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành lại

có quan hệ mật thiết với nhau:

Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể tơng ứng phù hợp với một hoặcnhiều đối tợng tính giá thành

Tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là một đối tợngtính giá thành hoặc nhiều đối tợng tính giá thành

Xem xét mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tínhgiá thành để vận dụng phơng pháp tính giá thành phù hợp

1.6.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 1.6.2.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (Giản đơn) :

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Trong trường hợp công trình , hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ

mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì :

Nếu như các hạng mục công trình mà có thiết kế khác nhau, dự toán khácnhau, nhưng cùng thi công trên một địa điểm, do một đội công trình sản xuất

đảm nhiệm và không có điều kiện quản lý, theo dõi riêng.Khi đó giá thành thực

tế đựơc xác định như sau:

Gía thành thực giá dự toán hệ số phân

tế của từng = của hạng mục * bổ giá thành

Trang 28

1.6.2.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầucác công trình theo đơn đặt hàng, khi đó đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặthàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đượctập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuấttập hợp được chính là giá trị thực tế của đơn đặt hàng đó

1.6.2.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Theo phương pháp này thì giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác

định theo công thức sau:

Trong đó:

Giá thành định mức là giá định mức của các chi tiết cấu thành nên sảnphẩm xây lắp và giá thành sản phẩm của từng giai đoạn của từng công trình hạngmục công trình

Chênh lệch do thay đổi định mức = định mức cũ - định mức mới

Chênh lệch thoát ly

Chi phí thực tế (theo từng khoản mục) -

Chi phí định mức (theo từng khoản mục)

1.7 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây dựng

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng các nghiệp vụ liênquan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh ở các

sổ kế toán phù hợp Sổ kế toán áp dụng để ghi chép gồm: Sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, thì sổ kếtoán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 621, TK 622,

Trang 29

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ”, thì hệthống sổ kế toán tổng hợp là các nhật ký chứng từ, sổ cái TK 621,TK622,TK627, TK154 và các bảng kê và bảng phân bổ

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp đợc sử dụng trong hình thức “ Nhật ký chung”gồm có sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng và sổ cái cácTK621,TK622,TK154

Ngoài các sổ cái ở các hình thức kế toán đợc mở riêng cho từng TK cấp 1, thìmỗi TK thuộc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ( TK 621, TK622,TK627, TK154) đều đợc mở chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình Tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể và đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giáthành của doanh nghiệp để xác định mà kế toán chi phí mở các sổ chi tiết chotừng công trình , hạng mục công trình để theo dõi chi phí thực tế phát sinh trongkỳ

Chơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm sản phẩm tại Chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng CÔNG

NGHIệP xí nghiệp xây dựng số 5

2.1 Tổng quan về chi nhánh công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp

Công ty đợc thành lập từ ngày 19/6/1968 với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựngphục vụ cho Bộ Công nghiệp Nhẹ với lực lợng cán bộ CNV trên 1.800 ngời đểthực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu Bộ giao hàng năm

Năm nào Công ty cũng đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” đợc Bộ Côngnghiệp Nhẹ khen thởng

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 30

Sau khi Hiệp định đình chiến Pa ri đợc ký kết, Công ty đổi tên thành Công

ty Xây dựng Bộ Công nghiệp Nhẹ

Từ năm 1980 đến 1990

Đây là những năm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc XD và phát triểncông ty lên 1 tầm cao mới trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế Công ty đã chuyểntrụ sở lên 102A Giảng võ - Ba đình - Hà nội Công ty đã vận dụng tốt QĐ 217của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ) về tự chủ trong SXKD, lập KH và thựchiện nhiệm vụ chính trị trên cơ sở hạch toán kinh doanh có lãi, nâng cao đờisống NLĐ và tăng cờng mở rộng và phát triển Công ty để đáp ứng với nhiệm vụmới

Từ năm 1990 đến năm 2000

Công ty đã chuyển trụ sở về 158 Hạ đình-Thanh xuân- Hà nội với tên gọi làCông ty Xây dựng Công nghiệp Nhẹ số 1 Nhiều năm công ty đợc khen thởng vàtặng Cờ thi đua xuất sắc Năm 1998 do có nhiều thành tích trong SX nên Công

ty đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động Hạng Ba đúng dịp kỷ niệm

Liên tục các năm từ 2004 - 2007 Công ty đợc Bộ tặng Bằng khen và Cờ thi

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 31

cÊu kiÖn c¬ khÝ phôc vô thi c«ng c¸c c«ng tr×nh x©y dùng c«ng nghiÖp vµ d©ndông.

- Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế và dự án công trình

- Tư vấn quản lý thực hiện dự án về đầu tư xây dựng các công trình dân dụngcông nghiệp về giao thông và thủy lợi

+Khảo sát:

- Khảo sát địa hình phục vụ cho công tác lập bản đồ, lập quy hoạch, lập dự

án đầu tư, thiết kế công trình dân dụng công nghiệp và giao thông

- Khảo sát địa chất công trình

- Khảo sát điều tra thủy văn

- Tìm kiếm, khoan thăm dò mỏ…

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyên đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 32

- Kiểm định kết cấu công trình.

+Thi công công trình xây dựng:

- Xây dựng hạ tầng kĩ thuật

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông và thủy lợi

- Xây dựng công trình điện đến 35KV

+Và các lĩnh vực khác…

* Với đội ngũ cán bộ, chuyên viên, cố vấn công nhân viên lành nghề hoạtđộng nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng Công ty trang bị được những máymóc thiết bị chuyên dụng hiện đại với tiêu chí chất lượng :Niềm tin cho cáccông trình “ Chúng tôi sẽ mang đến cho đối tác một sự tin cậy khẳng địnhbằng uy tín, chất lượng và tiến ®ộ thực hiện hoàn thành công việc’’

- Chúng tôi mong muốn được hợp tác cùng khách hàng ( chủ đầu tư, tư vấngiám sát, nhà thầu thi công ) góp phần mang lại sự bền vững cho các côngtrình xây dựng

- Trong thời gian tới công ty tiếp tục củng cố nâng cao tay nghề đội ngũ cán

bộ kĩ thuật chuyên môn quản lý, có khả năng quản lý, triển khai và

thực hiện các dự án mang tầm vóc quốc tế

- Tăng cường các biện pháp quản lý chất lượng tư vấn xây dựng và thi côngxây dựng các dự án do công ty thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu cao củachủ đầu tư về chất lượng, kĩ thuật, mỹ thuật và giá cả hợp lý

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở có vốn tích lũy tự có

để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt như : đầu tư trang thiết bị phương tiện,thiết bị công nghệ tiên tiến, đầu tư áp dụng các phương tiện quản lý điều hànhtheo hướng tin học hóa, triển khai công nghệ thông tin đồng bộ trong tất cảcác hoạt động quản lý và điều hành của công ty

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyên đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 33

- Mở rộng cỏc quan hệ hợp tỏc giữa cỏc bờn.

2.1.3 Thị trờng mua, bán hàng của chi nhánh Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng Công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5.

Thị trờng xây dựng của công ty trải dài ở các tỉnh, thành phố trong cả nớc:

Hà nội, Hà Tĩnh, Nha Trang, Tuy hoà, Phú Yên đến Lạng Sơn, Thái Nguyên từvùng sâu đến vùng xa , từ thi công các công trình công nghiệp, khu chế xuất, nhàmáy Xi măng, nhà máy điện đến các công trình dân dụng nh chợ, siêu thị, sângôn, trờng học, trụ sở làm việc, nhà chung c cao cấp đến hạ tầng kỹ thuật kinhdoanh nhà ở đã và đang làm cho bộ mặt công ty ngày càng thay đổi, làm đa dạnghoá các loại hình sản xuất, loại hình kinh doanh của công ty

Trong những năm qua cụng ty đó thớ nghiệm và giỏm sỏt, thiết kế, thi cụngnhiều cụng trỡnh dự ỏn cú quy mụ lớn trong cả nước đạt chất lượng cao và đượckhỏch hàng tớn nhiệm Cỏc dự ỏn,cụng trỡnh điền hỡnh như:

+ Khảo sỏt địa hỡnh thủy lợi Chu Va tỉnh Lai Chõu

+ Thẩm định thiết kế đường từ bản đại đến đỉnh đập Nhà mỏy thủy điệnNhạn Hạc

+ Thi cụng cụng trỡnh:”Chợ Trung Tõm Sơn La”

+ Thớ nghiệm đường nối thủy điện bản chỏt – thủy điện Huụi Quảng…

Bằng bề dày kinh nghiệm đó được tớch lũy và năng lực của cụng ty chỳngtụi đảm bảo đỏp ứng được mọi yờu cầu kĩ thuật để thực hiện cỏc dự ỏn đảmbảo chất lượng, kĩ thuật, mĩ thuật và tiến độ đề ra

.Thụng tin về cụng ty:

+ Tờn Cụng ty:

- Tờn Tiếng Việt:Cụng ty Cổ phần Đầu tư và Xõy dựng Cụng nghiệp

- Tờn giao dịch bằng TA:Industrial construction and investment joint- stockcompany

- Tờn viết tắt: ICIC

- Vốn điều lệ tổng cụng ty mẹ: 30.000.000.000.đ

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 34

hiện hành của VN.

+Trụ sở ĐKKD của cụng ty:

- Địa chỉ: Số 158,phố Hạ Đỡnh, Thanh Xuõn Trung,Hà Nội

*Nhận xột:

Qua số liệu của công ty về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong

3 năm gần đây ta có thể thấy doanh thu thuần tăng nhanh điều này tác độngkhông nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh làm cho lợi nhuận tăng lên Tuynhiên chi phí về giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhưng tăngchậm hơn so với tốc độ tăng doanh thu do đó lợi nhuận cũng tăng theo các năm

Điều này cũng làm cho thuế thu nhập cũng tăng vào việc đóng góp cho ngânsách đạt chỉ tiêu cao hơn qua các năm Do đó kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển

=> Với những chỉ tiờu này, doanh nghiệp đang thuận lợi trong kinh doanhnhưng cũng cần quan tõm hơn đến cơ cấu vốn của mỡnh

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 35

- Doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ những năm sau đều tăng

so với năm trước và với tốc độ nhanh

- Nhỡn chung tất cả cỏc chỉ tiờu của năm nay đều tăng so với năm trước,chứng tỏ cụng ty phỏt triển một cỏch đều đặn, thuận lợi, cú sức cạnh tranhtrờn thị trường xõy dựng

- Lợi nhuận tăng (2011>2010>2009) qua đú cho thấy quỏ trỡnh hoạt độngsản xuất kinh doanh cú chiều hướng phỏt triển tốt qua cỏc năm

- Với đà phỏt triển như hiện nay,ta thấy rằng Chi nhỏnh Cụng ty cổ phần đầu

tư và xõy dựng cụng nghiệp xớ nghiệp số 5 là một cụng ty cú tầm phỏt triển khỏcao, phự hợp với xu thế phỏt triển trong nước và trong khu vực.Trong tương lainhu cầu xõy dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng , cỏc cụng trỡnh giaothụng, dõn dụng …cũn rất lớn , đú là những thuận lợi cơ bản cho ngành xõydựng núi chung và chi nhỏnh cụng ty cổ phần đầu tư và xõy dựng cụng nghiệp xớnghiệp số 5 núi riờng Tuy vậy trong cơ chế thị trường ngày nay cũng đũi hỏiban lónh đạo cụng ty và toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty phảikhụng ngừng nõng cao trỡnh độ tay nghề xõy dựng để cụng ty ngày càng vữngmạnh hơn

2.1.5 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất của công ty :

Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực xây lắp vì thế

có những đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn kết cấuphức tạp, thời gian sản xuất dài Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhấtthiết phải có dự toán, thiết kế và thi công

- Sản phẩm xây lắp thờng có tính đơn chiếc nên công tác sản xuất có tính cábiệt cao

- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ

đầu t từ trớc nên những chi phí phát sinh, sự thay đổi về giá cả trong quá trìnhsản xuất sẽ ảnh hởng đến giá thành sản phẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nên chi phí rất lớn

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 36

ra các sản phẩm xây lắp đợc tiến hành ngoài trời nên nó phụ thuộc rất nhiều vào

điều kiện tự nhiên

- Đấu thầu và ký hợp đồng kinh tế:

- Lập kế hoạch và tiến độ thi công, tiến độ cấp vốn, tiến độ cung ứng vật

t, bố trí nhân lực

- Tổ chức thi công:

+ Chuẩn bị thi công: Làm lán trại cho công nhân và chủ nhiệm công trình

và điện nớc phục vụ cho công tác thi công

ký hợp

đồng kinh tế

Lập kế hoạch

và tiến

độ thi công

Tổ chức thi công Nghiệm thu và

bàn giao công trình

Trang 37

Các công trình của công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu và chỉ địnhthầu Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết Công ty thành lập ban chỉ huy côngtrường giao nhiệm vụ cho các phòng ban

Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể , tiến độ và các phương ánđảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công , tổ chức thi công hợp lý ,đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng của hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủđầu tư hay với Công ty

Việc quản lý vật tư công ty chủ yếu giao cho Phòng vật tư theo dõi tìnhhình mua vật tư cho đến khi xuất công trình Máy móc thi công chủ yếu là củacông ty ngoài ra công ty còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công và

do phòng vật tư chịu trách nhiệm vận hành , quản lý trong thời gian làm ở côngtrường

Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của công ty,chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp ruốt cần đảm bảo tiến độ thicông đã ký kết trong hợp đồng

Chất lượng công trình do bên A quy định Trong quá trình thi công nếu có

sự thay đổi phải bàn bạc với bên A và được bên A cho phép bằng văn bản nêntiến độ thi công và chất lượng công trình luôn được đảm bảo

* Đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình xây dựng cơ bản như nhàđường Đó là những công trình sản xuất dân dụng, có đủ điều kiện để đưa vàosản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nói cách khác nó là sản phẩm của công

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyên đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 38

liệu xõy dựng , mỏy múc thiết bị và lao động mang những đặc điểm cơ bản như: + Cú quy mụ lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lõu dài cú giỏ trị lớn ,mang tớnh chất cố định

+ Nơi sản xuất ra sản phẩm cũng là nơi sản phẩm hoàn thành , đưa vào sửdụng và phỏt huy tỏc dụng

+ Sản phẩm xõy dựng mang tớnh tổng thể về nhiều mặt: kinh tế, chớnh trị, kỹthuật, nghệ thuật Nú rất đa dạng nhưng lại mang tớnh độc lập Mỗi một cụngtrỡnh được xõy dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riờng,cú giỏ dự toỏn riờng và tạimột thời điểm nhất định Những hoạt động này cú tỏc động lớn tới quỏ trỡnh sảnxuất của cụng ty

+ Qỳa trỡnh từ khi khởi cụng xõy dựng cho đến khi cụng trỡnh hoàn thành bàngiao đưa vào sử dụng càng dài Nú phụ thuộc vào quy mụ và tớnh chất phức tạp

về kỹ thuật của từng cụng trỡnh Qỳa trỡnh thi cụng này được chia thành nhiềugiai đoạn: Chuẩn bị cho điều kiện thi cụng , thi cụng múng, trần , hoàn thiện.Mỗi giai đoạn thi cụng lại bao gồm nhiều cụng viờc khỏc nhau, cỏc cụng việcchủ yếu được thực hiện ở ngoài trời nờn nú chịu ảnh hưởng bởi thời tiết thiờnnhiờn Do đú quỏ trỡnh và điều kiện thi cụng khụng cú tớnh ổn định, nú luụn luụnbiến động theo địa điểm xõy dựng và theo từng giai đoạn thi cụng cụng trỡnh

2.1.6.Đặc điểm tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ của từng phòng (ban) trong bộ máy quản lý:

động

Phòng kế hoạch-kỹ thuật

đội

Trang 39

Nhiệm vụ, chức năng và mối quan hệ trong bộ máy quản lý của Công ty:

- Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc và một Phó tổng giám đốc phụ trách về

thị trờng và phụ trách điều hành các đội

+ Giám đốc là người phụ trách chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,trực tiếp quản lý Tài chính, Kế hoạch, kỹ thuật, tổ chức lao động, khen thởng kỷluật

+ Phú GD: Thực hiện theo sự phõn cụng, ủy quyền của giỏm đốc cụng ty Chỉđạo duy trỡ thực hiện cỏc chương trỡnh theo ủy quyền của giỏm đốc cụng ty

- Các phòng ban chức năng giúp việc cho Giám đốc trong việc điều hành vàquản lý công ty, cụ thể như sau:

+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tài chính kinh tế toán toàn Công tytheo đúng nguyên tắc tài chính và pháp luật hiện hành báo cáo kết qủa kinh doanh, doanh thu lãi lỗ của toàn Công ty

- Tham mưu, phương hướng, biện phỏp, quy chế quản lý tài chớnh, thực

hiện cỏc quyết định tài chớnh của lónh đạo cụng ty và tổ chức thực hiện cụng tỏc kế toỏn sao cho hiệu quả, tiết kiệm trỏnh lóng phớ, đỳng quy chế, chế độ theo quy định hiện hành

- Tổ chức thực hiện chế độ hạch toỏn kế toỏn theo đỳng phỏp lệnh kế toỏn thống kờ

- Giỳp giỏm đốc tổ chức hướng dẫn cụng tỏc hạch toỏn kinh tế

- Lập kế hoạch kế toỏn tài chớnh hàng năm theo kế hoạch sản xuất và thực hiện ghi chộp sổ sỏch hàng ngày thụng qua từng phần hành cụ thể cú liờn

quan nhằm quản lý tài sản và cung cấp thụng tin kinh tế - tài chớnh kịp thời phục vụ cho quản lý Trong đú, kế toỏn trưởng là người điều hành cụng tỏc kếtoỏn và tham mưu cho giỏm đốc về việc xõy dựng cỏc kế hoạch và thực hiện cỏc dự toỏn

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Trang 40

lý, giám sát kỹ thuật để đảm bảo sản phẩm xây lắp có chất lượng tốt.

- Là phũng tham mưu giỳp việc cho Giỏm đốc cụng ty và lónh đạo cụng ty triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh của cụng ty và cỏc đơn vị trực thuộc về tiến độ thi cụng, chất lượng sản phẩm, khoa học cụng nghệ, sang kiến cải tiến kỹ thuật

+ Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác văn thư lưu trữ, thông tin liên lạc, sao chép đánh máy các tài liệu văn bản của Công ty, sử dụng và bảo quản con dấu, đón tiếp và bố trí bạn hàng gặp gỡ giám đốc và các phòng có liên quan

+ Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc và công tác tổ chức cán bộ và nhân lực Bắt đầu từ khâu tuyển dụng ký hợp đồng lao động đến khâu phân bổ và sắp xếp việc làm Xây dựng và thiết lập các chính sách chế độ cho người lao động, nghiên cứu hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao

động

+ Phòng kinh tế tổng hợp: Chịu trách nhiệm kiểm tra các dự án mà công ty

đang đầu tư

+ Phòng Dự án: Chủ trì làm thầu, lập giá dự toán, thiết kế và thuyết minh biện pháp thicông, lập tiến độ cho các công trình mà công ty tham gia đấu thầu

+ Các Đội thi công: Dới sự điều hành của giám đốc tiến hành thi công

* Tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng Công nghiệp xí nghiệp xây dựng Số 5.

Bộ máy kế toán của công ty gồm phòng tài chính kế toán công ty và kếtoán các xí nghiệp Tại phòng kế toán của công ty có 6 thành viên, đợc tổ chứctheo sơ đồ sau:

Sơ đồ 9: Bộ máy kế toán của công ty

SV:Trần Thị Thu Trang Chuyờn đề tốt nghiệp Lớp:KT20-K12

Kế toán tổng hợp(KT chi phí sx,tính giá

thành

Kế toánthanh toán Tiền L-

ơng, BHXH

Thủ Quỹ

Ngày đăng: 16/11/2015, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................................... - hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5
Sơ đồ 1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 4)
Bảng CĐ số  PS - hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5
ng CĐ số PS (Trang 43)
Bảng phân bổ các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ - hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây dựng số 5
Bảng ph ân bổ các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w