lý thô sơ, phương tiện vận chuyển chất thải hạn chế, thêm vào ựó là ựịa bàn thu gom rộng, ựịa hình ựi lại khó khăn mà lượng chất thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều nên vẫn chưa ựượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ LỢI
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ðỊA
BÀN HUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.44.03.11 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Nội dung ñề tài này là những kết quả nghiên cứu, những ý tưởng khoa học ñược tổng hợp từ công trình nghiên cứu, các công tác thực nghiệm, các công trình sản xuất do tôi trực tiếp tham gia thực hiện
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TTác giả luận văn
LLê Lợi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi ựã nhận ựược rất nhiều
sự ựộng viên và giúp ựỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ựồng nghiệp và gia ựình
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thanh Lâm người hướng dẫn khoa học tận tình và chu ựáo trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ựào tạo Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập ựể hoàn thành chương trình thạc sĩ này
Tôi xin gửi lời cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Sơn La, Sở Xây Dựng Sơn La, Chi cục Bảo vệ Môi trường Sơn La, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Sơn La, UBND huyện Phù Yên, đội Quản lý ựô thị huyện Phù Yên và UBND các xã, thị trấn ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi ựược học tập và thực hiện ựề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Lợi
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
Danh mục các từ viết tắt viii
I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2
II TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Khái niệm, nguồn gốc, phân loại, thành phần chất thải rắn sinh hoạt 3
2.1.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt 8
2.1.3 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn (CTR) 13
2.2 Cơ sở pháp lý của ñề tài 17
2.3 Cơ sở thực tiễn 19
2.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 19
2.3.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 27
III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðối tượng nghiên cứu 38
3.2 Phạm vi nghiên cứu 38
3.3 Nội dung nghiên cứu 38
3.4 Phương pháp nghiên cứu 38
Trang 53.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 38
3.4.2 Phương pháp ñiều tra phỏng vấn 38
3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 40
3.4.5 Phương pháp xác ñịnh khối lượng và thành phần rác thải 40
3.4.6 Phương pháp dự báo 42
3.4.7 Phương pháp SWOT (Phương pháp phân tích ñiểm mạnh - ñiểm yếu - cơ hội - thách thức) 43
3.4.8 Phương pháp xử lý số liệu 43
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 ðiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên 44
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên………46
4.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Phù Yên 48
4.2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư trên ñịa bàn huyện Phù Yên 49
4.2.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ 54
4.2.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 56
4.2.4 Tổng hợp lượng CTRSH phát sinh trên ñịa bàn huyện 58
4.2.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 59
4.2.6 Mạng lưới thu gom, công tác vận chuyển và xử lý CTRSH trên ñịa bàn huyện 61
4.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện 65
4.3.1 Các quy ñịnh triển khai, phổ biến ở ñịa phương 65
4.3.2 Các tổ chức, ñơn vị quản lý thu gom xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn huyện 67
4.4 Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Phù Yên 73
Trang 64.4.1 Cơ sở tính dự báo chất thải rắn sinh hoạt huyện Phù Yên 73
4.4.2 Kết quả dự báo khối lượng rác thải phát sinh và ñược thu gom trên ñịa bàn huyện Phù Yên 74
4.5 Nhận thức của cộng ñồng về công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn huyện 75
4.6 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý CTRSH trên ñịa bàn huyện Phù Yên 78
4.7 ðề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phù Yên……….81
4.7.1 Cơ sở của các các giải pháp quản lý CTRSH tại huyện 81
4.7.2 Các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên ñịa bàn huyện 82
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình thu gom CTR ñô thị trên toàn thế giới năm 2004 21
Bảng 2.2: So sánh hoạt ñộng quản lý rác thải giữa các nước có mức thu nhập bình quân trên ñầu người khác nhau 22
Bảng 2.3 Tỷ lệ chất thải rắn xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước trên thế giới 24
Bảng 2.4: Chất thải rắn phát sinh tại một số tỉnh thành phố năm 2010 28
Bảng 2.5: Thành phần CTR từ hộ gia ñình của một số thành phố trong cảnước năm 2010 30
Bảng 2.6: Lượng CTRSH phát sinh ở các ñô thị Việt Nam ñầu năm 2007 32
Bảng 4.1 Kết quả phát triển kinh tế các ngành của huyện Phù Yên 48
Bảng 4.2: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia ñình trên ñịa bàn huyện Phù Yên 49
Bảng 4.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư 50
Bảng 4.4 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư ở các khu vực trên ñịa bàn huyện Phù Yên 52
Bảng 4.5: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực chợ 55
Bảng 4.6: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 57
Bảng 4.7: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn phát sinh 58
Bảng 4.8: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Phù Yên 60
Bảng 4.9: Các ñiểm tập kết rác thải trên ñịa bàn huyện Phù Yên 63
Bảng 4.10: Một số tổ chức dịch vụ thu gom CTR SH trên ñịa bàn huyện 69
Bảng 4.11: Phí bảo vệ môi trường ñối với chất thải rắntrên ñịa bàn huyện 71
Bảng 4.12: Phí rác thải tại xã Gia Phù và xã Mường Cơi 72
Bảng 4.13.Ước tính khối lượng CTRSH ñược thu gom trên ñịa bàn huyện 72
Bảng 4.14: Dự báo lượng CTRSH phát sinh ñến năm 2015 và năm 2020 75
Bảng 4.15: Nhận thức của người dân về công tác quản lý CTRSH trên ñịa bàn huyện 77
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Hình 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 5
Hình 2.2: Tác hại của chất thải rắn ñối với sức khoẻ con người 12
Hình 2.3: Biểu ñồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại ñô thị Việt Nam 31
Hình 4.1 Bản ñồ hành chính huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 44
Hình 4.2 Khối lượng CTRSH phát sinh ở các khu vực trên ñịa bàn huyện Phù Yên (tấn/năm) 53
Hình 4.3: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo nhóm dân tộc trên ñịa bàn huyện Phù Yên (kg/người/ngày) 54
Hình 4.4: Tỷ lệ khối lượng CTRSH phát sinh từ các nguồn trên ñịa bàn huyện Phù Yên 59
Hình 4.5 Biểu ñồ tỷ lệ thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Phù Yên 60
Hình 4.6: Hình thức thu gom chung 62
Hình 4.7: Hình thức thu gom CTR bên lề ñường 62
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHCNMT : Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
Trang 10I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Quản lý và kiểm soát chất thải nói chung ựang là vấn ựề bức xúc hiện nay không chỉ tại mỗi ựịa phương mà còn là vấn ựề nổi cộm trên cả nước Các vấn ựề liên quan tới quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt là một trong những vấn ựề trọng ựiểm cần quan tâm hiện nay
Huyện Phù Yên là huyện miền núi nằm ở phắa đông của tỉnh Sơn La, diện tắch tự nhiên 123655 ha, dân số: 114 602 người, là huyện có nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá, ựạt tốc ựộ tăng trưởng kinh tế bình quân 14-15%/năm Huyện Phù Yên giáp danh với 3 tỉnh Yên Bái, Hoà Bình, Phú Thọ
và 02 huyện Bắc Yên và Mộc Châu có quốc lộ 37, quốc lộ 43 và ựường sông
ựi qua lối liền với các tỉnh và huyện bạn Cùng với cả nước, huyện Phù Yên nói riêng và tỉnh Sơn La nói chung ựang từng bước phát triển xây dựng cơ sở
hạ tầng từ trung tâm huyện ựến các xã, thôn bản như: mở rộng Thị trấn Phù Yên và xã Mường Cơi, nhà máy gia công giầy da Ngọc Hà, nhà máy chế biến bông sợi, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản Tây Bắc, đồng thời các ngành
y tế, thương mại, du lịch, giáo dục, thể dục thể thao,Ầngày càng ựược củng
cố và phát triển
Cùng với sự phát triển kinh tế, ựời sống của người dân ựược cải thiện ựáng kể Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng nhiều, ựiều này ựồng nghĩa với việc gia tăng lượng chất thải sinh hoạt Chất thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, ựược thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn ựến môi trường bị ô nhiễm, mất cảnh quan ựô thị Việc thu gom xử lý chất thải sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Phù Yên, ựược ựội quản lý ựô thị huyện Phù Yên ựảm nhiệm Mặc dù với sự hoạt ựộng nỗ lực vì môi trường xanh - sạch - ựẹp của huyện nhưng với thiết bị thu gom, xử
Trang 11lý thô sơ, phương tiện vận chuyển chất thải hạn chế, thêm vào ựó là ựịa bàn thu gom rộng, ựịa hình ựi lại khó khăn mà lượng chất thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều nên vẫn chưa ựược thu gom, xử lý ựặc biệt tại các khu vực vùng xa, vùng cao gây ô nhiễm môi trường cục bộ, tác ựộng xấu tới môi trường nước và ảnh hưởng không nhỏ ựến tới sức khỏe người dân, mỹ quan
ựô thị
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộ đánh giá hiện
trạng và ựề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn LaỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn huyện Phù Yên
- đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phù Yên
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- đánh giá các ựiều kiện tự nhiên, ựặc ựiểm kinh tế - xã hội liên quan ựến quản lý rác thải sinh hoạt
- điều tra, khảo sát kết hợp với phỏng vấn xác ựịnh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
- Dự báo ựược khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên ựịa bàn huyện
- đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý mang tắnh thực tiễn, có cơ sở khoa học phù hợp với ựiều kiện của huyện
Trang 12II TỔNG QUAN VỀ VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm, nguồn gốc, phân loại, thành phần chất thải rắn sinh hoạt
2.1.1.1 Các khái niệm
a Khái niệm chất thải:
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khắ ựược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ựộng khác (Luật BVMT, 2005)
Chất thải là sản phẩm ựược phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông, sinh hoạt gia ựình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài
ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khắ thải của các phương tiện giao thông ựường bộ, ựường thủy (Nguyễn đình Hương, 2003)
b Khái niệm chất thải rắn (CTR)
Theo ựiều 3 Nghị ựịnh của Chắnh phủ số 59/2007/Nđ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn quy ựịnh:
- Hoạt ựộng quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt ựộng quy hoạch, quản lý, ựầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt ựộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ựộng có hại ựối với môi trường và sức khoẻ con người
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, ựược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ựộng khác
- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt ựộng cá nhân, hộ gia ựình, nơi công cộng
- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ựược thu hồi ựể tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác
Trang 13- Thu gom chất thải rắn là hoạt ựộng tập hợp, phân loại, ựóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều ựiểm thu gom tới thời ựiểm hoặc cơ sở ựược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất ựịnh ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển ựến
cơ sở xử lý
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ựến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ắch trong chất thải rắn
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt ựộng chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
- Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử
lý rác về sau
- Rác là thuật ngữ dùng ựể chỉ chất thải rắn hình dạng tương ựối cố ựịnh, bị vứt bỏ từ hoạt ựộng của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, ựược hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt ựộng sinh hoạt hàng ngày của con người (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
- Tái chế chất thải thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này ựể tạo ra sản phẩm mới
- Tái sử dụng chất thải ựược hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu
có quãng ựời sử dụng kéo dài Người ta có thể sử dụng ựược nhiều lần mà không
bị thay ựổi hình dạng vật lý, tắnh chất hóa học (Nguyễn Thế Chinh, 2006)
Trang 142.1.1.2 Các nguồn phát thải và các dạng chất thải rắn (CTR)
* Các nguồn phát thải CTR:
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt ñộng: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Hình 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
- CTR bỏ ñi: CTR này bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra
từ các hộ gia ñình, công sở, hoạt ñộng thương mại… Các chất thải cháy như giấy, bìa, nhựa, vải, cao su, da, gỗ… Chất thải không cháy: thuỷ tinh, vỏ hộp kim loại, nhôm.…
Các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của con người
Các hoạt ñộng giao tiếp, ñối ngoại
Các hoạt ñộng quản lý
Hoạt ñộng sống và tái sản sinh con người
Các quá trình phi sản xuất
Trang 15- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình ñốt củi, than, rơm rạ, lá.… Ở các gia ñình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp
- CTR xây dựng: CTR từ công trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa
- CTR ñặc biệt: CTR quét phố, CTR từ các thùng CTR công cộng, xác ñộng thực vật…
- CTR từ các nhà máy xử lý: CTR từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
- CTR nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi, bao bì ñựng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật…
- Chất thải nguy hại: chất thải hoá chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng ñến ñời sống con người, ñộng vật, thực vật (Nguyễn Ngọc Châu, 2006)
- Trong công nghiệp, các loại và khối lượng CTR phụ thuộc nhiều vào các ngành công nghiệp, quy trình sản xuất và công nghệ sản xuất Nguồn CTR và loại CTR có thể khác nhau ở nơi này nơi khác, khác nhau về số lượng, về kích thước, phân bố về không gian Ở các nước phát triển cũng như các nước ñang phát triển, tỷ lệ CTR sinh hoạt thường cao hơn CTR công nghiệp Ở một số nước công nghiệp phát triển, tỷ trọng của hai loại CTR này
có lúc xấp xỉ nhau (1/1) (Lê Văn Khoa, 2001)
2.1.1.3 Phân loại chất thải
a Phân loại chất thải rắn
Hoạt ñộng phân loại CTR là bước không thể thiếu ñể sử dụng lại, tái chế, làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, làm phân, tạo khí metan… Chính
vì vậy, nó tạo tiền ñề ñể giảm thiểu tác ñộng có hại của CTR ñến môi trường Phân loại CTR có thể dựa vào nguồn gốc, trạng thái, tính chất của chất thải và
có thể tiến hành phân loại ngay ở các hộ gia ñình, các ñiểm trung chuyển, các bãi tập trung chất thải
Trang 16* Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh:
- Chất thải sinh hoạt: Là những chất thải liên quan ñến các hoạt ñộng của con người, nguồn tạo chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm, dịch vụ, thương mại Có thành phần bao gồm các kim loại, sành
xứ, thực phẩm dư thừa, vỏ hoa quả, xác ñộng vật thực vật…
- Chất thải công nghiệp: Phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công…
* Phân loại theo trạng thái chất thải :
- Chất thải trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải nhà máy chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hóa chất ñơn nhựa, thủy tinh, vật liệu xây dựng…)
- Chất thải lỏng: Nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước thải nhà máy sản xuất giấy và vệ sinh công nghiệp…
- Chất thải trạng thái khí: Bao gồm khí thải các ñộng cơ ñốt trong, máy ñộng lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt ñiện, sản xuất vật liệu…
* Phân loại theo tính chất nguy hại:
- Là chất thải có chứa các chất có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương ñương với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe của cộng ñồng
- Vật phẩm nguy hại sinh ra tại các bệnh viện trong quá trình ñiều trị người bệnh (các loại vật phẩm gây bệnh thông thường ñược xử lý ở chế ñộ nhiệt cao, từ 1150oC trở lên, cá biệt có loại vi sinh vật gây bệnh chỉ bị tiêu diệt khi nhiệt xử lý lên tới 3000oC…)
- Kim loại nặng: Các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có thành phần As, Pb, Hg, Cd… là mầm mống gây bệnh ung thư cho con người
Trang 17- Các chất phóng xạ, các phế thải có phóng xạ sinh ra qua quá trình xử lý giống cây trồng, bảo quản, khai khoáng năng lượng, (Nguyễn Xuân Nguyên, 2004)
b Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự ựóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ ựó tạo nên dòng chất thải, thông thường ựược tắnh bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn ựóng vai trò rất quan trọng trong việc ựánh giá và lựa chọn những thiết bị thắch hợp ựể
xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch ựịnh các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn Thông thường trong rác thải ựô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Phần trăm ựóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn, giá trị phân bố sẽ thay ựổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt ựộng xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ ựô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước (Võ đình Long và cộng sự, 2008)
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn ựô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng ựịa phương vào các mùa khắ hậu, vào ựiều kiện kinh tế và nhiều yếu
tố khác Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt
là ựiều hết sức cần thiết Từ ựó ta có cơ sở ựể tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh ựể phát triển kinh tế (Phạm Văn An, 2006)
2.1.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần và tắnh chất không ổn ựịnh và thường thay ựổi theo xu hướng thành phần ngày càng phức tạp và mức ựộ ựộc hại ngày càng tăng Vì vậy chất thải rắn sinh hoạt không ựược xử lý hay xử lý không triệt ựể là một trong những nguyên nhân dẫn ựến ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng ựến mỹ quan ựô thị và sức khỏe cộng ựồng
Trang 182.1.2.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt ñối với môi trường nước
- Nước ngấm xuống ñất từ các chất thải ñược chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm
- Nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu
cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
Ở những nơi có bãi chôn lấp rác nước rỉ ra từ bãi rác cũng gây ô nhiễm nặng ñến nguồn nước lân cận
2.1.2.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt ñối với môi trường ñất
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra ñất hoặc chôn lấp vào ñất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay ñổi pH của ñất
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di ñộng mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cộng ñồng ( Arthur C.A, 1977)
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi ñưa vào môi trường ñất sẽ làm thay ñổi tính chất của ñất, tăng ñộ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho ñất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất (Cù Huy ðấu, 2007)
2.1.2.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt ñối với môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí ñộc hại như CH4, CO2,
NH3 gây ô nhiễm môi trường không khí
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí ñộc hại hữu cơ
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất ñộc lẫn trong rác Bên cạnh hoạt ñộng chôn lấp CTR, việc xử
lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần ñáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc ñốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó
Trang 19chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi ñốt lên làm phát thải một lượng không các chất khí ñộc hại hoặc có tác dụng
ăn mòn Mặt khác nếu nhiệt ñộ tại lò ñốt rác không ñủ cao và hệ thống thi hồi quản lý khí phát sinh không ñảm bảo, khiến cho CTR không ñược tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất ñộc hại ñối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi theo tro bụi phát tán vào môi trường
2.1.2.4 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt ñối với cảnh quan và sức khỏe con người
Bất kỳ một sinh vật sống nào cũng phải trao ñổi chất và năng lượng với môi trường bên ngoài Con người cũng vậy, khi môi trường sống bị xấu ñi thì sức khỏe sẽ bị tác ñộng theo chiều hướng không tốt Cụ thể: Một trong những dạng chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của ñộng vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm ñối với con người, Phù biến nhất là ung thư ðặc biệt, các chất hữu cơ trên ñược tận dụng nhiều trong trong ñời sống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị ñiện trong gia ñình, các thiết bị ngành ñiện như máy biến thế, tụ ñiện, ñèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt Theo ñánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng ñến sức khoẻ cộng ñồng nghiêm trọng nhất là ñối với khu dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng ñã ñến mức báo ñộng (Bộ môn sức khỏe Môi trường, 2006)
Hiện kết quả phân tích mẫu ñất, nước, không khí ñều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên Cho ñến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng ñã
Trang 20thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hơ hấp, bệnh ngồi da… do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đốn cũng như xác định phương pháp điều trị rất khĩ khăn ðiều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất khĩ phân hủy Nếu nhiệt độ lị đốt khơng đạt từ 800oC trở lên thì các chất này khơng phân hủy hết Ngồi ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh nhanh, nếu khơng các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm chí cịn sinh ra khí dioxin cực độc thốt vào mơi trường (Việt Nam -Mơi trường và cuộc sống, 2004)
Chất thải rắn mang nhiều mầm bệnh, gây ra những bệnh dịch nguy hiểm cho con người, nguyên nhân chính là do mơi trường đang bị ơ nhiễm cả đất, nước và khơng khí Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu cơng nghiệp, bãi chơn lấp chất thải Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hơ hấp, bệnh ngồi
da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn.…do loại chất thải rắn gây ra Hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầu đường, các dịng sơng, lịng hồ mà khơng được xử lý, đây sẽ là nơi nuơi dưỡng ruồi nhặng, chuột.… là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh (Bộ mơn sức khỏe Mơi trường, 2006)
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu khơng được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đơ thị, gây cản trở giao thơng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mơi trường sống Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lịng lề đường và mương rãnh vẫn cịn phổ biến gây ơ nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa
Trang 21(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Hình 2.2: Tác hại của chất thải rắn ñối với sức khoẻ con người
2.1.2.5 Xung ñột môi trường
Xung ñột môi trường chủ yếu do việc lưu giữ, chôn lấp CTR
Tại các làng nghề trong khi các cộng ñồng làm nghề thu ñược lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất còn các cộng ñồng lân cận chịu ảnh hưởng (năng suất cây trồng giảm, vật nuôi chết, mất ñất sản xuất nông nghiệp)
Xung ñột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng ñồng
do ô nhiễm ảnh hưởng ñến sinh hoạt và sức khỏe, ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng văn hóa, du lịch và cảnh quan khác,…(Nguyễn Văn Phước, 2008)
Môi trường không
Trang 222.1.3 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn (CTR)
2.1.3.1 Các hoạt ñộng quản lý chất chất thải rắn
Trước khi CTR ñược xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại Hoạt ñộng phân loại CTR có thể ñược tiến hành tại hộ gia ñình, các ñiểm trung chuyển và các bãi xử lý tập trung
- Phân loại chất thải rắn tại hộ gia ñình: Phân loại CTR tại hộ gia ñình
là bước ñầu tiên giúp cho công tác xử lý tiếp theo ñược thuận lợi hơn Ngay tại các gia ñình, chung cư CTR ñược phân loại theo ñặc ñiểm lý, hóa hay theo kích thước của chúng
- Phân loại tại trạm trung chuyển: Tại trạm trung chuyển công tác phân loại rác ñược tiến hành, tại ñây người ta phân loại rác bằng các phương pháp như ly tâm, thổi khí, từ tính và các thiết bị kèm theo
- Phân loại tại bãi rác: Người nhặt rác ñào bới các ñống rác ñể thu nhặt nhiều loại rác có thể sử dụng ñược cho nhiều mục ñích khác nhau Công việc này thực hiện chủ yếu bằng tay và không an toàn về mặt vệ sinh
2.1.3.2 Một số phương pháp phân loại CTR
- Phương pháp thủ công: Trong phương pháp này người ta phân loại rác bằng tay, nhặt từng loại rác theo mục ñích Các công cụ thô sơ kèm theo như que gắp, xẻng bới rác…
- Phân loại rác bằng luồng khí thổi: Phương pháp này sử dụng trong sản xuất công nghiệp nhằm tách các vật liệu, các sản phẩm hỗn hợp khô Trong phân loại rác thải có trọng lượng nhẹ lẫn chất CTR có trọng lượng nặng hơn thì sử dụng phương pháp này rất có hiệu quả
- Phân loại chất thải rắn bằng từ tính: Phương pháp này dựa vào ñặc tính hút kim loại của nam châm ñể tách các kim loại thải với các thành phần phi kim loại khác trong hỗn hợp CTR Phương pháp phân loại này ñược sử
dụng sau khi ñã nghiền chất thải rắn và trước khi ñưa vào hệ thống phân loại
Trang 23bằng thổi khí Nếu thiết bị có ñầu nam châm lớn có thể áp dụng ñối với cả CTR khi ñập, nghiền Ngoài ra phương pháp này cũng ñược sử dụng ñể hút các kim loại từ tro tàn sau khi thiêu ñốt CTR
- Sàng phân loại CTR: ðối với phân loại CTR nhiều thành phần có kích thước khác nhau, người ta sử dụng hệ thống sàng ñộng hoặc tĩnh nhiều lớp Sàng phân loại có thể áp dụng ñối với CTR khô hay ướt, nặng, nhẹ Thông thường phương pháp này ñược áp dụng sau quá trình ñập, nghiền CTR và sau khi phân loại bằng khí thổi Thiết bị sàng thường áp dụng loại sàng rung (vibrating screen) và loại sàng hình trụ tròn quay (rotary drum screen) (Nguyễn ðức Khiển, 2004)
2.1.3.3 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Công tác thu gom CTR cần ñược hợp lý hóa, cần xác ñịnh mức ñộ phục
vụ ñề ra như thu gom thường xuyên, phân tích kho chứa tạm thời và phương pháp thu gom ñã áp dụng cũng như tính phù hợp của các tuyến ñường thu gom, vận chuyển Công tác thu gom thường ñược phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Yếu tố ñịa hình
- Quy hoạch các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng…
- Tuyến ñường vận chuyển: chiều dài, rộng của ñường, chất lượng ñường
- Khí hậu, thời tiết: nóng ẩm, mưa…
- Kinh phí sử dụng trang thiết bị, lương trả cho công nhân
- Phương tiện thu gom CTR: xe, chổi quét, quần áo bảo hộ
- Ý thức giữ gìn vệ sinh chung, hợp tác với cơ quan chuyên trách thu dọn
- Quy ñịnh luật lệ về vệ sinh công cộng: Quy ñịnh nơi ñổ rác, thời gian
ñổ rác, quy ñịnh nơi ñặt thùng chứa
- Vì vậy trong quá trình thu gom cần có phương pháp cụ thể, phù hợp trong việc bố trí hệ thống thu gom như việc bố trí các ñiểm tập kết rác, phương tiện thu gom, vận chuyển sao cho phù hợp Nếu phương tiện và lực
Trang 24lượng lao ñộng ñã xác ñịnh thì tuyến thu dọn cũng phải ñược bố trí sao cho hai thành phần trên ñược sử dụng một cáchhiệu quả nhất.Tất nhiên không có một quy ñịnh sẵn có nào ñể áp dụng cho mọi tình huống
- Một vài yếu tố sau ñây có thể tới khi bố trí các tuyến thu gom:
+ Cần nắm ñược các chính sách, quy ñịnh hiện có liên quan ñến các hạng mục trong quản lý CTR (số lần thu dọn, mức phí, nhu cầu trang thiết bị…) + Cần kết hợp các ñiều kiện hiện có như cỡ, nhóm, các loại xe…
+ Tuyến thu dọn cần bố trí sao cho tuyến bắt ñầu và tuyến kết thúc gần những ñường chính, tuyến phố chính
+ Ở khu vực miền núi tuyến thu gom nên bắt ñầu từ ñỉnh dốc và ñi dần xuống chân ñốc, ở ñó xe bắt ñầu thu gom rác
+ Tuyến thu dọn nên bố trí làm sao ñể thùng rác cuối cùng trên tuyến ñược ñặt gần nhất với bãi ñổ rác
+ Những ñiểm giao thông ñông ñúc phải ñược thu dọn vào thời gian sớm nhất trong ngày
+ Những khu vực nhiều rác thải cần phải ñược thu dọn trước (vào ñầu buổi sáng của ngày làm việc)
+ ðối với các ñiểm nằm rải rác và có lượng rác ít có thể thu dần trên cùng một tuyến hay trong một ngày làm việc
- Bố trí tuyến thu dọn cần phải quan tâm ñến các bước sau:
+ Chuẩn bị bản ñồ khu vực trong ñó có chứa các số liệu về nguồn rác, ñiểm rác
+ Phân tích số liệu, các bảng tổng hợp về khối lượng, thành phần rác + Bố trí sơ bộ tuyến thu gom
+ So sánh tuyến sơ bộ và mở rộng, phát triển tuyến cân ñối theo thử nghiệm và sai sót (Nguyễn ðức Khiển, 2004)
Trang 252.1.3.4 Một số phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn
Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất ñộc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải ðể ñảm bảo vệ sinh môi trường cần
có các phương thức xử lý phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Hoàn lưu tái sử dụng: Ở những ñịa ñiểm trung tâm người ta thường ñặt các thùng chứa rác thích hợp có thiết kế ñủ ñể thu gom thủy tinh và các dạng chất khác
- Chế biến: Chất thải có thể chế biến trước khi vứt bỏ, mục tiêu của chế biến là giảm lượng chất thải, lấy lại những chất còn có khả năng sử dụng và thu hồi năng lượng Chất thải chuyển ñến bãi chôn lấp sau khi tuyển sẽ có thể tích và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với trước khi ñược tuyển lựa Nếu qua các công ñoạn ñốt thì phần chôn lấp còn lại chỉ là tro, có thể tích không ñáng kể
- Phân loại: Phân loại bằng phương pháp thủ công hoặc cơ khí
- Ủ sinh học (compost): Có thể ñược coi là quá trình ổn ñịnh sinh hóa các chất hữu cơ thành phần mùn, phương pháp này ñược áp dụng rất có hiệu quả ở Việt Nam Hiện nay ñã có một số cơ sở áp dụng công nghệ ủ sinh học ở quy mô công nghiệp ñể sản xuất phân bón
- Thiêu ñốt: Giảm ñáng kể khối lượng, thể tích CTR
- Chôn lấp hợp vệ sinh: Tiến hành chôn lấp xử lý CTR, thông thường việc lựa chọn vùng chôn lấp ñược dựa trên những nền tảng tiêu chuẩn sau :
Trang 26Tại vùng chôn lấp xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ tạo thành biogas có thể dùng làm nhiên liệu Tùy vào ñiều kiện của từng khu vực, từng ñịa phương, quốc gia, mà có thể áp dụng các phương pháp xử lý CTR khác nhau (Nguyễn ðức Khiển, 2004)
2.2 Cơ sở pháp lý của ñề tài
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật BVMT 2005 ñược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/07/2006
- Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ: Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật BVMT
- Nghị ñịnh số 81/2006/Nð-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Nghị ñịnh 21/2008/Nð-CP ban hành ngày 28/02/2008 của Chính Phủ
về sữa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc uy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số ñiều của Luật bảo vệ Môi trường
- Nghị ñịnh số 59/Nð-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí BVMT ñối với chất thải
- Nghị ñịnh số 04/2007/Nð-CP ngày 18/1/2007 của Chính phủ về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh số 67/2003
- Nghị ñịnh số 174/2007/Nð-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT ñối với chất thải rắn
- Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Trang 27- Nghị ñịnh số 04/2009/Nð-CP của Chính phủ: Về ưu ñãi, hỗ trợ hoạt ñộng bảo vệ môi trường
- Nghị ñịnh 29/2011/Nð-CP của Chính phủ Quy ñịnh về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn các quy ñịnh về BVMT ñối với việc lựa chọn ñịa ñiểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về việc quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 48/2011/TT-BTNMT về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 quy ñịnh quản lý và bảo
vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 174/2007/Nð-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường ñối với chất thải rắn
- Chỉ thị số 36-CT/TW của Ban chấp hành Trung ương về việc tăng cường BVMT trong giai ñoạn công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ñẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các ñô thị và khu công nghiệp
- Quyết ñịnh số 23/2006/Qð-BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Quyết ñịnh số 13/2007/Qð-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ xây dựng về ban hành” ðịnh mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải
Trang 28phần II Dự án Quản lý nước thải và chất thải rắn tại các ñô thị Việt Nam - Giai ñoạn 3 (GIZ) tại tỉnh Sơn La
- Quyết ñịnh số 1852/Qð-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc Phê duyệt ðề cương Dự án quy hoạch quản lý chất thải rắn và quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn trên ñịa bàn tỉnh Sơn La
- Quyết ñịnh số 2165/Qð-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt ñiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống ñô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Sơn La giai ñoạn 2010 – 2020
- Quyết ñịnh số 2938/Qð-UBND Sơn La, ngày 15 tháng 12 năm 2011 về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Sơn La ñến năm 2020
- Nghị quyết số 02/2011/NQ-HðND tỉnh Sơn La ngày 10 tháng 8 năm
2011 về việc sửa ñổi, bổ sung một số khoản phí vệ sinh, phí nước thải, phí bảo vệ môi trường ñối với chất thải rắn
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
2.3.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Hàng năm lượng chất thải ñược thu gom trên thế giới ước tính từ 2,5 ñến
4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Năm 2004, tổng lượng chất thải ñô thị ñược thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn, xong thực tế chỉ gồm các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và các khu ñô thị mới nổi và các nước ñang phát triển
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật dẫn ñến sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, do sự bùng nổ tăng nhanh dân số, vấn
ñề chất thải gây ô nhiễm môi trường sống ñã trở thành vấn ñề lớn của hầu hết các nước trên thế giới (Hoàng Kim Cơ và cộng sự, 1999)
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) mức ñộ ñô thị hoá cao thì lượng chất thải tăng lên theo ñầu người, ví dụ ở một số quốc gia hiện nay:
Trang 29- Canada: 1,7 kg/người/ngày
- Australia: 1,6 kg/người/ngày
- Thuỵ Sĩ: 1,3 kg/người/ngày
- Thuỵ điển: 1,3 kg/người/ngày
- Trung Quốc: 1,3 kg/người/ngày
Nếu tắnh bình quân một người mỗi ngày ựưa vào môi trường xung quanh 0,5 kg chất thải thì mỗi ngày trên thế giới 6 tỷ người sẽ thải ra khoảng 3 triệu tấn và mỗi năm sẽ có khoảng 1 tỷ tấn rác thải Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước ựang phát triển gấp 6 lần, cụ thể
ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; Ở các nước ựang phát triển là 0,5 kg/người/ngày Chi phắ quản lý cho rác thải ở các nước ựang phát triển có thể lên ựến 50% ngân sách hàng năm (ADB, 1998) Tỷ lệ chất thải rắn phát sinh hàng ngày từ các khu vực thành thị ở Châu Á hiện ở mức 760 nghìn tấn/ngày
và ước tắnh sẽ còn tăng lên ựến 1,8 triệu tấn/ vào năm 2025 Mặc dù chắnh phủ các nước Châu Á ựang phải chi một lượng tiền không nhỏ cho công tác thu gom rác thải, nhưng nhìn chung kinh phắ cho những vấn ựề khác liên quan ựến xử lý chất thải thì hầu như không có, thậm chắ tỷ lệ thu gom còn rất thấp, trung bình từ 30-60% Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ựô thị ở các nước Châu Á
có tỷ lệ thu nhập thành thị thấp và trung bình trong thế kỷ tới sẽ tăng lên gấp
3 lần so với tỷ lệ hiện nay Thêm vào ựó, tắnh ựến năm 2025, các nước Châu
Á thu nhập thấp sẽ có lượng rác phát sinh gấp khoảng hơn 2 lần lượng rác thải
ựô thị của tất cả các nước Châu Á có thu nhập trung bình và cao cộng lại, con
số lên ựến 480 triệu tấn/năm (Kreith and Frank, 2000)
đô thị hóa và phát triển kinh tế thường ựi ựôi với mức tiêu thụ tài nguyên
và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên tắnh theo ựầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh CTR nhiều hơn các nước ựang phát triển 6 lần: Các nước ựang phát triển trung bình 0,3 kg/người/ngày; Các nước phát triển: trung bình 1,8 kg/người /ngày (Trần Quang Ninh, 2005)
Trang 30Bảng 2.1: Tình hình thu gom CTR ñô thị trên toàn thế giới năm 2004
ðơn vị: Triệu tấn
Thu gom chất thải rắn ñô thị trên toàn thế giới năm 2004
Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620 Cộng ñồng các quốc gia ñộc lập (trừ các nước ở biển Ban Tích) 65 Châu Á (trừ các nước thuộc OECD) 300
(Nguồn: Cơ quan Dịch vụ Môi trường Veolia và Cyclope 2005)
Từ bảng 2.1 cho thấy tổng lượng rác thu gom hàng năm trên thế giới lên tới 1.204 triệu tấn, trong ñó các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cao nhất thế giới 620 triệu tấn/năm, tiếp theo là Châu Á (trừ các nước thuộc OECD) là 300 triệu tấn/năm, các khu vực còn lại thì ñều ở mức thấp, thấp nhất là vùng Trung Mỹ 30 triệu tấn/năm ðiều này cho thấy phát triển kinh tế luôn ñi ñôi với mức phát thải CTR
2.3.1.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Tình hình phát sinh và khả năng xử lý chất thải rắn ở các nước khác nhau cũng rất khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống quản lý của mỗi nước Ở các nước phát triển mặc dù lượng phát thải là rất lớn nhưng hệ thống quản lý môi trường của họ rất tốt, còn ở các nước kém phát triển dù lượng phát thải nhỏ hơn rất nhiều nhưng do hệ thống quản lý môi trường kém phát triển nên môi trường ở nhiều nước có xu hướng suy thoái nghiêm trọng
ðể quản lý rác thải hiện nay trên thế giới, người ta áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: chôn lấp, sản xuất khí sinh học, xây lò ñốt Phương pháp chôn lấp rác thải ñược sử dụng phổ biến và rộng rãi hầu khắp các nước trên thế giới Từ các nước phát triển như Mỹ, Canada, các nước Tây Âu, ñến các nước
Trang 31kém phát triển như các nước nghèo ở châu Á, châu Phi ñều sử dụng phương pháp này ñể xử lý chất thải Lý do chính là do các phương pháp này có chi phí ñầu tư thấp so với các phương pháp khác và nó có thể ñược áp dụng với nhiều loại chất thải Công nghệ thiêu ñốt là phương pháp ñược sử dụng rộng rãi ở những nước phát triển như ðức, Thụy Sỹ, Hà Lan, ðan Mạch, Nhật Bản là những nước có quỹ ñất giành cho bãi thải hạn chế (Kreith and Frank, 2000) Trên thế giới, các nước có thu nhập cao (Hoa Kỳ và 15 nước EU) GDP bình quân >20.000 USD/người/năm; lượng chất thải ñô thị bình quân 350-750 kg/người/năm; tỷ lệ thu gom là >95%; thành phần chất thải ñô thị gồm chất thải dễ phân huỷ (20-40%), giấy và bìa (15-50%), nhựa (10-15%), kim loại (5-8%), thuỷ tinh (5-8%); phương pháp xử lý là thu gom có chọn lọc, thiêu ñốt, tái chế (>20%) (Trần Quang Ninh, 2005)
Bảng 2.2: So sánh hoạt ñộng quản lý rác thải giữa các nước có mức thu
nhập bình quân trên ñầu người khác nhau
Các nước có thu nhập
thấp
Các nước thu nhập trung bình
Các nước có thu nhập cao GDP
(USD/người/năm) <5.000 5.000 – 15.000 >20.000 Chất thải ñô thị
- Chiến lược môi trường quốc gia
- Có cơ quan môi trường
- Luật môi trường
- Một vài số liệu thống kê
- Chiến lược môi trường quốc gia
- Cơ quan môi trường quốc gia
- Qui ñịnh chặt chẽ và cụ thể
- Nhiều số liệu thống kê
Xử lý chất thải
- ðiểm chứa chất thải bất hợp pháp >50%
- Tái chế không chính thức từ 5% - 15%
- Bãi chôn lấp
>90%, bắt ñầu thu gom có chọn lọc
- Tái chế có tổ chức 5%
- Thu gom có chọn lọc, Thiêu ñốt, tái chế >20%
(Nguồn: Cơ quan dịch vụ Môi trường Veolia và Cyclope 2005)
Trang 32Bảng 2.2 ựưa ra so sánh hoạt ựộng quản lý chất thải ựô thị giữa các nước
có mức thu nhập bình quân trên ựầu người (GDP) khác nhau năm 2004 Trên bảng ứng với các nước có thu nhập thấp gồm các nước như Ấn độ, Ai Cập, các nước Châu Phi, các nước có thu nhập trung bình gồm Áchentina, đài Loan, Singapo, Thái Lan, EUNMS 10 (EU new member states), các nước có thu nhập cao gồm Hoa Kỳ, các nước khối thị trường chung Châu Âu EU (như Pháp, đức, Ý, Hà Lan, Bỉ, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha, Luych Xăm Bua, Ầ), Hồng Kông Hiện nay, các nước phát triển ựã có những mô hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt rất hiệu quả Việc thu gom, phân loại CTR sinh hoạt ựã và ựang là thói quen, là trật tự xã hội công cộng ở những nước này
Nhật Bản: Các gia ựình Nhật Bản ựã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy ựịnh: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ ựược ựưa ựến nhà máy xử lý rác thải ựể sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại ựều ựược ựưa ựến cơ sở tái chế hàng hóa Tại ựây, rác ựược ựưa ựến hầm ủ có nắp ựậy và ựược chảy trong một dòng nước có thổi khắ rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt ựể Sau quá trình xử lý ựó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ ựược ựem nén thành các viên gạch lát vỉa
hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa (Dự án Danida, 2007)
Trang 33Bảng 2.3 Tỷ lệ chất thải rắn xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở
một số nước trên thế giới
ðơn vị: % Khối lượng
STT Tên nước Tái chế Chế biến
phân vi sinh Chôn lấp ðốt
“xi măng bao bì” hoặc bằng túi ni lông chế từ bột khoai tây Như vậy khi thu gom những túi ñựng rác thải hữu cơ sinh hoạt ñem ñến nơi ủ, người thu gom không phải vứt bỏ lại túi ni lông nữa mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phân loại với rác ( Trịnh Thị Thanh và cộng sự, 2004)
Hoạt ñộng tái chế rác thải cũng ñược áp dụng ở nhiều nước Các loại chất thải có thể tái chế như giấy (ở Pháp thu hồi 35%), thuỷ tinh (ở Thụy ðiển, ðức, ðan Mạch trên 50%), chất sợi ( ở ðức 40%, Pháp 8%) Việc thu hồi
ñể tái chế các loại chất thải không những làm giảm lượng rác thải phải xử lý mà còn góp phần cải thiện chất lượng việc xử lý bởi các phương pháp khác như ñốt hoặc ủ phân compost (Viện Khoa học Thuỷ lợi, 2007) Tỷ lệ chất thải rắn ñược
Trang 34xử lý theo các phương pháp khác nhau ở một số nước trên thế giới ñược thể hiện qua bảng 2.3
California (Mỹ): Nhà quản lý cung cấp ñến từng hộ gia ñình nhiều thùng ñựng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ ñược thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác ñược thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả 16,39 USD/tháng Nếu
có những phát sinh khác như: khối lượng rác gia tăng hoặc xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác ñược tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế ñược ñáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn ñược chuyển ñến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn ðể giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều ñơn vị cùng ñấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác (Official Jouiranal of ISWA, 1998)
Thụy ðiển: Chiến lược quản lý chất thải rắn là giảm thiểu chất thải, thu hồi phế liệu có thể tái chế Hiện nay Thủy ðiển ñã áp dụng phương pháp và công nghệ tiên tiến ñể phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Phương pháp hút chân không tự ñộng ñể thu gom chất thải, rác ñược tự ñộng
chuyển ñến xe chở rác (Dự án kinh tế chất thải, 2005)
Ở những nước ñang phát triển vấn ñề phân loại, thu gom CTR mới ñược
ñề cập ñến trong những năm gần ñây Lượng CTR ñô thị bình quân 250-550 kg/người/năm, tỷ lệ thu gom ñạt 70-95% Phần lớn các nước này xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp (>90%), hiện ñang bắt ñầu thu gom có chọn lọc nhưng chưa ñược Phù biến, tái chế có tổ chức là 5% Vấn ñề này ñang gặp rất nhiều khó khăn do sức ép phát triển kinh tế và gia tăng dân số Các nước này ñã quản lý CTR sinh hoạt theo các cách khác nhau
Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc
là 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn
Trang 35trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân
số ñô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp ñôi, từ 456 triệu năm 2000 lên
883 triệu vào năm 2030 ðiều này làm cho tốc ñộ phát sinh chất thải rắn Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Chất thải rắn ñô thị của Trung Quốc chứa một lượng lớn tro thải ( gần 25 triệu tấn /năm chiếm 13% tổng lượng CTR) lượng chất thải hữu cơ chiếm 40 -65% Chất thải là giấy, nhựa và giấy phủ nhựa tăng nhanh Việc phân loại và tái chế chất thải rắn ở Trung Quốc ñược tiến hành bằng lao ñộng thủ công Ủ phân compost là một phương pháp khả thi ở Trung Quốc, vì trên 50% lượng chất thải có chứa các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học Một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy
xử lý rác thải như ở Bắc Kinh, Nam Ninh, Thượng Hải của Trung Quốc là áp dụng công nghệ xử lý rác thải trong thiết bị kín Rác ñược tiếp nhận, ñưa vào thiết bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ) 10 -12 ngày, hàm lượng H2S, CH4, SO2 giảm, ñược ñưa ra ngoài ủ chín Sau ñó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ (Trần Quang Ninh, 2005)
Ấn ðộ: Theo Mufeed Sharholy và cộng sự (2006) khi nghiên cứu về quản lý CTR ñô thị ở các thành phố nhận thấy: Lượng chất thải rắn thải ra ở các thành phố Ấn ðộ ngày càng nhiều nhưng hệ thống quản lý CTR hoạt ñộng chưa hiệu quả gây nhiều vấn ñề bất lợi ñến môi trường, sức khoẻ con người và sinh vật Sự thiếu hụt các nguồn lực như: tài chính, cơ sở hạ tầng, kế hoạch, số liệu và người lãnh ñạo là những trở ngại chính trong hoạt ñộng quản
lý CTR ðể hoạt ñộng quản lý CTR ñạt hiệu quả cần: Khuyến khích phân loại rác tại nguồn, không vứt rác bừa bãi, nên tổ chức thu gom rác ñến từng gia ñình; Trong các phương pháp xử lý rác thải thì xử lý sinh học ñược ưu tiên hơn cả; Chuyển từ ñổ rác ở bãi rác lộ thiên sang bãi chôn lấp hợp vệ sinh; ðẩy mạnh hoạt ñộng tái chế; Các quy ñịnh về quản lý CTR cần phát triển hơn nữa ñể áp dụng hiệu quả trong thực tiễn Cần ñầu tư các nguồn lực hơn nữa ñể tạo cơ sở cho hoạt ñộng của hệ thống quản lý
Trang 36Nam Phi: Nhằm giải quyết bài toán phức tạp về môi trường sinh thái, Quốc hội Nam Phi vừa thông qua ngân sách trị giá hơn 1.400 tỷ Rand (khoảng 2 tỷ USD) cho chương trình xử lý ô nhiễm môi trường , bao gồm vấn
ñề rác thải nông thôn trong 5 năm tới Hiện nay quốc gia này ñang triển khai
và xây dựng nhiều khu vực xử lý rác thải nông nghiệp hiện ñại trong ñó có dây truyền xử lý rác thải vi sinh và nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ Ngoài
ra nước này cũng ñang thực hiện chính sách cung cấp miễn phí hoặc hỗ trợ giá ñối với các sản phẩm phân bón sản xuất từ rác thải nông nghiệp cho nông dân khu vực bị ô nhiễm môi trường nặng và các chương trình tái tạo ñất canh tác ở các vùng chuyên canh, rừng sinh thái quốc gia, các vấn ñề liên quan ñến
an ninh lương thực ðặc biệt Nam Phi ñang khuyến khích sản xuất nông nghiệp “sạch” như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, rác thải nông nghiệp, tăng cường sử dụng phân bón sinh học, tái tạo ñất và nước,… bằng việc thành lập các quỹ khuyến nông do nguồn vốn nhà nước ñể tài trợ từ 50% ñến 100% cho các dự án xử lý môi trường (Mạnh Hùng, 2012)
2.3.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
2.3.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam ñã ñạt ñược những bước tiến ñáng kể
về phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 ñến nay, GDP liên tục tăng, bình quân ñạt trên 7%/năm Năm 2005, tốc ñộ này ñạt 8,43%, là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 9 năm qua Tốc ñộ phát triển kinh tế luôn gắn liền với tốc
ñộ ñô thị hoá , kéo theo ñó là sự thu hút nguồn lao ñộng từ nông thôn ra các
ñô thị dẫn ñến sự quá tải (Tổng cục môi trường, 2010)
Trang 37Bảng 2.4: Chất thải rắn phát sinh tại một số tỉnh thành phố năm 2010
Loại ñô
thị, Vùng ðơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (Tấn/ngày)
Loại ñô thị, Vùng
ðơn vị hành chính
Lượng CTRSH phát sinh (Tấn/ng ày)
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011 - Chất thải rắn) [2]
Lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% CTR phát sinh từ ñô thị, 17% CTR từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, CTR nông thôn, làng nghề và y tế chiếm phần còn lại Dự báo ñến năm 2025, tỷ trọng này cho CTR ñô thị và CTR công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với con số 51% và 22%
Trang 38Theo mức ñộ ñộc hại, lượng chất thải nguy hại chiếm từ 18-25% lượng CTR
phát sinh của mỗi lĩnh vực (Báo cáo môi trường quốc gia 2011)
* Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các ñô thị ở Việt Nam Tháng 6 năm 2007, Việt Nam có tổng cộng 729 ñô thị các loại, trong ñó
có 2 ñô thị loại ñặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 ñô thị loại I (thành phố), 13 ñô thị loại II (thành phố), 43 ñô thị loại III (thành phố), 36 ñô thị loại IV (thị xã), 631 ñô thị loại V (thị trấn và thị tứ)
Trong những năm qua, tốc ñộ ñô thị hóa diễn ra rất nhanh ñã trở thành nhân
tố tích cực ñối với phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, ñô thị hóa quá nhanh ñã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn ñến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các ñô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều
với thành phần phức tạp (Cục Bảo vệ môi trường, 2008)
Theo số liệu của Bộ Xây dựng, hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ñô thị phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày Lượng CTRSH tại các ñô thị ở nước ta ñang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các ñô thị ñang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các ñô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%),…Các ñô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng ñồng ñều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) (Tổng cục Môi trường, 2010)
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số ñô thị Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các ñô thị ñóng vai trò quyết ñịnh trong thành phần CTR sinh hoạt Trong thành phần rác thải ñưa ñến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77%, tiếp theo là thành phần nhựa 8 - 16%, thành phần kim loại ñến 2%, chất thải nguy hại bị thải lẫn vào rác thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
Trang 39Bảng 2.5: Thành phần CTR từ hộ gia ñình của một số thành phố trong cả
Trang 40
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các ựịa phương)
Hình 2.3: Biểu ựồ tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại ựô thị Việt Nam
Kết quả ựiều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH ựô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 ựô thị ựặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chắ Minh Tuy chỉ có 2 ựô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các ựô thị (hình 2.3 và bảng 2.6)
đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là thành phố Hồ Chắ Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); ựô thị có lượng CTRSH phát sinh
ắt nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng
20 tấn/ngày; TP đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã
Hà Giang 37,1 tấn/ngày (Tổng cục môi trường, 2011)
Tỷ lệ phát sinh CTRSH ựô thị bình quân trên ựầu người tại các ựô thị ựặc biệt và ựô thị loại I tương ựối cao (0,84 Ờ 0,96kg/người/ngày); ựô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH ựô thị bình quân trên ựầu người là tương ựương nhau