1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MỘT SỐ HỢP CHẤT DÙNG TRONG HÓA MỸ PHẨM

11 658 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 85,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu những năm 2000, acid hyaluronic được sử dụng trong y học thẩm mỹ như một chất độn xóa vết nhăn.. Các sản phẩm từ axit hyaluronic như Restylane hoặc Surgiderm được sử dụng bởi các bác

Trang 2

MỘT SỐ HỢP CHẤT SỬ DỤNG TRONG HÓA MỸ PHẨM

I Hyaluronic Acid (HA)

Hình 1 : Công thức hóa học của Hyaluronate

Hyaluronic acid (hình 1) có rất nhiều lợi ích và là một trong những thành phần thú

vị nhất trong việc chăm sóc da HA là chiếc đệm êm ái cho những mấu nối xương khớp, giữa những dây thần kinh, dưỡng ẩm cho da, tóc và lấp đầy hốc mắt Vì vậy, những ích lợi của HA không chỉ giúp cho da đẹp hơn, căng mịn hơn mà còn rất quan trọng đối với sức khỏe xương khớp, mắt

Điều kiện bảo quản ở -20 °C Hyaluronate (axit hyaluronic) như là một màu trắng

vô định hình vững chắc, không mùi, hút ẩm Hòa tan trong nước, hòa tan trong các dung môi hữu cơ Đặc điểm nổi bật nhất là độ nhớt cao

Cấu trúc hóa học của HA đã được xác định vào năm 1934 bởi Karl Meyer từ thủy tinh thể mắt bò HA là một polymer của disaccharides từ hợp chất axit D-glucuronic acid

và D-N-Acetylglucosamine, giữa chúng được liên kết với nhau bởi liên kết glycosizit beta-1,4 và beta-1,3 xen kẽ nhau

HA có lợi cho chức năng mô mềm, chống lại bệnh viêm xương khớp HA giúp tăng khả năng phục hồi của sụn và khả năng chống lại lực nén Nó ảnh hưởng tới tăng sinh tế bào và sửa chữa mô Qúa trình lão hóa và sự tái tạo mô thường gây ra bởi sự thay đổi nồng độ HA ở các khu vưc nhất định Hơn nửa số lượng HA có trong cơ thể tập trung

ở khu vực collagen ở lớp trung bì của làn da, đó là lí do tại sao HA đóng vai trò quyết định quan trọng với vẻ đẹp của làn da1

Trang 3

HA là một thạch trong suốt, có thể ngay lập tức dưỡng ẩm sâu, tăng tính đàn hồi của da và căng thẳng, giúp khôi phục cân bằng nước bình thường của da, cải thiện làn da khô và lỏng lẻo HA là một thành phần quan trọng trong da, một làn da chức năng sửa chữa mô Khi da tiếp xúc với tia UVB, da sẽ bị cháy nắng, viêm, sẽ ngừng sản xuất mô

da hyaluronic acid, trong khi đẩy nhanh tốc độ suy giảm axit hyaluronic Có rất nhiều axit hyaluronic trong các mô và lớp hạ bì liên kết của cơ thể, có một khả năng mạnh mẽ

để hấp thụ nước và chức năng giữ ẩm, mà còn nâng cao da trong một thời gian khả năng giữ nước lâu dài, có thể giúp các sợi elastin và collagen trong một môi trường đầy nước,

do đó, đáng kể đàn hồi hơn da

HA phân tử (phạm vi trọng lượng phân tử của 1.800.000-2.200.000) trong lớp bề mặt của da thấm của bộ phim, làm cho làn da mịn màng và ẩm ướt, và ngăn chặn vi khuẩn nước ngoài, bụi, tia cực tím xâm lược, bảo vệ da khỏi bị lạm dụng HA phân tử (trọng lượng phân tử khoảng 1.000.000-1.800.000) có thể thắt chặt da, độ ẩm lâu dài trong khi HA phân tử nhỏ (trọng lượng phân tử khoảng 400.000 ~ 1.000.000) có thể xâm nhập vào lớp hạ bì, với sự hơi mở rộng của các mao mạch, tăng tuần hoàn máu, cải thiện chuyển hóa trung gian, và thúc đẩy sự hấp thụ các chất dinh dưỡng da, loại bỏ nếp nhăn với một mạnh mẽ, tăng da độ đàn hồi, chậm trễ lão hóa da

Đầu những năm 2000, acid hyaluronic được sử dụng trong y học thẩm mỹ như một chất độn xóa vết nhăn Các sản phẩm từ axit hyaluronic như Restylane hoặc Surgiderm được sử dụng bởi các bác sĩ để thay thế collagen vì axit hyaluronic làm giảm nguy cơ dị ứng và kéo dài thời gian tác dụng (3 đến 12 tháng)2 Ngay nay HA được sử dụng như một thành phần mỹ phẩm do đặc tính giữ ẩm của nó

1. Juhlin L: Hyaluronan in skin Journal of Internal Medicine 1997, 242(1):61-66.

2. Smith KC, « Reversible vs nonreversible fillers in facial aesthetics: concerns and considerations », Dermatol Online J, vol 14, no 8, 2008 aug, p 3

Trang 5

II Hợp chất Arbutin

Hình 2: Công thức hóa học Arbutin

Arbutin là hợp chất hóa học của 4-Hydroxyphenyl-α-D-glucopyranoside, tan trong nước ở nhiệt độ khoảng 20 độ C, độ pH từ 3.5 - 6.5, dạng hạt bột mịn màu trắng không mùi

Trong tự nhiên, Alpha-Arbutin được chiết xuất từ cây Bearberry (Arctostaphylos uva-ursi), một loại cây mọc tại hầu hết các vùng phía Bắc phía nam nước Mỹ Alpha-Arbutin cũng được tìm thấy trong mầm lúa mì, da lê và lá của quả việt quất và nam việt quất Tuy nhiên, do việc chiết xuất từ tự nhiên khó khăn nên hiện tại aphal-arbutin chủ yếu được tổng hợp từ phòng thí nghiệm Từ những năm 1960, người ta vốn sử dụng Hydroquinone như một nguyên liệu làm sáng da truyền thống trong các sản phẩm chăm sóc da nhưng ngày nay nó lại nằm trong danh sách cấm hoặc hạn chế sử dụng Bắt đầu từ năm 2002, Alpha-Arbutin được xem là một trong các thành phần làm trắng sáng da ổn định và hiệu quả nhất, an toàn hơn hydroquinone (vì hydroquinone có thành phần gây ung thư cũng như gây độc hại cho gan và thận), đồng thời hiệu quả hơn so với kojic acid Alpha-Arbutin hoạt động bằng cách ức chế quá trình oxy hóa enzyme tyrosinase và giảm chuyển đổi DOPA – một loại enzym chịu trách nhiệm sản xuất melanin gây sạm da Hắc sắc tố sản sinh có thể ảnh hưởng bởi bệnh viêm gan và cũng có thể là do tiếp xúc quá nhiều với tia UV hoặc hình thành từ những vết sẹo mụn trứng cá và các nguyên nhân khác Tăng sắc tố, làm giảm mức độ sạm da sau khi tiếp xúc với tia cực tím đặc biệt là ở

Trang 6

vùng da tiếp xúc với ánh mặt trời bởi sự hoạt động mạnh của melanocytes Đó là lý do tại sao người Mỹ gốc Phi và những người khác luôn tìm kiếm các sản phẩm có chứa thành phần Alpha-Arbutin

- Làm đều màu da, loại bỏ nhanh chóng các đốm nâu tích tụ lâu ngày trên da

- Trị nám da và chloasma

- Trị tàn nhang: Tàn nhang là do cụm melanin tập trung, được hình thành và cường độ màu sắc có thể được kích hoạt bằng cách tiếp xúc với tia UVB thường xuyên, kích thích sản xuất melanin bởi melanocytes Alpha-Arbutin ức chế hoạt động melanocyte và hỗ trợ sự suy giảm của melanin trong lớp keratogenous

Arbutin tồn tại ở hai dạng, alpha và beta Dạng alpha cho mức độ ổn định cao hơn và có tác dụng ức chế mạnh hơn so với dạng beta

III AHA

AHA là một nhóm chất acid carboxylic có gốc hydroxyl ở vị trí carbon cạnh bên Việc sử dụng AHA ngày càng trở nên rộng rãi trong mỹ phẩm với nhiều mục đích như trẻ hóa da, giữ ẩm, trị mụn hoặc đóng vai trò như một chất giúp điều chỉnh pH của sản phẩm

Các chất AHA dùng trong mỹ phẩm đa phần là các chất chiết từ thực phẩm như acid lactic (từ sữa chua), acid glycolic (từ đường mía), acid malic (từ táo), acid tartaric (từ rượu vang) Cho dù là chất nào, AHA cũng đều thẩm thấu qua da một cách dễ dàng nhờ trọng lượng phân tử nhỏ Khi được thẩm thấu qua da, chúng tác động lên sự sừng hóa, bằng cách giảm sự kết dính giữa các tế bào sừng, do đó lớptế bào sừng được thay dần bằng lớp tế bào mới được đẩy từ dưới lên

Các AHA còn hiệu quả trên việc sửa chữa các biểu hiện lão hóa da do nắng bằng cách làm tăng chất mucopolysaccharides, tăng collagen và độ dày của lớp bì sâu Nhờ thế các lỗ chân lông se nhỏ, da mịn màng, tăng độ đàn hồi, giảm nhăn và săn chắc hơn.Các đường nét trên khuôn mặt thông qua đó sẽ duy trì sự tươi trẻ

Trang 7

Acid lactic Acid glycolic Acid tartaric Acid malic

Hình 3 : Các acid AHA trong tự nhiên

IV Salicylic Acid (BHA)

SA hay còn gọi là BHA – beta hydroxy acid (hình 5), là một dạng acid gốc dầu, tồn tại ở tinh thể màu trắng, tan tốt trong nước, cồn, nhiệt độ nóng chảy 159 C

Hình 4: Công thức hóa

học của acid Salicylic

Nhờ đặc tính gốc dầu nên SA có khả năng xuyên qua các lỗ chân lông chứa đầy các bã nhờn, phá vỡ các tế bào chết bị dính vào nhau trong lỗ chân lông, từ đó loại bỏ các

bã dầu tắc nghẽn gây nên mụn đầu đen và mụn đầu trắng đồng thời kiểm soát lượng dầu

dư thừa Chính vì vậy, SA đặc biệt hữu ích cho da dầu và mụn SA trị mụn thông qua việc kháng khuẩn, viêm nhẹ, làm thông thoáng lỗ chân lông nên việc trị mụn bằng SA thích hợp sử dụng hàng ngày cho những bạn bi mụn đầu đen, đầu trắng, mụn dưới da hơn là các bạn bị mụn viêm sưng SA có tác dụng bong tróc các lớp tế bào chết, giúp da thông thoáng hơn

V Sorbitol

Công thức phân tử là C6H14O6 trọng lượng, phân tử 182.17 g/mol Tinh thể trắng

ở dạng bột, mảnh hoặc hạt, không mùi theo các điều kiện kết tinh khác nhau, tan chảy ở

Trang 8

khoảng 88 ~ 102 ℃, mật độ tương đối khoảng 1.49 Tan trong nước, ít tan trong ethanol

và acid acetic, có vị ngọt mát

Sorbitol thường được sử dụng trong các mỹ phẩm hiện như là một chất giữ độ ẩm cho da và chất làm đặc

Ngoài ra Sorbitol được chỉ định cho chứng táo bón khó tiêu

VI Vitamin B3

Vitamin B3 là chất rắn hòa tan trong nước, không màu

Trong cơ thể chúng ta có 2 loại enzyme rất quan trọng (NADH và NADPH) góp phần tạo ra năng lượng cho hoạt động tế bào, sản sinh collagen và chất béo (giúp nuôi dưỡng và tăng trưởng tế bào) Nếu duy trì được nguồn cung cấp đầy đủ cả hai enzyme này, làn da của bạn sẽ tạo ra một rào cản hiệu quả các yếu tố bên ngoài tác động đến quá trình lão hóa da Tuy nhiên, mức độ của cả hai NADH và NADPH suy giảm khi chúng ta già đi Việc bổ sung Vitamin B3 (bằng cách bôi ngoài da, không phải uống) có khả năng ngăn ngừa và giảm tốc độ suy giảm 2 loại enzyme này

Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu các hình thức chuyên đề của niacin là phương pháp điều trị cho bệnh Rosacea, lão hóa, phòng chống ung thư da, mặc dù vẫn còn quá sớm để biết liệu nó có hiệu quả Liều dược lý của Vitamin B3 (1,5-6 g mỗi ngày) dẫn đến những tác dụng phụ có thể bao gồm các điều kiện về da như da đỏ bừng và ngứa,

da khô và da nổi mụn bao gồm eczema trầm trọng và acanthosis nigricans

VII DMDM Hydantoin

DMDM Hydantoin tồn tại ở dạng tinh thể trắng, tan vô hạn trong nước DMDM Hydantoin là một formaldehyde, giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự phát triển của vi sinh vật, do đó được sử dụng như một chất bảo quản

Trang 9

DMDM Hydantoin kém hấp thụ qua da và không gây ra tác dụng phụ khi tiếp xúc bằng đường miệng3 Qui được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm ở nồng độ lên đến 1%

3. MrFinal Report on the Safety Assessment of DMDM Hydantoin JOURNAL OF THE AMERICAN COLLEGE

OF TOXICOLOGY Volume 7, Number 3, 1988 Mary Ann Liebert, Inc., Publishers

VIII Sodium benzoate

Benzoic acid ở nhiệt độ phòng, không tan trong nước, trong không khí (không khí đặc biệt là nóng) trong vi bay hơi, hút ẩm, về phòng 0.34g/100ml nhiệt độ, nhưng hòa tan trong nước nóng, cũng hòa tan trong rượu, chloroform và không bay hơi dầu Sodium benzoate chủ yếu là hạt màu trắng, không mùi hoặc có mùi nhẹ của cánh kiến trắng, vị hơi ngọt

Natri benzoat (hay còn gọi là E211) là một chất bảo quản thực phẩm Nó là chất kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong môi trường axit

IX Paraben

Paraben là chất kháng khuẩn và kháng nấm, được dùng làm chất bảo quản để ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn và hạn chế sự phân hủy của các hoạt chất dẫn đến giảm hiệu quả của sản phẩm làm đẹp Trong tự nhiên, paraben được tìm thấy trong một số loại trái cây

và rau quả Khi nói về paraben trong mỹ phẩm hoặc các loại thuốc, hiếm khi từ nguồn gốc tự nhiên mà phần lớn từ tổng hợp Phổ biến nhất là methylparaben, ethylparaben, Propylparaben và butylparaben

Parabens có độc tính chung rất thấp và được dung nạp tốt qua da (tuy nhiên dị ứng vẫn có thể xảy ra như nổi mề đay, viêm da) Nhưng parabens được chuyển hóa (nó có thể được tìm thấy trong cơ thể) có thể được coi là đáng lo ngại

Một số nghiên cứu in vitro và in vivo đã chỉ ra rằng parabens ảnh hưởng yếu tới estrogen Một nghiên cứu gần đây cho thấy sự tích tụ của parabens trong mô ung thư vú

X Kojic acid

Trang 10

Acid kojic hoặc 5-hydroxy-2- (hydroxymethyl) -4-pyrone có công thức C6H6O4

là một tác nhân tạo phức, được sản xuất tự nhiên của một số loài nấm Kojic acid là một sản phẩm phụ của quá trình lên men mạch nha lúa được sử dụng để làm cho sake, bia gạo Nhật Bản Acide kojic tồn tại ở dạng bột rắn, màu trắng Ở dạng tinh khiết acid Kojic có thể gây khó chịu cho da hoặc gây hại nếu ăn hoặc hít phải

Tan trong nước ấm dưới 40 độ C Trên 40 độ C, kojic acid sẽ bị mất đi hoạt tính của nó Độ pH ổn định từ 3-6, kojic sẽ mất tác dụng và không ổn định nếu pH >7 Có thể kết hợp với các sản phâm làm trắng da khác: vitamin C, vitamin B3, chiết xuất cam thảo

Đây là một chất ức chế vừa phải của hình thành sắc tố trong tế bào thực vật và động vật và được sử dụng trong thực phẩm và mỹ phẩm để duy trì hoặc thay đổi màu sắc

Do đó nó được sử dụng để ngăn chặn quá hình hóa nâu và để bảo toàn màu hồng và màu

đỏ Kojic Acid cũng có tính kháng khuẩn và kháng nấm

Kojic acid hoạt động một cách khá độc đáo và hiệu quả bằng cách ngăn chặn việc sản xuất melanin trong da của chúng ta Melanin là chất cung cấp sắc tố đen cho da và càng có nhiều melanin, da bạn càng sậm màu hơn Các đốm nâu trên da gây ra do tuổi tác, do bức xạ mặt trời là nơi tập trung melanin nhiều hơn so với vùng da xung quanh Đối với tình trạng da bình thường và khỏe mạnh, kojic acid vẫn có thể àm giảm sản xuất melanin, cho làn da của bạn trở nên trắng sáng hơn một cách tự nhiên và vẫn đảm bảo sự khỏe mạnh của tế bào da gốc Đồng thời, nó còn có tác dụng làm tăng đáng kể thực bào của bạch cầu đa nhân trung tính và tăng sinh tân bào giúp cho việc loại bỏ các hắc sắc tố gây nám da tốt hơn Axit Kojic thường được sử dụng với nồng độ 1% – 4%

XI Oleic acid

Axit oleic là một axit bé có trong dầu động vật và thực vật khác nhau Nó là một chất lỏng, không màu, không mùi dầu, mặc dù các mẫu thương mại có thể hơi ngả vàng Dầu có mặt trong mỹ phẩm với chức năng làm hồi phục và tái tạo lớp màng lipid tự nhiên của da, giúp da trở lại trạng thái mềm mại ban đầu Số lipit cao của axit oleic làm cho nó

Trang 11

thêm nó vào nước rửa chén và xà phòng để tăng cường khả năng bảo vệ làn da Các axit thâm nhập qua lớp da bên ngoài, làm tăng thời gian giữ ẩm cho da

XII Belsil 9819

Hình 5 : Cyclometicone

Belsil là những silicon sơ cấp dùng trong mỹ phẩm như một tác nhân chống tĩnh điện, chất làm mềm, dưỡng tóc, chất giữ độ ẩm, dung môi và là tác nhân chống độ nhớt

Nó có tính chất lan truyền tốt và dễ dàng phân phối trên da, làm mềm da Cyclometicone

là một trong những silicon phổ biến sử dụng trong công nghiệp mỹ phẩm

Ngày đăng: 16/11/2015, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w