Từ ñó, nhu cầu thực phẩm an toàn trở nên vô cùng bức thiết, thúc ñẩy sự ra ñời và phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn hơn, trong ñó có canh tác nông nghiệp hữu cơ với ý ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LƯU VĂN HUY
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.620.115
Người hướng dẫn khoa học : TS PHẠM BẢO DƯƠNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu nào
Tôi cũng xin cam ñoan chắc chắn rằng mọi sự hướng dẫn, giúp ñỡ cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin khẳng ñịnh luận văn này là nỗ lực phấn ñấu nghiên cứu, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến quý thầy cô ñã tham gia giảng dạy lớp cao học Kinh tế Nông nghiệp D - khóa 19, ñến toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế
& PTNT, ñến bạn bè và gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành ñề tài luận văn này
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Phạm Bảo Dương ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi nghiên cứu ñề tài và hoàn chỉnh luận văn
Mặc dù bản thân rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
iii MỤC LỤC 1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 ðối tượng khảo sát 4
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của phát triển sản xuất rau hữu cơ 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau hữu cơ 21
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
2.2.1 Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới 24
2.2.2 Tình hình nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam 31
2.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 33
2.4 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 34
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 39
3.1.1 Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên 39
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
iv 3.2.1 Phương pháp tiếp cận 46
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 52
4.1.1 Biến ñộng diện tích, năng suất và sản lượng rau hữu cơ trong thời gian qua 52 4.1.2 Công tác thanh tra, giám sát sản xuất rau hữu cơ 57
4.1.3 Tình hình tiêu thụ rau hữu cơ 62
4.1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất rau hữu cơ 71
4.1.5 Khuyến nông và hỗ trợ phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 74
4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 87
4.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước 87
4.2.2 Quy hoạch vùng sản xuất rau hữu cơ 89
4.2.3 Các ñiều kiện sản xuất rau hữu cơ của hộ 90
4.2.4 Trình ñộ của người sản xuất 96
4.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 98
4.3 QUAN ðIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 101
4.3.1 Quan ñiểm phát triển sản xuất rau hữu cơ 101
4.3.2 Mục tiêu phát triển sản xuất rau hữu cơ 102
4.3.3 Giải pháp phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 103 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 Kết luận 114
5.2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn 12
Bảng 2.2 Hàm lượng ñường, Vitamin C, chất khô, E.coli và một số kim loại nặng có trong rau hữu cơ và rau thông thường 15
Bảng 2.3 Phân biệt mẫu rau Su Hào hữu cơ với Su hào an toàn bằng cảm quan 17
Bảng 2.4 Phát triển diện tích NNHC theo khu vực, 2000-2009 24
Bảng 3.1: Phân bố sử dụng ñất trong toàn huyện Lương Sơn 42
Bảng 4.1 Biến ñộng diện tích, năng suất và sản lượng rau hữu cơ qua các năm 52
Bảng 4.2 Chủng loại rau hữu cơ vào các tháng trong năm 56
Bảng 4.3 ðội ngũ thanh tra, giám sát sản xuất rau hữu cơ ở Lương Sơn 58
Bảng 4.4 Tổ chức thanh tra, giám sát sản xuất rau hữu cơ trong thời gian qua 59
Bảng 4.5 Nội dung và số lượng vi phạm trong quá trình sản xuất rau hữu cơ 61
Bảng 4.6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các nhóm năm 2011 63
Bảng 4.7 Giá mua và giá bán rau cải ăn lá hữu cơ các loại của các công ty tại thời ñiểm tháng 3/2011 66
Bảng 4.8 So sánh chi phí ñầu tư trồng 1 sào/vụ giữa bắp cải hữu cơ và bắp cải thông thường năm 2011 68
Bảng 4.9 Hiệu quả canh tác rau hữu cơ và canh tác rau thông thường năm 2011 69
Bảng 4.10 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất rau hữu cơ ở Lương Sơn 71
Bảng 4.11 Một số hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ tại các nhóm và HTX 72
Bảng 4.12 Những lợi ích và hạn chế của sản xuất RHC trong nhà lưới 73
Bảng 4.13 Số lượng và nội dung lớp tập huấn sản xuất rau hữu cơ ở Lương Sơn 75
Bảng 4.14 Thành lập nhóm và số lượng thành viên nhóm qua các năm 76
Bảng 4.15 Mô hình thí nghiệm cải tạo ñất và quản lý sâu bệnh 77
Bảng 4.16 Diện tích ñất trồng rau hữu cơ của các nhóm 79
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
vi Bảng 4.17 Một số nội dung ghi trong hợp ñồng 80
Bảng 4.18 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các nhóm năm 2011 81
Bảng 4.19 Giá bán một số loại rau hữu cơ năm 2011 81
Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế của các nhóm sản xuất RHC 83
Bảng 4.21 Số lượng xã viên, diện tích và sản lượng rau hữu cơ của HTX 83
Bảng 4.22 Phương hướng sản xuất kinh doanh 5 năm của HTX (2011-2016) 85
Bảng 4.23 ðất sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản của hộ 91
Bảng 4.24 Tình hình sử dụng ñất ñai, lao ñộng và vốn của các hộ ñiều tra 92
Bảng 4.25 Số lượng lao ñộng 92
Bảng 4.26 Ngành nghề trong lao ñộng 93
Bảng 4.27 Nguồn thu của các hộ từ nông nghiệp 96
Bảng 4.28 Trình ñộ của các hộ ñiều tra 97
Bảng 4.29 Lý do tham gia sản xuất rau hữu cơ (2011) 97
Bảng 4.30 Kế hoạch triển khai hoạt ñộng sản xuất rau hữu cơ ñến 2015 106
Bảng 4.31 Dự kiến kinh phí thực hiện và phân kỳ thực hiện 113
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Số lượng nông hộ canh tác NNHC trên thế giới 25
Sơ ñồ 2.2 Thị trường nông nghiệp hữu cơ trên thế giới 25
Sơ ñồ 4.1 Biến ñộng diện tích sản xuất rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn 53
Sơ ñồ 4.2 Biến ñộng năng suất và sản lượng sản xuất rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn 55
Sơ ñồ 4.3 Hệ thống phân phối rau hữu cơ 63
Sơ ñồ 4.4 Biến ñộng tỷ lệ rau ñược tiêu thụ với giá rau hữu cơ và giá rau thường 64
Sơ ñồ 4.5 Biến ñộng thành viên nhóm, nhóm và HTX qua các năm 76
Sơ ñồ 4.6 Nơi chọn mua nông sản hữu cơ 100
Sơ ñồ 4.7 Yêu cầu khi chọn mua nông sản hữu cơ 101
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
tử Chính phủ (www.gov.vn) ngày 16/10/2012, mỗi năm nước ta có trên 5000 người ngộ ñộc thực phẩm, tính ñến tháng 8/2012 trên phạm vi cả nước ñã xảy ra
91 vụ ngộ ñộc thực phẩm với hơn 3200 người mắc, 2500 người nhập viện và 17 trường hợp tử vong Kết quả giám sát 3 năm liên tục (2009-2011) của Cục Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp & PTNT trên khoảng 500-900 mẫu rau quả cho thấy, tỷ lệ rau quả nhiễm thuốc bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn cho phép là 6,44% năm 2009, 6,17% năm 2010 và 4,43% năm
2011 Hơn lúc nào hết, câu hỏi mua gì, mua ở ñâu và ăn gì, ăn ở ñâu cho an toàn? thật sự ñang là mối quan tâm chung của nhiều người tiêu dùng
Từ ñó, nhu cầu thực phẩm an toàn trở nên vô cùng bức thiết, thúc ñẩy sự ra ñời và phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn hơn, trong ñó có canh tác nông nghiệp hữu cơ với ý nghĩa không dùng hoá chất ñộc hại và chú trọng bảo vệ môi trường Năm 2005, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ñã ñược Chính phủ giao thực hiện Dự án Phát triển sản xuất và Marketing nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam (2006-2009) do Tổ chức Phát triển nông nghiệp Châu Á - ðan Mạch (ADDA) tài trợ Trong ñó, mô hình sản xuất rau hữu cơ (RHC) ñược triển khai tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình từ năm 2008 và bước ñầu ñem lại kết quả tích cực Tốc ñộ tăng trưởng năng suất ñạt 19,35%/năm, tốc ñộ tăng trưởng sản lượng ñạt 43,28%/năm Thu nhập từ sản xuất rau hữu cơ ñạt 158 triệu ñồng/ha/năm, cao gấp 2,5 lần sản xuất lúa 2 vụ; gấp 2,4 lần sản xuất chuyên rau màu khác; gấp 1,8 lần sản xuất 2 vụ lúa -1 vụ khoai lang và gấp 3,5 lần sản xuất 1 vụ lúa mùa -1 vụ lạc xuân Bên cạnh ñó, sản xuất rau hữu cơ còn duy trì và nâng cao ñộ màu mỡ của ñất do “không sử dụng” các loại hoá chất
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
2
như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ cũng như các loại phân bón hoá học Tuy nhiên, qua 4 năm triển khai sản xuất rau hữu cơ vẫn còn nhiều bất cập: sản xuất manh mún tự phát; chưa có quy hoạch vùng sản xuất rau hữu cơ; hạ tầng sản xuất yếu kém; hầu hết người sản xuất là dân tộc Mường có trình ñộ sản xuất lạc hậu, tư duy sản xuất truyền thống ñã ñược hình thành từ nhiều năm và qua nhiều thế hệ; công tác tập huấn và chuyển giao kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ từ dự án tài trợ nhỏ giọt; các cơ quan quản lý nhà nước chưa có chứng nhận cho sản phẩm rau hữu cơ; Nhà nước chưa có chính sách khuyến khích sản xuất - tiêu thụ rau hữu cơ Những bất cập trên dẫn ñến khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất tạo vùng hàng hóa lớn; chuyển biến trong
tư duy sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ còn chậm; sản phẩm chưa ña dạng, chỉ dừng lại ở một số chủng loại truyền thống của ñịa phương; mẫu mã xấu, sản lượng cung cấp chưa ổn ñịnh , kết quả chỉ khoảng 70% sản lượng ñược tiêu thụ với giá rau hữu cơ, 30% tiêu thụ với giá rau thông thường hoặc thấp hơn Mặt khác, rau hữu cơ còn xa lạ với cả người bán lẻ và người tiêu dùng nên việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ cũng gặp rất nhiều khó khăn Các nghiên cứu gần ñây mới chỉ giới thiệu về mô hình hoặc mô phỏng thực trạng sản xuất - tiêu thụ hay liên kết trong sản xuất - tiêu thụ rau hữu cơ mà chưa
có công trình nghiên cứu nào tập trung vào vấn ñề phát triển sản xuất nhằm ñưa
ra các giải pháp có tính chất ñồng bộ, toàn diện
Xuất phát từ tình hình trên, ñể góp phần phát triển sản xuất rau hữu cơ nói chung và ở Lương Sơn nói riêng ñược bền vững và xây dựng hệ thống chính sách ñồng bộ liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ, quy hoạch quỹ ñất sản xuất hàng hóa tập trung, tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài “Phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” là
rất cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong việc nhân rộng mô hình
và ban hành chính sách thúc ñẩy phát triển sản xuất rau hữu cơ
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng, diễn biến phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn trong thời gian qua diễn ra như thế nào? Những thuận lợi và khó khăn ñang gặp phải?
2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn?
3 Những giải pháp chủ yếu thúc ñẩy phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn?
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Bao gồm những vấn ñề liên quan ñến phát triển sản xuất rau hữu cơ trên ñịa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Các vấn ñề liên quan ñến sản xuất, tiêu thụ rau hữu cơ trong các hộ nông dân, HTX, các doanh nghiệp tham gia tiêu thụ sản phẩm
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
4
1.4.2 đối tượng khảo sát
Nghiên cứu tập trung khảo sát các ựối tượng gồm: hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ là thành viên nhóm sở thắch và hợp tác xã; khảo sát các trưởng nhóm
sở thắch và chủ nhiệm hợp tác xã
Ngoài ra, nghiên cứu còn khảo sát các cán bộ kỹ thuật, chủ doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm, cán bộ quản lý của ựịa phương, cán bộ dự án tài trợ, các nhà khoa học trực tiếp tham gia hỗ trợ phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện
Lương Sơn
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu
1.4.3.1 Phạm vi về nội dung
Trong khuôn khổ ựề tài, chúng tôi chú trọng nghiên cứu các nội dung sau ựây:
- đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, tập trung vào biến ựộng về diện tắch, năng suất, sản lượng và các hình thức tổ chức sản xuất
- Phân tắch những yếu tố tác ựộng chắnh và nguyên nhân ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
- đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm thúc ựẩy phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ
Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Phát triển
Tăng trưởng và phát triển ựôi khi ựược coi là ựồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có những nội dung khác nhau và liên quan với nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải (David Colman & Tre Vor Young, 1994)
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn và hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển Ngân hàng Thế giới ựưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng hơn, bao gồm những thuộc tắnh quan trọng liên quan ựến hệ thống giá trị của con người, ựó là: "Sự bình ựẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chắnh trị và các quyền tự
do công dân của con người"
Theo Giáo trình Phát triển nông thôn (Mai Thanh Cúc và Quyền đình Hà, 2005), "Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm các chuẩn mực sống, cải thiện các ựiều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình ựẳng về các cơ hội Ngoài ra, việc bảo ựảm các quyền về chắnh trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển"
Theo Giáo trình Quản lý môi trường cho phát triển bền vững (Lưu đức Hải, 2001) cho rằng: Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu
tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chắnh trị, xã hội, kỹ thuật, văn hóa
Sau nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, tưu chung các ý kiến ựều cho rằng phát triển là một phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chắnh trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
6
2.1.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế trước hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự ựa dạng về chủng loại sản phẩm của nền kinh tế đồng thời, phát triển còn là sự thay ựổi theo chiều hướng tắch cực trên tất cả các khắa cạnh của nền kinh tế, xã hội Không những vậy, phát triển còn ựảm bảo tăng khả năng thắch ứng với hoàn cảnh mới của quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp và của mọi người dân Sự phát triển sẽ ựảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân về kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội và sự tự do bình ựẳng, sự phát triển ựồng ựều giữa các vùng, giữa các dân tộc, các tầng lớp cư dân và sự bình ựẳng trong phát triển giữa nam và nữ (Mai Thanh Cúc và Quyền đình Hà, 2005)
Như vậy, phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện
cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo ựảm công bằng xã hội Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là: + Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ ựể bảo ựảm tăng trưởng bền vững
+ Tăng trưởng kinh tế phải ựi ựôi với công bằng xã hội, tạo ựiều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong ựóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến ựổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm về phát triển bền vững ựược rất nhiều cơ quan, tổ chức ựưa ra và ựang dần hoàn thiện Hội nghị thượng ựỉnh
về trái ựất năm 1992 tổ chức tại Rio De Janerio ựưa ra ựịnh nghĩa vắn tắt về phát triển bền vững là: ỘPhát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại ựến khả năng ựáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương laiỢ Ngày nay, quan ựiểm về phát triển ựược Hội nghị thượng ựỉnh thế giới về phát triển bền vững năm 2002 tại Nam Phi ựưa ra: "Phát triển bền vững là quá
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Là phát triển sản xuất bằng cách tăng
số lượng lao ñộng, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng trên cơ sở kỹ thuật như trước Trong ñiều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác
và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển kinh
tế theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng ñồng thời phải coi trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu Tuy nhiên, phát triển kinh tế theo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu
Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Là phát triển sản xuất chủ yếu nhờ ñổi
mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình ñộ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao ñộng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có Trong ñiều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng ñang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về ñiện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học ñã thúc ñẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu Kết quả phát triển kinh tế theo chiều sâu ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của phát triển sản xuất rau hữu cơ
2.1.2.1 Vai trò của sản xuất nông nghiệp hữu cơ
- Sự bền vững và sản lượng cao
Người ta phát hiện rằng việc chuyển ñổi sang lối canh tác hữu cơ trên tầm
vĩ mô có thể nuôi sống cả thế giới Nghiên cứu của ðan Mạch và nhiều quốc gia khác ñã chứng minh canh tác hữu cơ trên các vùng ñất trước ñây chưa ñược tận
dụng ñã cho sản lượng thực phẩm cao hơn
Trên thực tế, nguồn hoa lợi lớn mà phương pháp canh tác thông thường hiện nay mang lại ñã phải trả giá bằng sức khỏe, ñất ñai và môi trường sống của chúng ta Những vụ mùa lớn và ñơn canh, chẳng hạn như ñậu nành, hầu hết ñược sản xuất ñể nuôi gia súc lấy thịt chứ không phải ñể nuôi con người
Tại châu Phi, Chương trình Môi sinh Liên hiệp quốc ñã nghiên cứu và phát hiện rằng sản lượng hoa màu ñã tăng gấp ñôi khi những nông trại nhỏ áp dụng phương pháp canh tác hữu cơ Trong trường hợp này, nhờ áp dụng các phương pháp hữu cơ như ủ phân xanh, luân canh, cải tạo ñất thay vì mua phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, nên người nông dân có thể dùng số tiền ñó ñể mua những hạt giống tốt hơn Một trong những nhân tố chính giúp tăng sản lượng là do người nông dân trồng các cây họ ñậu như ñậu que, ñậu nành xen kẽ giữa các vụ mùa, việc này giúp duy trì ñủ lượng nitơ tự nhiên trong ñất, ñảm bảo sản lượng hoa màu cao
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
9
- Hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học
Canh tác hữu cơ cũng rất tốt cho thú vật và tất cả mọi sinh vật trên ñịa cầu, bao gồm cả cây cối và ñất ñai Một phần vì phương pháp này không dùng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học, mà nhiều loại trong số ñó ñã ñược Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu xác nhận là nguyên nhân tiềm ẩn gây bệnh ung thư cũng như làm suy giảm số lượng loài ong, ñồng thời giết hại nhiều loài khác mà chúng ta không thể kể hết ở ñây Nước thải nhiễm phân bón hóa học
và thuốc trừ sâu cũng ñược biết là góp phần tạo nên các vùng biển chết Chúng ta ñang giết dần ðịa Cầu của mình bằng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học
Ngoài ra, nông sản hữu cơ cũng không bị biến ñổi gen và hàm lượng dinh dưỡng của thực phẩm hữu cơ thật sự cao hơn những rau trái ñược trồng theo phương pháp thông thường
- Cải thiện ñất ñai và môi trường
Nếu tất cả mọi người, tất cả nông dân và tất cả ñất canh tác trên thế giới ñều chuyển sang canh tác hữu cơ, ngay lập tức 40% khí cacbonic sẽ ñược hấp thụ
Chuyển sang canh tác hữu cơ sẽ phục hồi ñộ màu mỡ cho ñất ñã bị suy thoái bởi phương pháp canh tác thông thường Lớp ñất mặt sẽ ñược giữ lại và chống chịu tốt hơn với bão lũ
- Lợi ích cho nông dân và giúp thế giới chống ñói nghèo
Thực phẩm hữu cơ từ lâu ñược xem là thị trường nhỏ và xa xỉ, chỉ dành cho giới trung và thượng lưu bởi giá bán cao Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng
sự chuyển dịch phần lớn nền nông nghiệp sang phương thức cách tác hữu cơ vừa
có thể giúp hạn chế tình trạng ñói nghèo trên thế giới vừa góp phần cải thiện môi trường
Tại Hội nghị LHQ về “Nông nghiệp hữu cơ và An ninh lương thực” diễn ra
ở Rome (Italia) năm 2011, các chuyên gia của Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp và thực phẩm hữu cơ ðan Mạch nhận ñịnh, an ninh lương thực cho vùng cận sa mạc Sahara (châu Phi) sẽ ñược bảo ñảm nếu từ 2011 ñến năm 2020, 50%
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
- Cải thiện sức khỏe và an toàn thực phẩm
Thực phẩm hữu cơ không ñộc hại và giàu dinh dưỡng, không bị biến ñổi gen và không có thuốc trừ sâu gây bệnh ung thư Khác với các sản phẩm ñộng vật mà chúng ta ñã biết là nguyên nhân gây bệnh ung thư, tim mạch, tiểu ñường, béo phì và nhiều căn bệnh khác, rau quả hữu cơ chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, giúp ngăn ngừa tất cả các căn bệnh thời hiện ñại Thực phẩm hữu cơ chắc chắn là loại thực phẩm duy nhất cho chúng ta cảm giác an tâm khi sử dụng, trong hiện tại cũng như tương lai
2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau hữu cơ
* Một số khái niệm
- Rau hữu cơ (RHC): Khái niệm về RHC ñược ñưa ra khoảng những năm
1940 khi những người tiên phong tìm ra phương pháp canh tác mới gọi là “canh tác hữu cơ” nhằm cải tiến phương pháp canh tác truyền thống ðây là thời ñiểm trước khi phát minh ra các hóa chất tổng hợp sử dụng trong nông nghiệp như phân bón hóa học và thuốc trừ sâu
ðến những năm 1970, cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp bắt ñầu bộc lộ những mặt trái do lạm dụng hóa chất trong sản xuất làm ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường và sức khỏe của người tiêu dùng Do vậy, người tiêu dùng càng nhận thức rõ hơn lợi ích của nông nghiệp hữu cơ
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
11
ðến nay, chưa có một ñịnh nghĩa chính thức nào về RHC, tuy nhiên có thể hiểu RHC là sản phẩm sản xuất theo nguyên lý của nông nghiệp hữu cơ Nông nghiệp hữu cơ là một hình thái của nền nông nghiệp trong ñó không dùng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), thuốc kích thích tăng trưởng, giống biến ñổi gen (Mai Thanh Nhàn, 2011)
- Phân biệt các loại rau: Hiện nay có nhiều kênh cung cấp rau với chất lượng rau khác nhau, việc phân biệt khái niệm các loại rau là rất quan trọng Trước hết, cần phải phân biệt rau hữu cơ và rau an toàn bởi khách hàng thường
bị nhầm lẫn giữa các khái niệm này
Sự khác biệt chính của sản xuất rau hữu cơ với sản xuất rau an toàn liên quan tới việc sử dụng các hóa chất Trong sản xuất hữu cơ “không ñược phép”
sử dụng hóa chất như phân bón hóa học, thuốc BVTV hóa học trong quá trình sản xuất mà sử dụng phân ủ hoai mục (thành phần gồm có rơm, rạ, phân chuồng, cây họ ñậu ) và áp dụng biện pháp sinh học ñể bảo vệ thực vật như luân canh, xen canh, cây thiên dịch, cây dẫn dụ và dung dịch thuốc thảo mộc từ gừng, tỏi,
ớt và rượu ñể diệt trừ sâu bệnh Ngược lại, sản xuất rau an toàn “ñược phép” sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV hóa học với liều lượng nhất ñịnh Thực
tế cho thấy công tác kiểm soát giới hạn sử dụng hóa chất trong trồng trọt nói chung và sản xuất rau nói riêng còn rất nhiều tồn tại, việc lạm dụng hóa chất vẫn diễn ra khá phổ biến gây nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) từ rau xanh
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
12
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn
- ðược quy hoạch thành vùng và ñược trồng một vùng ñệm thích
hợp ñể bảo vệ khỏi nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài
- ðất trồng ñược xét nghiệm ñảm bảo không ô nhiễm bởi kim loại
Khó kiểm soát, có nguy cơ bị ô nhiễm cao
Lấy từ giếng khoan hoặc ñào ðược xét nghiệm ñể ñảm bảo
nguồn nước ñủ tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ
Lấy từ sông, hồ, ao, suối hoặc giếng khoan Có thể ñược cơ quan chức năng tại ñịa phương lấy mẫu xét nghiệm
Nước
ðược kiểm soát thường xuyên, ñảm bảo nguồn nước tưới
không bị nhiễm hóa chất và kim loại nặng
Khó kiểm soát ñược nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng
- Không ñược phép sử dụng phân hóa học, các chất kích thích
sinh trưởng và các sản phẩm biến ñổi gen Chỉ sử dụng các ñầu
vào hữu cơ ñược kiểm soát gồm:
+ Phân ủ nóng: là nguồn phân hữu cơ chính ñược sử dụng ñể bón
vào ñất tạo môi trường cho các vi sinh vật ñất hoạt ñộng tốt ñể
phân hủy chất hữu cơ cho cây trồng sử dụng
+ Cây phân xanh, ñậu tương, ốc bươu vàng, thân cây chuối, vỏ
sò, hến, xương gà, cá, lợn vv…và phế thải nhà bếp ñược sử dụng
làm nguồn dinh dưỡng bổ xung cho cây khi cần
ðược sử dụng phân chuồng, phân vi sinh, phân bón lá các chất kích thích sinh trưởng và các loại phân bón hóa học:
Dinh
dưỡng
Cung cấp dinh dưỡng một cách tự nhiên theo nhu cầu của cây
trồng thông qua tiến trình hoạt ñộng của các vi sinh vật
Phân hóa học chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, không nuôi dưỡng ñất Thường bị lạm dụng ñể tăng năng suất dẫn ñến phá hủy môi trường ñất, nước và không khí Sản phẩm
dễ bị tồn dư hóa chất ñộc hại cao gây tổn hại
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
13
sức khỏe người sản xuất và người sử dụng
Không ñược phép sử dụng thuốc BVTV hóa học, chủ yếu áp
dụng quy luật ñấu tranh sinh học tự nhiên ñể kiểm soát sâu bệnh:
- Tăng cường ña dạng sinh học bằng cách trồng xen canh, luân
canh các loại cây khác nhau, kết hợp các loại cây dẫn dụ, cây xua
ñuổi, cây phân xanh vv… ñể duy trì mối cân bằng giữa các sinh
vật sống trong hệ canh tác
- Bắt bằng tay, sử dụng bẫy bả (không có hóa chất) và các chế phẩm
tự chế từ thảo mộc như gừng, tỏi, rượu, hoặc các chế phẩm sinh học
ñược PGS cho phép ñể kiểm soát sâu bệnh hại khi cần thiết
- ðược phép sử dụng thuốc trừ sâu bệnh hóa chất có trong danh mục cho phép của bộ nông nghiệp với thời gian cách ly nhất ñịnh
- Chủ yếu trồng ñộc canh, không quan tâm nhiều ñến xen canh, luân canh và ña dạng sinh họcà nhiều sâu bệnh hại à tăng cường phun thuốc trừ sâu bệnh, khó ñảm bảo thời gian cách
ly trước khi thu hoạch
Năng suất Thấp hơn 25 - 40% so với sản xuất thông thường Năng suất cao
Cây sinh trưởng phát triển tự nhiên, thời gian sinh trưởng dài hơn
so với sản xuất thông thường nên tích lũy ñược nhiều dinh dưỡng
Bị cưỡng ép sinh trưởng phát triển nhanh ñể tăng năng suất Tích lũy ñược ít dinh dưỡng do thời gian sinh trưởng bị rút ngắn
Chất
lượng
Rau có hàm lượng chất dinh dưỡng, khoáng, vitamin cao Rau có hàm lượng chất dinh dưỡng, khoáng,
vitamin thấp, trữ nhiều nước
Có các bên liên quan bao gồm các công ty phân phối, người tiêu
dùng, liên nhóm,Ban ñiều phối PGS cùng tham gia giám sát
thường xuyên
Không có ai giám sát, chủ yếu dựa vào sự “tự giác” của người sản xuất
Giám sát
Kiểm soát và truy xuất ñược nguồn gốc, Có thể quy trách
nhiệm tới từng cá nhân Có xử phạt nghiêm minh
Khó tin cậy, khó truy xuất ñược nguồn gốc, không có khả năng quy trách nhiệm ñược tới
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
14
từng cá nhân
Nguồn: vietnamorganic.vn
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
15
* Chất lượng rau hữu cơ
Canh tác hữu cơ giúp cây rau sinh trưởng phát triển tự nhiên, thời gian sinh trưởng dài hơn so với sản xuất thông thường nên tích lũy ñược nhiều dinh dưỡng, trong khi ñó canh tác truyền thồng, canh tác an toàn rau bị cưỡng ép sinh trưởng phát triển nhanh ñể tăng năng suất, thời gian sinh trưởng bị rút ngắn do
ñó tích lũy ñược ít dinh dưỡng hơn Vì vậy, chất lượng rau hữu cơ ñược người tiêu dùng ñánh giá là “ngon hơn” cả
Bảng 2.2 Hàm lượng ñường, Vitamin C, chất khô, E.coli
và một số kim loại nặng có trong rau hữu cơ và rau thông thường
CHỈ TIÊU
ðường tổng số (%)
Vitamin C (mg/100g)
Chất khô (%)
E.coli (khuẩn lạc/g)
NO3 - Nitrat (mg/kg)
Pb - Chì (mg/kg)
Cd - Cadimi (mg/kg) Cải ngọt hữu cơ 1,42 25,12 8,94 5 650 0,125 0,009 Cải ngọt thường 1,36 25,26 7,86 85 2015 1,085 0,022 Chênh lệch
thường/RHC 0,96 1,01 0,88 17,00 3,10 8,68 2,44 Dưa chuột hữu cơ 2,55 6,31 4,12 0 105 0,084 0,002 Dưa chuột thường 2,48 6,29 4,55 5 220 0,180 0,006 Chênh lệch
Rau hữu cơ còn ñược ñánh giá “ngon hơn” ở yếu tố “tâm lý” của người tiêu dùng Trước tình trạng phương tiện truyền thông liên tục phản ánh nhiều
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
16
trường hợp ngộ ñộc do thực phẩm mất VSATTP ñã gây tâm lý hoang mang, lo lắng cho người tiêu dùng, ñặc biệt là thực phẩm sử dụng cho trẻ nhỏ và người già Vì vậy, khi sử dụng sản phẩm rau hữu cơ, thay vì cảm giác lo lắng, người tiêu dùng rất “yên tâm” khi dùng bữa Ngoài ra, tâm lý của người vợ, người mẹ còn có cảm giác tự hào khi mang lại ñược bữa ăn an toàn và ngon miệng cho gia ñình, khiến cho rau hữu cơ ñược cảm nhận là “ngon hơn”
- Cách nhận biết rau hữu cơ với các loại rau thường khác:
Dấu hiệu 1: Màu xanh trung thực
ða phần các loại rau hữu cơ ñều có màu xanh hơi vàng (xanh hữu cơ, xanh trung thực với bảng màu chuẩn ñối với màu lá từng loại rau), nó không xanh ñậm như các loại rau trồng bằng phân bón hóa học (ñặc biệt là sử dụng phân bón lá hóa học, lá có màu xanh ñậm), màu xanh ñậm như là màu xanh dư ñạm, màu xanh ñậm chỉ thu hút sâu bệnh gây hại cho cây và gây hại sức khỏe người sử dụng (dư lượng nitrat)
Dấu hiệu 2: Lá dày, ngắn, cân ñối giữa các bộ phận
Lá rau hữu cơ luôn luôn dày, phiến lá ngắn và cân ñối, dùng tay sờ vào có thể cảm nhận ñược ñộ cứng của lá, nhìn kỹ một chút sẽ thấy giữa các bộ phận phát triển rất cân ñối, không có dấu hiệu thân cây mập
Dấu hiệu 3: Thân giòn, trọng lượng nặng, rắn chắc
Rau hữu cơ thường rất giòn (nhưng không có hoặc rất ít xơ), nó không yểu xìu giống như loại rau trồng bằng phân bón hóa học hoặc thuốc kích thích tăng trưởng, thân nó rắn chắc nhưng không bóng mượt (vì bóng mượt là dấu hiệu tích trữ quá nhiều nước trong cây)
Dấu hiệu 4: Lâu héo, rất dễ bảo quản
Cây rau hữu cơ có thể bảo quản ở nhiệt ñộ phòng trong vòng vài ngày mà không sợ hư (hỏng), không nhất thiết phải bỏ tủ lạnh Khi cây bị héo thì phun nước sơ sơ là có cây có thể hồi phục về trạng thái ban ñầu Không giống như
“rau hóa học” phun nước vào là cây sẽ hỏng
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
17
Dấu hiệu 5: Ăn rất giòn và ngon (giữ ñược hương vị tự nhiên)
ðẳng cấp rau hữu cơ ñược thể hiện ở chỗ ngon, giòn và thơm một cách tự nhiên mà không cần ñến gia vị, ăn sống hoặc xào sơ với dầu ăn cũng rất ngon, càng ít sử dụng gia vị khi xào nấu thì ăn càng ngon
Bên cạnh các dấu hiệu trên, một dấu hiệu trực quan nữa là rau hữu cơ thường xấu mã hơn rau thường vì phân dùng là phân ủ, bề ngoài không có ñộ bóng mỡ
Bảng 2.3 Phân biệt mẫu rau Su Hào hữu cơ với Su hào an toàn bằng cảm quan Tiêu chí so sánh Mẫu su hào hữu cơ Mẫu su hào an toàn
Màu sắc (củ, lá) Màu xanh sáng Màu xanh ñậm, mượt mà,
có một lớp bóng mỡ xanh Khi ấn móng tay vào vỏ Dai và khó bấm Mềm và dễ bấm
Khi bẻ, bóp lá Sờ cứng, dòn, dai, bẻ dai Sờ mềm, bóp bẻ dễ
ban ñầu, màu và kích thước hình dáng như ban ñầu, ăn
vị ngọt tự nhiên, ăn giòn
Có màu xanh nhạt hơn so với trước khi luộc, màu trong hơn và miếng luộc bị teo, sờ trên miếng có gờ cạnh, ăn vị nhạt, mềm
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
18
Khi xào Ra ít nước và khó bị cháy Ra nhiều nước, mau cháy
Nguồn: Công ty Cổ phần ðầu tư Tâm ðạt
* Quy trình sản xuất rau hữu cơ
Canh tác nông nghiệp hữu cơ là một trong những cách tiếp cận ñến nông nghiệp bền vững Có rất nhiều kỹ thuật ñược sử dụng trong canh tác hữu cơ như trồng xen, luân canh, canh tác hỗn hợp, cây che phủ
1 Chuẩn bị ruộng: Cách ly ruộng hữu cơ với các ruộng khác bằng tường bao hay trồng cỏ Hay nói một cách khác là phải tạo vùng ñệm cách ly với các ruộng sản xuất thông thường Việc cách ly sẽ giúp không ñể các hóa chất ñộc hại từ thuốc trừ sâu hay phân bón hóa học từ rưộng sản xuất thông thường lây nhiễm sang ruộng hữu cơ
2 Lên kế hoạch sản xuất: Một yêu cầu tất yếu của sản xuất hữu cơ là luân canh cây trồng Cùng sự hỗ trợ của dự án ADDA và kỹ sư nông nghiệp của công
ty tiêu thụ sản phẩm, người dân nhóm các nhóm rau với nhau: nhóm ăn lá, nhóm
củ quả, nhóm họ ñậu… sau ñó lên kế hoạch luân canh quay vòng Biện pháp này giúp cây trồng tránh ñược sâu bệnh, sử dụng cân bằng hơn dinh dưỡng trong ñất
3 Chuẩn bị phân bón: Yêu cầu ñầu tiên của sản xuất hữu cơ là không ñược phép sử dụng phân bón vô cơ (hóa học) ðể bù ñắp dinh dưỡng cho cây, người dân phải ủ phân (compost) Nguyên liệu ủ phân bao gồm:
- Phân chuồng như phân gà, phân lợn, phân trâu bò…: cung cấp ñạm
- Các vật liệu xanh như phụ phẩm lá rau, cây cỏ tươi: cung cấp chất khoáng
- Các loại vật liệu nâu như rơm, lá khô: cung cấp kali
Các vật liệu trên phải ñược trộn ñều với nhau và ủ nóng trong khoảng 2-3 tháng cho ñến khi hoai mục hoàn toàn Ngoài ra, trong quá trình ủ các vi sinh vật hô hấp tạo ra nhiệt ñộ bên trong của khối phân lên tới 60 - 70oC nên ñã tiêu diệt ñược hầu hết mầm sâu bệnh và hạt cỏ dại Sau ñó phân ủ ñược ñem bón cho ñất
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
19
Có ý kiến hỏi: phân tươi, nước tiểu có ñược dùng ñể sản xuất hữu cơ không? Câu trả lời: Trong qui ñịnh sản xuất hữu cơ, yuyệt ñối cấm sử dụng phân tươi và nước tiểu Tất cả các nguyên liệu trên phải ñược ủ nóng trước khi bón vào ñất
4 Chuẩn bị nước tưới: Nước tưới trong sản xuất hữu cơ, ñặc biệt trong sản xuất rau rất quan trọng Nguồn nước tưới phải ñảm bảo không lây nhiễm hóa chất sản xuất nông nghiệp, công nghiệp trong vùng Chính vì vậy, các vùng sản xuất hữu cơ phải ñào giếng hoặc dẫn nước trực tiếp từ vòi nước sinh hoạt về ruộng
5 Phòng trừ sâu bệnh: Thuốc trừ sâu, hóa chất tuyệt ñối bị cấm trong sản xuất hữu cơ Thay vào ñó, người nông dân phải áp dụng các biện pháp dân gian hay còn gọi là sinh học như chiết xuất nước tỏi, gừng ñể phun trừ sâu bệnh Bên cạnh ñó, trồng các cây dẫn dụ hoặc xua ñuổi côn trùng cũng ñược áp dụng xung quanh ruộng rau hữu cơ Một ñặc tính quan trọng nữa của sản xuất hữu cơ là khi ñất ñai ổn ñịnh, cây trồng tăng trưởng tốt, thường cây hữu cơ sẽ khỏe hơn cây trồng thông thường nên khả năng kháng bệnh của cây hữu cơ sẽ cao hơn
6 Trồng và chăm sóc: Việc trồng và chăm sóc rau hữu cơ về nguyên tắc không khác với rau thông thường Tuy nhiên, trồng rau hữu cơ ñòi hỏi nhiều công lao ñộng hơn do phải chuẩn bị hết các vật tư sản xuất từ tạo vùng ñệm, phân bón, nước tưới ñến biện pháp phòng trừ sâu bệnh Bên cạnh ñó, người dân cũng không ñược phép dùng thuốc trừ cỏ nên phải làm cỏ hoàn toàn bằng tay
7 Ghi chép sổ sách: Quản lý canh tác hữu cơ ñỏi hỏi người nông dân phải ghi chép ñầy ñủ các vật tư ñầu vào, các biện pháp tác ñộng, xử lý trong quá trình canh tác Người nông dân cũng phải ghi chép sản lượng thu hoạch Các thông tin này cho thấy sự minh bạch trong sản xuất hữu cơ, giúp tránh ñược việc tái sử dụng hóa chất hay trộn hàng từ bên ngoài Toàn bộ quá trình này sẽ ñược thanh tra hàng năm bởi một bên thứ ba
* Tiêu chuẩn sản xuất và hệ thống giám sát chất lượng PGS
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
20
Trong khuôn khổ Dự án Phát triển sản xuất và Marketing nông nghiệp hữu
cơ tại Việt Nam (2006-2009), Tổ chức Phát triển nông nghiệp Châu Á - ðan Mạch phối hợp với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (ADDA - VNFU) ñã chiểu theo Tiêu chuẩn Quốc gia về sản xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ 10 TCVN 602-2006, ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT) ban hành ngày 30/12/2006 ñể xây dựng tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ gồm
22 tiêu chuẩn liên quan ñến ñiều kiện sản xuất như ñất, nước, không khí, phân ủ, bảo vệ thực vật, thu hoạch, sơ chế (phụ lục 1)
ðể giám sát và chứng nhận cho việc thực hiện 22 tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ADDA- VNFU ñã giới thiệu ý tưởng tới cơ quan quản lý nhà nước, người sản xuất, người phân phối, người tiêu dùng và ñã ñược chấp nhận
vào tháng 10/2008 về “Hệ thống bảo ñảm dựa vào sự tham gia của các tổ chức
và con người có liên quan trực tiếp vào chuỗi cung cấp hữu cơ ñược gọi là Hệ
thống bảo ñảm cùng tham gia - PGS (Participatory Guarantee System)” (hệ
thống này ñã ñược IFOAM chấp nhận là ñảm bảo có giá trị cho các sản phẩm hữu cơ ñặc biệt là cho thị trường nội ñịa ở tất cả các nước vào năm 2004)
* ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau hữu cơ
Rau hữu cơ ñược sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt với các yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện sản xuất (chọn ñất, nước, phân ủ, cây che phủ )
Rau hữu cơ là cây ngắn ngày, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và
tổ chức sử dụng lao ñộng trong sản xuất cần ñược sắp xếp hợp lý và khoa học
Sản xuất rau hữu cơ phải ñầu tư nhiều công lao ñộng, nhất là các khâu làm ñất, làm cỏ, chăm sóc và bắt sâu do không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
21
Sản xuất rau là ngành sản xuất mang tính hàng hoá, sản phẩm rau có chứa hàm lượng nước cao, khối lượng cồng kềnh, dễ hư hỏng, dập nát, khó vận chuyển và khó bảo quản
Rau hữu cơ là sản phẩm của quá trình trồng trọt nên mang tính trời vụ, do
ñó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm
ở thời ñiểm giáp vụ Trong khi nhu cầu của người tiêu dùng là bất cứ thời ñiểm nào trong năm, vì vậy phát triển cây rau trái vụ thường ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn lúc chính vụ (do giá bán cao hơn)
Sản xuất rau hữu cơ cho năng suất thấp hơn, thời gian sinh trưởng dài hơn và ngon hơn rau thông thường nên có giá thành và giá bán cao hơn Do ñó, ñối tượng tiêu dùng rau hữu cơ là những người có thu nhập cao trong xã hội
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau hữu cơ
2.1.3.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước
Trong cơ chế thị trường, chính sách của Nhà nước có tác ñộng ở tầm vĩ mô ñối với việc phát triển sản xuất rau hữu cơ Tuy nhiên, hiện nay Nhà nước vẫn chưa ban hành chính sách dành riêng cho sản xuất-tiêu thụ rau hữu cơ, ñiều này dẫn ñến tâm lý của người sản xuất chưa ổn ñịnh, không khuyến khích ñầu tư cho sản xuất, khó nâng cao tốc ñộ tăng trưởng và ñặc biệt là chưa giác ngộ ñược người tiêu dùng coi rau hữu cơ là một sản phẩm chính thống
2.1.3.2 Quy hoạch vùng sản xuất
Quy hoạch vùng sản xuất: Không giống như sản xuất thông thường, ñiều kiện ñầu tiên của sản xuất rau hữu cơ là lựa chọn ñược vùng ñủ ñiều kiện về tính chất ñất và nguồn nước ngầm, nếu không có công tác quy hoạch, người nông dân tự xoay sở tập trung khu vực sản xuất bằng cách dồn ruộng, ñổi ruộng tự phát thì sẽ không hình thành vùng sản xuất tập trung Do ñó, phát triển sản xuất rau hữu cơ phải gắn liền với công tác quy hoạch
Quy hoạch vùng sản xuất còn có tác ñộng tích cực ñến công tác quản lý
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
2.1.3.3 Các ñiều kiện sản xuất của hộ
* ðất ñai: ðất sản xuất rau hữu cơ yêu cầu là loại ñất thịt nhẹ, tơi xốp;
cách xa ñường quốc lộ, khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang ñể tránh những tác ñộng xấu ñến môi trường nước, không khí và nhiệt ñộ; thân ñất cao, thoát nước tốt và ít bị ảnh hưởng của hạn hán hoặc lũ lụt
* Vốn: Khác với sản xuất thông thường, sản xuất rau hữu cơ gắn chặt với
ñiều kiện sinh thái bản ñịa, không cho phép sự tác ñộng của biện pháp hóa học lên sự sinh trưởng, phát triển của cây rau Do ñó, ñối với chi phí cố ñịnh thì người sản xuất cần một lượng vốn lớn ñầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất như nhà lưới, nhà kính (ngăn chặn côn trùng xâm nhập, ñiều hòa nhiệt ñộ, ánh sáng ),
hệ thống thủy lợi và hạ tầng khác; ñối với chi phí lưu ñộng, tập trung ở chi phí phân ủ ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây, trong khi canh tác thông thường dành phần lớn chi phí cho phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật hóa học, ñiều này dẫn ñến thời ñiểm huy ñộng vốn cho sản xuất rau hữu cơ cũng có sự khác biệt, tập trung chủ yếu vào giai ñoạn ñầu của chu kỳ sản xuất (thời ñiểm ủ phân
và chuẩn bị giống)
* Kỹ thuật: Giai ñoạn ñầu khi người sản xuất chưa nắm vững quy trình
canh tác rau hữu cơ, chưa từ bỏ ñược tập quán canh tác thông thường, việc sử dụng các biện pháp tự nhiên trong phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại thường ñem lại hiệu quả thấp Do ñó, cần lựa chọn các giống có khả năng thích nghi với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, chịu thâm canh, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt ñể ñưa
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
23
vào sản xuất mới ñem lại năng suất và chất lượng ổn ñịnh Sau thời gian dài (3-5 năm) canh tác hữu cơ trên diện tích lớn, ñiều kiện ñất ñai và môi trường ñược cải tạo tốt, thuận lợi cho cây trồng sẽ ñưa vào các giống mới, ña dạng hóa cây trồng nhằm tăng cao năng suất, sản lượng và chất lượng
Cần ưu tiên tiếp cận công nghệ ngăn chặn sự xâm hại của côn trùng gây bệnh (nhà lưới, nhà kính), thiết kế loài thiên ñịch, loài dẫn dụ ñể phòng trừ sâu bệnh… Tiếp ñó là công nghệ làm ñất, làm cỏ, chăm sóc, thu hoạch và công nghệ chế biến, bảo quan sau thu hoạch Tác ñộng của khoa học kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giảm sức lao ñộng của con người và ña dạng hóa sản phẩm hữu cơ
2.1.3.4 Trình ñộ của người sản xuất
Ở giai ñoạn ñầu của canh tác hữu cơ nói chung và sản xuất rau hữu cơ, lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh ñến kết quả và sự tồn tại của mô hình
Sản xuất rau hữu cơ ñòi hỏi sự thay ñổi cơ bản trong phương thức canh tác, yêu cầu người nông dân phải thay ñổi trước hết từ tập quán canh tác truyền thống lâu ñời, ñó là tập quán sử dụng phân hóa học ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây, “thấy cây chậm lớn là bón” hay là việc "phun thêm cho chắc" (IFPRI, 2002) trong bảo vệ thực vật; tiếp ñó là khả năng tiếp nhận và vận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Như vậy, yêu cầu họ phải ñủ trình ñộ ñể hiểu bản chất
sự phát triển của cây rau và sự vận ñộng của nó trong hệ sinh thái, quy trình tích lũy dinh dưỡng trong tự nhiên; hiểu rõ ñặc tính của các loại sâu bệnh ñể áp dụng các biện pháp dẫn dụ và thiên ñịch… Do ñó, người sản xuất phải hiểu ñược ý nghĩa, mục ñích, lợi ích của canh tác hữu cơ ñồng thời phải tiếp nhận ñược tri thức mới
2.1.3.5 Thị trường tiêu thụ
Rau hữu cơ luôn có giá cao hơn các loại rau khác trên thị trường nên rất
“kén khách” Người tiêu dùng trong thị trường tiêu thụ rau hữu cơ thường có thu nhập khá và cao
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
24
Các doanh nghiệp tham gia tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ tập trung phân phối tại các khu ñô thị lớn, ñịnh hướng ñối tượng người tiêu dùng có mức sống cao sẽ ñem lại kết quả kinh doanh tốt hơn Vì rau hữu cơ là một khái niệm mới, còn xa lạ ñối với ñại bộ phận người tiêu dùng, cần lưu ý một số ñặc ñiểm thói quen tiêu dùng của khách hàng ñể có phương án chăm sóc phù hợp
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình chung về nông nghiệp hữu cơ trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có 26 triệu ha ñất nông nghiệp ñang ñược quản lý sản xuất theo công nghệ hữu cơ Ước tính giá trị nông sản canh tác bằng công nghệ hữu cơ trên toàn cầu năm 2005 ñạt gần 30 tỷ USD Xu hướng này ñang tăng rất nhanh
ðến cuối năm 2009, diện tích ñất nông nghiệp hữu cơ (NNHC) trên thế giới có 37,2 triệu ha, trong ñó dẫn ñầu là châu ðại Dương ñạt 12,15 triệu ha, tiếp theo là châu Âu ñạt 9,3 triệu ha, Mỹ La tinh ñạt 8,6 triệu ha Trong 10 năm, kể
từ năm 2000, ñất NNHC thế giới ñã tăng hơn gấp ñôi, riêng châu Á phát triển vượt bậc, năm 2009 tăng gấp 59 lần năm 2000
Bảng 2.4 Phát triển diện tích NNHC theo khu vực, 2000-2009
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
25
Trên thế giới có 1,8 triệu nông hộ canh tác NNHC vào năm 2009, tăng hơn 0,4 triệu so với năm 2008 Riêng ở Ấn ðộ, số nông hộ canh tác NNHC năm
2009 tăng gấp 2 lần năm 2008 và ñứng ñầu thế giới
Sơ ñồ 2.1 Số lượng nông hộ canh tác NNHC trên thế giới
Nguồn: Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ (STINFO) số 10/2011)
Thị trường thực phẩm và thức uống từ NNHC năm 2009 ước ñạt 40 tỉ Euro, thị trường lớn nhất là Mỹ với 17,8 tỉ Euro, tiếp theo là ðức với 5,8 tỉ Euro và Pháp là 3 tỉ Euro
Sơ ñồ 2.2 Thị trường nông nghiệp hữu cơ trên thế giới
Nguồn: Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ (STINFO) số 10/2011)
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
26
Riêng châu Á có gần 3,6 triệu ha ñất NNHC, chiếm 10% so với của thế giới, hơn 700.000 nông hộ tham gia sản xuất Các quốc gia mới phát triển NNHC trên thế giới, ñồng thời ñứng ñầu châu Á là Trung Quốc với 1,9 triệu ha,
Ấn ðộ với 1,2 triệu ha
2.2.1.1 Nông nghiệp hữu cơ của một số nước trên thế giới
* Nông nghiệp hữu cơ Trung Quốc
Trung Quốc là ñất nước tiến hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ khá muộn
so với các nước khác trên thế giới do áp lực dân số ñông Sản phẩm của nông nghiệp hữu cơ của Trung Quốc ñầu tiên xuất hiện vào ñầu những năm 1980 khi các nhà môi trường tìm cách ñể hạn chế ô nhiễm môi trường nông thôn, xói mòn ñất và cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp Năm 1990, Trung Quốc xuất khẩu chè
hữu cơ ñầu tiên và ñã ñược Hà Lan cấp giấy chứng nhận Theo báo cáo “The
world of organic agriculture 2011” ñược công bố bởi FiBL và IFOAM, năm
2009, diện tích ñất NNHC là 1.853.000 ha, ñứng thứ 4 trên thế giới và chiếm 0,3% tổng diện tích ñất nông nghiệp của Trung Quốc
Hiện nay, Trung Quốc tồn tại một số mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp hữu cơ sau ñây:
- Mô hình công ty thuê ñất của nông dân ñể sản xuất và chế biến Tức là công ty thuê ñất của nông dân, họ quản lý trang trại và bán các sản phẩm hữu cơ Nông dân vừa thu ñược tiền thuê ñất ñồng thời họ có thể tham gia lao ñộng trong các công ty ñó
- Mô hình thứ hai là: Công ty - Cơ sở - Nông dân Các công ty hợp tác với các cở sở, chính quyền ñịa phương Nông dân ở ñịa phương sẽ sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu của công ty và các kế hoạch phát triển của chính phủ Công ty sẽ
ký kết hợp ñồng mua bán với nông dân ñịa phương trong dài hạn
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm NNHC trong nước của Trung Quốc ngày càng tăng cao trong những năm gần ñây do mức sống ñược tăng lên ñáng kể, người
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
27
tiêu dùng ñã quan tâm nhiều hơn ñến sức khỏe và vấn ñề bảo vệ môi trường Một yếu tố nữa thúc ñẩy nâng cao nhận thức của người tiêu dùng Trung Quốc về thực phẩm hữu cơ là hội chợ thực phẩm hữu cơ ñược tổ chức hàng năm tại Thượng Hải và Bắc Kinh Tuy nhiên, sản phẩm nông nghiệp hữu cơ chủ yếu ñược bán ở các thành phố lớn như Thượng Hải, Bắc Kinh, Thẩm Quyến, Quảng Châu do thực phẩm hữu cơ có giá bán cao hơn thực phẩm thông thường, chỉ người tiêu dùng có mức thu nhập khá hoặc cao có mới có thể sử dụng sản phẩm
Thị trường xuất khẩu của Trung Quốc chủ yếu là Bắc Mỹ, các nước thành viên EU và Nhật Bản Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là trà, các loại rau và ngũ cốc Tổng giá trị xuất khẩu sản phẩm hữu cơ năm 2006 của Trung Quốc khoảng 400 triệu USD Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm ñạt trên 30%
Chính phủ Trung Quốc ñã sớm thừa nhận các sản phẩm hữu cơ thông qua các chính sách phát triển, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hữu cơ, cấp giấy chứng nhận và miễn phí kiểm tra chất lượng sản phẩm trong thời gian ñầu ðặc biệt, trong quá trình phát triển thị trường hữu cơ, Trung Quốc ñã ñẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về sản phẩm hữu cơ, hỗ trợ mua sắm thực phẩm hữu cơ cho các trường học và xúc tiến xuất khẩu
* Nông nghiệp hữu cơ Thái Lan
Sau cuộc Cách mạng xanh, nông nghiệp Thái Lan lâm vào cuộc khủng hoảng Giá của các sản phẩm nông nghiệp liên tục giảm trong khi chi phí sản xuất liên tục tăng Thuốc trừ sâu sử dụng trở nên phổ biến hơn dẫn ñến dư lượng thuốc quá mức cho phép trong tất cả các sản phẩm
Gần một thập kỷ sau, mô hình nông nghiệp bền vững ñã ñược hình thành
và phát triển, trong ñó có NNHC Khi ñó, mối quan tâm của người tiêu dùng Thái về tồn dư thuốc trừ sâu bắt ñầu gia tăng, vấn ñề bảo vệ môi trường ñang lan rộng trong xã hội Thái Lan Hai yếu tố này ñã dẫn ñến nhu cầu về các sản phẩm hữu cơ thân thiện với môi trường
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
28
NNHC Thái Lan vẫn ñang ở giai ñoạn non trẻ Sự phát triển cho ñến nay phần lớn là do người dân và khu vực tư nhân tự xây dựng trong khi vẫn còn thiếu sự hỗ trợ của chính phủ Năm 2003, tại Thái Lan có 3.993,02 ha ñất sản xuất hữu cơ, chiếm 0,02% diện tích ñất nông nghiệp và tới năm 2009 tỷ lệ này
Hiện nay, Thái Lan có hai hệ thống cung cấp giấy chứng nhận hữu cơ là Chính phủ Thái Lan và các tổ chức chứng nhận nước ngoài ðiều này giúp ñảm bảo chất lượng thực phẩm hữu cơ trên thị trường, tạo ñược lòng tin cho người tiêu dùng về sản phẩm hữu cơ vốn chiếm tỷ lệ rất thấp, ít ñược biết ñến Thách thức lớn nhất của NNHC Thái Lan là khả năng tiếp cận thị trường của nông dân canh tác hữu cơ
* Tổ chức nông nghiệp hữu cơ Kenji Fresh Food (KFF) ở Malaysia
Kenji Fresh Food (KFF) là một tổ chức nông nghiệp hữu cơ của Malaysia,
ñã có 8 năm hoạt ñộng, thị trường sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của KFF ngày càng mở rộng KFF ñã có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển phong trào nông nghiệp hữu cơ ở Malaysia và là thành thành viên chính thức của IFOAM Sản xuất hữu cơ ở nông trại của Malaysia ñược tiến hành trong vườn có mái che, lợp bằng nhựa trong suốt cho ánh sáng xuyên quan Mái có tác dụng không cho mưa trực tiếp xuống ñất nên chống ñược rửa trôi, xói mòn Hệ thống tưới tự ñộng, tưới phun sương, ñảm bảo cung cấp ñủ nước theo yêu cầu của cây rau Phân hữu cơ là vấn ñề quan trọng nhất trước khi sản xuất theo hình thức
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
- Hàng tuần ñảo chuyển từ ô này sang ô khác trong kho Loại phân ủ này ñể bồi dưỡng nâng cao ñộ phì ñất Lượng bón của loại phân này là 3 tấn/ha
Trang trại tự làm lấy phân Bocasi bằng cách trộn 30% phân gà, 20% bánh khô dầu, 3% cám, 47% ñất, trộn với 0,3% men Hỗn hợp trên trộn ñều, ñem ủ trong 1 tuần Trong thời gian ủ, thường xuyên ñảo Trong hỗn hợp trên có phân
gà và khô dầu có hàm lượng ñạm cao, sau khi ủ ñược phân giải thành amino acid mà cây có thể hấp thụ ñược
- Ủ các loại lá già, bộ phận thừa của rau ñem trộn với phân gà và men ñem
ủ Tuy nhiên loại phân ủ này có hàm lượng mùn thấp, chỉ khoảng 2%, nếu thay bằng rơm rạ thì hàm lượng mùn ñạt 10%, nếu thay bằng mùn cưa thì hàm lượng mùn ñạt ñến 30% Cách thứ hai tốt hơn ñó là các lá già và bộ phận thừa của rau ñem ngâm cho nát, lấy nước tưới Phần bã ñem trộn với phân ủ
Cùng với sản xuất phân bón hữu cơ, KFF ñã kiên trì hướng dẫn nông dân, giúp cho nông dân hiểu ñược quá trình biến ñổi của ñất trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ như thế nào Trong ñất có quá trình biến ñổi của chất hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cho cây trồng có phẩm chất tốt (Rau này ăn ngọt hơn rau bón bằng các chất vô cơ) Nếu chỉ phun thuốc 1 lần hoặc bón vô cơ 1 lần thì coi như hỏng tất cả Các trang trại chủ yếu sản xuất các loại rau như: Cà chua, cải bắp, cà rốt, củ cải
Khó khăn năm ñầu chuyển ñổi là có sức ép từ những người khác, họ không tin và chê bai cách làm hữu cơ, phải tìm tòi chọn các giống cây phù hợp với biện pháp canh tác hữu cơ, có khả năng chống chịu sâu bệnh, loại bỏ những giống
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
30
không phù hợp và nhiễm sâu bệnh Các trang trại hữu cơ ựã rất kiên nhẫn, quyết tâm thực hiện Khi ựã chuyển ựổi ựược 3 năm, nông dân ựã có thể tự cấp, tự túc ựược phân ủ mà không phải mua từ bên ngoài Việc trừ sâu bằng biện pháp thủ công và bẫy dẫn dụ côn trùng bằng Feromon, không ảnh hưởng ựến cây trồng Thu nhập trung bình của 1 trang trại là 26.000 - 30.000 Ringgit/năm Hiện nay ở Malaysia có 40 nông trại sản xuất hữu cơ
Một trong những công ựoạn của quá trình sản xuất, tiêu thụ nông sản là ựóng gói Rau sau khi thu hoạch từ các trang trại hữu cơ, ựược rửa sạch và chuyển ựến cơ sở ựóng gói của KFF Rau tiếp tục ựược ựưa kiểm tra, bỏ bớt lá già, rồi hong khô bằng quạt, sau ựó ựóng gói bằng các bao bì sạch, có in nhãn hiệu sản phẩm hữu cơ ựược chứng nhận Tiếp ựó sản phẩm ựược bảo quản trong kho lạnh trước khi phân phối cho các cửa hàng hoặc siêu thị Các cửa hàng bán rau ựều có kho lạnh và tủ kắnh lạnh ựể bảo quản cho rau ựược tươi lâu Các nhà kinh doanh tiếp thị bằng nhiều cách: Vận ựộng người bị bệnh ung thư sử dụng rau hữu cơ, tuyên truyền trên đài phát thanh, tuyên truyền bằng các tờ gấp, tờ rơi về sản phẩm nông nghiệp hữu cơ ựể mở rộng việc sử dụng Việc quản lý nông nghiệp hữu cơ ở Malaysia ựã tắch luỹ ựược nhiều kinh nghiệm tốt Tất cả hoạt ựộng của KFF ựều ựược quản lý chặt chẽ bằng hệ thống sổ sách, tài liệu, máy vi tắnh Danh mục công việc ựược quản lý bao gồm: Danh sách sản phẩm tươi nhập vào; các ựơn ựặt hàng; sổ theo dõi tình hình gieo trồng ở các nông trại phục vụ nhu cầu bán hàng; biên bản ghi nhớ tại nơi bán hàng; bảng tóm tắt bán hàng hàng ngày, bảng tóm tắt hàng tuần Nhờ có phương pháp quản lý như trên, hoạt ựộng của KFF ựược vận hành tốt, nâng cao uy tắn, kinh doanh có lãi
Qua mô hình sản xuất của KFF tại Malaysia có thể thấy, Việt Nam có nhiều khả năng sản xuất ựược rau hữu cơ trên một phạm vi rộng điều này chẳng những làm tăng giá trị của nông phẩm mà quan trọng hơn là nó xử lý hiệu quả các chất thải
Trang 39Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
31
hữu cơ, tránh ơ nhiễm mơi trường, tạo nên những sản phẩm sạch theo đúng nghĩa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội
2.2.2 Tình hình nơng nghiệp hữu cơ ở Việt Nam
Nơng nghiệp Việt Nam với hơn 4000 năm lịch sử, là nền nơng nghiệp hữu
cơ bởi sự phát triển tự nhiên của nĩ Trước năm 1954, người Pháp đã đưa một số máy mĩc và phân hĩa học vào sử dụng ở Việt Nam, nhưng nơng dân Việt Nam cịn khơng hiểu sử dụng phân hĩa học và thuốc bảo vệ thực vật như thế nào Với phương thức canh tác truyền thống đĩ người nơng dân đã sử dụng tập đồn các giống cây trồng tại địa phương như Lúa (Tám xoan, Dự, Di hương, nếp cái hoa vàng ), cây ăn quả (Nhãn lồng Hưng Yên, Vải thiều Lục Ngạn, Bưởi ðoan Hùng, Bưởi Phúc Trạch, Chuối Ngự ) Các giống địa phương này cho năng suất khơng cao nhưng địi hỏi điều kiện chăm sĩc thấp, cĩ khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng được với điều kiện khí hậu tại địa phương Mặt khác, chúng là những giống cây trồng cĩ phẩm chất rất cao
Trước khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng ở Việt Nam thì việc cung cấp dinh dưỡng cho các cây trồng tại địa phương dựa vào các nguồn: phân chuồng (đã ủ hoai mục), nước tiểu, bùn ao và các loại cây phân xanh như cốt khí, điền thanh, bèo dâu và các cây họ đậu Ngồi ra, người ta cịn dùng nước phù sa để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
Từ những năm 1960, đặc biệt sau ngày giải phĩng miền Nam, với nhiều giống cây trồng mới được đưa vào sản xuất, hệ thống tưới tiêu được cải tạo và
mở rộng, diện tích tưới tiêu được tăng lên, phân hĩa học và thuốc trừ sâu được dùng với số lượng lớn Việc áp dụng các giống cây trồng mới vào sản xuất cũng là nguyên nhân làm mất dần đi một số các giống cây trồng truyền thống, làm giảm sự đa dạng sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch hại cây trồng
Khi sử dụng quá nhiều lượng phân bĩn hĩa học và các loại thuốc bảo vệ thực vật đã mang lại ảnh hưởng xấu đến mơi trường Theo ước tính thì 50%
Trang 40Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
32
lượng phân bĩn được cây trồng sử dụng, cịn 50% lượng dư phân hĩa học bị bay hơi, rửa trơi và cũng là nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí, đất và nước Cũng với con đường đĩ, một số lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật dư thừa tồn tại trong đất, nước và gây ơ nhiễm mơi trường Lượng thuốc này sử dụng khơng hợp lý dẫn tới sự hình thành tính kháng thuốc của sâu hại, ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là tác động xấu tới sức khỏe con người, động vật và mơi trường sống Những hạn chế của cuộc Cách mạng xanh và cơng nghiệp hĩa nơng nghiệp đã dẫn đến nhiều nước quay trở lại với nơng nghiệp hữu cơ (trong
đĩ cĩ Việt Nam), làm cho nơng nghiệp hữu cơ ngày càng được nâng cao vị trí
và tầm quan trọng trong đời sống xã hội
ðến năm 2006, trong khuơn khổ Dự án Phát triển Khuơn khổ cho sản xuất
và Marketing nơng nghiệp hữu cơ tại Việt Nam (2006-2009) do Tổ chức Phát triển nơng nghiệp Châu Á - ðan Mạch (ADDA) tài trợ, Trung ương Hội Nơng dân Việt Nam, trực tiếp là Trung tâm Hỗ trợ Nơng thơn, Nơng dân đã thành lập các tổ nhĩm nơng dân sản xuất nơng nghiệp hữu cơ nhằm thúc đẩy việc trao đổi, học hỏi kinh nghiệm sản xuất nơng nghiệp hữu cơ Tính đến thời điểm năm
2010, Hội Nơng dân Việt Nam đã tổ chức nơng dân triển khai thử nghiệm phương pháp canh tác nơng nghiệp hữu cơ trên rau (tại Sĩc Sơn, Hịa Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Lào Cai), cam (Hàm Yên, Tuyên Quang), vải (Bắc Giang) và
cá nước ngọt tại Hải Phịng
Hệ thống cấp chứng nhận PGS (Participatory Guarantee System) được xây dựng từ hoạt động của Dự án phát triển nơng nghiệp hữu cơ (ADDA) Chứng nhận PGS được cơng nhận bởi Tổ chức liên đồn Quốc tế các phong trào nơng nghiệp hữu cơ (IFOAM), chứng nhận được nhiều nước trên thế giới áp dụng đồng thời với hệ thống cấp chứng nhận của chính phủ
Thống kê của Trung ương Hội Nơng dân Việt Nam, năm 2010 cả nước cĩ 21.000 ha nơng nghiệp hữu cơ, bằng 0,2% diện tích đất sản xuất nơng nghiệp