1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay

80 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 14,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan trong thế giới ngày nay. Đối với các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh trong phân công lao động và hợp tác quốc tế. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam nói riêng đang đứng trước một thách thức to lớn là cần làm gì để duy trì và phát triển hoạt động để có thể tồn tại và phát triển. Trước bối cảnh kinh tế thế giới biến đổi không ngừng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt đã và đang đặt ra những yêu cầu và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các DNNVV. Nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu đánh dấu bằng bước ngoặt quan trọng là chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007 trong quan hệ thương mại, hợp tác đầu tư và các ràng buộc tài chính liên quan. Bên cạnh đó, Việt Nam không tránh khỏi cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu được bắt đầu từ khủng hoảng tài chính từ Mỹ, sau đó lan tỏa sang các lĩnh vực khác tác động với cường độ lớn và Việt Nam không tránh khỏi xu hướng tất yếu trên trong điều kiện hội nhập. Cùng với tiến trình đổi mới, phát triển đất nước, DNNVV ở nước ta có vị trí, vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào ổn định, phát triển kinh tế đất nước: DNNVV có lợi thế trong khai thác tiềm năng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế, thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Điều đó đã được cụ thể hóa trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII: “Phát huy các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có” 8. Trong khi bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và toàn cầu, đặc biệt là giai đoạn khủng khoảng tài chính (2007 2008) và suy thoái kinh tế (2011 2013) vừa qua, mặc dù các DNNVV Việt Nam (chiếm 97,7% tổng số các doanh nghiệp trên toàn quốc) vẫn phát triển và có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội cũng như chứng tỏ được tính năng động và linh hoạt trong tận dụng được các cơ hội để phát triển trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập. Tuy nhiên, từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra mà bắt từ khủng hoảng tài chính của Mỹ (năm 2008) và đặc biệt là từ năm 2011 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đứng trước rất nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới, khủng hoảng nợ công Châu Âu. Bên cạnh đó, mô hình phát triển kinh tế chú trọng tăng trưởng theo chiều rộng của nước ta nhiều năm qua đã không còn phù hợp và đang bộc lộ những điểm yếu. Điều này đã dẫn đến những bất ổn kinh tế vĩ mô trong quá trình phát triển của nước ta như: Lạm phát; suy giảm tốc độ tăng trưởng; suy giảm thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và trực tiếp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người dân. Các biện pháp đồng bộ về giảm tổng cầu ở Việt Nam trong bối cảnh trên đã tác động lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) nói chung và DNNVV nói riêng. Trong bối cảnh đó, các DNNVV Việt Nam đã đang đối mặt với không ít khó khăn, giờ lại càng khó khăn hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cần thiết phải có sự hỗ trợ của Chính phủ trong việc tạo lập hành lang pháp lý thuận lợi, ban hành các chính sách hỗ trợ riêng đối với các DNNVV cũng như sự giúp đỡ của các Hiệp hội và nỗ lực cố gắng của bản thân các DNNVV. Nhằm cung cấp các căn cứ cần thiết cho việc đề xuất những giải pháp căn cơ giúp DNNVV vượt qua khủng hoảng, đồng thời, phục vụ cho việc giảng dạy các chuyên đề có liên quan, Khoa Kinh tế đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay”.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

KỶ YẾU (Đề tài cấp cơ sở năm 2015)

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

THẾ GIỚI HIỆN NAY

Chủ nhiệm đề tài : ThS Ninh Thị Minh Tâm

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

KỶ YẾU (Đề tài cấp cơ sở năm 2015)

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

THẾ GIỚI HIỆN NAY

Chủ nhiệm đề tài : ThS Ninh Thị Minh Tâm

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ v

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNNVV VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI 5

1.1 DNNVV VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò DNNVV Việt Nam 5

1.1.1.1 Khái niệm về DNNVV Việt Nam 5

1.1.1.2 Đặc điểm DNNVV ở Việt Nam 7

1.1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế - xã hội 10

1.1.2 Khủng hoảng kinh tế thế giới và vấn đề đặt ra đối với các DNNVV Việt Nam 13

1.1.2.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay 13

1.1.2.2 Phạm vi, mức độ và chiều hướng tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 14

1.1.2.3 Các nhân tố tác động đến DNNVV Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng 16

1.1.2.4 Vấn đề đặt ra đối với DNNVV Việt Nam 18

1.2 KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG THỜI KỲ KHỦNG HOẢNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 20

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước về phát triển DNNVVtrong thời kỳ khủng hoảng 20

1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Trung Quốc 20

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Nhật Bản 20

1.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Hàn Quốc 22

1.2.1.4 Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Singapore 22

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển các DNNVV ở Việt Nam 23

1.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển DNNVV liên quan đến luật và thủ tục hành chính 23

1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển DNNVV liên quan đến hỗ trợ tài chính 24

1.2.2.3 Kinh nghiệm phát triển DNNVV liên quan đến khoa học và công nghệ 25

1.2.2.4 Kinh nghiệm phát triển DNNVV liên quan đến phát triển nguồn nhân lực 25

CHƯƠNG 2 27

THỰC TRẠNG DNNVV VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY 27

Trang 4

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DNNVV VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG

HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY 27

2.1.1 Hiện trạng hoạt động DNNVV Việt Nam 27

2.1.1.1 Số lượng và quy mô DNNVV 27

2.1.1.2 Quy mô vốn và tài chính DNNVV Việt Nam 30

2.1.2 Đánh giá tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới đến các DNNVV Việt Nam 34

2.1.2.1 Khả năng tiếp cận nguồn vốn của DNNVV 34

2.1.2.2 Khả năng tiếp cận công nghệ tại các DNNVV 36

2.1.2.3 Khả năng tiếp cận nguồn lao đông của DNNVV 38

2.1.2.4 Khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV 40

2.1.3 Một số thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của DNNVV Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế 41

2.1.3.1 Một số thành tựu đạt được 41

2.1.3.2 Những hạn chế, bất cập của DNNVV Việt Nam 43

2.1.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế đối với DNNVV trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay 46

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ĐẾN CÁC DNNVV VIỆT NAM47 2.2.1 Yếu tố thị trường đầu vào tác động đến các DNNVV 47

2.2.1.1 Yếu tố nguồn vốn 47

2.2.1.2 Yếu tố đất đai và nguyên vật liệu đầu vào 48

2.2.1.3 Yếu tố nguồn lao động đầu vào 49

2.2.1.4 Yếu tố công nghệ sản xuất 49

2.2.2 Yếu tố thị trường đầu ra tác động đến các DNNVV Việt Nam 50

2.2.2.1 Yếu tố thị trường tiêu thụ trong nước 50

2.2.2.2 Yếu tố thị trường xuất nhập khẩu 51

2.2.3 Các cơ hội và thách thức của DNNVV Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 51

2.2.3.1 Các cơ hội đối với DNNVV 51

2.2.3.2 Các thách thức đối với DNNVV 52

2.2.3.3 Đánh giá ma trận thông qua sơ đồ SWOT về DNNVV 53

CHƯƠNG 3 54

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY 54

3.1 BỐI CẢNH MỚI VÀ XU THẾ VẬN ĐỘNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DNNVV Ở VIỆT NAM 54

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước hiện nay 54

Trang 5

3.1.1.1 Bối cảnh quốc tế 54

3.1.1.2 Bối cảnh trong nước 55

3.1.2 Xu thế vận động của nền kinh tế thế giới hiện nay 57

3.1.2.1 Liên kết kinh tế trong chuỗi giá trị toàn cầu 57

3.1.2.2 Kết nối kinh tế địa phương và tiềm năng lợi thế 58

3.2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DNNVV VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 59

3.2.1 Quan điểm phát triển DNNVV 59

3.2.2 Định hướng phát triển DNNVV Việt Nam đến năm 2020 61

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV VƯỢT QUA BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY 63

3.3.1 Nhóm giải pháp vĩ mô 63

3.3.2 Nhóm giải pháp thuộc về DNNVV Việt Nam 65

3.3.3 Nhóm giải pháp thuộc về hỗ trợ tài chính DNNVV Việt Nam 67

3.3.4 Nhóm giải pháp thuộc về hiệp hội liên quan đến các DNNVV Việt Nam 70

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN DNNVV VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOAN HIỆN NAY 70

3.4.1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại 70

3.4.2 Có chính sách bảo hộ sản xuất trong nước phù hợp với các cam kết 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 6

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

WB World Bank (Ngân hàng thế giới)

WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

1. Các biểu đồ

Biểu đồ 1.1: Một số vấn đề tác động liên quan đến khủng hoảng 19

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô lao động 29

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ lợi nhuận của DNNVV giai đoạn 2008 - 2012 (so với vốn) 33

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ lợi nhuận của DNNVV giai đoạn 2008-2012 (so với doanh thu) 33

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của các chủ DNNVV (%) 40

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lao động và thu nhập bình quân tháng năm 2012 42

Biểu đồ 2.6: Kim ngạch nhập khẩu 10 mặt hàng năm 2015 50

2 Các bảng Bảng 1.1: Phân loại DNNVV (Nghị định 56/2009/NĐ-CP) 6

Bảng 1.2: Khủng hoảng quốc tế có tác động xấu đến điều kiện kinh doanh đối với 18

Bảng 2.1: Số lượng DNNVV đăng ký kinh doanh từ năm 2008 đến 2013 27

Bảng 2 2: Số lượng DNNVV phân theo loại hình tính đến 01/01/2013 28

Bảng 2.3: Số doanh nghiệp đang hoạt động theo quy mô lao động 30

Bảng 2.4: Số doanh nghiệp theo quy mô vốn giai đoạn 2008 - 2012 30

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính của DNNVV giai đoạn 2008 - 2012 31

Bảng 2.6: Nguồn vốn DNNVV giai đoạn 2008 - 2012 32

Bảng 2.7: Số doanh nghiệp theo quy mô vốn tại thời điểm 01/01/2012 34

Bảng 2.8: Số doanh ngiệp theo quy mô vốn giai đoạn 2008 – 2012 35

Bảng 2.9: Đặc tính công nghệ (tỷ lệ %) 37

Bảng 2.10: Tỷ lệ doanh nghiệp năm 2012 phân theo quy mô lao động 38

Bảng 2.11: Số lượng và cơ cấu lao động trong các DNNVV 39

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan trong thế giới ngàynay Đối với các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam thì hội nhậpkinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với cácnước khác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh trong phân cônglao động và hợp tác quốc tế Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ViệtNam nói riêng đang đứng trước một thách thức to lớn là cần làm gì để duy trì vàphát triển hoạt động để có thể tồn tại và phát triển Trước bối cảnh kinh tế thế giớibiến đổi không ngừng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gaygắt đã và đang đặt ra những yêu cầu và thách thức lớn đối với các doanh nghiệpViệt Nam, trong đó có các DNNVV Nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâurộng vào nền kinh tế toàn cầu đánh dấu bằng bước ngoặt quan trọng là chính thứctrở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007 trong quan

hệ thương mại, hợp tác đầu tư và các ràng buộc tài chính liên quan Bên cạnh đó,Việt Nam không tránh khỏi cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu được bắtđầu từ khủng hoảng tài chính từ Mỹ, sau đó lan tỏa sang các lĩnh vực khác tác độngvới cường độ lớn và Việt Nam không tránh khỏi xu hướng tất yếu trên trong điềukiện hội nhập

Cùng với tiến trình đổi mới, phát triển đất nước, DNNVV ở nước ta có vị trí,vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào ổn định, phát triển kinh tế đất nước:DNNVV có lợi thế trong khai thác tiềm năng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường,nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế, thể chế kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nước Điều đó đã được cụ thể hóa trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ

VIII: “Phát huy các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa là chính, với công nghệ thích

hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh Chú trọng đầu

tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị

Trang 9

hiện có” Trong khi bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và toàn

cầu, đặc biệt là giai đoạn khủng khoảng tài chính (2007- 2008) và suy thoái kinh tế(2011- 2013) vừa qua, mặc dù các DNNVV Việt Nam (chiếm 97,7% tổng số cácdoanh nghiệp trên toàn quốc) vẫn phát triển và có những đóng góp tích cực vào tăngtrưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội cũng như chứng tỏ được tính năngđộng và linh hoạt trong tận dụng được các cơ hội để phát triển trong bối cảnh cạnhtranh và hội nhập

Tuy nhiên, từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra mà bắt từ khủnghoảng tài chính của Mỹ (năm 2008) và đặc biệt là từ năm 2011 đến nay, nền kinh tếViệt Nam đứng trước rất nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế- tàichính thế giới, khủng hoảng nợ công Châu Âu Bên cạnh đó, mô hình phát triểnkinh tế chú trọng tăng trưởng theo chiều rộng của nước ta nhiều năm qua đã khôngcòn phù hợp và đang bộc lộ những điểm yếu Điều này đã dẫn đến những bất ổnkinh tế vĩ mô trong quá trình phát triển của nước ta như: Lạm phát; suy giảm tốc độtăng trưởng; suy giảm thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và trực tiếpảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người dân Các biện pháp đồng bộ về giảmtổng cầu ở Việt Nam trong bối cảnh trên đã tác động lớn đến tình hình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp (DN) nói chung và DNNVV nói riêng Trong bối cảnh

đó, các DNNVV Việt Nam đã đang đối mặt với không ít khó khăn, giờ lại càng khókhăn hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cần thiết phải có sự hỗ trợ củaChính phủ trong việc tạo lập hành lang pháp lý thuận lợi, ban hành các chính sách

hỗ trợ riêng đối với các DNNVV cũng như sự giúp đỡ của các Hiệp hội và nỗ lực cốgắng của bản thân các DNNVV Nhằm cung cấp các căn cứ cần thiết cho việc đềxuất những giải pháp căn cơ giúp DNNVV vượt qua khủng hoảng, đồng thời, phục

vụ cho việc giảng dạy các chuyên đề có liên quan, Khoa Kinh tế đã lựa chọn thựchiện đề tài: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảngkinh tế thế giới hiện nay”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 10

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giúp các DNNVV Việt Nam vượt quakhó khăn, vướng mắc trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay để tiếptục đứng vững, phát triển và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinhtế- xã hội của nước ta.

(3) Nghiên cứu thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnhkhủng hoảng kinh tế thế giới (từ thực trạng sử dụng lao động, nguồn vốn, tàinguyên thiên nhiên và ứng dụng khoa học công nghệ );

(4) Chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của các DNNVV ở ViệtNam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay

(5) Đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế của các DNNVV ởViệt Nam nhằm phát triển các DNNVV Việt Nam vượt qua thời kỳ khủng hoảngkinh tế thế giới hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: DNNVV của Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảngkinh tế thế giới hiện nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến 2014.

3.2.2 Về không gian: Nghiên cứu các DNNVV Việt Nam thuộc các thành phần

kinh tế hoạt động theo Luật DN 2005

3.2.3 Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các DNNVV của ViệtNam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới, tập trung chủ yếu về thực trạng

số lượng và cơ cấu DNNVV; thực trạng kết quả hoạt động của DNNVV; và các

Trang 11

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV Việt Namtrong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Đề tài vận dụng phương pháp luận phép biện chứng kết hợp với chủ nghĩaduy vật lịch sử; Đường lối Đảng và chính sách của Nhà nước để phân tích, đánh giá

và giải quyết các vấn đề

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

+ Phân tích tài liệu sẵn có: Thu thập, phân tích thông tin thứ cấp (các tài liệu

nghiên cứu, sách báo, văn bản nhà nước, số liệu thống kê )

+ Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lôgíc: Để vừa thấy được quá

trình diễn biến của sự kiện, vừa có thể rút ra những nhận định khái quát

+ Phương pháp chuyên gia: Bằng cách đặt viết các báo cáo chuyên đề và trao

đổi, thảo luận, tranh thủ ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm để hoàn thiệnluận cứ khoa học của các kiến nghị, đề xuất

+ Phương pháp chuyên môn: Đề tài vận dụng các phương pháp thống kê và so

sánh, phân tích và tổng hợp nhằm lượng hoá một cách có hệ thống các dữ liệu, dựbáo khuynh hướng của các chỉ tiêu kinh tế

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương:

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ DNNVV VIỆT NAM VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY

1.1 DNNVV VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò DNNVV Việt Nam

1.1.1.1 Khái niệm DNNVV Việt Nam

Hiện nay, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, cụm từ DNNVV đãđược sử dụng tương đối phổ biến và khi đề cập đến khái niệm DNNVV, các quốcgia thường đề cập đến cách phân loại doanh nghiệp dựa trên qui mô của các doanhnghiệp Mặc dù vậy, cho đến nay, trên thế giới vẫn chưa có khái niệm chuẩn mực vềDNNVV, các quốc gia vẫn chưa có sự thống nhất trong việc lựa chọn các tiêu chíđánh giá loại hình qui mô doanh nghiệp và lượng hóa các tiêu chí thông qua các chỉtiêu cụ thể Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm về DNNVV giữa các quốc giatrên thế giới chủ yếu là việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá qui mô doanh nghiệp vàviệc lượng hóa các tiêu chí đó thông qua các chỉ tiêu cụ thể, và do đó, trên thực tếhiện nay, mỗi quốc gia trên thế giới có thể tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mình

và tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, trình độ phát triển trong từngthời kỳ mà có thể sử dụng các tiêu chí cụ thể hoặc kết hợp các tiêu chí khác nhaunhư: Tổng số lao động làm việc trong doanh nghiệp, tổng vốn hoặc giá trị tài sản,doanh thu (xem bảng 1.1) Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanhnghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệpnhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống,còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ

Như vậy, có thể rút ra khái niệm DNNVV ở các nước trên thế giới: Là DN cóqui mô được giới hạn bởi các tiêu chí lao động, vốn hoặc giá trị tài sản, hoặc doanhthu tùy theo quan niệm của mỗi quốc gia, đồng thời, việc sử dụng các tiêu chí đểnhận diện DNNVV ở từng nước cũng có những điểm khác biệt nhất định, thể hiện ở

số lượng các tiêu chí và việc lượng hóa các tiêu chí ở mỗi nước Chính vì vậy, cóthể thấy rằng, khái niệm DNNVV là mang tính tương đối, thay đổi theo từng giai

Trang 13

đoạn phát triển kinh tế- xã hội và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế- xã hộicủa mỗi quốc gia, vào đặc điểm phát triển của mỗi loại ngành, nghề.

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số nước trên thế giới

Không quantrọng

3 Các nước EU <250 <27 triệu Euro <40 triệu Euro

Không quantrọng

Nguồn: - Thách thức toàn cầu đối với DNNVV khi tham gia chương trình ưu tiên đặc biệt,

đăng tải trên trang Web: WWW.Vietbao.vn ngày 13/03/2009

- Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, Luận án tiến sĩ , Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

- Phí Vĩnh Tường và nhóm tác giả (2012), Báo cáo tổng hợp đề tài cấp bộ CT11-15-07

“Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế”

- SEDF- South Asia Enterprise Development Facility (2003), ASIA: Regional Experience

of SME, truy cập tại trang web www.bei-bd.org/docs/smetf2.pdf

- OECD (2004), Promoting SMEs for Development, Report of 2nd OECD conference of

minister responsible for SMEs, Istanbul, Turkey.

Ở Việt Nam, việc hình thành quan niệm và các cách xác định DNNVV cũngrất khác nhau qua các giai đoạn phát triển của đất nước: Trước năm 1998, Việt Nam

Trang 14

chưa có văn bản pháp luật chính thức nào qui định tiêu chí cụ thể của DNNVV, vìvậy, mỗi tổ chức, địa phương đưa ra một quan niệm riêng về DNNVV nhằm địnhhướng mục tiêu và đối tượng hỗ trợ của tổ chức, địa phương mình Sự ra đời củacông văn số 681/1998/CP- KTN ngày 20/6/1998 của Chính phủ Việt Nam về việcđịnh hướng chiến lược và chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, đãđánh dấu bước khởi đầu trong xác định quan niệm về DNNVV ở Việt Nam:DNNVV trong ngành công nghiệp là các DN có qui mô vốn kinh doanh dưới 5 tỷđồng hay tương đương 387.600 USD và số lao động trung bình hàng năm dưới 300người; DNNVV trong ngành thương mại, dịch vụ là những DN có quy mô vốn kinhdoanh dưới 3 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm nhỏ hơn 200 người Mặc

dù tiêu thức phân loại theo công văn này không tính đến hình thức sở hữu, khôngphân biệt DNNN hay DNTN, song công văn này đã khẳng định, các tiêu thức nàychủ yếu mang tính chất quy ước hành chính để phục vụ cho việc quản lý và vậndụng chính sách hỗ trợ phát triển

Ngày 23/11/2001 Chính phủ ban hành nghị định số 90/2001/NĐ-CP nhằm trợgiúp phát triển DNNVV trong đó đã đưa ra tiêu thức chính thức, áp dụng thống nhất

về DNNVV để các ban, ngành, địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước có căn

cứ xác định đối tượng thực hiện chính sách và các biện pháp trợ giúp phát triển.Theo đó, DNNVV được xác định là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng

ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc

số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Như vậy, theo Nghị định

90, tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thỏa mãnmột trong hai tiêu thức lao động hoặc vốn đã nêu trong Nghị định đều được coi làDNNVV Việc xác định DNNVV theo tiêu thức phân loại đã nêu trong Nghị định làcăn cứ vào qui mô chứ không căn cứ vào loại hình sở hữu, đã tương đối phù hợpvới điều kiện kinh tế- xã hội của Việt Nam trong thời gian này nhằm đảm bảo sựbình đẳng giữa các DN trong điều kiện phát triển một nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Tuy nhiên, định nghĩa này vẫn còn chungchung, chưa xác định rõ qui mô DN theo ngành nghề hoặc khu vực kinh doanh nêntrong quá trình vận dụng vẫn còn nhiều vướng mắc

Trang 15

Chính vì vậy, ngày 30/06/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định56/2009/NĐ- CP về trợ giúp phát triển DNNVV thay thế cho Nghị định90/2001/NĐ- CP, trong đó, khái niệm về DNNVV đã được đề cập rõ nét hơn, cụ thểhơn: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).Theo đó, các DNNVV trong lĩnh vực nông – lâm - thủy sản và công nghiệp - xâydựng được xác định là doanh nghiệp với số lao động trung bình hàng năm từ 300người trở xuống và tổng nguồn vốn từ dưới 100 tỷ đồng; các DNNVV trong lĩnhvực thương mại dịch vụ được xác định là doanh nghiệp với số lao động trung bìnhhàng năm từ 200 người trở xuống và tổng nguồn vốn từ dưới 50 tỷ đồng Cụ thể ởBảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2: Phân loại DNNVV ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trởxuống

20 tỷ đồng trởxuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

20 tỷ đồng trởxuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

10 tỷ đồng trởxuống

từ trên 10người đến 50người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50người đến

Trang 16

được xác định rõ là lao động thường xuyên trong DN hay bao gồm cả lao động thời

vụ, gồm lao động thực tế trong năm của DN hay chỉ bao gồm lao động ký hợp đồng

và có đóng bảo hiểm,…Theo nhóm nghiên cứu đề tài, nếu căn cứ vào chỉ tiêu laođộng để xác định qui mô DN thì nên dựa vào số lao động thường xuyên trung bìnhhàng năm hoặc số lao động trung bình hàng năm có thời gian làm việc tại DN trên 6tháng

Từ những nội dung đã trình bày ở trên cho thấy nhận thức, quan điểm và tiêuthức xác định cũng như việc đo lường tiêu thức xác định DNNVV ở các nướcthường không giống nhau do điều kiện và trình độ phát triển của các nước là khácnhau Tuy nhiên, việc xác định DNNVV ở các nước đều sử dụng những tiêu thức cóđịnh lượng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước trong từng thời kỳ pháttriển, chính vì vậy, khái niệm DNNVV thường được thay đổi và ít được dùng nhưmột định nghĩa mang tính học thuật, có tính chất bắt buộc và tồn tại lâu dài

1.1.1.2 Đặc điểm DNNVV ở Việt Nam

So với các DN nói chung, DNNVV có các đặc điểm cơ bản sau:

Một là, số lượng DNNVV rất lớn và dễ dàng khởi nghiệp: Ngoại trừ các

DN kinh doanh trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì với một ýtưởng kinh doanh, dù cho số vốn ít thì các cá nhân, tổ chức đều có quyền đăng

ký kinh doanh, thành lập DN Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới và ở ViệtNam cho thấy, có rất nhiều DNNVV được hình thành từ các cơ sở sản xuất nhỏ,kinh doanh hộ gia đình

Hai là, DNNVV có chu kỳ kinh doanh ngắn, tốc độ thu hồi vốn nhanh và

chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến thựcphẩm, thương mại và dịch vụ đảm bảo cho DN linh hoạt trong việc điều tiết vàhuy động vốn Hình thức tổ chức các DNNVV rất đa dạng, các DNNVV thuộcnhiều thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm: DNNN, DNTN, DN có vốn đầu tưnước ngoài

Trang 17

Ba là, các DNNVV yếu có năng lực tài chính, công nghệ, thiết bị lạc hậu,

sử dụng lao động thủ công: Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuậtthường yếu kém, lạc hậu; nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch,quản lý của đa phần các DN rất chật hẹp; trình độ quản lý nói chung và quản trịcác mặt theo các chức năng còn hạn chế; đa số các chủ DN nhỏ chưa được đàotạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinhdoanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu

Bốn là, các DNNVV năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị

trường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương DNNVV tham gia vàonhiều ngành nghề, lĩnh vực, và khắp các địa bàn từ miền núi, trung du, vùng sâuvùng xa Ngoài ra còn tham gia liên kết với các DN lớn trong việc cung ứngnguyên liệu, làm thầu phụ, từ đó hình thành mạng lưới công nghiệp bổ trợ, vàđặc biệt tạo ra mạng lưới “vệ tinh” phân phối

Ngoài những đặc điểm chung, các DNNVV ở Việt Nam có những đặc thù nhấtđịnh, thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:

- DNNVV phát triển còn mang nặng tính tự phát, quy mô nhỏ và phân tán

trong các ngành nghề lĩnh vực: Trong số gần 325 ngàn DNVVN hiện đang hoạt

động ở thời điểm 2011, thì chủ yếu tập trung trong các ngành thương nghiệp (chiếm39,4%); Khách sạn, nhà hàng (chiếm 4,5%); Công nghiệp thực phẩm đồ uống(chiếm 6,3%); Dệt may, da giầy (chiếm 2,6%); chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗlâm sản chiếm (2,6%); lắp ráp và sản xuất hàng tiêu dùng thông thường (chiếm3,1%); kinh doanh bất động sản và hoạt động tư vấn (chiếm 5,1%); DNNVV vẫnchủ yếu hoạt động ở các ngành cần vốn đầu tư ít, kinh doanh nhanh và chuyển đổicũng nhanh, có lãi suất cao và độ rủi ro thấp; còn những ngành như: Chế biến nôngsản xuất khẩu, sản xuất hoá chất, sản xuất nguyên liệu thay thế nhập khẩu và một sốngành có hàm lượng công nghệ cao như sản xuất thiết bị máy móc, kỹ thuật điện,điện tử, thiết bị chính xác rất cần tăng thêm năng lực sản xuất để góp phần trongchuỗi sản xuất toàn cầu, nhưng ít được chú ý đầu tư, số DN đã ít song chủ yếu làquy mô nhỏ, kỹ thuật công nghệ thấp

- DNNVV phát triển chưa có quy hoạch định hướng rõ ràng: Chính sự phát

triển phân tán và thiếu quy hoạch định hướng, nên sự ra đời của các DNNVV thiếu

Trang 18

tính ổn định, bền vững Theo số liệu điều tra những năm gần đây, thì số DN thực tếhoạt động chỉ chiếm 60 - 70% số đăng ký; DN sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loạihình chiếm hơn 20%; DN không xác minh được chiếm gần 10%; số đăng ký nhưngsau 2 năm không triển khai chiếm gần 5%

- Hiệu quả hoạt động của các DNNVV còn nhiều bất cập: Trong giai đoạn

khủng hoảng kinh tế, hầu hết giá nguyên liệu đầu vào của các ngành đều tăng, trongkhi giá bán sản phẩm không tăng Đối với ngành có tỷ lệ nội địa hóa thấp, phụ thuộcchủ yếu vào nguồn nguyên liệu, phụ kiện nhập khẩu (ví dụ, sản xuất dây và cápđiện, điện tử, cơ khí…) bị ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Trong khi sức tiêuthụ của thị trường giảm sút, nhiều DN phải chủ động thu hẹp sản xuất, hoạt độngcầm chừng Hàng tồn kho trong một số ngành hàng tăng cao như bất động sản, vậtliệu xây dựng, nông sản…, nhiều DN kinh doanh bất động sản phải đối mặt với cáckhoản vay lớn của ngân hàng, đến hạn trả nhưng không có nguồn thu, không còn tàisản và khả năng huy động vốn để duy trì kinh doanh, chi phí sản xuất các ngành chếbiến và bảo quản rau, củ, quả tăng 123,2%; sản xuất các sản phẩm từ nhựa tăng89,1%; sản xuất kim loại đúc sẵn tăng 62,8%; sản xuất xe có động cơ tăng 56,2%;sản xuất xi măng tăng 52,3%

- Về hình thức sở hữu và tiếp cận pháp lý: Có đủ các hình thức sở hữu (Nhà

nước, tập thể, tư nhân và hỗn hợp) Do năng lực tài chính, nhân lực mà DNNVVcòn chưa tiếp cận được hiệu quả trong quá trình hội nhập quốc tế Để từng bước phùhợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, Nhà nước ta đãban hành hàng loạt các chính sách pháp luật, có thể nói hệ thống pháp luật trongkinh doanh ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên, năng lực tiếp cận với các văn bản và hệthống chính sách pháp luật của DNNVV còn nhiều hạn chế Việc tiếp cận hạn chếnày bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, phần khách quan

do nội tại nền kinh tế nước ta như cải cách hành chính diễn ra còn chậm, chính sáchkinh tế vĩ mô thiếu ổn định, gây mất lòng tin cho DN ; phần chủ quan là do cácDNNVV chưa thực sự tìm hiểu các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế đểnâng cao năng lực của chính mình trong kinh doanh Đây là vấn đề rất đáng lưutâm, Nhà nước và DNNVV phải có những giải pháp nhằm thay đổi tăng cường năng

Trang 19

lực tiếp cận với các thông tin, chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinhdoanh cho DN

- Về trình độ quản lý và chất lượng nguồn lao động: Theo số liệu thống kê, có

tới 55,63% số chủ DN có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3%chủ DN có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, số chủ DNNVV

có trình độ tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; tốt nghiệp đại học 37,82%; tốtnghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33%

và 43,3% có trình độ thấp hơn Về lực lượng lao động, có tới 75% lực lượng laođộng trong các DNNVV chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; việc thực hiệnchưa đầy đủ các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đãlàm giảm đi chất lượng công việc trong khu vực DNNVV, do vậy các DNNVVcàng rơi vào vị thế bất lợi Điều đáng chú ý là đa số các chủ DNNVV, ngay cảnhững người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít ngườiđược đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị DN, các lớp về pháp luật trong kinhdoanh , điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướngkinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ro pháp lý của các DNNVV Việt Nam

- Lĩnh vực và địa bàn hoạt động: DNNVV Việt Nam chủ yếu phát triển ở

ngành dịch vụ, thương mại (buôn bán), các lĩnh vực sản xuất chế biến và giao thôngcòn ít; địa bàn hoạt động chủ yếu ở các thị trấn, thị tứ và đô thị

- Công nghệ và thị trường: Các DNNVV Việt Nam chủ yếu có năng lực tài

chính rất thấp, có công nghệ, thiết bị lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công.Khoảng 80 - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các DNNVV của Việt Nam

là nhập khẩu, trong đó có tới 76% từ thập niên 1980- 1990; 75% máy móc và trangthiết bị đã hết khấu hao

1.1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

DNNVV có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đạihoá (CNH, HĐH) và phát triển đất nước, điều này đã được khẳng định trong văn

kiện Đại hội VIII của Đảng “ phát triển các loại hình DN quy mô vừa và nhỏ là

chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có…” Thực tế quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở

Trang 20

Việt Nam thời gian qua cho thấy, DNNVV đã trở thành nhân tố góp phần đáng kểtạo ra việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảmnghèo, cụ thể:

Thứ nhất, các DNNVV có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế: Theo điều tra 12/2011, cả nước có 324.691 DNNNV, nếu theo tiêu chí lao

động, DNNVV chiếm tới hơn 97% số DN trong nền kinh tế Các DNNVV đónggóp hơn 40% GDP cả nước, nếu tính cả các Hợp tác xã, trang trại và hộ kinh doanh

cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới hơn 60% GDP Cụ thể, cácDNNVV tạo ra 45- 50% khối lượng hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; cácDNNVV đó đóng góp 33% sản lượng công nghiệp và 33% giá trị xuất khẩu;DNNVV chiếm 78% mức bán lẻ của ngành thương nghiệp, 64% khối lượng vậnchuyển hành khách và hàng hoá

Thứ hai, DNNVV có vai trò là đóng góp lớn trong tổng vốn đầu tư xã hội:

Trong giai đoạn 2010-2012, vốn đầu tư toàn xã hội của khối DNNVV có nhiều biếnđộng Năm 2010, tổng vốn đầu tư toàn xã hội của DNNVV là 236.119 tỷ đồng,chiếm 32% tổng vốn đầu tư toàn xã hội của toàn khối doanh nghiệp Tuy nhiên,năm 2011, chi tiêu này tăng lên đột biến, đạt 699.690 tỷ đồng (chủ yếu từ khối DNnhỏ và siêu nhỏ), chiếm 57% tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các khu vực DN Năm

2012, chỉ tiêu này lại giảm xuống, duy trì ở mức 235.463 tỷ đồng, chiếm 29%.Trong cơ cấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các DNNVV, khối DN siêu nhỏchiếm tỷ lệ cao nhất, từ 62-68% qua các năm 2010- 2012 Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xãhội của khối DN siêu nhỏ tăng đột ngột vào năm 2011, từ 9,1% năm 2011 tăng lên22,14% năm 2011 rồi giảm xuống còn 9,5% năm 2012 Trong khi đó, tổng giá trịđầu tư toàn xã hội theo số tuyệt đối của khối DN vừa không có biến động lớn

Thứ ba, đóng góp của DNNVV vào Ngân sách nhà nước: Mặc dù giai đoạn

khó khăn vừa qua gây ảnh hưởng không nhỏ tới DNNVV nhưng khu vực này vẫnđóng góp khá tích cực vào thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước Năm 2010,DNNVV góp 181,06 nghìn tỷ đồng, chiếm 41% tổng số đóng góp của toàn bộ DNvào ngân sách nhà nước Năm 2011, DNNVV góp 181,21 nghìn tỷ đồng, chiếm34% và năm 2012, mức nộp ngân sách nhà nước của các DNNVV đạt 320.061.716triệu đồng (tăng gấp 5,11 lần so với năm 2007), chiếm 56,37% tổng nộp ngân sách

Trang 21

Thứ tư, đóng góp của DNNVV trong tạo việc làm, tạo thu nhập cho người lao động: Theo số liệu thống kê, lao động làm việc trong các DNNVV tăng nhẹ trong

giai đoạn 2010- 2012 Năm 2010, DNNVV tạo cho 4,35 triệu lao động, chiếm 45%tổng số lao động làm việc trong khối DN Năm 2012, con số này tăng lên 5,09 triệulao động (tăng 16,83%), chiếm 47% só lao động đang làm trong khối DN Thu nhậpbình quân/lao động trong khối DNNVV cũng dần tăng theo các năm, từ 42 triệuđồng/lao động năm 2010 lên 46 triệu động/lao động năm 2011 và tiếp tục tăng lên

61 triệu đồng/lao động năm 2013, bằng 90% thu nhập bình quân/lao động trongkhối DN nói chung trong năm 2012 Tác động kinh tế- xã hội lớn nhất của DNNVV

là giải quyết một số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập chongười lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo Ở Việt Nam, điều quan trọng làtrong mỗi năm DNNVV tạo ra hơn một triệu việc làm mới, số lượng lao động củacác DNNVV trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệu người, chiếmkhoảng 79,2% tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lượnglao động của cả nước Trung bình mỗi năm giai đoạn 2007-2012, các DNNVV tăngthêm 15,55% số lao động và riêng năm 2012, các DNNVV Việt Nam thu hútkhoảng 52,5% lực lượng lao động của cả nước

Thứ năm, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt với khu vực nông thôn: Các DNNVV Việt Nam trong những năm qua đã góp phần

quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác những tiềmnăng, thế mạnh trong nhân dân: Với đặc điểm quy mô vừa và nhỏ, cần ít vốn nêncác DNNVV phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn, góp phần chuyểndịch cơ cấu lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.Các DNNVV đã và đang thể hiện vai trò quan trọng đặc biệt đối với người dân ởnông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, và

có vai trò quan trọng trong việc thay đổi cấu trúc của nền kinh tế, làm cho nền kinh

tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với những biến động của kinh tế toàn cầu Đồngthời, các DNNVV góp phần vào đô thị hoá phi tập trung và thực hiện phương châm

“ly nông bất ly hương” Trong cộng đồng DN Việt Nam, DNNVV là loại hình DNchiếm đa số và chủ yếu, do đó, loại hình DN này đóng vai trò quan trọng, nhất làtạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội

Trang 22

cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…đặc biệt cho khu vực nông thôn Cụ thể,

về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới và sử dụng tới 51% laođộng xã hội

Ngoài ra, DNNVV còn góp phần xây dựng một thể chế kinh tế thị trường

hoàn hảo Do đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, các DNNVVgóp phần quan trọng trong việc phá vỡ thế độc quyền của các doanh nghiêp nhànước quy mô lớn đưa thị trường trở lại với xu thế cân bằng thông qua việc tham giarộng rãi vào cả hai lực lượng “cung” và “cầu” của thị trường Bên cạnh đó, với đặctính sáng tạo và khả năng phát hiện thị trường ngách, hoạt động của các DNNVVcũng làm cho cấu trúc phân bổ các nguồn lực kinh tế của đất nước được vận hànhtốt hơn theo cơ chế thị trường và do vậy, hiệu quả hơn Với một lực lượng lớn DNthành lập mới, bắt đầu những hoạt động kinh doanh mới và cũng từ đó DN chấmdứt các hoạt động kinh doanh không còn hiệu quả Khu vực DNNVV luôn duy trìđược một động lực năng động cho nền kinh tế, đồng thời cho phép rời bỏ dễ dàngcác DN không còn hiệu quả, góp phần duy trì cân bằng các lực lượng cung và cầuhàng hóa dịch vụ trên thị trường một cách liên tục trong xu thế vận động CácDNNVV Việt Nam góp phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện đội ngũ doanh nhân,ươm mầm các tài năng kinh doanh và còn là nơi đào tạo tay nghề và trau dồi kinhnghiệm cho các cán bộ quản lý, lao động của các DN lớn

với các DNNVV Việt Nam

1.1.2.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ khủng hoảng tài chính ở Mỹ(trung tâm phát triển nhất của hệ thống kinh tế) năm 2008, nguyên nhân là do nhữngtồn tại và bất ổn của nền kinh tế Mỹ như: Tỷ lệ tiết kiệm cá nhân thấp, nợ nướcngoài khổng lồ, khủng hoảng nợ dưới chuẩn, khủng hoảng bất động sản lan rộngsang các lĩnh vực khác và tác động với cường độ rất mạnh đến các nước liên quan,biểu hiện cụ thể ở các nội dung sau:

Thứ nhất, cùng với tiến trình gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hóa và hội nhập

quốc tế và theo đó sự lệ thuộc lẫn nhau ngày càng sâu sắc giữa các nền kinh tế, tác

Trang 23

động của cuộc khủng hoảng đã mang đặc tính phổ biến, lây lan rộng khắp và khôngloại trừ bất kỳ quốc gia nào;

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng của các quốc gia trung tâm âm và thấp kéo dài,

trong khi các quốc gia ngoại vi, nhất là ở các nền kinh tế đang phát triển - nơi có độ

mở thị trường cao, lệ thuộc mạnh vào xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), đã trở thành những nước bị tác động nặng nề và sâu sắc hơn;

Thứ ba, ở cuộc khủng hoảng lần này, bên cạnh sự diễn ra đồng thời của khủng

hoảng chu kỳ, khủng hoảng cơ cấu và khủng hoảng thể chế, còn là sự bùng nổ đồngthời và nghiêm trọng của các cuộc khủng hoảng về năng lượng, nguyên liệu, lươngthực và môi trường Nói cách khác, cuộc khủng hoảng đã không dừng lại ở các khíacạnh kinh tế mà đã và đang lan rộng ra ở các khía cạnh về xã hội và môi trường - 3trụ cột của mục tiêu phát triển bền vững mà cả thế giới sẽ phải đối mặt trong nhữngnăm đầu của thế kỷ XXI;

Thứ tư, về mặt lý thuyết, trong và sau cuộc khủng hoảng lần này, người ta bắt

đầu bàn nhiều đến sự trở lại của Keynes, vì sự bất lực của chủ nghĩa tân tự do, mà

về thực chất, là đi tìm cơ sở lý luận cho việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước

và thị trường trong bối cảnh mới, nói cách khác, cuộc khủng hoảng này là dấu mốccủa cuộc khủng hoảng về lý thuyết điều tiết kinh tế

Về nguyên nhân của cuộc khủng hoảng, đã có nhiều cuộc hội thảo quốc tế và

ở mỗi nước, cho dù có nhiều kiến giải khác nhau, nhưng tựu chung lại, tương đốithống nhất trên các điểm sau đây:

(1) Sự gia tăng rủi ro quá mức trên thị trường tài chính, nhất là ở chính sáchnới lỏng tín dụng dưới chuẩn khá lâu trên thị trường nhà đất cùng với sự bưng bítthông tin, thái độ vô trách nhiệm của các tập đoàn tài chính ở Mỹ gây ra ảnh hưởngdây chuyền trên thị trường tài chính;

(2) Sự khiếm khuyết, yếu kém của hệ thống ngân hàng ở Mỹ và các nềnkinh tế chủ chốt khiến cho chúng đã không còn tương thích, thiếu thiết chế vàmất khả năng kiểm soát đối với hiệu ứng đổ vỡ ở các khâu yếu trong hệ thống tàichính thế giới;

(3) Mâu thuẫn gay gắt giữa quá trình toàn cầu hóa nền sản xuất xã hội vớiquyền năng to lớn, lợi ích vị kỷ, thái độ vô cảm của các tập đoàn tư bản, nhất là các

Trang 24

tập đoàn đầu sỏ tài chính mới Vì mục tiêu lợi nhuận tối đa, các thế lực đã bằng mọigiá thúc đẩy tự do hóa tài chính, khuyếch đại tư bản giả và kinh tế ảo, lũng đoạnchính sách kinh tế- xã hội của các quốc gia và hệ lụy là, họ đã mất khả năng kiểmsoát đối với các huyệt điểm chết “người” do chính họ tạo ra.

1.1.2.2 Phạm vi, mức độ và chiều hướng tác động của khủng hoảng kinh tế

Ngay sau khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra, hầu hết các dự báotrên thế giới đã khá thống nhất khi cho rằng mức độ suy thoái của nền kinh tế toàncầu là nghiêm trọng, sâu sắc và kéo dài Nhiều dự báo thậm chí đã tỏ ra bi quan khinhận định phải mất vài ba năm thì nền kinh tế thế giới mới có thể ra khỏi suy thoái

và phục hồi Sau gần một năm nhìn lại, chúng ta đã có đủ điều kiện để suy xét mộtcách kỹ lưỡng hơn diễn biến và tác động của cuộc khủng hoảng: Cho đến quýII/2009, nhiều nền kinh tế đã thoát đáy khủng hoảng và đặc biệt từ cuối quýIII/2009, một số nền kinh tế chủ chốt đã có tốc độ tăng trưởng dương khá cao, trong

đó đặc biệt đáng chú ý là của nền kinh tế Trung Quốc và Mỹ Các nhận định đã khálạc quan khi cho rằng nền kinh tế thế giới sẽ phục hồi tích cực trong năm 2010 vàtốt hơn trong những năm tiếp theo Mặc dù vậy, chúng ta vẫn cần phải hết sức quantâm đến các cảnh báo về tốc độ phục hồi còn chưa vững chắc của nền kinh tế toàncầu - nhất là về các tiềm ẩn đang đe dọa nền kinh tế của nhiều quốc gia, như nguy

cơ lạm phát, thâm hụt ngân sách, khủng hoảng nợ, các xung đột về xã hội và môitrường đang ngày càng bộc lộ sâu sắc ở nhiều nước

Ðiều đó cho thấy dường như sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu mới chỉdừng lại ở sự ổn định tạm thời của khu vực tài chính và dựa vào sự tăng mạnh chitiêu công của các chính phủ và sự khôi phục nhu cầu bên trong của các quốc gia.Hiện tại, nhìn tổng quát, nền kinh tế toàn cầu vẫn đang phải đối mặt với hàng loạtbất ổn lớn: Sự phát triển yếu của các khu vực sản xuất; tình trạng cầu xuất nhậpkhẩu thế giới còn rất thấp và mỏng manh; dòng FDI tiếp tục giảm xuống dưới 500

tỷ USD trong những năm gần đây so với 1.500 tỷ USD vào năm 2007; đồng USDtiếp tục yếu và giá vàng biến động bất thường; nghịch lý của vấn đề giá năng lượng

và nguyên liệu tăng trong khi nhiều nền kinh tế của nhiều nước vẫn còn suy thoái

Trang 25

Ðây chính là những bằng chứng để khẳng định mức độ tác động phức tạp và có thểcòn tiếp tục lây lan sâu rộng hơn của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới lần này Kênh tác động rõ nhất là dòng chu chuyển thương mại thế giới với sự giảm sút

to lớn của thị trường xuất khẩu và hệ lụy kéo theo là sự thu hẹp sản xuất và thấtnghiệp gia tăng mạnh nhất ở các nền kinh tế tăng trưởng dựa vào xuất khẩu Cũngtương tự như vậy, khi các thị trường chủ chốt, nơi tập trung các nguồn lực đầu tư vàcông nghệ, chưa ra khỏi suy thoái, dòng đầu tư giảm đồng nghĩa với tình hình bi đátcho khu vực sản xuất ở các quốc gia mà ở đó, FDI là một bộ phận quan trọng củatổng đầu tư xã hội Và điều đáng lưu ý hơn lại là ở chỗ đằng sau các tình trạng giảmsút về tăng trưởng, đầu tư, thương mại, mất việc làm là sự bất ổn vĩ mô, là nguy cơtái nghèo, sự gia tăng các xung đột xã hội và đặc biệt là sự mất niềm tin to lớn của

cả các nhà đầu tư kinh doanh cũng như của mọi người dân trong xã hội Ðặc biệt,cần nhấn mạnh đến tác động của cuộc khủng hoảng đối với các vấn đề phát triểntrung hạn và dài hạn, trong đó đáng chú ý là vấn đề tái cấu trúc nền kinh tế khi từcuộc khủng hoảng này, mô hình tăng trưởng của nhiều nền kinh tế quốc gia đã buộcphải đứng trước yêu cầu đổi mới

Với một nền kinh tế đã hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, thực sựtham gia vào mạng sản xuất toàn cầu và chuỗi giá trị cung ứng chắc chắn sẽ khôngthể huy động và phân bổ các nguồn lực, lựa chọn các ưu tiên và đột phá phát triểntheo kiểu cũ và cách tiếp cận chính sách như cũ Vì vậy, không thể chỉ dựa vào cáctín hiệu khả quan của sự phục hồi kinh tế toàn cầu để xem nhẹ tác động của cuộckhủng hoảng và ngược lại, cũng không thể quá nhấn mạnh đến tính chưa vững chắccủa sự phục hồi để quá bi quan về diễn biến của nền kinh tế toàn cầu Chúng ta cầntỉnh táo đánh giá đúng mức tính chất và quy mô tác động của cuộc khủng hoảng,cần phải thảo luận sâu sắc hơn vì sao khu vực nền kinh tế thực vẫn yếu và liệu cóhay không sự tác động trễ đối với các nền kinh tế đang phát triển đi sau, khi chúng

ta đang phải đối mặt với nhiều vấn đề mang tính cơ cấu

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển kinh tế càng cao thì

giới hạn tiêu thức phân loại càng được nâng lên Trình độ phát triển kinh tế xã hội

Trang 26

càng cao sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển DNNVV ổn định hơn, có phương hướng

rõ ràng hơn, vững bền hơn

- Cơ chế chính sách của nhà nước: Chính sách và cơ chế quản lý là yếu tố rất

quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của các DNNVV Một chính sách và

cơ chế đúng đắn hợp lý sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển cácDNNVV và ngược lại, nếu cơ chế, chính sách không phù hợp sẽ có thể cản trở sựphát triển hoặc giảm hiệu quả hoạt động của các DNNVV

- Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý DNNVV: Sự xuất hiện và khả năng phát

triển của mỗi DN phụ thuộc rất lớn vào những người sáng lập ra chúng Sự có mặtcủa đội ngũ doanh nhân này cùng với khả năng và trình độ nhận thức của họ về tìnhhình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động to lớn đến hoạtđộng của từng DNNVV Họ luôn là những người đi đầu trong đổi mới

- Khả năng tiếp cận các nguồn lực: Khả năng tiếp cận các nguồn lực của

DNNVV còn hạn chế, nhất là khả năng tiếp cận về vốn, khoa học công nghệ Hiệncác DNNVV gặp không ít khó khăn để phát triển hoạt động kinh doanh, đặc biệt làtrong việc tiếp cận vốn vay Nguyên nhân xuất phát từ chính quy mô, uy tín vàthương hiệu của loại hình DN, do đó vay vốn cho các DNNVV sẽ có phần hạn chếhơn Bên cạnh đó, các DNNVV còn vấp phải những hạn chế khác về trình độ quản

lý, vốn, tài sản thế chấp, năng lực sản xuất kinh doanh… Cụ thể:

+ Yếu tố về vốn: Khó khăn nhất của DNNVV vẫn là thiếu vốn cho sản xuất,

kinh doanh Hiện nay, chỉ có 30% các DNNVV tiếp cận được vốn từ ngân hàng,70% còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác (trong số này có nhiều

DN vẫn phải chịu vay ở mức lãi suất cao 15 - 18%) Phần lớn các DN còn lại gặpcác trở ngại như sau: 55% trở ngại do thủ tục vay (hồ sơ vay vốn phức tạp, không

đủ thủ tục vay vốn đơn giản cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ); 50% trở ngại yêucầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, ngân hàng không đa dạng hóatài sản thế chấp như hàng trong kho, các khoản thu…); 80% tỷ lệ lãi suất chưa phùhợp; các điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với DNNVV Điều kiện vay vốnhiện nay chưa phù hợp với DNNVV, rất ít các DN đáp ứng được điều kiện khôngđược nợ thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá hạn

Trang 27

+ Yếu tố về công nghệ: Hiện nay do khoảng về vấn đề tài chính kéo theo trở

ngại trong tiếp cận vốn và dẫn đến khó khăn trong việc tiếp cận và lựa chọn côngnghệ đối với DNNVV Phần đa số DNNVV Việt Nam chưa tham gia vào đượcchuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mớitrong DNNVV của Việt Nam còn thấp: Số lượng các DN hoạt động trong lĩnh vựckhoa học công nghệ còn rất ít Số lượng nhà khoa học, chuyên gia làm việc trongcác DN chỉ chiếm 0,025% trong tổng số lao động làm việc trong khu vực DN

+ Yếu tố về đất đai: Ðối với DN thì đất đai là yếu tố quan trọng, nhưng các

DNNVV sử dụng đất có tình trạng rất thiếu, phần nhiều phải nằm ngay trong khudân cư Chính sách tiếp cận với đất đai đối với DNNVV ở các địa phương cònnhiều khó khăn phiền hà, nhất là các thành phố và khu vực kinh tế tập trung Theo

số liệu điều tra thì trung bình mỗi DNNVV chỉ có 0,17 ha Với đất đai hạn hẹp nhưvậy, DNNVV không thể có điều kiện phát triển, đổi mới công nghệ, giao dịch kinhdoanh, bảo vệ môi trường

+ Yếu tố về hỗ trợ kỹ thuật công nghệ, thông tin: Hầu hết các DNNVV rất

khó khăn trong việc tìm kiếm các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật công nghệ, dịch vụ cungcấp thông tin về thị trường, giá cả, môi trường đầu tư (kinh doanh) Theo các DN tựđánh giá thì có đến 50% số DN cho là khó khăn của họ là thông tin thị trường, hơn70% có khó khăn về kỹ thuật công nghệ thấp kém Vì vậy vấn đề đặt ra là phải có tổchức và chính sách phù hợp để phát triển dịch vụ tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và cung cấpthông tin cho DN, đặc biệt là các DNNVV

1.1.2.4 Vấn đề đặt ra đối với DNNVV Việt Nam

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài, những yếu kém củaDNNVV Việt Nam càng bộc lộ rõ rệt: Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy,khoảng 20% số DNNVV đang hoạt động có thể trụ được trong cạnh tranh, 60% sốDNNVV đang phải cố gắng để tồn tại, 20% số DNNVV đã bị giải thể ngừng hoạtđộng… Trong năm 2013, cả nước đã có 60.737 DN phải giải thể hoặc ngừng hoạtđộng, tăng 11,9% so với năm 2012, trong đó số DN đã giải thể là 9.818, tăng 4,9%;

số DN đăng ký tạm ngừng hoạt động là 10.803, tăng 35,7%; số DN ngừng hoạtđộng nhưng không đăng ký là 40.116, tăng 8,6% Theo báo cáo mới nhất của ViệnQuản lý Kinh tế Trung Ương (năm 2014) cho thấy 68,3% DNNVV được phỏng vấn

Trang 28

trong năm 2013 cho biết khủng hoảng kinh tế thế giới có tác động xấu đến điều kiệnkinh doanh của DN (trong khi năm 2011 chiếm 62%) Nếu quan sát mẫu lặp lại,khoảng cách giữa năm 2011 và 2013 thậm chí còn cao hơn với tỷ lệ cao hơn các DNcho biết là họ đã phải chịu tác động xấu từ khủng hoảng kinh tế thế giới gây nên(Bảng 1.3)

Bảng 1.3: Khủng hoảng kinh tế thế giới có tác động xấu đến điều kiện kinh

doanh đối với các DN

bị công nghệ trong các DNNVV lĩnh vực tư nhân chỉ bằng 3% mức trang bị kỹthuật trong các DN lớn Thực trạng này đang đặt ra những thách thức lớn đối vớinăng lực cạnh tranh của DNNVV trong khu vực, nhất là trong bối cảnh hội nhậpquốc tế sâu rộng hiện nay, đồng thời, quan điểm của các DNNVV cho rằng khủnghoảng quốc tế và môi trường kinh doanh dường như xấu đi, việc tìm hiểu các nhân

tố dẫn đến các biến động lớn trong khu vực DNNVV và các cấu phần của khu vựcbằng biểu đồ tham chiếu sau:

Biểu đồ 1.1: Một số vấn đề tác động liên quan đến khủng hoảng

Trang 29

Nguồn: CIEM- Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam, kết quả điều tra DNNVV năm 2013, Nxb Tài chính, Hà Nội.

Tiếp cận tín dụng được chỉ ra là vấn đề khó khăn nhất đối với các DNNVVtrong cả hai năm 2011 và 2013, tuy nhiên, tỷ lệ DN gặp khó khăn này giảm từ 45%trong năm 2011 xuống 30% trong năm 2013 Tiếp theo là vấn đề cầu đối với các sảnphẩm hiện tại giảm: Nếu trong năm 2011 có 19% DNNVV xem cầu giảm là mộtthách thức lớn đối với tăng trưởng thì tỷ lệ này trong năm 2013 là 27% Sức ép cạnhtranh cũng là một khó khăn có tỷ lệ DN xác nhận tăng lên từ năm 2011 đến 2013với 21% DN chịu sức ép cạnh tranh lớn Năm 2013 cũng có nhiều DN gặp nhiềukhó khăn vì thiếu máy móc hiện đại hơn so với năm 2011, song về cơ sở sản xuấtthì tỷ lệ DN gặp khó khăn năm 2013 giảm so với năm 2011

1.2. PHÁT TRIỂN DNNVV TRONG THỜI KỲ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Trung Quốc thì DNVVN ở Trung Quốcchiếm khoảng 99% tổng số DN hiện có, đóng góp cho GDP hơn 60% và cung cấpkhoảng 75% công ăn việc làm ở đô thị Xác định được tầm quan trọng to lớn củacác DNNVV, Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ phát triểncho loại hình DN này như: Ban hành các nghị định về bảo vệ quyền lợi hợp phápcho các DNNVV, bao gồm quyền cạnh tranh công bằng và quyền thương mại côngbằng; Nhà nước nới lỏng các điều kiện để các DNNVV tiếp cận với thị trường thếgiới, từ đó các DN có không gian phát triển rộng hơn…

Để có thể thoát khỏi khủng hoảng, các DNNVV ở Trung Quốc “tự cứu mình”trong hoàn cảnh khó khăn, song khủng hoảng kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các

DN xuất khẩu nhiều khi ngoài tầm kiểm soát của các DN Để hạn chế ảnh hưởngcủa khủng hoảng, các DNNVV tập trung vào thị trường trong nội địa, mặt kháccũng chuyển hướng sang một số lĩnh vực kinh doanh mới thích nghi với thị trường

và nhu cầu mới

Trang 30

Bên cạnh đó, Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến các chính sách hỗtrợ tài chính cho DNNVV: Trung Quốc đã thành lập một số quỹ đặc biệt dành riêngcho loại hình DNNVV (như Quỹ phát triển DNNVV; Quỹ hỗ trợ DNNVV pháttriển hệ thống dịch vụ; Quỹ xúc tiến, mở rộng thị trường quốc tế cho DNNVV; Quỹkêu gọi đầu tư cho DNNVV hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật côngnghệ…) và không ngừng bổ sung, mở rộng thêm nguồn vốn cho các quỹ này.

1.2.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

Đất nước Nhật Bản có số lượng DN lớn (lên tới hàng triệu DN), trong đóDNNVV chiếm 99,7% số DN của cả nước, thực hiện kinh doanh ở hầu hết các lĩnhvực kinh tế, tập trung lớn nhất ở lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ và chế tác Trong mỗi giaiđoạn phát triển nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật Bản ban hành những chínhsách phát triển khu vực DNNVV phù hợp và khẳng định tầm quan trọng của nótrong nền kinh tế Các chính sách phát triển DNNVV của Nhật Bản có ba mốc lớn:

Thứ nhất, thành lập Cục DNNVV; Thứ hai, xây dựng Luật Cơ bản DNNVV (đây là

cơ sở trong việc hỗ trợ, phát triển khu vực DNNVV); và Thứ ba, Luật Cơ bản

DNNVV sửa đổi Có thể nói, trong việc hỗ trợ tài chính cho các DNNVV, Nhật Bản

là một trong những quốc gia thành công nhất: Để giúp các DNNVV thỏa mãn nhucầu về vốn và phát huy những đóng góp quan trọng của các DN này cho nền kinh tế

và một số lĩnh vực xã hội, Nhật Bản đã cải thiện các chính sách trợ cấp kinh tế, chủ

yếu bao gồm chính sách trợ cấp tài chính và chính sách cho vay ưu đãi, cụ thể:

- Với chính sách trợ cấp tài chính, Chính phủ Nhật Bản sẽ tài trợ trực tiếp cho

đầu tư đổi mới công nghệ, khuyến khích các DNNVV áp dụng những công nghệmới Theo Luật khuyến khích các DNNVV, Nhật Bản cấp vốn cho các DNNVVsáng tạo để phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật

- Với chính sách tín dụng ưu đãi, chính phủ cấp những khoản vay với lãi suất

thấp (lãi suất thấp hơn so với lãi suất của các NHTM) cho các DNNVV thông quacác ngân hàng phục vụ chính sách Bằng cách này, các DN có thể có đủ vốn để pháttriển công nghệ mới, thuê mướn trang thiết bị, nâng cấp công suất vận hành củamáy móc, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm Trong trường hợp các DNNVV bịyếu thế trong cạnh tranh, Chính phủ Nhật Bản sẽ bảo hộ các DNNVV bằng cáchcho vay trực tiếp với lãi suất thấp và dài hạn

Trang 31

DNNVV của Nhật Bản thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế, tìm hướngphát triển: Trước tiên các xí nghiệp vừa và nhỏ hầu như không theo xu hướng “phải

có đầy đủ mọi mặt” mà chỉ thiên về mặt nào xí nghiệp đó có sở trường, sở đoảnnhất, còn lại phần lớn phải tìm chỗ dựa vào các xí nghiệp lớn để tồn tại Về quản lý,các xí nghiệp thực hiện phân công lao động trực tiếp từ trên xuống dưới hoặc phâncông theo trình độ, chuyên môn đi sâu về một mặt hàng nào đó, để sản phẩm đạttrình độ tinh xảo, độ tinh xảo, kỹ thuật cao Vì vậy, bí quyết tồn tại và phát triển của

xí nghiệp nhỏ và vừa Nhật Bản không ngoài 4 chữ “tinh, vi, chuyên, sâu”

Ngoài ra, Nhật Bản còn xây dựng Luật Các công ty xúc tiến đầu tư (năm1963) phục vụ Các DNNVV với mục tiêu tăng cường nguồn vốn cho các DN mởrộng kinh doanh, từ đó thực hiện mục tiêu chiến lược là hỗ trợ cho việc nâng cấpcấu trúc ngành công nghiệp của Nhật Bản Bên cạnh đó, Nhật Bản thành lập sàngiao dịch thứ cấp độc lập với sàn giao dịch sơ cấp, cụ thể: Sàn giao dịch thứ cấpquản lý các giao dịch phi chính thức (OTC) nhằm đáp ứng nhu cầu về các dịch vụtài chính và chuyển nhượng của các DNNVV Các điều kiện niêm yết trên thịtrường thứ cấp rất đơn giản với mục đích tạo cơ hội cho các DN gặp khó khăn tạmthời nhưng có tiềm năng phát triển được niêm yết trên sàn giao dịch này Nhật Bảncòn thực hiện phát triển phương thức cho thuê trang thiết bị dựa trên Luật xúc tiếnhiện đại hóa các DNNVV nhằm giúp các DN kịp thời ứng dụng những tiến bộ khoahọc công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, như vậy DN cải tiến được côngnghệ đồng thời nâng cao trình độ cho người lao động

1.2.1.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển với hàng trăm tập đoàn kinh tế

và công ty đa quốc gia Khu vực DNNVV chiếm 99% trong tổng số các loại hình

DN và tỷ lệ lao động chiếm 87,7% lực lượng lao động DNNVV là khu vực chínhtạo ra công ăn việc làm tại Hàn Quốc Hàn Quốc đã đạt được tốc độ tăng trưởngkinh tế rất lớn và DNNVV được khẳng định là xương sống của nền kinh tế Hiệnnay, Hàn Quốc có 19 Luật liên quan đến hỗ trợ phát triển DNNVV

Luật DNNVV của Hàn Quốc có mục đích cung cấp những vấn đề cơ bản điđôi với việc định hướng nhằm cải tiến và đưa ra các biện pháp phát triển choDNNVV Các chính sách hỗ trợ DNNVV của Hàn Quốc đều được luật hóa tại các

Trang 32

điều khoản của Đạo luật cơ bản về DNNVV Nhiều tập đoàn hàng đầu thế giới hiệnnay xuất phát từ các DNNVV và phát triển thành công là nhờ kết nối và ứng dụngcác thành quả, sản phẩm sáng tạo của hàng ngàn DNNVV trong chuỗi cung ứng.

1.2.1.4. Kinh nghiệm của Singapore

Hiện nay, số DNNVV ở Singapore chiếm tới 99% tổng số DN, 62% tổng sốlao động và 48% tổng số giá trị gia tăng của nền kinh tế nước này Các DN này đãđóng góp đáng kể cho nền kinh tế và góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội như:giải quyết việc làm, giảm các tệ nạn, cải thiện đời sống người dân Singapore đã cónhiều chính sách hiệu quả đối với phát triển các DNNVV, trong đó có chính sách tàichính hỗ trợ phát triển DNNVV: Việc hỗ trợ của nhà nước Singapore không chỉdành cho các DN trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cả DN nước ngoàiđầu tư vào Singapore

Singapore rất quan tâm đến vấn đề tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanhcủa các DN: Ngay cả những sinh viên tài năng, có ý tưởng lập nghiệp tốt nhưngchưa có vốn đã được Chính phủ hỗ trợ vốn để thành lập DN, nhờ đó nhiều người đãkhởi nghiệp thành công và trở thành doanh nhân phát đạt Chính sách hỗ trợ củaSingapore được thực hiện thông qua việc Chính phủ bảo lãnh với ngân hàng cho

DN vay vốn ưu đãi phục vụ cho sản xuất kinh doanh, khi DN gặp khó khăn do thiêntai hoặc những nguyên nhân khách quan cũng được Nhà nước giúp đỡ thông quaviệc bảo lãnh với cơ quan thuế cho DN được miễn, giảm một số thứ thuế

Singapore là một quốc đảo nhỏ, nếu DN chỉ hoạt động trong nước thì khó cóđiều kiện phát triển vì thị trường nhỏ hẹp, nguồn tài nguyên ít Do vậy, trên 60%

DN của Singapore đầu tư ra nước ngoài và hướng tới hoạt động xuất khẩu Để tăngcường khả năng cạnh tranh cho các DNNVV khi đầu tư ra nước ngoài hoặc thamgia vào thị trường xuất khẩu, chính phủ Singapore đã hỗ trợ điều kiện hình thànhQuỹ đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho các giám đốc, nhà quản lý để họ có kiếnthức tốt khi hoạt động kinh doanh tại các thị trường khắp thế giới…

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển các DNNVV ở Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm liên quan đến luật và thủ tục hành chính

Trang 33

Cải thiện các quy định pháp lý về thủ tục hành chính liên quan đến đăng kýthành lập DN, tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực thi Luật DN nhằm tạo điềukiện tốt nhất cho DN từ khâu thành lập đến hoạt động và vận hành kết quả kinhdoanh Cụ thể:

- Xây dựng chương trình ứng dụng thông tin trong quản lý DN, bao gồm: Cơ

sở dữ liệu, nối mạng thông tin giữa các cơ quan chức năng, nâng cấp toàn diệnCổng thông tin DN, thực hiện kết nối với các trang thông tin, cổng thông tin của Bộ,ngành, địa phương, trước hết là giữa bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Bộ Côngan; nối mạng thông tin DN với Cục Phát triển DNNVV (Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

hỗ trợ phát triển thương mại điện tử liên quan đến các yếu tố nước ngoài

- Công khai quy hoạch phát triển, xây dựng, tạo cơ hội bình đẳng cho các DNtiếp cận thông tin từ các cơ quan Nhà nước; ban hành quy định về trình tự, thủ tục

và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong giải quyết thủ tục đầu tư của DN

- Thực hiện tốt đề án đơn giản hóa thủ tục đầu tư và tăng cường khả năngđược tiếp cận bình đẳng các nguồn lực về đất đai, vốn và yếu tố công nghệ Xâydựng Quy chế phối hợp trong quản lý DN sau đăng ký kinh doanh; các ngànhthường xuyên phối hợp, thông tin về DN, từng ngành, cấp theo chức năng có tráchnhiệm quản lý DN

1.2.1.5. Kinh nghiệm liên quan đến hỗ trợ tài chính

Mở rộng các ưu đãi và hỗ trợ về tín dụng đối với DNNVV, tạo bước đột phá

và có cơ chế chính sách để DNNVV tiếp cận vốn vay, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn vay cho DNNVV; Khuyến khích các NHTM áp dụng hình thức đánh giá tínnhiệm DN để tăng cường khả năng cho vay tín chấp đối với các DNNVV; Thànhlập các ngân hàng chính sách hỗ trợ cung cấp tín dụng riêng cho các DNNVV.Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế chính sách bảo lãnh tíndụng cho DNNVV vay vốn tại NHTM nhằm đẩy mạnh triển khai bảo lãnh tín dụngcho DNNVV tại Ngân hàng phát triển Việt Nam và hệ thống Quỹ Bảo lãnh tín dụngcho DNNVV tại các địa phương Đẩy nhanh tiến độ thành lập Quỹ phát triểnDNNVV của Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP để trợ giúp DNNVV nângcao năng lực cạnh tranh, năng lực quản trị doanh nghiệp và tạo được cơ chế phốihợp tương tác với Quỹ phát triển DNNVV cấp khu vực ASEAN

Trang 34

Phát triển các tổ chức tài chính vi mô hỗ trợ DNNVV, cơ chế tiếp cận thíchhợp với khối doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, các hộ sản xuất kinh doanh cá thể Khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam về cơ bản đã tạo điều kiệncho sự ra đời và hoạt động của các tổ chức này (Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày09/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ chức tài chính quy mônhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 sửa đổi, bổsung Nghị định 28) Tuy nhiên, cho đến nay mới chỉ có Tổ chức tài chính quy mônhỏ TNHH một thành viên Tình Thương thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và

4 tổ chức khác đang chờ Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và cấp phép hoạt độngchính thức

Hỗ trợ về tài chính cho các DNNVV linh hoạt, ưu đãi bao gồm cả giảm trừ vàmiễn trừ thuế thu nhập dành cho các DNNVV có thể đáp ứng các quy định của nhànước về số lượng việc làm sẽ được tạo ra trong mỗi năm, DN hoạt động trong cáclĩnh vực ưu tiên, hoặc các DNNVV nằm trong khu vực kinh tế kém phát triển, khuvực nông thôn, vùng sâu vùng xa, khu vực nghèo

1.2.2.3 Kinh nghiệm liên quan đến khoa học và công nghệ

Đẩy mạnh phát triển thị trường công nghệ và hỗ trợ hình thành, phát triểndoanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo DN khoa học và công nghệ khởinghiệp Thúc đẩy hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo Triển khaicác chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới cácDNNVV, khuyến khích hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa DNNVV với DN lớn,

DN có vốn đầu tư nước ngoài Xây dựng quy định hướng dần nội dung và phươngthức hoạt động của các tổ chức tư vấn chuyển giao công nghệ nhằm hình thành các

tổ chức tư vấn chuyển giao công nghệ hỗ trợ các DN tham gia hoạt động chuyểngiao công nghệ

Xây dựng cơ chế hỗ trợ tra cứu thông tin khoa học và công nghệ, sở hữu trítuệ để các DNNVV có thể tiếp cận một cách có hiệu quả hơn nguồn thông tin sángchế phục vụ nhu cầu sản xuất và đổi mới công nghệ Khuyến khích DNNVV thamgia các chương trình cụm liên kết ngành, liên kết vùng và phát triển công nghiệp hỗtrợ Triển khai Đề án phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp gắn với pháttriển công nghiệp hỗ trợ, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị

Trang 35

1.2.1.6. Kinh nghiệm liên quan đến phát triển nguồn nhân lực

Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVVtheo hướng chú trọng vào chất lượng, hiệu quả đào tạo có trọng tâm, trọng điểm và

ưu tiên đào tạo một số ngành, lĩnh vực theo định hướng hỗ trợ của Nhà nước

Rà soát và lồng ghép các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển dạy nghề nângcao chất lượng nguồn lao động, đặc biệt là lao động kỹ thuật Hoàn thiện và hiện đạihóa hệ thống thông tin thị trường lao động nhằm kết nối cung - cầu lao động; tạothuận lợi cho DN trong qúa trình tuyển dụng lao động

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân, nhằm trang bị cácđiều kiện cần thiết để thích ứng và phát triển với nền kinh tế thị trường nhằm giúpdoanh nghiệp tiếp cận được những thông tin mới nhất về quản lý và phát triển DN

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DNNVV VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG

HOẢNG KINH TẾ HIỆN NAY

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DNNVV VIỆT NAM TRONG BỐI

CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY

2.1.1.1 Số lượng và quy mô DNNVV

Tính đến thời điểm 31/12/2013, DNNVV Việt Nam có hơn 723.000 DN thànhlập và đăng ký kinh doanh Giai đoạn 2011- 2013, tổng số DN là 224.377, bằng mộtnửa số DN đăng ký kinh doanh của giai đoạn năm 2000 - 2010 Theo thống kê củaCục quản lý đăng ký kinh doanh được nêu trong Bảng 2.1, tình hình DN có dấuhiệu tốt lên khi số DN thành lập mới trong năm 2013 tăng trở lại so với cùng kỳnăm 2012 Năm 2013 cả nước có khoảng 76.955 DN đăng ký thành lập mới với sốvốn đăng ký 398.681 tỷ đồng, tăng 10,1% về số DN và giảm 14,7% về số đăng ký

so với cùng kỳ năm trước Trong giai đoạn 5 năm 2008 - 2013, số lượng DN thànhlập mới đang có xu hướng tăng ổn định từ năm 2009 đến 2011, nhưng giảm dần từnăm 2012 Nếu như năm 2009, cả nước có gần 85.000 DN thành lập mới, thì đếnnăm 2013 con số này giảm xuống chỉ còn gần 70.000 DN và năm 2013 số DN thànhlập mới đạt gần 77.000, giảm 8% so với cùng kỳ năm 2010 Cụ thể:

Bảng 2.1: S ố lượng DNNVV đăng ký kinh doanh từ năm 2008 đến 2013

Năm Số lượng doanh nghiệp đăng

ký kinh doanh Lũy kế

Vốn đăng ký (tỷ đồng)

Trang 37

Tổng số DNNVV trên phạm vi cả nước có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn2008- 2011 Tổng số DNNVV thực tế đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2011 tăng1,7 lần từ 192.000 DN năm 2008 lên gần 325.000 DN năm 2011 và đạt gần 347.000

DN trong năm 2013, bình quân giai đoạn 2008 - 2012 mỗi năm tăng 16% Số lượngDNNVV phân theo khu vực DN được nêu cụ thể ở Bảng 2.2:

Bảng 2.2: Số lượng DNNVV phân theo loại hình tính đến 01/0 1/2013

Doanh nghiệp liên doanh với

nước ngoài

Nguồn: Cục Phát triển doanh nghiệp, 2014

Theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp pháttriển DNNVV, các DN Việt Nam được phân thành nhóm theo các tiêu chí về quy

mô lao động, vốn và khu vực kinh tế mà họ hoạt động, cụ thể bao gồm: DN siêunhỏ, DN nhỏ và DN vừa Phân loại theo quy mô lao động, trong số 324.691 DNđang hoạt động tính đến 1/1/2012, có 216.732 DN siêu nhỏ (chiếm 66,75%); 93.356

DN nhỏ (chiếm 28,75%); 6.853 DN vừa (chiếm 2,1%) và 7.750 DN lớn (chiếm2,4%), cụ thể minh họa bằng Biểu đồ 2.1

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu DN theo quy mô lao động

Trang 38

Nguồn: Cục Phát triển doanh nghiệp, 2014

Theo số liệu thống kê, cụ thể cơ cấu DN đang hoạt động theo quy mô lao độngtrong năm 2012 với tổng số DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm tỷ kệ 97,6%, trong đó

DN siêu nhỏ 67,6%, DN nhỏ 28%, DN vừa 2% và DN lớn 2,4% trong tổng số332.672 đang hoạt động Trong giai đoạn 2008- 2013, cơ cấu DN phân theo loại DNtrong tổng số các DN đang hoạt động không thay đổi đáng kể Trong khi đó về tốc

độ tăng trưởng, DN siêu nhỏ có mức tăng trung bình hàng năm lớn nhất là 20,9%,

DN vừa là 14,7%, DN nhỏ là 11.1% và DN lớn là 9,5% (Bảng 2.3)

Bảng 2.3: Số DN đang hoạt động theo quy mô lao động đến 01/01/2013

Nguồn: Cục Phát triển doanh nghiệp, 2014

2.1.1.2 Quy mô vốn và tài chính DNNVV Việt Nam

Năm 2011, số lượng DNNVV trong tổng số DN được phân loại theo quy môvốn chiếm tỷ lệ 95,27% Trong đó, DN nhỏ chiếm 83,13%, DN vừa chiếm 12,14%

và DN lớn chiếm 4,73% Năm 2012, số lượng DN phân theo quy mô vốn thuộcnhóm DNNVV vẫn chiếm ưu thế với tỷ trọng 94,67% tổng DN, trong đó, DN nhỏ

Trang 39

chiếm 76%, DN vừa chiếm 19% và DN lớn chiếm 5% Tuy nhiên, nếu xét sự thayđổi về số lượng theo quy mô vốn giữa các năm theo số liệu thống kê trong Bảng2.4, điểm đáng lưu ý là số lượng DN nhỏ tăng liên tục giai đoạn 2008- 2011 và đếnnăm 2012 sụt giảm khoảng 6.900 DN so với năm 2011 Số DN loại vừa giảm 6.100

DN năm 2011 trước khi tăng trở lại trong năm 2012

Bảng 2.4: Số DN theo quy mô vốn giai đoạn 2008 - 2012

Nguồn: Cục Phát triển doanh nghiệp, 2014

Trong những năm qua, DNNVV Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởngđáng chú ý về mặt đầu tư và sản xuất kinh doanh Tổng vốn của DNNVV, bao gồmtài sản cố định và đầu tư dài hạn cũng như doanh thu thuần đều tăng Tuy nhiên, lợinhuận trước thuế năm của DN kể từ năm 2011 và 2012 đã giảm so với các nămtrong giai đoạn 2008- 2010 Bảng 2.5, thể hiện một vài chỉ số tài chính và kết quảkinh doanh của khu vực DN trong giai đoạn 2008- 2012

Bảng 2.5 : Một số chỉ tiêu tài chính của DNNVV giai đoạn 2008 - 2012

(tỷ đồng)

Tài sản cố định và đầu

tư dài hạn

Doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế

Trang 40

2012 5.930.800 2.107.3790 5.032.576 22.819

Nguồn: Cục Phát triển doanh nghiệp, 2014

Qua Bảng 2.5 cho thấy, tổng số vốn của các DNNVV đã tăng dần qua các năm

2008-2012, đặc biệt là tăng nhanh ở năm 2009, với mức tăng khoảng 1,5 lần so với năm 2008.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong các DNNVV cũng tăng dần qua các năm, và xuhướng này cũng diễn ra tương tự đối với mức doanh thu thuần mà các DNNVV đạt đượctrong giai đoạn 2008- 2012 Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế mà các DNNVV đạt được tuytăng nhanh trong năm 2009 (tăng hơn 2 lần so với năm 2008) và tăng nhẹ ở năm 2010 songlại giảm mạnh ở các năm 2011- 2012 (năm 2011, giảm gần 1,7 lần so với năm 2010 vànăm 2012 giảm hơn 2 lần so với năm 2011)

Bảng 2.6: Nguồn vốn DNNVV giai đoạn 2008 - 2012

Nguồn: - Cục Phát triển doanh nghiệp, 2014

- Bài viết của nhóm tác giả đề tài

Tình hình DN thành lập mới, dừng hoạt động và giải thể đều tăng: Tínhđến năm 2012 số lượng DNNVV giải thể, phá sản và ngừng hoạt động khoảng55.000 DN và tiếp tục tăng đến hơn 60.000 DN ở năm 2013 Số lượng DN thamgia và rút khỏi thị trường gia tăng phản ánh tình hình kinh tế còn nhiều khó

khăn và DN đang chịu áp lực lớn Cùng với đó, khoản nợ phải trả luôn cao hơn

so với chủ sở hữu của DN Hệ số nợ phải trả có xu hướng giảm, từ 2,09 lần ởnăm 2008 xuống còn 1,51 lần năm 2012 Tổng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010giảm 33% so với năm 2009 và là năm thấp nhất so với các năm trước đó và saunày trong suốt giai đoạn 2008 - 2012 Ngoài ra, tỷ suất lợi nhuận của khu vựcDNNVV cũng phản ánh tình trạng khó khăn chung của nền kinh tế: Năm 2008, tỷsuất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh của DNNVV đạt 1,34% giảm mạnhxuống 0,38% năm 2012 (Biểu đồ 2.2)

Ngày đăng: 15/11/2015, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Phân loại DNNVV ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 1.2 Phân loại DNNVV ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Trang 13)
Bảng 2.3: Số DN đang hoạt động theo quy mô lao động đến 01/01/2013 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 2.3 Số DN đang hoạt động theo quy mô lao động đến 01/01/2013 (Trang 36)
Bảng 2.4: Số DN theo quy mô vốn giai đoạn 2008 - 2012 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 2.4 Số DN theo quy mô vốn giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 37)
Bảng 2.6: Nguồn vốn DNNVV giai đoạn 2008 - 2012 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 2.6 Nguồn vốn DNNVV giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 38)
Bảng 2.7: Số DN theo quy mô vốn tại thời điểm 01/01/2012 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 2.7 Số DN theo quy mô vốn tại thời điểm 01/01/2012 (Trang 40)
Bảng 2.9: Đặc tính công nghệ (tỷ lệ %) - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 2.9 Đặc tính công nghệ (tỷ lệ %) (Trang 43)
Bảng 2.11: Số lượng và cơ cấu lao động trong các DNNVV - Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay
Bảng 2.11 Số lượng và cơ cấu lao động trong các DNNVV (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w