1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

394 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 394
Dung lượng 21,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Trang

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 1-1 1.1 Tổng quan 1-1 1.2 Mục tiêu 1-1 1.3 Khu vực Nghiên cứu 1-1 1.4 Phương pháp tiếp cận của Nghiên cứu 1-2 1.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 1-7 1.6 Dự báo về tình hình phát triển xã hội theo Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 1-14 1.7 Những thuận lợi và thách thức của tỉnh Quảng Ninh 1-16 CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 2-1 2.1 Môi trường nước 2-1 2.2 Quản lý chất lượng không khí 2-28 2.3 Quản lý chất thải rắn 2-35 2.4 Tiếng ồn 2-42 2.5 Rừng ven biển/trên đất liền 2-43 2.6 Bảo tồn đa dạng sinh học 2-46 2.7 Xói lở và bồi tụ 2-53 2.8 Thiên tai 2-55 2.9 Tác động môi trường liên vùng 2-59 CHƯƠNG 3 KHUNG CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH TỔNG THỂ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG

NINH 3-1 3.1 Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch Môi trường tỉnh

Quảng Ninh 3-1 3.2 Phân vùng môi trường tỉnh Quảng Ninh 3-10 3.3 Những vùng môi trường trọng điểm được đề cập trong Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng

Ninh 3-26 3.4 Mặt mạnh và mặt yếu của hệ thống tổ chức 3-28 3.5 Những vấn đề khác cần chú ý trong giải pháp thực hiện Quy hoạch 3-33 CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 4-1 4.1 Hiện trạng và dự báo tác động đến năm 2020 4-1 4.2 Mục tiêu cần đạt được 4-6 4.3 Phương pháp tiếp cận các giải pháp quản lý nước thải 4-6 4.4 Các dự án đề xuất đến năm 2020 4-10 4.5 Đề xuất các công nghệ tiên tiến 4-30 CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 5-1 5.1 Dự báo các tác động và những vấn đề cần phải giải quyết trong quản lý môi trường không

khí đến năm 2020 5-1 5.2 Các mục tiêu cần đạt được và các vấn đề phải được giải quyết đến năm 2020 5-9 5.3 Phương pháp tiếp cận đối với Quản lý Chất lượng Không khí 5-10 5.4 Các dự án đề xuất tới năm 2020 5-15 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 6-1 6.1 Tác động dự báo và vấn đề cần được giải quyết đối với Quản lý Chất thải rắn đến năm

2020 6-1 6.2 Mục tiêu cần đạt được và các vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 – 2030 6-5 6.3 Phương pháp tiếp cận đối với Quản lý chất thải rắn 6-7 6.4 Dự án đề xuất đến 2020 6-40 6.5 Công nghệ hiện đại phục vụ quản lý chất thải rắn 6-44 6.6 Khuyến nghị 6-45

Trang 4

2020… 7-1 7.2 Mục tiêu cần đạt được và các vấn đề phải được giải quyết đến năm 2020 7-5 7.3 Các phương pháp tiếp cận Quản lý Rừng 7-11 7.4 Các dự án đề xuất đến năm 2020 7-28 CHƯƠNG 8 BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 8-1 8.1 Dự báo các tác động và những vấn đề cần phải giải quyết trong quản lý môi trường đến

năm 2020 8-1 8.2 Những chỉ tiêu đề ra và những vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 8-3 8.3 Cách tiếp cận để bảo tồn đa dạng sinh học 8-5 8.4 Dự án đề xuất đến năm 2020 8-7 CHƯƠNG 9 CÁC VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 9-1 9.1 Dự báo tác động và các vấn đề cần phải giải quyết cho quản lý môi trường đến năm

2020… 9-1 9.2 Mục tiêu cần đạt được và vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 9-7 9.3 Phương pháp tiếp cận những vấn đề biến đổi khí hậu 9-10 9.4 Đề xuất dự án đến năm 2020 9-13 CHƯƠNG 10 GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 10-1 10.1 Mạng lưới quan trắc tỉnh đến năm 2020 10-1 10.2 Dự án Xây dựng các Trạm Quan trắc Môi trường Tự động tỉnh Quảng Ninh 10-16 10.3 Thiết lập trung tâm GIS tỉnh 10-21 10.4 Giám sát Môi trường liên vùng cho tỉnh Quảng Ninh 10-22 CHƯƠNG 11 LỊCH THỰC THI DỰ ÁN ƯU TIÊN 11-1 11.1 Các giải pháp thực hiện Dự án ưu tiên 11-1 11.2 Lịch thực thi Dự án ưu tiên 11-4 11.3 Những nguồn kinh phí có thể huy động cho thực thi các dự án đề xuất 11-15 11.4 Giám sát thực thi các dự án đề xuất 11-19 11.5 Tiến trình yêu cầu khi đăng ký xin vốn tài trợ quốc tế 11-19 11.6 Nâng cao chức năng của các tổ chức và nguồn nhân lực có liên quan 11-21

12.1 Lợi ích triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường……….12-1 12.2 Tính nhất quán của Quy hoạch môi trường đối với định hướng “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá”……….12-1 12.3 Phác thảo lộ trình triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường………12-2 12.4 Đề cập tới những vấn đề môi trường liên vùng………12-3 12.5 Những hoạt động quản lý môi trường nổi bật ở khu vực Vịnh Hạ Long……….12-4 12.6 Xúc tiến Hoạt động giáo dục môi trường và Nâng cao nhận thức công đồng………….12-5 12.7 Giám sát tiến độ triển khai thực hiện Quy hoạch Môi trường……… 12-6

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.5-1 Số liệu về tình hình sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh 1-9 Bảng 1.5-2 Các khu Công nghiệp hiện tại 1-11 Bảng 1.5-3 Các Khu Công nghiệp đang xây dựng 1-12 Bảng 1.5-4 Các Khu công nghiệp quy hoạch 1-12 Bảng 1.5-5 Các Khu kinh tế 1-12 Bảng 2.1-1 Kế hoạch Nhu cầu nước bình quân đầu người và mức dịch vụ cấp nước 2-1 Bảng 2.1-2 Dự báo Dân số Đô thị vào năm 2020 và 2030 2-2 Bảng 2.1-3 Dự báo Nhu cầu dùng nước tại các khu vực đô thị và Khu Công nghiệp vào năm 2020

và 2030 2-2 Bảng 2.1-4 Năm Dự án Cấp nước ưu tiên cho tới năm 2015 2-3 Bảng 2.1-5 Định hướng cấp nước cho các khu vực đô thị và khu công nghiệp vào năm 2030 2-4 Bảng 2.1-6 Khối lượng nước thải phát sinh năm 2012 2-5 Bảng 2.1-7 Các Nhà máy xử lý nước thải hiện có tại tỉnh Quảng Ninh 2-5 Bảng 2.1-8 Tổng hợp nước thải từ các khu công nghiệp và cụm công nghiệp 2-13 Bảng 2.1-9 Tổng hợp nước thải của các nhà máy nhiệt điện tại tỉnh Quảng Ninh 2-13 Bảng 2.1-10 Mạng lưới điểm quan trắc môi trường nước 2-14 Bảng 2.1-11 Giá trị tiêu chuẩn chất lượng nước ở Việt Nam 2-18 Bảng 2.1-12 Tỷ lệ đạt chuẩn đối với nước mặt từ 2009 đến 2012 2-18 Bảng 2.1-13 Tỷ lệ đạt chuẩn Chất lượng nước mặt đối với Cadmium ở từng trạm lấy mẫu nước bề

mặt, từ 2009 – 2012 2-19 Bảng 2.1-14 Tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng nước mặt đối với Chì ở từng trạm lấy mẫu nước mặt từ

2009-2012 2-19 Bảng 2.1-15 Tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng nước mặt đối với Dầu ở từng trạm lấy mẫu nước mặt từ

2009-2012 2-20 Bảng 2.1-16 Tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng nước mặt đối với TSS ở từng trạm lấy mẫu nước mặt từ

2009-2012 2-20 Bảng 2.1-17 Tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng nước ven biển giai đoạn 2009-2012 2-24 Bảng 2.1-18 Tỷ lệ đạt chuẩn chất lượng nước của nước dưới đất từ 2009-2012 2-24 Bảng 2.1-19 Tỷ lệ đạt chuẩn của nước thải sinh hoạt từ 2009-2012 2-25 Bảng 2.1-20 Tỷ lệ đạt chuẩn của nước thải công nghiệp từ 2009-2012 2-25 Bảng 2.2-1 Mạng lưới quan trắc môi trường không khí 2-28 Bảng 2.2-2 Giá trị giới hạn đối với một số thông số cơ bản đối với môi trường không khí xung

quanh / tiêu chuẩn chất lượng không khí 2-29 Bảng 2.2-3 Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản đốivới môi trường không khí xung

quanh……… ……… 2-31 Bảng 2.2-4 Tỷ lệ phần trăm đạt chuẩn chất lượng không khí trong các năm từ 2009 đến 2012, so

sánh với QCVN 05:(2009/BTNMT) đối với đo 1 h 2-31 Bảng 2.2-5 Danh sách 10 điểm quan trắc có hàm lượng bình quân cao trong 4 năm 2-33 Bảng 2.3-1 Số liệu về phát sinh chất thải rắn trong tỉnh Quảng Ninh cho đến năm 2012 2-35 Bảng 2.3-2 Xe thu gom và vận chuyển rác (năm 2013) 2-37 Bảng 2.3-3 Hiện trạng các bãi rác hiện tại 2-38 Bảng 2.4-1 Tỷ lệ đạt chuẩn đối với tiếng ồn trong năm 2012 2-42 Bảng 2.5-1 Diện tích rừng hiện tại trong tỉnh 2-43 Bảng 2.5-2 Sự thay đổi của diện tích rừng hiện tại 2-44 Bảng 2.5-3 Sự thay đổi của ba loại rừng (1999-2010) 2-46 Bảng 2.5-4 Sự thay đổi về điều kiện rừng (1999-2010) 2-46 Bảng 2.6-1 Tổng hợp về tính phong phú của đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh 2-47 Bảng 2.6-2 Các thành phần đặc hữu trong hệ động thực vật Quảng Ninh 2-48 Bảng 2.6-3 Bảng tổng hợp các loài nguy cấp trong hệ động, thực vật tỉnh Quảng Ninh 2-49 Bảng 2.6-4 Giá trị bảo tồn của hệ thực vật Quảng Ninh 2-50 Bảng 2.6-5 Danh sách các loài côn trùng có trong Sách đỏ Việt Nam 2007 2-50 Bảng 2.7-1 Biến động diện tích bãi triều và rừng ngập mặn trong vịnh Cửa Lục 2-53

Trang 6

Bảng 2.8-2 Tổng hợp tình hình thiệt hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 1999 – 2009 2-59

Bảng 2.9-1 Hàm lượng trung bình các chất dinh dưỡng khoáng trong nước khu vực Cửa Cấm -

Bạch Đằng 2-60

Bảng 4.1-1 Dự báo khối lượng nước thải phát sinh vào năm 2020 4-1

Bảng 4.2-1 Biện pháp ứng phó với từng loại nước thải 4-6

Bảng 4.3-1 Biện pháp đối phó với từng loại nước thải 4-7

Bảng 4.3-2 Tiêu chuẩn nước thải đối với nước thải hộ gia đình 4-8

Bảng 4.3-3 Tiêu chuẩn nước thải đối với nước thải công nghiệp 4-8

Bảng 4.4-4 Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải nông thôn ở Quảng Ninh 4-12

Bảng 4.4-5 Dự án xây dựng Sổ tay hướng dẫn kiểm soát nước thải công nghiệp đạt tiêu chuẩn

nước thải của Châu Âu 4-13

Bảng 4.4-6 Dự án lập quy hoạch giảm thất thoát nước 4-13

Bảng 4.4-7 Dự án Phát triển xây dựng các NMXLNT khai thác than 4-13

Bảng 4.4-8 Kinh phí sơ bộ thực hiện dự án 4-14

Bảng 4.4-9 Thứ tự ưu tiên về xây dựng/phát triển hệ thống quản lý nước thải đô thị 4-20

Bảng 4.4-10 Kinh phí sơ bộ thực hiện dự án 4-15

Bảng 4.4-11 Thứ tự ưu tiên về xây dựng/phát triển hệ thống quản lý nước thải đô thị 4-21

Bảng 5.1-1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với khí thải ngành công nghiệp nhiệt điện 5-6

Bảng 5.1-2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của ngành sản xuất xi măng 5-6

Bảng 5.1-3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với chất vô cơ và bụi 5-6

Bảng 5.1-4 Tình hình báo cáo từ các Nhà máy 5-8

Bảng 5.1-5 Ví dụ về cải thiện hoạt động vận tải than 5-8

Bảng 5.1-6 Kế hoạch Phát triển đường và băng tải than 5-9

Bảng 5.2-1 Tiêu chuẩn Chất lượng Không khí: Bụi (TSP và PM10) 5-10

Bảng 5.3-1 Danh mục Các nguồn ô nhiễm không khí lớn 5-12

Bảng 5.4-1 Ví dụ về mẫu đăng ký và mô tả 5-17

Bảng 5.4-2 Ví dụ về một Bảng sẽ được đính kèm trong Báo cáo Quý 5-18

Bảng 5.4-3 Tiêu chuẩn chất lượng không khí Việt Nam (Đơn vị: μg/m3) 5-18

Bảng 5.4-4 Tiêu chuẩn chất lượng không khí EU (Đơn vị: μg/m3) 5-19

Bảng 5.4-5 Các loại PM trên thế giới 5-19

Bảng 5.4-6 Các cơ sở có khả năng áp dụng Lưới chống bụi 5-22

Bảng6.1-1 Tổng khối lượng rác thải phát sinh ước tính tại những khu vực mục tiêu

vào năm 2020 6-2

Bảng 6.1-2 Dự báo lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh 6-3

Bảng 6.1-3 Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh tại thành phố Hạ Long 6-4

Bảng 6.1-4 Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh tại thành phố Móng Cái 6-4

Bảng 6.1-5 Dự báo khối lượng CTR Công nghiệp phát sinh tại huyện Hải Hà 6-4

Bảng 6.1-6 Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh trên địa bàn huyện Hoành Bồ 6-5

Bảng 6.1-7 Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh trên địa bàn TX Quảng Yên 6-5

Bảng 6.2-1 Mục tiêu cần đạt được trong kế hoạch quản lý chất thải rắn đô thị vào năm 2020 và

2030 6-6

Bảng 6.3-1 So sánh các phương pháp xử lý chất thải có thể phân hủy sinh học 6-9

Bảng 6.3-2 Các loại và số lượng thiết bị cần thiết trong nhà máy tái chế rác 6-14

Bảng 6.3-3 Đề xuất các loại vật liệu có thể tái chế 6-14

Bảng 6.3-4 Khu vực và chức năng làm phân 6-14

Bảng 6.3-5 Loại và số lượng thiết bị cần thiết trong nhà máy phân vi sinh 6-15

Bảng 6.3-6 Đề xuất phương tiên thu gom và vận chuyển 6-17

Trang 7

Bảng 6.3-8 Nhóm và thiết bị yêu cầu 6-22 Bảng 6.3-9 Nhà máy đốt rác 6-28 Bảng 6.3-10 Các KCN và các ngành trọng điểm cần ưu tiên 6-29 Bảng 6.3-11 Vị trí đề xuất xây dựng khu liên hợp xử lý CTR Công nghiệp trong quy hoạch liên

vùng 6-31 Bảng 6.3-12 Các nhóm và phân nhóm chất thải bệnh viện……… 6-37 Bảng 6.3-13 Công nghệ xử lý và tiêu hủy các loại chất thải y tế 6-38 Bảng 6.4-1 Các vị trí đề xuất các liên hợp quản lý chất thải rắn công nghiệp trong kế hoạch liên

vùng 6-40 Bảng 6.4-2 Danh mục các dự án đề xuất xây dựng NMXLNT mỏ than đến năm 2020 6-42 Bảng 6.4-3 Dự án Nâng cao nhận thức về Quản lý Chất thải rắn 6-42 Bảng 6.4-4 Dự án nghiên cứu quản lý chất thải rắn theo vùng 6-42 Bảng 6.4-5 Dự án phát triển hệ thống quản lý chất thải rắn (cho từng huyện, thị xã và thành

phố)……… ………6-43 Bảng 6.4-6 Nghiên cứu cải thiện quản lý chất thải rắn công nghiệp 6-43 Bảng 6.4-7 Nghiên cứu Cải thiện Quản lý Chất thải rắn công nghiệp 6-43 Bảng 6.5-1 Ví dụ về công nghệ hiện đại 6-44 Bảng 6.6-1 Nội dung chương trình làm phân vi sinh tại nhà 6-47 Bảng 7.1-1 Tác động tiềm ẩn bởi các Dự án ưu tiên trong Quy hoạch Tổng thể PT KT-XH của tỉnh

(QHTTPTKTXH) 7-1 Bảng 7.1-2 Quản lý Rừng Đặc dụng và Rừng Phòng hộ do Ban Quản lý Rừng đảm nhận 7-3 Bảng 7.1-3 Các rừng đầu nguồn quan trọng và diện tích rừng 7-4 Bảng 7.1-4 Đầu nguồn quan trọng và điều kiện hiện trạng 7-4 Bảng 7.1-5 Tiềm năng phát triển Du lịch Sinh thái tỉnh Quảng Ninh 7-5 Bảng 7.2-1 Những mục tiêu chính trong Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2030 (Trích phần nội dung về Tài nguyên Thiên nhiên và rừng) 7-5 Bảng 7.2-2 Các chỉ tiêu chính của Chiến lược Phát triển Rừng Việt Nam (2006-2020) 7-6 Bảng 7.2-3 Mục tiêu của Kế hoạch Hành động Bảo vệ và Phát triển Rừng, Giai đoạn 2010-2015,

định hướng đến năm 2020 7-8 Bảng 7.2-4 Mục tiêu của VINACOMIN 7-8 Bảng 7.2-5 Mục tiêu Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 7-9 Bảng 7.2-6 Thiết lập, thay đổi và tăng cường các khu bảo tồn 7-10 Bảng 7.3-1 Tóm tắt lợi ích sử dụng trực tiếp và gián tiếp từ hệ thống rừng ngập mặn 7-24 Bảng 7.3-2 Các khu vực bảo tồn được ưu tiên thành lập 7-27 Bảng 7.4-1 Các dự án đề xuất đến năm 2020 7-28 Bảng 7.4-2 Dự án Cải tạo hành lang sinh thái ven biển 7-29 Bảng 7.4-3 Dự án Quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long 7-30 Bảng 7.4-4 Dự án Quản lý Rừng quốc gia Yên Tử 7-31 Bảng 7.4-5 Dự án Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng 7-32 Bảng 7.4-6 Dự án Quản lý Diện tích rừng khu vực Đông Bắc 7-33 Bảng 7.4-7 Dự án Quản lý Rừng phòng hộ đầu nguồn 7-34 Bảng 7.4-8 Dự án trồng rừng ở các xã dọc tuyến biên giới Trung Quốc-Việt Nam 7-35 Bảng 7.4-9 Dự án phát triển năng lực bảo vệ rừng, kiểm soát cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học

và thi hành luật trong ngành lâm nghiệp 7-35 Bảng 7.4-10 Dự án Cải thiện Công nghiệp liên quan đến Lâm nghiệp 7-36 Bảng 7.4-11 Nghiên cứu Công nghệ trồng rừng 7-37 Bảng 7.4-12 Dự án quản lý rừng bền vững 7-37 Bảng 7.4-13 Dự án phát triển du lịch sinh thái 7-38 Bảng 7.4-14 Dự án cải tạo và phục hồi môi trường các mỏ than 7-39 Bảng 7.4-15 Dự án Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu trầm tích trong vùng

ven biển Vịnh Cửa Lục và Vịnh Hạ Long 7-40 Bảng 7.4-16 Phát triển Vành đai xanh tại thành phố Hạ Long và thành phố Cẩm Phả 7-40 Bảng 7.4-17 Quy hoạch và thử nghiệm mô hình sử dụng đất thân thiện môi trường sau đóng cửa mỏ

tại vùng than Quảng Ninh 7-41

Trang 8

của tỉnh Quảng Ninh 9-1 Bảng 9.1-2 Phát thải khí nhà kính ở Việt Nam năm 2000 9-3 Bảng 9.1-3 Ước tính lượng phát thải GHG ở Việt Nam trong tương lai 9-4 Bảng 9.1-4 Tăng nhiệt độ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 9-4 Bảng 9.1-5 Tăng lượng mưa tại Quảng Ninh 9-4 Bảng 9.1-6 Mực nước biển dâng ở khu vực Móng Cái – Hòn Dấu 9-5 Bảng 9.1-7 Các tiềm năng tác động biến đổi khí hậu đối với tỉnh Quảng Ninh 9-6 Bảng 9.1-8 Những vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 9-6 Bảng 9.2-1 Chỉ tiêu Xã hội thích ứng (Tính thích ứng) trong QNEMP 9-8 Bảng 9.2-2 Các mục tiêu giảm nhẹ quy định trong các chính sách của Việt Nam 9-9 Bảng 9.2-3 Chỉ tiêu xã hội Carbon thấp (giảm nhẹ) trong QNEMP 9-9 Bảng 9.3-1 Thứ tự ưu tiên trong Ba phương pháp tiếp cận 9-10 Bảng 9.3-2 Phác thảo Phương pháp tiếp cận những vấn đề liên ngành 9-11 Bảng 9.3-3 Phác thảo phương pháp tiếp cận xã hội thích ứng 9-12 Bảng 9.3-4 Phác thảo phương pháp tiếp cận xã hội bon thấp 9-12 Bảng 9.4-1 Tóm tắt Dự án 1 -1 9-14 Bảng 9.4-2 Tóm tắt Dự án 2-1 9-15 Bảng 9.4-3 Nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu và

nước biển dâng tỉnh Quảng Ninh 9-17 Bảng 9.4-4 Tóm tắt Dự án 2-2 9-17 Bảng 9.4-5 Đề xuất cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy các Biện pháp Thích ứng và giảm nhẹ 9-18 Bảng 9.4-6 Tóm tắt Dự án 2-3 9-18 Bảng 9.4-7 Tóm tắt Dự án 3-1 9-19 Bảng 9.4-8 Tóm tắt Dự án 4-1 9-20 Bảng 9.4-9 Tóm tắt Dự án 4-2 9-20 Bảng 9.4-10 Tóm tắt Dự án 5-1 9-21 Bảng 9.4-11 Tóm tắt Dự án 5-2 9-21 Bảng 9.4-12 10 dự án đề xuất trong Quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010

đến 2020 9-22 Bảng 9.4-13 Tóm tắt Dự án 6-1 9-23 Bảng 9.4-14 Tóm tắt Dự án 6-2 9-24 Bảng 9.4-15 Những đơn vị tiêu dùng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 9-25 Bảng 9.4-16 Tóm tắt Dự án 7-1 9-27 Bảng 9.4-7 Tóm tắt Dự án 8-1 9-28 Bảng 9.4-18 Tóm tắt Dự án 8-2 9-29 Bảng 9.4-19 Tóm tắt Dự án 8-3 9-30 Bảng 9.4-20 Tóm tắt Dự án 9-1 9-31 Bảng 9.4-21 Tóm tắt Dự án 10-1 9-32 Bảng 10.1-1 Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng không khí đến năm 2020 10-1 Bảng 10.1-2 Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt đến năm 2020 10-5 Bảng 10.1-3 Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước dưới đất đến năm 2020 10-10 Bảng 10.1-4 Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước biển ven bờ đến năm 2020 10-11 Bảng 10.1-5 Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường đất đến năm 2020 10-13 Bảng 10.2-1 Chi phí Bảo dưỡng dự kiến cho 10 trạm AQM tự động 10-19 Bảng 10.2-2 Chi phí Bảo dưỡng dự kiến cho 7 trạm WQM tự động 10-20 Bảng 10.2-3 Chi phí Bảo dưỡng dự kiến cho trạm PEM tự động 10-20 Bảng 11.1 1 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực quản lý Môi trường nước 11-5 Bảng 11.1 2 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực quản lý môi trường không khí 11-6 Bảng 11.1 3 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực Quản lý chất thải rắn 11-7 Bảng 11.1 4 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực quản lý rừng 11-8 Bảng 11.1 5 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học 11-9 Bảng 11.1 6 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực Thích ứng và Giảm nhẹ đối với biến đổi khí hậu 11-10 Bảng 11.1 7 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực giám sát môi trường 11-11

Trang 9

Bảng 12.2 1 Tính nhất quán của Quy hoạch môi trường với định hướng “Một tâm, hai tuyến, đa

chiều, hai mũi đột phá” 12-1 Bảng 12.3 1 Phác thảo lộ trình triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường 12-2 Bảng 12.6 1 Hoạt động giáo dục môi trường trong lĩnh vực Môi trường 12-5

Trang 10

Hình 1.4-1 Quy hoạch Phát triển không gian những khu vực trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 1-5 Hình 1.5-1 Vị trí các Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh 1-11 Hình 1.6-1 Dự báo tăng trưởng dân số đến năm 2030 1-15 Hình 1.6-2 Dự đoán về tăng trưởng GDP và xu hướng cơ cấu kinh tế Tỉnh Quảng Ninh 1-16 Hình 2.1-1 Vị trí các trạm xử lý nước thải đô thị hiện có ở tỉnh Quảng Ninh 2-7 Hình 2.1-2 Vị trí trạm xử lý nước thải đô thị hiện có ở phía Tây thành phố Hạ Long 2-8 Hình 2.1-3 Vị trí trạm xử lý nước thải đô thị hiện có ở phía Đông thành phố Hạ Long 2-9 Hình 2.1-4 Vị trí các trạm xử lý nước thải mỏ hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2-11 Hình 2.1-5 Vị trí các các khu công nghiệp đề xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2-12 Hình 2.1-6 Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước 2-17 Hình 2.1-7 Chỉ số chất lượng nước bình quân từ 2009-2012 2-21 Hình 2.1-8 Xu hướng diễn biến của WQI tại điểm W5, W35, W44 2-22 Hình 2.1-9 Tỷ lệ đạt chuẩn trong 4 năm của BOD 5 nước mặt 2-23 Hình 2.1-10 Tỷ lệ không đạt chuẩn của chất lượng nước ven biển từ 2009 đến 2012 2-24 Hình 2.1-11 Kết quả ước tính tải lượng BOD trên mỗi ha nước thải công nghiệp và nước thải sinh

hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2-26 Hình 2.1-12 Kết quả ước tính tải lượng TSS trên mỗi ha nước thải công nghiệp và nước thải sinh

hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2-27 Hình 2.2-1 Vị trí các điểm quan trắc 2-30 Hình 2.2-2 Bình quân 4 năm hàm lượng TSP theo điểm quan trắc 2-32 Hình 2.2-3 Hiện trạng nồng độ TSP, Bình quân 4 năm theo phương pháp đo trong 1 h đồng

hồ…… 2-34 Hình 2.3-1 Phát sinh Chất thải 2-36 Hình 2.4-1 Bình quân mức tiếng ồn năm 2012 2-43 Hình 2.7-1 Bản đồ xói lở - bồi tụ địa hình đáy dải ven bờ khu vực hạ Long Cẩm Phả thời kì 1965 -

2004 2-53 Hình 2.8-1 Bản đồ đường đi các cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh (1961 – 2008) 2-56 Hình 2.8-2 Bản đồ phân vùng trượt lở đất tỉnh Quảng Ninh 2-58 Hình 2.9-1 Hàm lượng TSS trong khu vực cửa sông Cấm - Bạch Đằng 2-60 Hình 2.9-2 Phân bố hàm lượng N-T trong nước Cửa Cấm - Bạch Đằng 2-61 Hình 2.9-3 Phân bố hàm lượng P-T trong khu vực cửa sông Cấm - Bạch Đằng 2-61 Hình 2.9-4 Biến động hàm lượng dầu khu vực cửa sông Cấm - Bạch Đằng 2-62 Hình 3.1-1 Khái niệm và Chính sách phát triển Xã hội Cácbon thấp 3-7 Hình 3.2-1 Bản đồ quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh 3-14 Hình 3.4-1 Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh 3-29 Hình 4.1-1 Địa điểm đề xuất các trạm xử lý nước thải mỏ bổ sung ở tỉnh Quảng Ninh 4-4 Hình 4.1-2 Cơ sở thu gom nước thải tại Vịnh Tokyo 4-5 Hình 4.3-1 Sơ đồ khái quát của Jokaso 4-10 Hình 4.4-1 Mức độ ưu tiên về phát triển hệ thống quản lý nước thải đô thị 4-20 Hình 4.4-2 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT ở phía Tây thành phố Hạ Long 4-21 Hình 4.4-3 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT ở phía Đông thành phố Hạ Long 4-22 Hình 4.4-4 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT ở thành phố Móng Cái 4-23 Hình 4.4-5 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT tại thành phố Cẩm Phả 4-24 Hình 4.4-6 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT tại thành phố Uông Bí 4-25 Hình 4.4-7 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT ở huyện Vân Đồn 4-26 Hình 4.4-8 Lượng nước thải và công suất xử lý ở tỉnh Quảng Ninh 4-27 Hình 4.4-9 Lượng nước thải và công suất xử lý ở TP Hạ Long 4-28 Hình 4.5-1 Khái niệm nhà máy xử lý nước thải tập trung 4-28 Hình 4.5-2 Sơ bộ về phương pháp kích ống 4-29 Hình 4.5-3 Sơ bộ của phương pháp khiên đào đường hầm 4-30 Hình 4.5-4 Khu vực đề xuất áp dụng phương pháp không đào hào ở thành phố Móng Cái… 4-31 Hình 4.5-5 Khu vực đề xuất áp dụng phương pháp không đào hào ở thành phố Uông Bí 4-31 Hình 5.1-1 Hàm lượng bụi tổng TSP (Bình quân năm) 5-2 Hình 5.1-2 Cân, Hệ thống Teledyne 900, Máy lấy mẫu lưu lượng khí thấp và EPAM-5000 5-5

Trang 11

Hình 5.1-4 Ảnh chụp Nhà máy Điện Quảng Ninh, Nhà máy Xi măng Cẩm Phả, Nhà máy Điện

Uông Bí, Nhà máy Điện Cẩm Phả, Nhà máy Xi măng Thăng Long, Nhà máy điện Đông Triều, Nhà máy Xi măng Lam Thạch và Nhà máy Xi măng Hạ Long 5-8 Hình 5.3-1 Các ví dụ về công tác cải tạo phục hồi môi trường tại các bãi thải mỏ 5-15 Hình 5.4-1 Mô phỏng hiệu quả sử dụng lưới chắn 5-21 Hình 5.4-2 Trình tự Xây dựng Hàng rào và lưới 5-22 Hình 5.4-3 Sơ đồ kết cấu Lưới chống bụi 5-23 Hình 6.3-1 Quy trình xử lý rác thải qua 3R 6-8 Hình 6.3-2 Quy trình làm phân vi sinh (để tham khảo) 6-14 Hình 6.3-3 Mặt bằng trung tâm tái chế rác: Loại A (tham khảo) 6-15 Hình 6.3-4 Mặt bằng trung tâm tái chế rác: Loại B (tham khảo) 6-16 Hình 6.3-5 Đánh giá sơ bộ các địa điểm đề xuất bãi rác vùng cho thành phố Hạ Long, thành phố

Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ 6-20 Hình 6.3-6 Đề xuất hệ thống bãi rác (tham khảo) 6-21 Hình 6.3-7 Kế hoạch phát triển dự án Nhà máy Đốt rác 6-27 Hình 6.3-8 Mô hình quản lý CTRCN dự kiến áp dụng cho tỉnh Quảng Ninh 6-33 Hình 6.3-9 Mẫu sơ đồ xử lý chất thải bệnh viện 6-39 Hình 7.3-1 Hình ảnh của Hành lang Sinh thái 7-14 Hình 7.3-2 Hạ nguồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng 7-14 Hình 7.3-3 Các trục Quản lý tự nhiên 7-17 Hình 7.3-4 Khái niệm rừng đầu nguồn 7-19 Hình 7.3-5 Hành lang sinh thái núi 7-23 Hình 7.3-6 Hành lang sinh thái ven biển 7-25 Hình 7.3-7 Hành lang sinh thái biển 7-26 Hình 7.3-8 Vị trí các khu vực bảo tồn được ưu tiên thành lập 7-27 Hình 8.4-1 Ứng viên khu Ramsar ở Quảng Ninh 8-15 Hình 8.4-2 Loài chim bị nguy cấp đảo Hà Nam 8-16 Hình 8.4-3 Bản đồ vùng đất ngập nước Quảng Yên 8-17 Hình 8.4-4 Bản đồ vùng đất ngập nước Tiên Yên 8-18 Hình 8.4-5 Dự kiến bản đồ vùng khu vực đất ngập nước Móng Cái 8-18 Hình 9.1-1 Sơ đồ tổ chức Sở TN & MT tỉnh Quảng Ninh 9-3 Hình 9.2-1 Mục tiêu đối với các vấn đề biến đổi khí hậu trong QNEMP 9-8 Hình 9.3-1 Cơ cấu tổng thể các phương pháp tiếp cận những vấn đề khí hậu 9-12 Hình 9.4-1 Kết cấu tổng thể các Dự án về vấn đề biến đổi khí hậu 9-14 Hình 9.4-2 Cơ cấu quản lý biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 9-16 Hình 10.1-1 Đề xuất mạng lưới quan trắc tỉnh đến năm 2020 10-15 Hình 10.4-1 Các điểm giám sát lắng đọng của EANET (2009) 10-24

Trang 12

3R Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế

AAS Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử

A-Cmax Nồng độ cho phép tối đa

AHP Công viên Di sản ASEAN Heritage

AQM Quan trắc chất lượng không khí

AQS Tiêu chuẩn chất lượng không khí

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEON Các quan chức cao cấp về Môi trường của ASEAN

AVG Trung bình

BAP Kế hoạch hành động đa dạng sinh học

BOD 5 Nhu cầu Ôxy sinh hóa

BTL Vườn Quốc gia Bái Tử Long

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CaCl 2 Clorua canxi

CBD Công ước về Đa dạng Sinh học

CD Phát triển năng lực

CEPC Hành lang Bảo vệ Môi trường Ven biển

CFB Tầng sôi tuần hoàn

COD Nhu cầu ô xy hóa học

COP Hội nghị các bên

DANIDA Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan Mạch

DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

DCST Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

DOC Sở Xây dựng

DOET Sở Giáo dục và Đào tạo

DOH Sở Y tế

DOIT Sở Công Thương

DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường

DOST Sở Khoa học và Công nghệ

DOT Sở Giao thông Vân tải

DPI Sở Kế hoạch và Đầu tư

EIA Đánh giá Tác động Môi trường

EMAC Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường

EU Liên minh Châu Âu

EVN Điện lực Việt Nam

FS Nghiên cứu Khả thi

HBMD Ban Quản lý Vịnh Hạ Long

IBA Vùng Chim quan trọng

IDB Ngày Quốc tế Đa dạng Sinh học

INDEVCO Công ty Phát triển Công nghiệp

IP Khu Công nghiệp

IUCN Liên minh Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên

JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

JSC Công ty Cổ phần

Kp Hệ số Công suất

kPa Kilopascal

Kv Hệ số Khu vực

Trang 13

MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

MPA Khu Bảo tồn biển

MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư

MSW Chất thải rắn đô thị

NDVI Chỉ số Khác biệt Thực vật đã được chuẩn hóa

NGO Tổ chức phi chính phủ

NKER Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

NORAD Cơ quan Hợp tác Phát triển Na Uy

NP Vườn Quốc gia

NTFP Sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ

ºC Độ C

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OJT Đào tạo thông qua công việc

PEM Quan trắc Phát thải Nhà máy

PES Chi trả Dịch vụ Môi trường

PSD Cơ sở dữ liệu Nguồn ô nhiễm

PSI Kiểm kê Nguồn ô nhiễm

PSM Bản đồ Nguồn ô nhiễm

PST Bảng Nguồn ô nhiễm

QA/QC Đảm bảo Chất lượng/Kiểm soát Chất lượng

QCVN Quy chuẩn Kỹ thuật Việt Nam

UK Vương quốc Anh

UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc

UNESCO Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học của Liên hợp quốc

UPS Bộ lưu điện

URENCO Công ty Môi trường Đô thị

US Hợp chủng quốc Hoa kỳ

US EPA Cơ quan Bảo vệ Môi trường của Hoa kỳ

UV Tia cực tím

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.1 Tổng quan

Tỉnh Quảng Ninh là một trong những trung tâm sản xuất than quan trọng nhất của Việt Nam, đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phân phối hàng hóa của khu vực, nơi có chức năng hoạt động của một khu vực phát triển công nghiệp chủ yếu tại miền Bắc Việt Nam với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng Đồng thời, tỉnh Quảng Ninh có Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và hoạt động du lịch là một ngành quan trọng, là nét đặc thù của tỉnh, do vậy các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh phải hài hoà với chiến lược bảo vệ môi trường

Trong những năm gần đây, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những thành tựu quan trọng và phát triển toàn diện Tăng trưởng GDP trung bình đạt khoảng 12% mỗi năm Tuy nhiên,

do yêu cầu phát triển kinh tế, trong những năm gần đây, các tác động môi trường đã trở nên rõ nét, ví dụ như suy giảm chất lượng nước do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải từ hoạt động khai thác than, tác động do chất thải rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp, ô nhiễm không khí do các nhà máy nhiệt điện, xi măng, những tác động tới môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học

Để đáp ứng nhu cầu này, tỉnh Quảng Ninh triển khai "Hướng tiếp cận nền Kinh tế xanh", với mục tiêu lồng ghép các biện pháp bảo vệ môi trường vào chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội Để áp dụng “Hướng tiếp cận nền kinh tế xanh”, quy hoạch môi trường cấp tỉnh nhằm thực hiện và giải quyết các vấn đề tiềm ẩn về môi trường như không khí, nước, và kiểm soát chất lượng đất, quản lý chất thải rắn, quản lý đa dạng sinh học và rừng, và các vấn đề biến đổi khí hậu

1.2 Mục tiêu

Mục tiêu của nghiên cứu là lập Quy hoạch Môi trường của tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ninh, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành để đưa ra các giải pháp nhằm ngăn chặn và giảm thiểu suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp

lý tài nguyên thiên nhiên và năng lực quản lý môi trường của tỉnh

1.3 Khu vực Nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu là toàn bộ tỉnh Quảng Ninh, bao gồm 4 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện, trong đó, sẽ đề xuất những khu vực ưu tiên như sau: thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, và huyện Vân Đồn, sẽ được xem xét trong giai đoạn đầu tiên của cuộc Nghiên cứu thông qua trao đổi và thống nhất với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

1.4 Phương pháp tiếp cận của Nghiên cứu

Các quan điểm và tiếp cận chính được áp dụng trong Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Hạ Long và Đề án cải thiện Môi trường bao gồm:

1 Phương pháp tiếp cận nền kinh tế “tăng trưởng xanh” là tiếp cận chính, xuyên suốt trong quá trình lập Quy hoạch và xây dựng các dự án ưu tiên trong Đề án cải thiện môi trường

2 Quan điểm và tiếp cận hệ thống và tổng hợp:

- Quan điểm hệ thống: Quảng Ninh được xem xét trong hệ thống kinh tế phía bắc: “Vùng đồng bằng Sông Hồng và Khu vực vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ”,

"Hai hành lang, một vành đai kinh tế” trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam –

Trung Quốc (hai hành lang Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, và Nam Ninh – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng và một “vành đai kinh tế Bắc Bộ” gồm có 10 tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Trị đến Quảng Ninh)

- Quan điểm tổng hợp: Các không gian quy hoạch được hoạch định dựa trên sự phân tích, đánh giá tổng các chiến lược phát triển của Nhà nước, các quy hoạch KTXH và quy hoạch ngành của tỉnh có liên quan

3 Áp dụng sáng kiến SATOYAMA Nhật bản trong hoạch định không gian và xây dựng một số dự án liên quan đến Quản lý Rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu

4 Tiếp cận quản lý theo đối tượng dựa theo 4 nhóm chức năng môi trường chính : Bảo tồn

và bảo vệ, Cải tạo và phục hồi môi trương, Quản lý môi trường tích cực, Phát triển thân thiện môi trường, với việc kết hợp quản lý môi trường theo vùng (Lựa chọn một số vùng trọng điểm như Hạ Long,…) và quản lý môi trường liên vùng (Quảng Ninh với các tỉnh lân cận, Quảng Ninh với các vùng lãnh thổ giáp biên giới phia Trung Quốc) Dưới đây một số tiếp cận được cụ thể hóa trong các văn bản pháp lý của Nhà nước và của tỉnh :

1).Thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh cấp quốc gia và cấp tỉnh

Ở Việt Nam, chiến lược quốc gia về “Tăng trưởng xanh” đã được phê duyệt theo Quyết định số 1393/QĐ-TTg, ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ Tỉnh Quảng Ninh cũng đang thúc đẩy việc áp dụng “Chiến lược Tăng trưởng xanh” trong quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Như vậy, theo định hướng chính sách của cả cấp quốc gia lẫn cấp tỉnh, Quy hoạch bảo vệ môi trường này cần phải có các chiến lược và cách tiếp cận phù hợp với "Chiến lược Tăng trưởng xanh" Các Chiến lược và phương pháp tiếp cận chính được đặt ra trong nghiên cứu là:

Trang 17

a) Đề xuất các chiến lược sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế,

có xét đến bảo vệ môi trường;

b) Đề xuất chiến lược giới thiệu kỹ thuật sản xuất sạch hơn cho ngành công nghiệp cấp hai;

c) Đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội trong tương lai, và chiến lược tăng trưởng xanh đối với các ngành công nghiệp chính;

d) Đề xuất khung pháp lý, thể chế và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực để đẩy nhanh tiến độ áp dụng „Chiến lược Tăng trưởng xanh”, và

e) Đề xuất các biện pháp thúc đẩy hợp tác quốc tế để hiện thực „Chiến lược Tăng trưởng xanh”

2).Xác định các yêu cầu để thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp quốc gia và Quy hoạch môi trường tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030

Việt Nam đã ban hành Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg, ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Chỉ thị số 30-CT/TU, ngày 07/9/2010; Nghị quyết

số 33/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 1975/QĐ-UBND, ngày 23/6/2011 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 33/2010/NQ – HĐND Như vậy, Quy hoạch môi trường đòi hỏi phải tuân thủ theo những cách tiếp cận được nêu trong các quyết định nói trên Ở nghiên cứu này, các phương pháp tiếp cận chính sẽ được xem xét là:

a) Giảm tác động của tải lượng ô nhiễm phát sinh, so sánh khi có và không có Quy hoạch

 Cải thiện hệ thống thoát nước thải đô thị

 Cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn

 Xây dựng tiêu chí đối với các khu công nghiệp đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường

 Đề ra các yêu cầu đối với các doanh nghiệp mới để giảm thiểu ô nhiễm môi trường

b) Cải thiện môi trường tại những khu vực bị ô nhiễm hoặc xuống cấp

 Cải tạo hệ sinh thái đã bị xuống cấp (đặc biệt là hệ sinh thái khu vực ven biển) c) Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

 Duy trì/cải thiện những nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị trong khu vực di sản thế giới, và những khu vực rừng trên đất liền

Trang 18

d) Nâng cao năng lực để thực hiện/giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính:

 Chiến lược và cách tiếp cận để giải quyết tác động của biến đổi khí hậu

 Nâng cao nhận thức thích ứng /giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu

3).Thực hiện Thông báo của Bộ chính trị về Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh Ngày 1 tháng 10 năm 2012, Ban Chấp hành Trung ương đã có Thông báo số 108-TB/TW

về ý kiến của Bộ chính trị về "Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái” tỉnh Quảng Ninh Thông báo đã chỉ rõ: tỉnh Quảng Ninh có vị trí chiến lược đặc biệt về chính trị, kinh tế và có tiềm năng và lợi thế so với các địa phương trong vùng Quảng Ninh có đủ khả năng và tiềm lực để trở thành địa bàn động lực, cực tăng trưởng, đầu tàu, trung tâm kinh tế mạnh của vùng đồng bằng Sông Hồng, vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ Đến năm 2020, xây dựng, phát triển Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế của miền Bắc Việt Nam Một kỳ vọng quan trọng khác là tỉnh Quảng Ninh tích cực chuyển đổi phương thức phát triển từ "nâu" sang "xanh" Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giữ gìn

và phát huy bền vững Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh sẽ góp phần hiện thực hóa những nội dung của thông báo này

4).Phù hợp với Quy hoạch Tổng thể Phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng đến năm 2020

Ngày 23/5/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 759/2013/QD-TTg phê duyệt về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 Theo Quyết định, tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, đóng vai trò là cửa ngõ của Việt Nam với vùng biển Nam Trung Quốc, với thế giới và là một trong hai kết nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng động Vùng đồng bằng sông Hồng dự kiến sẽ là đầu tàu của đất nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ "nâu" sang

"xanh", với mức phát thải khí nhà kính thấp để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu Vùng Đồng bằng Sông Hồng cũng cần phải đạt được các mục tiêu sau đây để bảo vệ môi trường:

a) Ưu tiên phát triển các ngành áp dụng công nghệ sản xuất sạch, công nghệ tiên tiến, tiêu thụ năng lượng thấp, lượng khí thải thấp, và thúc đẩy xã hội hóa các dịch vụ bảo

vệ môi trường;

b) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cam kết về môi trường của các cơ

sở sản xuất công nghiệp và du lịch với thực hiện kiểm toán môi trường để quản lý môi trường thích hợp;

Trang 19

c) Thực hiện phân vùng môi trường và quản lý tổng hợp các lưu vực sông, khu vực ven biển, ngăn chặn các vấn đề liên quan đến vận tải hàng hải như sự cố tràn dầu, rò

và gắn kết nhằm tận dụng những thế mạnh của từng huyện trên địa bàn tỉnh, cũng như thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh trong "Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Khu vực Kinh tế trọng điểm Bắc bộ (KTTĐBắc Bộ)" và vị trí chiến lược đối với hợp tác kinh tế quốc tế

Định hướng phát triển không gian cho Quảng Ninh được thiết lập là "một tâm, hai tuyến,

đa chiều, hai mũi đột phá" như thể hiện trong hình 1.4-1 Định hướng này đảm bảo sự liên kết và gắn kết để tận dụng những thế mạnh của từng huyện trên địa bàn tỉnh, cũng như thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh trong Vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng KTTĐ Bắc

Bộ, và vị trí chiến lược đối với hợp tác kinh tế quốc tế Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh dự kiến sẽ góp phần vào Quy hoạch không gian này

Nguồn: Sở TN&MT Quảng Ninh

Hình 1.4-1 Quy hoạch Phát triển không gian những khu vực trọng điểm tỉnh Quảng

Ninh

6).Luật và các quy định có liên quan

Các căn cứ pháp lý có liên quan tới Quy hoạch môi trường được trình bày sau đây:

Trang 20

(1) Các văn bản pháp lý cấp Nhà nước, bộ, ban, ngành

- Luật Bảo vệ Môi trường 2005;

- Luật tài nguyên nước 2011;

- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2006 về việc phê duyệt

"Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 142/2002/QĐ-TTg ngày 21/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Vịnh Hạ Long đến

Trang 21

phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020,

- Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 10/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050

(2) Các văn bản pháp lý của tỉnh Quảng Ninh

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010-2015;

- Nghị quyết số 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 7/9/2010 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, BVMT trên địa bàn tỉnh;

- Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý BVMT tỉnh Qảng Ninh trong giai đoạn 2011-2015;

- Kế hoạch số 1137/KH-UB ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh v/v thực hiện Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2015;

- Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBDN tỉnh v/v phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện NQ số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý BVMT tỉnh QN;

- Kế hoạch số 1925/KH-UBND ngày 19/5/2010 của UBND tỉnh v/v bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 và định hướng kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 4253 /QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ Môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;

- Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội vùng biển, đảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;

- Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 346/2012/QĐ-UBND ngày 30/1/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 22

Quảng Ninh về việc Ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến năm 2020

- Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 26/2/2008;

- Văn bản số 1233/ UBND-MT1 ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh v/v đồng ý chủ trương điều chỉnh và lập quy hoạch bảo vệ môi trường;

- Căn cứ văn bản số 149/UBND-MT ngày 11 tháng 1 năm 2013 về việc thuê tư vấn nước ngoài lập Quy hoạch và Đề án Bảo vệ môi trường tổng thể tỉnh Quảng Ninh;

1.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.5.1 Điều kiện tự nhiên

(1) Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam với diện tích đất liền trên 6.000 km2

và diện tích biển trên 6.000km2 , có bờ biển dài 120 km và hơn 2.000 hòn đảo, với vị trí địa lý gần với hai trong ba thành phố lớn nhất nước là Hà Nội và Hải Phòng, đồng thời có biên giới với miền Nam Trung Quốc, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò quan trọng về kinh tế, đặc biệt là trong khung hợp tác kinh tế khu vực như sau:

 “Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (KTTĐBB)” bao gồm tỉnh Quảng Ninh, là vùng kinh tế lớn thứ hai ở Việt Nam Theo Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg, đến năm 2020, Vùng KTTĐBB đóng góp 28-29%

vào tổng GDP của cả nước chủ yếu thông qua việc phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ

 "Hai hành lang, một vành đai kinh tế” là khuôn khổ hợp tác Việt Nam – Trung Quốc

(hai hành lang Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, và Nam Ninh – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng và một “vành đai kinh tế Bắc Bộ” gồm có 10 tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Trị đến Quảng Ninh)

 "Hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore” là một kế hoạch hội nhập kinh tế Trung

Quốc – ASEAN Có thể hình dung là các thành phố trong khuôn khổ hành lang này sẽ được kết nôi bằng cả đường sắt, đường cao tốc, đường thủy và hàng không, tạo ra một khu vực phát triển toàn diện được tăng cường về thương mại, đầu tư và du lịch

(2) Địa chất và khoáng sản

Cấu trúc địa chất tỉnh Quảng Ninh được hình thành từ kỷ Ordovician, chủ yếu bao gồm đá và trầm tích núi lửa Tỉnh Quảng Ninh có rất nhiều nguồn khoáng sản khác

Trang 23

nhau, như than đá, đất sét, cát và đá vôi Các tài nguyên khoáng sản tại tỉnh Quảng Ninh được tóm tắt như sau:

 Than đá: ngành khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh chiếm trên 90% trữ lượng than

ở Việt Nam Tỉnh Quảng Ninh có tầng than đá lớn, chủ yếu là than antraxit có hàm lượng các-bon cao Tổng trữ lượng than ước tính là 8,8 tỉ tấn, kéo dài trên 1.000km2, từ huyện Đông Triều đến thành phố Cẩm Phả

 Đá vôi, đất sét: Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng khắp các địa phương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; Các mỏ cao lanh ở các huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái Mỏ đá vôi Hoành Bồ với trữ lượng gần 1 tỷ tấn cho phép sản xuất xi măng công suất vài triệu tấn/năm Các mỏ sét gạch ngói Giếng Đáy, Quảng Yên có trữ lượng 45 triệu tấn có thể khai thác ở quy mô lớn Các khoáng sản như cao lanh Tấn Mài, cao lanh Móng Cái, thuỷ tinh Vân Hải đều là các mỏ lớn của miền Bắc, có chất lượng cao, điều kiện khai thác thuận lợi, là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp phục vụ nhu cầu trong tỉnh và xuất khẩu

(3) Khí hậu

Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trung bình năm là

220C ở vùng đồng bằng, và lượng mưa trung bình từ 1.800 đến 2.000 mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và lượng mưa trong mùa hè chiếm đến 75 -85% lượng mưa của cả năm

(4) Tài nguyên nước

Tỉnh Quảng Ninh có mạng lưới sông suối khá dày đặc với mật độ trung bình 1,9 – 1,9km/km2, có nơi đến 2,4km/km2

Hầu hết các sông suối thường ngắn và dốc, tốc độ dòng chảy lớn, khả năng bào mòn và xâm thực mạnh Nhìn chung các sông trên địa bàn tỉnh đều bắt nguồn từ vùng núi cao, hướng chủ đạo là Đông Bắc – Tây Nam và Bắc – Nam Lưu lượng các sông thay đổi lớn theo mùa Trên địa bàn tỉnh có 30 sông, suối có chiều dài trên 10km, diện tích lưu vực thường không quá 300km2 trong đó có 4 sông lớn là sông Đá Bạc, sông Ka Long, sông Tiên yên và sông Ba Chẽ Tài ngyên nước mặt từ các sông khoảng 7,26 tỷ m3

Tỉnh Quảng Ninh cũng có 124 hồ với tổng dung tích khoảng 340 triệu m3, trong đó riêng hồ chứa Yên lập có dung tích 127 triệu m3, hồ Tràng Vinh có dung tích 70,8 triệu

m3

Trữ lượng nước ngầm tại tỉnh được khai thác như sau: Hạng A: 55.622 m3/ngày đêm; hạng B: 130.671 m3/ngày đêm; và hạng C: 172.216 m3/ngày đêm

Trang 24

1.5.2 Điều kiện xã hội

(1) Dân số

Năm 2011, dân số tỉnh Quảng Ninh là 1,2 triệu người Tỉ lệ gia tăng dân số từ năm

2000 đến 2011 là 1,2 % năm Trong số 14 huyện, thị xã, thành phố, thì thành phố Hạ Long có dân số lớn nhất là 224.700 người, chiếm 19,2% dân số của cả tỉnh

(2) Tình hình sử dụng đất

Tình hình sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh được mô tả tại Bảng 1.5-1 Tỉnh có khoảng 80% diện tích là khu vực đồi núi trong đó 64% là rừng Mặt khác, Quảng Ninh có tốc

độ đô thị hóa cao (55%), so với tỉ lệ bình quân cả nước là 32%

Bảng 1.5-1 Số liệu về hiện trạng sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh

- Đất phi nông nghiệp và thương mại 14.430,64 2,36

Nguồn: Thống kê đất đai 2011 (Số liệu tính đến ngày 01/01/2012)

(3) Điều kiện kinh tế tỉnh Quảng Ninh

1) GDP và cơ cấu công nghiệp

Trang 25

Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 lần lượt là 13,0, 10,6, 12,3, 12,1, 7,4; trung bình giai đoạn 2008 - 2011 là 12%/năm, cao gấp 1,8 lần tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước (là 7%) GDP bình quân đầu người trong năm 2011 là 2.264 USD, cao gấp 1,65 lần giá trị bình quân của cả nước (là 1.375 USD)

Về cơ cấu kinh tế, ngành công nghiệp chiếm 53%, ngành dịch vụ chiếm 42%, ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 5% Khai khoáng và du lịch là các ngành kinh tế chủ đạo của Quảng Ninh, nhưng các ngành kinh tế khác cũng ngày càng trở nên quan trọng hơn

2) Ngành công nghiệp

Các trung tâm công nghiệp quan trọng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là trung tâm nhiệt điện than (Nhiệt điện Quảng Ninh, Mông Dương, Cẩm Phả, Mạo Khê, Uông Bí), trung tâm sản xuất vật liệu xây dựng (các nhà máy xi măng Cẩm Phả, Thăng Long, Hạ Long, các nhà máy sản xuất gạch ngói chất lượng cao), trung tâm công nghiệp đóng tàu Hiện nay, sản xuất công nghiệp tỉnh Quảng Ninh phát triển theo hướng giảm tỷ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến Hiện tại trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành các khu công nghiệp như khu công nghiệp Cái Lân, khu công nghiệp Việt Hưng (Hạ Long), Đông Mai, Đầm Nhà Mạc (Quảng Yên), Phương Nam (Uông Bí), Hải Yên (Móng Cái), khu công nghiệp cảng biển Hải

Hà và một số cụm công nghiệp khác góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh

Theo Quy hoạch Tổng thể Phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trong số 11 KCN và 4 KKT tại tỉnh Quảng Ninh chỉ có 04 KCN đang hoạt động, trong khi đó các KCN khác đang trong giai đoạn xây dựng hoặc đang được quy hoạch như trong hình 5.5-1

Trang 26

Nguồn: Quy hoạch Phát triển KTXH, 2013

Hình 1.5-1 Vị trí các Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh

Để thúc đẩy phát triển các KCN ở các địa phương, đặc biệt là ở tỉnh Quảng Ninh, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND ngày 22/02/2012 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ đầu tư và các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Theo đó, các KCN sẽ phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thông tin chi tiết về các KCN được trình bày trong Bảng 1.5-2 dưới đây:

Bảng 1.5-2 Các khu Công nghiệp hiện tại

STT KCN Diện tích

(ha) Vị trí

Tỷ lệ lấp đầy Ngành nghề kinh doanh sản xuất

1 KCN Cái

Lân 305,2 Phường Bãi Cháy, Tp

Hạ Long

100% Sản xuất và lắp rắp cơ khí, đồ dung gia đình,

sản xuất cong-ten-no, đóng tầu, đồ dùng học tập, đồ chơi, thiết bị điện, lắp rắp điện tử, may mặc và sản xuất vật liệu đóng gói bao bì

2 KCN Việt

Hưng 300,9 Phường Việt Hưng,

Tp Hạ Long

6,4% Lắp ráp cơ khí, sản xuất đồ trang trí nội thất,

sản chế biến hàng nông lâm sẩn, hàng sản xuất hàng tiêu dung

3 KCN Hải

Yên 192,7 Phường Hải Yên, Tp

Móng Cái

38,6% Sản xuất vật liệu xây dựng và trang trí nội

thất, hàng tiêu dung, may thêu xuất khẩu,chế tạo cơ khí, lắp ráp thiết bị điện, điện tử, chế biến nông sản và thực phẩm,dịch vụ kho chứa

và vận tải

4 KCN Đông

Mai 160 Thị xã Quảng Yên 6,6% Lắp ráp cơ khí, lắp ráp thiết bị vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất

Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và quy hoạch phát triển KTXH, năm 2013

Trong số 04 KCN đang hoạt động, chỉ có KCN Cái Lân tại thành phố Hạ Long được lấp đầy 100% với 60 nhà đầu tư thứ cấp trong nước và ngoài nước KCN Hải Yên tại

Trang 27

thành phố Móng Cái 39% được lấp đầy với 7 nhà đầu tư thứ cấp (Tập đoàn dệt may Texhong là một trong những nhà đầu tư thứ cấp lớn nhất đến từ Trung Quốc), KCN Việt Hưng tại thành phố Hạ Long có 6 nhà đầu tư thứ cấp chiếm 6% tỷ lệ lấp đầy và KCN Đông Mai tại thị xã Quảng Yên có 1 nhà đầu tư thứ cấp chiếm 6,6% tỷ lệ lấp đầy

Bảng 1.5-3 Các Khu Công nghiệp đang xây dựng

1 KCN Phương

Nam

709,01 Phường

Phương Đông, Phương Nam, TP Uông Bí

Đang triển khai đền bù giải phóng mặt bằng

Lắp ráp cơ khí, sản xuất tủ lanh-đồ điện

tử, thủ công mỹ nghệ, chế biến sau thu hoạch, may mặc, sản xuất hàng tiêu dung

Bồ

Hoành Bồ

Không áp dụng Sản xuất tủ lạnh, đồ điện tử, vật liệu

xây dựng, hàng tiêu dung, đồ trang trí nội thất, chế biến nông lâm thủy sản

biển Hải Hà

4.988 Tại các xã

Quang Phong, Quang Điền, Phú Hải, Huyện Hải Hà

Đang triển khai đền bù giải phóng mặt bằng

Lọc dầu và phụ trợ ngành than, luyện thép, đóng tầu, nhiệt điện

Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và quy hoạch phát triển KTXH, năm 2013

Bảng 1.5-4 Các Khu công nghiệp quy hoạch

1 KCN phụ trợ

ngành than

Cẩm Phả

400 Thành phố Cẩm Phả

Nghiên cứu đầu

tư đang được Tổng cty thanh khoáng sản Việt Nam thực hiện

Chế tạo máy và bảo dưỡng phụ trợ cho ngành than, chế tạo thiết bị cho các hoạt động xây dựng

1,500ha đất công nghiệp, quy hoạch đang được Ban QLKKT và các ban ngành liên quan triển khai

KCN dịch vụ đa ngành, kết hợp với các khu đô thị vệ tinh để tạo khu kiến trúc phức hợp

Triều

150 Các xã Xuân Sơn, Kim Sơn, Bình Khê, Huyện Đông Triều

Đang chờ đầu tư Ngành sản xuất rượu bia nước giải

khát, hàng tiêu dung, chế biến nông sản, chế tạo cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm và đóng gói bao

lâm thủy sản và hàng hóa xuất khẩu

Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và quy hoạch phát triển KTXH, năm 2013

Ngoài các Khu Công nghiệp, Tỉnh Quảng Ninh sẽ tận dụng các khu kinh tế (KKT) làm bàn đạp để thúc đấy phát triển KTXH của tỉnh trong thời gian tới Cho tới nay, việc thực thi các khu kinh tế này vẫn còn hạn chế Bảng tóm tắt thông tin về các khu kinh tế trong tỉnh được trình bày tại Bảng 1.5-5 dưới đây:

Trang 28

Tử Long

đảo chất lượng cao; trung tâm dịch

vụ chất lượng cao, trung tâm vận tải bằng đường biển và đường hàng không phía Đông Bắc của Việt Nam

 Một trong những động lực phát triển KKT trọng điểm phía Bắc của Việt Nam

KKT Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã

Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009

Thành phố Móng Cái, KCN cảng biển Hải Hà

và một số xã thuộc Huyện Hải Hà

 Trung tâm kinh tế, thương mại và

du lich của đồng bằc Bắc Bộ và miền núi, vành đai kinh tế ven biển của Vịnh Bắc Bộ

 Một trung tâm trao đổi hàng hóa, giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc, giữa Việt Nam với các nước ASEAN, giữa Việt Nam

và các nước Đông Nam Á

 Một trung tâm chế biến và lắp ráp phục vụ xuất khẩu, KCN, cảng biển rộng lớn, dịch vụ cảng biển

và vận tải biển

 Một trung tâm du lịch sinh thái biển, khu nghỉ dưỡng và giải trí phía Bắc

KKT Móng cái đã

chính phủ phê duyệt tại quyết định số 19/2012/QD-TTg ngày 10/04/2012 Quy hoạch phát triển

 Một KKT tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, thủ công mỹ nghệ và ngành nông lâm nghiệp

 Cửa ngõ vận tải quốc tế, điểm trung chuyển quan trọng của thương mại trong nước và quốc tế tại Vịnh Bắc Bộ

KKT được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 115/2002/QD-TTg ngày 13/9/2002 Các nhiệm vụ quy hoạch KKT đã được báo cáo lên UBND tỉnh chờ phê duyệt

Tư vấn nước ngoài đủ năng lực sẽ sớm được chọn

 KKT đa ngành, trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ, du lịch của khu vực

 Khu đô thị tổng thể với kiến trúc không gian hiện đại

 Cửa ngõ giao dịch, thương mại quốc tế và đầu mối vận tải vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ

KKT đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định

số 115/2002/QĐ-TTg ngày 13/9/2002 Quy hoạch tổng thế KKT

đã được trình lên Bộ xây dựng để phe duyệt

Quy hoạch phát triển KTXH đang được UBND huyện hoàn thiện

Nguồn: Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh (QEZA)

3) Ngành nông nghiệp

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quảng Ninh, đóng góp 3.476 tỷ đồng (6%) trong tổng GDP năm 2011 (giá thực tế 2011) Các hoạt động nông nghiệp trải đều trên 14 huyện thị của tỉnh Quảng Ninh, nhưng chủ yếu tập trung ở các huyện Hải Hà, Đông Triều, Hoành Bồ và Quảng Yên Trong ngành nông nghiệp, các hoạt động lớn nhất là trồng trọt, chăn nuôi, và thủy sản, lần lượt chiếm 47% và 43% tổng GDP nông nghiệp Các hoạt động này chủ yếu là sản xuất hộ gia đình quy mô nhỏ với phương thức sản xuất chưa được chuẩn hóa và ít sử dụng công nghệ tiên tiến

4) Ngành du lịch

Trang 29

Du lịch là một trong ngành kinh tế chính của tỉnh Quảng Ninh và được coi là ngành công nghiệp trụ cột của nền kinh tế trong tương lai Quảng Ninh có hai danh thắng trọng điểm, nổi bật cả về giá trị thiên nhiên và văn hóa cần được khai thác đúng tầm tiềm năng thực sự, đó là Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long Hai vịnh này là báu vật thiên nhiên đặc biệt nhất của tỉnh với cấu tạo địa chất độc đáo và cảnh quan tuyệt đẹp Hai vịnh này cũng có hệ thực vật và động vật đặc biệt, góp phần cho sự đa dạng sinh học nói chung của tỉnh Vịnh Hạ Long sở hữu thương hiệu đặc biệt và đã được công nhận là Di sản thế giới và là một trong bảy Kỳ quan thiên nhiên mới Vịnh Bái Tử Long vẫn chưa được phát triển nhưng có nhiều khu vực hoang sơ để phát triển du lịch cao cấp Các sản phẩm văn hóa nổi bật của tỉnh có thể kể đến là là Yên Tử, kinh đô Phật giáo của Việt Nam, làng chài nổi trên Vịnh Hạ Long, cũng như 626 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh

5) Ngành khai thác than

Than khai thác tại Quảng Ninh chiếm trên 90% tổng sản lượng than cả nước Quảng Ninh có bể than lớn cung cấp chủ yếu là anthraxit với hàm lượng các-bon cao Tổng tài nguyên trữ lượng ước đạt khoảng 8,8 tỷ tấn trên diện tích khoảng 1.000 km2 (130 km chiều dài và 6 - 10 km chiều rộng) từ Đông Triều đến Cẩm Phả Trong đó, khoảng 3,9 tỷ tấn thuộc tài nguyên trữ lượng cấp A, B, C1, C2, chiếm 44,6% tổng tài nguyên trữ lượng

Bể than Đông Bắc Trong triển vọng đến 2020, Quảng Ninh tiếp tục duy trì là nguồn sản xuất than chính của cả nước Quy hoạch quốc gia về khai thác than do Chính phủ phê duyệt cho thấy Quảng Ninh cần tăng sản lượng than từ 45 tr tấn trong năm 2010 lên 55-58 tr tấn trong năm 2015 và 59-64 triệu tấn trong năm 2020 để thực hiện nghĩa

vụ cung cấp than phẩm cấp thấp để sản xuất điện Điều này đồng nghĩa với tăng trưởng GĐP ngành than là 3,5% giai đoạn 2010-2015, và 3,1 % giai đoạnh 2015-2020

6) Ngành giao thông vận tải

Số lượng, chất lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách trên các phương tiện được nâng lên hàng năm Khối lượng hàng hóa vận chuyển ước tính tăng trung bình 13,4%/năm Đường bộ và đường sắt chiếm 37% lưu lượng hàng hóa, còn đường sông

và đường biển chiếm 63% Khối lượng hành khách vận chuyển đã tăng gấp đôi từ 12.3 triệu hành khách lên 27,6 triệu hành khách trong giai đoạn 2006-2010 và đa số được vận chuyển qua đường bộ Kinh tế cảng biển, hoạt động cung ứng tàu biển, kho ngoại quan, tạm nhập tái xuất cũng phát triển mạnh

7) Ngành thương mại

Tổng mức bán l hàng hóa, doanh thu dịch vụ toàn tỉnh Quảng Ninh tăng bình quân 19,1%/năm với hai trung tâm thương mại chính là Hạ Long và Móng Cái

Trang 30

Giá trị thương mại qua tỉnh năm 2011 là 12 tỷ USD, trong đó 3,4 tỷ USD là kim ngạch nhâp khẩu (chiếm 28,2%), 3,3 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu (chiếm 27,1%) và 5,4 tỷ USD giao dịch quá cảnh (giao dịch quá cảnh bao gồm tạm nhâp tái xuất nhanh, chiếm 44,7%)

1.6 Dự báo về tình hình phát triển xã hội theo Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Tỉnh Quảng Ninh đang xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, theo đó các dự báo chính về tình hình xã hội như sau:

1.6.1 Tăng trưởng dân số

Từ năm 2012 đến năm 2020, ước tính dân số Quảng Ninh sẽ tăng với tỉ lệ 1,01% một năm, và đạt con số 1,3 triệu người vào năm 2020 Sau đó, dân số sẽ tăng chậm hơn, khoảng 0,62% một năm, và ước tính đến năm 2030, dân số sẽ là 1,4 triệu người, xem Hình 1.6-1

1,367

1,285 1,225

1,186

1.01% / năm

0.62% /năm Triệu

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến 2020, tầm nhìn đến 2030

Hình 1.6-1 Dự báo tăng trưởng dân số đến năm 2030

1.6.2 Tăng trưởng GDP

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra

ba kịch bản kinh tế Đó là, “Kịch bản 1 – Tăng trưởng cơ bản với tình hình kinh doanh như bình thường (BAU)”, “Kịch bản 2 – Tăng trưởng nhanh bằng các sáng kiến “phải làm” và “Kịch bản 3 – phát triển trong một môi trường kinh tế suy thoái” Trong số các kịch bản trên, kế hoạch phát triển kinh tế lựa chọn “Kịch bản 2 – Tăng trưởng nhanh bằng các sáng kiến “phải làm” Theo kịch bản này, mức tăng trưởng GDP hàng năm dự tính là 12,7 %/ năm trong giai đoạn từ 2012 đến 2020, và 6,7 %/ năm trong

Trang 31

giai đoạn từ 2021 đến năm 2030 GDP bình quân đầu người dự đoán là 8.100 USD/người vào năm 2020 và 20.000 USD/đầu người vào năm 2030 với giá cố định năm 2010

1.6.3 Sự thay đổi cơ cấu công nghiệp

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đề xuất mục tiêu thay đổi cơ cấu công nghiệp như Hình 1.6-2 Cơ cấu kinh tế tổng thể cũng sẽ thay đổi, với ngành dịch vụ thay đổi theo ngành du lịch, chiếm đến 51% GDP sau 2020 Công nghiệp khai thác than vẫn là một ngành quan trọng, song tỉ trọng trong GDP sẽ giảm từ 25% xuống còn 11-12%, mặc

dù sản lượng tuyệt đối vẫn tăng như định hướng đã đề ra trong quy hoạch ngành theo Quyết định 60/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 của Thủ tướng Chính phủ Những ý tưởng này dựa vào việc giới thiệu khái niệm chiến lược phát triển xanh để chuyển đổi ngành công nghiệp từ “kinh tế nâu” sang “kinh tế xanh”

Công nghiệp – Khai thác

than

Công nghiệp – Khai

thác ngoài than Nông nghiệp GDP đầu người USD, danh nghĩa

Giá cố định năm 2010

Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Hình 1.6-2 Dự đoán về tăng trưởng GDP và xu hướng cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh

1.7 Những thuận lợi và thách thức của tỉnh Quảng Ninh

1.7.1 Những thuận lợi của tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng to lớn, đặc biệt – cơ hội nổi bật – lợi thế cạnh tranh:

 Tỉnh Quảng Ninh có vị trí đặc biệt mang tính chiến lược về địa lý và kinh tế, với các nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ

Trang 32

Long – Kỳ quan thiên nhiên thế giới mới, và cũng là vị trí trọng điểm về an ninh quốc phòng Quảng Ninh là nơi giao thoa của hai hành lang và một vành đai kinh

tế Việt Nam – Trung Quốc, tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, là cầu nối quan trọng trong khuôn khổ hợp tác kinh tế ASEAN – Trung Quốc, hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

 Quảng Ninh có những tài sản du lịch đẳng cấp thế giới, ví dụ như Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và vườn quốc gia Bái Tử Long Tỉnh Quảng Ninh cũng có nhiều danh lam thắng cảnh nổi trội với 626 di tích lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, có tiềm năng lớn về phát triển các loại hình du lịch và ngành công nghiệp văn hóa, giải trí

 Quảng Ninh có nguồn khoáng sản dồi dào, đặc biệt là than đá, đá vôi, đất sét, là điều kiện và cơ hội tốt để phát triển một trung tâm khai thác khoáng sản (sản lượng khai thác than đá chiếm trên 90% trữ lượng than đá toàn quốc), trung tâm sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng chiếm 14% tổng sản lượng toàn quốc), trung tâm sản xuất nhiệt điện (chiếm 15% tổng sản lượng nhiệt điện toàn quốc)

 Xã hội và con người Quảng Ninh có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời Đây là nền tảng thuận lợi để xây dựng một tổng thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp để vượt qua mọi khó khăn, thách thức

 Tỉnh Quảng Ninh có nguồn tài nguyên biển rất có giá trị, như khu nuôi trồng thủy sản rộng lớn, với hơn 6.100 km2 diện tích đánh bắt cá và 60.000 ha vùng ven biển với các loài hải sản quý giá Điều này tạo điều kiện đặc biệt thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản và đa dạng sinh học

 Quảng Ninh là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất (khoảng 388.000 ha theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011) so với các tỉnh khác trong cùng Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Tỉnh nên khuyến khích duy trì diện tích rừng có giá trị, không chỉ để bảo vệ môi trường vùng nội địa mà còn bảo vệ cả môi trường ven biển

1.7.2 Hạn chế và bất lợi

Ngoài những thuận lợi trên đây, tỉnh Quảng Ninh cũng có một số hạn chế và bất lợi như sau:

 Quảng Ninh đã định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ “nền kinh tế nâu” sang

“nền kinh tế xanh” Tuy nhiên, ngành khai thác than vẫn chiếm 1/3 tỷ trọng GDP,

và một nửa ngân sách của tỉnh Ngành than cũng là nhân tố quan trọng trong định hướng phát triển quốc gia nói chung Hạ tầng của ngành công nghiệp than cần phải được nâng cấp trước khi tỉnh sẵn sàng chuyển đổi sang nền kinh tế tập trung

Trang 33

vào dịch vụ Vì thế, tỉnh Quảng Ninh cần tập trung áp dụng các hoạt động khai thác than đá “ít tác động đến môi trường” song song với việc chuyển đổi cơ cấu công nghiệp

 Hiện nay, các cơ quan liên quan đến quản lý môi trường đều rất nỗ lực cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên, để có thể thực hiện tốt việc quản lý môi trường, năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý và các cơ quan quản lý môi trường cần được củng cố

 Để làm giảm tác động của ô nhiễm đến dân cư, các công tác như là quản lý chất thải rắn đô thị, bảo tồn và sử dụng bền vững môi trường thiên nhiên của vùng, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường phải được thực hiện Đồng thời, các hoạt động nâng cao nhận thức không chỉ cần triển khai đối với người dân, mà còn

cả các doanh nghiệp các tổ chức liên quan để kiểm soát từng loại ô nhiễm cụ thể nào đó, ví dụ như tác động của nước thải công nghiệp hoặc tác động của chất thải nguy hại

 Khai thác than đã có ở tỉnh Quảng Ninh hàng trăm năm nay, những tác động môi trường do khai thác than nhiều năm để lại đòi hỏi phải đầu tư nguồn lực rất lớn để cải tạo, khắc phục môi trường

1.7.3 Những thách thức đối với tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh đang phải đối mặt với 4 thách thức chính để cải thiện công tác quản

lý môi trường của tỉnh hiện nay như:

 Nâng cao năng lực của nguồn nhân lực và thể chế để hiện thực hóa khái niệm

„tăng trưởng xanh”,

 Hiện thực hóa mức phát triển kinh tế mong đợi bằng cách chuyển đổi cơ cấu kinh

tế từ “kinh tế nâu” sang “kinh tế xanh”,

 Phát triển kinh tế nhanh của tỉnh hài hòa với công tác bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên,

 Xác định những vấn đề phát sinh từ các tác động của biến đổi khí hậu đã được dự báo (Tỉnh Quảng Ninh có 8 xã ở dưới mực nước biển thuộc thị xã Quảng Yên)

Trang 34

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Môi trường nước

2.1.1 Hiện trạng quản lý môi trường nước tỉnh Quảng Ninh

(1) Hiện trạng Hệ thống cấp nước và Nhu cầu cấp nước

1) Mức dịch vụ cấp nước

Hệ thống cấp nước tỉnh Quảng Ninh cơ bản đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay Hiện tại, tỉnh Quảng Ninh có bốn khu vực cấp nước, đó là: Móng Cái – Trà Cổ, Hòn Gai – Cẩm Phả, Uông Bí – Mạo Khê và Quảng Yên - khu vực phía Đông Quản lý phân phối nước đang được thực hiện bởi Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh Nước sạch Quảng Ninh, và tỷ lệ khoảng 92% dân số đô thị của tỉnh được tiếp cận với nước sạch, là

tỷ lệ cao hơn so với các tỉnh thành khác ở Việt Nam Nhưng mặt khác, chất lượng của nguồn nước chưa được chú trọng, chỉ có 30% các hộ gia đình khu vực nông thôn được tiếp cận với nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sạch Phát triển cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những vấn đề chính đối với cơ quan quản lý cấp nước tại tỉnh Quảng Ninh

Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có kế hoạch đáp ứng nhu cầu nước bình quân đầu người và mức độ dịch vụ cho từng huyện đến năm 2020 và năm 2030, như được thể hiện trong Bảng 2.1-1

Bảng 2.1-1 Kế hoạch đáp ứng Nhu cầu nước bình quân đầu người và mức

II: Móng Cái, Huyện Vân Đồn

III: Cẩm Phả, Uông Bí, Tiên Yên

IV: Quảng Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Ba Chẽ, Tiên Yên, Hoành Bồ, Đông Triều, Cô Tô

Nguồn: Quy hoạch Cấp nước Đô thị và Các khu công nghiệp tại Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Theo kế hoạch này, trên 90% người dân trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh sẽ có khả năng tiếp cận với nước sạch vào năm 2020

2) Nhu cầu nước của các khu đô thị và khu công nghiệp

Mặc dù tỷ lệ cấp nước hiện tại cho các khu vực đô thị đạt trên 90% nhưng dự kiến công suất cấp nước sẽ được tăng lên để đáp ứng với sự tăng trưởng dân số trong tương lai Ngoài ra, nhu cầu nước công nghiệp cũng được dự báo sẽ tăng lên đồng hành với với sự phát triển của các khu công nghiệp

Trang 35

Dự báo dân số đô thị của từng huyện trong năm 2020 và 2030 được thể hiện trong Bảng 2.1-2 và nhu cầu nước trong khu vực đô thị và khu công nghiệp được thể hiện trong Bảng 2.1-3

Bảng 2.1-2 Dự báo Dân số Đô thị vào năm 2020 và 2030

STT Thành phố /Thị xã/Huyện

Dân số đô thị (gồm cả khách du lịch)

Nguồn: Quy hoạch Cấp nước Đô thị và Các khu công nghiệp tại Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

1 Tây Hạ Long, Hoành Bồ, Uông Bí, Quảng Yên

1.1 Tây T.P Hạ Long – Hoành Bồ

1.2 T.P Uông Bí

1.3 T.X Quảng Yên

2 Đông Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn

2.1 Đông Hạ Long – T.P Cẩm Phả

2.2 Huyện Vân Đồn

3 Huyện Đông Triều

Trang 36

STT Khu vực/ Nước Nhu cầu nước (triệu m3/năm)

4 Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà

4.1 Huyện Ba Chẽ

4.2 Huyện Tiên Yên

4.3 Huyện Bình Liêu

4.4 Huyện Đầm Hà

4.5 Huyện Hải Hà

5 T.P Móng Cái

Nguồn: Sở TN&MT

3) Quy hoạch Phát triển Hệ thống Cấp nước

Trên cơ sở của Quy hoạch Cấp nước Đô thị và Các khu công nghiệp Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tỉnh Quảng Ninh đã có kế hoạch thực hiện các dự

án cấp nước ưu tiên vào năm 2015, qua đó, nâng cao công suất cấp nước nhằm thỏa mãn nhu cầu nước ngày càng tăng Các dự án cấp nước ưu tiên đó được trình bày tại Bảng 2.1-4

Bảng 2.1-4 Các Dự án Cấp nước ưu tiên đến năm 2015

Tây Hạ Long, Hoành Bồ, Uông Bí 1) Nâng cấp Công suất Nhà máy nước Đồng Ho lên 40.000m

3 /ngày 2) Nâng cấp Công suất Nhà máy nước Hoành Bồ lên 20.000m 3 /ngày

Trang 37

Khu vực Thành phần

3) Xây dựng Mạng lưới đường ống truyền dẫn phân phối nước

Khu vực Đông Triều – Mạo Khê

1) Nâng cấp Công suất Nhà máy nước ngầm Đông Triều (2.000m 3 /ngày  4.000m 3 /ngày)

2) Xây dựng Nhà máy nước mặt sông Trung Lương (5.000m 3 /ngày) 3) Xây dựng Mạng lưới đường ống truyền dẫn phân phối nước

3

/ngày) 2) Xây dựng Mạng lưới đường ống truyền dẫn phân phối nước Khu Công nghiệp Cảng biển Hải

3

/ngày) Nguồn: Quy hoạch Cấp nước Đô thị và Các khu công nghiệp tại Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

2030

Ngoài ra, định hướng của Tỉnh Quảng Ninh đáp ứng nhu cầu nước tại các khu vực đô thị

và các khu công nghiệp tới năm 2030 như được thể hiện tại Bảng 2.1-5

Bảng 2.1-5 Định hướng cấp nước cho các khu vực đô thị và khu công nghiệp vào năm

2030

54.100m3/ngày Khu Công nghiệp Yên Hưng –

Đông Mai

1) Nâng cấp công suất của nhà máy nước hiện tại tăng thêm 78.300m3/ngày

Khu vực Đông Triều – Mạo Khê 1) Xây dựng nhà máy nước mới với công suất 14.000m3/ngày

Đông Hạ Long – Cẩm Phả – Cửa

Ông – Mông Dương

1) Nâng cấp công suất hồ chứa tăng thêm 27.100m3/ngày

2) Nâng cấp công suất của nhà máy nước hiện tại tăng thêm 27.100m3/ngày

Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Hải

Nguồn: Quy hoạch Cấp nước Đô thị và Các khu công nghiệp tại Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

2030

(2) Hiện trạng về nước thải trong khu vực đô thị

Ở khu vực đô thị, một lượng lớn nước được tiêu thụ và xả thải vào các nguồn nước công cộng Do đó, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp trước khi xả ra nguồn nước công cộng là hết sức cần thiết để bảo vệ bền vững môi trường nước

Hiện trạng về lượng nước thải phát sinh và tình hình phát triển các hệ thống xử lý nước thải của Tỉnh Quảng Ninh được tóm tắt như sau

1) Khối lượng nước thải phát sinh tại tỉnh Quảng Ninh trong năm 2012

Tỉnh Quảng Ninh được chia thành 14 đơn vị hành chính, bao gồm 4 thành phố, 1 thị xã và

9 huyện Nhu cầu nước sinh hoạt và khối lượng nước thải phát sinh của khu vực thành phố nhìn chung là cao hơn so với khu vực nông thôn Như vậy, nhu cầu nước sinh hoạt và

Trang 38

lượng nước thải phát sinh của các thành phố và thị xã cao hơn so với các huyện trong tỉnh

Lượng nước thải phát sinh năm 2012 được tính toán như thể hiện tại Bảng 2.1-6 Số liệu

về dân số mỗi huyện được trích từ QHTTPTKTXH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và nhu cầu nước của mỗi huyện, tỉ lệ phát sinh nước thải, tỉ lệ nước thải của cơ quan, khối kinh doanh và tỉ lệ thấm xuống nước ngầm được trích từ “Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải khu vực đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

Bảng 2.1-6 Khối lượng nước thải phát sinh năm 2012

ngày)

Tỉ lệ phát sinh nước thải (%)

Tỉ lệ nước thải cơ quan và kinh doanh (%)

Tỉ lệ thấm xuống nước ngầm (%)

Lượng nước thải phát sinh

dự kiến trong năm

2012 (m 3 /ngđ) Tổng

Đô thị bao gồm khách vãng lai

Nguồn: 1) Dân số của từng thành phố, thị xã và huyện: QHTTPTKT-XH, 2) Dân số đô thị bao gồm cả khách vãng lai, Nhu cầu nước bình quân đầu người, tỷ lệ nước thải phát sinh, tỷ lệ nước thải cơ quan và thương mại, tỷ lệ thấm xuống nước ngầm: Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải khu vực đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, 3)Lượng nước thải phát sinh dự kiến trong năm 2012: do Nhóm nghiên cứu tính toán

2) Tình hình phát triển hệ thống xử lý nước thải trong khu vực đô thị

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện chỉ có 5 trạm xử lý nước thải, đều nằm ở thành phố

Hạ Long Các trạm xử lý nước thải hiện có được tóm tắt tại Bảng 2.1-7

Trang 39

Bảng 2.1-7 Các Nhà máy xử lý nước thải hiện có tại tỉnh Quảng Ninh

Địa điểm / Thành phố Công suất xử lý (m3 /ngày đêm)

Khu đô thị Cọc 5 – Cọc 8/ Thành phố Hạ Long

Vị trí của các lưu vực tiếp nhận nước thải hiện có và trạm xử lý nước thải hiện có được thể hiện trong Hình 2.1-1 – 2.1-3

(3) Hiện trạng nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn

Ở khu vực nông thôn của tỉnh Quảng Ninh, nước thải sinh hoạt được xả thải vào nguồn nước công cộng sau khi qua nhà tiêu hợp vệ sinh Tính đến tháng Năm năm 2013, có khoảng 74% hộ gia đình nông thôn Quảng Ninh có nhà tiêu hợp vệ sinh Phân bắc từ các

hộ gia đình nông thôn được xử lý đơn giản tại các nhà tiêu hợp vệ sinh

Tuy nhiên, nước xám từ các hộ gia đình nông thôn không được xử lý trước khi xả thải Về việc xử lý nước xám, một số cộng đồng dân cư trong khu vực nông thôn có hệ thống thu gom nước thải đơn giản bao gồm hệ thống cống và hồ oxy hóa giống như tại những nhà máy xử lý nước thải, và nước thải bao gồm nước xám được xử lý tại trạm xử lý nước thải của tại địa phương Hiện tại, tỉnh Quảng Ninh có khoảng 125 cộng đồng dân cư khu vực nông thôn trong đó có 36 cộng đồng có hệ thống thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung quy mô nhỏ năm vào năm 2012

Hiện nay, ở các khu vực nông thôn, ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt không nghiêm trọng như ở các khu đô thị, vì khu vực nông thôn không bị ô nhiễm như khu vực đô thị Nguồn gây ô nhiễm nước lớn nhất trong khu vực nông thôn là nước thải chăn nuôi gia súc bao gồm chất thải hữu cơ và các hợp chất Nitơ nồng độ cao Tính đến tháng 5/ 2013, có khoảng 62,4% hộ gia đình nông thôn tỉnh Quảng Ninh có chuồng chăn nuôi gia súc hợp

vệ sinh, còn lại 37,6% số hộ chỉ có chuồng chăn nuôi gia súc thông thường Do đó, điều cần thiết là phải xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh cho toàn bộ số hộ gia đình có hoạt động chăn nuôi nhằm giải quyết vấn đề nghiêm trọng nhất cho khu vực nông thôn ở tỉnh Quảng Ninh

Trang 40

Nguồn: Nhóm Nghiên cứu

Hình 2.1-1 Vị trí các trạm xử lý nước thải đô thị hiện có ở tỉnh Quảng Ninh

Trạm XLNT Hà Khánh

Trạm XLNT Bãi Cháy Trạm XLNT Vựng Đâng

Trạm XLNT Cọc 5 – Cọc 8

Ngày đăng: 15/11/2015, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5-1    Vị trí các Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 1.5 1 Vị trí các Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh (Trang 26)
Hình 2.1-4    Vị trí các trạm xử lý nước thải mỏ hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 2.1 4 Vị trí các trạm xử lý nước thải mỏ hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Trang 44)
Hình 2.1-6    Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước Chú thích: - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 2.1 6 Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước Chú thích: (Trang 50)
Hình 2.2-2    Bình quân 4 năm hàm lƣợng TSP theo điểm quan trắc - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 2.2 2 Bình quân 4 năm hàm lƣợng TSP theo điểm quan trắc (Trang 65)
Hình 2.8.3    Hòn Thiên Nga (ảnh Trái) và Hòn Gà Chọi (ảnh phải) với các khe nứt kiến tạo và sự - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 2.8.3 Hòn Thiên Nga (ảnh Trái) và Hòn Gà Chọi (ảnh phải) với các khe nứt kiến tạo và sự (Trang 92)
Hình 4.4-1    Mức độ ưu tiên về phát triển hệ thống quản lý nước thải đô thị - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 4.4 1 Mức độ ưu tiên về phát triển hệ thống quản lý nước thải đô thị (Trang 153)
Hình 4.4-4    Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT ở thành phố Móng Cái - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 4.4 4 Bình đồ tổng thể sơ bộ Dự án XLNT ở thành phố Móng Cái (Trang 156)
Hình 4.5-4    Khu vực đề xuất áp dụng phương pháp không đào hào ở thành phố Móng - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 4.5 4 Khu vực đề xuất áp dụng phương pháp không đào hào ở thành phố Móng (Trang 164)
Hình 4.5-5    Khu vực đề xuất áp dụng phương pháp không đào hào ở thành phố Uông Bí - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 4.5 5 Khu vực đề xuất áp dụng phương pháp không đào hào ở thành phố Uông Bí (Trang 164)
Hình 5.4-1 Mô phỏng hiệu quả sử dụng lưới chắn - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 5.4 1 Mô phỏng hiệu quả sử dụng lưới chắn (Trang 186)
Hình 5.4-3 Sơ đồ kết cấu Lưới chống bụi - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 5.4 3 Sơ đồ kết cấu Lưới chống bụi (Trang 188)
Hình 6.3-1    Quy trình xử lý rác thải qua 3R - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 6.3 1 Quy trình xử lý rác thải qua 3R (Trang 196)
Hình 6.3-2    Quy trình làm phân vi sinh (để tham khảo) - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 6.3 2 Quy trình làm phân vi sinh (để tham khảo) (Trang 202)
Hình 6.3-5 Đánh giá sơ bộ các địa điểm đề xuất xây dựng bãi rác vùng cho thành phố Hạ - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 6.3 5 Đánh giá sơ bộ các địa điểm đề xuất xây dựng bãi rác vùng cho thành phố Hạ (Trang 208)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w