1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập trắc nghiệm đại cương kim loại theo các dạng

15 465 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 275,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI THEO CÁC DẠNG TOÁN Mục lục Định tính Oxit kim loại tác dụng với axit Kim loại phản ứng với dung dịch muối của kim loại khác Kim loại phản ứng với

Trang 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI THEO CÁC DẠNG TOÁN Mục lục Định tính

Oxit kim loại tác dụng với axit Kim loại phản ứng với dung dịch muối của kim loại khác Kim loại phản ứng với bazơ

Muối của kim loại phản ứng với dung dịch axit Muối phản ứng với muối

Chuyên đề điện phân Phương pháp nhiệt luyện trong điều chế kim loại

Định tính

1 Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại

1) 1s22s22p63s2 2)1s22s22p63s23p4 3) 1s22s22p63s23p63d64s2 4) 1s22s22p5

5) 1s22s22p63s23p64s1 6) 1s22s22p63s23p3

2 Khuynh hướng chính của kim loại khi tham gia phản ứng hóa học là

3 Về phương diện hóa tính, kim loại là nguyên tố

A Cấu tạo nguyên tử với lớp ngoài cùng ít điện tử

B Luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng hóa học

C Dễ tạo muối khi tác dụng với dung dịch axit

D Dễ bị oxi hóa bởi oxi tạo oxit kim loại

4 Chọn câu sai liên quan đến cấu tạo nguyên tử kim loại

A Bán kính nguyên tử lớn so với phi kim cùng chu kì

B Lớp electron ngoài cùng thường ít điện tử

C Lực hút yếu giữa hạt nhân với electron hóa trị

D Điện tích hạt nhân lớn hơn so với phi kim cùng chu kì

5 Kim loại có ánh kim, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt là do

A Các electron tự do trong kim loại

B.Nguyên tử có ít điện tử ở lớp ngoài cùng

C Kim loại dễ bị oxi hóa trong các phản ứng

D Có cấu tạo mạng tinh thể kim loại

6 Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lý chung của kim loại là

7 Liên kết kim loại tạo thành do

A Sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại

B các electron tự do gắn các ion dương và nguyên tử kim loại lại với nhau

C Tương tác tĩnh điện giữa mỗi ion kim loại với electron hóa trị

D sự góp chung electron đồng thời với sự tương tác tĩnh điện

8 Chọn phát biểu không đúng

A liên kết ion và liên kết kim loại đều có bản chất tĩnh điện

B Liên kết kim loại và liên kết cộng hóa trị đều có các electron chung

C Liên kết ion do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và ion âm

D Liên kết kim loại do lực hút tĩnh điện giữa một electron và 1 ion kim loại

9 Chọn phát biểu sai: Kim loại

A luôn bị oxi hóa trong các phản ứng hóa học

B tác dụng với phi kim cho muối hoặc oxit

C có thể hòa tan trong dung dịch kiềm

D đa số đều ở thể rắn ở điều kiện thường

10 Hợp kim là

Trang 2

2

A hỗn hợp gồm nhiều kim loại, phi kim

B vật liệu kim loại có chứa thêm một hoặc nhiều nguyên tố khác

C chất rắn thu được khi nung chảy nhiều kim loại

D hỗn hợp gồm thủy ngân và kim loại

11 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

12 Trong các kim loại dưới đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là

13 Nhôm và sắt không tác dụng với dung dịch axit

15 Kim loại dễ tác dụng với nước ở điều kiên thường thuộc nhóm

16 Chon kim loại dẫn điện dẫn nhiệt cao nhất

17 Trong các kim loại sau, chọn kim loại không tác dụng với oxi

A Sủi bọt khí không màu, dung dịch trở nên xanh nhạt

B xuất hiện khí màu nâu, dung dịch trở nên xanh nhạt

C không có khí thoát ra, dung dịch trở nên xanh nhạt

D có khí màu nâu, nhưng dung dịch trong suốt, không màu

22 Điều kiện nào sau đây không đúng để kim loại A đẩy kim loại B khỏi dung dịch muối?

23 Không xảy ra phản ứng giữa:

24 Chọn phản ứng tạo sản phẩm không đúng

25 Nhóm kim loại nào sau đây có thể tác dụng với dung dịch kiềm, dung dịch muối kim loại, hoặc

26 Chọn phản ứng có thể xảy ra được

1) Cu(NO3)2 + Ba(OH)2

3) Cu + Fe2(SO4)3

27 Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra được

Trang 3

A 1, 2 B 1, 3 C 2, 4 D 3, 4

kết tủa trắng và có khí thoát ra Dung dịch Y chứa

30 Cho các cặp oxi hóa khử được xắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại:

Al3+/Al, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag.Kim loại nào có thể khử Fe3+

?

31 Cho các cặp oxi hóa khử được xắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại:

Al3+/Al, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag Kim loại nào có thể đẩy sắt ra khỏi muối Fe(NO3)3

32 Tách riêng Cu có lẫn Zn, Sn, Pb ta có thể dùng dung dịch

?

, Sn2+, Cu2+, Ag+ Số lượng phản ứng hóa học xảy ra là

oxi hóa của các ion:

A Co2+, Pb2+, Zn2+ B Pb2+, Co2+, Zn2+ C Zn2+, Co2+, Pb2+ D Co2+, Zn2+, Pb2+

hóa tăng dần

A Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Fe2+ C Cu2+, Fe2+, Fe3+ D Fe2+, Cu2+, Fe3+

37 Xảy ra ăn mòn điện hóa khi kim loại không nguyên chất đặt trong môi trường dung dịch

38 Ăn mòn hóa học giống với ăn mòn điện hóa ở

dung dịch điện li

39 Có 3 vật bằng thép: vật 1 được mạ kẽm, vật 2 được mạ thiếc, vật 3 được mạ đồng Để trong không khí ẩm, nếu có những vết trầy sâu tới lớp bên trong thì:

40 Người ta thường gắn những tấm kẽm hay nhôm vào thân tàu (phần ngâm dưới nước), nhằm

A bảo vệ vỏ tàu không bị phá hoại do các sinh vật biển

B chống sự ăn mòn hóa học của vỏ tàu với nước biển

C tạo một hệ điện hóa (pin điện), trong đó Zn (Al) bị oxi hóa thay thép

D tạo một hệ điện hóa (pin điện), trong đó Zn (Al) bị khử thay cho thép

41 Để bảo vệ nồi hơi bằng thép người ta thường lót những lá kẽm vào mặt trong của nồi hơi Vai trò:

42 Chọn phát biểu đúng

A Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại

B Phương pháp điện phân áp dụng điều chế cho tất cả kim loại

C Điều chế kim loại kiềm bằng điện phân dung dịch

D Phương pháp nhiệt luyện ít được dùng vì tốn hao nhiên liệu

kim loại

44 Để điều chế nhôm phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy

Trang 4

4

45 Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cả 3 phương pháp thủy luyên, nhiệt luyện và điện phân?

46 Tách riêng Ag (lượng Ag không đổi) từ hỗn hợp Ag, Fe, Cu Dùng dung dịch nào sau đây?

ứng dung dịch thu được chứa 2 muối, vậy điều kiện là

49 Một mol Al bị oxi hóa thành cation là do

được kim loại

51 Cho các dung dịch sau:

Dung dịch hòa tan được Cu kim loại là

phản ứng hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống sứ là

53 Để điều chế một ít Cu trong phòng thí nghiệm, trong các phương pháp sau:

(3) Khử CuO bằng CO ở nhiệt độ cao

Người ta dùng phương pháp nào?

khí Y, cho FeS tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc được khí Z Cả 3 khí X, Y, Z đều tan trong NaOH Thứ tự 3 khí X, Y, Z là

A NO2, O2, H2S B NO, H2, H2S C NH3, O2, SO3 D NO2, Cl2, SO2

55 Có 4 oxit riêng biệt: Na2O, Al2O3, Fe2O3, MgO Hóa chất tối thiểu theo trình tự có thể

nhận biết được các oxit là

56 Có 4 muối clorua của 4 kim loại Cu, Zn, Fe(III), Al riêng biệt Nếu thêm vào 4 muối trên dung

phân biệt Al, Zn, Cu, Fe2O3 là

hiđroxit tan được trong axit lẫn bazơ theo thứ tự trên là

59 Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb Hóa chất dùng để loại bỏ tạp chất thu được

0

Trang 5

Cu nguyên chất là

60 Một tấm vàng bị bám bởi một lớp Fe trên bề mặt Có thể loại bỏ lớp Fe để có Au nguyên chất bằng dung dịch

63 Một lá kẽm nhúng trong dung dịch đồng sunfat Chọn bán phản ứng đúng xảy ra:

lá Zn Khi nhúng lá chì vào dung dịch muối trên, không nhận thấy hiện tượng nào xảy ra

Các cặp oxi hóa-khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi hóa của cation kim loại tăng dần là

A Zn2+/Zn; Co2+/Co; Pb2+/Pb B Co2+/Co; Pb2+/Pb ; Zn2+/Zn

C Co2+/Co; Zn2+/Zn; Pb2+/Pb D Pb2+/Pb; Co2+/Co; Zn2+/Zn

65 Chất không có tính lưỡng tính là

66 Trong cầu muối của một pin điện hóa Zn – Cu có sự di chuyển của

67 Loại phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại là

, Fe3+, Cu2+, H+ thì thứ tự các ion bị điện phân ở catốt là

A Fe3+, Fe2+, H+, Cu2+ B Cu2+, H+, Fe3+, Fe2+

C Cu2+, H+, Fe2+, Fe3+. D Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+

Ag+, Pb2+ Trình tự xảy ra sự khử tại catot là

A Ag+, Cu2+, Pb2+ B Ag+, Pb2+,Cu2+ C Cu2+, Ag+, Pb2+ D Pb2+, Ag+, Cu2+

Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng

B điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng

C điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm

D cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm

toàn trong dung dịch

75 (KB – 2008) Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

Trang 6

6

- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

77 (KB – 2007) Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

A dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)

C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng

78 (KB – 2007) Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+

C Mn2+, H+, Ag+, Fe3+ D Ag+, Fe3+, H+, Mn2+

ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là

81 (KA – 2007) Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là

82 (KA – 2007) Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp

Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

A Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D

Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

mất nhãn, ta dùng thuốc thử là

84 (KA – 2007) Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

86 (CD – 2007) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn;

Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe

bị phá huỷ trước là

88 (CD – 2007) Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

89 (CD – 2007) Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

Trang 7

A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu

91 (CD – 2007) Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là

C MgSO4 và Fe2(SO4)3 D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

93.(CD – 2007) Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

A Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+ B Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+

C Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+ D Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

Trong phản ứng trên xảy ra

96 (CD – 2008) Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

97 (CD – 2008) Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

98 (CD – 2008) Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

99 (CD – 2008) Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau:

Phát biểu đúng là:

C Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y

100 (CD – 2008) Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là:

Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu ; E0(Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0(Cu2+/Cu) = + 0,34 V

Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là

Định lượng

Kim loại tác dụng với axit

trị của hai kim loại trong muối tạo thành là

Trang 8

8

6 Cho m gam hỗn hợp A (Gồm Fe, Zn) vào 2 lít dung dịch HCl được 0,4 mol khí, thêm tiếp 1 lít dung dịch HCl thì khí thoát ra thêm 0,1 mol Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

tích khí (đktc) thoát ra là

8 Cho 2,4 gam bột kim loại Mg + Fe vào 130ml dung dịch HCl 0,5M Thể tích khí (đktc) thoát ra

kim loại M là

12 Hỗn hợp X gồm Mg và Zn Biết:

Giá trị của a là

kim loại nào?

Nếu hòa tan riêng 2,4 gam A cần chưa đến 500 ml dung dịch HCl 1M A là

15 Cho 3,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 100ml dung dịch Y chứa HCl 3M và

Giả thiết NO là sản phẩm khử duy nhất thì số mol khí NO thoát ra là

NO (đktc) Giá trị V là

ra Khối lượng Cu trong hỗn hợp là

20(KA-2007) Thực hiện hai thí nghiệm:

Trang 9

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít

ở đktc) Giá trị của V là

toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là :

24 (KB – 2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng

khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là :

hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

26 (KB – 2007) Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí

14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)

29 (CD – 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ

của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)

30 (CD – 2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ

dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)

31 (CD – 2008) X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn

sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là

phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí X là

33 (CD – 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl

được lượng muối khan là

Trang 10

10

34 (CD – 2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch

đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

Oxit kim loại tác dụng với axit

hòa tan hết hỗn hợp oxit này cần V lít dung dịch HCl 2M Giá trị của V là

2 Oxi hóa hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu, thu được 34,6 gam hỗn hợp B gồm các

3 Đốt 31,7 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Ag trong oxi dư thu được m gam hỗn hợp rắn Y Biết Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1 mol HCl và còn lại chất rắn không tan Giá trị của m là

kim loại là

5 Hoà tan hết 4 gam oxit của kim loại M, thấy cần 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm: H2SO4 0,25

M và HCl 1M Tìm công thức của oxit ?

6 Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại thành 3,06 gam oxit, mà khi hòa tan trong dung dịch

HCl tạo thành 4,16 gam muối khan Giá trị m là

1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí NO Thể tích dung dịch

11 (KA-2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được

cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là

Ngày đăng: 16/11/2015, 03:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w