đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 4.1 Thực trạng chất thải chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên 55 4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên 55 4.1.2 Lượng ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-****** -
BÙI QUANG TUẤN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN CỦA CÁC
HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Dương Nga
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
BÙI QUANG TUẤN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này em xin cảm ơn sự dạy dỗ, ñộng viên của các thầy giáo, cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa kinh tế Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng toàn thể gia ñình và bạn bè
Em xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phân tích ðịnh lượng, ñặc biệt là cô TS Nguyễn Thị Dương Nga người trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn ðảng ủy, UBND Tỉnh Hưng Yên cùng toàn thể
bà con nhân dân trong ñịa bàn các xã Thắng Lợi, Thị trấn Văn Giang huyện Văn Giang và xã Dân Tiến, An Vĩ huyện Khoái Châu ñã tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết ñể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Tôi xin ñược cảm ơn tất cả bạn bè ñã chia xẻ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm luận văn này
Cuối cùng con muốn giành lời cảm ơn ñặc biệt nhất ñến với bố mẹ, anh em
ñã ñộng viên an ủi tôi trong quá trình thực hiện kế hoạch
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
BÙI QUANG TUẤN
Trang 53 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
4.1 Thực trạng chất thải chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên 55 4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên 55 4.1.2 Lượng chất thải từ chăn nuôi lợn trên ựịa bàn tỉnh 56 4.2 Thực trạng công tác quản lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn gây ra tại
4.2.1 Các quy ựịnh chắnh sách, cơ chế quản lý chất thải chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh 57 4.2.2 Các hoạt ựộng trong quản lý chất thải chăn nuôi của các hộ ựiều tra 64 4.2.3 đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý chất thải chăn nuôi trên ựịa
4.3 Phân tắch các nguyên nhân và hạn chế ựối với quản lý chất thải chăn nuôi lợn
4.4 đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải chăn nuôi tại tỉnh
Trang 612 NN & NT Nông nghiệp và nông thôn
13 NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Ước tính khí thải gây hiệu ứng nhà kính (ðương lượng CO2 – eqCO2)
Bảng 2.2 Một số loại mầm bệnh có khả năng gây nhiễm trong chất thải CN 13
Bảng 2.3 So sánh một số chỉ tiêu khi sản xuất tại Qp và Q* 18 Bảng 2.3 Ưu nhược ñiểm của xử lý phân gia súc bằng phương pháp ủ 26 Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của tỉnh Hưng Yên năm 2009 - 2011 43 Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của toàn tỉnh qua ba năm 2009 ñến 2011 45 Bảng 3.3 GDP và cơ cấu GDP phân theo lĩnh vực kinh tế tỉnh Hưng Yên (giá
Bảng 3.4 Cơ cấu ngành nông nghiệp của toàn tỉnh qua các năm (giá hiện hành) 50 Bảng 3.5 Số lượng các hộ ñược lựa chọn ñiều tra 51 Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tỉnh Hưng Yên 2000 - 2010 55 Bảng 4.2 Ước tính lượng chất thải từ chăn nuôi lợn hàng năm trên ñịa bàn tỉnh 56 Bảng 4.3 Một số thông tin cơ bản về các hộ ñiều tra 64 Bảng 4.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi lợn của các hộ ñiều tra 66 Bảng 4.5 Phương thức và hình thức chăn nuôi của các hộ ñiều tra 68 Bảng 4.6 Quy mô chăn nuôi và lượng chất thải của các hộ ñiều tra 69 Bảng 4.7 Phương pháp thu gom và phân loại chất thải chăn nuôi tại các hộ 71 Bảng 4.8 Các công nghệ, kỹ thuật xử lý chất thải chính các hộ ñang áp dụng 73 Bảng 4.9 Mức ñầu tư chi phí cho xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ ñiều tra74 Bảng 4.10 Biện pháp chính ñể xử lý chất thải lỏng tại các hộ ñiều tra 76 Bảng 4.11 Các phương thức ñể xử lý chất rắn tại các hộ ñiều tra 77 Bảng 4.12 Phương tiện vận chuyển chất thải rắn của các hộ 79 Bảng 4.13 Các phương pháp xử lý phụ phẩm sau giết mổ và xác ñộng vật 80 Bảng 4.14 Mức hỗ trợ của các tổ chức, hệ thống quán lý nhà nước cho các hộ
Trang 8Bảng 4.15 Kết quả và Hiệu quả công tác tập huấn ựào tạo cho các hộ chăn nuôi
Bảng 4.19 Các hình thức xử lý phổ biến ựang ựược áp dụng ựối với cơ sở vi
phạm về quản lý chất thải trên ựịa bàn các xã ựiêu tra 87 Bảng 4.20 Số hộ chăn nuôi bị xử phạt về vấn ựề môi trường 88 Bảng 4.21 đánh giá của các hộ dân sống xung quanh các hộ chăn nuôi lợn về
chất lượng môi trường trong và ngoài hộ chăn nuôi 89 Bảng 4.22 Nguồn tham khảo thông tin về chăn nuôi, quản lý chất thải chăn nuôi
Bảng 4.23 đánh giá của các hộ chăn nuôi về nguyên nhân chắnh dẫn ựến hạn chế
trong công tác quản lý chất thải chăn nuôi trên ựịa bàn 98 Bảng 4.24 Nhu cầu tập huấn của các hộ chăn nuôi ựiều tra 102
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
HÌNH
Hình 2.1 Mô hình dòng chảy nguy cơ ô nhiễm chất thải tại một hộ và trang trại
chăn nuôi ñiển hình ở Việt Nam (Sommer và Jensen, 2006) 15 Hình 2.2 Mức thuế ô nhiễm tính trên mỗi ñơn vị sản phẩm 18
Hình 2.4 Chất thải ñược xử lý biogas sau ñó qua 2 bể lắng rồi thải ra môi trường 23 Hình 2.5 Chất thải ñược xử lý biogas sau ñó qua 2 bể lắng - hồ sinh học rồi thải
Hình 2.6 Chất thải ñược xử lý biogas sau ñó qua 3 bể lắng - hồ sinh học rồi thải
ra môi trường khí ga ñược sử dụng cho máy phát ñiện 24 Hình 2.7 Chăn nuôi lợn theo hệ thống VAC và hình thức quản lý chất thải 25
SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Hệ thống xử lý chất thải ở các trang trại chăn nuôi lợn ở Philippin 27
Sơ ñồ 2.2 Hệ thống xử lý chất thải ở các trang trại, ñơn vị chăn nuôi lợn ở Thái Lan 29
Sơ ñồ 2.3 Mô hình quản lý chất thải trong chăn nuôi của Trung Quốc 30
Sơ ñồ 4.1 Sơ ñồ mạng lưới quản lý chất thải CN trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 57
Trang 10DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của các hộ nông dân về công tác hỗ trợ tài chính xây dựng
Hộp 4.2 Ý kiến của các chủ hộ chăn nuôi về nguyên nhân chưa xây dựng hầm
Hộp 4.3 Ý kiến của các chủ hộ chăn nuôi về ảnh hưởng của tuổi, trình ñộ chủ hộ
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp tất yếu ñể duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp
ðặc ñiểm nổi bật nhất trong phát triển của ngành chăn nuôi thời gian qua là bên cạnh phương thức chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi hộ, tập trung ñã hình thành và có xu hướng ngày càng phát triển, nhất là từ khi có Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại ðây là xu thế phổ biến trên toàn thế giới và là hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nước ta
Tại Hưng Yên, trong nhiều năm gần ñây nhờ có các chính sách hỗ trợ về vốn, con giống, hướng dẫn chuyển giao khoa học kỹ thuật, thiết bị sản xuất ñàn lợn trong tỉnh phát triển tương ñối khá, tốc ñộ tăng bình quân là 4,64%/năm Năm
2010 tổng ñàn lợn toàn tỉnh là 630,12 nghìn con, sản lượng Sản phẩm thịt hơi xuất chuồng ñạt 90.214 tấn Trong tương lai khi nhu cầu tiêu thụ thịt lợn ngày càng tăng thì chăn nuôi lợn cũng ñồng thời tăng theo
Chăn nuôi lợn phát triển bên cạnh việc tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện ñiều kiện sống cho người nông dân, tạo ñiều kiện tốt ñể chuyển dịch lao ñộng trong nông nghiệp Mặt trái của chăn nuôi khi phát triển là ô nhiễm môi trường Một số lượng lớn các khí thải gây hiệu ứng nhà kính, các khí gas và các chất thải ra của các trang trại chăn nuôi, của các cơ sở giết mổ, chế biến có thể gây nguy hiểm cho môi trường như gây ô nhiễm nguồn nước, không khí hoặc ñất, tác ñộng xấu ñến sức khoẻ con người
Chất thải từ chăn nuôi ngày càng tăng khiến ô nhiễm môi trường về tổng chất thải rắn, COD, BOD và những chất khác trong nước thải ñã tăng rõ rệt Nhiều trường hợp ñã phát hiện nitơ và các chất hữu cơ khác từ phân ñã ngấm sâu vào ñất
Trang 12phát hiện nồng ñộ E.Coli tổng số cao ñột biến, nhất là về mùa mưa Nước thải chăn nuôi không ñược kiểm soát, xử lý thì các chất khí như CO2, NH3, H2S, CH4 cũng gây hậu quả nghiêm trọng ðặc biệt nguy hiểm là ô nhiễm môi trường do các
vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) làm phát sinh các loại dịch bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi là vấn ñề hết sức nhạy cảm, mang tính xã hội cao, ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ con người Song ñến nay vấn ñề xử lý ô nhiễm vẫn gặp phải những khó khăn nhất ñịnh và hiếm khi ñược phản ánh qua các chi phí tài chính của các cơ sở chăn nuôi
Nghiên cứu ñề tài “Giải pháp tăng cường quản lý chất thải chăn nuôi lợn
của các hộ nông dân ở tỉnh Hưng Yên” là cần thiết và cấp bách nhằm ñề ra các
giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi tại tỉnh Hưng Yên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên, ñề xuất một số giải pháp nhằm quản lý chất thải chăn nuôi tại các hộ của tỉnh trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
? Quản lý chất thải chất thải nói chung, quản lý chất thải trong chăn nuôi nói riêng bao gồm những nội dung gì? Mục ñích và nguyên tắc tiến hành quản lý?
Trang 13? Các nước trên thế giới và ở nước ta ñã có những chính sách gì về quản lý chất thải trong chăn nuôi? Kết quả ñạt ñược và kinh nghiệm nào ñược rút ra cho các ñịa phương trong quá trình thực hiện công tác quản lý rác thải nói chung, rác thải chăn nuôi nói riêng?
? Tình hình rác thải trong chăn nuôi của các hộ trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên hiện nay như thế nào?
? Tỉnh Hưng Yên ñã có những giải pháp nào ñể quản lý chất thải tại các hộ chăn nuôi trên ñịa bàn? Cơ quan nào ñã ñứng ra ñể tổ chức thực hiện? Quy trình như thế nào và kết quả ra sao?
? Nguyên nhân nào ñã dẫn ñến những tồn tại nói trên?
? Giải pháp nào cần ñược ñẩy mạnh, chính sách nào cần ñược thực hiện ñể
có thể quản lý chất thải tại các hộ chăn nuôi tốt hơn, vừa ñám bảo ñược môi trường sống hiện tại và tương lai vừa ñảm bảo phát triển kinh tế
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu tập trung vào những giải pháp trong quản lý chất thải tại các hộ chăn nuôi lợn ở tỉnh Hưng Yên
Trang 141.4.2.2 Phạm vi không gian
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể tại Xã An Vĩ và xã Dân Tiến của huyện Khoái Châu Thị trấn Văn Giang và Xã Thắng Lợi của huyện Văn Giang
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu ñề tài:
- Số liệu sơ cấp là những số liệu trong năm 2009-2010
- Số liệu thứ cấp là những số liệu ñược lấy trong khoảng thời gian 2009-2011
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
"Chất thải là chất ñược loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất
hoặc trong các hoạt ñộng khác Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác."
Như vậy có thể hiểu: chất thải là toàn bộ các loại vật chất ñược con người loại bỏ trong các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng
Lượng chất thải phát sinh thay ñổi do tác ñộng của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá, sự phát triển ñiều kiện sống và trình ñộ dân trí Chất thải bao gồm:
Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…) Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp… Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các ñộng cơ ñốt trong các máy ñộng lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt ñiện, sản xuất vật liệu… Nguồn phát thải
Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các ñô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch vụ, công viên
Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, ña dạng, trong ñó chủ yếu là các
Trang 16Chất thải xây dựng: là các phế thải như ñất ñá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, ñồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt ñộng xây dựng tạo ra
Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt ñộng nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
b, Chất thải trong chăn nuôi
Khái niệm: Chất thải chăn nuôi là sản phẩm phụ không mong muốn của quá trình sản xuất chăn nuôi Thông thường lượng chất thải này có thể ñược ñược sử
dụng một cách hợp lý, nhưng với kích thước và quy mô hộ ngày càng tăng lên, lượng chất thải vượt quá mức có thể gây ô nhiễm môi trường Các loại chất thải chăn nuôi quan trọng nhất là phân ñộng vật, nước thải, khí thải và thức
ăn Tất cả chất thải từ chăn nuôi ñều có chứa các hợp chất có giá trị tiềm năng cho các hoạt ñộng khác trong nông nghiệp và cho xã hội Tuy nhiên, ñể tận dụng tiềm năng này một cách có lợi thường gặp nhiều khó khăn Vì vậy, trong thực tế, người
ta thường chú ý ñến việc giảm lượng chất thải chăn nuôi vào môi trường hơn là tận dụng chúng vào nhiều mục ñích khác nhau (Conway và Pretty, 1991)
Phân loại chất thải trong chăn nuôi: Chất thải trong chăn nuôi ñược
chia làm ba loại: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí
Chất thải rắn: Chất thải rắn trong chăn nuôi không chỉ là phân mà còn là
lượng lớn chất ñộn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết Tỷ lệ các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật trong chất thải tùy thuộc vào khẩu phần ăn, giống, loài gia
súc, gia cầm và cách thức dọn vệ sinh, xử lý chất thải
Thức ăn dư thừa, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác trong chất thải rắn gồm: cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột cá, bột thịt, các khoáng chất bổ sung, các loại kháng sinh, rau xanh, rơm rạ, bao bố, vải vụn, gỗ… vì vậy nếu không ñược xử lý tốt hoặc xử lý không ñúng phương pháp thì nó sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường tác ñộng xấu ñến sức khỏe cộng ñộng xung quanh và tác hại trực tiếp ñến
cơ sở chăn nuôi
Chất thải lỏng: Chất thải lỏng trong chăn nuôi là nước tiểu và phần phân
lỏng hòa tan, nước rửa chuồng, nước rửa máng ăn máng uống, nước dùng tắm rửa cho gia súc hàng ngày Thành phần nước thải chăn nuôi biến ñộng rất lớn, phụ
Trang 17thuộc vào quy mô ñàn gia súc, phương thức dọn vệ sinh, kiểu chuồng Trong nước thải, nước chiếm 75 - 95%, phần còn lại là các chất hữu cơ, vô cơ và chứa rất nhiều loài vi sinh vật và trứng ký sinh trùng, ñây là những mầm bệnh có thế làm lây lan dịch bệnh cho người và gia súc
Trong các loại chất thải của chăn nuôi, chất thải lỏng là loại chất thải có khối lượng lớn nhất ðặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng ñược hòa chung với nước tiểu của gia súc và nước tắm gia súc ðây cũng là loại chất thải khó quản lý, khó sử dụng Mặt khác, nước thải chăn nuôi có ảnh hưởng rất lớn ñến môi trường nhưng người chăn nuôi ít ñể ý ñến việc xử lý nó
Chất thải khí (khí ñộc và mùi hôi): Chất thải khí là các loại khí sinh ra trong quá
trình chăn nuôi, quá trình phân hủy của các chất hữu cơ Mùi hôi chuồng nuôi là hỗn hợp khí ñược tạo ra bởi quá trình phân hủy kỵ khí và hiếu khí của các chất thải chăn nuôi, quá trình thối rữa các chất hữu cơ trong phân, nước tiểu gia súc hay thức ăn dư thừa sẽ sinh ra chất thải khí ñộc hại Cường ñộ của mùi hôi phụ thuộc vào ñiều kiện mật ñộ vật nuôi cao, sự thông thoáng kém, nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí cao
Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến ñổi tùy theo giai ñoạn phân hủy chất hữu cơ, thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng sức khỏe của thú Các khí này có mặt thường xuyên và gây ô nhiễm chính, các khí này có thể gây hại ñến sức khỏe con người và vật nuôi như NH3, H2S và CH4
Khí NH3 và H2S ñược hình thành chủ yếu trong quá trình thối rữa của phân
do các vi sinh vật gây thối, ngoài ra NH3 còn ñược hình thành từ sự phân giải ure của nước tiểu
Việc phân loại chất thải như trên cũng chỉ mang tính chất tương ñối, trong thực tế thường chất thải chăn nuôi là dạng hỗn hợp của chất thải rắn, chất thải lỏng
và chất thải khí
2.1.1.2 Quản lý chất thải và quản lý chất thải chăn nuôi
a, Các quan niệm về quản lý
Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, hướng tới ñích của chủ thể quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra (Hồ Văn Vĩnh, 2005) Theo ñịnh nghĩa trên thì hoạt
Trang 18- Quản lý luôn là một tác ñộng hướng ñích, có mục tiêu
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản lý (cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, ñiều khiển) và ñối tượng quản lý (bộ phận chịu sự quản lý), ñây là mối quan hệ ra lệnh - phục tùng, không ñồng cấp và có tính bắt buộc
Chủ thể qua các cơ chế quản lý (nguyên tắc, phương pháp, công cụ) tác ñộng vào ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh Mối quan hệ tác ñộng qua lại giữa chủ thể và ñối tượng quản lý tạo thành hệ thống quản lý
b, Các quan niệm về quản lý chất thải, quản lý chất thải chăn nuôi
- Quản lý chất thải
Theo Luật bảo vệ môi trường của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2005: Quản lý chất thải là các hoạt ñộng quy
hoạch quản lý, ñầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ Mỗi một công ñoạn ñều có vai trò rất quan trọng, có tính quyết ñịnh ñối với việc tạo lập một
hệ thống quản lý chất thải có hiệu quả nhằm giảm thiểu các rủi ro ñối với môi trường và sức khỏe con người
Phân loại chất thải: Theo Trần Hiếu Nhuệ - 2005, phân loại rác thải nhằm
tách lọc ra những thành phần khác nhau phục vụ cho công tác tái sinh, tái chế Phân loại rác quyết ñịnh chất lượng của các sản phẩm chế tạo từ vật liệu tái sinh Nếu phân loại rác không tốt, phân bón hữu cơ chế tạo từ rác sẽ chứa những chất vô cơ, nhựa… làm giảm năng suất, hiệu quả kinh tế của ñất Phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh là một giải pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả kinh tế
Thu gom chất thải: là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ tạm
thời chất thải tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
Vận chuyển chất thải: là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh, thu
gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp
cuối cùng
Trang 19Xử lý chất thải: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,
loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải
- Quản lý chất thải trong chăn nuôi
Như vậy chúng ta có thể hiểu: quản lý chất thải chăn nuôi là các hoạt ñộng
quy hoạch quản lý, ñầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải chăn nuôi, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải chăn nuôi nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ñộng có hại ñối với môi trường
và sức khỏe
C, Nội dung quản lý chất thải chăn nuôi
Cũng như các quy trình quản lý khác, quản lý chất thải chăn nuôi ñược hiểu bao gồm ba nội dung chính: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý chất thải
− Lập kế hoạch: Xác ñịnh các mục tiêu của công tác quản lý chất thải chăn nuôi
và phác thảo những cách thức ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra
+ Xác ñịnh mục tiêu cho các phân hệ ñiều hành của tổ chức quản lý rác thải nông thôn Thiết lập một ñịnh hướng tổng quát cho tương lai của công tác quản lý rác thải: tăng % số hộ phân loại rác tại nguồn, tăng khối lượng rác thải ñược thu gom, vận chuyển, xử lý
+ Xác ñịnh các chính sách, chương trình và thủ tục về công tác tổ chức quản
lý cần thiết nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã vạch sẵn
− Tổ chức thực hiện: là các hoạt ñộng nhằm thiết lập một cơ cấu nhiệm vụ và
quyền lực cho công tác quản lý rác thải
Bao gồm các hoạt ñộng: phân loại rác, thu gom rác, vận chuyển và xử lý rác thải + Phân loại chất thải: Phân loại rác thải thành nhiều loại khác nhau theo nhiều tiêu chí khác nhau
+ Thu gom chất thải: là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ tạm thời rác thải tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp nhận
Trang 20+ Vận chuyển chất thải: là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
+ Xử lý chất thải: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải
− Kiểm tra, kiểm soát:
Là phần việc quan trọng nhằm ñảm bảo các kế hoạch ñược ñề ra cho các bộ phận quản lý ñược thực hiện và là hành ñộng ñể ñảm bảo duy trì các hoạt ñộng ñược thực hiện theo ñúng kế hoạch ñã vạch ra nhằm ñảm bảo cho hiệu quả thực tế phù hợp với hiệu quả kế hoạch
2.1.2 Các vấn ñề phát sinh do chất thải chăn nuôi
Bên cạnh những lợi ích mà chất thải trong chăn nuôi mang lại như: chất thải trong chăn nuôi là nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ, sử dụng trong trồng trọt,
là thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản và là nguồn nguyên liệu ñể tạo khí sinh học Thì các chất thải trong chăn nuôi nếu không ñược xử lý ñúng cách thì sẽ gây ra những hậu quả sau ñây:
2.1.2.1 Gây ô nhiễm không khí
Tác hại của khí thải chăn nuôi không những ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe người công nhân Môi trường không khí trong chuồng nuôi bị ô nhiễm là nguyên nhân làm gia tăng bệnh ñường hô hấp, tim mạch ở người và ñộng vật
Trong báo cáo của FAO (FAO, 2006a), chăn nuôi có vai trò ñáng kể làm trái ñất nóng lên và là một trong những ñe dọa lớn cho môi trường toàn cầu
Trang 21Bảng 2.1 Ước tính khí thải gây hiệu ứng nhà kính (ðương lượng CO 2 – eqCO 2 )
trong chăn nuôi lợn và chăn nuôi bò sữa
Chăn nuôi lợn Chăn nuôi bò sữa Chỉ tiêu
Nguồn: Basset-Mens và van der Werf (2005); Roger và cộng sự (2007)
Tính trên 1 ñơn vị diện tích ñất thì chăn nuôi bò sữa phát thải nhiều khí nhà kính hơn chăn nuôi lợn Tuy nhiên nguồn khí gây hiệu ứng nhà kính khác nhau giữa chăn nuôi lợn và bò sữa Ở bò sữa hầu hết khí nhà kính là từ lên men trong dạ cỏ (40%), tiếp ñến là từ sản xuất thức ăn và cỏ (36%) (Jean-Yves và cộng sự, 2008) ðối với lợn sản xuất thức ăn tạo ra nhiều khí nhà kính nhất (68%) tiếp ñến là thu gom, xử lý, bảo quản phân (28%) (Jean-Yves và cộng sự, 2008) Khí N2O và CO2
là hai khí nhà kính chủ yếu trong chăn nuôi lợn, trong khi CH4 là khí nhà kính chủ yếu trong chăn nuôi bò sữa (Jean-Yves Dourmad và cộng sự, 2008)
Mặt khác bụi trong không khí chuồng nuôi kết hợp với các yếu tố khác như
vi sinh vật, khí ñộc, bụi bám vào niêm mạc và gây kích ứng cơ giới, gây khó chịu
và làm tổn thương niêm mạc ñường hô hấp Bụi cũng gây dị ứng kích thích tiết dịch và ho Nếu kích thích kéo dài có thể gây kích ứng mãn tính, tổn thương phổi, gây bệnh ñường hô hấp mãn tính trên người và vật nuôi Các kích thích và tổn thương sẽ làm giảm sức ñề kháng của niêm mạc, mở ñầu cho việc nhiễm vi sinh vật gây bệnh hoặc tạo ñiều kiện cho vi sinh vật cơ hội gây bệnh
Trang 22Ngoài việc tích lũy hai chất khí trên, không khí chuồng nuôi còn tích lũy một số khí khác như CO2 và các khí có mùi hôi thối
2.1.2.2 Gây ô nhiễm ñất
Chất thải chăn nuôi khi không ñược xử lý sẽ gây ô nhiễm ñất Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong ñất, cây cỏ có thể gây bệnh cho người và gia súc, ñặc biệt là các bệnh về ñường ruột như thương hàn, phó thương hàn, viêm gan, giun ñũa, sán lá…
Theo Menzi (2001) gia súc thải ra từ 70% - hơn 90% lượng N, khoáng (P,
K, Mg) và kim loại nặng, chất này ñược thải ra môi trường nước hay tồn tại trong ñất sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu ñến môi trường
Khi dùng nước thải chưa xử lý người ta thấy rằng có Salmonella trong ñất ở
ñộ sâu 50 cm và tồn tại ñược 2 năm, trứng ký sinh trùng cũng khoảng 2 năm Mẫu
cỏ sau 3 tuần ngưng tưới nước thải có 84% trường hợp có Salmonella và vi trùng ñường ruột khác, phân tươi cho vào ñất có E coli tồn tại ñược 62 ngày, ngoài ra khoáng và kim loại nặng bị giữ lại trong ñất với liều lượng lớn có thể gây ngộ ñộc cho cây trồng
2.1.2.3 Gây ô nhiễm nguồn nước
Khi lượng chất thải chăn nuôi không ñược xử lý ñúng cách thải vào môi trường quá lớn làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ, vô cơ trong nước, làm giảm quá mức lượng oxy hòa tan, làm giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng ñến hệ vi sinh vật nước, là nguyên nhân tạo nên dòng nước chết (nước ñen, hôi thối, sinh vật không thể tồn tại) ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, ñộng vật và môi trường sinh thái Hai chất dinh dưỡng trong nước thải dễ gây nên vấn ñề ô nhiễm nguồn nước
ñó là nitơ (nhất là ở dạng nitrat) và photpho
Trong nước thải chăn nuôi còn chứa một lượng lớn vi sinh vật gây bệnh và trứng ký sinh trùng Thời gian tồn tại của chúng trong nước thải khá lâu Theo các
số liệu nghiên cứu cho thấy: Erysipelothrise insidiosa 92 - 157 ngày, Brucella 105 -
171 ngày, Mycobacterium 475 ngày, virus lở mồm long móng 190 ngày, Leptospira 21 ngày, trứng ký sinh trùng ñường ruột 12 - 15 tháng ðây là nguồn truyền bệnh dịch rất nguy hiểm
Trang 23So với nước bề mặt, nước ngầm ít bị ô nhiễm hơn Tuy nhiên với quy mô chăn nuôi ngày càng tập trung, lượng chất thải ngày một nhiều, phạm vi bảo vệ không ñảm bảo thì lượng chất thải chăn nuôi thấm nhập qua ñất ñi vào mạch nước ngầm làm giảm chất lượng nước Bên cạnh ñó, các vi sinh vật nhiễm bẩn trong chất thải chăn nuôi cũng có thể xâm nhập nguồn nước ngầm Ảnh hưởng này có tác dụng lâu dài và khó có thể loại trừ
2.1.2.4 Gây bệnh và những nguy cơ với sức khỏe con người và vật nuôi
Chất thải chăn nuôi là nguồn dinh dưỡng quý giá cho cây trồng, ngoài ra chất thải chăn nuôi còn có thể ñược dùng làm thức ăn cho chính gia súc gia cầm cũng như dùng cho nuôi trồng thủy sản Tuy vậy, nếu không ñược quản lý tốt, chất thải chăn nuôi sẽ là nguồn ô nhiễm vi sinh vật, là nguồn lây lan dịch bệnh và có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của vật nuôi và con người
Chất thải chăn nuôi chứa một lượng lớn vi sinh vật (108 CFU/g) có nguồn gốc
từ phân, chất ñộn chuồng, thức ăn thừa của vật nuôi, v.v Trong ñó có rất nhiều loại
vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có khả năng gây bệnh cho người, ñộng vật khi chúng có ñiều kiện tiếp xúc với vật nuôi mẫn cảm, nguồn nước hoặc rau quả (Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Một số loại mầm bệnh có khả năng gây nhiễm trong chất thải CN
Mầm bệnh cho người Mầm bệnh cho ñộng vật Virus Vi khuẩn Ký sinh trùng Một số loài virus
Rabies
Influenza
Salmonella Campylobacter
E coli O157 Erysipelothrix rusiopathia Listeria monocytogenes Tubercula
Brucella Anthrax Clostridium perfringen
Trichinella toxoplasma Taenia
Swine fever Foot and Mouth disease Blue tongue
Nguồn: Basset-Mens và van der Werf (2005); Rawa và cộng sự (2007)
Một số loại mầm bệnh có khả năng sống xót rất cao.Theo Rawa và cộng sự,
vi khuẩn E.Coli có khả năng sống xót trong chất thải ñến 21 tháng Trong chất thải
có thể tìm thấy vi khuẩn E Coli O157 với hàm lượng từ 3 ñến 5 104 (CFU/g) Và
Trang 24chỉ với nồng ñộ 10 CFU/g vi khuẩn E Coli O157 ñã có thể gây bệnh cho người (Kim and Jiang, 2010)
Vi khuẩn Salmonella có thể sống xót ñến 286 ngày trong phân ủ hoặc hồ chứa chất thải tùy thuộc vào ñộ ẩm không khí, nhiệt ñộ và nồng ñộ ammonia Tuy vậy, số lượng Salmonella sẽ giảm khoảng 90% chỉ sau 30 ngày Trong chất thải của gia súc chứa 20 - 50 103 CFU/g vi khuẩn Salmonella gồm 2000 giống khác nhau nhưng chỉ một số giống có thể gây bệnh cho vật nuôi và con người
NH3 là chất khí không màu, mùi khai, dễ tan trong nước và gây kích ứng Nếu chuồng trại thông thoáng tốt thì ảnh hưởng của nó không ñáng kể NH3 tiếp xúc với niêm mạc mắt, mũi, ñường hô hấp sẽ gây tiết dịch, co thắt khí quản và ho Trường hợp NH3 trong không khí cao kéo dài có thể gây viêm phổi, gây hoại tử ñường hô hấp Trên lợn NH3 có thể làm chậm sự dậy thì và ñộng hớn trên lợn nái
dự bị, làm tăng tỷ lệ bệnh viêm phổi và viêm teo xương mũi trên lợn ðối với công nhân trại chăn nuôi lợn, NH3 trong không khí có thể dẫn ñến bệnh ñường hô hấp như viêm phổi, ho, nặng ngực, thở ngắn, thở khò khè
H2S là một loại khí rất ñộc có trong không khí chuồng nuôi bị ô nhiễm H2S
có thể thấm vào niêm mạc tạo thành Na2S dễ dàng ñi vào máu Trong máu H2S ñược giải phóng trở lại ñể theo máu lên não gây phù hay hoại tử tế bào thần kinh, gây rối loạn hô hấp, H2S phá hủy Hemoglobin (Hb) gây thiếu máu hay kết hợp với sắt trong Hb làm mất khả năng vận chuyển oxy của Hb Ngoài ra H2S còn làm rối loạn hoạt ñộng của một số men vận chuyển ñiện tử trong chuỗi hô hấp mô bào Một số loại mầm bệnh nguy hiểm khác như Mycoplasma paratuberculin, Crystosporidia and Giardia có khả năng tồn tại trong chất thải chăn nuôi từ 2 tháng ñến 1 năm Gia súc nhiễm Mycoplasma có khả năng ñào thải vi khuẩn qua phân với hàm lượng khoảng 10 - 6 VK/g và trong thời gian 1 tháng ñến 1 năm trước khi các triệu chứng lâm sàng của bệnh ñược thể hiện ðây là mối nguy hiểm tăng khả năng nhiễm trùng cho các gia súc khác trong ñàn và làm lây lan dịch bệnh ðồng cỏ ñược bón phân tươi cũng là nguồn gốc gây phát tán mầm bệnh cho các ñàn gia súc nhỏ Crystosporidia và Giardia dễ ñược tìm thấy trong nguồn nước bị ô nhiễm chất thải chăn nuôi Hai loại mầm bệnh này cũng có khả năng tồn tại lâu dài trong chất thải
Trang 25Hình 2.1 Mô hình dòng chảy nguy cơ ô nhiễm chất thải tại một hộ và trang trại
chăn nuôi ñiển hình ở Việt Nam (Sommer và Jensen, 2006)
2.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất thải chăn nuôi
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 quy ñịnh trách nhiệm của cá nhân và tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường
Nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Bảo vệ môi trường Nghị ñịnh số 21/2008/Nð-CP ngày 9/8/2008 của Chính phủ về việc sửa ñổi
bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh số 80/2006/Nð-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật bảo vệ môi trường Nghị ñịnh này ñưa ra danh sách các dự án phải lập ñánh giá tác ñộng môi trường (ðTM) Theo Nghị ñịnh này, các dự án liên quan ñến chăn nuôi phải lập ðTM bao gồm dự án chế biến thức ăn chăn nuôi công suất từ 1000 -
5000 tấn/năm); cơ sở giết mổ (1000 con gia súc/ngày; 10.000 con gà/ngày); chăn nuôi tập trung (1000 con gia súc, 20.000 co gà, 200 con ñà ñiểu, 100.000 con chim cút) Các dự án ñầu tư cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ không có trong danh sách các dự
Trang 26án phải lập ðTM sẽ phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ TN và MT về Hướng dẫn ñánh giá chiến lược môi trường, ñánh giá tác ñộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ TN và MT về Hướng dẫn ñánh giá chiến lược môi trường, ñánh giá tác ñộng môi trường và cam kết bảo
vệ môi trường
Quyết ñịnh số 23/2007/Qð-BNN ngày 28/3/2007 của Bộ NN &PTNT về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật ñược phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
Quyết ñịnh số 41/2008/Qð BNN ngày 3 tháng 3 năm 2008 của Bộ NN&PTNT ban hành các danh mục các loại thuốc thú y ñược phép sử dụng và bị cấm
Quyết ñịnh số 42/2008/Qð BNN ngày 5 tháng 3 năm 2008 của Bộ NN&PTNT ban hành các danh mục các loại vắc xin thú y, các chế phẩm sinh học,
vi sinh và hóa chất ñược phép lưu hành
Theo nghị ñịnh 59/2007/Nð-CP của chính phủ thì hiện nay công tác quản lý chất thải nói chung và chất thải chăn nuôi nói riêng phải theo nguyên tắc sau:
- Tổ chức, cá nhân xả rác thải hoặc hoạt ñộng làm phát sinh rác thải phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển cà xử lý rác thải
- RTSH phải ñược phân loại tại nguồn phát sinh, ñược tái chế, tái sử dụng,
xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lượng rác thải ñược chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên ñất ñai
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý rác thải
2.1.4 Các công cụ quản lý chất thải chăn nuôi
2.1.4.1 Công cụ pháp lý
Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng một số công cụ pháp lý sau trong công tác quản lý môi trường nói chung và chất thải, chất thải chăn nuôi nói riêng
Trang 27a, Luật quốc tế về môi trường
Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế ñiều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia với tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi
sử dụng của quốc gia
b,Luật môi trường quốc gia
L à tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác ñộng ñến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp ñiều chỉnh khác nhau, nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người
Quy ñịnh là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hóa hoặc hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của luật Quy ñịnh có thể do Chính phủ trung ương hay ñịa phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành
Quy chế là các quy ñịnh về chế ñộ, thể lệ tổ chức quản lý chất thải chẳng hạn như quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, Bộ, Sở khoa học, cộng nghệ và môi trường…
Chính sách về chất thải giải quyết những vấn ñề chung nhất về quan ñiểm quản lý chất thải, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai ñoạn dài 10 – 15 năm và các dịnh hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy ñộng các nguồn lực cân ñối với các mục tiêu về bảo vệ môi trường Chiến lược trong quản lý chất thải là sự cụ thể hóa chính sách ở một mức
ñộ nhất ñịnh Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách xác ñịnh và các nguồn lực ñể thực hiện chúng; trên cơ sở ñó lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác ñịnh phương hướng, biện pháp thực hiện mục tiêu
Các công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp ðây là loại công cụ ñược sử dụng phổ biến từ lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới và là công cụ ñược nhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ
Trang 28Chỉ tiêu Sản xuất tại Q p Sản xuất tại Q *
2.1.4.2 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
a, Thuế ô nhiễm (thuế pigou)
- Cơ sở hình thành
(Nguồn : Nguyễn Văn Song, 2006)
Hình 2.2 Mức thuế ô nhiễm tính trên mỗi ñơn vị sản phẩm
Nguyên tắc tính thuế Pigou là ai gây ô nhiễm người ñó phải chịu thuế, thuế Pigou tính trên từng ñơn vị sản phẩm gây ô nhiễm Mức thuế ô nhiễm này ñược tính bằng giao của hai ñường là chi phí biên ngoài (MEC) và lợi nhuận ròng cá nhân biên (MNPB), từ ñó xác ñịnh ñược mức thuế (t*) và sản lượng tối ưu Q*
Mục tiêu của người sản xuất là tối ña hóa lợi nhuận ròng cá nhân Sau khi ñánh thuế Pigou là t*, ñường lợi nhuận ròng cá nhân biên mới là MNPB – t* nằm dưới ñường MNPB cũ
Bảng 2.3 So sánh một số chỉ tiêu khi sản xuất tại Qp và Q *
Khi ñánh thuế, nếu sản xuất tại Q* lợi nhuận ròng lớn hơn so với sản xuất tại Qp Do ñó, người sản xuất sẽ quyết ñịnh lựa chọn sản xuất tại Q*
- Khả năng áp dụng và ưu nhược ñiểm của thuế Pigou
Dến nay, thuế ô nhiễm có nhiều tác dụng, nó tham gia vào thị trường ñể xác ñịnh giá trị của tài nguyên do môi trường cung cấp, khi tài nguyên trở nên khan
Trang 29hiếm thì thuế thay ñổi và là công cụ ñiều chỉnh mức hoạt ñộng sản xuất Thuế ô nhiễm là biện pháp can thiệp quan trọng của chính phủ ñối với ngoại ứng tiêu cực trong kiểm soát ô nhiễm, tuy nhiên thuế vẫn có những nhược ñiểm sau:
- Thiếu sự ñảm bảo công bằng Trong trường hợp người gây ô nhiễm
không có quyền sở hữu môi trường thì hoàn toàn hợp lý Nhưng trường hợp, người gây ô nhiễm có quyền sở hữu thì họ vẫn phải nộp thuế như người không có quyền sở hữu
- K h ó x á c ñ ị n h : Thuế Pigou ñòi hỏi phải biết chính xác MEC và MNPB
MEC có thể ñược ước tính nhưng ñiều khó khăn là biết ñược chính xác giá trị MNBP bởi vì các hãng thường dấu các thông tin về lãi suất ñể sản xuất tại Qp
- Không ổn ñịnh : Khi tình trạng quản lý thay ñổi, ví dụ như thay ñổi mức ô
nhiễm; mức cung ứng hàng hóa hay quan ñiểm quản lý và phát triển thay ñổi Thì chính sách thuế cũng sẽ phải thay ñổi theo mà việc áp dụng hệ thống thuế ảnh hưởng ñến nhiều ñối tượng, phạm vi rộng nên cần phải có sự ổn ñịnh trong một thời gian dài
Mặc dù còn nhiều vấn ñề cần giải quyết, nhưng thuế ô nhiễm nói riêng và thuế môi trường nói chung vẫn ñang ñược tiếp tục nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước
b, Chuẩn mức thải (standard)
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, là giới hạn cho phép ñược quy ñịnh dùng làm căn cứ ñể quản lý môi trường
Về mặt pháp lý, trước hết ñịnh ra tiêu chuẩn môi trường, trên cơ sở ñó quy ñịnh mức ô nhiễm và sau ñó là việc giám sát mức ô nhiễm ñể ñiều chỉnh mức hoạt ñộng sản xuất về mức tối ưu về mặt kinh tế
Trang 30Hình 2.3 Xác ñịnh tiêu chuẩn môi trường
(Nguồn : Nguyễn Văn Song, 2006)
Cơ sở tính thuế ô nhiễm là dựa vào MEC, còn tiêu chuẩn môi trường dựa vào thu nhập cá nhân MNPB ñể tính lệ phí, do vậy nếu tiêu chuẩn môi trường nới rộng tới S2 thì mức lệ phí là 0f2E2Q2 với f2 lệ phí trên một ñơn vị sản phẩm ðiều này cho thấy có sự mâu thuẫn giữa thuế và tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn ñề ra thành công là mức S*, tiêu chuẩn môi trường thất bại là tiêu chuẩn không ñạt ở mức S* lớn hơn như S2 hoặc nhỏ hơn ở mức S1
C, Các lệ phí: có 3 loại lệ phí ñược áp dụng cho việc thu gom và ñổ bỏ rác thải: phí người dùng, phí ñổ bỏ và phí sản phẩm
Phí người sử dụng dịch vụ (phí người dùng): Phí người dùng ñược áp dụng
phổ biến cho việc thu gom và xử lý rác thải Chúng ñược coi là những khoản tiền phải trả thông thường cho các dịch vụ ñó, rất hiếm khi ñược coi là biện pháp kích thích Trong phần lớn trường hợp, phí ñược tính toán ñể trang trải tổng chi phí và không phản ánh những chi phí biên xã hội của các ảnh hưởng môi trường
Trang 31Phí ñổ bỏ: Các phí ñổ bỏ (còn gọi là phí tiêu hủy cuối cùng) là loại phí trực tiếp
ñánh trực tiếp vào các chất thải ñộc hại, hoặc tại các cơ sở sản sinh ra hay tại ñiểm tiêu hủy Mục tiêu chính của những phí này là cung cấp cho công nghiệp những kích thích kinh tế ñể sử dụng các phương pháp quản lý rác thải như giảm bớt rác thải, tái chế và ñốt là các phương pháp thân thiện với môi trường hơn là phương pháp chôn rác có nhiều nguy cơ làm ô nhiễm nước ngầm
Phí sản phẩm: phần lớn các phí sản phẩm ñánh vào chất thải, ñã ñược áp
dụng ñối với các bao bì, dầu nhờn, các túi nhựa, phân bón, thuốc trừ sâu hại, nguyên vật liệu, các lốp xe và các nhiên liệu ô tô, không trả lại ñược
d, Giấy phép ñược thải (Tradable Pollution Permit – TPP)
Dùng giấy phép ñược thải là biện pháp can thiệp của nhà nước nhằm ñiều chỉnh mức ô nhiễm Căn cứ vào mức thải quy ñịnh cho từng khu vực nhà nước cho phép thải thông qua giấy phép ñược thải
Như vậy, số lượng giấy phép ñược thải sẽ ñược quy ñịnh và do ñó một hãng muốn ñược quyền phát thải phải mua giấy phép và có quyền bán lại giấy phép này cho người khác nếu họ không muốn sử dụng số giấy phép ñó Từ ñây hình thành nên thị trường giấy phép ñược thải
Nhà nước sẽ căn cứ vào mức chịu tải của môi trường, căn cứ vào hàm thiệt hại MEC và chi phí giảm nhẹ ô nhiễm biên MAC ñể xác ñịnh ñược số giấy phép phát hành tối ưu ở mức hoạt ñộng Q* với mức giá tối ưu P* Lúc này MAC trở thành ñường cầu nối với giấy phép ñược thải Với quy ñịnh số lượng giấy phép, giá giấy phép ñược thải người sản xuất sẽ lựa chọn một trong hai giải pháp:
- Mua giấy phép ñể ñược thải với mức quy ñịnh
- Tăng chi phí giảm nhẹ ô nhiễm theo yêu cầu kiểm soát môi trường Giải pháp ñược lựa chọn là giải pháp có chi phí thấp nhất
- Lợi ích của việc sử dụng giấy phép ñược thải – khả năng vận dụng
Khi ñược phép mua giấy phép ñược thải, sẽ hình thành nên thị trường giấy phép ñược thải, ñiều này có lợi cho người gây ô nhiễm và cho xã hội bởi những lý do sau:
Trang 32Ưu ñiểm ñáng kể nhất của loại công cụ này là sự kết hợp giữa tín hiệu giá
cả và hạn mức ô nhiễm So với các loại thuế môi trường hay phí ô nhiễm thì thị trường giấy phép mang tính chắc chắn, bảo ñảm hơn về kết quả ñạt mục tiêu môi trường vì dù giao dịch mua bán thế nào thì tổng lượng giấy phép vẫn nằm trong phạm vi kiểm soát ở số phát hành ban ñầu
Người gây ô nhiễm có thể tối thiểu hóa ñược chi phí: chi phí giảm nhẹ ô nhiễm ñối với các tác nhân gây ô nhiễm khác nhau do vậy khi ñược phân phối giấy phép người có chi phí giảm nhẹ ô nhiễm thấp sẽ bán giấy phép cho người có chi phí giảm nhẹ cao hơn Khi ñ ó, cả hai người tham gia thị trường ñều có lợi Mặt khác, công cụ này tỏ ra linh hoạt ở chỗ nó cho phép các doanh nghiệp lựa chọn các phương án mua thêm giấy phép ñể tiếp tục thải hay tìm cách cải thiện hiện trạng, giảm thải xuống mức cho phép Hơn nữa, việc tạo ra thị trường giấy phép thải còn tạo ra ñộng cơ khuyến khích các doanh nghiệp giảm thải nhiều hơn ñể có thể bán các giấy phép dư thừa ðây là xuất phát cho các cải tiến về công nghệ, kỹ thuật có lợi cho môi trường
2.1.4.3 Các công cụ kỹ thuật
Ngoài các công cụ luật pháp, hành chính và công cụ kinh tế ñể quản lý tốt chất thải trong chăn nuôi các ñịa phương sử dụng các công cụ cũng như các biện pháp kỹ thuật sau:
a, Hệ thống biogas
Xử lý chất thải chăn nuôi, chất thải của các lò mổ bằng hệ thống hầm biogas
ñã ñược nhiều nơi thực hiện Nước thải chăn nuôi sẽ ñược dẫn xuống hệ thống hầm ngầm, tại ñây phân gia súc sau khi bị lên men yếm khí ñã loại trừ ñược các vi khuẩn gây bệnh cho con người, ñộng vật Và lượng khí biogas sẽ ñược sử dụng ñể làm chất ñốt sinh hoạt như: thắp sáng, lò sấy, máy sấy, ñèn sưởi, bình nước nóng, tủ lạnh chạy bằng gas, chạy máy phát ñiện… Các chất thải của hệ thống biogas là nguồn phân bón có giá trị dinh dưỡng cao cho cây trồng thay thế một lượng lớn phân hóa học Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng rộng rãi công nghệ khí sinh học là một giải pháp ñể giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, cung cấp nguồn chất ñốt,
Trang 33Bể lắng 1
nguồn năng lượng rất hiệu quả ở nông thôn nước ta Tùy vào ñiều kiện cơ sở vật chất của từng nơi nhưng thường thì sẽ có những kiểu như sau:
Hình 2.4 Chất thải ñược xử lý biogas sau ñó qua 2 bể lắng rồi thải ra môi trường
Hình 2.5 Chất thải ñược xử lý biogas sau ñó qua 2 bể lắng - hồ sinh học rồi
thải ra môi trường
Trang 34Hình 2.6 Chất thải ñược xử lý biogas sau ñó qua 3 bể lắng - hồ sinh học rồi
thải ra môi trường khí ga ñược sử dụng cho máy phát ñiện
b, Phát triển chăn nuôi theo mô hình vườn, ao, chuồng (VAC)
Khuyến khích phát triển hệ thống chăn nuôi kết hợp ñể có thể tái sử dụng có hiệu quả nguồn dinh dưỡng, ví dụ như mô hình kết hợp Vườn Ao Chuồng (VAC)
là một trong những công cụ quản lý chất thải từ chăn nuôi ñược nhiều ñịa phương
áp dụng hiện nay Chính phủ còn có chính sách hỗ trợ phát triển vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi Mô hình ví dụ trong vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi như sau: Các hộ trong vùng có diện tích tối thiểu 1 ha, trong ñó 30% diện tích
sử dụng cho chăn nuôi, 30% sử dụng làm ao nuôi cá và 40% sử dụng cho trồng trọt (Hình 2.4) Phân rắn thu gom tại chuồng nuôi ñược ủ và sau ñó ñưa ra ngoài khu vực khuyến khích phát triển chăn nuôi ñể bón ruộng Phân lỏng ñược bảo quản
Trang 35trong hố có nắp ñậy và sử dụng cho ao cá và diện tích trồng trọt trong vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi
Hình 2.7 Chăn nuôi lợn theo hệ thống VAC và hình thức quản lý chất thải
c, Sử dụng chế phẩm sinh học
Ngoài những vi sinh vật sẵn có trong chất thải, trong quá trình xử lý chất thải chăn nuôi có thể bổ sung thêm những chế phẩm sinh học như Sử dụng chế phẩm EM; Chế phẩm Emuni vào ñể xử lý Nguyên lý của quá trình xử lý chất thải bằng chế phầm sinh học là sử dụng vi sinh vật làm tăng khả năng phân giải chất hữu cơ trong chất thải của vi sinh vật giúp chuyển hóa những chất hữu cơ thành chất vô cơ Ngoài ra những chế phẩm sinh học có thể ức chế sự phát triển của vi sinh vật có hại kích thích hoạt ñộng của vi sinh vật có lợi ñặc biệt là những vi sinh vật yếm khí
d, Tạo hệ vi sinh vật trong phân và chất ñộn
Giải pháp sử dụng ñệm lót sinh học cho chuồng ñã ñược ứng dụng ở nhiều nơi trên thế giới Khi sử dụng hệ thống ñệm lót sinh học này chất thải ñược phân giải nhanh chóng bởi vi sinh vật Thành phần ñệm lót sinh học còn chứa những chất
có khả năng giữ nước tốt chính vì vậy nước thải từ chăn nuôi cũng giảm ñi Lượng nước sử dụng ñể rửa chuồng, tắm cho gia súc cũng giảm theo Do chất thải ñược
Trang 36này Mầm bệnh cũng giảm theo do những vi sinh vật có lợi chiếm ưu thế trong hệ thống ựệm lót này làm cho những vi sinh vật gây bệnh không có cơ hội pát triển
e, Công nghệ sản xuất phân vi sinh từ chất thải chăn nuôi
Sản xuất phân bón vi sinh từ nguồn chất thải chăn nuôi, dựa vào vi sinh vật
sẽ phân giải các chất hữu cơ trong chất thả chăn nuôi tạo ra sinh khối Sinh khối này rất tốt cho cây cũng như cho ựất, giúp cải tạo làm ựất tơi xốp Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu ựến người, ựộng vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản (Nguyễn Hữu Hiệp, 2008)
f, Phương pháp ủ phân
đã có nhiều phương pháp, kỹ thuật ựược giới thiệu ựể xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi, cho các quy mô chăn nuôi khác nhau, nhưng hầu hết ựều cho rằng phương pháp ủ phân (composting) là một trong những phương pháp hiệu quả nhất
ựể giải quyết sự gia tăng nhanh chóng của lượng phân gia súc (Hoitink, 2000) bằng việc làm giảm khối lượng chất thải, tiêu diệt mầm bệnh, và làm ổn ựịnh hàm lượng dinh dưỡng trong phân sau quá trình ủ (Michel et al, 1996)
Bảng 2.4 Ưu nhược ựiểm của xử lý phân gia súc bằng phương pháp ủ
1 Giảm khối lượng và thể tắch lượng
3 Giảm lượng ựạm rửa trôi khi bón
phân ủ ngoài ựồng ruộng do quá trình
giải phóng dinh dưỡng chậm của phân ủ
3 Giảm hiệu lực phân bón ựối với cây trồng do quá trình giải phóng dinh dưỡng chậm của phân ủ khi bón ngoài ựồng
4 Dễ dàng hơn trong lưu trữ, vận
chuyển và bón ngoài ựồng ruộng
Nguồn: TS đoàn đức Lân, 2008, Xử lý chất thải trong chăn nuôi trang trại
Trang 37cá
Phân bón
- Nhiên liệu
- Chạy ñộng cơ…
Gas Bùn
2.2.1 Các mô hình quản lý chất thải chăn nuôi trên thế giới
2.2.1.1 Quản lý chất thải chăn nuôi ở Philippin
Tại các trang trại chăn nuôi lợn vừa và lớn ở Philippin hiện nay ñang áp dụng hệ thống xử lý chất thải theo sơ ñồ 2.1
Chất thải chăn nuôi ñược ñưa vào bể lắng, sau ñó chuyển qua bể biogas, khí gas ñược tạo ra trong quá trình phân huỷ chất thải ñược sử dụng ñể làm nhiên liệu
và chạy ñộng cơ, một phần bã thải ñược sử dụng làm phân bón Phần còn lại của bể biogas ñược chuyển qua bể nuôi tảo
Sơ ñồ 2.1 Hệ thống xử lý chất thải ở các trang trại chăn nuôi lợn ở Philippin
Trong bể nuôi tảo, tảo và vi khuẩn cộng sinh với nhau cùng phát triển Vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ cung cấp CO2 cho tảo quang hợp, ngược lại tảo quang hợp cung cấp nguồn O2 cho vi sinh vật Các loại tảo sử dụng ở ñây là Ankistrodesmas, Scenedesmas, Pediastrum Tảo sau khi thu hoạch ñược ñưa ñi làm
Trang 38nước rửa chuồng ðây là một phương pháp mới ñể xử lý nước thải chăn nuôi ñã ñược tổ chức bảo vệ sức khoẻ OMS công nhận
2.2.1.2 Mô hình quản lý chất thải chăn nuôi ở Thái Lan
Bên cạnh sự phát triển ñóng góp về mặt kinh tế, hàng năm ngành chăn nuôi Thái Lan ñang thải ra hàng triệu tấn chất thải rắn lỏng khí các loại gây ảnh hưởng không nhỏ ñến môi trường sống ðể quản lý tốt chất thải trong chăn nuôi Thái Lan
ra luật Môi trường và các ñạo luật khác liên quan ñến gắn phát triển chăn nuôi với bảo vệ môi trường, bên cạnh ñó Thái Lan còn xây dựng hệ thống quản lý từ trung ương ñến ñịa phương trong ñó:
Cục Phát triển Chăn nuôi Thái Lan (Cục PTCN, Bộ Nông nghiệp và HTX Thái Lan) là cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi Xây dựng và ban hành 6 văn bản pháp chế gồm Luật Dịch tễ, Luật Chăn nuôi, Luật Kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi, Luật Lâm sàng, Luật Bệnh dại, Luật Kiểm soát giết mổ, buôn bán vật nuôi và các sản phẩm chăn nuôi
Cục PTCN quản lý 5 lĩnh vực với 19 ñơn vị, phòng ban chức năng khác nhau Ở cấp tỉnh, Cục quản lý 9 Trung tâm vệ sinh thú y vùng và Chi cục Chăn nuôi ở 76 tỉnh với 887 Ban chăn nuôi huyện Các Ban chăn nuôi huyện cộng tác với khoảng 7.800 tổ chức, ñơn vị chuyển giao công nghệ về chăn nuôi, thú y nằm trên toàn quốc Ngoài ra còn có 34.197 người ñăng ký tình nguyện viên hoạt ñộng
về chăn nuôi, thú y ở các xã, phường và thôn bản…
Bên cạnh ñó Thái Lan khuyến khích ñẩy mạnh việc áp dụng nhiều công nghệ trong xử lý môi trường, trong ñó phổ biến là xây dựng hầm biogas Các trại chăn nuôi xử lý chất thải thông qua việc xây dựng các bể biogas có dung tích 500m3theo kỹ thuật UASB Tuy nhiên hệ thống này chỉ xử lý nước thải chứ chưa
xử lý côn trùng và mùi Do vậy, khi trang trại phát triển cần xử lý thêm bằng những
hồ mở có diện tích lớn hơn 2 mẫu, bể ủ mỗi năm phải khơi thông 1 lần lấy lắng ñọng và làm phân vi sinh ñể bón cho cây trồng
Nhà nước và các tỉnh ñều rất quan tâm ñến các chính sách hỗ trợ xây dựng các công trình xử lý môi trường chăn nuôi; mức hỗ trợ thường từ 50-60% kinh phí
Trang 39Hiện nay chất thải ở các trang trại chăn nuôi lợn quy mô vừa và lớn ở Thái Lan thường ñược xử lý theo sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 2.2 Hệ thống xử lý chất thải ở các trang trại, ñơn vị chăn nuôi lợn ở
Thái Lan
Trong hệ thống xử lý này, trước tiên chất thải ñược ñưa vào bể lắng, một phần chất cặn qua bể lắng có thể ñược ủ ñể làm phân bón, phần còn lại ñược ñưa qua bể biogas Khí gas ñược tạo thành từ bể biogas có thể ñược sử dụng làm nhiên liệu, phần bã thải ñược ñưa qua bể lắng 2, sau ñó nước thải tiếp tục ñược xử lý tại
bể UASB ðây là công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng Nước thải ñược ñưa
từ dưới lên, xuyên qua lớp bùn kị khí lơ lửng ở dạng các bông bùn mịn Quá trình khoáng hoá các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bông bùn này Cuối cùng nước thải có thể ñược sử dụng làm thức ăn cho cá
Trang 402.2.1.3 Quản lý chất thải chăn nuôi của Trung Quốc
Trung quốc là một trong những nước ựi ựầu ở đông Nam Á về gắn kết bảo vệ môi trường với phát triển chăn nuôi Trong ựó, vấn ựề nổi cộm là quản lý chất thải chăn nuôi như thế nào ựể cân bằng ựược giữa mục tiêu tăng số lượng, chất lượng sản phẩm chăn nuôi với giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải từ chăn nuôi
Với nỗ lực khoảng 10 năm gần ựây, Trung Quốc ựã xây dựng ựược những chiến lược, chắnh sách, tổ chức và một số công nghệ ựạt hiệu quả tắch cực
Xây dựng ổn ựịnh cơ cấu tổ chức quản lý ô nhiễm trong chăn nuôi Bộ nông nghiệp Trung Quốc hiện có tới 3 cục liên quan ựến quản lý ô nhiễm trong chăn nuôi
Sơ ựồ 2.3 Mô hình quản lý chất thải trong chăn nuôi của Trung Quốc
Cục chăn nuôi có nhiệm vụ chỉ ựạo sản xuất trực tiếp các sản phẩm chăn nuôi theo những quy trình vừa ựảm bảo vệ sinh thú y vừa thân thiện với môi trường
kể từ khâu gây giống ựến giết mổ, chế biến
Cục khoa học, giáo dục và môi trường nông thôn là nghiên cứu, phổ cập việc tái sử dụng năng lượng từ chất thải chăn nuôi ựể vừa tăng hiệu quả kinh tế, giải quyết nhu cầu năng lượng lại vừa xử lý tắch cực ựược chất thải vật nuôi
BỘ NÔNG NGHIỆP
Cục khoa học, giáo
dục và môi trường
Cục kinh tế và thị trường Cục chăn nuôi
Sản xuất sản phẩm chăn nuôi
Trung tâm giám sát môi trường trong chăn nuôi Tái sử dụng
năng lượng
từ chất thải
BỘ MÔI TRƯỜNG