Để thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển đó là ngành cơ khí vì ngành đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kin
Trang 1Lời Nói Đầu
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh, mang lại những lợi ích cho con người về tất cả những lĩnh vực tinh thần và vật chất Để nâng cao đời sống nhân dân và để hòa nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu trong những năm tới
là nước ta sẽ trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Để thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển đó
là ngành cơ khí vì ngành đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân Muốn thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hóa theo dây chuyền trong sản xuất.
Chúng Em là sinh viên Khoa Cơ Khí Công Nghệ nói riêng và những sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần trí tuệ và sức lực vào trong công cuộc phát triển đất nước
Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa có nên
Đồ Án của Em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để
Đồ Án của Em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy, Cô trong khoa Cơ khí trường Đại Học Học Công Nghiệp Hà Nội và đặc biệt là sự hướng
dẫn tận tình của thầy: Nguyễn Tuấn Linh
Hà Nội, Ngày 10 Tháng 8 Năm 2012
SVTH: Trịnh văn Việt
Sinh viên:Trịnh Văn Việt
Trang 2Phần 1: Tớnh toỏn hệ dẫn động
Với phơng án thiết kế hộp giảm tốc hai cấp phân đôi ở cấp chậm ta sẽ gặp phải những u
điểm và nhợc điển nh sau:
* Ưu điểm: - Tải trọng sẽ đợc phân bố đều cho các ổ.
- Giảm đợc sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộng vành răng nhờ các bánh răng đợc bố trí đối xứng đối với các ổ
- Tại các tiết diện nguy hiểm của các trục trung gian và trục ra mômen xoắn chỉ tơng ứng với một nửa công suất đợc truyền so với tờng hợp không khai triển
Nhờ đó mà hộp giảm tốc loại này nói chung có thể nhẹ hơn 20% so với hộp giảm tốc khai triển dạng bình thờng
* Nh ợc điểm: của hộp giảm tốc khai triển là bề rộng của hộp giảm tốc tăng do ở cấp khai
triển làm thêm một cặp bánh răng so với bình thờng Do vậy cấu tạo bộ phận ổ phức tạp hơn,
số lợng các chi tiết và khối lợng gia công tăng lên có thể làm tăng giá thành của động cơ lên
I Chọn động cơ
A Xác định công suất cần thiết của động cơ
Do hộp giảm tốc làm việc trong chế độ tải thay đổi theo một quy luật xác định Cho nên công suất lớn nhất phát sinh trên động cơ ứng với tải lớn trong quá trình làm việc là:
(kW)
Trong đó: - Ptg là công suất làm việc trên bộ truyền tải
- η là hiệu suất truyền động của toàn bộ cơ cấu của Theo sơ đồ đề bài thì : η = ηm
ổ lăn ηk bánh răng ηkhớp nối.ηđai Trong đó: - m là số cặp ổ lăn (m = 4);
22,0.125001000
75,2
ơng) sẽ đợc tín theo công thức sau:
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 38,3.8,03,3.2,3.8,0
2 2
2 1
t
t t
P P
P
ck th
22,0.60000
60000
ph vg D
ππ
Vậy ta có số vòng quay sơ bộ của động cơ : nsb = nlv Uht = 13.50 = 650vg/ph)
Ta chọn số vòng quay sơ bộ của trục động cơ là 1400 (vg/ph)
Việc chọn động cơ làm việc với bộ truyền phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Pđc = 3(kW) ; nđc = 701(vg/ph); TK/TDN = 1,8
II
PHÂN PhốI Tỷ Số TRUYềN
Ta đã biết rằng tỉ số chuyền của toàn bộ cơ cấu Ucơ cấu = Uhộp.Ungoài
Mặt khác tỷ số truyền thực của toàn bộ cơ cấu đợc xác định nh sau:
9,5313
U =
Trong đó - Unh là tỉ số truyền cấp nhanh
- Uch : Tỉ số truyền cấp chậm
Để đảm bảo rằng các cơ cấu truyền truyền động đợc làm việc trong điều kiện bôi trơn
là tốt nhất thì ta phải phân phối tỉ số chuyền giữa hai cấp nhanh và cấp chậm trong hộp giảm tốc theo nguyên tắc: Unh = (1,2ữ1,3).U ch Nên tỉ số chuyền của cấp nhanh và chậm
trong hộp động cơ đợc phân phối nh sau: Unh = 6,06; U ch = 4,66.
Kết luận: Tỉ số chuyền đợc phân phối giữa các cấp nh sau:
Uh = 21,56 ; Unh = 6,06; Uch = 4,66; Uđai = 2,5
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 4Xác định công xuất, mômen, số vòng quay trên các trục: Do Pthmax = 3,2 > Pthđc =
3 (kW)
Vậy để đảm bảo điều kiện cho các chi tiết có thời gian làm việc lâu dài theo yêu cầu đã đề
ra, ta phải sử dụng công suất phát sinh lớn nhất trong quá trình làm việc tính toán kết cấu hộp giảm tốc Có nh vậy mới đề phòng đợc việc hỏng hóc khi công suất tăng đến giá trị lớn nhất
* Ta có công suất trên các trục lần lợt đợc xác định nh sau :
2,
(vg/ph) (Vì trục III nối với trục IV qua khớp đàn hồi).
* Còn giá trị Mô men đợc xác định nh sau: n
P.10.55,9
3.10.55,
(N.mm)
TI = 9,55 106
102321280
3.10.55,
(N mm)
TII = 9,55 106
59998946
89,2.10.55,
(N mm)
TIII = 9,55 106
132745010
39,1.10.55,
(N mm)
TIV = 9,55 106
262625010
75,2.10.55,
(N mm)
Trục Động cơ 1 2 3 Cụng tỏcSinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 5Thụng số
Số vũng quay n, vũng/phỳt 701 280 46 10 10 Momen xoắn T, N.mm 40870 102321 599989 1327450 2626250
Phần 2 : TíNH TOáN THIếT Kế các CHI TIếT MáY
I TíNH Bộ TRUYềN BáNH Đai bên ngoài HộP GIảM TốC.
A Thiết kế bộ truyền ngoài bằng bánh đai dẹt.
: là góc giữa hai nhánh dây đai.
: là chiều dày của dây đai dẹt
b : là chiều rộng của đai dẹt.
A : là diện tích tiết diện đai A = bx
1 Chọn loại đai phù hợp với khả năng làm việc:
Do chế độ làm việc yêu cầu đối với bộ truyền đai là làm việc ổn định trong hai ca tơng
đ-ơng với 16 h Cho nên đai phải có độ bền cao thêm vào đó vẫn phải bảo đảm yêu cầu về kinh
tế là là giá thành phải tối thiểu nhất Cho nên ta lựa chọn loại đai dẹt đợc làm bằng vải và cao
ở đây T1 là mômen xoắn trên trục chủ động nên ta có T1 = Tdc = 40870 (N.mm)
Thay số vào ta có xác định sơ bộ đờng kính bánh đai nh sau:
(5,2 6,4).3 (5,2 6,4).3 40870 179,12 220( )
.Theo dãy tiêu chuẩn ta sẽ chọn đợc d1 = 180 (mm)
Khi đó vận tốc đai đợc xác định bởi công thức nh sau:
6,660000
701.180.14,31000.60
1 1
Trang 6Do v = 6,6 (m/s) < vmax = (25ữ30) (m/s) Cho nên đờng kính d1 là phù hợp với điều kiện làm việc của bộ truyền
3 Xác định đờng kính đai lớn:
Đờng kính đai lớn đợc xác định bởi công thức: d2 =d1.u.(1−ε)
Trong đó: - u là tỉ số chuyền của bộ chuyền đai ⇒ u = Ung = 2,5
- ε là hệ số trợt đối với đai vải cao su thì ε = 0,01
- d1 là đờng kính của bánh đai nhỏ sau khi chuẩn hoá
⇒ d2 =d1.u.(1−ε) =180.2,5.(1−0,01)=445,5( )mm
Theo dãy tiêu chuẩn ta sẽ chọn d2 = 450 (mm) Bảng 21.15 (Trang163-Tập2:Tính )
4 Xác định khoảng cách giữa hai trục bánh đai a và chiều dài của đai L.
Ta biết rằng chiều dài đai tối thiều Lmin sơ bộ đợc xác định bởi công thức nh sau:
53,472,2)53(
6,13)53(
+π
−
1 2
2 2 1 2
2
ddL2
ddL4
1
a
.Thay số vào công thức trên ta xác định đợc khoảng cách hai trục bánh đai:
( ) ( ) 2(460 180) 846
2
46018014,327202
460180.14,32720
)dd.(
2
)dd.(
.4
)180450.(
14,32
)450180.(
14,31260
Trang 7α1 = 1800 - γ =
a
dd.57
1800 − 0 2 − 1
.Thay các giá trị của d1 và d2 vào công thức trên đây ta có:
( ) 167,786 167 47'1260
180450.57
α
Nhận thấy rằng α1 = 167074’ > 1500 thỏa mãn yêu cầu về góc ôm đai
6 Xác định chiều dày (δ) và chiều rộng (b) của đai dẹt.
Để đai ta thiết kế làm việc tốt cho hiệu suất bộ truyền khác 0 thì đai thiết kế ra phải đáp ứng đợc khả năng kéo của đai phát sinh ra trong quá trình làm việc không đợc vợt quá một giá trị cho phép xác định bởi thực nghiệm (Tránh hiện tợng trợt trơn hoàn toàn)
0 0
t
K.F
σ
≤
=σ
d
t.KF.bA
σ
≥δ
=
⇒ ≥ [ ]σ δ
K.Fbt
d t
.Trong đó: - Ft làlực vòng
- Kd là hệ số tải động
Lực vòng Ft đợc xác định thông qua công suất của động cơ Pđc và vân tốc v của đai:
)
(2216
,13
1000.31000
N v
15,1.404
K.F
b
σ
=σ
=δσ
Trang 8- Cα là hệ số xét đến ảnh hởng của góc ôm đai Ta có: Cα = 1 – 0,003.(180 - α1)
⇒ Cα= 1 – 0,003.(180 – 167,740 ) = 0,96
- Cv là hệ số xét đến ảnh hởng của vân tốc Cv = 1,04 – 0,0004.v2⇒ CV = 0,966
- Theo Bảng 13.8 (Trang 34-Tập 1 Tính toán thiết kế ) ⇒ [σt]o = 2,25 (N/mm2)
Thay các giá trị vào công thức (*) ta xác định đợc [σt] nh sau:
[σt] =[σt]o.Cp.Cα.Cv = 2,25.1.0,96.0,966 = 2 (N/mm2)
Vây ta sẽ tính đợc giá trị chiều rộng của đai nh sau:
2,1032,103
b
t
=
=σ
≥
.Vây ta chọn theo tiêu dãy chuẩn ta chọn b = 63 (mm)
7 Tính chiều rộng của bánh đai (B).
Đối với bánh đai dẹt mắc bình thờng thì chiều rộng bánh đai B xác định nh sau:
B = 1,1.b + (10 ữ 15) = 1,1 63 + (10 ữ 15) = 79,3 ữ 84,3 (mm)
Tuy nhiên theo tiêu chuẩn ta sẽ chọn B = 71 (mm)
Giá trị chiều rộng đai và bánh đai tra Bảng 21.16 (Trang 164 -Tập 2: Tính toán )
8 Xác định lực tác dụng lên trục F r :
Lực tác dụng lên trục bánh đai đợc xác định theo công thức:
Fr =2.Fo.sin(α1/2) = 2.A.σo.sin(α1/2) = 2.b δ.σo.sin(α1/2) =2 b δ [σt]
Thêm 100 : 400
450
Đường kính đai lớn
Chiều rộng bánh đai
Chiều dài dây đai
Tiết diện đai
Đường kính đai nhỏ
Lực tác dụng trục đai
Đơn vị đo Kết qủa Ghi chúmm
mmN
180
7135104,5x631136
Ký hiệudd
BL
δ
Fxb
1
2
1 2
mm
Chiều rộng đai
II TíNH toán các TRUYềN bên trong HộP GIảM TốC.
Do bộ truyền trong của hộp giảm tốc đều là các cặp bánh răng ăn khớp với nhau trong điều kiện che kín và đợc bôi trơn đầy đủ Cho nên dạng hỏng chính mà bộ truyền thờng gặp phải là tróc mỏi bề mặt bánh răng ăn khớp làm cho tuổi thọ của cơ cấu giảm xuống rất nhiều Vậy ta phải chọn vật liệu làm bánh răng để xác định giá trị ứng suất giới hạn [σH] cho phép Để thiết
kế và tính toán ra các thông số hình học của cặp bánh răng vừa đáp ứng đợc yêu cầu về tỉ số Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 9truyền lại để cho ứng suất tiếp xúc sinh ra trong quá trình làm việc trên bề mặt bánh răng trong quá trình ăn khớp là σH không đợc lớn hơn giá trị [σH] cho phép.
A.Thiết kế cặp bánh bánh răng thẳng ở cấp nhanh:
1.Chọn vật liệu.
Vật liệu làm bánh răng đáp ứng các đòi hỏi sau:
- Vật liệu làm bánh răng phải thoả mãn các yêu cầu về độ bền bề mặt để tránh hiện tợng tróc mỏi, mài mòn, dính răng và độ bền uấn trong quá trình làm việc Cho nên vật liệu làm bánh răng thờng là thép có chế độ nhiệt luyện hợp lý hoặc đợc làm bằng gang hay các vật liệu không kim loại khác
- Theo yêu cầu của đề bài thì bộ truyền bánh răng thẳng phải truyền đợc công suất tối đa chính là công suất truyền lớn nhất của trục I là 3 (kW) ứng với chế độ trung bình cho nên vật liệu làm bánh răng thuộc nhóm I có độ cứng đạt HB ≤ 350.
- Để đảm bảo chỉ tiêu kinh tế ta phải chọn vật liệu và phơng pháp gia công hợp lý để cho cặp bánh răng có thời gian sử dụng không đợc chênh lệch nhau không quá nhiều
Căn cứ vào các tiêu chuẩn đó và Bảng 6.1 (Trang 92-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ta xác định sơ bộ vật liệu làm cặp bánh răng nh sau:
Bánh nhỏ: Chọn vật liệu thép C45 và chế độ nhiệt luyện là tiến hành tôi cải thiện sau khi
gia công có các thông số kỹ thuật (độ cứng,giới hạn bền và giới hạn bền chảy) lần lợt nh sau:
HB = 241 ữ 285; σb1 = 850 MPa ; σch 1 = 580 Mpa
Vậy ta chọn độ cứng của bánh răng 1 là HB1 = 250.
Bánh lớn: Chọn vật liệu thép C45 cũng tiến hành tôi cải thiện sau khi gia công có các
thông số về vật liệu (độ cứng, giới hạn bền và giới hạn bền chảy) lần lợt nh sau:
HB = 192 ữ 240; σb2 = 750 MPa ; σch2 = 450 Mpa
Vậy ta chọn độ cứng của bánh răng 2 là: HB2 = 220.
2 Xác định ứng suất tiếp xúc [σH ] và ứng suất uấn [σf ] cho phép.
a ứng suất tiếp xúc cho phép đợc xác đinh bởi công thức nh sau:
[ ]σH =(σH lim SH).ZR.ZV.KL.KxH
.Trong đó: - SH là hệ số an toàn
H =σ K
σ
.Trong đó: -
°
σHlim
là giới hạn bền mỏi tiếp xúc của bề mặt răng
- KHL là hệ số xét đến ảnh hởng của chu kỳ làm việc
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 10Theo Bảng 6.2 (Trang 94 - Tập 1: Tính toán thiết kế hệ thông dẫn động cơ khí) ta có công thức xác định
Số chu kỳ cơ sở NHO đợc xác định bởi công thức nh sau: NHO = 30.HB2,4
, 2 1 1
HO
7 4
, 2 4
, 2 1 1
HO
10200
.30HB
.30N
10.7,1250.30HB
.30N
Số chu kì thay đổi ứng suất tơng đơng NHE đợc xác định nh sau:
(T /T ) t .n
c.60
NHE = i ∑ i max 3 i i
Trong đó: - c là số lần ăn khớp trong một vòng quay Nên ta có c =1
- Ti là mômen xoắn ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ni là số vòng quay ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ti là tổng số giờ làm việc ở chế độ i của bánh răng đang xét
Vậy với bánh lớn (lắp với trụcII) ta có: NHE2 =60.ci.∑(Ti /Tmax)3 t.i.ni
Thay số vào các giá trị tơng ứng của công thức ta có:
7 2 7
3 3
8
8,3.)8,0(8
3,31.40000.112.1
N
U.NN
HL 1
HO 2
HE
1 2 HE 1
1.570S
K.H HL
o 1 lim H 1
1.510S
K.H HL
o 2 lim H 2
Trang 11xF S R lim F F
σ
=
σ
Trong đó: - [σFlim] là giới hạn bền mỏi uấn ứng với chu kỳ chịu tải NEF
- SF là hệ số an toàn lấy bằng 1,7 do bề mặt đợc tôi cải thiện
F =σ K
σ
.Trong đó: -
°
σFlim
là giới hạn bền mỏi tiếp xúc của bề mặt răng
- KFL là hệ số xét đến ảnh hởng của chu kỳ làm việc
Theo Bảng 6.2 (Trang 94-Tập 1: Tính toán thiết hệ dẫn động cơ khí) ta có công thức xác
Mà số chu kỳ cơ sở NFO =6.106 đợc xác định cho mọi loại thép
Còn số chu kì thay đổi ứng suất tơng đơng NFE đợc xác định nh sau:
(T /T ) t .n
c.60
NFE = i ∑ i max mF i i
Trong đó: - c là số lần ăn khớp trong một vòng quay Nên ta có c =1
- Ti là mômen xoắn ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ni là số vòng quay ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ti là tổng số giờ làm việc ở chế độ i của bánh răng đang xét
- mF là bậc của đờng cong mỏi khi thử về uấn ở đây mF = 6
Vậy với bánh răng lớn (lắp với trụ II) ta có: NFE =60.ci.∑(Ti /Tmax)6 t.i.ni
Tiến hành thay các giá trị băng số vào công thức ta có
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 126 2
7 6
6
8
8,3.)8,0(8
3,31.40000.112.1
N
U.NN
FL 1
FO 2
FE
1 2 FE 1
1.450S
K.F FL
o 1 lim F 1
1.396S
K.F FL
o 2 lim F 2
2 H
Hv H 1.u
K.K.T
ψσ
β
Trong đó: - T1 là mômen xoắn trên trục bánh chủ động (là trục I)
- Ψd = bω/dω 1 = 0,5.Ψa.(u+1) là hệ số chiều rộng bánh răng
- KH β là hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng vành răng khi tính về tiếp xúc
1.0625,1.1023213
(mm)Vậy ta chọn sơ bộ aω1 = 220 (mm)
4 Xác định các thông số ăn khớp
∗ Môđun của bánh răng trụ răng thẳng (m) đợc xác đinh nh sau:
m = (0,01 ữ 0,02).aω 1 = (0,01 ữ 0,02).220= 2,2 ữ 4,4
Theo dãy tiêu chuẩn hoá ta sẽ chọn m = 3 mm
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 13* Số răng trên bánh lớn và bánh nhỏ lần lợt là Z1và Z2 ta có :
( ) 3.(6,06 1) 20,78
220.21
=
u m
5 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.
Yêu cầu cần phải đảm bảo điều kiện σH≤ [σH] = 463 MPa
Do σH =
nh
nh H 1 1
H M
U.b
)1U.(
K.T.2d
ZZ.Z
ω ω
;Trong đó : - ZM : Hệ số xét đến ảnh hởng cơ tính vật liệu;
22
sin
2
0 tw
=
=α
- Zε =
876,03/)7055,14(3/)4
Vì hệ số trùng khớp εα = 1,88 – 3,2
702,1127
121
12,388,1112 1
Z Z
=+
=
25,306.6:220.846,1.73.004,0
07,11.15,1.102321
2
63.77.25,31
2
11 1
u
a v g
K K T
d b K
o F F
F F Fv
ω
α β
ω ω
δν
ν
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 14Vận tốc bánh dẫn: v =
92,060000
280.63.14,360000
1 1
Bảng 6.15 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒δH = 0,004
Bảng 6.16 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒ go = 73
⇒ KH = KH β.KHV = 1,09.1,0725 = 1,16
Thay số vào ta xác định đợc ứng suất tiếp xúc tác dụng trên bền mặt răng nh sau:
σH =
9,40077
.06,6
)106,6.(
16,1.102321
263
874,0.76,1
(Mpa)
Tính chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép của cặp răng: [σH] = [σH] ZRZVKxH
Với v = 0,92 m/s ⇒ ZV = 1 (vì v < 5m/s ).Với cấp chính xác động học là 9 và chọn mức chính xác tiếp xúc là 9 Khi đó độ nhám bề mặt là Ra = 10ữ40 àm ⇒ ZR = 0,9 với da< 700mm ⇒ KxH = 1 Vậy [σH] = 463.1.0,9.1 = 416,7 MPa
Do σH = 400,9 < [σH] =416,7 nên bánh răng thoả mãn điều kiện bền tiếp xúc
cosαtα = Zt.m.cosα/(2 aω 2) = 148.3.cos200/(2.220) = 0,948 ⇒αtα = 18,50
6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn.
Để bảo đảm bánh răng trong quá trình làm việc bị gãy răng thì ứng suất uấn tác dụng lên bánh răng σF phải nhỏ thua giá trị ứng suất uấn cho phép [σF] hay: σF ≤ [σF]
Do
m.d.b
Y.K.T.2
1
1 F F 1 1
F
ω ω
=
σ
⇒σF2 = σF1 YF2 / YF1Trong đó : - T1 : Mômen xoắn tác dụng trên trục chủ động
- KF : Hệ số tải trọng khi tính về uốn KF = KF β.KF αKFv
- KF β : Hệ số kể đến sự phân bố phân bố không đều trên chiều rộng răng
- KFv : Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 152 2
1 1
F
F
Y Z
Y Z
Theo Bảng 6.18 (Trang 109-Tâp1: Tính toán )
=+
=
60,906,6:220.846,1.73.011,0
19,11.11,1.102321
2
63.77.14,91
2
11 1
u
a v g
K K T
d b K
o F F
F F Fv
ω
α β
ω ω
δν
ν
Vận tốc bánh dẫn: v =
95.060000
280.63.14,360000
1 1
Bảng 6.15 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒δF = 0,011
Bảng 6.16 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒ go = 73
Bảng 6.7 (Trang 98-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒ KF β = 1,11
Do đây là bánh răng thẳng lên KF α=1
⇒ KF = KF β.KF αKFv = 1,11.1,19.1 = 1,32
Vậy ta có:
6,183
.63.77
63,3.32,1.102321
2
21
1 1
m d b
Y K
T F F
F
ω ω
MPa MPa
F F
F F
29,22696
,66
14,2576
,18
1 2
1 1
σσ
σσ
7 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Để bộ truyền khi quá tải (xảy khi mở máy hoặc hãm máy Lúc đó momen xoắn tăng đột ngột) không bị biến dạng d, gẫy dòn lớp bề mặt của răng hoặc biến dạng d, phá hỏng tĩnh mặt lợn chân răng thì ứng suất tiếp xúc cực đại σHmax và ứng suất uốn cực đại σF1max luôn luôn phải nhỏ hơn ứng suất quá tải cho phép [σH]max và [σF1]max
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 16* Ta có ứng suất quá tải cho phép [σH]max và [σF1]max đợc xác định nh sau:
σ
=σ
ch max
F
ch max
H
.8,0
.8,2
Vậy suất quá tải cho phép [σH]max và [σF1]max của mỗi bánh răng xác định nh sau:
=σ
=
=σ
=σ
.MPa464580.8,0
8,0
.MPa1624580
.8,2
8,2ch max
1
F
1 ch max
=σ
=
=σ
=σ
MPa360450.8,0
8,0
.MPa1260450
.8,2
8,2ch max
2
F
2 ch max
σ
=σ
qt F max
F
qt H max
H
K
K
,9948,1.96,66
.4645
,2748,1.6,18
.126064
,50048,1.53,411
max 2 2
max
max 1 1
max
max 1 1
max
MPa MPa
K
MPa MPa
K
MPa MPa
K
F qt
F F
F qt
F F
H qt
H H
σσ
σ
σσ
σ
σσ
σ
Kết luận: Vậy cặp bánh răng ta đã tính toán đợc ở trên hoàn toàn đảm bảo đợc rằng bộ
truyền cấp nhanh làm an toàn
* Thông số cơ bản của bộ truyền cấp nhanh :
Trang 17- Bánh răng có sự dịch chỉnh: x1 = -0,67 còn x2 = 0,049.
B Thiết kế cặp bánh trụ răng nghiêng ở cấp chậm:
1.Chọn vật liệu.
Tiến hành tơng tự nh ở cặp bánh răng thẳng ta có vật liệu làm bánh răng nh sau:
Bánh nhỏ: Chọn vật liệu là thép C45 cũng tiến hành tôi cải thiện sau khi gia công có các
thông số kỹ thuật (độ cứng,giới hạn bền và giới hạn bền chảy) lần lợt nh sau:
HB = 241 ữ 285; σb1 = 850 MPa ; σch 1 = 580 Mpa
Vậy ta chọn độ cứng của bánh răng 1 là HB1 = 250.
Bánh lớn: Chọn vật liệu là thép C45 cũng tiến hành tôi cải thiện sau khi gia công có các
thông số kỹ thuật (độ cứng, giới hạn bền và giới hạn bền chảy) lần lợt nh sau:
HB = 192 ữ 240; σb2 = 750 MPa ; σch2 = 450 Mpa
Vậy ta chọn độ cứng của bánh răng 2 là: HB2 = 220.
2 Xác định ứng suất tiếp xúc [σH ] và ứng suất uấn [σf ] cho phép.
a ứng suất tiếp xúc cho phép đợc xác đinh bởi công thức nh sau:
[ ]σH =(σH lim SH).ZR.ZV.KL.KxH
.Trong đó: - SH là hệ số an toàn
H =σ K
σ
.Trong đó: -
°
σHlim
là giới hạn bền mỏi tiếp xúc của bề mặt răng
- KHL là hệ số xét đến ảnh hởng của chu kỳ làm việc
Theo Bảng 6.2 (Trang 94-Tập 1: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ta công thức xác
Số chu kỳ cơ sở NHO đợc xác định bởi công thức nh sau: NHO = 30.HB2,4
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 18, 2 1 2
HO
7 4
, 2 4
, 2 1 1
HO
10200
.30HB
.30N
10.7,1250.30HB
.30N
Số chu kì thay đổi ứng suất tơng đơng NHE của bánh răng nghiêng đợc xác định nh sau:
( ) i i
m max i
HE 60.c T /T t .n
Trong đó: - c là số lần ăn khớp trong một vòng quay Nên ta có c =1
- Ti là mômen xoắn ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ni là số vòng quay ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ti là tổng số giờ làm việc ở chế độ i của bánh răng đang xét
- mH là bậc của đờng cong mỏi khi thử về tiếp xúc ở đây mH = 3
3 max i 2
HE 60.c T /T t .n
Tiến hành thay thế các giá trị bằng số ta có
7 2 7
3 3
8
8,3.)8,0(8
3,31.40000.28.1
N
U.NN
HL 1
HO 2
HE
1 2 HE 1
1.570S
K.H HL
o 1 lim H 1
1.510S
K.H HL
o 2 lim H 2
=σ+σ
=
σ
=
=σσ
=
σ
MPa9,4902
,5186,463.5,0
2
1
MPa1,5476,463.18,1,
min.18
,
1
2 H 1 H H
2 H 1 H H
⇒[σH] = 490,9 (MPa)
b ứng suất tiếp uấn cho phép đợc xác đinh bởi công thức nh sau:
[ ]σF =σFlim.YR.YS.KxF /SF.Trong đó: - [σFlim] là giới hạn bền mỏi uấn ứng với chu kỳ chịu tải NEF
- SF là hệ số an toàn lấy bằng 1,7 do bề mặt đợc tôi cải thiện
- YS = 1,08 – 0,16.lgm là hệ số xét đén ảnh hởng của kích thớc răng
- YR≈1 là hệ số xét đén ảnh hởng độ nhám mặt lợn chân rằng
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 19F =σ K
σ
.Trong đó: -
°
σFlim
là giới hạn bền mỏi tiếp xúc của bề mặt răng
- KFL là hệ số xét đến ảnh hởng của chu kỳ làm việc
Theo Bảng 6.2 (Trang 94-Tập 1: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ta có công thức xác
Mà số chu kỳ cơ sở NFO = 6.106 đợc xác định cho mọi loại thép
Còn số chu kì thay đổi ứng suất tơng đơng NFE đợc xác định nh sau:
( ) i i
m max i
FE 60.c T /T t .n
Trong đó: - c là số lần ăn khớp trong một vòng quay Nên ta có c =1
- Ti là mômen xoắn ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ni là số vòng quay ở chế độ i của bánh răng đang xét
- ti là tổng số giờ làm việc ở chế độ i của bánh răng đang xét
- mF là bậc của đờng cong mỏi khi thử về uấn ở đây mF = 6
Vậy với bánh lớn (Lắp trên trục III) ta có: ( ) i i
6 max i 2
FE 60.c T /T t .n
Tiến hành thay số vào các giá trị trong công thức ta có:
6 2
7 6
6
8
8,3.)8,0(8
3,31.40000.28.1
N
U.NN
FL 1
FO 2
FE
1 2 FE 1
1.450S
K.F FL
o 1 lim F 1
Trang 20[ ] 226,29
75,1
1.396S
K.F FL
o 2 lim F 2
2 H
H Hv H 1
.u
K.K.K.T
ψσ
α β
(mm)Trong đó: - T1 là mômen xoắn trên trục bánh chủ động (là trục II)
- Ψa = bω/aω 1 = 0,3 là hệ số chiều rộng bánh răng
- KH β là hệ số tập trung tải trọng
- KHv là hệ số tải trọng động
- KH α là hệ số phân bố không đều tải trọng giữa các răng
- u1 là tỉ số truyền của cặp bánh răng ta đang xét
,4.9,490.3,0
1.1.1275,1.2999953
(mm)Vậy ta chọn aω1 = 245 (mm)
Khi đó góc nghiêng răng thực tế có giá trị xác định nh sau:
β = arccos[(m.Zt)/(2.aω)] = arccos[(3.136/(2.245)] = 33,630
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 215 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.
Yêu cầu cần phải đảm bảo điều kiện σH≤ [σH] = 490,9 (MPa)
Do σH =
nh
nh H 1 1
H M
U.b
)1U.(
K.T.2d
ZZ.Z
ω ω
;Trong đó : - ZM : Hệ số xét đến ảnh hởng cơ tính vật liệu;
8214,0.2795
,47sin
77,34cos.22
.Vì εα = [1,88 – 3,2 (1/Z1 +1/Z2 )].cosβ =[1,88 – 3,2 (1/24 +1/112 )].cos330 =1,4
Do vận tốc bánh dẫn: v =
208,060000
46.6,86.14,360000
1 1
=+
=
22,066,4:245.208,0.73.002,0
002,113,1.1275,1.299995
2
6,86.5,73.22,01
2
11
1
u
a v g
K K T
d b K
o H H
H H Hv
ω
α β
ω ω
δν
ν
Bảng 6.15 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒δH = 0,002
Bảng 6.16 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒ go = 73
Bảng 6.7 (Trang 98-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒ KH β = 1,1275
⇒ KH = KH β.KHV KH α =1,1275.1,002 1,13 = 1,28
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 22Thay số : σH =
36,43166
,4.5,73
)166,4.(
28,1.299995
26
,86
845,0.489,1
(Mpa)
Tính chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép : [σH] = [σH] ZRZVKxH
Với v =0,208 m/s ⇒ ZV = 1 (vì v < 5m/s ), Với cấp chính xác động học là 9, chọn mức chính xác tiếp xúc là 9 Khi đó cần gia công đạt độ nhám là Ra = 10ữ40 àm Do đó ZR = 0,9 với da< 700mm ⇒ KxH = 1
⇒ [σH] = 490,9.1.0,9.1 = 441,81 MPa
Nhận thấy rằng σH = 431,36 (MPa) < [σH] = 441,81 (MPa) do đó bánh răng nghiêng ta tính toán đã đáp ứng đợc điều kiện bền do tiếp xúc
6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn.
Để bảo đảm bánh răng trong quá trình làm việc không bị gãy răng thì ứng suất uấn tác dụng lên bánh răng σF phải nhỏ hơn giá trị ứng suất uấn cho phép [σF] hay: σF≤ [σF]
Mà
m.d.b
Y.K.K.T.2
1
1 F Fv F 1 1
F
ω ω
β
=
σ
còn σF2 = σF1 YF2 / YF1Trong đó : - T1 : Mômen xoắn tác dụng trên trục chủ động
=
=
⇒
=β
=
6,3Y166)
/(cosZ
Z
7,3Y41)/(cosZ
Z
2 F
3 2
2
td
1 F
3 1
=+
=
28,166,4:245.404,0.73.006,0
009,137,1.2225,1.299995
2
6,86.5,73.28,11
2
1
1 1
u
a v g
K K T
d b K
o F
F
F F Fv
ω
α β
ω ω
Bảng 6.15 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒δF = 0,006
Bảng 6.16 (Trang 107-Tập 1:Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí) ⇒ go = 73
Bảng 6.7 (Trang 98-Tập 1:Tính toán thiết thiết ) ⇒ KF β = 1,2225
Trang 23Vậy ta có:
45,933
.6,86.5,73
7,3.752,0.714,0.69,1.299995
2
2
1
1 1
m d b
Y Y Y K
F
ω ω
ε β
<
=
σ
=σ
<
=
σ
MPa29,226MPa
92,90
MPa14,257MPa
45,93
1 F 2
F
1 F 1
F
7 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Để bộ truyền khi quá tải mà làm việc bình thờng thì ứng suất tiếp xúc cực đại σHmax và ứng suất uốn cực đại σF1max phải nhỏ hơn ứng suất quá tải cho phép [σH]max và [σF1]max
* Ta có ứng suất quá tải cho phép [σH]max và [σF1]max đợc xác định nh sau:
σ
=σ
ch max
F
ch max
H
.8,0
.8,2
Vậy suất quá tải cho phép [σH]max và [σF1]max của mỗ bánh đợc xác định nh sau:
=σ
=
=σ
=σ
.MPa464580.8,0
8,0
.MPa1624580
.8,2
8,21 ch max
1
F
1 ch max
=σ
=
=σ
=σ
.MPa360450.8,0
8,0
.MPa1260450
.8,2
8,22 ch max
2
F
2 ch max
σ
=σ
qt F max
F
qt H max
H
K
K
,12748,1.82,90
.46483
,13048,1.45,93
.126039
,51048,1.431,36
max 2 2
max
max 1 1
max
max 2 max
MPa MPa
K
MPa MPa
K
MPa MPa
K
F qt
F F
F qt
F F
H qt
H H
σσ
σ
σσ
σ
σσ
σ
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 24Kết luận: Vậy cặp bánh răng ta đã tính toán đợc ở trên hoàn toàn đảm bảo đợc rằng bộ
truyền cấp nhanh làm an toàn
* Thông số cơ bản của bộ truyền cấp chậm :
Trong đó: - Dấu (+) ứng với trờng hợp từ tiết nhỏ lên tiết diện lớn hơn
- Dấu (-) ứng với trờng hợp từ tiết lớn xuống tiết diện nhỏ hơn
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 25- ∆d = 5ữ10 mm Đối với vai trục thì ∆d =10 còn không thì ∆d =5.
Do mômen T có ảnh hởng rất lớn đến khả năng làm việc của trục Vì trục cũng là
bộ trực tiếp tham gia vào qúa trình truyền mômen giữa các trục Cho nên giữa đờng kính trục với mômen T trục đó phải truyền có mối liên hệ bởi công thức
[ ]
3
.2,0
Td
τ
≥
(mm)
Trong đó: - T là mômen xoắn tác dụng lên trục
Vì trong quá trình tính toán trục không xét đến ảnh hởng của ứng suất uốn cho nên
* Đờng kính ngõng trục vào của hộp giảm tốc:
[ ] 0, (12 30) 25,7 34,9
102321
2,
* Đờng kính trục trung gian của hộp giảm tốc:
Đờng kính trục tại vị trí lắp bánh răng thẳng bị động đợc xác định sơ bộ nh sau:
* Đờng kính trục ra của hộp giảm tốc:
[ ] 0, (12 30) 60,5 82,1
1327450
2,
mm
d
mm b
mm
d
mm b
3160
1930
03 02 01
Do trong hộp giảm tốc phân đôi thì trục trung gian có cấu tạo là phức tạp nhất quyết
định kích thớc của các trục khác khi truyền chuyển động cho nhau, nên ảnh hởng tới kích thớc của hộp giảm tốc Do đó khi tính toán kích thớc hình học của các trục thì ta phải xác định kích thớc của trục trung gian trớc hết căn cứ vào đó để định các thông số hình học cho các trục khác
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 26Do lắp bỏnh đai lờn đầu vào của trục I nờn khụng cần quan tõm đến đường kớnh trục động cơ điện
B: Xỏc định khoảng cỏch giữa cỏc gối đỡ và điểm đặt lưc.
Sơ đồ (sơ bộ) kết cấu của trục trung gian trong hộp giảm tốc:
b 0
21
63,5 142
284 220,5
b 2
10 62
- Chiều dài mayơ bỏnh đai và bỏnh răng
khoảng cỏch giữa cỏc chi tiết quay k1 = 10
Khoảng cỏch từ mặt mỳt của ổ đến thành trong của hộp K 2 = 8
Khoảng cỏch từ mặt mỳt của chi tiết quay đến nắp ổ K 3 = 10
Chiều cao lắp ổ và đầu bulụng h n = 18
+ Trục II
Sinh viờn:Trịnh Văn Việt
Trang 27d T
= 63
102321
αcos
tw
tg
= 3248 cos0
5,18
Trang 28= Fx11 l12 – Ft12 l13 + Fx13 l11 = 0
2 1
2 1
2
1 M 0.75.T
M X C + Y C +
=2 2
2
102321
75,0)238140(
75.0
=
2
7,56622.75,0
= 88612(Nmm)
Mtd1B = 0
- Áp dụng công thức 10.17 ( TT-TKHDĐCK ):Đường kính các đoạn trục là
Sinh viên:Trịnh Văn Việt
Trang 29
[ ]
30,1
tdj j
M d
+ Tại tiết diện A-A
1 3 [ ]1
.1,
= 26 (mm)+ Tại tiết diện D-D
1 3 [ ]1
.1,
= 23 (mm)+ Tại tiết diện C-C
1 3 [ ]1
.1,
= 33 (mm)Xuất phát từ các yêu càu về độ bền, lắp ghép và công nghệ ta chọn đường kính các đoạn trục như sau :
d1D = 25(mm)
d1A = 35 (mm)
d1C = 45(mm)
d1B =35 (mm)
- Xác định then và kiểm nghiệm độ bền của then
Ta có đường kính vòng lăn bánh răng trụ răng thẳng chủ động là 51,48 ma đường kính của trục một tại vị trí lắp bánh răng là 45 nên ta chọn chế tạo bánh răng đồng trục và không sử dung ghép then
-Xác định điều kiện bền dập: áp dụng công thức 9.1 ( TT-TKHDĐCK)
Với ltI1 = (0,8…0,9).lm11 = (0,8…0,9).38 = 30,4…34,2 chọn ltI1 = 33(mm)
⇒ σd
=
)58.(
= 100 (MPa) (Thỏa mãn điều kiện)
Sinh viên:Trịnh Văn Việt
Trang 30+Tại tiết diện C-C
Với ltI2 = (0,8…0,9).lm12 = (0,8…0,9).45 = 36…40chọn ltI2 = 38(mm)
⇒ σd
=
)58.(
38.45
102321
2
− = 39 ≤ [ ]σd
= 100 (MPa) (Thỏa mãn điều kiện)
- Xác định điều kiện bền cắt: áp dụng công thức 9.2 ( TT-TKHDĐCK)
102321
2
.21 1
=
I tI D C
b l d
+Tại tiết diện C-C
10.54.45
102321
2
.2
2 1
=
I tI C
- Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi:
Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm thỏa mãn điều kiện sau:
[ ]
j j j
j
s K
aj mj
σ σ
- biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp tại tiết diện j
Sinh viên:Trịnh Văn Việt
Trang 31Đối với trục quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kì đối xứng, do đó:
M W
j
j
bt d t d
j
s K
- biên độ và trị số trung bình của ứng suất tiếp tại tiết diện j:
Khi trục quay 1 chiều ứng suất xoắn thay đổi theo chu kì mạch dộng:
oj
j
bt d t d