Do ñây là chương trình lớn ñược tiến hành trên tất cả các mặt của ñịa phương vì vậy ñể chương trình xây dựng nông thôn mới ñược triển khai thực hiện và ñạt ñược kết quả cao thì ngoài việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
DƯƠNG THỊ THỦY
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC THAM GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN ðỨC
Hà Nội – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2012
Tác giả luận văn
Dương Thị Thủy
Trang 3
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc ñến TS.Trần Văn ðức ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND thị xã Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chan thành cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, người thân
ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọt mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Dương Thị Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình và ñồ thị viii
Danh mục viết tắt ix
I ðẶT VẤN ðỀ……… 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 ðặc ñiểm của người dân nông thôn 6
2.1.3 Những ñặc ñiểm ñặc trưng của xây dựng nông thôn mới 8
2.1.4 ðiều kiện cần có ñể xây dựng nông thôn mới 9
2.1.5 Căn cứ xây dựng nông thôn 10
2.1.6 Một số tiêu chí ñể xây dựng nông thôn mới 11
2.1.7 Nguồn lực ñể xây dựng NTM 12
2.1.8 Những nội dung chủ yếu về xây dựng nông thôn mới 13
2.1.9 Sự cần thiết tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới 13
Trang 52.1.10 Nội dung của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn
mới 14
2.1.11 Vai trò của người dân trong tham gia xây dựng NTM 17
2.1.12 Những quan ñiểm về nâng cao vai trò của người dân 21
2.1.13 các nhân tố ảnh hưởng ñến vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới 25
2.1.14 Sự tham gia của người dân 26
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới 29
2.2.2 Kinh nghiệm của một ñịa phương ở nước ta về vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới 29
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan……… 38
III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… .42
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 56
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 56
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 60
3.2.3 Phương pháp thống kê kinh tế 60
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 62
3.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá vai trò của người dân trong tham gia xây dựng NTM 62
3.3.2 Chỉ tiêu về kết quả của người dân trong tham gia xây dựng NTM 62
3.3.3 Chỉ tiêu phản ảnh nguyên nhân ảnh hưởng 62
IV THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 63
Trang 64.1 Thực trạng người dân tham gia xây dựng nông thôn mới trên ñịa
bàn thị xã Từ Sơn 634.2 Vai trò của người dân trong xây dựng NTM ở các xã ñiểm nghiên
cứu 654.2.1 Vai trò của người dân trong việc tham gia bầu và tham gia vào
BPTNT 654.2.2 Vai trò của người dân trong việc tham gia bàn bạc, hội họp, ra các
quyết ñịnh về xây dựng nông thôn mới 714.2.3 Vai trò của người dân trong việc tham gia ñóng góp trí tuệ, tài
chính, công lao ñộng vào xây dựng nông thôn mới 774.2.4 Vai trò của người dân trong việc tham gia giám sát, ñiều chỉnh và
ñánh giá 874.2.5 Vai trò của người dân trong việc tham gia vận hành, duy tu và
bảo dưỡng công trình 904.2.6 Vai trò của người dân tham gia phát triển kinh tế……… 91 4.2.7 Vai trò của người dân trong tham bảo tồn các bản sắc văn hóa của
ñịa phương 954.3 Kết quả tham gia của người dân trong XDNTM trên ñịa bàn thị
xã Từ Sơn 984.3.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 984.3.2 Kết quả ñóng góp của người dân trong XDNTM trên ñịa bàn thị
xã Từ Sơn 1014.3.3 Tác ñộng sự công bằng trong cộng ñồng của người dân 1034.3.4 Tác ñộng ñến tính tự lập của cộng ñồng dân cư 1054.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của người dân trong
XDNTM trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 1064.4.1 Cơ chế tài chính 1064.4.2 Tổ chức hoạt ñộng của BPTT .106
Trang 74.4.3 Trình ựộ chuyên môn của cán bộ ựịa phương .106
4.4.4 Trình ựộ của người dân 106
4.4.5 Các ựơn vị tư vấnẦẦẦ 108
4.5 đề xuất một số giải pháp ựể người dân tham gia xây dựng nông thôn mớiẦẦẦ 100
4.5.1 đào tạo nghề cho người dân 111
4.5.2 Nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM 115
4.5.3 Giải pháp ựẩy mạnh vai trò của ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo ựịa phương và các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới 116
4.5.4 Giải pháp về tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới 118
4.5.5 Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt ựộng văn hoá, phát huy bản sắc dân tộc ở nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 124
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
5.1 Kết luận 126
5.2 Kiến nghị 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 45
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của Thị xã Từ Sơn 3 năm 2009-2011 49
Bảng 3.3: ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng của thị xã năm 2011 52
Bảng 3.4: Kết quả SXKD của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 55
Bảng 3.4: ðối tượng và mẫu ñiều tra 57
Bảng 4.1 Tỷ lệ các nhóm hộ tham gia thành lập BPTT 68
Bảng 4.2 Tiến trình hoạt ñộng của huy ñộng kinh tế - xã hội 71
Bảng 4.3 Tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp trong các xã 73
Bảng 4.4 Người dân tham gia xây dựng quy chế và lập kế hoạch phát triển thôn 76
Bảng 4.5: Các quy ñịnh ñóng góp cho các hoạt ñộng của thôn 79
Bảng 4.6: Người dân tham gia công lao ñộng trong xây dựng các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới 81
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện kế hoạch ñóng góp nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng ở các xã ñiểm nghiên cứu 85
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các hoạt ñộng XDNTM ở các xã ñiểm nghiên cứu……… 86
Bảng 4.9: Bảng giám sát, ñiều chỉnh, ñánh giá của tổ giám sát xã Tam Sơn trong các hoạt ñộng xây dựng NTM 89
Bảng 4.10: Kết quả phát triển NN chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có năng suất, giá trị kinh tế cao năm 2011 94
Bảng 4.11: Kết quả ñóng góp của người dân vào việc tôn tạo ñình chùa ở các xã ñiểm nghiên cứu 97
Bảng 4.12 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở 3 xã ñiểm nghiên cứu 100
Bảng 4.13 Sự công bằng trong cộng ñồng cư dân nông thôn 104
Bảng 4.14: Tổng hợp trình ñộ văn hóa cán bộ cơ sở của các xã ñiểm nghiên cứu 107
Bảng 4.15: Trình ñộ chuyên môn của các hộ dân ñược phát phiếu ñiều tra 109
Bảng 4.16: Số người tham gia vào các lớp dạy nghề năm 2011 114
Trang 9DANH MỤC HÌNH VÀ ðỒ THỊ
Hình 2.1: Nội dung của người dân trong việc tham gia xây dựng NTM 17
Hình 2.2: Các lực lượng chính tham gia vào hệ thống phát triển nông thôn 23
Hình 2.3: Vai trò của người dân tham gia xây dựng và PTNT 24
Hình 2.4: Tam giác phối kết hợp 3 nguồn lực trong phát triển nông thôn 25
Hình 4.1: Bản ñồ hành chính của thị xã Từ Sơn 43
Hình 4.2: Mối quan hệ giữa BPTNT với các ñơn vị tổ chức 69
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu trình ñộ chuyên môn của các cán bộ ở các xã ñiểm nghiên cứu 107
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu trình ñộ chuyên môn của 150 chủ hộ ñược ñiều tra ở các xã ñiểm nghiên cứu 109
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
GTSXBQ Gía trị sản xuất bình quân
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 11I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp, nông dân là những vấn ñề quan trọng trong quá trình phát triển ñất nước Tại ñại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X xác ñịnh: “Hiện nay
và nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng” là vấn ñề chiến lược trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội, góp phần quan trọng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn ñịnh chính trị và an ninh quốc phòng; là yếu tố quan trọng ñảm bảo sự phát triển bền vững của ñất nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển nông nghiệp, nông thôn hướng tới chủ ñộng giải quyết thiết thực các vấn ñề về ñời sống và ñáp ứng nhu cầu của nông dân trong ñó chú trọng tạo ñiều kiện cho các vùng khó khăn, hộ nghèo vươn lên có cuộc sống tốt hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X ñã ñề ra chương trình xây dựng nông thôn mới Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về vấn ñề nông nghiệp, nông thôn, nông dân nêu rõ vai trò chủ thể của người nông dân Mọi việc phải ñược dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra ðể hoàn chỉnh bộ mặt nông thôn sau xây dựng phù hợp và hiện ñại thì người dân phải bàn bạc và tham gia ngay từ ñầu, là khâu hết sức quan trọng, có tính chất lâu dài Trên cơ sở ñó, trước khi triển khai, người dân cần tham gia quyết ñịnh cái gì cần ñầu tư làm trước, cái gì làm sau phù hợp với nguồn lực của ñịa phương và Trung ương
hỗ trợ Người dân phải thực sự hiểu ñược, thấy ñược là họ làm cho chính mình Người nông dân có thể tham gia trực tiếp xây dựng một số công trình
mà họ có thể làm ñược Khi ñó, vai trò chủ thể của người dân ñược phát huy, ñóng góp sức lực cho công cuộc xây dựng nông thôn mới
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều ñịa phương chưa phát huy ñược vai trò của người dân trong việc xây dựng nông thôn Có rất nhiều lý do và lực cản như trình ñộ hiểu biết của người dân, năng lực quản lý, cơ chế, phương pháp
Trang 12triển khai thực hiện và ñiều kiện cơ sở hạ tầng thấp kém,…
Hiện nay xây dựng nông thôn mới ñang ñược triển khai thực hiện, một
số ñịa phương ñã vận dụng một cách có chọn lọc các phương pháp, kế thừa bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới nhằm huy ñộng sự tham gia của người dân Vấn ñề nâng cao vai trò của người dân thực hiện chủ yếu thông qua một số mô hình phát triển nông thôn mới vẫn chưa ñược cụ thể hoá một cách chi tiết, chưa mô phỏng nó thành phương pháp ñể thực hiện có tính ñồng bộ, thống nhất, phù hợp với tình hình thực tế
Trong thời gian qua tỉnh Bắc Ninh ñã triển khai nhiều chương trình, dự
án ñể phát triển nông thôn, góp phần cải thiện, nâng cao ñời sống cho cộng ñồng người dân sống ở nông thôn, nâng cao vai trò cho người dân, nhằm xây dựng và phát triển nông thôn bền vững
Từ Sơn là thị xã trong những năm qua có tốc dộ phát triển kinh tế rất nhanh Khu vực kinh tế nông nghiệp ñược thu hẹp và phát triển theo chiều sâu Chương trình xây dựng nông thôn mới ñược thị xã Từ Sơn tiến hành triển khai thực hiện Do ñây là chương trình lớn ñược tiến hành trên tất cả các mặt của ñịa phương vì vậy ñể chương trình xây dựng nông thôn mới ñược triển khai thực hiện và ñạt ñược kết quả cao thì ngoài việc huy ñộng các nguồn lực của Nhà nước, chính quyền cơ sở thì vai trò của người dân là hết sức quan trọng Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, người dân Từ Sơn ñã ñóng góp sức lao ñộng, vốn và kiến thức ñể xây dựng nông thôn mới Nhờ có sự tham gia tích cực của người dân mà chương trình xây dựng nông thôn mới ñã ñạt ñược những kết quả cao Tuy nhiên trong quá trình triển khai xây dựng chương trình do nhận thức của người dân còn có hạn, nguồn vốn huy ñộng ñóng góp là rất lớn nên sự ñóng góp còn khó khăn và hạn chế
Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình
thực tế ở thị xã Từ Sơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Vai trò của
người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng tham gia của người dân trong XDNTM, xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu ựể nâng cao vai trò người dân trong việc tham gia XDNTM trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn ựề có tắnh lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
có ựề án xây dựng nông thôn mới, ựề xuất giải pháp cho ựến 2015
- địa ựiểm nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu của ựề tài là xã Tương Giang, xã Tam Sơn và xã Phù Chẩn ựược chọn là xã ựiểm trong XDNTM
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
- Nông thôn
Nông thôn ñược coi như là khu vực ñịa lý nơi ñó sinh kế cộng ñồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp ñến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương ñối và luôn biến ñộng theo thời gian ñể phản ánh biến ñổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong ñiều kiện Việt Nam có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ðHNN Hà Nội, trang 11)
- Khái niệm về nông dân: Nông dân là người lao ñộng cư trú ở nông
thôn sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng Con người nông thôn chất phát, thật thà và tình cảm, quan hệ xóm làng sâu nặng, trên cơ sở huyết thống, dòng họ, nhưng ít giao tiếp với bên ngoài, nhận thức hạn chế
− Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng ñược nhận thức với rất nhiều quan ñiểm khác nhau
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “ Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể- người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược
hưởng lợi ích từ sự phát triển” (Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường
Trang 15ðHNN Hà Nội, trang 19, 2005)
Quan ñiểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thể kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của ñịa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực
Phát triển nông thôn có tác ñộng theo nhiều chiều cạnh khác nhau Phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện ñại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ ðồng thời ñây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, ñảm bảo tính bền vững về môi trường Vì vậy trong ñiều kiện của Việt Nam, ñược tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này ñược hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Qúa trình này, trước hết là do chính người dân
nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường ðHNN Hà Nội, trang 20, 2005)
- Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế- xã hội nông
thôn với tốc ñộ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, ñảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển ñó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo ñảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn ñáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không ñể lại hậu quả cho thế hệ tương lai [13]
- Nông thôn mới: Xây dựng nông thôn mới là một chính sách về một mô
hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa ñi sâu giải quyết nhiều vấn ñề cụ thể, ñồng thời giải quyết
Trang 16các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân ñối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí
Nông thôn mới ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ñáp ứng yêu cầu phát triển (ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), ñạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn
so với mô hình cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước
Có thể quan niệm: “Nông thôn mới là tổng thể những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt
ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, ñã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”
(Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia)
Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM, ñược thể hiện là: (1) chủ
thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng NTM; (2) chủ thể chủ ñộng và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; (3) chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH- HðH nông nghiệp, nông thôn; (4) chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ ñời sống văn hoá – xã hội, môi trường ở nông thôn; (5) là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo ñảm ANTT xã hội ở cơ sở
2.1.2 ðặc ñiểm của người dân nông thôn
+ Người nông dân sống phụ thuộc vào thiên nhiên rất nhiều
+ Họ sống cố ñịnh một chỗ, ở dưới một mái nhà với mảnh vườn của mình ñược bao bọc bởi luỹ trẻ làng bảo vệ
+ Trong sản xuất, người nông dân phụ thuộc vào nhiều hiện tượng của
tự nhiên như trời, ñất, nắng, mưa… Bởi vậy mà họ rất tôn trọng, hoà thuận với tự nhiên và phụ thuộc vào nó Sống phụ thuộc vào tự nhiên làm người
Trang 17nông dân dễ trở nên rụt rè, thụ ñộng
+ Trong quan hệ ứng xử giữa con người với nhau từ gia ñình ñến làng xóm ñều theo nguyên tắc trọng tình (duy tình) Hàng xóm sống cố ñịnh lâu dài với nhau là một môi trường thuận lợi ñể người nông dân tạo ra một cuộc
sống hoà thuận trên cơ sở lấy tình nghĩa làm ñầu: Một bồ cái lý không bằng một tí cái tình (tục ngữ) Lối sống trọng tình cảm sẽ tất yếu ñẩy cái "lý" (luật
pháp) xuống hàng thứ hai
Lối sống trọng tình ñã dẫn ñến cách ứng xử hết sức linh hoạt và thích
ứng nhanh với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể: Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài, ði với bụt mặc áo cà sa/ ði với ma mặc áo giấy (tục ngữ) Với nhu cầu sống hòa
thuận trên cơ sở cái gốc là tình cảm giữa con người với nhau trong làng xóm càng làm cho lối sống linh hoạt trở nên ñậm nét và chính là cơ sở tâm lý hiếu hòa trong các mối quan hệ xã hội dựa trên sự tôn trọng và cư xử bình ñẳng với nhau Do vậy, người nông dân hết sức coi trọng tập thể, cộng ñồng, làm việc gì cũng phải tính ñến tập thể Lối sống linh hoạt, trọng tình, dân chủ là những ñặc ñiểm tích cực, nhưng mặt trái của nó là ñặc ñiểm tâm lý áp ñặt, tuỳ
tiện, tâm lý "hòa cả làng", coi thường phép nước (pháp luật): "Phép vua thua
lệ làng", "ðưa nhau ñến trước cửa quan, bên ngoài là lý bên trong là tình”
+ Cuộc sống nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên Do vậy, người nông dân phải dựa vào nhau ñể chống chọi lại với thiên tai Hơn nữa, nền nông nghiệp lúa nước lại mang tính thời vụ rất cao, ñiều ñó có nghĩa là mọi người phải liên kết lại với nhau, hỗ trợ nhau cho kịp thời vụ Do ñó, tính cộng ñồng là một ñặc ñiểm tâm lý ñặc trưng của người Việt Nam trong văn hóa làng xã Ở Việt Nam, làng xã và gia tộc (họ) nhiều khi ñồng nhất với nhau Bởi vậy, gia tộc trở thành một cộng ñồng gắn bó và có vai trò quan trọng ñối với người Việt Sức mạnh của gia tộc thể hiện ở tinh thần ñùm bọc, thương yêu nhau Người trong họ có trách nhiệm cưu mang, hỗ trợ nhau về vật chất,
tinh thần và dìu dắt, làm chỗ dựa cho nhau về chính trị (Một người làm quan
Trang 18cả họ được nhờ) Quan hệ huyết thống là cơ sở của tính tơn ti: người sinh ra
trước là bậc trên, người sinh ra sau là bậc dưới Tính tơn ti trong trật tự của các dịng tộc đã dẫn đến mặt trái của nĩ là tâm lý gia trưởng, trọng nam khinh
nữ và đặc biệt là tâm lý địa phương, cục bộ ðây là một rào cản rất lớn trong quá trình hội nhập của người nơng dân Việt Làng xã Việt Nam như một vương quốc thu nhỏ với luật pháp riêng (hương ước) tạo nên một sự cố kết, bền vững của làng xã và cũng đã tạo nên tâm lý bè phái, địa phương, ích kỷ Hương ước của làng xã chính là hệ thống giá trị, chuẩn mực của làng xã, nĩ quy định cung cách ứng xử, lối sống của cá nhân trong làng, tạo nên sự đồng nhất, mà trước hết là trong dịng họ Sự đồng nhất mà cơ sở là tính cộng đồng
cĩ mặt tích cực là làm cho mọi người luơn đồn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn
nhau (trong dịng họ trước hết) như: Chị ngã em nâng (tục ngữ) Nhưng mặt
trái của tính đồng nhất là ý thức về cá nhân bị thủ tiêu
+ Sự đồng nhất (giống nhau) dẫn đến chỗ người nơng dân Việt Nam
hiện nay nhiều khi cĩ thĩi quen dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể, vào số đơng: Nước nổi thì thuyền nổi hoặc Cha chung khơng ai khĩc (tục ngữ) Cũng từ đĩ, một
nhược điểm của họ là tâm lý cào bằng, đố kỵ, khơng muốn cho ai hơn mình
(để cho tất cả mọi người đồng nhất, như nhau) – Xấu đều hơn tốt lỏi (tục ngữ)
– vẫn cịn biểu hiện ở khơng ít địa phương
+ ðời sống kinh tế hiện nay của người nơng dân vẫn cịn khĩ khăn, nhưng họ sẵn sàng tuân theo các thủ tục, nghi lễ nặng nề, tốn kém trong cưới xin, ma chay, khao vọng, hội lễ… Những hủ tục này gây nên sự tiêu tốn kinh phí rất lớn cho cá nhân cũng như cho cộng đồng, do vậy dẫn đến sự đĩi nghèo của nhiều gia đình nơng dân ðây là một vật cản lớn trong quá trình hội nhập kinh tế của người nơng dân Việt Nam
2.1.3 Những đặc điểm đặc trưng của xây dựng nơng thơn mới
- ðược xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã
- Vai trị của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nơng dân
Trang 19- Người dân chủ ñộng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút
sự tham gia ñầy ñủ của các thành viên trong nông thôn nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra có tính hiệu quả cao
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy ñộng nguồn lực của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính
- Các tổ chức nông dân hoạt ñộng mạnh, có tính hiệu quả cao
- Nguồn vốn từ bên ngoài ñược phẩn bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả
2.1.4 ðiều kiện cần có ñể xây dựng nông thôn mới
Các ñiều kiện ñể xây dựng thành công nông thôn mới tác ñộng riêng rẽ nhưng không hề ñộc lập với nhau, giữa chúng luôn có mối liên hệ tác ñộng qua lại nhằm tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh Vì vậy mỗi làng – thôn, bản ñể có thể trở thành một mô hình nông thôn mới thì cần phải có các ñiều kiện:
Về kinh tế:
− Sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị trường và giao lưu, hội nhập:
ñể nền nông nghiệp nước ta thóat khỏi tình trạng lạc hậu tự cung, tự cấp
− Có kết cấu hạ tầng nông thôn hiện ñại
Về chính trị: Phát huy tính dân chủ gắn lệ làng ñể ñiều chỉnh hành vi con
người, ñảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã
Về văn hóa xã hội: Xây dựng ñời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau
xóa ñói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính ñáng
Về con người: Chú trọng nâng cao trình ñộ dân trí, nhằm phát huy nội lực
của người dân, tiếp thu những tiến bộ KHKT vận dụng vào sản xuất Mặt khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt ñộng lập kế hoạch, giám sát, ñiều chỉnh và ñánh giá các công trình phát triển thôn xóm Xây dựng gương hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia ñình
Trang 20Về môi trường: Xây dựng, củng cố bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm
nguồn nước, môi trường không khí và chất thải
Các ñiều kiện trên của mô hình có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau Trong ñó, Nhà nước ñóng vai trò chỉ ñạo, tổ chức ñiều hành quá trình hoạch ñịnh và thực thi chính sách, xây dựng ñề án, cơ chế, tạo thành pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo ñiều kiện, ñộng viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ ñộng trong thực thi và hoạch ñịnh chính sách
2.1.5 Căn cứ xây dựng nông thôn
* Cấp tỉnh
UBND tỉnh xác ñịnh tiêu chí và chỉ tiêu phấn ñấu cụ thể:
− Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%
− Tỉnh công - nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 11 - 30%
− Tỉnh công nghiệp : GDP nông nghiệp chiếm <10%
Ngoài các tiêu chí trên, ñể ñạt tiêu chuẩn nông thôn mới tỉnh phải có 80% số huyện ñạt tiêu chí về nông thôn mới Do Sở Nông nghiệp và PTNT trực tiếp là cơ quan chủ trì
* Cấp huyện
UBND huyện chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới ở huyện Huyện cử các cán bộ có trình ñộ am hiểu nông dân, nông thôn phối hợp với tư vấn của Bộ tham gia xây dựng kế hoạch phát triển thôn bản Bên cạnh ñó còn thẩm ñịnh kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bản trong kế hoạch của thôn có vốn lớn theo quy ñịnh hiện hành
Tiêu chí nông thôn mới phụ thuộc ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của từng vùng: Trung du, miềm núi hay các huyện ñồng bằng, hải ñảo
Ngoài ra, trong huyện phải có 75% số xã ñạt tiêu chí nông thôn mới
* Cấp xã
Chịu trách nhiệm chỉ ñạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã
Trang 21Kết hợp với tư vấn của Bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và giúp cho cộng ñồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp qui hoạch lớn của xã Thẩm ñịnh các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng
cơ bản của thôn
Tiêu chí xã nông thôn mới phụ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên của mỗi xã:
xã ven ñô, ñồng bằng miền núi hay hải ñảo
Ngoài ra xã nông thôn có tiêu chí là 90% số thôn, bản mới
2.1.6 Một số tiêu chí ñể xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí ñể xây dựng mô hình nông thôn mới, ñã ñược Thủ tướng Chính phủ ký Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg (16/4/2009), ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và ñược chia thành 5 nhóm cụ thể:
19 tiêu chí ñể xây dựng mô hình nông thôn mới: Quy hoạch và thực
hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, ñiện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu ñiện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân ñầu người/năm, tỷ
lệ hộ nghèo, cơ cấu lao ñộng, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật
Trang 22tự xã hội
Nguồn: Viện QH &TKNN
Sơ ựồ 1: Quy trình thực hiện dự kiến của các tổ chức, ban ngành trong
xây dựng chương trình nông thôn mới
2.1.7 Nguồn lực ựể xây dựng NTM
Nguồn lực ựể xây dựng NTM gồm có 5 nguồn chắnh:
đóng góp của cộng ựồng là 10% là ựể chỉnh trang, sửa sang các công
trình, ựầu tư sản xuất của chắnh họ trên ựất của họ, trong ựó một số ắt cũng tham gia vào các công trình công cộng Cũng có nơi huy ựộng ngày công, có nơi hiến ựất, cũng có nơi ựóng tiền
Vốn ựầu tư của doanh nghiệp là 20%, ựây là khâu bền vững nhưng ựể
BAN PT thôn, bản (tư vấn, UBND xã) Ờ Xây dựng kế hoạch dài hạn Ờ Xây dựng kế hoạch hàng năm Ờ Tổ chức họp dân, lựa chọn nội dung Ờ Tổ chức thực hiện, giám sát, quyết toán
SỞ NN & PTNT
CHI CỤC PTNT
Ờ Xây dựng nội dung quy trình
Ờ Tiêu chuẩn kỹ thuật
Ờ Phê duyệt dự toán, TKKT
Ờ Kiểm tra ựôn ựốc
Ờ Quyết toán vốn ngân sách
hỗ trợ
Cấp kinh phắ và giám sát thực hiện, quyết toán kinh phắ
Ờ Phê duyệt kế hoạch năm phát triển thôn, bản
Hđ trách nhiệm
và chấp thuận nội dung
XD và báo cáo
KH, TKKT,
dự toán
Thẩm ựịnh và báo cáo KH, TKKT, dự toán
Trang 23thu hút ñược vốn ñầu tư doanh nghiệp thì các ñịa phương phải có quy hoạch
rõ ràng, có chính sách ưu ñãi ñể doanh nghiệp an tâm ñầu tư vào nông thôn, nông nghiệp và ñứng vững ở nông thôn, gắn với nông dân, phát triển sản xuất
và ñịnh hướng sản xuất
Vốn tín dụng (bao gồm cả ñầu tư phát triển và thương mại) là 30% ñầu
tư sản xuất cho người dân và công trình phúc lợi…
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 40% bao gồm 2 khoản, thứ nhất là các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình có mục tiêu trên ñịa bàn nông thôn chiếm 23%; thứ 2 là từ CTMTQG xây dựng nông thôn mới 17% (cho 8 nhóm, như: nước sạch môi trường, ñường liên thôn, liên xóm, giao thông nội ñồng, hệ thống thủy lợi kênh mương nội ñồng… và 8 danh mục công trình nhà nước hỗ trợ, 7 danh mục công trình nhà nước ñầu tư 100% vốn)
Vốn tài trợ khác: Vận ñộng, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân, ñơn vị và con em của quê hương thành ñạt hướng về quê hương
2.1.8 Những nội dung chủ yếu về xây dựng nông thôn mới
- Vấn ñề quy hoạch nông thôn
- Phát triển kinh tế
- Phát triển cơ sở hạ tầng và bộ mặt nông thôn
- Phát triển văn hoá và nâng cao dân trí
- Có dân chủ thực chất ở nông thôn
- Phát triển nguồn lực con người
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên
2.1.9 Sự cần thiết tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới là chương trình trọng ñiểm ñang ñược triển khai xây dựng ở tất cả các ñịa phương trong toàn quốc ðây là một chương trình lớn ñể phát triển nông thôn mà chủ thể ở ñây chính là những người dân Phát triển nông thôn nhằm nâng cao ñời sống của chính những người dân nông thôn, ñảm bảo sự công bằng trong xã hội, giúp người dân làm chủ cộng ñồng
- Nguồn vốn ñể xây dưng nông thôn mới lớn vì vậy rất cần sự chung
Trang 24tay ñóng góp của người dân
- Các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới phục vụ cho người dân vì vậy người dân cần phải tham gia vào các hoạt ñộng này ñể ñảm bảo quyền lợi của mình
- ðây là chương trình ñược thực hiện ở nông thôn vì vậy không ai hiểu nông thôn bằng chính những người dân sống ở khu vực nông thôn này
- Sự tham gia của người dân vào hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới ñảm bảo tính công bằng, minh bạch cho các họat ñộng
2.1.10 Vai trò của người dân trong tham gia xây dựng nông thôn mới
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng nông thôn mới ñược coi như nhân tố quan trọng, quyết ñịnh sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng ñồng làm chủ trong thí ñiểm mô hình Khi tham gia vào quá trình phát triển thôn mới với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng ñồng dân cư nông thôn sẽ từng bước ñược tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt ñể các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong các hoạt ñộng trong phát triển nông thôn, vai trò của người dân ở ñây
ñược thể hiện: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi
Thứ nhất, ñể sát thực với người nông dân, thì khâu ñầu tiên hết sức quan trọng và có tính chất lâu dài là khi tiến hành lập các quy hoạch về nông thôn mới người dân phải bàn và tham gia ngay từ ñầu
Thứ hai, sau khi ñã thảo luận, bàn bạc, khi triển khai, người dân quyết ñịnh cái gì làm trước cái gì làm sau, phù hợp với nguồn lực của chính họ, phù hợp nguồn lực của ñịa phương và của Trung ương hỗ trợ cho họ ñể hiệu quả nhất Thứ ba, là công trình nào mà người dân làm ñược thì ñể người dân làm, không phải cái gì cũng thuê Họ có thể có thu nhập, ñồng thời có thể ñóng góp sức lực cho công cuộc xây dựng nông thôn mới thông qua việc xây dựng công trình ñó
Thứ tư, là làm cho từng người dân tự giác chỉnh trang nhà cửa, sân
vườn, cổng ngõ của họ theo quy hoạch chung của xã, ñóng góp cho văn minh
Trang 25sạch ñẹp của làng, xã từ chính nhà mình Không phải trong nhà sạch mà ngoài ngõ bẩn hay ngược lại
Thứ năm, người nông dân phải thực sự hiểu ñược, thấy ñược là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của ðảng và Nhà nước, tự ñầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể thoát nghèo và làm giàu
Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo một trật tự nhất ñịnh, các trật
tự ở ñây hoàn toàn phù hợp với quan ñiểm của ðảng ta “lấy dân làm gốc”
Các nội dung trong nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới ñược hiểu:
Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về những kiến thức bản ñịa có thể ñóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Mặt khác, người dân có ñiều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai ñoạn sau của quá trình xây dựng công trình; Người dân nắm ñược thông tin ñầy ñủ
về công trình mà họ tham gia như: mục ñích xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu ñóng góp từ công ñồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng ñồng người dân ñược hưởng lợi
Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan ñến kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan ñến các giải pháp, mọi hoạt ñộng của nông dân trên ñịa bàn như: bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, ñầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức ñóng góp và các ñịnh mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính … trong nội bộ cộng ñồng dân cư hưởng lợi
Dân làm: chính là sự tham gia lao ñộng trực tiếp từ người dân vào các hoạt ñộng phát triển nông thôn như: Góp vốn, sức lao ñộng, vật tư và trí tuệ ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt ñộng của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc liên quan ñến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình Người dân trực tiếp tham gia
Trang 26vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sự tham gia cho từng hoạt ñộng thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham gia ñó ñã tạo
cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân ðồng thời nâng cao nhận thức về quyền sở hữu, tính trách nhiệm và tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng ñồng
Thông qua các chương trình, hoạt ñộng có sự giám sát và ñánh giá của người dân, ñể thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của ðảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng ñồng hưởng lợi có tác ñộng tích cực trực tiếp ñến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình Việc kiểm tra có thể ñược tiến hành ở tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật cũng như tài chính
Các thành quả của các hoạt ñộng mà người dân ñã tham gia; các công trình sau khi xây dựng xong cần ñược quản lý trực tiếp của một tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra ñể tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối ña hiệu quả trong việc sử dụng công trình
Dân kiểm tra: dân kiểm tra mọi vấn ñề, mọi công việc ñề ra, là biểu hiện cao nhất của tinh thần "Dân chủ" Từ chủ trương của nhà nước ñưa ra xây dựng cơ sở hạ tầng; hoặc như việc cấp ñất, cấp vốn cho một ñơn vị, cho ñến hiệu quả ñích thực của các vấn ñề ñầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức ñóng góp và các ñịnh mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính… ñều phải ñược dân kiểm tra, chất vấn, theo dõi, giám sát ñến nơi ñến chốn, trên tinh thần "Dĩ công vi thượng"
Dân hưởng lợi: chính là lợi ích mà các hoạt ñộng mang lại, tuy nhiên
Trang 27cần chia ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi gián tiếp Nhóm hưởng lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạt ñộng như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng vụ,
áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và các hoạt ñộng tài chính, tín dụng,… Nhóm hưởng lợi gián tiếp là nhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt ñộng ñó, ñể hưởng lợi từ mức ñộ cải thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng, mức ñộ tham gia vào thị trường ñể tăng thu nhập,…
Hình 2.1: Nội dung của người dân trong việc tham gia xây dựng NTM
2.1.11 Vai trò của người dân trong tham gia xây dựng NTM
* Vai trò của người dân trong việc tham gia thành lập BPTT
ðể các nội dung hoạt ñộng của chương trình ñược sử dụng và phát triển
Trang 28có hiệu quả bền vững tại ñịa phương, ngay từ lúc ñầu cần có hình thức tổ chức phù hợp ñảm bảo các yêu cầu phát triển của cộng ñồng Vì vậy, người dân trong thôn sẽ bầu chọn những người tham gia BPTT từ những người có uy tín, kinh nghiệm, nhiệt tình với công việc chung của cộng ñồng
Việc thực hiện thông qua cuộc họp toàn dân, tại diễn ñàn này người dân bầu ra tổ chức phát triển cơ sở gọi là Ban phát triển thôn, bản, BPTT ñược thành lập dựa trên cơ sở người dân bầu và xã ra quyết ñịnh thành lập BPTT ñược xây dựng quy chế hoạt ñộng giúp cộng ñồng có ñủ khả năng xây dựng
kế hoạch phát triển thôn, bản, quản lý thực hiện, kiểm tra, giám sát những hoạt ñộng ñược thực hiện ở ñịa phương trên cơ sở ñúng pháp luật Nhà nước
* Vai trò của người dân tham gia hội họp, bàn bạc, tích cực xây dựng thể chế, lập kế hoạch, ra các quyết ñịnh xây dựng NTM
Thông qua BPTT, người dân tham gia xây dựng kế hoạch phát triển thôn, bản của mình Nhằm xác ñịnh các vấn ñề ưu tiên, trình tự giải quyết và phương án thực hiện các mối quan tâm ñược tiến hành một cách hợp lý
Lãnh ñạo xã ra quyết ñịnh thành lập Ban phát triển thôn dựa trên danh sách người dân bầu lên BPTT sẽ ñứng ra ñại diện cho thôn tổ chức việc thực hiện các kế hoạch phát triển của cộng ñồng, tổ chức các cuộc họp dân, tổng hợp ý kiến của người dân và xây dựng thành khung kế hoạch cụ thể, huy ñộng
sự tham gia của người dân, làm cầu nối với các cá nhân, tổ chức bên ngoài cộng ñồng, BPTT có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nội dung hoạt ñộng của mô hình Song song với các hoạt ñộng của mô hình, các văn bản cam kết, các hợp ñồng ñã ñược ký kết giữa người dân và BPTT nhằm nâng cao vai trò và trách nhiệm của người dân trong những công việc chung của thôn
ðể quyết ñịnh các công việc chung của thôn người dân tiến hành các buổi họp dân ñể bàn bạc, xây dựng lên các thể chế của thôn Các cuộc họp ñã ñược tổ chức, trên quan ñiểm phát huy tinh thần dân chủ và sự tham gia của người dân Từ các buổi họp dân, người dân ñã bàn bạc và ñưa ra các văn bản
Trang 29cam kết, hương ước….Mặt khác, việc xây dựng các hạng mục cơng trình trong mơ hình, người dân đã tự đứng ra mua vật liệu xây dựng như gạch, cát, sỏi, xi măng, từ chính những người dân trong thơn khai thác, sản xuất ra và việc mua bán này được thực hiện thơng qua giấy biên nhận cĩ xác nhận của
xã để làm chứng từ thanh tốn Chính điều này đã tiết kiệm được khoản tiền khơng nhỏ khi người dân khơng phải chịu thuế ðiều đĩ cũng chính là sự ủng
hộ của các cấp chính quyền về việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương, giúp việc khai thác được thực hiện theo quy hoạch của địa phương mà khơng khai thác bừa bãi Như vậy, người dân đã thực sự tham gia trong việc ra quyết định liên quan đến cuộc sống của mình
Thơng qua chương trình, người dân và cộng đồng đã chủ động xây dựng
kế hoạch phát triển cho chính nhu cầu mà mình quan tâm Vai trị của người dân đã được thể hiện rõ nét nhất trong hoạt động này Từ đĩ đã khích lệ lịng dân, tham gia nhiệt tình vào cơng cuộc xây dựng thơn xĩm ngày một giàu đẹp
* Vai trị của người dân trong việc tham gia đĩng gĩp trí tuệ, tài chính, cơng lao động vào các hoạt động xây dựng nơng thơn mới
Trong các hoạt động xây dựng nơng thơn mới, người dân cịn cĩ vai trị rất quan trọng trong việc tham gia đĩng gĩp trí tuệ, tài chính, cơng lao động Việc người dân đĩng gĩp trí tuệ, tài chính, cơng lao động cho các hoạt động xây dựng NTM dựa trên tinh thần tự nguyện của người dân Việc triển khai cũng như yêu cầu đối với việc huy động khả năng gĩp vốn, gĩp sức của dân đều được lấy ý kiến trực tiếp từ các hộ gia đình
* Vai trị của người dân trong việc tham gia dự đốn, xây dựng kế hoạch, quy hoạch thơn
Trong mọi hoạt động liên quan đến phát triển thơn, bản thì chính người dân địa phương mới hiểu hơn ai hết về điều kiện khí hậu, địa bàn, địa chất nơi
họ sinh sống Vì vậy, cơ quan tư vấn khi định hướng và hướng dẫn người dân lập kế hoạch phát triển thơn, bản cần biết áp dụng những kinh nghiệm và hiểu
Trang 30biết của người dân để khai thác khi tham gia tư vấn vào các nội dung hoạt động tại thơn, bản đĩ Sự tham gia của người dân vào các hoạt động khảo sát, thiết
kế là rất quan trọng, cùng với BPTT và cơ quan tư vấn đã phối hợp thực hiện cơng tác chẩn đốn, xác định rõ tình hình của địa phương nĩi chung và các vấn
đề về hạ tầng, kinh tế, văn hĩa, xã hội, mơi trường… nĩi riêng của thơn để đề
* Vai trị của người dân trong việc tham gia giám sát, điều chỉnh và đánh giá
Người dân tham gia giám sát các hoạt động của làng trong khuơn khổ kế hoạch đã được xây dựng từ trước Quá trình tham gia giám sát được thực hiện
do người dân tự bầu ra một ban giám sát riêng của từng địa phương, dưới sự xác nhận của các xã Kết hợp với việc thuê thêm một số chuyên gia giám sát từ bên ngồi nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng của các cơng trình đúng kỹ thuật
đề ra Mỗi nhĩm giám sát đứng ra đảm nhận từng khâu của các hoạt động
Trang 31ðối với hoạt ñộng xây dựng ñình chùa và làm ñường bê tông ngõ xóm Mỗi ngõ sẽ có một ñại diện ñược cử ra Người này cùng với BPTT và các chuyên gia giám sát khác chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng công trình ñang ñược thi công Hoạt ñộng này ñã gắn kết trách nhiệm của người dân với từng hoạt ñộng của làng trong việc thi công các công trình Nâng cao ý thức của người dân về vai trò lãnh ñạo và sự ñóng góp của Nhà nước
Trong trường hợp cần ñiều chỉnh các kế hoạch hoạt ñộng của các ñịa phương cho phù hợp hơn với những biến ñộng tác ñộng có thể làm thay ñổi
kế hoạch
Tổng kết cuối năm, mỗi ñịa phương sẽ tổ chức các cuộc họp ñể ñánh giá các hoạt ñộng ñã thực hiện, có ñược diễn ra theo ñúng kế hoạch không, các vấn ñề khác liên khác Từ ñó mỗi ñịa phương có thể ñưa ra các kinh nghiệm cho các hoạt ñộng khác sẽ ñược thực hiện theo mục tiêu trong những năm sau
* Vai trò của người dân trong tham gia kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng công trình
Các công trình xây dựng NTM ñược hoàn thành bàn giao, ñưa vào sử dụng thì người dân là người ñược hưởng lợi ðồng thời, do những công trình phụ vụ cho lợi ích của người dân, người dân ñóng góp trí tuệ, tiền của, sức lao ñộng ñể xây dựng lên các công trình Sau khi công trình hoàn thành thì việc kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng là hoạt ñộng rất quan trọng Vì vậy, vai trò của người dân trong việc kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng công trình là rất cần thiết
2.1.12 Những quan ñiểm về nâng cao vai trò của người dân
Phát triển nông thôn mới ñược thực hiện trên cơ sở ñộng viên toàn thể nhân dân phát huy nội lực theo phương châm: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân và dân hưởng lợi Bên cạnh ñó, cần ñược hỗ trợ tích cực, có hiệu quả từ các ngành, các cấp từ trung ương ñến ñịa phương về vốn, kỹ thuật và cơ chế chính sách
Nâng cao vai trò của người dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản của cộng ñồng người dân như xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước, nội
Trang 32quy,Ầ Phát huy vai trò của trưởng làng, trưởng bản, trưởng dòng họ và các tổ chức tôn giáo tại ựịa phương; thực hiện ựoàn kết trong toàn dân, xây dựng các mối quan hệ tốt trong thôn, xóm, làng, bản Phát huy tinh thần thương yêu ựùm bọc, giúp ựỡ nhau trong phát triển kinh tế, phòng chống và ựấu tranh chống lại các tệ nạn xã hội; đào tạo việc lập và thực hiện các dự án phát triển, cũng như việc vận hành và bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ; đào tạo quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; Thiết lập các tổ, nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ, hình thành các tổ nhóm tiết kiệm, tắn dụng nông thôn [3]
Việc xây dựng nông thôn mới dựa vào nội lực và do người dân làm chủ xuất phát từ:
Nhu cầu thực tế ựòi hỏi phải phát triển nông thôn
Các bài học, những mô hình thành công trong và ngoài nước
Các nguyên tắc cơ bản phát triển dựa vào nội lực và do người dân làm chủ Tinh thần chỉ ựạo của Trung ương ỘCộng ựồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai làm hộ, người dân tự xây dựng là chắnh, thực hiện việc xây dựng và phát triển, Trung ương, tỉnh, huyện và các ựơn vị tư vấn, hỗ trợ và thúc ựẩyỢ
Trang 33Hình 2.2: Các lực lượng chắnh tham gia vào hệ thống PTNT
Theo các quan ựiểm trên, lực lượng tham gia vào hệ thống phát triển nông thôn mới ựược chia làm 2 cấp: (1) Cấp ựược hỗ trợ từ trên xuống hay từ bên ngoài cộng ựồng dân cư và (2) Cấp thực hiện là các cộng ựồng dân cư (Làng, bản, thôn, ấp) mà người dân tại ựó chắnh là tác nhân chắnh của sự phát triển nông thôn Vai trò của cấp hỗ trợ là xây dựng khung pháp luật, hoạch ựịnh chắnh sách hỗ trợ cho PTNT, hỗ trợ về phương pháp PTNT và chuyển giao khoa học kỹ thuật tiên tiến, cung cấp thông tin phù hợp, kịp thời, giúp ựỡ
hỗ trợ người dân nông thôn, khơi dậy phát huy nội lực của người dân ựể tăng cường và huy ựộng làm người dân có ựủ tự tin và năng lực tận dụng và sử dụng các cơ hội phát triển và nguồn hỗ trợ tài chắnh cho các hoạt ựộng phát triển một cách có hiệu quả Cấp xã là cấp ựóng vai trò cầu nối và là ựiểm giao thoa của các hỗ trợ từ trên xuống và các nhu cầu về phát triển từ các cộng ựồng của cấp thực hiện lên
để nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng PTNT, người dân
Cấp xã: đóng vai trò cầu nối
Cấp hỗ trợ bao gồm:
- Các bộ, ngành
- địa phương: tỉnh, huyện
- Các tổ chức trong và ngoài nước
Cơ quan Tư vấn
Cấp thực hiện:
Người dân ựóng vai trò chắnh trong phát triển nông thôn (làng, bản, thôn, ấp)
Trang 34cần ñược hỗ trợ từ các cán bộ hỗ trợ phát triển cộng ñồng hay cán bộ hỗ trợ phát triển nông thôn giúp họ nâng cao tính tự chủ, tự lực và tạo ñộng lực ban ñầu Vai trò của cán bộ phát triển là giúp ñỡ và tư vấn cho người dân nông thôn xác ñịnh các mục tiêu phát triển và xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn Như vậy mọi người dân ñều có thể trở thành nhân viên phát triển nếu hội tụ các tiêu chuẩn: có kiến thức về phát triển, có kỹ năng và am hiểu công tác xã hội, có sức khoẻ tốt và có lòng nhiệt thành với công tác phát triển
Hình 2.3: Vai trò của người dân tham gia xây dựng và PTNT
Người dân tại cộng ñồng nông thôn ñóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt ñộng phát triển nông thôn Người dân nông thôn cần ñổi mới tư duy về phát triển nông thôn từ nhận thức, cách nghĩ và hoạt ñộng phát triển ñược khởi xướng và bắt ñầu từ bên ngoài, do người ngoài làm hộ, làm thay sang cách nghĩ năng ñộng, tự chủ hơn rằng mọi việc phải ñược bắt ñầu và khởi xướng từ người dân, do dân ñề xuất, bên ngoài chỉ hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết thì sự nghiệp phát triển nông thôn mới mang lại hiệu quả thiết thực và bền vững
Vai trò hỗ trợ của bên ngoài
Vai trò của người dân nông thôn
Thời gian
Trang 35Hình 2.4: Tam giác phối kết hợp 3 nguồn lực trong PTNT
Bên cạnh đĩ, để phát huy được vai trị chủ thể của người nơng dân thì cơng tác tuyên truyền là rất quan trọng Cả hệ thống chính trị phải thấy được trách nhiệm của mình trong việc xây dựng nơng thơn mới Trong đĩ cán bộ, đảng viên phải là người gương mẫu đi đầu như sinh thời Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dạy “đảng viên đi trước, làng nước theo sau” Ủy ban Trung ương, Mặt trận Tổ quốc sẽ chủ trì phát động một cuộc vận động lớn là “Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hĩa ở khu dân cư gắn với xây dựng nơng thơn mới” Cần tiến hành tuyên truyền một cách thường xuyên với nhiều hình thức để người dân hiểu được
Như vậy, nâng cao vai trị của người dân trong sự nghiệp CNH, HðH nơng nghiệp, nơng thơn theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đĩ nơng dân là một lực lượng sản xuất, là lực lượng lớn gìn giữ, bảo lưu và phát triển nền văn hố dân tộc Với vai trị đĩ, nơng dân là người trực tiếp tham gia, đồng thời là đối tượng trực tiếp thụ hưởng thành quả Phát huy vai trị của người dân là “một quơ trình động”, các yếu tố quyết định quá trình đĩ khơng thể tách rời sự quản
lý của Nhà nước
2.1.13 các nhân tố ảnh hưởng đến vai trị của người dân trong xây dựng nơng thơn mới
- Trình độ dân trí của người dân: Người dân nơng thơn cĩ trình độ và
1) ðộng lực của người dân trong cộng đồng nơng thơn
2) Ủng hộ của Nhà nước và
chính quyền địa phương
3) Sự thúc đẩy và hỗ trợ từ bên
ngồi
Trang 36năng lực hiểu biết còn rất hạn chế, vì vậy nó ảnh hưởng ñến sự tham gia của người dân trong các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới
- Do người dân có tính chông chờ, ỉ lại, sống cam chịu: ðây là ñặc tính
khó thay ñổi trong tư duy của người dân, họ chông chờ nguồn hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức khác
- Quy chế dân chủ ở nông thôn: Người dân chưa ñược tham gia ñóng góp, bàn bạc, quyết ñịnh về các vấn ñề của ñịa phương Nhất là tỷ lệ hộ nghèo
ở các vùng nông thôn là rất lớn Những hộ này thường tham gia các buổi họp bàn về các vấn ñề của ñịa phương với tỷ lệ rất thấp
- Do cán bộ ñịa phương thiếu năng lực, trình ñộ học vấn còn hạn chế, sự tham ô, tham lũng còn tồn tại
- Do suất phát ñiểm của vùng nông thôn còn rất thấp, cơ sở hạ tầng kém chất lượng, cũ và lạc hậu ðặc biệt do cơ sở hạ tầng kém vì vậy mà không thu hút ñược sự ñầu tư vốn của các doanh nghiệp vào các vùng nông thôn
- Cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn chậm ñổi mới: Do tập quán sinh sống của người dân, người dân sống và làm việc theo truyền thống của mình, không áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất dẫn ñến năng suất và sản lượng ñạt ñược không cao, ñời sống của người dân còn nhiều khó khăn dẫn ñến sự tham gia của người dân ñóng góp vào các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới còn hạn chế
2.1.14 Sự tham gia của người dân
Một yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển cộng ñồng là "sự tham gia của quần chúng" Nó ñã chứng tỏ là một trong những thành tố chính của phát triển
trong thời gian gần ñây vì nhiều lý do Một là, sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu ñể huy ñộng tài nguyên ñịa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt ñộng phát triển Hai là, nó giúp xác ñịnh nhu cầu tiên khởi của cộng ñồng và giúp tiến hành những hoạt ñộng phát triển ñể ñáp ứng những nhu cầu này Quan trọng hơn cả là
Trang 37sự tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt ñộng ñược công nhận, khuyến khích người dân tham gia thực hiện và ñảm bảo khả năng bền vững Kinh nghiệm gần ñây trong những hoạt ñộng phát triển cho thấy rằng có một mối liên hệ quan trọng giữa mức ñộ và cường ñộ tham gia của người dân với sự thành công của những hoạt ñộng phát triển
Sự tham gia tích cực của người dân mặc dù ñược xem là một thành tố chủ yếu trong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những ñiều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt ñộng phát triển Hơn nữa, mức ñộ tham gia khác nhau tuỳ theo tính chất của dự án phát triển Ở hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào phát triển diễn ra từ mức ñộ cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức Mức ñộ tham gia khác nhau tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình phát triển, phong cách quản lý, mức
ñộ nâng cao quyền lực và bối cảnh văn hoá xã hội của ñất nước hay cộng ñồng Khả năng vận ñộng người dân tham gia và năng lực ñể tham gia của nhóm ñối tượng cũng là những yếu tố quyết ñịnh
- ðược tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan ñiểm
và thảo luận các vấn ñề của cộng ñồng
- ðược cùng quyết ñịnh, chọn lựa các giải pháp hay xác ñịnh các vấn ñề ưu tiên của cộng ñồng
- Có trách nhiệm cùng mọi người ñóng góp công sức, tiền của ñể thực hiện các hoạt ñộng mang tính lợi ích chung
- Người dân tự lập kế hoạch dự án và quản lý ñiều hành, kiểm tra giám sát, ñánh giá các chương trình dự án phát triển cộng ñồng
Sự quyết ñịnh và tự quản của người dân ñược ñánh giá ở mức ñộ cao bởi lẽ
Trang 38nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vì người dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình
* Mức ñộ tham gia
Có nhiều hình thức ñể người dân tham gia như:
a Không có sự tham gia
- Cán bộ ñiều khiển: người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ, không ñược hiểu rõ Như người dân bị gọi ñi làm công ích, ñóng góp tiền cho một hoạt ñộng nào ñó mà không ñược biết, không ñược thảo luận
- Tham gia mang tính hình thức: cán bộ cũng có gọi dân ñến, cho dân phát biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ, mọi việc cán bộ quyết theo ý mình
b Tham gia ít
- Người dân ñược thông báo và giao nhiệm vụ: người dân ñược thông báo, hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau ñó người dân ñóng góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình
- Người dân ñược hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản
lý, người dân ñược mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiêm túc, sau ñó cán bộ ñiều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồi cùng thực hiện
c Tham gia thực sự
- Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết ñịnh: cán bộ là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ ñộng tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện
- Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết ñịnh: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện
- Người dân khởi xướng, quyết ñịnh chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ ñóng vai trò khi người dân cần
Trang 39- Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết Các mức ñộ tham gia này có thể minh hoạ phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm" với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cộng thêm bước xuất phát là dân nhận từ nhà nước và bước cuối cùng là dân tự quyết nên chọn nhận những gì
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới
2.2.1.1 Phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm"ở Nhật Bản
Từ năm 1979, Tỉnh trưởng Oita-Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu ñã khởi xướng và phát triển phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chính là: ñịa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong
ñó, nhấn mạnh ñến vai trò của chính quyền ñịa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm ñược xác ñịnh là thế mạnh
Có 3 nguyên tắc cơ bản ñể phát triển phong trào, ñó là: thứ nhất: Hành ñộng ñịa phương nhưng suy nghĩ toàn cầu; thứ hai: tự tin và sáng tạo và cuối cùng là phát triển nguồn nhân lực Mỗi ñịa phương, tùy theo ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn ra những sản phẩm ñộc ñáo, mang ñậm nét ñặc trưng của ñịa phương ñể phát triển
Những sản phẩm ñặc trưng của làng như nấm Shitake và các sản phẩm
từ sữa bò, hàng gỗ mỹ nghệ ở thị trấn Yufuin, cam, cá khô ở làng Yonouzu, chè và măng tre ở làng Natkatsu… Trang trại nuôi bò sữa và chế biến các sản phẩm sữa của làng Tsukahara…, tất cả ñều thật ấn tượng với ý chí vươn lên của từng người dân trong làng, tính tổ chức khoa học, việc sử dụng nguồn tài nguyên hết sức hiệu quả của người dân Nhật Bản trong xây dựng và phát triển
Trang 40cộng đồng Trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào mỗi làng một sản phẩm đã tạo ra được 329 sản phẩm với tổng doanh thu là 141 tỷ yên/năm (trên 1.1 tỷ USD hay 19.000 tỷ đồng Việt Nam)
Qua HTX, nơng dân được phổ biến về tiến bộ KHKT, được biết nhu cầu thị trường Nhờ các HTX làm cầu nối nên tình trạng nơng dân ồ ạt đua nhau trồng một loại cây trồng khi cĩ giá cao khơng xảy ra giống Việt Nam Thay vào đĩ, nơng dân cĩ sự đánh giá thị trường rất chắc chắn qua thơng tin
số liệu từ các tổ chức cĩ uy tín trong nước, rồi họ tự phân cơng nhau lên kế hoạch nên trồng mặt hàng nào và trồng với số lượng bao nhiêu cho vừa đủ
ðể khuyến khích phát triển nơng nghiệp cơng nghệ cao, Chính phủ Nhật Bản dành rất nhiều khoản vay ưu đãi để người dân xây dựng nhà lưới, nhà kính và hệ thống tưới tiêu tự động Mùa đơng hay mùa hè đều cĩ hệ thống điều hịa điều tiết khơng khí, độ ẩm và nhiệt độ phù hợp với từng loại cây trồng Chính vì vậy, canh tác nơng nghiệp tại Nhật gần như khơng sử dụng thuốc BVTV, nên họ ăn sống hoa quả ngay tại ruộng là chuyện bình thường Thể hiện sự đồn kết dân tộc và nhằm tiết kiệm chi phí, các hộ nơng dân tại Nhật sẽ đĩng gĩp tiền xây dựng một cơ sở sơ chế, đĩng gĩi nơng sản, một kho lạnh và dùng chung nhau Tất cả các sản phẩm trong HTX làm ra đều đăng ký dưới một mã số và thương hiệu
Những triết lý và bài học được đúc rút từ kinh nghiệm thực tế của người Nhật Bản như “Nguồn tài nguyên là cĩ hạn nhưng sự sáng tạo là vơ hạn”; “nếu bạn cĩ kỹ năng và ĩc sáng tạo thì những nguồn tài nguyên tưởng như là bỏ đi sẽ trở thành những vật dùng quý giá, nhưng ngược lại, nếu bạn khơng cĩ kỹ năng và sự sáng tạo, thì những nguồn tài nguyên quý giá nhất cũng sẽ trở thành vơ dụng”
Ở Nhật Bản, người dân đã dựa trên các liên kết xã hội nơng thơn của 100.000 làng cổ truyền để xây dựng HTX Biến làng thành nơi cung cấp dịch
vụ thiết yếu phi lợi nhuận cho nơng dân Gắn nơng thơn với cơng nghiệp,