Câu 3: 2 điểm Viết một bài văn nghị luận khoảng một trang giấy thi bàn về một điểm yếu ở trường hoặc địa phương mà em quan tâm, trong đó có sử dụng thành phần khởi ngữ và thành phần ph
Trang 1Năm học: 2010 – 2011
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
-Câu 1: (2 điểm)
Trong Truyện Kiều có câu: Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
1.1 Chép bảy câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Của ai?
1.2 Nội dung chính của đoạn thơ vừa chép là gì? Trật tự diễn tả tâm trạng trong đoạn trích này có hợp lí không? Vì sao?
Câu 2: (2 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh
mẽ thì vai trò con người lại càng nổi trội.”
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – Vũ Khoan)
2.1 Giải thích nghĩa từ hành trang.
2.2 Chỉ ra thành phần biệt lập và gọi tên thành phần biệt lập đó
2.3 Phân tích sự liên kết về nội dung và về hình thức trong đoạn văn trên
Câu 3: (2 điểm)
Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) bàn về một điểm yếu ở
trường hoặc địa phương mà em quan tâm, trong đó có sử dụng thành phần khởi ngữ và
thành phần phụ chú (Chỉ yêu cầu xác định một thành phần khởi ngữ và một thành phần phụ chú bằng cách gạch chân, xác định).
Câu 4: (4 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp trong lối sống và tâm hồn của hai nhân
vật: anh thanh niên trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long và Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
- Hết -SBD thí sinh: ………… Chữ kí GT 1: ………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
THỪA THIÊN HUẾ KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT – TP HUẾ
Trang 2Năm học: 2010 – 2011
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
-HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
(2 điểm)
1.1 Chép đoạn thơ và nêu tác giả, tác phẩm (1 điểm)
* Chép đúng 7 dòng thơ tiếp theo (SGK Ngữ văn 9, tập1, trang
93-94)
- Chép sai từ, chính tả hoặc thiếu 2-3 từ: trừ 0,25 điểm
- Chép sai từ, chính tả hoặc thiếu 4-6 từ: trừ 0,5 điểm
- Chép sai từ, chính tả hoặc thiếu trên 6 từ: không cho điểm
* Nêu đúng tên tác phẩm và tác giả: Trích trong Truyện
Kiều của Nguyễn Du.
(Chỉ nêu tên tác phẩm hoặc tác giả thì không cho điểm.)
1.2 Nêu nội dung chính đoạn trích và nhận xét (1 điểm)
* Nội dung chính của đoạn trích: Nỗi nhớ của Thúy Kiều
về Kim Trọng và cha mẹ khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng
Bích
* Trật tự diễn tả tâm trạng trong đoạn trích này là hợp lí
* Kiều nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau là hợp lí, vì:
- Với cha mẹ: Kiều đã làm tròn bổn phận (bán mình chuộc cha)
- Với Kim Trọng: Đây là mối tình đầu thắm thiết sâu nặng,
Kim Trọng lại không biết gì về việc Kiều gặp nạn, Kiều như
cảm thấy mình có lỗi với người yêu
- Nằm trong trường liên tưởng: Trông trăng này nhớ trăng xưa
(Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung => Tưởng người dưới
nguyệt chén đồng)
=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, chính xác của
Nguyễn Du
0,75 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
Câu 2
(2 điểm) 2.1 Giải thích nghĩa từ hành trang (0,25 điểm) Hành trang, được dùng với nghĩa chuyển, là những tri thức, kĩ
năng, thói quen mà mỗi con người Việt Nam cần chuẩn bị để
bước vào thế kỉ mới
2.2 Thành phần biệt lập: có lẽ, thành phần tình thái.(0,25 điểm)
(Chỉ xác định, không nêu tên thành phần hoặc nêu không đúng
tên thành phần thì không cho điểm)
2.3 Phân tích sự liên kết trong đoạn văn (1,5 điểm)
Bảo đảm 3 ý sau:
- Các câu trong đoạn văn đều hướng về chủ đề chính của
đoạn:
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Trang 3Trong những hành trang để chuẩn bị bước vào thế kỉ mới thì
sự chuẩn bị về con người là quan trọng nhất (Liên kết chủ đề)
- Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo một trình tự hợp
lí:
Câu 1 là câu chủ đề, mang ý khái quát, câu 2: nêu vai trò
của con người từ xưa đến nay, câu 3: nêu vai trò nổi trội của
con người trong thế kỉ tới (Liên kết lô gich)
- Phép liên kết: Phép lặp (Liên kết hình thức)
(từ con người)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3
(2 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội (2,0 điểm) A Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết có kết cấu 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài,
đúng kiểu bài nghị luận xã hội, dài khoảng một trang giấy thi
- Văn bản có sử dụng khởi ngữ, thành phần phụ chú
- Hạn chế các lỗi về diễn đạt, dùng từ, đặt câu; chữ viết rõ,
bài làm sạch sẽ
B Yêu cầu về kiến thức:
- Chọn đúng đề tài (Đây là đề mở, HS có thể chọn những sự
việc, hiện tượng khác nhau để viết)
- Nêu được biểu hiện của vấn đề cần quan tâm cùng với hậu
quả, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Tình cảm, thái độ, quan điểm đúng đắn, chân thành
0,25 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 4
(4 điểm) Viết bài văn nghị luận văn học (4 điểm) A Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết có kết cấu 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội
- Hạn chế các lỗi về diễn đạt, dùng từ, đặt câu; chữ viết rõ,
bài làm sạch sẽ
B Yêu cầu cụ thể:
Mở bài: Giới thiêụ đối tượng nghị luận.
- Giới thiệu sơ lược về đề tài (những con người sống, chiến
đấu, cống hiến cho đất nước)
- Giới thiệu tác phẩm, nhân vật chính cần nghị luận.(Anh thanh
niên và Phương Định)
Thân bài: (Có thể trình bày cảm nhận của mình theo từng mặt
hoặc theo nhân vật.) Sau đây là một số gợi ý:
1 Vẻ đẹp trong lối sống:
a) Nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa
+ Hoàn cảnh sống và làm việc: Anh thanh niên sống một mình
trên trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, quanh năm suốt tháng
0,5 điểm
1,5 điểm
Trang 4giữa cỏ cây và mây trời Công việc là đo gió, mưa, nắng, chấn
động, …
+ Anh đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao: cụ thể, chính
xác, đúng thời gian dù thời tiết khắc nghiệt đến mấy
+ Biết sắp xếp cho mình một cuộc sống ngăn nắp, chủ động:
trồng hoa, nuôi gà, tự học, sắp xếp dồ dùng trong nhà, …
+ Cởi mở, chân thành, quý trọng mọi người, khao khát được
gặp gỡ, trò chuyện với mọi người.(Dẫn chứng)
b) Nhân vật Phương Định:
+ Hoàn cảnh sống và chiến đấu: Là TNXP trong một tổ trinh
sát, ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến
đường Trường Sơn trong nhưng năm tháng chống Mĩ cứu
nước Công việc cực kì nguy hiểm, thường xuyên đối diện với
cái chết: Chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi mình giữa
vùng máy bay địch bắn phá để ước lượng khối lượng đất đá
cần san lấp vào các hố bom, đánh dấu những quả bom chưa nổ
để phá chúng
+ Có tinh thần trách nhiệm cao, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm, …
+ Yêu mến, cảm phục đồng đội
…
2 Vẻ đẹp tâm hồn:
a) Nhân vật anh thanh niên:
+ Ý thức được về công việc của mình và lòng yêu nghề khiến
anh tìm được niềm vui trong công việc thầm lặng ấy
+ Anh đã có những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc về công việc
đối với cuộc sống của mỗi con người
+ Là con người khiêm tốn, luôn cảm thấy những đóng góp của
mình là rất nhỏ bé
+ Cảm thấy cuộc sống không cô đơn vắng vẻ vì đã tìm được
những nguồn vui bên cạnh như đọc sách, công việc, …
+ Là người nhân hậu, chân thành, giản dị, …
b) Nhân vật Phương Định:
+ Có thời học sinh hồn nhiên vô tư, vào chiến trường vẫn giữ
được sự hồn nhiên đó
+ Là cô gái nhạy cảm, mơ mộng, thích hát, tinh tế, quan tâm và
tự hào về vẻ đẹp của mình
+ Kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình
Kết bài: Đánh giá, liên hệ hiện tại.
+ Hai tác phẩm viết về hai đề tài khác nhau nhưng có cùng chủ
đề là ca ngợi vẻ đẹp về lối sống và tâm hồn con người Việt
Nam trong chiến đấu cũng như trong lao động
+ Họ là những hình ảnh lí tưởng của con người Việt Nam ta
trong thời kì lịch sử gian nan nhưng cũng rất hào hùng - thời kì
1,5 điểm
0,5 điểm
Trang 5kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Liên hệ với lối sống, tâm hồn của thanh niên hiện nay
C Cho điểm:
Khi cho điểm, GV cần kết hợp giữa yêu cầu về kĩ năng và yêu cầu cụ thể Cách sắp xếp ý và những gợi ý trên chỉ để tham khảo, HS có thể trình bày theo cách riêng của mình và bảo đảm các ý cơ bản trên
+ Điểm 4: HS thực hiên tốt các yêu cầu trên, có những cảm nhận tinh tế, sâu sắc về nhân vật, văn viết trôi chảy, mạch lạc, lập luận chặt chẽ
+ Điểm 2,5: HS nắm được các yêu cầu để làm bài, trình bày được một số ý cơ bản về mỗi nhân vật Lập luận khá chặt chẽ + Điểm 1: Bài viết còn sơ sài, chưa cảm nhận được những nét chính trong lối sống và tâm hồn của mỗi nhân vật
……… Hết ………