1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bao cao tong ket chuyen mon năm học 2010 2011

10 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số học sinh được tuyển vào lớp 6 là 60 em đạt 100% kế hoạch Để duy trì sỹ số nhà trường phối hợp chặt chẽ với hội CMHS, các tổ chức đoàn thể trong xã, chỉ đạo và động viên GVCN gắn bó,

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HÀ TRUNG CéNG HßA X HéI CHñ NGHÜA VIÖT NAM· HéI CHñ NGHÜA VIÖT NAM TRƯỜNG THCS HÀ CHÂU §éc lËp Tù do H¹nh phóc– Tù do – H¹nh phóc – Tù do – H¹nh phóc

Sè: /THCS Hµ Ch©u, ngµy 15 th¸ng 5 n¨m 2011

b¸o c¸o

kÕt qu¶ chuyªn m«n n¨m häc 2010-2011

§¬n vÞ: Trêng THCS Hµ Ch©u

Năm học 2010-2011 là năm học tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh”, tiếp tục phát huy các kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;

Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011; Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 19/8/2010 của 16/CT-UBND tỉnh Thanh Hóa về nhiệm vụ trọng tâm năm học

2010-2011; với chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT Hà Trung, Toàn thể CBGV-NV, học

sinh nhà trường đã nỗ lực cố gắng phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Căn cứ hướng dẫn tổng kết công tác chuyên môn năm học 2010-2011 của phòng GD&ĐT Hà Trung, trường THCS Hà Châu đánh giá việc thực hiện công tác chuyên môn năm học 2010 – 2011 cụ thể như sau

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011

A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Thuận lợi:

- Có sự chỉ đạo cụ thể sát sao của các cấp quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học

- Được sự quan tâm của cấp uỷ, BGH đến công tác chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất trang thiết bị để chuyên môn nhà trường nâng cao chất lượng giảng dạy

- Đa số học sinh đi học chuyên cần, chăm học Phần lớn phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em

- Đội ngũ CBGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm Nhiệt tình gương mẫu, có ý thức trách nhiệm trong công việc Các

tổ chức trong trường đều xây dựng được mối đoàn kết, nhất trí cao, luôn có ý thức xây dựng tập thể nhà trường trong sạch vững mạnh

2 Khó khăn:

Trang 2

- Đại bộ phận học sinh là con em gia đình nông nghiệp, không có nghề phụ nên kinh tế gia đình còn có nhiều khó khăn; một số em có cha mẹ đi làm ăn xa không có điều kiện quan tâm đến con cái học hành

- Cơ sở vật chất trường học còn thiếu nhiều ( còn thiếu các phòng học chức năng, công trình vệ sinh, khu GD thể chất, sân chơi bãi tập chưa đảm bảo yêu cầu) Trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn nghèo, lạc hậu

B KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011

I Học sinh, cán bộ giáo viên

1 Học sinh:

Năm học 2010- 2011 nhà trường có tổng số 266 học sinh giảm 19 học sinh so với năm học 2009 – 2010 (6.7 %) Trong đó có 123 nữ chiếm tỉ lệ 46.2%

Số học sinh được tuyển vào lớp 6 là 60 em đạt 100% kế hoạch

Để duy trì sỹ số nhà trường phối hợp chặt chẽ với hội CMHS, các tổ chức đoàn

thể trong xã, chỉ đạo và động viên GVCN gắn bó, tìm hiểu sát đối tượng học sinh, kịp thời động viên các em trong học tập, thông tin kịp thời các biểu hiện của HS về gia đình Nhà trường phối hợp chặt chẽ với đại diện cha mẹ học sinh, thông tin kịp thời hiện tượng học sinh bỏ học đi chơi, động viên HS, gia đình quan tâm đôn đốc con em đến trường

Kết quả: trong năm học không có học sinh bỏ học

2 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

Tổng số: 25 CBGV (giảm 1 so với đầu năm học – Đ/c Nam nghỉ hưu)

Trong đó: Nữ :19 Đảng viên: 19 (76% tăng 3 so với đầu năm học)

Quản lý: 02 ( trình độ trên chuẩn: 2 TCLLCT: 2)

GV: GV VH: 14 trong đó: GV TN: 7, GVXH: 7 Thừa : 2 (Văn: 1.5, Toán-lý: 0.5)

GV đặc thù: 6 trong đó 2 HĐ (MT, Tin) - Thừa 2,2 (nhạc, TA, MT ), Đạt chuẩn: 8/20 = 38,1% (Quỳnh, ngọc, Hiền, P Huyền, Nghi, Lý, Đạt, Phương)

Trên chuẩn: 12 = 60%( Tổ TN :4/8 Tổ XH : 5/7 Tổ ĐT : 3/6) (tăng 1 so với đầu năm học : Nhung)

Số GV đang đi học: 5 (Tâm, P Huyền, Hiền, Đạt, Nghi)

Nhân viên hành chính: 3 (1 kế toán, 1 hành chính bảo vệ, TB-TN: 01 (HĐ)

Thiếu: GV - TPT đội, Nhân viên thư viện, quỹ, YTHĐ

Các đ/c Cán bộ giáo viên của trường đều Thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, các quy định về chuyên môn gắn bó với trường lớp, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, Tâm huyết với nghề; quan tâm và chăm lo đến chất lượng, chịu khó tìm tòi áp dụng nhiều giải pháp trong giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện

Tích cực Thực hiện Đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học truyền thống với hiện đại, ứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy nhằm tăng hứng thú của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh giúp các em tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn, nhớ lâu hơn

Trang 3

Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học trong các tiết dạy để nâng cao hứng thú học tập cho học sinh (Tổng số lượt giờ dạy có sử dụng ĐDDH là: 2516 (P.Thắng: 210, Lý: 196, Ngọc:190, - It: Thành: 31)

Số tiết dạy có sử dụng máy chiếu ĐN: 278 (Đạt: 36, Phương: 36, Lan: 30 -Thắng 0, Thành: 1, Thủy: 1) lượt; sử dụng máy chiếu đa vật thể:

Tích cực Tham gia phụ đạo học sinh yếu kém: Tổ chức dạy được 69 buổi cho

HS yếu kém không thu tiền, (Điển hình là: Đ/c Vân - 10, Thủy-10, N.Huyền-12, Quỳnh-11, Hưng-10, P.Huyền-12, Chiến: 4) Góp phần giảm thiểu số học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng đại trà

Thực hiện BDHSG: Điển hình là: đ/c Mai, Tâm, chiến, Ngọc, Nhung, Thành, Nghi, Thắng, Đạt, Lý: Thực hiện BD theo lịch, BD thêm cả vào các ngày nghỉ, các buổi tối: Tâm, Nhung, Mai, Ngọc, ) Mặc dù kinh phí hỗ trợ thấp, nhưng với tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình, các đồng chí cũng đã hết sức cố gắng để hoàn

thành tốt nhiệm vụ được giao (Thể hiện ở chất lượng mũi nhọn đã nêu trên)

Phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm được tập thể CBGV quan tâm đầu tư:

15 cán bộ giáo viên đã viết đề tài SKKN (8 GV có SKKN được bảo lưu) Tỷ lệ: 92%

2 đ/c không viết: Hằng, Minh Kết quả có: 6 SKKN được xếp loại cấp trường 9 SKKN được xếp loại cấp huyện: 2A, 2B, 5C

Phong trào làm ĐDDH để bổ sung cho nguồn trang thiết bị còn thiếu: mỗi tổ làm thêm 3 ĐDDH có giá trị dự thi cấp huyện: Mẫu Êch ngâm, bộ 2 tranh động bài cây bút thần, giá để máy chiếu Tổng trị giá: 1 100 000 đồng Mỗi GV làm thêm 1

DD tự làm phục vụ cho bài dạy của mình (19)

Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chyên môn nghiệp vụ do phòng GD&ĐT tổ chức, Chủ động đi học ĐH tại chức để nâng cao trình độ CM, tự nghiên cứu tài liệu tham khảo, thường xuyên nắm bắt các thông tin cập nhật về chương trình qua mạng Internet, để giảng dạy đạt hiệu quả cao

Kết quả: Có 15/20 = 75% được công nhận GVG cấp trường

3 GV Tham gia thi GVG huyện: Cả 3 đ/c đạt GVG cấp huyện (Tổng số GV đã được công nhận GVG cấp huyện: 15 tỷ lệ: 75% 1 GVG tỉnh: Phương - Tỷ lệ: 5% )

Ngoài các hoạt động về chuyên môn các đ/c còn tham gia tích cực vào các hoạt động phong trào mang tính xã hội: như: Tự nguyện tham gia hiến máu nhân đạo: đ/c Tâm, Hưng, P.Huyền, Đạt đóng góp xây dựng các loại quỹ: vì người nghèo, nạn nhân CĐDC, quỹ ĐƠĐN, máI ấm tình thương, Ung hộ ND nhật bản bị thiệt hại do động đất, sóng thần, ủng hộ XD quỹ làm nhà ở cho GV vùng cao, … Hỗ trợ tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống Xây dựng mối đoàn kết nhất trí trong nội bộ cơ quan

II Kết quả công tác dạy và học

1 Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học, các phong trào thi đua.

Tổ chức triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh Tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Đạo đức, Giáo dục công dân Thực hiện thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh

Trang 4

Triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Tiếp tục giáo dục cho học sinh những kiến thức về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó biến đổi khí hậu thông qua lồng ghép trong các môn học và hoạt động giáo dục

2 Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp nâng cao chất lượng GD

a Chỉ đạo thực hiện chương trình năm học

Chỉ đạo thực hiện CT-SGK, nội dung, chương trình, dạy và học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

Nhà trường đã chỉ đạo thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình sách giáo khoa

do Bộ GD& ĐT ban hành.Triển khai dạy đầy đủ qui định các môn học

Thực hiện dạy học tự chọn:

Trường đã triển khai dạy học tự chọn như sau:

Khối 6,7,8: tổ chức dạy môn Tin học 02 tiết/ tuần

Khối 8: Tổ chức dạy ngề tin học 2 tiết/ tuần

Khối 9: Tổ chức dạy tự chọn năng cao chất lượng Văn Toán 2 tiết / tuần

b Chỉ đạo dạy học lòng ghép, tích hợp các nội dung như bảo vệ môi trường,

sử dụng tiết kiệm năng lượng, giáo dục địa phương

Nội dung giáo dục địa phương được nhà trường chỉ đạo thực hiện đúng theo phân phối chương trình các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý theo tài liệu của Sở GD&

ĐT tỉnhThanh Hóa ban ban hành Các môn còn tổ chức dạy theo hướng tích hợp các nội dung phù hợp cho từng tiết dạy

Chỉ đạo dạy học tích hợp, lồng ghép GD tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ môi trường, GD kỹ năng sống, triển khai dạy học tích hợp giáo dục môi trường, chỉ đạo cho giáo viên các môn Ngữ văn, Sinh học, Địa lý, GDCD nghiên cứu nội dung về môi trường tích hợp vào tiết dạy cho phù hợp Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo viên chủ nhiệm lớp giáo dục học sinh các kiến thức về môi trường Trong tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần, nhà trường thường xuyên tuyên truyền, quán triệt ý nghĩa và tầm quan trọng của môi trường đối với con người cho giáo viên và học sinh Triển khai dạy học tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: giáo dục học sinh ý thức sử dung tiết kiệm và sử dụng năng lượng một cách hiệu quả và hợp lý như : không mở điện quạt trong lớp học cũng như ở nhà khi không cần thiết Bảo quản tốt hệ thống điện quạt ở nhà cũng như ở trường để tránh thất thoát điện năng

c Chỉ đạo việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, thúc đẩy đổi mới kiểm tra đánh giá

Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:

- Phát động trong giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng của từng tiết dạy thu hút học sinh đến trường

- Tổ chức chỉ đạo giáo viên tận dụng ĐDDH hiện có để giảng dạy và tự làm ĐDDH làm phong phú thêm tiết dạy

Trang 5

- Khi đánh giá tiết dạy phải căn cứ vào mức độ vận dụng Đổi mới phương pháp

để đánh giá kết quả

- Công tác kiểm tra đánh giá học sinh luôn thực hiện phương châm chuẩn kiến thức

Trong đổi mới PPDH: Chỉ đạo CBGV tích cực ưng dụng CN hiện đại để giảng dạy tăng cường hứng thú của HS, nâng cao chất lượng bài dạy Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên mạng phục vụ cho công tác quản lý và dạy học của mỗi người hơn 90% CBGV Sử dụng máy vi tính để soạn giáo án, thiết lập báo cáo; tỷ lệ CBGV sử dụng thành thạo trong dạy học khoảng 70%

Sử dụng có hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có củ nhà trường, đồng thời

tổ chức cho giáo viên tự làm đồ dùng dạy học bổ sung cho những tiết dạy thêm phong phú

Tham gia tập huấn chương trình biên soạn đề kiêm tra do sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tổ chứ

Khuyến khích soạn giáo án điện tử để giảng dạy số giáo viên soạn giáo án bằng máy

vi tính: 19/20 giáo viên

Xây dựng nguồn học liệu mở, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Tích cực ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý và đổi mới PPDH:

Trong quản lý: Sử dụng một số phần mềm quản lý nhà trường: VNPT school, thiết lập trang web của nhà trường để xây dựng nguồn tài nguyên dạy học, thực hiện gửi báo cáo, nhận báo cáo qua mạng kịp thời và có chất lượng,tổ chức hội thảo đổi mới đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH cấp trường,

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường đối với các môn Tiếng Anh, Âm

nhạc, Mỹ Thuật, Thể dục gắn với dạy thể nghiệm các chuyên đề bồi dưỡng GV

d Công tác phụ đạo học sinh yếu kém nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn

Công tác phụ đạo học sinh yếu kém: Xác định nhiệm vụ nâng cao chất lượng là nhiệm vụ trong tâm trong năm học Vì vậy ngay từ đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo: thực hiện nghiêm túc chương trình theo quy định Tổ chức kiểm tra đánh giá nghiêm túc, phân loại chính xác để có định hướng đúng

Thành lập lớp phụ đạo học sinh yếu đối với 2 môn văn và toán Hàng tuần tổ chức phụ đạo không thu tiền để bổ sung phần kiến thức HS chưa nắm được Qua đó

để nâng cao chất lượng 2 môn Văn và Toán, từ đó để nâng cao chất lượng các môn học khác

Kết quả: cuối năm học tỷ lệ học sinh học lực yếu kém giảm rõ rệt so với học kỳ I

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: Thành lập đội tuyển học sinh giỏi, giao trách

nhiệm cho GVBM chủ động lập kế hoạch để bồi dưỡng, Nhà trường tạo điều kiện về thời gian, động viên về tinh thần, hỗ trợ một phần kinh phí cho giáo viên bồi dưỡng

và thưởng cho GV có học sinh đạt giải

Kết quả: Nhà trường tham gia đầy đủ các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện và 100% các đội tuyển đều có học sinh đạt giải Trong đó 2 đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 và học sinh giỏi TDTT đều được xếp thứ 2 sau trường THCS Lý Thường Kiệt

Trang 6

- Có 4 học sinh dự thi HSG Mỹ thuật cấp huyện: 2 em đạt giải: 1 ba, 1 KK tỷ

lệ 50%;

- Thi HSG MTBT: 2 em tham gia có 01 HS đạt giảI KK (50%)

- Thi HSG TDTT có 26 lượt em tham gia, có 16 Em đạt giải, với 10 giải (2 giải đồng đội): Trong đó: 2 giải nhất (1 giảI chạy TS), 2 giải Ba, 6 giải KK (1 chạy Ts)Tỷ lệ: 61,5% Xếp thứ nhì toàn đoàn

- Có 21 HS dự thi HSG các môn văn hoá, có 15 em đạt giảI, trong đó có 3 giảI Nhì, 5 giảI Ba và 7 giảI KK Đạt tỷ lệ: 71,4% Xếp thứ nhì toàn đoàn

- Thi Giai điệu tuổi hồng: 1 giải KK

* Đội tuyển học sinh giỏi văn hóa lớp 9 thi cấp tỉnh có 6 học sinh đạt giải Trong đó

có 1 giải nhất, 2 giải nhì và 3 giải KK

Có 1 học sinh đạt giải nhì hội thi giai điệu tuổi hồng cấp tỉnh

3 Thực hiện quy chế chuyên môn:

Xây dựng khá đầy đủ các quy chế trong nhà trường: Quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy chế phối hợp, tiêu chí thi đua, quy trình đánh giá xếp loại GV, HS , tạo một khung pháp lý trong nội bộ cơ quan, trên cơ sở các quy định chung của ngành, pháp luật của nhà nước để mọi người đều phải thực hiện nghiêm túc Định

kỳ tổ chức đánh giá sơ kết có nhắc nhở khen chê kịp thời

4 Thực hiện hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông:

Tổng số học sinh tham gia ở lớp 9: 77 em; Số học sinh được cấp chứng chỉ nghề:75: Số HS tham gia học nghề tự chọn ở lớp 8: 65

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp:Nhà trường tổ chức dạy học hướng nghiệp cho học sinh theo quy định nhằm đem lại những định hướng nghề nghiệp cho hoc sinh lớp 9

Hoạt động giáo dục NGLL được các GVCN kết hợp với Đoàn Đội xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học, và được tổ chức thực hiện theo từng chủ đề, từng tháng

đã đem lại kết quả tích cực đối với học sinh

5 Kết quả xây dựng " Trường học thân thiện, học sinh tích cực"

Cơ sở vật chất và cảnh quan các trường học Công tác phối hợp với các đoàn thể ở địa phương; hỗ trợ chăm sóc các di tích lịch sử, văn hóa; các bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng

Tiếp tục cải thiện cơ sở vật chất và cảnh quan môi trường bổ sung thêm các trang thiết bị phục vụ dạy học và hoạt động của nhà trường Huy động sự đóng góp của PHHS mua thêm 16 bộ bàn ghế, làm 20m2 đường đi trong sân trường; Huy động công lao động san bồi sân tập, sân chơi, trông thêm khoảng hơn 100 cây xanh, cây cảnh để tạo môi trường Xanh-Sạch-Đẹp Tu bổ công trình vệ sinh cũ, cùng với nhà trường tham mưu với UBND xã lập kế hoạch huy động kinh phí XD công trình vệ sinh mới hợp chuẩn

Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các đoàn thể ở địa phương, vận

Trang 7

hộ người mù, ủng hộ bão lụt, ủng hộ nhân dân Nhật Bản, Các hoạt động quyên góp, ủng hộ học sinh có hoàn cảnh khó khăn dịp khai giảng, dịp Tết nguyên đán, tổ chức tốt tháng “Khuyến học“ (từ 2/9 đến 2/10), thực hiện "3 đủ" (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở) đối với học sinh, phối hợp với các lực lượng đoàn xã, công an xã triển khai nội dung "đi học an toàn" nhằm đảm bảo an toàn cho học sinh trên đường đi học, trong trường và tại các địa điểm tổ chức các hoạt động giáo dục, học tập khác

- Tiếp tục thực hiện chăm sóc di tích lịch sử: Đình làng Nga Châu: Vệ sinh định

kỳ Tổ chức học tập ngoại khóa tìm hiểu về di tích lịch sử này qua môn học lịch sử

Tự xếp loại: Tốt

6 Công tác giáo dục thể chất và y tế trường học

Công tác y tế trường học nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng

chống dịch bệnh trong trường học; tổ chức các hoạt động thể thao cho học sinh phổ

thông và học sinh khuyết tật

Phân công giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác y tế học đường, Mua sắm

bổ sung trang thiết bị, tủ thuốc sơ cứu ban đầu Tăng cường công tác y tế trường học nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường Phối hợp chặt chẽ với y tế xã tổ chức tiêm phòng uốn ván cho học sinh nữ, khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, tuyên truyền cách phòng tránh các bệnh lây lan theo mùa, và các tác hại của ma túy HIV/AIDS,

Nhà trường đã cử 1 CBGV kiêm nhiệm làm công tác y tế trường học

Với diện tích sân tập hơn 100m2 nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình thể dục nội khóa, thể dục giữa giờ Tổ chức các cuộc thi TDTT, các trò chơi rèn luyên thể lực: Kéo co, nhảy dây, rèn luyện đọ khéo: đưa bóng vào rổ,

Quan tâm và tạo điều kiện để học sinh khuyết tật có điều kiện học hòa nhập cùng các bạn cùng lứa tuổi: Lớp 9 có 1 HS ảnh hưởng CDDC, khối 8: 2 học sinh thiểu năng, khối 6 có 1 học sinh khuyết tật mắt

III Công tác PCGD THCS và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

1 Phổ cập GD THCS

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS Thực hiện rà soát, điều tra cập nhật các thông tin, tổng hợp chính xác để có các giải pháp tiếp tục duy trì phổ cập Kết quả phổ cập GD THCS: đạt 94,1% (giảm 1.2% so với năm học trước) Cùng với nhà trường tham mưu với UBND xã tổ chức Tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm và định hướng tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2011-2015

2 Xây dựng trường CQG

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Tự đánh giá tình hình nhà trường so với yêu cầu trường chuẩn,cùng với nhà trường tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và bắt tay vào thực hiện

Trang 8

Lộ trình phấn đấu: Đến cuối năm học hoàn thành các tiêu chí: Chất lượng đại trà đáp ứng yêu cầu, quy hoạch bồi trúc sân tập đảm bảo diện tích, trồng cây xanh, cây cảnh đảm bảo môi trường xanh-sạch-đẹp Bổ sung hồ sơ nhà trường đáp ứng yêu cầu chuẩn, chuẩn bị các bảng biểu, kinh phí để thực hiện vào đầu năm học sau

Tham mưu với phòng GD&ĐT hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ XD thư viên đạt chuẩn: Vận động quyên góp sách, làm kỹ thuật sách, thẻ thư viện,

Đầu năm học mới: Hoàn thiện XD CSVC, thực hiện tiếp các khâu kỹ thuật: Trang trí, sắp xếp, Thiết lập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận chuẩn

Kết quả: Đối chiếu với 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn thì Về cơ bản nhà trường

đã đạt được 4 tiêu chuẩn:

* Tiêu chuẩn 1:

- Lớp học: Đủ các khối, sỹ số tối đa: 39 HS/ lớp Trung bình: 33.3HS/lớp

- Tổ chuyên môn: hoạt động có nền nếp, có tác dụng bồi dưỡng nâng cao năng lực CM qua các hình thức sinh hoạt chuyên môn thường kỳ như thực tập, kiến tập Tổ chức ngoại khóa theo chủ đề

- Tổ hành chính: hoạt động có nền nếp, đảm bảo chất lượng

- Có đủ Các hội đồng: HĐT, HĐ TĐKT và ban đại diện cha mẹ học sinh.

Hoạt động có kế hoạch, có hiệu quả, có nền nếp

- Tổ chức Đảng, các đoàn thể: xây dựng được mối đoàn kết nhất trí Luôn đạt TSVM

* Tiêu chuẩn 2:

- Hiệu trưởng và P Hiệu trưởng đạt trên chuẩn, thực hiện tốt quy chế dân chủ

có năng lực chuyên môn, nhiệt tình, trách nhiệm

- Giáo viên: Đủ các bộ môn, tỷ lệ đạt chuẩn: 100% , tỷ lệ GV đạt GV giỏi các cấp: 15/20 = 75% 100% có phẩm chất tốt, không có GV xếp loại yếu Có PTN được

đào tạo về CM nghiệp vụ, luôn HTTNH Chưa có nhân viên thư viện được đào tạo

* Tiêu chuẩn 3:

- Tỷ lệ bỏ học: 0%

- Học lực:

Giỏi: 16.9%

Khá: 44%

Yếu: 3.6 %

- Hạnh kiểm:

Tốt, khá: 95,9%

Yếu: 0%

- Thực hiện đúng, đủ các hoạt động tập thể theo quy mô toàn trường theo các đợt sinh hoạt chủ điểm: 20/11, 26/3,

Kết quả thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực đạt loại tốt

- Kết quả PCTHCS: 94,1%

* Tiêu chuẩn 5: Cùng với nhà trường Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính

quyền và cha mẹ học sinh về công tác giáo dục: bổ sung, tu sửa phòng học, phòng chức năng, mua sắm bàn ghế, XD khuôn viên nhà trường theo hướng chuẩn hóa

Trang 9

IV Xây dựng CSVC trang thiết bị dạy học

Về cơ sở vật chất: Chưa đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Còn thiếu các phòng học

chức năng, khu vệ sinh, sân chơi, bãi tập chưa đạt chuẩn về diện tích Khu phòng chức năng đã xuống cấp không đảm bảo yêu cầu chuẩn

Cùng với nhà trường Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và cha mẹ học sinh về công tác giáo dục: bổ sung, tu sửa phòng học, phòng chức năng, mua sắm bàn ghế, XD khuôn viên nhà trường theo hướng chuẩn hóa

Trong năm học chuyên môn đã tham mưu với nhà trường mua sắm mới được một máy chiếu đa năng, một máy tính sách tay và một số trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy.Nâng tổng số máy tính của nhà trường là 15 máy

Số lượng thiết bị hiện có của nhà trường là4 bộ

Số lượng sách tham khảo của nhà trường với hơn 700 đầu sách, sách thiếu nhi hơn

200 cuốn, sách giáo viên 400 cuốn, sách giáo khoa 24 bộ

Trong năm nhà trường mua bổ sung vào thư viện hơn 20 bộ sách

V Đánh giá chung

a) Ưu điểm:

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình sách giáo khoa

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, hoàn thành nội dung soạn giảng

- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy

- Bước đầu đã ứng dụng tốt CNTT trong dạy học

- Chất lượng văn hoá đánh giá thực chất hơn, nhất là chất lượng HS giỏi

- Thực hiện tốt công tác giáo dục toàn diện cho học sinh

- Chất lượng hạnh kiểm tiến triển tốt

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học

Có được những chuyển biến trên là nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của ngành Giáo dục và Đào tạo cùng với sự nổ lực không ngừng của tập thể hội đồng sư phạm, sự cố gắng học tập của học sinh

b) Hạn chế:

- Một bộ phận giáo viên chưa thực sự tự giác trong công viêc, ý trí phấn đấu chưa cao còn mang chủ nghĩa trung bình

- Chất lượng học sinh mũi nhon chưa đều ở một số môn, một số môn chưa có học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh Chưa ngang tầm với các trường bạn

- Một bộ phận nhỏ học sinh chưa chuyên cần trong học tập

Sở dĩ còn những tồn tại trên là do công tác lãnh chỉ đạo của của chuyên môn nhà trường còn hạn chế chưa tạo được động lực phấn đấu cho CBGV một bộ phận cha

mẹ học sinh đi làm ăn xa thiếu quan tâm đến con cái, cơ sở vật chất còn thiếu thốn làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập

Tuy còn những khó khăn nhất định, song có thể nói trong học năm học

2010-2011 chuyên môn nhà trường đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Những thành quả trong năm học này là những tiền đề vững chắc giúp nhà trường vươn lên mạnh mẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011-2012

Trang 10

VI Bài học kinh nghiệm:

a).Thực hiờn nghiờm tỳc nội dung chương trỡnh, sỏch giỏo khoa trong giảng dạy b) Cú được sự chỉ đạo sỏt sao và kịp thời của Phũng GD& ĐT

c) Tranh thủ được sự đồng thuận từ cỏc cấp chớnh quyền, đoàn thể ở địa phương

d) Nội bộ đoàn kết nhất trớ từ đầu năm học từ tất cả cỏc chỉ tiờu kế hoạch đề ra

VII Những kiến nghị

1 Đối với Phũng GD&ĐT:

Đề nghị phũng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện tăng cường hỗ trợ kinh phớ cho xó xõy dựng CSVC phũng học, cỏc phũng chức năng và bổ sung trang thiết

bị dạy học …

2 Đối với UBND huyện, Sở GD&ĐT

Đề nghị UBND Huyện quan tõm hỗ trợ kinh phớ, tạo điều kiện để Hà Chõu được hưởng cỏc chương trỡnh dự ỏn để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ XD trường chuẩn đỳng tiến độ

Biờn chế một số CBGV hiện đang hợp đồng để yờn tõm cụng tỏc

Tăng cường thờm một số nhõn viờn cũn thiếu ở một số bộ phận để CBGV khụng phải kiờm nhiờm và tập trung vào cụng tỏc chuyờn mụn nõng cao chất lượng dạy học

Nơi nhận: HIỆU Trởng

- Phũng GD&Đ T (để b/c)

- Lu VT, CM

Ngày đăng: 16/11/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w