1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đề cương thi thực tập Hóa dược (có đáp án) dành cho sinh viên chuyên ngành dược

5 17,9K 609
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THỰC TẬP HÓA DƯỢC (có đáp án) Lớp ĐH Dược Nội dung 1. Trình bày lý thuyết thực hành Định tính: 1. Cơ chế phản ứng tạo muối của vitamin C với sắt (II) sulfat ? 2. Cơ chế phản ứng xác định acid salicylic trong aspirin ? 3. Cơ chế phản ứng tạo phẩm màu nitơ của paracetamol ? 4. Xác định hệ số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) của acid ascorbic ? TTK: 5. Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất sulfat (SO42) ? 6. Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất clorid (Cl) ? 7. Nguyên tắc xác định tạp chất iodid (I) trong natri clorid dược dụng ? Định lượng: 8. Nguyên tắc định lượng natri clorid dược dụng, phương pháp I ? 9. Nguyên tắc định lượng paracetamol bằng quang phổ UV ? 10. Nguyên tắc định lượng vitamin C bằng phép đo Iod ? Nội dung 2. Thực hành thực nghiệm (Thực nghiệm, không trình bày lý thuyết phép thử) Định tính: 1. Thực hiện phản ứng paracetamol với FeCl3 ? 2. Thực hiện phản ứng tạo phẩm màu nitơ của paracetamol ? 3. Thực hiện phản ứng định tính ion clorid (Cl) trong natri clorid ? 4. Thực hiện phản ứng acid ascorbic với sắt (II) sulfat ? 5. Thực hiện phản ứng acid ascorbic với AgNO3 ? 6. Thực hiện phản ứng định tính acid salicylic trong aspirin ? 7. Thực hiện phản ứng tạo methyl salicylat của aspirin ? 8. Thực hiện phản ứng tạo thiocrom của vitamin B1 ? 9. Thực hiện phản ứng pyridoxin hydroclorid với FeCl3 ? 10. Thực hiện phản ứng màu Murexit của cafein ? 11. Xác định trị số E (1%, 1 cm) của acid ascorbic ? Thử TK: 12. Tiến hành phát hiện giới hạn tạp sulfat trong natri clorid dược dụng.? 13. Tiến hành xác định tạp iodid trong natri clorid dược dụng ? 14. Tiến hành phát hiện giới hạn tạp Cl trong paracetamol ? 15. Tiến hành phát hiện giới hạn tạp SO42 trong paracetamol ? 16. Xác định Mg++ và kim loại kiềm thổ trong natri clorid dược dụng ? 17. Xác định tạp Ba++ trong natri clorid dược dụng ? Định lượng: 18. Tiến hành định lượng NaCl dược dụng ? 19. Tiến hành định lượng vitamin C bằng phép đo iod ? 20. Tiến hành định lượng paracetamol bằng quang phổ UV ? ĐÁP ÁN LÝ THUYẾT THỰC HÀNH 1. Cơ chế phản ứng tạo muối của vitamin C với sắt (II) sulfat ? Acid ascorbic (vitamin C) là acid nên tạo muối với kim loại như Fe 2+, Cu2+,…Vì là acid yếu khó phân ly trong nước nên phải qua dạng muối natri: Dung dịch ascorbat natri tạo ascorbat sắt màu xanh với FeSO4. 2. Cơ chế phản ứng xác định acid salicylic trong aspirin ? Aspirin là ester của acid salicylic với acid acetic. Phát hiện acid salicylic trong aspirin cần qua thủy phân aspirin trong môi trường kiềm và đun nóng: Sau thủy phân acid salicylic ở dạng muối natri, acid hóa bằng HCl sẽ kết tủa màu trắng. Tủa này sau rửa sạch cho màu tímđỏ với FeCl3. 3. Cơ chế phản ứng tạo phẩm màu nitơ của paracetamol ? Sau thủy phân paracetamol trong môi trường HCl 10% giải phóng hợp chất amin thơm I là phydroxyanilin: phydroxyanilin Cho dịch thủy phân phản ứng với NaNO2 tạo muối diazoni, ngưng tụ với 2naphtol NaOH 10% tạo phẩm màu đỏ (phẩm màu nitơ). ArNH2 + NaNO2 + 2HCl  ArN  N + Cl + NaCl + 2H2O ArN  N + Cl + 2naphtol NaOH  Màu gốc phẩm màu là màu đỏ. Tuy nhiên có thể xảy ra phản ứng oxy hóa khử giữa phydroxyanilin chứa nhóm –OH phenol, với NO2 tạo màu xanh tím. Vì vậy màu cuối cùng của phản ứng ngưng tụ còn là màu đỏ vang. 4. Xác định hệ số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) của acid ascorbic ? Acid ascorbic (vitamin C) hấp thụ UV có MAX ở 243 nm. Trị số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) của acid ascorbic dược dụng qui định nằm trong khoảng 545585. Xác định trị số E (1%, 1 cm) của acid ascorbic theo phương trình (1): E (1%, 1 cm) = E C (1) E = Độ hấp thụ của dung dịch acid ascorbic đo được. C = Nồng độ (%) dung dịch acid ascorbic dùng đo trên máy. Nguyên tắc tiến hành: Pha dung dịch acid ascorbic thử sao cho độ hấp thụ của dung dịch trong khoảng 0,50,6; đo độ hấp thụ E của dung dịch trên máy quang phổ UVVIS, ở bước sóng 243 nm. Tính nồng độ acid ascorbic C (%) của dung dịch đo. Theo phương trình (1) tính được trị số E (1%, 1 cm). 5. Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất sulfat (SO42) ? Nguyên tắc: Dùng phản ứng ion Ba++ với ion SO42 tao độ đục của tủa BaSO4: Ba++ + SO42  BaSO4 So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu ion sulfat: Tiến hành theo các bước: Chọn 2 ống nghiệm giống nhau theo qui định của dược điển VN về chất liệu thủy tinh, kích thước. Đánh dấu qui định ống thử và ống đối chiếu. Tiến hành đồng thời phản ứng tạo đục cho ống thử và ống đối chiếu. Để yên các ống khoảng 5 phút. So sánh độ đục của 2 ống, nhìn theo trục ống nghiệm, trên nền màu đen, trong ánh sáng khuyếch tán ban ngày. Nhận định kết quả: Nếu ống thử đục hơn ống đối chiếu: Không đạt. Nếu độ đục ống thử bằng hoặc kém hơn độ đục ống đối chiếu: Đạt. Ghi chú: Sinh viên trình bày cụ thể hơn sẽ cho tăng điểm. 6. Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất clorid (Cl ) ? Nguyên tắc: Dùng phản ứng ion Ag+ với ion Cl tao độ đục của tủa AgCl Ag+ + Cl  AgCl So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu ion sulfat: Tiến hành theo các bước: Chọn 2 ống nghiệm giống nhau theo qui định của dược điển VN về chất liệu thủy tinh, kích thước. Đánh dấu qui định ống thử và ống đối chiếu. Tiến hành đồng thời phản ứng tạo độ đục cho ống thử và ống đối chiếu. Để yên các ống khoảng 5 phút. So sánh độ đục của 2 ống, nhìn theo trục ống nghiệm, trên nền màu đen, trong ánh sáng khuyếch tán ban ngày. Nhận định kết quả: Nếu ống thử đục hơn ống đối chiếu: Không đạt. Nếu độ đục ống thử bằng hoặc kém hơn độ đục ống đối chiếu: Đạt. 7. Nguyên tắc xác định tạp chất iodid (I) trong natri clorid dược dụng ? Nguyên tắc: Khi trộn natri clorid thử với với hỗn hợp NaNO2 và acid sufuric, tạp I – phản ứng với NO2, giải phóng iod: 2I + 2NO2 + 4H+  I2 + 2NO + 2H2O Iod giải phóng gặp hồ tinh bột sẽ cho màu xanh. Nhận định kết quả: Sau khi tẩm ướt NaCl thử với hỗn hợp NaNO2, H2SO4 và hồ tinh bột: Mẫu thử xuất hiện màu xanh: Không đạt. Mẫu thử không xuất hiện màu xanh: Đạt. 8. Nguyên tắc định lượng natri clorid dược dụng, phương pháp I ? Natri clorid là muối halogen định lượng bằng phương pháp đo bạc: AgNO3 + NaCl   AgCl + NaNO3 Phản ứng trong môi trường trung tính, chỉ thị là kali cromat K2CrO4 Hết Cl, ion Ag+ phản ứng với ion cromat tạo màu đỏ báo điểm kết thúc: 2Ag+ + CrO42  Ag2CrO4 Tính hàm lượng H (%) của NaCl trong mẫu thử theo công thức: V . E . F . 100 H (%) = m (g) V (ml): Thể tích AgNO3 0,1 M tiêu thụ trong phép định lượng. E: Trị số 1 ml AgNO3 0,1 M tương đương 5,844 mg NaCl. Vì hàm lượng tính ra % nên đổi E sang đơn vị g  E = 0,005844 g F: Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch AgNO3 0,1 M. Vì pha từ ống chuẩn nên lấy F = 1,00 m (g): Khối lượng NaCl cân định lượng, tính ra g 9. Nguyên tắc định lượng paracetamol bằng quang phổ UV: Paracetamol hấp thu bức xạ UV, MAX 257 nm, dung môi NaOH 0,1 M. Trị số hấp thụ riêng E (1%, 1cm) ở 257 nm bằng 715. Pha dung dịch đo paracetamol trong NaOH 0,1 M qua 2 bước (2 d.d.) d.d. 1: 40 mg paracetamol pha trong NaOH 10% vừa đủ 250 ml. d.d. 2: Pha loãng 5 ml d.d. 1 thành 100 ml bằng NaOH 0,1 M và nước. Lấy d.d. 2 làm dung dịch đo. Đo độ hấp thụ của d.d. 2 được trị số hấp thụ E. Tính hàm lượng (%) paracetamol trong chế phẩm như sau: E 1). Tính nồng độ (%) d.d. 2: C (%) = E (1%, 1 cm) 2). Tính hàm lượng H (%) paracetamol theo công thức: C . F . 100 H (%) = m (g) m (g) = khối lượng paracetamol cân định lượng ( 0,040 g) F = Độ pha loãng, tính theo công thức: F = (f1  f2) 100 Trường hợp paracetamol: f1: Pha loãng lần 1: (40 mg 250 ml), f1 = 250 f2: Pha loãng lần 2: (5 ml thành 100 ml), f2 = 20 100: Lấy 100 ml làm đơn vị (C tính bằng nồng độ phần trăm).  F = (250  20) 100 = 50 10. Nguyên tắc định lượng vitamin C (acid ascorbic) bằng đo Iod: Acid ascorbic chứa cấu trúc endiol có tính khử, định lượng bằng đo iod: + I2 + 2 HI Dung dịch chuẩn: Dung dịch iod 0,1 N (biểu kiến). Chỉ thị: Hồ tinh bột. Khi hết vitamin C, iod gặp tinh bột cho màu xanh, báo điểm kết thúc. Tiến hành theo các bước: a. Mẫu thử: Cân m (g) acid ascorbic cho vào bình nón, thêm chỉ thị hồ tinh bột; chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N tới xuất hiện màu xanh nhạt, bền. Tiêu thụ hết V ml dung dịch iod 0,1 N. b. Xác định hệ số hiệu chỉnh F của dung dịch iod 0,1 N: Vì dung dịch chuẩn iod 0,1 N không ổn định nên cần xác định hệ số hiệu chỉnh F cùng thời điểm định lượng mẫu thử. Lấy chính xác 10 ml dung dịch iod 0,1 N vào bình nón, chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N với chỉ thị hồ tinh bột. Tiêu thụ hết V1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N. Hệ số hiệu chỉnh: F = V1 10 Hàm lượng H (%) acid ascorbic trong mẫu thử tính theo công thức: V . F . E . 100 H (%) = m (g) E: Trị số lấy từ “1 ml iod 0,1 N tương đương 8,806 mg acid ascorbic”. Vì hàm lượng tính theo % nên E tính bằng đơn vị g  E = 0,008806 g

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THỰC TẬP HÓA DƯỢC

(có đáp án)

Lớp ĐH Dược

Nội dung 1 Trình bày lý thuyết thực hành

- Định tính:

1 Cơ chế phản ứng tạo muối của vitamin C với sắt (II) sulfat ?

2 Cơ chế phản ứng xác định acid salicylic trong aspirin ?

3 Cơ chế phản ứng tạo phẩm màu nitơ của paracetamol ?

4 Xác định hệ số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) của acid ascorbic ?

- TTK:

5 Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất sulfat (SO42-) ?

6 Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất clorid (Cl-) ?

7 Nguyên tắc xác định tạp chất iodid (I-) trong natri clorid dược dụng ?

- Định lượng:

8 Nguyên tắc định lượng natri clorid dược dụng, phương pháp I ?

9 Nguyên tắc định lượng paracetamol bằng quang phổ UV ?

10 Nguyên tắc định lượng vitamin C bằng phép đo Iod ?

Nội dung 2 Thực hành thực nghiệm

(Thực nghiệm, không trình bày lý thuyết phép thử)

- Định tính:

1 Thực hiện phản ứng paracetamol với FeCl3 ?

2 Thực hiện phản ứng tạo phẩm màu nitơ của paracetamol ?

3 Thực hiện phản ứng định tính ion clorid (Cl-) trong natri clorid ?

4 Thực hiện phản ứng acid ascorbic với sắt (II) sulfat ?

5 Thực hiện phản ứng acid ascorbic với AgNO3 ?

6 Thực hiện phản ứng định tính acid salicylic trong aspirin ?

7 Thực hiện phản ứng tạo methyl salicylat của aspirin ?

8 Thực hiện phản ứng tạo thiocrom của vitamin B1 ?

9 Thực hiện phản ứng pyridoxin hydroclorid với FeCl3 ?

10 Thực hiện phản ứng màu Murexit của cafein ?

11 Xác định trị số E (1%, 1 cm) của acid ascorbic ?

- Thử TK:

12 Tiến hành phát hiện giới hạn tạp sulfat trong natri clorid dược dụng.?

13 Tiến hành xác định tạp iodid trong natri clorid dược dụng ?

14 Tiến hành phát hiện giới hạn tạp Cl- trong paracetamol ?

15 Tiến hành phát hiện giới hạn tạp SO42- trong paracetamol ?

16 Xác định Mg++ và kim loại kiềm thổ trong natri clorid dược dụng ?

17 Xác định tạp Ba++ trong natri clorid dược dụng ?

- Định lượng:

18 Tiến hành định lượng NaCl dược dụng ?

19 Tiến hành định lượng vitamin C bằng phép đo iod ?

20 Tiến hành định lượng paracetamol bằng quang phổ UV ?

Trang 2

ĐÁP ÁN LÝ THUYẾT THỰC HÀNH

1 Cơ chế phản ứng tạo muối của vitamin C với sắt (II) sulfat ?

Acid ascorbic (vitamin C) là acid nên tạo muối với kim loại như Fe 2+,

Cu2+,…Vì là acid yếu khó phân ly trong nước nên phải qua dạng muối natri:

Dung dịch ascorbat natri tạo ascorbat sắt màu xanh với FeSO4

2 Cơ chế phản ứng xác định acid salicylic trong aspirin ?

Aspirin là ester của acid salicylic với acid acetic

Phát hiện acid salicylic trong aspirin cần qua thủy phân aspirin trong môi trường kiềm và đun nóng:

Sau thủy phân acid salicylic ở dạng muối natri, acid hóa bằng HCl sẽ kết tủa màu trắng Tủa này sau rửa sạch cho màu tím-đỏ với FeCl3

3 Cơ chế phản ứng tạo phẩm màu nitơ của paracetamol ?

Sau thủy phân paracetamol trong môi trường HCl 10% giải phóng hợp chất amin thơm I là p-hydroxyanilin:

p-hydroxyanilin

Cho dịch thủy phân phản ứng với NaNO2 tạo muối diazoni, ngưng tụ với 2-naphtol /NaOH 10% tạo phẩm màu đỏ (phẩm màu nitơ)

Ar-NH2 + NaNO2 + 2HCl  [Ar-N Ar-N  N +] Cl- + NaCl + 2H2O

[Ar-N Ar-N  N +] Cl- + 2-naphtol /NaOH 

Màu gốc phẩm màu là màu đỏ

Tuy nhiên có thể xảy ra phản ứng oxy hóa khử giữa p-hydroxyanilin chứa nhóm –OH phenol, với NO2- tạo màu xanh tím Vì vậy màu cuối cùng của phản ứng ngưng tụ còn là màu đỏ vang

4 Xác định hệ số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) của acid ascorbic ?

Acid ascorbic (vitamin C) hấp thụ UV có MAX ở 243 nm

O

R

O

O

R

Fe

+ NaOH

H2O

FeSO4

+

ascorbat Fe acid ascorbic

OH

H2O NaOH

COOH OCO CH3

COONa OH HCl

COOH

HCl t , o Paracetamol

Ar N N

HO

Trang 3

Trị số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) của acid ascorbic dược dụng qui định nằm trong khoảng 545-585

Xác định trị số E (1%, 1 cm) của acid ascorbic theo phương trình (1):

E (1%, 1 cm) = E / C (1)

E = Độ hấp thụ của dung dịch acid ascorbic đo được

C = Nồng độ (%) dung dịch acid ascorbic dùng đo trên máy

Nguyên tắc tiến hành:

- Pha dung dịch acid ascorbic thử sao cho độ hấp thụ của dung dịch trong khoảng 0,5-0,6; đo độ hấp thụ E của dung dịch trên máy quang phổ UV-VIS, ở bước sóng 243 nm

- Tính nồng độ acid ascorbic C (%) của dung dịch đo

Theo phương trình (1) tính được trị số E (1%, 1 cm)

5 Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất sulfat (SO 4 2- ) ?

Nguyên tắc: Dùng phản ứng ion Ba++ với ion SO42- tao độ đục của tủa BaSO4:

Ba++ + SO42-  BaSO4

So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu ion sulfat:

Tiến hành theo các bước:

- Chọn 2 ống nghiệm giống nhau theo qui định của dược điển VN về chất liệu thủy tinh, kích thước Đánh dấu qui định ống thử và ống đối chiếu

- Tiến hành đồng thời phản ứng tạo đục cho ống thử và ống đối chiếu

- Để yên các ống khoảng 5 phút So sánh độ đục của 2 ống, nhìn theo trục ống nghiệm, trên nền màu đen, trong ánh sáng khuyếch tán ban ngày

Nhận định kết quả:

- Nếu ống thử đục hơn ống đối chiếu: Không đạt

- Nếu độ đục ống thử bằng hoặc kém hơn độ đục ống đối chiếu: Đạt

Ghi chú: Sinh viên trình bày cụ thể hơn sẽ cho tăng điểm.

6 Nguyên tắc xác định giới hạn tạp chất clorid (Cl - ) ?

Nguyên tắc: Dùng phản ứng ion Ag+ với ion Cl - tao độ đục của tủa AgCl

Ag+ + Cl -  AgCl

So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu ion sulfat:

Tiến hành theo các bước:

- Chọn 2 ống nghiệm giống nhau theo qui định của dược điển VN về chất liệu thủy tinh, kích thước Đánh dấu qui định ống thử và ống đối chiếu

- Tiến hành đồng thời phản ứng tạo độ đục cho ống thử và ống đối chiếu

- Để yên các ống khoảng 5 phút So sánh độ đục của 2 ống, nhìn theo trục ống nghiệm, trên nền màu đen, trong ánh sáng khuyếch tán ban ngày

Nhận định kết quả:

- Nếu ống thử đục hơn ống đối chiếu: Không đạt

- Nếu độ đục ống thử bằng hoặc kém hơn độ đục ống đối chiếu: Đạt

7 Nguyên tắc xác định tạp chất iodid (I - ) trong natri clorid dược dụng ?

Nguyên tắc:

Khi trộn natri clorid thử với với hỗn hợp NaNO2 và acid sufuric, tạp I –

phản ứng với NO2-, giải phóng iod:

2I- + 2NO2- + 4H+  I2 + 2NO + 2H2O

Iod giải phóng gặp hồ tinh bột sẽ cho màu xanh

Nhận định kết quả:

Trang 4

Sau khi tẩm ướt NaCl thử với hỗn hợp NaNO2, H2SO4 và hồ tinh bột:

- Mẫu thử xuất hiện màu xanh: Không đạt

- Mẫu thử không xuất hiện màu xanh: Đạt

8 Nguyên tắc định lượng natri clorid dược dụng, phương pháp I ?

Natri clorid là muối halogen định lượng bằng phương pháp đo bạc:

AgNO3 + NaCl   AgCl + NaNO3

Phản ứng trong môi trường trung tính, chỉ thị là kali cromat K2CrO4

Hết Cl-, ion Ag+ phản ứng với ion cromat tạo màu đỏ báo điểm kết thúc:

2Ag+ + CrO42-  Ag2CrO4

Tính hàm lượng H (%) của NaCl trong mẫu thử theo công thức:

V E F 100

H (%) =

m (g)

V (ml): Thể tích AgNO3 0,1 M tiêu thụ trong phép định lượng E: Trị số 1 ml AgNO3 0,1 M tương đương 5,844 mg NaCl

Vì hàm lượng tính ra % nên đổi E sang đơn vị g  E = 0,005844 g

F: Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch AgNO3 0,1 M Vì pha từ ống chuẩn nên lấy F = 1,00

m (g): Khối lượng NaCl cân định lượng, tính ra g

9 Nguyên tắc định lượng paracetamol bằng quang phổ UV:

Paracetamol hấp thu bức xạ UV, MAX 257 nm, dung môi NaOH 0,1 M Trị số hấp thụ riêng E (1%, 1cm) ở 257 nm bằng 715

Pha dung dịch đo paracetamol trong NaOH 0,1 M qua 2 bước (2 d.d.)

- d.d 1: 40 mg paracetamol pha trong NaOH 10% vừa đủ 250 ml

- d.d 2: Pha loãng 5 ml d.d 1 thành 100 ml bằng NaOH 0,1 M và nước Lấy d.d 2 làm dung dịch đo

Đo độ hấp thụ của d.d 2 được trị số hấp thụ E

Tính hàm lượng (%) paracetamol trong chế phẩm như sau:

E 1) Tính nồng độ (%) d.d 2: C (%) =

E (1%, 1 cm) 2) Tính hàm lượng H (%) paracetamol theo công thức:

C F 100

H (%) =

m (g)

m (g) = khối lượng paracetamol cân định lượng ( 0,040 g)

F = Độ pha loãng, tính theo công thức: F = (f1  f2) / 100

Trường hợp paracetamol:

f1: Pha loãng lần 1: (40 mg/ 250 ml), f1 = 250

f2: Pha loãng lần 2: (5 ml thành 100 ml), f2 = 20 100: Lấy 100 ml làm đơn vị (C tính bằng nồng độ phần trăm)  F = (250  20) / 100 = 50

10 Nguyên tắc định lượng vitamin C (acid ascorbic) bằng đo Iod:

Trang 5

Acid ascorbic chứa cấu trúc endiol có tính khử, định lượng bằng đo iod:

+ I2 + 2 HI

- Dung dịch chuẩn: Dung dịch iod 0,1 N (biểu kiến).

- Chỉ thị: Hồ tinh bột

Khi hết vitamin C, iod gặp tinh bột cho màu xanh, báo điểm kết thúc

Tiến hành theo các bước:

a Mẫu thử: Cân m (g) acid ascorbic cho vào bình nón, thêm chỉ thị hồ tinh bột;

chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N tới xuất hiện màu xanh nhạt, bền

Tiêu thụ hết V ml dung dịch iod 0,1 N

b Xác định hệ số hiệu chỉnh F của dung dịch iod 0,1 N:

Vì dung dịch chuẩn iod 0,1 N không ổn định nên cần xác định hệ số hiệu chỉnh F cùng thời điểm định lượng mẫu thử

Lấy chính xác 10 ml dung dịch iod 0,1 N vào bình nón, chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N với chỉ thị hồ tinh bột

Tiêu thụ hết V1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N

Hệ số hiệu chỉnh: F = V1 / 10

Hàm lượng H (%) acid ascorbic trong mẫu thử tính theo công thức:

V F E 100

H (%) =

m (g) E: Trị số lấy từ “1 ml iod 0,1 N tương đương 8,806 mg acid ascorbic”

Vì hàm lượng tính theo % nên E tính bằng đơn vị g

 E = 0,008806 g

O

OH HO

O

O R

Ngày đăng: 15/11/2015, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w