Do ñó, việc ñưa các giống lúa ngắn ngày, chất lượng, năng suất cao và khả năng chống chịu tốt vào cơ cấu cây trồng là một yêu cầu quan trọng của sản xuất.. Xuất phát từ những vấn ñề trên
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn văn phú
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ mùa năm 2012 tại Mê Linh – Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Phú Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Kiều Thị Bích Liên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm của nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia ñình
Tôi xin bày tỏ lòng biết tới TS Nguyễn Văn Phú, người ñã tận tình giúp
ñỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Khoa Sau ðại học; Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Sinh lý thực vật - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ nhiệt tình ñể tôi hoàn thành luận văn Xin trân trọng cảm bạn bè và người thân ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, Ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Kiều Thị Bích Liên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
1 MỞ đẦU 1
1.1 đặt vấn ựề 1
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài 2
1.2.1 Mục ựắch 2
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của ựề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam 5
2.2 đánh giá tình hình sản xuất lúa gạo trên ựịa bàn huyện Mê Linh 13
2.2.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng lúa trên ựịa bàn huyện Mê Linh 13
2.2.2 Cơ cấu giống lúa trên ựịa bàn huyện Mê Linh 14
2.4 Dinh dưỡng qua lá và những nghiên cứu và sử dụng phân bón lá cho cây trồng 16
2.4.1 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá 16
2.4.2 Ưu ựiểm và nhược ựiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá 17
Trang 52.4.3 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng N, Mg qua lá và sử dụng
phân bón lá ựối với cây trồng 18
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Vật liêu, ựịa ựiểm, thời gian nghiên cứu 23
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 23
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu 25
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thắ nghiệm 26
3.4.1 Phương pháp làm mạ: Làm mạ dược 26
3.4.2 Chuẩn bị ựất: 26
3.4.3 Thời vụ và mật ựộ cấy: 27
4.3.4 Chế ựộ chăm sóc: 27
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: 28
3.5.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ựặc tắnh sinh vật học giai ựoạn mạ 28
3.5.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ựặc tắnh sinh học giai ựoạn từ khi cấy ựến thu hoạch: 28
3.5.3 Chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: 30
3.5.4 Các chỉ tiêu và phương pháp ựánh giá chất lượng 31
3.4.5 Các chỉ tiêu và phương pháp ựánh giá khả năng chống chịu 32
3.5 Phương pháp phân tắch số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống lúa ngắn ngày tại Mê Linh Ờ Hà Nội. 34
4.1.1 Một số ựặc tắnh ở giai ựoạn mạ của một số giống lúa ngắn ngày tại
Trang 64.1.2 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển một số giống lúa ngắn ngày tại
Mê Linh – Hà Nội 35
4.1.3 Một số chỉ tiêu về hình thái của một số giống lúa ngắn ngày tại Mê
Hà Nội 46 4.1.8 Khả năng chống chịu của một số giống lúa ngắn ngày tại Mê Linh
– Hà Nội 47 4.1.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống lúa
ngắn ngày tại Mê Linh – Hà Nội 50 4.1.10 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của một số giống lúa ngắn ngày
tại Mê Linh – Hà Nội 53 4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến giống lúa Hương Cốm 4 (HC4)
tại Mê Linh – Hà Nội 57 4.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến thời gian sinh trưởng, phát
triển của giống lúa HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 57 4.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến chiều cao cây cuối cùng và
màu sắc thân lá của giống HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 58 4.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến chỉ số diện tích lá của giống
HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 60 4.2.4 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến hàm lượng diệp lục trong lá
của giống lúa HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 61
Trang 74.2.5 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến khối lượng chất khô tích luỹ
(DM) của giống lúa HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 63
4.2.6 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 65
4.2.7 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 66
4.2.8 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá ñến hiệu quả kinh tế của giống lúa HC4 tại Mê Linh – Hà Nội 69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
5.1 Kêt luận 70
5.2 ðề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới giai
ñoạn từ năm 2005 - 2011 3
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo của Việt Nam trong giai ñoạn từ 2000 - 2011 9
Bảng 2.3 Sản lượng lúa 7 vùng của nước ta 10
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai ñoạn từ năm 2008 -2012 12
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện Mê Linh từ năm 2007 ñến năm 2012 13
Bảng 3.1: Tên và nguồn gốc các giống lúa thí nghiệm 23
Bảng 4.1 Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy 34
Bảng 4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của các giống lúa 36
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu về thân lá của các giống lúa 40
Bảng 4.4 Khả năng ñẻ nhánh của các giống lúa 42
Bảng 4.5 Chỉ số diện tích lá của các giống 44
Bảng 4.6 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống 45
Bảng 4.7 ðặc ñiểm nông học của các giống lúa 47
Bảng 4.8 Khả năng chống chịu của các giống lúa 48
Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống 50
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống lúa 54
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến thời gian sinh trưởng, phát triển của giống lúa HC4 57
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các loại chế phẩm bón lá ñến chiều cao cây cuối cùng và màu sắc thân lá 59
Trang 9Bảng 4.13 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến chỉ số diện tích lá của
giống HC4 60 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến hàm diệp lục trong lá
của giống lúa HC4 62 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến khối lượng chất khô tích
luỹ (DM) của giống lúa HC4 64 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñếnkhả năng chống chịu sâu
bệng của giống lúa HC4 65 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống lúa HC4 66 Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế của giống lúa HC4 khi sử dụng chế phẩm
bón lá 69
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1.ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryza Sativa L.) là cây lương thực ñóng vai trò quan trọng
trong nề kinh tế Tuy nhiên, diện tích ñất trồng lúa ở nước ta ngày càng bị thu hẹp ðể ñảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất lúa: giống, mật ñộ, bón phân, bảo
vệ thực vật…Trong ñó nhân tố giống và phân bón là hai nhân tố rất quan trọng
Mê Linh là một trong những trọng ñiểm quan trọng trong kế hoạch triển khai xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa của thành phố Hà Nội Do ñó, việc ñưa các giống lúa ngắn ngày, chất lượng, năng suất cao và khả năng chống chịu tốt vào cơ cấu cây trồng là một yêu cầu quan trọng của sản xuất Phân bón lá là một tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp Sử dụng phân bón lá làm tăng năng suất nhiều loại cây trồng ñã ñược khẳng ñịnh trong rất nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
Phân bón lá là một tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp Sử dụng phân bón lá làm tăng năng suất nhiều loại cây trồng ñã ñược khẳng ñịnh trong rất nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam Hiện nay trên thị trường
có nhiều loại phân bón lá cho lúa Việc nghiên cứu chọn ra các loại chế phẩm bón lá có hiệu quả cao cho cây lúa cũng rất cần thiết
Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “
ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống lúa ngắn ngày
và ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ñến giống lúa Hương Cốm 4 tại Mê Linh
– Hà Nội”
Trang 121.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1.Mục ựắch
- đánh giá ựược các ựặc trưng, ựặc tắnh cơ bản về sinh trưởng, phát triển
và năng suất, chất lượng của các giống nhằm tìm ra các giống lúa tốt phù hợp với ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu thời tiết ở Mê Linh Ờ Hà Nội
- Xác ựịnh ựược chế phẩm bón lá thắch hợp ựối với sự sinh trưởng, phát triển của lúa góp phần vào việc xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất, tăng thu nhập cho người trồng lúa
1.2.2.Yêu cầu của ựề tài
* đối với các giống lúa: yêu cầu ựánh giá:
- đặc ựiểm sinh trưởng, phát triển
- Một số chỉ tiêu sinh lý
- Yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của các giống lúa
- Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của một số giống lúa ngắn ngày
* đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ựến:
- đặc ựiểm sinh trưởng, phát triển
- Một số chỉ tiêu sinh lý
- Yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của các giống lúa
- Hiệu quả kinh tế của phân bón lá ựến giống lúa Hương cốm 4 tại Mê Linh Ờ Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
đánh giá ựược ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa ngắn ngày làm tài liệu cho công tác chọn tạo giống lúa cũng như khẳng ựịnh vai trò của dinh dưỡng qua lá ựến tăng năng suất lúa và cây trồng nói chung
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới
Cây lúa là một loại cây ngũ cốc có lịch sử lâu ñời, trải qua một quá trình biến ñổi và chọn lọc từ cây lúa dại thành cây lúa ngày nay Cây lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới, do khả năng thích nghi rộng nên cây lúa ñược trồng ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới Hiện nay có trên 100 nước trồng lúa ở hầu hết các châu lục, với tổng diện tích là 164,12 triệu ha Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo vẫn tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á nơi chiếm tới 90% diện tích gieo trồng và sản lượng (FAOSTAT, 2008) Trong
ñó Ấn ðộ là nước có diện tích thu hoạch lúa lớn nhất (khoảng 45 triệu ha), tiếp ñến là Trung Quốc (khoảng 30 triệu ha) (Ghosh, R.L, 1998) Biến ñộng
về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn từ năm
2005 ñến năm 2011 ñược thể hiện qua bảng bảng 2.1
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới giai ñoạn từ năm 2005 - 2011
Trang 14Qua bảng cho thấ khoảng những năm ñầu của thế kỷ 21, diện tích canh tác lúa vẫn có xu hướng tăng nhưng tăng chậm, từ 2008 ñến năm 2009 diện tích lại có giảm ñôi chút nhưng lại tăng khi sang năm 2010 ðiều này cho thấy sang ñến thế kỷ 21, dân số toàn cầu ñã ñạt 7 tỷ người, tốc ñộ ñô thị hóa tăng cao, diện tích canh tác thu hẹp dần, nhất là tại châu Á, châu Mỹ La Tinh nơi tập trung của nhiều nước ñang phát triển và là những vùng trồng lúa chính của thế giới Năng suất bình quân tăng ổn ñịnh qua từng năm từ 40,03 tạ/ha và ñạt 44,03 năm 2011
Về sản lượng: sản lượng lúa gạo trên thế giới năm 2009 giảm 0,5% so với năm 2008 do có sự thụt giảm về diện tích, lý do chính là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nông dân không chú trọng ñầu tư vào cây lúa sản lượng lúa gạo tang lên và ñạt cao nhất ở năm 2011 (722,76 triệu tấn)
Lúa từ lâu cũng là mặt hàng ñem lại hiệu quả kinh tế cao Trên thế giới hiện nay có những nước xuất khẩu gạo nổi tiếng như: Thái Lan, Việt Nam, Mỹ,
Ấn ðộ, Pakistan, Brazil, Campuchia,… Năm 2011, lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan ñạt 8,5 triệu tấn, chiếm 22% tổng lượng gạo xuất khẩu Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam ñạt 7,3 triệu tấn, Ấn ðộ 4,7 triệu tấn Năm 2012, Thái Lan bị cơn lũ lịch sử tàn phá, gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp, nhà nước Thái Lan thu mua gạo dự trữ, bị canh tranh gay gắt bởi gạo Việt Nam và một số nước khác do ñó sản lượng xuất khẩu gạo giảm chỉ còn 6 triệu tấn Thị trường lúa gạo thế giới chứng kiến những cạnh tranh gay gắt giữa những nước xuất khẩu gạo nhất là trong thời gian gần ñây là sự vươn lên của Ấn ðộ, Pakistan, Myanma
Nhu cầu gạo nhập khẩu của thị trường trên thế giới cũng tương ñối khác nhau Châu Âu, Châu Mỹ thường có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng cao, trong khi ñó châu Phi lại có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng trung bình
và thấp Trong những năm qua Inñônêxia là nước luôn có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới Năm 1998 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, lượng gạo nhập khẩu của Inñônêxia lên tới 5,7 triệu tấn, Philippin, Malaysia,
Trang 15Nhật cũng là những quốc gia có nhu cầu nhập khẩu khá lớn Trung Quốc là 1 thị trường rất lớn nhưng nhu cầu nhập khẩu gạo còn hạn chế Hiện nay lượng gạo trao ựổi trên thị trường thế giới chiếm tỉ trọng thấp trong tổng cung (dưới 5%) và giá gạo chịu ảnh hưởng rất lớn lượng mua vào của một số nước nhập khẩu chắnh như Inựônêxia, Philippin, Trung Quốc,Ầ Thời gian vừa qua Trung Quốc ựã ựẩy mạnh nhập gạo từ các nước khác nhất là các nước đông Nam Á
Gần ựây nhất, ựầu năm 2008, thế giới ựối ựầu với cuộc khủng hoảng lương thực, giá gạo xuất khẩu ựạt mức kỷ lục 1060 Ờ 1100 USD/tấn Giá lương thực, thực phẩm tăng ựe doạ hơn 100 triệu người trên thế giớ Vì vậy vấn ựề an ninh lương thực luôn là mối quan tâm hàng ựầu của mọi quốc gia
2.1.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam
2.1.2.1 Tình hình nghiên cứu lúa ở Việt Nam
Ở Việt Nam sản xuất lúa chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, thu hút hơn 70% dân số và 70% lao ựộng xã hội cả nước Lúa gạo còn là mặt hàng xuất khẩu vừa có kim ngạch lớn vừa có tắnh truyền thống lâu ựời Do ựó việc nghiên cứu các giống lúa cho năng xuất cao, phẩm chất tốt luôn ựược nhà
nước ta quan tâm
Công tác chọn tạo giống mới ở nước ta ựược ựánh dấu bằng sự nhập nội giống IR8 mà nhân dân ta thường quen gọi là lúa "thần nông" đây là giống thấp cây, dáng khoẻ, chịu phân, kháng bệnh tốt và cho năng suất cao Ở miền Bắc cùng với một số dòng mới ựược tách ra và nhân lên từ IR8 và một số giống lúa thấp cây ựược lai tạo ra ựã làm cho sản lượng thóc tăng lên ựáng kể
từ 10,8 triệu tấn năm 1976 ựã tăng lên 26,3 triệu tấn năm 1996 trong cả nước
Do đảng và Nhà nước ta ựã luôn quan tâm ựến công tác chọn tạo giống nên sau khi ựất nước thống nhất nhiều trung tâm giống cây trồng ựã ựược thành lập trong cả nước Một số trung tâm ựã thu ựược những kết quả nhất ựịnh Trung tâm giống cây trồng Ma Lâm - Bình Thuận ựã chọn tạo ựược hai tập ựoàn lúa
Trang 16nông dân các tỉnh miền Trung và miền đông Nam Bộ ưa chuộng và ựưa vào gieo cấy Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựược thành lập vào năm 1952 nhưng ngay từ giai ựoạn 1954-1963 Viện ựã tuyển chọn ựược nhiều giống lúa mới: Nam Ninh, Trà Trung Tử, 828, 813, NN1 Trong thời kì ựổi mới nhờ sử dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu phân loại, ựánh giá tắnh ựa dạng di truyền Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo ra các giống cây trồng chất lượng cao ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu như các giống BM
9895, Xi 23, AYT 77, giống lúa lai HYT 57 Bằng các phương pháp chọn tạo giống mới như nuôi cấy bao phấn, nuôi cấy tế bào soma, lai xa, ựột biến, ưu thế lai, lai tạo kết hợp với ựột biến, lai tạo kết hợp với nuôi cấy bao phấn ựược áp dụng nhiều hơn và kết quả bước ựầu ựã tạo nhiều dòng, giống mới có giá trị như
OM 3007-16-27, OM 3007-42-94, DT 122, BM 9963 đây là những dòng giống mang nhiều ựặc ựiểm quý như tiềm năng năng xuất cao, chất lượng gạo tốt, chống chịu sâu bệnh và các ựiều kiện bất thuận như phèn, mặn, hạn, úng (Bùi Huy đáp, 1985)
Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long cũng ựã tạo ra ựược một số giống lúa mới giống AS 1007 và AS 996 thông qua cặp lai IR64/ oryza rufifogon Nhóm nghiên cứu lúa tổ tài nguyên cây trồng thuộc Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long cũng ựã tăng cường chọn lọc giống lúa năng suất cao chống chịu bệnh cháy lá phù hợp với nhiều vùng sinh thái ở ựồng bằng sông Cửu Long như: MTL364 có nguồn gốc từ tổ hợp lai IR64/ MTL14 MTL384 ựược lai tạo từ tổ hợp lai MTL142 và lúa thơm cực ngắn
Vừa qua Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long công bố ựã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ chuyển nạp gen tạo ra giống lúa mới giàu vi chất dinh dưỡng từ ba giống lúa IR64, MTL250 và Taipei 309, ựặc tắnh ưu ựiểm vượt trội của giống lúa mới này là có hàm lượng cao các vi chất như: vitamin
A, E, sắt, kẽm những vi chất rất cần thiết ựối với con người Ngoài ra dòng lúa biến ựổi gen còn gia tăng ựáng kể chất oryzanol chất quan trọng hơn cả vitamin E có tác dụng chống oxi hoá, giúp làm giảm hàm lượng cholesterol
Trang 17trong máu Dòng lúa biến ựổi này còn có cả các ưu ựiểm kháng sâu bệnh, ựảm bảo tắnh an toàn sinh học, dễ trồng có thể ựưa vào sản xuất lúa hàng hoá vì chúng khắc phục ựược những khiếm khuyết về tắnh không ổn ựịnh thường gặp
ở cây biến ựổi gen (Nguyễn Như Hà, 2006) Với sự phát triển ngày càng cao của xã hội yêu cầu ựặt ra ựối với các nhà chọn tạo giống là không những chỉ chọn tạo giống có tiềm năng năng suất cao mà còn phải cần có chất lượng tốt Mục ựắch không chỉ phục vụ cho tiêu dùng trong nước mà còn ựể ựáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của lúa gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế đáp ứng nhu cầu ựó Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã tiến hành chọn tạo và ựã thành công với ba giống BM9603, HT1 và N97 (Lê Vĩnh Thảo, Nguyễn Ngọc Tiến, 2003)
Như vậy cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật mới, công tác chọn lọc lai tạo các giống lúa mới ựã ra ựời ựáp ứng những ựòi hỏi ngày càng cao của con người Xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp hiện nay là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ựất bằng cách ựưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản/ 1 ựơn vị diện tắch canh tác/ 1 năm với mục ựắch xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Phạm Văn Tiêm, 2005)
2.1.2.2 Tình hành sản xuất lúa và xuất khẩu gạo ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước trồng lúa trọng ựiểm trên thế giới, người Việt Nam vẫn thường tự hào về nền văn minh lúa nước của ựất nước mình Từ xa xưa cây lúa ựã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong ựời sống của người dân Việt Nam (Bùi Huy đáp, 1999) Xét về vị trắ ựịa lý, nước ta nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm, lượng bức xạ mặt trời cao và ựất ựai phù hợp nên có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm và với nhiều giống lúa khác nhau Sản xuất lúa gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, theo tài liệu khảo cổ học ựáng tin cậy ựã công bố thì cây lúa ựược trồng phổ biến và nghề trồng lúa ựã là nghề khá phồn thịnh ở nước ta ở
Trang 18thời kỳ ñồ ñồng khoảng từ 4000 – 3000 năm trước Công nguyên (ðinh Thế Lộc, 2006)
Gần nửa thế kỷ qua, nước ta phấn ñấu ñi lên giải quyết vấn ñề lương thực theo hướng sản xuất ña dạng các loại ngũ cốc và cây ăn củ Những loại ñất thích hợp cho trồng lúa như ñất phù sa, ñất glây, ñất phèn, ñất mặn thì dành cho trồng lúa Ngoài ra trong quá trình hình thành và phát triển nghề trồng lúa, nông dân Việt Nam ñã có nhiều thành tựu trong việc xây dựng hệ thống ñồng ruộng, xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý nhằm phòng chống thiên tai, khai thác nguồn lợi tự nhiên, tăng sản lượng lúa, ví dụ như: thiết kế ruộng bậc thang diện tích lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng ðồng bằng sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu Long Quá trình khai hoang phục hoá cùng với việc thâm canh tăng vụ ñã ñưa tổng diện tích lúa thu hoạch của nước ta từ 4,74 triệu ha năm 1961 lên 7,67 triệu ha năm 2000, sau ñó giảm dần xuống còn 7,34 triệu ha vào năm 2003 (Nguyễn Thị Lẫm, Dương Văn Sơn, Nguyễn ðức Thạnh, 2003), ñến năm 2011 thì ở về mức 7,67 triệu ha
Tính từ năm 1961 ñến năm 2005, năng suất lúa của nước ta ñã tăng lên 2,8 lần, giai ñoạn tăng cao nhất là từ thập kỷ 80 ñến nay Sản lượng lúa của Việt Nam cũng vì thế mà tăng liên tục từ 9,5 triệu tấn năm 1961 lên 36 triệu tấn năm 2007 Từ một nước thiếu ăn, phải nhập khẩu gần 2 triệu tấn gạo/năm trước ñây, Việt Nam ñã vươn lên giải quyết an ninh lương thực cho 86 triệu dân, ngoài ra còn xuất khẩu một lượng gạo lớn ra thị trường thế giới Những năm gần ñây, nước ta luôn ñứng hàng thứ 2 trên thế giới (sau Thái Lan) về lượng gạo xuất khẩu (ñạt 7,5 triệu tấn năm 2011) và sẽ ổn ñịnh xuất khẩu khoảng 7 - 8 triệu tấn trong những năm tiếp theo ðây là thành công lớn trong công tác chỉ ñạo và phát triển sản xuất lúa của Việt Nam
Hiện nay lúa vẫn là cây lương thực quan trọng nhất ở nước ta, cây lúa cung cấp 85 - 87% tổng sản lượng lương thực trong nước Trong những năm gần ñây diện tích cấy lúa không tăng nhưng do năng suất cây lúa ñược cải
Trang 19thiện ñáng kể mà sản lượng lúa không ngừng tăng lên Từ 32,5 triệu tấn năm
2000 lên 42,3 triệu tấn năm 2011 (Bảng 2.2)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo của Việt Nam trong giai ñoạn từ 2000 - 2011
2008 ñến nay diện tích có tăng trở lại
Việc sản xuất nông nghiệp nước ta trải dài trên bảy vùng sinh thái từ Nam vào Bắc Vùng ñồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước, diện tích và sản lượng lớn gấp gần 3 lần diện tích và sản lượng lúa ñồng bằng sông
Trang 20này Vùng ựồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước Hàng năm hai vựa lúa ựồng bằng sông Hồng và ựồng bằng sông Cửu Long chiếm gần 70% tổng sản lượng lúa toàn quốc Nhìn chung năng suất lúa của ựồng bằng sông Hồng cao hơn ựồng bằng sông Cửu Long nhưng ở ựây diện tắch ựang ngày càng
bị thu hẹp do ựô thị hoá và công nghiệp hoá, ựiều kiện thời tiết cũng không thuận lợi cho hướng thâm canh tăng vụ Vì vậy khả năng cho phép tăng sản lượng không nhiều so với ựồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996) đối với những vùng còn lại do ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi do ựó sản lượng chỉ chiếm một phần nhỏ so với hai vùng trên điều ựó ựược thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Sản lượng lúa 7 vùng của nước ta
đồng bằng sông Hồng
Khu bốn
cũ
Duyên hải Nam Trung
Bộ
Tây Nguyên
đông Nam
Bộ
đồng bằng sông Cửu Long
Trang 21Như vậy vấn ựề ựặt ra ựối với ngành sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay là cần phải khắc phục những hạn chế của các vùng sinh thái ựể từ ựó thu hẹp sự chênh lệch về năng suất lúa giữa các vùng để làm ựược ựiều ựó ta cần phải ựẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học cũng như một loạt các vấn ựề liên quan ựến sản xuất
Khi nước ta gia nhập vào AFTA ựã có nhiều cơ hội, nhưng cũng có rất nhiều thách thức mới ựối với nền kinh tế nước ta nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Do ựó cần phải biết phát huy những thế mạnh vốn có cũng như tìm mọi cách khắc phục những khó khăn yếu kém của mình ựể tận dụng những cơ hội mới góp phần phát triển kinh tế Hiện nay Việt Nam ựã là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới
Ngoài ra nếu so sánh với các nước trồng lúa tiên tiến như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan thì năng suất lúa của Việt Nam vẫn còn kém
xa (Ito, H, and K Hayasi, 2000) Tuy vậy, sản lượnglương thực của nước ta không ngừng tăng trong những năm qua Nhưng ựể ựối phó với diễn bến bất thường của thời tiết, sự gia tăng dân số và sự giảm dần diện tắch gieo cấy do chuyển ựổi mục ựắch sử dụng mà vẫn ựảm bảo an ninh lương thực và giữ vững vị thế là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ựầu thế giới thì ựiều kiện cần thiết là phải tiếp tục ựầu tư thâm canh tăng vụ, lai tạo và nhập khẩu các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt với sâu, bệnh
và ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi
Trong sản xuất trước ựây chúng ta mới chỉ chú trọng về số lượng nhằm nhanh chóng giải quyết sự thiếu hụt về lương thực Tuy nhiên, khi chúng ta cơ bản ựã giải quyết vấn ựề an ninh lương thực và có dư thừa xuất khẩu với số lượng lớn trong 23 năm liên tục (tắnh ựến năm 2012) Trong năm 2008, Việt Nam ký hợp ựồng xuất khẩu 5,1 triệu tấn gạo, giao ựược 4,68 triệu tấn, ựạt kim ngạch xuất khẩu 2,9 tỷ đô la Mỹ, gấp hơn hai lần so với năm 2007 (1,4
Trang 22bình quân là 550 USD/tấn, gần gấp ñôi so với năm 2007 (Webside: http://vneconomy.vn/2009) Năm 2011 nước ta xuất khẩu ñược 7,1 triệu tấn, năm 2012 ñạt 7,7 triệu tấn gạo, vượt qua Thái Lan trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (Bảng 2.3), ước tính năm 2013 xuất khẩu gạo của nước
ta ñạt khoảng trên 7 triệu tấn
Theo phân tích mới ñây của FAO, khủng hoảng tài chính toàn cầu ñã buộc các nước phải tăng cường dự trữ lương thực ñể phòng tránh rủi ro và ñiều ñó ñã ảnh hưởng tích cực ñến thị trường xuất khẩu gạo trong ñó có Việt Nam
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai ñoạn từ năm 2008 -2012
Sản lượng (triệu tấn) 4,68 6,05 6,75 7,10 7,70
Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam
Những năm gần ñây, ngoài việc phối hợp với Indonesia, Philippin, Nhật Bản trong các hoạt ñộng xuất khẩu gạo, thì sự phối hợp trong các hoạt ñộng xuất khẩu gạo của Hiệp hội xuất khẩu gạo Thái Lan và Việt Nam cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho mỗi nước trong việc ñiều tiết thị trường và không
bị ép giá
Bên cạnh những thuận lợi thì xuất khẩu gạo Việt Nam cũng gặp những thách thức không nhỏ vì Việt Nam là thành viên của WTO nên thị trường nông sản nói chung, thị trường lúa gạo nói riêng sẽ mở rộng cửa cho hàng nhập khẩu từ các nước Hàng rào thuế quan và sự bảo hộ của Nhà nước ñối với sản xuất và xuất khẩu gạo sẽ dần hạn chế và tiến tới bãi bỏ Gạo Thái Lan, Mỹ, Trung Quốc, Pakistan… và các nước khác có chất lượng cao, giá rẻ hơn sẽ tràn vào thị trường Việt Nam với thuế nhập khẩu không ñáng kể Do ñó lúa gạo Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt ngay trên sân nhà, trong khi ñó
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến gạo của ta còn lạc hậu
Trang 232.2 đánh giá tình hình sản xuất lúa gạo trên ựịa bàn huyện Mê Linh
2.2.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng lúa trên ựịa bàn huyện Mê Linh
Hiện nay, huyện Mê Linh có tổng diện tắch ựất tự nhiên 14.251,2 ha, trong
ựó diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp 7.614,3 ha, diện tắch ựất trồng lúa 5.466,4
ha (chiếm 72,0% diện tắch ựất nông nghiệp)
đất trồng lúa tập trung chủ yếu tại các xã: Thanh Lâm (579,8 ha), Liên Mạc (540,7 ha), đại Thịnh (534,6 ha), Tam đồng (509,7 ha), Tiến Thắng (505,6 ha), Tự Lập (438,1 ha), Kim Hoa (379,9 ha), Thạch đà (323,3 ha), tổng diện tắch trồng lúa của 08 xã nêu trên là 3.811,7 ha chiếm 70% tổng diện tắch trồng lúa của toàn huyện (Bảng 2.4)
Bảng 2.5 Diện tắch, năng suất, sản lượng lúa của huyện Mê Linh từ năm 2007 ựến năm 2012
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mê Linh năm 2012
Về diện tắch: Diện tắch lúa trên toàn huyện có xu hướng giảm từ 10,079 nghìn ha (năm 2007) xuống còn 9,774 nghìn ha (năm 2012) Năm 2011 diện tắch có tăng lên 10,063 ha tuy nhiên vẫn thấp hơn so với năm 2007 Nguyên nhân của sự thay ựổi trên là do: Việc mở rộng các khu ựô thị, khu công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ở những diện tắch không chủ ựộng nước Diện tắch một số vùng ựồng bằng chuyển diện tắch thấp
Trang 24sang nuôi trồng thủy sản Ở những vùng bán sơn ñịa thì chuyển từ trồng lúa sang trồng màu Việc chuyển ñổi này ñã góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, hạn chế sự phụ thuộc của sản xuất nông nghịêp vào ñiều kiện tự nhiên
Về năng suất: Năng suất có xu hướng tăng lên Tăng từ 46,3 (năm 2007) lên 53,6 tạ/ha (năm 2011), tuy nhiên năm 2012 năng suất lúa lại giảm xuống còn 51,7 tạ/ha Năm 2007 năng suất ñạt thấp như vậy là do ñã bị ảnh hưởng của cơn bão số 2 và cơn bào số 5 kèm theo mưa to, gió lớn ñã làm cho nhiều diện tích ñất trồng lúa bị ngập và hư hỏng nặng Năm 2012 do bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 5 vào giữa tháng 8, thời gian này cây lúa bước vào giai ñoạn làm ñòng ở bước 6 ñến bước 7 nên năng suất bị giảm hơn so với năm
2011 là do bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 5 vào giữa tháng
Về sản lượng: Sản lượng lúa có xu hướng tăng lên tăng từ 46,620 nghìn tấn (năm 2006) lên 53,973 nghìn tấn (năm 2011), tuy nhiên ñến năm 2012 do
bị giảm diện tích và ảnh hưởng của cơn bão số 5 nên sản lượng giảm xuống còn 50,535 nghìn tấn
2.2.2 Cơ cấu giống lúa trên ñịa bàn huyện Mê Linh
Cơ cấu giống lúa qua các năm trên ñịa bàn huyện chủ yếu là Khang dân, Q5 (chiếm trung bình 85% diện tích lúa hàng năm), còn lại các giống lúa thơm, lúa nếp và giống khác chiếm tỷ lệ 15%
Do KD 18 và Q5 là những giống nhập ngoại từ Trung Quốc ñã nhiều năm nay, cấy liên tục trên một chân ñất nên năng suất lúa tăng không ñáng kể, có vụ còn giảm do khả năng chống chịu thời tiết, kháng sâu bệnh kém Song do tập quán canh tác từ lâu của người dân nên các giống lúa này vẫn ñược sử dụng nhiều
Các giống lúa dài ngày như C70, C71 ñược thay thế dần bởi các giống lúa ngắn ngày như Khang dân 18, Quy Năm, Bắc thơm số 7, T10, Nàng Hương
Tuy nhiên hiện nay ñời sống của người dân ñược nâng cao, mặt khác do các chế ñộ chính sách khuyến khích của chính quyền ñịa phương nên các giống
Trang 25lúa hàng hoá chất lượng ñã ñược ñưa vào cơ cấu cây trồng ngày càng nhiều trong cả vụ xuân và vụ mùa Vụ xuân năm 2010, diện tích các giống chất lượng
là 162 ha thì ñến năm 2012 diện tích các giống ñó tăng lên 287 ha Trong vụ mùa diện tích các giống này cũng tăng lên từ 2771,8 ha (năm 2010) lên 2893,2
ha (năm 2012)
Trên ñịa bàn huyện ñã xây dựng một số mô hình lúa chất lượng cao như: triển khai 30 ha giống Hương thơm số 1 năm 2011, 200 ha giống lúa T10, 306
ha giống lúa RVT, VS1, PC6, BC15 và 50 ha giống lúa nếp Lang Liêu
2.3 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao
Lúa chất lượng cao là tiêu chuẩn hàng ñầu ñối với việc xuất khẩu gạo trên thị trường thế giới thái lan là nước có chất lượng lúa gạo xuất khẩu hàng năm ñứng thứ nhất trên thế giới ñồng thời do chất lượng gạo cao nên giá bán cũng rất cao
Thái lan chủ yếu sản xuất các giống lúa cổ truyền của ñịa phương, có chất lượng cao ñể xuất khẩu, nhưng năng suất thấp khoảng 2 tấn/ha, các giống lúa cải tiến ngắn ngày năng suất cao chỉ chiếm diện tích rất nhỏ
Giống lúa chất lượng cao ñang ñược trồng khá phổ biến hiện nay tại nhật bản là giống cổ truyền Koshihikari, giống này có năng suất 55- 60 tạ/ha, hàm lượng amylose 17-18%, không thơm nhưng vị ngon ñặc biệt Ngoài ra còn một số giống lúa chất lượng khác ñang ñược gieo trồng tại nhật bản như Ettaman- 17, Hatsurishiki, Norin
Một số quốc gia khác là Pakistan cũng có ñiều kiện sinh thái rất phù hợp với việc gieo trồng các giống lúa thơm, giống Basmati và rất nhiều giống khá của Irri
Cây lúa ở lào chiếm 72% diện tích ñất trồng trọt ( năm 1994) trong ñó 85% ñược trồng bằng các giống lúa dẻo dính, năng suất thấp
Trang 26Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2004
có 63 giống lúa ñang ñược trồng phổ biến ở ðồng bằng sông cửu long trong
ñó phổ biến nhất là các giống hạt dài trong, gạo thơm như: OM 1490, Jasmine
85, OM 2517, IR 50404
Theo ñiều tra năm 2003 của viện lúa ðBSCL về các giống lúa ñang sản xuất trong khu vực này thì các giống lúa có hạt gạo dài (>6,61mm) chiếm trên 80% diện tích gieo trồng toàn vùng, giống có hàm lương amylose trung bình chiếm trên 60% trong khi ñó giống bạc bụng chỉ chiếm 16,96% Trong cơ cấu giống lúa của vùng ñồng bằng sông hồng thì giống có năng suất cao chiếm ưu thế hơn giống có chất lượng cao, tuy nhiên những năm gần ñây tỷ lệ giống có chất lượng cao ñang tăng dần
Phát triển giống lúa ñáp ứng cả hai yêu cầu về an toàn lương thực và có khả năng cạnh tranh cao về chất lượng nông sản, gia tăng thu nhập của người trồng lúa lµ môc tiªu trong chiÕn l−îc ph¸t triÓn lóa g¹o cña n−íc ta hiÖn nay
Chiến lược tạo giống lúa hạt dài, hàm lượng amylose < 20%, ít bạc bụng là ưu ñiểm số 1, kế ñến là mùi thơm Phương pháp chọn tạo giống truyền thống vẫn còn nguyên giá trị của nó trong cải tiến giống lúa theo mục tiêu chiến lược này Tuy nhiên nó cần ñược kết hợp với các phương pháp hiện ñại ñể thúc ñẩy hiệu quả tốt hơn
2.4 Dinh dưỡng qua lá và những nghiên cứu và sử dụng phân bón lá cho cây trồng
2.4.1 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá
Dinh dưỡng qua rễ là con ñường chủ yếu nhưng không phải duy nhất vì cây có thể hấp thụ một phần dinh dưỡng qua lá (Vũ Hữu Yêm, 1995) Các nguyên tố khoáng hoà tan cơ bản ñược vận chuyển vào tế bào lá bằng hai con ñường: Qua hệ thống khí khổng và qua hệ thống siêu hiển vi trên thành tế bào và
màng nguyên sinh chất (membrane) (Horst,1999), (Nguyễn Văn Phú, 2002)
Trang 27Khí khổng là những khe hở nhỏ nằm trên biểu bì của lá, ñược cấu tạo bởi hai tế bào bảo vệ hình hạt ñậu quay vào nhau ñể một khe hở nhỏ thông giữa khoảng gian bào của lá với môi trường bên ngoài gọi là vi khẩu Lỗ khí khổng có kích thước trung bình 100 µm2 (dài 7 – 10 µm, rộng 3 – 12 µm), số lượng khá lớn, có thể chiếm tới 1% diện tích lá Ở lúa số lượng khí khổng /
mm2 lá là 47 (mặt trên: 33, mặt dưới: 14), vì thế khi phun dung dịch dinh dưỡng nên phun cả hai mặt lá (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Quang Sáng, 2006), (Nguyễn Văn Uyển, 1995)
Theo ðường Hồng Dật (2003), cây trồng có tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón thường cao hơn gấp 8 – 10 lần diện tích bộ lá che phủ Các chất dinh dưỡng ñược vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống dưới với vận tốc 30 cm/h Do ñó năng lực hấp thu từ lá cũng cao hơn gấp 8 – 10 lần so với từ rễ Vì vậy, cây trồng có khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng qua lá ñạt 90 - 95% trong khi nếu bón qua ñất cây chỉ sử dụng ñược 40 – 50% lượng phân bón (Nguyễn Thị Kim Thanh, Phạm Thị Thanh Thuỷ, 2008)
2.4.2 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá
Trang 28- ðiểu chỉnh sự mất cân bằng của cây khi chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực Lúc này sinh trưởng bộ rễ giảm, hút khoáng giảm dẫn ñến mất cân bằng dinh dưỡng nên bổ sung dinh dưỡng qua lá sẽ khắc phục ñược tình trạng này
* Nhược ñiểm: Phương pháp dinh dưỡng qua lá có hiệu quả cao nhưng cần khắc phục một số nhược ñiểm sau:
- Một lượng nhỏ chất khoáng có thể hút qua lá là ñối với nguyên tố ña lượng khoảng 10% là ñược ñồng hoá qua lá vì thế phương pháp này là không phổ biến với các nguyên tố ña lượng và chỉ phổ biến với các nguyên tố trung lượng và vi lượng
- Rất rễ bị rửa trôi khỏi lá, vì thế phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết
- Dung dịch dinh dưỡng sau khi phun ñòi phải tạo thành một lớp màng mỏng trên mặt lá với thời gian tồn tại lâu, vì vậy khi phun cần phải chọn trời râm mát có mây, phun vào chiều tối và ñược kết hợp với chất bề mặt
- Có thể gây cháy lá cục bộ do mất cân bằng dinh dưỡng, vì vậy phải sử dụng ñúng nồng ñộ (Nguyễn Văn Phú, 2002)
2.4.3 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng N, Mg qua lá và sử dụng phân bón lá ñối với cây trồng
ðể cho cây sinh trưởng và phát triển tốt thì không những cây cần các chất dinh dưỡng như protein, lipit, gluxit…ñể cấu trúc cơ thể và cung cấp năng lượng, mà cây rất cần các chất có hoạt tính sinh học như vitamin, enzyme, hormone… Trong ñó hormon có vai trò ñặc biệt quan trọng trong ñiều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển và các hoạt ñộng sinh lý của cây
Trong thành phần của phân bón lá người ta thường kết hợp dinh dưỡng
ña, trung, vi lượng với các chất ñiều tiết sinh trưởng như auxin, gibberelin (GA3) Nhóm auxin có tác dụng kích thích phân chia và kéo dài tế bào, cần thiết cho sự hình thành rễ, kích thích ra rễ Gibberellin có tác dụng kích thích
sự phát triển của tế bào theo chiều dọc, kích thích sự sinh trưởng và phát triển
Trang 29của cây theo chiều cao, làm thân vươn dài, giúp hình thành các chồi nách nhiều hơn Cytokinin có tác dụng kích thích sự phân chia tế bào (ñặc biệt trong trường hợp kết hợp với auxin), hạn chế quá trình phân huỷ diệp lục tố Các chất ñiều tiết sinh trưởng phát huy hiệu qủa cao khi ñược dùng ñúng nồng ñộ, liều lượng và ñúng thời kỳ sinh trưởng của cây
Phương pháp bổ sung dinh dưỡng qua lá là phương pháp ñang ngày càng ñược phát triển Nó ñược sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, ña lượng, hoocmon kích thích sinh trưởng và những chất cần thiết cung cấp cho cây Những ảnh hưởng quan sát ñược của việc bón phân qua lá
là tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, phản ứng của cây trồng phụ thuộc vào giống, dạng phân bón, nồng ñộ và số lần bón, cũng như từng giai ñoạn phát triển của cây trồng (Dương Văn ðảm, 1994)
Ở Philippin dùng phân bón lá cho tăng năng suất lúa 1,5 lần so với dùng phân bón gốc và gấp 3,3 lần khi không bón phân Khi dùng phân bón lá cây lúa khoẻ hơn, cứng cáp hơn, chịu ñược sâu bệnh, không làm chua ñất như khi bón nhiều và liên tục phân bón hoá học vào ñất Hạt thóc chắc hơn, tỷ lệ gạo gãy không ñáng kể, làm cho gạo của Philippin phù hợp với thị trường quốc tế Dùng phân bón lá, lượng bón chỉ tốn bằng 1/4 so với phân bón qua ñất (Nguyễn Huy Phiêu, ðặng Ninh, Lương Quỳnh Chúc, Phạm ðỗ Thanh Thuỳ, 1994)
N là một nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất quyết ñịnh ñến năng suất, phẩm chất cây trồng N có mặt ở tất cả các bộ phận sống của cây
Cây cần N trong suốt quá trình sinh trưởng, ñủ N cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, thiếu N cây còi cọc, năng suất kém Nhưng ở một mức ñộ nhất ñịnh, nếu bón nhiều cây không sử dụng ñược do bị xói mòn rửa trôi xuống tầng sâu là 5-10% gây ra ô nhiễm ñất và nước (Vanek, 1999) do vậy phương pháp sử dụng ñạm có hiệu quả và làm giảm sự ô nhiễm là phương
Trang 30pháp dinh dưỡng ñạm qua lá Tuy nhiên, lượng ñạm cây hút qua lá chỉ chiếm 10% so với nhu cầu
Theo Ikeda và cộng sự (1991), việc bón ure qua lá ở giai ñoạn vào chắc làm tăng hàm lượng protein ở cả hạt và các bộ phận khác của cây ñậu tương
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phú (2003) cho thấy bón N qua lá vào giai ñoạn sau trỗ làm tăng hàm lượng protein trong hạt lúa mì
Theo Ikeda và cộng sự (1991) và Nguyễn Văn Phú (2001), cho thấy phun phối hợp Mg+N làm tăng sản lượng chất khô và ñặc biệt bón phối hợp
N + Mg, N + Mg + Mn và N + Mg + Zn làm tăng năng suất của lúa mì 30 – 30,9 %
Thực vậy việc dùng một lượng nhỏ ñạm ñể bón qua lá không chỉ hạn chế việc mất ñạm trong ñất, giảm sự ô nhiễm ñất mà làm tăng năng suất cây trồng ñáng kể ñặc biệt là trong ñiều kiện ñất nghèo dinh dưỡng ñạm Mặt khác cải thiện và nâng cao hàm lượng prôtein trong các loại hạt
Trong những năm gần ñây việc sử dụng Mg như là một loại phân bón quan trọng làm tăng năng suất cây trồng và ngày càng ñược quan tâm ở nhiều nước Châu Âu (Mengel và cộng sự, 1987) Việc cung cấp Mg là cần thiết ñể cải thiện sự sinh trưởng của cây, ñặc biệt là loại cây ngũ cốc mà lúa là cây ñiển hình
Theo Ciler (1999), cho thấy khi sử dụng MgSO47H2O phun qua lá có ảnh hưởng tốt ñến sự hấp thu Mg++ cho cây và làm tăng hàm lượng diệp lục, năng suất chất khô của cây Kiều mạch
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Cường, Trần Anh Tuấn (2008), trong ñiều kiện bón ñạm thấp kết hợp phun Chitosan ở nồng ñộ 10,
20, 30 ppm làm tăng diện tích lá, tăng hàm lượng diệp lục, tăng khả năng quang hợp dẫn ñến tăng tỷ lệ ñậu hạt, số hạt trên bông Nghiên cứu ảnh hưởng của phun axít Humic trên giống lúa C70: sử dụng axít Humic ở nồng ñộ 0,03 phun lên lúa ở giai ñoạn ñẻ nhánh, làm ñòng cho hiệu quả cao nhất Cụ thể là
Trang 31làm tăng chiều cao, tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chỉ số diện tích lá (LAI), tăng khả năng tích luỹ chất khô (Nguyễn Trường Sơn, Mai Thị Tân và Cs, 2004)
Hoàng Ngọc Thuận (2005), ñã nghiên cứu phân bón lá Pomior và ñược
Bộ NN và PTNN công nhận là tiến bộ kỹ thuật Pomior là một dạng phức hữu
cơ bao gồm các nguyên tố ña, trung, vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng Kết quả thử nghiệm Pomior trên cây ăn quả như xoài, vải có tác dụng cải thiện sinh trưởng các ñợt lộc, tăng khả năng ñậu quả, tăng năng suất (Dương Văn ðảm, 1994)
Gần ñây có nhiều chế phẩm phân bón lá ñược các nhà khoa học khảo nghiệm hiệu lực trên các loại cây trồng khác nhau Kết quả khảo nghiệm hiệu lực 3 loại phân bón lá: Phala-C, Phala-R, Phala-V, cho thấy năng suất tăng từ
13 – 20% ñối với ngô và lúa, 13 – 14% với cà phê (Bộ khoa học và công nghệ TP.HCM, 2006)
Kết quả thử nghiệm trên nhiều loại ñất Việt Nam của nhiều tác giả cho thấy phân bón lá Komix – BFC làm tăng năng suất lúa từ 5 – 15% (Trung tâm giống cây trồng Phú Hộ, Viện Cây lương thực – cây thực phẩm, 1994)
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chế phẩm, phân bón lá ñược bán rộng rãi và ñược bà con nông dân sử dụng như: NitraMa (Magnesium Oxide 15%, Nitrate 11%), Bortrac (Bo 15%), ðầu Trâu 502 (NPK: 30, 12, 10; Ca,
Mg, Zn, Cu, Bo, Fe, Mn, Mo ), Thiên Nông, YOGEN (Con én ñỏ), K– Humate, HPC–HIPHOS, Fivalua, Komix, Mymix, Atonik…
ðể trồng lúa ñạt năng suất cao, ñồng thời tiết kiệm chi phí phân bón nông dân nên bón phân hoá học qua ñất cân ñối, hợp lý kết hợp phun phân qua lá Sử dụng các loại phân bón lá ñúng kỳ, ñúng thời ñiểm, ñúng phương pháp và phun ñúng nồng ñộ, liều lượng theo hướng dẫn thì năng suất, chất lượng lúa gạo sẽ cao hơn ruộng không sử dụng phân bón lá 15 – 20% (Lê Văn Tri, 2002).Vì vậy bà con nên phun vào các giai ñoạn:
Trang 32– Giai ñoạn ñẻ nhánh: bổ sung dinh dưỡng qua phân bón lá, làm tăng số nhánh hữu hiệu, cây sinh trưởng và phát triển khỏe
– Giai ñoạn chuẩn bị hình thành ñòng: hỗ trợ cho việc hình thành ñòng
to, bông lớn nhiều hạt
– Giai ñoạn chuẩn bị phát ñòng (trước trỗ từ 10 – 15 ngày ñến khi trỗ 1– 2%) làm lúa trỗ ñồng loạt Ngoài ra quá trình tích luỹ tinh bột từ cây vào hạt nhanh hơn, lá ñòng giữ xanh lâu, hiệu suất quang hợp cao hơn, hạt lúa chắc mẩy, trọng lượng 1000 hạt tăng, hạt lép giảm
Theo Lê Văn Tri (2002), khi sử dụng các chế phẩm phun lên lá cần những chú ý sau:
* Chế phẩm phun lên cây, ñược hấp thụ qua lá, thân cây Do vậy, phải tránh phun trước và sau khi mưa
- Nếu phun xong mà gặp mưa thì chế phẩm bị rửa trôi, cần phun lại
- Nếu phun sau khi mưa thì khả năng hấp thụ chế phẩm của cây kém do cây ñã no nước
* Tránh phun vào lúc nắng to vì sẽ làm cho lượng nước của chế phẩm bay hơi nhanh, lỗ khí khổng của lá ñóng làm giảm khả năng hấp thụ chế phẩm
* Nếu dùng bình bơm máy ñể phun nên tránh hiện tượng ga mạnh, gây ảnh hưởng cơ học lên cây
* Thời gian phun tốt nhất là 9 – 10 giờ sáng hoặc 2 – 3 giờ chiều về mùa ñông, 7 – 8 giờ sáng hoặc 5 – 6 giờ chiều về mùa hè
* Có thể pha chế phẩm cùng với thuốc trừ sâu bệnh ñể tiết kiệm công phun nhưng pha ở nồng ñộ loãng
Phân bón lá chỉ có thể thay thế 1/3 -1/4 phân qua rễ.Vì vậy, trong quá trình sản xuất không nên có thói quen sử dụng một loại phân nào ñó, mà phải kết hợp một cách hợp lý giữa phân bón hữu cơ, vô cơ qua ñường rễ với phân bón qua lá thì cây trồng mới ñược phát huy tiềm năng năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 333 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liêu, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
* Giống lúa: Gồm 5 giống lúa ngắn
Bảng 3.1 Tên, nguồn gốc, ñặc ñiểm của các giống tham gia thí nghiệm
Công ty Cổ phần Giống Trung ương chọn tạo
- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 120-125 ngày , vụ mùa 95
- 100 ngày
- Chiều cao cây 100 - 110 cm
- Năng suất trung bình ñạt
52-55 tạ/ha
- Giống PC6 có kháng bệnh tốt ñặc biệt với sâu cuốn lá, sâu ñục thân
Viện Cây lương thực
và Cây thực phẩm, ñược công nhận chính thức năm 2011, thuộc bản quyền của Công ty giống cây trồng trồng nông nghiệp Việt Nam
- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 102-125 ngày , vụ mùa 90-95 ngày
- Chiều cao cây 95-100 cm,
- Khối lượng 1000 hạt 22.3 gam
- Năng suất trung bình ñạt
55-60 tạ/ha
- Giống PC6 có khả năng chịu rét khá, nhiễm nhẹ ñạo ôn , nhiễm vừa rầy nâu và bạc lá
Nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn nhập nội, tuyển chọn;
thuộc bản quyền của Cty CP Giống cây trồng TƯ;
- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 105 - 110 ngày , vụ mùa
100 - 105 ngày
- Chiều cao cây 105 - 110 cm,
- Khối lượng 1000 hạt 19 - 21 gam
Trang 34công nhận chính thức tháng 12/2011
60 tạ/ha, thâm canh ñạt 70 ta/ha
- Ít nhiễm rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh ñạo ôn, ít nhiễm bệnh khô vằn; cứng cây chống ñổ tốt
Nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn nhập nội, chuyển cho
cô Nguyễn Thị Trâm chọn lọc theo phương pháp phả hệ
- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 110 - 120 ngày , vụ mùa
100 - 110 ngày
- Chiều cao cây 105 - 115 cm,
- Khối lượng 1000 hạt 19 -21 gam
- Năng suất trung bình ñạt
55-65 tạ/ha, thâm canh ñạt 70 tạ/ha
- Giống PC6 có khả năng chịu thâm canh, kháng bạc lá tốt , nhiễm nhẹ rầy nâu, chống ñổ tốt
Là giống lúa thuần nhập nội từ Trung Quốc,
ñược công nhận năm
- Năng suất trung bình ñạt 45 -50 tạ/ha
- Là giống nhiễm nhẹ ñến vừa với Rầy nâu, bệnh ðạo ôn và bệnh Khô vằn
Nhiễm nặng với bệnh Bạc lá (trong vụ mùa)
Trang 35* Chế phẩm bón lá: gồm một chế phẩm và 3 loại phân bón lá
- Chế phẩm bón lá: 1%N + 0,4%Mg (N sử dụng urê: 46%N; Mg sử dụng hợp chất Magiesunphat có công thức MgSO47H2O)
- Phân bón lá đầu Trâu 502 của công ty phân bón lá Bình điền
Thành phần: NPK: 30-12-10, Mg:0,05%, Ca: 0,05%, Zn: 0,05%, Cu: 0,05%, B:0,05%, Fe: 0,01%, Mn: 0,01%, Mo:0,001%, P:0.002%, GA3: 100ppm, αNAA: 100ppm, βNOA: 100ppm
- Phân bón lá Boom flowe (Boom): do công ty Devil Ấn độ sản xuất
và phân phối ựộc quyền bởi công ty cổ phần BVTV An Giang
Thành phần: Nitro benzen 20%
- Phân bón lá Ban Mai 5 (Ban Mai) của công ty phân bón lá Bình điền Thành phần: NPK: 4-4-5, MgO: 0,3%, Ca: 10%, Cu: 500ppm, Bo: 500ppm, Mn: 200ppm
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược bố trắ tại Xã Tam đồng Ờ Mê Linh Ờ Hà Nội
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
đề tài ựược thực hiện tại vụ mùa năm 2012
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển, năng suất, của một số giống lúa ngắn tại Mê Linh Ờ Hà Nội
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm bón lá ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa HC4 tại Mê Linh Ờ Hà Nội
3.3 Phương pháp nghiên cứu
đề tài nghiên cứu gồm 02 thắ nghiệm Các thắ nghiệm ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB), mỗi công thức ựược nhắc lại 03 lần Diện tắch mỗi ô thắ nghiệm là 10 m2 (2,5 m x 4 m)
* Thắ nghiệm 1: đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển, năng suất
Trang 36Thí nghiệm ñược bố trí trên nền ñất, phân bón, chế ñộ chăm sóc như nhau Thí nghiệm ñược bố trí với 5 công thức, mỗi công thức là 1 giống lúa CT1: VS1
Thí nghiệm thực hiện với 5 công thức:
CT1: ðối chứng: Phun nước lã
Trang 37+ Lượng phân bón cho 1 ha
Phân chuồng 8 tấn + 190kg Ure + 450 kg supelân + 170 kg Kaliclorua + Cách bón:
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% phân lân +30% ñạm
Bón thúc lần 1: Khi lúa bén rễ hồi xanh 50% ñạm + 50% kali
Bón thúc lần 2: Bón khi lúa kết thúc ñẻ nhánh 20% N + 50% kali
Thí nghiệm 2:
- Phân bón vào ñất như thí nghiệm 1
- Chế phẩm bón lá pha theo liều lượng của từng loại Phun vào ba giai ñoạn:
+ Gai ñoạn phun: kết thúc ñẻ nhánh, trước trỗ 7 ngày, sau trỗ 7 ngày + Thời gian phun: Phun vào buổi chiều khi trời không mưa, gió nhẹ
* Tưới nước: từ cấy ñến kết thúc ñẻ nhánh giữ mực nước trên ruộng 3 -
5 cm, các giai ñoạn sau mực nước không quá 10 cm
* Làm cỏ, sục bùn: làm cỏ linh ñộng, diện tích nhỏ nên làm thường xuyên trong lúc kiểm tra ñồng ruộng
* Phòng trừ sâu bệnh: Tiến hành theo dõi, ñiều tra thường xuyên tình hình sâu bệnh trên ruộng thí nghiệm và sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết
* Thu hoạch: khi có khoảng 85% số hạt/bông chín
Trang 383.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
Các chỉ tiêu theo dõi ñược ñánh giá theo tiêu chuẩn 10 TCN 558-2002
về khảo nghiệm lúa
3.5.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ñặc tính sinh vật học giai ñoạn mạ
- Tuổi mạ: Thời gian từ gieo mạ ñến cấy
- Chiều cao cây mạ (cm)
- Sức sinh trưởng của mạ: Quan sát quần thể mạ trước khi nhổ cấy
- ðiểm 1: Sức sinh trưởng mạnh; cây mạ sinh trưởng tốt, lá xanh, có nhiều cây mạ có hơn 1 dảnh
- ðiểm 5: Sức sinh trưởng trung bình; cây mạ sinh trưởng trung bình, hầu hết cây mạ có 1 dảnh
- ðiểm 9: Sinh trưởng yếu; cây mạ mảnh hoặc còi cọc, lá vàng
3.5.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ñặc tính sinh học giai ñoạn từ khi cấy ñến thu hoạch:
* Thời gian từ cấy ñến :
+ Bén rễ hồi xanh: Khi có 85% số cây bén rễ hồi xanh
+ Bắt ñầu ñẻ nhánh: Khi có 10% số cây ñẻ nhánh
Trang 39* Chỉ tiêu sinh trưởng: Chọn ngẫu nhiên 10 khóm/ô thí nghiệm theo ñường chéo 5 ñiểm, theo dõi 1 tuần một lần các chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu về lá:
+ Số lá trên thân chính
+ ðộ tàn của lá: Quan sát màu sắc của lá khi chín rồi phân theo các cấp: Cấp 1: Muộn và chậm (lá giữ màu xanh tự nhiên)
Cấp 5: Trung bình (các lá trên biến vàng)
Cấp 9: Sớm và nhanh (tất các lá biến màu và chết)
+ Số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu
+ ðộ thoát cổ bông: Quan sát khả năng trỗ thoát cổ bông của quần thể rồi phân theo thang ñiểm:
ðiểm 1: Thoát tốt
ðiểm 3: Thoát trung bình
ðiểm 5: thoát vừa ñúng cổ bông
ðiểm 7: Thoát 1 phần
ðiểm 9: Không thoát ñược
+ ðộ thuần ñồng ruộng: Quan sát rồi ñánh giá theo thang ñiểm
- ðiểm 1: Cao, tỷ lệ cây khác dạng < 0,25%
- ðiểm 5: Trung bình, tỷ lệ cây khác dạng 0,25 – 1 %
- ðiểm 9: Thấp, tỷ lệ cây khác dạng > 1 %
* Chỉ tiêu sinh lý: Sau mỗi lần phun phân bón lá 7 ngày chọn ngẫu
Trang 40– Chỉ số diện tích lá LAI (m2 lá/m2 ñất): ðược ño bằng máy ño diện tích lá Li – 3100C
– Hàm lượng diệp lục trong lá bằng hai phương pháp: Phân tích hàm lượng diệp lục trong lá:
+ Thông qua chỉ số SPAD: ñược ño bằng máy SPAD 502 của Nhật Bản, mỗi khóm ño 2 lá trên cùng ñã mở hoàn toàn trên thân chính và thân phụ, mỗi lá ño 3 ñiểm, lấy trung bình
+ Trong 1g lá tươi: Lấy mẫu và bảo quản trong tủ lạnh Diệp lục ñược triết suất từ 1g lá tươi ñược ngâm với acêtôn bảo quản trong phòng lạnh (tủ lạnh ở nhiệt ñộ 5 – 10oC) (Phương pháp GrodzinxkiA.M,1981) Sau ñó ño bằng máy quang phổ khả biến tại Bộ môn Sinh lý thực vật - trường ðại học nông nghiệp Hà Nội
– Khối lượng chất khô DM (g/khóm): những cây lấy mẫu ñược sấy khô
ở nhiệt ñộ 800C trong thời gian 48h, ñem cân theo phương pháp của Marder
(1999)
3.5.3 Chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
Lấy ngẫu nhiên mỗi ô 10 khóm theo phương pháp ñường chéo 5 ñiểm,
ño ñếm các chỉ tiêu
– Số bông/khóm: ñếm tổng số bông hữu hiệu trên khóm
– Số hạt/bông (Tổng số hạt có trên 1 bông)
- Tỷ lệ hạt chắc: Số bông trên khóm chia làm 3 lớp: lớp bông to, lớp bông trung bình, lớp bông nhỏ, lấy ngẫu nhiên mỗi lớp một bông ñếm tổng số hạt, số hạt chắc, tính tỷ lệ hạt chắc
– Khối lượng 1000 hạt: trộn ñều hạt chắc của 10 khóm trong ô, ñếm 2 lần 500 hạt, nếu chênh lệch giữa 2 lần cân không quá 5% thì khối lượng 1000 hạt bằng tổng 2 lần cân ñó
- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tạ/ha):
NSLT = A*B*C*D*10-4