Bảng 1.1 Một số tiêu chí cơ bản phân biệt giữa ngành nông nghiệp và ngành công nghiệp, xây dựng Tiêu chí so sánh Nông nghiệp Công nghiệp, xây dựng ðối tượng tác ñộng Sinh vật Vật vô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TS đinh Văn đãn - TS Dương Văn Hiểu - ThS Nguyễn Thị Minh Thu
Chủ biên: TS DẩƯƠNG VĂN HIỂU
Giáo trình KINH TẾ NGÀNH SẢN XUẤT
Hộ Néi - 2010
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Trong nền sản xuất xã hội, ựời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của con người ngày càng tăng lên dựa trên cơ sở của nền tảng phát triển sản xuất và tiến bộ xã hội Mức tiêu dùng các sản phẩm của xã hội ngày càng có xu hướng tăng cao Tuy nhiên, nguồn lực ựể ựáp ứng những nhu cầu ựó ngày càng có hạn Vì vậy, phải tìm mọi cách sử dụng tốt nhất những nguồn lực của xã hội và tài nguyên thiên nhiên Các ngành Nông nghiệp, Công nghiệp và Xây dựng là những ngành sản xuất sản phẩm vật chất cho xã hội, có vị trắ ựặc biệt quan trọng trong nền kinh tế ựất nước Sự phát triển của của các ngành sản xuất này ựã quyết ựịnh ựến sự phát triển của xã hội Nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh trong các ngành sản xuất vật chất là yêu cầu mang tắnh cấp bách trong nền sản xuất xã hội hiện nay
để góp phần sử dụng tốt nguồn lực, nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm trong các ngành
sản xuất, giáo trình ỘKinh tế ngành sản xuấtỢ ựược biên soạn
Giáo trình ỘKinh tế ngành sản xuấtỢ sẽ trang bị cho người học những kiến thức cơ
bản về kinh tế và quản lý trong các ngành sản xuất vật chất Vận dụng những kiến thức môn học vào thực tiễn ựể nâng cao hiệu quả của các hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh các ngành sản xuất Giáo trình ựược phân công biên soạn như sau
TS Dương Văn Hiểu, chủ biên
TS đinh Văn đãn, biên soạn các chương 2 và 6
TS Dương Văn Hiểu, biên soạn các chương 3 và 5
ThS Nguyễn Thị Minh Thu, biên soạn các chương 1 và 4
Chúng tôi xin cảm ơn Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chắnh sách, Khoa Kinh tế
& Phát triển nông thôn, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các nhà khoa học, ựồng nghiệp ựã có những ý kiến quý giá góp ý và giúp chúng tôi biên soạn, ấn hành cuốn sách này
Lần ựầu tiên giáo trình môn học ỘKinh tế ngành sản xuấtỢ ựược biên soạn, ấn
hành tại Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, hơn nữa ựây là một môn học ựòi hỏi nhiều kiến thức tổng hợp và chuyên sâu Do hạn chế về mặt thời gian và khả năng nên không tránh khỏi khiếm khuyết Vì vậy, chúng tôi kắnh mong nhận ựược sự góp ý của ựộc giả và ựồng nghiệp
Mọi ý kiến xin gửi về Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chắnh sách, Khoa Kinh tế
& Phát triển Nông thôn, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Xin trân trọng cám ơn
CÁC TÁC GIẢ
Trang 31.2.2 ðặc ñiểm của ngành công nghiệp và xây dựng 18 1.3 ðối tượng, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp nghiên cứu môn học 19
2.1 Khái niệm và vai trò của các tổ chức kinh tế 24
2.1.2 Vai trò của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế quốc dân 25
2.2.3 ðịnh hướng phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam 28
2.3.1 Vai trò của trang trại ñối với phát triển kinh tế - xã hội 31
2.3.4 ðịnh hướng phát triển trang trại ở Việt Nam 33
2.4.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng của hợp tác xã 35 2.4.3 ðịnh hướng phát triển hợp tác xã ở Việt Nam 35
Trang 42.5 Doanh nghiệp 37 2.5.1 Khái niệm, mục ñích, phân loại doanh nghiệp 37
2.5.3 Một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở Việt Nam 39 2.5.4 ðịnh hướng phát triển doanh nghiệp ở Việt Nam 45 2.6 Liên kết kinh tế giữa các tổ chức kinh tế trong các ngành sản xuất 46 2.6.1 Bản chất và tính tất yếu của liên kết kinh tế 46
3.1 Khái niệm, vai trò của nguồn lực trong các ngành sản xuất 49
3.2.7 Môi trường cho các hoạt ñộng của ngành sản xuất 79 3.3 Hiệu quả sử dụng nguồn lực trong các ngành sản xuất 82
3.3.3 Nhân tố tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng nguồn lực trong các ngành sản xuất 85
4.1 Khái niệm, phân loại, vai trò và cơ sở ra quyết ñịnh 88
Trang 54.3.2 Nguyên tắc lựa chọn sản xuất sản phẩm tối ưu ñối với sản phẩm cạnh tranh
nhau
93 4.4 Ra quyết ñịnh lựa chọn ñầu vào trong sản xuất sản phẩm 95
4.4.2 Nguyên tắc lựa chọn mức ñầu tư tối ưu về ñầu vào ñể sản xuất sản phẩm xác
4.5.2 Nguyên tắc lựa chọn mức ñầu tư tối ưu giữa các ñầu vào 98
4.6.1 Khái niệm và vai trò của ñầu tư theo chiều sâu 99 4.6.2 Nội dung kinh tế trong ñầu tư theo chiều sâu 100 4.6.3 Một số biểu hiện chủ yếu của ñầu tư theo chiều sâu 100
4.7.1 Giá trị hiện tại ròng và giá trị tương lai ròng, tỷ lệ nội hoàn vốn và thời gian
hoàn vốn của phương án ñầu tư
101 4.7.2 Lựa chọn phương án ñầu tư bằng các chỉ tiêu tối ưu (hiệu quả) 105 4.7.3 Lựa chọn phương án ñầu tư ñối với các ngành có liên quan 106 4.7.4 Lựa chọn phương án ñầu tư có thời gian thực hiện khác nhau 107
4.7.5 Lựa chọn phương án ñầu tư có vốn và thời gian thực hiện khác nhau 107
4.8.1 Rủi ro và các loại rủi ro trong sản xuất kinh doanh 108
5.1.1 Lý thuyết về cầu trong các ngành sản xuất 112 5.1.2 ðặc ñiểm của cầu trong các ngành sản xuất 117
5.2.2 ðặc ñiểm cung sản phẩm trong các ngành sản xuất 121
5.3.2 Sự mất cân bằng thị trường và chu trình Cobweb 123
Trang 65.4.1 Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm 125
6.2.1 Thực trạng và những vấn ñề nảy sinh trong phát triển bền vững công nghiệp 145 6.2.2 Thực trạng và những vấn ñề nảy sinh trong phát triển bền vững nông nghiệp 148 6.2.3 Thực trạng và những vấn ñề nẩy sinh trong phát triển bền vững xây dựng 150 6.3 ðịnh hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển các ngành sản xuất ở Việt Nam
6.3.1 ðịnh hướng và giải pháp phát triển công nghiệp theo hướng bền vững 152 6.3.2 Mục tiêu và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững 153 6.3.3 ðịnh hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển xây dựng theo hướng bền vững 154
Trang 7Chương 1
NHẬP MÔN
N ội dung chính của chương: Trình bày khái niệm, vị trí của ngành sản xuất Phân tích ñặc ñiểm của ngành sản xuất Trình bày ñối tượng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên c ứu môn học Kinh tế ngành sản xuất
M ục ñích cơ bản của chương này là giúp cho người học: a) Nắm ñược khái niệm
và v ị trí của ngành sản xuất; b) Hiểu và phân tích những ñặc ñiểm ngành sản xuất; và c)
Hi ểu ñược ñối tượng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu của môn học
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VỊ TRÍ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT
Theo tiến trình phát triển, nhu cầu của con người ngày càng ñược nâng cao Vậy làm sao ñể các nhà sản xuất sản xuất ra các sản phẩm ñáp ứng ñược ñúng nhu cầu của người tiêu dùng? Hay nói cách khác, mục ñích của sản xuất là ñể tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người Trong thực tế, mỗi cá nhân trong xã hội vừa ñóng vai là người tiêu dùng, lại vừa ñóng vai là người sản xuất Chẳng hạn, nhà sản xuất công nghiệp mua các nguyên liệu từ các nhà sản xuất khác (công nghiệp, nông nghiệp…) ñể tổ chức quá trình sản xuất của mình nhằm tạo ra sản phẩm công nghiệp ñáp ứng nhu cầu của những người tiêu dùng khác Như vậy, mục tiêu của sản xuất là nhằm nâng cao lợi ích xã hội bằng việc thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân
1.1.1 Một số khái niệm
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt ñộng chủ yếu trong các hoạt ñộng kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm ñể sử dụng, hay ñể trao ñổi trong thương mại Ở ñây, sản xuất ñược hiểu là hoạt ñộng của con người sử dụng các công
cụ lao ñộng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng nhằm tạo ra sản phẩm vật chất ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hay nói cách khác, sản xuất là quá trình sử dụng kết hợp các tài nguyên nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Quyết ñịnh sản xuất dựa vào những vấn ñề chính sau: Sản xuất cái gì?, Sản xuất như thế nào?, Giá thành sản xuất và làm thế nào ñể tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm Tùy theo sản phẩm, sản xuất ñược phân thành ba khu vực: (i) khu vực một, bao gồm các ngành: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản; (ii) Khu vực hai, bao gồm các ngành: Khai thác mỏ, Công nghiệp chế biến (công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng), Xây dựng; (iii) Khu vực ba, bao gồm ngành Thương mại và Dịch vụ Tuy nhiên, trong phạm vi môn học “Kinh tế ngành sản xuất” này chúng ta tập trung vào tìm hiểu kinh tế các ngành sản xuất thuộc khu vực một và khu vực hai của nền kinh tế Hay nói cách khác, môn học này tập trung tìm hiểu các vấn ñề kinh tế trong ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng
Sản xuất thường bao gồm một hay một số hoạt ñộng như sau:
Hoạt ñộng làm thay ñổi hình thái vật chất ở các giai ñoạn từ nguyên vật liệu thô/
bán thành phẩm ñến sản phẩm hoàn thiện Chẳng hạn, trong ngành công nghiệp sản xuất thép, các phôi thép ñược sử dụng ñể chế tạo ra nhiều loại sắt thép khác nhau như sắt cuộn, sắt cây, sắt U, sắt V, sắt I, tôn…dùng trong hoạt ñộng xây dựng và chế tạo máy móc, công
Trang 8cụ… Rõ ràng, hình thái vật chất ñã ñược thay ñổi từ nguyên liệu ban ñầu là phôi thép trải qua quá trình sản xuất ñã cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Hoạt ñộng làm thay ñổi trạng thái của sản phẩm: Thông thường ñây là quá trình
làm ña dạng hóa sản phẩm thông qua chế biến Trong công nghiệp, từ các loại sắt khác nhau trải qua quá trình gia công chế tạo sẽ cho ra các loại sản phẩm khác nhau như tủ, bàn, ghế, ñồ trang trí nghệ thuật… Hay trong nông nghiệp, sản phẩm cuối cùng là nông sản thông qua quá trình chế biến sẽ tạo thành nhiều loại sản phẩm khác nhau như từ quả vải tươi ñược chế biến thành nước vải, vải khô
Hoạt ñộng làm thay ñổi vị trí sản phẩm qua một giai ñoạn thời gian: Thông thường
ñây là quá trình lưu giữ và bảo quản sản phẩm nhằm làm tăng giá trị của sản phẩm Trong sản xuất nông nghiệp, việc lưu giữ và bảo quản sản phẩm, ñặc biệt là giống sẽ làm cho vị trí của sản phẩm ñược thay ñổi theo thời gian Thóc sau khi thu hoạch rồi ñưa vào lưu giữ
và bảo quản làm thóc giống Rõ ràng vị trí của sản phẩm sẽ ñược thay ñổi từ thóc thịt sang thóc giống Tuy nhiên, muốn làm thay ñổi vị trí của sản phẩm qua một giai ñoạn thời gian không phải là dễ ðiều ñó hoàn toàn phụ thuộc vào công nghệ sản xuất và bảo quản sản phẩm của từng ñơn vị
Hoạt ñộng cung cấp dịch vụ: ðây là hoạt ñộng vô cùng quan trọng và không thể
thiếu ñối với sản xuất Hoạt ñộng này có tác dụng thúc ñẩy sản xuất phát triển bằng việc thực hiện truyền thông kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất thông qua hệ thống khuyến nông và khuyến công
Khái ni ệm ngành sản xuất
Ngành sản xuất là khái niệm dùng ñể chỉ các bộ phận của nền kinh tế sản xuất ra sản phẩm hàng hóa mang tính vật chất Hay nói cách khác, ngành sản xuất là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân Ở ñây, ngành sản xuất bao gồm: Ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng Như vậy, ngành sản xuất là ngành kinh tế khác với các ngành kinh tế khác bởi ñối tượng tác ñộng, công cụ tác ñộng, phương pháp tác ñộng, hoạt ñộng của lao ñộng và sản phẩm cuối cùng sản xuất ra Tuy nhiên, trong ngành sản xuất thì nội bộ ngành cũng có những khác nhau cơ bản về ñối tượng, công cụ, phương pháp tác ñộng, hoạt ñộng của lao ñộng và sản phẩm cuối cùng
Trong nông nghiệp, ñối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác nên mọi sự tác ñộng vào chúng chủ yếu là sử dụng phương pháp sinh học với hoạt ñộng lao ñộng ña phần mang tính thủ công Do ñó, công cụ lao ñộng cơ giới thường chỉ mang tính cơ giới hóa bộ phận ða phần mỗi loại sinh vật chỉ cho ra một loại sản phẩm ñặc trưng nên chủng loại sản phẩm trong nông nghiệp thường ít ña dạng Chẳng hạn, ñối với lúa thì mọi sự can thiệp của con người chỉ là tạo ñiều kiện thuận lợi ñể cây lúa phát triển theo ñúng quy luật sinh học tự nhiên của nó Hoạt ñộng cơ giới hóa trong quá trình canh tác mới chỉ ở một số công ñoạn nhất ñịnh như gieo xạ, gặt, tuốt Các công ñoạn còn lại vẫn sử dụng lao ñộng thủ công là chính Sản phẩm chính của canh tác lúa là thóc Còn trong công nghiệp và xây dựng thì hoàn toàn khác so với nông nghiệp Những khác biệt ñó ñược thể hiện như sau: ðối tượng lao ñộng chủ yếu là vật vô tri vô giác (không có sự sống) nên chủ yếu tác ñộng bằng phương pháp cơ học, lý học, hóa học Quá trình sản xuất công nghiệp và xây dựng ñược cơ giới hóa cao tùy theo mức ñộ hiện ñại Song, xu hướng chung là sử dụng công cụ cơ giới ñồng bộ trong chu trình sản xuất Vì thế, hoạt ñộng lao ñộng của con người
Trang 9chủ yếu là ñiều khiển máy móc Sản phẩm của công nghiệp và xây dựng rất ña dạng và phong phú, ñặc biệt là sản phẩm công nghiệp tiêu dùng
Bảng 1.1 Một số tiêu chí cơ bản phân biệt giữa ngành nông nghiệp và ngành công nghiệp, xây dựng
Tiêu chí so sánh Nông nghiệp Công nghiệp, xây dựng
ðối tượng tác ñộng Sinh vật Vật vô tri vô giác
Công cụ tác ñộng Cơ giới hóa mang tính bộ phận Cơ giới hóa mang tính toàn bộ Phương pháp tác
ñộng
Sinh học là chủ yếu Cơ học, lý học, hóa học là chủ
yếu Hoạt ñộng lao ñộng Chủ yếu là lao ñộng thủ công Lao ñộng ñiều khiển máy móc
là chủ yếu Tái tạo tự nhiên Có khả năng tái tạo tự nhiên nếu
tổ chức sản xuất nông nghiệp hợp lý
Không có khả năng tái tạo tự nhiên
Sản phẩm cuối cùng Chủng loại hạn chế Chủng loại ña dạng
Khái ni ệm Nông nghiệp
Nông nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, là ngành sản xuất ra lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác bằng việc trồng trọt và chăn nuôi Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, ñặc biệt là trong các thế kỷ trước ñây khi công nghiệp chưa phát triển Nông nghiệp ñược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Sản xuất nông nghiệp là hoạt ñộng tác ñộng vào sinh vật (cây trồng, vật nuôi) ñể sinh vật sinh trưởng và phát triển tạo ra sản phẩm ñáp ứng nhu cầu xã hội Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, một số ñầu ra của hoạt ñộng trồng trọt thường ñược chuyển thành ñầu vào cho hoạt ñộng chăn nuôi và ngược lại Bên cạnh ñó, sản xuất nông nghiệp cũng cần sử dụng rất nhiều loại ñầu vào từ các ngành kinh
tế khác và ngược lại, nhất là trong ñiều phát triển sản xuất theo hướng chuyên sâu Mối quan hệ giữa các hoạt ñộng nông nghiệp xem sơ ñồ 1.1
Tác ñộng của trồng trọt ñối với chăn nuôi thể hiện ở khía cạnh: Trồng trọt sản xuất
ra sản phẩm không chỉ dùng trong tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản mà còn làm nguyên liệu ñầu vào cho chế biến thức ăn chăn nuôi hoặc sử dụng trực tiếp ngay trong chăn nuôi Chăn nuôi là thị trường tiêu thụ sản phẩm của trồng trọt
Trang 10Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi là ngô, ñậu tương, một số sản phẩm khác của ngành trồng trọt
Ngược lại, chăn nuôi cung cấp một phần phân bón, chủ yếu là phân hữu cơ cho trồng trọt phát triển Phân hữu cơ không chỉ có tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng phát triển mà còn có tác dụng cải tạo ñất, tăng thêm ñộ phì của ñất
Khái ni ệm Công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế ñộc lập, thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất của nền kinh
tế Ngành công nghiệp là một ngành sản xuất, là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân Ngành công nghiệp là ngành sản xuất hàng hóa vật chất, mà sản phẩm ñược chế tạo (chế biến) phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội Sản phẩm công nghiệp có thể ñược sử dụng làm tư liệu sản xuất phục vụ hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của các ngành sản xuất tiếp theo Hoạt ñộng của công nghiệp bao gồm ba hoạt ñộng: (i) khai thác tài nguyên; (ii) chế biến sản phẩm và (iii) sửa chữa
Khai thác tài nguyên là việc cắt ñứt ñối tượng lao ñộng ra khỏi các ñiều kiện tự nhiên (môi trường tự nhiên) vốn có của nó (sinh ra nó)
Chế biến (hay còn gọi là chế tạo) sản phẩm là hoạt ñộng làm thay ñổi hoàn toàn về chất của nguyên liệu ban ñầu, tạo ra sản phẩm có giá trị và giá trị sử dụng cao hơn nguyên liệu ban ñầu
Sửa chữa là khôi phục lại giá trị sử dụng của sản phẩm Do sản phẩm của công nghiệp trong quá trình sử dụng làm tư liệu sản xuất cho các quá trình sản xuất hoặc dùng trong tiêu dùng xã hội bị hỏng hóc, hư hao cho nên cần phải ñược sửa chữa Sửa chữa có nghĩa là khôi phục lại giá trị sử dụng của tư liệu sản xuất
Ba hoạt ñộng của công nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là tiền ñề của nhau, bổ sung cho nhau, cùng nhau phát triển Mối quan hệ ñó thể hiện trên sơ ñồ 1.2
Sơ ñồ 1.2: Mối quan hệ giữa các hoạt ñộng công nghiệp
Về mặt kỹ thuật, các hoạt ñộng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ
(Chế tạo)
T− liÖu s¶n xuÊt
T− liÖu tiªu dïng
Khai thác
tài nguyên
Trang 11trình sản xuất công nghiệp, nó thực hiện nhiệm vụ cắt ñứt ñối tượng lao ñộng ra khỏi ñiều kiện tự nhiên vốn có của nó Khai thác tài nguyên ñể tạo ra tư liệu sản xuất cho hoạt ñộng chế biến Chẳng hạn, khai thác quặng sắt ñể tạo ra nguyên liệu cho công nghiệp luyện thép Khai thác cũng có thể tạo ra nhiên liệu ñược sử dụng vào trong tiêu dùng Chẳng hạn, công nghiệp khai thác than ñể có nhiêu liệu than làm chất ñốt
Tiếp ñó, hoạt ñộng chế biến sẽ sử dụng sản phẩm của hoạt ñộng khai thác ñể tạo ra các loại sản phẩm khác nhau, có thể là sản phẩm trung gian, cũng có thể là sản phẩm cuối cùng, tùy theo công ñoạn chế biến Như vậy, tùy theo quy trình chế biến ñến ñâu mà từ một hay một số loại nguyên liệu ban ñầu có thể tạo ra một loại sản phẩm hay nhiều loại sản phẩm với giá trị sử dụng ña dạng Chẳng hạn, quặng sắt ñược sử dụng chế biến thành phôi thép, từ phôi thép lại chế biến thành thép với các loại ñường kính khác nhau, thép này ñược
sử dụng trong ngành xây dựng, chế tạo, tiêu dùng xã hội
Hoạt ñộng sửa chữa là ñể phục hồi giá trị sử dụng của các loại máy móc thiết bị, công cụ và dụng cụ sau một thời gian sử dụng Tuy sửa chữa là hoạt ñộng ra ñời sau khai thác và chế biến, song hoạt ñộng sửa chữa rất quan trọng ñối với sản xuất công nghiệp bởi hoạt ñộng sửa chữa vừa ñảm bảo tính ổn ñịnh của quá trình sản xuất, vừa ñảm bảo tính kinh tế trong tổ chức sản xuất Ở một khía cạnh khác, nếu các sản phẩm công nghiệp ñưa vào tiêu dùng ñã hết giá trị sử dụng (không thể sửa chữa ñể sử dụng tiếp, hay không muốn tiếp tục sử dụng…) thì sản phẩm ñó sẽ ñược ñưa vào chế biến lại nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu có khả năng tái sinh Càng tận dụng ñược nguồn nguyên liệu tái sinh thì sẽ góp phần tiết kiệm và gìn giữ ñược quỹ tài nguyên của hoạt ñộng khai thác Rõ ràng, trong sản xuất công nghiệp các hoạt ñộng trên có quan hệ khăng khít với nhau
Xây dựng là ngành kinh tế sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân Ngành xây dựng sử dụng các loại vật liệu như gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép ñể xây cất mới hoặc cải tạo các công trình nhà ở, cơ sở hạ tầng, lắp ñặt các thiết bị cho các công trình trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Xây dựng là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, là ngành ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài sản cố ñịnh (xây dựng công trình và lắp ñặt máy móc thiết bị vào công trình) cho mọi lĩnh vực của ñất nước và xã hội dưới mọi hình thức (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và hiện ñại hóa tài sản cố ñịnh) Hay nói cách khác, xây dựng là việc xây, tạo dựng nên hệ thống cơ sở hạ tầng cho xã hội Xây dựng ñược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: lĩnh vực ñầu tư xây dựng, công nghiệp xây dựng, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp máy xây dựng, xây dựng dân dụng… Ngành xây dựng ñược hiểu rộng ra bao gồm cả lĩnh vực ñầu tư và xây dựng, cụ thể như sau:
(i) Chủ ñầu tư có công trình cần xây dựng kèm
(ii) Các ñơn vị xây dựng chuyên nhận thầu xây lắp các công trình
(iii) Các tổ chức tư vấn ñầu tư và xây dựng chuyên làm về: Lập dự án ñầu tư, khảo sát, thiết kế, quản lý thực hiện dự án…
(iv) Các tổ chức cung ứng vật tư và thiết bị cho xây dựng
(v) Các tổ chức tài chính và ngân hàng phục vụ xây dựng
(vi) Các tổ chức nghiên cứu và ñào tạo phục vụ xây dựng
(vii) Các cơ quan Nhà nước trực tiếp liên quan ñến xây dựng
Trang 12(viii) Các tổ chức dịch vụ khác phục vụ xây dựng
Như vậy, lĩnh vực ñầu tư xây dựng quan tâm là ñầu tư ñược thực hiện thông qua việc xây dựng các công trình ñể vận hành và sinh lợi
Ngay bản thân trong ngành xây dựng ñã có sự lồng ghép của công nghiệp xây dựng
và công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp máy xây dựng… Công nghiệp xây dựng bao gồm các ñơn vị xây dựng chuyên nhận thầu thi công xây lắp kèm theo các tổ chức sản xuất phụ nếu có và các tổ chức quản lý, dịch vụ thuộc ngành công nghiệp xây dựng Công nghiệp vật liệu xây dựng về bản chất nó là một ngành riêng có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại vật liệu, bán thành phẩm và các cấu kiện xây dựng ñể bán cho công nghiệp xây dựng Công nghiệp máy xây dựng bao gồm cả chế tạo và sửa chữa máy xây dựng Rất khó
có thể tách biệt rõ ràng giữa ngành xây dựng và ngành công nghiệp Vì thế trong phạm vi môn học này, chúng tôi thường lồng ghép xây dựng vào cùng công nghiệp thành một ngành lớn
Kinh t ế ngành sản xuất là môn khoa học thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội của nền sản
xuất, nghiên cứu các vấn ñề cơ bản của các ngành sản xuất Nông nghiệp, Công nghiệp và Xây dựng, ñó là sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? và Sản xuất bằng cách nào?
Dựa trên cơ sở những nguyên lý cơ bản của quản lý kinh tế, Kinh tế ngành sản xuất
vận dụng những nguyên lý ñó nhằm nghiên cứu, phát hiện các vấn ñề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh các ngành sản xuất, ñồng thời ñề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện, giải quyết tốt các vấn ñề ñó, làm cho nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển
1.1.2 Vị trí của ngành sản xuất
Ngành sản xuất là ngành tạo ra sản phẩm vật chất ñáp ứng nhu cầu của xã hội Tuy nhiên, mỗi ngành lại có những ñóng góp rất khác nhau cho nền kinh tế Vì thế, trong tài liệu này sẽ ñi sâu tìm hiểu vị trí của từng ngành sản xuất ñặc thù
a Vị trí của ngành nông nghiệp
Ở bất cứ quốc gia nào nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Nông nghiệp góp phần duy trì sự phát triển bền vững nền kinh tế và giữ vai trò quan trọng ñối với chính sách an ninh lương thực quốc gia Với Việt Nam, từ lâu nông nghiệp ñã trở thành một thế mạnh của ñất nước Gần ñây, khi công nghiệp, thương mại và dịch vụ ñã dần dần chiếm một tỷ trọng tương ñối lớn trong nền kinh tế Những thay ñổi ñó khiến cho người ta
dễ nhầm tưởng rằng ở nước ta công nghiệp phát triển nhanh sẽ thay thế cho nông nghiệp Phân tích bản chất vấn ñề cho thấy: Giá trị kim ngạch xuất khẩu của nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao so với công nghiệp, chỉ số phát triển nông nghiệp mạnh hơn và tính bền vững cũng cao hơn Vị trí quan trọng của nông nghiệp ñược cụ thể hóa như sau:
S ản phẩm của ngành nông nghiệp thường là những sản phẩm thiết yếu như lương
th ực và thực phẩm rất cần thiết cho sự tồn tại của con người Theo tiến trình phát triển,
nông nghiệp cũng cần ñược ñầu tư phát triển tương xứng với các ngành kinh tế khác Có như thế thì khả năng an ninh về lương thực thực phẩm của quốc gia mới ñược ñảm bảo Như vậy, sự phát triển nông nghiệp có ảnh hưởng mạnh mẽ tới phát triển kinh tế ñất nước
Nông s ản còn ñược sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, nhất là công nghi ệp chế biến lương thực thực phẩm Sự phát triển của xã hội ñã làm cho nhu cầu
tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú và ña dạng hơn nên nông sản cần phải ñược chế
Trang 13biến ñể ñáp ứng yêu cầu ñó của xã hội Hơn nữa, nông sản tươi sống rất khó ñưa vào dự trữ
và bảo quản nếu không thông qua công ñoạn chế biến Mối quan hệ tương hỗ giữa nông nghiệp và công nghiệp chế biến ñược thể hiện rõ thông qua hoạt ñộng cung cấp nguyên liệu của nông nghiệp cho công nghiệp và ngược lại khi công nghiệp chế biến càng phát triển thì nhu cầu sử dụng nông sản làm nguyên liệu tăng cao
Nông nghi ệp tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho quốc gia thông qua hoạt ñộng xuất khẩu nông sản Các vùng, các quốc gia ñều có những lợi thế nhất ñịnh trong sản
xuất hàng nông sản Tập trung khai thác lợi thế ñó sẽ góp phần mang lại ngoại tệ cho quốc gia thông qua sản xuất hàng nông sản xuất khẩu Nước ta các nông sản như gạo, cà phê, hồ tiêu, ñiều, thuỷ sản… là những mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh Ngoại tệ thu ñược từ xuất khẩu nông sản sẽ ñược ñầu tư trở lại cho phát triển kinh tế bằng việc nhập khẩu các ñầu vào mà trong nước không có khả năng sản xuất hay sản xuất ñược nhưng giá thành quá cao
Nông nghi ệp, nông thôn là nơi nguồn cung các yếu tố sản xuất như lao ñộng, vốn cho các ngành kinh t ế khác Lao ñộng của các ngành kinh tế khác chủ yếu xuất thân từ
nông nghiệp, nông thôn Thường ở những quốc gia nghèo, những vùng nghèo thì những tích lũy ban ñầu cho phát triển kinh tế chủ yếu ñều từ nông nghiệp
Nông nghi ệp, nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế khác Như ñã phân tích ở trên về mối quan hệ tương hỗ giữa nông nghiệp với công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác trên cơ sở cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra giữa các ngành với nhau Do ñó, phát triển nông nghiệp sẽ tạo ñiều kiện cho các ngành khác phát triển và ngược lại dựa trên quan hệ tiêu thụ sản phẩm và cung cấp ñầu vào
S ản xuất nông nghiệp hợp lý sẽ có tác dụng giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi tr ường Sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với khai thác và quản lý tài nguyên Vì thế,
nền nông nghiệp phát triển là nền nông nghiệp vừa ñảm bảo ñược tính kinh tế như ñã phân tích ở trên, vừa gìn giữ và bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chống giảm cấp về nguồn lực và mất ña dạng sinh học Trong các ngành kinh tế, chỉ có nông nghiệp là ngành có khả năng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên cơ sở phát triển nông nghiệp hợp lý
Nông nghi ệp còn mang tính ña chức năng: Chức năng kinh tế, xã hội, môi trường,
văn hoá và chính trị Chức năng kinh tế ñược thể hiện qua khả năng tạo ra sản phẩm, giá trị kinh tế cho xã hội… Chức năng môi trường của nông nghiệp thể hiện khả năng gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Nông nghiệp là sinh kế kiếm sống của ñại bộ phận cư dân nông thôn, gắn với các truyền thống văn hoá và xã hội của mỗi vùng miền nên nông nghiệp mang chức năng xã hội Sản xuất nông nghiệp bao hàm các hoạt ñộng chứa ñựng và giữ gìn văn hoá vật thể và phi vật thể nên nông nghiệp có chức năng văn hóa Chức năng chính trị của nông nghiệp ñược thể hiện thông qua sự ổn ñịnh của nông nghiệp
ñề xã hội ñã nảy sinh Ngày nay, khi sản xuất nông nghiệp ñã ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu
Trang 14dùng cho toàn xã hội mà còn có nhiều sản phẩm xuất khẩu ðiều ñó thể hiện vai trò to lớn của nông nghiệp ñối với phát triển kinh tế, ổn ñịnh xã hội
Nhận thức ñược tầm quan trọng của nông nghiệp, Chính phủ Việt Nam ñã thực hiện hàng loạt những chính sách như thực hiện gói kích cầu kinh tế và vấn ñề tam nông… nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển, duy trì và ổn ñịnh nền kinh tế ñất nước Do ñó, trong bối cảnh kinh tế thế giới bị suy thoái, kinh tế nước ta ñã giữ ñược ổn ñịnh và kinh tế nông nghiệp ñã giúp cho nền kinh tế quốc gia duy trì ñược tốc ñộ tăng trưởng cao và ổn ñịnh so với thế giới
b Vị trí của ngành công nghiệp
Công nghiệp cũng nắm giữ vị trí quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân Một số vị trí chủ ñạo của công nghiệp ñược cụ thể hóa như sau:
Công nghi ệp là ngành kinh tế ñộc lập, thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất của nền kinh t ế quốc dân
- Công nghiệp là ngành kinh tế bởi lẽ công nghiệp tạo ra sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người nói riêng và phục vụ cho các ngành kinh tế khác của nền kinh tế quốc dân nói chung Hoạt ñộng sản xuất công nghiệp tạo ra giá trị kinh tế cho xã hội
- Công nghiệp là ngành ñộc lập Tính ñộc lập của công nghiệp ñược thể hiện thông qua góc nhìn lịch sử phát triển của xã hội loài người và góc nhìn phát triển của lực lượng sản xuất Ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện, các hoạt ñộng công nghiệp cũng ra ñời như chế tạo các dụng cụ sản xuất… Hay xem xét sự phát triển của lực lượng sản xuất cho thấy, sự phân công lao ñộng xã hội ñã hình thành nên hoạt ñộng sản xuất công nghiệp nhưng mới chỉ mang tính chất sản xuất tiểu thủ công nghiệp Cho tới nay, sự phát triển công nghiệp trải qua 3 giai ñoạn sau: Hợp tác giản ñơn, công trường thủ công và công nghiệp cơ khí
- Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất to lớn cho nền kinh tế quốc dân Theo tiến trình phát triển, khoa học công nghệ không ngừng thay ñổi ñã tạo ra những biến chuyển ở tất cả các ngành kinh tế, trong ñó có ngành công nghiệp Một mình sản xuất nông nghiệp không thể ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của xã hội Do ñó, công nghiệp sẽ vươn lên ñể ñáp ứng nhu cầu của xã hội và quy mô của ngành ngày càng ñược mở rộng theo xu thế phát triển công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp – công nghiệp chuyển sang
cơ cấu kinh tế công nghiệp – nông nghiệp Bên cạnh ñó, xét trên các phương diện: tính chất sản xuất, sản phẩm vật chất, ñối tượng lao ñộng, tư liệu lao ñộng, quy mô sản xuất và văn minh xã hội… cùng khắc họa tính sản xuất vật chất to lớn của ngành công nghiệp
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất tạo ra các công cụ lao ñộng cho các ngành kinh tế Máy móc, thiết bị, dụng cụ lao ñộng của các ngành kinh tế ñều do công nghiệp tạo
ra, và trong quá trình ñưa vào sử dụng nếu có những hỏng hóc thì ñều ñược công nghiệp sửa chữa Do ñó, trình ñộ khoa học công nghệ trong ngành công nghiệp sẽ tác ñộng tới mức ñộ tiện dụng, kinh tế và hiện ñại của hệ thống máy móc, trang thiết bị và dụng cụ lao ñộng
Công nghiệp cung cấp nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho các quá trình sản xuất kinh doanh, ñặc biệt là hoạt ñộng khai thác tài nguyên thiên nhiên Tùy theo trình ñộ khoa học công nghệ mà ngành công nghiệp ở mỗi quốc gia có khả năng tạo ra những loại nguyên nhiên vật liệu khác nhau ñể thay thế hoàn toàn cho những nguyên nhiên vật liệu cũ,
Trang 15tạo ra những sản phẩm có tính năng hoàn hảo hơn cả Trong ñiều kiện, quỹ tài nguyên có
xu hướng ngày càng suy giảm thì việc tìm kiếm và phát hiện những nguyên nhiên vật liệu mới là rất cần thiết cho xã hội
Công nghiệp có vai trò phát triển nền văn minh xã hội Nền văn minh xã hội phụ
thuộc phần lớn vào sự phát triển của công nghiệp Công nghiệp phát triển ñã kéo theo văn minh xã hội Nền văn minh xã hội thể hiện trên nhiều khía cạnh Trước hết là tiêu dùng sản phẩm, khi thu nhập ngày càng tăng thì nhu cầu tiêu dùng vật chất và tinh thần của con người ngày càng tăng cao Người ta sống không chỉ có ăn ngon, mặc ñẹp mà còn quan tâm ñến ñời sống văn hoá, xã hội, sự giao lưu ngày càng phát triển ðể ñáp ứng những yêu cầu
ñó phải là sự phát triển của công nghiệp Ngoài tiêu dùng những sản phẩm của nông nghiệp, con người còn tiêu dùng rất nhiều sản phẩm của công nghiệp Tiêu dùng sản phẩm công nghiệp không chỉ là sản phẩm vật chất mà còn tiêu dùng sản phẩm phục vụ cho nhu cầu nâng cao ñời sống tinh thần cho con người Ngày nay, với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học và công nghệ, những sản phẩm công nghiệp phục vụ thiết yếu và cả sản phẩm xa
xỉ ñã giúp con người nâng cao chất lượng cuộc sống
Hoạt ñộng chế biến phát triển góp phần ña dạng hóa các chủng loại sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Xã hội càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú và ña dạng hơn ðể ñáp ứng ñược yêu cầu ñó chỉ bằng cách ñẩy mạnh hoạt ñộng chế biến trong công nghiệp ñể nâng cao chất lượng, số lượng sản phẩm và mở rộng các chủng loại sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hoạt ñộng công nghiệp phát triển cũng ñồng nghĩa với tăng khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước và quốc tế
Công nghiệp vừa tạo ra nguồn thu ngoại tệ, vừa giúp tiết kiệm ngoại tệ cho ñất
n ước Xuất khẩu hàng công nghiệp sẽ tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế;
Bên cạnh ñó, công nghiệp phát triển sẽ sản xuất ra những mặt hàng công nghiệp có khả năng thay thế hàng nhập khẩu nên quốc gia sẽ tiết kiệm ñược ngoại tệ Thực tế, công nghiệp càng phát triển sẽ càng tạo ra nhiều sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, hoạt ñộng sửa chữa trong nước phát triển sẽ tiết kiệm ñược chi phí cho sữa chữa cũng như thay mới các công cụ sản xuất
Công nghiệp cũng là thị trường tiêu thụ các sản phẩm của các ngành kinh tế khác
Công nghiệp tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế khác, ñặc biệt là hàng nông sản cho hoạt ñộng chế biến lương thực thực phẩm Bên cạnh ñó, công nghiệp tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ngành khác phát triển thông qua việc cung ứng các công cụ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu Như vậy, giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua cung ứng ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra cho nhau
Riêng ñối với các quốc gia ñang thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và phấn ñấu ñạt mục tiêu ñưa quốc gia trở thành quốc gia công nghiệp phát triển theo hướng hiện ñại, ngành công nghiệp sẽ giữ vị trí ñịnh hướng cho các ngành kinh tế khác phát triển và
tạo ñiều kiện ñể thực hiện mục ñích ñó Trong thực tế, công nghiệp là phương tiện truyền tải các thành tựu khoa học công nghệ tới các ngành kinh tế khác thông qua hệ thống máy móc, công cụ và dụng cụ sản xuất…
Tuy nhiên, vị trí của ngành công nghiệp trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñược thể hiện như sau:
- ðịnh hướng về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý cho các ngành kinh tế quốc dân: Sản xuất công nghiệp ít phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên nên công nghiệp có khả
Trang 16năng tự ựổi mới, nâng cao trình ựộ trang bị kỹ thuật và phân công lao ựộng Do ựó, công nghiệp ựi ựầu về tổ chức sản xuất xã hội, phân công lao ựộng, trình ựộ kỹ thuật, quan hệ sản xuất Cũng chắnh từ sự dẫn ựầu ựó mà công nghiệp giữ vị trắ ựịnh hướng và chi phối
sự phát triển về trình ựộ tổ chức sản xuất xã hội của các ngành kinh tế khác
- Tạo ra những ựiều kiện vật chất ựể trang bị và trang bị lại kỹ thuật cho các ngành kinh tế như ựã phân tắch ở trên
- Là một trong những nhân tố quan trọng thúc ựẩy kinh tế - xã hội phát triển thông qua việc tạo ra các giá trị kinh tế và giá trị khoa học kỹ thuật
- Thúc ựẩy sự thay ựổi ý thức xã hội, tư duy và lối sống: Công nghiệp phát triển làm thay ựổi ý thức hệ của giai cấp công nhân Người lao ựộng trong lĩnh vực công nghiệp ựược rèn luyện tắnh tổ chức kỷ luật, tư duy và tác phong công nghiệp
c Vị trắ của ngành xây dựng
Ngành xây d ựng là ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, ựóng vai trò quan
tr ọng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất và tài sản cố ựịnh cho mọi lĩnh vực của ựất nước và xã hội Thông qua hoạt ựộng xây dựng các công trình ựược hình thành như:
chung cư, nhà máy, khu vui chơi, siêu thị, trường họcẦ và các công trình này thường có giá trị sử dụng lâu bền
Ngành xây dựng góp phần mở ra một giai ựoạn phát triển mới tiếp theo của ựất
n ước, ựẩy nhanh tốc ựộ tăng trưởng kinh tế, khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao ựời
s ống vật chất văn hóa và tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển văn hóa nghệ thuật
ki ến trúc và cũng có tác ựộng quan trọng ựến môi trường sinh thái Hay nói cách khác,
ngành xây dựng góp phần làm thay ựổi diện mạo xã hội thông qua sản phẩm của nó là các công trình xây dựng Thông qua hệ thống công trình kiến trúc ựể ựánh giá về diện mạo kinh tế, xã hội, văn hóa và nghệ thuậtẦ của vùng, của quốc gia Sản phẩm của ngành xây dựng cũng sẽ ảnh hưởng tới tiến trình phát triển chung của quốc gia Thực tế, các công trình xây dựng có chất lượng sẽ tác ựộng tới tốc ựộ tăng trưởng kinh tế, ựẩy nhanh tốc
ựộ phát triển khoa học và kỹ thuật, góp phần nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến trúc và có tác ựộng quan trọng ựến môi trường sinh thái Vì thế, quy hoạch là công việc bắt ựầu nhưng rất quan trọng trong hoạt ựộng xây dựng
Ngành xây dựng ựóng góp lớn vào giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân thông qua vi ệc tạo ra các sản phẩm có tắnh hữu hình và vô hình Các sản phẩm hữu
hình của ngành xây dựng ựều có giá trị nhất ựịnh và tạo nên những giá trị kinh tế lượng hóa ựược cụ thể Tuy nhiên, bên cạnh ựó những giá trị vô hình từ các công trình kiến trúc
là rất lớn và khó có thể lượng hóa ựược đó thường là các công trình kiến trúc mang giá trị biểu tượng của vùng, của quốc gia
1.2 đẶC đIỂM CỦA CÁC NGÀNH SẢN XUẤT
1.2.1 đặc ựiểm của ngành nông nghiệp
a) đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật
đối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật Sinh vật bao gồm các cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác Sinh vật sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêng có
Trang 17trường Các quy luật sinh học và ựiều kiện ngoại cảnh tồn tại ựộc lập với ý muốn chủ quan của con người Vì thế, trong sản xuất nông nghiệp mọi sự tác ựộng của con người vào sinh vật không nên quá ngưỡng chịu ựựng của từng loại sinh vật Tìm hiểu quy luật sinh trưởng
và phát triển tự nhiên của sinh vật là hết sức cần thiết ựể có biện pháp tác ựộng thắch hợp vào sinh vật
Từ ựặc ựiểm này cho thấy, trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý những ựiểm sau: (i) Trong nông nghiệp, quá trình tái sản xuất kinh tế liên hệ mật thiết với quá trình tái sản xuất tự nhiên của sinh vật, thời gian lao ựộng không ăn khớp mà xen vào thời gian sản xuất, từ ựó sinh ra tắnh thời vụ trong sản xuất nông nghiệp
(ii) Trong nông nghiệp, khối lượng ựầu ra không tương ứng cả về số lượng và chất lượng so với ựầu vào
b) đất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ựặc biệt và không thể thay thế
Trong nông nghiệp, ựất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ựặc biệt và không thể thay thế Thông thường, sản xuất nông nghiệp trên diện rộng chỉ có thể tiến hành ựược nếu có ựất ựai Lúc này ựất ựóng vai trò là tư liệu sản xuất mang tắnh chất chủ yếu, ựặc biệt là vì ựất vừa là ựối tượng lao ựộng vừa là tư liệu lao ựộng Quy mô ựất ựai và chất lượng ựất ựai
sẽ ảnh hưởng tới hướng sản xuất nông nghiệp của vùng, của quốc gia Trên cơ sở ựó hướng
sử dụng ựất sẽ quyết ựịnh hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác trong quá trình tổ chức sản xuất nông nghiệp Hầu hết các tác ựộng của con người vào cây trồng ựều phải thông qua ựất Vì thế sử dụng ựất ựúng hướng sẽ tác ựộng ựến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Từ ựặc ựiểm này cho thấy trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý những ựiểm sau:
(i) Sử dụng ựầy ựủ và hợp lý ựất ựai ựể vừa làm tăng năng suất ựất ựai vừa giữ gìn
và bảo vệ ựất ựai
(ii) Quỹ ựất ựai phải ựược bảo tồn cả cho lợi ắch trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài
c) Nông nghiệp ựược phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn
Sản xuất nông nghiệp ựược phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn đó là do ựất ựai trải khắp ở các vùng với mức ựộ tập trung và phân tán khác nhau Sự ựa dạng về ựịa hình, chất ựất, nguồn nước, sinh vật sống và ựiều kiện thời tiết khắ hậu ở từng vùng sẽ hình thành nên các vùng kinh tế-sinh thái riêng Từ ựặc ựiểm này cho thấy trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý những ựiểm sau:
(i) Cần phải bố trắ sinh vật phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng sản xuất (ii)Thực hiện chuyên môn hóa gắn liền với phát triển tổng hợp
d) Sản phẩm nông nghiệp vừa ựược tiêu dùng tại chỗ, vừa ựược trao ựổi trên thị trường
Trong nông nghiệp, sản phẩm sản xuất ra vừa ựược ựưa vào thị trường tiêu thụ lại vừa ựược chắnh người sản xuất giữ lại ựể tiêu dùng Vì thế, nông sản có thể tham gia vào rất nhiều kênh thị trường khác nhau Các kênh này ựan xen theo mối quan hệ phức tạp, nhiều chiều Tỷ trọng sản phẩm hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vào mục tiêu của ựơn vị sản xuất, trình ựộ phát triển của hệ thống thị trường và luồng thông tin Từ ựặc ựiểm này cho thấy trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý những ựiểm sau:
Trang 18(i) Cần thấy rõ hướng tiêu thụ nông sản
(ii) Can thiệp vào các khâu thị trường trọng yếu ñể có chiến lược sản xuất tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả
(iii) Coi trọng sự gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ ñể hướng tới một nền nông nghiệp hàng hóa
e) Cung về nông sản hàng hóa và cầu về ñầu vào cho nông nghiệp mang tính thời vụ
ðối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật nên sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ Vì thế, cung về nông sản và cầu về ñầu vào dùng trong sản xuất nông nghiệp cũng mang tính thời vụ Do tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp ñã tạo ra những biến ñộng bất thường về giá ñầu vào và ñầu ra theo thời vụ sản xuất Thông thường, giá nông sản lúc chính vụ thường thấp hơn so với giá nông sản lúc ñầu vụ và cuối vụ Ngược lại, giá ñầu vào dùng trong sản xuất nông nghiệp lúc chính vụ lại thường cao hơn so với giá ñầu vào lúc ñầu và cuối vụ sản xuất
Ở một khía cạnh khác, cầu nông sản thường ít co dãn nhưng lại mang tính thường xuyên và cung nông sản mang tính muộn nên hoạt ñộng dự tính, dự báo về thị trường nông sản là vô cùng quan trọng, ñặc biệt là ñối với những cây trồng, vật nuôi có thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài Từ ñặc ñiểm này cho thấy trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý những ñiểm sau:
(i) Cần phải có hệ thống cơ sở hạ tầng ñể dự trữ, bảo quản hàng hóa lúc thời vụ (ii) Cơ chế thị trường phải thật sự linh hoạt mềm dẻo với sự tham gia của các thành phần kinh tế
(iii) Cần có chính sách giá ñầu vào và ñầu ra phù hợp
f) Nông nghiệp có liên quan chặt chẽ ñến các ngành kinh tế khác
Ngành nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với các ngành kinh tế khác thông qua hoạt ñộng cung ứng ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra giữa các ngành với nhau Quan hệ ñó còn thể hiện cả ở khoa học và công nghệ áp dụng trong các ngành sản xuất Khoa học công nghệ phát triển sẽ là ñòn bẩy ñể các ngành kinh tế cùng phát triển Từ ñặc ñiểm này cho thấy, trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý: Phải tính toán ñến mối quan hệ tương hỗ nhiều chiều giữa các ngành kinh tế trong chiến lược phát triển kinh tế chung
1.2.2 ðặc ñiểm của ngành công nghiệp và xây dựng
a) ðối tượng của sản xuất công nghiệp và xây dựng ña phần là các vật vô tri vô giác
ðối tượng sản xuất của công nghiệp phần lớn là các vật vô tri vô giác (không có sự sống) Do ñó, trong công nghiệp con người có thể tác ñộng vào ñối tượng sản xuất ở bất cứ phạm vi và mức ñộ nào theo ý muốn của con người Tuy nhiên, sự tác ñộng ñó vẫn phải dựa trên yêu cầu khoa học kỹ thuật nhất ñịnh Vì vậy, nhận thức về yêu cầu khoa học kỹ thuật ñể tác ñộng phù hợp là một yêu cầu quan trọng của ngành công nghiệp và xây dựng
Từ ñặc ñiểm này cho thấy trong công nghiệp và xây dựng cần chú ý những ñiểm sau:
(i) Thời gian lao ñộng và thời gian sản xuất thường ăn khớp nhau
Trang 19(ii) Khối lượng ñầu ra và ñầu vào thường tương xứng với nhau, nếu có sự sai khác thì ñầu vào thường lớn hơn ñầu ra
b) ðất ñai ñóng vai trò là mặt bằng trong sản xuất công nghiệp và xây dựng
Trong công nghiệp và xây dựng, ñất ñai chỉ ñóng vai trò là mặt bằng sản xuất, là nền móng xây dựng công trình ðất ñược sử dụng ñể làm ñịa bàn xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, các khu ñô thị, các công trình công cộng… Trong bối cảnh hiện nay cũng như trong tương lai, ñất ñai ngày càng trở nên khan hiếm và có hạn Từ ñặc ñiểm này cho thấy trong công nghiệp và xây dựng cần chú ý những ñiểm sau:
(i) Sử dụng hợp lý ñất ñai ñể vừa khai thác tốt giá trị của ñất, vừa bảo vệ và giữ gìn cảnh quan môi trường trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch sử dụng ñất
(ii) Quỹ ñất phải ñược bảo tồn cả cho lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài
c) Công nghiệp và xây dựng ñược phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn nhưng mang tính tập trung cao
Tích tụ và tập trung cao là ñặc ñiểm cơ bản của sản xuất công nghiệp ðặc ñiểm này do tính chất của ngành công nghiệp và xây dựng quy ñịnh ðất với tư cách là mặt bằng, nền móng công trình nên cần phải bố trí ngành công nghiệp và xây dựng cho phù hợp theo ñặc thù và quy hoạch của vùng, của quốc gia nhằm mục ñích vừa phát triển tốt các ngành, vừa giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường ñảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế Thực tế, việc quy hoạch các khu hoặc cụm công nghiệp và quy hoạch các khu ñô thị ñã và ñang góp phần nâng cao tính tập trung trong sản xuất công nghiệp và xây dựng
d) Sản phẩm của ngành công nghiệp và xây dựng chủ yếu ñược trở thành hàng hóa
Trong công nghiệp và xây dựng, hầu hết sản phẩm sản xuất ra ñược ñưa vào trao ñổi trên thị trường Thị trường sản phẩm công nghiệp và xây dựng rất rộng có thể cả thị trường trong nước và quốc tế Trong một số trường hợp, lượng sản phẩm ñược giữ lại tiêu dùng nội bộ sẽ góp phần thay thế các sản phẩm cùng loại phải nhập khẩu từ thị trường quốc tế ðiều ñó sẽ giúp cho các ñơn vị tiết kiệm ñược chi phí và chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh Từ ñặc ñiểm này cho thấy trong công nghiệp và xây dựng cần chú ý những ñiểm sau:
(i) Cần tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và xây dựng
(ii) Tác ñộng vào các khâu thị trường trọng yếu ñể có chiến lược sản xuất tiêu thụ
sản phẩm có hiệu quả nhằm phát triển thị trường cho các ngành này
e) Tính thời vụ trong công nghiệp và xây dựng thường không ổn ñịnh
Trong thực tế ngành nào cũng có tính thời vụ với các mức ñộ cao thấp khác nhau Chẳng hạn như trong nông nghiệp, người sản xuất phải trải qua hàng vụ, hàng năm, thậm chí dài hơn ñối với cây trồng, vật nuôi có thời gian kiến thiết cơ bản dài mới ñưa ra thị trường sản phẩm mà người tiêu dùng cần Còn ngành công nghiệp may mặc, chỉ trong thời gian rất ngắn, người sản xuất có thể ñưa ra thị trường sản phẩm mà người tiêu dùng cần
Tuy nhiên, mỗi hoạt ñộng lại có tính thời vụ khác nhau Chẳng hạn, như cũng trong công nghiệp hay xây dựng nhưng tùy thuộc vào tính chất công việc mà thời gian cho ra sản phẩm là nhanh hay chậm Từ ñặc ñiểm này cho thấy, trong công nghiệp và xây dựng cần
Trang 20chú ý: Tăng cường khả năng dự trữ và ñiều tiết tài chính cho phù hợp với những biến ñộng
về giá cả trong quá trình ñầu tư sản xuất kinh doanh, nhất là với các hoạt ñộng có thời gian sản xuất dài, tính thời vụ cao Do ñó, cần có cơ chế thị trường linh hoạt mềm dẻo với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và Chính phủ cần có chính sách giá ñầu vào, ñầu ra cho hợp lý
f) Công nghiệp và xây dựng có liên quan chặt chẽ với nhau và với ngành nông nghiệp
Sự liên quan này thể hiện ở chỗ ñầu ra của ngành này sẽ là ñầu vào của các ngành khác và ngược lại Mối liên hệ mang tính cộng hưởng giữa các ngành sản xuất và tạo ñiều kiện cho nhau cùng phát triển Vì thế, trong phát triển kinh tế nói chung, của từng ngành nói riêng ñều phải quan tâm tới mối liên hệ ràng buộc này thông qua công tác tổ chức, quy hoạch kinh tế xã hội Trong thực tế, sự phát triển của ngành này sẽ là ñộng lực thúc ñẩy các ngành khác phát triển theo và ngược lại
1.3 ðỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
1.3.1 ðối tượng của môn học
Môn học Kinh tế ngành sản xuất tập trung nghiên cứu các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng của nền kinh tế quốc dân dưới góc nhìn kinh tế - xã hội Môn học ñi sâu vào các vấn ñề thuộc về khái niệm, bản chất, quy luật, tính quy luật của các ngành sản xuất và vấn ñề tổ chức, quản lý, hoạch ñịnh chính sách trong các ngành sản xuất
ðối tượng của môn học là nghiên cứu những nguyên lý kinh tế áp dụng vào trong các ngành sản xuất như nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng nhằm ñảm bảo cho các ngành này phát triển bền vững, ñáp ứng tốt nhu cầu của xã hội Tất cả những vấn ñề trên ñược xem xét trên cơ sở vận dụng những nguyên lý kinh tế học trong ñiều kiện cụ thể của từng ngành sản xuất vào hoàn cảnh kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia
1.3.2 Nhiệm vụ của môn học
Môn học “Kinh tế ngành sản xuất” là môn khoa học cơ sở cho các môn khoa học kinh tế khác Nghiên cứu môn học này ñể làm nền tảng cở sở cho nghiên cứu các môn học chuyên ngành tiếp theo Vì thế, nhiệm vụ của môn học là góp phần hệ thống hoá, làm phong phú thêm những lý luận, nguyên lý kinh tế cơ bản Vận dụng những nguyên lý ñó nhằm thực hiện thắng lợi và có hiệu quả các chủ trương và ñường lối của ðảng và chính sách của Chính phủ vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và kinh tế các ngành sản xuất nói riêng
1.3.3 Nội dung của môn học
Môn học ñược trình bày thành sáu chương theo các nội dung như sau:
- Chương 1: Nhập môn
- Chương 2: Tổ chức kinh tế trong các ngành sản xuất
- Chương 3: Kinh tế nguồn lực trong ngành sản xuất
- Chương 4: Ra quyết ñịnh trong sản xuất
Trang 21- Chương 5: Cầu, cung và tiêu thụ sản phẩm trong các ngành sản xuất
- Chương 6: Phát triển bền vững các ngành sản xuất
Ngoài ra, ựể nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên, còn có phần bài tập và tìm hiểu thực tiễn những hoạt ựộng trong các ngành sản xuất
1.3.4 Phương pháp nghiên cứu môn học
Môn học Kinh tế ngành sản xuất thuộc môn khoa học xã hội Kinh tế ngành sản xuất ựòi hỏi phải ựược xem xét trên các quan ựiểm duy vật biện chứng Mác-xắt Phương pháp tiếp cận hệ thống và tiếp cận lịch sử cũng ựược coi trọng khi phân tắch xem xét các vấn ựề kinh tế - kỹ thuật trong các ngành sản xuất Do là môn học vận dụng các nguyên lý kinh tế vào từng ngành sản xuất, nên ựòi hỏi người học phải nghiên cứu các môn khoa học kinh tế khác như Kinh tế chắnh trị, Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô trước ựể ựặt nền tảng lý luận cho việc tiếp thu các nội dung khoa học của môn học này Ngoài ra, Kinh tế ngành sản xuất yêu cầu vận dụng các phương pháp ựịnh lượng trong phân tắch các vấn ựề kinh tế của từng ngành sản xuất
Tài liệu tham khảo
1 GS TS đỗ Kim Chung (2009) Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
2 TS Dương Văn Hiểu (2008) Kinh tế công nghiệp, Bài giảng của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
3 GS TS Nguyễn đình Phan và GS TS Nguyễn Kế Tuấn (2007) Kinh tế và quản lý công nghiệp, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
4 Bài giảng Kinh tế xây dựng, đại học Xây dựng Hà Nội, Hà nội 2008
5 http://vi.wikipedia.org
6 http://www.baobinhduong.org.vn, Vai trò của sản xuất nông nghiệp ựối với
sự phát triển bền vững, Hoài Phương, cập nhật ngày 17 tháng 7 năm 2009
Trang 22Câu hỏi thảo luận
1 Ngành sản xuất bao gồm những ngành nào? Trình bày khái niệm về các ngành sản xuất ñó?
2 Phân tích và liên hệ thực tế về vị trí của ngành sản xuất?
3 Theo anh (chị) ngành sản xuất có những ñóng góp cơ bản nào cho nền kinh tế? Cho ví dụ minh họa?
4 So sánh ñặc ñiểm của ngành nông nghiệp với ñặc ñiểm của ngành công nghiệp và xây dựng?
5 Phân tích ñặc ñiểm riêng của các ngành sản xuất? Liên hệ thực tế?
6 Phân tích ñối tượng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học Kinh tế ngành sản xuất?
Trang 23Chương 2
TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG CÁC NGÀNH SẢN XUẤT
T ổ chức kinh tế là ñơn vị cơ bản của nền kinh tế - xã hội Các tổ chức kinh tế có vai trò quy ết ñịnh sự phát triển kinh tế xã hội Các tổ chức kinh tế trong các ngành sản xuất thành l ập và quản trị tốt sẽ tạo ñiều kiện phân bổ và sử dụng ñầy ñủ, hợp lý các nguồn lực
c ủa xã hội Các tổ chức kinh tế tạo ñiều kiện cho các chủ thể kinh tế tăng trưởng và phát tri ển kinh tế, ñứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường và ñảm
b ảo cho sự phát triển nền kinh tế bền vững Nội dung của chương này tập trung vào thảo
lu ận và giới thiệu về: khái niệm, phân loại, vai trò, ñặc ñiểm của các tổ chức kinh tế trong các ngành s ản xuất
M ục ñích cơ bản của chương này giúp cho học viên: a) Nắm ñược hình thức tổ
ch ức kinh tế trong các ngành sản xuất gồm: hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp b)
N ắm ñược khái niệm, vai trò, ñặc ñiểm của các tổ chức kinh tế trong các ngành sản xuất
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1.1 Khái niệm về tổ chức kinh tế
Trong nền kinh tế quốc dân, các tổ chức kinh tế là chủ thể cơ bản của mọi ngành
sản xuất Tổ chức kinh tế, theo nghĩa chung nhất, là cơ sở kinh tế, ñơn vị cơ bản của nền kinh t ế - xã hội, ñược tổ chức dưới các loại hình tổ chức khác nhau phù hợp với hệ thống
lu ật pháp của nhà nước, tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh, tái sản xuất và tiêu dùng ho ặc các hoạt ñộng liên quan vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Các loại hình tổ chức kinh tế như: hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp Trong
mỗi loại hình tổ chức kinh tế thường bao gồm: chủ thể của tổ chức kinh tế, có mục tiêu sản xuất – kinh doanh xác ñịnh, tổ chức phân bổ và sử dụng các nguồn lực phù hợp với quy ñịnh của pháp luật (Luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, luật lao ñộng, các chủ trương ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước ), tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Cần phân biệt tổ chức kinh tế với thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Khi xem xét thành phần kinh tế trong các ngành sản xuất là sự phân ñịnh các tổ chức kinh
tế theo quan hệ sản xuất và quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất nằm trong quá trình sản xuất Trong nền kinh tế quốc dân, có các thành phần kinh tế như: Kinh tế nhà nước, Kinh
tế tập thể, Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), Kinh tế tư bản nhà nước, Kinh
tế có vốn ñầu tư nước ngoài Một tổ chức kinh tế có thể thuộc một trong các thành phần
kinh tế phù hợp với nó Ví dụ, doanh nghiệp Nhà Nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
Nghiên cứu các tổ chức kinh tế là nghiên cứu các vấn ñề tổ chức, mối quan hệ giữa mục tiêu sản xuất, nguồn lực, quá trình tổ chức các yếu tố sản xuất - kinh doanh, sự tham gia thị trường…Trái lại, thảo luận về thành phần kinh tế là bàn ñến quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quyết ñịnh quá trình sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm Như vậy, giữa tổ chức kinh tế và thành phần kinh tế có sự khác biệt rất lớn và không nên nhầm lẫn giữa thành phần kinh tế với tổ chức kinh tế
Trang 24Trong chương này, chúng tôi tập trung giới thiệu về các vấn ñề kinh tế - tổ chức, xu hướng vận ñộng và phát triển của các tổ chức kinh tế
2.1.2 Vai trò của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
Sự tồn tại của các tổ chức kinh tế là khách quan, ñộc lập với mọi hình thái kinh tế
xã hội Các quốc gia mặc dù theo ñuổi chế ñộ chính trị nào ñi nữa thì hình thái tổ chức của ñơn vị kinh tế cơ sở vẫn tồn tại một cách khách quan Tuy nhiên, tuỳ theo ñặc ñiểm phát triển của mỗi quốc gia mà sự phát triển của các tổ chức kinh tế phù hợp với các hình thái kinh tế, xã hội và chính trị của mỗi quốc gia ñó
Các tổ chức kinh tế là ñơn vị cơ sở của nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế quốc dân muốn phát triển ñược thì từng ñơn vị của các tổ chức kinh tế cơ sở phải phát triển ðường lối phát triển kinh tế của ðảng cầm quyền, các chính sách kinh tế của Chính phủ ñược thể hiện thông qua hoạt ñộng của các tổ chức kinh tế Quá trình hình thành và phát triển của các tổ chức kinh tế ñã thể hiện rõ nét vai trò lành ñạo, thực thi các giải pháp phát triển kinh
tế trong một thời kỳ nhất ñịnh của Chính phủ ñại diện cho ñảng cầm quyền
Các tổ chức kinh tế là nơi diễn ra sự kết hợp trực tiếp giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất, kinh doanh Trong mỗi ñơn vị kinh tế cơ sở, con người ñã dùng sức lao ñộng của mình vận hành hệ thống công cụ ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng tạo ra sản phẩm cho xã hội Hoạt ñộng của các tổ chức kinh tế dựa trên cơ sở tiêu dùng của xã hội Sản phẩm làm ra của các ñơn vị kinh tế cơ sở phục vụ cho ñời sống quốc kế, dân sinh
Các tổ chức kinh tế là ñơn vị cơ sở sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội ðể duy trì và phát triển xã hội, con người phải tạo ra những cơ sở vật chất, nền văn minh của xã hội Tất cả của cải vật chất ñể nuôi sống con người và tạo dựng nền văn minh xã hội ñều
do các tổ chức kinh tế sáng tạo ra Lịch sử phát triển ngành sản xuất của các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñã chứng minh rằng tổ chức kinh tế là ñơn vị cơ bản sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
Các tổ chức kinh tế sẽ quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Các tổ chức kinh tế ñược thành lập, có quy mô hợp lý và quản trị tốt sẽ tạo ñiều kiện phát huy có hiệu quả nguồn lực của xã hội, góp phần tăng tích lũy, tăng thu nhập, tăng lợi nhuận và cải thiện không ngừng ñời sống của các thành viên trong các tổ chức kinh tế ðồng thời, các tổ chức kinh tế ñược tổ chức tốt sẽ ñảm bảo cho chính các tổ chức kinh tế ñứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường và ñảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững
Ở Việt Nam, sự tồn tại và phát triển của các tổ chức kinh tế ñã thể hiện ñường lối lãnh ñạo của ðảng, quá trình thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ trong mọi thời kỳ và cả trong thời kỳ phát triển hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay
2.2 HỘ
2.2.1 Khái niệm về hộ
Hộ hay thường ñược gọi là hộ gia ñình Tuỳ theo từng ngành, từng lĩnh vực tham gia sản xuất trong nền kinh tế quốc dân mà hộ còn ñược gọi theo nhiều “cái tên” khác nhau như: hộ nông nghiệp, hộ công nghiệp, hộ tiểu thủ công nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nông dân, hộ thuần nông, hộ kiêm, hộ chuyên
Trang 25Từ trước ñến nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về hộ: Hộ là ñơn vị cơ bản liên quan ñến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt ñộng khác (Martin, 1988) Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc, ở chung trong một mái nhà và ăn chung một nồi cơm (Mege, 1989) Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm ñể bảo tồn chính bản thân mình và cộng ñồng (Raul, 1989) Hộ là những người cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ (Từ ñiển kinh tế, 1990) Hộ gia ñình bao gồm các thành viên có tài sản chung ñể hoạt ñộng kinh tế chung trong quan hệ sử dụng ñất, trong các hoạt ñộng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực kinh doanh khác do pháp luật quy ñịnh (ðiều 106 Bộ luật dân sự, Việt Nam) Như vậy, hộ
là ñơn vị sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng tài sản chung của gia ñình như lao ñộng gia ñình, ñất ñai và các phương tiện tổ chức sản xuất kinh doanh khác, mức ñộ tham gia thị trường tuỳ theo từng ngành nghề sản xuất kinh doanh của hộ
Một số tiêu chí ñể nhận diện hộ bao gồm:
(1) Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết tộc (chung hay không chung huyết tộc), (2) Cùng sống chung,
(3) Cùng tiến hành sản xuất và tiêu dùng chung,
(4) Có tài sản chung
Tài sản chung của hộ gia ñình gồm quyền sử dụng ñất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia ñình, tài sản do các thành viên ñóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc ñược tặng cho chung, ñược thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ Các thành viên của hộ gia ñình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của
hộ theo phương thức thoả thuận Việc ñịnh ñoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia ñình phải ñược các thành viên từ ñủ mười lăm tuổi trở lên ñồng ý; ñối với các loại tài sản chung khác phải ñược ña số thành viên từ ñủ mười lăm tuổi trở lên ñồng ý
Trong hộ gia ñình thường có một ñại diện ñược pháp luật công nhận và gọi là chủ
hộ Chủ hộ là người ñại diện cho hộ trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ (chuyển quyền sử dụng ñất, mua bán vật tư sản phẩm ) Khi tham gia vào giao dịch dân
sự, chủ hộ ñại diện cho hộ gia ñình không cần có sự ñồng ý của các thành viên nếu mục ñích của giao dịch phục vụ lợi ích chung của cả hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác trong ñộ tuổi thành niên làm ñại diện cho hộ gia ñình trong các quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người ñại diện của hộ gia ñình xác lập vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của cả hộ gia ñình
Tuỳ theo ñặc thù của từng khu vực, từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
mà hộ ñược phân thành nhiều loại cho phù hợp Ở khu vực nông thôn nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng, hộ gia ñình thường hay ñược gọi là hộ nông dân Hộ nông dân là hộ
có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng ñất, chủ yếu sử dụng lao ñộng gia ñình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức ñộ không hoàn hảo Tuy nhiên, theo quan ñiểm hiện ñại về phát triển nông nghiệp và nông thôn, hộ nông dân ñược hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Ngoài ra, các hộ gia ñình hoạt ñộng theo ngành nào, lĩnh vực nào thì thường ñược gọi tên theo ngành nghề và lĩnh vực sản xuất kinh doanh ñó Hộ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là những hộ mà tổ chức sản xuất của hộ
Trang 26thuộc về ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tuỳ theo tắnh chất chuyên nghiệp trong tham gia các ngành nghề sản xuất kinh doanh, hộ còn ựược phân thành hộ chuyên (trong nông nghiệp hay gọi là hộ thuần nông), hộ kiêmẦ
Trong ựiều kiện kinh tế Việt Nam, thúc ựẩy phát triển kinh tế hộ cũng sẽ tạo ựà thúc ựẩy kinh tế ựất nước Bởi lẽ, hộ không những là Ộtế bàoỢ của xã hội, là ựơn vị sản xuất
và ựảm bảo cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia ựình, mà còn là chủ thể tiêu dùng rất ựa dạng của nền kinh tế
2.2.2 Nội dung cơ bản của kinh tế hộ
Theo Chayanov (1925), Frank Ellis (1996), Trần đình đằng, đinh Văn đãn (1996), đỗ Kim Chung (1999), nội dung cơ bản của kinh tế hộ thường bao gồm 5 vấn ựề chủ yếu sau:
1) Chủ hộ và thành viên trong hộ
2) Nguồn lực của hộ
3) Các quan hệ kinh tế - xã hội bên trong hộ và giữa hộ với bên ngoài
4) Ứng xử kinh tế - xã hội của hộ
5) đánh giá kinh tế hộ
Tìm hiểu hộ, trước hết cần tìm hiểu chủ hộ và thành viên trong hộ Chủ hộ là người giữ vị trắ chủ ựạo trong hộ và có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quyết ựịnh của hộ Về mặt pháp lý, chủ hộ là người ựứng tên chủ hộ trên sổ hộ khẩu; Tuy nhiên, trong thực tế cần lưu
ý người ựứng tên chủ hộ chưa hẳn ựã là người nắm giữ vị trắ Ộlãnh ựạoỢ hộ Bên cạnh ựó, thành viên trong hộ (số lượng, ựộ tuổi, trình ựộ ) cũng ảnh hưởng tới hoạt ựộng của hộ, nhất là các hoạt ựộng mang tắnh kinh tế Chủ hộ và các thành viên trong hộ thường quy ựịnh cấu trúc hộ và mục tiêu kinh tế - xã hội của hộ Hộ gia ựình hạt nhân chỉ có hai thế hệ sinh sống là cha mẹ và con cái; Trong khi ựó, có những hộ lại có từ ba thế hệ trở lên Hộ có thể theo ựuổi mục tiêu sản xuất tự cấp tự túc, sản xuất hàng hoá giản ựơn, sản xuất hàng hoá lớn, lựa chọn các ngành nghề sản xuất kinh doanh, kết hợp giữa lợi ắch kinh tế với lợi ắch xã hội ựể ựáp ứng nhu cầu chung của hộ
Nguồn lực của hộ là những nguồn lực ựược sử dụng vào các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của hộ như ựất ựai, lao ựộng, vốn Tuy nhiên, không phải tất cả nguồn lực của
hộ ựều là tài sản chung của hộ Số lượng và chất lượng của từng loại nguồn lực trong hộ nói riêng và tổng thể nguồn lực của hộ nói chung thường sẽ có ảnh hưởng mạnh ựến quy
mô, kết quả và hiệu quả của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của hộ Trong cộng ựồng, nơi
hộ sinh sống hay tổ chức sản xuất kinh doanh cũng sẽ tạo cho hộ những nguồn lực từ bên ngoài như: Hệ thống hạ tầng cơ sở, thể chế chắnh sách, mạng lưới cung ứng dịch vụ hỗ trợ ) Nguồn lực bên ngoài cũng tác ựộng tới hoạt ựộng của hộ
Các quan hệ kinh tế - xã hội bên trong hộ và các quan hệ kinh tế - xã hội của hộ với bên ngoài Các quan hệ kinh tế xã hội bên trong hộ thể hiện vai trò của chủ hộ, quan hệ giữa các thành viên trong hộ, quan hệ giới trong việc ra quyết ựịnh và thực hiện các quyết ựịnh mang tắnh kinh tế - xã hội của hộ Quan hệ bên trong hộ thường có sự khác biệt lớn giữa các vùng miền do tắnh chất văn hoá, xã hội và kinh tế quy ựịnh Quan hệ kinh tế -
xã hội của hộ với bên ngoài thể hiện mối quan hệ của hộ với họ tộc, cộng ựồng và xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ và thụ hưởng lợi ắch của hộ
Trang 27Tìm hiểu ứng xử kinh tế - xã hội của hộ là tìm hiểu các ứng phó của hộ theo các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất ựịnh ựể giúp cho hộ tồn tại và phát triển Hay nói cách khác, trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh, hộ sẽ tìm ra hướng ựi có lợi nhất cho hộ theo góc nhìn kinh tế, xã hội hoặc kết hợp cả kinh tế với xã hội Chẳng hạn, hộ sẽ sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất bao nhiêu? Sản xuất những sản phẩm ựó ựể tiêu dùng hay ựể bán ra thị trường
đánh giá kinh tế hộ là xem xét xem trong ựiều kiện nguồn lực của hộ thì hộ ựã tạo
ra kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh như thế nào Thành quả ựó có tương xứng với mong ựợi của hộ hay không Từ ựó, tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng không tốt hay cản trở sự phát triển kinh tế hộ
Như vậy, nghiên cứu kinh tế hộ thường ựược xem xét theo năm nội dung cơ bản như trên Trên cơ sở tìm hiểu năm nội dung ựó sẽ góp phần tìm ra lời giải ựể tạo ựiều kiện thuận lợi cho kinh tế hộ phát triển và hướng tới sự phát triển bền vững
2.2.3 định hướng phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam
Từ trước tới nay kinh tế hộ tiếp tục ựược ựịnh hướng phát triển theo hướng mở
rộng quy mô sản xuất, ựa dạng hoá ngành nghề, góp phần tạo ựà tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, chuyển ựổi sang nền kinh tế thị trường, kinh tế hộ ựồng thời cũng ựược tiếp thu cơ giới hoá, ựiện khắ hoá và tin học hoá, chuyển dần từ tiểu nông tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá trên cơ sở tắch tụ ựất ựai, cũng như các nguồn lực khác ựể tiến tới phát triển sản xuất quy mô lớn
Tuy nhiên, ựể phát triển kinh tế hộ cần phải phát hiện ựược những khó khăn và thách thức của hộ, trên cơ sở ựó ựề xuất hướng giải quyết Các khó khăn chắnh mà hộ ựang gặp phải:
(1) Chênh lệch rất lớn về năng suất lao ựộng giữa các ngành nghề và các khu vực
ựã tạo ra khoảng cách rất lớn về thu nhập và chi tiêu
(2) Hộ thường dễ bị tổn thương trước sự chi phối khắc nghiệt của quy luật thị trường Về lý thuyết, thị trường sẽ mang lại cơ hội cho tất cả mọi người, song không phải
ai cũng có ựủ khả năng ựể tận dụng các cơ hội ựó Thực tế cho thấy, các hộ có ựiều kiện nhất ựịnh về thông tin, vốn, khoa học công nghệ mới có thể nắm bắt ựược cơ hội mà thị trường tạo ra ựể phát triển Nhiều hộ, nhất là hộ nông dân ở những vùng chắnh quyền cơ sở yếu kém, cơ sở hạ tầng nghèo nàn lại rất dễ rơi vào cảnh thua thiệt trước vòng xoáy của thị trường
(3) Vốn tắch luỹ của các hộ gia ựình cũng có sự phân biệt khá rõ giữa các loại hộ, nhất là giữa hộ nông nghiệp và hộ phi nông nghiệp
(4) Tiếp cận ựầu vào, ựầu ra cho tổ chức sản xuất của hộ lại càng khó khăn do mua với lượng nhỏ nên giá cả thường cao, chất lượng thường không ổn ựịnh, các cam kết pháp
lý thường bất lợi cho hộ
(5) Yếu kém trong khâu sơ chế và chế biến do thiếu và yếu về khoa học kỹ thuật,
về vốn ựã làm giảm giá trị kinh tế của sản phẩm do hộ sản xuất ra
(6) đa số hộ cần sự trợ giúp mang tắnh chất cộng ựồng, hiệp hội, ngành hàng hay hợp tác trong các khâu, ựặc biệt là ựầu vào và ựầu ra của sản xuất kinh doanh
(7) đất ựai ngày càng bị thu hẹp do các mục ựắch sử dụng khác nhau
Trang 28(8) Cung cách làm ăn của ựa số hộ vẫn mang nặng tắnh chất sản xuất nhỏ, manh mún và chưa thắch ứng với kinh tế thị trường
Trước những khó khăn ựó của hộ, phương hướng phát triển kinh tế hộ ở nước ta nên tập trung vào những vấn ựề sau ựây:
1) Tiếp tục trao quyền tài sản về ựất ựai cho hộ thông qua cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, giao ựất ựai lâu dài và ổn ựịnh, tạo ựiều kiện cho hộ yên tâm ựầu tư Sử dụng cơ chế thị trường ựể ựền bù ựất nông nghiệp bị thu hồi và chuyển ựổi thành khu công nghiệp và ựô thị
2) Cung cấp các thông tin, kiến thức, kỹ năng phù hợp ựể tạo ựiều kiện cho hộ tự
do ra các quyết ựịnh sản xuất và tiêu dùng phù hợp với môi trường kinh tế-tự nhiên-xã hội của mỗi ựịa phương
3) Áp dụng linh hoạt hơn chắnh sách tắn dụng (tăng mức vay, linh hoạt thế chấp và tắn chấp thông qua nhóm tắn dụng - tiết kiệm, qua ựoàn thể xã hội, gắn tắn dụng với tiết kiệm, tăng thời hạn vay
4) Hỗ trợ chuyển nghề và ựào tạo nghề, nhất là ở vùng chuyển ựổi làm khu công nghiệp, hỗ trợ ựi lao ựộng xuất khẩu ở nước ngoài đào tạo nghề cho lao ựộng theo những cái mà người lao ựộng cần ựể có thể phát triển kinh tế trên mảnh ựất của họ
5) Phát triển cơ sở hạ tầng cho các vùng nông thôn
6) Tôn trọng sự dịch chuyển lao ựộng ựể tìm việc làm
Tuy nhiên, tùy theo ựặc thù của từng ngành, từng vùng, từng ựịa phương ựể lựa chọn phương hướng phát triển kinh tế hộ cho phù hợp với ựiều kiện cụ thể
2.3.1 Khái niệm, tiêu chắ xác ựịnh trang trại
a Khái niệm trang trại
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất mang tắnh chất ựặc thù riêng trong nông nghiệp Theo nghĩa của tiếng Việt Ộtrang trạiỢ là danh từ ựồng nghĩa với Ộnông trạiỢ Khi bàn về trang trại và kinh tế trang trại, các học giả trên thế giới ựã ựưa ra những quan niệm riêng Các Mác khi bàn về trang trại ựã viết ỘChủ trang trại bán ra thị trường hầu hết các sản phẩm làm raỢ, ông cũng cho rằng sản xuất ở trang trại ựã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn: ỘNgay cả nước Anh với nền công nghiệp phát triển, hình thức sản xuất có lợi nhất không phải là các xắ nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại gia ựình dùng lao ựộng làm thuêỢ
Phạm Minh đức (1997) cho rằng: Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá của hộ, do một người chủ hộ có khả năng ựón nhận những cơ hội thuận lợi, từ ựó huy ựộng thêm vốn và lao ựộng, trang bị tư liệu sản xuất, lựa chọn công nghệ sản xuất thắch hợp, tiến hành tổ chức sản xuất và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường, nhằm thu ựược lợi nhuận caoỢ
Trần đức (1998) cho rằng: Trang trại là chủ lực của tổ chức làm nông nghiệp ở các nước tư bản cũng như các nước ựang phát triển và ựó cũng là hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh của nhiều nước trên thế giới trong thế kỷ 21
Trang 29Nguyễn Thế Nhã (1999): “Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông, lâm trại, ngư trại
là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thuỷ sản, có mục ñích chính là sản xuất hàng hoá, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường”
Lê Trọng (2000): Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, trực tiếp tổ chức sản xuất ra nông sản hàng hoá dựa trên cơ sở hiệp tác và phân công lao ñộng xã hội, ñược chủ trại ñầu tư vốn, thuê mướn phần lớn hoặc hầu hết sức lao ñộng và trang bị tư liệu sản xuất ñể hoạt ñộng kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, ñược Nhà nước bảo hộ
Các quan niệm trên ñều cho rằng bản chất của kinh tế trang trại ñều bắt nguồn từ kinh tế hộ nông dân, nhưng trang trại có quy mô, trình ñộ và các yếu tố sản xuất cao hơn hẳn hộ nông dân, với mục ñích là sản xuất nông sản hàng hoá, và gắn với thị trường
Ở Việt Nam, ngày 02/2/2000 Chính phủ ñã ra Nghị quyết 03/2000 NQ-CP về kinh
tế trang trại Quyết ñịnh 03/2000 NQ-CP có nêu: Bản chất của trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn Như vậy về mặt pháp lý, Nhà nước
ñã công nhận sự tồn tại của trang trại và coi ñó là một hình thức tổ chức sản xuất, là ñơn vị kinh tế cơ sở của ngành nông nghiệp
Tổng hợp các ý kiến trên, chúng ta có thể hiểu về trang trại như sau
(i) Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp và là ñơn vị kinh
tế cơ sở trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
(ii) Có sự tích tụ và tập trung cao hơn về các yếu tố sản xuất
(iii) Sản xuất ra sản phẩm hàng hoá theo cơ chế thị trường
(iv) ðược Nhà nước công nhận và bảo hộ
Tuy nhiên, cũng cần phân biệt thuật ngữ “trang trại” và “kinh tế trang trại” Trang trại là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của chủ thể sản xuất Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất của các mối quan hệ kinh tế nẩy sinh trong quá trình hoạt ñộng của các chủ thể sản xuất diễn ra Như vậy, các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt ñộng của các chủ thể sản xuất trong trang trại là mối quan hệ về kinh tế, xã hội và môi trường Các mối quan hệ ñó là kết quả của các quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh Còn trang trại là môi trường ñể cho sự kết hợp của các yếu tố trong sản xuất
Ở nước ta, trang trại ra ñời là kết quả của chính sách tích tụ, tập trung ñất ñai trong nông nghiệp ñể chuyển từ nền nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá Hoạt ñộng kinh tế giữa trang trại và hộ nông dân có những ñiểm giống nhau và khác nhau
Sự giống nhau giữa trang trại và hộ nông dân là ở chỗ cùng tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, cùng ñược gọi là nông trại (Farms) Các hoạt ñộng sản xuất của nông hộ và trang trại ñều sản xuất ra nông sản cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông sản phẩm cho xuất khẩu
Sự khác nhau giữa trang trại và hộ nông dân là ở chỗ:
(i) Mục tiêu sản xuất, mục tiêu của trang trại sản xuất sản phẩm ñể bán là chủ yếu, còn nông hộ sản xuất sản phẩm ñể tiêu dùng là chủ yếu, còn dư thừa mới bán
Trang 30(ii) Quy mô sản xuất, quy mô sản xuất của trang trại lớn hơn nông hộ Trang trại có quy mô sản xuất như diện tích, số lượng ñầu gia súc, gia cầm, số lượng lao ñộng và khối lượng sản phẩm sản xuất lớn, còn nông hộ quy mô sản xuất nhỏ hơn trang trại Do ñó, trang trại còn ñược gọi trong từ tiếng Anh là Commercialized Farm
(iii) Trình ñộ sản xuất và sử dụng nguồn lực, trình ñộ sản xuất của trang trại cao hơn nông hộ Trang trại thường là ñơn vị ñi ñầu trong sử dụng kỹ thuật tiến bộ hoặc áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến vào sản xuất, còn quá trình này diễn ra trong nông hộ thì chậm hơn trang trại
(iv) Chế ñộ sở hữu, trong khi nông hộ thuộc sở hữu tư nhân thì trang trại có thể thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể
b Tiêu chí xác ñịnh trang trại
Thực hiện Nghị quyết 03/2000 NQ-CP ngày 02/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại Theo ñó, ngày 23/6/2000 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê, ñã ban hành Thông tư Liên tịch số 69 về việc hướng dẫn tiêu chí xác ñịnh trang trại, tiếp ñó ngày 20/5/2003 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với Tổng cục Thống kê ñã tiếp tục ban hành Thông tư số 62 về việc hướng dẫn tiêu chí ñịnh lượng sửa ñổi, bổ sung ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại; ngày 7/4/2003 Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có Thông tư số 74 TT về việc sửa ñổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch số
69 về việc hướng dẫn tiêu chí xác ñịnh trang trại Thông tư nêu rõ:
“Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ñược xác ñịnh là
trang trại phải ñạt một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân
hoặc về quy mô sản xuất của trang trại ñược quy ñịnh tại thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000
2.3.1 Vai trò của trang trại ñối với phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế trang trại không chỉ ñem lại cuộc sống ấm no, ñầy ñủ về vật chất
và tinh thần cho nông dân mà còn có ý nghĩa lớn lao ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước Vai trò của kinh tế trang trại thể hiện cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Về kinh tế
Th ứ nhất, trang trại thúc ñẩy sự phát triển của nông nghiệp hàng hoá Với quy mô
ñủ lớn, trang trại hoàn toàn có khả năng làm ra nhiều nông sản hàng hoá cung cấp cho tiêu dùng xã hội, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún ñang diễn ra trong nông nghiệp, tạo nên những vùng chuyên canh, thâm canh, tập trung hoá cao trong sản xuất nông nghiệp Trang trại sẽ là ñiển hình cho sản xuất hàng hoá quy mô lớn Do ñó, nhiều nông dân có thể học tập và làm theo
Th ứ hai, trang trại thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Các chủ trang trại tích tụ và tập trung ruộng ñất, tạo ñiều kiện cho phân công lại lao ñộng ở nông thôn tuỳ theo lợi thế so sánh của mỗi hộ Do ñó, trang trại sử dụng ruộng ñất của những hộ chuyển sang làm ngành nghề và dịch vụ, hay dời nông thôn ñi làm ở các nơi khác Trang trại sản xuất với quy mô lớn hơn nông hộ sẽ có ñiều kiện chuyển từ sản xuất ñộc canh sang ña canh, khối lượng hàng hoá lớn
Th ứ ba, trang trại góp phần sử dụng ñầy ñủ, hiệu quả các nguồn lực trong nông
nghiệp, nông thôn Các nguồn lực trong nông nghiệp như ñất ñai, lao ñộng, vốn, công nghệ
Trang 31công nghệ tiên tiến Trang trại ñã tạo ra các ñiều kiện có thể ñưa thêm giống mới, phương pháp canh tác tiên tiến hơn vào sản xuất nông nghiệp, tạo thêm việc làm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong nông nghiệp
Th ứ tư, trang trại góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập Trang trại sử dụng lao
ñộng làm thuê, tạo thêm việc làm cho các lao ñộng khác ở nông thôn và ño ñó, góp phần tăng thu nhập của lao ñộng nông thôn
Về xã hội
Phát triển các trang trại sẽ tăng việc làm trong nông thôn, thu hút một lực lượng lao ñộng dư thừa trong nông thôn vào làm việc ðiều ñó không chỉ là tăng thu nhập mà góp phần giải quyết vấn ñề xã hội trong nông thôn, giảm dòng người thiếu việc làm từ nông thôn kéo ra thành phố, gây những bất ổn cho thành phố Khi lao ñộng ñã có thêm dược việc làm sẽ góp phần giảm thiểu những tệ nạm xã hội trong nông thôn
Kinh tế trang trại phát triển góp phần thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở ở nông thôn, nhất là hạ tầng kỹ thuật, bộ mặt xã hộ nông thôn ñược ñổi mới
Về môi trường
Vì phải tự chủ trong sản xuất - kinh doanh nên các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, quan tâm hơn ñến việc bảo vệ môi trường, sinh thái trong phạm vi không gian của mình Các trang trại ở trung du, miền núi còn góp phần phủ xanh ñất trống ñồi trọc, sử dụng hiệu quả tài nguyên ñất rừng, bảo vệ, khoanh nuôi rừng Những việc làm ñó của trang trại ñã góp phần gìn giữ, bảo vệ môi trường sống của con người
Trang trại quản lý các vùng ñất như rừng, ñất ngập nước, nơi biên giới hải ñảo, còn góp phần giữ gìn ñất ñai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh chính trị, ổn ñịnh xã hội
2.3.3 ðiều kiện ñể phát triển trang trại
Thông thường trang trại ñược phát triển từ hộ hay một nhóm cá nhân cùng nhau thành lập Vì thể, ñể phát triển ñược trang trại, ñòi hỏi phải có các ñiều kiện sau ñây:
Thứ nhất, phải có môi trường thuận lợi cho tích tụ và tập trung ñất ñai, thuê lao ñộng, huy ñộng vốn ðiều này ñòi hỏi, nông dân phải ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài, thị trường ñất ñai, thị trường lao ñộng và thị trường vốn phải phát triển
Thứ hai, phải có thị trường tiêu thụ nông sản Trang trại sản xuất sản phẩm có tính hàng hoá cao, cho nên thị trường tiêu thụ nông sản ñược ñặt lên hàng ñầu Nếu không có thị trường tiêu thụ nông sản thì không thể phát triển sản xuất của trang trại
Thứ ba, trang trại phải có vốn Với quy mô sản xuất tập trung, diện tích sản xuất lớn hơn nông hộ thì vấn ñề ñặt ra cho trang trại là cần có lượng vốn ñủ lớn ñể tiến hành sản xuất Mặt khác, hàng nông sản chịu tác ñộng lớn của sự biến ñộng thị trường, nếu trang trại không có ñủ lượng vốn và khả năng kinh tế khá thì trang trại khó ñứng vững trong nền kinh tế thị trường trước sự cạnh tranh gay gắt của hàng nông sản ñến từ các nước có nền sản xuất tiên tiến
Thứ tư, phải có môi trường thuận lợi cho áp dụng công nghệ ñể sản xuất hàng hoá ðiều này ñòi hỏi chủ trang trại phải nắm ñược kiến thức và kỹ năng ñể ứng dụng công nghệ cho sản xuất nông sản hàng hoá
Trang 32Thứ năm, phải có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển bao gồm hệ thống giao thông,
thuỷ lợi, ựiện, thị trường, thông tin dựa trên một quy hoạch phù hợp
2.3.4 định hướng phát triển trang trại ở Việt Nam
đến nay, cả nước có khoảng 110 ngàn trang trại, quy mô trang trại ngày càng mở rộng, góp phần tắch cực vào chuyển ựổi cơ cấu sản suất; là mô hình sản xuất hàng hoá có hiệu quả, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao ựộng nông thôn Trang trại sử dụng ngày càng nhiều ruộng ựất, với quy mô ựược mở rộng, bình quân 1 trang trại sử dụng 4,5 ha (tăng 1,1 ha so với 2001); bình quân 1 trang trại sử dụng 3,4 lao ựộng thường xuyên Kinh tế trang trại ở Việt Nam phát triển theo ựặc ựiểm của từng vùng miền Trang trại thuỷ sản chủ yếu tập trung ở những vùng biển, nơi có nhiều sông hồ như đồng bằng sông Hồng, ven biển miền trung và đồng bằng sông Cửu Long Trang trại trồng cây lâu năm thường tập trung ở vùng có thổ nhưỡng khắ hậu phù hợp như Tây Bắc, đông Bắc, Tây Nguyên, đông Nam Bộ Trang trại chăn nuôi thường tập trung ở những nơi có thị trường tiêu thụ mạnh như các vùng gần thành thị và các khu công nghiệp Tuy nhiên, sự phát triển trang trại của nước ta còn bộc lộ một số khó khăn chủ yếu như sau
- Trang trại phát triển tự phát, chưa gắn với quy hoạch, quy hoạch thường muộn, không công khai
- Chậm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất cho trang trại, hạn ựiền quá nhỏ đến năm 2006 vẫn còn 53% diện tắch của các trang trại chưa ựược cấp giấy chứng nhận
- Khó tiếp cận ựược vốn vay
- Trên 90% lượng sản phẩm bán ra không qua sơ chế và chế biến
- Sản xuất chưa gắn với chế biến và tiêu thụ
Do ựó, ựể trang trại phát triển bền vững cần phải tập trung vào các giải pháp sau: 1) Làm tốt công tác quy hoạch, gắn với quy hoạch trang trại với phát triển hạ tầng đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất cho trang trại, giao ựất ổn ựịnh lâu dài cho dân, tăng mức hạn ựiền
Cải tiến chắnh sách tắn dụng ựể chủ trang trại tiếp cận ựược vốn vay
Gắn giữa sản xuất và chế biến, giữa sản xuất và tiêu thụ thông qua liên kết giữa chủ trang trại với doanh nghiệp trên cơ sở canh tác hợp ựồng
Cấp giấy chứng nhận trang trại cho các trang trại đây là cơ sở pháp lý ựể cho các chủ trang trại tiếp cận ựược với các nguồn vốn, công nghệ và thị trường sản phẩm
Trang 33Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của pháp luật ñể phát huy sức mạnh của tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
Hợp tác xã hoạt ñộng như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn ñiều lệ, vốn tích luỹ
và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy ñịnh của pháp luật
ðặc ñiểm cơ bản của Hợp tác xã
- Là tổ chức kinh tự chủ do những người lao ñộng tự nguyện lập ra trên cơ sở lợi ích chung;
- Tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu tập thể do xã viên ñóng góp hoặc kêu gọi vốn từ bên ngoài;
- Chủ nhiệm và ban quản lý hợp tác xã do ðại hội xã viên bầu ra;
- Sản xuất kinh doanh của hợp tác xã phải tuân theo ñiều lệ hợp tác xã và do ðại hội xã viên quyết ñịnh;
- Thu nhập của hợp tác xã phân phối theo lao ñộng;
- Vốn cố phần chia theo lợi nhuận do ðại hội xã viên quyết ñịnh
Hợp tác là nhu cầu tất yếu khách quan trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa Tổ chức và phát triển hợp tác xã không chỉ giúp những người sản xuất nhỏ có ñủ sức cạnh tranh, nâng cao sức mạnh tập thể Về lâu dài ðảng ta chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong ñó kinh tế hợp tác là một bộ phận quan trọng cùng với kinh tế Nhà nước dần trở thành nền tảng của nền kinh tế, ñó cũng là nền tảng chính trị - xã hội của ñất nước ñể ñạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
Hợp tác xã vừa là tổ chức kinh tế, vừa có tính chất xã hội Hợp tác xã là tổ chức kinh tế bởi hợp tác xã là một ñơn vị thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, bảo ñảm lợi ích của người lao ñộng, của tập thể và của xã hội Hợp tác xã hoạt ñộng có tính chất xã hội bởi hợp tác xã là nơi những người lao ñộng trợ giúp lẫn nhau trong quá trình sản suất, cũng như trong ñời sống vật chất và tinh thần
Ngành nghề của hợp tác xã có thể chỉ thuộc một lĩnh vực, song cũng có thể ở nhiều lĩnh vực khác nhau Trong lĩnh vực nông nghiệp, hợp tác xã thường ñược gọi là hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Trong lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp hay xây dựng, hợp tác xã thường ñược gọi tên theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoặc theo tên riêng Chẳng hạn như, hợp tác xã Song Cường ở xã Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội vừa kinh doanh gốm sứ, vừa kinh doanh du lịch làng nghề Hợp tác xã làng nghề bánh
Trang 34tráng Phú Hoà đông ở Củ Chi Ờ Thành phố Hồ Chắ Minh Hợp tác xã nông nghiệp Xuân Lộc ở Quận 12 Ờ Thành phố Hồ Chắ Minh vừa thực hiện chuyển giao kỹ thuật nuôi cá sấu, vừa sản xuất, bán và giới thiệu các sản phẩm làm từ cá sấu Từ ựó cho thấy tắnh chất ựa ngành nghề của các hợp tác xã trong sản xuất kinh doanh
2.4.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt ựộng của hợp tác xã
Tổ chức và hoạt ựộng của hợp tác xã cần tuân thủ theo các nguyên tắc như sau: Tự nguyện; Dân chủ, bình ựẳng và công khai; Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; Hợp tác và phát triển cộng ựồng
Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia ựình, pháp nhân có ựủ ựiều kiện theo quy ựịnh của luật hợp tác xã, tán thành ựiều lệ hợp tác xã ựều có quyền gia nhập hợp tác xã Ngược lại,
xã viên có quyền ra khỏi hợp tác xã theo quy ựịnh của ựiều lệ hợp tác xã
Dân chủ, bình ựẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia, quản lý, kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; Thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chắnh, phân phối và những vấn ựề khác quy ựịnh trong ựiều lệ hợp tác xã
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Hợp tác xã tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh; Tự quyết ựịnh về phân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của hợp tác xã, lãi sẽ ựược trắch một phần vào các quỹ của hợp tác xã, một phần chia theo vốn góp và công sức ựóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức ựộ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã
Hợp tác và phát triển cộng ựồng: Xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tách với nhau trong hợp tác xã, trong cộng ựồng xã hội; Hợp tác giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy ựịnh của pháp luật
2.4.3 định hướng phát triển hợp tác xã ở Việt Nam
Trước ựổi mới, Hợp tác xã ựược coi là ựơn vị cơ bản trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 1980, kinh tế hợp tác chiếm 98% số hộ ở Miền Bắc, 80% Miền Trung và khoảng 5% đồng bằng sông Cửu Long Trong giai ựoạn này, hợp tác chủ yếu làm nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp và ựược tổ chức theo mô hình kế hoạch hoá tập trung Tuy nhiên, sang thập kỷ 80, hợp tác xã có nhiều yếu kém, năng suất ựất ựai suy giảm, không khuyến khắch các thành viên tham gia vào sản xuất Do ựó, từ năm 1988, hợp tác xã ựược chuyển ựổi theo hướng: giao ựất cho các hộ, các hộ là thành viên của hợp tác xã Kế tiếp là Luật hợp tác xã ựược xây dựng vào năm 1996, tiếp tục ựược sửa ựổi vào những năm 2001 và năm
2003 Trọng tâm của ựịnh hướng ựổi mới hợp tác xã là giúp các hộ, doanh nghiệp hợp tác lại ựể sản xuất và kinh doanh có hiệu quả Coi hợp tác xã là tổ chức kinh tế hơn là tổ chức
xã hội Hợp tác xã không giới hạn theo không gian mà là sự liên kết ngành hàng ựể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 35Chuyển hình thức sở hữu công cộng thành sở hữu tập thể Chức năng nhiệm vụ của hợp tác xã tuỳ theo ñiều kiện thị trường và kinh tế xã hội của ñịa phương, không nhất thiết chỉ là dịch vụ ðến tháng 6 năm 2007 cả nước có 17600 hợp tác xã (trong ñó, mới thành lập chiếm 57,6%), 39 liên hiệp hợp tác xã và 320.000 tổ hợp tác; 15,5 triệu xã viên Kinh tế hợp tác xã ñóng góp 6,8% GDP (Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, 2008) Sự biến ñộng số lượng hợp tác xã qua các giai ñoạn, ở các vùng và trong cả nước tùy theo tình hình nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ của từng thời kỳ
Hợp tác xã ñã chú trọng ña dạng hoá các hoạt ñộng dịch vụ cho kinh tế hộ và phát triển một số loại hình kinh doanh Kết quả ñiều tra năm 2006, trong số các HTX nông nghiệp ñang hoạt ñộng có 86% làm dịch vụ thuỷ nông, 53,1% làm dịch vụ bảo vệ thực vật, 50,3% làm dịch vụ ñiện, 48,6% làm dịch vụ bảo vệ ñồng ruộng, 40,1% làm dịch vụ cung ứng vật tư, 34,9% làm dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Doanh thu thuần từ hoạt ñộng dịch vụ sản xuất bình quân 1 HTXNN năm 2005 ñạt 481,6 triệu ñồng, gấp 2,1 lần so với năm 2000 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều HTX ñã có tiến bộ rõ nét so với năm 2000 Năm 2005 có 88,77% số HTX nông nghiệp hoạt ñộng có lãi (năm 2000 là 66,6%) Lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng dịch vụ sản xuất bình quân 1 HTXNN ñạt 41,4 triệu ñồng, tăng 39,4% so với năm 2000 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)
ða số hợp tác xã nói chung và hợp tác xã nông nghiệp nói riêng ñã trải qua nhiều bước thăng trầm Cho ñến hiện tại, hợp tác xã ñang gặp phải những khó khăn chủ yếu như sau
(1) Nhận thức về hợp tác xã kiểu mới và luật hợp tác xã của cán bộ hợp tác xã và nông dân chưa thấu ñáo nên việc chuyển ñổi hợp tác xã còn mang nặng tính hình thức
(2) Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của hợp tác xã còn yếu kém ñã ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của hợp tác xã
(3) Trình ñộ cán bộ quản lý hợp tác xã còn nhiều bất cấp so với cơ chế quản lý mới, nhất là ñối với cán bộ quản lý của hợp tác xã nông nghiệp
(4) Công tác quản lý và giúp ñỡ của hợp tác xã ñối với hợp tác xã (giữa các hợp tác xã) chưa thực sự thoả ñáng Nhà nước ñã có nhiều chính sách tạo hành lang pháp lý cho hợp tác xã chuyển ñổi, xây dựng mới, thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trên thực tế sự can thiệp của các chính sách ñó tới các cơ sở còn chậm, nhất là các hợp tác
xã nông nghiệp rất ít ñược hưởng lợi từ các chính sách ñó Xét trên phạm vi toàn quốc, hoạt ñộng của hợp tác xã ñang trong tình trạng khó khăn Nhiều nhà nghiên cứu về hợp tác
xã ñã nhận ñịnh về hợp tác xã như sau: “Chết mà không ñược chôn”, “có xác mà không có hồn” Tuy nhiên, ở một số ñịa phương của Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội thì hoạt ñộng của hợp tác xã nông nghiệp lại rất sôi ñộng
Trong bối cảnh chung về tình hình hoạt ñộng của hợp tác xã, ñể khôi phục hoạt ñộng của tổ chức này cần tập trung vào làm tốt các nội dung sau
(1) Tiếp tục phân loại, xử lý các tồn ñọng của hợp tác xã, có thể cho giải thể ñể thành lập hợp tác xã mới nếu cần thiết
Trang 36(2) Tuyên truyền giới thiệu về các mơ hình hợp tác xã mới cĩ hiệu quả và tiến hành chia sẻ kinh nghiệm
(3) Nhà nước cần thực hiện những giải pháp hỗ trợ kinh tế, khuyến khích và tạo thuận lợi cho kinh tế hợp tác và hợp tác xã phát triển như: Chính sách đất đai (giao đất hoặc cho thuê đất để tạo điều kiện cho hợp tác xã mở rộng sản xuất kinh doanh ), chính sách tín dụng, chính sách xố nợ cũ, chính sách đầu tư hạ tầng cơ sở cho hợp tác xã
(4) Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên mơn cho cán bộ cơ sở và cán bộ hợp tác xã
(5) Tăng cường vai trị quản lý của Nhà nước đối với hợp tác xã thơng qua: ban hành các chính sách tạo hành lang pháp lý để hợp tác xã hoạt động, chính quyền các cấp cần sự hỗ trợ giúp đỡ theo hướng lấy hợp tác xã làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ dân, làm đại lý cung ứng vật tư và thu gom sản phẩm, làm cơ sở chuyển giao những cái mới tới người dân
(6) Khơng ngừng bổ sung và hồn thiện luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã cho phù hợp với tình hình mới
2.5 DOANH NGHIỆP
2.5.1 Khái niệm, mục đích, phân loại doanh nghiệp
a Khái niệm
Theo luật doanh nghiêp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cĩ tên riêng, cĩ tài sản,
cĩ trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trong quan niệm này, kinh doanh được hiểu là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
b Mục đích của doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cĩ 3 mục đích cơ bản:
- Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
- Mục đích xã hội: cung cấp hàng hố và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và bảo vệ
mơi trường bền vững ðây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động cơng ích cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp, cơng
ty khác trong sự phát triển kinh tế - xã hội nĩi chung
- Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi người tham gia hoạt
động trong doanh nghiệp
Các mục đích của doanh nghiệp (Cơng ty, Tập đồn kinh tế) biểu hiện cụ thể thành mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể Mục tiêu là những mốc cụ thể được phát triển từng bước Một mục tiêu là một câu hỏi cần cĩ lời giải đáp
Trang 37trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Yêu cầu ñặt ra với mục tiêu là: Mục tiêu ñạt ñược cần thoả mãn cả về số lượng và chất lượng, ñồng thời với việc xác ñịnh ñược các phương tiện thực hiện Mục tiêu của doanh nghiệp phải luôn bám sát từng giai ñoạn phát triển của
nó Các mục ñích, mục tiêu trên không tách rời mục tiêu bảo vệ môi trường bền vững của mỗi quốc gia và cộng ñồng trong khu vực và trong từng vùng cụ thể
c Phân loại doanh nghiệp
Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà doanh nghiệp ñược chia thành các loại khác nhau
(1) Phân theo l ĩnh vực hoạt ñộng (ngành sản xuất, kinh doanh), người ta chia doanh nghi ệp thành
+ Doanh nghi ệp nông nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp là những doanh nghiệp hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con
+ Doanh nghiệp công nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc
ñể khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong công nghiệp có thể chia ra doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp ñiện tử v.v
+ Doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại là những doanh nghiệp hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra ñể kiếm lời
+ Doanh nghiệp hoạt ñộng dịch vụ
Doanh nghiệp hoạt ñộng dịch vụ là doanh nghiệp hoạt ñộng chủ yếu cung cấp dịch
vụ cho các doanh nghiệp khác như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, nhà hàng, y tế, giáo dục v.v
(2) Phân theo quy mô ho ạt ñộng, người ta chia doanh nghiệp thành
+ Doanh nghiệp có quy mô lớn
+ Doanh nghiệp quy mô vừa
+ Doanh nghiệp quy mô nhỏ
ðể phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô như trên, người ta thường dựa vào những tiêu chí như: Tổng số vốn ñầu tư của doanh nghiệp Số lượng lao ñộng trong doanh nghiệp Doanh thu của doanh nghiệp Lợi nhuận hàng năm
(3) Phân theo quan h ệ sở hữu về tài sản, người ta chia doanh nghiệp thành
+ Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp mà trong ñó Nhà nước sở hữu toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp
Trang 38+ Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà quyền sở hữu về tài sản của doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp có vốn nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân không phải quốc tịch nước ựó bỏ vốn vào sản xuất - kinh doanh sản phẩm theo quy ựịnh và luật pháp của nước sở tại Quyền sở hữu về tài sản của doanh nghiệp thuộc về tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài ựó bỏ vốn vào hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh
2.5.2 điều kiện phát triển doanh nghiệp
để phát triển doanh nghiệp cần phải hội tụ các ựiều kiện chủ yếu sau
Ban hành và th ực thi Luật Doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp ựã ựược ban hành và
thực thi, song trong quá trình thực thi sẽ không thể tránh khỏi những vướng mắc cần sửa chữa Vì thế, công tác hoàn thiện luật cần phải ựược quan tâm xem xét ựể có thể ban hành
và thực thi theo luật mới Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp mới ựược sửa ựổi ựó sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt ựộng tốt hơn
Th ừa nhận kinh tế tư nhân: Nền kinh tế nước ta thực sự khởi sắc khi kinh tế tư
nhân ựược thừa nhận Cũng từ ựó, doanh nghiệp phát triển mạnh, ựặc biệt là hoạt ựộng của khối doanh nghiệp tư nhân Từ ựó, tạo cơ hội tắch luỹ vốn ựể ựầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
T ạo dựng môi trường kinh doanh: Tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi ựể
doanh nghiệp tiếp cận ựược các nguồn lực tổ chức sản xuất kinh doanh: Môi trường kinh doanh thông thoáng sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ tiếp cận ựược với ựất ựai, khoa học công nghệ, vốn, lao ựộng, thị trường ựầu vào và ựầu ra Từ ựó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng mở rộng sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tiềm lực của chắnh doanh nghiệp
Ch ủ doanh nghiệp và bộ máy quản lý doanh nghiệp phải có kiến thức và kỹ năng kinh doanh: đào tạo ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, ựặc biệt là chủ doanh nghiệp trên mọi phương diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội và am hiểu luật pháp Có như thế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
T ạo dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp: Hệ thống cơ sở hạ tầng cần ựược quy
hoạch và tập trung phát triển cho phù hợp theo ngành nghề kinh doanh của từng nhóm doanh nghiệp Bên cạnh ựầu tư xây mới, cần thiết phải có ựầu tư ựể duy tu, sửa chữa và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng ựã có
Như vậy, tuỳ theo ựiều kiện ở từng vùng miền, từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà bổ sung thêm các ựiều kiện khác cho phù hợp ựể thúc ựẩy doanh nghiệp phát triển
2.5.3 Một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở Việt Nam
a Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là những cơ sở kinh tế do nhà nước nắm giữ một phần, hoặc toàn bộ quyền sở hữu về tài sản Doanh nghiệp Nhà nước ựược Nhà nước ựầu
tư vốn là người ựại diện toàn dân tổ chức thực hiện chức năng quản lý trên mọi mặt hoạt ựộng sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho ựến khi giải thể Doanh nghiệp nhà nước
Trang 39có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý ðiều 1 luật DNNN ñược Quốc hội thông qua ngày 20.4.1995 ñã nêu:
“DNNN là t ổ chức kinh tế do Nhà nước ñầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý
ho ạt ñộng kinh doanh hoặc hoạt ñộng công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà
n ước quy ñịnh Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có tư cách pháp nhân có các quyền và ngh ĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh”
ðặc trưng của doanh nghiệp Nhà nước:
Là một pháp nhân, do Nhà nước ñầu tư vốn thành lập và tổ chức, quản lý Với nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội và ñiều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường ðiều ñó ñã ñặt ra nhu cầu khách quan về sự hình thành và tồn tại các DNNN Quyền sở hữu về tài sản một phần hoặc hoàn toàn thuộc về Nhà nước
Có thẩm quyền kinh tế, bình ñẳng với các doanh nghiệp và hạch toán ñộc lập Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao Kinh doanh phải có hiệu quả cao nhằm bảo toàn và phát triển vốn ñược giao, duy trì và phát triển doanh nghiệp và thực hiện tốt mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh chính trị và quốc phòng
Giữ vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế quốc dân, ñược Nhà nước giao chức năng sản xuất - kinh doanh và hoạt ñộng công ích Doanh nghiệp Nhà nước là ñối tượng quản lý trực tiếp của Nhà nước Các giám ñốc doanh nghiệp Nhà nước ñều do cơ quan quản lý Nhà nước bổ nhiệm và chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan Nhà Nước
Có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam, có tên gọi, trụ sở ổn ñịnh, có con dấu riêng Phân loại doanh nghiệp Nhà nước như sau
i) Phân theo m ục ñích hoạt ñộng, người ta chia thành
+ Doanh nghiệp Nhà nước hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh ðây là doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh nhằm vào mục tiêu lợi nhuận
+ Doanh nghiệp Nhà nước hoạt ñộng trong lĩnh vực công ích ðây là doanh nghiệp hoạt ñộng nhằm sản xuất cung ứng dịch vụ công cho xã hội hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh
ii) Phân theo quy mô và hình th ức thể hiện, người ta chia ra
+ Doanh nghiệp Nhà nước ñộc lập
+ Doanh nghiệp thành viên
+ Tổng công ty
iii) Phân theo hình th ức tổ chức, quản lý doanh nghiệp, chia ra
+ Doanh nghiệp Nhà nước có Hội ñồng quản trị
+ Doanh nghiệp Nhà nước không có Hội ñồng quản trị
b Doanh nghiệp tư nhân
Khaí ni ệm
Doanh nghiệp tư nhân là ñơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn ñăng
ký, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp
Trang 40Theo hình thức này thì vốn ñầu tư vào doanh nghiệp do một người bỏ ra Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu ñảm nhận hoặc có thể thuê mướn Tuy nhiên, người chủ doanh nghiệp là người phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật
ðặc ñiểm của doanh nghiệp tư nhân
Là ñơn vị sản xuất, kinh doanh, do một cá nhân tự bỏ vốn thành lập và làm chủ Cá nhân vừa là chủ sở hữu, vừa là người sử dụng tài sản, ñồng thời cũng là người quản lý hoạt ñộng doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản, tự quản lý Thông thường, chủ doanh nghiệp là giám ñốc trực tiếp tiến hành hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng có trường hợp vì lý do cần thiết, chủ doanh nghiệp không trực tiếp ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh mà thuê người khác làm giám ñốc Tuy nhiên, dù trực tiếp hay gián tiếp ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt ñộng ñó
Không ñược Nhà nước thừa nhận là một pháp nhân kinh tế Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp ðây là ñiểm khác nhau giữa DNTN với công ty TNHH và công ty cổ phần Các công ty này là những cơ sở kinh doanh mà những người chủ chỉ phải chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình
Do tính chất một chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý và chịu trách nhiệm nên không có sự phân chia rủi ro với ñơn vị khác
c Công ty
Khái ni ệm công ty
Công ty là một tổ chức kinh tế mà vốn ñầu tư do các thành viên tham gia ñóng góp,
họ cùng nhau tham gia vào các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh, cùng chia lời và cùng chịu
lỗ tương ứng với phần vốn ñóng góp của mình
“Công ty ñược hiểu là sự liên kết của hai hoặc nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng
sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành ñể ñạt ñược mục tiêu chung nào ñó"
S ự phân loại
Thường người ta chia ra hai loại công ty
(i) Công ty ñối nhân Công ty ñối nhân là công ty mà các thành viên liên kết với nhau bằng sự tín nhiệm, kết ước với nhau Trong công ty này lại chia thành 2 loại nữa là Công ty hợp danh; Công ty hợp vốn
(ii) Công ty ñối vốn Công ty ñối vốn là công ty mà những người tham gia công ty cùng góp vốn vào sản xuất - kinh doanh Trong công ty này, người ta lại chia thành Công
ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần
ðặc ñiểm công ty
- Công ty phải do hai người trở lên góp vốn ñể thành lập, những người này phải ñộc lập với nhau về mặt tài sản