1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình

136 326 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm khắc phục những tồn tại, ñẩy mạnh hơn nữa công cuộc phát triển nông thôn, BCH TW ðảng lần thứ 7 ñã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong ñó

Trang 1

.BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MAI ðỨC THUẬN

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN LẠC THỦY,

TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHƯỢNG LÊ

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Mai ðức Thuận

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện đào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; ựặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Tiến sỹ Nguyễn Phượng Lê ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Mai đức Thuận

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp xây dựng NTM 9 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng NTM 12 2.2 Kinh nghiệm về thực hiện giải pháp xây dựng NTM 15 2.2.1 Giải pháp xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới 15

Trang 5

2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 37

3.1.2.1 Tăng trưởng KT và chuyển dịch cơ cấu KT 42 3.1.2.2 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 44

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 51

4.1 Thực trạng thực hiện giải pháp xây dựng NTM của huyện Lạc Thủy 52 4.1.1 Tình hình xây dựng và triển khai các giải pháp trên ñịa bàn huyện Lạc

4.2.2 Kết quả thực hiện giải pháp thực hiện các DATP 72 4.2.3 Kết quả thực hiện giải pháp huy ñộng nguồn lực 89 4.2.4 Kết quả thực hiện giải pháp về truyền thông 95 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng NTM 100 4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp quy hoạch 100 4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp thực hiện các dự án thành

Trang 6

4.3.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp huy ñộng nguồn lực 103 4.3.4 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp thông tin tuyên truyền 104 4.4 ðề xuất hoàn thiện giải pháp thực hiện ñề án xây dựng NTM trên ñịa bàn

4.4.2 Giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các dự án thành phần 107

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NTM: nông thôn mới

UBND: UBND

HðND: Hội ñồng nhân dân

CNH: Công nghiệp hóa

HðH: Hiện ñại hóa

BCHTW: Ban chấp hành trung ương

Trang 8

Bảng 4.2 Giải pháp xây dựng và thực hiện các DATP 57 Bảng 4.3 Nội dung mục tiêu các tiêu chí về hạ tầng KT kỹ thuật 58 Bảng 4.4 Nội dung nhóm tiêu chí KT và tổ chức sản xuất trong ñề án

Bảng 4.5 Nội dung nhóm tiêu chí VH, XH và MT trong ñề án xây dựng

Bảng 4.6 Nội dung nhóm tiêu chí hệ thống chính chị XH và an ninh, trật

tự XH trong ñề án xây dựng NTM huyện Lạc Thủy 62 Bảng 4.7 Giải pháp về vốn xây dựng NTM theo các giai ñoạn của huyện

Trang 9

Bảng 4.13 đánh giá của cán bộ ựịa phương về các chỉ tiêu liên quan ựến

Bảng 4.22 Số lượng học viên tham gia các khóa tập huấn ựược tổ chức

trong thời gian từ 2008 Ờ 2010 ở 03 xã khảo sát 99 Biểu số 4.23 ựánh giá yếu tố ảnh hưởng ựến thực hiện các giải pháp QH 100 Biểu số 4.24 ựánh giá yếu tố ảnh hưởng ựến các giải pháp các giải pháp

Biểu số 4.25 ựánh giá yếu tố ảnh hưởng ựến các giải pháp huy ựộng NL 103 Biểu số 4.26 ựánh giá yếu tố ảnh hưởng ựến các giải pháp huy ựộng NL 104

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 4.1 Mức ñộ ñánh giá của cán bộ ñịa phương về tiến ñộ thực

hiện các nội dung thuộc nhóm tiêu chí VH XH và MT trong ñề

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Với gần 60% lực lượng lao ñộng ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, trên 70% dân số và khoảng 75% số người nghèo ñang sống ở khu vực nông thôn, có thể nói nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HðH ñất nước, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển KT - XH bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước

Nhờ ñộng lực to lớn của các chính sách ñổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể trong phát triển nông nghiệp, nông thôn từ những năm ñầu của thập kỷ 90 Liên tục từ năm 1989, sản xuất nông nghiệp ñạt mức tăng trưởng bình quân 4,3%/năm Năng suất nhiều loại cây con tăng ñáng kể,

an ninh lương thực ñược ñảm bảo và Việt Nam ñã trở thành nước xuất khẩu gạo liên tục từ năm 1989, hiện nay ñang xếp thứ hai trên thế giới về sản lượng gạo xuất khẩu với khoảng 4,5 triệu tấn gạo/năm

Có thể nói ngành nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ñã ñi ñược một chặng ñường dài thành công trên con ñường ñổi mới, tạo cơ sở thuận lợi cho

sự nghiệp ñổi mới toàn nền kinh tế Mặc dù vậy nông nghiệp và nông thôn Việt Nam vẫn ñang ñứng trước nhiều thách thức to lớn Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc ñộ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ñổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành

Trang 12

nghề phát triển chậm, chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thôn

Nhằm khắc phục những tồn tại, ñẩy mạnh hơn nữa công cuộc phát triển nông thôn, BCH TW ðảng lần thứ 7 ñã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW (2008) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong ñó xác ñịnh mục tiêu tổng quát trong thời gian tới là “Không ngừng nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ñủ bản lĩnh chính trị, ñóng vai trò làm chủ NTM Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện ñại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo của Ðảng ñược tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng KT - XH và chính trị vững chắc cho sự nghiệp CNH, HðH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa” [2]

Mặc dù chương trình xây dựng NTM ñã ñược ban hành, hướng dẫn cụ thể và ñã triển khai thực hiện ở hầu hết các ñịa phương trong cả nước [5] Tuy nhiên cho ñến nay các ñịa phương, ñặc biệt là cấp cơ sở thuộc các tỉnh miền núi ñã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ ñạo thực hiện Những vướng mắc chính có thể kể ñến như QH, việc huy ñộng nguồn vốn góp, công tác giải phóng mặt bằng, sự chồng chéo của các văn bản hướng

Trang 13

dẫn, trình ñộ quản lý phát triển nông thôn của cán bộ lãnh ñạo ñịa phương… Những khó khăn, vướng mắc ñó ñã ảnh hưởng không nhỏ tới tiến ñộ thực hiện chương trình xây dựng NTM

Huyện Lạc Thủy là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, cách Thành phố Hòa Bình 79 km về phía Nam Trong những năm qua, huyện Lạc Thủy ñã ñẩy mạnh các chương trình phát triển KT-XH nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm ñường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế VH, thể dục thể thao ñạt chuẩn quốc gia, chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theo hướng xây dựng NTM [11] Mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng kết quả ñạt ñược vẫn còn khiêm tốn, CSHT của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Lạc Thủy vẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, ñời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn Triển khai thực hiện Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng NTM theo chuẩn NTM, nhiểu xã thuộc huyện Lạc Thủy ñang gặp nhiều khó khăn cần giải quyết như xuất phát ñiểm của xã, huyện thấp, trình ñộ, năng lực của ñội ngũ cán bộ còn hạn chế, ñời sống của nhân dân còn khó khăn

Xuất phát từ những vấn ñề thực tiễn ñặt ra cho công tác xây dựng NTM

ở huyện Lạc Thủy, nhằm thúc ñẩy quá trình xây dựng NTM ở huyện việc nghiên cứu thực tiễn và hoàn thiện các giải pháp phù hợp với ñặc ñiểm riêng

của huyện là cần thiết Bởi vậy, thực hiện ñề tài nghiên cứu “Giải pháp thực

hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình” Có ý nghĩa quan trọng trong giai ñoạn hiện nay ñối với công tác xây

dựng NTM ở Lạc Thủy

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp xây dựng NTM

ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy thời gian qua ựể ựánh giá mức ựộ hoàn thành các mục tiêu mà giải pháp ựề ra Từ ựó ựề xuất hoàn thiện các giải pháp chủ yếu ựẩy mạnh quá trình xây dựng NTM trên ựịa bàn huyện Lạc Thủy

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và giải pháp xây dựng NTM

- đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số

xã thuộc huyện Lạc Thủy

- đề xuất hoàn thiện các giải pháp chủ yếu ựẩy mạnh quá trình xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu là các giải pháp xây dựng NTM của huyện áp dụng trên ựịa bàn, các nội dung trong giải pháp xây dựng NTM và tiến ựộ thực hiện các nội dung ựó ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy Chủ thể nghiên cứu của ựề tài bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức ựoàn thể thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Trang 15

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc xây dựng và hoàn thiện các nội dung trong giải pháp xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy, Hòa Bình

(1) Hiện nay ñể xây dựng thành công chương trình NTM huyện Lạc Thủy ñang thực hiện các giải pháp nào?

(2) Quá trình thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số xã ở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình hiện nay ra sao, kết quả như thế nào?

(3) Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm ñẩy mạnh và hoàn thiện chương trình xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy thời gian tới?

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1 Cở sở lý luận về giải pháp xây dựng nông thôn mới

2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

2.1.1.1 Nông thôn mới

đã có một số diễn giải và phân tắch về khái niệm thế nào là NTM NTM trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; ựó là NTM chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới [8]

Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh

số 800/Qđ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai ựoạn 2010 Ờ 2020 Tại quyết ựịnh này, mục tiêu chung của Chương trình ựược xác ựịnh là: ỘXây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bước hiện ựại; cơ cấu KT và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ựô thị theo QH; XH nông thôn dân chủ, ổn ựịnh, giàu bản sắc VH dân tộc;

MT sinh thái ựược bảo vệ; an ninh trật tự ựược giữ vững; ựời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ựược nâng cao; theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa [18]

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế hạ tầng hiện ựại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,

ổn ựịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, ựời sống vật chất, tinh thần ựược nâng cao, môi trường sinh thái ựược bảo vệ, an ninh trật tự ựược giữ vững

2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Từ Quyết ựịnh số 491 và Quyết ựịnh 800/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ thì ỘXây dựng NTM là xây dựng nông thôn ựạt 19 tiêu chắ của Bộ

Trang 17

tiêu chí quốc gia về NTM”

2.1.1.3 ðơn vị NTM

Khoản 3 ñiều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM quy ñịnh: Ban chỉ ñạo NTM Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã NTM ở các tỉnh ñể xét công nhận huyện, tỉnh ñạt chuẩn NTM cho các huyện có 75% số xã trong huyện ñạt NTM và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh ñạt NTM

Như vậy ñơn vị NTM có 3 cấp:

- Xã NTM (ñạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM);

- Huyện NTM (khi có 75% số xã NTM);

- Tỉnh NTM (khi có 75% số huyện NTM)

2.1.2 Giải pháp xây dựng nông thôn mới

Trong ñề án Chương trình mục tiêu Quốc gia về NTM, Chính phủ quyết ñịnh 6 giải pháp chủ yếu ñể thực hiện 11 nội dung mà Chương trình mục tiêu Quốc gia ñề ra nhằm ñạt mục tiêu cụ thể từ nay ñến 2015: 20% số xã ñạt chuẩn NTM và ñến 2020: 50% số xã ñạt chuẩn NTM (theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM mà Chính phủ ñã ban hành)

Trong quá trình tổ chức cuộc vận ñộng XH về xây dựng NTM phải nhận thức ñược vị thế chủ thể của người nông dân (bao gồm cả vị thế chính trị, KT) ðây là nhóm dân số ñông nhất hiện nay ở nước ta nhưng hiện tại ñang gặp nhiều khó khăn trong ñời sống kinh tế - văn hoá - tinh thần và nhìn chung là nhận thức thấp Theo ñó, nông thôn là khu vực rộng lớn nhất, ña dạng cư dân, ña dạng văn hoá truyền thống (kể cả tập tục lạc hậu) hạ tầng lạc hậu , MT sinh thái ñang bị huỷ hoại nghiêm trọng Vì vậy, cần có cách tổ chức vận ñộng phù hợp Quyết ñịnh lựa chọn một cách khoa học, sát thực tế với từng ñịa phương những nội dung, việc cần ưu tiên làm trước Trong ñó, kiên trì QH, bổ sung QH lại nông thôn theo tiêu chí NTM và phải ñi trước

Trang 18

một bước Từ QH tổng thể, phân khu chức năng ñến QH chi tiết, tôn trọng quá trình tích luỹ nhiều ñời QH làng quê Việt Nam Hạn chế tối ña gây xáo trộn, tốn kém gây tâm lý không tốt, không thiết thực khi làm QH, hoặc gây ảo tưởng trong dân Việc ñầu tư cần thiết về CSHT trong quá trình xây dựng NTM chỉ thực hiện khi phê duyệt xong QH Kiên trì, lâu dài hỗ trợ nông dân

về khoa học - kỹ thuật, ñưa tiến bộ khoa học vào nông nghiệp, nông thôn Nông dân và con cái họ chịu quá nhiều thiệt thòi về ñiều kiện tiếp nhận khoa học - kỹ thuật mới Không ñủ lực (kể cả tiền và trình ñộ học vấn) ñể ứng dụng khoa học - kỹ thuật Phải ñi từ thấp lên cao, ñưa ứng dụng kỹ thuật mới phải thực tế Khuyến nông là một giải pháp rất hữu hiệu ở nước ta và kinh nghiệm quốc tế Trong ñiều kiện ngân sách còn hạn chế thì ñầu tư cho nông thôn phải huy ñộng từ nhiều nguồn Hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng (hiện nay Chính phủ quyết ñịnh 7 hạng mục công trình “cứng”) Nhà nước ñầu tư 100%, tạo sự thay ñổi bộ mặt nông thôn [17] Nhưng về lâu dài là chính sách thu hút

sự ñầu tư của doanh nghiệp về với nông thôn Chính sản phẩm nông nghiệp ñang nâng vị thế quốc gia trên trường quốc tế về mặt KT Tuy nhiên, doanh nghiệp ñứng chân ở nông thôn quá ít, chính sách giảm phần rủi ro cho người nông dân trong trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản quá thiếu, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này hiệu quả cũng thấp và thiếu ổn ñịnh, thường ñẩy rủi ro về người sản xuất Trong quá trình xây dựng NTM chúng ta ñang gặp phải 2 mâu thuẫn lớn: Một là, mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ với thị trường lớn; Hai là, mâu thuẫn giữa hiệu quả thấp với rủi ro cao Cần ñược xử lý nhằm thu hút doanh nghiệp về nông thôn, ñó là cách tốt nhất ñể huy ñộng NL

và là cầu nối Nông dân - Doanh nghiệp - Thị trường Nếu sự phát triển sản xuất của cư dân nông thôn gắn kết với doanh nghiệp tại nông thôn, theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp ñó là cách tốt nhất không chỉ là huy ñộng NL, mà còn là cách “dẫn dắt nông dân ra thị trường” khắc phục ñược kiểu ñưa thị trường về nông thôn - “thả nổi nông dân trong cơ chế thị trường”

Trang 19

Như vậy, giải pháp xây dựng nông thôn mới là những phương pháp ñược ñưa ra nhằm thực hiện ñược 11 nội dung về xây dựng nông thôn mới, ñồng thời khắc phục, hạn chế những mẫu thuẫn, khó khăn, rủi do trong quá trình xây dựng nông thôn mới

2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp xây dựng nông thôn mới

a Giải pháp về lập quy hoạch

Quy hoạch kiến trúc nông thôn ñang ñứng trước những vấn ñề cấp thiết

về mô hình, QH, thiết kế, kiến trúc, cảnh quan, MT, các chỉ tiêu về sử dụng ñất, tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng XH ñể phù hợp với hiện trạng, ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện KT - XH và phong tục tập quán của các vùng, miền ðây ñang là những ñòi hỏi cấp bách của NTM trong công cuộc CNH - HðH ñất nước

Nguyên nhân lớn nhất khiến nhiều ñịa phương còn gặp lúng túng trong

QH là do chưa có ñội ngũ cán bộ QH chuyên nghiệp ở cấp cơ sở Trong khi

ñó, do QH ñược xác ñịnh phải ñi trước một bước, nên nhiều xã ñã ñổ xô ñi thuê ñội ngũ tư vấn thiết kế ðiều này, dẫn ñến tình trạng QH một cách rập khuôn và máy móc

Trong QH NTM, khó nhất vẫn là vấn ñề QH phát triển sản xuất Trên thực tế, QH chiến lược KT không chỉ ñơn thuần là việc nuôi con gì, trồng cây

gì, ở ñâu? Các cấp xã phải xác ñịnh ñược chiến lược phát triển KT sao cho phù hợp với cấp của mình Tuy nhiên, ñể làm ñược ñiều ñó phải có một chiến lược phát triển KT chung, tổng thể của cấp vùng hoặc cấp tỉnh, như thế cấp xã mới có cơ sở ñể ñưa ra phương án QH tại ñịa phương

Bên cạnh ñó, QH nông thôn cần phải theo những tiêu chí riêng, phù hợp với ñặc thù của từng ñịa phương Ví dụ như QH các xã có làng nghề phải có khu vực sản xuất làng nghề, khu giao dịch quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kho tập kết hàng hóa, bãi phế liệu, hệ thống cấp ñiện, cấp thoát nước và xử lý chất thải sau sản xuất ðối với xã có di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan, QH, cần

Trang 20

chú trọng bảo tồn khu di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan gắn với không gian cây xanh, hồ nước, vùng bảo vệ di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan, ñồng thời nghiên cứu khu vực dịch vụ phục vụ khách

QH nông thôn sẽ góp phần hạn chế và giảm thiểu các QH chắp vá, tùy tiện, giữ gìn và phát huy các không gian kiến trúc truyền thống vốn có của nông thôn Việt Nam, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu của Chính phủ về NTM trong thời kỳ CNH, HðH ðể thực hiện mục tiêu Nghị quyết của ðảng về

“tam nông”, phấn ñấu ñến năm 2020 có 50% số xã ñạt tiêu chí NTM thì vấn

ñề QH nông thôn ñang rất cần ñược quan tâm [17]

Theo tính toán, xây dựng xã NTM ñến năm 2020 cần từ 200 - 500 tỷ ñồng/xã, trong khi nguồn vốn NTM chỉ bố trí ñược tối ña khoảng 100 tỷ ñồng/xã, số còn lại sử dụng lồng ghép các nguồn khác Thông lệ, hiện nay các ñịa phương trong tỉnh ñang áp dụng hình thức “góp vốn” 90 – 10 Có nghĩa là

Trang 21

ngân sách 90% - nhân dân ựóng góp 10% Tuy nhiên, người dân nông thôn cho rằng, mức ựóng góp này dân khó có thể kham nổi Bởi vì, vốn xây dựng NTM rất lớn, khi nhân với 10% thì vẫn nằm ở con số mỗi xã cũng vài chục tỉ ựồng

- Vốn vật chất

Nhiều ựịa phương, ựể thực hiện xây dựng NTM, người dân ngoài việc góp vốn bằng tiền, nhân dân còn Ộgóp vốnỢ bằng cách hiến ựất ựể làm ựường, trường, trạm đó cũng ựược công nhận là hình thức ựóng góp tiền của vào xây dựng NTM Tuy nhiên, không phải ai có Ộtinh thầnỢ cũng ựều ựược toại nguyện góp theo kiểu ựóng góp này Bởi lẽ, chỉ những mảnh vườn, khoảnh sân nằm sát công trình ựường dự kiến mở, trạm dự xây và trường dự lập thì mới có cơ hội ựể hiến ựất Còn lại, dù có ựất và có cả ý nguyện hiến ựất nhưng ựất không nằm ở vị trắ thuận lợi thì có muốn cũng không thực hiện ựược [3]

Về việc Ộgóp vốnỢ trong nhân dân, Quyết ựịnh 695/Qđ-TTg quy ựịnh: Không quy ựịnh bắt buộc nhân dân ựóng góp xây dựng NTM Căn cứ tình hình thực tế chỉ vận ựộng nhân dân bằng các hình thức thắch hợp ựể nhân dân

tự nguyện ựóng góp xây dựng CSHT KT - XH ựịa phương Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện ựóng góp cụ thể cho từng dự án, ựề nghị HđND xã thông qua [5]

Còn về Ộtrách nhiệm góp vốnỢ của ngân sách, cũng không phải luôn

Ộcứng nhắcỢ ở 90% tổng số vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM Quyết ựịnh 695/Qđ-TTg ngày 08/6/2012 sửa ựổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai ựoạn 2010-2020 quy ựịnh rõ: Ngân sách hỗ trợ 100% ựối với tất cả các xã cho: công tác QH; xây dựng trụ sở xã; kinh phắ cho công tác ựào tạo kiến thức

về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ HTX

Trang 22

- Nhân lực

Bên cạnh sự ñóng góp NL về tiền, vất chất, ñể xây dựng thành công chương trình xây dựng NTM, ñịa phương cần huy ñộng ngày công của nhân dân ñể cải tạo, mở rộng ñường làng ngõ xóm, xây dựng hệ thống chiếu sáng tại các ngõ xóm, tổ chức nạo vét kênh mương, khơi thông cống rãnh, ñẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn XH ðồng thời người dân tham gia giám sát các công trình xây dựng trên ñịa bàn theo chủ trương, chính sách của Nhà nước về xây dựng NTM

d Giải pháp về tuyên truyền

Xây dựng NTM là một mô hình phát triển KT - XH toàn diện có chất lượng cao (theo Bộ tiêu chí quốc gia) ở cấp xã Vì vậy phải có cách thức tuyên truyền thấu ñáo, trong ñó gồm cả những cuộc mạn ñàm, góp ý kiến của cán bộ, nhân dân ñể mọi người hiểu rõ chủ trương, chính sách của ðảng, hiểu

rõ QH tổng thể, QH chi tiết về xây dựng CSHT, QH ñất ñai, QH sản xuất, về phát triển văn hoá, bảo vệ MT Và khác với trước ñây, Chương trình xây dựng NTM lần này không phải chủ yếu là dựa vào ñầu tư của Nhà nước, không phải chỉ là một dự án ñầu tư xây dựng công trình CSHT ở nông thôn Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí ban ñầu ñể tạo "cú hích", tạo niềm tin, còn về lâu dài phải dựa vào chính nội lực của nhân dân trong xã Hiểu rõ xây dựng NTM là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân trong xã là chủ, làm chủ

và trong quá trình xây dựng, phát triển, mọi việc phải ñược công khai, minh bạch, phải ñược người dân bàn bạc, góp ý ñể từ QH ñến thực hiện như ñược người dân thai nghén, sinh nở, nuôi dưỡng, quản lý và hưởng thụ thì họ sẽ phấn khởi, tin tưởng, sẵn sàng vượt qua khó khăn, phát huy vai trò làm chủ, sáng tạo xây dựng quê hương [1]

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng nông thôn mới

2.1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp quy hoạch

- Quy hoạch nông thôn ñang trong tình trạng thụ ñộng, lệ thuộc quá

Trang 23

nhiều vào hiện trạng, thiếu những kế hoạch cơ bản, ñồng bộ và lâu dài Những yếu tố mang tính hạn chế phát triển như mật ñộ xây dựng dày ñặc, mật ñộ cư trú cao, hạ tầng kỹ thuật còm cõi, lạc hậu, quá tải, MT sống và sản xuất bị ô nhiễm nặng nề Do ñó những tiêu chí QH hiện tại chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển

- ðội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn xây dựng NTM còn rất thiếu, trình ñộ cán bộ xã còn hạn chế, nhất là trình ñộ QH (vốn họ chưa ñược ñào tạo một cách bài bản về công tác này), chưa có kinh nghiệm trong việc xây dựng QH nông thôn Do vậy, họ chưa thể ñáp ứng ñược những ñòi hỏi hết sức khoa học của công tác lập QH NTM

- Sự tham gia của người dân và ban quản lý cấp xã chưa ñược huy ñộng cao nhất, thậm chí người dân chưa ñược vào cuộc với nhiều lý do Do vậy, chất lượng QH nhìn chung chưa ñáp ứng ñược yêu cầu và chậm so với tiến ñộ

- ðịnh mức cụ thể cho công tác QH chậm ñược các cơ quan chức năng ban hành, kinh phí thực hiện công tác QH do phương pháp tổ chức thực hiện chưa phù hợp, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực tiễn theo vùng, nhất là ñối với các vùng miền núi do ñịa bàn rộng Trong chỉ ñạo thực hiện QH NTM, hầu hết các ñịa phương ñều chia ñều, bình quân kinh phí thực hiện nên cũng làm ảnh hưởng ñến chất lượng của công tác QH [4]

- Chưa xác ñịnh rõ ñược các sản phẩm chủ lực của mỗi vùng, mỗi ñịa phương (ñất ñai phân tán, nhỏ lẻ) hay nói cách khác chưa tạo ra thương hiệu hàng hóa Sản phẩm ñầu ra hầu như chưa ñược xác ñịnh, chủ yếu phụ thuộc vào thị trường ñịa phương Chưa có cơ chế ñể gắn kết nhà doanh nghiệp, nhà nông với nhà khoa học Nguồn vốn ñầu tư, hầu như chưa xác ñịnh cụ thể (chủ yếu là chủ trương, quyết ñịnh, còn vốn thì “chờ là chính” Việc huy ñộng nguồn vốn còn nhiều khó khăn và bố trí chưa tập trung dẫn ñến công tác QH,

hạ tầng cơ sở chưa thực sự có bước ñột phá tìm ra hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiệu quả, từng bước thích ứng với ñiều kiện thiên nhiên trong bối cảnh biến ñổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng

Trang 24

2.1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp thực hiện các dự án thành phần

- Trình ñộ dân trí, học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng nông nghiệp-nông thôn còn ở trình ñộ thấp, cho nên nhìn chung, sức cạnh tranh về năng suất cũng như chất lượng sản phẩm còn bị nhiều hạn chế, dẫn ñến khó phát triển quy mô sản xuất lớn nâng cao thu nhập

- Người dân còn thiếu thông tin, kinh nghiệm, chưa ñược ñào tạo tập huấn thường xuyên thực hiện các mô hình KT, cũng như các kiến thức khoa học công nghế mới

- Kết cấu hạ tầng cơ bản phục vụ dân sinh cho các vùng nông thôn chất lượng của các công trình kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn thấp kém, lạc hậu Ảnh hưởng không nhỏ trong việc giao thông hàng hóa, giảm giá thành sản xuất, giao lưu học hỏi kinh nghiệp phát triển KT [6]

- ðời sống của một bộ phận dân cư nông nghiệp nông thôn còn nhiều khó khăn khó khăn dẫn ñến việc tham gia các DATP của các hộ dân còn hạn chế

2.1.4.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp việc huy ñộng nguồn lực

- Chưa ban hành các văn bản, chủ trương cụ thể về cơ chế huy ñộng và

sử dụng NL thực hiện xây dựng NTM, nhằm quản lý chặt chẽ NL ñã huy ñộng ñược

- Công tác tuyên truyền vận ñộng các thành phần tham gia huy ñộng nguồn chưa ñạt hiệu quả, cũng như chưa có hình thức biểu dương những cá nhân ủng hộ ñóng góp

- ðời sống, mặt bằng KT của một bộ phận dân cư nông nghiệp nông thôn, cũng như các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nông thôn còn nhiều khó khăn khó khăn dẫn ñến việc ñóng góp NL còn hạn chế

- Sự tham gia ñóng góp ý kiến của những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ñóng góp trong việc triển khai, thực hiện các dự án còn hạn chế ðiều này giảm tính dân chủ cũng như trách nhiệm của người ñóng góp NL

Trang 25

2.1.4.4 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp thông tin tuyên truyền

- Kế hoạch thực hiện giải pháp tuyên truyền thông tin về xây dựng NTM còn chưa nêu rõ về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng NTM; những thuận lợi và khó khăn; vai trò chủ thể của người dân; những ñiển hình tiên tiến, nhân tố mới trong phong trào thi ñua yêu nước, xây dựng NTM

- Kinh phí triển khai thực hiện giải pháp thông tin, tuyên truyền vể xây dựng NTM phần lớn ở các ñịa phương còn thiếu, chưa khuyến khích, ñộng việc kịp thời những cán bộ làm công tác tuyên truyền, cũng như chưa mời các chuyên gia có kinh nghiệm về giảng dậy, tập huấn [8]

- Hình thức thông tin, tuyên truyền thiếu ña dạng, chưa phù hợp với từng ñối tượng tham gia

- Trình ñộ cán bộ tham gia tuyên truyền còn hạn chế, chưa truyền ñạt ñầy ñủ thông tin

2.2 Kinh nghiệm về thực hiện giải pháp xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Giải pháp xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới

a Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Sau trận lụt năm 1969, Chính phủ Hà Quốc ñã phát ñộng phong trào xây dựng NTM (Saemaul Udong) trên phạm vi toàn quốc Từ sự thành công trong xây dựng NTM của Hàn Quốc, chúng tôi rút ra những kinh nghiệm sau ñây:

(1) ðoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân ñể xây dựng NTM:

Phong trào Saemaul Udong không ñơn thuần là một kế hoạch hành ñộng mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần Ngay từ ñầu, Chính phủ ñã truyền cho người dân ý thức “nhất ñịnh phải làm”, “ñã làm là ñược”, “tất cả ñều có thể làm ñược”

Nhờ ñược tuyên truyền tốt, người dân nhận thức ñược rằng phong trào

Trang 26

Saemaul Udong là một cuộc cải tổ vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho cả cộng đồng chứ khơng chỉ đối với từng cá nhân đơn lẻ Sự thịnh vượng ở đây khơng chỉ bĩ hẹp ở ý nghĩa vật chất, nĩ cịn bao hàm cả ý nghĩa tinh thần, khơng chỉ cho thế hệ hơm nay mà cịn cho cả con cháu mai sau Mục tiêu của phong trào Saemaul Udong là xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mỗi gia đình, làng xã gĩp phần vào sự tiến bộ chung của cả quốc gia

ðể đồn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung, Phong trào Saemaul Udong đề cao ba phẩm chất chính, đĩ là “ Sự cần cù, tự lực và hợp tác” Cần cù mang lại tính chân thật, khơng cho phép sự giả tạo và thĩi kiêu căng ngạo mạn Tính tự lực giúp cho con người tự quyết định vận mệnh của chính mình, khơng phải nhờ cậy đến bất kỳ sự giúp đỡ nào từ bên ngồi Hợp tác dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng đồng để nỗ lực vì mục tiêu chung Chính vì vậy ba nguyên tắc chủ yếu của phong trào Saemaul cũng chính là hạt nhân của cơng cuộc xây dựng một XH tiên tiến và một quốc gia thịnh vượng Lee Sang Mu, Cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nơng – lâm – ngư nghiệp đã phát biểu: “Phong trào Samuel Udong thực chất là cuộc cách mạng tinh thần, đánh thức khát vọng của nơng dân” [22]

(2) Kích thích sự tham gia bằng những lợi ích thiết thực:

Năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc đưa ra thử nghiệm 10 dự án lớn trong phát triển nơng thơn, bao gồm mở rộng và nắn thẳng đường sá, làm lại mái nhà bếp và hàng rào, xây dựng giếng nước cơng cộng và khu giặt giũ cơng cộng… vv Kinh phí để thực hiện các dự án này phần lớn dựa vào quỹ của xã

và lực lượng lao động sẵn cĩ, Chính phủ chỉ cấp miễn phí cho mỗi xã trung bình 355 bao xi măng

Tới năm thứ hai, Chính phủ quyết định tiếp tục giúp đỡ những xã đã tự biết đứng lên bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấn thép Năm thứ 3, Chính Phủ Hàn Quốc đã đề ra chủ trương những làng tích cực thì được hỗ trợ nhiều Chính phủ đã chia tổng số 33.267 xã của cả nước thành 3

Trang 27

nhóm, trong ñó, nhóm làng tích cực chiếm 6,7%, nhóm làng trung bình chiếm 40,2%, nhóm làng cơ bản chiếm 53,1% Chính phủ quy ñịnh, những làng thăng hạng sẽ ñược thưởng 2000 USD Do ñó, chỉ sau 3 năm (năm 1976), tỷ lệ nhóm làng cơ bản chỉ còn có 0,9% [22]

Kết quả sau 8 năm (1971-1978), cả nước Hàn Quốc ñã làm ñược 43.631

km ñường giao thông liên làng, 42.220 km ñường giao thông ngõ xóm (nhựa và

vê tông); 68.797 cầu nông thôn (bê tông, cốt thép); 7.839 km ñê ñược cứng hóa; 24.140 hồ chứa nước ñược xây dựng; 98% hộ ñược dùng ñiện

Nhờ khơi dậy nội lực của nông dân mà nông thôn Hàn Quốc ñã có những biến ñổi to lớn Cuối những năm 80, nông thôn Hàn Quốc ñã biển hiện

có những dấu hiệu của sự phát triển và ñô thị hóa

(3) Phát triển kinh tế hộ và các loại hình kinh tế có sức cạnh tranh cao:

- ðẩy mạnh phát triển KT hộ “Quan ñiểm của Hàn Quốc là không kêu gọi ñầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công ty nước ngoài hưởng còn nông dân suốt ñời làm thuê” (Lee Sang Mu, Cố vấn ñặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông – lâm – ngư nghiệp) Chính vì vậy, Chính phủ Hàn Quốc chủ trương hỗ trợ ñể nông dân tự mình ñứng lên trở thành người chủ ñích thực

- Thành lập các khu liên hiệp nông nghiệp trồng các sản phẩm ñem lại lợi nhuận cao như nấm, thuốc lá ñể gia tăng tổng thu nhập Các khu liên hiệp này trồng cây trong nhà kính, sản phẩm rau sạch có thể thu hoạch ngay giữa mùa ñông Khi làm việc tập thể, người nông dân cũng giảm ñược các chi phí không cần thiết so với làm việc ñơn lẻ nên làm tăng hiệu quả sản xuất

- Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn ñể gia tăng thu nhập Các nhà máy ñã tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ Kết quả là thu nhập ở nông thôn tăng ñều ñặn Năm 1977, có 98% các xã ñã có thể ñộc lập về KT

(4) ðẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân:

Chính phủ luôn ñóng vai trò cốt yếu trong việc gia tăng thu nhập cho

Trang 28

người dân nông thôn ði kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ

sở ñào tạo nghề nông, ñưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới ñược ñưa vào sản xuất Các làng xã và xí nghiệp ñều ñược trang bị thư viện Saemaul và các phương tiện vui chơi giải trí khác ðặc biệt, thư viện ở nông thôn ñều có sách

về các phương pháp canh tác mới ðây là bước ñột phá lớn ở nông thôn và là nguyên nhân chính gia tăng thu nhập Phổ biến kiến thức nông nghiệp ñã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác

Khi ñất nước ñã giàu có, Chính phủ Hàn Quốc có thêm nhiều chính sách hỗ trợ ñầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn Năm 1995, Trung tâm Nghiên cứu và Xúc tiến Phát triển nông nghiệp (ARPC) ñược thành lập Trung tâm này ñảm nhận hỗ trợ nghiên cứu và triển khai (R&D) trong nông nghiệp với kinh phí hoạt ñộng lên tới 358 triệu USD

và hàng năm lại tăng thêm 6,4% (trong khi thu ngân sách chỉ tăng 4,1%/năm) Ngoài ra, Chính phủ còn ñầu tư vào Chương trình Hỗ trợ phát triển cụm nông nghiệp với kinh phí rất lớn (năm 2005 là 12,6 triệu USD, năm 2006

là 20,9 triệu USD) nhằm mục ñích phát triển hệ thống liên vùng kết nối giữa các nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu, các ngành công nghiệp và chính quyền ñịa phương nhằm giúp nông dân tiếp cận nhanh nhất với dịch vụ hỗ trợ

kỹ thuật và marketing

(5) Xây dựng trật tự, kỷ cương và nếp sống lành mạnh trong XH:

Thành công của phong trào Seamaul ở nông thôn lan tới các vùng không làm nông nghiệp như trường học, công sở, thành phố, nhà máy với nhiều lĩnh vực khác nhau Các thành phố bắt ñầu các dự án chống tham nhũng và xây dựng một ñô thị hoàn hảo Ba chiến dịch Seamaul Udong ñã ñược phát ñộng

là chiến dịch tinh thần, cư xử và MT

Chiến dịch tinh thần bao gồm mối quan hệ thân thiện hơn với láng giềng, kế thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lòng hiếu thảo và nâng cao ý thức cộng ñồng Chiến dịch cư xử nhấn mạnh tới trật tự công cộng trên ñường phố, những cách ứng xử tích cực, hành vi nơi công

Trang 29

cộng và cấm say rượu dẫn tới cư xử khơng đúng đắn Chiến dịch MT nhấn mạnh vấn đề vệ sinh khu vực đang sống và làm việc, gìn giữ MT đường phố

và phát triển màu xanh ở thành phố cũng như các con sơng

Tại nơi làm việc, các chiến dịch tập trung chủ yếu vào việc tạo ra các giá trị và niềm tin lành mạnh cùng với cung cách ứng xử XH đúng mực giữa những người đồng nghiệp Mục tiêu chính là tạo ra sự thống nhất và kỷ cương, giúp phát triển nơng thơn và giúp những người vơ gia cư

Tại nhà máy, phong trào Seamaul hướng tới khơi phục niềm tin và nâng cao khẩu hiệu “ mọi cơng nhân trong nhà máy đều là thành viên trong một gia đình, việc của nhà máy là việc của bản thân”, đồn kết, đồng lịng cùng xây dựng nhà máy phát triển vững mạnh

(6) Phân cấp phân quyền và thực hiện dân chủ trong quản lý và thực hiện dự án:

Trong thời kỳ đầu, phong trào Saemaul bắt đầu bằng việc Chính phủ giao quyền tự quản rộng rãi cho chính quyền xã Một số các cơ quan ban ngành khác của Chính phủ cũng tham gia hỗ trợ thực thi cơng cuộc này trong

đĩ cĩ cả chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp huyện

Hội đồng xã và thị trấn thành lập Ủy ban điều hành để đảm bảo kế hoạch được thực thi suơn sẻ Các làng đều cĩ một người lãnh đạo (nam hoặc nữ) song hành cùng với ban phát triển tự quản

Ban phát triển tự quản cĩ hai phân ban chính của phụ nữ và thanh niên cùng với một số tiểu ban khác Họ cĩ nhiệm vụ lập kế hoạch và điều hành các tiểu ban để tăng được thu nhập xã và thúc đẩy những giá trị và tư tưởng tiến bộ

Các dự án Saemaul do hội đồng cấp huyện quyết định và phải cĩ sự nhất trí của Chánh án Tiêu chí chọn dự án mới là sự cần thiết đối với người dân, điều kiện sống được cải thiện cho tất cả người dân trong vùng và lợi ích lâu dài của dự án

(7) Tăng cường năng lực của lãnh đạo địa phương:

Sau một năm thực hiện kế hoạch, Chính phủ đã nhận ra tầm quan trọng

Trang 30

của người lãnh ñạo Những nơi có người lãnh ñạo ñã triển khai dự án rất tốt, theo ñúng ñường lối của nhà nước còn những nơi không có người lãnh ñạo thường tiêu phí tài nguyên vô ích Chính vì vậy, phải có người lãnh ñạo tận tâm

Nhận ra ñược tầm quan trọng của người cầm ñầu dự án, năm 1972, Chính phủ ñã thành lập Học viện Bồi dưỡng cán bộ lãnh ñạo Saemaul Mỗi xã ñược phép cử một cán bộ (nam hoặc nữ) ñi học Khoá học bồi dưỡng lãnh ñạo nhấn mạnh vào sự cống hiến quên mình và nêu gương cho quần chúng Họ học trong một lán trại chung, do ñó hiểu ñược cách làm việc theo nhóm trên tinh thần hợp tác Chính những học viên này sẽ là những người lãnh ñạo và hướng dẫn cho dân làng Tại thời ñiểm bấy giờ, khi vai trò của phụ nữ còn chưa ñược coi trọng thì sự tham gia của một bộ phận nữ giới trong khoá học

ñã tạo ra sự khác biệt căn bản

Phương pháp ñào tạo cán bộ cho các dự án Saemaul ñã có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến các chính trị gia, lãnh ñạo các tôn giáo, giới báo chí và cả người nước ngoài Những chính trị gia trước kia vẫn không mấy mặn mà lắm với phong trào Saemaul cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi phương pháp ñào tạo Saemaul

Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong

Phân loại Số lượng (lượt người) Tổng số (lượt người)

Trường mùa ñông 246

(Nguồn SUCTI, 1999 trang 124)

Trang 31

Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực sự là tiền đề để phong trào Saemaul phát triển trên khắp đất nước Hàn Quốc

(8) Thực hiện các chính sách hỗ trợ cho nơng dân:

ðể nơng thơn cĩ đủ NL và liên tục phát triển, Hàn Quốc đã tìm mọi cách Cụ thể là:

- Áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy nơng nghiệp, điện giá

rẻ cho chế biến nơng sản;

- Cho nơng dân thuê máy nơng nghiệp;

- Giảm lãi suất tiền vay 2% so với các ngành nghề khác cho những dự

án đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn;

- Ban hành đạo Luật “Các ngành phải trợ giúp nơng nghiệp, nâng cao đời sống nơng dân và ngư dân”

Khi lao động làm việc ở nơng thơn ngày càng ít đi (năm 2007 dân số ở nơng thơn chỉ cịn 6,7%) và thu nhập giữa nơng thơn và thành phố chênh lệch lớn, Chính phủ đã cho triển khai Dự án Khám phá làng nơng thơn truyền thống

Cơ quan phát triển nơng thơn Hàn Quốc được giao triển khai dự án này Cĩ

141 làng nằm trong dự án, mỗi làng được nhận khoản tiền đầu tư 200.000 USD Mục đích của Dự án là kéo người dân thành phố về với nơng thơn [22] ðồng thời, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia

mơ hình du lịch làng với chiến dịch “Mỗi cơng ty - Một làng nơng nghiệp” Thường thì mỗi doanh nghiệp đăng ký “đỡ đầu” cho một làng, mức tiền đầu

tư mà nhà nước khuyến khích là tối thiểu 300.000 USD/làng Tập đồn Hyundai hiện đang giúp đỡ 66 làng trên tồn quốc [22]

Bên cạnh đĩ, Chính Phủ Hàn Quốc cịn:

- Hỗ trợ tài chính cho nơng dân: Những nơng dân trên 65 tuổi khi nhượng, bán hoặc cho thuê đất với thời hạn trên 5 năm sẽ được hỗ trợ 3000 USD/ha

- Thực hiện hỗ trợ cho lao động trẻ nhằm chống lại xu hướng già hĩa

Trang 32

lực lượng lao động nơng nghiệp và khuyến khích chuyên mơn hĩa Theo đĩ, hàng năm, Nhà nước chọn khoảng 1.000 lao động trẻ dưới 35 tuổi cho họ tiếp nhận khoản vốn vay ưu đãi với mức tối đa tương đương 75.000 USD để họ tham gia hoạt động nơng nghiệp

- Áp dụng chính sách chỉ bán đất sản xuất nơng nghiệp cho những người đăng ký là nơng dân

- Thực hiện chính sách người từ thành phố về sinh sống ở nơng thơn được trợ cấp lần đầu 50.000 USD và nhiều ưu đãi khác

b Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, cĩ dân số trên 1,3 tỷ người, dân

số của Trung Quốc chiếm 21% dân số thế giới, trong khi đĩ, diện tích đất canh tác chỉ chiếm cĩ 9% Lại xuất phát điểm là một nước nghèo nhưng nhờ

cĩ cơng cuộc cải cách mở cửa, Trung Quốc đã trỗi dậy như một hiện tượng thần kỳ của khu vực Châu Á và trên thế giới Cĩ được thành cơng đĩ, một phần nhờ chính sách Tam nơng mà nhiều người gọi là “Quốc sách”

Thành cơng của Trung Quốc cho phép chúng ta rút ra những bài học sau đây:

(1) Cải tổ việc quản lý trong nơng nghiệp:

Cơng cuộc cải cách nơng thơn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc, trong

đĩ những mốc quan trọng là xĩa bỏ cơng xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh 2 tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa tồn diện thị trường nơng sản; xĩa bỏ thuế nơng sản; xĩa bỏ thuế nơng nghiệp và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nơng dân

Nổi bật trong việc cải tổ quản lý trong nơng nghiệp là:

- Xĩa bỏ cơng xã nhân dân Cơng xã nhân dân được hình thành từ thời

“ðại nhảy vọt” (1958), vốn là cấp bậc cao nhất trong ba cấp bậc hành chánh ở nơng thơn Trung Quốc Nĩ là đơn vị tập thể hĩa lớn nhất, được chia thành những đội và đồn sản xuất Các cơng xã nhân dân vừa cĩ chức năng KT, chức năng

Trang 33

chính trị và chức năng chính quyền Bước vào thời kỳ cải cách mở cửa, hình thức Công xã nhân dân ñã bộc lộ nhiều khuyết tật, trở thành lực cản của sự phát triển Vì vậy, ñến năm 1985 Trung Quốc ñã quyết ñịnh xóa bỏ công xã nhân dân

và thay thế chúng bằng bằng các Hương Làng Xóa bỏ Công xã nhân dân ñã ñặt các thành phần KT cùng bình ñẳng trong cơ chế thị trường

- ðổi mới cơ chế quản lý như thực hiện cơ chế “hai mở một ñiều chỉnh” Hai mở là mở cửa giá thu mua theo cơ chế thị trường, mở cửa thị trường mua bán lương thực Một ñiều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân như trợ cấp giống, phân bón, vật tư, máy móc

Việc ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp ñã thực sự cởi trói cho nông dân, thúc ñẩy KT nông thôn phát triển mạnh trong những năm vừa qua

(2) Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng

ðể thúc ñẩy phát triển KT và cải thiện ñời sống dân sinh ở nông thôn, Chính phủ Trung Quốc ñã huy ñộng nhiều NL cho xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Ngân sách nhà nước chủ yếu ñược sử dụng cho làm ñường giao thông, xây dựng công trình thủy lợi, trường học, cơ sở y tế chỉ một phần nhỏ dùng ñể xây nhà cho người dân Nhờ ñó, ñến năm 2010, nông thôn Trung Quốc

có kết cấu hạ tầng tương ñối hoàn chỉnh

Nhờ tập trung NL của Nhà nước vào xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn nên hạ tầng của nông thôn Trung Quốc khá ñồng bộ theo QH thống nhất, dần thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với thành thị

(3) Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn ñể tạo việc làm tại chỗ, nâng cao nhu nhập cho người dân:

Song song với việc thúc ñẩy ngành nông nghiệp phát triển mạnh mẽ ñể ñảm bảo an ninh lương thực, ổn ñịnh ñời sống nhân dân, Trung Quốc tìm cách

ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn ñể giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

Trang 34

Hiện nay, cơ cấu lao ñộng nông thôn Trung Quốc cũng chuyển dịch rất mạnh, 226 triệu lao ñộng nông thôn chuyển sang chế ñộ làm thuê trong các xí nghiệp hoặc các ngành dịch vụ khác ðạt ñược thành tựu ñó là nhờ Trung Quốc

ñã phát triển mạnh các doanh nghiệp ở nông thôn

Chính phủ Trung Quốc ñặc biệt chú trong phát triển các doanh nghiệp hương trấn (town village enterprises, TVEs) Về hình thức, phần lớn TVEs do chính quyền hương trấn ở ñịa phương sỡ hữu, một loại sở hữu tập thể giống như HTX, nhưng trên thực tế, các loại doanh nghiệp này hoạt ñộng như doanh nghiệp tư nhân Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, TVEs là một trong hai ñầu máy kéo lực lượng sản xuất của Trung Quốc theo hướng hiệu suất hoá và tăng năng lực cạnh tranh Từ năm 1986 ñến năm 1997, tỷ lệ của TVEs trong tổng xuất khẩu của Trung Quốc ñã tăng từ 9% lên ñến 46% (Lin and Yao 2001, tr.147) Vào những năm ñầu trong quá trình cải cách của Trung Quốc, TVEs chỉ chiếm dưới 10% lực lượng lao ñộng có việc làm ở nông thôn, nhưng ñến giữa thập niên 1990 tỷ lệ ñó ñã tăng lên gần 30% Tỷ lệ của TVEs trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Trung Quốc

ñã tăng từ 10% năm 1980 lên tới 58% năm 1997 (Lin and Yao 2001, tr 146)

ðẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, nhanh chóng ñưa tiến bộ KHKT vào sản xuất; phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao ñộng; mở rộng các ngành nghề dịch vụ ở nông thôn là chìa khóa giúp Trung Quốc thành công trong chính sách “Li nông, bất ly hương” Việc thực thi chính sách “cho nhiều, thu ít, tạo nhiều việc làm” ñã mở rộng con ñường giúp nông dân tăng thu nhập

(4) Có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, ñảm bảo an sinh XH:

ðến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn Trung Quốc

ñã ñạt 5000 nhân dân tệ Theo Giáo sư – Tiến sỹ Lý Ninh Huy là nhờ Trung Quốc ñã áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, ñảm bảo an sinh xã hôi Những chính sách cụ thể là:

Trang 35

- Xóa bỏ thuế nông nghiệp (gồm cả thuế chăn nuôi, thuế ựặc sản) Việc giảm thuế nông nghiệp ựã ựã thúc ựẩy nông nghiệp phát triển nhanh hơn, riêng sản lượng lương thực tăng liên tục sau 4 năm, ựến năm 2007, lần ựầu tiên Trung Quốc ựạt trên 500 triệu tấn (sản lượng cây có hạt) Việc xóa bỏ thuế nông nghiệp ựã làm giảm gánh nặng ựóng góp cho nông dân mỗi năm 133,5 tỷ nhân dân tệ

- Thực hiện giáo dục nghĩa vụ (9 năm) miễn phắ Chắnh sách Ộlưỡng miễn nhất bổỢ (bao gồm miễn sách vở, các khoản tạp phắ và trợ cấp tiền sinh hoạt phắ cho học sinh nội trú thuộc gia ựình khó khăn Hàng năm có khoảng

150 triệu gia ựình có con học tiểu học và trung học ựược hưởng chắnh sách này, làm giảm một gánh nặng ựáng kể cho nông dân

- Hỗ trợ học nghề cho các tầng lớp thu nhập thấp Trung bình mỗi năm Chắnh phủ Trung Quốc ựã giúp cho khoảng 8 triệu người, chủ yếu là con em nông thôn có việc làm Riêng 5 năm 2005-2010, Chắnh phủ Trung Quốc ựã chi cho lĩnh vực này khoảng 66, 6 tỷ nhân dân tệ

- Thành lập chế ựộ bảo ựảm mức sinh hoạt thấp nhất ở nông thôn Chắnh sách này ựược thực thi từ năm 2007 đã có 35,5 triệu nông dân ựược ựưa vào chắnh sách bảo hiểm này

- Thực hiện chế ựộ y tế hợp tác kiểu mới, 730 triệu nông dân ựược hưởng chắnh sách này

- Hỗ trợ về giá mua giống, mua thiết bị, máy móc và vốn cho nông dân;

hỗ trợ thu mua lương thực cho nông dân không thấp hơn giá thị trường

- Trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hóa khi nông dân mua sản phẩm

ựồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã ( do nhà nước ựịnh hướng)

Bên cạnh việc áp dụng các chắnh sách trên, Chắnh phủ Trung Quốc ựã

xử lý nghiêm nạn loạn thu phắ và công bố công khai, minh bạch về giá và phắ nông nghiệp, chắnh sách trợ cấp, ựền bù và việc chuyển ựổi thành tiền mặt ựối với trợ cấp lương thực Nhờ ựó, cả ựời sống vật chất lẫn tinh thần cũng như

Trang 36

các thể chế về chắnh trị, văn minh tinh thần không ngừng mở rộng

Ông Triệu Vân Kỳ, chuyên gia nghiên cứu Viện nghiên cứu khoa học tài chắnh (Bộ Tài chắnh Trung Quốc) cho biết: Chắnh sách hỗ trợ tài chắnh cho Tam nông tập trung 3 mục tiêu là nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, nông dân tăng thu nhập định hướng phát triển tài chắnh hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện ựại, nông thôn ựô thị hóa, nông dân chuyên nghiệp hóa

(5) Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao:

Trước năm 2000, ngành nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu làm sao cho ựảm bảo ổn ựịnh ựời sống nhân dân nhưng sau ngày gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngành nông nghiệp của Trung Quốc ựã nhìn thấy bất lợi của nông dân Vào thời ựiểm năm 2001, giá cả các mặt hàng lúa mì, ựậu nành, ngô, vải sợi, dầu thực phẩm và ựường cao hơn mức giá thế giới từ 10 ựến 70%, trong khi ựó, thịt, rau quả, hải sản lại thấp hơn mức giá thế giới 40-80%

Từ ựó, Trung Quốc ựã tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng cố gắng khai thác lợi thế, nâng cao năng suất, chất lượng, ựồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị trường, ựưa ra các biện pháp thắch hợp cho từng khu vực ựể ựiều chỉnh và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Theo ựó, Trung Quốc ựã thực hiện kế hoạch sản xuất lương thực trên quy mô lớn ựể ựảm bảo an ninh lương thực, ựồng thời ựẩy mạnh xuất khẩu rau quả là những sản phẩm có tỷ trọng lao ựộng cao, tập trung làm vườn, nuôi trồng thủy sản, sản xuất ựậu nành, chăn nuôi bò sữa

Căn cứ ựiều kiện tự nhiên, Trung Quốc QH nhiệm vụ chắnh cho từng vùng như sản xuất lúa gạo chất lượng cao ở sông Hoàng Hà, Huaihai, sản xuất ựậu nành và ngô ở khu vực đông Bắc và phắa đông khu vực Nội Mông, sản xuất bông ở Thiên Tân, sản xuất thịt cừu và thịt bò ở ựồng bằng trung tâm, chăn nuôi bò sữa ở miền Bắc, trồng cam và hạt cải dầu ở sông Dương Tử

để giúp nông dân sản xuất ổn ựịnh, Trung Quốc khuyến khắch các

Trang 37

doanh nghiệp kinh doanh nông sản Tính ñến cuối năm 2007, Trung Quốc có khoảng 154.842 doanh nghiệp kinh doanh nông sản, kéo theo sự phát triển của hơn 90,9 triệu hộ sản xuất

Cùng với việc ñưa nhanh tiến bộ KHKT vào sản xuất, việc tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh nông sản

ñã ñảm bảo cho Trung Quốc có một nền nông nghiệp hiệu quả cao, góp phần vào sự tăng trưởng thần kỳ trong những năm vừa qua ðến nay, Trung Quốc

có nhiều sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn của thế giới như thịt lợn (chiếm 46% sản lượng thế giới), bông sợi (24%), trà (23%) Sản xuất thủy, hải sản tăng gấp 3 lần trong 10 năm qua Trung Quốc ñứng thứ 8 thế giới trong xuất khẩu nông sản

(6) Trừng trị tham nhũng, xây dựng chính trị mạnh ở nông thôn

ðể cho nông thôn phát triển nhanh và lành mạnh, Trung Quốc quan tâm việc xây dựng hệ thống trừng trị và phòng ngừa tham nhũng hủ bại, ñồng thời xây dựng ñảng liêm chính ở nông thôn

Ngày 12 tháng 10 năm 2008, Hội nghị toàn thể lần thứ 3 của BCHTW ðảng Cộng sản Trung Quốc ñã xác ñịnh: Phải tăng cường xây dựng tác phong ñảng liêm chính ở nông thôn, xây dựng hệ thống trừng trị và phòng ngừa tham nhũng hủ bại ở nông thôn, nâng cao tác phong thực tế thiết thực, nghiêm túc, công tâm, gian khổ phấn ñấu, lấy việc bảo vệ quyền lợi nông dân làm trong ñiểm, tăng cường giám sát kiểm tra tình hình thực hiện chính sách nông thôn, thiết thực uốn nắn những ñiều nổi bật làm tổn hại lợi ích nông dân, nghiêm túc tra xét các vụ việc phạm pháp liên quan ñến nông dân

Xây dựng hệ thống chính trị mạnh, ngăn ngừa tham nhũng không những có ý nghĩa về chính trị mà còn thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc phát triển trên cơ sở lấy ñược lòng tin của nông dân, từ ñó lãnh ñạo nông dân trong công cuộc xây dựng NTM

Kinh nghiệm thực hiện chính sách tam nông ở Trung Quốc là bài học

Trang 38

cho chúng ta trong chiến lược ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nhằm rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân

2.2.2 Giải pháp xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1 Quan ñiểm của ðảng về xây dựng nông thôn mới

- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI: ðại hội VI ñã ñề ra những quan

ñiểm và chính sách ñổi mới, trước hết là ñổi mới KT; phấn ñấu ñưa nông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa XH chủ nghĩa; thừa nhận

cơ cấu KT nhiều thành phần; xác ñịnh cải tạo XH chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa XH; xóa bỏ cơ chế KT tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình ñộ phát triển của nền KT

ðại hội chỉ rõ: “ nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng ñường ñầu tiên là ổn ñịnh mọi mặt tình hình KT - XH, tiếp tục xây dựng những tiền ñề cần thiết cho việc ñẩy mạnh CNH XH chủ nghĩa trong chặng ñường tiếp theo” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VI, 1987, tr 20)

Từ những tư tưởng chỉ ñạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)

ñã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống của người dân ñã ñược cải thiện nhanh chóng

- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII:

ðại hội VII ñã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện KT nông thôn và xây dựng NTM là nhiệm

vụ quan trọng hàng ñầu ñể ổn ñịnh tình hình KT - XH” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VII, 1991, tr 67)

Hội nghị BCHTW ðảng lần thứ 5 (khóa VII) ñã xác ñịnh một hệ thống quan ñiểm nhằm tiếp tục ñổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước

ta trong giai ñoạn mới là:

Trang 39

- ðặt sự phát triển KT nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa

- Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách KT nhiều thành phần

- Gắn sản xuất với thị trường; ñẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KHKT và công nghệ mới

- Gắn phát triển KT với phát triển VH, XH, nâng cao dân trí, ñào tạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện MT sinh thái, xây dựng NTM ðổi mới KT ñi ñôi với ñổi mới hệ thống chính trị trong nông thôn

- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VIII

ðại hội VIII ñã khẳng ñịnh: “Mục tiêu của CNH, HðH là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu KT hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, ñời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, văn minh” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr 80)

Nghị quyết ðại hội VIII cũng chỉ rõ phải ñặc biệt coi trọng CNH HðH nông nghiệp, nông thôn, ñồng thời chỉ rõ nội dung CNH, HðH nông nghiệp nông thôn là:

+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo ñảm an toàn về lương thực trong

XH, ñáp ứng ñược yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong, ngoài nước

+ Thưc hiện thủy lợi hóa, ñiện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa + Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngày càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở ñô thị

+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,

Trang 40

hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống nhân dân + Xây dựng kết cấu hạ tầng KT và XH, từng bước hình thành NTM văn minh, hiện ñại” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr 87) Tiếp theo, Hội nghị lần thứ 4 BCHTW ðảng khóa VIII ñã xác ñịnh các những nội dung cần ñẩy mạnh trong phát triển nông nghiệp và nông thôn, ñó là: ðẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu KT gắn với phân công lao ñộng ở nông thôn; giải quyết vấn ñề thị trường tiêu thụ nông sản; phát triển mạnh các hình thức KT hợp tác, ñổi mới các hoạt ñộng của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII ñã ra Nghị quyết

số 06 – NQ/TW về một số vấn ñề phát triển nông nghiệp nông thôn

- ðại hội IX của ðảng: ðại hội IX ñã chủ trương phải rút ngắn thời

gian CNH, HðH ñất nước, phấn ñấu ñến năm 2020, nước ta trở thành một nước công nghiệp, ñồng thời chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, ñồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo ñịnh hướng XH chủ nghĩa, phát triển KT ñi ñôi với phát triển vắn hóa – XH, tăng cường các NL cần thiết

ñể ñẩy nhanh CNH nông nghiệp, nông thôn

Hội nghị lần thứ 5 BCHTW khóa IX ñã ra Nghị quyết về “ðẩy nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010” Nghị quyết ñã chỉ

rõ nội dung tổng quát CNH, HðH nông nghiệp nông thôn là: “ là quá trình chuyển dịch cơ cấu KT nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, ñiện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, ñưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện ñại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường”

Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX ñã ñề ra 5 quan ñiểm trong xây dựng

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2012), Một số vấn ủề cần hoàn thiện trong triển khai chương trình nông thôn mới ở Việt Nam, Hội thảo Xây dựng nụng thụn mới ở Việt Nam – Những vấn ủề lý luận và thực tiễn, trường ủại học Nụng Nghiệp Hà Nội Khác
2. Luyện Hữu Cử (2012), Một số trao ủổi trong cỏc tiờu chớ xõy dựng nụng thụn mới, Chương trỡnh hội thảo liờn ủại học “Xõy dựng nụng thụn mới ở Việt Nam, những vấn ủề lý luận và thực tiễn, trường ủại học Nụng Nghiệp Hà Nội Khác
3. Phạm Quang Diệu (2003), Những hướng ủi mới trong phỏt triển nụng nghiệp và nông thôn ở một số nước, tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 1, tháng 2 Khác
4. Nguyễn Mạnh Dũng (2006), Hai khuynh hướng phát triển nông thôn, tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 10 Khác
5. Nguyễn Mậu Dũng, Nguyễn Mậu Thái (2012), Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới: Kinh nghiệm từ thực tiễn, Hội thảo Xây dựng nụng thụn mới ở Việt Nam – Những vấn ủề lý luận và thực tiễn, trường ủại học Nụng Nghiệp Hà Nội Khác
6. Phạm Vân đình (1997), Giáo trình nghiên cứu KT nông nghiệp. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Khác
7. Nguyễn Từ (2008), Tỏc ủộng của hội nhập KT quốc tế ủối với phỏt triển nông nghiệp Việt Nam. Nxb Chính trị quốc gia Khác
8. Cù Ngọc Hưởng (2006), Lý luận thực tiễn và các chính sách xây dựng NTM của Trung Quốc, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
9. Ban tuyờn giỏo Trung ương (2008), Chủ ủộng và tớch cực hội nhập KT quốc tế, Nxb Lao ủộng – XH Khác
12. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu chi ngân sách năm 2011, Phương hướng, nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2012, phương án phân bổ ngân sách huyện năm 2012 (số 1578/BC-UBND.TCKH, ngày 01 tháng 12 năm 2012) của UBND huyện Lạc Thủy Khác
13. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010 và kế hoạch phát triển KT - XH 5 năm 2011 - 2015 (số 1780/BC-UBND, ngày 09 tháng 12 năm 2010) của UBND huyện Lạc Thủy Khác
14. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2011, Phương hướng, nhiệm vụ năm 2012 (số 1597/BC-UBND, ngày 08 tháng 12 năm 2011) của UBND huyện Lạc Thủy Khác
15. Bộ Lao ủộng Thương Binh và XH (2004), Những ủịnh hướng chiến lược của chương trỡnh mục tiờu quốc gia về giảm nghốo giai ủoạn 2006 – 2010 Khác
16. Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ TNMT, Bộ Kế hoạch và ðT, Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 26/2011/TTLT- BNNPTNT- BKHðT- BTC ngày 13/04/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết ủịnh số 800/Qð- TTg Khác
17. Chớnh phủ (2009), Quyết ủịnh số 491/Qð- TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
18. Chớnh phủ, Quyết ủịnh số 800/Qð- TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới giai ủoạn 2010- 2020 Khác
19. ðảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH trung ương khóa VII, Lưu hành nội bộ, Hà nội Khác
20. ðảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, BCH Trung ương khóa IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt ủộng ủào tạo trong phong trào Saemaul Udong - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ủộng ủào tạo trong phong trào Saemaul Udong (Trang 30)
Bảng 3.1. Tốc ủộ tăng trưởng KT huyện Lạc Thủy - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 3.1. Tốc ủộ tăng trưởng KT huyện Lạc Thủy (Trang 53)
Bảng 4.5. Nội dung nhúm tiờu chớ VH, XH và MT trong ủề ỏn xõy dựng - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.5. Nội dung nhúm tiờu chớ VH, XH và MT trong ủề ỏn xõy dựng (Trang 70)
Bảng 4.7. Giải phỏp về vốn xõy dựng NTM theo cỏc giai ủoạn của huyện Lạc Thủy - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.7. Giải phỏp về vốn xõy dựng NTM theo cỏc giai ủoạn của huyện Lạc Thủy (Trang 74)
Bảng 4.10. đánh giá công tác QH và thực hiện QH - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.10. đánh giá công tác QH và thực hiện QH (Trang 81)
Bảng 4.11. đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung liên quan ựến - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.11. đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung liên quan ựến (Trang 84)
Bảng 4.13 đánh giá của cán bộ ựịa phương về các chỉ tiêu liên quan ựến KT và Tổ chức sản xuất - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.13 đánh giá của cán bộ ựịa phương về các chỉ tiêu liên quan ựến KT và Tổ chức sản xuất (Trang 90)
Bảng 4.14. đánh giá mức ựộ hoàn thành nhóm tiêu chắ văn hóa xã hội - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.14. đánh giá mức ựộ hoàn thành nhóm tiêu chắ văn hóa xã hội (Trang 96)
Bảng 4.15.  đánh giá mức ựộ hoàn thành  nhóm tiêu chắ hệ thống chắnh chị - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.15. đánh giá mức ựộ hoàn thành nhóm tiêu chắ hệ thống chắnh chị (Trang 98)
Bảng 4.16: Người dõn tham gia ủúng gúp kinh phớ - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.16 Người dõn tham gia ủúng gúp kinh phớ (Trang 100)
Bảng 4.17: Người dõn tham gia ủúng gúp kinh phớ xõy dựng cụng trỡnh - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.17 Người dõn tham gia ủúng gúp kinh phớ xõy dựng cụng trỡnh (Trang 102)
Bảng 4.18: Người dõn tham gia hiến ủất xõy dựng cỏc cụng trỡnh xó hội - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.18 Người dõn tham gia hiến ủất xõy dựng cỏc cụng trỡnh xó hội (Trang 103)
Bảng 4.21. Số lượng cỏc khúa tập huấn ủược tổ chức   trong thời gian từ 2010-2012 ở các xã khảo sát - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.21. Số lượng cỏc khúa tập huấn ủược tổ chức trong thời gian từ 2010-2012 ở các xã khảo sát (Trang 108)
Bảng 4.22. Số lượng học viờn tham gia cỏc khúa tập huấn ủược tổ chức - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
Bảng 4.22. Số lượng học viờn tham gia cỏc khúa tập huấn ủược tổ chức (Trang 109)
13. Hình thức tổ chức sản xuất - Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình
13. Hình thức tổ chức sản xuất (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w