Trong những năm qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn và thử thách. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn vàthử thách ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, nhữngthiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, ViệtNam vẫn hoàn thành CNH-HDH đất nước, phát triển kinh tế xã hội, vững bước đưaViệt Nam trở thành con Rồng châu Á
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầuvốn trở thành nhu cầu vô cùng cấp thiết.Hệ thống Ngân hàng thương mại chiếm vịtrí quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu kinh tế Vì thế, các nhà kinh viện trongkinh tế học đã thường gọi “ Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt ”, là “ hệ thần kinh,
là trái tim của nền kinh tế”
Một vài năm gần đây chúng ta nhận thấy sự phát triển rầm rộ của các ngânhàng, đó là sự cạnh tranh trở lên gay gắt giữa các ngân hàng trong nước và các ngânhàng nước ngoài Trong điều kiện như vậy, khiến các ngân hàng phải nâng cao hoạtđộng kinh doanh của mình để có thể đứng vững trên thị trường Tuy nhiên hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tốchủ quan thuộc về ngân hàng đó là công tác thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng
Có thể nói công tác thẩm định ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh củangân hàng
Vì vậy em đã chọn đề tài “ Thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội ” để nghiên cứu
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàngTMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội
Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tạingân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội
Do sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề khôngtránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Th.s Phan Thu Hiền và sự giúp
đỡ của các cán bộ ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội
Trang 2CHƯƠNG 1:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN
CỦA NGÂN HÀNG BẮC Á- CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 Khái quát về ngân hàng BẮC Á chi nhánh Hà Nội:
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Bắc Á
Ngân hàng TMCP Bắc Á (NASB) được thành lập theo Quyết định số 183/QĐ-NH5ngày 01/09/1994 của Thống đốc NHNN Trụ sở chính của NASB hiện nay được đặttại 117 Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Hơn 14 năm hoạt động, NASB (tên Tiếng Anh là North Asia Commercial JointStock Bank) đã trở thành một trong số các NHTM cổ phần lớn có hoạt động kinhdoanh lành mạnh và là NHTM cổ phần có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhấtkhu vực miền Trung Việt Nam Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng baogồm: huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán vàkinh doanh ngoại tệ… Mạng lưới hoạt động của NASB hiện nay tương đối rộng.Ngoài trụ sở chính ở Vinh, NASB còn có nhiều chi nhánh ở nhiều thành phố trọngđiểm như Hà Nội, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Đồng BằngSông Cửu Long
NASB là thành viên chính thức của Hiệp hội thanh toán viễn thông liênngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội các Ngân hàng ViệtNam và phòng thương mại công nghiệp Việt Nam Trong hơn 14 năm hoạt động,NASB đã vinh dự nhận được Cờ thi đua của Thủ tướng Chính Phủ, Bằng khen củaThống đốc NHNN về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của UBND tỉnhNghệ An, là một trong 10 ngân hàng được chọn tham gia vào hệ thống thanh toán tựđộng liên NH
Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Nội (NASB Hà Nội) được thànhlập vào năm 1995 theo Giấy phép số 1908/GP ngày 22 tháng 5 năm 1995 và Giấychấp thuận số 0025/GCT ngày 01 tháng 07 năm 1995 của NHNN Việt Nam Là đơn
vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Bắc Á, Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh quan trọngnhất thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội Những ngày đầumới thành lập Chi nhánh chỉ có hơn 30 cán bộ, trong đó 60% trình độ đại học
Trang 3Nhưng cho đến nay đội ngũ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh đã là hơn 70 người và
đã có sự thay đổi về chất: 5 thạc sỹ, 98% đại học Hầu hết cán bộ nghiệp vụ đều sửdụng thành thạo công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong công việcchuyên môn Với thời gian hơn 10 năm hoạt động trên thị trường địa bàn Hà Nội,hoà vào tốc độ phát triển chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á, NASB
Hà Nội từng bước vươn lên, khẳng định vị trí của mình trong quá trình phát triển,phát huy các nguồn nội lực nhằm thúc đẩy kinh tế địa bàn thủ đô Hà Nội phát triển
Hiện nay, trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại 47 Trần Hưng Đạo, quậnHoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và đến 26/01/2010 đã có 07 phòng Giao dịch trựcthuộc đặt tại nhiều địa điểm thuận lợi trên địa bàn Hà Nội Cụ thể:
Trụ sở Chi nhánh: Số 47 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà NộiPhòng GD Phương Mai: 101E9 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Phòng GD Tây Sơn: 115 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
Phòng GD Hàng Bông: 133 Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Phòng GD Bạch Mai: 277 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Phòng GD Đội Cấn: 80 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Phòng GD Cống Vị: 276 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Phòng GD Trấn Vũ: 30 Trấn Vũ, Hà Nội
1.1.2 Cơ cấu,tổ chức,chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Trang 4Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Bắc Á chi nhánh Hà Nội
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự ngân hàng Bắc Á Chi nhánh Hà Nội
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và phòng ban:
1.1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh:
PHÒNG NQ
PGĐ PHỤ
TRÁCH TÍN
DỤNG
GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH CHUNG
PHÒNG GIAO DỊCH BẠCH MAI
PHÒNG GIAO DỊCH HÀNG BÔNG
PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN
PHÒNG GIAO DỊCH PHƯƠNG MAI
PHÒNG GIAO DỊCH TRẤN VŨ
PHÒNG
GIAO
DỊCH
ĐỘI CẤN
Trang 5- Cho vay
- Kinh doanh ngoại hối
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Tư vấn tài chính cá nhân và tài chính doanh nghiệp cho khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện các hạch toán kinh doanh
- Thực hiện công tác tuyên truyền, marketing, tiếp thị, quảng bá thương hiệu cho ngân hàng
Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng NASB thành ngân hàng thương mại đanăng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ đượckhách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêuđến năm 2012, ngân hàng TMCP Bắc Á trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trênthị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới
1.1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc chi nhánh : là người đại diện theo ủy quyền và là người điều hành
cao nhất mọi hoạt động của chi nhánh Hà Nội, thực hiện công tác quản lý hoạt độngtại chi nhánh Hà Nội Giám đốc chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước Tổng GiámĐốc Ngân Hàng Bắc Á, trước pháp luật về hoạt động kinh doanh, về các mục tiêunhiệm vụ, về kết quả kinh doanh của chi nhánh Hà Nội
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của một hoặc một số
đơn vị trực thuộc và một hay một số nghiệp vụ tại Chi nhánh Hà Nội theo sự phâncông của giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về kết quảcông việc được phân công phụ trách
- Phòng kế toán
Chức năng:
- Phòng kế toán của chi nhánh Hà Nội cũng là phòng giao dịch , cung cấpcác dịch vụ của Ngân hàng cho khách hàng, đồng thời kết hợp phòng ngân quỹ đểthu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ huyđộng vốn, cho vay thu nợ thu lãi và các nghiệp vụ khác của chi nhánh NASB theoquy định của NASB
Trang 6- Huy động tiết kiệm dân cư: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
- Tiền gửi các nhân và doanh nghiệp
- Chuyển tiền trong nước
- Cho vay: giải ngân, thu gốc, thu lãi
- Kế toán nguồn vốn
- Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh
- Kế toán thu chi nội bộ
Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất
cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hang
Nhiệm vụ:
Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ,
Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ Sau
đó, quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay bảolãnh, tài trợ thương mại
Trang 7Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường đi
và quản lý an toàn kho quỹ Thực hiện các dịch vụ két sắt, nghiệp vụ nhận, cất giấy
tờ có giá bằng tiền và các tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm đếm tiền cho cácngân hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, chế độ báo cáo theo quy định …
- Phòng hành chính: Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu
cho Giám đốc các lĩnh vực: Tổ chức đào tạo CNV, tuyển dụng lao động, quản lýtiền lương, công tác phòng tổng hợp thi đua, công tác hành chính quản trị
- Các phòng giao dịch: Mỗi một phòng giao dịch giống như một Ngân
hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác chovay, có bộ phân kế toán đảm nhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiếtkiệm thực hiện theo chế độ kế toán báo sổ
1.1.3 Một số hoạt động của ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội
1.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn
Từ khi mới thành lập, NASB Hà Nội luôn xác định tạo vốn là khâu quantrọng mở đường, là cơ sở bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng pháttriển nên mặt bằng vốn vững chắc ngày càng được tăng trưởng cả về VNĐ và ngoại
tệ Để có thể đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội và phục vụ tốt hơn hoạt động của mình,NASB Hà Nội luôn xác định huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng Xác định rõnhiệm vụ đó, đến nay NASB Hà Nội đã xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý và đadạng hoá nguồn vốn bằng việc đa dạng hoá các hình thức, biện pháp, các kênh huyđộng vốn từ mọi nguồn trong nền kinh tế Lãi suất tiền gửi luôn được thay đổi linhhoạt phù hợp với tình hình chung của thị trường tiền tệ và nhu cầu huy động vốncho hoạt động kinh doanh của NASB nói chung và NASB Hà Nội nói riêng Bêncạnh các hình thức huy động tiền gửi thuần tuý, NASB Hà Nội cũng thường xuyên
có các hình thức, chương trình huy động vốn đặc biệt như TGTK có thưởng, TGTKtham gia dự thưởng hàng quý, TGTK dự thưởng với tài sản lớn Ngoài việc huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội, trong vài nămgần đây, NASB Hà Nội còn huy động vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đểđáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn tại Chi nhánh, đảm bảo tốt nguồn vốn cho hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh và điều chuyển vốn trong hệ thống NASB
Trang 8Tình hình huy động vốn của NASB Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2007 đếnnăm 2009 được thể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 1.1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NASB HÀ NỘI
Đơn vị: Tỷ đồng ; Ngoại tệ quy đổi VNĐ
09/08 (+/-%) Nguồn vốn huy
1 Theo phương thức huy động
Tiền gửi TK dân cư 857,44 979,17 14,20 1.094,51 11,78
Nguồn: Báo cáo tổng kết NASB Hà Nội 2007 - 2009)
Trong những năm gần đây, do đề cao tới công tác huy động vốn nên tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn huy động khá cao: Năm 2008 tăng 17,62% so với năm 2007; năm
2009 tăng 16,63% so với năm 2008 Cơ cấu các kỳ hạn gửi đa dạng để đảm bảo nhucầu đa dạng của khách hang, thu hút nhiều khách hang gửi tiền
Trong nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động tiền gửi của dân cư chiếm tỷtrọng cao nhất: năm 2007 là 78,06%, năm 2008 là 75,79%, năm 2009 là 72,64%.Tuy nhiên tỷ trọng này giảm dần qua các năm Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăngđều qua các năm, cụ thể năm 2008 tăng 93,94% so với năm 2007, năm 2009 tăng25,16 so với năm 2008 Tại NASB nguồn vốn này cũng chỉ chiếm 10%-15% tổng
Trang 9nguồn vốn huy động Để thu hút lượng tiền nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, NASB
Hà Nội cần có các biện pháp nâng cao và mở rộng các hoạt động dịch vụ , nâng caotrình độ nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch với khách hang
Từ năm 2007 đến năm 2009 việc tăng trưởng nguồn vốn huy động ngắn hạn vàtrung dài hạn của NASB diễn ra liên tục Trong đó nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm
tỷ trọng lớn, cụ thể năm 2007 là 86,08%, năm 2008 là 79,95%, năm 2009 là77,66% Trong giai đoạn 2007-2009 vốn huy động trung và dài hạn của NASB HàNội đều tăng qua các năm, chiếm khoảng 13 đến 18%
Theo cơ cấu nguồn huy động thì nguồn tiền gửi bằng VND chiếm tỷ trọng cao(79-81%) và tăng đều qua các năm Nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ (chủ yếu là USD)chiếm tỷ trọng khiêm tốn (19-21%) Đây cũng là thực tế phản ánh hoạt động tạiNASB Hà Nội, sử dụng nguồn vốn nội tệ là chủ yếu ,do đó vấn đề thu hút vốn ngoại
tệ chưa được chú trọng Vì vậy NASB Hà Nội đang chú trọng xây dựng lại chínhsách huy động vốn phù hợp hơn
Như vậy qua phân tích chung cho thấy tổng nguồn vốn huy động tăng đều quacác năm, tính chất ổn định còn thể hiện ở chỗ cơ cấu nguồn vốn huy động từ tổ chứckinh tế và dân cư tăng đều qua các năm Tuy nhiên loại nguồn vốn này rất nhạy cảmvới lãi suất, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của lãi suất tiền gửi có thể dẫn đến việctăng giảm nguồn vốn huy động Trong năm 2008 và năm 2009, NASB Hà Nội đã ápdụng nhiều hình thức khuyến mạu như gửi tiền có thưởng, dự thưởng tiết kiệm họcbổng NASB, chương trình gửi tiền tiết kiệm trúng “căn hộ hạnh phúc” nên nguồnvốn này tăng đáng kể
Dù còn những khó khăn nhất định, nhưng trong thời gian qua NASB Hà Nội đãtạo lập được nguồn huy động vốn ổn định và ngày càng mở rộng, đáp ứng kịp thờinhu cầu vốn vay và nhu cầu vốn điều chuyển trong hệ thống
1.1.3.2 Về hoạt động sử dụng vốn:
Trong hơn 10 năm qua hoạt động tín dụng và đầu tư của NASB Hà Nộikhông ngừng được đổi mới, phát triển, hoàn thiện và nâng cao cả về chất lẫn vềlượng Từ số lượng khách hàng ít ỏi, dư nợ tín dụng còn thấp, chất lượng tín dụngchưa cao trong những năm đầu thành lập, đến đầu năm 2009, Ngân hàng đã pháttriển được hệ thống khách hàng đa dạng về ngành nghề thuộc nhiều thành phần kinh
Trang 10tế Trước năm 2000, nguồn vốn điều chuyển về Hội sở là chủ yếu, chiếm trên 70%tổng nguồn vốn huy động Nhưng từ sau năm 2001, với chủ trương phát triển mởrộng hoạt động, xây dựng Chi nhánh thành một Ngân hàng bán lẻ phát triển, hệ số sửdụng vốn bình quân cho đầu tư trực tiếp tại NASB Hà Nội tăng trưởng qua các năm
2007 - 2009, uy tín hoạt động của NASB Hà Nội trên thị trường ngày càng cao Với lợithế kinh doanh trên địa bàn kinh tế năng động và đầy tiềm năng, cùng với nguồn vốnhuy động dồi dào cho sự phát triển kinh doanh, trong những năm qua NASB Hà Nội đãkhông ngừng mở rộng hoạt động tín dụng và nâng cao hiệu quả công tác điều chuyểnvốn nội bộ trong hệ thống NASB, hoàn thành tốt kế hoạch đã được giao
Để hiểu rõ hơn về hoạt động sử dụng vốn tại NASB Hà Nội, ta xem xét bảng1.2 dưới đây
BẢNG 1.2: HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NASB HÀ NỘI
4 Đầu tư 14,02 12,91 -7,92 21,76 68,55
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NASB Hà Nội năm 2007-2009)
Qua bảng số liệu ta thấy, hoạt động cho vay tại NASB Hà Nội qua cácnăm tăng lên nhanh Dư nợ cho vay liên tục tăng trưởng qua các năm: năm 2008
tăng so với năm 2007 là 59,68 %, năm 2009 tăng so với năm 2008 tăng 31,50%.
Bên cạnh đó, lượng tiền gửi tại NASB tăng về quy mô qua các năm, mặc dù tỷ trọngtrong tổng mức hoạt động giảm (từ 49.02% năm 2007 xuống còn 43.25% năm 2008).Điều này thể hiện việc điều chuyển vốn trong hệ thống vẫn diễn ra liên tục và ổn định
Trang 11Tiền gửi tại NHNN & TG khác là nguồn tiền gửi mang lại lợi nhuận không cao nênchiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm (từ 90.15 tỷ chiếm 8.89% năm 2006 xuốngcòn 78.13 tỷ chiếm 5.33% năm 2009) Hoạt động đầu tư thì có xu hướng tăng lên cả về
số lượng và tỷ trọng (từ 14.02 tỷ năm 2007 lên 21.76 tỷ năm 2009) Các hoạt động đầu
tư thường có độ rủi ro cao nhưng lại thu được lợi nhuận cao cho Ngân hàng
Để cụ thể hóa hơn về hoạt động cho vay tại NASB Hà Nội, ta nghiên cứu bảng sau:
BẢNG 1.3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NASB HÀ NỘI
Đơn vị: Tỷ đồng;%
Ngoại tệ quy đổi VNĐ
Năm Chỉ tiêu
Năm 2007
Số tiền
08/07 (+/-%) Số tiền
09/08 (+/-%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NASB Hà Nội năm 2007-2009)
Qua bảng 3 ta thấy, cho vay ngắn hạn của NASB Hà Nội chiếm tỷ trọng lớnphù hợp với cơ cấu nguồn huy động của Chi nhánh, năm 2007 là 80,55%, năm 2008
là 77,29%, năm 2009 là 72,60%; về quy mô cho vay cũng tăng mạnh qua các năm
Trang 12Tín dụng trung, dài hạn cũng tăng trưởng liên tục, năm 2008 tăng 86,44%
so với năm 2007, năm 2009 tăng 58,60% so với năm 2008
Trong thời gian qua, NASB Hà Nội đã không ngừng nỗ lực phát triểncác loại hình kinh doanh dịch vụ phi tín dụng như Thanh toán quốc tế, chuyểntiền trong nước, phát hành thẻ v.v cùng với sự phát triển dịch vụ bảo lãnh,dịch
vụ khác…và bước đầu đã thu được những kết quả được đánh giá là hết sức khảquan
- Về Thanh toán quốc tế: Chi nhánh đã duy trì được một lượng khách hàng
truyền thống tương đối ổn định đồng thời không ngừng tìm kiếm những kháchhàng tiềm năng mới Các loại hình dịch vụ thanh toán quốc tế như chuyển tiền,nhờ thu, mở thư tín dụng đa dạng và mang tính chuyên nghiệp cao Hoạt độngthanh toán của chi nhánh được phát triển từ chỗ chỉ có thanh toán nội địa trongnhững năm đầu thành lập đến hoạt động thanh toán quốc tế thông qua các ngânhàng nước khác Từ cuối năm 2003 NASB Hà Nội đã thực hiện hoạt động thanhtoán quốc tế trực tiếp bằng cách sử dụng Hệ thống tài chính viễn thông liên ngânhàng toàn cầu (SWIFT) với hệ thống ngân hàng đại lý ngày càng mở rộng thông quađầu mối là Phòng thanh toán quốc tế tại Hội sở chính, từ đó giúp cho quá trình thanhtoán của khách hàng cả xuất khẩu và nhập khẩu được nhanh chóng, thuận tiện hơn.Việc thanh toán xuất nhập khẩu và thực hiện chuyển tiền được thực hiện thuận tiện,nhanh chóng, đảm bảo đúng hạn và đúng với thông lệ quốc tế, nâng cao uy tín tronglĩnh vực thanh toán của NASB trên thị trường Quốc tế Tuy nhiên, do hạn chế về qui
mô ngân hàng, hiện nay thu nhập từ hoạt động này còn thấp, chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng thu nhập của ngân hàng (xấp xỉ 2%/tổng thu nhập)
Trang 13- Về dịch vụ bảo lãnh: Dịch vụ bảo lãnh diễn ra khá thường xuyên với khách
hàng chủ yếu là các khách hàng truyền thống, có dư nợ lớn Trong cơ cấu dư nợbảo lãnh, bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm khoảng 30%, bảo lãnh dự thầuchiếm khoảng 35%, bảo lãnh thanh toán chiếm khoảng 20%, còn lại là các loạibảo lãnh khác (bảo lãnh chất lượng sản phẩn, bảo lãnh hoàn trả tiền ứngtrước…) Doanh số bảo lãnh cũng tăng trưởng liên tục qua các năm, năm 2008tăng 25% so với năm 2007, năm 2009 tăng 45% so với năm 2008 Các loại hìnhbảo lãnh được ngân hàng thực hiện như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh bảohành…chưa có bất kỳ bảo lãnh nào NASB Hà Nội phải đứng ra trả nợ thay chokhách hàng Điều đó chứng tỏ chất lượng của hoạt động này khá tốt Nguồn thu
từ hoạt động bảo lãnh góp phần không nhỏ vào kết quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
- Về hoạt động Marketing: Trong bối cảnh có sự cạnh tranh ngày càng mạnh
mẽ giữa các tổ chức tín dụng, NASB Hà Nội luôn chú trọng việc hoàn thiện thái
độ giao tiếp, phục vụ khách hàng của toàn thể cán bộ nhân viên trong chinhánh Bên cạnh đó, NASB Hà Nội cũng thường xuyên thực hiện công tácquảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, phát thanh,truyền hình, tờ rơi … nhằm cung cấp các thông tin đầy đủ về các mặt hoạt độngcủa chi nhánh tới đông đảo quần chúng nhân dân trên địa bàn Cùng với việcquảng cáo, NASB Hà Nội cũng đã xây dựng các chương trình khuyến mãi hấpdẫn khác nhằm quảng bá hình ảnh và thu hút khách hàng Kết quả là ngày càngđông đảo khách hàng tin tưởng đến giao dịch tại Chi nhánh
Song bên cạnh những thành tích đạt được, cũng phải nhìn nhận mộtthực tế là so với tiềm năng, hoạt động dịch vụ ở NASB Hà Nội còn khiêm tốn
cả về loại hình dịch vụ, số lượng khách hàng và doanh thu Trong thời gian tới,NASB Hà Nội cần có kế hoạch cụ thể nhắm xúc tiến mở rộng các hoạt độngnày
Trang 141.2 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh
Hà Nội:
Bảng 1.4 : Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn được thẩm định của NASB Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
1 Dư nợ trung dài hạn
2 Nợ quá hạn trung dài hạn
3 Tổng nợ quá hạn
4 Tỷ lệ 2/1
5 Tỷ lệ 2/3
150,5904,6826,53,1%
17,66%
489,52025,695,15,23%
26,9%
729,25060,4272,98,28%
82,88%
857,40458,160,86,77%95,6%
(Báo cáo kinh doanh 2006-2009, NASB Hà Nội)
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ quá hạn của NASB Hà Nội tăng mạnh qua các năm 2006-2008, năm 2009 có giảm xuống 6,77% nhưng nếu so sánh với tổng nợ quá hạn thì
tỷ lệ này lại tăng mạnh đến 95,6%
Mỗi năm ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội thẩm định 80-90 dự ánđầu tư mà phần lớn là cho vay trung hạn Trong 5 năm 2005-2009, NASB Hà Nội đãthẩm định và giải ngân trên 300 dự án lớn và nhỏ
Các pháp nhân chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công tyTNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chứckhác có đủ điều kiện tại điều 94 bộ luật dân sự
- Cá nhân và hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
Khảo sát tình hình chung cho thấy hoạt động cho vay trung và dài hạn chủ yếu diễn
ra ở hai bộ phận tín dụng công nghiệp và tín dụng thương nghiệp Khách hàng vay
Trang 15trung và dài hạn chủ yếu là các doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông, xây dựng vàcông nghiệp
NASB Hà Nội cho vay các dự án điển hình sau:
- Công ty thực phẩm miền Bắc : vay 1.567.973 lắp đặt dây chuyền bánh kẹovới công nghệ cao
- Công ty xây dựng 113 vay theo chỉ định của chính phủ mua thiết bị thi côngtrị giá 3 tỷ đồng
- Công ty điện tử Hà Nội vay 36000 USD để mua thiết bị điện tử
- Khách sạn Hà Nội vay 2,8 triệu USD để nâng cấp khách sạn
- Xí nghiệp bánh kẹo Hải Hà vay 40000 USD để lắp đặt dây chuyền sản xuấtbánh kẹo
NASB Hà Nội đã thẩm định và cho vay được nhiều dự án, dư nợ trung và dài hạntăng nhanh qua các năm từ 2005 - 2009 nhưng nợ quá hạn cũng có chiều hướng giatăng ở mức tương đối cao Bên cạnh những dự án đã đi vào hoạt động và đem lạihiệu quả kinh tế cao như những dự án của Công ty thực phẩm miền Bắc, Công tyđiện tử Hà Nội thì có rất nhiều những dự án đầu tư kém hiệu quả, không thu được
nợ, liên tục phải chuyển nợ quá hạn Các dự án này chủ yếu rơi vào những doanhnghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
Ví dụ một số dự án như sau:
- Công ty TNHH Chiến Thắng nhập một dây chuyền may với tổng dự toán765.000 USD NASB đã cho vay 241.154 USD từ năm 2005, hiện tại đã hết thờihạn dư nợ theo khế ước nhưng đơn vị mới trả được 75.000 USD, số còn lại chuyểnthành nợ quá hạn
- Công ty TNHH Á Châu nhập một dây chuyền sản xuất gỗ với tổng dự toán
là 135000 USD, đã được NASB cho vay 78.000 USD để nhập thiết bị từ tháng5/2005 với thời hạn 31 tháng Đến nay đơn vị mới trả được 25.000 USD, còn lạiphải chuyển 110 000 USD thành nợ quá hạn
- Công ty TNHH Việt Hà xin vay 300.000 USD từ tháng 12/2005 với thờigian là 45 tháng Đến nay mới thu được 150.000 USD, còn lại 150.000 USD phảichuyển thành nợ quá hạn
Trang 16- Công ty TNHH Việt Tiến vay 200.000 USD từ cuối năm 2005 nhưngđến nay mới trả được 52.000 USD, còn lại là nợ quá hạn 148.000 USD.
Trên đây là một số doanh nghiệp có dự án đầu tư kém hiệu quả và có tỷ lệquá hạn cao, dẫn đến tỷ lệ quá hạn trung và dài hạn của NASB Hà Nội tăng cao quacác năm
1.2.1 Mục đích, yêu cầu thẩm định dự án tại chi nhánh:
Mục đích cuối cùng của thẩm định dự án đầu tư là nhằm lựa chọn được dự
án có tính khả thi cao nghĩa là dự án đó thực hiện được, có hiệu quả và hiệu quả phảibền vững Vì vậy những mục đích cụ thể mà công tác thẩm định cần đạt được là:
- Đánh giá tính hợp lí của dự án dược thể hiện qua nội dung và cách tính toáncủa dự án
- Đánh giá tính hiệu quả về tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án: tính hợp lí, hiệu quả, kế hoạch tổchức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…
Các mục đích thẩm định nói thì bất kì một chủ thể nào liên quan đến dự án đềuphải đảm bảo khi thẩm định Song tùy từng chủ thể, từng dự án cụ thể mà mục đíchnày có thể được coi trọng hơn mục đích kia hoặc có thể bị xem nhẹ Nguyên nhân làcác quyết định của các chủ thể khác nhau căn cứ trên kết quả thẩm định là khác nhau Mục tiêu hoạt động của ngân hàng cũng giống như những doanh nghiệp khác
là lợi nhuận Song là doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vưc tiền tệ thì bên cạnh lợinhuận, mục tiêu an toàn cũng đặc biệt quan trọng Và để giải quyết mối quan hệ đócông tác thẩm định dự án của ngân hàng quan trọng Đây là căn cứ quan trọng nhất
để ngân hàng quyết định có cho vay vốn không Ngân hàng xem xét các căn cứpháp lí, kế hoạch thực hiện, tính hiệu quả của dự án… Điều đó đảm bảo sau khi chovay, ngân hàng có thể thu hồi vốn và lãi vay, vừa đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cũngnhư an toàn Vì vậy, công tác thẩm định có nhiều ý nghĩa đối với ngân hàng như:
- Thẩm định để biết hiệu quả đầu tư của dự án xác định khả năng hoàn trảvốn vay Từ đó có quyết định cho vay đúng đắn, đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư
Trang 17- Phát hiện và bổ sung những thiếu sót cho chủ đầu tư nhằm nâng cao tínhkhả thi cho việc thực hiện dự án, hạn chế các rủi do cho dự án Chính điều nàymang lại lợi ích cho cả chủ đầu tư và ngân hàng.
- Từ kết quả thẩm định để làm căn cứ kiểm tra việc sử dụng vốn vay Nhưvậy sẽ đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn
- Tính phức tạp của công tác thẩm định cho vay vốn là rất lớn Qua quátrình đào tạo và thực tế thẩm định thì cán bộ ngân hàng mới nâng cao trình độ thẩmđịnh, rút ra những kinh nghiệm để thực hiện cho vay vốn ngày càng hiệu quả hơn
1.2.2 Các căn cứ thẩm định dự án tại chi nhánh:
- Dựa trên hồ sơ của dự án: hồ sơ của đơn vị hay của doanh nghiệp, doanhnghiệp được thành lập từ bao giờ? Chức năng gì? Hoạt động ra sao
- Những căn cứ pháp lý :
+ Chủ trương, định hướng, chiên lược trong từng ngành, từng lĩnh vực Pháttriển tổng thể kinh tế xã hội ở các vùng, các địa phương Quy hoạch phát triển từngvùng, từng lĩnh vực, từng địa phương, Từ đó đưa ra căn cứ để xác định các dự án
+ Hệ thống văn bản pháp quy: luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật xây dựng),quy định của nhà nước, các thông tư nghị định hướng dẫn
+ Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế xã hội trong từngngành, từng lĩnh vực
+ Các quy ước, các thông lệ quốc tế
- Kinh nghiệm thực tế và các thông tin khác cớ thể thu thập có liên quan
1.2.3 Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định được thông qua các phòng Tín dụng, phòng Thẩm định,Cán bộ tín dụng (CBTD), Cán bộ thẩm định (CBTĐ), phòng Nguồn vốn và một sốphòng khác có liên quan Tuy nhiên quy trình này chỉ mang tính chất định hướng, tổngquát và cơ bản Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểmcủa từng dự án đầu tư xin vay vốn, tuỳ từng khách hàng và điều kiện thực tế, CBTĐ sửdụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý để bảo đảm tính hiệu quả của công tác
Trang 18thẩm định Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà CBTĐ cũng có thể xem xét bỏ qua một số nộidung nếu không phù hợp.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư như sau:
Trang 19Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Bắc Á, chi
nhánh Hà Nội
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Chưa đủ cơ sở để thẩm định
Chưarõ
Chưa đạt yêu cầu
Nhận hồ sơ đểthẩm định
Đưa yêu cầu,
giao hồ sơ vay
vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Lập báo cáothẩm định
Lưu hồ sơ, tàiliệu
Trang 20Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư được tiến hành qua các bước chính như sau:
Bước 1: Tiếp nhận Hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng là người trực tiếp
hướng dẫn khách hàng đầy đủ, cụ thể các điều kiện và quy định cho vay của Ngânhàng Bắc Á Cán bộ tín dụng phải xác định tính phù hợp của khoản vay với địnhhướng phát triển tín dụng của Ngân hàng tại thời điểm vay vốn để: nếu khách hàngđáp ứng được các yêu cầu và chấp thuận thì cán bộ tín dụng tiếp nhận và hướng dẫnkhách hàng lập hồ sơ vay vốn
Bước 2 Thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn
Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng:
- Tư cách pháp nhân của các doanh nghiệp và tổ chức khác; đối với các đơn
vị phụ thuộc Pháp nhân hoặc phụ thuộc doanh nghiệp, thì phải có giấy uỷ quyền vayvốn hoặc văn bản bảo lãnh (cam kết trả nợ thay) của pháp nhân đó
- Người đại diện theo pháp luật, người đại diện trong quan hệ vay vốn, chủ sởhữu theo giấy tờ và người chủ thực sự (đối với Công ty cổ phần, Công ty TNHH,Doanh nghiệp tư nhân)
- Mối quan hệ giữa doanh nghiệp, những người tham gia vào quá trình quảntrị, kiểm soát, điều hành doanh nghiệp này với các doanh nghiệp, những người quản
lý doanh nghiệp khác đã vay vốn tại Bắc Á
- Xác định khách hàng có hay không thuộc các đối tượng không được chovay, hạn chế cho vay; không được cho vay ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay, chovay không có bảo đảm
- Mục đích hoạt động; quyền và nghĩa vụ dân sự theo quyết định thành lập,đăng ký, giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, pháp nhân
- Thời hạn hoạt động còn lại trên quyết định thành lập, đăng ký, giấy phéphoạt động
- Nội dung, phạm vi kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh (Giấy phép kinh doanh)
Trang 21- Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của người đại diệntheo Pháp luật hoặc theo uỷ quyền của doanh nghiệp, pháp nhân.
Thẩm định năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Mô hình tổ chức hoạt động, cơ cấu lao động:
Quy mô, số lượng lao động, trình độ lao động và thu nhập bình quân củangười lao động
Quản trị điều hành
- Trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm thực tế của người
lãnh đạo cao nhất
- Trình độ quản trị điều hành
- Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp
- Khả năng nắm bắt, tiếp cận thị trường của doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh được phép hoạt động, kiểm tra sự phù hợp
về ngành nghề trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại,phương án hay dự án dự kiến đầu tư
Tình hình công nghệ sản xuất kinh doanh (nếu có):
Thiết bị và công nghệ sử dụng cho sản xuất/dịch vụ, công suất và kế hoạch
Đánh giá về mức độ rủi ro:
Rủi ro về chính sách nhà nước, rủi ro bất khả kháng( thiên tai ) và các loại
rủi ro khác
Quan hệ với Ngân hàng Bắc Á và các tổ chức tín dụng khác.
Trang 22Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tài liệu sử dụng cho việc thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp làBáo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quảkinh doanh, thuyết minh tài chính….của 2 năm gần nhất và số liệu tài chính ở thờiđiểm hiện tại, báo cáo tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn khotại thời điểm hiện tại…);
Bước 3: Xét duyệt cho vay
- Cán bộ tín dụng lập tờ trình tín dụng với các nội dung thẩm định tại quy
- Tờ trình tín dụng phải đưa ra ý kiến đồng ý cho vay và ghi rõ những nộidung dưới đây:
+ Số tiền cho vay; phương thức cho vay;
+Mục đích sử dụng tiền vay;
+ Lãi suất, phí và phương thức áp dụng lãi suất;
+ Thời hạn cho vay;
+ Phương thức, kỳ trả nợ gốc, ân hạn gốc;
+ Phương thức, kỳ hạn trả lãi; ân hạn lãi;
+ Biện pháp bảo đảm, tài sản và giá trị của tài sản bảo đảm;
+ Biện pháp quản lý nguồn tiền trả nợ và tài sản bảo đảm;
Trang 23+ Thông báo tín dụng cho khách hàng:
+ Soạn thảo các hợp đồng, văn bản
+ Hoàn thiện hồ sơ và chuyển cho khách hàng
+ Mở tài khoản cho khách hàng
+ Kiểm soát nội dung các hợp đồng, văn bản:
+ Ký kết các hợp đồng, văn bản
- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình Trưởngphòng thẩm định thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm theoBáo cáo thẩm định cho Trưởng Phòng tín dụng
1.2.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư.
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự
án Sau đây là những phương pháp thẩm định thường gặp nhất
1.2.2 1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
Trang 24- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện hành của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
- Các chỉ tiêu mới phát sinh…
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng đểtiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thểcủa từng dự án và doanh nghiệp Cần hết sức tranh thủ ý kiến của các cơ quanchuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược) Tránh khuynh hướng so sánhmáy móc, cứng nhắc, dập khuôn
1.2.2.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Trong phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình
tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luậnsau
- Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơbản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩm định tổng quátcho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự ántrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lýcủa dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lý dự án dự kiến
- Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiếttừng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tính hiệnthực của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môitrường, kinh tế… phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời
kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ýhay sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được Khi tiến hành thẩm định chitiết sẽ phát hiện được các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể bác bỏ toàn
bộ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án.
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc
Trang 25có thẩy xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động của những yếu tố
đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể ởđây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự
án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bấttrắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn cao Trongtrường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc đề xuấtkiến nghị các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế
1.2.2.4 Phương pháp dự báo.
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểmtra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dựán
1.2.2.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự
án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinhngoài ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dựđoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp,hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liênquan đến dự án
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểmxây dựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộcnhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và
uy tín, thế chấp tài sản Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốnnên thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm
1.2.3.5 Nội dung thẩm định dự án đầu tư.
Thẩm định sự phù hợp của phương án vay vốn so với quy định của Ngân hàng:
Yêu cầu đối với CBTD trong nội dung này:
Trang 26- Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng chokhách hàng về điều kiện vay vốn, thủ tục và hồ sơ vay vốn, không được gây phiền
hà, sách nhiễu hoặc yêu cầu khách hàng đi lại nhiều lần
- Hướng dẫn, giải thích cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn và không đượclàm thay cho khách hàng
- Tùy theo nhu cầu vay vốn cụ thể của khách hàng, cán bộ tín dụng căn cứvào quy định và quy chế cho vay và yêu cầu của từng loại cho vay để hướng dẫnkhách hàng vay vốn lập hồ sơ vay vốn
Danh mục hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
+ Hồ sơ phương án vay vốn
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ
+ Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến phương án vay vốn
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi; Dự ánđầu tư; Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan vềchế độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, ngành, địa phương có liên quan (Chính phủ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, NHNN, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môitrường, ) (nếu có);
- Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng chống cháy nổ, đốivới những Dự án có yêu cầu; - Quyết định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuêđất, thuê nhà xưởng để thực hiện Dự án (nếu có);
- Các văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng, chuẩn bị mặt bằng xâydựng (nếu có);
- Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của cấp có thẩm quyền, đối vớinhững Dự án vay vốn theo kế hoạch Nhà nước;
- Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư, đối với doanh nghiệp là thành viên củaTổng Công ty;
- Báo cáo khối lượng đầu tư hoàn thành, tiến độ triển khai thực hiện dự án,đối với Dự án đang được tiến hành đầu tư;
- Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia đầu tư Dự
án, đối với Dự án đã thực hiện đầu tư hoặc có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư;
- Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên liệu, thị trường của
Dự án (nếu có);
Trang 27- Giấy phép xây dựng, đối với công trình yêu cầu phải có giấy phép xâydựng;
- Các văn bản đã có hoặc bổ sung sau liên quan đến quá trình đấu thầu thựchiện dự án như: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, Hợp đồng giao nhậnthầu (nếu có);
- Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, văn bản phê duyệt hợp đồngnhập khẩu thiết bị, Hợp đồng tư vấn (nếu có);
- Các giấy tờ khác liên quan đến dự án đầu tư, mục đích sử dụng tiền vay vàđảm bảo dự án được triển khai hợp pháp
Như vậy cán bộ tín dụng cần:
- Đánh giá tính hợp pháp của dự án, mục đích vay vốn; đối chiếu đối tượngvay vốn so với chức năng sản xuất, kinh doanh, hoạt động và các quy định của phápluật
- So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn, vốn tự có, nguồn và kếhoạch trả nợ, giá trị tài sản bảo đảm, việc chấp hành các giới hạn an toàn theo quyđịnh
Thẩm định sự cần thiết đầu tư:
+ Sự phù hợp của dự án trong quy hoạch, xu thế phát triển của ngành, vùng vàđịa phương
+ Sự cần thiết mở rộng quy mô và nhu cầu phát triển nội tại của khách hàng.+ Đánh giá vị trí và ảnh hưởng của dự án trong chiến lược phát triển sản xuất,kinh doanh của khách hàng
+ Về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của Chính phủ, các bộ, cácngành, địa phương
Thẩm định thị trường đầu vào và đầu ra của dự án:
+ Nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm dự án, dự đoán mức gia tăng cung
và cầu sản phẩm trong những năm tới
+ Khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án so với các đơn vị khác trong ngành.+ Tình hình thị trường thế giới, giá cả, xu hướng tiêu thụ, xu hướng xuất khẩusản phẩm và khả năng thị trường, sản phẩm thay thế trong nước
Trang 28+ Tình hình thị trường cung cấp đầu vào về số lượng, chất lượng, giá cả, chínhsách quản lý của Chính phủ.
Thẩm định kỹ thuật và công nghệ của dự án:
+ Vị trí và mặt bằng được chọn của dự án với các quy định về quy hoạch xâydựng và kiến trúc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các yếu tố về địa chất,vùng lãnh thổ; chi phí và thời gian cần thiết để có mặt bằng thực hiện dự án
+ Hình thức đầu tư và công suất của dự án
+ Việc lựa chọn thiết bị, công nghệ và dây chuyền công nghệ theo các nộidung: ý kiến của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền hoặc có uy tín, tính đồng bộcủa các bộ phận trong dây chuyền công nghệ mới và giữa dây chuyền công nghệmới với hệ thống thiết bị sẵn có của khách hàng; tính tiên tiến của công nghệ vàthiết bị
+ Các yếu tố giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng.+ Các giải pháp thiết kế, xây dựng, lắp đặt, đối với dự án có phần xây dựng cơbản
+ Vấn đề chuyển giao công nghệ
Thẩm định khả năng tổ chức thực hiện dự án:
+ Trình độ, kinh nghiệm của đơn vị và cá nhân lập dự án
+ Khả năng chuyên môn, kinh nghiệm, uy tín, năng lực thi công và tổ chứcquản lý của các tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công
+ Các đơn vị cung ứng thiết bị, công nghệ
+ Khả năng tổ chức quản lý dự án của chủ đầu tư
+ Xác định thời gian bố trí vốn đầu tư và kế hoạch thu hồi vốn so với thời giantrong thiết kế và các yếu tố liên quan đến tiến độ thực hiện dự án
Thẩm định kế hoạch tài chính của dự án:
+ Tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của việc xác định các hạng mục chi phí vàtổng mức đầu tư, áp các định mức kinh tế - kỹ thuật, suất đầu tư;
+ Giá thành và chi phí sản xuất, tổng mức đầu tư, suất đầu tư so với các dự án
Trang 29cùng ngành kinh tế kỹ thuật có sai khác không, nguyên nhân;
+ Cơ cấu tài chính giữa các hạng mục của dự án;
+ Các nguồn tài chính cho dự án: Cơ cấu giữa các nguồn; tính hiện thực củatừng nguồn; tỷ trọng vốn vay ngân hàng, tiến độ rút vốn; cơ cấu loại tiền
Thẩm định hiệu quả của dự án:
+ Thẩm định trên phương diện hiệu quả kinh tế: Sản lượng, doanh thu, chi
phí, thời gian khấu hao, thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận, giá trị hiện tại ròng vàcác chỉ tiêu tài chính khác;
Phương pháp tính toán các chỉ tiêu:
- Doanh lợi vốn đầu tư: ROI
ROI = Lợi nhuận sau thuế x 100 %
Tổng vốn đầu tư
Ý nghĩa: ROI phản ánh khả năng sinh lời của tổng vốn đầu tư vào dự án,nói cách khác, nó cho biết 100 đồng vốn đầu tư dự kiến sẽ thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng
Chỉ số này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư càng có hiệu quả về mặt tài chính.Lưu ý: ROI có nhược điểm là đánh giá hiệu quả đầu tư không chính xác bởikhó xác định được lợi nhuận điển hình của một năm đại diện cho các năm hoạt độngcủa dự án Do đó, để xác định lợi nhuận sau thuế, thông thường lấy bình quân cácnăm trong vòng đời của dự án Cũng có thể lấy một năm làm đại diện khi dự án đivào hoạt động ổn định
- Thời gian hoàn vốn đầu tư: Thv
Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian mà tổng vốn đầu tư vào tài sản cố địnhđược thu lại bằng lợi nhuận ròng và khấu hao cơ bản hàng năm
Công thức xác định:
Thv = Tổng vốn đầu tư
Khấu hao cơ bản + Lợi nhuận ròng
Trang 30Thời gian hoàn vốn đầu tư phải nhỏ hơn vòng đời của dự án thì mới bảo đảmhiệu quả về mặt tài chính.
- Giá trị hiện tại ròng của dự án: NPV
Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa tổng giá trị thu nhập ròng qua các năm vàtổng số vốn đầu tư của dự án
+ r – là lãi suất chiết khấu : Thường được xác định bằng lãi suất bình quâncủa các nguồn vốn tham gia vào dự án
+ n – là thời gian của vòng đời dự án
Dự án có tính khả thi chỉ khi: NPV > 0
Chú ý: Trong khi tính toán NPV, nếu vốn đầu tư được thực hiện trong nhiềunăm (dòng tiền ra) thì giá trị của vốn đầu tư cũng phải quy về năm gốc (năm hiệntại) Để tiện tính NPV, thường sử dụng các bảng niên kim tính sẵn (xem phần phụlục) hoặc sử dụng công thức hàm tài chính trong bảng tính EXCEL (phương phápphổ biến hiện nay)
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròngcủa dự án bằng 0 (NPV = 0)
Công thức xác định:
Trang 31IRR = r1 + (r2 – r1) NPV1
NPV1 - NPV2Phương pháp tính IRR:
+ Bước 1:
- Tự chọn một lãi suất tuỳ ý để tính NPV
- Nếu NPV dương thì tính lại NPV bằng một lãi suất chiết khấu lớn hơn để cómột NPV mới, nếu NPV vẫn dương thì tiếp tục tăng lãi suất chiết khấu lên sao chothu được giá trị dương của NPV dần tiến đến 0
- NPV dương gần bằng 0 này được ký hiệu là NPV1, lãi suất chiết khấutương ứng ký hiệu là r1
Sử dụng công thức trên để tính IRR
Dự án được lựa chọn để đầu tư phải có IRR lớn hơn lãi suất cho vay trung dàihạn hiện tại của BacABank Nếu nhỏ hơn hoặc bằng thì việc đầu tư sẽ không cóhiệu quả kinh tế, khi đó gửi tiền vào ngân hàng sẽ có lợi hơn
IRR càng cao chứng tỏ hiệu quả tài chính của dự án càng lớn
+ Thẩm định trên phương diện hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng
và hiệu quả khác
Thẩm định nguồn tiền trả nợ, kế hoạch trả nợ:
+ Xác định nguồn tiền trả nợ từ dự án (nguồn tiền từ hoạt động sản xuất, kinh
Trang 32+ Tính toán, xác định lại các nguồn thu khác của khách hàng có thể dùng đểtrả nợ: Kết hợp giữa việc tính toán kết quả kinh doanh, lợi nhuận của toàn bộ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của khách hàng với phân tích dòng tiền để xâydựng kế hoạch thu nợ và định kỳ hạn nợ phù hợp;
+ Xác định mức cho vay, loại tiền cho vay, lãi suất cho vay, phí cho vay,thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, định kỳ hạn nợ gốc, lãi;
+ Xác định các khả năng, biện pháp quản lý, kiểm soát của Ngân hàng Bắc Áđối với nguồn trả nợ của khách hàng
+ Tổng chi phí cần thiết cho sản xuất kinh doanh trong kỳ: Là tập hợp tất
cả các chi phí hợp lý cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 kỳ (thường
là 03 tháng/06 tháng/01 năm
+ Vốn tự có: Là phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tham gia vào phương
án sản xuất kinh doanh
+ Vốn khác: Bao gồm vốn vay của các Tổ chức tín dụng khác, vốn uỷ thác,
các khoản vốn chiếm dụng như người mua trả tiền trước, phải trả cho người bán, cáckhoản vay nợ khác
- Thời hạn cho vay: Là thời hạn tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay
cho đến khi hoàn trả đầy đủ gốc và lãi tiền vay Thời hạn cho vay có thể là ngắnhạn, trung và dài hạn
Việc giải ngân có thể được thực hiện nhiều lần nhưng tổng doanh số cho vaykhông vượt quá số tiền cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của các lần giải ngânnày không vượt quá thời hạn cho vay
Việc xác định thời hạn trả nợ căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặckhả năng thu tiền tại thời điểm gần nhất của khách hàng
Trang 331.2.5 Ví dụ minh họa cho công tác thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Nội:
Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo - mở rộng nhà máy sản xuất Urê của công ty Supe Phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Trang 341.2.4.1 Giới thiệu về khách hàng:
Tên khách hàng Công ty Supe Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao
Địa chỉ Thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện Ông Quách Đình Diệu
Lĩnh vực hoạt động Sản xuất , kinh doanh các sản phẩm phân bón chứa lân, phân
hỗn hợp NPK và các hoá chất công nghiệp
1.2.4.2 Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 105058 (đăng kí lần đầu ngày23/02/1993 , đăng kí thay đổi lần 6 ngày 03/10/2006) do Sở kế hoạch đầu tư tỉnhPhú Thọ cấp
- Quyết định số 54/CNNg-TC ngày 14/02/1993 đổi tên xí nghiệp liên hợp Supephotphat và hoá chất Lâm Thao thành Công ty Supe photphat và hoá chất Lâm Thao
do Bộ trưởng Bộ CN Nặng ký
- Quyết định số 965/QD-TCNS của Tổng Giám đốc công ty ngày 29/8/2005 V/
v “Bổ nhiệm ông Quách Đình Diệu giữ chưc vụ Giám đốc công ty Supe Phốt phát
và Hoá chất Lâm Thao kể từ ngày 07/09/2005”
- Quyết định số 188/QD-TCNS của Tổng giám đốc công ty ngày 10/3/2003 V/
v “Bổ nhiệm ông Lê Hồng Thắng giữ chức vụ Kế toán trưởng công ty Supe Phốtphát và Hoá chất Lâm Thao kể từ ngày 16/03/2003”
Nhận xét: Sau khi xem xét hồ sơ của khách hàng, Phòng Dự án nhận thấy Hồ
sơ pháp lý của khách hàng đầy đủ theo quy định của Pháp luật và của NASB
Năng lực kinh doanh của Công ty Supe Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao
Trang 35Mạng lưới:
Ngoài trụ sở chính tại Phú Thọ, Công ty có hai chi nhánh là:
- Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất Hải Dương: Thị xã Lai Cách, huyện CẩmGiàng, tỉnh Hải Dương
- Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất Hải Phòng: E5A, lô CN 5.3 Khu Công
nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Lịch sử hình thành và hoạt động kinh doanh của công ty:
Công ty Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao, tiền thân là Nhà máy Supephốt phát Lâm Thao.Tên giao dịch: Lam Thao Fertilizers & Chemicals Company (LAFCHEMCO), được thành lập vào ngày 24-6-1962 Hiện LAFCHEMCO trựcthuộc tổng công ty hoá chất Việt Nam (VINACHEM)
Qua 45 năm xây dựng, phát triển công ty qua 2 lần chiến đấu chống chiến tranhphá hoại của đế quốc Mỹ, nhiều lần đầu tư cải tạo, mở rộng sản xuất đến nay doanhnghiệp đã vươn lên trở thành đơn vị sản xuất phân bón hóa học và hóa chất quy môlớn của đất nước
Công ty là cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hàng đầu Việt Nam Nhiệm vụchủ yếu là sản xuất phân lân Supe Lân Lâm Thao và NPK Lâm Thao phục vụ nôngnghiệp, công suất thiết kế ban đầu 100.000 tấn supe lân/năm và 40.000 tấn axítsunphuric/năm Ngoài ra còn sản xuất nhiều loại sản phẩm khác phục vụ các ngành kinh
tế như: NaF, Sunfít, Na2SO3, trừ sâu công nghiệp Na2SiF6, phèn đơn, phèn kép… Qua 3 lần cải tạo, mở rộng: Đợt 1 (1973-1974) nâng công suất lên 175.000 tấnlân/năm, đợt 2 (1980-1984) nâng công suất lên 300.000 tấn lân /năm, đợt 3 (1988-1992) sản lượng đạt 500.000 tấn lân/năm Đặc biệt trong 10 năm gần dây 1997 –
2006 với nhu cầu phân bón ngày càng tăng đề phục vụ nông nghiệp, công ty đã liêntục đầu tư chiều sâu, cải tạo, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao công suất, đầu tưxây dựng mới 4 dây chuyền sản xuất phân hỗn hợp NPK với công nghệ hiện đại, giátrị hàng trăm tỷ đồng, cải tạo, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao công suất cácdây chuyền sản xuất Axít sunphuric, supe lân để nâng cao sản lượng, đảm bảo cácđiều kiện môi trường theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ
Trang 36Mục tiêu chung của Công ty supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao là trởthành Công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm phânbón, axít sunphuric và các sản phẩm hóa chất khác.
Để thực hiện được mục tiêu trên Công Ty cam kết:
- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu kháchhàng và các bên quan tâm
- Đảm bảo đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đủ năng lực cần thiết đểthực hiện công việc được giao
- Liên kết với các nhà cung ứng để họ có khả năng cung cấp những sản phẩm
ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty
- Duy trì và cải tiến nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 Trong quá trình hoạt động công ty đã nhận được nhiều giải thưởng nhưCúp Vàng “Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam”, Huy chương Vàng
“Bạn nhà nông”, Huy chương “Vì sự nghiệp phát triển Nông nghiệp Việt Nam" Công ty được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 -
2000 cho 3 sản phẩm chính là NPK, supe lân và axit sunfuric thương phẩm
Vị trí của công ty trên thị trường:
Công ty Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao được coi là con chim đầu đàn
trong ngành sản xuất phân bón nói chung và tổng công ty hoá chất Việt Nam(VINACHEM) nói riêng Là đơn vị 3 lần được phong tặng danh hiệu đơn vị Anhhùng và rất nhiều phần thưởng cao quý khác của Đảng, Nhà nước Công ty cònđược nông dân cả nước biết đến với sự tin tưởng và mến mộ bởi chất lượng sản
phẩm và sự gắn kết chặt chẽ giữa công ty với nông dân và ruộng đồng trên cả nước.
Đến nay sản lượng phân bón do công ty sản xuất chiếm gần 80% tổng sản lượngphân lân cả nước, gấp 14 lần công suất ban đầu Qua 46 năm tồn tại, phát triển, công
ty đã sản xuất và cung cấp cho ruộng đồng Việt Nam trên 14,5 triệu tấn phân supelân và trên 3,4 triệu tấn phân hỗn hợp NPK các loại, cùng hàng chục sản phẩm hữuích quan trọng khác phục vụ đắc lực nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên mọi miền Tổquốc như: axít sunphuric, NaF, trừ sâu công nghiệp, sunfít, bisunfít, phèn đơn, phènkép… Sản phẩm phân bón của công ty luôn được duy trì ổn định, ngày càng chiếmđược sự tín nhiệm, tin dùng của bà con nông dân trong cả nước
Trang 37 Ngoài ra, công ty luôn phát huy tiềm năng và lợi thế, lựa chọn công nghệtiên tiến để nâng cao năng lực sản xuất và đa dạng hóa các sản phảm phân bón hiệncó; mở rộng liên doanh liên kết để đầu tư phát triển những ngành nghề và sản phẩmmới, ưu tiên các sản phẩm hóa chất cơ bản; tận dụng tiềm năng bộ máy, con người
và hệ thống đại lý đẩy mạnh chức năng kinh doanh phân bón cũng như các sảnphẩm hàng hóa khác; nhanh chóng đầu tư giải quyết triệt để vấn đề chất thải đápứng yêu cầu của Luật môi trường, đảm bảo phát triển bền vững Phấn đấu đạt mứctăng trưởng hàng năm bình quân 8 - 10%, năm 2012 đạt giá trị sản xuất công nghiệptrên 1.500 tỉ đồng với tổng lượng phân bón sản xuất hơn 2 triệu tấn; doanh thu trên2.700 tỉ đồng; phát triển thị trường, tăng được thị phần và lợi thế cạnh tranh; hoànthành đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tăng mức lợi nhuận, đạt trên 76 tỉ đồng; nângcao mức sống người lao động với thu nhập bình quân hàng năm tăng 6 - 7% so vớinăm trước.Công ty đã trụ vững trong cơ chế thị trường và có từng bước đi vữngchắc Công ty đã trở thành thành viên có tổng doanh thu lớn nhất của Tổng Công tyHoá chất Việt Nam hiện nay
Trang 381.2.4.3 Thẩm định tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 39Nhận xét: Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tính đến thời điểm
31/12/2008 có thể thấy:
Tổng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2008 đạt gần 2020 tỷđồng, tăng trên 741 tỷ đồng so với năm 2007 (tăng 58.05% so với cả năm 2007).Điều này cho thấy doanh nghiệp đang gia tăng quy mô và mở rộng hoạt động sảnxuất.Cụ thể là công ty đang triển khai và xây dựng các dự án:
- Đầu tư tự động hóa Xí nghiệp Axít số 1
- Theo chỉ đạo của Chính phủ tại Công văn số 899/VP- CP ngày 21/02/2006 vềviệc “Xây dựng kế hoạch tổng thể xử lý triệt để các loại chất thải, đảm bảo tiêuchuẩn môi trường trong sạch nhằm đảm bảo sức khoẻ cho cộng đồng” công ty đãtiến hành cải tạo công nghệ dây chuyền Axít số 2 sang đốt lưu huỳnh lỏng, côngsuất 120.000 tấn H2SO4/năm ;Dự án đang được LAFCHEMCO lập phương án đầu
tư cải tạo từ tiếp xúc đơn sang tiếp xúc kép, hấp thụ hai lần, nhằm nâng cao hiệusuất sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh và giảm thiểu lượng khí thải độc hại, đáp ứngđược tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam
- Đầu tư xây dựng xây dựng công trình cải tạo - mở rộng nhà máy sản xuất Urê của công ty Supe 500 000 tấn/năm
- Đầu tư xây dựng nhà tập luyện thể dục - thể thao và xây dựng tổng đài điện tửnhằm tăng cường điều kiện làm việc cũng như giải trí cho công nhân viên nhàmáy,tập trung phát triển theo chiều sâu
+ Luợng tiền mặt của công ty trong các năm qua tăng khá nhanh, từ trên 232
tỷ năm 2006 (chiếm 25% tổng tài sản) lên trên 360 tỷ đồng tính đến 30/6/2007(chiếm 37% tổng tài sản) Tuy nhiên tính đến thời điểm 31/12/2008 lượng tiền mặttại quỹ lại giảm mạnh,xuống còn gần 300 tỷ đồng ( tương đương giảm 51,04% sovới năm 2007) và chỉ chiếm 14.84% tổng tài sản Nguyên nhân là do thị trường tiêuthụ của công ty cũng bị ảnh hưởng do suy thoái kinh tế, dẫn đến việc mua bán giaongay giảm hơn hẳn so với năm trước; Hơn nữa tiếp tục thực hiện quyết định củaThủ tướng chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm hàng hoá thôngqua hợp đồng cũng như hỗ trợ cho bà con nông dân trong việc trả chậm (1 vụ)không tính lãi suất (chương trình “liên kết bốn nhà”) giúp nông dân phát triển sảnxuất, xoá đói giảm nghèo Đó cũng là lý do khiến các khoản phải thu (đặc biệt là
Trang 40phải thu của khách hàng và dự phòng PT khó đòi ) cũng đã tăng lên gần 170 tỷ (tăng
81 tỷ so với năm 2007)
+ Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế cộng vớiđặc thù là doanh nghiệp sản xuất phân bón, hoá chất, gia công TB hoá chất nên sảnphẩm phân bón của Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao đã có lúc tồn kholên tới gần 40 vạn tấn khiến giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2008 tăng201.89% so với năm 2007 Năm 2006 chiếm 43% tổng tài sản, tương đương trên
393 tỷ đồng, năm 2007 đạt 34.68% tương đương trên 443 tỷ đồng và đặc biệt trongnăm 2008 lượng hàng hoá tồn kho là 1,338,232,543,516 (gấp hơn 3 lần so với năm
2007 và chiếm 66.25% tổng tài sản) Nguyên nhân chính của việc tích trữ là do từcuối năm 2007 trở lại đây tình hình kinh tế nước ta có nhiều biến động, phát sinhnhững khó khăn ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh Cùng với tình hình chung, lĩnhvực sản xuất hóa chất và phân bón của Công ty cũng chịu tác động lớn, đó là giá đầuvào vật tư, nguyên, nhiên liệu tăng mạnh Cụ thể lưu huỳnh nhập so đầu năm 2007với 2008 đã tăng từ 76 lên 900 USD/tấn; kali tăng từ 3,2 lên 13,5 triệu đồng/tấn;đạm SA từ 2,050 triệu lên 5,4 triệu đồng/tấn, đặc biệt quặng Apatít tăng tới 28 lần
so với đầu năm 2007 Trong khi đó phân bón hóa học nằm trong nhóm mặt hàng doChính phủ chỉ đạo bình ổn giá để phục vụ sản xuất nông nghiệp nên độ chênh lệchgiữa giá thành với giá bán không lớn, trong sản xuất rất lớn, một số mặt hàng cónguy cơ thua lỗ Đối với chính sách tài chính - tiền tệ do tác động lạm phát tăng nên
có nhiều thay đổi tác động tới đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực, đổi mớicông nghệ của Công ty đang trong giai đoạn triển khai
+ Trong 2 năm 2007-2008 công ty chủ yếu tập trung vào đầu tư cải tạo 3 dây chuyền sản xuất axít sunfuriccủa Liên Xô cũ thiết kế, để chuyển sang sử dụng nguyên liệu mới, tiết kiệm chi phí lại ít gây ảnh hưởng tới môi trường cũng như đầu
tư cải tạo nâng cấp hệ thống mạng, máy vi tính, Nhà điều hành số 2,Hệ thống cung cấp nước sạch… Giá trị tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2008 là trên 211 tỷ đồng tăng 29.51% so với năm 2007
+ Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, các khoản vay ngắn hạn chiếm
tỷ lệ lớn cuối năm 2007 là 38.89 % tổng nguồn vốn và năm 2008 là 68,55% trêntổng nguồn vốn, tăng hơn 887 tỷ đồng Một trong những nguyên nhân gây nên sựtăng mạnh về các khoản vay ngắn hạn chính bởi sự biến động lớn về giá trị đầu