1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội

114 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích, giải thích ñược các mối quan hệ tương hỗ giữa các quy mô chăn nuôi bò sữa trong nông hộ và mối quan hệ giữa các quy mô chăn nuôi bò sữa với các yếu tố khác của nông hộ yếu t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ ðÌNH TÔN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê đình Khản

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của các tập thể cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp hoàn thành luận văn, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựối với PGS.TS Vũ đình Tôn, Thầy giáo ựã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng Thủy sản, Viện đào tạo sau ựại học ựã góp ý, chỉ bảo ựể luận văn của tôi ựược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ và nhân dân huyện Ba Vì

- Hà Nội ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài của mình

để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ựược sự ựộng viên khắch lệ của người thân, bạn bè, ựồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ựó

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Lê đình Khản

Trang 4

MỤC LỤC

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò sữa 31

Trang 5

3.6 Phương pháp nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm trong chăn nuôi bò sữa 41

4.1 ðiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Ba Vì 43

4.3 Quy mô và ñặc ñiểm chung của các nông hộ chăn nuôi bò sữa 60

4.6 Chuồng trại, phòng bệnh và mạng lưới thú y trong chăn nuôi bò sữa 85

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cv% : Hệ số biến ñộng của số trung bình

CNH – HðH : Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa

F1 : Con lai giữa bò ñực HF và bò cái lai Sind

F2 : Con lai giữa bò ñực HF và bò cái F1

F3 : Con lai giữa bò ñực HF và bò cái F2

NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTCN : Phát triển chăn nuôi

SE : Standard Error - Sai số của số trung bình

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.4 Số lượng bò sữa và sản lượng sữa bò của Hà Nội từ 2009 - 2011 30

4.3 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của Ba Vì (2009 - 2011) 51 4.4 Diện tích tự nhiên và cơ cấu sử dụng ñất của các xã nghiên cứu 58 4.5 Quy mô ñàn bò và sản lượng sữa tại các xã nghiên cứu 59

4.17 Hệ thống thú y, dịch vụ chăn nuôi tại các xã nghiên cứu 87 4.18 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa theo quy mô hộ chăn nuôi 90

Trang 9

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

4.3 Sự biến ñộng của giá sữa và giá thức ăn giai ñoạn 2000 - 2012 88

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong gần hai thập niên vừa qua, giai ñoạn từ năm 1990 - 2007, tốc ñộ tăng trưởng trung bình hàng năm của ngành nông nghiệp luôn ổn ñịnh ở mức 5% Trong ñó, tốc ñộ tăng trưởng của ngành chăn nuôi duy trì ở mức 10% một năm, giai ñoạn từ 2000 - 2009 Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi ñạt 16.000 tỷ ñồng năm 1995, chiếm 19% giá trị ngành nông nghiệp, tăng lên 98.000 tỷ ñồng năm 2008, chiếm 27% tổng sản lượng ngành nông nghiệp Chăn nuôi ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp

và tăng tỷ trọng chăn nuôi ñược xem là giải pháp chủ yếu ñể duy trì và nâng

cao giá trị ngành nông nghiệp (Cục Chăn nuôi, Bộ NN & PTNT,2008) [8]

Chăn nuôi bò sữa ñã bắt ñầu phát triển ở Việt Nam 50 năm, nhưng kể

từ năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh 167/2001/Qð-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp phát triển ñàn bò sữa Việt Nam giai ñoạn 2001- 2010 thì chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam mới thực sự phát triển Nhờ có chính sách này, ngành chăn nuôi bò sữa ở một số vùng ñã ñóng góp một phần quan trọng vào cơ cấu thu nhập của nhiều nông hộ Thu nhập từ chăn nuôi b ò sữ a ñã trở thành nguồn thu nhập ñáng kể của nhiều hộ chăn nuôi Tốc ñộ tăng trưởng bình quânhàng năm của ñàn bò sữa

l ê n t ớ i 3 0 % trong giai ñoạn 2001 - 2009 (ðỗ Kim Tuyên, 2009) [23]

Tuy nhiên, phần lớn các hộ chăn nuôi bò sữa còn ở quy mô nhỏ, trong tổng số 19.639 cơ sở chăn nuôi bò sữa của cả nước thì có ñến 17.676 cơ sở (90,4%) chỉ chăn nuôi từ 1 - 5 con (Cục Chăn nuôi, 2009) [9] Năm 2010 tổng ñàn bò sữa toàn quốc 137.000 con (tăng 19%) và sản lượng sữa 323.600 tấn (tăng 8%) so cùng kỳ năm 2009

Trang 11

Trong những năm vừa qua, Hà Nội là ựịa phương có ựàn bò sữa tăng trưởng nhanh cả về số lượng và chất lượng Năm 2011 tổng ựàn bò sữa của thành phố là 9.899 con, tăng 28,6% so với năm 2010 Sản lượng sữa ựạt 31,3 ngàn tấn, tăng 10 % so cùng kỳ năm 2009 Thành phố Hà Nội quy hoạch 7 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp cho phát triển chăn nuôi bò sữa, trong ựó huyện Ba

Vì là một tiểu vùng chăn nuôi bò sữa phát triển nhất Năm 2001 tổng ựàn bò sữa của huyện là 1.035 con, ựến năm 2011 tổng ựàn bò sữa của huyện là 5.923 con, chiếm 60% tổng ựàn bò sữa trên ựịa bàn thành phố (Niên giám thống kê

Hà Nội, 2011) [16] Tuy vậy, chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì còn chưa ựược quan tâm ựúng mức và gặp nhiều khó khăn như thiếu vốn, thiếu ựất trồng cỏ việc chọn giống, quản lý, chăm sóc ựàn bò sữa còn chưa ựược ựúng mức, nhiều nông hộ còn chưa chủ ựộng ựủ nguồn thức ăn thô xanh và vẫn còn nhiều hộ chăn nuôi theo phương thức tận dụng Khả năng sử dụng phụ phẩm công - nông nghiệp và kỹ thuật bảo quản, chế biến thức ăn cho bò sữa của các hộ chăn nuôi vẫn còn nhiều hạn chế Xuất phát từ những lý do và sự cần thiết trên, nhằm tìm hiểu ựánh giá thực trạng của ngành chăn nuôi bò sữa trong nông hộ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ềNăng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện Ba Vì - Hà NộiỪ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

- Xác ựịnh và ựặc ựiểm hoá các nông hộ chăn nuôi bò sữa theo các quy

mô chăn nuôi khác nhau tại vùng nghiên cứu

- đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế theo các quy mô chăn nuôi bò sữa

- Thấy ựược những thuận lợi và cản trở theo các quy mô chăn nuôi bò sữa

1.2.2 Yêu cầu

- Thu thập ựầy ựủ, chắnh xác các thông tin và số liệu liên quan ựến các quy mô chăn nuôi bò sữa của vùng nghiên cứu

Trang 12

- Phân tích, giải thích ñược các mối quan hệ tương hỗ giữa các quy mô chăn nuôi bò sữa trong nông hộ và mối quan hệ giữa các quy mô chăn nuôi bò sữa với các yếu tố khác của nông hộ (yếu tố tự nhiên, xã hội, hệ thống tiêu thụ sản phẩm ) tại vùng nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học

- Góp phần hoàn thiện về phương pháp nghiên cứu hệ thống chăn nuôi

- Góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho việc phát triển chăn nuôi bò sữa nông hộ

1.4 Ý nghĩa thực tiễn

Làm tư liệu tham khảo cho việc xây dựng các chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa cho vùng nghiên cứu

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

cổ ựại) có một khái niệm rất cơ bản về hệ thống mà ựến nay vẫn còn giá trị

ựó là: "Cái tổng thể lớn hơn tổng các bộ phận của nó"

Ngày nay, chúng ta ựã có những khái niệm mới và hoàn chỉnh về

"Hệ thống" "Hệ thống là tập hợp các yếu tố có li ên quan với nhau bởi các mối quan hệ và tạo thành một tổ chức nhất ựịnh ựể thực hiện một số chức năng nào ựó" (L Von Bertalanffy, dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [24] Tuy nhiên, bản thân hệ thống không phải là con số cộng của các

bộ phận của nó, mà là các bộ phận cùng hoạt ựộng, những bộ phận có thể cùng hoạt ựộng theo nhiều cách khác nhau Chúng cùng hoạt ựộng theo những cách nhất ựịnh ựể sản sinh ra những kết quả nhất ựịnh và những kết quả này chắnh là sản phẩm của cả một hệ thống chứ không phải là của một

bộ phận nào ựó trong hệ thống (Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Mối liên hệ của các bộ phận chắnh là ựể cho chúng cùng hoạt ựộng và cũng ựể cho chúng duy trì các quan hệ giữa chúng với nhau, ựây chắnh là ựiều kiện cho hệ thống tồn tại Nếu như không tồn tại các quan hệ giữa các bộ phận

và các bộ phận cũng không cùng hoạt ựộng theo một cách nào ựó ựể duy trì quan hệ thì chúng ta sẽ không có hệ thống điều này không có nghĩa là các quan

hệ giữa các bộ phận của hệ thống là cố ựịnh mà chỉ có nghĩa là các bộ phận liên tục tác ựộng ảnh hưởng lẫn nhau (Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Mô hình Vườn - Ao - Chuồng (VAC) của các nông hộ là một vắ dụ rất

Trang 14

ựiển hình về hệ thống Trong ựó, mỗi bộ phận trong hệ thống này ựều có liên quan với những bộ phận khác (h ình 2.1)

Thức ăn

Hình 2.1 Mô hình VAC của nông hộ

Thông qua mô hình kinh tế VAC có thể thấy ựược tại sao hầu hết các nông hộ thực hiện mô hình này mang lại hiệu quả kinh tế cao, ựó chắnh

là do các yếu tố sản xuất này ựã tạo thành hệ thống và mỗi yếu tố thành phần hệ thống ựã tạo ra giá trị cao hơn từng yếu tố thành phần cộng gộp lại (Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Việc nghiên cứu một hệ thống không phải chỉ giới hạn ở việc mô

tả cấu trúc của hệ thống mà cần phải nghiên cứu về chức năng và sự biến ựổi của hệ thống

2.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm hệ thống nông nghiệp

Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường, ựược hình thành trong lịch sử với một lực lượng sản xuất thắch ứng với những ựiều kiện sinh khắ hậu của một môi trường nhất ựịnh, ựáp ứng ựược các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ựiểm ấy (M Mazoyer, 1985) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Phân

Phân bón

Trang 15

Như vậy, hệ thống nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường và là một hệ thống về lực lượng sản xuất, vì thế hệ thống nông nghiệp không phải ựược ựặt vào môi trường nông thôn mà chắnh nó là biểu hiện cách thức mà người nông dân sử dụng các phương tiện sản xuất ựể khai thác môi trường và quản lý không gian nhằm ựạt ựược các mục tiêu mà người ta ựặt ra (Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Cách thức mà người nông dân sử dụng ựể khai thác môi trường ở thời ựiểm hiện tại là kết quả của một quá trình lịch sử, ựó chắnh là quá trình thắch nghi với những biến ựổi của môi trường như sự thay ựổi về dân số, về kinh

tế, kỹ thuật, mà các yếu tố bên ngoài môi trường luôn luôn biến ựổi, do vậy

hệ thống nông nghiệp không phải là một hệ thống cứng nhắc và bất biến mà trái lại nó là một hệ thống ựộng, nó tiến triển không ngừng

để hiểu ựược sự vận hành của môi trường nông thôn cần phải vạch ra ựược các giai ựoạn tiến triển khác nhau, xác ựịnh ựược các yếu tố quyết ựịnh, các yếu tố ựộng lực của sự tiến triển và phân tắch kỹ các ựiều kiện là nguồn gốc của sự thay ựổi (Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Tắnh bền vững: Hệ thống nông nghiệp là một hệ thống ựộng nhưng cũng mang tắnh bền vững, có nghĩa là nó tồn tại trong một thời gian nhất ựịnh

và ổn ựịnh trong một thời gian nào ựó nhưng không có nghĩa là vĩnh cửu

Hệ thống nông nghiệp phải thắch nghi với các ựiều kiện sinh khắ hậu của một khoảng không nhất ựịnh điều này chỉ ựúng ựối với các hệ thống nông nghiệp ắt ựược cơ giới hoá Với nền nông nghiệp ựược nhân tạo nhiều thì phương thức khai thác môi trường không phụ thuộc nhiều vào các ựiều kiện sinh khắ hậu

Một hệ thống nông nghiệp tồn tại thì phải thực hiện ựược chức năng của

nó là ựáp ứng ựược các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội hiện tại

Hiện nay khái niệm và phương pháp tiếp cận về hệ thống nông nghiệp

Trang 16

vẫn chưa được thống nhất nĩ vẫn cịn là vấn đề tiếp tục được nghiên cứu và hồn thiện Nhưng nĩi chung cĩ hai cách tiếp cận chính được cơng nhận rộng rãi đĩ là tiếp cận hệ thống nơng trại (farming systems) của các nước nĩi tiếng Anh và tiếp cận hệ thống nơng nghiệp (agricultural systems) của Pháp

Tiếp cận hệ thống nơng nghiệp cĩ một số đặc điểm là:

+ Tiếp cận “dưới - lên” (bottom-up) là điểm quan trọng nhất Tiếp cận

“dưới - lên” là dùng phương pháp quan sát và phân tích hệ thống nơng nghiệp, xem hệ thống “mắc” ở chỗ nào để tìm cách can thiệp nhằm giải quyết những cản trở Do đĩ, các tiếp cận từ “dưới - lên” phù hợp hơn so với lối tiếp cận “trên - xuống” (Top - down) như trước kia Tiếp cận “dưới - lên” thường gồm 3 giai đoạn nghiên cứu là giai đoạn chẩn đốn, giai đoạn thiết kế và giai đoạn thử triển khai Tiếp cận “dưới - lên” rất coi trọng tìm hiểu logic ra quyết định của nơng dân Nếu chúng ta khơng hiểu logic ra quyết định của người nơng dân thì khơng thể đề xuất các giải pháp để họ cĩ thể tiếp thu

+ Coi trọng mối quan hệ xã hội như các nhân tố của hệ thống Tiếp cận này tập trung vào phân tích mối quan hệ qua lại giữa hệ phụ sinh học và hệ phụ kinh tế - xã hội trong một tổng thể của hệ thống nơng nghiệp Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển nơng thơn, cĩ thể các hạn chế về kinh tế - xã hội sẽ gây khĩ khăn cho việc tiếp thu các kỹ thuật mới của hộ nơng dân Nếu những hạn chế về kinh tế - xã hội được tháo gỡ thì sẽ tạo điều kiện cho nơng dân áp dụng rất dễ dàng các kỹ thuật mới

+ Phân tích động thái của sự phát triển, cĩ nghĩa là xem xét sự tiến triển của hệ thống trong lịch sử Việc nghiên cứu sự phát triển của hệ thống nơng nghiệp là cần thiết nhằm xác định phương hướng phát triển của hệ thống trong tương lai và giải quyết được cản trở phù hợp với xu hướng phát triển ấy Trong nghiên cứu về hệ thống nơng nghiệp, ta đối diện với một hệ thống động Mục tiêu của hệ thống, các điều kiện quyết định sự phát triển của

Trang 17

nó, môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội thay ựổi rất nhiều, vì vậy các giải pháp về kỹ thuật hay chắnh sách phải thay ựổi cho phù hợp (đào Thế Tuấn,

2006)(dẫn theo Vũ đình Tôn và Hán Quang Hạnh, 2008) [25]

Quá trình thay ựổi cơ bản nhất của hệ thống nông nghiệp là sự tiến hoá của nông dân từ tình trạng tự cấp, tự túc sang tình trạng sản xuất hàng hoá

Sự tiến hoá ấy ựang diễn ra không ựồng ựều giữa các vùng, các làng, các hộ Vậy không thể có giải pháp ựồng nhất cho tất cả các hệ thống mà cần có những giải pháp hợp lý ựối với mỗi hệ thống nhất ựịnh

2.1.2.2 Nhận dạng và ựặc ựiểm hoá một hệ thống nông nghiệp

Một hệ thống nông nghiệp thường ựược cấu thành nên từ 3 tổng thể thành phần là yếu tố tự nhiên, yếu tố nhân văn - xã hội và yếu tố kỹ thuật

Các yếu tố tự nhiên: Khắ hậu, ựất ựai, ựịa hình, cấu trúc khoảng không,

thảm thực vật

Các yếu tố nhân văn và xã hội: Dân tộc, các thể thức về sở hữu ựất ựai,

quản lý lao ựộng, tình hình y tế, thương mại hoá sản phẩm, tổ chức kinh tế

Các yếu tố kỹ thuật: Giống ựộng vật, thực vật, các công cụ, kiến thức

kỹ thuật, phương thức trồng trọt, phương thức chăn nuôi

Theo một số tác giả (Rambo và Saise, 1984) thì một hệ thống nông

nghiệp có thể ra ựời từ sự tương tác của hai nhóm hệ thống lớn là hệ sinh thái

và hệ thống xã hội (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Hệ thống xã hội gồm: Dân số, kỹ thuật, ựức tin, các giá trị, các cấu trúc

và thể chế xã hội

Hệ sinh thái (ecosystem): Gồm các thành phần về ựiều kiện tự nhiên

(như ựất, nước) và các thành phần sinh học (thực vật, ựộng vật, vi sinh vật) Vai trò của sinh thái nhân văn ở ựây chắnh là nghiên cứu ựể nhận ra và hiểu ựược ựặc ựiểm của các mối tương tác giữa hai hệ thống này (hệ thống xã hội và hệ sinh thái) Sinh thái nhân văn thường tập trung vào ba vấn ựề chắnh là:

Trang 18

+ Các dòng vật chất, năng lượng và dòng thông tin giữa hai hệ thống trên + Hệ thống xã hội ựáp ứng với sự thay ựổi của hệ sinh thái ra sao

+ Các tác ựộng của con người vào hệ sinh thái

2.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi

2.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chăn nuôi

Hệ thống chăn nuôi là sự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một cộng ựồng hay một người chăn nuôi, nhằm thoả mãn những nhu cầu của họ và thông qua gia súc làm giá trị hoá các nguồn lực tự nhiên (Vũ đình Tôn, 2008) [24]

Như vậy theo ựịnh nghĩa này thì hệ thống chăn nuôi gồm 3 cực chắnh:

Cực con người: Là tác nhân và gia ựình của họ, ựôi khi là một cộng

ựồng đây là trung tâm của hệ thống

Cực ựất ựai: Là nguồn lực mà gia súc sử dụng

Cực gia súc: Là những loài, giống gia súc ựược các tác nhân lựa chọn 2.1.3.2 Các yếu tố trong chăn nuôi

Hoạt ựộng chăn nuôi là do người chăn nuôi tiến hành Hiệu quả của hoạt ựộng này phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong ựó các yếu tố này ựược phân thành hai nhóm chắnh: Gia súc và môi trường

* Yếu tố gia súc

Hệ thống chăn nuôi thường ựược chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào các loài gia súc hay các giống gia súc ựược nuôi Theo Ir.Geert

montsma, 1982 (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) [24] thì một số loài ựộng vật

chắnh sử dụng trong nông nghiệp là:

- Loài ăn cỏ gồm hai nhóm: Nhóm ựộng vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu,

lạc ựà Ầ) và nhóm ựộng vật không nhai lại (ngựa, thỏ)

- Các loài khác: Lợn, gia cầm, các loài côn trùng

* Các yếu tố môi trường

Trang 19

- Môi trường tự nhiên

+ ðất, nước: Có tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến sự phát triển gia

súc thông qua sự phát triển của thảm thực vật, nguồn nước uống

+ Khí hậu: Là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián

tiếp ñến chăn nuôi thông qua các ñiều kiện về nhiệt ñộ và ñộ ẩm Thông thường mỗi loài hay giống gia súc có ñiều kiện nhiệt ñộ tối ưu, tối thiểu và tối ña Nếu vượt ra khỏi giới hạn này ñều có tác ñộng xấu tới năng suất vật nuôi, thậm chí gây chết thông qua phá vỡ cân bằng thân nhiệt của gia súc Ngoài tác ñộng trực tiếp, nó còn tác ñộng gián tiếp thông qua sự phát triển của thảm thực vật, sự phát triển của tác nhân gây bệnh

- Môi trường sinh học

+ Thực vật (flora): Cây trồng là nguồn thức ăn quan trọng ñối với gia

súc Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn chính cho vật nuôi, chất lượng và số lượng của cây trồng sẽ có ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất vật nuôi

+ ðộng vật (fauna): Ở ñây ñề cập chủ yếu ñến ñộng vật ký sinh hay

vật truyền mầm bệnh như các loài côn trùng và ve

- Môi trường kinh tế - xã hội:

+ Quyền sở hữu ñất ñai : Thường có 2 loại là sở hữu cộng ñồng (tập

thể) và sở hữu cá nhân Các hình thức sở hữu khác nhau dẫn ñến mức ñầu tư khác nhau ðất thuộc quyền sử dụng của tư nhân, thường ñược ñầu tư thâm canh tạo năng suất cao hơn và như vậy có ñiều kiện phát triển chăn nuôi hơn

+ Vốn: Gồm vốn tự có hoặc nguồn vốn vay, việc tiếp cận vốn vẫn là

ñiều kiện quan trọng ảnh hưởng tới phương thức cũng như quy mô chăn nuôi Khi nguồn vốn dồi dào sẽ có ñiều kiện ñầu tư thâm canh hơn như hình thức chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn ðồng thời cũng mang lại những hiệu quả cao hơn do sử dụng con giống tốt, thức ăn chất lượng cao, quy trình kỹ thuật, chuồng trại, vệ sinh phòng dịch hợp lý…

Trang 20

+ Lao ñộng: Lao ñộng là yếu tố rất quan trọng trong phát triển chăn

nuôi, nhất là tại những nước phát triển, sự thiếu hụt lao ñộng thường xuyên xảy ra Lao ñộng ñược ñề cập tới không chỉ số lượng mà còn cả chất lượng thông qua trình ñộ khoa học kỹ thuật Lực lượng lao ñộng trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi thâm canh, quy mô lớn lại càng yêu cầu chất lượng cao vì khi chăn nuôi quy mô lớn thì việc sử dụng máy móc càng nhiều và cũng ñòi hỏi người lao ñộng càng phải có tri thức cao hơn

+ Năng lượng: Các hệ thống chăn nuôi sử dụng năng lượng ñể làm

ñất, vận chuyển, xây dựng chuồng trại, sưởi ấm, sản xuất thức ăn công nghiệp và phục vụ cơ giới hoá trong chăn nuôi Như vậy, khi chăn nuôi càng hiện ñại thì nguồn năng lượng ñược sử dụng càng nhiều

+ Cơ sở hạ tầng: Gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin, nguồn

nước, các cơ sở bảo dưỡng máy móc, dịch vụ thú y, các ñiều kiện tiếp cận tín dụng, cơ sở thụ tinh nhân tạo, thị trường Các ñiều kiện này ảnh hưởng lớn ñến phát triển chăn nuôi thông qua dịch vụ cung cấp ñầu vào, ñầu ra, sự tiếp cận với các thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường và ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển ñàn gia súc thông qua dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, nguồn thức

ăn thô xanh… Tuy nhiên, sự phát triển các cơ sở hạ tầng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách liên quan

+ Thị trường: Thị trường ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi thông

qua nguồn cung cấp ñầu vào và tiêu thụ ñầu ra, nhất là khi chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc lên sản xuất hàng hoá Do vậy, thị trường là một trong những yếu tố quyết ñịnh quy mô sản xuất và hiệu quả kinh tế của hệ thống chăn nuôi

+ Các yếu tố văn hoá và tín ngưỡng: Các yếu tố này ảnh hưởng ñến sự

phát triển chăn nuôi rất rõ rệt Ví dụ, ở các nước ñạo hồi họ kiêng thịt lợn và

sử dụng thịt cừu rất nhiều vào các dịp lễ hội Từ ñó dẫn ñến giá thịt cừu

Trang 21

thường rất cao và hầu như không phát triển chăn nuôi lợn Ở Ấn độ, bò rất ắt ựược giết thịt, hay tại một số nước thuộc Châu Phi, số lượng ựàn gia súc ựược coi như là một yếu tố ựể phân biệt ựẳng cấp xã hội, cho nên họ rất ắt khi giết thịt gia súc

2.1.3.3 Nghiên cứu và chẩn ựoán các hệ thống chăn nuôi

* Cơ sở ựể tiến hành nghiên cứu về hệ thống chăn nuôi

Trước ựây khi nghiên cứu về chăn nuôi người ta thường sử dụng phương pháp nghiên cứu cục bộ, tức là chỉ tập trung giải quyết những vấn ựề cấp thiết nhất trong chăn nuôi như vấn ựề bệnh tật của gia súc, vấn ựề nuôi dưỡng, cây thức ăn, giống, các vấn ựề về môi trường chăn nuôi như nước tưới cho ựồng cỏ, năng suất ựàn gia súc Phương pháp này có nhược ựiểm là không cho biết ựược mối liên hệ giữa các vấn ựề trong một hệ thống chăn nuôi và không quan tâm ựến sự phát triển lâu dài, bền vững của hệ thống ựó

Do vậy, ựể khắc phục nhược ựiểm của phương pháp nghiên cứu này thì việc ựưa ra kiểu tiếp cận hệ thống là rất thiết thực

Tuy nhiên tiếp cận hệ thống không phải là phương pháp ựối lập, tách rời hay dùng ựể thay thế cho phương pháp cũ mà cả hai phương pháp này ựều ựược

sử dụng ựể bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu hệ thống chăn nuôi

* Các vấn ựề cần tập trung trong nghiên cứu về hệ thống chăn nuôi

- Tập trung vào con người - tác nhân trung tâm của hệ thống

Hệ thống chăn nuôi có thể ựược chia thành hai tiểu hệ thống:

+ Hệ thống quản lý hay ựiều hành: Là nơi hình thành nên những mục tiêu, các thông tin về môi trường, về cấu trúc và sự vận hành của hệ thống

đó là các dạng, các thể thức tổ chức cũng như sự huy ựộng các phương tiện sản xuất và các quyết ựịnh quản lý (huy ựộng sử dụng ựất ựai, lao ựộng và vốn sẵn có)

+ Các hệ thống kỹ thuật sinh học của sản xuất: Nơi hình thành các quá

Trang 22

trình sản xuất và phương thức chăn nuôi cho phép ñạt ñược các mục tiêu và chiến lược của người sản xuất Khi nghiên cứu về hệ thống chăn nuôi sẽ tập trung chủ yếu vào hệ thống ñiều hành do một tác nhân hay một nhóm tác nhân ñiều khiển Quan tâm ñến yếu tố con người ở ñây chính là người chăn nuôi, một mặt là gắn với khoa học nhân văn, nhưng ñồng thời cũng quan tâm ñến mục ñích chủ yếu của những nghiên cứu này, ñó là tham gia vào sự phát triển Các thực tiễn chăn nuôi là những cái mang tính cá nhân của những người chăn nuôi mà ta có thể quan sát ñược Những thực tiễn này cho chúng

ta biết ñược những dự kiến và các cản trở của những hộ liên quan

- Tiến hành nghiên cứu ña ngành

Tiếp cận tổng thể là quan tâm chủ yếu ñến các mối tương tác, quan tâm ñến sự vận hành của một hệ thống hơn là các yếu tố cấu trúc Mà sự vận hành của một hệ thống chăn nuôi thường diễn ra trong một môi trường tự nhiên cũng như môi trường kinh tế, xã hội nhất ñịnh, do ñó khi nghiên cứu hệ thống chăn nuôi cần có sự phối hợp và trao ñổi giữa các chuyên ngành khác nhau như kinh tế, nông học và chăn nuôi

- Tiến hành nghiên cứu trên các quy mô khác nhau

Các hệ thống chăn nuôi thường ñược tổ chức theo các quy mô khác nhau như ñơn vị sản xuất, cộng ñồng, vùng…Do vậy, việc quan sát và nghiên cứu trên các quy mô này có thể tìm ra câu giải thích cho các quy mô và cấp ñộ khác

2.2 ðặc ñiểm về quá trình tạo sữa và nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất sữa

2.2.1 Sơ lược về sự tạo sữa

Tạo sữa là quá trình sinh lý tích cực và phức tạp diễn ra trong tế bào tuyến Sữa ñược tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu ðể sản ra 1 lít sữa, bình quân có khoảng 540 lít máu tuần hoàn qua tuyến vú Thông thường tuyến vú chỉ chiếm khoảng 2% - 3% thể trọng, nhưng trong một năm nó thải

Trang 23

một lượng vật chất khô qua sữa lớn gấp 3 - 4 lần so với khối lượng chất khô trong cơ thể Trong các thành phần của sữa một số ựược tổng hợp ngay trong tuyến bào, nhưng một số ựược vận chuyển nguyên dạng trực tiếp từ máu vào Các thành phần của sữa ựược tổng hợp trong lưới nội chất (endoplasmic reticulum), với sự tham gia của thể ribozom Năng lượng cho lưới nội chất do mitochondria cung cấp Sau khi ựược tổng hợp, các thành phần này ựược chuyển dọc theo máy Golgi, qua nguyên sinh chất và màng ựỉnh tế bào biểu

mô và sau ựó ựược máy Golgi ựổ vào xoang tiết dưới dạng Ộbọng túiỢ (Nguyễn Xuân Trạch và Phùng Quốc Quảng, 2002) [17]

2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất sữa

Nhu cầu dinh dưỡng cho sản xuất sữa phụ thuộc vào tỷ lệ phần trăm

mỡ sữa trong sữa Theo tài liệu của một số nước như: đức, Mỹ, Hà Lan, Na

Uy thì ựể tạo ra 1 kg sữa tiêu chuẩn cần có 740 kcal và 31 gam protein Vì hiệu quả sử dụng protein là 64% nên nhu cầu protein cung cấp ựể tạo ra 1

kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ sữa) là: 31/0,64 = 48 gam

Nhu cầu Ca và P cho tiết sữa là 4,2 gam và 1,7 gam cho 1 kg sữa tiêu chuẩn (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2000) [13]

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến sản lượng sữa

2.3.1 Yếu tố di truyền

Giống là yếu tố cơ bản quyết ựịnh ựến năng suất và sản lượng sữa Những giống có sức sản xuất sữa cao thuờng là những giống chuyên môn hoá theo huớng sữa Như giống bò HF có sản lượng sữa 5.500 - 6.000 kg, bò Brown Swiss 3.100 - 3.200 kg và bò Sind, bò Sahiwal 1.200 - 2.700 kg sữa/chu kỳ (Nguyễn Văn Thưởng, 1995) [20] FAO (2000) dẫn theo Trần đình Miên, 2002) [15], cho biết mặt bằng sản lượng sữa trên thế giới ựã ựạt 6.000 lắt/chu kỳ, ở một số ựàn cao sản cao hơn, nhất là các nước Bắc Mỹ và

Trang 24

châu Âu có những con ñạt 12.000 - 13.000 lít/chu kỳ

Mặc dù giống có ảnh huởng rất lớn ñến năng suất sữa, nhưng hệ số di truyền về năng suất sữa lại không cao Theo Nguyễn Văn Thưởng (1995) [20]

hệ số di truyền về năng suất sữa biến ñộng trong phạm vi 0,27 - 0,36 Theo Taylor và Bogart (1998, dẫn theo ðặng Vũ Bình, 2002) [1] sản lượng sữa ở

bò sữa có hệ số di truyền là 0,25 Hệ số di truyền sản lượng sữa của bò HF

nuôi ở Việt Nam theo Phạm Văn Giới và Cs (2006) [11] là 0,32, còn theo

Hoàng Thị Thiên Hương (2007) [12] là 0,33

2.3.2 Tuổi có thai lần ñầu

Thường bê nghé hậu bị có tuổi thành thục về tính sớm hơn sự thành thục về thể vóc Do vậy nếu phối cho con cái quá sớm sẽ kìm hãm sự sinh trưởng cơ thể, kèm theo ñó là kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của tuyến sữa, ñặc biệt tuyến bào phát triển kém và sức sản xuất sữa thấp ðối với các giống bò sữa nên tiến hành phối giống lần ñầu vào khoảng 16 - 18 tháng tuổi Bên cạnh ñó cần tính ñến thể trọng và sự phát triển của con vật Trong ñiều kiện bình thường thể trọng cơ thể bê nghé vào tuổi phối giống lần ñầu phải ñạt 65% - 70% thể trọng bò cái trưởng thành Phối giống lần ñầu ở lứa tuổi muộn hơn có thể do nuôi dưỡng kém, ñã kìm hãm sự sinh trưởng của cơ thể,

và thường kèm theo sự phát triển kém của bầu vú, vì thế năng suất sữa thấp (Nguyễn Xuân Trạch và Cs, 2010) [26]

2.3.3 Tuổi và lứa ñẻ

Sản lượng sữa của bò có sự thay ñổi rõ rệt phụ thuộc vào tuổi và thứ

tự lứa ñẻ Sản lượng sữa thu ñược ở lứa ñẻ thứ nhất và lứa ñẻ thứ hai thường thấp hơn so với các lứa về sau ñó Sản lượng sữa ñạt ñược cao nhất ở lứa ñẻ thứ 4 hoặc 5 và ổn ñịnh trong hai hoặc ba năm Sau ñó cơ thể càng già sản lượng sữa càng giảm Ở một số bò cái ñược nuôi dưỡng và chăm sóc tốt có

Trang 25

thể cho sản lượng sữa cao ñến lứa ñẻ thứ 12, thậm chí ñến lứa ñẻ thứ 17 (Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, 2002) [17]

Theo Nguyễn Văn Thưởng (1995) [20], bò sữa cho sản lượng sữa cao nhất từ chu kỳ thứ 4 ñến chu kỳ thứ 6 Sản lượng sữa ở những chu kỳ này tăng khoảng 40% - 50% so với sản lượng sữa ở chu kỳ 1

2.3.4 Dinh dưỡng

Các nguyên liệu tạo sữa xuất phát từ dinh dưỡng trong thức ăn Do vậy mức ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ rệt ñến sản lượng sữa bò Khi thiếu năng lượng bò phải huy ñộng các nguồn dự trữ trong cơ thể ñể sản xuất sữa Tuy nhiên nguồn dự trữ là có hạn và nếu cho ăn thiếu năng lượng trong một thời gian dài thì năng suất sữa và sức khoẻ của bò sẽ giảm sút (Nguyễn Xuân Trạch và Phùng Quốc Quảng, 2002) [17] Nhưng nếu cho bò ăn với khẩu phần dinh dưỡng quá cao sẽ làm bò quá béo cũng ảnh hưởng xấu tới khả năng sản xuất sữa

Sự mất cân ñối các tỷ lệ dinh dưỡng trong khẩu phần như: Tỷ lệ năng lượng/protein, hàm lượng xơ, tỷ lệ Ca/P, K/Na, S/N ñều làm giảm khả năng tạo sữa của bò cái (Nguyễn Văn Thưởng, 1995) [20] Các công trình nghiên cứu của các tác giả Schingoethe (1996) [35], Stockdale (1997) [36], Adrienne

và Cs (2006) [28], Nguyễn Văn Bình và Cs (2004) [2] cũng chứng tỏ ñiều ñó Theo ðinh Văn Cải và Cs (2001) [3], nghiên cứu ảnh hưởng của thức

ăn tinh trong khẩu phần ñến năng suất và chất lượng sữa của bò F1 (HF x lai Sind) cho thấy trên 2 nhóm bò F1 có năng suất sữa khác nhau (9 kg và 15 kg/ngày) thì mức năng lượng 2.069 - 2.088 Kcal và hàm lượng protein thô

117 - 122 gam/kg chất khô ăn vào là phù hợp ñể ñạt hiệu quả sản xuất sữa cao Theo Bùi Quang Tuấn và Cs (1999) [22], cho biết các mức protein và các mức thức ăn tinh trong khẩu phần ñều có ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và protein thô qua ñó ảnh hưởng ñến năng suất sữa

Trang 27

2.3.5 Môi trường

Sức sản xuất sữa của bò chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, gió, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển và lượng mưa Các yếu tố này gây ảnh hưởng gián tiếp thông qua năng suất và chất lượng của cây thức ăn và ảnh hưởng trực tiếp qua kích thích hệ thống thần kinh - hocmôn ñiều chỉnh ñể duy trì thân nhiệt Môi trường cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến hệ thống enzym và các hoóc môn khác (Nguyễn Xuân Trạch và Phùng Quốc Quảng, 2002) [17]

Năng suất sữa của bò chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường Tuy nhiên sản lượng sữa không bị ảnh hưởng trong phạm vi nhiệt ñộ không khí từ 0 - 21oC, ở nhiệt ñộ thấp hơn - 5oC và từ 22 lên 27oC sản lượng sữa giảm từ từ Nhiệt ñộ trên 27oC sản lượng sữa giảm rõ rệt Phạm vi biến ñộng nhiệt ñộ thích hợp với mỗi giống bò có sự khác nhau Năng suất sữa của bò HF giảm ñi nhanh chóng khi nhiệt ñộ môi trường cao hơn 21oC, với bò Brown Swiss và Jersey nhiệt ñộ này khoảng 24oC ñến

27oC, bò Brahman 32oC Nhiệt ñộ thích hợp tối thiểu ở bò Jersey khoảng

2oC Trong khi ñó ở bò Holstein không ảnh hưởng nhiều, thậm chí ở âm

13oC Sự giảm thấp sức sản xuất sữa trong ñiều kiện mùa hè không hoàn toàn do sự giảm thấp về sự thu nhận thức ăn hoặc phẩm chất cỏ mà còn liên quan ñến cơ chế sinh lý tiết sữa (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2000) [13]

Nhiệt ñộ cao không những ảnh hưởng ñến năng suất sữa mà còn ảnh hưởng ñến phẩm chất sữa Nhiệt ñộ tối ưu ñối với bò sữa nói chung từ 4oC ñến 16oC, giới hạn tối ña có khác nhau chút ít ở từng giống, ở giống bò HF là

gây cản trở sự hình thành các giống bò sữa có năng suất cao ở vùng này Theo Nguyễn Sinh và Cs (2008) [18] cho rằng với bò sữa khi gặp stress nhiệt, cứ giảm 0,5 kg vật chất khô ăn vào năng suất sữa sẽ giảm 1 kg

Trang 28

2.3.6 Khối lượng cơ thể

Nói chung, trong cùng một giống bò con nào có thể trọng lớn thì khả năng cho sữa cao hơn Tuy nhiên, thể trọng quá cao có thể làm giảm năng suất sữa do cơ thể phải sử dụng quá nhiều dinh dưỡng cho nhu cầu duy trì ðể ñánh giá khả năng tạo sữa của giống hoặc cá thể nguời ta thường tính hệ số sinh sữa Hệ số này biểu thị năng suất sữa (kg) ñạt ñược trên 100 kg khối lượng cơ thể Các giống bò sữa thường có hệ số sinh sữa từ 8 - 10 Giống bò sữa Jersey, thể trọng bé ñạt khoảng 300 - 350 kg, sản luợng sữa một chu kỳ bình quân 3.000 kg, có hệ số sinh sữa từ 9 - 10 (Nguyễn Xuân Trạch và Phùng Quốc Quảng, 2002) [17]

2.3.7 Khoảng cách lứa ñẻ

Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là khoảng thời gian từ lần ñẻ trước ñến lần

ñẻ sau Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ tốt nhất là 12 tháng Tuy nhiên trong thực

tế do nhiều nguyên nhân nên khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ thường kéo dài 390 -

420 ngày hoặc dài hơn Theo Vũ Chí Cương và Cs (2004) [7] khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ của bò 75% HF và 87,5% HF ñược chọn lọc tại Ba Vì là 14,77 tháng và 15,39 tháng, tại TP Hồ Chí Minh là 15,24 tháng và 15,36 tháng Khi có thai, lượng sữa ở bò giảm từ 15 - 20% so với không có thai, và lượng sữa giảm nhiều hơn khi có thai từ tháng 5 trở ñi Song không có nghĩa là phải kéo dài thời gian không có thai sau khi ñẻ ñể ñạt ñược chỉ số ổn ñịnh về năng suất sữa cao Một nghiên cứu cho thấy trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt, nếu lấy khối lượng sữa trung bình trong một chu kỳ 300 ngày là 100%, thì kéo dài chu

kỳ sữa lên 450 ngày, năng suất sữa bình quân trong ngày chỉ ñạt 85% Như vậy, kéo dài thời gian của chu kỳ không thể bù ñược 15% lượng sữa giảm thấp trên Thời gian của một chu kỳ cho sữa tốt nhất là khoảng 300 ngày ðể ñạt ñược yêu cầu trên phải cho bò cái giao phối 60 - 80 ngày kể từ sau khi ñẻ (Nguyễn Xuân Trạch và Phùng Quốc Quảng, 2002) [17]

Trang 29

2.3.8 Tình trạng sức khoẻ

Trong thời kỳ tiết sữa, bò cái có thể mắc rất nhiều bệnh Khi bò cái mắc bệnh thường kém ăn, thể trạng yếu, dẫn ñến khả năng tạo sữa kém Các bệnh sản khoa ở các ñàn bò sữa thường rất cao, có khi tới 60 - 70%, ñặc biệt là bệnh viêm

vú thường chiếm tỷ lệ cao Sữa từ vú viêm thường bị loại, không dùng chế biến, thậm chí không dùng cho bê bú Một thuỳ vú viêm nếu ñiều trị không kịp thời sẽ

bị nhục hoá, lượng sữa sẽ giảm 20 - 25% (Nguyễn Xuân Trạch và Phùng Quốc

Quảng, 2002) [17] Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng riêng bệnh viêm vú ñã làm

thiệt hại 3,5% sản lượng sữa cả ñàn, cộng thêm những thiệt hại do những trường hợp viêm vú lâm sàng ñã làm cho sữa xấu không dùng ñược, thiệt hại ñến 5% sản lượng sữa (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2000) [13]

2.3.9 Kỹ thuật vắt sữa

Bài tiết sữa dựa trên phản xạ thần kinh - hoócmôn Vắt sữa không ñúng

kỹ thuật sẽ ức chế sự tiết sữa Nếu thời gian vắt sữa kéo quá dài thì oxytoxin

sẽ hết hiệu lực trước khi vắt sữa hết trong bầu vú và dẫn ñến tăng tỷ lệ sữa sót, nâng cao nhanh áp suất tuyến sữa, tiếp theo ñó sẽ ức chế sự tạo sữa Số lần vắt trong ngày cũng có ảnh hưởng ñến năng suất sữa Số lần vắt quá ít ở

bò cao sản sẽ làm tăng áp suất trong bầu vú và ức chế quá trình tạo sữa tiếp

theo (Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, 2002) [17]

2.4 Một số chỉ tiêu ñánh giá năng suất

2.4.1 Sản lượng sữa thực tế của chu kỳ tiết sữa

Sản lượng sữa thực tế của chu kỳ tiết sữa là tổng lượng sữa vắt ñược trong

cả chu kỳ tiết sữa của bò cái (tính ra kg) kể từ sau khi ñẻ ñến khi cạn sữa

2.4.2 Sản lượng sữa 305 ngày

Do thời gian của một chu kỳ tiết sữa của các bò cái khác nhau nên ñể so sánh năng suất sữa trong cùng một khoảng thời gian người ta tính ra sản lượng sữa trong một chu kỳ tiết sữa quy chuẩn 305 ngày (10 tháng) ðối với các bò sữa

Trang 30

có thời gian vắt sữa trên 10 tháng thì chỉ tắnh tổng sản lượng sữa trong 10 tháng ựầu của chu kỳ, không tắnh sản lượng sữa thu ựược sau 10 tháng

Schahidi và Cs (1994) [34] nghiên cứu trên ựàn bò sữa lai cấp tiến HF với bò ựịa phương Sarabi và Mazandarani ở Iran thông báo thời gian cho sữa thấp nhất là bò F3 (7/8HF) với 270 ổ 94 ngày, bò F2 (3/4HF) là 288 ổ 49 ngày

và bò F1 (1/2HF) là 273 ổ 36 ngày

Hệ số di truyền thời gian cho sữa của bò khá thấp Tajane và Cs (1989) [37] cho biết hệ số di truyền của thời gian cho sữa chỉ bằng 0,01 trong trường hợp tỷ lệ máu HF trong con lai thấp và bằng 0,16 khi tỷ lệ máu HF trong con lai cao Hệ số di truyền thời gian cho sữa trên bò 5/8HF ở Cuba là 0,24 (Lopez và CS, 1981) [32], ở bò lai HF nhiệt ựới là 0,27 (Madelena, 1990) [33] Nguyễn Văn Thiện (1995) [21] thông báo hệ số di truyền thời gian cho sữa của ựàn bò sữa lai (HF x lai Sind) là 0,2

2.4.3 Tỷ lệ mỡ sữa

Tỷ lệ mỡ sữa càng cao thì chất lượng sữa càng tốt để xác ựịnh tỷ lệ

mỡ sữa, phải lấy mẫu sữa ựem về phân tắch tại các phòng thắ nghiệm Tỷ lệ

mỡ sữa của bò phụ thuộc vào các giống bò: Bò lai Sind, bò Jersey có tỷ lệ mỡ sữa cao, bò Hà Lan nuôi theo ựiều kiện nước ta có tỷ lệ mỡ sữa thấp, bò F1,

bò F2 có tỷ lệ mỡ sữa cao hơn bò F3

Tỷ lệ mỡ sữa còn phụ thuộc vào khẩu phần ăn của bò Cho bò ăn khẩu phần có nhiều thức ăn thô xanh thì tỷ lệ mỡ sữa tăng lên, ngược lại nuôi bò bằng khẩu phần nhiều thức ăn tinh thì tỷ lệ mỡ sữa sẽ giảm

Tỷ lệ mỡ sữa biến ựộng trong khoảng từ 3,32 - 3,89%, các kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Xuân Trạch (2004) [27], Hạ đình Chắnh (2003) [4]Ầ cũng cho kết luận tương tự

2.4.4 Sản lượng sữa tiêu chuẩn (có 4 % mỡ)

Do bò có tỷ lệ mỡ sữa khác nhau nên ựể so sánh năng suất sữa hoặc ựể

Trang 31

tính toán khẩu phần ăn một cách chính xác hơn ta phải quy ñổi về lượng sữa tiêu chuẩn, nghĩa là sữa có tỷ lệ mỡ 4%, cách quy ñổi như sau:

Số kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ) = Số kg sữa thực tế x (0,4 + % mỡ sữa x 0,15)

2.5 Tình hình chăn nuôi bò sữa trong và ngoài nước

2.5.1 Khái quát tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới

Trên thế giới nghề chăn nuôi bò sữa ñã có từ lâu ñời và ñược coi như là một ngành sản xuất quan trọng trong nông nghiệp Theo tổ chức Nông - Lương liên hiệp quốc (FAO, trích theo Tống Xuân Chinh, 2009) [5], tổng sản lượng sữa của thế giới trong năm 2008 ñạt trên 700 triệu tấn, tăng khoảng 1%

so với cùng kỳ năm trước trong ñó tăng trưởng về sản xuất sữa của các nước ñang phát triển nhanh hơn các nước phát triển Khoảng cách này có xu hướng tăng lên năm 2009 với tăng trưởng của các nước ñang phát triển ước trên 4%

và cũng tăng trưởng mức bình thường ở các nước phát triển Do vậy tổng sản lượng sữa của thế giới sản xuất trong năm 2010 và 2011 có xu hướng tăng trung bình khoảng 2 - 3%

Theo Tống Xuân Chinh (2010) [6], các nước phát triển có tổng lượng sữa tiêu thụ cũng như lượng sữa tiêu thụ bình quân ổn ñịnh Trong khi ñó tổng lượng sữa tiêu thụ cũng như mức tiêu thụ sữa trên ñầu người của các nước ñang phát triển không ngừng tăng lên Sản lượng sữa sản xuất trên toàn thế giới tăng bình quân hàng năm là 1,4%, riêng các nước ñang phát triển ở Châu Á là 6,6% Một số nước như Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc có tốc ñộ tăng sản lượng sữa hàng năm tới 10% trong những năm gần ñây Tuy nhiên các nước Châu Á vẫn chưa sản xuất ñủ sữa cho nhu cầu tiêu thụ trong mỗi nước

ðối với các nước ở khu vực Châu Á: Là khu vực có tổng sản lượng sữa sản xuất hàng năm cao nhất thế giới ñồng thời có số lượng dân số cao nhất toàn cầu Căn cứ vào tình hình phục hồi kinh tế của Châu Á tổng sản lượng sữa của khu vực này ñã tăng khoảng 3% trong năm 2009 ñạt 255 triệu tấn Dự kiến

Trang 32

trong các năm 2010 và 2011 sản xuất sữa của Châu Á sẽ có tốc ñộ tăng trưởng

khoảng 4% và tổng sản lượng sữa ước ñạt khoảng 265 triệu tấn

Các nước khu vực Châu Âu: Từ năm 2005 ñến nay số lượng ñàn bò

sữa và năng suất sữa trên ñầu bò của các nước Châu Âu không tăng, số lượng

bò sữa duy trì 240 - 250 triệu con trong thời gian qua, năng suất sữa trung bình chỉ trên 6000 kg/bò sữa/năm Do vậy tổng sản lượng sữa của các nước Châu Âu năm 2009 gần như giữ nguyên 154 triệu tấn mặc dù có ảnh hưởng của thị trường và mở rộng của hạn ngạch cô - ta Dự báo tổng sản lượng sữa của Châu Âu năm 2010 và 2011 có khả năng duy trì không tăng hơn 154 triệu tấn do giá sữa thấp và giá thức ăn cao bị kéo dài

Các nước khu vực Bắc Mỹ: Khu vực này bao gồm Mỹ và Canaña,

tổng sản lượng sữa của Hoa kỳ năm 2009 giảm khoảng 1% do giá sữa nguyên liệu thấp và tỷ lệ giữa giá sữa trên giá thức ăn không cao Tổng sản lượng sữa giảm xuống còn 85,5 triệu tấn

Các nước khu vực Châu ðại Dương: Năm 2008 - 2009 sản lượng sữa

trên thị trường của các nước trong khu vực ñạt 26 triệu tấn tăng 8% Riêng Newzealand ñạt 16,6 triệu tấn tăng 8% ñã ñược phục hồi sau hạn hán kéo dài Australia mặc dù ñiều kiện thời tiết thuận lợi sản lượng sữa chỉ tăng 2% ñạt 9,4 triệu tấn Nông dân bị ảnh hưởng giá sữa thấp nên ñã cho bò ăn ít thức ăn tinh hơn ñịnh mức là nguyên nhân chính ñã làm sản lượng sữa giảm

Các nước khu vực Nam Mỹ: Do bị ảnh hưởng của giá sữa thấp và

hạn hán ñã ảnh hưởng ñến phương thức chăn nuôi bò sữa chăn thả Sản lượng sữa ñã giảm 8 - 10% trong quý IV năm 2009 Dự báo do thời tiết ñược cải thiện dần năm 2010 nên tổng sản lượng sữa năm 2010 và 2011 của các nước Nam Mỹ ước ñạt 57 ñến 60 triệu tấn Trong khi ñó tổng sản lượng sữa của Brazin chiếm khoảng 50% của Nam Mỹ và sẽ duy trì 28 - 29 triệu tấn/năm Adrienne Ekelund, (2006) [28]

Các nước khu vực Châu Phi: Năm 2009 sản lượng sữa của khu vực này

Trang 33

tăng trên 1% ựạt tổng số 36,6 triệu tấn sữa Bắc phi thời tiết thuận lợi, cỏ tốt nên sản lượng sữa tăng 5%, ở Ai cập ựạt 4,9 triệu tấn và sản lượng sữa của Algeria tăng khoảng 2% ựạt khoảng 2,2 triệu tấn Các nước Tây Phi mưa thuận nên cỏ phát triển tốt, tuy nhiên ở Sudan hạn hán kéo dài nên ảnh hưởng ựến sản lượng sữa của nước này Nam Phi sữa phát triển không mấy thuận lợi tăng trưởng 1% và sản lượng sữa ựạt 3,2 triệu tấn do hạn hán khắp nước đông phi một số nước gia súc chết nhiều do hạn hán như Kenya sữa giảm 5% còn 4,2 triệu tấn Năm 2010 dự kiến tổng sản lượng sữa của các nước Châu Phi sẽ tăng khoảng 2% và ựạt 37,4 triệu tấn năm (Tống Xuân Chinh, 2009) [5]

Tại mỗi khu vực và mỗi nước trên thế giới ựều có sự khác nhau rõ rệt

về số lượng và tốc ựộ tăng trưởng về sản lượng sữa qua các năm Các nước phát triển ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu đại Dương sản xuất tới 68% tổng sản lượng sữa của thế giới với năng suất sữa bình quân cao hơn nhiều so với các nước ựang phát triển (Chantalakhana, 2007) [29] Năng suất sữa bình quân của bò ở một số nước trên thế giới ựược thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Năng suất sữa bình quân của bò ở một số nước

(kg/con/chu kỳ 305 ngày) Nước

Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày)

Trang 34

ựang phát triển có xu hướng ổn ựịnh Ở khu vực Châu Á, một số nước có chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh trong những năm gần ựây nhờ có chắnh sách trong phát triển chăn nuôi bò sữa hợp lý Trung Quốc từ một nước thiếu sữa trở thành một quốc gia có ngành sữa khổng lồ Tổng sản lượng sữa của cả nước tăng từ 6 triệu tấn năm 1997 lên 35 triệu tấn năm 2007, tăng 2,3 lần Tổng ựàn bò sữa của nước này tăng từ 4,3 triệu con năm 1997 lên 13,9 triệu con năm 2007, tăng 4,8 lần Mengniu và Yili là 2 công ty sữa lớn nhất Trung Quốc và ựứng trong tốp 20 công ty sữa lớn nhất thế giới về quy mô (IFCN, 2008) [31]

đài Loan có vị trắ ựịa lý trong vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới với diện tắch 35.989 kmỗ Trong ựó, 26% là vùng duyên hải, 27% ựất dốc và 47% núi, nhiệt ựộ trung bình năm 280C (8 - 350C), ựộ ẩm trung bình 85% (dao ựộng 70

- 99%) Với ựiều kiện tự nhiên ựó đài Loan không phải là nơi có ựiều kiện tự nhiên thời tiết khắ hậu phù hợp cho chăn nuôi bò sữa Tuy nhiên, do nỗ lực thực hiện cải tiến trong chương trình ựánh giá di truyền, nuôi dưỡng, quản lý, thức ăn và kiểm soát dịch bệnh nên năng suất của ựàn bò sữa HF không những ựược cải thiện mà còn trở thành một giống bò nội ựịa tốt để ựạt ựược thành công ựó, Chắnh phủ đài Loan ựã có một số chắnh sách nhằm phát triển ựàn bò sữa như: Quy hoạch vùng chăn nuôi, chắnh sách về giống, về thức ăn,

hệ thống thu mua sữa (Cục Chăn nuôi, 2010) [10]

2.5.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở nước ta và Hà Nội

2.5.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở nước ta

Ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam ựược bắt ựầu từ những năm

1920 nhưng suốt giai ựoạn ựó ựến năm 1990, ngành này vẫn chưa thực sự phát triển thành một nghề chắnh Trong những năm 1950 ựến 1970 nhờ sự giúp ựỡ của các chắnh phủ Trung Quốc, Cu Ba, Ấn độ chúng ta ựã xây dựng ựược một số trung tâm sản xuất sữa như Mộc Châu, Lâm đồng, Sông Bé,

Trang 35

Phùng Thượng, Phù ðổng, Ba Vì Sản lượng sữa ñạt 4.216 tấn năm 1984 và

17.000 tấn năm 1995 (Nguyễn Trọng Tiến và Cs, 1999) [22] Từ năm 1990,

ngành chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh mẽ với sự ra ñời của hàng loạt công ty sữa như Vinamilk, Yormost, Netsle… ñã góp phần tạo ra thị trường ổn ñịnh thúc ñẩy người nông dân tham gia vào chăn nuôi bò sữa Thấy rõ ñược vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa ñối với nền kinh tế ñất nước Chính Phủ ñã ra quyết ñịnh 167/2001/Qð/TTg về chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa trong giai ñoạn 2001 - 2010 Mục tiêu chính của chủ trương này là tạo ra sự chuyển ñổi

cơ cấu giống vật nuôi, tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho nông dân Chăn nuôi bò sữa có lịch sử phát triển trên 50 năm, nhưng bò sữa thực

sự phát triển nhanh từ năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh số 167/2001/Qð - TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển bò sữa Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010 Tổng ñàn bò sữa của nước ta ñã tăng từ 41 nghìn con năm 2001 lên trên 115 nghìn con năm 2009

và tổng sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm tăng trên 4 lần từ 64 ngàn tấn năm 2001 lên trên 278 ngàn tấn năm 2009

Tuy nhiên hiện tại tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 20 - 25% lượng sữa tiêu dùng, còn lại phải nhập khẩu

từ nước ngoài Sau một số năm phát triển quá nóng, từ năm 2005 sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa cũng ñã chững lại và bộc lộ một số khó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn ñề tổ chức, quản lý vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các cơ sở chăn nuôi

Với quan ñiểm sản xuất giống bò sữa trong nước là chủ yếu, Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trương lai tạo và phát triển bò sữa trong nước thông qua phê duyệt chương trình và các dự án giống bò sữa 2001 - 2005 và 2006 - 2010 Tổng vốn ñầu tư các dự án giống bò sữa có giá trị hàng chục tỷ ñồng ñã hỗ trợ nông dân tinh bò sữa cao sản, dụng cụ, vật tư và công phối giống ñã tạo ra trên

Trang 36

75.000 bò sữa lai HF (F1, F2, F3) cho các ựịa phương nuôi bò sữa trên phạm vi

cả nước Ngoài ra cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi ựã ựược tập huấn nâng cao trình ựộ quản lý giống, kỹ thuật chăn nuôi, thức ăn, thú y, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh vắt sữa góp phần nâng cao năng suất và chất lượng ựàn bò sữa

Trong quá trình lai tạo chọn lọc và nhân giống bò sữa trong nước, ựàn

bò lai HF thắch nghi và phát triển tốt với ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm của Việt Nam, sinh trưởng, sinh sản và cho sữa tốt Trong thời gian qua, ngoài lai tạo giống bò sữa trong nước, việc nhập các nguồn gen bò sữa mới cũng ựược tiến hành thông qua nhập bò ựực giống HF của các nước trên thế giới như Mỹ, Úc

về sản xuất tinh bò ựông lạnh trong nước phục vụ nhân giống bò sữa trên phạm vi cả nước đồng thời trên 15 ngàn bò cái sữa giống HF và Jersey cũng ựược nhập về từ Mỹ, Úc, Newzealand, Thái Lan về nhân thuần ựáp ứng nhu cầu nuôi bò sữa thuần cao sản của một số tổ chức và cá nhân trong nước Hiện nay tổng ựàn bò sữa giống HF của nước ta khoảng 30.000 con và sẽ tăng lên nhanh trong những năm sắp tới do nhu cầu nhập giống của các công ty sữa và doanh nghiệp ngày càng cao

Phát triển bền vững về số lượng và chất lượng ựàn bò sữa là một trong những mục tiêu quan trọng trong chỉ ựạo thực hiện ựối với chiến lược phát triển bò sữa của nước ta giai ựoạn 2001 - 2010 và chiến lược chăn nuôi giai ựoạn 2011 - 2020 Bò sữa ựược phân bố khắp các vùng miền của Việt Nam, tuy nhiên ở những vùng có ựiều kiện tự nhiên, sinh thái phù hợp với bò sữa thì tại ựó chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh Như theo số liệu của Cục chăn nuôi năm 2009, tổng ựàn bò của cả nước là 115,518 nghìn con trong ựó ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc có 7,217 nghìn con (chiếm 6%), vùng ựồng bằng sông Hồng là 8,337 nghìn con (chiếm 7,22%), vùng đông Nam Bộ

là 79,569 nghìn con (chiếm 68,88%) Chi tiết ựược thể hiện ở bảng 2.2

Trang 37

Bảng 2.2 Phân bố ựàn bò sữa theo vùng sinh thái

Tây Nguyên

đông Nam

Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2010

Tổng ựàn bò sữa liên tục tăng trong 10 năm vừa qua, tuy nhiên 2005 -

2009 tốc ựộ tăng ựàn thấp thậm chắ năm 2007 số lượng bò sữa giảm do khủng hoảng về giá Giá sữa bột thế giới thấp nên tác ựộng ựến giá thu mua sữa tươi của các công ty sữa Năm 2007, mặc dù số lượng bò sữa giảm 12% so với

2006 nhưng tổng sản lượng sữa tươi sản xuất ra vẫn tăng trên 8,5% Từ năm

2008 - 2009 tốc ựộ tăng ựàn thấp do khủng hoảng về Melanine từ Trung Quốc

ựã ảnh hưởng ựến sản xuất chế biến và tiêu dùng sữa ở nước ta Tốc ựộ tăng trưởng về tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước trong 10 năm qua ựạt trên 20% năm Tốc ựộ tăng sản lượng sữa cao hơn tốc ựộ tăng ựàn bò sữa cho thấy năng suất sữa và chất lượng giống ựược cải thiện Hiện nay sữa bò tươi sản xuất trong nước ựang ựược người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng hơn các sản phẩm sữa chế biến khác Giá sữa tươi thu mua của các công ty sữa ựang ở

Trang 38

mức cao có lợi cho người nuôi bò và khuyến khắch ựẩy mạnh sản xuất (Cục Chăn nuôi, 2008) [8] Năm 2011, giá sữa tươi vùng Ba Vì - Hà Nội ựược trả tại nhà máy là 10.500 ựến 11.500 ựồng/lắt

đàn bò sữa ựã phát triển cả về số lượng và chất lượng Hàng năm, sản lượng sữa ựều tăng, mặc dù trong năm 2007 tuy số lượng bò giảm ựến 12,86% nhưng sản lượng sữa vẫn tăng ựến 8,56% Tắnh bình quân trong 10 năm từ 1999 ựến 2009, sản lượng sữa tăng ựạt 21,5%/năm Cụ thể ựược thể hiện tại bảng 2.3

Bảng 2.3 Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 2001 - 2009

Năm

đàn bò sữa (ngàn con)

Tốc ựộ tăng so với năm trước (%)

Sản lượng sữa (ngàn tấn)

Tốc ựộ tăng so với năm trước (%)

Trang 39

chăn nuôi này và ñể khuyến khích phát triển chăn nuôi bò sữa, Hà Nội ñã ban hành một số chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa như Chương trình số 02/CTr-TU ngày 31/10/2008 của Thành Ủy Hà Nội về ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn ðưa chăn nuôi ra ngoài khu dân cư theo Quyết ñịnh

số 93/2009/Qð-UBND ngày 19/8/2009 Quyết ñịnh số 2801/Qð-UBND ngày 17/6/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc Phê duyệt chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng ñiểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư giai ñoạn 2011 - 2015 Số lượng bò sữa và sản lượng sữa bò của Hà Nộiñược trình bày trên bảng 2.4

Bảng 2.4 Số lượng bò sữa và sản lượng sữa bò của Hà Nội từ 2009 - 2011

(con)

Sản lượng sữa bò (ngàn tấn/năm)

Nguồn: Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội, 2011

Năm 2011, thành phố có 9.899 con bò sữa, tăng 2200 con và tăng 28,58

% so với năm 2010 với sản lượng sữa ñạt 31.280 ngàn tấn/năm Quy mô chăn nuôi trung bình 2,5 con/hộ Năm 2010, thành phố có 7.699 con bò sữa, tăng

600 con và tăng 8,0% so với năm 2009, sản lượng sữa ñạt 31.371 ngàn tấn/năm Năm 2011 so với năm 2009 thì ñàn bò sữa tăng 2800 con và tăng 39%, sản lượng sữa ñạt 31.280 ngàn tấn/năm

Từ năm 2008 ñến nay, thành phố Hà Nội ñã tập trung phát triển chăn nuôi bò sữa tại 7 xã là Tản Lĩnh, Yên Bài, Vân Hòa huyện Ba Vì Phù ðổng, Dương Hà, Trung Màu huyện Gia Lâm, Phượng Cách huyện Quốc Oai Số lượng ñàn bò sữa tại 7 xã này chiếm 72% tổng ñàn Trong ñó, 3 xã Tản Lĩnh, Yên Bài và Vân Hòa thuộc huyện Ba Vì có tổng ñàn bò sữa có 5.447 con,

Trang 40

chiếm 55% tổng ñàn bò sữa của thành phố Các số liệu trên phản ánh rất rõ kết quả tác ñộng từ chủ trương tập trung phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tại một số xã trọng ñiểm Trong các xã trọng ñiểm này một số trang trại ñã hình thành và bước ñầu phát triển Chuồng trại ñã ñược nhiều hộ chăn nuôi sửa chữa, nâng cấp Chất lượng giống bò sữa ñược cải thiện ñáng kể, bò sữa thuần chủng chiếm 10%; F1 chiếm 10%; bò F3 chiếm 62%; F2 chiếm 20% Năng suất sữa bình quân ñạt 4.569 kg/con/chu kỳ (Báo cáo tổng kết Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội năm 2011) [19]

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò sữa

2.6.1 Môi trường tự nhiên

ðất, nước: Có tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến phát triển chăn nuôi

bò sữa Cả hai yếu tố này là ñiều kiện bắt buộc phải có và khi thuận lợi thì chăn nuôi bò sữa mới có thể phát triển bền vững

Khí hậu: Là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng không tốt ñến sức khỏe và sức sản xuất của bò sữa, thông qua các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp lên

cơ thể ñộng vật như: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao và ảnh hưởng gián tiếp qua chất lượng thức ăn, bệnh tật

Các yếu tố của thời tiết khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến trao ñổi nhiệt của

cơ thể và do vậy mà ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận thức ăn, ñến sức khỏe và khả năng sản xuất của bò Các yếu tố bao gồm nhiệt ñộ, ñộ ẩm, bức xạ, lượng mưa Trong các yếu tố này nhiệt ñộ và ñộ ẩm là những yếu tố quan trọng nhất

2.6.2 Môi trường kinh tế - xã hội

ðất ñai và quyền sở hữu ñất ñai có tác ñộng lớn tới chăn nuôi bò sữa Diện tích và quyền sở hữu ñất ñai có ảnh hưởng trực tiếp ñến quy mô, hiệu quả cũng như tính bền vững Vốn chăn nuôi gồm vốn tự có hoặc nguồn vốn vay, việc tiếp cận vốn là ñiều kiện quan trọng ảnh hưởng tới phương thức cũng như quy mô chăn nuôi bò sữa Khi nguồn vốn dồi dào sẽ có ñiều kiện

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3  Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 2001 - 2009 - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 2.3 Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 2001 - 2009 (Trang 38)
Hình 3.1  ðịa giới hành chính của các xã nghiên cứu - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Hình 3.1 ðịa giới hành chính của các xã nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 4.1  Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Ba Vỡ năm 2011 - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Ba Vỡ năm 2011 (Trang 55)
Bảng 4.3  Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của Ba Vì (2009 - 2011) - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.3 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của Ba Vì (2009 - 2011) (Trang 60)
Hỡnh 4.1  Số lượng bũ sữa huyện Ba Vỡ giai ủoạn 2009 - 2011 - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
nh 4.1 Số lượng bũ sữa huyện Ba Vỡ giai ủoạn 2009 - 2011 (Trang 61)
Bảng 4.4  Diện tớch tự nhiờn và cơ cấu sử dụng ủất của cỏc xó nghiờn cứu - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.4 Diện tớch tự nhiờn và cơ cấu sử dụng ủất của cỏc xó nghiờn cứu (Trang 67)
Bảng 4.6  ðặc ủiểm chung của cỏc nụng hộ chăn nuụi bũ sữa - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.6 ðặc ủiểm chung của cỏc nụng hộ chăn nuụi bũ sữa (Trang 70)
Bảng 4.7  Quy mô chăn nuôi bò sữa tại các nông hộ nghiên cứu - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.7 Quy mô chăn nuôi bò sữa tại các nông hộ nghiên cứu (Trang 73)
Bảng 4.11 Năng suất sữa theo quy mô chăn nuôi - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.11 Năng suất sữa theo quy mô chăn nuôi (Trang 83)
Bảng 4.12  Năng suất sinh sản của ủàn bũ theo lứa ủẻ - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.12 Năng suất sinh sản của ủàn bũ theo lứa ủẻ (Trang 86)
Bảng 4.13  Năng suất sữa theo lứa ủẻ - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.13 Năng suất sữa theo lứa ủẻ (Trang 88)
Hỡnh 4.2  Năng suất sữa trung bỡnh/chu kỳ của bũ theo lứa ủẻ - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
nh 4.2 Năng suất sữa trung bỡnh/chu kỳ của bũ theo lứa ủẻ (Trang 89)
Bảng 4.15  Thức ăn tinh theo quy mô chăn nuôi - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.15 Thức ăn tinh theo quy mô chăn nuôi (Trang 93)
Hỡnh 4.3  Sự biến ủộng của giỏ sữa và giỏ thức ăn giai ủoạn 2000 - 2012 - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
nh 4.3 Sự biến ủộng của giỏ sữa và giỏ thức ăn giai ủoạn 2000 - 2012 (Trang 97)
Bảng 4.18  Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa theo quy mô hộ chăn nuôi - Năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò sữa nông hộ ở các quy mô khác nhau tại huyện ba vì hà nội
Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa theo quy mô hộ chăn nuôi (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w