Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho * Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu mua ngoài nhập kho bao gồm: - Giá mua ghi trê
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC
* * *
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên : Trần Thị Liên LỚP : CĐKT23 _K12 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà nội , Ngày ….tháng …năm 2013 Đơn vị thực tập
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
* * *
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội , ngày … tháng… năm 2013
Chữ kí của giáo viên
C¸c ký hiÖu viÕt t¾t
Trang 3Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất
định phải có phơng hớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Nhất là trong điềukiện cạnh tranh ngày càng gay gắt nh hiện nay, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệpbuộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng phấn đấu để không những chỉ tồntại mà còn phát triển Do đó việc quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất là vấn đề hết sứcquan trọng Trong đó nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là cơ sở vật chất chủ yếu hìnhthành nên sản phẩm Nếu chất lợng sản phẩm tốt hay xấu cũng nh chi phí ít hay nhiều
sẽ phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất Nh vậyquản lý nguyên vật liệu là rất cần thiết và đòi hỏi công tác kế toán vật liệu ở doanhnghiệp phải đợc tổ chức tốt nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sảnphẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó có thể nói kế toán
Ký hiệu viết tắt Giải thích
Trang 4nguyên vật liệu là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác kế toán ở doanhnghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trong vấn đề trên, qua thời gian thực tập, làm việc thực tếtại công ty, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại Cụng ty CP Đầu Tư Bất Động Sản Xây Dựng Hồng Hà
làm chuyên đề văn tốt nghiệp của mình.
”
Với mục đích nghiên cứu, làm rõ lý luận về tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Cụng ty
CP Đầu Tư Bất Động Sản Xây Dựng Hồng Hà.
Chuyên đề của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty xây dựng
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Cụng
ty CP Đầu Tư Bất Động Sản Xây Dựng Hồng Hà
Chơng 3: Nhận xét và giải pháp về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Cụng ty CP Đầu Tư Bất Động Sản Xây Dựng Hồng Hà
Do thời gian thực tập có hạn, nhận thức còn nhiều hạn chế nên chuyên đề của
em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý, bổ sung
của các thầy cô, đặc biệt là Cô Giáo Nguyễn Thị Ngọc Hiền và các anh chị trong
công ty cũng nh của bạn bè để chuyên đề của em thêm phong phú về lý luận cũng nhthiết thực với thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chơng 1: cơ sở lý luận chung kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ trong CễNG TY XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm, đặc điểm kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục
đích sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Khái niệm công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định
về giá trị và thời gian sử dụng
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
1.1.2.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động cha đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định (giá trị <10.000.000 đồng, thời gian sử dụng < 1 năm) Công cụ dụng cụ có những đặc điểmsau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn dần, khi bị
h hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, sau mỗi chu kỳ sản xuất giátrị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
- Công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp
Trang 61.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng
* Nguyên tắc giá gốc (theo chuẩn mực số 02- HTK)
NVL, CCDC phải đợc đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay còn gọi là trị giá gốc của vậtliệu, công cụ dụng cụ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợcnhững vật liệu, công cụ dụng cụ ở địa điểm và trạng thái hiện tại Trờng hợp giá trịthuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
có thể thay đổi phơng pháp đã chọn, nhng phảiđảm bảo phơng pháp cho phép trìnhbày thông tin một cách trung thực và hợp lý hơn đồng thời phải giải thích đợc ảnh h-ởng của sự thay đổi đó
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
*) Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài
Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu mua ngoài nhập kho bao gồm:
- Giá mua ghi trên hoá đơn;
- Cộng với các loại thuế không hoàn lại (Bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp )
- Cộng với các chi phí mua hàng thực tế phát sinh (Bao gồm: chi phí bảo quản, vậnchuyển, bốc xếp)
- Trừ đi các khoản giảm trừ phát sinh khi mua nguyên, vật liệu (Bao gồm: chiết khấuthơng mại, giảm giá và trị giá nguyên, vật liệu đã mua trả lại)
Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị củanguyên vật liệu mua vào đợc phản ánh theo giá mua cha có thuế giá trị gia tăng
Trờng hợp doanh nghiệp mua nguyên, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án
Trang 7thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào đợc phản ánh theo tổng giá trị thanh toán baogồm cả thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ (nếu có)
*) Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự chế biến
Trị giá thực tế của NVL, CCDC tự chế biến nhập lại kho bao gồm: trị giá thực tếcủa NVL, CCDC xuất ra để chế biến và chi phí chế biến
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế vật liệu xuất
chế biến + Chi phí chế biến
*) Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ doanh nghiệp thuê ngoài gia công
Trị giá thực tế NVL, CCDC thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giáthực tế của vật liệu, dụng cụ xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phívận chuyển từ kho của doanh nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công về lại khocủa doanh nghiệp
Giá thực tế NK = Giá thực tế vật liệu xuất
thuê ngoài gia công + CP gia công + CP vận chuyển
*) Đối với nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập vốn góp liên doanh, góp vốn cổphần là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếpnhận (Bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ) (nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc cấp: là giá ghi trên biên bản giao nhận
và các chi phí phát sinh khi tiếp nhận vật liệu
1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- u điểm: Xác định đợc ngay giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ khi xuất kho
- Nhợc điểm: không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu,công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho
*) Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
Trang 8- Nội dung: Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớchoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đ-
ợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuấtkho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trịcủa hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gầncuối kỳ
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc có
xu hớng giảm, doanh nghiệp theo dõi đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập, số lợngcác nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất không nhiều
*) Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
- Nội dung: Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sauhoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đ-
ợc mua hoặc sản xuất trớc đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tínhtheo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tínhtheo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong điều kiện có lạm phát và doanhnghiệp cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập, số lợng các nghiệp
vụ nhập, xuất không nhiều
Đơn giá xuất kho bình quân
Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập trong kỳ
+
=
Số l ợng vật liệu, dụng cụ tồn kho đầu kỳ
Số l ợng vật liệu, dụng cụ nhập trong kỳ
+
Trang 9- Nhợc điểm: Tính chính xác không cao, do việc tính giá chỉ thực hiện vào cuốitháng nên ảnh hởng đến độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán
b) Đơn giá bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)
- u điểm: Đơn giản, đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
- Nhợc điểm: Kết quả tính toán không chính xác, vì không tính đến sự biến động củagiá cả của vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ
*) Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, đơn giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng đợc tính lạisau mỗi lần nhập kho
- u điểm: Đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
- Nhợc điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức tính toán
Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ tr ớc (đầu kỳ)
Số l ợng vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ tr ớc (đầu kỳ)
=
Đơn giá xuất
kho sau mỗi lần
nhập
Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ tồn kho sau mỗi lần nhập
Số l ợng vật liệu, dụng cụ tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Trang 10th«ng qua hÖ sè chªnh lÖch (hÖ sè gi¸) theo c«ng thøc:
HÖ sè gi¸
TrÞ gi¸ thùc tÕ vËt liÖu, dông cô tån ®Çu kú
vµ nhËp trong kú theo gi¸ thùc tÕ
TrÞ gi¸ thùc tÕ vËt liÖu, dông cô tån ®Çu kú
vµ nhËp trong kú theo gi¸ h¹ch to¸n
HÖ sè gi¸
x
=
Trang 111.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
1.3.1 Khâu thu mua:
Phải lựa chọn nguồn mua sao cho nguyên vật liệu đợc cung cấp đầy đủ, kịp thời, đảmbảo chất lợng mà chi phí lại thấp nhất Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải thờng xuyêncập nhật thông tin, nắm bắt đợc giá cả thị trờng để chọn nhà cung cấp, phải có kếhoạch mua nguyên vật liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh
đó cán bộ đi mua cũng cần phải có trình độ, có tinh thần trách nhiệm để tránh lãng phícho doanh nghiệp
1.3.2 Khâu bảo quản:
Các doanh nghiệp cần có các kho tàng, bến bãi cũng nh phải trang bị cơ sở vật chất kỹthuật hợp lý đối với nguyên vật liệu Đảm bảo tránh sự h hao mất mát nguyên vật liệu.Tuỳ từng loại nguyên vật liệu khác nhau mà có cách bảo quản khác nhau ở khâu nàydoanh nghiệp cũng cần phải chú ý đến đặc điểm, tính chất lý hoá của nguyên vật liệu
để có cách bảo quản cho phù hợp Cần bố trí nhân viên bảo vệ kho hàng, ngoài ra cầnxây dựng đợc định mức hao hụt hợp lý trong quá trình vận chuyển, bảo quản
1.3.3 Khâu dự trữ
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất và tình hình thực tế trên thị trờng, các doanh nghiệp phải
có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu một cách hợp lý để sao cho vừa đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra một cách thờng xuyên liên tục
mà lại sử dụng vốn một cách có hiệu quả, không gây ra tình trạng ứ đọng vốn dodoanh nghiệp dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu
Nói tóm lại, việc quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh là quan trọng, cần thiết và không thể thiếu trong quá trình quản lý nóichung ở doanh nghiệp
1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, CCDC
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là mộttrong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý vật liệu,
kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1 Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số lợng, chất lợng vàgiá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho vậtliệu, công cụ, dụng cụ tiêu hao, sử dụng cho sản xuất
Trang 122 Kiểm tra tình hình thực hiện kê hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu haovật liệu, công cụ dụng cụ; phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất; ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ lãngphí.
3 Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, hớng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất, thực hiện
đầy đủ, đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ
4 Tham gia kiểm kê, đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy địnhcủa nhà nớc, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ công tác lẫnh đạo vàquản lý, điều hành, phân tích kinh tế
1.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những đối tợng kế toán các loại tài sản,cần phải đợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt số lợng mà cả hiện vật Kếtoán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thực hiện đồng thời tại kho và phòng kếtoán doanh nghiệp
1.5.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
*) Chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
- Thẻ kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn cớc vận chuyển
Ngoài các chứng từ trên còn sử dụng thêm các chứng từ:
- Biên bản kiểm nghiệm
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
*) Sổ sách kế toán vật liệu:
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ cái TK 152 “Nguyên vật liệu”, Sổ cái TK 153”Công cụ dụng cụ”
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
1.5.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết
Trang 131.5.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song
Đặc điểm của phơng pháp ghi thể song song là sử dụng các sổ chi tiết để theodõi thờng xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lợng và trịgiá
- ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi số lợngvật liệu, công cụ dụng cụ thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Thủ kho phải thờng xuyên
đối chiếu số tồn trên sổ kho với số tồn vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế Theo định kỳnhân viên nhân viên kế toán vật t xuống kho để nhận chứng từ (hoặc thủ kho giao cho
kế toán) đã đợc phân loại theo từng thứ vật liêu cho phòng kế toán làm cơ sở để ghi sổ
kế toán
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để theo dõi tìnhhình nhập, xuất, tồn của từng loại vật t hàng hoá theo cả hai chi tiêu là số lợng và giátrị, hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán sẽtiến hành kiểm tra và phản ánh vào sổ chi tiết Cuối tháng phải căn cứ vào các sổ chitiết để lập bảng tổng hơp nhập, xuất, tồn Cuối tháng hoặc định kỳ kế toán sẽ đối chiếu
số lợng kế toán ở sổ chi tiết với thẻ kho và số liệu ở thẻ kho phải trùng với số liệu trên
l Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thờng dùng trong các doanh nghiệp có chủngloại vật liệu, khối lợng, nghiệp vụ ít, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Trang 14Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.5.2.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn vật liệugiống nh phơng pháp ghi thẻ song song
- ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng số vậtliệu, công cụ dụng cụ luân chuyển trong tháng và tồn kho cuối tháng của từng vật liệu,công cụ dụng cụ cả về số lợng và chất lợng Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cảnăm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở các phiếu nhập kho, phiếuxuất kho Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu, công cụ dụng cụ trên số đối chiếuluân chuyển với thẻ kho và số tiền của từng loại với sổ kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuối tháng
- Nhựơc điểm: Công việc ghi sổ kế toán vẫn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng Công việc kếtoán dồn vào cuối tháng việc đối chiếu kiểm tra
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mànghiệp vụ nhập, xuất ít và không bố trí riêng nhân viên kế toán nguyên vật liệu
Sổ kế toán chi tiết
Thẻ kho
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 16Sơ đồ kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.5.2.3 Phơng pháp ghi sổ số d
- ở kho: Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợpphiếu nhập kho, phiếu xuất kho phát sinh trong kỳ và phân loại theo nhóm quy định,Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất đính kèm phiếu nhập kho,phiếu xuất kho giao cho phòng kế toán Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi sốlợng vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối tháng vào sổ số d sau đó chuyển sổ cho phòng
kế toán Sổ số d do phòng kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủkho trớc ngày cuối tháng
- Phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ ở kho, kếtoán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền cho từng chứng từ,tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất kho ghi vào cột số tiền trên phiếu giaonhận chứng từ sau đó ghi vào bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất Từ bảng luỹ ké nhập, luỹ
kế xuất lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi
Trang 17chỉ tiêu giá trị vào sổ số d sau đó, đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập xuất tồn với sổ số d.
Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày Công việc kế toán tiền hành đềutrong tháng Thực hiện kiểm tra, giám sát thờng xuyên của kế toán với việc nhập, xuấtvật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày
- Nhợc điểm: Nếu có sai sót khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu trình độquản lý của thủ kho và kế toán phải khá nếu không sẽ dẫn đến sai sót
- Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng
cu xảy ra thờng xuyên
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Đối chiếu cuối tháng
Ghi cuối tháng
1.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1.6.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.6.1.1 Đặc điểm phơng pháp kê khai thờng xuyên
Thẻ kho
Sổ số d
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Trang 18Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờngxuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của vật liệu, dụng cụ trên cáctài khoản phản ánh theo từng loại.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng phần lớn trong cácdoanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giátrị lớn
u điểm: Tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhập,xuất, tồn theo từng loại
Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép nhiều, không thích hợp với những doanh nghiệp
có hàng hoá tồn kho mà giá trị nhỏ, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán
1.6.1.2 Tài khoản sử dụng
Các tài khoản đợc sử dụng chủ yếu ở phơng pháp này:
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực tế
- TK 153 “Công cụ dụng cụ” : Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình tăng giảm của công cụ dụng cụ trong kỳ của doanh nghiệp theo giá trị thực tế
+ Giá trị NLVL, CCDC thiếu hụt pháthiện khi kiểm kê
+ Giá trị NLVL, CCDC trả lại cho ngờibán hoặc đợc giảm giá, chiết khấu th-
ơng mại
- TK 151”Hàng mua đang đi đờng” : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tếcủa các loại vật t, hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã
Trang 19mua, đã chấp nhận thanh toán nhng cuối tháng cha về nhập kho và tình hình hàng mua
đang đi đờng kỳ trớc, kỳ này đã về nhập
Kết cấu của TK 151”Hàng mua đang đi đờng”
TK151
D đầu kỳ: XXX
+ Giá trị của vật t, hàng hoá đang đi
đ-ờng
D cuối : Giá trị hàng mua đang đi
đ-ờng cha về nhập kho của đơn vị
+ Giá trị vật t, hàng hoá đang đi đờng
đã nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳngcho khách hàng
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác nh: TK 331, TK111, TK112,
TK 141, TK 128, TK 411, TK 627, TK 641, TK 642
1.6.1.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
TK 111, 112 TK 241, 621
151, 331 … TK 152 ,153 627, 641 …
Nhập kho NVL,ccdc mua ngoài, Xuất kho NVL,ccdc dùng cho SXKD,
C.Phí thu mua, bốc xếp, vc XDCB hoặc sửa chữa lơn TSCĐ
TK 133
TK 133 ( Nếu có) TK 111, 112…
Thuế GTGT Giảm giá NVL mua vào, trả lại NVL
(nếu có) cho ngời bán, chiết khấu T.Mại
NVL,ccdcthuê ngoài gia công, NVL,ccdc xuất thuê ngoài gia công
chế biến xong nhập kho
TK 333 TK 632
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB NVL,ccdc xuất bán
NVL,ccdc nhập khẩu phải nộp NSNN
Đợc cấp hoặc nhận vốn góp Đgiá tăng TK 222, 223
Liên doanh, liên kết bằng NVL,ccdc
NVL,ccdc xkho để đầu t vào cty L.kết
hoặc cơ sở KD đồng KS
TK 241, 621
627, 641 …
TK811 NVL xuất dùng cho SXDK, XDCB
SCL TSCĐ không hết nhập lại kho Đgiá giảm
Trang 20
Thu hồi vốn góp vào cty liên kết NVL,ccdc phát hiện thiếu khi kiểm kê
cơ sở KD đồng KS bằng NVL ,ccdc thuộc hao hụt trong định mức
TK 338 TK 138
NVL,ccdc phát hiện thừa khi NVL,ccdc phát hiện thiếu khi kiểm kê
1.6.2 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.6.2.1 Đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán không theo dõi một cáchthờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm màcăn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t , hànghoá, sản phẩm trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị của vật t, sản phẩm, hànghoá xuất trong kỳ
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ cho việc hạchtoán hàng tồn kho thì TK152, TK153, TK151 dùng để kết chuyển giá trị thực tế củavật liệu và hàng mua đang đi đờng lúc đầu kỳ và cuối kỳ vào TK 611- Mua nguyênliệu, vật liệu
- TK 152” Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu,vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số d Nợ: Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho
- TK 153”Công cụ dụng cụ”: Dùng để phản ánh giá trị thực tế của công cụ dụng cụ,bao bì luân chuyển tồn kho
Giá trị vật t tồn kho đầu kỳ
Giá trị vật t nhập kho trong kỳ
Trang 21-Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ
Số d Nợ: Giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho
- TK 151”Hàng mua đang đi trên đờng”: Dùng để phản ánh trị giá của số hàng muanhng còn đang đi đờng hoặc đang gửi tại kho ngời bán
Kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế của hàng mua đang đi đờng cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế của hàng mua đang đi đờng đầu kỳ
Số d Nợ: Giá trị thực tế của hàng mua đang đi đờng
- TK 611” Mua nguyên liệu, vật liệu” dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảmnguyên liệu, vật liệu, dụng cụ theo giá thực tế
Kết cấu của TK 611:
TK 611” Mua nguyên liệu, vật liệu”
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ
- Giá trị thực tế, vật liệu, công cụ dụng
cụ nhập trong kỳ
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàngmua, hàng mua trả lại
- Giá thực tế của nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiếuhụt trong kỳ và cha sử dụng cuối kỳ Tài khoản này không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo từng loại vật liệu, công
cụ dụng cụ
Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh 111, 112, 131, 331,
1.6.2.3 Phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ :
a) Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng phápkiểm kê định kỳ (trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGTtheo phơng pháp kê khai thờng xuyên) đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 22
Giải thích sơ đồ:
1 Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
2 Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho (cả chi phí)
3 Nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần, vốn cấp phát
4 Nhận lại vốn góp liên doanh
5 Nhận viện trợ, tặng, thởng
6 Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu, công cụ dụng cụ tính ra giá thực tếtồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ cuối kỳ
7 Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu đợc hởng khi mua hàng
8 Trị giá vật t xuất dùng cho sản xuất
TK711
TK151,152,153 TK611
1
3
Trang 239 Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thiếu hụt, mất mát căn cứ vào biên bảnkiểm kê cuối kỳ
10 Công cụ dụng cụ xuất dùng
b) Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng phápkiểm kê định kỳ (trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp) hạch toán tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chỉkhác là trong giá mua thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ là giá đã có thuế GTGT
đầu vào đợc khấu trừ
1.7 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.7.1 Công thức tính
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập vào cuối niên độ kế toán, trớc khi lậpbáo cáo tài chính nhằm ghi nhận bộ phận dự tính giảm sút so với giá gốc (giá thực tế)của hàng tồn kho nhng cha chắc chắn Qua đó xác định đợc giá trị thực của hàng tồnkho theo công thức sau:
1.7.2 Tài khoản sử dụng:
- TK 159”Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: Dùng để theo dõi tình hình trích lập và
sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho
thực tế tồn kho tại thời
điểm lập báo cáo
Giá gốc hàng tồn kho theo
sổ kế toán
Giá trị thuần có thể thực hiện đ ợc của hàng tồn kho
_-TK 159” Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
D đầu: xxx
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
D cuói: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn
Trang 241.7.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầutiên:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc cha sử dụnghết thì số chênh lệch nhỏ hơn, kế toán ghi
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
1.8 Các hình thức kế toán
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán cũng nh nội dung và quy trình ghi sổ phụthuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Thông thờng có 5 hình thức kếtoán sau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cho phù hợp với loại hình doanh nghiệp, bộmáy kế toán tại doanh nghiệp
1.8.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật
ký mà trọng tâm là sổ Nhật kỳ chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổnhật kỳ để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh:
Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Số Nhật ký chung, Số Nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bánhàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiển);
- Sổ cái các tài khoản;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
trình tự ghi sổ kế toán theo hình thực kế toán nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Sổ nhật ký đặc
tBảng tổng hợp chi tiết
Trang 26Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Một sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao
động kế toán, có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tính trong xử lý số liệu kế toán
- Nhợc điểm: Ghi trùng lặp nhiều
- Điều kiện áp dụng:
Thích hợp với mọi đơn vị hạch toán nếu đơn vị đã sử dụng máy tính trong xử lýthông tin kế toán, chỉ thích hợp với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ nếu đơn vị cha sửdụng máy tính vào xử lý thông tin kế toán
1.8.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái:
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái
Căn cứ để ghi sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán nhật ký - sổ cái
Trang 27Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu số liệu và dễ kiểm tra (do số liệu kếtoán tập trung trên cùng một trang sổ của Nhật ký- Sổ cái vừa phản ánh theo trình
tự thời gian vừa theo hệ thống (phân loại theo tài khoản)
- Nhợc điểm: Khó phân công lao động, khó bảo quản (do tất cả các công việc kế toán tổng hợp đều tập trung ở một sổ Nhật ký - Sổ cái,và tất cả các tài khoản tổng hợp đều đợc liệt kê trên một trang sổ nên sổ cồng kềnh)
- Điều kiện áp dụng:
áp dụng ở đơn vị có qui mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán tổng hợp: Đơn vịhành chính sự nghiệp, Hợp tác xã
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Trang 28Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ ké toán hoặc Bảng tổnghợp các chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
đ-ợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 29Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Kết cấu sổ đơn giản, dễ hiểu thuận tiện cho công tác kế toán, thuậntiện cho các phơng tiện kỹ thuận tính toán hiện đại
- Nhợc điểm: Việc ghi chép bị trùng lặp nhiều, nên việc lập báo cáo bị chậm trễnhất là trong điều kiện tính toán thủ công
- Điều kiện áp dụng:
Chứng từ ghi sổChứng từ kế toán
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Báo cáo tàI chính
Trang 30Phù hợp với mọi loại hình đơn vị có quy mô khác nhau, đặc biệt là những đơn vị
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, giảm nhẹ khối ợng ghi sổ do hầu hết sổ kết cấu theo một bên của tài khoản (trừ một số tài khoảnthanh toán) Việc kiểm tra, đối chiếu đợc tiến hành thờng xuyên trên tờ sổ do sổ đợckết cấu theo kiểu bàn cờ tức là đợc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ Cung cấp
l-số liệu kế toán kịp thời cho công tác quản lý và lập báo cáo định kỳ kịp thời hạn
- Nhợc điểm: Số lợng sổ nhiều, kết cấu sổ phức tạp, nên khó vận dụng phơngtiện máy tính vào xử lý số liệu kế toán
-Điều kiện áp dụng:Thích hợp với những đơn vị có quy mô lớn, đội ngũ cán bộ
kế toán có trình độ cao và đơn vị hạch toán kế toán chủ yếu bằng thủ công
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tàI chính
Sổ cáiNhật ký chứng từ
Trang 32đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp cáchình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quytrình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy
định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mêm kế toán đợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Giúp cho công việc kế toán đợc thực hiện một cách nhanh chóng,hiệu quả và khoa học
- Nhợc điểm: Chỉ thích hợp với một số hình thức ghi sổ nhất định
- Điều kiện áp dụng: Có thể áp dụng trong bất kỳ doanh nghiệp hay công ty
nào nếu doanh nghiệp hay công ty đó có điều kiện
Phần mêm kế toán
Trang 33Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đầu t bất động sản
Xây dựng Hồng Hà 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ
phần đầu t bất động sản Xây dựng Hồng Hà
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty:
- Tờn giao dịch chớnh thức : Cụng ty Cổ phần Đầu tư Bất Động Sản Xõy dựngHồng Hà
- Tờn tiếng anh : Hong Ha ConstructionReal Estate Investment Joint StockCompany
- Tờn giao dịch viết tắt : HACO.,JSC
- Trụ sở chớnh : Tầng 3 – nhà B-04 khu đụ thị mới Dịch Vọng – Phường DịchVọng – Quận Cầu Giấy – Thành Phố Hà Nội
- Văn phũng giao dịch : P203- nhà A6 – Thanh Xuõn Bắc – Thanh Xuõn – HàNội
- Điện thoại : (04) 7569958/(09)19.906.009
- Fax : (04) 7569958
- Mó sồ thuế : 0101394713
Trang 34- Cụng ty hoạt động theo giấy phộp kinh doanh số : : 0101394713
Được thành lập năm 2003, đến nay Cụng ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản xõy dựng Hồng Hà đó khẳng định được năng lực của mỡnh qua nhiều cụng trỡnh, dự ỏn màCụng ty đó và đang tham gia triển khai với tư cỏch là nhà thầu và chủ đầu tư
Với nguồn nhõn lực là cỏc nhà quản lý, chuyờn gia tư vấn và cỏc kỹ sư cú bề dày kinh nghiệm, đội ngũ cụng nhõn kỹ thuật lành nghề cựng cỏc trang thiết bị, mỏy múc hiện đại, đồng bộ và định hướng phỏt triển đỳng đắn, cụng ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Xõy dựng Hồng Hà đó và đang khẳng định vị thế của mỡnh trờn thị trường xõy dựng Việt Nam
Biểu.1
Một số chỉ tiêu kinh tế đã đạt đợc của Công ty
Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012
Trang 35cấp dịch vụ
(20=10-11)
Nguồn:phòng tài chính-kế toán
Trang 36 Nhận xột:
Qua bảng trờn, ta nhận thấy doanh thu thuần về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ năm
2010 so với năm 2009 tăng 842,932,543 đồng, số tương đối tăng 15,2%; tổng lợi nhuận kế toỏn trước thuế năm 2010 so với năm 2009 giảm -41,824,377 đồng, số tương đối giảm
16.02%; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 66.966.029 đồng, số tương đối giảm13.36%
Doanh thu thuần năm 2011 so với năm 2010 tăng 12.225.929.059 đồng, số tương đốităng 29,31%; tổng lợi nhuận kế toỏn trước thuế tăng 592.261.125 đồng, số tương đối tăng139.7%%; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 568.137.546 đồng, số tương đốităng 139.7%
2.1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Bất Động Sản Xõy dựng Hồng Hà
- Dịch vụ Tư vấn thiết kế : Quy hoạch , thiết kế kiến trỳc cụng trỡnh , thiết kếquy hoạch tổng mặt bằng , kiến trỳc , nội ngoại thất với cụng trỡnh xõy dựngdõn dụng , thiết kế cơ điện và thiết bị điện cụng trỡnh dõn dụng, cụng nhiệp
- Lập tổng dự toỏn đầu tư xõy dựng cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng và cụngnghiệp
- Giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp
- Thi cụng xõy lắp và lắp đặt thiết bị đối với cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụngcụng nghiệp , hạ tầng , giao thụng , thủy lợi
- Quy hoạch, khảo sỏt , thiết kế xõy dựng cụng trỡnh thủy lợi , thủy điện, hạtầng nụng thụn
- Thiết kế cụng trỡnh đường bộ
Trang 37- Giỏm sỏt trắc địa cụng trỡnh
- Đầu tư xõy dựng
- Cung ứng lắp đặt hệ thống đà giỏo , hệ thống thang mỏy , thang nõng , hệthống thụng giú , cấp nhiệt , điều hũa khụng khớ cho cỏc cụng trỡnh xõy dựngdõn dụng và cụng nghiệp
- Lập dự ỏn đầu tư , lập bỏo cỏo đầu tư , lập bỏo cỏo kinh tế kỹ thuật cỏc cụngtrỡnh xõy dựng dõn dụng , cụng nghiệp , nụng nghiệp , cụng trỡnh giao thụng ,thủy lợi
- Lập hồ sơ mời thầu , phõn tớch đỏnh giỏ cỏc hồ sơ dự thầu xõy lắp và lắp đặtthiết bị đối với cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng , cụng nghiệp , nụng nghiệp,cụng trỡnh giao thụng thủy lợi
- Thẩm tra : hồ sơ thiết kế kỹ thuật , hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cụng , hồ sơ tổng
dự toỏn , dự ỏn đầu tư , bỏo cỏo đầu tư , bỏo cỏo kinh tế kỹ thuật đối với cỏccụng trỡnh xõy dựng dõn dụng , cụng nghiệp , nụng nghiệp ,cụng trỡnh giaothụng thủy lợi
- Tư vấn quản lý dự ỏn trong lĩnh vực đầu tư xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng
và cụng nghiệp
- Xõy dựng thực nghiệm một số đề tài nghiờn cứu khoa học ỏp dụng trong xõydựng
- Khảo sỏt địa chất cụng trỡnh – kĩ thuật , khảo sỏt trắc địa cụng trỡnh
- Cho thuờ mỏy múc thiết bị cụng trỡnh
- Tổng thầu xõy dựng ( tổng thầu EPC )
- Thực hiện cỏc dịch vụ khoa học kĩ thuật về địa chất cụng trỡnh , nền múng ,trắc địa ,khoan , thăm dũ khai thỏc nước , thi cụng cọc khoan nhồi (chỉ thiết
kế trong phạm vi cỏc thiết kế đó đăng kớ kinh doanh )
- Kinh doanh bất động sản
2.1.3 Bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ khối bộ máy quản lý: