Tài liệu tham khảo Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phân phối Bình Minh
Trang 1Lời mở đầu
Trong xã hội loài ngời, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không thể tách rời lao
động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, kinh doanh ở các doanh nghiệp, ngời lao động bỏ sức lao động ra sản phẩm thì doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ, thù lao lao động đợc biểu hiện qua thớc đo giá trị gọi là tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động nó là yếu tố kích thích ngời lao động tăng năng suất, làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội Tiền lơng không chỉ là vấn
đề lợi ích kinh tế mà còn liên quan đến việc thực hiện các chính sách về quản lý lao
động và gắn với việc sử dụng lao động của doanh nghiệp
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lý luôn đặt yêu cầu là quản lý tiền lơng nh thế nào cho phù hợp vơí đặc điểm sản xuất kinh doanh để tiền lơng thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích ngời lao động chăm lo cho sản phẩm
mà họ sản xuất ra Do đó, việc hạch toán và chi trả lơng đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nhằm tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động.Vì vậy vấn đề đặt ra hiện nay là các doanh nghiệp tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền lơng cũng nh các khoản chi phí xã hội khác Tổ chức tốt công tác kế toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt qũy tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng thời là căn cứ để phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã học đợc ở trờng vào thực tế em đã chọn đề tài: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH phõn phối Bỡnh Minh
Trang 2Bài luận văn của em có 3 phần :
- Phần 1 : Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
- Phần 2 : Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phân phối Bình Minh
- Phần 3 : Nhận xét đánh giá và một số ý kiến đề xuất về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phân phối Bình Minh
Trang 3PHẦN 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nhiệm vụ kế toán tiền công và các khoản trích theo tiền công trong doanh nghiệp :
Lao động là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, là hoạt động chân tay, trí óc của con người nhằm tác động , biến đổi các vật
tự nhiên thành những vât phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội
Lực lượng lao động trong các doanh nghiệp bao gồm số lao động trong danh sách
và lao đông ngoài danh sách và được chia thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
Lao động trong danh sách là số lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương Lao động ngoài danh sách là số lao đông làm việc tại doanh nghiêp nhưng do các nghành khác chi trả
Lao động trực tiếp là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất chế tọa sản phẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp Lao động gián tiếp là những người tham gia gián tiếp tại các quá trình quản lý, kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp
Tương ứng với yếu tố lao động của quá trình sản xuất là các chi phí về lao động bao gồm chi phí về tiền lương, các khoản trích theo tiền lương theo chế độ quy định Chi phí về lao động sống cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do vậy cũng có ảnh hưởng khá lớn đến chi phí, thu nhập của doanh nghiệp Cùng với giải pháp quản lý hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm các doanh nghiệp luôn quan tâm chú trọng đúng mức tới việc quản lý lao động nhằm mục đích ha thấp chi phí cho dù tiền lương là thu nhập chính của người lao động Vì vậy một mặt đồng thời phải cố gắng nâng cao
Trang 4thu nhập cho người lao động có thể tái sản xuất tốt sức lao động của mình phục
vụ, cống hiến cho doanh nghiệp Xuất phát từ những vấn đề trên, việc quản lý lao động trong các doanh nghiệp đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả về số lượng và chất lượng lao động để doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động của mình, kích thích việc chấp hành ý thức tổ chức kỷ luật, nâng cao trách nhiệm của người lao động, kích thích động viên khen thưởng kịp thời việc thi đua trong lao động SXKD Quản lý tốt số lượng và chất lương lao động còn là
cơ sở tài liệu quan trọng để đánh giá kết quả lao động, tính toán xác định đúng thù lao trả cho người lao đông dưới hình thức tiền lương
Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động của họ, là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với kết quả lao động mà họ đã cống hiến
Ngoài tiền lương là thu nhập chủ yếu, người lao động còn được hưởng một khoản thu nhập khác như phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHYT, tiền thưởng, ăn ca, ăn trưa…
Cùng với số tiền công phải trả cho người lao động, chế độ quy định hiện hành đòi hỏi các doanh nghiệp trích tính vào chi phía sản xuất các khoản để hình thành các quỹ BHXH, BTYT, KPCD theo 1 tỷ lệ nhất định theo số tiền lương phải trả
và cấu thành nên khoản chi phí nhân công trong chi phí sản xuất giá thành sản phẩm
Để thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý, kế toán tiền lương, các khoản trích theo tiền lương có các nhiêm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ảnh chính xác,kịp thời, đầy đủ số lượng,chất lượng, thời gian và kết quả lao động Từ đó tính đúng số tiền lương và các khoản khác trả cho người lao động đồng thời thực hiện thanh toán kịp thời cho người lao động
- Thực hiện việc trích lập và sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCD theo đúng chế
độ quy định
Trang 5- Tập hợp và phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động.
- Thực hiên việc kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng, quản lý lao động quỹ tiền công, quỹ BHXH, BHYT và KPCD
1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCD
1.2.1 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương :
* Tùy thuôc vào điều kiện,tình hình cụ thể mà các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức tiền công sau:
- Tiền lương theo thời gian
- Tiền lương theo sản phẩm
- Tiền lương khoán
Tiền lương theo thời gian là tiền lương được tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc, chức danh và thang lương quy định thường được áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụTiền lương thời gian lại chia thành :
+ Tiền lương thời gian giản đơn
+ Tiền lương thời gian có thưởng
Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương được tính trả cho người lao động theo
số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc khối lương công việc đã hoàn thành đảm bảo đúng chất lượng quy định
Tiền lương sản phẩm áp dụng thích hợp với những cá nhân, tập thể trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ
Tiền lương sản phẩm lại chia thành :
- Tiền lương sản phẩm trực tiếp
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp
- Tiền lương sản phẩm lũy tiến
Trang 6Tiền lương khoán là tiền lương đc tính trả cho người lao động trên cơ sở khối lượng, chất lượng và thời gian công việc hoàn thành thường đươc áp dụng đối với công việc có tính chất đôt xuất cần phải hoàn thành trong thời gian ngắn.
Tiền lương khoán lại chia thành:
- Tiền lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
- Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc
* Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương và các khoản doanh nghiệp chi trả cho số lao động do doanh nghiệp quản lý và sử dụng
Quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động theo đúng các hình thức trả tiền lương nêu trên
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian đi học, đi họp, hội nghị, nghỉ phép…
- Các khoản phụ cấp làm đêm, them giờ, độc hại…
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, làm ra sản phẩm hỏng trong vi phạm, chế độ quy định
Để phục vụ cho công tác quản lý, kế toán và phân tích quỹ tiền lương có thể được chia thành:
Trang 7Trong công tác kế toán, tiền lương chính thường được hạch toán trực tiếp vào các đồi tượng tập hợp chi phí sản xuất, còn tiền công phụ lại được phân bổ cho các đối tượng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.2.2 Quỹ BHXH, BHYT và KPCD
* Quỹ Bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH là quỹ được hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ quy định trên số tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ Chế độ hiện hành quy định các DNNN phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả, trong đó 15% tính vào chi phí SXKD, 5% trừ vào tiền lương của người lao động
Quỹ BHXH được trích lập nhằm sử dụng cho các muc đích sau:
- Trợ cấp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bênh nghề nghiệp
- Trợ cấp người lao động về hưu, mất sức lao động
- Trợ cấp người lao động về khoản tiền tuất…
- Chi cho công tác quản lý quỹ BHXH
* Quỹ Bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo một tỷ lệ quy định trên số tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ Chế độ hiện hành quy định các doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực
tế phải trả, trong đó 2% tính vào chi phí SXKD và 1% tính trừ vào tiền lương người lao động
Quỹ BHYT được sử dụng để trợ cấp cho người lao động trong việc khám chữa, điều trị bệnh, tiền thuốc chữa bênh ngoại trú …chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Chế độ hiện hành quy định toàn bộ só trích BHYT được nộp cho
cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
Trang 8* Kinh phớ cụng đoàn:
KPCD cũng được hỡnh thành từ việc trớch lập theo tỷ lệ quy định là 2% trờn tổng số tiền cụng thực tế phải trả cho người lao động trong kỳ và tớnh hết vào chi phớ SXKD
KPCD được sử dụng để phục vụ cho việc chi tiờu về cỏc hoat động của tổ chức cụng đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi, chế độ cho người lao động…
1.3Kế toỏn tổng hợp tiền lương và cỏc khoản trớch theo tiền lương :
1.3.1 Kế toỏn tiền lương :
* Hạch toỏn lao động, tớnh lương và trợ cấp BHXH:
Việc tớnh tiền cụng và trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động do phũng kế toỏn thực hiện trờn cơ sở cỏc tài liệu về hạch toỏn thời gian, kết quả lao động và cỏc chớnh sỏch, chế độ quy định về lao động, tiền cụng, BHXH
Theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh thi cỏc chứng từ chủ yếu để kế toỏn tiền lương, trợ cấp BHXH và cỏc khoản phải trả cho người lao động đú là:
Mẫu số 01a-LDTL Bảng chấm công
Mẫu số 01b-LDTL Bảng chấm cụng làm them giờ
Mẫu số 02-LDTL Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 03-LDTLBảng thanh toỏn tiền thưởng
Mẫu số 04-LDTLGiấy đi đường
Mẫu số 05-LDTLPhiếu xỏc nhận SP hoặc cụng việc hoàn thành
Mẫu số 06-LDTLBảng thanh toỏn tiền làm them giờ
Mẫu số 07-LDTLBảng thanh toỏn tiền thuờ ngoài
Mẫu số 08-LDTLHợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LDTLBiờn bản thanh lý - nghiệm thu
Trang 9Dựa vào các chứng từ bắt buộc quy định ở trên kế toán tính tiền công trợ cấp hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho từng người lao động theo từng đơn vị bộ phận quản lý sử dụng lao động của doanh nghiệp và thực hiện việc thành lập các bảng thanh toán tiền công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng.
Việc trả tiền lương cho người lao động thường được tiến hành theo 2 kỳ trong tháng
Kỳ 1 : tạm ứng tiền lương cho người lao động
Kỳ 2 : thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh bằng tổng số tiền công, trơ cấp BHXH, và các khoản phải trả khác của người lao động trừ đi số tiền tạm ứng kỳ 1 và các khoản khấu trừ
* Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 334: “ Phải trả công nhân viên”
- TK 334 “ phải trả công nhân viên” được sử dụng để phản ánh việc tính và thanh toán tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác cho người lao động
- KÕt cÊu cña TK 334- Ph¶i tr¶ CNV
Bên nợ :
- Số tiền lương và các khoản đã trả
- Các khoản khấu trừ và số tiền lương chuyển sang theo dõi ở TK 3388
Bên có :
- Tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động
Số dư có: Tiền công và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Số dư nợ ( nếu có) : Tiền đã trả thừa cho người lao động
Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2
TK 3341: Phải trả công nhân viên
TK 3342 : Phải trả ngươi lao động khác
* TK 338: “Phải trả phải nôp khác”
Trang 10- Tài khoản 338 “ phải trả phải nộp khác” sử dụng để phản ánh các khoản phải trả , phải nộp khác và tình hình thanh toán của các khoản đó của doanh nghiệp với các đối tượng liên quan.
- Kết cấu của tài khoản 338
Bên nợ :
- Các khoản đã nộp, đã trả, đã chi
- Số BHXH phải trả cho người lao động
- Xử lý giá trị tài sản thừa
Bên có :
- Số trích BHXH, BHYT, KPCD
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số được cấp bù về các khoản phải trả
Số dư có : Số còn phải trả, phải nộp khác hiện còn.
Số dư nợ ( nếu có) : Số nộp, trả thừa, vượt chi chưa được thanh toán
TK 338 có các tài khoản cấp 2 sau :
- TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 : Kinh phí công đoàn
- TK3383 : Bảo hiểm xã hội
Trang 11- Kết cấu của TK 335 :
Bên nợ :
- Số chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên có :
- Số trích trước các chi phí phải trả vào các đối tượng
Số dư có : Số chi phải trả đã trích nhưng thực tế chưa phát sinh ( chưa chi )
Số dư nợ ( nếu có ) : Số thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK kế toán liên quan như TK 111; TK 112,
TK 662 “ chi phí nhân công trực tiếp”, TK 627 “ chi phí sản xuất chung” , TK 641” chi phí bán hàng”, TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Phương pháo kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
- Phản ảnh số tiền lương trả cho các đồi tượng trong kỳ :
Nợ TK 622 – Theo số tiền công phải trả CNSX
Nợ TK 627 – Theo số tiền công phải trả công nhân phân xưởng
Nợ TK 641 – Theo số tiền công phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 – Theo số tiền công phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Theo tổng số tiền công phải trả CNV
- Phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCD hàng kỳ theo số tiền công thực tế phải trả cho các đối tượng :
Nợ TK 622, 627, 641, 642 – Theo số tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 334 – Theo số trừ vào thu nhâp người lao động
Có TK 3383 – Theo số trích BHXH
Có TK 3384 – Theo số trích BHYT
Có TK 3382 – Theo số tríc KPCD
- Phản ánh số tiền thưởng cần trà cho người lao động
Nợ TK 431 ( 4311 ) – Thưởng thi đua cuối năm, định kỳ
Nợ TK 622, 627, 641… - Thưởng tính vào chi phí SXKD
Trang 12Có TK 334 – Tổng số tiền thưởng phải trả
- Phản ánh khoản BHXH phải trả cho người lao động
Nợ TK 3383 Theo số đã chi trả cho
+ Khi xuất kho thành phẩm hàng hóa, căn cứ thực tế xuất kho
Có TK 155, 156 + Phản ánh doanh thu nội bộ
Nợ TK 334 – Theo đơn giá thanh toán
Có TK 512 – Theo giá bán nội bộ chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh việc chuyển tiền nộp BHYT, BHXH, KPCD
Trang 14PHẦN 2 :THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI BÌNH MINH
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH phân phối Bình Minh :
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty : Công ty TNHH Phân phối Bình Minh
Tên giao dịch : Bình Minh Distribution Co.ltd
Tên viết tắt : Binhminhds
Trụ sở chính : Phòng 1102 Nơ 2 Bán đảo Linh Đàm,Hoàng Liệt,Hoàng Mai,Hà Nội.Công ty TNHH Phân phối Bình Minh được thành lập ngày 27/09/2002 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/2003 với 2 mặt hàng phân phối chính là hóa mỹ phẩm và thực phẩm như : nước hoa, dầu gội đầu, sữa bột…Do nắm bắt nhu cầu thị trường tốt nên hoat động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và dần nắm bắt được thị trường trong cả nước Công ty cũng luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm để cạch tranh với thị trường nước ngoài
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh :
2.1.2.1 Phương thức tổ chức bộ máy quản lý : ( Bảng biểu số 2 )
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của thành viên các phòng ban trong công ty :
Trang 15* Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện công việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty Chịu trách nhiệm về doanh số của công ty và đề ra các chiến lược kinh doanh mới, tìm hiểu và phát triển thi trường
* Phòng chăm sóc khách hàng
Giải đáp thắc mắc,khiếu lại của khách hàng về các các sản phẩm của công ty
2.1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty Bình Minh :
2.1.3.1 Hình thức kế toán : ( Bảng biểu số 4 )
Việc tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp phụ thuộc vào tình hình kế toán áp dụng trong doanh nghiệp đó Tại Công ty TNHH phân phối Bình Minh áp dụng hình thức kế toán NKC, phản ánh nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Công ty có các sổ kế toán sau:
-Các hình thức chứng từ kế toán -Các bảng kê
-Các bảng phân bổ TSĐ -Sổ cái
-Sổ quỹ và các sổ chi tiết - Thẻ kho
Trang 162.1.3.2 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn : ( Bảng biểu số 3 )
a) Kế toỏn trưởng: là người cú quyền lực cao nhất trong phũng kế toỏn, điều
hành và xử lý toàn bộ cỏc hoạt động cú liờn quan đến cụng tỏc kế toỏn của cụng ty, giỳp giỏm đốc trong việc quản lý kinh tế và thay mặt phũng kế toỏn chịu trỏch nhiệm trước cụng ty
b) Kế toỏn tiền lương và BHXH: cú trỏch nhiệm tớnh toỏn cỏc khoản lương và
cỏc khoản trớch theo lương, thanh toỏn cho toàn bộ cụng nhõn viờn chức căn cứ vào cỏc bậc lương, hệ số lương Lập bảng bỏo cỏo tỡnh hỡnh lương hàng thỏng, cỏc bảng tớnh lương ghi rừ từng khoản tiền lương, cỏc khoản trợ cấp, phụ cấp, cỏc khoản khấu trừ và số tiền người lao động cũn được lĩnh
c) Bộ phận kế toỏn TSCĐ, hàng hoỏ: cú trỏch nhiệm theo dừi chặt chẽ, phản ỏnh
mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ Mỗi khi cú TSCĐ tăng thờm, nghiệm thu kiểm nhận TSCĐ Lập cỏc “Biờn bản giao, nhận TSC
d) Bộ phận kế toỏn bằng tiền và thanh toỏn cụng nợ: cú nhiệm vụ kế toỏn
nguồn vốn và theo dừi cụng nợ với khỏch hàng, cỏc cỏ nhõn đầy đủ kịp thời giao dịch với đối tỏc về cỏc khoản vay, khoản nợ Theo dừi quỹ tiền mặt, kiểm tra thường xuyờn theo lịch hoặc đột xuất, làm bỏo cỏo thu chi tiền mặt
e) Bộ phận kế toỏn tổng hợp: Chịu trỏch nhiệm sau trưởng phũng, ký và giải
quyết cụng việc khi trưởng phũng đi vắng Tụng hợp tất cả cỏc mảng kế toỏn của cụng
ty để nờn một bỏo cỏo tổng hợp
2.2 Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền cụng tại Công Ty TNHH Phõn phối Bỡnh Minh
2.2.1 Đặc điểm về lao động của Cụng ty TNHH Phõn phồi Bỡnh Minh
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty là sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng do vậy Công Ty không đòi hỏi tất cả mọi ngời đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trởng văn phòng đại diện và những ngời làm trong phòng kế toán là phải có bằng đại học Tại Công Ty tỉ trọng của những ngời có trình độ trung cấp và công
Trang 17nhân chiếm 78% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công Ty và nó đợc thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Đặc điểm lao động của công ty
2.2.2 Phương phỏp xõy dựng quỹ lương tại Cụng ty TNHH phõn phối Bỡnh Minh
Quỹ tiền lơng của Công Ty là toàn bộ số tiền lơng trả cho cán bộ công của Công
Ty Hiện nay Công Ty Bỡnh Minh xây dựng quỹ tiền lơng trên tổng Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là 8% Hàng tháng phòng kế toán tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ của tất cả các văn phòng đại diện sau đó nhân với 8% Đó là quỹ lơng của Công Ty tháng đó
Ví dụ: Doanh thu của Công Ty tháng 12 năm 2008 đạt t 2.329.728.000 đồng thì quỹ lơng của Công Ty sẽ là 2.329.728.000 x 8% = 186.378.240 đồng
2.2.2.1 Xỏc định đơn giỏ tiền lương :
Quy định về đơn giá tiền lơng tính cho sản phẩm, công việc của Công Ty đợc tính
nh sau: tiền lơng khoán cho tháng 12 của 3 ngời Hùng, Thuận, Sơn là 8.150.000 Tháng
Trang 1812 Hùng làm 24 công, Thuận làm 26 công Sơn làm 26 công Vậy đơn giá lơng ngày của
3 ngời sẽ là:
8.150.000 / (24 + 26 + 26) = 107.237 đồng
2.2.2.2 Nguyờn tắc trả lương và phương phỏp trả lương :
Việc chi trả lơng ở Công Ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lơng”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chi trả lơng và các khoản khác cho công nhân viên Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán tiền lơng Nếu trong một tháng mà công nhân viên cha nhận lơng thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó từ bảng thanh toán tiền lơng sang bảng kê thanh toán với công nhân viên cha nhận lơng
Lơng từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Quỹ lơng( chia lơng theo cấp bặc = lơng 1 ngày công x số công )
Lơng của từng bộ phận gồm có: Lơng cấp bậc và năng suất
Ví dụ: Văn Phòng Hành Chính
175.019.580 x 0,084 = 14.701.645 đồngLơng của từng bộ phận( cấp bậc và năng suất)
Văn phòng hành chính lơng cấp bậc là: 13.940.810đồng Quỹ lơng là : 14.701.645 đồngLơng năng suất =Quỹ lơng – Lơng cấp bậc
= 14.701.645 – 13.940.810 = 760.835 đồng
Lơng năng suất sẽ chia lại theo tổng ngày công của bộ phận
Trang 19Lơng năng suất x ngày công của từng ngời Sau đó cộng lại =
Số lơng của từng ngờiCăn cứ vào bậc lơng và ngày công của từng ngời trong bộ phận ta tính đợc lơng năng suất nh sau:
Ví dụ: Văn phòng hành chính:
Hồ Ngọc Chơng bậc lơng: 575.400 đồngLơng 1 ngày công là 107.237 tháng 12 lơng thời gian 100% là 3 công vậy lơng năng suất là:
107.237 x 3 = 321.711 đồngSau đó cộng với mức lơng doanh thu là số lơng của từng ngời
Hồ Ngọc Chơng lơng doanh thu là : Số ngày công x lơng 1 ngày công x hệ số lơng doanh thu ( hệ số này do công ty quy định)
107.237 x 26 x 1,5 = 4.182.243 đồngVậy tổng số lơng của Hồ Ngọc Chơng là:
4.182.243 + 321.711 = 4.503.954 đồng
Tiền lơng của cán bộ công nhân viên sẽ đợc công ty thanh toán làm 2 lần vào ngày 15 công ty sẽ tạm ứng lần 1 và ngày 30 công ty sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi đã trừ đi những khoản phải khấu trừ vào lơng
Bằng cách trả lơng này đã kích thích đợc ngời lao động quan tâm tới doanh thu của công ty và các bộ phận đều cố gắng tăng suất lao động và thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu ding
2.2.3 Kế toỏn cỏc khoản trớch theo tiền cụng tại Cụng Ty Bỡnh Minh
2.2.3.1 Quỹ Bảo hiểm xó hội ( BHXH) :
Dùng để chi trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành BHXH phải đợc tính là 20% BHXH tính trên tổng quỹ lơng trong đó 15%
Trang 20tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 5% do ngời lao động đóng góp tính trừ vào lơng, công ty nộp hết 20% cho cơ quan bảo hiểm.
Tổng quỹ lơng của công ty tháng 12 là: 186.378.240 đồng
Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:
186.378.240 x 20% = 37.275.640 đồng
Trong đó ngời lao động sẽ chịu là: 186.378.240 x 5% = 9.318.912 đồng
Còn lại 15% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 27.956.728 đồng
Cụ thể với CBCNV thì kế toán chỉ tính và trừ 5% Nguyễn văn Sỹ số lơng nộp bảo hiểm là: 4.750.700 đồng vậy số tiền nộp BHXH sẽ là 4.750.700 x 5% = 237.535 đồng
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:
4.750.700 x 15% = 712.605 đồng
2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT)
Dùng để chi trả cho ngời tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh 3% BHYT tính trên tổng quỹ lơng trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty còn 1% ngời lao động chịu trừ vào lơng
Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là:
186.378.240 x 3% = 5.591.347,2 đồng
Trong đó ngời lao động sẽ chịu là: 186.378.240 x 1% = 1.863.782,4 đồng
Còn lại 2% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 3.727.564,8 đồng.Nguyễn văn Sỹ số lơng nộp bảo hiểm là: 4.750.700 đồng vậy số tiền nộp BHYT
sẽ là 4.750.700 x 1% = 47.507 đồng Và công ty phải chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 4.750.700 x 2% = 95.014 đồng
2.2.3.3 Kinh phớ cụng đoàn (KPCD):
Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp đợc tính trên 2% tổng quỹ lơng 1% nộp cho công đoàn cấp trên 1% giữ lại tại Doanh nghiệp 2% KPCĐ đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền là:
Trang 21+ Khoản BHXH trích theo lơng của CBCNV = Tổng số tiền lơng cơ bản phải trả cho CBCNV x 20% = 186.378.240 x 20% = 37.275.648 đồng
+ Khoản BHYT trích theo lơng của CBCNV = Tổng số tiền lơng cơ bản phải trả cho CNCNV x3% = 186.378.240 x 3% = 5.591.347,2 đồng
Trong tổng số 25% ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) có 19% tính vào chi phí SXKD : 186.378.240 x 19% = 35.411.865,6 đồng
+ Số BHXH phải trả vào chi phí SXKD là 15% = 186.378.240 x 15% = 27.965.736 đồng
+ Số BHYT phải trả vào chi phí SXKD là 2% = 186.378.240 x 2% = 3.727.564,8 3đồng + Số KPCĐ phải trả vào chi phí SXKD là 2% = 186.378.240 x 2% =3.727.564
đồng
Tại Công Ty Bỡnh Minh thì 2 khoản BHXH, BHYT phải thu của ngời lao động
đ-ợc tính vào là 6% và trừ luôn vào lơng của ngời lao động khi trả:
186.378.240 x 6% = 11.182.694,4 đồng
Nguyễn Văn Sỹ sẽ nộp tổng số tiền là: 4.750.700 x 6% = 284.042 đồng
2.2.4 Cỏc kỳ trả lương tại Cụng ty TNHH phõn phối Bỡnh Minh:
Tại Công Ty Bỡnh Minh hàng tháng Công Ty có 2 kỳ trả lơng vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng
Kỳ1: Tạm ứng cho CNV đối với những ngời có tham gia lao động trong tháng
Kỳ 2: Sau khi tính lơng và các khoản phải trả cho CNV trong tháng doanh nghiệp thanh toán nốt số tiền còn đợc lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi đã trừ đi các khoản
đi khấu trừ
Trang 222.2.5 Thực tế hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương của Cụng ty
TNHH phõn phối Bỡnh Minh :
Lơng theo doanh thu = 8% trên tổng doanh thuHình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc của công nhân viên Có nghĩa là căn cứ vào số lợng làm việc, ngày công, giờ công
và tiêu chuẩn thang lơng theo cấp bậc của nhà nớc quy định hoặc công ty quy định để thanh toán lơng trả lơng theo thời gian làm việc trong tháng bảng chấm công do cán bộ phụ trách hoặc do các trởng phòng ghi theo quyết định về chấm công cuối tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế quy ra công và những ngày nghỉ đợc hỏng theo chế độ để tính lơng phải trả
Phản ánh lao động tiền lơng là bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng Mục đích để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời và quản
lý lao động trong đơn vị Bảng chấm công này do đội phòng ban ghi hàng ngày việc ghi chép bảng chấm công do cán bộ phụ trách hoặc do các trởng các văn phòng có trách nhiệm chấm công cho từng ngời làm việc của mình cuối tháng sẽ chuyển về văn phòng công ty cùng tất cả những đơn chứng khác cuối tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực
tế quy ra công và những ngày nghỉ đợc hởng theo chế độ để tính lơng phải trả
Thủ tục trả lơng căn cứ vào doanh số đạt đợc của từng bộ phận đã ký nhận của ởng văn phòng có đầy đủ chữ ký gửi lên phòng kế toán xem và đa trình ban giám đốc ký
Trang 23tr-sau đó kế toán viết phiếu chi và phát lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty cuối tháng thanh toán.
Theo chế độ hiện hành các chứng từ sử dụng chủ yếu của phần kế toán lao động tiền lơng gồm có
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH Bảng này dùng để tổng hợp tiền lơng thực tế theo sản phẩm và một khoản phụ cấp khác.Trong bảng phân bổ này tiền lơng chỉ xác định mức lơng chính thức không xác định lơng theo giờ hay lơng BHXH trả thay lơng
Ví dụ: Bộ Phận Hành Chính
Lơng theo doanh thu là: 14.701.645 đồngPhụ cấp khác là : 150.910 đồngVậy mức lơng của bộ phận hành chính đợc tính:
14.701.645 + 150.910 = 14.852.555 đồngCác bộ phận khác phân bổ tơng tự
Các số liệu ở bảng phân bổ này đợc lấy tại bảng thanh toán tiền lơng của toàn công ty
Từ bảng thanh toán tiền lơng và phụ cấp, kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và trích theo lơng
Nội dung bảng phân bổ dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong kỳ cho các đối tợng sử dụng lao động
Cách lập bảng:
+Căn cứ vào số tiền lơng( lơng thời gian, lơng sản phẩm), các khoản phụ cấp và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đã tổng hợp từ các bảng thanh toán tiền lơng để ghi vào các cột phần “ TK 334- Phải Trả CNV” và các dòng tơng ứng theo các đối tợng sử dụng lao động
Lơng của bộ phận trực tiếp sản xuất là 37.200 581 đồng
Phụ cấp là 1.099.670 đồng
Tổng cộng các khoản phải trả CNV trực tiếp sản xuất là : 38.300.251 đồng
Trang 24Các bộ phận các cũng tính tơng tự
+Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền lơng thực tế phải trả theo từng đối tợng sử dụng tính ra số tiền trích BHXH, BHTY, KPCĐ để ghi vào các cột phần “TK 338- Phải Trả, Phải Nộp Khác” và các dòng tơng ứng
Lơng bộ phận hành chính đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tài khoản sử dụng là TK 642: 14.701.645 đồng
Từ những chứng từ ban đầu nh bảng chấm công, phiếu nghỉ BHXH, phiếu xác nhận hoàn thành công việc của từng văn phòng, kế toán tiền lơng tính lơng cho từng ng-
ời và tổng hợp lại trên bảng phân bổ tiền lơng của Công Ty
Từ tiền lơng phải trả trong tháng của CNV kinh doanh là: 55.662.770 đồng ta trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 19% và tính vào chi phí nhân công trực tiếp
55.662.770 x 19% = 10.575.926,3 đồng