DANH MỤC BẢNG 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Khánh trong 3 năm 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Khánh 50 4.1 So sánh phương pháp quản lý vốn tạm ứng bằng Thôn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nhung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện; ðặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo, PGS.TS Kim Thị Dung - Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Qua ñây, tôi cũng xin ñược cảm ơn tới các phòng ban của UBND huyện Yên Khánh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Yên Khánh, ngày tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nhung
Trang 4TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
2.1 Khái quát về ñầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn ñầu tư xây
2.2 Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 122.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN 122.2.2 Quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB 142.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN 17
Trang 52.2.4 Phân cấp quản lý vốn ñầu tư XDCB 182.2.5 Nội dung công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ
2.4 Những kinh nghiệm về công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ
nguồn NSNN của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm ñối với
2.4.1 Một số kinh nghiệm về công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB của
2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý vốn
2.5 Các nghiên cứu có liên quan ñến công tác quản lý vốn ñầu tư
3.1.1 ðặc ñiểm về vị trí ñịa lý và cấu trúc hành chính 43
4.1 Những quy ñịnh mang tính pháp lý trong công tác ñầu tư XDCB
Trang 64.1.2 Quy ựịnh của tỉnh Ninh Bình 60
4.2 Thực trạng công tác quản lý vốn ựầu tư XDCB từ nguồn NSNN
4.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ vốn ựầu tư XDCB của
4.2.2 Công tác tạm ứng và thanh toán vốn ựầu tư XDCB 75
4.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn ựầu tư XDCB 914.3 đánh giá chung về công tác quản lý vốn ựầu tư XDCB từ nguồn
4.4 Giải pháp quản lý vốn ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
b Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh 1084.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
Trang 7Báo cáo KTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Khánh trong 3 năm
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Khánh 50
4.1 So sánh phương pháp quản lý vốn tạm ứng bằng Thông tư 27 và
4.2 Kế hoạch phân bổ nguồn vốn ñầu tư XDCB từ năm 2009-2011
4.4 Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB 694.5 Kết quả thực hiện kế hoạch vốn ñầu tư XDCB phân theo lĩnh
4.6 Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực tính ñến hết
4.7 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác tạm
4.8 Số lượng và ý kiến trả lời của ñại diện chủ ñầu tư và ñơn vị thực
hiện các công trình XDCB về những khó khăn trong công tác
4.9 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán ñúng
4.10 Danh sách các công trình, dự án chưa ñược thẩm ñịnh quyết
4.11 Tổng hợp kết quả thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán công trình
Trang 94.12 Công trình, dự án ñầu tư XDCB trong giai ñoạn 2009 – 2011
4.13 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc quyết
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Tổng giá trị sản xuất của huyện Yên Khánh giai ñoạn 2009 ñến
4.1 Cơ cấu kế hoạch phân bổ vốn ñầu tư XDCB theo ngành/lĩnh vực 70
4.2 Số vốn tạm ứng ñầu tư XDCB ở huyện Yên Khánh theo các
DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1 Quy trình quản lý vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước 15
2.2 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn ñầu tư xây dựng
2.3 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư XDCB 30
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở mỗi Quốc gia, ñể ñánh giá ñược mức ñộ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước nói chung, một trong những lĩnh vực ñược thể hiện và có vai trò quyết ñịnh tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội ñồng thời cũng là yếu tố cơ bản ñể thúc ñẩy sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng ñịa phương ñó là hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
Có thể khẳng ñịnh rằng ñầu tư XDCB là hoạt ñộng quan trọng tạo ra
hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền ñề cơ bản ñể thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Quản lý ñầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt ñộng ñặc thù, phức tạp và luôn luôn biến ñộng nhất
là trong ñiều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu ñồng bộ và luôn thay ñổi như ở nước ta hiện nay
Yên Khánh là một trong 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Ninh Bình, trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Yên Khánh ñã luôn nhận ñược sự quan tâm , tạo ñiều kiện của Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân dân (HðND) và Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh vực ñặc biệt là lĩnh vực ñầu tư XDCB Tổng vốn ñầu tư toàn xã hội trên ñịa bàn huyện hàng năm trên năm nghìn tỷ ñồng trong ñó phần lớn là Ngân sách nhà nước (NSNN) Nhiều dự án hoàn thành ñưa vào khai thác, sử dụng
ñã phát huy ñược hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong huyện Tuy nhiên, công tác quản
lý vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn huyện thời gian qua vẫn còn những tồn tại, tình trạng thất thoát, lãng phí kém hiệu quả trong ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN vẫn thường xuyên xảy ra Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ NSNN trên ñịa bàn huyện còn tồn tại là: việc
Trang 12quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí vốn ñầu tư XDCB còn phân tán, dàn trải; bộ máy quản lý vốn ñầu tư XDCB kém hiệu quả, năng lực của cán bộ chuyên môn chưa cao không ñáp ứng ñược yêu cầu công việc Thêm vào ñó, do ñặc thù của vốn ñầu tư XDCB là rất lớn, thời gian ñầu tư dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước Vậy vấn ñề ñặt ra là cần thiết phải nghiên cứu ñể ñưa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập ñể sử dụng có hiệu quả nguồn vốn XDCB nói chung và nguồn vốn ñầu tư từ ngân sách nhà nước cho XDCB nói riêng
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của
huyện Yên Khánh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn ñầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của huyện Yên Khánh trong những năm qua, ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước cho huyện trong những năm tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước
- Phản ánh và phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ñầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của huyện Yên Khánh
- ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Trang 131.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý vốn ñầu ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN của Huyện Yên Khánh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan
ñến công tác quản lý vốn ñầu từ XDCB từ nguồn NSNN của huyện Yên Khánh Công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB là một phạm trù rộng, bao gồm các hoạt ñộng quản lý ñầu tư ñược phân theo từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau, Nghiên cứu này tập trung vào quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp huyện ở giai ñoạn thực hiện dự án xây dựng
cơ bản
- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu ở huyện Yên Khánh, tỉnh
Ninh Bình Tuy nhiên, ñề tài chỉ tập trung vào những công trình XDCB do huyện làm chủ ñầu tư
- Về thời gian: ðề tài ñược tiến hành từ tháng 8 năm 2011 ñến tháng 8
năm 2012 do ñó ñề tài sử dụng các số liệu liên quan ñến thực trạng công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở huyện Yên Khánh trong 3 năm trở lại ñây (từ năm 2009 - 2011)
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN đẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC 2.1 Khái quát về ựầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn ựầu tư xây dựng
cơ bản
2.1.1 Khái niệm và ựặc ựiểm của ựầu tư XDCB
2.1.1.1 Khái niệm ựầu tư XDCB
Xây dựng cơ bản là hoạt ựộng có chức năng tái sản xuất giản ựơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố ựịnh có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt ựộng xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng lại, hiện ựại hoá hay khôi phục các tài sản cố ựịnh (TSCđ) [9]
đầu tư XDCB là một loại hình ựầu tư trong ựó việc bỏ vốn ựược xác ựịnh rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm công trình xây dựng đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế như
hệ thống giao thông vận tải, hồ, ựập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện,Ầ
Bên cạnh những vai trò ựã nêu trên về ựầu tư, ựầu tư XDCB là hoạt ựộng có vai trò quyết ựịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội,
là nhân tố quan trọng làm thay ựổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc ựẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ựất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá
2.1.1.2 đặc ựiểm của ựầu tư XDCB
Hoạt ựộng ựầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của ựầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những ựặc ựiểm của ựầu tư phát triển, ựó là:
+ đầu tư XDCB là một hoạt ựộng bỏ vốn, ựòi hỏi một số lượng vốn lao ựộng, vật tư lớn, có thể ứ ựọng trong thời gian dài do vậy quyết ựịnh ựầu tư thường trước hết là quyết ựịnh tài chắnh, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng mức
Trang 15ñầu tư, nguồn vốn ñầu tư, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn, thời gian thi công và hoàn thành công trình [10]
ðầu tư XDCB là hoạt ñộng có tính chất lâu dài, kết quả của ñầu tư XDCB là những sản phẩm có giá trị lớn, thậm chí có những dự án kéo dài hàng chục năm do vậy nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ðây là một ñiểm khác biệt so với những loại hình ñầu tư khác Do tính chất lâu dài nên phải trù liệu dự tính ñược những thay ñổi ảnh hưởng ñến những quá trình thực hiện dự án Cũng vì giá trị công trình rất lớn nên người
sử dụng không thể "mua" toàn bộ công trình trong một lúc mà phải "mua" từng phần (từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành) Việc cấp vốn ñầu tư XDCB phải phù hợp với ñặc ñiểm này ðiều ñó ñược thể hiện qua việc chủ ñầu tư tạm ứng và thanh toán từng phần cho nhà thầu trong quá trình thi công xây lắp [9]
+ Sản phẩm ñầu tư XDCB có tính ñơn chiếc, nên chi phí cho mỗi sản phẩm thường là khác nhau ðây là một ñặc ñiểm cần ñược lưu ý trong quá trình quản lý vốn ñầu tư Quản lý vốn ñầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí ñầu tư xác ñịnh cho từng công trình
+ ðầu tư XDCB là hoạt ñộng mang tính rủi ro cao do thời gian ñầu tư dài, hoạt ñộng phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện thiên nhiên Do vậy, ñầu tư XDCB phải thực hiện nghiêm ngặt các bước: chuẩn bị ñầu tư; thực hiện ñầu tư; nghiệm thu bàn giao giai ñoạn ðể tránh rủi ro, ở mỗi giai ñoạn ñều có khâu kiểm tra kỹ lưỡng Ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, người quyết ñịnh ñầu tư phải thẩm ñịnh dự án ñầu tư trước khi phê duyệt; Ở giai ñoạn thực hiện ñầu
tư, chủ ñầu tư phải thẩm ñịnh thiết kế kỹ thuật (hoặc bản vẽ thi công), thẩm ñịnh dự toán; Ở giai ñoạn nghiệm thu, người quyết ñịnh ñầu tư phải thẩm ñịnh và phê duyệt báo cáo quyết toán Các thành quả của hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ ñược khai thác ở ngay nơi mà
nó ñược tạo dựng, cho nên các ñiều kiện về ñịa lý, ñịa hình có ảnh hưởng lớn
Trang 16ñến quá trình thực hiện ñầu tư, cũng như việc phát huy kết quả ñầu tư [5] Vì vậy cần ñược bố trí hợp lý ñịa ñiểm xây dựng ñảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch tổng thể ñể khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, ñịa phương
+ Hoạt ñộng ñầu tư XDCB rất phức tạp, liên quan ñến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không chỉ ở phạm vi một ñịa phương mà còn nhiều ñịa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt ñộng này cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình ñầu tư, bệnh canhj ñó phải quy ñịnh rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia ñầu tư, tuy nhiên vẫn phải ñảm bảo ñược tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện ñầu tư [9]
2.1.2 Vai trò của ñầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự ñóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố ñịnh cho nền kinh
tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành công công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố ñịnh (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị và công nghệ lắp ñặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh
tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác [6] Ở ñây nhiệm vụ chủ yếu của các ñơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình ñể làm vật bao che, nâng ñỡ lắp ñặt máy móc cần thiết ñể ñưa chúng vào sử dụng Công trình xây dựng có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật
- Về mặt kỹ thuật: các công trình sản xuất ñược xây dựng lên là thể
hiện cụ thể của ñường lối phát triển khoa học kỹ thuật của ñất nước là kết tinh
Trang 17hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật ñã ñạt ñược ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai ñoạn tiếp theo
- Về mặt kinh tế: các công trình ñược xây dựng lên là thể hiện cụ thể
ñường lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường
cơ sở vật chất kỹ thuật cho ñất nước, làm thay ñổi cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, ñẩy mạnh tốc ñộ và nhịp ñiệu tăng năng xuất lao ñộng xã hội và phát triển của nền kinh tế quốc dân [11]
- Về mặt chính trị và xã hội: các công trình ñược xây dựng lên sẽ góp
phần mở rộng các vùng công nghiệp và các khu ñô thị mới.Việc hình thành các vùng công nghiệp, khu công nghiệp và các khu ñô thị sẽ góp phần thu hút lao ñộng vào các ngành công nghiệp, dịch vụ, từ ñó gián tiếp nâng cao thu nhập cho người lao ñông và ñặc biệt là lao ñộng ở khu vực nông thôn [11]
- Về mặt văn hóa và nghệ thuật: các công trình ñược xây dựng lên
ngoài việc góp phần mở mang ñời sống cho nhân dân, ñồng thời còn làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật của ñất nước [5]
- Về mặt quốc phòng: các công trình ñược xây dựng lên góp phần tăng
cường tiềm lực quốc phòng của ñất nước, mặt khác khi xây dựng chúng ñòi hỏi phải tính toán kết hợp với vấn ñề quốc phòng [9]
2.1.3 Nguồn vốn ñầu tư XDCB và dự án ñầu tư XDCB
2.1.3.1 Nguồn vốn ñầu tư XDCB
a) Khái niệm về nguồn vốn ñầu tư XDCB
ðầu tư XDCB có vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết ñịnh làm thay ñổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ñất nước ðặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất ñặc biệt có những ñặc ñiểm riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và
Trang 18vốn ñầu tư XDCB cũng có những ñặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác [9]
Theo ñiều 5 ðiều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị ñịnh 385 – HðBT
ngày 7/11/1990 thì: “Vốn ñầu tư XDCB là toàn bộ chi phí ñể ñạt ñược mục ñích ñầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị ñầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp ñặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”
Như vậy, có thể hiểu vốn ñầu tư XDCB là nguồn tiền ñược huy ñộng ñầu tư cho xây dựng cơ bản Hay nói cách khác vốn ñầu tư XDCB là tổng chi phí bằng tiền ñể tái sản xuất tài sản cố ñịnh có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn ñầu tư XDCB trước hết và chủ yếu ñược tích lũy từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính phủ)
từ GDP Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn ñảm bảo cho sự tăng trưởng ổn ñịnh, là ñiều kiện ñảm bảo tính ñộc lập tự chủ quốc gia Tuy nhiên, ngoài nguồn tích luỹ nội bộ, các quốc gia có thể huy ñộng nguồn vốn nước ngoài cho ñầu tư XDCB
b) Phân loại nguồn vốn ñầu tư XDCB
Căn cứ vào yêu cầu nghiên cứu và quản lý, vốn ñầu tư xây dựng nói chung ñược phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo nguồn vốn, theo loại hình xây dựng, theo công dụng ñầu tư, theo cấu thành vốn ñầu tư hoặc theo giai ñoạn ñầu tư Từ ñó có thể thấy nguồn vốn cho ñầu tư phát triển nói chung và ñầu tư XDCB nói riêng bao gồm những nguồn sau:
(1) Nguồn vốn trong nước: ðây là nguồn vốn có vai trò quyết ñịnh tới
sự phát triển kinh tế của ñất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn và ñược quản lý chặt chẽ [1], nó ñược hình thành từ các nguồn sau:
-Nguồn vốn Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách Trung ương và ngân
Trang 19sách ñịa phương, ñược hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế và một số nguồn khác;
-Nguồn vốn tín dụng ñầu tư gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy ñộng từ các ñơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng Quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài;
-Nguồn vốn của các ñơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
(2) Nguồn vốn nước ngoài: nguồn vốn này có vai trò hết sức quan
trọng tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong việc thực hiện các dự án ñầu tư Nguồn này bao gồm cả ñầu tư trực tiếp (FDI) và ñầu tư gián tiếp (ODA) thông qua các hình thức liên doanh, liên kết hợp ñồng hợp tác kinh doanh [1] [6]
2.1.3.2 Dự án ñầu tư XDCB
a) Khái niệm về dự án ñầu tư XDCB
Theo Luật Xây dựng: dự án ñầu tư xây dựng là một tập hợp các ñề xuất liên quan ñến việc bỏ vốn ñể xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất ñịnh [8]
Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua một số giai ñoạn phát triển nhất ñịnh, ñể ñưa dự án qua các giai ñoạn ñó, ñương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác quản lý ñược nó Quản lý dự án thực chất là quá trình lập
kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của
dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và ñiều kiện tốt nhất cho phép [5]
Quản lý dự án là quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo, kiểm tra các
Trang 20công việc và nguồn lực ñể hoàn thành các mục tiêu ñã ñịnh
b) Các loại dự án ñầu tư XDCB
Căn cứ vào quy mô tính chất, dự án ñầu tư XDCB bao gồm: Dự án
quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương cho phép ñầu tư theo Nghị quyết 66/2006/NQ-QH của Quốc hội Còn lại phân thành 3 nhóm A, B,
C (Nghị ñịnh 12/Nð-CP ngày 12/02/2009)
- Căn cứ theo nguồn vốn, dự án ñầu tư XDCB bao gồm:
+ Dự án sử dụng nguồn vốn NSNN (bao gồm cả vốn ODA);
+ Dự án ñầu tư từ nguồn vốn tín dụng ñầu tư;
+ Dự án ñầu tư từ nguồn vốn của doanh nghịêp;
+ Dự án ñầu tư từ nguồn hỗn hợp: giữa Nhà nước và các thành phần kinh tế khác
Hiện nay, do dự án ñầu tư thường có quy mô lớn nên xu thế là tồn tại những dự án ñược ñầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp: Nhà nước và tư nhân, vốn trong nước và vốn nước ngoài
- Căn cứ theo phương thức thực hiện ñầu tư: tự ñầu tư, liên doanh,
100% vốn nước ngoài, BOT, BT, BTO,…
- Căn cứ vào lĩnh vực ñầu tư: dự án ñầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, kết cấu hạ tầng, văn hoá, y tế, xã hội
2.1.3.3 Trình tự thực hiện dự án ñầu tư XDCB
Trình tự thực hiện dự án ñầu tư XDCB bao gồm 3 giai ñoạn: chuẩn
bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư, kết thúc xây dựng ñưa công trình vào khai thác
sử dụng [6]
* Giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải ñầu tư và quy mô ñầu tư;
+ Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước ñể xác ñịnh nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung
Trang 21ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn ñầu tư và lựa chọn hình thức ñầu tư;
+ Tiến hành ñiều tra, khảo sát và chọn ñịa ñiểm xây dựng;
+ Lập Báo cáo ñầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); lập dự án ñầu
tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật);
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình ñến người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư
* Thực hiện dự án ñầu tư bao gồm:
+ Xin giao ñất hoặc thuê ñất (ñối với dự án có sử dụng ñất);
+ Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
+ Thực hiện việc ñền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái ñịnh cư và phục hồi (ñối với dự án có yêu cầu tái ñịnh cư và phục hồi), chuẩn
bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
+ Mua sắm thiết bị và công nghệ;
+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
+ Lập thẩm ñịnh, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
+ ðấu thầu các hợp ñồng xây dựng, cung cấp thiết bị, lắp ñặt, tư vấn,… + Tiến hành thi công xây lắp;
+ Kiểm tra và thực hiện các hợp ñồng;
+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lương xây dựng;
+ Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
* Kết thúc xây dựng ñưa dự án vào khai thác sử dụng:
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình;
Trang 22+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;
+ Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;
+ Bảo hành công trình;
+ Quyết toán vốn ñầu tư;
+ Phê duyệt quyết toán
2.2 Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
2.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.2.1.1 Khái niệm về vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN là nguồn vốn thuộc NSNN dành cho ñầu tư phát triển ñể ñầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn,…
Vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN là khoản vốn Ngân sách ñược Nhà nước dành cho việc ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, kinh tế,
xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi ñầu tư khác theo quy ñịnh của Luật NSNN
Theo quy ñịnh của Luật NSNN, các dự án sử dụng vốn NSNN là những
dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội không thu hồi vốn trực tiếp như: i) Các dự án kết cấu hạ tầng xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc các lĩnh vực: giao thông, thuỷ lợi, giáo dục ñào tạo, y tế; trồng rừng ñầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các trạm trại thú y, ñộng thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; xây dựng các công trình văn hoá, xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng, lãnh thổ; ii) Các dự án quốc phòng,
an ninh không có khả năng thu hồi vốn; iii) Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp ñầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật; iv) Các dự án ñược bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN ñể sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có,
Trang 23có giá trị từ 100 triệu ựồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng tài sản cố ựịnh (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở ựã có của các cơ quan, ựơn vị hành chắnh sự nghiệp)
2.2.1.2 đặc ựiểm vốn ựầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn ựầu tư XDCB từ NSNN là một loại vốn ựầu tư XDCB [12] Do ựó,
nó cũng mang ựầy ựủ các ựặc ựiểm của vốn ựầu tư XDCB nói chung Bên cạnh
ựó, việc quản lý vốn ựầu tư XDCB từ NSNN còn có những ựặc ựiểm riêng Những ựặc ựiểm có tắnh ựặc thù cơ bản của vốn ựầu tư XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn ựầu tư XDCB thường rất lớn: Do các công trình ựược ựầu tư xây
dựng từ nguồn vốn này ựa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng ựối với
sự phát triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban ựầu tương ựối lớn, thậm chắ là rất lớn (hàng ngàn tỷ ựồng) như xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi [12] Vì vậy, quản lý và cấp vốn ựầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn ựầu tư phù hợp nhằm bảo ựảm tiền vốn ựược sử dụng ựúng mục ựắch, tránh ứ ựọng và thất thoát, bảo ựảm quá trình ựầu tư xây dựng các công trình ựược thực hiện liên tục ựúng theo kế hoạch và tiến ựộ ựã ựược xác ựịnh
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở
khắa cạnh tài chắnh, khả năng hoàn vốn khó xác ựịnh đánh giá hiệu quả dự
án không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu ựịnh lượng
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu ựắch thực chưa ựược thể hiện một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý,
sử dụng cho những chủ ựầu tư là các cơ quan nhà nước, nên trong quá trình
sử dụng dễ dẫn ựến thất thoát, lãng phắ, kém hiệu quả điều này cho thấy việc quản lý vốn ựầu tư XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn ựến thất thoát lãng phắ
- Khoản chi ựầu tư XDCB từ NSNN mang tắnh chất là khoản vốn cấp
Trang 24phát không hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nước khác dành cho ñầu tư XDCB)
Những ñặc ñiểm trên ñây cho thấy: ñể quản lý có hiệu quả vốn ñầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt
chẽ từ khâu ñầu ñến khâu cuối ñể chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực
2.2.2 Quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB
a Trách nhiệm quản lý ñối với một dự án
* Người quyết ñịnh ñầu tư:
Người quyết ñịnh ñầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm ñịnh dự án trước khi phê duyệt, ra quyết ñịnh ñầu tư, bố trí vốn thực hiện dự án theo tiến ñộ, ñiều chỉnh tổng mức ñầu tư, quyết ñịnh phát sinh ngoài dự án và hình thức quản lý dự án, phê duyệt giá trị quyêt toán
* Chủ ñầu tư:
Chủ ñầu tư là người sở hữu vốn hoặc ñược giao quản lý sử dụng vốn ñể ñầu tư xây dựng công trình Chủ ñầu tư có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng vốn ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành ñúng quy ñịnh của pháp luật về chế ñộ quản lý tài chính Chủ ñầu tư là người chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết ñịnh ñầu tư và pháp luật về chất lượng, tiến ñộ, chi phí vốn ñầu tư xây dựng công trình và các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật
Chủ ñầu tư có quyền thành lập ban quản lý dự án (theo quyết ñịnh thành lập ban quản lý dự án) hoặc thuê tư vấn quản lý dự án (theo hợp ñồng ký kết với nhà thầu tư vấn quản lý dự án) Chủ ñầu tư có trách nhiệm chỉ ñạo, theo dõi, ñôn ñốc, kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn ñó nhằm ñảm bảo dự
án ñược thực hiện ñúng nội dung và tiến ñộ ñã ñược phê duyệt Chủ ñầu tư phải chịu trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án ñầu tư, chủ ñầu tư vẫn là người chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình dự án ñầu tư trong bước thẩm ñịnh, ñánh giá dự
Trang 25án ñầu tư) Quy trình quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ñược thực hiện theo sơ ñồ 1
Sơ ñồ 2.1 Quy trình quản lý vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước
Trường hợp chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án thì
tổ chức tư vấn ñó phải có ñủ ñiều kiện, năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự
án ñược thực hiện theo hợp ñồng thỏa thuận giữa hai bên
b Nội dung quy trình chung về quản lý vốn ñầu tư XDCB
* Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, lập dự toán ñầu tư
Nhà nước: cấp phát vốn
Chủ ñầu tư: cơ quan thụ hưởng vốn ñầu
tư (Chủ dự án)
ðơn vị thi công: ñơn vị thực hiện ñầu tư ( sử dụng Nguồn vốn thực hiện DA ñầu tư)
ðơn vị tiếp nhận, quản lý, khai thác dự án (sử dụng quản lý tài sản)
Trang 26Trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, chủ ñầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức ñầu tư Tổng mức ñầu tư là tổng chi phí dự tính ñể thực hiện toàn bộ quá trình ñầu tư và xây dựng và là giới hạn chi phí tối ña của dự án ñược xác ñịnh trong quyết ñịnh ñầu tư
Các chỉ tiêu chính dùng ñể xác ñịnh tổng mức ñầu tư:
1) Chi tiêu suất vốn ñầu tư XDCB
2) Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng
3) ðơn giá dự toán tổng hợp
4) Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá thiết bị tương tự ñã ñược ñầu tư
5) Các chi phí khác tính theo % quy ñịnh của Nhà nước (thuế, chi phí lập và thẩm ñịnh dự án ñầu tư )
* Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn thực hiện dự án ñầu tư
Trong giai ñoạn thực hiện ñầu tư, quản lý vốn ñầu tư XDCB tập trung vào việc quản lý giá xây dựng công trình ñược biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt
Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc ñầu tư xây dựng công trình thuộc dự án ñược tính toán cụ thể ở giai ñoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
Quản lý việc giải ngân vốn ñầu tư XDCB theo tiến ñộ thi công công trình, ñây là nhân tố quan trọng bảo ñảm công trình thi công ñúng tiến ñộ ðồng thời theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình thi công [13]
* Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn kết thúc ñưa dự án vào khai thác, sử dụng
Trang 27Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng gồm:
1) Nghiệm thu, bàn giao công trình
2) Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
3) Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
4) Bảo hành công trình
5) Quyết toán vốn ñầu tư
6) Phê duyệt quyết toán
Tất cả các công trình xây dựng sau khi hoàn thành ñược nghiệm thu, quyết toán ñưa dự án vào khai thác sử dụng Chủ ñầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn ñầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư dự án hoàn thành theo Quy chế ñầu tư
và xây dựng hiện hành của Nhà nước Kết quả phê duyệt quyết toán vốn ñầu
tư công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: ðấu thầu hay chỉ ñịnh thầu hoặc tự làm ñều không ñược vượt tổng dự toán công trình và tổng mức ñầu tư ñã ñược người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư phê duyệt
2.2.3 Nguyên tắc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Do những khó khăn và phức tạp trong quản lý, sử dụng, nên việc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc sau ñây:
- Quản lý, sử dụng vốn ñầu tư XDCB từ NSNN phải tiết kiệm, hiệu quả bởi nguồn lực thì hữu hạn mà nhu cầu thì vô cùng Trong ñiều kiện Ngân sách cũng như mức ñộ tích luỹ của nền kinh tế còn thấp thì mỗi ñồng vốn bỏ
ra càng phải thực sự hiệu quả [14]
- Công khai minh bạch Nguồn vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là tài sản của dân mà Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu Do vậy, người dân có quyền ñược biết Nhà nước ñã chi tiêu thế nào ñể thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát Công khai minh bạch ở ñây là công khai việc phân bổ vốn ñầu tư hàng năm cho các dự án ñầu tư; công khai về tổng mức ñầu tư, tổng dự toán ñược
Trang 28duyệt, kết quả lựa chọn nhà thầu, số liệu quyết toán,
- Tập trung thống nhất Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN cần có sự tập trung ưu tiên cho các công trình trọng tâm, trọng ñiểm Quốc gia Theo nguyên tắc này, Nhà nước cần có thứ tự ưu tiên cho các dự án Việc sắp xếp thứ tự ưu tiên phụ thuộc vào ñiều kiện cũng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ [12]
- Phân ñịnh rõ chức năng quản lý của Nhà nước và chức năng sản xuất kinh doanh, phân cấp quản lý về ñầu tư xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn ñầu tư và chủ ñầu tư Phân ñịnh rõ trách nhiệm và quyền hạn của
cơ quan quản lý Nhà nước, của chủ ñầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án ñầu tư [14]
- Việc quản lý sử dụng nguồn vốn ñầu tư luôn ñi ñôi với công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ñặc biệt phải áp dụng nghiêm các chế tài của pháp luật
2.2.4 Phân cấp quản lý vốn ñầu tư XDCB
Bộ Kế hoạch ñầu tư ñóng vai trò chủ trì trong lập kế hoạch ñầu tư và phân bổ vốn Bộ Tài chính có trách nhiệm tham gia phối hợp và kiểm soát thanh toán Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý Nhà nước về ñơn giá, ñịnh mức, chi phí ñầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình Các cơ quan Nhà nước khác như Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện quản lý theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ ñược Chính phủ giao theo quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng gắn với trách nhiệm
Trang 29của nguời quyết ñịnh ñầu tư ñối với một dự án ñầu tư [2]
* Cấp tỉnh
Căn cứ vào trình ñộ, năng lực quản lý và khối lượng vốn ñầu tư, UBND cấp tỉnh trình Hội ñồng nhân dân (HðND) quyết ñịnh phân cấp chi ñầu tư XDCB cho cấp dưới
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh ñầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi khả năng cân ñối ngân sách của ñịa phương sau khi thông qua HðND cấp tỉnh [4]
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, ñược ủy quyền hoặc phân cấp quyết ñịnh ñầu
tư ñối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp Tùy theo ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy ñịnh cụ thể cho UBND cấp huyện, cấp xã ñược quyết ñịnh các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên theo tổng mức ñầu tư [4]
Cơ quan Tài chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý về ñầu tư xây dựng công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ ñược giao, có trách nhiệm hướng dẫn Chủ ñầu tư tổ chức thực hiện dự án ñầu tư Cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn ñầu tư kịp thời, ñầy ñủ, ñúng chế ñộ cho các dự án ñầu tư khi ñã có ñủ ñiều kiện thanh toán vốn ñầu tư theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và các quy ñịnh cụ thể [2]
ðối với dự án ñược ñầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp trên hỗ trợ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng, trình ñộ quản lý về ñầu tư xây dựng công trình của
Uỷ ban nhân dân cấp xã ñể phân cấp thẩm quyền quyết ñịnh phê duyệt dự án ñầu tư xây dựng công trình cho phù hợp với các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương
* Cấp huyện
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết ñịnh ñầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi khả năng cân ñối ngân sách của ñịa phương sau khi thông qua
Trang 30HðND cấp huyện [2]
Cơ quan Tài chính cấp huyện, cơ quan quản lý về ñầu tư xây dựng công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ ñược giao, có trách nhiệm hướng dẫn Chủ ñầu tư tổ chức thực hiện dự án ñầu tư Cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp huyện có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn ñầu tư kịp thời, ñầy
ñủ, ñúng chế ñộ cho các dự án ñầu tư khi ñã có ñủ ñiều kiện thanh toán vốn ñầu tư theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và các quy ñịnh cụ thể [2]
* Cấp xã
Trước khi phê duyệt dự án ñầu tư, Người quyết ñịnh ñầu tư phải xác ñịnh rõ nguồn vốn thực hiện dự án ñầu tư; chỉ ñược quyết ñịnh ñầu tư khi ñã xác ñịnh rõ nguồn vốn và khả năng cân ñối vốn và ñảm bảo bố trí ñủ vốn ñể thực hiện dự án không quá 3 năm Trường hợp dự án ñầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê duyệt dự án ñầu tư, phải có thỏa thuận bằng văn bản về nguồn vốn của cấp hỗ trợ vốn Nghiêm cấm việc triển khai dự án ñầu tư khi chưa có nguồn vốn ñảm bảo Dự án ñược quyết ñịnh ñầu tư mà không xác ñịnh rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc ngân sách nhà nước, làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết ñịnh ñầu tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra
Các dự án ñầu tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết ñịnh phê duyệt ñầu tư phải nằm trong quy hoạch ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân thủ trình tự, thủ tục về ñầu tư xây dựng công trình theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình, phải ñảm bảo sử dụng vốn ñầu tư ñúng mục ñích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch; chấp hành ñúng chế ñộ quản lý tài chính - ñầu tư - xây dựng của Nhà nước và các quy ñịnh cụ thể tại Thông tư này
Trang 312.2.5 Nội dung công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở cấp huyện
Công tác quản lý, sử dụng vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở cấp
huyện gồm những nội dung cơ bản sau ñây:
2.2.5.1 Lập kế hoạch và phân bổ vốn ñầu tư XDCB
a Công tác lập kế hoạch vốn ñầu tư XDCB
Kế hoạch vốn ñầu tư của mỗi ngành, mỗi cấp thường ñược phản ánh trong kỳ kế hoạch của ngành, của cấp mình (cả nước, ngành, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
Theo quy ñịnh của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến ñộ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ ñầu tư lập kế hoạch vốn ñầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn ñầu tư gửi Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính UBND cấp tỉnh lập dự toán Ngân sách ñịa phương về phần kế hoạch vốn ñầu tư xin ý kiến Thường trực HðND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và ñầu tư, Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và ñầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết ñịnh và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn ñầu tư cho các Bộ và các tỉnh [3]
ðối với chương trình Quốc gia, dự án quan trọng Quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do Quốc hội quyết ñịnh, Thủ tuớng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến ñộ, tổng mức vốn ñầu tư và nguồn vốn ñầu tư làm cơ sở ñể bố trí kế hoạch hàng năm do các Bộ, ñịa phương thực hiện
* ðiều kiện ñược ghi kế hoạch vốn hàng năm của các dự án
Hiện tại, các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn ñầu tư phải căn cứ theo từng dự án Các dự án chỉ ñược ghi kế hoạch vốn ñầu tư hàng năm của Nhà nước khi có ñủ các ñiều kiện sau:
- ðối với các dự án quy hoạch: có ñề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy
Trang 32hoạch ñược duyệt theo thẩm quyền [3]
- ðối với các dự án ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ ñược duyệt theo thẩm quyền
- ðối với các dự án ở giai ñoạn thực hiện ñầu tư: phải có Quyết ñịnh ñầu tư từ thời ñiểm trước 31/10 năm trước năm kế hoạch [2]
- ðảm bảo thời gian và vốn bố trí ñể thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm [3]
* ðiều chỉnh kế hoạch vốn ñầu tư năm
ðịnh kỳ, các Bộ, ñịa phương rà soát tiến ñộ thực hiện và mục tiêu ñầu
tư của các dự án trong năm ñể ñiều chỉnh kế hoạch vốn ñầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ñiều chỉnh kế hoạch vốn ñầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến ñộ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm
b Phân bổ vốn ñầu tư XDCB
* Nguyên tắc phân bổ vốn ñầu tư XDCB
Trên cơ sở tổng mức vốn ñược Quốc hội phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, các ngành phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án phải ñược thực hiện trên các nguyên tắc sau [4]:
- Thực hiện ñúng theo quy ñịnh của Luật NSNN, vốn ñầu tư thuộc NSNN nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp
- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành ñề ra
- Các công trình, dự án ñược bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch ñã ñược phê duyệt, có ñủ các thủ tục ñầu tư theo các quy ñịnh về quản lý ñầu tư
và xây dựng
Trang 33- Bố trí vốn tập trung, bảo ñảm bảo hiệu quả ñầu tư Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn ñối ứng cho các dự án ODA; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác ñịnh ñược rõ nguồn vốn
- Phải dành ñủ vốn ñể thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch
- Bảo ñảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn ñầu tư phát triển
* ðịnh mức phân bổ vốn ñầu tư
ðể ñảm bảo sự công bằng, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn ñầu
tư giữa TW và ñịa phương, giữa các vùng miền trong cả nước, ngày 12/9/2006 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 210/Qð-TTg về nguyên tắc, tiêu chí, ñịnh mức phân bổ chi ñầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai ñoạn 2007-2010 Theo ñó, ñịnh mức phân bổ vốn ñầu tư trong cân ñối ñược tính toán trên các tiêu chí về dân số, trình ñộ phát triển, diện tích tự nhiên, ñơn vị hành chính và các tiêu chí bổ sung (tiêu chí thành phố ñặc biệt; thành phố trực thuộc TW; thành phố loại 1 thuộc tỉnh; các tỉnh, thành phố, các vùng kinh tế trọng ñiểm; các trung tâm phát triển của vùng và tiểu vùng)
* Thẩm quyền phân bổ vốn ñầu tư
UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn ñầu tư trình HðND cùng cấp quyết ñịnh Theo Nghị quyết của HðND, UBND phân bổ và quyết ñịnh giao kế hoạch vốn ñầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý ñã ñủ các ñiều kiện quy ñịnh, ñảm bảo khớp ñúng với các chỉ tiêu ñược giao
Riêng ñối với các dự án ñược ñầu tư bằng các nguồn vốn ñể lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung
có mục tiêu từ Ngân sách TW cho ngân sách ñịa phương còn phải tuân thủ các quy ñịnh về ñối tượng ñầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn ñầu tư [4]
* Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn ñầu tư theo quy ñịnh của Luật NSNN
Trang 34Bước 1, hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch: căn cứ Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và số kiểm tra về dự toán Ngân sách năm kế hoạch (thường ban hành vào tháng 5 hàng năm), Bộ Kế hoạch và ðầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, ñịa phương vào tháng 6 hàng năm ñể chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm
Bước 2, các Bộ, ngành, ñịa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch: căn
cứ tiến ñộ thực hiện dự án và các mục tiêu ưu tiên ñã hướng dẫn các Bộ, ngành, ñịa phương phối hợp với các cơ quan liên quan xác ñịnh cụ thể các danh mục và vốn ñầu tư các dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Kiến nghị các
cơ chế cần thiết bảo ñảm cho việc thực hiện kế hoạch ñầu tư
Bước 3, tổng hợp, cân ñối và báo cáo kế hoạch ñầu tư của cả nước: Bộ Kế
hoạch và ðầu tư nghiên cứu ñề xuất các mục tiêu chiến lược, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành và lãnh thổ, trong ñó có những chương trình ñầu tư công cộng, tổng mức và cơ cấu vốn ñầu tư của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tổng mức vốn ñầu tư và danh mục chương trình, dự án ñầu tư ưu tiên thuộc NSNN trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 trước năm kế hoạch
Căn cứ vào các chương trình, dự án ñầu tư của các Bộ, ngành, ñịa phương, Bộ Kế hoạch và ðầu tư dự kiến phân bổ vốn ñầu tư tập trung thuộc NSNN cho các Bộ, ngành, ñịa phương trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 hàng năm
Bước 4, phân bổ kế hoạch vốn ñầu tư Sau khi ñược Quốc Hội phê
duyệt, khoảng tháng 11 hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành, ñịa phương các chỉ tiêu:
- Tổng mức vốn ñầu tư tập trung của NSNN, chia ra thành vốn trong nước và vốn ngoài nước;
- Vốn thực hiện dự án: gồm vốn theo cơ cấu vốn ñầu tư theo một số ngành, mục tiêu quan trọng; danh mục và vốn ñầu tư các công trình, dự án thuộc nhóm A
Trang 35Căn cứ tổng mức, cơ cấu vốn thực hiện dự án do Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu, Bộ kế hoạch và ðầu tư giao theo uỷ quyền và hướng dẫn các Bộ, ngành, ñịa phương bố trí, phân bổ vốn Việc bố trí, phân bổ vốn ở các Bộ, ngành, ñịa phương ñược tiến hành chậm nhất là ñến ngày 31 tháng
12 hàng năm
Sơ ñồ 2.2 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn ñầu tư xây dựng
cơ bản theo quy ñịnh của Nhà nước
2.2.5.2 Công tác tạm ứng, thanh toán vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
a Quy trình tạm ứng, thanh toán vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Tạm ứng, thanh toán vốn ñầu tư là quá trình Kho bạc nhà nước (KBNN) thực hiện ñề nghị của chủ ñầu tư tạm ứng, thanh toán vốn ñầu tư ñến tay các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chi tiêu cho việc quản lý của chủ ñầu tư [9] Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ ñầu
tư là người ñại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp ñặt, thiết bị công nghệ
và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu Do ñó, việc cấp ñúng, cấp ñủ tức là cấp ñúng giá trị của bản thân hàng hoá XDCB mà nhà thầu bán cho chủ ñầu tư Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư từ NSNN là
Hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch
Các Bộ, ngành, ñịa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch
Tổng hợp, cân ñối và báo cáo kế hoạch ñầu tư của cả nước
Phân bổ kế hoạch vốn ñầu tư
Trang 36khâu quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong ñầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư
ðể thanh toán, chủ ñầu tư phải mở tài khoản ở KBNN ðể phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư, chủ ñầu tư phải gửi ñến KBNN các tài liệu cơ sở của dự án (văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, dự án ñầu tư xây dựng công trình, văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp ñồng giữa chủ ñầu tư và nhà thầu,…)
Cấp phát thanh toán vốn ñầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: cấp phát và thu hồi vốn tạm ứng; cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành
* Tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng nguồn NSNN
Việc tạm ứng vốn ñầu tư XDCB ñược tiến hành qua hai khâu:
- Tạm ứng Ngân sách
Việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án ñầu tư ñược thực hiện theo quy ñịnh của khoản 3, ñiều 57 của Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và ñiều 61 của Nghị ñịnh số 60/2003/Nð-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Theo ñó, các dự án, công trình Quốc gia và công trình XDCB thuộc nhóm A ñủ ñiều kiện thực hiện theo quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng ñang thực hiện và cần ñẩy nhanh tiến ñộ thì ñược ứng trước dự toán năm sau trong phạm vi khả năng cho phép của ngân sách
Thu hồi vốn ứng trước: các Bộ có trách nhiệm bố trí trong dự toán ngân sách năm sau ñể hoàn trả số vốn ứng trước ñó cho các dự án Khi thông báo kế hoạch thanh toán vốn ñầu tư cho dự án, Bộ Tài chính ñồng thời thông báo thu hồi vốn ứng trước [12] Số thu hồi ñúng bằng mức vốn ñược ứng trước Trường hợp các Bộ ñược ứng trước dự toán không bố trí hoặc bố trí không ñủ trong dự toán ngân sách ñể hoàn ứng theo ñúng quy ñịnh, Bộ Tài chính thu hồi số vốn tạm ứng ñó bằng cách trừ vào dự toán chi ñầu tư ñược giao của Bộ và có văn bản thông báo cho Bộ ñó biết ñể phối hợp thực hiện
Trang 37- Tạm ứng vốn ñầu tư cho nhà thầu
Việc tạm ứng vốn ñâu tư cho các nhà thầu thi công các dự án ñầu tư là xuất phát từ ñặc ñiểm của dự án ñầu tư xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện thường kéo dài mà không một nhà thầu nào có thể ñủ năng lực tài chính ñể thực hiện Do vậy, ñể các nhà thầu có ñủ vốn thực hiện dự án thì Nhà nước cần phải tạm ứng vốn cho các nhà thầu nhằm mục ñích ñể nhà thầu chuẩn bị các ñiều kiện cần thiết ñể thực hiện dự án ñầu tư [14] ðể quản lý việc tạm ứng, thanh toán vốn ñầu tư Nhà nước ñã ban hành Thông tư số 27/20007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn quản lý thanh toán vốn ñầu tư từ NSNN và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư
số 27 và ñến ngày 29/4/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số BTC sửa ñổi
88/2009/TT-b Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình thanh toán vốn ñầu
tư XDCB từ nguồn NSNN
- Chủ ñầu tư có quyền yêu cầu bồi thường hoặc kiện ra các toà án hành chính, kinh tế ñòi bồi thường về những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn ñầu tư và chủ ñầu tư tự ñặt ra các quy ñịnh trái pháp luật trong việc thanh toán vốn ñầu tư xây dựng [14]
- Chủ ñầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị ñề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn (về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, ñịnh mức, ñơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình), KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn ñề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp ñồng KBNN chỉ kiểm soát trên cơ sở các tài liệu do chủ ñầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán ñã quy ñịnh
- KBNN ñược quyền yêu cầu chủ ñầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế ñộ quy ñịnh ñể phục vụ công tác kiểm soát thanh toán vốn Khi cần thiết ñược nắm tình hình thực tế tại hiện trường ðược phép tạm ngừng
Trang 38thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ ñầu tư sử dụng sai mục ñích, sai ñối tượng hoặc trái với chế ñộ quản lý tài chính của Nhà nước
2.2.5.3 Công tác quyết toán vốn ñầu tư tư XDCB từ nguồn NSNN
ðể ñánh giá kết quả của quá trình ñầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý ñầu tư và xây dựng, tất cả các dự án ñầu tư sử dụng vốn Nhà nước bao gồm: vốn NSNN, vốn ñầu tư của doanh nghiệp Nhà nước, vốn Tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền ñịa phương), ñều phải quyết toán sau khi hoàn thành hoặc khi kết thúc năm kế hoạch Vốn ñầu tư ñược quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp ñã thực hiện trong quá trình ñầu tư ñể ñưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí ñược thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán ñã phê duyệt kể cả phần ñiều chỉnh, bổ sung, ñúng với hợp ñồng ñã ký kết, phù hợp với các quy ñịnh của pháp luật ðối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn ñầu tư ñược quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức ñầu tư ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt [2]
Quyết toán vốn ñầu tư ñược thực hiện dưới 2 hình thức:
a Quyết toán thực hiện vốn ñầu tư theo niên ñộ ngân sách
Kết thúc năm, chủ ñầu tư phải lập bảng ñối chiếu thanh toán vốn ñầu tư cho từng dự án về số thanh toán trong năm và luỹ kế số thanh toán từ khi khởi công ñến hết niên ñộ ngân sách gửi KBNN ðồng thời chủ ñầu tư phải báo cáo thực hiện vốn ñầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư, KBNN, cơ quan Tài chính cùng cấp (ñối với dự án ñịa phương quản lý) [2]
Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốn ñầu tư trong năm của các chủ ñầu tư, chỉ ñạo cơ quan chức năng tổng hợp, lập báo cáo tổng hợp thực hiện vốn ñầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản
lý gửi Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng Báo cáo phải phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả ñầu tư, vấn ñề khó khăn tồn tại, kiến nghị các giải pháp giải quyết
Trang 39b Quyết toán vốn ñầu tư dự án XDCB hoàn thành
Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ ñầu tư
có thể thực hiện quyết toán vốn ñầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành ñưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết ñịnh ñầu tư Chủ ñầu tư lập báo cáo quyết toán vốn ñầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ ñầu tư (nếu có), KBNN
Quyết toán vốn ñầu tư phải xác ñịnh ñầy ñủ, chính xác số vốn ñầu tư
ñã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn ñầu tư ñã thực hiện dự án; phân ñịnh
rõ nguồn vốn ñầu tư; giá trị tài sản cố ñịnh, tài sản lưu ñộng hình thành qua ñầu tư; giá trị tài sản bàn giao ñưa vào sản xuất, sử dụng; quy ñổi vốn ñầu tư
ñã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời ñiểm bàn giao ñưa dự án vào vận hành ñể xác ñịnh giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án kéo dài trong nhiều năm; phân ñịnh rõ trách nhiệm của chủ ñầu tư, nhà thầu, KBNN, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan trong quá trình ñầu tư
Chủ ñầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn ñầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành ñể trình người quyết ñịnh ñầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng ñối với dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng ñối với dự án nhóm B và 6 tháng ñối với dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành ñưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết ñịnh phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư dự án hoàn thành, chủ ñầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn ñầu tư Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh ñầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán
Bên giao thầu và bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp ñồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp ñồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy ñịnh) và ñề nghị quyết toán hợp ñồng [2]
Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp ñồng gửi bên giao
Trang 40thầu Quyết toán hợp ñồng phải xác ñịnh rõ giá hợp ñồng ñã ký kết, giá ñã thanh toán, giá ñược thanh toán và các nghĩa vụ khác mà bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy ñịnh của hợp ñồng Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp ñồng ñã quyết toán
2.2.5.4 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư hoàn thành
Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư ñối với
dự án do Quốc hội quyết ñịnh chủ trương ñầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh ñầu tư ðối với dự án thuộc các cơ quan TW quản lý, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho ñơn vị có chức năng thuộc quyền quản
lý tổ chức thẩm tra ðối với các dự án thuộc tỉnh, thành phố thuộc TW quản
lý, Sở Tài chính thẩm tra ðối với các dự án thuộc cấp quận, huyện phòng Tài chính thẩm tra ðối với các dự án còn lại, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho ñơn vị chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra
Sơ ñồ 2.3 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư XDCB
Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt ñối với dự án do Quốc hội quyết ñịnh chủ trương ñầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh ñầu tư Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan TW của các
Giao nhiệm vụ thẩm tra
Tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Tổng hợp, báo cáo, thông qua, trình duyệt kết quả thẩm tra quyết toán