Xuất phát từ yêu cầu ựòi hỏi của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘSo sánh một số giống ngô lai mới tại một số vùng trồng ngô chắnh của tỉnh Sơn La Ợ 1.2 Mục ựắch yêu cầu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HÀ VĂN LÁN
SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI MỘT SỐ VÙNG TRỒNG NGÔ CHÍNH CỦA TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THẾ HÙNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố Mọi trích
dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2013
Hà Văn Lán
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ ii
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Nông học, bộ môn Cây lương thực; Viện ựào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn nhân dân các dân tộc xã Cò Nòi huyện Mai Sơn, nhân dân các dân tộc xã đông Sang huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La; cán bộ công chức, viên chức Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Sơn La ựã giúp ựỡ và cộng sự ựắc lực cùng tôi trong suốt quá trình triển khai thực hiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã ựộng viên khuyến khắch và giúp ựỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn ựến tất cả những sự giúp ựỡ và sự ựộng viên quý báu ựó của mọi người!
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2013
Tác giả
Hà Văn Lán
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mụ#c biểu ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích của ñề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước 4
2.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản suất ngô tại Việt Nam 5
2.1.3 Tình hình sản xuất ngô ở Tây Bắc 7
2.1.4 Tình hình sản xuất ngô tại Sơn La 10
2.2 Tình hình nghiên cứu về ngô trên thế giới và trong nước 14
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về ngô trên thế giới 14
2.2.2 Nghiên cứu về ngô tại Việt Nam 20
2.2.3 Thông tin cơ bản về vùng nghiên cứu 28
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 Vật liệu nghiên cứu 42
3.2 Thời gian nghiên cứu 43
3.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 43
3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 43
3.4.1 Nội dung nghiên cứu 43
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.6 Tính toán và phân tích kết quả nghiên cứu 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 ðiều kiện thời tiết khí hậu vùng nghiên cứu 51
4.1.1 Nhiệt ñộ không khí 52
4.1.2 Nắng 54
4.1.3 Lượng mưa 57
4.1.4 ðộ ẩm không khí 60
4.2 Kết quả thí nghiệm so sánh các giống ngô lai 64
4.2.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô 64
4.2.2 ðặc ñiểm hình thái của các giống ngô 70
4.2.3 Khả năng chống chịu của các giống ngô thí nghiệm 82
4.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí nghiệm 87
4.2.5 Năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm 99
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 ðề nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CIMMYT International Maize and Wheat improvement centre
(Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế)
NSTT Năng suất thực thu
FAOSTAT Cơ sở giữ liệu thống kê của Tổ chức lương thực và nông nghiệp
của Liên hợp quốc
FAO Food Agriculture Oganization
(Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của liên hợp quốc)
RCBD Randomized Complete Block Design
Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh TGST Thời gian sinh trưởng
USDA United State Depatment of Agriculture
(Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ)
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước của thế giới giai ñoạn 1961 - 2010 4
2.2 Sản xuất tiêu thụ ngô của thế giới giai ñoạn 2006-2010 5
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô Việt Nam từ năm 1975 ñến năm 2010 7
2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô Sơn La từ năm 1995 ñến năm 2011 11
2.5 Diện tích năng suất, sản lượng ngô theo ñịa bàn các huyện thành phố của tỉnh Sơn La năm 2011 13
2.6 Nhiệt ñộ không khí của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2002 -2011 29
2.7 Lượng mưa của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2002 -2011 31
2.8 ðộ ẩm không khí của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2002 -2011 32
2.9 Số giờ nắng của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2002 -2011 34
3.1 Lý lịch các giống ngô làm vật liệu nghiên cứu 42
4.1 Số liệu khí tượng năm 2012 tại cao nguyên Nà Sản
và cao nguyên Mộc Châu 51
4.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô trồng tại cao nguyên Nà Sản và cao nguyên Mộc Châu 65
4.3 ðặc ñiểm hình thái của các giống ngô trồng Nà Sản 71
4.4 ðặc ñiểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm
trồng tại cao nguyên Mộc Châu 75
4.5 So sánh ñặc ñiểm hình thái của các giống ngô trồng tại cao nguyên Nà Sản và cao nguyên Mộc Châu 78
4.6 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh chính hại các giống ngô Trồng tại cao nguyên Nà Sản 82
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
4.7 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh chính hại các giống ngô Trồng tại cao
nguyên Mộc Châu 84
4.8 Khả năng chống ñổ của các giống ngô 86
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống trồng tại
cao nguyên Nà Sản 88
4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống trồng tại
cao cao nguyên Mộc Châu 92
4.11 So sánh yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống Trồng
tại Nà Sản và Mộc Châu 97
4.12 Năng suất thực thu các giống ngô thí nghiệm 99
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
DANH MU*C BIỂU ðỒ
4.1 Diễn biến nhiệt ñộ không khí năm 2012 tại cao nguyên Nà Sản
4.2 Diễn biến số giờ nắng năm 2012 tại cao nguyên Nà Sản và cao
nguyên Mộc Châu tỉnh Sơn La 55
4.3 Diễn biến lượng mưa năm 2012 tại cao nguyên Nà Sản và cao
nguyên Mộc Châu tỉnh Sơn La 57
4.4 Diễn biến ñộ ẩm không khí năm 2012 tại cao nguyên
Nà Sản và cao nguyên Mộc Châu tỉnh Sơn La 61
4.5 Năng suất thực thu các giống ngô trồng tại cao nguyên Nà Sản
và cao nguyên Mộc Châu 100
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngô là một trong ba loại cây lương thực quan trọng nhất của loài người Ngô, lúa gạo và lúa mì chiếm khoảng 87% sản lượng lương thực toàn cầu Ngô không chỉ là cây lương thực mà còn là cây thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp Trong những năm gần ñây ngô là cây trồng có sự tăng trưởng mạnh cả về diện tích, năng suất, sản lượng và là cây có năng suất cao nhất Năm 1961, diện tích ngô của thế giới 104 triệu ha, năng suất ngô trung bình 20 tấn/ha, sản lượng ñạt 204 triệu tấn Năm 2010 diện tích ngô của thế giới ñạt 162,32 triệu ha gấp 1,5 lần so với năm 1961, năng suất ñạt 5,06 tấn/ha gấp 2,5 lần so với năm 1961, sản lượng ñạt 820,6 triệu tấn gấp 4 lần năm
1961 (FAO 2011) Ngô là cây trội hơn về ưu thế lai trong chọn tạo giống so
với lúa mỳ và lúa nước, vì vậy giống càng có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất ngô
Tại Việt Nam, ngô là cây lương thực ñứng hàng thứ 2 sau lúa gạo Sử dụng giống ngô lai là cuộc cách mạng trong tăng năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam Từ năm 1961 ñến năm 1975 diện tích ngô của Việt Nam khoảng 200 ngàn ha, năng suất 0,8 - 1 tấn/ha Năm 2010 diện tích ngô ñạt 1.126.900 ha, năng suất 40,9 tấn/ha, sản lượng 4.606.800 tấn Năng suất ngô của Việt Nam tăng nhanh là nhờ ñưa giống ngô lai vào sản xuất Năng suất và hiệu quả kinh tế là ñộng lực thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng diện tích trồng ngô của Việt Nam
Sơn La là một tỉnh miền núi cao thuộc vùng Tây Bắc của Việt Nam Những năm trước ñây diện tích trồng ngô của Sơn La còn ít, năng suất và sản lượng thấp Những năm gần ñây, diện tích năng suất và sản lượng ngô tăng nhanh nhờ ñưa nhanh các giống ngô lai vào sản xuất Hiện nay, Sơn La là tỉnh có diện tích sản xuất ngô lớn nhất miền Bắc Việt Nam (chiếm 19,2% diện
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2
tắch ngô của miền Bắc) Sản lượng ngô hàng năm quyết ựịnh tổng sản lượng lương thực của tỉnh Sơn La Ngô là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại cây trồng của tỉnh hiện nay Tuy nhiên, năng suất ngô của tỉnh Sơn La còn thấp Năng suất ngô bình quân của tỉnh năm 2011 ựạt 40,15 tạ/ha, thấp hơn nhiều so với năng suất của nhiều tỉnh khác và bằng 50% tiềm năng năng suất của giống Hạn chế lớn nhất trong sản xuất ngô của Sơn La hiện nay là xác ựịnh một bộ giống ngô phù hợp với ựất ựai, khắ hậu và khả năng ựầu tư của nhân dân Xác ựịnh một bộ giống ngô phù hợp với ựất ựai, khắ hậu
và khả năng ựầu tư của nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn La là ựòi hỏi của thực tiễn sản xuất Xuất phát từ yêu cầu ựòi hỏi của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành ựề tài:
ỘSo sánh một số giống ngô lai mới tại một số vùng trồng ngô chắnh của tỉnh Sơn La Ợ
1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, mức ựộ chống chịu và năng suất của của một số giống ngô lai mới ựưa vào sản xuất trong những năm gần ựây tại một số vùng trồng ngô chắnh của tỉnh Sơn La
- Lựa chọn một số giống ngô lai mới, phù hợp cho từng vùng nghiên cứu
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
Lựa chọn các giống ngô lai cho năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, chống ựổ tốt, màu sắc và dạng hạt phù hợp với yêu cầu của thị trường, có khả năng thắch ứng rộng, ựáp ứng yêu cầu sản xuất ngô hàng hoá của tỉnh Sơn La
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
Thành công của ựề tài là cơ sở ựể tỉnh Sơn La ựịnh hướng trong công tác xác ựịnh cơ cấu giống ngô cho sản xuất tại các vùng trồng ngô của tỉnh
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Thành công của ñề tài là cơ sở ñể lựa chọn giống ngô lai phù hợp với ñất ñai, khí hậu, thời tiết, tập quán canh tác và yêu cầu của thị trường trong sản xuất ngô hàng hoá của tỉnh Sơn La
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là một trong ba loại cây lương thực chính của thế giới (lúa, lúa mì
và ngô) So với lúa mì và lúa nước, ngô là cây trội hơn về ưu thế lai trong chọn tạo giống, do vậy trong những năm gần ñây tốc ñộ tăng trưởng năng suất của ngô cao nhất trong 3 loại cây Năng suất và hiệu quả sản xuất ngô tăng ñã kéo theo sự gia tăng về diện tích và sản lượng ngô toàn thế giới Năm 1961, năng suất ngô trung bình của thế giới 1,9 tấn/ha, diện tích 104,8 triệu ha, sản lượng 204,2 triệu tấn Năm 2010, diện tích trồng ngô ñạt 162,3 triệu ha gấp 1,55 lần, năng suất ngô ñạt 5,1 tấn/ha gấp 2,5 lần, sản lượng ñạt 820,6 triệu tấn gấp 4 lần so với năm 1961 (FAOSTAT, USDA 2008)
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước của thế
giới giai ñoạn 1961 - 2010
D.tích (Tr.ha)
N.suất (tấn/ha)
Sản lượng (Tr.tấn)
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5
Hoa Kỳ là nước sản xuất ngô lớn nhất trên thế giới hiện nay Braxin là nước sản xuất ngô lớn thứ hai thế giới
Nhu cầu tiêu thụ ngô trên thế giới tăng mạnh là do nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho sản xuất Ethanol, sản xuất Si-rô tại các nước phát triển và sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng mạnh tại các nước có nền kinh tế mới nổi Lượng ngô sử dụng ñể sản xuất Ethanol của Hoa kỳ niên vụ 2009/2010 lên ñến 107 triệu tấn, cao hơn niên vụ 2008/2009 khoảng 11 triệu tấn Sản lượng Ethanol thế giới năm 2010 tăng 17%, và dự kiến sẽ tăng thêm 15% trong năm 2011
Bảng 2.2 Sản xuất tiêu thụ ngô của thế giới giai ñoạn 2006-2010
Nguồn: Ủy ban ngũ cốc quốc tế, số liệu thống kê ngày 24/ 2/ 2011
Nhu cầu về nhiên liệu sinh học như Ethanol ngày càng tăng tại các nền kinh tế phát triển, ñặc biệt là ở Bắc Mỹ Sản lượng Ethanol thế giới năm 2010 tăng 17%, và dự kiến sẽ tăng thêm 15% trong năm 2011
2.1.2 Tình hình sản suất ngô tại Việt Nam
Năm 1961, năng suất ngô của Việt Nam bằng 60% năng suất ngô trung bình của thế giới Giai ñoạn từ năm 1961 ñến 1975 diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt Nam không tăng Năm 1975, diện tích ngô của Việt Nam ñạt 267.600 ha, năng suất ñạt 1,042 tấn/ha Năm 1980 diện tích ngô của Việt Nam ñạt 389.600 ha, năng suất ñạt 1,1 tấn/ha, sản lượng ñạt hơn 428,800 tấn Như vậy từ năm 1975 ñến 1980 diện tích trồng ngô của Việt Nam tăng nhưng năng suất không tăng do không có sự cải tiến về giống Từ năm 1980 trở về
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6
trước các giống ngô ñược trồng ở Việt Nam là giống ñịa phương, kỹ thuật canh tác lạc hậu Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm cải tiến ngô và Lúa mì Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến ñã ñược ñưa vào gieo trồng, nhờ vậy năng suất ngô lên gần 1,5 tấn/ha Sản xuất ngô của Việt Nam thực sự có những bước tiến nhảy vọt từ ñầu những năm 1990 ñến nay do việc tạo ñược các giống ngô lai và mở rộng diện tích trồng ngô lai trong sản xuất, kết hợp áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác theo nhu cầu của giống mới Năm 1991, diện tích trồng giống lai chưa ñến 1% trong tổng
số 430 nghìn ha trồng ngô; năm 2006, giống lai ñã chiếm khoảng 90% diện tích trong tổng số hơn 1 triệu ha ngô cả nước
Những tiến bộ kỹ thuật trong nghiên cứu lai tạo và sản xuất giống ngô tạo ñiều kiện ñể giống ngô lai ñơn ñưa vào sản xuất ñại trà Ưu thế lai của các giống ngô lai ñơn ñã tạo ra bước ñột phá về năng suất ngô do vậy các giống ngô lai ñơn ñã nhanh chóng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong sản xuất ngô của Việt Nam Năng suất ngô của Việt Nam tăng nhanh từ năm 2000 trở lại ñây Những tiến bộ kỹ thuật về giống và tiến bộ kỹ thuật về canh tác trong sản suất ngô giúp cho sản xuất ngô của Việt Nam ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều
so với những năm trước ñây, là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất ngô của Việt Nam phát triển Năm 2010 diện tích trồng ngô của Việt Nam ñạt 1.126.900 ha, bằng 4,2 lần diện tích ngô năm 1975 Năng suất ngô năm 2010 của Việt nam ñạt 40,9 tấn/ha, gấp 4 lần năng suất ngô năm 1975 và bằng 80,83% năng suất ngô trung bình của thế giới Sản lượng ngô năm 2010 của Việt Nam ñạt 4.606.800 tấn, gấp 16,5 lần sản lượng ngô của Việt Nam năm 1975
Năng suất, sản lượng ngô của Việt Nam trong những năm gần ñây tăng nhanh Tuy nhiên, năng suất thực thu của ngô trong sản xuất ñại trà còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng năng suất của các giống Một số vùng hiện nay vẫn còn sử dụng giống ngô thụ phấn tự do ñể sản xuất nên năng suất ngô còn rất thấp
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 7
Bảng 2.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng ngô Việt Nam từ năm 1975
ựến năm 2010
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Nguồn: Tổng cục Thống kế Việt Nam
2.1.3 Tình hình sản xuất ngô ở Tây Bắc
2.1.3.1 đất trồng ngô vùng Tây Bắc
Tây Bắc bộ gồm các tỉnh: Lai Châu, điện Biên, Sơn La và Hòa Bình Vùng Tây Bắc ựược giới hạn bởi dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Pulasan - Pudendinh, Pusamsao dọc theo biên giới Lào Việt độ cao trung bình toàn vùng từ 800 ựến 1.000m so với mực nước biển độ cao của vùng Tây Bắc có
xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống đông Nam
Diện tắch ựất vùng Tây Bắc là 3,6 triệu ha Tài nguyên ựất của vùng Tây Bắc ựa dạng đất phổ biến ở vùng này là các nhóm ựất ựỏ vàng, mùn ựỏ vàng trên núi và ựất mùn trên núi cao đất ở ựịa hình bằng phẳng, thoải là ựất
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8
phù sa, ñất ñen, ñất nâu ñỏ trên ñá macma bazơ và trung tính, ñất ñỏ nâu trên
ñá vôi ðất Tây Bắc ở ñộ cao 300-700 m phổ biến là ñất ñỏ vàng trên núi, ở 700-900 m trở lên là ñất mùn vàng ñỏ trên núi và ở trên 2.000 m là ñất mùn trên núi cao Hầu hết ñất của Tây Bắc chua, nghèo các chất dinh dưỡng dễ tiêu, tầng ñất từ trung bình ñến mỏng
Ngô vùng Tây Bắc chủ yếu ñược trồng trên nhóm ñất phù sa, ñất ñen nhiệt ñới và ñất ñỏ vàng
ðất phù sa sông suối: diện tích 78 nghìn ha, phân bố chủ yếu ở ðiện Biên, Hòa Bình và Sơn La
ðất ñen nhiệt ñới: diện tích khoảng 8.600 ha, tập trung ở tỉnh Sơn La ðất thường ñược phân bố ở những ñịa hình khá bằng phẳng ðất có chất lượng khá tốt, thích hợp cho việc phát triển cây ngô trên loại ñất này
Nhóm ñất ñỏ vàng với diện tích lớn nhất 1.323.000 ha
ðất nâu ñỏ trên ñá macma bazơ và trung tính có diện tích khoảng 198.000 ha, phân bố tập trung ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình và ðiện Biên ðất này có có hàm lượng mùn, ñạm, lân tổng số khá cao ðất có thành phần cơ giới nặng, lượng nước hút ẩm của ñất khá cao, ñộ ẩm cây héo ñối với ngô lớn
ðộ ẩm hữu hiệu khá cao, mùa khô nhiều trường hợp ñộ ẩm của tầng mặt xuống dưới ñộ ẩm cây héo ðất rất thích hợp cho cây ngô, tuy nhiên cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn; che phủ, giữ ẩm ñất vào mùa khô; làm ñất tối thiểu ñể bảo vệ kết cấu ñất và bón phân cân ñối N, P, K
ðất ñỏ nâu trên ñá vôi có diện tích khoảng 153.000 ha, phân bố chủ yếu
ở các tỉnh Sơn La và ðiện Biên, ñất có các chất dinh dưỡng khá, thành phần
cơ giới từ trung bình ñến nặng, ñất xốp, song tốc ñộ thấm nước mạnh Trong ñiều kiện khô hạn ở tầng mặt thường thiếu ẩm nghiêm trọng ðất thích hợp với nhiều loại cây trồng (cây công nghiệp và cây lương thực) ñặc biệt là ngô Khi sử dụng loại ñất này cần chú ý các biện pháp giữ ẩm và chống xói mòn
ðất ñỏ vàng trên ñá sét và ñá biến chất có diện tích khoảng 1.167 ha,
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
phân bố chủ yếu ở các tỉnh Sơn La, ðiện Biên, Lai Châu ðất này có ñộ dầy trung bình, kém tơi xốp hơn ñất ñỏ bazan, ñất chua pH Kcl: 4-4,5, thường có thành phần cơ giới nặng, lân tổng số và dễ tiêu ñều nghèo ðất khá phù hợp với cây ngô, cần chú ý ñến bón phân cân ñối ñặc biệt là lân, nâng cao hàm lượng hữu cơ bằng các biện pháp như: che tủ gốc bằng tàn dư thực vật, vùi phụ phẩm nông nghiệp (thân, lá ngô vụ trước vùi cho vụ sau) và chống xói mòn rửa trôi
ðất vàng ñỏ trên trên ñá macma axit có diện tích khoảng 219.000 ha, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Sơn La và Lai Châu Do ñịa hình dốc và nằm trên
ñá mẹ axit nên tầng ñất mỏng ðất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, kết cấu kém dễ bị thoái hóa ðất này có thể trồng ngô ở những nơi ñịa hình phù hợp nhưng cần phải tạo các tiểu bậc thang trước khi trồng ngô Trong quá trình trồng ngô phải thực hiện che phủ bằng vật liệu hữu cơ, chú trọng các biện pháp chống xói mòn, bón phân cân ñối và giữ ẩm cho ñất [26]
Vùng Tây Bắc có tốc ñộ tăng diện tích sản xuất ngô rất nhanh Từ năm
2000 ñến nay, tốc ñộ tăng diện tích trồng ngô trung bình ñạt 10 - 12 %/ năm Người dân ñã tiến hành trồng ngô trên một số diện tích của nhóm ñất mầu vàng ñỏ Diện tích ngô thực tế gieo trồng hiện nay của vùng là 493.606 ha, trong ñó Sơn La: 157.706 ha, Hoà Bình: 35.900 ha, Lào Cai và ðiện Biên: 30.000 ha
2.1.3.2 Thời vụ gieo trồng ngô vùng Tây Bắc
Thời vụ trồng ngô của vùng Tây Bắc gắn với mùa mưa Mùa mưa vùng Tây Bắc bắt ñầu từ tháng 4 nên thời vụ trồng ngô vụ hè thu cũng từ tháng 4, thu hoạch ngô từ cuối tháng 8 ñến cuối tháng 9 Toàn bộ diện tích trồng ngô của Tây Bắc phụ thuộc nước trời nên nếu gieo sớm hơn khi ñộ ẩm ñất thấp hạt không có khả năng hút nước ñể nảy mầm; nếu gieo muộn hơn vào tháng
6 thì ñất ướt dính, hàm lượng Oxy trong ñất ít không ñủ cung cấp Oxy cho rễ
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10
cây vì trong giai ñoạn ñầu có bộ rễ chưa phát triển do vậy cây ngô sinh trưởng kém Vùng Tây Bắc chỉ trồng ñược 2 vụ ngô trong 1 năm ở những nơi ñất ñủ
ẩm, những vùng ñó thực hiện trồng ngô xuân hè và ngô thu ñông Ngô xuân
hè gieo vào tháng 3, thu hoạch tháng 7 Ngô thu ñông gieo cuối tháng 7 ñầu tháng 8 và thu hoạch vào tháng 12
- Các hạn chế chính ñến sản xuất ngô ở Tây Bắc
Giống ngô lai ñã ñược ñưa vào sản xuất ở hầu hết các ñịa phương của vùng Tây Bắc, song hiện nay một số ñịa phương vẫn ñang trồng các giống ngô thụ phấn tự do, mức ñộ ñầu tư thâm canh thấp nên năng suất ngô của các ñịa phương này rất thấp
Thời vụ trồng ngô chủ yếu ở các tỉnh Tây Bắc là vụ hè thu Ngô ở Tây Bắc ñược trồng trong ñiều kiện không có nước tưới, nước cung cấp cho ngô sinh trưởng phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào lượng mưa nên năng suất không ổn ñịnh Khả năng ñầu tư thâm canh cho cây ngô của nông dân Tây Bắc thấp nên năng suất ngô ñạt thấp hơn nhiều so với tiềm năng năng suất của giống
ðất trồng ngô của Tây Bắc có ñộ dốc lớn, mức ñộ rửa trôi và xói mòn mạnh [26], các vùng ñất canh tác nhiều năm liên tục có thể bị rửa trôi hết tầng ñất canh tác, ñất thường bị chua, dinh dưỡng nghèo kiệt do vậy ñể sản xuất ngô bền vững cần ñặc biệt quan tâm ñến các biện pháp canh tác ñể chống rửa trôi xói mòn ñất và bón bổ sung các nguyên tố vi lượng, siêu vi lượng cho ñất
2.1.4 Tình hình sản xuất ngô tại Sơn La
Những năm trước ñây ở Sơn La sản xuất ngô nhỏ lẻ, tập trung nhiều ở khu vực ñồng bào dân tộc Mông sinh sống Nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn la trồng ngô ñể làm lương thực do khó khăn trong sản xuất lúa Giống ngô gieo trồng là các giống ngô ñịa phương nên năng suất rất thấp
Ngô lai ñược ñưa vào sản xuất thử tại Sơn La năm 1993 Năm 1995 các giống ngô lai ñược ñưa vào sản xuất trên diện rộng Năm 1995 diện tích ngô của Sơn La ñạt 25.244 ha, năng suất trung bình ñạt 18,6 tạ/ha, sản lượng
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
45.600 tấn Năm 2011 diện tích ngô của tỉnh Sơn La là 157.706,2 ha bằng 6,25 lần diện tich ngô năm 1995, năng suất 40,15 tạ/ha bằng 2,2 lần năng suất ngô năm 1995, sản lượng 633.118,14 tấn bằng 13,88 lần sản lượng ngô năm
1995 Trước năm 1995 ngô ñứng vị trí thứ 4 trong sản xuất lương thực của tỉnh Sơn La: lúa nương, sắn, lúa nước và ngô Từ năm 2005 ñến nay ngô vươn lên vị trí số 1 trong các cây lương thực của tỉnh Sơn La Sản lượng ngô hàng năm giữ vai trò quyết ñịnh tổng sản lượng lương thực của tỉnh Sơn La Tổng sản lượng lương thực toàn tỉnh năm 2011 ñạt 747.746,6 tấn, trong ñó ngô 633.118,14 tấn bằng 84,67% tổng sản lượng lương thực của tỉnh (Bảng 4) Nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn La coi cây ngô là cây "Xoá ñói giảm ngheo"
Năng suất ngô của Sơn La tăng liên tục với tốc ñộ khá cao từ năm 1995 ñến nay nhờ ñưa nhanh các giống ngô lai có năng suất cao vào sản xuất và mức ñầu tư thâm canh ñược cải thiện
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô Sơn La
từ năm 1995 ñến năm 2011
(ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Tấn)
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 12
Hiện nay các giống ngô lai chiếm 97% diện tắch ngô, giống ngô thuần chiếm khoảng 3% diện tắch ngô của tỉnh Sơn La Các giống ngô lai ựược gieo trồng tại Sơn La những năm gần ựây là các giống ngô lai ựơn, các giống ngô thuần là các giống ngô nếp ựịa phương ựược trồng ựể phục vụ cho ăn tươi (ngô luộc) và một bộ phận nông dân thuộc ựồng bào dân tộc Mông duy trì sản
xuất ựể lấy hạt ngô chế biến món ăn truyền thống
Ngoài sản xuất ngô ựể lấy hạt, trong những năm gần ựây nông dân Sơn
la còn trồng ngô ựể làm thức ăn cho trâu bò
Năng suất ngô của Sơn La có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng trồng ngô Năng suất ngô ựạt cao nhất thuộc vùng kinh tế dọc trục quốc lộ 6 của tỉnh Vùng cao biên giới và vùng lòng hồ sông đà năng suất ngô thấp Diện tắch gieo trồng ngô ựược thâm canh cao tập trung tại cao nguyên Nà Sản (bao gồm huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La và 1 phần của huyện Yên
Châu) và cao nguyên Mộc Châu (bao gồm huyện Mộc Châu và 1 phần của
huyện Yên Châu) Nhiều hộ gia ựình nông dân trồng ngô tại cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản thực hiện gieo trồng và bón phân theo ựúng khuyến cáo của các nhà khoa học, các cơ quan sản xuất và phân phối giống ngô vì vậy năng suất ngô ựược sản xuất tại cao nguyên Nà Sản và cao nguyên Mộc Châu luôn luôn cao hơn các vùng trồng ngô khác của tỉnh Sơn La
Năng suất ngô của tỉnh Sơn La có sự chênh lệch giữa các huyện trong tỉnh Năng suất ngô cao nhất tỉnh Sơn La là thành phố Sơn La Năng suất ngô thấp nhất của tỉnh Sơn La là năng suất ngô của huyện Quỳnh Nhai (Bảng 5)
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13
Bảng 2.5 Diện tích năng suất, sản lượng ngô theo ñịa bàn các huyện
thành phố của tỉnh Sơn La năm 2011
TT Huyện, thành phố Diện tích
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Kết quả tổng ñiều tra nông nghiệp tỉnh Sơn La năm 2011
Năng suất ngô trung bình của thành phố Sơn La năm 2011 ñạt 54,23 tấn/ha Năng suất ngô trung bình của huyện Mai Sơn năm 2011 ñạt 46,53 tấn/ha Năng suất ngô trung bình của huyện Mộc Châu năm 2011 ñạt 44,47 tạ/ ha Năng suất ngô trung bình của huyện Yên Châu năm 2011 ñạt 42,77 tấn/ha Năng suất ngô trung bình huyện Quỳnh Nhai năm 2011 ñạt 28,77 tấn/ha, bằng 53,1% năng suất ngô của thành phố Sơn La
Sản xuất ngô ñể làm thức ăn cho trâu bò chỉ cần cây ngô cho sinh khối lớn, không cần tính ñến năng suất hạt Do trồng ngô không cần thu hoạch hạt nên việc trồng ngô có thể thực hiện trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 15oC, là ñiều kiện ñể Sơn La thực hiện trồng vụ ngô thứ hai trong năm Trên ñịa bàn
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
tỉnh Sơn La, những nơi có ñộ ẩm không khí cao trong các tháng ñầu năm và các tháng cuối năm ñều có thể bố trí cơ cấu giống phù hợp ñể trồng 2 vụ ngô (1 vụ trồng ngô ñể lấy hạt, một vụ trồng ngô ñể lấy thân lá làm thức ăn chăn nuôi) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2011-2020, ñến năm 2015 Sơn La trồng 10.000 ha, năm 2020 trồng 20.000 ha ngô thu ñông làm thức ăn cho bò sữa Như vậy diện tích trồng ngô của tỉnh Sơn La trong những năm tới sẽ tăng nhanh nhờ việc ñẩy mạnh sản xuất ngô ñể lấy hạt
và sản xuất ngô ñể thu hoạch thân lá làm thức ăn cho chăn nuôi
2.2 Tình hình nghiên cứu về ngô trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về ngô trên thế giới
Ngô là cây trồng lâu ñời trên thế giới và là cây lương thực quan trọng của loài người nên cây ngô ñược các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu từ rất sớm, nghiên cứu về ngô ñược quan tâm toàn diện và có nhiều công trình nghiên cứu sâu
2.2.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của ngoại cảnh ñến sinh trưởng và phát triển của cây ngô
ðiều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp ñến các hoạt ñộng sinh lý, sinh hoá của cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng Kiểu hình là sự tác ñộng giữa kiểu gen và môi trường Con người có thể ñánh giá ñược tính thích ứng của giống với ñiều kiện ngoại cảnh thông qua kiểu hình của cây, do vậy nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh ñến cây ngô là cần thiết
* Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sinh trưởng phát triển của cây ngô
Theo Velecan (1956) ñể hoàn thành chu kỳ sống, cây ngô cần tổng nhiệt ñộ từ 17000C ñến 37000C, tuỳ thuộc vào giống Lưu Trọng Nguyên (1965) nghiên cứu về cây ngô tại Trung Quốc ñã xác ñịnh: tổng nhiệt ñộ cần thiết cho hoạt ñộng của cây ngô giống chín sớm là 20000C - 22000C, giống chín trung bình là 23000C - 26000C, giống chín muộn là 25000C - 28000C
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
Kết quả nghiên cứu của Trung tâm cải lương giống ngô và lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT) ñã xác ñịnh: ngô phát triển tốt trong khoảng nhiệt ñộ từ 240C ñến
300C, nếu nhiệt ñộ trên 380C sẽ ảnh hưởng xấu tới quá trình sinh trưởng và phát triển của ngô, nhiệt ñộ lên 450C thì hạt phấn và râu ngô có thể bị chết Kulesov N.N (1955) và LaKusKinV.N (1953) cho rằng: nhiệt ñộ thấp sinh học cho giai ñoạn nảy mầm của hạt ngô từ 80C ñến 100C , nhiệt ñộ thấp từ
150C trở xuống sẽ ảnh hưởng ñến khả năng tung phấn, phun râu và thụ tinh của ngô [30]
Trước kia thời gian từ khi gieo ñến khi thu hoạch ñược sử dụng ñể xác ñịnh ñộ chín của các giống ngô lai Những năm gần ñây người ta ñã xác ñịnh
là ñộ chín của các giống ngô lai thương phẩm ñược quyết ñịnh bởi tổng mức sinh trưởng ngày (GDD) hay tổng tích nhiệt hoạt ñộng (ñơn vị nhiệt Hu) GDD ñược tính bằng hiệu số của nhiệt ñộ bình quân ngày với nhiệt ñộ tối thiểu của cây trồng Nhóm ngô ngắn ngày có thời gian sinh trưởng từ 85 ñến100 ngày, GDD yêu cầu từ 2.400 ñến 2.800, nhóm giống ngô dài ngày có thời gian sinh trưởng từ 131 ñến 145 ngày, GDD yêu cầu từ 2900 ñến 3200 (Neid và CS, 2007)
Nhiệt ñộ không khí ban ngày từ 25 ñến 32oC và nhiệt ñộ không khí ban ñêm vào khoảng 16,7 ñến 23,3oC là nhiệt ñộ thích hợp nhất ñể ngô phát triển Tại khoảng nhiệt ñộ không khí này quá trình quang hợp sẽ lớn hơn quá trình
hô hấp, ñiều này sẽ làm cho cây ngô sinh trưởng mạnh hơn Sinh trưởng của cây ngô bị bất lợi khi nhiệt ñộ không khí giảm xuống còn 5oC hay tăng cao hơn 32oC (Akba và Cs, 2008 [28]
Nhiệt ñộ không khí tăng hơn 30oC thì thời gian phun râu của ngô sẽ nhanh hơn và không ñồng bộ với thời gian trỗ cờ, mặt khác khả năng sống của hạt phấn và khả năng tiếp nhận hạt phấn của râu ngô cũng giảm làm cho khả năng hình thành hạt kém và năng suất ngô giảm (Samuel và Cs 1986) [34]
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16
* Nghiên cứu ảnh hưởng của nước ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây ngô
Nước là yếu tố quan trọng ñối với ñời sống cây ngô Kieselbach ñã chỉ ra rằng: trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây ngô ñã hút nước từ ñất và thoát nước ra ngoài không khí khoảng 18 tấn nước/ha/ngày hay 1.800 tấn nước/ha/chu kỳ sống Cũng theo tác giả này, lượng nước cây ngô tiêu tốn còn phụ thuộc vào năng suất của ngô: năng suất ngô ñạt 3.800 kg/ha cần lượng mưa
287 mm, ñể ngô ñạt năng suất 6.300 kg/ha cần lượng mưa 486 - 616 mm
Nhu cầu về nước thay ñổi theo giai ñoạn sinh trưởng của cây ngô Theo Wolfe (1927) ñể ngô nảy mầm cần hút lượng nước bằng 40 - 44% trọng lượng của hạt Trên ñồng ruộng ngô nảy mầm tốt nhất khi ñộ ẩm ñất ñạt 80% sức chứa tối ña ñồng ruộng, hạt không nảy mầm khi ñộ ẩm ñất bằng và thấp hơn 10% sức chứa tối ña ñồng ruộng; khi ñộ ẩm ñất ñạt 100% sức chứa tối ña ñồng ruộng thì hạt nảy mầm chậm vì thiếu Oxy
Ngô là cây có khả năng thích ứng rộng với ñiều kiện khí hậu và ñất trồng do vậy ngô trồng ñược ở nhiều vùng sinh thái Ngô sinh trưởng phát triển tốt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 20 ñến 27oC, ñất tốt và thoát nước Trong chu kỳ sinh trưởng phát triển, nếu không có nước tưới cây ngô cần lượng mưa từ 500 ñến 1.100 mm Ngô có nhu cầu sử dụng nước và ñạm ở mức cao hơn so với các cây lấy hạt khác Ngô mẫn cảm nhất với môi trường ở giai ñoạn tung phấn và phun râu Mặc dù có một số giống chịu hạn nhưng nếu hạn vào giai ñoạn trỗ cờ phun râu thì tất cả các giống ngô ñều bị ảnh hưởng tới năng suất [25]
* Nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất ngô
Ngô là cây trồng có năng suất sinh vật học lớn vì vậy ñể ngô ñạt năng suất cao cần thiết phải cung cấp một lượng lớn chất dinh dưỡng cho ngô ðể
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
cây ngô ñạt năng suất 4,5 tấn/ha, thì tổng lượng dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất
là 115 kg N, 20kg P2O5, 75kg K2O, 9kg Ca, 16kg Mg và 12kg S (Thomas Dieroff và cộng sự, 2001) Kết quả nghiên cứu của Viện Lân và Kali quốc tế cho thấy: ñể ngô ñạt năng suất 10 tấn ngô hạt (9.769 kg hạt và 8.955 kg thân lá) thì cây ngô ñã hút từ ñất 269kg N, 111kg P2O5, và 269kg K2O Như vậy ñể sản xuất 1 tấn ngô hạt thì cây ngô ñã hút 27,5kg N; 11,4kg P2O5 và 27.5 kg
K2O từ ñất [25]
* Nghiên cứu về tính ổn ñịnh và thích nghi
Worku và cộng sự, 2001 [33] ñã tiến hành nghiên cứu tính ổn ñịnh năng suất của 20 loại giống ngô qua 9 ñiểm có ñộ cao biến ñộng từ 1.100 m ñến 2.240 m so với mực nước biển tại Ethiopia Kết quả nghiên cứu cho thấy: giống và môi trường có mối quan hệ tương tác với nhau Hầu hết các giống có ñộ lệch trung bình bình phương (S2di) có ý nghĩa, chứng tỏ chúng không ổn ñịnh Không có một giống nào có năng suất dẫn ñầu mà thích nghi chung cho các ñiểm Các giống khi trồng ở các ñiểm có ñộ cao so với mực nước biển khác nhau thì năng suất các giống biến ñổi không theo tỷ lệ thuận
Có giống phản ứng tốt khi trồng ở vùng có ñộ cao trung bình so với mực nước biển, có giống phản ứng tốt khi trồng ở vùng có ñộ cao cao so với mực nước biển ðây là cơ sở ñể chọn lọc những giống có kiểu gen thích hợp ñể trồng tại những vùng theo ñộ cao khác nhau so với mực nước biển
Tollenaar và Lee cho rằng: năng suất ngô ở Hoa Kỳ tăng từ 1 tấn/ha năm 1030 lên 7 tấn/ha năm 1990 là kết quả của việc cải thiện quản lý nông học và di truyền mà hầu hết việc cải thiện này là kết quả tương tác quản lý với kiểu di truyền Sự cải thiện về mặt di truyền năng suất ngô không có liên quan với tiềm năng năng suất và ưu thế lai nhưng có liên quan ñến tính chống chịu của cây trồng Kết quả phân tích tính ổn ñịnh cho thấy những giống ngô lai cho năng suất cao có thể khác nhau về tính ổn ñịnh năng suất
Pixley và Bjarnason, 2002 [31] ñã nghiên cứu tính ổn ñịnh năng suất
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
hạt, sự thay ñổi nội nhũ và chất lượng Protein cao của các giống ngô lai và giống ngô thụ phấn tự do Họ tiến hành ñánh giá tính ổn ñịnh của 18 giống ngô lai ñơn, 18 giống ngô lai 3 và 8 giống ngô thụ phấn tự do ở 13 ñiểm thuộc vùng nhiệt ñới thuộc 4 châu lục Kết quả cho thấy hàm lượng Protein trong hạt của các giống ngô lai cao hơn hàm lượng Protein trong hạt của các giống ngô thụ phấn tự do 2% Tương tác kiểu gen x môi trường và tổng bình phương ñộ lệch từ hồi quy (S2di) ñối với năng suất hạt và hàm lượng Protein trong hạt thì lớn nhất (kém ổn ñịnh nhất) ở giống ngô lai ñơn, tiếp theo là giống lai ba, lai kép và giống ngô thụ phấn tự do Phân tích AMMI cho thấy ảnh hưởng tương tác giữa kiểu gen với môi trường của năng suất hạt và mức
ñộ thay ñổi nội nhũ của các giống ngô lai có sự khác nhau lớn hơn so với các giống ngô thụ phấn tự do Tương tác giữa kiểu gen với môi trường của các giống ngô lai ñến hàm lượng Trytophan của Protein là ổn ñịnh nhất, tiếp ñến
là hàm lượng Protein của hạt rồi ñến mức ñộ thay ñổi nội nhũ và cuối cùng là năng suất hạt
2.2.1.2 Ưu thế lai và ứng dụng trong sản xuất ngô
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19
của Mỹ ñã tạo ra những tổ hợp lai ñạt năng suất 25,4 tấn/ha/vụ Loài người ñang bước vào kỷ nguyên sinh vật học mà các giống cây trồng và vật nuôi có
ưu thế lai sẽ chiếm ưu thế tuyệt ñối (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [4]
* Kết quả ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô trên thế giới
Nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai cho cây ngô ñược tiến hành sớm và
có hiệu quả nhất là nước Mỹ Trong nhiều năm qua, năng suất ngô tại Hoa
Kỳ tăng nhanh và ổn ñịnh là nhờ ứng dụng ngô lai vào sản xuất Tỷ lệ giống ngô lai tại Hoa Kỳ năm 1942 là 78% diện tích, năm 1965 là 95% diện tích Năng suất ngô của Hoa Kỳ năm 1933 là 1.511 kg/ha, ñến năm 1981 là 6.884 kg/ha Năng suất ngô ở Hoa Kỳ tăng bình quân 60 kg/ha/năm trong thời kỳ sử dụng các giống ngô lai kép, năng suất ñã tăng 118 kg/ha/năm khi sử dụng các giống ngô lai ñơn ñể thay thế Hoa Kỳ là nước có năng suất ngô ñứng thứ 2 thế giới Năm 2009 năng suất ngô của Hoa Kỳ ñạt 11,43 tấn/ha, tại bang Washington và Oregon ñạt 14,87 tấn/ha Năng suất ngô trong thí nghiệm của Hoa Kỳ ñã ñạt ñược 25 tấn/ha/vụ Theo số liệu của FAO, Ixraen là nước có năng suất ngô cao nhất thế giới nhờ ứng dụng công nghệ cao Năm 2004,
năng suất ngô của Ixraen ñạt 16 tấn/ha Hiện nay các nước tiên tiến trên thế giới ñã ñạt ñược năng suất ngô từ 15 ñến 18 tấn/ha/vụ [11]
Thành tựu trong công tác nghiên cứu về ưu thế lai và công nghệ sản xuất hạt giống ngô lai ñã mang lại kỳ tích trong sản xuất ngô trên thế giới từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay Năng suất ngô tăng ñã kích thích tăng trưởng về diện tích gieo trồng, nhờ ñó sản lượng ngô trên thế giới tăng nhanh
Sản xuất ngô trên thế giới tăng liên tục với tốc ñộ cao trong hơn 40 năm qua ñó là nhờ thành tựu trong công tác nghiên cứu về ưu thế lai và công nghệ sản xuất hạt giống ngô lai Tỷ lệ diện tích trồng ngô lai ở các nước phát triển là
98%; tỷ lệ diện tích trồng ngô lai ở các nước ñang phát triển là 52% [12] Năm
2010, diện tích ngô ñã vượt lúa nước, với 162,3 triệu ha, năng suất ñạt 5,06 tần/ha và sản lượng ñạt kỷ lục 820,6 triệu tấn
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 20
2.2.2 Nghiên cứu về ngô tại Việt Nam
2.2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của ngoại cảnh ựến sinh trưởng, phát triển của cây ngô
* Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ựộ ựến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ngô
Các tác giả Luyện Hữu Chỉ, Trần Hồng Uy, Trương đắch, Cao đắc Diểm, Trần Hữu Miện, Võ đình Long, đỗ Hữu Quốc ựều thống nhất cho rằng: các giống ngô có thời gian sinh trưởng khác nhau có nhu cầu tổng tắch
ôn khác nhau ựể hoàn thành chu kỳ sống của mình
Kết quả khảo sát về mối quan hệ giữa nhiệt ựộ và năng suất ngô vụ xuân,
vụ hè thu vùng ựồng bằng bắc bộ từ năm 1992 ựến 1977, Ngô Hữu Tình và các cộng tác viên ựã khẳng ựịnh: Năng suất ngô liên quan mật thiết với tổng nhiệt ựộ
và số giờ nắng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây ngô [10]
Ngô là cây nhiệt ựới Tổng tắch ôn của các giống ngô ngắn ngày khoảng
từ 2.000 ựến 2.200oC, tổng tắch ôn của các giống ngô dài ngày khoảng từ 2.400 ựến 2.600oC (Trần Hữu Miện, 1987) [6]
Nhiệt ựộ không khắ trung bình ngày thắch hợp cho ngô sinh trưởng là từ
22 ựến 28oC, nhiệt ựộ không khắ dưới 18oC hoặc trên 38oC ựều không thuận lợi cho cây ngô phát triển Nhiệt ựộ thắch hợp cho hạt nảy mầm là từ 15 ựến
18oC Hạt ngô trong ựất nảy mầm sau 5 ựến 7 ngày nếu nhiệt ựộ từ 20 ựến
24oC (Trần Hữu Miện, 1987) [6]
Thời gian sinh trưởng của giống ngô TSB2 vụ xuân là từ 97 ựến 100 ngày, cùng thời vụ ựó (thời vụ gieo ngày 17 tháng 1) nhưng nếu gieo tại Thái Nguyên thì thời gian sinh trưởng chỉ còn từ 90 ựến 93 ngày (đỗ Tuấn Khiêm, 1996) [5]
* Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng nước của cây ngô
Theo Trần Hữu Miện (1987) ngô là cây trồng cạn không ựòi hỏi nhiều nước, tuy nhiên ựể hoàn thành một chu kỳ sống mỗi cây ngô cần khoảng 200
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
ñến 220 lít nước Thời kỳ ñầu cây sinh trưởng phát triển chậm, tích luỹ chất xanh còn ít nên ngô không cần nhiều nước Thời kỳ 7 ñến 13 lá, ngô cần 28 ñến 35 m3 nước/ha/ngày Thời kỳ ngô xoáy nõn, trỗ cờ, phun râu ngô cần từ
65 ñến 70 m3 nước/ha/ngày, nếu thiếu nước trong giai ñoạn này năng suất ngô giảm mạnh Giai ñoạn ngô chưa lên khỏi mặt ñất nếu ngập nước từ 1 ñến 2 ngày thì ngô sẽ chết [25]
Nhu cầu về nước của cây ngô thay ñổi theo từng thời kỳ sinh trưởng: + Giai ñoạn nảy mầm: giai ñoạn nảy mầm của hạt cần có ñộ ẩm ñất 70-80% sức giữ ẩm tối ña ñồng ruộng Nếu ñộ ẩm ñất quá thấp thì hạt không nảy mầm, ñộ ẩm ñất quá cao thì hạt thiếu Oxy nên mầm sinh trưởng kém
+ Giai ñoạn 3-4 lá: thời kỳ này cây không cần nhiều nước, là thời kỳ cây ngô ăng chịu hạn tốt nhất nhưng khả năng chịu úng của cây rất kém, nếu
ñể ngập nước cây dễ bị chết Nên tưới nước vừa phải và duy trì ẩm ñộ ñất khoảng 60-65% là thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển
+ Giai ñoạn từ 8 ñến10 lá: giai ñoạn 8 ñến 10 lá là thời kỳ cây bắt ñầu hình thành lên bắp và bông cờ nên nhu cầu nước của cây tăng Nếu thiếu nước
ở giai ñoạn này sẽ ảnh hưởng ñến việc hình thành số lượng hạt và hàng hạt của cây, nên duy trì tưới nước giữ ẩm ñộ ñất khoảng 65-70%
+ Giai ñoạn xoáy nõn: giai ñoạn xoáy nõn là thời kỳ các bộ phận của cây sinh trưởng rất nhanh ñặc biệt là bộ phận bắp và bông cờ nên cây cần một lượng nước lớn Giai ñoạn này ñiểm sinh trưởng của cây qua khỏi mặt ñất nên khả năng chịu úng của cây cao hơn các giai ñoạn trước Giai ñoạn xoáy nõn cần cung cấp nước ñể duy duy trì ẩm ñộ ñất 70-75%
+ Giai ñoạn trổ cờ, tung phấn, phun râu: giai ñoạn trổ cờ, tung phấn, phun râu là thời kỳ khủng hoảng nước của cây ngô cần Cây ngô trong giai ñoạn này cần ñộ ẩm ñất từ 75 ñến 80% mức giữ ẩm tối ña ñồng ruộng
+ Giai ñoạn trổ cờ - chín sữa: giai ñoạn trỗ cờ ñến chín sữa là thời kỳ cây cần nhiều nước nhất trong cả quá trình sinh trưởng phát triển Lượng
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22
nước tiêu thụ của cây ngô chiếm khoảng 45% tổng nhu cầu nước của cây trong cả chu trình sống, nếu thiếu nước ở giai ñoạn này cây không cho thu hoạch hoặc bị chín ép ðể ñảm bảo nhu cầu nước cho cây ngô giai ñoạn này cần tưới ñể duy trì ẩm ñộ ñất 75-80% mức giữ ẩm tối ña ñồng ruộng
+ Giai ñoạn chín sáp - chín hoàn toàn: giai ñoạn này nhu cầu nước của cây ñã giảm, cần tưới duy trì ẩm ñộ khoảng 65-70%, cuối thời kỳ chín sáp thì ngừng tưới nước cho cây [25]
* Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ ẩm không khí ñến sinh trưởng và phát triển của cây ngô
Ngoài ánh sáng, nhiệt ñộ và nước, ñộ ẩm không khí cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây ngô Ẩm ñộ không khí cao ảnh hưởng ñến khả năng thoát hơi nước của lá do vậy ảnh hưởng ñến khả năng hút và vận chuyển nước và muối khoáng của ngô ðộ ẩm không khí quá thấp, cây thoát nước quá mạnh làm mất cân bằng nước trong cây Nguyễn Văn Viết và Ngô
Sỹ Giai (2001) ñã xác ñịnh: ñộ ẩm không khí từ 70 ñến 85%, ñộ ẩm ñất từ 70 ñến 80% sức giữ ẩm tối ña của ñất trên ñồng ruộng là ñiều kiện thuận lợi nhất cho ngô sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao
* Nghiên cứu về tính ổn ñịnh, thích nghi
Ngô Hữu Tình và cộng sự, 1991,1997 [8], [9] ñã phân tích tính ổn ñịnh của một số giống ngô mới bằng mô hình của Ebenrhart và Russell (1996) ñã xác ñịnh: trong ñiều kiện thâm canh cao ñòi hỏi giống có giá trị hệ số hồi quy (bi) lớn và chỉ số ổn ñịnh (S2di) thấp nhưng trong thực tế thì khi tăng tính thích nghi của giống thì lại làm giảm tính ổn ñịnh của nó
Nguyễn Văn Cương và Phạm Xuân Hảo, 1998 [3] cho rằng: năng suất
là một trong những tính trạng ñược quy ñịnh bởi kiểu gen do vậy năng suất cây trồng có biến ñộng lớn khi gieo trồng ở các vùng sinh thái và qua nhiều năm khác nhau Năng suất của các giống phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 23
môi trường như ựộ màu mỡ của ựất, lượng mưa, nhiệt ựộ hàng năm Giống cây trồng có sự phản ứng khác nhau với môi trường là do mối tương tác giữa kiểu gen với môi trường Các tác giả cũng sử dụng mô hình trên ựể xác ựịnh tắnh ổn ựịnh năng suất của các giống ngô lai mới và ựi ựến kết luận rằng: năng suất của các giống ngô lai kép và lai 3 ổn ựịnh hơn năng suất của các giống ngô lai ựơn
2.2.2.2 Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô
Kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Sơn (1995) ở ựồng bằng sông Hồng cho thấy: ựể tạo một tấn ngô hạt cây ngô hút từ ựất 22,3kg N; 8,2kg P2O5 và 12,2kg K2O Lượng dinh dưỡng tiêu tốn cho một tấn sản phẩm là 33,9kg N; 14,5kg P2O5 và 17,2kg K2O [25]
Lượng phân bón thắch hợp cho ngô trên ựất phù sa Sông Hồng là: 120kg N, 90kg P2O5 và 60kg K2O/ha nhằm ựạt năng suất ngô từ 40 ựến 50tấn/ha; bón 150kg N, 90kg P2O5 và 100kg K2O/ha cho năng suất từ 50 ựến 55tấn/ha; bón 180kg N, 90kg P2O5 và 100kg K2O/ha cho năng suất từ 65 ựến
75 tấn/ha, (Trần Hữu Miện, 1987) [25]
Kết quả nghiên cứu bón phân cho ngô lai LVN 10 trên ựất bạc màu ở đông Anh - Hà Nội của Nguyễn Thế Hùng (1996) cho thấy: bón 120kg N, 120kg P2O5 và 120kg K2O/ha cho năng suất gấp ựôi không bón phân Hiệu quả nông học ựạt 11,3kg hạt/1kg N; 4,9kg hạt/1kg P2O5; 8,5kg hạt/1kg K2O [25] Ngô là cây có hiệu quả sử dụng phân bón cao nhất trong các cây lương thực vì vậy bón phân cho ngô trước giới hạn tối ựa luôn hiệu quả kinh tế cao
2.2.2.3 Nghiên cứu về sâu bệnh hại ngô
Thành phần sâu bệnh hại ngô ở Việt nam khá phong phú Cây ngô ở Việt Nam có 8 loại sâu, 14 bệnh truyền nhiễm và 3 loại bệnh về dinh dưỡng chắnh
Từ vụ thu ựông 2009 ở các tỉnh miền Bắc xuất hiện bệnh Lùn sọc ựen Bệnh Lùn sọc ựen ựang tiềm ẩn nguy cơ ựe dọa năng suất, sản lượng ngô toàn miền Bắc Bệnh lùn sọc ựen do Virus Fijivirus-2, họ Reoviridae gây ra Môi
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24
giới truyền bệnh lùn sọc ñen là rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) Virus không truyền qua trứng rầy, không truyền qua hạt giống, không truyền qua ñất và tiếp xúc giữa cây khoẻ và cây bệnh
2.2.2.4 Nghiên cứu về Kỹ thuật trồng ngô
Công tác nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật canh tác vào sản xuất ngô của Việt Nam còn nhiều hạn chế Cho ñến nay Việt Nam chưa có công bố
về kết quả nghiên cứu kỹ thuật canh tác ngô cụ thể cho từng vùng sản xuất
- Mức bón phân cho ngô: hiện nay Việt nam, chưa có công trình nghiên cứu khoa học ñược công bố về mức phân bón cho ngô ñạt hiệu quả cao cho từng vùng, theo từng loại ñất và cho từng mùa vụ Mức phân bón cho 1 ha ngô ñược khuyến cáo là: 100-150 kg Urê, 100-200 kg Lân Super, 50-60 kg Kalyclorua
- Kỹ thuật bón: Theo khuyến cáo của hầu hết các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng ngô hiện nay thì bón cho ngô nên chia làm 3 lần bón: Bón lót, bón thúc lần 1 khi ngô ñạt 3 ñến 5 lá, bón thúc lần 2 khi ngô ñạt 7-9 lá
Mật ñộ trồng ngô phổ biến hiện nay tại các ñịa phương: 5,3 - 5,7 vạn cây/ha Theo Mai Quốc Triệu (Viện nghiên cứu ngô) thì mật ñộ trồng ngô cho năng suất và hiệu quả cao nhất là 8 vạn cây/ha, khoảng cách 50 x 25 cm [20]
Hạn chế trong nghiên cứu về kỹ thuật canh tác là yếu tố hạn chế lớn nhất trong nghiên cứu về ngô hiện nay của Việt Nam Các nghiên cứu khoa học về ngô trong những năm qua không tập trung nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật canh tác nên cho ñến nay các nhà khoa học, các nhà quản lý và chỉ ñạo sản xuất vẫn chưa trả lời ñược cho người sản xuất về kỹ thuật canh tác phù hợp cho từng vùng và cho từng giống ngô Kỹ thuật canh tác không phù hợp ñã ảnh hưởng rất lớn ñến việc phát huy ưu thế của các giống ngô nhất là các giống ngô lai ñơn khi ñưa vào sản xuất Tiến bộ kỹ thuật canh tác hạn chế nên khoảng cách giữa năng suất thực thu của ngô ở Việt Nam trong những
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25
năm qua còn có khoảng cách quá lớn Năng suất ngô trung bình của Việt Nam năm 2010 là 40,9 tấn/ha trong khi năng suất ngô khi xây dựng mô hình có thể ựạt 100 tấn/ha
2.2.2.5 Nghiên cứu về giống ngô
Sử dụng ưu thế lai ựể chọn tạo giống ngô ựã ựược Viện nghiên cứu ngô thực hiện từ năm 1992 Năm 1992-1993, Viện nghiên cứu ngô ựã lai tạo
ra các giống ngô lai không quy ước cho năng suất từ 4 ựến 8 tấn/ha
Giai ựoạn 1993-1995, Viện nghiên cứu ngô ựã lai tạo ra các giống ngô lai quy ước mang ký hiệu LVN (lai Việt Nam) trong ựó có giống ngô LVN10 ựánh dấu bước ngoặt trong công tác nghiên cứu và sản xuất giống ngô lai của Việt Nam Hiện nay giống ngô lai do các cơ quan nghiên cứu trong nước chọn tạo và sản xuất chiếm từ 58-60% thị phần trong nước, số còn lại là của
các công ty liên doanh với nước ngoài
Năng suất của cây lai có thể cao hơn năng suất của cây bố mẹ từ 12 ựến 25%, thậm chắ 50% (Ngô Hữu Tình và Nguyễn đình Hiền, 1996) [7]
Công tác khảo nghiệm giống ngô nhằm tìm ra các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với ựiều kiện ựất ựai khắ hậu và ựiều kiện thâm canh của Việt Nam ựã ựược Bộ Nông nghiệp và PTNT ựặc biệt chú trọng trong những năm gần ựây Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia hàng năm ựã tiến hành khảo nghiệm cơ bản hàng chục giống ngô lai mới ựược lai tạo trong nước và nhập nội trong mạng lưới khảo nghiệm ngô Quốc gia
Vụ ựông năm 2008, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ựã khảo nghiệm 35 giống của 10 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ựã xác ựịnh ựược 7 giống có triển vọng, ựề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử: SSC5130, MB069, BC42521, DK9901, 30A55, SB 07- 70, đắc nguyệt số 2; ựã ựịnh ựược 4
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
giống có nhiều ưu thế ñể tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất cho những năm sau: Thịnh ngô số 5, Thịnh ngô số 9, SB 07 – 210 và NT6346
Vụ ñông năm 2009, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 27 giống ngô lai mới của 10 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược 8 giống
có triển vọng, ñề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử: TF8243, LVN146, NT6326, X5A205, 30T60, TF222, Topwin 1, 30K95; ñã ñịnh ñược 4 giống có nhiều ưu thế ñể tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất cho những năm sau:: TG8251, CP2603, NK6247 và TG8423
Vụ ñông năm 2010, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 41 giống ngô lai mới ñược lai tạo trong nước và nhập nội của 16 cơ quan, tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược 5 giống có triển vọng ñề nghị Bộ Nông nghiệp
và PTNT công nhận cho sản xuất thử: CP2603, KH08,TG8251,TG8256, LVN154; ñã ñịnh ñược 3 giống có nhiều ưu thế ñể tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất cho những năm sau: NK7328, SSC7830, LVN19
Vụ ñông 2011, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 56 giống ngô lai mới ñược lai tạo trong nước và nhập nội của 17 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược 12 giống có triển vọng, ñề nghị Bộ Nông nghiệp
và PTNT công nhận cho sản xuất thử: Missle, BC81163, P4199, LVN152, NV1,VS-36, AG79, TC202, TBM502, P4296, AK5466, M07; ñã xác ñịnh ñược 6 giống có nhiều ưu thế ñể tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất cho những năm sau: TI8330, TI8331, TI8332, TI8334, TI8262, PAC339
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27
Vụ xuân 2009, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 32 giống ngô lai mới ñược lai tạo trong nước và nhập nội của 10 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược 4 giống có triển vọng, ñề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử: SSC5130, Thịnh ngô 10, ðắc nguyệt số 2, Thịnh ngô 5; ñã xác ñịnh ñược 7 giống có nhiều ưu thế ñể tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất cho những năm sau: TF8243, NT6326, LVN146, TF222, Topwin 1, 30T60, 30D70
Vụ xuân 2010, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 33 giống ngô lai mới ñược lai tạo trong nước và nhập nội của 13 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược: 3 giống có triển vọng, ñề nghị Bộ Nông nghiệp
và PTNT công nhận cho sản xuất thử: CP2603, KH08 và TG8251, xác ñịnh ñược 2 giống ñề nghị khảo nghiệm sản xuất diện rộng là: TG8256 và LVN154 và 03 giống cần tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất diện hẹp là: NK7328, SSC7830 và LVN19
Vụ xuân 2011, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 51 giống ngô lai mới ñược lai tạo trong nước và nhập nội của 16 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược 9 giốngcó triển vọng, ñề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử: LVN81, LVN092, AG69, TH8134, X7A305, AK5443, SB09-9, LVN0737, B265; 1 giống ñề nghị khảo nghiệm sản xuất diện rộng: P4296 và 3 giống ñề nghị tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp khảo nghiệm sản xuất diện rộng: NV1, VS-36 và LVN152
Vụ xuân năm 2012, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia ñã khảo nghiệm cơ bản 53 giống ngô lai mới ñược lai tạo trong nước và nhập nội của 13 cơ quan tác giả Kết quả khảo nghiệm của Trung tâm ñã xác ñịnh ñược 2 giống có triển vọng, ñề nghị Bộ Nông nghiệp và
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 28
PTNT công nhận cho sản xuất thử: P4097 và PAC339; 6 giống ựề nghị khảo nghiệm sản xuất theo quy ựịnh là: P4094, ZY969, B909, DK6818, TC202 và B163 và 8 giống ựề nghị tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp khảo nghiệm sản xuất là: PAC999 Super, PAC313, NMH-731, H11-7, SH1012, CN11-2, VS- 71 và AS1004
đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo giống, sản xuất giống và công tác khảo nghiệm giống ngô ựã giúp Việt Nam có bước tiến rất dài về giống ngô đến nay Việt Nam ựã có ựược bộ giống ngô rất phong phú Việt Nam ựã lai tạo, chọn lọc và nhập nội các giống ngô có thời gian sinh trưởng khác nhau ựáp ứng cho nhu cầu bố trắ mùa vụ trong cơ cấu cây trồng hàng năm, các giống ngô có năng suất cao ựể tăng nhanh sản lượng ngô của Việt nam Tuy nhiên công tác nghiên cứu về giống ngô của Việt Nam hiện nay vẫn còn hạn chế đến nay Việt nam chưa chọn tạo ựược bộ giống ngô có khả năng chịu hạn, chịu canh tác trên ựất dốc ựể phục vụ cho vùng ựồi núi sản xuất trong ựiều kiện không có tưới, trong khi diện tắch sản xuất ngô của Việt Nam chủ yếu tập trung
ở miền núi
2.2.3 Thông tin cơ bản về vùng nghiên cứu
2.2.3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Sơn La
* điều kiện tự nhiên
Sơn La là một tỉnh miền núi cao thuộc Tây Bắc Việt Nam Diện tắch tự nhiên của Sơn La là 14.174,44 km2 Toạ ựộ ựịa lý của tỉnh Sơn La: từ 20039' ựến 220 02' Vĩ ựộ bắc; và từ 103011' ựến 1050 02' Kinh ựộ ựông [23]
- địa hình
địa hình của tỉnh Sơn La rất phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi lớn độ cao bình quân của tỉnh Sơn La từ 600m - 700m so với mặt nước biển đỉnh núi cao nhất tỉnh Sơn La ựạt 2.985m so với mực nước biển nằm ở phắa bắc huyện Mường La Khu vực thấp nhất của tỉnh là khu vực sông đà với ựộ
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29
cao 120m so với mực nước biển ðộ dốc bình quân từ 250 - 300 Xen kẽ giữa những dãy núi là những thung lũng lòng chảo ðất trong các lòng chảo tương ñối bằng phẳng nhưng thường là nhỏ và hẹp Nhìn chung Sơn La có ñịa hình cao dốc nhưng Sơn La lại có 2 cao nguyên tương ñối bằng phẳng là cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản [24]
- Thời tiết - khí hậu
Sơn La nằm trong vùng khí hậu cận á nhiệt ñới, có tính chất lục ñịa, chịu ảnh hưởng của ñịa hình Mùa ñông lạnh và khô kéo dài từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, bắt ñầu từ tháng 4 ñến tháng 9
+ Nhiệt ñộ không khí
Nhiệt ñộ không khí trung bình trong năm của tỉnh Sơn La là 21,6oC Tổng tích ôn bình quân một năm là 7.550oC Biên ñộ nhiệt ñộ không khí trung bình giữa thời ñiểm cao nhất và thời ñiểm thấp nhất trong ngày khoảng 100C Biên ñộ nhiệt ñộ không khí ngày ñêm lớn nhất trong năm thường xảy ra vào tháng 3 ñến tháng 5 Biên ñộ nhiệt ñộ không khí ngày ñêm cao nhất có thể ñạt 150C
Bảng 2.6 Nhiệt ñộ không khí của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2002 -2011 Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Cả năm 21,25 21,86 21,20 21,61 21,78 21,71 20,73 21,99 22,13 20,75 Tháng 1 14,5 14,4 15,7 15,4 15,4 14,8 15,0 13,5 17,4 11,7 Tháng 2 18,1 18,8 17,2 19,7 18,4 19,6 11,0 21,0 18,6 16,7 Tháng 3 21,2 19,9 20,5 19,1 20,4 21,9 20,2 21,3 20,6 16,4 Tháng 4 24,3 24,6 22,8 23,1 23,9 22,1 23,9 23,0 22,8 21,1 Tháng 5 23,6 25,2 23,9 26,2 24,1 24,1 24,5 24,9 26,2 24,1 Tháng 6 25,0 25,5 24,8 25,7 25,8 25,8 25,6 25,6 26,0 25,5 Tháng 7 24,6 25,6 24,9 25,5 25,4 25,1 24,6 25,5 26,1 25,5 Tháng 8 24,3 25,6 25,4 24,4 24,7 24,9 25,1 26,6 24,8 25,1 Tháng 9 23,8 24,2 23,9 24,3 23,7 23,6 24,5 25,0 24,8 24,5 Tháng 10 21,6 22,7 21,4 22,0 23,1 24,5 22,3 23,3 22,4 23,6 Tháng 11 17,9 19,8 18,9 19,5 20,5 16,7 17,5 18,0 18,4 18,4 Tháng 12 16,1 16,0 15,0 14,4 15,9 17,4 14,6 16,2 17,5 16,4
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La (từ năm 2002 ñến năm 2011)
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 30
Nhiệt ñộ không khí của tỉnh Sơn La thay ñổi theo ñộ cao Dựa vào ñộ cao ñể phân vùng khí hậu trồng cây người ta chia Sơn La thành 3 vùng: vùng dưới 300 m so với mực nước biển, vùng có ñộ cao từ 300 m ñến dưới 700 m
so với mực nước biển và vùng có ñộ cao trên 700m so với mực nước biển
Nhiệt ñộ của Sơn La biến ñộng rất mạnh theo mùa Nhiệt ñộ cao nhất trong năm của tỉnh Sơn La thường xảy ra vào tháng 3 và nửa ñầu tháng 4 khí
có gió mùa Tây nam hoạt ñộng Nhiệt ñộ thấp nhất trong năm thường xảy ra vào tháng 12 và tháng 1 Trên ñịa bàn tỉnh Sơn La có thể xảy ra hiện tượng
"Sương muối" vào tháng 12 ñến tháng 1 năm sau ở vùng có ñộ cao từ trên 300
m ñến 700m so với mực nước biển; xảy ra băng tuyết vào tháng 12 và tháng 1 năm sau ở những vùng có ñộ cao trên 700 m so với mực nước biển
Kết quả theo dõi diễn biến nhiệt ñộ trong vòng 10 năm từ 2002 ñến
2011 cho thấy: nhiệt ñộ trung bình năm có xu hướng tăng, nhiệt ñộ không khí thấp có xu hướng kéo dài ñến tháng 3, nhiệt ñộ không khí cao nhất trong năm
có xu hướng dịch chuyển sang tháng 5 và tháng 6 Từ năm 2000 ñến năm
2012 trên ñịa bàn tỉnh Sơn La các ñợt rét ñậm trong năm có xu hướng kéo dài ngày hơn so với trước ñây nhưng không có "Sương muối" và băng tuyết
Nhiệt ñộ của tỉnh Sơn La thay ñổi theo khu vực do ảnh hưởng của ñịa hình Khu vực thung lũng thấp thuộc các huyện Yên Châu, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Mường La nhiệt ñộ không khí trung bình cao hơn so với nhiệt ñộ không khí trung bình của các khu vực khác Nhiệt ñộ không khí khu vực thung lũng thấp thuộc các huyện Yên Châu, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Mường La trong các ngày có gió mùa Tây nam thường cao trên 380C, có ngày lên tới 42oC
+ Lượng mưa:
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 31
Bảng 2.7 Lượng mưa của tỉnh Sơn La giai ñoạn 2002 -2011
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La (từ năm 2002 ñến năm 2011)
Lượng mưa trung bình của tỉnh Sơn La ñạt 1.400 mm/năm Số ngày có mưa trung bình trong một năm khoảng 118 ngày Mưa trên ñịa bàn tỉnh Sơn
La chia làm 2 mùa rất rõ rệt Mùa mưa bắt ñầu từ cuối tháng 3 ñến hết tháng
8, mùa khô từ tháng 9 ñến ñầu tháng 3 năm sau Lượng mưa tháng 7 và tháng
8 chiếm 60% tổng lượng mưa cả năm Tháng 12 và tháng 1 là hai tháng có
lượng mưa thấp nhất trong năm
Lượng mưa trên ñịa bản tỉnh Sơn La trong 10 năm qua, từ năm 2002 ñến năm 2011 có xu hướng giảm Mùa khô có xu hướng kéo dài ñến tháng 4 Các tháng có lượng mưa ít nhất trong năm là tháng 1 và tháng 2 Mùa mưa có
xu hướng chậm lại, mưa to thường bắt ñầu từ tháng 5, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8 và tháng 9
Lượng mưa của tỉnh Sơn La phân bố không ñều giữa các tiểu vùng sinh thái Lượng mưa trung bình tại thành phố Sơn La là 1.400 - 1450mm/