1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

235 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đến nay một số nội dung trong Quy hoạch trên không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; đồng thời với việc thực hiện Chỉ thị số 2178/CT-TTg

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Trang 2

ỤC LỤC

Ở 1

PH N C N CỨ ỤC ÍCH Ê C CỦA HO CH 2

I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH 2

II MỤC ĐÍCH CỦA QUY HOẠCH 5

III YÊU CẦU 6

IV TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁCH TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ 7

V CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU 9

PH N N D NG HO CH 10

I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ PHÁT TRIỂN 10

1 Vị trí địa lý kinh tế và các yếu tố tự nhiên 10

2 Bối cảnh bên ngoài 16

3 Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển 19

4 Khó khăn và thách thức 20

II ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006-2011, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 22

1 Đánh giá tổng quát tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2011 22

2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 31

III ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ 41

1 Dịch vụ 41

2 Công nghiệp và khai khoáng 62

3 Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản 84

IV ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH 99

1 Dân số, nguồn nhân lực, mức sống và an sinh xã hội 99

2 Giáo dục và đào tạo 104

3 Y tế 108

4 Thông tin và truyền thông 112

5 Văn hóa và thể thao 117

6 Xây dựng nông thôn mới 119

7 Quốc phòng - an ninh 122

V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 127

1 Thực trạng 127

2 Khó khăn và hạn chế 130

Trang 3

3 Định hướng phát triển 131

VI ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 146

1 Giao thông vận tải 146

2 Dịch vụ cấp điện, cấp nước 162

3 Khu công nghiệp 166

4 Cụm công nghiệp 172

5 Khu kinh tế 175

VII TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ 183

1 Hạ Long: Trung tâm của Quảng Ninh 183

2 Phía Tây: Ba Chẽ, Hoành Bồ, Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều 185

3 Phía Đông: Cẩm Phả, Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái 187

4 Định hướng chung về phát triển đô thị 194

VIII CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ƯU TIÊN 196

1 Tổng hợp các chương trình và dự án ưu tiên 197

2 Các dự án ưu tiên, thứ tự triển khai và đầu tư 204

IX CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ 205

1 Nhóm giải pháp về nguồn lực 205

2 Nhóm giải pháp về phát triển khoa học công nghệ 218

3 Nhóm giải pháp về hợp tác vùng, quốc gia và quốc tế 220

4 Thành lập Đơn vị Thực hiện để triển khai các ưu tiên phát triển 224

5 Đề xuất lên Chính phủ, các Bộ và cơ quan ban ngành 228

G THÍCH CÁC TỪ V T TẮT 231

Trang 4

Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên 6.102 km2

, có đường biên giới trên

bộ (118,8 km) và trên biển (gần 191 km) với Trung Quốc; 3 cửa khẩu (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh) tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn Nam Trung Quốc; bờ biển dài 250 km, có 2.077 đảo (chiếm 2/3 số đảo của Việt Nam), trên 40.000 ha bãi triều và hơn 20.000 ha diện tích eo biển và vịnh

Tỉnh Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính, trong đó 10/14 huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp biển Dân số Quảng Ninh đạt 1,172 triệu người (năm 2011) Đây cũng là tỉnh duy nhất của cả nước có 4 thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả và Móng Cái) và 1 thị xã (Quảng Yên)

Quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ “về việc phê duyệt điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” đã đạt được những kết quả tích cực Tuy nhiên, đến nay một số nội dung trong Quy hoạch trên không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; đồng thời với việc thực hiện Chỉ thị

số 2178/CT-TTg ngày 02/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quy hoạch, đòi hỏi Quảng Ninh phải triển khai nghiên cứu xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp, xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành một tỉnh dịch vụ - công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước

Trang 5

PH N C N CỨ, MỤC ÍCH Ê C U CỦA

QUY HO CH

I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HO CH

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh được xây dựng tuân thủ theo những quy định pháp lý tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Đồng thời, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh được xây dựng dựa trên đường lối, chủ trương và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ và các địa phương có liên quan tại các văn bản sau đây:

1 Văn kiện của ảng

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011), bao gồm cả Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020;

- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;

- Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

- Nghị quyết số 54/NQ/TW ngày 14/09/2005 của Bộ Chính trị khóa IX

về bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;

- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01/07/2004 của Bộ Chính trị khóa IX

về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến 2010;

- Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/04/2013 của Bộ chính trị về hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

- Kết luận số 13-KL/TW ngày 28/10/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm

2010, định hướng đến năm 2020;

- Kết luận số 47-KL/TW ngày 06/05/2009 của Bộ Chính trị sơ kết 3 năm thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X;

Trang 6

- Kết luận số 60-KL/TW ngày 16/04/2013 của Bộ chính trị về kết quả

sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

- Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/08/2012 của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37/NQ/TW ngày 01/07/2004 của Bộ chính trị khóa IX nhằm đẩy mạnh phát triển KTXH vào bảo đảm quốc phòng an ninh vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;

- Thông báo số 108-TB/TW ngày 01/10/2012 của Bộ Chính trị về Đề

án “Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái”

Các văn bản của Chính phủ

- Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020;

- Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020;

- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020;

- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 25/07/2012 của Thủ tướng chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 16/2012/NQ-CP ngày 08/06/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-TW;

- Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Nghị quyết số 10/2012/NQ-CP ngày 24/04/2012 của Chính phủ ban

Trang 7

hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 - 2020;

- Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 60/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, triển vọng đến năm 2030;

- Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020;

- Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính phủ về chỉ tiêu giảm nghèo;

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2011 của Chính phủ về quản lý đất lúa;

- Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ đến năm 2020;

- Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục, thể thao đến năm 2020;

- Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/05/2009 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển Văn hóa xã hội đến năm 2020;

- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020;

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 98/2008/QĐ-TTg ngày 11/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020;

- Quyết định số 865/2008/QĐ-TTg ngày 10/07/2008 của Thủ tướng

Trang 8

Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1151/2007/QĐ-TTg ngày 30/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020;

- Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020;

- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Các quy hoạch tổng thể khác về ngành, địa phương; các quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt các Đề án tái cơ cấu ngành, tổng công ty, tập đoàn có liên quan đến Quảng Ninh

II MỤC ÍCH CỦA QUY HO CH

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quy hoạch tổng thể) là cơ sở để phát triển kinh

tế - xã hội, hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân tỉnh Quảng Ninh, đóng góp tích cực vào phát triển và hiện đại hóa vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và cả nước nói chung, phù hợp với Chiến lược phát triển của cả nước

Quy hoạch tổng thể được xây dựng với mục đích sau:

1 Xác định rõ các ưu tiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường quan trọng nhất, phát triển cơ sở hạ tầng và các chiến lược đầu tư Quy hoạch tổng thể là

cơ sở để xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước, đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc

tế của Việt Nam;

2 Cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; là cơ sở để xây dựng các quy hoạch phát triển

Trang 9

ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng

bộ giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác của tỉnh;

3 Làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

và kế hoạch hàng năm phục vụ cho công tác quản lý và điều hành;

4 Cung cấp các thông tin cần thiết về định hướng phát triển, tiềm năng kinh tế, cơ hội đầu tư và các nhu cầu phát triển của tỉnh tới các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và nhân dân;

5 Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của vùng Đông Bắc Việt Nam Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;

6 Bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường

III YÊU C U

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng nhất, làm căn cứ để tái cấu trúc nền kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Quy hoạch tổng thể được lập bảo đảm giải đáp có căn cứ khoa học các vấn đề sau:

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh trong giai đoạn 2006 - 2011, bao gồm các thành tựu chính, các hạn chế và nguyên nhân;

- Phân tích, đánh giá các điều kiện, yếu tố và các nguồn lực phát triển;

dự báo các khả năng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Xác định các mục tiêu phát triển đến năm 2020 và cụ thể hoá cho giai đoạn 2013-2015;

- Xây dựng các phương án phát triển kinh tế - xã hội theo không gian lãnh thổ của tỉnh:

 Tính toán khả năng tạo việc làm, tăng năng suất và nhu cầu lao động trong mối liên hệ với các vùng khác;

 Xác định các nhóm dân cư và các vùng cần phát triển ưu tiên; xác định các vùng và các ngành có tiềm năng cho phát triển kinh tế; các biện pháp cần có nhằm thu hẹp dần khoảng cách về phát triển giữa các vùng và các nhóm dân cư;

 Xác định các dự án đầu tư phát triển theo thứ tự ưu tiên và các phương án huy động nguồn lực đầu tư;

- Đưa ra định hướng, các giải pháp phát triển và kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch

Trang 10

IV TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP L ẬN VÀ CÁCH TI P CẬN TRONG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HO CH TỔNG TH

Phương pháp luận và cách tiếp cận trong việc lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 có ba đặc điểm lớn:

theo định chuẩn quốc tế, phù hợp với các quy định của Việt Nam và dựa trên

cơ sở phân tích số liệu thực tế: phương pháp giải quyết vấn đề đã được chuẩn

hóa dựa trên kinh nghiệm quốc tế, đảm bảo các thành tố sau luôn tương tác, cọ xát nhằm đưa ra giải pháp tốt nhất: (i) xác định vấn đề; (ii) sắp xếp ưu tiên các vấn đề chính yếu; (iii) tổng hợp những khuyến nghị chủ đạo Phương pháp giải quyết vấn đề này sử dụng nhiều nguồn số liệu để đảm bảo các giải pháp đưa ra phù hợp và có tính khả thi cao: nguồn số liệu từ địa phương; từ cơ quan tổ chức cấp quốc gia; các tổ chức quốc tế; số liệu từ nghiên cứu sơ cấp thông qua phỏng vấn các lãnh đạo, chuyên gia trong nước và quốc tế, doanh nghiệp và các đối tượng liên quan khác; số liệu từ khảo sát thực địa Ngoài ra, một số phương pháp phân tích chuyên ngành cũng được sử dụng trong quá trình lập quy hoạch: phân tích hệ thống điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với tỉnh (phân tích SWOT); phương pháp định chuẩn so sánh; phương pháp phân tích hành trình trải nghiệm của khách hàng

của địa phương với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quốc tế: đội công tác

gồm những chuyên gia tư vấn quốc tế và Việt Nam; kết hợp với những chuyên gia từ tỉnh Quảng Ninh Đội công tác cũng được hỗ trợ bởi những chuyên gia quốc tế khác có kinh nghiệm trong những lĩnh vực liên quan và đã hoạt động trên toàn cầu gồm: Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Trung Đông và Châu

Âu Ngoài ra, còn có nhiều chuyên gia Bộ ngành Trung ương cũng được tham vấn trong suốt quá trình lập quy hoạch

dựng theo một quy trình tương tác thực tiễn: các bên liên quan tham gia đóng

góp thông qua các buổi phỏng vấn, thảo luận giải quyết vấn đề và thường xuyên cập nhật, tham vấn các lãnh đạo tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh Đây là một yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo Quy hoạch tổng thể sẽ có được tác động sâu sắc, thực tiễn và khả thi

Quy trình nghiên cứu và xây dựng quy hoạch tổng thể được thực hiện theo 3 giai đoạn: (i) chẩn đoán và xây dựng chiến lược; (ii) thiết kế các giải pháp; (iii) chuẩn bị triển khai, như minh họa trong HÌNH 1 dưới đây

Trang 11

HÌNH 1

Triển khai nghiên cứu và xây dựng Quy hoạch tổng thể tỉnh Quảng Ninh

Tăng trưởng kinh tế:

▪ Phối hợp xây dựng

kế hoạch triển khai

Xin ý kiến, bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch tổng thể trên cơ sở nhận xét góp ý của các

Bộ ngành Trung ương

Phác thảo các phần của Quy hoạch tổng thể, điều chỉnh và hoàn thiện dựa

trên những thông tin do lãnh đạo tỉnh và các cơ quan ban ngành cung cấp

Phát triển xã hội: Xác định những lĩnh vực ưu tiên và xây dựng ý tưởng triển khai

Cơ sở hạ tầng & môi trường:tổng hợp các nhu cầu và sắp xếp ưu tiên các biện pháp triển khai

Tăng trưởng kinh tế:

phát triển chi tiết những

dự án ưu tiên

Phỏng vấn và

phân tích số liệu

▪ Định hình xuất

phát điểm hiện tại

của Quảng Ninh

trợ phương pháp chẩn đoán có cấu trúc bao gồm phân tích số liệu và định chuẩn so với quốc tế nhằm lập một phân tích SWOT cho tỉnh Quảng Ninh Xây dựng tầm nhìn và kỳ vọng chung của tỉnh, đồng thời xác định những ý tưởng lớn nhằm đạt được tầm nhìn này, tập trung vào phát triển kinh tế Cùng với đó

là việc xây dựng một mô hình tài chính ban đầu để đánh giá tiềm năng tác động đến GDP của các ý tưởng Những phát hiện có được trong giai đoạn này được thảo luận trong một buổi hội thảo để các bên liên quan thống nhất về định hướng cho tỉnh Cuối giai đoạn 1, bản dự thảo đầu tiên của Quy hoạch tổng thể được báo cáo để rà soát và thu thập phản hồi ban đầu

đồng thời phát triển chi tiết các giải pháp phát triển kinh tế Mô hình tài chính chi tiết cũng được xây dựng để đánh giá tác động về GDP của các giải pháp, những yêu cầu về đầu tư và nhu cầu về vốn con người Cuối Giai đoạn 2, bản

dự thảo Quy hoạch tổng thể được cập nhật và báo cáo xin ý kiến đóng góp lần thứ hai

ưu tiên, cũng như xin ý kiến của các cơ quan Trung ương Kế hoạch triển khai các giải pháp cũng được xây dựng, gồm có lãnh đạo dự án và lịch trình dự kiến hoàn thành mỗi giải pháp Bản dự thảo cuối cùng của Quy hoạch tổng thể được hoàn thiện và trình Chính phủ phê duyệt

Trang 12

V CÁC N I DUNG CHỦ Y U

Nội dung của Quy hoạch tổng thể được trình bày trong báo cáo tổng hợp

và báo cáo tóm tắt Các báo cáo này bao gồm các biểu mẫu, hình ảnh và bản

đồ Các bản đồ tỷ lệ 1/100.000 được cung cấp riêng theo yêu cầu thực tế Ngoài phần Mở đầu, báo cáo Quy hoạch tổng thể bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Phần I Căn cứ, mục đích, yêu cầu của quy hoạch;

Phần II Nội dung của quy hoạch

Phần II bao gồm 9 mục lớn Cụ thể như sau:

- Phân tích, đánh giá, dự báo các điều kiện, yếu tố phát triển;

- Đánh gíá tổng quát tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2011, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

- Định hướng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển các ngành kinh tế;

- Định hướng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển xã hội;

- Bảo vệ môi trường;

- Định hướng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng;

- Tổ chức không gian lãnh thổ;

- Các chương trình và dự án đầu tư ưu tiên;

- Các giải pháp thực hiện quy hoạch tổng thể

Trang 13

PH N II N I DUNG QUY HO CH

PHÂN TÍCH ÁNH G Á DỰ BÁO CÁC ỀU KIỆN, Y U TỐ PHÁT TRI N

1 Vị trí địa lý kinh tế và các yếu tố tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý kinh tế

Quảng Ninh có vị trí chiến lược trong vùng Đông Bắc Việt Nam Nằm gần hai trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà Nội và Hải Phòng), nằm bên Vịnh Bắc Bộ và có biên giới với Trung Quốc (cả trên đất liền và trên biển), Quảng Ninh đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh Vị trí địa lý kinh tế của Quảng Ninh được thể hiện trong HÌNH 2 dưới đây

HÌNH 2

Vị trí của Quảng Ninh ở phía Đông Bắc Việt Nam

Thứ nhất, Quảng Ninh là một trong 7 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ Bắc Bộ Vùng này chiếm 16,6% dân số và 20,7% tổng GDP của cả nước trong

khi diện tích đất tự nhiên chỉ chiếm 4,7% Cùng với Hà Nội và Hải Phòng, Quảng Ninh được xem là một trong ba đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế vùng Đồng thời Quảng Ninh cũng là một trong 11 tỉnh, thành phố thuộc Vùng ĐBSH, một trong những cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và là một trong

Trang 14

những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng động giữa Đông Nam

Á và Đông Bắc Á Vùng ĐBSH là trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước, với các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn và các trung tâm, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai lớn của quốc gia Vùng ĐBSH đã, đang và sẽ tiếp tục giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển của cả nước

Thứ hai, Quảng Ninh nằm gần Hà Nội và Hải Phòng Thành phố Hạ

Long chỉ cách trung tâm Hà Nội 150 km, cách Sân bay quốc tế Nội Bài 120 km

và cách trung tâm Hải Phòng 80 km Phát triển hệ thống giao thông kết nối vùng sẽ mang lại cho Quảng Ninh nhiều cơ hội như: phát triển cụm cảng biển với Hải Phòng (Tiền Phong - Lạch Huyện), chia sẻ dịch vụ hàng không nhờ sân bay Nội Bài và Cát Bi, cũng như xây dựng các sản phẩm du lịch kết hợp (ví dụ giữa Hà Nội, Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long và đảo Cát Bà)

Thứ ba, các chương trình hợp tác nhằm tăng cường hoạt động kinh tế giữa các nước trong khu vực Trung Quốc - ASEAN có thể mang lại cho Quảng Ninh nhiều cơ hội phát triển Cụ thể:

- Chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc “Hai hành lang,

một vành đai kinh tế” Hai hành lang là Côn Minh (Trung Quốc) - Lào Cai - Hà

Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ gồm: 10 tỉnh duyên hải của Việt Nam từ Quảng Trị đến Quảng Ninh; các vùng lãnh thổ của Trung Quốc như: Bắc Hải, Tuyền Châu, Phòng Thành (thuộc tỉnh Quảng Tây), Trạm Giang (thuộc tỉnh Quảng Đông) và đảo Hải Nam

- Chương trình hợp tác phát triển “Hành lang kinh tế Nam Ninh -

Singapore” Mô hình hội nhập kinh tế Trung Quốc - ASEAN trải dài trên 5.000

km từ Nam Ninh (Trung Quốc) đến Hà Nội (Việt Nam), Viêng Chăn (Lào), Phnôm Pênh (Campuchia), Băng-cốc (Thái Lan), Kuala Lumpur (Malaysia), và Singapore Theo kế hoạch, các thành phố dọc hành lang sẽ được kết nối bằng đường sắt, đường cao tốc, đường thủy và đường hàng không, tạo thành một vùng phát triển toàn diện được tăng cường bởi thương mại, đầu tư và du lịch

Cuối cùng, là một tỉnh biên giới, Quảng Ninh có điều kiện phát triển

dịch vụ thương mại và vận tải giữa Việt Nam - Trung Quốc - ASEAN Năm

2015, khi Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) được hiện thực hóa, tỉnh tập trung huy động nguồn lực, đa dạng hóa các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế với Quảng Tây; xây dựng các trung tâm sản xuất chế biến tại Móng Cái, nâng cấp hạ tầng giải trí và du lịch

và có thể cung cấp cả dịch vụ giáo dục và đào tạo

Trang 15

phát triển kinh tế xã hội tỉnh Theo “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng

cho Việt Nam”1 dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, đến năm 2030 nhiệt độ trung bình ở Quảng Ninh có thể tăng thêm 0,7o C so với nhiệt độ trung bình trong giai đoạn 1980-1999 (HÌNH 3) Đến năm 2030, lượng mưa trung bình hàng năm có thể tăng 2,0% so với trung bình giai đoạn 1980-1999, đồng thời lượng mưa phân bố ngày càng tập trung vào mùa mưa và ít hơn vào mùa khô Những thay đổi này có thể tạo ra tác động trái chiều lên Quảng Ninh, ví dụ: mùa hè nóng hơn có thể thu hút nhiều khách du lịch hơn, nhưng khí hậu thay đổi nhiều cũng có thể làm giảm số ngày có thời tiết đẹp cho du khách tận hưởng kỳ nghỉ

HÌNH 3

Thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa hàng năm tại Quảng Ninh do hiện

tượng biến đổi khí hậu toàn cầu trong vòng 30 năm tới

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam”

1.0 0.7

0.5

2040 2030

Thay đổi lượng mưa hàng năm

so với giai đoạn 1980-1999

Giá trị thấp

nhất (trong số

63 tỉnh thành 1 )

1 Đắk Nông, Vĩnh Long, và An Giang có nhiệt độ tăng thấp nhất; Lâm Đồng là tỉnh thay đổi lượng mưa hàng năm thấp nhất

2 Hà Tĩnh, Quảng Bình, và Quảng Trị có nhiệt độ tăng cao nhất; Quảng Ngãi là tỉnh thay đổi lượng mưa hàng năm lớn nhất

Trong giai đoạn 2020-2080, dự báo mực nước biển dâng theo kịch bản cao nhất ở mức 1,1cm/năm, tuy nhiên tác động tới Quảng Ninh sẽ chỉ ở mức hạn chế

1.2.2 Đất

Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 6.102 km2, chiếm 1,84% tổng diện tích của Việt Nam và là tỉnh có diện tích lớn nhất trong vùng ĐBSH Khoảng 80% diện tích đất là đồi núi Đất nông nghiệp chiếm 75,4% tổng diện tích đất nhưng phần lớn lại là đất rừng Chỉ 50.886 ha (8,3%) là có thể trồng trọt Ngoài

ra còn có một diện tích lớn đất chưa sử dụng có thể khai thác phục vụ cho mục

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011)

Trang 16

đích phát triển công nghiệp và xây dựng Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện trong Bảng 1 dưới đây

Bảng 1- Hiện trạng sử dụng đất tại Quảng Ninh

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 88,35 0,0

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1.023,10 0,2

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng 31.349,83 5,1

Trang 17

Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ diện tích đất

tự nhiên (%)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011

1.2.3 Rừng

Quảng Ninh có trên 388.000 ha đất rừng với độ che phủ đạt 51,0%, cao hơn nhiều so với tỉ lệ bình quân 39,7% của cả nước2 Rừng Quảng Ninh có thảm động, thực vật phong phú, gồm 1.027 loài thực vật và 120 loài động vật Trong đó có một số loài đang gặp nguy hiểm như gấu ngựa và rái cá3 Rừng trồng chủ yếu là cây keo được quản lý theo chu kỳ khai thác và tái trồng rừng bền vững Rừng không chỉ là nguồn cung cấp gỗ, nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp mà còn giúp cải thiện chất lượng không khí, là nơi giữ nước quan trọng giúp bảo vệ đất nông nghiệp khỏi bị xói mòn, ngăn lũ quét Quảng Ninh cần đẩy mạnh phát triển nguồn tài nguyên rừng có trọng tâm hơn, như phát triển công viên rừng và đường mòn phục vụ du lịch, trồng các loài cây có giá trị cao để khai thác và tham gia vào Chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+) để nhận được trợ giúp quốc tế cho bảo vệ và phát triển rừng

1.2.4 Biển

Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển và trên 6.100 km2 ngư trường, với hơn 40.000 ha bãi triều và hơn 20.000 ha eo vịnh Những khu vực này là nơi sinh sống của nhiều loài có giá trị cao như tôm, cua, hàu, bào ngư, sò huyết

và sá sùng (một đặc sản của Vân Đồn) Điều này tạo ra cơ hội lớn cho phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đặc biệt là phục vụ xuất khẩu, với tiềm năng liên kết với các hoạt động chế biến thực phẩm giá trị cao

Tuy nhiên, nguồn tài nguyên biển có giá trị nhất của Quảng Ninh lại nằm trong vẻ đẹp tự nhiên của Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long Vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới (lần đầu năm 1994 vì giá trị thẩm mỹ nổi bật và lần thứ hai năm 2000 vì giá trị địa chất, địa mạo nổi bật) và được bình chọn là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới năm 2012 Đây cũng là một trong những điểm thu hút nhiều

du khách nhất tại Việt Nam, tiếp nhận 2,9 triệu lượt du khách trong năm 2011 Vịnh Bái Tử Long với vẻ đẹp còn hoang sơ nằm ở phía Đông Bắc Vịnh Hạ Long, với trên 600 đảo đất và đảo đá, nhiều hang động tự nhiên, là nơi cư ngụ của nhiều loài động, thực vật Vịnh có Rừng quốc gia với 5 loại hệ sinh thái khác nhau, có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái lớn Những tài nguyên độc đáo này cần được bảo tồn bằng mọi giá bởi đó là điểm thu hút đồng thời là nguồn phát triển du lịch của Quảng Ninh trong những năm tới

2

Nguồn: Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/08/2012 của Bộ NN&PTNT công bố

số liệu về hiện trạng rừng toàn quốc

3 Nguồn: Vietnam Frontier (2004), “Báo cáo số 26 - Vườn quốc gia Vịnh Bái Tử Long”

Trang 18

Quảng Ninh có bãi biển Trà Cổ (Móng Cái), bãi biển trên các đảo Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn (Vân Đồn) có lợi thế phát triển trở thành những điểm thu hút khách du lịch thực sự, được bổ trợ bởi các dịch vụ mua sắm và ẩm thực Đảo Cô Tô đang ngày càng được biết đến là một điểm du lịch còn nguyên

sơ có nước biển sạch và cảnh đẹp, với lượng du khách trong năm vừa qua tăng gấp ba lần

Ngoài ra, theo đánh giá của Viện khoa học năng lượng Việt Nam, vùng biển Đông Bắc thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải phòng là khu vực có tiềm năng phát triển điện thủy triều lớn nhất nước với công suất lắp máy

có thể lên đến 550MW, chiếm 96% tiềm năng kỹ thuật nguồn điện thủy triều của cả nước

1.2.5 Khoáng sản

Quảng Ninh được thiên nhiên ban tặng tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là than, vật liệu xây dựng và nước khoáng

than cả nước Quảng Ninh có bể than lớn cung cấp chủ yếu là anthraxit với hàm lượng các-bon cao Tổng tài nguyên trữ lượng ước đạt khoảng 8,8 tỷ tấn, trải dài trên diện tích khoảng 1.000 km2 từ Đông Triều đến Cẩm Phả (130 km chiều dài và 6-10 km chiều rộng) Trong đó, khoảng 3,6 tỷ tấn nằm ở độ sâu dưới 300 m

có nhiều đá vôi, đất sét và cao lanh như trình bày trong Bảng 2 dưới đây Các khoáng sản này là tài nguyên quan trọng thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh

Bảng 2- Các loại khoáng sản chính phục vụ ngành công nghiệp vật liệu xây dựng

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

Trang 19

(Tiên Yên) và Đồng Long (Bình Liêu) có nguồn nước khoáng uống được Ngoài ra, còn có các suối nước nóng ở Cẩm Phả với hàm lượng khoáng cao, có tác dụng trị liệu và phục vụ du lịch

imenit ở Móng Cái; sắt ở Hoành Bồ và Vân Đồn; phốt-pho ở Hoành Bồ và Đông Triều; vàng ở Tiên Yên và Hải Hà, antimon ở Cẩm Phả và Hải Hà

1.2.6 Tài nguyên nước

Tổng lượng nước mưa hàng năm trên đất liền của Quảng Ninh đạt khoảng 12 tỷ m3, hay trung bình 2,0 triệu m3

/km2 Quảng Ninh có nhiều sông suối, trong đó 30 sông có độ dài hơn 10 km Tổng lưu lượng các con sông trong khu vực quy hoạch là khoảng 7,26 tỷ m3/năm Ngoài ra, Quảng Ninh còn có

124 hồ đập với tổng lượng nước là 336,65 triệu m3 Trữ lượng nước ngầm đã được thăm dò và xếp loại của Quảng Ninh là: Loại A: 55.622m3/ngày; Loại B: 130.671m3/ngày; và Loại C: 172.216m3

Châu Âu chưa rõ ràng: tình trạng chưa rõ ràng của nền kinh tế Hoa Kỳ và khu

vực đồng tiền chung Châu Âu là một nguy cơ kinh tế vĩ mô có thể gây cản trở đối với các nhà đầu tư khi họ muốn thâm nhập những thị trường mới nổi Do

đó, dòng vốn trở nên hiếm hơn và cuộc chạy đua giành FDI cũng trở nên gay gắt hơn, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư của Quảng Ninh;

nhà đầu tư đến cá nhân ngày càng quan tâm đến phát triển bền vững và năng lượng sạch Điều này tác động đến hoạt động du lịch trong Vịnh Hạ Long, cũng như nhu cầu đầu tư vào công nghệ nhằm giảm thiểu tác động từ khai thác than;

hội ngày càng có nhu cầu được hỗ trợ nhiều hơn từ chính quyền, do đó việc tăng hiệu quả chính quyền đang trở nên cấp bách để có thể thực hiện được việc

“làm nhiều hơn với nguồn lực ít hơn” trong bối cảnh ngân sách có hạn;

hành tư nhân sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc triển khai các dự

án cơ sở hạ tầng lớn thông qua hình thức hợp tác công - tư PPP;

được thực hiện bởi các thành viên ASEAN và các nền kinh tế khác của khu vực Châu Á Thái Bình Dương nhằm xúc tiến thương mại giữa các quốc gia Đông Nam Á và các thị trường lớn khác Các quốc gia Đông Nam Á đã thống nhất về việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đến năm 2015 để tạo lập một thị trường duy nhất tự do kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, nhân lực, FDI và vốn – sự hợp tác này sẽ tạo ra rất nhiều cơ hội thương mại giữa nội khối ASEAN cũng như với các thị trường lớn khác như EU và Hoa Kỳ Ngoài ra, Hiệp định đối

Trang 20

tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đang được đàm phán giữa 12 quốc gia (thời điểm tháng 8/2013) được dự báo sẽ có tác động sâu sắc đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;

vào tiêu dùng nội địa: gần đây Trung Quốc đã vượt Nhật Bản để trở thành nền

kinh tế lớn thứ 2 thế giới Trung Quốc dự kiến sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng và thay thế vị trí của Hoa Kỳ là nền kinh tế đứng đầu thế giới trong vòng một thập kỷ nữa Là một tỉnh biên giới với Trung Quốc, Quảng Ninh có thể hưởng lợi từ sự phát triển này Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ phía Trung Quốc đối với sự phát triển kinh tế cả nước nói chung và Quảng Ninh nói riêng là không hề nhỏ

đầu của FDI: Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí là điểm đầu tư hấp dẫn với các

ngành chế biến chế tạo, dầu khí Tuy nhiên, do có nguy cơ suy thoái kinh tế thế giới, các nguồn đầu tư có nguy cơ sụt giảm trong tương lai gần Thêm nữa, Việt Nam gần đây đã tụt 2 hạng, xuống còn đứng thứ 14 trong điều tra của AT Kearney về Chỉ số niềm tin FDI

2.2 Bối cảnh vùng và quốc gia

a) Triển vọng môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam:

Kể từ Đổi mới, Việt Nam đã trở thành một trong số các nền kinh tế phát

triển nhanh nhất Châu Á Tốc độ tăng trưởng trung bình là khoảng 7%/năm từ

2004 Với dân số đông và trẻ, Việt Nam có tiềm năng trở thành nền kinh tế có quy mô lớn trên thế giới4 Việt Nam được coi là một lựa chọn trong chiến lược

“Trung Quốc + 1”, trong đó các công ty có thể tận dụng lao động giá rẻ ở Việt Nam và đa dạng hóa hoạt động của họ thay vì tập trung hoàn toàn vào Trung Quốc Việt Nam có một số đặc điểm khác biệt với các nền kinh tế của các “con

hổ Châu Á” Thứ nhất, triển vọng tăng trưởng khoảng 7%/năm của Việt Nam

khó có thể duy trì trong dài hạn nếu năng suất không tăng tối thiểu 50% trong vòng 10 năm tới, do đó khó có thể trở thành địa chỉ đầu tư duy nhất của các nhà đầu tư chiến lược5 Thứ hai, Việt Nam có lẽ sẽ không đi theo con đường phát

triển kinh tế của Trung Quốc hay Ấn Độ, mà sẽ tương đối giống Indonesia6 Cơ cấu ngành hiện nay của Việt Nam không thể hiện lợi thế cạnh tranh trong khu vực chế biến chế tạo như Trung Quốc Tuy vậy, một số ngành sản xuất và dịch

vụ đã thể hiện khả năng tăng năng suất và tăng trưởng GDP mà không cần sự

hỗ trợ lớn từ chính phủ như các ngành hóa chất, thiết bị điện, sản xuất thiết bị

điện tử, tài chính và truyền thông Cuối cùng, mặc dù thị trường có tiềm năng

và nền chính trị ổn định, song vẫn còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng và thiếu các đòn bẩy cạnh tranh như đội ngũ quản lý tài năng hay sự ổn định của chính

4

Theo báo cáo của Goldman Sach về Kinh tế thế giới số 134 xuất bản tháng 12/2005, Việt Nam nằm trong nhóm “11 tiếp theo” (N-11) gồm 11 nền kinh tế có tiềm năng phát triển giống nhóm BRIC (Braxin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc) Goldman Sachs cũng dự báo Việt Nam sẽ trở thành nền kinh

tế có GDP lớn thứ 17 thế giới vào năm 2025

Trang 21

sách kinh tế vĩ mô

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định cần tập trung thực hiện 3 “đột phá chiến lược” - Đây là cơ sở quan trọng để Quảng Ninh định hướng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

b) Triển vọng Vùng ĐBSH, Vùng KTTĐ Bắc Bộ và định hướng phát triển các tỉnh, thành phố lân cận:

- Vùng KTTĐ Bắc Bộ: là vùng kinh tế lớn thứ hai Việt Nam với Quảng Ninh là một trong ba trung tâm của vùng Trong thời gian từ 2004-2010, GDP bình quân đầu người của vùng đã tăng gấp bốn lần Theo Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg, vùng KTTĐ Bắc Bộ hướng tới đóng góp 28-29% vào tổng GDP toàn quốc đến năm 2020 thông qua phát triển các nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ Đối với ngành chế biến, chế tạo, vùng KTTĐ Bắc Bộ hướng tới phát triển sản xuất ứng dụng công nghệ sạch có khả năng tạo ra các sản phẩm giá trị cao như thiết bị điện, cấu kiện điện tử, hợp kim thép, đóng tàu và dịch vụ vận tải hỗ trợ các ngành này Đối với ngành dịch vụ, vùng hướng tới phát triển dịch vụ giá trị cao bao gồm tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch, khoa học công nghệ, viễn thông, vận tải hàng không, vận tải đường bộ, bất động sản và chăm sóc sức khỏe Vùng KTTĐ Bắc Bộ sẽ tập trung phát triển Hà Nội, Hải Phòng, và Quảng Ninh trở thành các đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh

tế của cả vùng

- Vùng ĐBSH: được coi là vùng có trình độ phát triển kinh tế đứng thứ hai của cả nước sau vùng Đông Nam Bộ Năm 2010, GDP của vùng chiếm khoảng 24,7% GDP của cả nước; GDP/người của vùng cao hơn mức trung bình của cả nước 1,08 lần Tăng trưởng thời kỳ 2001-2010 của vùng ĐBSH đã đóng góp khoảng 24,0% cho tăng trưởng của cả nước Tốc độ tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ cao đã tạo ra một cơ cấu GDP khá hiện đại Vùng ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao với du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn Về công nghiệp, vùng sẽ tập trung phát triển các ngành có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, có giá trị nội địa hóa cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu như điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến thực phẩm, dệt may, da - giày Vùng ĐBSH sẽ tập trung vào phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông để tạo sự kết nối giữa các địa phương, làm động lực để phát triển kinh tế

xã hội của vùng Tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh sẽ là trục phát triển chính, phát huy tích cực vai trò đầu tầu nhằm thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của miền Bắc và cả nước, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

- Định hướng phát triển các tỉnh, thành phố lân cận: theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 6/7/2011, Hà Nội sẽ tiếp tục khẳng định vị thế là một trong hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, trung tâm đầu não về tiềm lực khoa học công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao Quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch của Hà Nội sẽ có tác động rất lớn, tạo điệu kiện rất thuận lợi cho sự

Trang 22

phát triển của Quảng Ninh Sự phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong vùng

sẽ ảnh hướng nhiều đến sự phát triển chung của Quảng Ninh (ví dụ, tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng)

3 Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển

3.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh có vị trí địa lý chiến lược kết nối với hai trung tâm kinh tế của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng) và với khu vực phía Nam Trung Quốc Thành phố Hạ Long cách Thủ đô Hà Nội 150 km, cách Sân bay Quốc tế Nội Bài 120 km và cách hệ thống cảng biển Hải Phòng và sân bay Cát Bi khoảng

80 km Quảng Ninh có đường bờ biển dài 250 km với nhiều địa điểm phù hợp

để xây dựng cảng biển nước sâu Trong số 25 tỉnh biên giới của Việt Nam, Quảng Ninh là tỉnh duy nhất có cả đường biên giới trên biển và trên bộ với Trung Quốc, một vị trí thuận lợi giúp nắm bắt thị trường to lớn này, là một cửa

ngõ giao thương Việt Nam - Trung Quốc - ASEAN

3.2 Tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực

lượng than tới 8,8 tỷ tấn, trong đó trữ lượng được huy động vào Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030

là khoảng 3,3 tỷ tấn Quảng Ninh là nguồn cung cấp khoảng 90% lượng than khai thác của cả nước đáp ứng nhu cầu thị trường trong từng giai đoạn, kể cả việc xuất khẩu than nhằm mục tiêu đảm bảo hiệu quả chung của nền kinh tế Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều loại khoáng sản phi kim loại khác như (ví dụ, đá vôi, đất sét) là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

du lịch của Việt Nam, với Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận, Vịnh Hạ Long là một điểm đến “không thể bỏ qua”, thu hút khoảng 40% lượng du khách quốc tế đến Việt Nam Vịnh Bái Tử Long cũng có tiềm năng du lịch sinh thái biển đảo rất lớn với hệ động - thực vật độc đáo và nhiều hòn đảo nguyên sơ Yên Tử - Trung tâm Phật Giáo của Việt Nam,

là một địa điểm thu hút khách du lịch với nhiều giá trị văn hóa lịch sử, tâm linh khác biệt cần được phát triển và quảng bá thêm để tạo được những giá trị du lịch mới Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hơn 500 di tích lịch sử và văn hóa khác có thể khai thác phục vụ du lịch

trường và 60.000 ha bãi bồi, eo vịnh với nhiều loài hải sản có giá trị có thể nuôi trồng, khai thác và chế biến nhiều loại thủy, hải sản giá trị kinh tế cao

lớn nhất so với các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ Đây là nguồn tài nguyên

quan trọng để phát triển ngành lâm nghiệp bền vững

nghìn người trong độ tuổi lao động (15 đến dưới 60 tuổi, bằng 68% dân số) Dân số trẻ là một lợi thế của tỉnh; tuy nhiên, đây cũng là lợi thế chung của tất

cả các tỉnh, thành phố trong cả nước Tỉnh đã và đang đầu tư cơ sở vật chất y tế

Trang 23

và giáo dục nhằm tăng cường chất lượng dân số và phát huy hơn nữa lợi thế này

3.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội khác

nhưng không phân tán với ba ngành chính (chế biến chế tạo; khai khoáng; thương mại, dịch vụ) đóng góp tới 2/3 GDP Các ngành khác như du lịch, sản xuất, cấp điện, nước và xây dựng đang gia tăng nhanh chóng

chính trị chung của cả nước7 Đồng thời, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Ninh cũng đóng góp tích cực vào sự ổn định này bằng nỗ lực duy trì công bằng

xã hội8 và đảm bảo đường biên giới quốc gia hòa bình và hữu nghị Sự ổn định chính trị vừa là kết quả, vừa là tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

hệ quốc tế giữa Việt Nam - Trung Quốc, ASEAN - Trung Quốc và Đông Nam

Á - Đông Bắc Á là tăng cường hội nhập kinh tế Với vị trí địa lý của mình, Quảng Ninh có vị thế đặc biệt để có thể tận dụng xu thế này nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển thương mại và du lịch quốc tế theo định hướng của tỉnh

4 hó khăn và thách thức

4.1 hó khăn và thách thức từ điều kiện tự nhiên

trắng” tự nhiên quanh năm, do không có nhiều bãi biển cát trắng và mùa đông tương đối lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3) Điều này gây khó khăn trong việc phát triển một loại hình du lịch biển vốn khá quen thuộc với du khách quốc tế Ngoài ra, khí hậu mang tính mùa vụ cao cũng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động và sản lượng nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

những khó khăn chính trong việc quản lý hàng hóa qua biên giới, đảm bảo an ninh kinh tế và quốc phòng so với các địa phương khác Địa hình của Quảng Ninh gồm khoảng 80% là đồi núi cũng gây khó khăn cho phát triển cơ sở hạ tầng và nông nghiệp

4 hó khăn và thách thức do điều kiện kinh tế

bàn, ví dụ như cân đối giữa hoạt động khai khoáng, du lịch, đô thị hóa và bảo

vệ môi trường

hạn: Quảng Ninh đang tập trung dịch chuyển từ một nền kinh tế “nâu” phụ

thuộc vào khai thác than sang một nền kinh tế “xanh” tập trung vào các ngành

7 Tổ chức The Economist Intelligence Unit xếp Việt Nam đứng thứ 26 trên 165 nước trên thế giới trong giai đoạn 2009/2010 về nguy cơ đối với chính phủ do bất ổn xã hội (thứ 1 = nguy cơ thấp nhất, tương ứng với có độ ổn định cao nhất)

8 Ví dụ, tỉ lệ giữa thu nhập của 20% số hộ giàu nhất so với 20% số hộ nghèo nhất tại Quảng Ninh chỉ là 8,1 lần, thấp hơn mức trung bình 9,2 lần của cả nước

Trang 24

dịch vụ Tuy nhiên, khai thác than hiện đóng góp tới 1/3 GDP và hơn một nửa ngân sách tỉnh, đồng thời là một ngành quan trọng của quốc gia Hiện nay, du lịch mới chỉ đóng góp một tỉ lệ nhỏ vào GDP Do đó, tái cấu trúc nền kinh tế tiềm ẩn rủi ro đối với ngân sách của tỉnh, ổn định kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội Ngoài ra, cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ để tỉnh có thể sẵn sàng chuyển dịch sang một nền kinh tế theo hướng dịch vụ Do đó, trước mắt cần tập trung đảm bảo thực hiện các hoạt động khai thác than sạch hơn, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển và tăng trưởng ngành dịch vụ

cảnh các điều kiện kinh tế toàn cầu hiện tại, vốn đầu tư quốc tế đang trở nên khan hiếm và nhiều nền kinh tế trong khu vực cũng đang cạnh tranh để thu hút đầu tư Do đó, việc cạnh tranh với các vùng khác trên cả nước cũng như cạnh tranh với các nền kinh tế trong khu vực Đông Nam Á sẽ trở nên khó khăn hơn

và đòi hỏi phải có nhiều biện pháp tạo sự khác biệt

4 hó khăn và thách thức do hạn chế về nguồn nhân lực

cầu lao động có tay nghề như: khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh hay tiếng Trung trong ngành du lịch; kĩ năng chuyên môn vận hành máy móc kĩ thuật cao trong ngành chế biến chế tạo Cùng với việc mức lương của lao động Quảng Ninh có thể cao hơn 15-20% so với các tỉnh khác, chất lượng lực lượng lao động còn hạn chế có thể làm nản lòng các nhà đầu tư

việc thấp: cần nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu suất công việc để có thể

đảm bảo cung cấp dịch vụ hiệu quả Điều này đóng vai trò đặc biệt quan trọng

để phát triển du lịch, dịch vụ

4.4 Những khó khăn và thách thức khác

các tài nguyên du lịch: công tác quản lý về môi trường trong các hoạt động

khai thác than, công nghiệp đóng tàu, vận hành tàu thuyền v.v còn hạn chế đã khiến chất lượng không khí giảm sút, đất đai bị xói mòn và ô nhiễm biển Bên cạnh đó, việc quản lý chất thải, nước thải còn nhiều bất cập

yếu và thiếu những công trình mang tính động lực phát triển (ví dụ, đường cao tốc, sân bay) Hệ thống giao thông kết nối giữa tỉnh với vùng, cũng như trong nội tỉnh còn là một thách thức, bởi mạng lưới đường bộ còn chưa hoàn thiện Các tuyến đường quốc lộ hiện tại thường xuyên trong tình trạng tắc nghẽn giao thông và chất lượng thấp Ví dụ, mặc dù chỉ cách thủ đô Hà Nội 150 km, nhưng thời gian di chuyển cần tới 4 giờ để đến Vịnh Hạ Long là một trở ngại đối với

du khách và nhà đầu tư

chéo là trở ngại đối với việc thu hút đầu tư và cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp

9 Vốn đầu tư chất lượng cao là vốn đầu tư với mục tiêu lâu dài, ổn định, phù hợp với các thế mạnh và định hướng phát triển của tỉnh, hơn là chỉ đầu tư với mục đích thu lợi nhanh trong ngắn hạn

Trang 25

- Khoảng cách về trình độ phát triển và chất lượng sống: có sự cách

biệt rõ ràng giữa mức thu nhập và trình độ học vấn giữa bốn thành phố của tỉnh (đồng thời là các trung tâm đô thị) và các vùng nông thôn trong tỉnh

ro liên quan đến tính cạnh tranh và ổn định về thương mại biên giới với Trung Quốc, ảnh hưởng tới sự phát triển các khu vực thương mại tại các cửa khẩu biên giới và tới chiến lược phát triển bền vững của tỉnh

II ÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH KINH T - XÃ H I

G A O N 2006- 11 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRI N KINH

a) Tăng trưởng kinh tế nhanh:

Quảng Ninh đã duy trì tỷ lệ tăng trưởng cao trong 5 năm qua (xem HÌNH 4) Tăng trưởng GDP trung bình hằng năm giai đoạn 2006-2011 đạt mức 12,0% so với chỉ tiêu 13-14%, cao gần gấp đôi mức tăng trưởng trung bình của

cả nước trong cùng kỳ là 6,5% GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 46,7 triệu đồng (giá thực tế), cao gấp 1,6 lần mức trung bình cả nước

HÌNH 4

NGUỒN: Quy hoạch tổng thể Phát triển Kinh tế - Xã hội Quảng Ninh năm 2006; Tổng cục Thống kê; Cục thống kê tỉnh

Quảng Ninh

Gần đạt mục tiêu về tốc độ tăng trưởng, cao gấp

đôi so với tốc độ tăng trưởng của cả nước

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm, 2006-2011

Trang 26

b) Tái cơ cấu hướng đến một nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ bền vững hơn:

Quảng Ninh đã có những bước tiến đáng kể trong việc dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng của nông nghiệp và khai thác than Tỷ

lệ đóng góp vào GDP của nông nghiệp đã giảm từ 7,5% năm 2006 xuống còn 6,2% năm 2011 Trong cùng giai đoạn, khai khoáng đã giảm từ 38,0% xuống 31,6% trong khi các ngành công nghiệp khác (ngoài ngành than) tăng lên 25,3% Ngành dịch vụ vẫn duy trì tỷ lệ khoảng 37%, như trong HÌNH 5 dưới đây

HÌNH 5

Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2006-2011

NGUỒN: Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh

c) Kim ngạch xuất khẩu tăng:

Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 1,28 tỷ USD năm 2006 lên 2,26 tỷ USD năm 2011, tương ứng với mức tăng 12,0%/năm Giá trị xuất khẩu của tỉnh Quảng Ninh chủ yếu đến từ các sản phẩm khai khoáng và công nghiệp nặng

d) Tạo công ăn việc làm mới:

Từ năm 2006 đến 2011, nền kinh tế của Quảng Ninh đã tạo thêm được 160.583 việc làm (trung bình 26.809 việc làm một năm, gồm khoảng 16.800 việc làm mới và 10.000 việc làm do thay thế) Trong đó gần một nửa số việc làm mới được tạo ra từ ngành công nghiệp, tiếp theo là các ngành dịch vụ và nông nghiệp

Trang 27

e) Thu ngân sách nhà nước:

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng hơn 4 lần từ 6,679 nghìn

tỷ đồng năm 2006 lên 29,100 nghìn tỷ đồng năm 2011, chủ yếu từ thuế xuất nhập khẩu (15,219 nghìn đồng, chiếm 52,3% tổng thu năm 2011) và doanh nghiệp quốc doanh trung ương (8,016 nghìn tỉ đồng, chiếm 21,4%) Tổng thu ngân sách nhà nước trên đầu người của Quảng Ninh năm 2011 là 31,2 triệu đồng, cao gấp 4 lần mức trung bình cả nước (7,7 triệu đồng) Chi từ ngân sách nhà nước cũng tăng 4 lần, từ 3,990 nghìn tỷ đồng năm 2006 lên 15,728 nghìn

tỷ đồng năm 2011, chủ yếu chi cho đầu tư phát triển (37,5% năm 2011) và chi thường xuyên (36,6%)

f) Duy trì khả năng hấp dẫn đầu tư:

Quảng Ninh thu hút được khối lượng đầu tư lớn Vốn đầu tư phát triển tăng gấp đôi từ 16,5 nghìn tỷ đồng năm 2006 lên 38,4 nghìn tỷ đồng năm 2011, như trong HÌNH 6 dưới đây Trong giai đoạn 2006-2011, mức vốn đầu tư trung bình hàng năm đạt 96% GDP, lớn gấp 2,3 lần mức trung bình cả nước (41% GDP)

HÌNH 6

Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn Quảng Ninh, 2006-2011

NGUỒN: Niên giám thống kê Quảng Ninh 2011

Nghìn tỷ đồng, giá thực tế

38.4 33.9

32.5 31.4

20.6 16.5

Trang 28

ngân được tổng số 1,156 tỷ USD, chiếm trên 27,7% tổng vốn đầu tư Trong thời gian qua, Quảng Ninh đã có nhiều nỗ lực trong công tác nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư thông qua việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế (QEZA) vào năm 2009 và Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư (IPA) vào đầu năm 2012 HÌNH 7 dưới đây tổng kết những dự án FDI đã đăng ký của Quảng Ninh trong giai đoạn 2006-2012

HÌNH 7

Quảng Ninh đã thu hút được khoảng 4 tỷ USD vốn đăng ký FDI cho tổng cộng 90 dự án

NGUỒN: Sở Kế hoạch & Đầu tư

Tổng FDI của Quảng Ninh (lũy kế)

655

1.595

565 495

1.025

415

2009 2008

dưỡng tổng hợp tại Vân

Đồn, chưa được giải

ngân

3 0

12

Thực hiện

1.2 Thành tựu xã hội

a) Dân số và nguồn nhân lực:

Tốc độ tăng dân số tại Quảng Ninh giai đoạn 2006-2011 là 1,24%/năm, đạt 1,172 triệu người cuối năm 2011, trong đó nam giới chiếm 51% và nữ giới chiếm 49% Hơn một nửa dân số Quảng Ninh sống ở khu vực thành thị (52%) Khoảng 54% dân số Quảng Ninh có việc làm Ngành nông nghiệp có lực lượng lao động đông đảo nhất, nhưng tỷ trọng lao động của ngành này đang giảm do người lao động dịch chuyển sang các hoạt động dịch vụ và công nghiệp

b) Y tế:

Tuổi thọ trung bình của người dân trong tỉnh là 73,6 tuổi, tương đối cao

so với mặt bằng của các nước đang phát triển Nhìn chung, tiếp cận y tế đạt yêu cầu so với hiện trạng phát triển của tỉnh Quảng Ninh đang tiếp tục đầu tư nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế cho các cộng đồng ở khu vực miền núi

và xa xôi hẻo lánh

Trang 29

c) Giáo dục:

Quảng Ninh đã đạt được thành tựu tốt với tỷ lệ người biết đọc, biết viết đạt 96,8%, cao hơn mức trung bình 94,0% của cả nước Tỷ lệ tiếp cận giáo dục tiểu học và trung học cũng cao Giáo dục bậc đại học là lĩnh vực cần được tỉnh đầu tư phát triển hơn nữa, đặc biệt để hỗ trợ cho tăng trưởng du lịch và chế biến, chế tạo chất lượng cao

d) Mức sống:

Quảng Ninh có hệ thống cung cấp điện nước khá ổn định, đảm bảo cho 97% người dân có điện và 92% người dân tiếp cận nước hợp vệ sinh Quảng Ninh đang nỗ lực cải thiện hơn nữa khả năng tiếp cận cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, ví dụ đưa điện lưới quốc gia về đảo Cô Tô và các xã đảo huyện Vân Đồn (dự kiến hoàn thành việc đưa điện lưới đến huyện đảo Cô Tô

và 2 xã đảo Minh Châu, Quan Lạn trong năm 2013)

e) Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao:

Lĩnh vực văn hóa, thể thao của tỉnh phát triển đa dạng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Văn hóa, văn học nghệ thuật phát triển, có thêm các tác phẩm có giá trị, góp phần nâng cao đời sống và mức hưởng thụ văn hóa, thị hiếu thẩm mỹ, trình độ thưởng thức của công chúng Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được triển khai rộng rãi Năm 2011, toàn tỉnh có 83% gia đình đạt chuẩn văn hóa, 64% làng (thôn, bản, khu phố) đạt chuẩn văn hóa

Các chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng ngừa sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình được tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân Năm 2011, toàn tỉnh có 1044 câu lạc bộ, 738 tổ tư vấn phòng chống bạo lực gia đình

Phong trào thể dục, thể thao và rèn luyện thân thể phát triển mạnh, số người tập luyện thể thao thường xuyên tăng; thể thao thành tích cao đạt những kết quả đáng ghi nhận Năm 2011, tỷ lệ dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 24%; tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể thao đạt 14% Các đoàn thể thao của tỉnh tham gia 58 giải toàn quốc, đoạt 225 huy chương các loại

1.3 Thành tựu bảo vệ môi trường

Quảng Ninh cũng đạt được những tiến bộ tuy chậm nhưng vững chắc trong công tác bảo vệ môi trường Tỷ lệ che phủ rừng đã tăng nhanh, song các vấn đề về quản lí nước thải, chất thải cũng như ô nhiễm không khí và nước tại một số khu vực còn nhiều hạn chế

2006 lên 51,0% năm 2011 tương ứng với mức tăng 0,9%/năm Tuy vậy, phần lớn các dự án trồng rừng chỉ tập trung trồng các loại cây tăng trưởng nhanh như cây keo và bạch đàn Tuy những loài cây này tạo tán che phủ nhanh, nhưng không thể tái tạo những điều kiện cần thiết để phục hồi sự đa dạng sinh học của rừng

tư vào các nhà máy xử lý nước thải Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 43% nước thải

Trang 30

từ hoạt động khai thác và chế biến than chỉ được xử lý sơ bộ; 86% nước thải sinh hoạt ở khu vực đô thị không qua xử lý Đây là những vấn đề cần giải quyết ngay do công tác bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch, theo chiến lược phát triển xanh của tỉnh

và nông thôn rất tốt, thì chất lượng không khí tại các khu vực đô thị thường dưới mức tiêu chuẩn với nồng độ bụi cao thải ra từ các hoạt động khai thác than

Ninh nằm trong các định mức cho phép Tuy nhiên, nồng độ các chất thải lơ lửng vẫn vượt định mức cho phép vào mùa mưa Một số con sông và suối có các chỉ số vượt định mức BOD và COD B1 Một số nguồn nước không đáp ứng các yêu cầu B2

Quảng Ninh nằm trong ngưỡng cho phép, nhưng các giếng nước có độ cứng và

ô nhiễm hữu cơ cao: 2 trong số 5 mẫu nước thử cho thấy các giếng nước trong địa bàn tỉnh bị nhiễm vi khuẩn coliform Tại một số vùng, mức nhiễm coliform thậm chí cao hơn mức cho phép đến 14 lần

hoạt động của con người và sản xuất công nghiệp: hàm lượng dầu tại cảng khách Bãi Cháy cao gấp 1,8 lần và bến Hạ Long 1 cao gấp 1,5 lần ngưỡng cho phép Ngoài ra, các hoạt động thủy sản cũng làm tăng nguy cơ ô nhiễm và có thể đe dọa sự đa dạng sinh học biển

khu vực đô thị cần được cải thiện thông qua các chương trình tái chế và thu gom chất thải rắn và cần được bổ trợ bằng các chương trình tuyên truyền giáo dục Tình trạng vệ sinh tại các khu du lịch chính cần được cải thiện đáng kể, như thường xuyên dọn rác thải trên các bãi biển và duy trì vệ sinh tại các khu

du lịch đông khách trên Vịnh Hạ Long như hang Sửng Sốt, đảo Ti-tốp

1.4 ánh giá chung kết quả thực hiện Quyết định 69/ 6/ TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ

-Sau khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, Tỉnh ủy, UBND, các Sở, ban, ngành và địa phương trong tỉnh đã tích cực triển khai cụ thể hóa vào kế hoạch phát triển hàng năm Tuy nhiên sau khi quyết định có hiệu lực, tình hình nền kinh tế thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng trong đó

có Quảng Ninh đã gặp nhiều khó khăn do biến động và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu Mặc dù vậy kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra là khá tích cực Bảng dưới đây phản ánh kết quả một số chỉ tiêu cơ bản trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng chính phủ

Trang 31

Bảng 3: Kết quả một số chỉ tiêu cơ bản thực hiện Quyết định 69/ 6/ -TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ

- Nông lâm nghiệp, thủy sản 4,0 6,3 12,2

3 GDP/người (USD) (giá thực tế) năm

a) Phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế,

nhất là phát triển kinh tế biển, du lịch, thương mại

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (cao hơn bình quân chung của cả vùng và cả nước) nhưng hiệu quả phát triển vẫn còn hạn chế Chuyển dịch cơ cấu ngành chưa thực sự diễn ra theo đúng kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2010, lộ trình chưa cụ thể (thể hiện: nền kinh tế tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn, ví dụ ICOR tương đối cao, các ngành công nghiệp khai thác tài

10 Tăng trưởng GDP của tỉnh cao gần gấp đôi so với bình quân chung cả nước và nằm trong nhóm các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước

Trang 32

nguyên chiếm tỷ trọng khác cao) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp

và nông thôn còn chậm và chưa có mô hình cụ thể Trong công nghiệp, tỷ trọng gia công còn lớn; tốc độ đổi mới công nghệ còn chậm, công nghệ cao chưa phát triển Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chậm được cải thiện, chưa phát huy hết tiềm năng to lớn của tỉnh về dịch vụ du lịch (giá trị ngành dịch vụ đóng góp vào 39,1 % tổng GDP), kinh tế biển; sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ và phân tán Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng còn chậm Một số khu công nghiệp, khu đô thị phát triển chưa theo đúng quy hoạch và tiềm năng

b) Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều yếu kém so với yêu cầu

phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ Đầu tư phát triển một số một số dự án hạ tầng quan trọng còn chậm từ công tác quy hoạch cho đến triển khai thực hiện như: Một số tuyến đường cao tốc (Hà Nội - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái), đường sắt Hạ Long - Cái Lân, Khu kinh tế Vân Đồn, Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà, sân bay quốc tế Vân Đồn, v.v

c) Huy động vốn đầu tư phát triển xã hội đã có bước cải thiện, nhưng

còn thấp so với khả năng, vẫn có thể huy động cao hơn; tỷ trọng vốn nước ngoài còn thấp, cá biệt có năm bị giảm sút Chất lượng công tác quy hoạch còn hạn chế, tầm nhìn chưa đủ dài nên chưa thực sự là căn cứ cho định hướng phát triển Môi trường đầu tư kinh doanh đã có nhiều cải thiện, song ở một số lĩnh vực vẫn còn thiếu đồng bộ và tính ổn định

d) Đời sống văn hoá - xã hội tuy đã được cải thiện nhưng có mặt chưa

tương xứng với nhịp độ phát triển kinh tế Một số vấn đề xã hội còn bức xúc như: Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế; khoảng cách phát triển giữa các vùng còn lớn, đời sống một bộ phận dân cư nhất là vùng sâu, vùng xa, hải đảo còn nhiều khó khăn; chất lượng giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ cận nghèo còn lớn; vấn đề việc làm, chất lượng nguồn nhân lực

e) Về môi trường: các chỉ tiêu cơ bản đạt được, tuy nhiên thực tiễn môi

trường vẫn là vấn đề cần quan tâm, như vấn đề xử lý nước thải, chất thải cũng như ô nhiễm không khí, nước tại một số khu vực

f) Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đất đai, tài nguyên, môi trường, đô thị, v.v còn thiếu sót và bất cập so với yêu cầu phát triển Quản lý

hoạt động sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ than chưa chặt chẽ Cải cách hành chính tuy có những chuyển biến căn bản, song vẫn còn nhiều yếu kém Công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hiệu quả chưa rõ

f) Các mục tiêu về quốc phòng an ninh đã được thực hiện tốt, tuy nhiên

về mặt trật tự an toàn xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc như: khiếu kiện, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, cảnh quan, v.v

1.4.2 Nguyên nhân, tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm

a) Nguyên nhân khách quan:

Những tác động lớn khó lường từ bên ngoài, đặc biệt là những biến động và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu

Trang 33

Sau khi Thủ tướng ký quyết định 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006, thì năm

2008 và những tháng đầu năm 2009, do chịu ảnh hưởng của lạm phát, khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng chung và một

số lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, v.v.) bị chững lại và có xu hướng giảm Tình hình thiên tai, dịch bệnh xảy ra ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của tỉnh Tiến độ sản xuất kinh doanh, triển khai một số dự án lớn (than, điện, xi măng, giao thông, hạ tầng KCN, v.v.) phụ thuộc lớn vào một số tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước

Mặc dù kinh tế xã hội của tỉnh khá phát triển, quy mô, tiềm lực kinh tế lớn hơn so với một số địa phương khác, tuy nhiên so với nhu cầu phát triển nhanh vẫn còn hạn chế

b) Nguyên nhân chủ quan:

- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp uỷ, chính quyền chưa theo kịp yêu cầu phát triển Đội ngũ cán bộ còn nhiều mặt hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu Công tác quy hoạch cán bộ, bố trí, sử dụng cán bộ, kiện toàn

tổ chức trong hệ thống chính trị theo tinh thần các nghị quyết của Trung ương còn chậm Một số tổ chức cơ sở đảng chưa phát huy tốt vai trò lãnh đạo Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền nhìn chung vẫn còn hạn chế, có mặt còn yếu Việc chấp hành sự chỉ đạo của tỉnh ở một số ngành, địa phương chưa đầy đủ và nghiêm túc; sự phối hợp giữa các ngành trong giải quyết công việc chưa chặt chẽ

- Một số cơ chế, chính sách của Nhà nước còn vướng mắc do sự bất cập, không đồng bộ Cơ chế, chính sách của tỉnh đề ra chưa đủ mạnh, qua thực tiễn chưa thực hiện được nhiều Việc nghiên cứu, đề xuất với Trung ương những cơ chế, chính sách mang tính đột phá cho sự phát triển của Quảng Ninh trong thời gian đầu thực hiện kế hoạch còn hạn chế

- Trong việc phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương liên quan để cụ thể hoá và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách lớn của Đảng, Chính phủ trên địa bàn Quảng Ninh (Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 4 khoá X, Quyết định 145/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, v.v.) nhìn chung còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển

c) Bài học kinh nghiệm

- Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất, sâu sát và quyết liệt trong lãnh đạo chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế xã hội ở tất cả các cấp ủy và hệ thống chính trị Tích cực tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ, ban, ngành Trung ương, huy động sự vào cuộc tích cực, đồng bộ của cả

hệ thống chính trị, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân để tổ chức thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao

- Đẩy mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính, tích cực nghiên cứu

đề xuất sáng kiến, chủ trương cơ chế chính sách mới tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, để đảm bảo thu hút các nhà đầu tư chiến lược có tiềm năng và đảm bảo sự tham gia của toàn xã hội

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vững vàng

Trang 34

về chính trị tư tưởng, có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

để hoàn thành nhiệm vụ Phát huy dân chủ gắn với chăm lo xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

- Coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững Kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường quan hệ đối ngoại Đảm bảo an sinh xã hội, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là với người nghèo, đồng bào vùng dân tộc thiểu

số, vùng sâu, vùng xa

Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm tầm nhìn đến năm 30

1 uan điểm phát triển

Tư tưởng chủ đạo để phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh dựa trên các tư tưởng, chủ trương lớn của Đảng, nhà nước về xây dựng và bảo vệ tổ quốc, của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước đã được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua và hướng tới đạt được các mục tiêu: tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững quốc phòng, an ninh; tăng cường công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế Cụ thể:

- Phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với các chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của quốc gia, chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành và các vùng lãnh thổ (đặc biệt là vùng KTTĐ Bắc Bộ và ĐBSH) Xây dựng Quảng Ninh là cực tăng trưởng, là cửa ngõ hợp tác kinh tế quốc tế của vùng và cả nước, cung cấp nguyên liệu và năng lượng của quốc gia

- Phát triển kinh tế - xã hội bền vững phù hợp với các mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam Cơ cấu nền kinh tế từng bước dịch chuyển từ các hoạt động “nâu” sang “xanh”; ưu tiên phát triển các ngành dịch

vụ và các ngành công nghiệp phi khai khoáng, đồng thời đảm bảo hoạt động khai thác than được sạch hơn và bền vững hơn

- Phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nguồn lực bên trong là quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan trọng, đột phá, trên cơ sở phát huy hiệu quả các lợi thế so sánh, tiềm năng đặc biệt, cơ hội nổi trội như tài nguyên thiên nhiên, văn hóa độc đáo, đa dạng và khác biệt của Quảng Ninh

- Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

- Phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo phát triển và công bằng xã hội giữa các tầng lớp nhân dân, giữa khu vực nông thôn với thành thị và các địa phương trong tỉnh

- Chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, nắm bắt các điều kiện thuận lợi, khắc phục các tác động tiêu cực của các xu thế kinh tế quốc tế và khu vực; bảo đảm đường biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị hợp tác và phát triển với Trung Quốc Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm

Trang 35

vững chắc quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới trên bộ, trên biển; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần nâng cao

vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

2.2 Các mục tiêu phát triển

2.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của Miền Bắc và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng

kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại; giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo môi trường bền vững Giữ gìn và phát huy tốt bản sắc dân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản – Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long Xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

2.2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

a) Phát triển kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 12% - 13%/năm; trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 9,5% - 10,5%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14% - 15%/năm

- Cơ cấu kinh tế theo đó có sự dịch chuyển mạnh theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và giảm tỷ trọng công nghiệp và nông nghiệp Cơ cấu GDP năm

2015, dịch vụ chiếm 45,0% - 45,5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 49,0% - 49,5%; nông nghiệp chiếm 5,0% - 5,5% Năm 2020, dịch vụ chiếm 51% - 52%; công nghiệp và xây dựng chiếm 45% - 46%; nông nghiệp chiếm 3% - 4%

- GDP bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2015 đạt 3.600 USD - 4.000 USD; năm 2020 đạt 8.000 USD - 8.500 USD

- Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn đạt bình quân 11% - 12%/năm trong giai đoạn 2012-2020

- Tốc độ tăng thu ngân sách trên địa bàn đạt bình quân trên 10%/năm giai đoạn 2011-2020

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 580 - 600 nghìn tỷ giai đoạn 2012-2020

- Tỉ lệ thất nghiệp thành thị sẽ được duy trì ở mức dưới 4,3%

- Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia mới) giảm 1,1%/năm giai đoạn 2011-2015 và 0,7%/năm giai đoạn 2016-2020

- Triển khai có trọng tâm Chương trình xây dựng nông thôn mới Đến năm 2015, Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới

Trang 36

- Tuổi thọ trung bình sẽ tăng lên 74 tuổi vào năm 2015 và 76 tuổi vào năm 2020

- Duy trì kết quả tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 95% đến năm 2015 và trên 98% năm 2020

- Tỷ lệ số xã có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế đạt 100% từ năm 2015; Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt trên 80% năm 2015 và trên 90% đến năm 2020

- Tỉ lệ bác sĩ/vạn dân đạt 10,5 vào năm 2015 và 12,0 năm 2020 Tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân đạt 2,2 năm 2015 và 2,5 năm 2020

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi giảm còn dưới 15% vào năm 2015 và dưới 12% vào năm 2020

- Cải thiện chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng nền móng cho một xã hội học tập trong tỉnh

c) Bảo vệ môi trường:

Quảng Ninh đặt mục tiêu đạt các tiêu chí theo chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia, trong đó coi các mục tiêu chung về tăng trưởng xanh, hướng đến một nền kinh tế có hàm lượng các-bon thấp, giảm phát thải và tăng lượng hấp thụ khí nhà kính là các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng Cụ thể:

- Tỉ lệ che phủ rừng tăng lên 53,5% vào năm 2015 và 55,0% vào năm

2020

- Tăng tỷ trọng các ngành kinh tế “xanh” như du lịch bền vững và nông nghiệp xanh, đồng thời giảm tương đối tỷ trọng các ngành kinh tế “nâu” như khai thác khoáng sản

- Ngăn ô nhiễm tại địa phương Áp dụng hạn mức ô nhiễm không khí

và nguồn nước đối với các khu du lịch và dân cư theo các tiêu chuẩn quốc tế (tiêu chuẩn Châu Âu) Đến năm 2015 thực hiện thu gom 90% chất thải rắn ở đô thị; 100% các khu công nghiệp và các mỏ than, nhà máy, bệnh viện và các trung tâm du lịch có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường Đến năm 2020 trên 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường Duy trì tỉ lệ chất thải rắn y tế được xử lý đạt 100%/năm

- Tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính Đến năm 2020 sẽ hoàn thành tuân thủ theo mục tiêu quốc gia về giảm tỉ số đàn hồi về tăng trưởng nguồn cung điện trên GDP từ 2,0 xuống còn 1,0 Hạn chế phá rừng và thoái hóa rừng để hấp thụ khí thải

- Bảo tồn đa dạng sinh học Thường xuyên thực hiện khảo sát để đánh giá đa dạng sinh học và giám sát bất kỳ biến động hay tổn thất theo thời gian Giảm cháy rừng và những thiệt hại do cháy rừng gây nên Đảm bảo toàn bộ gỗ đều được khai thác từ diện tích rừng được quản lý bền vững Triển khai các kỹ thuật đánh bắt cá bền vững và an toàn; sản lượng đánh bắt được nằm trong

Trang 37

phạm vi cho phép Giám sát nghiêm ngặt, ngăn chặn các hành vi săn bắn và buôn bán thú rừng phi pháp

- Tỉ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2015, đạt trên 98% vào năm 2020

Bảng 4: So sánh một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm

Vùng

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

bình quân giai đoạn

8.000-7.500

6 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể

nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi

2.3 Luận chứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và môi

trường đến năm

2.3.1 Các phương án phát triển kinh tế

Các mục tiêu phát triển kinh tế của Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn

Trang 38

đến năm 2030 được tính toán phân tích trên cơ sở các mô hình kinh tế chi tiết dựa trên các quan điểm phát triển cũng như các giả thiết, các tính toán dự báo

về khả năng phát huy các tiềm năng, lợi thế phát triển của Quảng Ninh trong không gian tổng thể phát triển kinh tế chung của cả nước, vùng và lãnh thổ liên quan

Dưới đây là các phương án phát triển kinh tế được xem xét để xác định các mục tiêu trong số nhiều phương án phát triển kinh tế có thể xảy ra trong tương lai tới năm 2020 và 2030

(1) Phương án “Tăng trưởng bình thường”:

Phương án này được xây dựng với giả thiết bối cảnh kinh tế diễn ra bình thường chưa có những biến động tích cực, khả quan so với tình hình hiện tại Việc khai thác các điều kiện và phát huy các yếu tố tăng trưởng, đặc biệt là mức đầu tư vẫn duy trì theo xu hướng của giai đoạn 2006-2011

Kết quả tính toán phương án này cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm sẽ đạt mức tăng khoảng 7.9%/năm; GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 5.500 USD; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm đến 2020: Nông, lâm, thủy sản chiếm 5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 53%; Dịch vụ chiếm 42%

Tăng trưởng kinh tế trong phương án này vẫn chủ yếu dựa trên các ngành công nghiệp chủ lực hiện có, gồm: than, nhiệt điện và sản xuất vật liệu xây dựng Chất lượng tăng trưởng ít có thay đổi và nền kinh tế - xã hội tiếp tục phải gánh chịu những nguy cơ gia tăng về ô nhiễm môi trường Tác động môi trường đó trực tiếp làm hạn chế sự phát triển của các ngành khác, đặc biệt là du lịch Các ngành dịch vụ theo phương án này vẫn chủ yếu dựa vào các hoạt động dịch vụ tại các cửa khẩu và dịch vụ du lịch chịu tác động ảnh hưởng lớn

từ các chính sách biên mậu của Trung Quốc Đối với sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng trưởng ổn định ở mức thấp, chủ yếu dựa vào hai ngành chính là khai thác và chế biến lâm sản và thủy sản với phương thức canh tác không có đột biến

Theo phương án này, nền kinh tế của tỉnh sẽ không phát huy tối đa được những tiềm năng, lợi thế riêng có của tỉnh do mâu thuẫn, xung đột phát triển của các ngành kinh tế

(2) Phương án “Tăng trưởng nhanh thông qua các giải pháp ‘bắt

buộc’ có tính đột phá trong bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước có những chuyển biến không thuận lợi”:

Phương án này xem xét đến việc thực hiện tích cực các giải pháp mang tính bắt buộc đối với nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh kinh tế chung (toàn cầu, khu vực cũng như của toàn nền kinh tế Việt Nam) chậm phục hồi và tăng trưởng kém Phương án này có tính đến sự thụt lùi đáng kể của nền kinh tế Việt Nam mà nguyên nhân là do tác động từ nền kinh tế vĩ mô toàn cầu

Các giả thiết cơ bản đối với phương án này cụ thể như sau:

Thứ nhất, môi trường kinh tế vĩ mô chuyển hướng xấu (bao gồm môi

trường kinh tế quốc tế và trong nước), những nền kinh tế lớn trên thế giới như Hoa Kỳ hay khu vực đồng tiền chung Châu Âu phục hồi chậm, hay kinh tế

Trang 39

Trung Quốc trở nên trì trệ

Thứ hai, kinh tế trong nước (Việt Nam) tăng trưởng chậm, do vậy khả

năng huy động nguồn lưc trong nước cho các mục tiêu phát triển chung của Việt Nam cũng như thực hiện các mục tiêu liên quan đến tỉnh Quảng Ninh hạn chế

Về phía tỉnh Quảng Ninh phương án này được xác định là đẩy mạnh đổi

mới mô hình tăng trưởng dựa trên 3 trụ cột chính như sau:

(i) Tập trung huy động nguồn lực, thực hiện các biện pháp bắt buộc nhằm phát triển nhanh các ngành dịch vụ: phát triển du lịch làm động lực thúc đẩy tăng trưởng dịch vụ bằng cách phân khúc khách hàng và tạo các sản phẩm phục vụ du lịch chất lượng cao (các khu vui chơi, giải trí, casino, v.v mang tầm quốc tế); đồng thời phát triển mạnh các lĩnh vực thương mại; dịch vụ tài chính; giáo dục

(ii) Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại các Khu công nghiệp hiện có trên địa bàn nhằm tận dụng những lợi thế về biên giới, giao thông thủy và các nguồn nguyên, nhiên liệu sẵn có: phát triển công nghiệp công nghệ sạch, công nghệ cao như lắp ráp và kiểm định linh kiện điện tử; chế biến lâm sản, thủy sản, v.v tạo nên các nguồn thực phẩm chất lượng cao từ hải sản cho phục vụ xuất khẩu

(iii) Duy trì và ổn định phát triển các ngành, lĩnh vực khác đảm bảo cân đối vĩ mô của nền kinh tế tỉnh trong các trường hợp rủi ro, cụ thể: duy trì sự tăng trưởng và phát triển của ngành than và sản xuất điện, v.v để đảm bảo cung cấp năng lượng cho quốc gia và đảm bảo nguồn thu ngân sách dành cho cân đối các hoạt động kinh tế của tỉnh, đồng thời thực hiện các biện pháp bắt buộc về đảm bảo môi trường một cách nghiêm ngặt và theo tiêu chuẩn Châu

sự chuyển dịch tích cực hơn so với phương án I theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ (khu vực có nhiều tiềm năng của tỉnh) Đến năm 2020, dịch vụ chiếm tỷ trọng 48% trong GDP; trong khi công nghiệp - xây dựng chiếm 47%; nông, lâm thủy sản chiếm 5%

Tác động của bối cảnh kinh tế thế giới đối với kinh tế Việt Nam nói chung và đối với Quảng Ninh nói riêng rất khó có thể dự báo chính xác, song những ảnh hưởng đó có thể sẽ tiếp tục làm giảm tăng trưởng kinh tế của tỉnh xuống mức thấp hơn so với các tính toán nêu trên trong phương án này nếu Chính phủ và tỉnh không có những giải pháp hữu hiệu hơn Đây là một phương

án khá cẩn trọng có cân nhắc đến rủi ro nền kinh tế thế giới đi xuống, có thể hạn chế khả năng hoàn thành mục tiêu cho dù tỉnh có đầu tư nhiều nỗ lực hơn

Do đó, mục tiêu tăng trưởng của Quảng Ninh, dù đã triển khai những giải pháp

“bắt buộc”, nhưng vẫn có khả năng thấp dưới mức kỳ vọng

( ) Phương án :“Tăng trưởng nhanh thông qua các giải pháp ‘bắt

Trang 40

buộc’ có tính đột phá trong bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước có những

chuyển biến tích cực”

Phương án này dựa trên cơ sở thực hiện những giải pháp đột phá từ phía tỉnh cũng như có được sự hỗ trợ cần thiết từ phía Chính phủ để tạo ra động lực mới, làm thay đổi cơ bản quá trình phát triển kinh tế trong giai đoạn tới Những giải pháp ưu tiên quan trọng này sẽ được đề cập trong các nội dung cụ thể về phát triển các ngành và lĩnh vực

Đây là một phương án tăng trưởng nhanh, bền vững hàm chứa nhiều yếu

tố tích cực Theo phương án này, Quảng Ninh sẽ tiến xa hơn bằng cách chủ động xây dựng và tích cực triển khai các giải pháp cụ thể để hoàn thành các mục tiêu phát triển dựa trên 3 trụ cột tăng trưởng chính Đồng thời, tăng trưởng kinh tế của tỉnh được hỗ trợ bởi việc thực hiện đầu tư hoàn thành các công trình

dự án quốc gia và vùng có liên quan đến tỉnh Quảng Ninh cũng như môi trường kinh tế vĩ mô trong nước cải thiện rõ rệt, thị trường quốc tế được mở rộng

Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2012-2020 đạt 12.7%/năm; GDP bình quân đầu người đạt 8.100 USD/người; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực đến năm 2020: dịch vụ chiếm 51%; công nghiệp - xây dựng chiếm 45%; nông lâm, thủy sản chiếm 4% Huy động vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến đạt từ 580-800 nghìn tỷ đồng Các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng tới môi trường được kiểm soát chặt chẽ

Bảng 5- Các chỉ số phát triển chủ yếu của phương án

2011 - 2020" nói rằng nếu Việt Nam duy trì tốc độ phát triển 7-8%/năm thì GDP bình quân đầu người sẽ đạt 3.000

đô la Mỹ (giá thực tế) vào năm 2020 Dựa trên tính toán này, giả định USD sẽ mất giá 15% trong khoảng 2011 -

2015

12

Giá thực tế cho 2030: giả định USD sẽ tiếp tục mất giá 38% nữa trong khoảng 2020-2030 do lạm phát

Ngày đăng: 15/11/2015, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1- Hiện trạng sử dụng đất tại Quảng Ninh - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất tại Quảng Ninh (Trang 16)
Bảng 2- Các loại khoáng sản chính phục vụ ngành công nghiệp vật liệu xây  dựng - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 2 Các loại khoáng sản chính phục vụ ngành công nghiệp vật liệu xây dựng (Trang 18)
Bảng  3:  Kết  quả  một  số  chỉ  tiêu  cơ  bản  thực  hiện  Quyết  định   69/   6/  -TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ng 3: Kết quả một số chỉ tiêu cơ bản thực hiện Quyết định 69/ 6/ -TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ (Trang 31)
Bảng 4: So sánh một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 4 So sánh một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm (Trang 37)
Bảng 5- Các chỉ số phát triển chủ yếu của   phương án - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 5 Các chỉ số phát triển chủ yếu của phương án (Trang 40)
Bảng 8- Dự báo nhu cầu điện - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 8 Dự báo nhu cầu điện (Trang 70)
Bảng 9- Giá trị sản lượng trồng trọt - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 9 Giá trị sản lượng trồng trọt (Trang 89)
Bảng 10. Quy mô phát triển giáo dục  đào tạo - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 10. Quy mô phát triển giáo dục đào tạo (Trang 107)
Bảng 11- Cơ sở y tế của Quảng Ninh - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 11 Cơ sở y tế của Quảng Ninh (Trang 111)
Bảng  14  -  Tiêu  chuẩn  phát  thải  đối  với  nhà  máy  nhiệt  điện  và  xi  măng  (theo tiêu chuẩn Châu Âu) - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ng 14 - Tiêu chuẩn phát thải đối với nhà máy nhiệt điện và xi măng (theo tiêu chuẩn Châu Âu) (Trang 139)
Bảng 15-Tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải sinh hoạt - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 15 Tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải sinh hoạt (Trang 140)
Bảng 16- Tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải công nghiệp - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 16 Tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải công nghiệp (Trang 140)
Bảng 18- Danh sách các giải pháp ưu tiên - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 18 Danh sách các giải pháp ưu tiên (Trang 201)
Bảng 19- Thời gian thực hiện và vốn đầu tư của các dự án ưu tiên - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 19 Thời gian thực hiện và vốn đầu tư của các dự án ưu tiên (Trang 207)
Bảng 20- Tổng quan quy hoạch sử dụng đất của Quảng Ninh đến năm - QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 20 Tổng quan quy hoạch sử dụng đất của Quảng Ninh đến năm (Trang 220)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w