Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị đã định hướng xây dựng Đà Nẵng "trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là trung t
Trang 1ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THUYẾT MINH
DANANG UPI 01.11.2013
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÀ NẴNG
Trang 2SỞ XÂY DỰNG TP ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
Cơ quan thẩm định : BỘ XÂY DỰNG
Cơ quan trình duyệt : ỦY BAN NHÂN DÂN TP.ĐÀ NẴNG
Cấp phê duyệt : THỦ TƯỚNG CHỈNH PHỦ
BỘ XÂY DỰNG
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG 1
1.1 Đồ án quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 1
1.2 Những chủ trương, chính sách tác động đến định hướng chiến lược phát triển thành phố 1
1.3 Những động lực mới phát triển thành phố 1
1.4 Diện mạo đô thị thay đổi lớn do biến động số hộ tái định cư trong những năm qua để hình thành các khu dân cư đô thị mới 3
2 CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030 3
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 6
3.1 Mục tiêu 6
3.2 Nhiệm vụ 6
PHẦN THỨ II 8
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 8
1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1.1 Vị trí địa lý 8
1.2 Địa hình, địa mạo 9
1.3 Các đặc điểm khí hậu 9
1.4 Điều kiện thủy văn 10
1.5 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất khoáng sản 11
1.6 Thiên tai 11
2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 12
2.1 Lịch sử phát triển 12
2.2 Hiện trạng đất đai 16
2.2.1 Quỹ đất 16
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 18
2.2.3 Hiện trạng sử dụng các loại đất 19
2.2.4 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 27
2.3 Hiện trạng dân số và lao động 32
2.3.1 Dân số 32
2.3.2 Lao động 33
2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1997 - 2009 35
2.4.1 Cơ cấu kinh tế 35
2.4.2 Hiện trạng phát triển các ngành và các lĩnh vực 36
2.5 Hiện trạng hạ tầng xã hội 49
2.5.1 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 49
2.5.2 Giáo dục và đào tạo 49
2.5.3 Lĩnh vực y tế 53
2.5.4 Văn hoá, thể thao 55
2.6 Hiện trạng không gian kiến trúc - cảnh quan 57
2.6.1 Phân tích lịch sử phát triển không gian kiến trúc 57
Trang 42.6.2 Phân tích không gian kiến trúc cảnh quan 59
2.7 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 63
2.7.1 Chuẩn bị kỹ thuật 63
2.7.2 Giao thông 67
2.7.3 Cấp nước 70
2.7.4 Thoát nước thải, quản lí chất thải rắn và nghĩa trang 74
2.7.5 Cấp điện 80
2.7.6 Chiếu sáng công cộng 83
2.7.7 Bưu chính viễn thông 83
2.7.8 Công nghệ Thông tin 83
2.8 Hiện trạng môi trường đô thị 84
2.8.1 Hiện trạng môi trường nước 84
2.8.2 Hiện trạng môi trường không khí 86
2.8.3 Hiện trạng quản lí chất thải rắn và chất thải độc hại 87
2.8.4 Hiện trạng môi truờng đất 87
2.8.5 Hiện trạng hệ sinh thái 88
3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP 88
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đô thị 88
3.2 Thực trạng phát triển đô thị 89
3.2.1 Tình hình thực hiện đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 theo Quyết định số 465/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2002 89 3.2.2 Tình hình sử dụng đất đô thị thành phố Đà Nẵng 92
3.2.3 Đánh giá thực hiện quy hoạch chung 93
3.3 Một số nội dung chính cần điều chỉnh, bổ sung trong chiến lược phát triển bền vững của Thành Phố đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 96
3.3.1 Những vấn đề cần giải quyết 96
3.3.2 Nội dung chính cần điều chỉnh, bổ sung trong chiến lược phát triển bền vững của Thành Phố 97
3.3.3 Quản lý nhà nước về kiến trúc cảnh quan 97
PHẦN THỨ III 98
CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 98
1 TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG 98
1.1 Tính chất đô thị 98
1.2 Chức năng đô thị 98
2 ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 98
2.1 Vị trí và tác động của mối quan hệ vùng 98
2.2 Các cơ sở kinh tế- kỹ thuật 100
3 CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 100
3.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 100
3.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 100
3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 102
3.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 102
3.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 102
Trang 53.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 105
3.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 106
3.3 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 107
4 QUY MÔ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 112
4.1 Quy mô dân số và lao động xã hội 112
4.1.1 Tổng quan về tăng trưởng dân số 112
4.1.2 Di cư 113
4.1.3 Đánh giá các kịch bản tăng trưởng 116
4.1.4 Lao động 122
5 QUY MÔ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 122
5.1 Quan điểm tính toán 122
5.2 Phân loại đất xây dựng đô thị 123
5.2.1 Đất dân dụng 123
5.2.2 Đất ngoài dân dụng 123
5.3 Dự báo quy mô đất xây dựng đô thị 123
5.4 Dự báo quỹ đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội 124
6 ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG QUỸ ĐẤT, CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 126 6.1 Các tiêu chí đánh giá phân hạng quỹ đất 126
6.1.1 Đất thuận lợi xây dựng 126
6.1.2 Đất ít thuận lợi xây dựng 126
6.1.3 Đất không thuận lợi - vùng cấm xây dựng 126
6.1.4 Các đánh giá về biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng 127
6.1.5 Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng đô thị 127
6.2 Chọn đất xây dựng đô thị 128
6.2.1 Chọn đất xây dựng 128
6.2.2 Đất khu vực cấm phát triển 128
6.2.3 Đất khu vực hạn chế phát triển 128
6.2.4 Đất khu vực phát triển mở rộng vào năm 2020 đến năm 2030 129
6.2.5 Các khu vực mở rộng phát triển không gian đô thị với tầm nhìn đến năm 2050 129
7 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHỦ YẾU 129
7.1 Chỉ tiêu đất xây dựng 129
7.2 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 129
PHẦN THỨ IV 132
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ 132
1 PHƯƠNG ÁN Ý TƯỞNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN 132
1.1 Phương án của MooreUrban Design 132
1.1.1 Định hướng phát triển không gian 132
1.1.2 Định hướng phát triển hệ thống giao thông 133
1.2 Lựa chọn phương án 135
2 ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN 135
2.1 Phạm vi nghiên cứu 135
2.2 Quy mô dân số 135
2.3 Định hướng phát triển không gian đô thị 135
Trang 62.4 Tổ chức không gian đô thị 136
2.5 Định hướng phát triển nông thôn 136
2.6 Tổ chức không gian xanh và mặt nước 136
2.7 Định hướng phát triển hệ thống trung tâm chuyên ngành 137
2.7.1 Định hướng hệ thống cơ quan, công sở, an ninh quốc phòng 137
2.7.2 Trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng, hành chính 137
2.7.3 Định hướng phát triển hệ thống giáo dục đào tạo 137
2.7.4 Định hướng phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng 138 2.7.5 Định hướng phát triển hệ thống công trình văn hóa, thể thao và du lịch 140 2.7.6 Định hướng phát triển Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản 142
2.7.7 Định hướng phát triển công nghiệp 143
2.7.8 Định hướng đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 144
3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 145
3.1 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 145
3.1.1 Đất khu dân dụng 146
3.1.2 Đất ngoài khu dân dụng 148
3.1.3 Quy hoạch sử dụng các khu đất khác 164
3.2 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 169
3.2.1 Đất dân dụng 170
3.2.2 Đất ngoài khu dân dụng 171
3.2.3 Quy hoạch sử dụng đất các khu đất khác 174
3.3 Phân vùng phát triển đô thị 175
3.3.1 Khu vực đô thị cũ 176
3.3.2 Khu ven biển Tây Bắc 178
3.3.3 Khu ven biển phía Đông 179
3.3.4 Khu vực phía Tây 179
3.3.5 Khu vực bán đảo Sơn Trà 181
3.3.6 Khu vực phía Nam 182
3.3.7 Khu vực đồi núi phía Tây và huyện Hoàng Sa: 183
3.4 Phân khu chức năng theo địa giới quận huyện 183
4 ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN 192
4.1 Lý thuyết thiết kế đô thị 192
4.2 Quan điểm và mục tiêu 203
4.2.1 Quan điểm 203
4.2.2 Mục tiêu 203
4.3 Phân vùng kiến trúc cảnh quan của Thành Phố 203
4.3.1 Khung thiết kế đô thị tổng thể: 203
4.3.2 Định hướng thiết kế đô thị: 204
4.3.3 Định hướng phân vùng kiến trúc cảnh quan thành phố 204
4.3.4 Quy định quản lý kiến trúc cảnh quan 205
4.3.5 Các khu vực cửa ngõ: 209
Trang 74.3.6 Các trục không gian đô thị chủ đạo: 210
4.3.7 Định hướng phát triển không gian các khu dân cư đô thị 211
4.3.8 Định hướng phát triển không gian các khu dân cư nông thôn: 211
4.3.9 Định hướng không gian phát triển công nghiệp: 211
4.3.10 Định hướng không gian cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở: 212
4.4 Tổ chức và kiểm soát phát triển cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan của Thành Phố 212
4.5 Một số mô hình và chính sách cải tạo, phát triển đô thị 212
4.5.1 Cải tạo và chỉnh trang đô thị 212
4.5.2 Xây dựng các khu đô thị mới 213
5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 213 5.1 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai 213
5.1.1 Nền xây dựng 213
5.1.2 Thoát nước mưa 213
5.1.3 Các công trình phòng chống thiên tai 219
5.2 Giao thông 222
5.2.1 Quan điểm 222
5.2.2 Mục tiêu 222
5.2.3 Dự báo nhu cầu vận tải 223
5.2.4 Giao thông đối ngoại 232
5.2.5 Giao thông đối nội 235
5.2.6 Tổng hợp định hướng giao thông Thành phố Đà Nẵng: 255
5.3 Cấp nước 256
5.3.1 Nhu cầu dùng nước: 256
5.3.2 Nguồn nước: 259
5.3.3 Giải pháp cấp nước: 261
5.3.4 Chọn dây chuyền công nghệ xử lý nguồn nước: 261
5.3.5 Quy mô các công trình cấp nước: 261
5.3.6 Mạng lưới cấp nước: 262
5.4 Quy hoạch thoát nước thải, quản lí chất thải rắn và nghĩa trang 264
5.4.1 Quy hoạch thoát nước thải: 264
5.4.2 Quy hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn: 268
5.4.3 Quy hoạch nghĩa trang: 275
5.5 Cấp điện và chiếu sáng công cộng 276
5.5.1 Cấp điện 276
5.5.2 Chiếu sáng công cộng 285
5.6 Bưu chính viễn thông 287
5.6.1 Định hướng phát triển 287
5.6.2 Giải pháp 290
5.6.3 Khoa học công nghệ 291
5.7 Hệ thống Gas trung tâm 291
5.7.1 Phạm vi quy hoạch 291
5.7.2 Giới hạn quy hoạch 291
5.7.3 Hiện trạng cung cấp khí đốt tại Tp Đà Nẵng 292
Trang 85.7.4 Tư tưởng quy hoạch cung cấp khí đốt cho Tp Đà Nẵng 292
5.7.5 Nguồn khí phục vụ quy hoạch 293
5.7.6 Quy hoạch trạm nạp khí Autogas 297
PHẦN THỨ V 299
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 299
1 HIỆN TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH 299
1.1 Hiện trạng các vấn đề môi trường liên quan đến chất thải 299
1.1.1 Nước thải sinh hoạt 299
1.1.2 Nước thải công nghiệp 299
1.1.3 Khí thải giao thông 299
1.1.4 Khí thải công nghiệp 299
1.1.5 Chất thải rắn 299
1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý 299
1.2.1 Môi trường nước biển 299
1.2.2 Môi trường nước sông 300
1.2.3 Môi trường nước ngầm 300
1.2.4 Môi trường không khí 300
2 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG XẤU ĐỐI VỐI MÔI TRƯỜNG CÓ THỂ XẢY RA KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 300
2.1 Nguồn tác động 300
2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 303
2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 308
2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 308
2.2.1 Quy mô và đối tượng chịu tác động liên quan đến chất thải 310
2.2.2 Các tác động không liên quan đến chất thải 311
2.3 Xu hướng biến đổi các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội 311 2.3.1 Xu hướng biến đổi các điều kiện tự nhiên 311
2.3.2 Xu hướng biến đổi của các thành phần môi trường 312
2.3.3 Xu hướng biến đổi của các yếu tố, điều kiện về kinh tế xã hội 318
2.4 Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm Mục tiêu của dự án và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường 319
3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TỔNG THỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 320
3.1 Phương hướng chung 320
3.1.1 Phương hướng chung để gắn kết các vấn đề về môi trường vào quá trình triển khai thực hiện toàn bộ dự án 320
3.1.2 Phương hướng chung để gắn kết các vấn môi trường vào quá trình triển thực hiện từng nội dung của dự án 321
3.2 Định hướng về đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng các dự án đầu tư 321
3.2.1 Những khu vực cần phải được quan tâm hơn về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong quá trình xây dựng các dự án đầu tư 321
3.2.2 Những ngành, lĩnh vực hoạt động cần được quan tâm hơn về ĐTM trong quá trình xây dựng các Dự án đầu tư 321
3.3 Giải pháp về kỹ thuật 322
Trang 93.3.1 Giải pháp về kỹ thuật tổng thể để giải quyêt các vấn đề về môi trường
trong qúa trình triển khai toàn bộ dự án 322
3.3.2 Giải pháp kỹ thuật tổng thể và cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai từng nội dung của dự án 322
3.4 Giải pháp về quản lý 325
3.4.1 Các giải pháp chung về quản lý, tổ chức để giải quyết các vấn đề về môi trường trong quá trình triển khai toàn bộ dự án 325
3.4.2 Các giải pháp cơ chế chính sách bảo vệ môi trường 326
3.5 Chương trình quản lý, giám sát môi trường 327
3.5.1 Mục tiêu 327
3.5.2 Đối tượng quan trắc 327
3.5.3 Vị trí quan trắc 327
3.5.4 Tần suất quan trắc 328
3.5.5 Tổ chức thực hiện quan trắc 329
PHẦN THỨ VI 330
QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU 330
1 MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU 330
2 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU 330
3 CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU 331
3.1 Cơ sở hạ tầng kinh tế 331
3.1.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 331
3.1.2 Công nghiệp 333
3.1.3 Các lĩnh vực dịch vụ mũi nhọn: 335
3.1.4 Phát triển du lịch 336
3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội 339
3.2.1 Y tế 339
3.2.2 Giáo dục đào tạo 340
3.2.3 Văn hóa, thể thao 341
3.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 342
3.3.1 Hạ tầng giao thông 342
3.3.2 Thủy lợi và hệ thống cấp nước 345
3.3.3 Công trình thoát nước 345
3.3.4 Cấp điện 345
3.3.5 Chiếu sáng đô thị 345
3.3.6 Cây xanh đô thị 346
3.3.7 Thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn 346
3.4 Bảo vệ môi trường 346
3.5 Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị 347
3.6 Khái toán nhu cầu vốn quy hoạch xây dựng đợt đầu 349
4 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 354
4.1 Các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 354
4.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 356
5 TẦM NHÌN 2050 358
Trang 10PHẦN THỨ VII 359
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 359
1 KẾT LUẬN 359
2 KIẾN NGHỊ 359
3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 360
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tốc độ gió trung bình & gió mạnh nhất trong năm 10
Bảng 2.2: Hiện trạng đất nông nghiệp 19
Bảng 2.3 Hiện trạng đất phi nông nghiệp 21
Bảng 2.4: Thống kê sử dụng đất 6 quận (đến ngày 01/01/2010) 24
Bảng 2.5: Thống kê sử dụng đất 2 huyện (đến ngày 01/01/2010) 26
Bảng 2.6: Biến động sử dụng đất thời kỳ 2000 - 2010 27
Bảng 2.7 : Hiện trạng thực hiện quy hoạch chung đến năm 2010 30
Bảng 2.8: Tổng hợp hiện trạng dân số và lao động 34
Bảng 2.9: Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng 35
Bảng 2.10: So sánh cơ cấu kinh tế năm 2009 (%) 36
Bảng 2.11: GTSX công nghiệp giai đoạn 1997-2009 (giá CĐ 1994) 36
Bảng 2.12: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 38
Bảng 2.13: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 39
Bảng 2.14: Cơ cấu ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ 41
Bảng 2.15: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thành phố Đà Nẵng 42
Bảng 2.16: Hệ thống nhà máy cấp nước chính thành phố Đà Nẵng 72
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp dùng nước và tỷ lệ dân được cấp nước TP Đà Nẵng73 Bảng 2.18: Phương tiện phục vụ thu gom và vận chuyển CTR 77
Bảng 2.19: Khối lượng các loại CTR đã thu gom trong 3 năm gần nhất 78
Bảng 2.20: So sánh chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn trước và thực tế đạt được 80
Bảng 2.21: So sánh khối lượng lưới điện thực hiện theo QH giai đoạn trước 81
Bảng 2.22: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2005-2010 82
Bảng 2.23: So sánh sử dụng đất đô thị Tp Đà Nẵng đến năm 2020 92
Bảng 3.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 100
Bảng 3.2: GDP và cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng 102
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu ngành du lịch 107
Bảng 3.4: Cơ cấu GDP khối dịch vụ 107
Bảng 3.5: Các chỉ số và dự báo dân số chính 112
Bảng 3.6: Quy mô dân số theo Kịch bản 1 117
Bảng 3.7: Phân bổ dân số theo Kịch bản 3 119
Bảng 3.8: Đánh giá nhanh các kịch bản tăng trưởng không gian 120
Bảng 3.9: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu 130
Bảng 4.1: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 145
Bảng 4.2: Định hướng sử dụng đất các khu ngoài dân dụng đến năm 2020 148
Bảng 4.3: Định hướng sử dụng đất các trung tâm chuyên ngành 157
Bảng 4.4: Dự báo quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 165
Bảng 4.5: Quy hoạch sử dụng đất đô thị Đà Nẵng đến năm 2030 170
Bảng 4.6: Sử dụng đất khu vực quận Hải Châu đến năm 2020 184
Bảng 4.7: Sử dụng đất khu vực quận Thanh Khê đến năm 2020 184
Bảng 4.8: Sử dụng đất khu vực quận Sơn Trà đến năm 2020 185
Bảng 4.9: Sử dụng đất khu vực quận Ngũ Hành Sơn đến năm 2020 186
Trang 12Bảng 4.10: Sử dụng đất khu vực quận Liên Chiểu đến năm 2020 187
Bảng 4.11: Sử dụng đất khu vực quận Cẩm Lệ đến năm 2020 189
Bảng 4.12: Sử dụng đất khu vực quận Huyện Hòa Vang đến năm 2020 190
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp sử dụng đất đô thị 191
Bảng 4.14: Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán 214
Bảng 4.15: Bảng tra hệ số A, C, b, n 214
Bảng 4.16: Thống kê các đoạn sông cần phải kè 219
Bảng 4.17: Kịch bản phát thải trung bình B2 221
Bảng 4.18: Hệ thống giao thông của thành phố Đà Nẵng 224
Bảng 4.19: Tính hiệu quả sử dụng không gian của từng loại phương tiện 238
Bảng 4.20: Dự báo nhu cầu giao thông của thành phố đến năm 2025 239
Bảng 4.21: Vị trí các bến đỗ xe tải 248
Bảng 4.22 : Bãi đỗ xe dự kiến quy hoạch: 249
Bảng 4.23: Bảng tổng hợp tiêu chuẩn dùng nước 256
Bảng 4.24: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của toàn thành phố Đà Nẵng - 2020 257
Bảng 4.25: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của toàn thành phố Đà Nẵng - 2030 258
Bảng 4.26: Bảng tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2020 265
Bảng 4.27: Bảng tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2030 265
Bảng 4.28: Tóm tắt kế hoạch thực hiện chiến lược quản lý nước thải TPĐN 266
Bảng 4.29: Thống kê các trạm XLNT sinh hoạt tập trung 2020- 2030 268
Bảng 4.30: Khối lượng chất thải rắn dự kiến đến năm 2030 269
Bảng 4.31: Phương thức thu gom rác thải sinh hoạt 270
Bảng 4.32: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 276
Bảng 4.33: Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng 276
Bảng 4.34: Định hướng sử dụng điện toàn thành phố đến năm 2030 277
Bảng 4.35: Chỉ tiêu công suất cấp điện sinh hoạt và công cộng 278
Bảng 4.36: Tổng công suất dự kiến toàn thành phố 278
Bảng 4.37: Danh sách các trạm biến áp 110kV, 220kV và 500kV 282
Bảng 4.38: Lượng khí dân dụng dùng trong năm 294
Bảng 4.39: Lượng khí công thương nghiệp dùng trong năm 295
Bảng 4.40: Lượng dùng khí của Autogas 295
Bảng 4.41: Biểu quy hoạch dùng lượng khí 295
Bảng 4.42: Lượng nhiên liệu tiêu dùng cho các khu chung cư Đà Nẵng đến 2025 296
Bảng 5.1 : Tóm tắt các nguồn gây tác động 301
Bảng 5.2: Đối tượng, quy mô chịu tác động môi trường từ quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 308
Bảng 6.1: Bảng quy hoạch sử dụng đất xây dựng đô thị đợt đầu (đến năm 2020) 330
Bảng 6.2: Danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đợt đầu về phát triển nông nghiệp 331
Bảng 6.3: Danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đợt đầu về phát triển lâm nghiệp 332
Trang 13Bảng 6.4: Danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đợt đầu về phát triển thủy sản 332Bảng 6.5: Danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đợt đầu về phát triển thủy lợi 333Bảng 6.6: Cơ cấu GDP khối dịch vụ 335Bảng 6.7 : Một số chỉ tiêu ngành du lịch 336Bảng 6.8: Danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đợt đầu về phát triển Văn hóa – Thể dục thể thao 341Bảng 6.9: Các chương trình dự án bảo vệ môi trường 346Bảng 6.10: Khái toán nhu cầu vốn quy hoạch xây dựng đợt đầu 349Bảng 6.11: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư để quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Đà Nẵng đến năm 2020 353
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Quy trình thu gom vận chuyển rác bãi biển 270
Sơ đồ 4.2: Quy trình quản lý chất thải bệnh viện 271
Sơ đồ 4.3: Thu gom, vận chuyên, xử lý chất thải công nghiệp 271
Sơ đồ 4.4: Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải hải sản 272
Sơ đồ 4.5: Quy trình thu gom, quản lý chất thải bể phốt 272
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Diện tích tự nhiên thành phố Đà Nẵng 8
Hình 2.2: Địa hình thành phố Đà Nẵng 9
Hình 2.3: Biểu đồ diện tích các nhóm đất 17
Hình 2.4: Biểu đồ diện tích các loại đất 17
Hình 2.5: Cơ cấu hiện trạng đất nông nghiệp 20
Hình 2.6: Tăng trưởng dân số tại thành phố Đà Nẵng thời kỳ 1995-2020 113
Hình 2.7: Sự di cư của người dân từ thành phố Đà Nẵng đến các vùng khác năm 2008 115
Hình 4.1: Định hướng phân vùng phát triển đô thị 176
Hình 4.2: Các yếu tố tạo nên hình ảnh đô thị 192
Hình 4.3: Lý thuyết đô thị Smart Code 194
Hình 4.4: Lý thuyết về tinh thần và nơi chốn 198
Hình 4.5: Lý thuyết về tinh thần và nơi chốn 201
Hình 4.6 : Định hướng phân vùng kiến trúc cảnh quan thành phố Đà Nẵng 205
Hình 4.7 : Kiến trúc cảnh quan đề xuất tại khu vực đô thị cũ 206
Hình 4.8 : Kiến trúc cảnh quan đề xuất tại khu ven biển Tây Bắc 206
Hình 4.9 : Kiến trúc cảnh quan đề xuất tại khu ven biển phía Đông 207
Hình 4.10 : Kiến trúc cảnh quan đề xuất tại khu vực phía Tây 208
Hình 4.11 : Kiến trúc cảnh quan đề xuất tại khu vực bán đảo Sơn Trà 208
Hình 4.12 : Kiến trúc cảnh quan đề xuất tại khu vực phía Nam 209
Hình 4.13 : Cửa ngõ và các trụng không gian cảnh quan chủ đạo 210
Hình 4.14: Mạng lưới giao thông của TP Đà Nẵng năm 2008 226
Hình 4.15: Tuyến xe khách liên tỉnh chạy từ/đến Đà Nẵng 228
Hình 4.16: Mật độ bao phủ của đường bộ theo khu vực năm 2008 230
Hình 4.17: Định hướng giao thông đối ngoại 232
Hình 4.18: Định hướng mạng lưới đường chính 235
Hình 4.19: Dự báo nhu cầu GTVT thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 theo các phương án 240
Hình 4.20: Định hướng những hành lang vận tải 242
Hình 4.21: Hành lang thí điểm BRT 244
Hình 4.22: Định hướng những hành lang BRT 245
Hình 4.23: Định hướng hành lang xe điện bánh hơi 245
Hình 4.24: Định hướng những tuyến Metro 246
Hình 4.25: Định hướng vị trí các bãi đỗ xe 249
Hình 4.26: Định hướng những nút giao khác mức 252
Hình 4.27: Tổng hợp định hướng giao thông Thành phố Đà Nẵng 255
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG
1.1 Đồ án quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Đồ án quy hoạch chung thành phố đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 465/QĐ-TTg ngày 17/6/2002, đã được thực hiện hơn 10 năm, theo Luật Xây dựng đã đến thời điểm cần phải được rà soát, đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và đất nước Thời hạn điều chỉnh quy hoạch chung lần này được xác định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1.2 Những chủ trương, chính sách tác động đến định hướng chiến lược phát triển thành phố
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO
Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị đã định hướng xây dựng Đà Nẵng
"trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại du lịch và dịch vụ; là thành phố cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính - viễn thông và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm văn hóa - thể thao; giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ của miền Trung; là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực miền Trung và cả nước"
Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam
1.3 Những động lực mới phát triển thành phố
Quyết định số 542/QĐ-TTg ngày 13/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng - thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến 2025 Sân bay Đà Nẵng đã được đầu tư nâng cấp thành sân bay Quốc tế
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng V/v phê duyệt đề án "Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường"
Nghị quyết Đại hội XX Đảng bộ thành phố Đà Nẵng khẳng định: “Phấn đấu đến năm 2020, Đà Nẵng trở thành một thành phố hấp dẫn và đáng sống”, cụ thể:
Phấn đấu đến năm 2020, Đà Nẵng có quy mô dân số không vượt quá 2 triệu người, trở thành một thành phố có môi trường đô thị văn minh và giàu tính nhân văn, có thiên nhiên trong lành và đời sống vă n hóa cao,
Trang 17làm giàu bằng kinh tế tri thức; một trong những thành phố hài hòa, thân thiện, an bình; một thành phố hấp dẫn và đáng sống;
Năm hướng đột phá chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng là:
Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ du lịch và thương mại;
Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin;
Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại;
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và thực thi các chính sách xã hội giàu tính nhân văn;
Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao
Quyết định 1979/QĐ-TTg ngày 28/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu công nghệ cao Đà Nẵng
Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi đã khởi công và đang được xây dựng
Các dự án đầu tư quy hoạch lớn làm thay đổi bố cục không gian, định hướng phát triển đô thị so với quy hoạch chung được duyệt năm 2002:
Đường Nguyễn Văn Linh nối dài ra biển – Cầu Rồng;
Đường nối từ cầu Thuận Phước, khu đô thị Đa Phước, khu đô thị vịnh Mân Quang ra biển; (Sân golf Đa Phước dự kiến chuyển về Hòa Phong – Hòa Phú vì điều kiện khí hậu ven biển không cho phép phát triển sân golf);
Sân Golf Vinacapital 300ha tại Hòa Hải;
Sân Golf 76 ha tại Hòa Phong – Hòa Phú;
Sân Golf Bà Nà;
Khu công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin tập trung tại Hòa Liên;
Làng đại học mới tại Hòa Phú, Hòa Nhơn, Hòa Liên
QH lấn biển cuối trục 2 – KĐT Tây Bắc, quy mô 50 - 70ha; QH lấn biển khu vực đầu tuyến đường Hoàng Sa (Ocean park) quy mô 100 ha;
Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Làng Vân 1.100 ha;
Khu đô thị sinh thái Hòa Xuân, Đồng Nò;
Khu du lịch đẳng cấp quốc tế Bà Nà Hills;
Khu du lịch cao cấp Intercontenitial tại Bãi Bắc – Bán đảo Sơn Trà
Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh so với dự báo, tỷ lệ nhập cư có thể tăng nhanh, theo ước tính trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho thấy tỉ lệ nhập cư khoảng 2.67% đến năm 2015, tăng lên 3.9% vào các năm từ 2015 đến
2020, những con số này vượt số liệu dự đoán chính thức trước đây
Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội tăng nhanh so với dự báo
Trang 18DANANG UPI| Diện mạo đô thị thay đổi lớn do biến động số hộ tái định cư trong những năm qua để
hình thành các khu dân cư đô thị mới
1.4 Diện mạo đô thị thay đổi lớn do biến động số hộ tái định cư trong những năm qua để hình thành các khu dân cư đô thị mới
Công tác quy hoạch, xây dựng đô thị (từ 2005-2010):
Đã xét duyệt 1.200 đồ án quy hoạch mới, diện tích 18.434 ha
Chọn 334 địa điểm xây dựng công trình với 1.129,4 ha
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 và 1/500 phủ kín, với tổng diện tích khoảng 8.000 ha
Bố trí tái định cư 18.339 lô đất cho các hộ giải tỏa
Kết quả chỉnh trang đô thị (từ năm 1997 đến tháng 3-2010):
Thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất để triển khai hơn 1.300 dự
án, tổng diện tích hơn 17.000 ha
Di dời giải tỏa gần 90.000 hộ dân
2 CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030
a Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt
Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị về " Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước";
Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ “Về quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Đà Nẵng";
Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22/07/2002 của Thủ tướng chính phủ
về chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 445/QĐ -TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh định hướng tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2050;
Kết luận số 25-KL/TW ngày 25 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của nghị quyết 39-NQ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị (khóa IX);
Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020;
Nghị quyết Đại hội XIX, XX Thành Đảng bộ Đà Nẵng;
b Quy hoạch ngành đã được phê duyệt
Quyết định số 145/2003/QĐ-TTg ngày 15/7/2003 về việc công nhận thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I;
Trang 19DANANG UPI| Diện mạo đô thị thay đổi lớn do biến động số hộ tái định cư trong những năm qua để
Văn bản số 1126/UBND-TH ngày 08/3/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;
Quyết định số 1866/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;
Quyết định số 542/QĐ-TTg ngày 13/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng - thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến 2025;
Quyết định số 2423/QĐ-TTg ngày 21/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch chung tỉ lệ 1/5.000 Khu công nghệ cao Đà Nẵng; Quyết định số 8918/QĐ-UBND ngày 18/11/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;
Quyết định số 1769/QĐ-UBND ngày 11/3/2013 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v phê duyệt Quy hoạch chung TL 1:25000 Quy hoạch bề mặt giới hạn cao độ chướng ngại vật hàng không khu vực thành phố Đà Nẵng;
c Nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt
Quyết định số 465/QĐ-TTg ngày 17/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Văn bản số 203/BXD-KSQH ngày 31/01/2007 của Bộ Xây dựng thống nhất chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến 2025; Văn bản số 2251/VPCP-CN ngày 02/05/2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng
về việc đồng ý điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến 2025;
Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 23/06/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2025;
Quyết định 1979/QĐ-TTg ngày 28/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu công nghệ cao (KCNC) Đà Nẵng;
Quyết định số 2423/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung tỉ lệ 1/5000 Khu công nghệ cao
Đà Nẵng;
Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc công nhận đơn vị tư vấn và kinh phí thực hiện thiết kế ý tưởng điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2025;
Quyết định sô 6901/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v phê duyệt kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;
Văn bản số 4194/UBND-QLĐTh ngày 14 tháng 6 năm 2012 v/v thống nhất
ý tưởng Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 của nhóm tư vấn bà Kathrin Moore;
Trang 20DANANG UPI| Diện mạo đô thị thay đổi lớn do biến động số hộ tái định cư trong những năm qua để
hình thành các khu dân cư đô thị mới
Thông báo số 116-TB/TU ngày 25/9/2012 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 Tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 2884 /UBND-QLĐTh ngày 12/4/2013 V/v liên quan đến việc điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng; Văn bản số 2658/VPCP-KTN ngày 03/4/2013 của Văn phòng Chính phủ V/v điều chỉnh, bổ sung Nhiệm vụ Quy hoạch chung Tp Đà Nẵng đồng ý điều chỉnh thời hạn quy hoạch chung đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
d Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn ngành
Luật xây dựng Việt Nam số 11/2003/QH ngày 26 tháng 11 năm 2003 đã được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 4 thông qua;
Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẫm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Thông tư số 07/2008/ TT-BXD ngày 7/4/2008 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện nhiệm vụ và thuyết minh đồ án quy hoạch;
Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 về nội dung thể hiện bản
vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng;
e Tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của địa phương và ngành có liên quan
Văn bản số 4064/BKHĐT-KCHTĐT ngày 14/6/2103 của Bộ Kế hoạch và đầu tư v/v góp ý đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 2346/BTNMT-KH ngày 19/6/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v góp ý đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 1813/BNN-KH ngày 31/5/2013 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn v/v góp ý đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 5458/BGTVT-KHĐT ngày 12/6/2013 của Bộ Giao thông vận tải v/v góp ý đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 3834/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 7/6/2013 của Bộ Giáo dục và đào tạo v/v góp ý đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 7611/BTC-ĐT ngày 13/6/2013 của Bộ Tài chính v/v góp ý đồ
án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Trang 21Văn bản số 4520/BCT-KH ngày 24/5/2013 của Bộ Công thương v/v góp ý
đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 38/BXD-KTQH ngày 22/7/2013 của Bộ Xây dựng v/v góp ý đồ
án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Văn bản số 5940/BQP-TM ngày 03/8/2013 của Bộ Quốc phòng v/v góp ý
đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
Các tài liệu về kinh tế xã hội, dân số của cục thống kê Tp Đà Nẵng;
Các tài liệu số liệu về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, môi trường của
Sở Tài nguyên và Môi trường;
Tài liệu số liệu, bản đồ tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000… có liên quan
Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam thời kỳ 1997 –
2020 Định hướng QH tổng thể cấp nước, thoát nước, VSMT, định hướng phát triển công nghiệp cả nước đã được phê duyệt;
Cụ thể hóa đề án xây dựng “Thành phố Đà Nẵng - thành phố môi trường”; Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng;
Làm cơ sở pháp lý để kiểm soát và quản lý phát triển đô thị
3.2 Nhiệm vụ
Rà soát đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 465/QĐ-TTg ngày 17/6/2002
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Đà Nẵng phù hợp với Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ “Về quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Đà Nẵng";
Thực hiện theo Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 23/06/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, cụ thể là định hướng phát triển thành phố Đà Nẵng được xác định trong mối quan hệ kinh tế - xã hội với vùng Duyên hải Miền
Trang 22Trung, vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, với cả nước, khu vực và quốc tế bao gồm:
Đề xuất mô hình phát triển thành phố Đà Nẵng trên nguyên tắc gắn kết với chuỗi đô thị ven biển Miền Trung; không gian phát triển đô thị với cảnh quan thiên nhiên và sinh thái, khai thác triệt để các tiềm năng về điều kiện địa hình tự nhiên, lịch sử, văn hóa tạo nên hình thái đô thị đặc thù có bản sắc;
Đề xuất định hướng phát triển không gian thành phố, bao gồm đô thị trung tâm các đô thị vệ tinh, các thị trấn, thị xã trong mối quan hệ phát triển bền vững của thành phố; đảm bảo sự gắn kết hài hòa, đồng bộ giữa cải tạo khu đô thị cũ và phát triển khu đô thị mới hiện đại, tránh xáo trộn lớn về dân cư, sinh hoạt của cộng đồng khu đô thị cũ;
Đề xuất các phương án phân vùng chức năng: vùng phát triển đô thị, vùng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, vùng phát triển sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn thiên nhiên Đảm bảo sự phát triển đô thị gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng
và bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đô thị ổn định, bền vững;
Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với mô hình phát triển của thành phố, điều kiện địa hình địa chất thuỷ văn của từng vùng, từng khu chức năng và theo từng giai đoạn phát của thành phố;
Đề xuất các khu chức năng, cơ cấu tổ chức không gian thành phố;
Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc;
Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường;
Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý quy hoạch và kiến trúc
đô thị và các giải pháp thực hiện đồ án phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, tầm nhìn sau năm 2025;
Dự thảo quy định về quản lý xây dựng theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn sau năm
2030
Trang 23PHẦN THỨ II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến 108°20' Đông, nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Đà Nẵng cách Thủ đô
Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách kinh đô thời cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km về hướng Tây Bắc
Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 3 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng
là Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn Trong phạm vi khu vực và quốc tế, Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) với điểm kết thúc
là Cảng biển Tiên Sa Nằm trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế trọng yếu, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Hình 2.1: Diện tích tự nhiên thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên 128.543,09ha (1.285,4309km2) (trong đó huyện đảo Hoàng Sa 30.500ha) Về hành chính thành phố có 06 quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ; 02 huyện
là huyện Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa (tổng diện tích trên đất liền:
94.261ha)
Trang 241.2 Địa hình, địa mạo
Hình 2.2: Địa hình thành phố Đà Nẵng
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700m-1.500m, độ dốc lớn (>40%), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố
1.3 Các đặc điểm khí hậu
Khí hậu của Đà Nẵng khắc nghiệt, mùa mưa và mùa khô phân biệt rõ rệt và đến muộn hơn các tỉnh phía Bắc 2 tháng Mùa khô hạn kéo dài trong 6 tháng gây nên tình trạng hạn hán nghiêm trọng, mức nước các dòng sông xuống thấp, nước mặn xâm nhập sâu vào các dòng sông, ảnh hưởng lớn đến vị trí lấy nước cấp cho Thành phố
Do vị trí địa lý và đặc điểm địa hình Thành phố, phía Bắc có đèo Hải Vân chắn nên Đà Nẵng ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, chế độ nhiệt ít chênh lệch giữa mùa hè và mùa Đông, ở mức khoảng 3-5C
Nhiệt độ
Nhiệt độ cao nhất trung bình : 290C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 227C
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 409C
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 102C
Biên độ dao động nhiệt giữa các ngày và các tháng liên tiếp trong năm khoảng 3-5C
Trang 25Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%
Độ ẩm không khí cao nhất trung bình : 90%
Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình : 75%
Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối : 10%
Mưa
Số ngày mưa trung bình nhiều nhất / tháng : 22 ngày
Nắng
Số giờ nắng trung bình nhiều nhất : 248 giờ/tháng
Bốc hơi mặt nước
Lượng bốc hơi trung bình nhiều nhất : 241mm/năm
Mây
Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s
Bảng 2.1: Tốc độ gió trung bình & gió mạnh nhất trong năm
Hướng gió B: Bắc, N: Nam, Đ: Đông, T: Tây
1.4 Điều kiện thủy văn
Sông Hàn là hợp lưu của sông Cẩm Lệ và sông Vĩnh Điện, mực nước cao nhất: +3,45m (1964), mực nước thấp nhất: +0.25m
Trang 26Sông Cu Đê là hợp lưu của 3 con sông: sông Nam, sông Bắc và sông Trường Định, bắt nguồn phía Tây Nam đèo Hải Vân Mực nước cao nhất: +4m, Mực nước thấp nhất: +0.3m
Sông Túy Loan: gồm 2 nhánh, một nhánh bắt nguồn từ núi Bà Nà, nhánh còn lại bắt nguồn từ Đại Lộc có tên là sông Yên
Nhìn chung các dòng sông chảy qua Đà Nẵng đều mang các đặc tính của vùng duyên hải miền Trung, độ dài ngắn, độ dốc lớn, dao động mực nước và lưu lượng nước đều lớn, nghèo phù sa Mùa mưa, nước sông lên cao nhanh gây lũ lụt cho vùng hạ lưu nhưng thời gian lũ ngắn chỉ kéo dài trong một vài ngày Mùa khô nguồn sinh thủy thu hẹp, mực nước sông xuống thấp gây mặn cho toàn vùng
hạ lưu sông, thời gian mặn kéo dài khoảng 1 tháng
Biển Đà Nẵng chịu chế độ bán nhật triều mỗi ngày lên xuống 2 lần, biên độ dao động khoảng 0,6m
Tình hình nhiễm mặn tùy theo mùa và khu vực: Mùa khô (1983) nước biển vào sông Hàn dâng lên ngã ba sông An Trạch làm nhiễm mặn nguồn nước nhà máy nước Cầu Đỏ kéo dài đến gần 2 tháng, cũng trong mùa khô có năm nước biển xâm nhập vào sâu trong đất liền đến 1km làm nhiễm mặn các giếng nước
ăn vùng dân cư ven biển
1.5 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất khoáng sản
Nền đất xây dựng ổn định, cường độ chịu tải của nền đất tốt, khi xây dựng các công trình ở khu vực núi Ngũ Hành Sơn cần khoan thăm dò tại chỗ để tránh xây dựng các công trình trên hang động Castơ vì ở đây có nhiều núi đá vôi Mực nước ngầm sâu, trữ lượng ít, các tính chất lý hóa của nước ngầm không ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Khoáng sản Thành phố Đà Nẵng có nhiều đá cẩm thạch ở Non nước - Ngũ Hành Sơn, cát thạch anh ở Hòa Khánh, cát thủy tinh ở Nam Ô, than bùn ở Bàu Tràm, Bàu Sấu, Hòa Tiến, nhóm vật liệu xây dựng ở Hòa Mỹ và Hòa Tiến
Trên cơ sở khai thác các kết quả điều tra địa chất đô thị, cho thấy:
- Đà Nẵng là một vùng có động đất cấp 6-7 và một số khu vực có đứt gãy Khu vực phía Nam là đới địa chất xung yếu nên khi thiết kế thi công công trình cần tính toán theo tiêu chuẩn quy phạm có nâng lên một cấp và các tính toán cần thiết phải bảo đảm an toàn đô thị
- Khu cao tầng nên tập trung ở quận Hải Châu vì đất ở khu vực này có trọng tải tốt 1,8kg/cm2
- Khu vực Non Nước có cát chảy và Carster nằm trong đới xung yếu, chỉ nên xây dựng các công trình thấp tầng và phải gia cố nền móng
- Ở khu vực sông Cu Đê có địa chất động đất nóng, dễ ảnh hưởng phá hủy các công trình xung quanh
1.6 Thiên tai
Chịu ảnh hưởng chung trong khu vực Trung Trung Bộ như thuỷ triều, gió bão, động đất và sóng thần Bão ở Đà Nẵng thường xuất hiện ở các tháng 1, 10, 12; bão thường có cấp 9-10, kéo theo mưa to, kéo dài và có nguy cơ gây ngập lụt
Trang 272 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
2.1 Lịch sử phát triển
Đà Nẵng được nhìn nhận là một vị trí kinh tế, quân sự yết hầu của miền Thuận Quảng kể từ thời Nguyễn Hoàng vào giai đoạn 1570÷1606, và thương cảng Hội An được xem như là cửa ngõ chính giao lưu với thế giới bên ngoài Mặc dầu vậy, sau các tên gọi khác nhau như cửa Hàn, thành Tourance cho mãi tới đầu thế kỷ 20, Đà Nẵng mới thực sự có vai trò thay thế Hội An trở thành thương cảng và trung tâm thương mại, du lịch – một đô thị lớn, quan trọng của miền Trung Việt Nam
Do có vị trí trọng yếu về mặt quân sự đối với cả nước, nên Đà Nẵng cũng
là một vùng đất nhạy cảm và dễ bị tổn thương, là một địa danh mà ngoại bang thường dòm ngó và chọn để tấn công đầu tiên khi xảy ra giao chiến Trong suốt giai đoạn từ 1818 – 1975, mảnh đất có ưu thế về quốc phòng này, liên tiếp phải chứng kiến các cuộc giao tranh, đặc biệt trong giai đoạn từ 1954-1975 có thể nói
Đà Nẵng thực sự trở thành một “đô thị quân sự” Hàng loạt căn cứ quân sự quan trọng được xây dựng kiên cố đáp ứng mục tiêu quân sự đã mọc lên như sân bay
Đà Nẵng, sân bay Nước Mặn, cảng Tiên Sa, cảng Sông Hàn, cảng Hải quân, cảng xăng dầu Mỹ Khê, ga đường sắt, đường bộ, đường không, đường thủy, hệ thống kho tàng bến bãi… Và chính các cơ sở vật chất đó đã trở thành hệ thống đầu mối hạ tầng kỹ thuật cơ bản, là nền tảng để tạo dựng đô thị trong những năm sau chiến tranh Kể từ sau năm 1975, Đà Nẵng cùng với cả nước được hoàn toàn giải phóng và bước sang một giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn khắc phục hậu quả
do chiến tranh, khôi phục kinh tế, ổn định xã hội
Giai đoạn 1980-1985: Đà Nẵng được xác định là một trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hóa của tỉnh với vị trí là thủ phủ của tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng Chức năng chủ yếu là thành phố cảng, du lịch – nghỉ mát, đầu mối giao thông và
an ninh quốc phòng Ngoài khu vực cũ đã hình thành thêm khu đô thị Hòa Khánh: Từ ngã ba Huế ra đến Nam Ô – Liên Chiểu và khu đô thị Mỹ Khê – Mỹ
An Bên cạnh các cảng Tiên Sa, cảng sông Hàn, hình thành các khu công nghiệp tập trung như Hòa Khánh, khu Tổng kho An Đồn Trung tâm hành chính chính trị của Tỉnh, Thành phố chủ yếu tập trung trên đường Trần Phú, Bạch Đằng hiện nay Trên đường Hùng Vương từ chợ Cồn đến chợ Hàn là hệ thống các trung tâm thương mại chính Các điểm du lịch – nghỉ mát được xác định tại các khu Thanh Bình - Non Nước, bán đảo Sơn Trà, dọc bờ biển Xuân Thiều Trục cây xanh chủ yếu của toàn thành phố tập trung hai bên bờ sông Hàn
Các tuyến giao thông đối ngoại giữa thành phố với các khu vực khác cũng
đã đặt vấn đề dịch chuyển ra bên ngoài, như tuyến đường sắt và quốc lộ 1A sẽ dịch chuyển đoạn từ cầu Nam Ô kéo thẳng ra sau khu công nghiệp Hòa Khánh (về phía Tây) tới sân bay Ngoài cầu Nguyễn Văn Trỗi, đề nghị xây dựng cầu mới qua sông Hàn từ đường Thống Nhất (Lê Duẩn hiện nay)
Giai đoạn 1991-1993: Quy hoạch chung cho Thành phố Đà Nẵng đến năm
2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 20/12/1993 với những nội dung cơ bản sau:
Trang 28Ngoài vị trí là thủ phủ của Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng, còn giữ vai trò là thành phố công nghiệp tổng hợp, trung tâm kinh tế của vùng khu vực các tỉnh Trung Trung Bộ, là thành phố cảng, đầu mối giao thông quan trọng về cảng biển, sân bay quốc tế, giao thông quốc lộ xuyên Việt, xuyên Á và đường sắt quốc gia trung tâm thương mại, du lịch và dịch vụ của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng và của vùng các tỉnh miền Trung, Trung Bộ và giữ vị trí trung tâm, chủ chốt về quốc phòng của khu vực miền Trung, Trung Bộ - Tây Nguyên và cả nước;
Hướng phát triển chính của Đà Nẵng về phía Tây Bắc, dọc theo quốc lộ 1A
từ ngã ba Huế đến chân đèo Hải Vân, lấy vịnh Đà Nẵng làm bố cục không gian cho khu đô thị mới Liên Chiểu – Hòa Khánh Hướng Nam chủ yếu phát triển từ
Mỹ Khê theo đường đi Hội An, lấy khu sân bay nước mặn vào đất xây dựng thành phố, để nối liền không gian đô thị từ Bắc xuống Nam gắn với khu du lịch Non Nước, một hướng phụ theo đường 14B, từ ngã tư Hòa Cầm tới khu nhà máy nhiệt điện cũ;
Các trục bố cục chính của đô thị được dựa trên các lợi thế về địa hình cảnh quan, vịnh Đà Nẵng cùng trục với sông Hàn sẽ là các trục bố cục chính của đô thị, Sơn Trà, Phước Tường, Ngũ Hành Sơn là những tấm bình phong tổng thể
Đà Nẵng Từ cánh cung của vịnh Đà Nẵng tổ chức trục trung tâm đô thị mới của quận Liên Chiểu ở phía Bắc Trục dọc sông Hàn là trục trung tâm cảnh quan của
đô thị truyền thống;
Hệ thống đường sắt, ga và quốc lộ 1A được dịch chuyển sang phía Tây, đi
áp sát chân núi Phước Tường Bổ sung thêm các tuyến giao thông chính đô thị như tuyến mới từ phía Bắc vào trung tâm thành phố không qua ngã ba Huế, tuyến đường song song với đường bay chạy dài suốt từ cổng sân bay hiện nay đến đường Núi Thành, để phân cách sân bay với khu thành phố phía Tây sông Hàn Ngoài ra, tổ chức các tuyến đường dọc theo bờ biển từ Nam Ô về đến Thanh Bình và từ Sơn Trà về đến Non Nước Đặt vấn đề đưa bán đảo Sơn Trà
và sân bay Nước Mặn vào khai thác du lịch kết hợp với Mỹ Khê, Non nước, Ngũ Hành Sơn tạo thành chuỗi các bãi tắm – khu nghỉ dưỡng dọc theo bờ biển Đông
Giai đoạn 1993-2002, Quy hoạch chung cho Thành phố Đà Nẵng đến năm
2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số TTG ngày 17/6/2002 với những nội dung cơ bản sau:
465/2002/QĐ-Là một đô thị trung tâm cấp quốc gia và trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với chức năng là trung tâm kinh tế (cảng, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, tài chính ngân hàng); là đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế; là một trong những trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật và công nghệ; có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước
Hướng phát triển đô thị: khai thác quỹ đất hiện có chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả và chỉnh trang đô thị để mở rộng thành phố về phía Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam Trước mắt ưu tiên phát triển theo hướng Tây Bắc, khu vực giữa quốc lộ 1A và đường Liên Chiểu - Thuận Phước; mở rộng đô thị
Trang 29trên cơ sở xây dựng các đô thị vệ tinh, các thị trấn, trung tâm xã, cụm xã và phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng để từng bước hình thành chùm đô thị Đà Nẵng
Phân khu chức năng:
Khu hạn chế phát triển: Khu vực I là khu vực trung tâm thành phố cũ thuộc quận Hải Châu và Thanh Khê, diện tích đất xây dựng đô thị 3.000 ha, dân số là 370.000 người vào năm 2020, chỉ tiêu đất xây dựng đô thị 81 m2/người; Khu vực II: thuộc quận Sơn Trà, diện tích xây dựng đô thị 1.200 ha, dân số là 138.000 người vào năm 2020, chỉ tiêu đất xây dựng đô thị 87 m2/người;
Khu phát triển mở rộng vào năm 2020 bao gồm: khu Nam thành phố thuộc quận Ngũ Hành Sơn, có mở rộng thêm xã Hoà Xuân là khu du lịch, dịch vụ du lịch, trung tâm đào tạo, làng sinh thái và tiểu thủ công nghiệp; diện tích xây dựng đô thị 2.400 ha, dân số là 126.000 người; khu Tây Bắc thành phố là khu đô thị công nghiệp tập trung mới thuộc quận Liên Chiểu có diện tích xây dựng đô thị là 2.600 ha, dân số 116.000 người; khu đô thị mới được bố trí tại phía Tây và Nam sân bay Đà Nẵng (thuộc các xã Hoà Phát, Hoà Thọ) là khu ở, khu dịch vụ thương mại và tiểu thủ công nghiệp; diện tích xây dựng đô thị 1.700 ha, dân số 85.000 người vào năm 2020; các khu dân cư đô thị khác gồm thị trấn Hoà Vang
và các điểm thị tứ phục vụ du lịch, công nghiệp trong bán kính 5 - 10 km đối với các quận nội thành;
Các khu công nghiệp: khu công nghiệp và dịch vụ cảng Liên Chiểu có quy
mô 373,5 ha, bổ sung thêm 100 ha làm kho tàng và dịch vụ phục vụ cảng; khu công nghiệp Hoà Khánh có quy mô 423,5 ha; khu công nghiệp An Đồn có quy
mô 63 ha; khu công nghiệp và dịch vụ cảng Tiên Sa có quy mô 100 ha, trong đó công nghiệp chế biến thuỷ hải sản chiếm 50 ha, dịch vụ và kho tàng cảng Tiên
Sa chiếm 50 ha; khu công nghiệp Hoà Cầm có quy mô 100 ha; cụm kho - cảng xăng dầu Mỹ Khê - Nại Hiên cần được di chuyển về vị trí thích hợp trước năm
2005
Hệ thống các trung tâm:
Khu trung tâm hành chính, chính trị của thành phố Đà Nẵng khoảng 20 ha
bố trí tại các trục đường Trần Phú - Bạch Đằng, Quang Trung, Lý Tự Trọng, Lê Lợi, Lê Hồng Phong;
Các công trình phục vụ công cộng được tổ chức theo ba cấp: các công trình phục vụ hàng ngày được bố trí gắn với các đơn vị ở và khu phố; các công trình phục vụ định kỳ được bố trí gắn với trung tâm các quận và các công trình phục
vụ không thường xuyên được bố trí tại trung tâm của thành phố;
Các trung tâm chuyên ngành gồm: trung tâm bưu chính viễn thông thuộc phường Hòa Cường quy mô khoảng 5 ha; trung tâm vui chơi giải trí, sân golf bố trí gần khu vực Bà Nà và Ngũ Hành Sơn, mỗi nơi có quy mô khoảng 70 - 100 ha; trung tâm di tích lịch sử và vui chơi giải trí Ngũ Hành Sơn có quy mô khoảng 165 ha; trung tâm thể dục thể thao kết hợp công viên cây xanh bố trí tại phía Bắc phường Hòa Qúy, quận Ngũ Hành Sơn có quy mô khoảng 135 ha; trung tâm thương mại dịch vụ, tài chính, ngân hàng, hội chợ, triển lãm bố trí tại quận Hải Châu có quy mô 50 ha; trung tâm y tế cấp vùng bố trí tại quận Ngũ Hành Sơn có quy mô 600 giường; Đại học quốc gia Đà Nẵng có quy mô 300 ha
Trang 30trong đó có diện tích thuộc địa bàn Đà Nẵng khoảng 120 ha; trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ miền Trung bố trí tại quận Hải Châu quy mô khoảng 1 ha; trung tâm văn hóa nghệ thuật bố trí tại phường Hòa Cường, quận Hải Châu
có quy mô khoảng 10 ha và một số trung tâm chuyên ngành khác, như trung tâm nghiên cứu hải dương học 5 ha Trung tâm khí tượng thủy văn 5 ha Trung tâm tìm kiếm, cứu hộ - cứu nạn 5 ha
Các khu du lịch tập trung gồm: khu du lịch nghỉ mát ven Biển Đông từ bán
đảo Sơn Trà đến thắng cảnh Non Nước, hướng vào Hội An bao gồm các khu vực: Sơn Trà, bãi Nam, bãi Bụt, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An - Furama, Ngũ Hành Sơn
- Non Nước; khu vực du lịch Xuân Thiền - Nam Ô - Trường Định - Hải Vân; du lịch sinh thái sông: dọc các sông Hàn - Vĩnh Điện - Cổ Cò, Cu Đê, Cẩm Lệ, hồ Tràng Định, hồ Đồng Nghệ Du lịch sinh thái núi, nghỉ dưỡng: cụm Bà Nà, Suối
Mơ, Núi Chúa, cụm Phước Tường - Nam Hải Vân, làng Vân; du lịch tham quan Núi Chúa, làng cá Nại Hiên, làng hoa Phước Mỹ, làng dân tộc Katu ở Hòa Phú, vùng vịnh Đà Nẵng - Liên Chiểu - Tiên Sa; du lịch di tích lịch sử: Ngũ Hành Sơn, K20 Viện Cổ Chàm, Nghĩa Trũng, thành Điện Hải
Hệ thống công trình thể dục thể thao, công viên, cây xanh:
Nâng cấp các cơ sở hiện có như sân vận động Chi Lăng khoảng 4,5 ha; các trung tâm thể dục thể thao Nguyễn Tri Phương; trung tâm giải trí ven sông Hàn; xây dựng trung tâm thể dục thể thao thành tích cao kết hợp trung tâm thể dục thể thao cấp thành phố tại Hòa Cường, quận Hải Châu có quy mô 30 ha; xây dựng các trung tâm thể dục thể thao cấp quận kết hợp công viên cây xanh tại các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà và thị trấn huyện Hòa Vang quy mô từ 10 đến 15 ha cho mỗi khu;
Xây dựng các khu cây xanh gắn với các trung tâm giải trí ở khu vực gần Bà
Nà, ven sông Hàn, Mỹ Khê, Non Nước, Ngũ Hành Sơn, công viên 29/3, công viên đường 2/9, công viên Hòa Cường - Khuê Trung; hình thành các công viên rừng bảo tồn thiên nhiên tại Sơn Trà, Phước Tường, Bà Nà - Núi Chúa;
Xây dựng các hệ thống rừng đặc dụng gồm: khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà có tổng diện tích tự nhiên 4.439 ha; khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà có tổng diện tích tự nhiên 8.437 ha; hệ thống rừng phòng hộ có diện tích 5.004 ha Rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực hồ Hòa Trung và Đồng Nghệ; hệ thống rừng sản xuất có tổng diện tích 27.022 ha
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Đường sắt ga Đà Nẵng được dịch chuyển ra phường Hòa Minh giữ chức năng là ga khách và ga tác nghiệp kỹ thuật;
Đường thuỷ: Cảng Tiên Sa được cải tạo, mở rộng, nâng cấp, khu hậu cần
dự kiến quy mô 70 - 100 ha; xây dựng cảng tổng hợp Liên Chiểu, khu hậu cần
dự kiến quy mô 150 - 300 ha; nâng cao năng lực vận tải, dịch vụ du lịch bằng vận tải đường thuỷ trên sông Hàn, sông Vĩnh Điện, sông Cu Đê, sông Cổ Cò nối tiếp đến Hội An;
Đường hàng không: Sân bay Đà Nẵng được nâng cấp, mở rộng phần hàng không dân dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế;
Trang 31Giao thông đối ngoại: đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất đi sát chân núi Phước Tường, trở thành tuyến vành đai vận tải phía Tây thành phố; quốc lộ 1A được nâng cấp, mở rộng trở thành đường nội thị, nút giao thông Hoà Cầm trước mắt được xác định giao cắt cùng cốt, tương lai sẽ giao cắt khác cốt; xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 qua hầm Hải Vân, chạy phía Tây núi Phước Tường qua Tuý Loan đi Tây Nguyên; nâng cấp, mở rộng đường Ngô Quyền, hình thành trục đường vận tải chính của thành phố: cảng Tiên Sa - đường Ngô Quyền - cầu Tuyên Sơn - đường 2/9 - đường Cách mạng Tháng 8 - Ngã tư Hoà Cầm - quốc lộ 14B thuộc hành lang Đông Tây của tuyến đường xuyên Á
Giao thông đô thị: xây dựng đường Liên Chiểu - Thuận Phước, đường từ cầu sông Hàn ra biển, đường du lịch ven biển Đông Sơn Trà - Non Nước hướng
về Hội An; tiếp tục xây dựng nối dài đường Bạch Đằng Đông ven bờ Đông sông Hàn đến cầu Tuyên Sơn hướng về Non Nước và đường Nguyễn Tri Phương qua bệnh viện C17, dọc theo phía Đông và phía Nam sân bay Đà Nẵng ra quốc lộ 1A; mở rộng và nâng cấp một số tuyến đường Đông Tây nối khu vực nội thành với đường cao tốc, đường Hồ Chí Minh, tỉnh lộ 601, 602 và các khu vực ngoại thành ở phía Tây
Giai đoạn 2002-2011: Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố
Đà Nẵng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 882/2009/QĐ-TTG ngày 23/6/2009 với những nội dung cơ bản sau:
Là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, trung tâm của vùng miền Trung
và Tây Nguyên; có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển đô thị quốc gia;
Là trung tâm vùng phát triển kinh tế biển, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng cấp quốc gia;
Là thành phố cảng, đầu mối giao thông, viễn thông quan trọng trong vùng, quốc gia và quốc tế;
Là trung tâm văn hóa thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ miền Trung;
Là một trong những địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng an ninh khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước
2.2 Hiện trạng đất đai
2.2.1 Quỹ đất
Theo số liệu kiểm kê đất năm 2010, tổng diện tích tự nhiên thành phố Đà Nẵng là 128.543,09 ha được phân bố như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp : 75.705,90 ha chiếm 58,90%
- Nhóm đất phi nông nghiệp * : 50.843,72 ha chiếm 39,55%
- Nhóm đất chưa sử dụng : 1.993,47 ha chiếm 1,55%
Trang 32(Cơ cấu % các loại đất là so với diện tích tự nhiên, không cấu thành
100% tổng diện tích;* có 30.500 ha huyện đảo Hoàng sa)
Hình 2.4: Biểu đồ diện tích các loại đất
75.705,90 ha 58,90%
50.843,72 ha
39,55%
1993,47 ha 1,55%
Nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm đất chưa sử dụng
Trang 3375.705,90 ha 58,90 %
50.843,72 ha 39,55 %
24.352,06 ha 18,94%
12.048,33 ha 9.37%
1.226,01 ha 0.95%
1.933,47 ha 5,55%
0 10 20 30 40 50 60
Nông nghiệp Phi Nông
nghiệp
Chưa Sử dụng
Đô thị Bảo tồn thiên
nhiên
Du lịch
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Chỉ tiêu theo quy hoạch sử dụng đất ngoài nông nghiệp: được duyệt đến năm 2010 là 53.748,71 ha, thực hiện đến năm 2010 là 50.843,72 ha, đạt 94,59%, trong đó:
1/ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 176,05 ha, thực hiện đến năm 2010 là 143,98 ha đạt 81,78%, nguyên nhân do thành phố sắp xếp lại nơi làm việc, chuyển đất trụ sở một số cơ quan sang đất khác
2/ Đất quốc phòng: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 2.478,79ha, thực hiện đến năm 2010 là 32.882,90 ha, nếu không tính huyện đảo Hoàng Sa, đất quốc phòng năm 2010 là 2.383,90 ha đạt 96,17%
3/ Đất an ninh: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 39,44ha, thực hiện đến năm 2010 là 45,72 ha đạt 117,94%, nguyên nhân vượt chỉ tiêu quy hoạch là do thành lập quận Cẩm Lệ và chia tách thêm một số phường
4/ Đất khu công nghiệp: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 2.480,79 ha, thực hiện đến năm 2010 là 1.265,10 ha đạt 50,99%, nguyên nhân đạt thấp là do khu công nghiệp Hòa Khương và một số cụm công nghiệp nhỏ khác chưa triển khai, khu công nghiệp Hòa Cầm giai đoạn 2 triển khai cuối kỳ quy hoạch nên chưa chuyển mục đích sử dụng đất khi kiểm kê năm 2010
5/ Đất cho hoạt động khoáng sản: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010
là 203,81 ha, thực hiện đến năm 2010 là 174,03 ha đạt 85,38%
6/ Đất có di tích danh thắng: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 36,34 ha, thực hiện đến năm 2010 là 40,22 ha đạt 110,67%, nguyên nhân do thành phố cải tạo và mở rộng một số di tích, danh thắng Ngũ Hành Sơn
7/ Đất bãi thải, xử lý chất thải: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 133,93 ha, thực hiện đến năm 2010 là 121,39 ha đạt 90,63%
Trang 348/ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 108,45 ha, thực hiện đến năm 2010 là 109,29 ha đạt 100,77%
9/ Đất nghĩa trang nghĩa địa: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 599,85 ha, thực hiện đến năm 2010 là 757,03 ha đạt 126,20%
10/ Đất phát triển hạ tầng: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 4.809,82 ha, thực hiện đến năm 2010 là 4.151,29 ha đạt 86,30%, trong đó:
+ Đất cơ sở văn hóa: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 291,45 ha, thực hiện đến năm 2010 là 213,55 ha đạt 73,27%
+ Đất cơ sở y tế: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 64,37 ha, thực hiện đến năm 2010 là 63,61 ha đạt 98,81%
+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 409,37 ha, thực hiện đến năm 2010 là 335,21 ha đạt 81,88%
+ Đất cơ sở thể dục thể thao: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 212,07 ha, thực hiện đến năm 2010 là 97,61 ha đạt 46,02%, nguyên nhân chưa đạt là do các dự án thể dục thể thao lớn như khu liên hợp thể dục thể thao Hòa Xuân, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao trung ương 3 triển khai vào cuối kỳ quy hoạch 2010, nên kiểm kê đất năm 2010 vẫn để đất hiện trạng, chưa chuyển mục đích sử dụng đất
11/ Đất ở đô thị: Chỉ tiêu theo quy hoạch đến năm 2010 là 4.022,87 ha, thực hiện đến năm 2010 là 3.492,30 ha đạt 86,81%
12/ Đất thương mại, đất chợ: thực hiện đến năm 2010 là 25,75 ha, phân
bố đều khắp ở các quận, huyện trong thành phố, nhiều nhất là các quận Hải Châu (4,96 ha), Sơn Trà (4,33 ha), Liên Chiểu (4,36 ha) Nhìn chung, đất thương mại, đất chợ sử dụng có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu mua sắm và kinh doanh thương mại của thành phố
2.2.3 Hiện trạng sử dụng các loại đất
2.2.3.1 Hiện trạng đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn thành phố là 75.705,90 ha chiếm 58,90% tổng diện tích tự nhiên, bình quân diện tích đất nông nghiệp cho 1 khẩu
xã hội là 840 m2, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp cho 1 khẩu xã hội
là 65,7 m2
Bảng 2.2: Hiện trạng đất nông nghiệp
Trang 35100
5,74 2,08 11,39 46,61 20,13 0,21
Diện tích (ha) 4348,29 1571,6 15239,04 8624,55 35288,68 161,34
Lúa nước C ây lâu
năm
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng N.T.T.S
xã hội sẽ vươn ra làm cho diện tích đất lúa bị thu hẹp là khó tránh khỏi
* Đất trồng cây lâu năm
Có diện tích 1.571,6 ha chiếm 2,08% diện tích đất nông nghiệp, được trồng rải rác trong thành phố, tập trung chủ yếu ở huyện Hoà Vang và quận Ngũ Hành Sơn Cây trồng chính là chè và cây ăn quả
* Đất rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ có diện tích 8.624,55 ha chiếm 11,39% diện tích đất nông nghiệp, chỉ có ở huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn Đây là rừng phòng hộ cục bộ, phòng hộ đầu nguồn bảo vệ các công trình hồ chứa nước, đối với vùng
Trang 36cát ven biển, rừng phòng hộ chủ yếu là rừng trồng phục vụ chắn sóng, chắn cát
di động, cát bay
* Đất rừng đặc dụng
Rừng đặc dụng có diện tích 35.288,68 ha chiếm 46,61% diện tích đất nông nghiệp, chỉ có ở huyện Hòa Vang, quận Liên Chiểu và quận Sơn Trà Do tính chất quan trọng của loại rừng này là rừng nhiệt đới tán rộng thường xanh, đặc tính sinh thái của rừng có giá trị lớn về đa dạng sinh học cần được bảo vệ nghiêm ngặt, với các hệ sinh thái gồm các loài động, thực vật quý hiếm, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch sinh thái
* Đất rừng sản xuất
Rừng sản xuất có diện tích 15.239,04 ha chiếm 20,13% diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở huyện Hoà Vang sau đó là quận Liên Chiểu và quận Cẩm Lệ, một ít ở quận Ngũ Hành Sơn, phân bố ở địa hình cao và phức tạp, đây
là loại rừng tự nhiên và rừng trồng để sản xuất do Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý và các khu rừng do chính quyền địa phương quản lý, thực hiện giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân
* Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung tập trung
Có diện tích 160,41 ha chiếm 0,21% diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở huyện Hoà Vang, quận Ngũ Hành Sơn và Cẩm Lệ Đất nuôi trồng thuỷ sản tuy không nhiều nhưng cho hiệu quả kinh tế cao trong ngành nông nghiệp, được bố trí cả trên 3 loại mặt nước: ngọt, lợ, mặn
Tuy nhiên do tình hình phát triển kinh tế xã hội và chủ trương không khuyến khích đầu tư để phát triển du lịch, đất nuôi trồng thuỷ sản sẽ còn chủ yếu nuôi cá nước ngọt, do vậy cần phải nghiên cứu, quy hoạch và bố trí nuôi trồng hợp lý để tránh tình trạng phát triển tự phát dẫn đến tình trạng ô nhiễm, huỷ hoại
môi trường
Tóm lại: Đất nông nghiệp có hầu hết ở các quận huyện, tập trung chủ yếu
ở huyện Hoà Vang chiếm 87,31% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn thành phố
và đã được khai thác triệt để Từ năm 1997 đến năm 2005, do nhu cầu phát triển
đô thị, đất nông nghiệp đã chuyển mục đích trên 900 ha tập trung chủ yếu ở 5 quận nội thành và gần đạt đến đỉnh của quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 1997 -
2010 (đất nông nghiệp giảm 1.044 ha) Từ năm 2005 đến năm 2009, đất sản xuất nông nghiệp giảm 1.362 ha
2.2.3.2 Hiện trạng đất phi nông nghiệp
Bảng 2.3 Hiện trạng đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Trong đó:
1/ Đất XD trụ sở cơ quan, CT sự
50.843,72 143,98
100
0,28
Trang 37Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
nghiệp
2/ Đất quốc phòng
3/ Đất an ninh
4/ Đất khu công nghiệp
5/ Đất cho hoạt động khoáng sản
6/ Đất có di tích danh thắng
7/ Đất bãi thải, xử lý chất thải
8/ Đất tôn giáo, tín ngưỡng
9/ Đất nghĩa trang, nghĩa địa
213,55 63,61 335,21 97,61 3.492,30
64,67 0,09 2,49 0,34 0,08 0,24 0,21 1,49 8,17
0,42 0,12 0,65 0,19 6,86
Đất phi nông nghiệp toàn thành phố là 50.843,72 ha (kể cả huyện đảo Hoàng Sa), chiếm 39,55% tổng diện tích tự nhiên, nếu chỉ tính trên đất liền, đất phi nông nghiệp có diện tích 20.343,72 ha chiếm 15,83% tổng diện tích tự nhiên
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Có diện tích 143,98
ha, chiếm 0,28% diện tích đất phi nông nghiệp, hầu hết đất này được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn một số ít trụ sở cơ quan sử dụng đất chưa đúng mục đích, kém hiệu quả
- Đất quốc phòng: Có diện tích 32.882,90 ha, chiếm 64,67% quỹ đất phi
nông nghiệp (kể cả huyện đảo Hoàng Sa), nếu chỉ tính trên đất liền đất quốc phòng có diện tích 2.382,90 ha, chủ yếu là các đơn vị đóng quân trên địa bàn thành phố Đất quốc phòng tập trung nhiều ở huyện Hoà Vang, quận Hải Châu, Liên Chiểu, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn
- Đất an ninh: Có diện tích 45,72 ha chiếm 0,09% đất phi nông nghiệp,
phân bố ở hầu hết các quận, huyện, nhiều nhất là huyện Hòa Vang 19,1 ha, thấp nhất là quận Thanh Khê 1,02 ha Đất an ninh chủ yếu là trụ sở làm việc của cơ quan an ninh các cấp và các trại giam tội phạm
- Đất khu công nghiệp: Có diện tích 1.265,12 ha chiếm 2,49% đất phi
nông nghiệp, phân bố ở các quận Liên Chiểu 991,8 ha, Sơn Trà 125,93 ha, Cẩm
Lệ 140,52 ha và huyện Hòa Vang 6,87 ha, cụm công nghiệp Phước Lý, Thanh Vinh Đây là đất các khu công nghiệp lớn của Thành phố, riêng đất công nghiệp của huyện Hòa Vang là các cơ sở công nghiệp nhỏ lẻ, phần lớn đất các khu công nghiệp được khai thác sử dụng có hiệu quả, còn một số ít đất chưa khai thác do chưa có đối tác đầu tư
Trang 38- Đất cho hoạt động khoáng sản: Có diện tích 174,03 ha chiếm 0,34% đất
phi nông nghiệp, đất cho hoạt động khoáng sản có ở huyện Hòa Vang 142,92 ha, quận Cẩm Lệ 29,57 ha và một ít ở quận Liên Chiểu Đất khoáng sản sau khi khai thác phần lớn chưa được quan tâm cải tạo trả lại mặt bằng để có điều kiện tái sử dụng vào mục đích khác có hiệu quả
- Đất di tích danh thắng: Có diện tích 40,22 ha, chiếm 0,08% đất phi
nông nghiệp, phân bố ở hầu hết các quận huyện, nhiều nhất là quận Ngũ Hành Sơn 29,71 ha, đây là đất đình, chùa và các danh lam thắng cảnh độc đáo đã được nhà nước và thành phố xếp hạng phục vụ các lễ hội truyền thống và tham quan
du lịch Đất này hiện đang được sử dụng ổn định và có hiệu quả
- Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại: Có diện tích 121,39 ha chiếm
0,24% đất phi nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở quận Liên Chiểu 119,54 ha là bãi rác và khu xử lý chất thải, còn lại ở các quận, huyện có diện tích nhỏ là các
trạm ép và trung chuyển chất thải
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: Có diện tích 109,29 ha chiếm 0,22% diện tích
đất phi nông nghiệp phân bố rãi rác ở các quận, huyện phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Có diện tích 757,03 ha chiếm 1,49% đất phi
nông nghiệp, phần lớn đất nầy đã được quy hoạch tập trung nhờ vào sự phát triển đô thị, tuy nhiên đất nghĩa địa còn lại cũng phân tán, một số nằm xen kẻ trong khu dân cư, gây trở ngại cho việc xây dựng cở sở hạ tầng và dễ gây ô nhiễm môi trường nước ngầm Nhìn chung, đất nghĩa địa còn lãng phí và sử
dụng chưa hiệu quả
- Đất phát triển hạ tầng: Có diện tích 4.151,29 ha chiếm 8,17% đất phi
nông nghiệp bao gồm đất giao thông, thủy lợi, chuyển dẫn năng lượng, thông tin, đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội và chợ Đây là loại đất sử dụng có hiệu quả nhất trong các loại đất phi nông nghiệp Trong đó:
Đất cơ sở văn hóa: 213,55 ha
Đất cơ sở y tế: 63,61 ha
Đất cơ sở giáo dục đào tạo: 335,21 ha
Đất cơ sở thể dục thể thao: 97,61 ha
- Đất ở tại đô thị: Có diện tích 3.492,30 ha chiếm 6,86% đất phi nông
nghiệp, bao gồm đất ở của 6 quận nội thành Đất ở tại đô thị của thành phố Đà Nẵng phần lớn đã được quy hoạch mới hoặc chỉnh trang nên khá khang trang, đẹp đẽ, thuận lợi nâng cao dân trí và đời sống cư dân, bảo vệ môi trường tạo nên nếp văn hóa văn minh cho Thành phố
- Đất thương mại, đất chợ: có diện tích 25,75 ha, phân bố đều khắp ở các
quận, huyện trong thành phố, nhiều nhất là các quận Hải Châu (4,96 ha), Sơn Trà (4,33 ha), Liên Chiểu (4,36 ha)
Trang 39- Núi đá không có rừng cây: 17,00 ha
Một số đất bằng chưa sử dụng của thành phố còn có khả năng khai thác để
sử dụng vào mục đích khác có hiệu quả hơn
2.2.3.4 Hiện trạng đất đô thị
Đất đô thị toàn thành phố có diện tích 24.352,06 ha, chiếm 18,94% diện tích tự nhiên, bao gồm 6 quận của thành phố, trong đó chủ yếu là đất phi nông nghiệp có diện tích 13.676,97 ha, còn lại là đất nông nghiệp 9.608,06 ha, đất chưa sử dụng 1.067,02 ha Trong hơn 10 năm qua, đất đô thị của thành phố phát triển tương đối ổn định và bền vững nhờ vào việc quy hoạch phát triển không gian đô thị, việc thực hiện các công trình dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội, xây dựng các khu dân cư mới, đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực đó là chuyển đổi tích cực các loại đất sử dụng ít hoặc kém hiệu quả sang sử dụng có hiệu quả, và đặc biệt việc sử dụng đất đô thị của thành phố mang tính bền vững
và có điều kiện bảo vệ môi trường
(Cơ cấu % các loại đất là so với tổng diện tích, không cấu thành 100% tổng diện tích)
STT Loại đất
Diện tích (ha)
Toàn thành phố
6 quận Liên
Chiểu
Thanh Khê
Hải Châu Sơn Trà
Ngũ Hành Sơn
Trang 40STT Loại đất
Diện tích (ha)
Toàn thành phố
6 quận Liên
Chiểu
Thanh Khê
Hải Châu Sơn Trà
Ngũ Hành Sơn Cẩm Lệ
IV Đất nghĩa trang, nghĩa