Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii 2.1 Tổng quan về nguồn gốc, tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và 2.1.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trong n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ HẢI HÀ
TÌNH HÌNH BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN ðÀN THỎ ðANG NUÔI TẠI TRẠI THỎ VIỆT - NHẬT, NHO QUAN,
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Hải Hà
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học TS Trịnh đình Thâu ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể cùng các thầy giáo, cô giáo Viện ựào tạo Sau ựại học, Bộ môn Tổ chức- Giải phẫu, Ban chủ nhiệm Khoa Thú Y Ờ Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn
Chân thành cảm ơn ban giám ựốc và ựội ngũ cán bộ, công nhân viên trại thỏ Việt-Nhật, Nho Quan, Ninh Bình ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi có ựược số liệu thực tế ựể xây dựng luận văn
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh ựạo Chi cục Thú y, Trạm thú y Thành phố Ninh Bình, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã giúp
ựỡ, tạo ựiều kiện, ựộng viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Hải Hà
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
2.1 Tổng quan về nguồn gốc, tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và
2.1.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên thế giới 3
2.3 Các loại thức ăn sử dụng và nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 9
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv
3.3.5 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu sinh lý của máu 36
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v
4.2.5 Kết quả nghiên cứu bệnh tích ở thỏ mắc bệnh cầu trùng 48 4.2.6 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của thỏ khỏe mạnh và thỏ
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi
DANH MỤC BẢNG
4.2 Số lượng và cơ cấu ñàn thỏ của trại theo giới tính từ năm 2010
4.10 Chỉ tiêu về số luợng bạch cầu và công thức ở thỏ mắc bệnh cầu trùng 59
4.15 So sánh hiệu quả ñiều trị, giá thành ñiều trị của 4 phác ñồ 63
Trang 8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC ẢNH
4.1 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 434.2 Một số biểu hiện lâm sàng ở thỏ mắc bệnh cầu trùng 484.3.a Biểu ñồ công thức bạch cầu của thỏ khỏe mạnh 604.3.b Biểu ñồ công thức bạch cầu của thỏ mắc bệnh cầu trùng 614.5 So sánh tỷ lệ ñiều trị của 4 phác ñồ ñiều trị 63
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Nghề nuôi thỏ ở Ninh Bình ñã có từ lâu ñời, tuy nhiên chúng chỉ ñược nuôi rải rác ở các ñịa phương trong tỉnh, tập trung chủ yếu ở các hộ gia ñình nuôi thỏ truyền thống với giống thỏ ñịa phương, khối lượng nhỏ, tỷ lệ thịt thấp Kỹ thuật chăn nuôi chưa cao, phần lớn là dựa trên kinh nghiệm Mặt khác, chính sách khuyến khích, chuyển giao các biện pháp kỹ thuật như giống, chuồng trại, thức ăn, vệ sinh thú y chưa ñược quan tâm ñúng mức nên năng suất chăn nuôi thỏ thấp
Thỏ là vật nuôi không sử dụng nhiều thức ăn tinh bột, nguồn thức ăn có tới 70 - 80% là thức ăn thô xanh, do ñó nó có thể sử dụng một phần những phụ phẩm nông nghiệp như: rau, củ, quả, cỏ tự nhiên Vốn ñầu tư ban ñầu ñể nuôi thỏ thấp, vòng ñời của thỏ ngắn, mắn ñẻ, tăng trưởng nhanh Bên cạnh
ñó thịt thỏ thơm ngon có giá trị dinh dưỡng cao Da và lông thỏ là nguồn nguyên liệu phục vụ ngành tiểu thủ công mỹ nghệ Ngoài ra, thỏ còn là ñộng vật thí nghiệm không thể thiếu trong ngành nhân y và thú y Do vậy, chăn nuôi thỏ có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế và xã hội
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích từ việc chăn nuôi thỏ, bệnh tật ở thỏ
ñã gây thiệt hại về kinh tế không nhỏ cho người chăn nuôi Trong ñó phải kể ñến bệnh cầu trùng, một loại bệnh phổ biến nhất ở thỏ Bệnh cầu trùng thường gây chết hàng loạt và làm giảm sức ñề kháng của thỏ, ñó cũng là nguyên nhân cho các bệnh khác xâm nhập
Trại giống thỏ New Zealand Việt - Nhật Ninh Bình ñược thành lập với
sự giúp ñỡ của Nhật Bản, trên cơ sở cùng với Việt Nam ñóng góp vốn xây dựng trại nhân giống thỏ tại xã Sơn Hà theo phương pháp hợp tác kinh doanh
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2
nhằm sản xuất giống thỏ New Zealand thuần chủng, cung cấp bố mẹ ñể sản xuất thịt thỏ thương phẩm
ðể khắc phục những rủi ro trong quá trình chăn nuôi thỏ, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình bệnh cầu trùng trên ñàn thỏ ñang nuôi
tại trại thỏ Việt - Nhật, Nho Quan, Ninh Bình và biện pháp phòng trị”
nhằm giúp người chăn nuôi hiểu hơn về cách nhận biết bệnh cầu trùng thỏ, cũng như có những khuyến cáo trong việc sử dụng thuốc ñiều trị nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất
1.2 Mục tiêu của ñề tài
- Tìm hiểu tình hình dịch bệnh cầu trùng tại trại thỏ Việt - Nhật, Nho Quan, Ninh Bình
- Xác ñịnh ñược hiệu quả của 4 phác ñồ trong ñiều trị bệnh cầu trùng ở thỏ, từ ñó ñưa ra kết luận cụ thể cho trại trong việc ñiều trị ñể ñạt hiệu quả cao
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về nguồn gốc, tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên thế giới
2.1.1 Nguồn gốc
Thỏ ñược con người biết ñến ñầu tiên ñó là những con thỏ Châu Âu vào khoảng 1000 năm trước công nguyên bởi những người xứ Phoenician Tuy ñã ñược thuần hoá nhưng thỏ nhà và thỏ rừng vẫn có những ñiểm khác nhau về thể trạng, tầm vóc to lớn Chỉ riêng các ñặc tính di truyền như: tính ngủ ngày,
ăn ñêm, ăn tạp nhiều loại cây, lá, củ, quả,… của thỏ nhà vẫn mang tính chất của thỏ rừng
2.1.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên thế giới
2.1.2.1 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước
Chăn nuôi thỏ ở Việt Nam ñã có từ lâu ñời nhưng chủ yếu nuôi tập trung ở các hộ gia ñình có truyền thống lâu ñời Từ năm 1995 ñến nay, chăn nuôi thỏ ở Việt Nam ñang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêu thụ trong nước không ngừng tăng cao
Theo Trung tâm Nghiên Cứu Dê và thỏ Sơn Tây, từ năm 2008 ñến nay
cả nước có khoảng 200.000 thỏ cái sinh sản, hàng năm sản xuất ra khoảng 6 triệu thỏ sản phẩm, cho khoảng 6.600 tấn thịt thỏ/năm, chiếm 55%
Bên cạnh một số tỉnh phát triển mạnh chăn nuôi thỏ như Thanh Hoá, Bắc Giang, Hưng Yên, Lâm ðồng, Hải Dương Ninh Bình cũng là một trong những ñịa phương có phong trào nuôi thỏ phát triển mạnh
Năm 2007, Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây phối hợp với
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4
Công ty Nippon Zoki Nhật Bản ñã xây dựng trại giống thỏ Việt-Nhật Ninh Bình Trại giống thỏ ñi vào hoạt ñộng, Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ñưa giống thỏ New Zealand ông bà về nuôi nhằm tạo ra giống thỏ New Zealand bố mẹ ñể sản xuất thỏ thương phẩm chế biến tại chỗ và ñưa thỏ bố
mẹ cung cấp ra diện rộng cho các hộ dân trong và ngoài tỉnh chăn nuôi, phát triển Mỗi năm trại giống thỏ Việt-Nhật phấn ñấu sản xuất ra 1,5-2 triệu con thỏ thương phẩm có trọng lượng từ 1,5-2kg Hiện nay, trại giống này ñang nuôi 3.200 thỏ giống, cung cấp con giống cho người chăn nuôi, từng bước hình thành hệ thống chăn nuôi thỏ nguyên liệu cung cấp cho Nhật Bản (ðinh Văn Bình, 2012)
Những năm gần ñây, tình hình dịch bệnh trên ñàn gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp Do ñó mô hình chăn nuôi thỏ ñã và ñang phát triển mở ra hướng
ñi mới cho cho nghề chăn nuôi của người dân ñịa phương Tuy nhiên, Theo ông ðinh Văn Bình, việc nuôi thỏ hiện nay mang tính tự phát, có khoảng 70% nông
hộ chăn nuôi thỏ với quy mô nhỏ lẻ, nhu cầu dùng thịt thỏ làm thực phẩm chưa ñược phổ biến, chỉ có một số trang trại chăn nuôi với quy mô lớn và chủ yếu tiêu thụ trong nước
Chăn nuôi thỏ ñã và ñang ñi vào cơ cấu chăn nuôi của nhiều vùng miền Tuy nhiên cần có sự quan tâm về chính sách, ñầu tư công tác giống ñể chăn nuôi thỏ phát triển rộng khắp cả nước
2.1.2.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới
Cuối thế kỷ 16, ở một số nước Tây Âu như Pháp, Ý, Anh thỏ hoang dã thường bị săn bắt và nuôi nhốt trong lồng ñể lấy thịt Tuy nhiên, tại thời ñiểm
ñó việc chăn nuôi thỏ chưa ñược phát triển rộng rãi Chăn nuôi thỏ chỉ ñược phát triển rộng khắp các vùng nông thôn và ven ñô thị các nước Tây Âu và người Châu Âu ñã giới thiệu chăn nuôi thỏ ñến các nước khác như Australia,
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5
New Zealand và sau ñó lan toả khắp thế giới vào ñầu thế kỷ thứ 19
Vào năm 1998, theo Lebas và Colin, thế giới sản xuất khoảng 1,2 triệu tấn thịt thỏ ðến năm 2000, con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn, bình quân tiêu thụ 280 gram thịt thỏ/năm/người Người Châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều hơn các vùng khác: Pháp là 10kg/người/năm, Ý là 15kg/ người/năm Do ñó sản lượng thịt thỏ ở các nước này năm 1990 là 120.000 tấn, ñến năm 2005 ñã tăng lên 350.000 tấn
Theo ông ðinh Văn Bình, sản xuất thịt thỏ ở Châu Á không nhiều, tập trung ở một số nước như: Indonesia, Philippin, Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia Nghề chăn nuôi thỏ ở Trung Quốc cũng khá phổ biến và chủ yếu tiêu thụ ở ñịa phương ðến tháng 11/2008 thì tổng số thỏ ở Trung Quốc khoảng 450 triệu con thỏ Angora ñược sản xuất phục vụ xuất khẩu lông
và thịt, ñây là nước xuất khẩu thỏ nhiều nhất thế giới (Gao)
Châu Âu ñứng ñầu thế giới về sản xuất thịt thỏ, trong ñó Ý là nước phát triển chăn nuôi thỏ nhất Với sản lượng 35.000 tấn Mỹ là trung tâm sản xuất
và tiêu thụ thịt thỏ lớn nhất Châu Mỹ Theo Colin (1998), trung bình hàng năm nước Mỹ tiêu thụ khoảng 195 triệu con thỏ, ở ñây người ta tiêu thụ chủ yếu là thỏ non trung bình là 1,8kg/con ñể chế biến món thịt rán Một số Bang
ở Canada ñược Chính quyền khuyến khích chăn nuôi thỏ
Sản xuất thịt thỏ ở Châu Phi tập trung chủ yếu ở các nước cận sa mạc Sahara với hình thức nhỏ lẻ, tiêu thụ gia ñình là chính như: Công Gô, Benin, Ghana, Cameroon,…
Với lịch sử phát triển lâu ñời và sự phát triển như hiện nay thì chăn nuôi thỏ ñang dần trở thành một nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.2 Một số ñặc ñiểm của thỏ New Zealand
2.2.1 ðặc ñiểm ngoại hình, sức sản xuất
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6
Thỏ New Zealand có nguồn gốc từ New Zealand, ñược nuôi phổ biến ở các nước Châu Âu, Châu Mỹ Năm 1978, lần ñầu tiên giống thỏ này ñược gia nhập vào Việt Nam từ Hungari Năm 1999, sau 25 thế hệ nuôi nhân thuần tại trung tâm nghiên cứu Dê Thỏ Sơn Tây thì ñàn thỏ bị ñồng huyết, thoái hoá, năng suất giảm ñáng kể so với lúc nhập về Năm 2000, Việt Nam nhập lại giống thỏ này lần 2 về nuôi ñể làm tơi máu ñàn thỏ cùng giống trước ñây Thỏ New Zealand có bộ lông màu trắng, bông dày, mắt ñỏ hồng Thỏ trưởng thành có khối lượng trung bình 5-5,5kg, ñộng dục lần ñầu tiên lúc 4-4,5 tháng tuổi và tuổi phối giống lần ñầu từ 5-6 tháng, khi ñó khối lượng phối giống lần ñầu ñạt 3-3,2kg/con Mỗi năm thỏ ñẻ từ 6-7 lứa, mỗi lứa từ 7-8 con Khối lượng thỏ sơ sinh là 55-60g/con, lúc 1 tháng tuổi là: 650-700g/con, lúc 3 tháng tuổi ñạt 2,8-3kg/con, tỷ lệ thịt xẻ từ 52-55% (ðinh Văn Bình,2012)
2.2.2 ðặc ñiểm sinh lý tiêu hoá
Cơ quan tiêu hoá của thỏ bao gồm các bộ phận như miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn Bên cạnh ñó cũng có những tuyến tiêu hoá như các tuyến nước bọt, tuyến tuỵ, dịch mật Dạ dày thỏ có khả năng tiêu hoá thức ăn tốt, co giãn tốt, nhưng sức co bóp không ñáng kể Thức ăn ñược nghiền nhỏ và trộn lẫn với nước bọt trong miệng khi vào dạ dầy nó ñược lưu lại nhiều giờ và trộn lẫn với dịch dạ dầy có chứa axitclohiñric (HCl) và men phân giải protein Muối ăn là thành phần cần thiết tạo nên HCl giúp tiêu hoá bình thường ở dạ dầy Vì vậy cần bổ sung muối ăn cho thỏ hàng ngày Thỏ không có khả năng nhai lại thức ăn như Trâu, Bò, nhưng có tính năng ăn lại những viên phân mềm, nhẵn bóng chứa nhiều vitamin nhóm B ñược tổng hợp trong manh tràng
Ruột thỏ dài 3-6m Các chất ñạm, ñường , mỡ ñược phân giải và hấp thụ ở ruột non Nếu ruột non bị viêm hoặc tổn thương không hấp thu ñược hết
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7
các chất dinh dưỡng thì thỏ sẽ gầy yếu dần Ở ruột già các vi sinh vật phân giải chất xơ của thức ăn và tổng hợp nên các vitamin cần thiết cho cơ thể Vì ruột thỏ dài nên thời gian tiêu hoá thức ăn tương ñối chậm Từ khi lấy thức ăn ñến khi phân thải ra ngoài thời gian là 3- 4 ngày Manh tràng lớn gấp 5-6 lần
dạ dày, nhu ñộng ruột yếu Do ñó thức ăn nghèo chất sơ và chứa nhiều nước (Thức ăn thô xanh, củ, quả) dễ phân huỷ tạo thành khí làm thỏ dễ bị rối loạn tiêu hoá, chướng bụng ñầy hơi, ỉa chảy Thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh (rau,
lá, cỏ) ñiều ñó chẳng những phù hợp với tính chất của loài gặm nhấm (ñể bào mòn răng) mà còn phù hợp với nhu cầu sinh lý, bảo ñảm thường xuyên chất chứa ñầy dạ dầy và manh tràng tránh ñược cảm giác ñói và rối loạn tiêu hoá Thỏ có thể nhịn ñói ñược 1-2 ngày, nếu nhịn 4 ngày liền thì nó sẽ chết Lượng nước trong cơ thể thỏ chứa từ 60-90% thể trọng Nước cần thiết cho quá trình trao ñổi chất, cung cấp cho bào thai và sản xuất sữa Vì vậy phải cung cấp ñầy ñủ nước uống theo nhu cầu sinh lý của thỏ thì sẽ phòng tránh ñược bệnh tiêu hoá và cơ thể phát triển bình thường
2.2.3 ðặc ñiểm sinh sản
Sau khi ñẻ 2-3 ngày thỏ cái ñộng dục trở lại Chu kỳ ñộng dục của thỏ thường 15-20 ngày, nhiều khi có ngoại lệ, thời gian ñó phụ thuộc vào sức khoẻ, ñiều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng Chỉ sau khi ñộng dục thỏ cái mới chịu giao phối và sau ñó 6-9 giờ thì trứng mới rụng Thỏ ñực trưởng thành, khoẻ mạnh có khả năng phối giống thường xuyên Thỏ cái có thể không ñộng dục khi quá nóng, cơ thể quá béo hoặc thức ăn thiếu chất dinh dưỡng, ñặc biệt là vitamin và khoáng chất
Thỏ là ñộng vật ña thai ñẻ nhiều con/lứa Thời gian mang thai là 28-32 ngày, thường là 30 ngày Bản năng tự nhiên của thỏ cái chửa sắp ñẻ là cắp cỏ rơm và nhổ lông bụng làm thành ổ mềm Thỏ hay ñẻ vào ban ñêm, gần sáng
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8
Kể từ khi thỏ ñẻ lứa ñầu ñến cuối năm thứ hai khả năng sinh sản thường giảm sút dần Thỏ con mới sinh ra chưa có lông, nhắm mắt nhưng con nào sinh trưởng và phát triển tốt thì sau 9-10 ngày thỏ mới mở mắt
2.2.4 ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục
Quy luật sinh trưởng và phát dục không ñều
Quy luật này nói lên sự thay ñổi không rõ rệt về tốc ñộ sinh trưởng và cường ñộ tăng trọng theo tuổi Có bộ phận thời gian này phát triển nhanh nhưng thời gian khác lại phát triển chậm Các cơ quan bộ phận cũng phát triển không ñều nhau
Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai ñoạn
Quá trình sinh trưởng và phát dục qua nhiều giai ñoạn, mỗi giai ñoạn có yêu cầu ngoại cảnh riêng và cũng có ñặc ñiểm riêng
Giai ñoạn trong cơ thể mẹ:
Thời gian mang thai của thỏ trung bình là 30 ngày Sau khi thỏ thụ thai ñến ngày thứ 8 thì hợp tử mới bám chặt vào niêm mạc tử cung, từ ngày thứ 9 phát triển thành bào thai, 10 ngày cuối thai phát triển nhanh gấp 3 lần so với
20 ngày ñầu
Giai ñoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ:
Có thể chia thành 3 thời kỳ chính là thời kỳ theo mẹ, thời kỳ nuôi thịt
vỗ béo và thời kỳ trưởng thành Ở mỗi thời kỳ tốc ñộ sinh trưởng và phát triển
có sự khác nhau rõ rệt Trong thời kỳ nuôi thịt và vỗ béo thì chủ yếu là sinh trưởng còn phát dục tập trung chủ yếu vào thời kỳ trưởng thành, con cái phát triển và hoàn thiện bộ máy sinh dục như buồng trứng, hệ thống niêm mạc,… Còn con ñực thì hình thành tinh trùng Trong thời kỳ này sinh trưởng rất kém Dựa vào quy luật này ñể ngưởi ta chọn thời gian giết thịt hợp lý ñể cho chỉ số chi phí thức ăn/kg tăng trọng là nhỏ nhất Thực tế nghiên cứu cho thấy rằng
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9
với thỏ ngoại thì tuổi giết thịt hợp lý là từ 3 tháng ñến 3,5 tháng tuổi, còn thời gian thỏ lại và thỏ nội lâu hơn nhưng không quá 2 tuần
Quy luật tính chu kỳ
ðặc ñiểm này nói lên sự lặp ñi lặp lại của quá trình sinh trưởng và phát dục của một cơ quan bộ phận nào ñó Thông thường, các loài ñộng vật khác nhau thì chu kỳ ñộng dục của con cái rất rõ ràng Tuy nhiên với thỏ thì lại khác, hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vần ñề này Theo Lebas và Colin (1998) cho rằng, thỏ không có chu kỳ ñộng dục, khi ñiều kiện cho phép ta bỏ thỏ ñực vào thì thỏ cái sẽ bắt ñầu ñộng dục và chấp nhận phối giống Trong khi ñó ðinh Văn Bình và Ngô Tiến Dũng (2005) cho rằng, chu kỳ ñộng dục của thỏ là 13 ñến 16 ngày, thời gian ñộng dục là 3-5 ngày
2.3 Các loại thức ăn sử dụng và nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
2.3.1 Các loại thức ăn
Thức ăn thô xanh
ðây là loại thức ăn chính của thỏ, có thể chiếm ñến 90% khẩu phần ăn
Nếu chăn nuôi theo hướng công nghiệp thì tỷ lệ này giảm nhưng không dưới 50% Bao gồm các loại sau:
Các loại cỏ:
Các loại cỏ thuộc hoà thảo, họ ñậu, như cỏ voi, cỏ pangola, lá ở giai ñoạn trước khi ra hoa (bánh tẻ) là tốt nhất Nên cắt cỏ cách mặt ñất vài cm ñể tránh nhiễm bẩn, ký sinh trùng gây bệnh cho thỏ
Các loại rau:
Các loại rau tự nhiên mọc quanh năm, nhưng nên sử dụng các loại rau trồng cạn như: lá su hào, bắp cải, lá cà rốt, rau muống, rau lang ðây ñều là các loại rau chứa nhiều nước nên khi sử dụng cần phơi tái làm giảm tỷ lệ nước tránh hiện tượng ñau bụng ở thỏ
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10
Các loại cây leo, cây dại thân cao:
Như lá dâm bụt, lá tre, lá mít, lá cúc tần, lá sung, lá sắn dây,…là thức
ăn tốt cho thỏ Tuy nhiên cần tránh lấy những loại lá ñộc như lá cây trúc ñào,
lá lim, lá ñào xoan,… sẽ gây ngộ ñộc ñối với thỏ
Thức ăn tinh và ñạm
Loại thức ăn này cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như gluxit, lipit, protein Thức ăn tinh và ñạm gồm các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật như thóc, ngô, gạo ,cao lương, mỳ,….và thức ăn có nguồn gốc ñộng vật như bột
cá, bột thịt, bột sữa,…Thức ăn ñạm và thức ăn tinh bổ xung vào khẩu phần ăn với tỷ lệ nhỏ nhưng lại có giá trị dinh dưỡng cao, nó góp phần nâng cao tăng trọng và khả năng sinh sản của thỏ
Ngoài các loại thức ăn kể trên thì hiện nay trong chăn nuôi thỏ, ñặc biệt chăn nuôi thỏ theo hướng công nghiệp còn sử dụng thức ăn viên có hàm lượng dinh dưỡng cân ñối phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của thỏ
do như các loại cỏ, lá
2.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu nước
Nước cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Lượng nước thải ra ngoài qua nước tiểu, phân, hô hấp, sữa, rất lớn Nếu cho thức ăn bằng rau, củ quả, thì chỉ cung cấp 60-80% nhu cầu nước của thỏ Vì vậy, phải
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11
cung cấp thêm nước sạch hàng ngày cho thỏ Nhất là với thỏ ñẻ, nước rất cần thiết cho quá trình tạo sữa, nếu khát thỏ sẽ ăn con Lượng nước bổ sung tuỳ thuộc vào các loại thức ăn, thời tiết (Mùa hè thỏ uống nhiều nước hơn) tốt nhất là cho thỏ uống nước tự do
Nhu cầu protein
Protein ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, nếu thỏ mẹ trong quá trình mang thai thiếu protein thì con ñẻ
ra nhỏ, sức sống yếu, sữa mẹ ít dẫn ñến tỷ lệ nuôi sống ñàn con thấp Trong giai ñoạn vỗ béo, protein ñóng vai trò tạo mô, nhất là cơ vân, ảnh hưởng ñến tăng trọng Thỏ sử dụng protein của các sinh vật rất lớn, ñiều này rất có ý nghĩa vì vậy nó không cần nguồn protein có chất lượng cao
Nhu cầu chất bột ñường
Chất bột ñường có nhiều trong các loại thức ăn tinh như: Thóc, ngô,
khoai, sắn,…sau khi vào cơ thể những chất này chuyển hoá thành năng lượng cung cấp cho cơ thể Nhu cầu chất bột ñường thay ñổi tuỳ theo lứa tuổi của thỏ, ñối với thỏ hậu bị (4 ñến 6 tháng tuổi) và thỏ cái giống không sinh ñẻ thì phải khống chế lượng tinh bột ñể tránh hiện tượng vô sinh do quá béo ðến khi thỏ ñẻ và sinh con trong vòng 20 ngày phải tăng lượng tinh bột gấp 2-3 lần so với khi có chửa bởi vì thỏ mẹ vừa phải hồi phục sức khoẻ, vừa phải sản xuất sữa nuôi con
Nhu cầu khoáng
Khoáng cũng là dinh dưỡng quan trọng ñối với thỏ, nhất là thỏ nuôi
nhốt Nếu thiếu canxi, phốt pho sẽ làm thỏ còi xương, sinh sản kém, hay chết Vitamin D có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá và hấp thụ canxi
và phốt pho Ngoài ra một số chất cũng cần thiết cho quá trình sinh trường của thỏ là NaCl (Muối ăn) ñây là chất quan trọng trong quá trình tạo HCl
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12
trong dich vị diễn ra bình thường, nếu thiếu muối ăn sẽ gây rối loạn tiêu hoá
Nhu cầu chất xơ
Do ñặc ñiểm sinh lý, tiêu hoá của thỏ thức ăn thô vừa là thức ăn chứa
trong dạ dầy và nhân tràng vừa có tác dụng trống ñói, ñể ñảm bảo sinh lý bình thường ñồng thời ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể Nếu thức ăn không ñáp ứng ñủ 8% chất khô và chất xơ thì thỏ dễ bị ỉa chảy, ngược lại nếu tỷ lệ ñó cao quá 16% thì thỏ sẽ tăng trọng chậm, dễ bị táo bón Khi khẩu phần ăn của thỏ không ñủ chất xơ hay quá bột ñường, thì ñường tiêu hoá sẽ kém nhu ñộng, gây cứng ruột, ñau bụng và chết Tỷ lệ chất xơ 13-14% là thích hợp cho thỏ
Nhu cầu vitamin
Trong chăn nuôi thỏ rất cần cung cấp các loại vitamin ðối với thỏ sinh sản khẩu phần ăn cần có vitamin A, vitamin E, ñể bảo ñảm tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ nuôi sống cao Vitamin A có nhiều trong các loại thức ăn như cà rốt, bí ñỏ,…Vitamin E có nhiều trong thức ăn mầm như giá ñỗ, thóc mầm, ngô mầm…ðối với thỏ ñang trong quá trình sinh trưởng nhu cầu vitamin D là rất cao Nếu thiếu vitamin thì thỏ sẽ mắc các bệnh còi cọc chậm lớn Riêng ñối với vitamin nhóm B thì thỏ có khả năng tự tổng hợp ñược, ñặc biệt là trong phân mềm chứa rất nhiều vitamin B2 B12 Hiện tượng thỏ ăn lại phân mềm ñược gọi là “Nhai lại giả” Nhờ ñặc tính này các chất dinh dưỡng còn sót lại
và vitamin nhóm B ñược hấp thụ lại
2.4 Bệnh cầu trùng thỏ
2.4.1 Sơ lược nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ
Bệnh cầu trùng ở thỏ ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu: Tác giả ñầu tiên
mô tả các noãn nang cầu trùng Harke (1939), tiếp ñến là Rivolta (1869), Eimeria (1870), Linderman (1863), sau ñó là Leuckart (1879) gọi thể bệnh ở gan là Coccidium Oviform và thể bệnh ở ruột là Coccidium perforans và
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13
Zublin (1908), Pocne (1913), Bruce (1912), Wilson (1937),…ñã tìm ra nhiều loài cầu trùng khác nhau Các tác giả ñã khẳng ñịnh: Tất cả các loài cầu trùng gây bệnh ở ñộng vật nuôi, hoang dã và người ñều thuộc: Ngành nguyên sinh ñộng vật (Protozoa), bộ Cococcidia (Leuckart, 1879), họ Eimeridae (Pocne, 1913) Bộ này có 15 giống, giống chính có liên quan ñến thú y và y học là giống Emiria và Lsospora
Bệnh cầu trùng ở thỏ là một bệnh ñã biết từ rất lâu và phổ biến khắp thế giới Tính phổ biến của bệnh, sự gây bệnh thực nghiệm dễ dàng ñã làm cho bệnh cầu trùng thỏ cung cấp ñược những tài liệu khoa học căn bản nhất
về các bệnh cầu trùng nói chung Cho ñến nay bệnh cầu trùng thỏ mới ñược hiểu biết ñầy ñủ
Ngày nay, người ta ñã tìm ra hàng trăm loài cầu trùng khác nhau thuộc giống Eimeria Chúng kí sinh và gây bệnh cho các loài bệnh khác nhau Sự ký sinh của cầu trùng có tính chất chuyên biệt nghiêm ngặt trên mỗi ký chủ, thậm trí trên các cơ quan, mô bào, tế bào nhất ñịnh
Pesrard (1925) ñã chứng minh tính chuyên biệt chặt chẽ của các loại cầu trùng ở thỏ Với những noãn nang thành thục của hai loài Eimeria của thỏ, tác giả ñã thử nhiễm cho: Chuột trắng, chuột nhắt, chó, cừu non, dê non, tất cả ñều chọn vật con non và không mang cầu trùng chuyên biệt của chúng Trong mọi trường hợp tất cả ñều âm tính Cũng như vậy pesrard không nhiễm ñược cho thỏ các loài cầu trùng của những ñộng vật loài khác Tác giả kết luận là: “Các ñộng vật thuộc các loài khác nhau có thể phân tán kén của một loài cầu trùng mà chúng không dị cảm”
ðối với cầu trùng thỏ, cho ñến nay người ta ñã phát hiện 14 loài Eimeria
ký sinh ở thỏ gồm:
Eimeria perforans, Leuckart (1879)
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14
Eimeria magna, Perard (1925)
Eimeria media, Kessel (1929)
Eimeria irresidua, Kessel and Jankiewicz (1931)
Eimeria exigua, Yakimoff (1934)
Eimeria piriformis, Kotlan ang Eimerid Pospesch (1934)
Eimeria elongata, Marotel and Guilhon (1941)
Eimeria flavescens, Marotel and Guilhon (1941)
Eimeria neoleporis, Carvalho (1942)
Eimeria coecicola, Kheisin (1947)
Eimeria intestinalis, Khesin (1948)
Eimeria matsubayashi, Tsunoda (1952)
Eimeria nagpurensis, Gill and Ray (1961)
Eimeria Stiedae, Linderman (1964)
Ở Việt Nam, bệnh cầu trùng phổ biến ở thỏ nhà, gây bệnh viêm ruột ỉa chảy và làm chết nhiều thỏ non ở các tỉnh khu vực phía Bắc cũng như các tỉnh khu vực phía Nam (Haudemer (1938), Phạm Hùng (1978)…)
Theo Quang Sức (1957), thỏ nội ở lứa tuổi 1-3 tháng tuổi nuôi tại trung tâm Dê, thỏ Ba vì có tỷ lệ nhiễm cầu trùng 15- 24% Các giống thỏ nhập cư từ Hungari cũng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng tương tự nhưng biểu hiện lâm sàng của thỏ rõ hơn, nặng hơn thỏ nội
Theo Toula và cộng sự, (1998), thì có loài cầu trùng gây bệnh cho thỏ nhà Jeddah, Saudi Arabia Tỉ lệ nhiễm của mỗi loài như sau: Eimeria perforans (65%), Emagna (45%), E.stiedae(25%), E.xigua (20%) và E.piriformis (10%) Có 90% thỏ bị nhiễm 2 hoặc 3 loài cầu trùng
Ở Việt Nam: Phạm Hùng (1978) ñã tìm ra hai loài cầu trùng phổ biến ở
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15
thỏ Việt Nam: E.stiedae và E.Perforans Lương Văn Huấn và Trần Kim Lan (1989) cho biết có 6 loài cầu trùng ký sinh ở thỏ: E.perforand, E.media, E.magna, E.irresidua, E.piriformis, E.intestinalis Theo Lê Văn Năm, (2006),
có ít nhất 5 chủng cầu trùng ký sinh và gây bệnh cho thỏ là E.perforand, E.media, E.magna, E.stiedae, E.irresidua Theo Nguyễn Hữu Hưng và cộng
sự, (2008), cho biết có loài cầu trùng thỏ nuôi tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng ñó là: E.perforand, E.media, E.magna, E.stiedae, E.irresidua
2.4.2 ðặc ñiểm hình thái cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần tròn, hình trứng, hình bầu dục,…kích thước cũng khác nhau thay ñổi theo loài Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có ñặc ñiểm cấu tạo như sau:
Oocyst mầu sáng hoặc không mầu, mầu vàng nhạt hoặc nâu nhạt Vỏ ngoài của Oocyst thường nhẵn Vỏ chia làm hai lớp: Lớp vỏ ngoài dày, vỏ trông mỏng, vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng Axit Sunfuric
Về mặt cấu tạo hoá học: Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp lipit kết hợp với protein ñể tạo nên khúc xạ kép (Lipoprotein) Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm 80 % gồm: một lớp glycoprotein( dày 90µm), ñược bao bọc bởi một lớp lipit dày 10µm Lớp lipit chủ yếu là Phốt pho lipit, chính lớp này bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hoá học
Một số loài cầu trùng ở phía ñầu nhọn có một cái nắp khúc xạ ñược gọi
là Micropyle Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh Macrogamate khi thụ tinh Sau khi thụ tinh thì khe hở ñóng lại và vì vậy nhiều loại cầu trùng không thấy Micropyle nữa
Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh (Sporulated Eimeria Oocyst ) :
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16
- Nắp Oocyst (Micropyle cap)
- Hạt cực (Polar granule)
- Thể Stieda( Stieda Body)
- Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite ( Small Refactile Globule in Sporo zoite)
- Hạt triết quang lớn trong Sporozoite ( Large Refractile Globule in Sporo zoite)
- Bào tử trùng (Sporocyst)
- Thể cặn Sporocyst( Sporocyst residuum)
- Lớp vỏ trong ( inter layer of Oocyst wall)
- Lớp vỏ ngoài (Outer layer of Oocyst wall )
Hình 2.1 vẽ cấu tạo về noãn nang - Oocyst
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17
Eimeria exigua: Hình dạng nhỏ không màu Kích thước 15µm, ký sinh
ở ruột thỏ
Eimeria flavescens: Oocyst có hình trứng, kích thước 25-37 x14-24µm, Sprocyst có hình trứng dài 13-17 x 7-10µm với một thể Stieda nhỏ và một thể cặn Sprozoite thon dài, kích thước 17 x 5 µm, nằm dài từ ñầu ñến cuối của Sprocyst Eimeria flavescens ký sinh ở ñoạn sau ruột non, manh tràng và kết tràng của thỏ
Eimeria intestinalis: Oocyst hình tròn hay hình trứng, kích thước 21-36
x 15-21µm Vỏ màu vàng nhạt hay nâu nhạt, có một Micropile ở ñầu nhỏ và một thể cặn Eimeria intestinalis ký sinh ở ruột non và ruột già của thỏ
Eimeria media: Hình trứng có mầu nâu hay cam, kích thước 38,3 x 25,6µm, ký sinh ở ruột thỏ
Eimeria magna: Noãn nang tương tự Eimeria media, kích thước 28-40
x 20-26µm
Eimeria stiedae: Hình gần tròn, hình trứng, kích thước 37,5 x 21,5 µm Thon ñều, không màu, màu hồng hay màu xám hay màu ñỏ cam Chúng ký sinh ở vách ống mật trong gan
Eimeria irresidua: Hình dạng gần giống Eimeria stiedae , kích thước 38,3 x 25,6 µm, ký sinh ở ruột thỏ
Eimeria perforans: Hình dạng giống Eimeria stiedae nhưng vỏ dày hơn Kích thước 25,5 x 15,5 µm ký sinh ở ruột non, nanh tràng của thỏ
Eimeria coecicola: Oocyst hình elip, hình trụ, ñôi khi hình trứng, màu vàng nhạt tới nâu nhạt kích thước noãn nang 23-40 x 15-21µm, vỏ nhẵn có Micropyle Chúng ký sinh ở ruột non của thỏ
Eimeria piriformis: Oocyst hình tròn, màu vàng nâu hay nâu sẫm Kích thước 26-33 x 15-21 µm với hai lớp vỏ Eimeria piriformis ký sinh ở ruột già của thỏ
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18
2.4.3 Vòng ñời phát triển của cầu trùng;
Cầu trùng là một loại nội ký sinh trong tế bào nhưng lại có quá trình
sinh trưởng , phát triển hết sức phức tạp
Vòng ñời phát triển của cầu trùng ñược tính từ khi gia súc ăn phải noãn nan có sức gây bệnh Qua quá trình sinh trưởng phát triển trong và ngoài cơ thể cho ñến khi chúng tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh
Hình 2.2 Sơ ñồ phát triển của cầu trùng thỏ
ðể thích nghi với ñời sống ký sinh, sinh vật không chỉ tăng khả năng sinh sản, tăng sản phẩm sinh dục ở nhiều nhóm ký sinh trong ñó có cầu trùng Trong chu trình phát triển của chúng có sự xen kẽ giữa sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính ðây chính là ñặc ñiểm nâng cao khả năng thích nghi của cầu trùng
Vòng ñời cầu trùng giống Eimeria:
- Vòng ñời cầu trùng thỏ ở thể ruột
- Vòng ñời cầu trùng thỏ ở thể gan
Với thể ruột: Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng giống Eimeria
trải qua 3 giai ñọan phát triển, ñó là:
Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizogonie)
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19
Giai ñoạn sinh sản hữu tính( Gametogonie) Giai ñoạn sính sản bào tử (Sprogonie) Hai giai ñoạn ñầu diễn ra trong tế bào biểu bì ruột của vật chủ, còn ñược gọi là thời kỳ nội sinh (nội sinh sản) Giai ñoạn sinh sản bào tử diễn ra ở bên ngoài cơ thể gọi là thời kỳ ngoại sinh
Thời kỳ nội sinh diễn ra như sau:
Sinh sản vô tính: Sau khi noãn nang cầu trùng theo chất thải ra môi trường bên ngoài dưới tác ñộng bất lợi của các yếu tố như: ánh sáng mặt trời,
ñộ ẩm, nhiệt ñộ thay ñổi,…các noãn nang ñược hình thành một lớp vỏ bọc biến thành bào tử nang cầu trùng (Oocyst có sức gây bệnh) Các bào tử nang cầu trùng này tồn tại rất lâu trong thiên nhiên Sau khi Oocyst có sức gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua thức ăn, nước uống, dưới tác ñộng của dịch dạ dày, ruột, dịch mật,… vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra 4 bào tử cầu trùng (Sporozoite) Bốn bào tử ñược giải phóng ra lập tức chui vào các tế bào biểu bì ruột ñể ký sinh Trong mỗi bào tử ñã hình thành hai thể bào tử, chúng lớn lên rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể phân lập (Schizont) Nhân của mỗi thể phân lập tự chia ñôi nhiều lần và tạo thành những tế bào nhiều nhân và ñược gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1) Ở thể phân lập thế
hệ 1, xung quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh ñể hình thành dạng ký sinh trùng nhỏ hình bầu dục Lúc này chúng ñược gọi là thể phân lập trung gian (Merozoite) Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ
tế bào biểu bì ruột nơi chúng cư trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành Các Merozoite lập tức xâm nhập ngay vào tế bào biểu bì mới ñể tiếp tục phát triển trở thành thể phân lập thế hệ mới gọi là Schizont 2
Quá trình sinh sản vô tính như vậy ñược lặp ñi lặp lại nhiều lần và tạo
ra thể phân lập thế hệ 3, 4, 5,…
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ựọan sinh sản vô tắnh khác nhau, ựể hình thành nên các thể phân lập Số thế hệ phân lập tùy theo loài Sau khi kết thúc giai ựoạn sinh sản vô tắnh chúng chuyển sang giai ựoạn sinh sản hữu tắnh
Giai ựoạn sinh sản hữu tắnh (Gametogonie): Giai ựoạn sinh sản hữu tắnh bắt ựầu phát triển từ thể phân lập cuối cùng, chúng phân chia thành các thể phân ựoạn và xâm nhập vào các tế bào biểu bì kắ chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Các thể sinh dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ựực (Microgametocyte) và giao tử cái (Macrogametocyte) Sau ựó các tế bào giao tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ắt hoạt ựộng và có lỗ noãn Giao tử ựực nhỏ hơn và nhân của nó cũng nhỏ hơn, chúng di chuyển nhanh nhờ hai lông roi Qua lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao tử ựực chui vào và thực hiện quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử Hợp tử ựược bao bọc bởi một lớp màng bọc gọi là noãn nang Tuỳ theo từng loại cầu trùng mà noãn nang có hình bầu dục, hình tròn, hình trứng, hình quả lê hoặc hình elip đến ựây, các noãn nang rơi vào lòng ruột và kết thúc giai ựoạn sinh sản hữu tắnh Màng bọc của Oocyst cầu trùng gồm hai lớp, còn chất nguyên sinh ở dạng hạt đôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong hai cực của nang trứng có cả nắp trứng, lỗ noãn, ựiểm sáng (hạt cực), cũng như khi sinh sản bào tử (hình thành bào tử hay túi bào tử), có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào tử
Sau khi noãn rơi vào lòng ruột và dược thải ra ngoài cùng phân, chúng bắt ựầu giai ựoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (Giai ựoạn ngoại sinh sản)
Trong ựiều kiện môi trường khắc nghiệt hoàn toàn khác với môi trường bên trong cơ thể của ký chủ, các noãn nang muốn duy trì ựược sự sống buộc
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21
phải thích nghi với ñiều kiện mới của nhiệt ñộ, ñộ ẩm ánh sáng, không khí… luôn thay ñổi Nang trứng tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo vỏ cứng dầy, gồm một ñến hai lớp với mầu sắc khác nhau phụ thuộc vào chủng loại cầu trùng Tiếp theo Oocyst hình thành bốn nguyên tử bào (Sporoblast), hình bầu dục, xung quanh nguyên bào tử ñược bọc một lớp màng mỏng và trở thành túi bào tử Trong mỗi túi bào tử, nhân lại chia ñôi về hai phía ñược ngăn cách bởi một màng mỏng và hình thành thể bào tử, hình lưỡi liềm gọi là bào tử
Với thể gan: Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng giống
E.stiedea cũng phát triển qua ba giai ñoạn: Giai ñoạn sinh sản vô tính và giai ñoạn phát triển hữu tính xảy ra trong cơ thể ký chủ (Giai ñoạn nội sinh) Giai ñoạn sinh bào tử xảy ra ở bên ngoài cơ thể ký chủ (Giai ñoạn ngoại sinh)
Sau khi Oocyst cầu trùng có sức gây nhiễm xâm nhập vào cơ thể thỏ qua thức ăn, nước uống, các Oocyst gây bệnh sẽ di chuyển xuống dạ dày, ruột Dưới tác ñộng của dịch dạ dày, ruột dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá
vỡ và giải phóng ra bốn bào tử cầu trùng (Sporozoite) Sau khi các Sporozoite thoát khỏi Sporocyst trong ruột non di chuyển tới gan qua các mao mạch Các giai ñoạn sinh sản vô tính (Meront) xảy ra ở tế bào biểu mô ống dẫn mật ñể tạo thành Schizoite và Mezoroite Một số Merozoite trở thành giao tử cái trong khi ñó một số tạo thành tiền giao tử ñực Chúng thụ tinh và tạo thành hợp tử phá vỡ tế bào vật chủ, ra dịch mật xuống ruột non ra ngoài
Giai ñoạn sinh bào tử diễn ra ở bên ngoài môi trường: Giai ñoạn này diễn ra tương tự giống với cầu trùng giống Eimeria thể ruột
Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, cầu trùng thuộc giống Eimeria, từ mỗi nang trứng (Oocyst) hình thành bốn tiền bào tử (Sporozoite), trong mỗi túi bào tử lại chứa hai thể bào tử (Sporoblast) Tất cả tám thể bào tử ñược bao bọc xung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm hai lớp gọi là bào tử
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 22
nang (Sporocyst), kết thúc giai ựoạn ba của quá trình phát triển cầu trùng Chỉ
có các Oocyst sau khi trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng gây bệnh
và truyền bệnh từ gia súc này sang gia súc khác
Kết thúc giai ựoạn sinh bào tử thì Oocyst cầu trùng tồn tại và phát triển
ở môi trường bên ngoài, chờ ựiều kiện thuận lợi chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể ký chủ và tiếp tục một vòng ựời phát triển mới
Cozureva (1980) khi nghiên cứu sự ôi nhiễm noãn nang ở môi trường ngoại cảnh cho thấy: Phân, chuồng trại là nơi chứa nhiều mần bệnh nhất và theo tác giả số noãn nang Xuân và Hè, về mùa đông noãn nang giảm dần, chắnh ựiều
ựó làm ảnh hưởng ựến tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo các mùa khác nhau
Ở thỏ non 8-12 ngày tuổi ựã phát hiện có nang trứng cầu trùng Nguồn truyền bệnh cho thỏ con là những thỏ mẹ nhiễm cầu trùng cho con bú, cũng như thỏ ốm, thỏ ốm ựã khỏi bệnh và có những thỏ lớn hơn Do vậy nguồn bệnh nguy hiểm là thỏ bệnh và thỏ mang cầu trùng
Tỉ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng giảm dần theo lứa tuổi của thỏ, nặng nhất ở thỏ dưới hai tháng tuổi
đường lây chuyền: Con ựường duy nhất mà Oocyst có thể xâm nhập vào cơ thể thỏ ựể gây bệnh là con ựường tiêu hoá Song cầu trùng thỏ có thể lây nhiễm theo hai cách:
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23
Lây nhiễm trực tiếp: Thỏ bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, khi ựó Oocyst dễ dàng ựược phát tán trên khắp nền chuồng, lồng, máng ăn, thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi
Lây nhiễm gián tiếp: Qua vật môi giới trung gian truyền bệnh như: Dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, qua trổi lau quét, giầy, dép, ủng, phương tiện vận chuyển cũng ựóng vai trò quan trọng trong việc mang Oocyst cầu trùng từ ngoài vào chuồng nuôi hoặc từ ô chuồng này sang ô chuồng khác Ngoài ra, loài gặm nhấm, côn trùng cũng là nguyên nhân phát tán mầm bệnh
Về biến ựộng theo mùa vụ: Bệnh cầu trùng thỏ biến ựộng quanh năm, nhưng xuất hiện nhiều ở các tháng có khắ hậu ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt ựộ từ
18 Ờ 35 ỨC Vì vậy, ở nước ta mùa Hè và mùa Xuân có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao hơn mùa đông và mùa Thu
điều kiện vệ sinh thú y là một trong những ựiều kiện ảnh hưởng rất lớn ựến khả năng nhiễm cầu trùng của thỏ Ở những cơ sở chăn nuôi có ựiều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng sẽ thấp hơn ở những cơ sở chăn nuôi có ựiều kiện không ựảm bảo
Bên cạnh ựó, các yếu tố stress như nuôi với mật ựộ quá cao, thức ăn kém dinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt ựộ môi trường thay ựổi, thỏ mắc các bệnh
ký sinh trùng khác hoặc các bệnh tiêu chảy, bệnh ựường hô hấpẦ làm cho bệnh cầu trùng diễn ra nặng và phức tạp hơn
2.4.5 Cơ chế sinh bệnh
Cầu trùng thỏ giống Eimeria ký sinh trong các tế bào biểu bì ruột, ống mật, vùng họng, mắ mắt Ở ựó chúng phát triển chu kỳ nội sinh, ký sinh trùng phát triển mạnh bằng sinh sản vô tắnh và làm cho hàng loạt tế bào biểu bì bị chết Cầu trùng không những gây tổn thương các tế bào nơi cư trú mà cả các
tế bào bên cạnh, những mao mạch và mạch quản cũng bị phá huỷ Với sự phá
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24
huỷ hàng loạt các lớp tế bào của ký chủ làm cho tính toàn vẹn của vách ruột
bị tổn thương Những vùng ruột bị huỷ hoại sẽ bị các hệ vi sinh vật (E.coli, Clostridium, Spirofome…) xâm nhập làm khó khăn thêm cho các quá trình bệnh và gây ra các ổ huỷ hoại lớn cho màng niêm mạc Vì vậy nhiều ñoạn ruột không tham gia ñược vào quá trình tiêu hoá ðối với gan, E.stiedae phá huỷ tế bào biểu bì ống dẫn mật giãn rộng, tăng sinh chứa ñầy ký sinh trùng Ống dẫn mật tăng sinh, lòng ống hẹp lại, làm cho hệ thống tiết dịch mật gan
bị thay ñổi ảnh hưởng tới quá trình tiêu hoá hấp thụ của cơ thể
Do vậy, khi con vật mắc bệnh thì luôn ở trong trạng thái ñói dai dẳng, dẫn tới sự ngưng ñọng và phù nề các cơ quan và các mô bào khác nhau Vì vậy, quá trình bệnh thường thể hiện loãng máu, gảm bạch cầu, mạch ñậm chậm và hay ñi ñái
Sự sinh sản mạnh mẽ cầu trùng trong niêm mạc ruột dẫn tới trên các vùng protit bị chết, hệ vi khuẩn gây mủ sẽ sinh sản Các loại vi khuẩn này còn làm nặng thêm quá trình viêm trong ruột, gây rối loạn các chức năng hấp thụ và vận ñộng của ruột, tạo ñiều kiện cho ỉa chảy Do quá trình viêm tăng lên mạnh mẽ nên dịch rỉ tiết ra nhiều trong khoang ruột, loại dịch dỉ sẽ làm khó khăn cho sự hấp thụ chất dịch trong cơ thể gia súc và làm mất cân bằng nước sự rối loạn trao ñổi nước sẽ làm tăng ñộ dính của máu làm cho tim hoạt ñộng khó khăn hơn
Cơ chế tác ñộng có hại gây bệnh cho ký chủ xảy ra và phụ thuộc chủ yếu vào số lượng cầu trùng, số các tế bào niêm mạc chúng ký sinh và phá huỷ tại ñường ruột, ñường mật làm cho bệnh súc nhanh chóng kiệt sức và bị chết Mỗi loài ñộng vật chỉ mẫn cảm với một số cầu trùng nhất ñịnh Ví dụ cầu trùng thỏ không lây sang trâu, bò, lợn, gà…và ngược lại Kể cả trong một
cơ thể cầu trùng chỉ ký sinh tai một vùng nhất ñịnh Ví dụ: Cầu trùng thỏ do
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25
E.stiedae chỉ ký sinh ở vách ống dẫn mật trong gan, trong khi ñó E.magna chỉ
ký sinh ở ruột non của thỏ
2.4.6 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất nghiêm ngặt, chúng chỉ gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá trình tiêu hoá
Ví dụ: Các loại cầu trùng cừu không thể nhiễm vào bò và các gia súc khác Cầu trùng thỏ chỉ có thể lây nhiễm cho thỏ mà không thể nhiễm vào các loại gia súc khác (Theo Kolapxki N.A, Paskin P.I, (1980))
Trong mỗi loài ñộng vật chỉ mẫn cảm với một số cầu trùng nhất ñịnh
Kể cả một cơ thể cầu trùng chỉ ký sinh tại một vùng nhất ñịnh
Ví dụ: E.tenella chỉ sinh sống trong màng niêm mạc manh tràng gà, còn E.acervulina ký sinh trong niêm mạc manh tràng gà
2.4.7 Triệu chứng
Bệnh cầu trùng thường xuyên xảy ra ở những thỏ nằm trong ñộ tuổi ñang theo mẹ ñến 3 tháng tuổi Nhưng nặng nhất ở thỏ 1-2 tháng tuổi Thời kỳ nung bệnh từ 4 - 12 ngày
Triệu chứng lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố: Chủng loại cầu trùng, số lượng Oocyst trong từng cá thể, nơi chúng khu trú ký sinh, sức khoẻ và khả năng kháng bệnh của ký chủ (Thỏ)
Phụ thuộc vào nơi khu trú chia bệnh cầu trùng thành các thể bệnh: Thể ruột, thể gan, thể ghép hay còn gọi là cầu trùng hỗn hợp
Thỏ bị cầu trùng thể gan mật có những biểu hiện như sau:
Mệt mỏi, ủ rũ
Ăn kém hoặc không ăn Vàng da, vàng niêm mạc mắt, mũi , họng
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26
Chướng bụng, ñầy hơi, tích nước trong khoang bụng
Thiếu máu cấp thỏ gầy, yếu nhanh
Thỏ con thường bị cấp tính, nhưng thỏ lớn bệnh thường ở thể mãn tính
Cầu trùng thể ruột:
Các triệu chứng chủ yếu là viêm ruột cấp kèm theo ỉa chảy, khát nước, bỏ
ăn, gầy sút nhanh, thỏ ngại vận ñộng, phân loãng chứa nhiều chất nhầy và lẫn máu Khi bệnh nặng còn thấy thiếu máu, liệt hoặc bán liệt chân, chảy dãi, viêm mí mắt Nếu không ñiều trị kịp thời thỏ bệnh cũng chết khá nhanh, bệnh lây lan ra toàn ñàn
Cầu trùng thể họng mũi và mí mắt:
Khi các bào tử cầu trùng khu trú trong các niêm mạc vùng họng và mũi thì chúng gây ra cá triệu chứng viêm họng và mũi, thỏ hắt hơi liên tục, chảy nước mũi, nước dãi Một số thỏ bệnh mí mắt sưng mọng, mắt có rỉ…
Trong thực tế thường bắt gặp cầu trùng hỗn hợp nhiều hơn là các thể cầu trùng riêng rẽ với các triệu chứng: Trọng lượng cơ thể giảm, ñái nhiều, mất những hoạt ñộng bình thường, hay nằm sấp, chướng bụng và ñau ñớn, kém ăn, uống nước nhiều và ỉa chảy, ñầu tiên có phân mầu xám vàng, xám xanh, sau lỏng dần, có nhiều dịch nhầy lẫn máu, có mùi tanh; Quan sát thỏ bệnh thường thấy phân dính hậu môn Thỏ ốm gầy yếu, bộ lông mất ánh và xù
Thể bệnh cấp tính, bệnh nặng diễn biến rất nhanh, làm thỏ chết sau 2-3 ngày với tỉ lệ 70 - 80 %
Qua ñược thể cấp tính, thỏ bệnh sẽ chuyển thành mãn tính; các biểu hiện lâm sàng nhẹ dần, nhưng thỏ vẫn bị rối loạn tiêu hoá (Lúc ỉa chảy, lúc phân táo); Bụng thỏ to dần nên còn gọi là “bệnh to bụng” ở thỏ; Thỏ gầy dạc
do suy nhược và thiếu máu; lông xơ xác; Các niêm mạc nhợt nhạt Nếu không ñược ñiều trị tích cực, thỏ bệnh sẽ bị chết do kiệt sức sau 20 - 30 ngày với tỉ lệ
Trang 35Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 27
Cầu trùng ruột ở dạng cấp: Viêm ruột xuất huyết, đơi khi cĩ cả viêm hoại tử cĩ màng bám dính và dẽ bĩc Ruột nhìn từ bên ngồi đã thấy chứa nhiều hơi, cĩ nhiều đốn trắng lẫn đốm đỏ
Cầu trùng dạng mãn tính: màng ruột non và ruột thừa thấy đốm mầu ghi xám trắng, đơi chút cĩ nốt hoại tử chứa nhiều bào tử cầu trùng
Cầu trùng thể gan mật: Gan sưng rất to và bị thối hố Ống mật giãn rộng, thành ống mật dày lên (viêm ống dẫn mật) Trên bề mặt gan và cả trong gan cĩ những đốm vàng trắng với độ to nhỏ khác nhau Khi cắt đơi ta thấy một chất ghi xám được bọc trong một lớp mơ tạo ra giống ổ lao Chất ghi đĩ chứa rất nhiều bào tử cầu trùng, các tế bào chết trong quá trình viêm và mủ
2.4.9 Chẩn đốn bệnh
Phương pháp chẩn đốn bệnh bao gồm: ðiều tra dịch tễ, chẩn đốn lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tích và xét nghiệm phân cho phép chúng ta kết luận bệnh đĩ là bệnh gì
Với thỏ sống:
Căn cứ vào dịch tễ học: Lứa tuổi mắc bệnh, mùa vụ, tình trạng vệ sinh thú y Triệu chứng của con vật cũng là những dấu hiệu hết sức quan trọng trong chẩn đốn bệnh Những biểu hiện lâm sàng cĩ thể thấy là thỏ giảm hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, tiêu chảy mạnh, phân lẫn máu, thỏ bị chướng hơi và tích nước
Trang 36Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 28
khoang bụng (Sệ bụng), vàng da, vàng mắt, vàng các niêm mạc, thỏ hay đái, đái rắt, lơng xù với các triệu chứng thần kinh… Tuy nhiên chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khĩ chẩn đốn đĩ là bệnh gì
Vì vậy, việc xét nghiệm phân để chẩn đốn bệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đốn đối với thỏ bị bệnh cầu trùng
Kiểm tra phân: Xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng, thơng thường cĩ 3 phương pháp: Phương pháp xét nghiệm phân trực tiếp, phương pháp Darlinh và Fullebon
ðể đánh giá cường độ nghiễm cầu trùng cĩ thể sử dụng phương pháp định tính, hoặc phương pháp định lượng sử dụng buồng đếm M.Master
Với thỏ chết:
Việc chẩn đốn được tiến hành thơng qua cơng tác mổ khám kiểm tra bệnh tích kết hợp với soi trực tiếp (Dùng phiến kính nạo nhẹ niêm mạc ruột non và niêm mạc ống dẫn mật rồi soi kính để tìm Oocyst cầu trùng)
2.4.10 Phịng và trị bệnh
2.4.10.1 Phịng bệnh
Biện pháp là thực hiện tốt vệ sinh thú y và nuơi dưỡng
ðể thực hiên tốt vệ sinh thú y thì trước khi đưa thỏ vào nuơi, chuồng trại và tất cảc các dụng cụ phục vụ cho chăn nuơi đều phải được tiêu độc, khử trùng bằng quét dọn cơ học sạch sẽ và phun thuốc sát trùng
Grafuer (1978) cho thấy rằng mật độ nhiễm cầu trùng gắn liền với các nhân tố vệ sinh nuơi dưỡng, nhiệt độ, độ ẩm mơi trường và hàng loạt những nhân tố ngoại cảnh khác
Nuơi dưỡng và chăm sĩc thỏ đúng quy trình cĩ ý nghĩa vơ cùng to lớn
để phịng bệnh cầu trùng Tốt hơn hết là nuơi thỏ trong những chuồng cĩ sẵn mắt lưới, dưới sàn để trống hoặc trong những chuồng khơ ráo, làm bằng gỗ;
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29
chuồng nhẹ có thể di chuyển ựược
Khi thỏ bị nhiễm cầu trùng ở mức ựộ nặng thì rất khó ựiều trị, cho nên chủ yếu là phải phòng bệnh ngay từ khi còn bú mẹ ựể ngăn cản sự lây lan mầm bệnh và phát bệnh Biện pháp phòng như sau:
đáy lồng chuồng phải có lỗ, rãnh thoát phân dễ dàngẦ hàng ngày phải quét dọn ựáy lồng, rửa máng ăn uống, không ựể thức ăn thô trực tiếp xuống ựáy lồng
Thức ăn là loại phải sạch sẽ, không bị ôi mốc, biến chất, phải ựảm bảo chế ựộ dinh dưỡng và số lượng thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng, ựặc biệt là
ựủ vitamin, muối khoángẦ
Theo ông đinh Văn Bình, nếu trong ựàn có một con bị bệnh cầu trùng thì nguy cơ mắc bệnh cầu trùng cả ựàn cao, cần dùng thuốc như trên với liều gấp ựôi, uống liệu trình trong vòng 5 ngày liền đồng thời bồi dưỡng thức ăn giàu ựạm và sinh tố
Cách ly những con ốm, ựốt phủ tạng những con chết bệnh và tiêu ựộc những chuồng ựã nuôi súc vật ốm bằng nước axit sunfuric (30-50g/lắt nước) Những con lành (hay ựã ựược chữa bệnh) thì nhốt riêng sau khi ựã kiểm nghiệm phân hai lần cách nhau hai ngày, nuôi riêng, ựịnh kỳ kiểm tra phân lại
Tóm lại muốn phòng bệnh tốt, cần tránh cho thỏ không nuốt phải noãn
nang và diệt noãn nang ở bên ngoài
2.4.10.2 Phòng và trị bệnh bằng thuốc hoá học trị liệu
Trong khi việc phòng bệnh bằng vaccine còn chưa hoàn thiện thì phòng bệnh bằng thuốc vẫn giữ vị trắ quan trọng Phương pháp này ựem lại hiệu quả không nhỏ cho ngành chăn nuôi Cơ sở sinh học của biện pháp này là dùng thuốc ức chế các giai ựoạn phát triển trong chu trình sinh học của cầu trùng
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30
Trước ñây, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về cách phòng , trị cầu trùng:
Versenyl (1974) và (1978) nghiên cứu tác dụng của Sulfamid phòng trị bệnh cầu trùng ñã kết luận: “ Hỗn hợp hai loại thuốc Diaveridin và Sulfaquinoxalin (Rofenon) có tác dụng kháng các loại cầu trùng ở ruột non và ruột già mạnh hơn so với chỉ dùng ñơn ñiệu một loai thuốc trên”
Theo Phan ðịch Lân (1993), viết về kết quả nghiên cứu các bệnh ký sinh trùng gia súc ñã nêu rõ: “trong 15 năm qua, các nhà khoa học ký sinh trùng thú y ñã nghiên cứu theo hướng dự phòng, dùng các thuốc trị bệnh ñi trước một bước ñể ñiều trị hàng loạt gia súc, gia cầm và sau ñó dựa vào sự tồn lưu của thuốc ñể tiếp tục tiêu diệt các loại ký sinh trùng, côn trùng xâm nhập tiếp theo Hoặc là dùng thuốc kéo dài với liều nhỏ hơn tới 100 lần nhưng thuốc luôn có trong thức ăn và nước uống ñể tiêu diệt mầm bệnh”
Lebas, Coudert, Rouvie (1986) nghiên cứu về phương pháp phòng , trị bệnh cầu trùng thỏ ñã cho kết quả: Thuốc thường dùng nhất là Nitrofuran và Sulfamide Bifuran (50% Furazolidon và 50% Furoxon) với liều 200mg/kg thức ăn có tác dụng chống cầu trùng yếu và có tác dụng kìm hãm sự phát triển của cầu trùng, khiến bệnh dễ khỏi và tránh ñược rối loạn tiêu hoá Các loại thuốc Sulfamide chữa bệnh cầu trùng có hiệu quả là:
Sulfadimethoxin: ðể phòng bệnh dùng với liều 0,25g/1lít nước uống ðiều trị với liều 0,5-0,7g/lít nước uống
Sulfaquinoxalin: Liều phòng là 0,5g/1lít nước uống ðể ñiều trị dùng với liều gấp ñôi liều phòng
Formsulfathiazol: Liều phòng là 0,3-0,5g/1kg thức ăn ðiều trị: 0,8/kg thức ăn
Cách sử dụng thuốc cầu trùng trong chăn nuôi gia súc: Phan ðịch Lân
ñã sử dụng Furazolidon thay cho Sulfamethoxypiridazin ñể phòng trị cầu
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 31
trùng và bước ñầu ñã cho kết quả tốt
Hiện nay, ở Châu Âu người ta thường sử dụng một số loại thuốc sau ñể ñiều trị cầu trùng thỏ:
Có thể phòng cầu trùng bằng Salinomycin trộn với thức ăn , tỷ lệ 25 ppm hoặc 50 ppm
Meticlorpindol (200 ppm) và Robenidine (33ppm)
Metichlorpindol hoặc Clopidol (125-200ppm), Meticlorpindol Methyl benzoquate (220ppm), Robenidine (50 - 60ppm), Salinomycin (20-25ppm) và Diclazuril (1ppm) ðiều trị 5 - 7 ngày
Sulfaquinoxaline với nồng ñộ 0,04% cho 30 ngày có tác dụng ñiều trị
E Stiedae ở thể nặng
Có thể dùng Amprolium với tỷ lệ 0,02% trong thức ăn có tác dụng cho
cả cầu trùng ở ruột non và cầu trùng gan mật
Sulfadimethoxine: với liều 0,5 - 0,7g/lít nước uống Sulfadimerazine với liều 2g/lít nước uống
Sulfaquinoxaline trộn với thức ăn theo tỷ lệ 0,02% trong 20 ngày Ngoài ra, có thể sử dụng một số thuốc khác như: Salinomycine, Diclazuril và Toltrazuril ðiều trị liên tục trong 5 ngày
Theo Nguyễn Hữu Hưng và cộng sự (2008) ñã thử nghiệm 4 loại thuốc sau:
Anticoc: liều 10g/15kg P x 5 ngày liên tục
Anticoc: liều 20g/15kg P x 5 ngày liên tục
Rigecoccin: liều 1g/15kg P x 5 ngày liên tục
Rigecoccin: liều 1g/30kg P x 5 ngày liên tục
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Rigecoccin với liều 1g/15kg P và Anticoc với liều 20g/15kg P với liệu trình 5 ngày liên tục ñều cho hiệu quả ñiều trị cao, có thể áp dụng rộng rãi ñể ñiều trị bệnh cầu trùng thỏ
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 32
Theo ông ðinh Văn Bình, sau khi cai sữa nên dùng các loại thuốc sau: Anticoc hoặc các loại Sulfaquinoxalin, Sulfathiazol, Sulfadimethoxin,… trộn với thức ăn với liều 0,1-0,2g/1kgP, ăn trong 3 ngày liên tục hoặc nghỉ 2 ngày rồi lại cho ăn trong 3 ngày nữa Có tác dụng cản trở sự phát triển của cầu trùng trong cơ thể con vật
2.5 Một số thông tin về trại
2.5.1 ðiều kiện tự nhiên
Trại thỏ Việt - Nhật, Ninh Bình nằm trên ñịa phận xã Sơn Hà, Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Trại có tổng diện tích là 20ha, trong ñó 17ha dùng ñể trồng
cỏ phục vụ cho việc chăn nuôi thỏ, còn lại 3ha ñể xây dựng chuồng trại, nhà ñiều hành, nhà chế biến, chuồng chờ, nhà kho Trại thỏ Newzealand Việt - Nhật, Ninh Bình nằm bên cạnh tuyến ñường quốc lộ 12B nối liền với quốc lộ 1A ñường tỉnh
lộ DT491, cách thành phố Ninh Bình 25km, cách thị xã Tam ðiệp 12km
Trại thỏ Việt - Nhật, Ninh Bình là thành viên trực thuộc Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây Trại ñược xây dựng nhằm mục ñích bảo tồn nguồn gen một số giống thỏ ngoại, nhân giống và cung cấp thỏ bố mẹ ñể sản xuất thịt thương phẩm Bên cạnh ñó, trại cũng là nơi chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi thỏ tiên tiến cho các hộ chăn nuôi thỏ ở khu vực phía Bắc
Trại thỏ Việt - Nhật, Ninh Bình ñược xây dựng trên một vùng ñất có ñầy ñủ ñiều kiện cho việc chăn nuôi thỏ như: ñất ñai, khí hậu, giao thông, nguồn nước,…và xa khu dân cư ðất ñai ở ñây là ñất thịt nặng pha sét với ñộ pH từ 5,5 -
6 nên rất thích hợp cho sự phát triển của các loại cây thức ăn phục vụ cho chăn nuôi thỏ Xung quanh trại có gần 1ha ao, ñồng thời ngay cạnh trại có sông Bến ðang chảy qua, ñây chính là những nguồn cung cấp nước chính cho việc trồng cây làm thức ăn phục vụ cho việc chăn nuôi thỏ thông qua hệ thống mương máng Nước dùng cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và nước