1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

182 1,5K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch cũng là phương án tổng thể kết hợp cácnguồn lực, phối hợp các ngành quản lý chức năng và cộng đồng doanh nghiệpnhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Huyện t

Trang 1

THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

UBND HUYỆN SÓC SƠN VIỆN NCKT & PHÁT TRIỂN

BÁO CÁO TỔNG HỢP

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH

HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC ĐỒ THỊ X

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN 6

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Địa hình 6

1.1.3 Khí hậu 7

1.1.4 Sông ngòi - thuỷ văn 7

1.1.5 Địa chất - tài nguyên khoáng sản 8

1.1.6 Cảnh quan thiên nhiên 9

1.2 CÁC NGUỒN LỰC KINH TẾ - XÃ HỘI 9

1.2.1 Dân số và lao động 9

1.2.2 Đất đai 11

1.2.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật 12

1.2.4 Điều kiện thị trường 13

1.2.5 Nguồn lực tài chính 13

1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN 13

1.3.1 Huyện có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển các ngành 13

1.3.2 Trong quá trình phát triển, Huyện Sóc Sơn đang gặp một số khó khăn, thách thức15 PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN 17

2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2010 17 2.1.1 Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn 17

2.1.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 25

2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 31

2.1.4 Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 43

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VĂN HÓA - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN 53

2.2.1 Thực trạng phát triển giáo dục 53

Trang 3

2.2.2 Thực trạng phát triển y tế 60

2.2.3 Thực trạng phát triển văn hoá - thông tin 63

2.2.4 Thực trạng phát triển thể dục thể thao 66

2.2.5 Thực trạng lao động, việc làm 67

2.2.6 Thực trạng an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội 69

2.3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN 69

2.3.1 Hệ thống giao thông 69

2.3.2 Thực trạng hệ thống điện 72

2.3.3 Thực trạng bưu chính viễn thông 74

2.3.4 Thực trạng cấp và thoát nước 75

2.3.5 Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi 78

2.3.6 Hiện trạng về môi trường 84

2.3.7 Hiện trạng về nghĩa trang 85

2.4 KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2010 85

2.4.1 Những thành công 85

2.4.2 Những hạn chế và tồn tại 87

PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 90

3.1 DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020 90

3.1.1 Điều kiện quốc tế và trong nước 90

3.1.2 Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 91

3.1.3 Xu thế đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa trên địa bàn Huyện 92

3.1.4 Tiến bộ khoa học kỹ thuật 93

3.1.5 Khả năng thu hút vốn cho phát triển 93

3.1.6 Dự báo dân số 95

3.1.7 Triển vọng thị trường 97

3.2 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 97

Trang 4

3.2.1 Quan điểm phát triển kinh tế xã hội 97

3.2.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 100

3.2.3 Mục tiêu tổng quát đến năm 2020 102

3.2.3 Định hướng đến năm 2030 102

3.3 LUẬN CHỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 103

3.3.1 Luận chứng về mục tiêu phát triển kinh tế 103

3.3.2 Luận chứng về mục tiêu phát triển xã hội và an ninh quốc phòng 106

3.3.3 Luận chứng về mục tiêu phát triển hạ tầng kỹ thuật môi trường 108

3.4 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020 109

3.4.1 Các phương án tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 109

3.4.2 Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng 118

3.4.3 Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ 121

3.4.4 Quy hoạch phát triển nông nghiệp 126

3.5 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VĂN HÓA - XÃ HỘI 132

3.5.1 Quy hoạch phát triển ngành giáo dục đào tạo 132

3.5.2 Quy hoạch phát triển ngành y tế 134

3.5.3 Quy hoạch phát triển các ngành văn hoá - thông tin 136

3.5.4 Quy hoạch ngành thể dục thể thao 138

3.5.5 Quy hoạch lao động, việc làm 139

3.5.6 Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự an toàn xã hội 140

3.6 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 141

3.6.1 Quy hoạch giao thông 141

3.6.2 Quy hoạch hệ thống điện 145

3.6.3 Quy hoạch cấp nước 148

3.6.4 Quy hoạch hệ thống thoát nước 150

3.6.5 Quy hoạch mạng lưới bưu chính viễn thông 152

3.6.6 Quy hoạch thuỷ lợi 153

3.6.7 Quy hoạch nghĩa trang 154

3.7 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 154

Trang 5

3.7.1 Một số vấn đề chung 155

3.7.2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 155

3.8 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI 159

3.8.1 Về không gian kinh tế 159

3.8.2 Về không gian đô thị 159

3.9 NHỮNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 160

3.9.1 Trong ngành dịch vụ 160

3.9.2 Trong ngành nông nghiệp 160

3.9.3 Trong ngành công nghiệp 161

3.9.4 Trong các ngành văn hoá - xã hội 161

3.9.5 Trong các ngành cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật 162

3.10 KHÁI QUÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN SÓC SƠN KHI ĐỊNH HÌNH QUY HOẠCH VÀO NĂM 2020 163

3.10.1 Về kinh tế 163

3.10.2 Về văn hoá xã hội 163

3.10.3 Về không gian kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật 164

PHẦN IV 165

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ KIẾN NGHỊ 165

4.1 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 165

4.1.1 Nâng cao nhận thực về công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch 165

4.1.2 Giải pháp về huy động vốn đầu tư 165

4.1.3 Giải pháp thị trường 167

4.1.4 Sử dụng linh hoạt các chính sách và công cụ quản lý về đất đai 167

4.1.5 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 168

4.1.6 Tăng cường an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội 168

4.1.7 Giải pháp phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường 168

4.1.8 Tổ chức thực hiện quy hoạch 169

4.2 KIẾN NGHỊ 169

PHỤ LỤC: BẢN ĐỒ 171

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 1991 - 2009 10

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 11

Bảng 1.3: Cơ cấu đất đai Huyện Sóc Sơn năm 2007 - 2009 11

Bảng 2.1: GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 18

Bảng 2.2: Quy mô GTSX do Huyện Sóc Sơn quản lý theo ngành giai đoạn 2000 - 2010.22 Bảng 2.3: Quy mô các đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Sóc Sơn 29

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cơ bản ngành xây dựng trên địa bàn Sóc Sơn 31

Bảng 2.5: Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ và tăng trưởng GTSX của ngành dịch vụ theo khu vực kinh tế 32

Bảng 2.6: Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ và tăng trưởng GTSX của ngành dịch vụ theo nhóm ngành 34

Bảng 2.7: Tăng trưởng GTSX nông nghiệp Huyện Sóc Sơn 45

Bảng 2.8: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn 45

Bảng 2.9: Hộ, nhân khẩu, lao động nông nghiệp 46

Bảng 2.10: Biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Sóc Sơn 47

Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất nông nghiệp của Sóc Sơn 49

Bảng 2.12: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính 50

Bảng 2.13: Cơ cấu đàn vật nuôi năm 2006 theo vùng của Sóc Sơn 51

Bảng 2.14: Cơ cấu đàn vật nuôi năm 2009 theo vùng của Sóc Sơn 51

Bảng 2.15: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục mầm non 54

Bảng 2.16: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục tiểu học 55

Bảng 2.17: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục THCS 56

Bảng 2.18: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục THPT công lập 57

Bảng 2.19: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục THPT dân lập 57

Bảng 2.20: Đội ngũ giáo viên khối giáo dục mầm non 58

Bảng 2.21: Tổng hợp cơ sở vật chất mạng lưới giáo dục 58

Bảng 2.22: Khối lượng đường dây trung thế trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 73

Bảng 2.23: Trạm biến áp trung gian của Huyện Sóc Sơn 74

Trang 8

Bảng 2.24 : Danh sách các bưu cục trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 75

Bảng 3.1: Tóm tắt các mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế xã hội Hà Nội đến năm 2020.92 Bảng 3.2: Nguồn vốn cho phát triển một số ngành, lĩnh vực 94

Bảng 3.3: Dự báo tốc độ tăng dân số Huyện Sóc Sơn 96

Bảng 3.4: Dự báo quy mô dân số Huyện Sóc Sơn 96

Bảng 3.5: Các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp 110

Bảng 3.6: Phương án tăng trưởng GTSX, giai đoạn 2010 - 2020 110

Bảng 3.7: Chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2010 - 2020 111

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp 113

Bảng 3.9: Phương án tăng trưởng GTSX, giai đoạn 2010 - 2020 113

Bảng 3.10: Chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2010 - 2020 114

Bảng 3.11: Các chỉ tiêu tăng trưởng tổng hợp 115

Bảng 3.12: Phương án tăng trưởng GTSX, giai đoạn 2010 - 2020 116

Bảng 3.13: Chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2010 - 2020 117

Bảng 3.14: GTSX và tốc độ tăng trưởng Công nghiệp 119

Bảng 3.15: Cơ cấu GTSX công nghiệp 119

Bảng 3.16: GTSX và tốc độ tăng trưởng Công nghiệp 119

Bảng 3.17: Cơ cấu GTSX công nghiệp 119

Bảng 3.18: GTSX và tốc độ tăng trưởng Công nghiệp 120

Bảng 3.19: Cơ cấu GTSX công nghiệp 120

Bảng 3.20: Các phương án quy hoạch ngành xây dựng giai đoạn 2010 - 2020 121

Bảng 3.21: GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ - P.A1 (cao) 123

Bảng 3.22: Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ - PA1 123

Bảng 3.23: GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ - P.A 2 123

Bảng 3.24: Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ - PA 2 123

Bảng 3.25: GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ - P.A 3 124

Bảng 3.26: Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ - PA 3 124

Bảng 3.27: Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn 127

Bảng 3.28: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2020 128

Bảng 3.29: Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn 128

Bảng 3.30: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2020 128

Trang 9

Bảng 3.31: Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn 129

Bảng 3.32: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010 - 2020 129

Bảng 3.33: Nhu cầu tiêu dùng điện năng của Huyện Sóc Sơn đến năm 2020 147

Bảng 3.34: Cấp điện cho Huyện Sóc Sơn từ các trạm 110 Kv 147

Bảng 3.35: Ước tính nhu cầu nước của Sóc Sơn 149

Bảng 3.36: Quy hoạch hệ thống cấp nước đến năm 2020 150

Trang 10

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 17

Đồ thị 2.2: Giá trị sản xuất bình quân đầu người Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2006 - 2010 18

Đồ thị 2.3: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai

đoạn 2003 - 2010 19

Đồ thị 2.4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn

Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 20

Đồ thị 2.5: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

giai đoạn 2000 - 2010 21

Đồ thị 2.6: Quy mô GTSX do Huyện Sóc Sơn quản lý giai đoạn 2000 - 2010 22

Đồ thị 2.7: Tốc độ tăng trưởng GTSX do Huyện quản lý và trên địa bàn Huyện Sóc Sơn 23

Đồ thị 2.8: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất theo ngành, khu vực Huyện quản lý

giai đoạn 2002 - 2010 24

Đồ thị 2.9: Cơ cấu giá trị sản xuất Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 24

Đồ thị 2.10: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 26

Đồ thị 2.11: Tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp và GTSX toàn bộ trên địa bàn

Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 (tính theo giá cố định 1994) 27

Đồ thị 2.12: Tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp theo thành phần kinh tế trên địa

bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 (tính theo giá cố định 1994) 27

Đồ thị 2.13: Cơ cấu GTSX Công nghiệp theo thành phần kinh tế trên địa bàn Huyện

Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 28

Đồ thị 2.14: Giá trị SX ngành Xây dựng và tỷ trọng Xây dựng trong tổng GTSX trên

địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 30

Đồ thị 2.15: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành Xây dựng và GTSX trên địa bàn

Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 31

Đồ thị 2.16: GTSX dịch vụ và tỷ trọng dịch vụ trong tổng GTSX trên địa bàn Huyện

Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 32

Đồ thị 2.17: Giá trị SX Thương mại và tỷ trọng Thương mại trong tổng GTSX dịch

vụ trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 36

Trang 11

Đồ thị 2.18: Giá trị SX Tài chính – Ngân hàng và tỷ trọng TC - NH trong tổng

GTSX dịch vụ trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2003 - 2010 38

Đồ thị 2.19: Giá trị SX nhà hàng – khách sạn và tỷ trọng NH - KS trong tổng GTSX

dịch vụ trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2003 - 2010 40

Đồ thị 2.20: Giá trị SX Dịch vụ khác và tỷ trọng DV khác trong tổng GTSX dịch vụ

trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 41

Đồ thị 2.21: GTSX nông nghiệp và tỷ trọng nông nghiệp trong tổng GTSX trên địa

bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 43

Đồ thị 2.22: Tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp và GTSX toàn bộ trên địa bàn

Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 (tính theo giá cố định 1994) 44

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ

Sóc Sơn là một Huyện ngoại thành Hà Nội có nhiều lợi thế về mặt địa lý, cáchtrung tâm Hà Nội khoảng 30 km, có sân bay Quốc tế Nội Bài, có nhiều đầu mốigiao thông quan trọng Ngoài ra, mặt bằng và địa chất công trình trên địa bànHuyện rất thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp

Năm 2001, Sóc Sơn đã xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH củaHuyện Tuy nhiên, nhiều nội dung trong quy hoạch này đã không còn phù hợp vớitình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và sự biến động của các điều kiệntrong nước và quốc tế Sự mở rộng và điều chỉnh quy hoạch của Thủ đô Hà Nội đòihỏi Sóc Sơn phải được quy hoạch lại phù hợp với quy hoạch tổng thể mới của HàNội Sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa làm cho nền kinh

tế Sóc Sơn chịu tác động mạnh mẽ hơn trước những biến động kinh tế khu vực vàtoàn cầu Vì vậy, việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm

2020 (QHTT) là một cần thiết khách quan

QHTT Huyện Sóc Sơn đến năm 2020 là phương án công nghiệp hóa - đô thịhóa nhằm đưa Sóc Sơn trở thành vùng đô thị công nghiệp, góp phần thúc đẩy sựphát triển chung của Hà Nội Quy hoạch cũng là phương án tổng thể kết hợp cácnguồn lực, phối hợp các ngành quản lý chức năng và cộng đồng doanh nghiệpnhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Huyện trên cơ sở khaithác các tiềm năng trên địa bàn và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ bên ngoài Saukhi được phê duyệt, QHTT là căn cứ để các cấp lãnh đạo, trong đó có lãnh đạocấp Huyện chỉ đạo phát triển KT - XH trên địa bàn, xây dựng và chỉ đạo thực hiện

kế hoạch 5 năm và hàng năm của Huyện, đảm bảo sự nhất quán trong phát triển

KT - XH của địa phương, đảm bảo sự phát triển của Huyện thống nhất trong sựphát triển chung của thành phố và quốc gia Ngoài ra, QHTT là căn cứ quan trọng

để thực hiện sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh vực trên địa bànHuyện Sóc Sơn và các địa phương trên thành phố nhằm phát huy tiềm năng, thếmạnh, tạo ra sự phát triển kinh tế xã hội nhanh, mạnh, vững chắc, góp phần vào sựphát triển chung của Thành phố trong những năm tới

Vì vậy, xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH trên địabàn Huyện đến năm 2020 là khâu công việc không thể thiếu của quá trình hoànthiện công tác quản lý vĩ mô phát triển KT - XH của Huyện cũng như của Hà Nộitrong giai đoạn hiện nay

Trang 13

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH

- Đánh giá các yếu tố tiềm năng, nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Xác định

rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của Huyện Sóc Sơn trong thời gian tới

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bànHuyện Sóc Sơn trong thời gian qua

- Xác định rõ các quan điểm, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trên địabàn Huyện Sóc Sơn

- Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu chính phát triển các ngành, các lĩnh vực chủyếu của Huyện đến năm 2020 đảm bảo khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềmnăng và lợi thế của Huyện Sóc Sơn

- Xác định bước đi và đề xuất các dự án trọng điểm cho từng giai đoạn và cácgiải pháp thực hiện phương án quy hoạch đảm bảo tính khả thi

- Thiết lập hệ thống bản đồ thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn

III YÊU CẦU CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH

- Quy hoạch tổng thể Huyện Sóc Sơn phải được xây dựng toàn diện trên địabàn Huyện bao gồm tất cả các ngành, các lĩnh vực

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn được xây dựngcho giai đoạn phát triển dài từ 2011 đến 2020 và phải đảm bảo tính khoa học, phùhợp với chiến lược và định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của Thành phố,phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực của Hà Nội cũng như phù hợp với tìnhhình thực tiễn của Huyện Sóc Sơn

- Quy hoạch tổng thể phải tạo cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn cao trongviệc xây dựng các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch không gian và các kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 5 năm, 10 năm của Huyện Sóc Sơn

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH

- Phạm vi ngành: tất cả các ngành, các lĩnh vực

- Phạm vi quản lý: không phân biệt cấp quản lý đối với tất cả các ngành, cáclĩnh vực trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

- Về không gian: Địa bàn huyện Sóc Sơn

- Về thời gian: phần thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bànHuyện được đánh giá tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2001 - 2010 Phần quyhoạch, thời điểm định hình quy hoạch được xác định đến năm 2020

V MỘT SỐ CĂN CỨ CHỦ YẾU LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH

Trang 14

- Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phươnghướng và nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001-2010

- Pháp lệnh Thủ đô ngày 28/12/2000 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

- Quyết định 108/CP của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch chungcủa Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

- Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về côngtác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010

- Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 của Chính phủ về hoạt độngđiện lực và sử dụng điện

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt

và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

- Nghị quyết 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tình hình mới

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại thành phố Hà Nội đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030

- Quy hoạch chủ đạo cấp nước Hà Nội đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt

- Chỉ thị 37/CT-TU ngày 15/08/2005 của Thành uỷ Hà Nội về bảo vệ chăm sóc

và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tình hình mới

- Kế hoạch 20/KH- UBND ngày 17/04/2006 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố

Hà Nội về công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân 2006 – 2010

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ 13 và lần thứ 14

- Kế hoạch số 74/KH-UBND về việc triển khai thực hiện Đề án 19/ĐA-TU vềphát triển du lịch giai đoạn 2007 - 2015

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050

- Quyết định số 158/2003/QĐ-UB ngày 18/11/2003 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân Thủ đô Hà Nội đến năm 2010

- Quyết định số 06/2003/QĐ-UB ngày 10/1/2003 của UBND thành phố Hà Nội

về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2008 của UBND ThànhPhố về việc phê duyệt dự án điều chỉnh quy hoạch rừng Huyện Sóc Sơn

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ Huyện Sóc Sơn lần thứ X

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn đến năm 2010

- Quy hoạch điều chỉnh cải tạo và phát triển lưới điện Huyện Sóc Sơn đến năm

Trang 15

2010, có xét đến năm 2020.

- Báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) Huyện Sóc Sơn -Thành phố Hà Nội

- Quyết định của UBND Thành phố Hà Nội số 5154/QĐ-UBND, ngày16/11/2006 về việc phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu dự án "Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn đến năm 2020"

- Căn cứ Nghị Định số 15/2008/QH12 của Quốc Hội về việc điều chỉnh địagiới hành chính Thành Phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan;

- Căn cứ Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 23/3/2009 của UBND Thànhphố Hà Nội về phê duyệt danh mục lập các dự án quy hoạch năm 2009;

- Căn cứ Quyết định số 2985/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2009 củaUBND Thành Phố Hà Nội về việc xét duyệt đề cương chi tiết Quy Hoạch PhátTriển Kinh tế xã hội Huyện Sóc Sơn đến năm 2020

- Căn cứ Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2011 của ThủTướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thànhphố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Căn cứ Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg ngày 05/05/2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2050

- Căn cứ Báo Cáo Chính Trị, Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Sóc Sơn lần thứ

X nhiệm kỳ 2010 - 2015

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

Phương pháp tiếp cận

- Điều tra thống kê toàn diện trên tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn Huyện

- Nghe báo cáo và tổ chức hội thảo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại tất

cả các xã và thị trấn

- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ Cục Thống kê Hà Nội

- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ phòng Thống kê Huyện Sóc Sơn

- Thu thập thông tin kinh tế - xã hội từ các phòng, ban của Huyện Sóc Sơn

- Tổ chức các hội thảo chuyên đề tại Huyện Sóc Sơn

- Thu thập các thông tin kinh tế - xã hội từ các nguồn khác để đối chiếu, xử lý

và tìm ra những tài liệu đáng tin cậy nhất phục vụ cho công tác lập quy hoạch

- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên ngành và liên ngành giữa các cấp để tranhthủ ý kiến các chuyên gia về phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa Huyện

Trang 16

- Nghiên cứu, khai thác các dự án, các báo cáo chuyên đề đã được thực hiện trên địabàn Huyện để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn.Ngoài ra, một số phương pháp cần thiết khác đã được áp dụng để lập dự án quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn

Phương pháp triển khai

Quá trình triển khai dự án được thực hiện theo các bước sau:

- Giai đoạn 1: nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế làm căn cứ cho việc lập

dự án

- Giai đoạn 2: trao đổi với lãnh đạo Huyện và các phòng bàn nhằm tìm hiểutình hình thực tế tại huyện theo từng lĩnh vực

- Giai đoạn 3: Thu thập số liệu kinh tế xã hội trên địa bàn

- Giai đoạn 4: Viết báo cáo quy hoạch

- Giai đoạn 5: Báo cáo và lấy ý kiến lãnh đạo Huyện và các phòng ban

- Giai đoạn 6: Chỉnh sữa chữa và lấy ý kiến lãnh đạo Huyện và các phòngban

- Giai đoạn 7: Báo cáo và lấy ý kiến Lãnh đạo các sở

- Giai đoạn 8: Chỉnh sữa và phê duyệt

VII KẾT CẤU CỦA DỰ ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, dự án được kết cấu thành 4 phần sau đây:

Phần I: Tiềm năng và nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Huyện Sóc Sơn

Phần II: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

Phần III: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

đến năm 2020

Phần IV: Các giải pháp thực hiện quy hoạch và kiến nghị

Trang 17

PHẦN I TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Sóc Sơn là Huyện ngoại thành ở phía bắc Thủ đô Hà Nội Trung tâm Huyệncách trung tâm Hà Nội gần 30 km Sóc Sơn được định vị trong mối quan hệ với cácđịa phương lân cận như sau:

- Phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên

- Phía đông giáp tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh

- Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía nam giáp Huyện Đông Anh- Hà Nội

Sóc Sơn là đầu mối giao thông thuận tiện nối Thủ đô với sân bay Nội Bài, cáckhu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;với các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta qua hệ thống quốc lộ như quốc lộ 2 điTuyên Quang, Hà Giang…, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Bắc Cạn…, đường cao tốcHải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; quốc lộ 18 đi một số tỉnh phía Bắc và Quảng Ninh;các tuyến đường sắt, đường thuỷ đi các tỉnh phía Bắc Đây là một trong những lợithế quan trọng của Sóc Sơn trong lưu thông hàng hoá, hành khách, tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của Huyện

1.1.2 Địa hình

Sóc Sơn là một Huyện trung du, đồi núi, nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núiTam Đảo xuống đồng bằng sông Hồng, có địa hình đa dạng, phức tạp và có độ dốcthoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn Huyện được chia thành 3 vùng vớinhững đặc trưng khác nhau về địa hình:

Vùng đồi gò bao gồm 9 xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Trí, Minh Phú,

Phù Linh, Hiền Ninh, Quang Tiến, Tân Dân, có cao độ địa hình từ 15÷200m Sườnnúi có độ dốc 40÷500

Vùng đất giữa bao gồm 8 xã: Phù Lỗ, Phú Cường, Phú Minh, Thanh Xuân,

Tiên Dược, Mai Đình, Tân Minh và thị trấn Huyện, có cao độ địa hình từ 10÷15m

Vùng trũng gồm 9 xã ven các sông Cầu, Cà Lồ: Trung Giã, Tân Hưng, Bắc

Phú, Việt Long, Xuân Giang, Đức Hoà, Xuân Thu, Kim Lũ, Đông Xuân, có cao độđịa hình từ 4÷9m

Trang 18

Với đặc điểm địa hình chia làm 3 vùng rõ rệt tạo điều kiện cho việc định hướngphát triển kinh tế theo đặc điểm và thế mạnh của từng vùng, tạo nên sự phát triển đadạng về kinh tế, văn hoá, xã hội của Sóc Sơn Đồng thời, với địa hình dốc tự nhiên,

sẽ tương đối thuận lợi cho việc thiết kế hệ thống tiêu thoát nước trong quá trình đôthị hoá, công nghiệp hoá ở Sóc Sơn

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu Huyện Sóc Sơn về cơ bản là khí hậu của vùng Hà Nội, chịu ảnh hưởngcủa chế độ nhiệt đới ẩm gió mùa nội chí tuyến Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10,mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm

- Nhiệt độ không khí trung bình trong năm :

- Nhiệt độ không khí ngày cao nhất trong năm:

- Nhiệt độ không khí ngày thấp nhất trong năm:

- Lượng mưa trung bình trong năm:

- Lượng mưa năm cao nhất (tần suất 20%):

- Lượng mưa năm thấp nhất:

23oC

42oC

5oC1480mm1952mm915mm(Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm 78% lượng mưa cả năm)

Độ ẩm: cao nhất trong năm vào các tháng 4, 9,10; thấp nhất vào các tháng: 11,12.Hướng gió chủ đạo: mùa hè là hướng đông nam, mùa đông là hướng đông bắc.Tốc độ gió trung bình: 3m/s

Các yếu tố khí hậu khác trong năm: sương muối có từ 2-3 ngày/năm, mưa phùnkhoảng 40 ngày/năm, số giờ nắng trung bình: 1620 giờ/năm Lượng bức xạ:8,5kcal/cm2/tháng

Nhìn chung, Huyện nằm trong vùng khí hậu tương đối thuận lợi, đặc biệt là chosản xuất nông nghiệp với khả năng bố trí nhiều vụ gieo trồng trong năm

1.1.4 Sông ngòi - thuỷ văn

Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua:

- Sông Cà Lồ chảy qua phía Nam Huyện với chiều dài 20 km, cao độ mực nướctại Phú Cường: Hmax= +8,99m (ứng với tần suất tính toán P= 10%), lưu lượng:Qmax= 268m3/s, Q min= 4,5m3/s Cao trình đê 10,5m, mặt đê rộng 6m

- Sông cầu bao quanh phía Đông của Huyện từ KM 17 đến KM 28 + 828 dài11.828 mét với điểm đầu ở Trung Giả (sông Công nhập vào) đến điểm cuối ở ViệtLong Toàn bộ tuyến đê đã được cứng hoá bê tông với mặt rộng 5m

- Sông Công chảy qua phía Bắc Huyện với chiều dài 11km, nhập với sông Cầutại Trung Giã Cao độ mực nước: Hmax= 9,3m (với tần suất P=10%), lưu lượng:Qmax= 1880 m3/s, Qmin= 0,32 m3/s

Trang 19

Ngoài ra, Huyện còn có nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn nhưHàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện choSóc Sơn có khả năng phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng được một phần nhu cầu nướctưới cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên là Huyện có diện tích đồi gò lớn nhấtThành phố, nên hiện trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp còn gặpnhiều khó khăn.

1.1.5 Địa chất - tài nguyên khoáng sản

1.1.5.1 Địa chất công trình

- Đối với vùng đồi núi thấp: Đất có cường độ R≥2kg/cm3 Nhìn chung, với nền địachất ở khu vực này nếu xây dựng nhà 2-5 tầng hầu như không phải gia cố nền móng

- Đối với vùng đồng bằng gồm 4 lớp từ trên xuống:

+ Lớp 1: Đất hữu cơ có chiều dày 0,6 - 0,8 m

+ Lớp 2: Lớp sét nhẹ có ở độ sâu từ 0,6 đến 4-5 m có cường độ trung bình yếu.+ Lớp 3: Lớp cát pha hạt mịn có lăng kính sét pha dẻo nằm ở độ sâu 4-5m đến 25m.+ Lớp 4: Lớp cuội sỏi có mạch nước ngầm ở độ sâu từ 25m trở xuống

Nhìn chung, điều kiện địa chất như trên là tương đối thuận lợi cho việc gia cốchân móng của các công trình kiến trúc, nhất là trong xu thế chiếm lĩnh không giancủa các công trình nhà ở hiện nay

1.1.5.2 Địa chất thuỷ văn.

- Vùng đồng bằng: Nước mạch nông có ở độ sâu 0,7 - 1,3m vào mùa mưa và3,2m vào mùa khô Mực nước mạch nông ổn định ở độ sâu 3,1 - 3,2m, áp lực yếukhông ảnh hưởng đến xây dựng công trình

- Vùng đồi núi thấp: mực nước ngầm có ở độ sâu từ 30 - 40m, chiều dày tầngchứa nước khoảng 4 - 20m tuỳ theo các khu vực từ Bắc xuống Nam Chất lượngnước tốt thuộc loại nước nhạt từ mềm đến rất mềm Hàm lượng sắt cao cần phải

Trang 20

1.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản

Ngoài nguồn tài nguyên nước ngầm, Sóc Sơn còn có nguồn nước mặt của sôngCông, sông Cầu, sông Cà Lồ và nguồn vật liệu xây dựng như: cát vàng, sỏi và caolanh với trữ lượng lớn, chất lượng cao Nổi bật là tiềm năng về cao lanh ở khu vực

xã Minh Phú, Phù Linh, với trữ lượng khá lớn có thể khai thác để phát triển côngnghiệp sứ dân dụng cho địa phương Ngoài ra, còn có cát vàng, sỏi khai thác tạisông Công, sông Cầu phục vụ công tác xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện

1.1.6 Cảnh quan thiên nhiên

Sóc Sơn là Huyện có nhiều hồ thuỷ lợi nằm bên núi, phong cảnh hữu tình.Cùng với những cảnh quan thiên nhiên, Sóc Sơn có núi Đôi, đền Sóc là nhữngthắng cảnh di tích đã được ghi vào lịch sử và văn học của nước nhà Hiện tại SócSơn đã và đang thực hiện một số dự án như: khu du lịch nghỉ ngơi cuối tuần đềnSóc, dự án này đã được phê duyệt với tổng diện tích hơn 274 ha; khu dự án sângoft; tổ hợp khu du lịch và sân gôn Minh Trí Những dự án này hoàn thành sẽ càngtăng thêm cho Sóc Sơn cảnh quan hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là du khách nghỉcuối tuần của khu vực nội thành Hà Nội

Vùng đồi gò Huyện Sóc Sơn ở vị trí cách trung tâm Thủ Đô không xa có tiềmnăng rất lớn về du lịch văn hoá với các di tích lịch sử, văn hoá và các lễ hội truyềnthống Cảnh quan núi non cùng các hồ đập lớn nhỏ tạo cho Sóc Sơn phong cảnhsơn thuỷ hữu tình Đây là lợi thế cơ bản của Sóc Sơn so với các Quận, Huyện kháctrong xu thế bùng nổ về nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi cuối tuần của người dân nộithành Hà Nội

Vùng đồi gò Sóc Sơn sẽ càng đóng vai trò quan trọng đối với Thủ đô Hà Nộitrong tương lai Vai trò đó trước hết thể hiện ở chức năng cải thiện môi trường sinhthái cho Thủ Đô và ở khả năng đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi cuối tuần cho người laođộng tại các quận nội thành khi Huyện có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, cáctrung tâm thương mại, dịch vụ phát triển mạnh

1.2 CÁC NGUỒN LỰC KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Dân số và lao động

1.2.1.1 Dân số

Dân số là cơ sở hình thành nguồn nhân lực, đồng thời dân số và nguồn nhân lựclại là nền tảng trong các quy hoạch ngành, lĩnh vực và lãnh thổ khi tính toán cácnhu cầu cơ bản về dân sinh

Đến ngày 31/12/2010, tổng dân số trung bình trên địa bàn Huyện là 293.200người Trong 15 năm qua, tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trên địa bànHuyện qua từng giai đoạn như sau:

Trang 21

Bảng 1.1: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 1991 - 2010

Năm Quy mô dân số

(ngàn người)

Tỷ lệ sinh (%o)

Tỷ lệ chết (%o)

Nguồn: Niên giám Thống kê Huyện Sóc Sơn, Thống kê Hà Nội 2007, 2010

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Huyện qua các năm có xu hướng giảm đều đếnnăm 2002 Tuy nhiên, năm 2003 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã có sự gia tăng độtngột Tốc độ gia tăng dân số tương đối cao như trên sẽ tạo ra áp lực lớn trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội của Sóc Sơn

Trang 22

1.2.1.1 Lao động

Lực lượng lao động của Huyện chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng dân số.Năm 2009, toàn Huyện có 192.264 lao động, chiếm 67,7%dân số, trong đó chủyếu là thuần nông

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

SL (người)

Nguồn: Cục thống kê Hà Nội 2007, 2010.

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo ngành kinh tế trong suốt giai đoạn 2000 - 2009

đã có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực nhờ kết quả của công nghiệp hóa và thuhút vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả tiềm năng lao động vàocông cuộc phát triển kinh tế, Sóc Sơn cần có phương án nhằm chủ động giúp người laođộng chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Nguồn: Cục thống kê Hà Nội, 2010

Nhìn chung, trong 5 loại đất của Huyện, nhiều nhất là đất sản xuất nông nghiệp(chiếm 44,36%), trong đó chủ yếu là đất trồng cây hàng năm Quỹ đất nông nghiệplớn là một thuận lợi cho phát triển nông nghiệp của Sóc Sơn

Đất lâm nghiệp cũng chiếm một diện tích tương đối lớn (khoảng 14,86% tổng số).Toàn bộ diện tích rừng là 4.557 ha, tập trung ở các xã vùng đồi núi Rừng Sóc Sơn là

Trang 23

lá phổi điều hoà khí hậu cho Huyện Không những thế, với một Thủ đô hiện đại, bìnhquân cây xanh trên đầu người tối thiểu phải đạt từ 12 - 15m2/người, thì rừng Sóc Sơn

là lá phổi điều hoà của Thủ đô Ngoài việc trồng rừng, Huyện còn có điều kiện pháttriển một số loại cây ăn quả như vải, nhãn và chăn nuôi gia súc, gia cầm đồng thờiđây cũng là điểm vui chơi, du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần cho người dân Thủ đô

Sóc Sơn vẫn còn có một diện tích khá lớn đất chưa đưa vào khai thác sử dụng, đó

là 1.075,61 ha đất đồi núi và sông suối Trong đó có một bộ phận diện tích đất có thểđưa vào khai thác phát triển kinh tế, đặc biệt là loại hình kinh tế trang trại tại Sóc Sơn.Theo đặc điểm địa lý, toàn Huyện được chia thành 03 tiểu vùng như sau:

- Vùng đồi gò chiếm diện tích lớn nhất với 12.477 ha, tương ứng chiếm 40,7%tổng diện tích, phù hợp với phát triển lâm nghiệp, trồng cây ăn quả, chăn nuôi đại giasúc, đồng thời thuận lợi để phát triển kinh tế du lịch và kinh tế trang trại

- Vùng đất giữa có diện tích 7.557 ha, chiếm 24,65% tổng diện tích, phù hợp vớitrồng cây lương thực, hoa màu, rau quả, cây công nghiệp, cây ăn quả, xây dựng trangtrại, chăn nuôi gia súc, gia cầm, đồng thời là nơi quy hoạch xây dựng các dự án côngnghiệp của Thủ đô

- Vùng ven sông có diện tích 10.260 ha, chiếm 34,65% tổng diện tích Đây làvùng có diện tích trũng và thường xuyên ngập lụt Vùng này có thể trồng lúa, chănnuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản

Nhìn chung, quỹ đất phong phú, đa dạng là một tiềm năng lớn cho phát triểnkinh tế - xã hội của Sóc Sơn

1.2.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật

Sóc Sơn là một Huyện công nghiệp xét về mặt cơ cấu giá trị sản xuất, tuy nhiênphần lớn lao động của Huyện vẫn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thu nhậpbình quân đầu người vẫn thấp hơn rất nhiều so với mức thu nhập bình quân đầungười ở Hà Nội (mức trung bình của Hà Nội khoảng 2000$/người/năm) Mặc dù,phần lớn giá trị gia tăng tạo ra từ hoạt động công nghiệp, thương mại và dịch vụ,song dân cư vẫn làm nông nghiệp là chủ yếu Chính vì vậy, Sóc Sơn vẫn là mộtHuyện nghèo so với các Huyện ngoại thành của Hà Nội

Trong những năm gần đây, nhiều khu công nghiệp tập trung được hình thànhtrên địa bàn Huyện Một số cụm công nghiệp tập trung cũng đang trong quá trìnhđịnh hình Ngoài ra, các dự án phát triển dịch vụ du lịch nghỉ ngơi cuối tuần đã vàđang được chuẩn bị đầu tư hoặc đang triển khai đầu tư

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đầu mối quan trọng của quốc gia có: đường sắt HàNội - Thái Nguyên; đường bộ Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội -

Trang 24

và là yếu tố có tác động lan tỏa đến sự phát triển kinh tế cũng như phát triển cáckhu đô thị và các điểm dân cư đô thị hoá trên địa bàn Huyện.

1.2.4 Điều kiện thị trường

Nội thành Hà Nội là thị trường rộng lớn cho các sản phẩm nông nghiệp của SócSơn Các sản phẩm lương thực, rau quả của Huyện đã góp phần cung cấp cho nhucầu tiêu dùng của dân cư thủ đô Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên củakinh tế - xã hội Thủ đô, nhu cầu về sản phẩm nông sản chất lượng cao ngày càngtăng, thúc đẩy sự chuyển dịch sản xuất nông nghiệp của Huyện theo hướng sản xuấtnông sản hàng hoá cao cấp (hoa tươi, rau sạch )

Không chỉ thị trường nông sản ngày càng mở rộng mà thị trường các loại hànghoá khác, thị trường các loại hình dịch vụ cũng đang gia tăng nhanh, đặc biệt là cácsản phẩm dịch vụ nghỉ ngơi cuối tuần của người Hà Nội Thị trường nước ngoàicũng ngày càng được mở rộng bởi sự mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn

Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu của Huyện là hàng nông sản như: rau quả đónghộp, chè v.v Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì chủ yếu xuất khẩuhàng cơ khí và những hàng hoá có kỹ thuật hiện đại

1.2.5 Nguồn lực tài chính

Ngoài vốn đầu tư của Nhà nước - nguồn vốn quan trọng để dẫn dắt và địnhhướng sự phát triển kinh tế - xã hội, Huyện Sóc Sơn có khả năng thu hút tài chínhkhá lớn từ bên ngoài khi đặt các yếu tố tiềm năng và nguồn lực của Sóc Sơn trongmối quan hệ với các quận, Huyện lân cận của Hà Nội và các địa phương khác Cácnguồn vốn này bao gồm: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, vốn đầu tư phát triểnchính thức ODA và nguồn vốn của khu vực kinh tế tư nhân trong nước

1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

1.3.1 Huyện có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển các ngành

Đối với ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Với lợi thế về nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là nguồn lao động dôi dư từ nôngnghiệp do ảnh hưởng của đô thị hoá trong những năm sắp tới Hơn nữa, với vị thế là

Trang 25

khu đệm, đô thị vệ tinh của Hà Nội sẽ tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp của Sóc Sơn.

Với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, với nguồn nguyên vật liệu tại địa phương,với nguồn lao động dồi dào và với nhu cầu thị trường đang tăng mạnh, ngành tiểuthủ công nghiệp Sóc Sơn có nhiều điều kiện phát triển, tạo bước chuyển mạnh hơncho phát triển công nghiệp nông thôn

Là một Huyện ngoại thành, nông nghiệp vẫn là một ngành quan trọng Đâychính là một trong những điều kiện quan trọng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp trong nông thôn, đặc biệt là những ngành chế biến sản phẩm nôngnghiệp với tính chất sản xuất nhỏ lẻ, xen kẽ phù hợp với từng vùng

Đối với ngành nông lâm nghiệp:

Với tiềm năng về đất đai, nguồn lao động dồi dào và hạ tầng kỹ thuật tươngđối hoàn chỉnh, Sóc Sơn có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Cụ thể: Nguồn lao động dồi dào, có tính cần cù, có kinh nghiệm và trình độ thâmcanh trong sản xuất; Hệ thống cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp (hồ đập,kênh mương, trạm bơm tưới ) đáp ứng được nhu cầu cơ bản của sản xuất nôngnghiệp; Vị trí của Huyện thuận lợi cho việc tiếp cận các dịch vụ đầu vào sản xuấtcũng như tiêu thụ sản phẩm

Địa hình Huyện có nhiều sông ngòi, ao hồ và các khu vực đồng bằng có diệntích tương đối rộng tạo ra những lợi thế quan trọng cho Huyện trong việc phát triểnngành nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi

Diện tích đồi gò lớn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, mộtngành riêng có của Huyện, đồng thời cũng là điều kiện cho Sóc Sơn phát triển nôngnghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái du lịch

Bên cạnh đó, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, các ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông sản phát triển đã từng bước côngnghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, tạo điều kiện cho nông nghiệpcủa Sóc Sơn không chỉ dừng lại ở mức đáp ứng nhu cầu mưu sinh, mà đã và đanggóp phần quan trọng trong phát triển kinh tế của Huyện

Nhìn chung, Sóc Sơn có nhiều tiềm năng cho phát triển nông lâm nghiệp vàthuỷ sản, đặc biệt là cho phát triển kinh tế trang trại

Đối với ngành dịch vụ:

Vị trí địa lý cùng với điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên là tiềm nănglớn của Huyện cho phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ, đặc biệt, cụm cảng hàngkhông miền Bắc tạo cho Sóc Sơn nhiều điều kiện thuận lợi phát triển dịch vụ

Sóc Sơn cách trung tâm Thủ đô không xa, có diện tích đồi gò và rừng lớn, cùngvới hệ thống hồ đập thuỷ lợi phong phú, nhiều quần thể di tích lịch sử, nhiều lễ hội

Trang 26

truyền thống hàng năm , do đó, Huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dulịch, thu hút khách thập phương Thêm vào đó, việc phát triển kinh tế trang trại sẽthúc đẩy phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, một loại hình du lịch hấp dẫn Một sốđiểm du lịch có tiềm năng hiện nay như:

- Khu Đền Sóc (rộng khoảng 274 ha, bao gồm nhà nghỉ cuối tuần, với các hoạtđộng vui chơi giải trí và thể dục thể thao, có rừng cây, đồi, núi và 2 hồ)

- Khu vực Núi Đôi, xã Tân Minh (có hồ nước, đồi, rừng cây, thích hợp cho vuichơi giải trí, thể dục thể thao)

- Khu liên hoàn Đền Sóc - Hồ Đồng Quang có nhiều cây xanh, chủ yếu làthông và bạch đàn

Một là, nguồn lao động của Sóc Sơn tuy lớn về số lượng, nhưng chất lượng

không cao, cơ cấu ngành nghề lao động chưa hợp lý Đây là một trong những khókhăn của Huyện trong phát triển kinh tế

Hai là, nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp và đô thị trên địa bàn Sóc

Sơn không được thuận lợi như các Huyện ngoại thành khác, đặc biệt là vào mùa khô

Ba là, tiềm năng về phát triển kinh tế trang trại ở Sóc Sơn rất lớn, đặc biệt là

vùng đồi gò, vùng đất giữa Tuy nhiên, diện tích đưa vào sử dụng chưa nhiều, vườnrừng, vườn đồi, vườn tạp, ao hồ chưa được cải tạo còn nhiều Chính sách giao đất,giao rừng còn nhiều những bất cập nên chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư từ các

tổ chức, cá nhân

Bốn là, Sóc Sơn có diện tích đất nông nghiệp rộng, song đa phần là đất bạc màu,

đất đồi gò, không thuận lợi cho phát triển sản xuất cây lúa nước Ở vùng thấp vensông lại thường xuyên úng ngập vào mùa mưa, do vậy không thuận lợi cho phát triểncây lúa vào vụ mùa Trong khi đó việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theohướng thích ứng với điều kiện tự nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức

Năm là, các điểm du lịch tiềm năng hiện nay nhìn chung còn hoang sơ Để khơi

dậy được tiềm năng đó, cần có một lượng vốn lớn Với tiềm năng vốn tại chỗ củaSóc Sơn là khó có thể đáp ứng được nhu cầu mà chủ yếu phải trông chờ nguồn vốn

từ ngoài địa bàn Huyện Đó là vấn đề không dễ gì khắc phục được trong cơ chếquản lý ở nước ta, cũng như trong điều kiện giao thông như hiện nay

Tóm lại, khai thác hợp lý và có hiệu quả những tiềm năng và lợi thế hiện có là

điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững trên địa bàn

Trang 27

Huyện Sóc Sơn Tuy nhiên để khai thác các tiềm năng và lợi thế sẵn có lại cần cóvốn Trong cơ chế hiện nay, việc thu hút các nguồn vốn ngoài nhà nước có ý nghĩaquan trọng để nhanh chóng đưa Sóc Sơn trở thành Huyện phát triển tương xứng với

vị thế của Huyện trong tổng thể chung của cả vùng

Trang 28

PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN

2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2010 2.1.1 Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn

2.1.1.1 Quy mô nền kinh tế Huyện Sóc Sơn

Quy mô nền kinh tế Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 thể hiện bằng tổng giá trịsản xuất trên địa bàn Huyện (theo giá hiện hành) ở đồ thị 2.1 Tổng giá trị sản xuấttrên địa bàn Huyện năm 2010 ước tính đạt trên 33 ngàn tỷ đồng, bằng 16 lần tổnggiá trị sản xuất năm 2000 và bằng khoảng 2 lần tổng giá trị sản xuất năm 2007

Đồ thị 2.1: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010

Nhìn chung, quy mô nền kinh tế Huyện Sóc Sơn trong 10 năm qua tăng trưởngkhá nhanh Về mặt tương đối (đồ thị 2.1), quy mô giá trị sản xuất trên địa bànHuyện Sóc Sơn dao động trong khoảng 3% đến gần 6% quy mô giá trị sản xuấttoàn thành phố Hà Nội Trong giai đoạn 2000 - 2007, tỷ trọng giá trị sản xuất trênđịa bàn Huyện Sóc Sơn so với quy mô giá trị sản xuất của toàn thành phố có xuhướng gia tăng từ 3,03% năm 2000 lên 5,91% năm 2007 Từ năm 2007 đến năm

2010 tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần, ước tính còn khoảng 4,66% năm

2010 Như vậy, trong giai đoạn 2000 - 2007, nhịp độ phát triển kinh tế của HuyệnSóc Sơn tương đối nhanh hơn so với nhịp độ chung của thành phố Hà Nội Tuynhiên, giai đoạn 2008 - 2010 báo hiệu nhịp độ phát triển kinh tế Huyện đang trởnên chậm hơn so với nhịp độ phát triển chung của thành phố

Trang 29

Bảng 2.1: GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn phân theo ngành kinh tế

Nguồn: tính toán từ số liệu được cung cấp bởi Cục thống kê Hà Nội 2007, 2010

Quy mô giá trị sản xuất (theo giá thực tế) tính theo ngành trên địa bàn Huyện SócSơn giai đoạn 2000 - 2010 thể hiện ở bảng 2.1 Theo số liệu này, công nghiệp là ngành

có giá trị sản xuất lớn nhất trên địa bàn Giá trị sản xuất của công nghiệp đã tăng từ

690 tỷ đồng năm 2000 lên 9.938 tỷ đồng năm 2006 và ước tính đạt 25.395,2tỷ đồngnăm 2010 Ngành dịch vụ mặc dù có quy mô giá trị sản xuất chỉ bằng khoảng 1/5 quy

mô giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tuy nhiên đây vẫn là ngành kinh tế quan trọngthứ hai ở Huyện Sóc Sơn với giá trị sản xuất ước tính đạt hơn 5.000 tỷ đồng năm 2010.Ngành nông nghiệp và ngành xây dựng có quy mô giá trị sản xuất tương đối thấp ởmức lần lượt là 1.195 tỷ đồng và 895 tỷ đồng vào năm 2010

Đồ thị 2.2: Giá trị sản xuất bình quân đầu người Huyện Sóc Sơn

GTSX bq / N (tr.đ / N) TĐTT (%)

Nguồn: tính toán từ số liệu được cung cấp bởi Cục thống kê Hà Nội 2007, 2010

Trang 30

2.1.1.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 trênđịa bàn Huyện Sóc Sơn thể hiện bằng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn

Đồ thị 2.3: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

giai đoạn 2003 - 2010

Nhìn chung từ năm 2003 đến nay (đồ thị 2.3) tốc độ tăng trưởng GTSX trên địabàn Huyện là rất cao, đạt mức bình quân hàng năm là 20% Mặc dù không có số liệuchính xác với toàn thành phố Hà Nội (do sự mở rộng của Hà Nội), đồ thị 2.3 vẫn chothấy tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm của Huyện Sóc Sơn làcao hơn so với tăng trưởng bình quân hàng năm của thành phố trong cùng khoảngthời gian Cụ thể, trong giai đoạn 2003 - 2007 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bìnhquân của Huyện Sóc Sơn đạt mức xấp xỉ 24%, trong khi đó tốc độ tăng trưởng giá trịsản xuất của toàn thành phố chỉ đạt mức 16,23% Trong giai đoạn 2009 - 2010, chỉ

Nguồn: tính toán từ số liệu được cung cấp bởi Cục thống kê Hà Nội 2007, 2010

Trang 31

tiêu này của Huyện Sóc Sơn đạt khoảng 12% và toàn thành phố đạt 11% Sự sụt giảmnày có thể có nhiều nguyên nhân, tuy nhiên nó phần nào phản ánh tác động của sựkhủng hoảng kinh tế toàn cầu và nhịp độ tăng trưởng chậm lại của kinh tế Việt Namđến sự phát triển kinh tế của Sóc Sơn.

Đồ thị 2.4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên

địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010

Theo ngành kinh tế (đồ thị 2.4), công nghiệp là ngành đóng góp nhiều nhất chotăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn giai đoạn 2002 - 2010 với mức tăng trưởngbình quân hàng năm là 22,71% Dịch vụ là ngành có tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất cao thứ hai với mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 8,16% Xây dựng vànông nghiệp lần lượt có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm ởmức thấp hơn với các giá trị tương ứng là 5,68 và 3,12 Công nghiệp là ngành kinh

tế có giá trị sản xuất lớn nhất, nhưng tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2010 lại códấu hiệu chững lại (mức tăng trưởng bình quân hàng năm 15,35%) so với giai đoạn

2002 - 2005 (mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 32,57%) Tốc độ tăng trưởnggiá trị sản xuất nông nghiệp giảm nhẹ trong giai đoạn 2006 - 2010 (đạt tốc độ tăngtrưởng 2,77% hàng năm) so với giai đoạn 2002 - 2005 (3,57%) Các ngành xâydựng và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010(lần lượt là 15,19%, 12,83) cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2002 -

2005 (lần lượt là 5,11%, 2,59%) Những biến động này phản ánh sự phát triển chậmlại của các ngành công nghiệp và nông nghiệp cũng như xu hướng phát triển mạnhhơn của các ngành xây dựng, dịch vụ

Trang 32

2.1.1.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010được thể hiện ở đồ thị 2.5 Điểm nổi bật nhất về sự chuyển đổi này là sự gia tăngnhanh chóng của tỷ trọng công nghiệp từ mức 34,25% năm 2000 lên 79,97% năm

2006 và duy trì ổn định ở mức khá cao, ở mức khoảng 78 - 80% trong giai đoạn 2007

- 2010 Sự tăng nhanh của tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế phản ánhquá trình công nghiệp hóa đang diễn ra tương đối nhanh chóng ở Huyện Sóc Sơn

Đồ thị 2.5: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn

Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010

Cũng trong giai đoạn này, tỷ trọng các ngành còn lại đều có xu hướng giảmmạnh Đáng chú ý là tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ giảm từ 43,1% năm

2000 xuống còn 13,4% năm 2006, và duy trì ở mức tương đối ổn định từ 15 - 15,5%

từ năm 2007 đến nay Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giảm từ 13%(năm 2000) xuống chỉ còn 4,2% (năm 2006) và 3,43% năm 2010 Tỷ trọng giá trị sảnxuất ngành xây dựng cũng giảm mạnh từ mức 9,65% năm 2000 xuống 2,46% năm

2006 và 3,43% năm 2010 Sự sụt giảm của ngành dịch vụ trong cơ cấu giá trị sảnxuất làm cho nền kinh tế Sóc Sơn ngày càng trở nên phụ thuộc nặng nề vào ngànhcông nghiệp và sự mất cân đối của nền kinh tế

Thực trạng chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở Huyện Sóc Sơn từ năm 2000 đến 2010phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào các ngành côngnghiệp mới và sự bớt lệ thuộc vào những ngành nông nghiệp và dịch vụ truyền thống

Trang 33

2.1.1.4 Thực trạng khu vực kinh tế do Huyện quản lý

Quy mô khu vực kinh tế trên địa bàn Sóc Sơn (do Huyện quản lý) giai đoạn

2000 - 2010 thể hiện bằng tổng giá trị sản xuất ở đồ thị 2.6 Tổng giá trị sản xuất(theo giá thực tế) năm 2010 ước tính đạt trên 5.272 ngàn tỷ đồng, bằng 9 lần tổnggiá trị sản xuất năm 2000 và bằng khoảng 1,6 lần tổng giá trị sản xuất năm 2007.Nhìn chung, quy mô nền kinh tế Sóc Sơn trong 10 năm qua tăng trưởng khá nhanh

Đồ thị 2.6: Quy mô GTSX do Huyện Sóc Sơn quản lý giai đoạn 2000 - 2010

Về mặt tương đối, quy mô giá trị sản xuất do Huyện quản lý đang có xu hướnggiảm dần so với quy mô giá trị sản xuất trên địa bàn Huyện Tỷ trọng giá trị sản xuất doHuyện quản lý so với giá trị sản xuất trên địa bàn giảm từ 29,15% năm 2000 xuống20,32% năm 2007 và chỉ còn khoảng 15,90% năm 2010 Điều này một mặt phản ánhquy mô GTSX do huyện quản lý tương đối nhỏ, mặt khác phản ánh nhịp độ tăngtrưởng của khu vực này chậm hơn so với mức chung trên địa bàn

Bảng 2.2: Quy mô GTSX do Huyện Sóc Sơn quản lý theo ngành

Trang 34

Quy mô giá trị sản xuất của các hoạt động kinh tế do Huyện quản lý tính theongành trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 thể hiện ở bảng 2.2 Các sốliệu phản ánh rằng từ năm 2004 đến năm 2010, ngành công nghiệp là ngành đóng gópquan trọng nhất vào GTSX trên địa bàn Huyện GTSX công nghiệp do Huyện quản lýđạt mức 171 tỷ đồng năm 2000; 261,8 năm 2004 và đạt 2.063 tỷ đồng năm 2010 Bắtđầu từ năm 2006 GTSX của ngành dịch vụ đã vượt ngành nông nghiệp để vươn lên vịtrí thứ hai đạt mức 736,7 tỷ đồng năm 2006 và đạt 1.248 tỷ đồng năm 2010 Ngànhnông nghiệp và ngành xây dựng có quy mô GTSX tương đối thấp ở mức lần lượt là1.019 tỷ đồng và đạt 940 tỷ đồng vào năm 2010

Đồ thị 2.7: Tốc độ tăng trưởng GTSX do Huyện quản lý

và trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm (theo giá gốc 1994) do Huyện quản

lý giai đoạn 2002 - 2010 tương đối biến động (đồ thị 2.7) Tính bình quân trong giaiđoạn này tốc độ tăng trưởng GTSX do Huyện quản lý đạt mức 8,87% hàng năm Đây

là con số thấp hơn so mức chung trên địa bàn trên cùng thời kỳ (đạt mức 17,51%hàng năm) Về mặt xu hướng tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất doHuyện quản lý trong giai đoạn 2006 - 2010 đã giảm (khoảng 7,92% hàng năm) so vớigiai đoạn 2002 - 2006 (khoảng 10,5%)

Xét theo từng ngành (xem đồ thị 2.8), dịch vụ là lĩnh vực có tốc độ tăng trưởnggiá trị sản xuất (theo giá gốc 1994) cao nhất giai đoạn 2002 - 2010 với tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm chung cho cả thời kỳ là 16,23% và có xu hướng tăngtrưởng tăng dần, riêng giai đoạn 2006 - 2010 con số này là 20,22% Các ngành cònlại đều có tốc độ tăng trưởng giảm dần Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao thứ nhìvới tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2000 - 2010 là 15,23%, giai đoạn

2006 - 2010 là 11,64% Ngành xây dựng có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từnăm 2002 là 8,9% (giai đoạn 2002 - 2005: 13,3%; giai đoạn 2006 - 2010: 5,5%)

Trang 35

Ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ năm 2002 là 0,34%(giai đoạn 2002 - 2005: 3,57%; giai đoạn 2006 - 2010: -2,56%).

Đồ thị 2.8: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất theo ngành, khu vực Huyện

quản lý giai đoạn 2002 - 2010

Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành khu vực Huyện quản lý chuyển biến theohướng công nghiệp - xây dựng trong giai đoạn 2000 - 2006 sang công nghiệp - dịch

vụ trong giai đoạn 2006 - 2010 (đồ thị 2.9)

Đồ thị 2.9: Cơ cấu giá trị sản xuất Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010

Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 29,2% năm 2000 lên 37,5% năm 2006 và39.13% năm 2010; ngành dịch vụ cũng tăng nhẹ từ 13,1% năm 2000 lên 13,8% năm

2006, và 23,69% năm 2010 Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành xây dựng biến động

từ 13,3 năm 2000 lên 17,8% năm 2010 Ngược lại, tỷ trọng ngành nông nghiệp cóchiều hướng giảm mạnh, từ 44,5% năm 2000 giảm xuống còn 31,5% năm 2006, và19,33% năm 2010

Trang 36

2.1.1.5 Đánh giá chung

Nhìn chung, những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn HuyệnSóc Sơn cao nhưng chưa ổn định, hệ thống dịch vụ phát triển chậm, chưa xây dựngđược loại hình dịch vụ mũi nhọn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh chóng,trong đó ngành công nghiệp nhanh chóng chiếm lĩnh vị trí chủ đạo, tỷ trọng ngành dịch

vụ giảm sút do tốc độ phát triển còn chậm, chưa theo kịp sự phát triển công nghiệp.Công nghiệp Huyện Sóc Sơn tăng trưởng khá cao nhưng đang có xu hướng chậmdần Nguyên nhân chính là do mặt bằng sản xuất trên địa bàn Huyện chưa được đầu

tư đúng mức nên chưa tạo được điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất Bên cạnh

đó, các yêu cầu về bảo vệ môi trường đang ngày càng đặt ra cao hơn nên cũng gâycản trở phát triển sản xuất công nghiệp và TTCN trên địa bàn GTSX công nghiệptrên địa bàn hiện với tỷ trọng cao vẫn thuộc về các doanh nghiệp thuộc khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Nội Bài, tiếp đến làcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các đơn vị sản xuất do Huyện quản lý đa phần có quy mô nhỏ, phân tán, khảnăng thu hút lao động và việc làm chưa cao; trình độ công nghệ đa số chỉ ở mức trungbình, thấp; mức độ ô nhiễm môi trường cao, nhất là các ngành sản xuất thép và vậtliệu xây dựng Mặc dù vậy, với định hướng phát triển công nghiệp đã được Thànhphố xác định, chắc chắn trong những năm tới đây GTSX khu vực này sẽ còn tăng.Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn cơ bản đã được cổ phần hóa, nhiều doanhnghiệp làm ăn thua lỗ, vốn và tài sản giảm sút, không đảm bảo chế độ cho người laođộng Các HTX sau chuyển đổi hoạt động còn lúng túng Nghề và làng nghề truyềnthống bị mai một, sản xuất thủ công, nhỏ lẻ, sức cạnh tranh thấp, không ổn định

Sản xuất nông nghiệp chưa có sự đột phá Mặc dù những năm qua tốc độ tăngtrưởng ngành này đạt khá nhưng những năm tới đây khi diện tích sản xuất ngày càng bịthu hẹp, sản lượng nông nghiệp chắc chắn sẽ suy giảm, đặt ra yêu cầu cấp bách về giảiquyết việc làm và thu nhập cho nông dân bị thu hồi đất để chuyển sang phục vụ chocác mục đích công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa của Huyện và Thành phố

2.1.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn Huyện Sóc Sơn

Trong những năm qua, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đãphát triển mạnh mẽ và đang đóng góp phần quan trọng nhất vào nền kinh tế và sự pháttriển của Huyện Sóc Sơn Đóng góp nhiều nhất vào sự phát triển của các lĩnh vực này làcác KCN và các CCN trên địa bàn Đến năm 2010, trên địa bàn Huyện có 2 KCN và 3CCN với tổng diện tích lên đến hơn 700 ha Cụ thể, 2 khu công nghiệp gồm: KCN NộiBài (115 ha) đã đi vào hoạt động, KCN sạch Sóc Sơn (Tân Dân – Minh Trí) (342 ha)

Trang 37

đang triển khai lập quy hoạch chi tiết; Ba Cụm công nghiệp gồm: CCN vừa và nhỏ SócSơn (64,54 ha) đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng; CCN tập trung Sóc Sơn (203 ha)

đã được duyệt quy hoạch chi tiết Các làng nghề truyền thống cũng đã đóng góp đáng kểcho GTSX ngành công nghiệp

2.1.2.1 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm gần đây, quy mô GTSX công nghiệp Sóc Sơn liên tục tăng cao,đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 23,55% hàng năm giai đoạn 2002 - 2010

Đồ thị 2.10: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010

Về mặt giá trị, quy mô sản xuất công nghiệp trên địa bàn Huyện Sóc Sơn tronggiai đoạn 2000 - 2010 (đồ thị 2.10) đã có sự tăng trưởng đại nhảy vọt, với quy môtăng trên 36,8 lần (giá thực tế) GTSX công nghiệp tăng từ gần 690 tỷ đồng vàonăm 2000 lên 9.938 tỷ năm 2006, 18.031 tỷ năm 2008, và 25.395 tỷ đồng năm

2010 Về mặt tương đối, tỷ trọng GTSX công nghiệp đã tăng nhanh trong giai đoạn

2000 - 2006, từ mức 34,25% lên 79,98% năm 2006 Từ năm 2006 đến năm 2010 tỷtrọng công nghiệp đang có xu hướng giảm nhẹ và đạt mức 76,59% năm 2010

Về mặt tốc độ tăng trưởng, sự phát triển công nghiệp Huyện Sóc Sơn có thểđược chia thành hai giai đoạn (đồ thị 2.11)

690 3,642

9,938 12,609

18,031 20,818

25,395 34.25%

GTSX CN (nghin ty, gia thuc te) Ty Trong CN

Nguồn: tính toán từ số liệu được cung cấp bởi Cục thống kê Hà Nội 2007, 2010

Trang 38

Đồ thị 2.12: Tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp theo thành phần kinh tế trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010 (tính theo giá cố định 1994)

Đồ thị 2.12 phản ánh tốc độ phát triển của ngành công nghiệp theo thành phần kinh

tế Nhìn chung, sự suy giảm tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010

so với giai đoạn 2002 - 2005 diễn ra ở tất cả các nhóm doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế

Trang 39

Xét theo từng nhóm cụ thể, các doanh nghiệp thuộc khu vực có vốn đầu tư nướcngoài luôn dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và đang chi phối mạnh mẽ

sự phát triển của ngành công nghiệp trên địa bàn Huyện Khu vực này có tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2002 - 2010 đạt mức 24,34%(giai đoạn 2002 - 2005: 33,35%; giai đoạn 2006 - 2009: 17,43%) Xu hướng pháttriển GTSX chậm dần ở khu vực này phản ánh, khả năng thu hút vốn đầu tư nướcngoài trên địa bàn Huyện đang có xu hướng yếu dần Khu vực kinh tế trong nước cótốc độ tăng trưởng cao thứ nhì và thấp hơn tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành.Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm ở khu vực này đạt mức 18,1%giai đoạn 2002 - 2010 (giai đoạn 2002 - 2005: 31,49%; giai đoạn 2006 - 2009: 8,38%).Khu vực công nghiệp ngoài nhà nước có tốc độ tăng thấp nhất đạt mức tăng trưởng giá trịsản xuất hàng năm 13,05% giai đoạn 2002 - 2009 (giai đoạn 2002 - 2005: 19,8%; giaiđoạn 2006 - 2009: 7,86%)

Đồ thị 2.13: Cơ cấu GTSX Công nghiệp theo thành phần kinh tế trên địa

bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2002 - 2010

Về cơ cấu GTSX công nghiệp (đồ thị 2.13) theo thành phần kinh tế, các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn giữ vị trí chủ đạo đối với nền công nghiệp trênđịa bàn Huyện Sóc Sơn Tỷ trong GTSX của khu vực công nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài tăng nhanh trong giai đoạn 2002 - 2020, biến động trong khoảng từ84,5% (năm 2003) và 92,3% (năm 2005) Tỷ trọng này có xu hướng tăng khá rõ rệt từnăm 2007 đến nay (87% năm 2007 lên 90% năm 2010) Tỷ trọng đóng góp của khuvực kinh tế nhà nước khá ổn định ở mức rất khiêm tốn (dưới 2%) Điều đáng chú ý là

tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần từ năm 2007 đến nay Tỷ trọng đóng gópcủa kinh tế ngoài nhà nước vào ngành công nghiệp giai đoạn 2002 - 2010 dao độngtrong khoảng 6% (2005) đến 14% (năm 2003) Đặc biệt, tỷ trọng này có xu hướnggiảm từ năm 2007 (11,18% ) đến năm 2010 (8,12%)

Trang 40

Số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 30 doanh nghiệp năm

2005 lên 40 doanh nghiệp năm 2010 Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thường lànhững doanh nghiệp có quy mô bình quân lớn nhất cả về mặt GTSX và quy mô lựclượng lao động (xem bảng 2.3) Năm 2009, quy mô bình quân các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN là 161.241 triệu đồng và 302 lao động Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đã góp phần tạo ra việc làm cho gần 13 ngàn lao động Hầu hết các doanhnghiệp trong KCN Nội Bài, là các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, công nghệ được đầu

tư mới nên có trình độ khá cao, ít gây ô nhiễm môi trường Các doanh nghiệp khuvực này chủ yếu tập trung ở công nghiệp Nội Bài, với các sản phẩm có giá trị kinh tếlớn Các sản phẩm chủ yếu của các doanh nghiệp này bao gồm: xe máy (Công tyTNHH Yamaha Motor Việt Nam); phụ tùng xe máy (công ty TNHH United MotorViệt Nam), linh kiện điện cho xe gắn máy (công ty TNHH Moric Việt Nam), théptiền chế (Zamil Việt Nam)

Bảng 2.3: Quy mô các đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Sóc Sơn

Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, 2007, 2010

Khối doanh nghiệp công nghiệp khu vực kinh tế nhà nước giảm từ 5 doanhnghiệp năm 2000 xuống còn 2 doanh nghiệp vào năm 2010 Các doanh nghiệp nhànước có giá trị sản xuất 24.417 triệu đồng và 195 lao động

Ngày đăng: 15/11/2015, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.1: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 28)
Đồ thị 2.4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên (Trang 31)
Đồ thị 2.10: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.10: Quy mô GTSX trên địa bàn Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 37)
Đồ thị 2.12 phản ánh tốc độ phát triển của ngành công nghiệp theo thành phần kinh - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.12 phản ánh tốc độ phát triển của ngành công nghiệp theo thành phần kinh (Trang 38)
Đồ thị 2.14: Giá trị SX ngành Xây dựng và tỷ trọng Xây dựng trong tổng - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.14: Giá trị SX ngành Xây dựng và tỷ trọng Xây dựng trong tổng (Trang 41)
Đồ thị 2.15: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành Xây dựng và GTSX trên - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.15: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành Xây dựng và GTSX trên (Trang 42)
Đồ thị 2.16: GTSX dịch vụ và tỷ trọng dịch vụ trong tổng GTSX - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.16: GTSX dịch vụ và tỷ trọng dịch vụ trong tổng GTSX (Trang 43)
Đồ thị 2.21: GTSX nông nghiệp và tỷ trọng nông nghiệp trong tổng GTSX - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
th ị 2.21: GTSX nông nghiệp và tỷ trọng nông nghiệp trong tổng GTSX (Trang 54)
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất nông  nghiệp của Sóc Sơn - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất nông nghiệp của Sóc Sơn (Trang 60)
Bảng 2.15: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục mầm non - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 2.15 Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục mầm non (Trang 65)
Bảng 2.17: Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục THCS - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 2.17 Thực trạng cơ sở vật chất khối giáo dục THCS (Trang 67)
Bảng 3.25: GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ – P.A 3 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 3.25 GTSX và tốc độ tăng trưởng các ngành dịch vụ – P.A 3 (Trang 135)
Bảng 3.31: Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 3.31 Phương án tăng trưởng nông nghiệp Huyện Sóc Sơn (Trang 140)
Bảng 3.37: Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Sóc Sơn đến năm 2020 - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN SÓC SƠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 3.37 Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Sóc Sơn đến năm 2020 (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w