1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc

128 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt nam về kết quả hoạt ñộng du lịch cho thấy: Nếu như năm 2001, Việt Nam ñón ñược 2,3 triệu lượt khách quốc tế thì ñến năm 2011 ñã ñạt hơn 6 triệu lượ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tác giả luận văn

Trần đình Ước

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn và Bộ môn Kinh tế tài nguyên & Môi trường, Viện đào tạo sau đại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Nguyễn Văn Song ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Văn hóa TT&DL Hà Tĩnh; Ban quản lý Khu di tắch Ngã ba đồng Lộc; Phòng Văn hóa, Phòng Thống kê huyện Can Lộc ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và người thân ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần đình Ước

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 5

2.1.1 Những khái niệm cơ bản 5

2.1.1.1 Khái niệm du lịch 5

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch 8

2.1.1.3 Khách du lịch 10

2.1.1.4 Dịch vụ du lịch 11

2.1.1.5 Sản phẩm du lịch 12

2.1.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 12

2.1.2.1 ðiểm du lịch 13

2.1.2.2 Tuyến du lịch 13

2.1.2.3 Khu du lịch 14

2.1.2.4 Cụm du lịch 14

2.1.2.5 Trung tâm du lịch (ñịa phương) 14

Trang 5

2.1.3 Tác ựộng của hoạt ựộng du lịch ựến KT - XH và môi trường 15

2.1.3.1 Tác ựộng ựến kinh tế - xã hội 15

2.1.3.2 Tác ựộng ựến môi trường sinh thái 16

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch 16

2.1.4.1 điều kiện an ninh chắnh trị và an toàn xã hội 16

2.1.4.2 Sự phát triển kinh tế 17

2.1.4.3 Chắnh sách phát triển du lịch 17

2.1.4.4 Tài nguyên du lịch 18

2.1.4.5 Thời gian nhàn rỗi 19

2.1.4.6 Khả năng tài chắnh của con người 20

2.1.4.7 Trình ựộ dân trắ 20

2.1.5 Hiệu quả hoạt ựộng du lịch 21

2.1.6 Kết quả hoạt ựộng du lịch 22

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch 23

2.2.1 Phát triển du lịch trên thế giới 23

2.2.1.1 Tình hình phát triển du lịch thế giới 23

2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm về du lịch trên thế giới 28

2.2.2 Phát triển du lịch ở Việt Nam 29

2.2.2.1 Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam 29

2.2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ quá trình thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt nam giai ựoạn 2001 - 2010 33

2.2.3 đánh giá chung thực trạng phát triển du lịch Hà Tĩnh 36

2.2.3.1 Những thành tựu ựạt ựược 36

2.2.3.2 Những hạn, yếu kém 39

2.2.4 Quan ựiểm của đảng, Nhà nước về phát triển Du lịch trong giai ựoạn hiện nay 40

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 43

Trang 6

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 43

3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 43

3.1.1.2 ðịa hình 44

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 44

3.1.1.4 Hệ thống thuỷ văn 45

3.1.1.5 ðất ñai 45

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - Xã hội 46

3.1.2.1 Dân số, lao ñộng 46

3.1.2.2 Tình hình kinh tế 47

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 50

3.1.2.4 Tình hình an ninh, trật tự xã hội 50

3.2 Phương pháp nghiên cứu 51

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 51

3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 51

3.2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế 51

3.2.2.2 Phương pháp so sánh 51

3.2.2.3 Phương pháp chuyên gia 51

3.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia (PRA) 52

3.2.3 Một số chỉ tiêu phân tích và ñánh giá thực trạng kết quả hoạt ñộng du lịch 52

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

4.1 Tài nguyên du lịch Khu di tích lịch sử TNXP Ngã ba ðồng Lộc 53

4.1.1 Vị trí ñịa lý 53

4.1.2 ðịa hình 54

4.1.3 ðất ñai 54

4.1.4 Lịch sử hình thành khu di tích Ngã ba ðồng Lộc 54

4.1.5 Những câu chuyện huyền thoại về các anh hùng tại Ngã ba ðồng Lộc 56 4.1.6 Các hạng mục công trình trong khu di tích 60

4.1.7 Vị thế của khu di tích trong hoạt ñộng du lịch ở Hà Tĩnh 66

Trang 7

4.2 Thực trạng hoạt ựộng du lịch khu di tắch Ngã ba đồng lộc 67

4.2.1 Khách du lịch 67

4.2.2 Thực trạng một số loại hình kinh doanh du lịch chủ yếu 70

4.2.3 Doanh thu du lịch và ựóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của ựịa phương 74

4.2.4 Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch 75

4.2.5 Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch 76

4.2.6 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 82

4.2.6.1 Nguồn nhân lực thuộc bộ máy quản lý của khu di tắch 82

4.2.6.2 Nguồn nhân lực phát triển các dịch vụ du lịch 84

4.2.7 Công tác phục vụ, ựón tiếp hướng dẫn khách tham quan 84

4.2.8 Hệ thống các tuyến, ựiểm, tour du lịch kết nối với Khu di tắch 86

4.2.9 Công tác giới thiệu, quảng bá 87

4.3 Tổng hợp ựiều tra ựánh giá của khách du lịch 89

4.3.1 đánh giá về chất lượng phục vụ của một số dịch vụ du lịch 89

4.3.2 Tìm hiểu nhu cầu của du khách về một số dịch vụ du lịch chủ yếu 91

4.3.3 Một số vấn ựề ảnh hưởng ựến mỹ quan, môi trường, nét ựẹp văn hóa 92

4.4 Kết quả ựạt ựược và những yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả hoạt ựộng du lịch Ngã ba đồng Lộc trong thời gian qua 94

4.4.1 Những kết quả ựạt ựược 94

4.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả hoạt ựộng 95

4.5 Một số giải nâng cao kết quả hoạt ựộng du lịch Ngã ba đồng Lộc 97

4.5.1 Công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch 97

4.5.2 đẩy mạnh công tác tổ chức quản lý ựối với hoạt ựộng du lịch 97

4.5.3 Tăng cường công tác giới thiệu, quảng bá du lịch Ngã ba đồng Lộc 98

4.5.4 Huy ựộng nguồn lực ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ chuyên môn, phát triển hệ thống dịch vụ 99

4.5.5 đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 100

Trang 8

4.5.6 Nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân, làm tốt công tác an ninh

trật tự, vệ sinh môi trường 100

4.5.7 Xây dựng các tour, tuyến du lịch kết nối với Ngã ba ðồng Lộc 101

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 107

5.2.1 ðối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương 107

5.2.2 ðối với Chính quyền ñịa phương và BQL khu di tích 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC HINH ẢNH 111

PHỤ LỤC MẪU PHIẾU ðIỀU TRA 115

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VH,TT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tốc ựộ tăng trưởng khách du lịch giai ựoạn 2006 - 2011 30

Bảng 2.2: Thu nhập du lịch giai ựoạn 2005 Ờ 2011 31

Bảng 2.3: Tổng số cơ sở lưu trú tắnh ựến năm 2011 32

Bảng 2.4: Lượng khách du lịch ựến Hà Tĩnh, 2006 Ờ 2011 36

Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt ựộng du lịch Hà Tĩnh, 2006 Ờ 2011 37

Bảng 2.6: Cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Hà Tĩnh năm 2011 38

Bảng 3.7: Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Can Lộc, 2009 Ờ 2011 46

Bảng 3.8: Tình hình dân số và lao ựộng huyện Can Lộc, 2009 - 2011 48

Bảng 3.9: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Can Lộc, 2009 - 2011 49

Bảng 4.10: Danh sách 10 Nữ liệt sỹ TNXP Ngã ba đồng Lộc 57

Bảng 4.11: Danh sách các anh hùng tại Ngã ba đồng Lộc 58

Bảng 4.12: Danh sách một số công trình kiến trúc văn hóa - tâm linh 60

Bảng 4.13: Lượng khách du lịch ựến Ngã ba đồng Lộc 68

Bảng 4.14: Lượng khách ựến Khu di tắch Ngã ba đồng Lộc theo tháng 70

Bảng 4.15: Các công ty Lữ hành - Du lịch tại Hà Tĩnh 73

Bảng 4.16: Quy hoạch sử dụng ựất Khu di tắch Ngã ba đồng Lộc 80

Bảng 4.17: Hiện trạng chất lượng lao ựộng du lịch năm 2011 83

Bảng 4.18: Mức ựộ hài lòng của du khách ựối với công tác ựón tiếp 86

Bảng 4.19: đánh giá công tác phục vụ, chất lượng một số dịch vụ 90

Bảng 4.20: Nhu cầu của du khách về một số dịch vụ du lịch 91

Bảng 4.21: Phản ảnh của khách du lịch về một vài vấn ựề bất cập 93

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Du lịch là ngành kinh tế xuất hiện từ rất sớm trên thế giới, du lịch không chỉ giúp con người phục hồi sức khỏe sau những ngày làm việc căng thẳng hoặc khám phá và tìm hiểu thiên nhiên, văn hoá mà du lịch còn là một ngành kinh tế quan trọng Cho ñến nay, du lịch ñược xem là một “ngành công nghiệp không khói”, tạo ra giá trị tích lũy ban ñầu cho nền kinh tế, là phương tiện quan trọng ñể thực hiện chính sách mở cửa, là cầu nối giữa thế giới bên ngoài và trong nước, thúc ñẩy sự tiến bộ xã hội, tình hữu nghị hoà bình và hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc

Nước ta kể từ khi thực hiện chính sách ñổi mới của ðảng và Nhà nước, ñặc biệt là chính sách ñối ngoại, ngành du lịch Việt Nam ñang trên ñường phát triển và ñã thu ñược những kết quả ñáng kể về mặt KT-XH Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt nam về kết quả hoạt ñộng du lịch cho thấy: Nếu như năm 2001, Việt Nam ñón ñược 2,3 triệu lượt khách quốc tế thì ñến năm 2011 ñã ñạt hơn 6 triệu lượt khách; thu nhập ngành du lịch ñã tăng từ 20,5 ngàn tỷ ñồng năm 2001 lên 130 ngàn tỷ ñồng vào năm 2011(1); phát triển

du lịch ñã góp phần tích cực thúc ñẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế liên quan, ñặc biệt là ngành hàng không, xây dựng, sản xuất thủ công mỹ nghệ gắn với làng nghề,… góp phần thay ñổi diện mạo hệ thống ñô thị và nông thôn Việt Nam; phát triển du lịch ngày càng tạo nhiều cơ hội cho hàng triệu ñồng bào cả nước ñược tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên ñất nước, các giá trị văn hoá dân tộc, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần của nhân dân; ngành du lịch ñã tạo ra khoảng 430 ngàn lao ñộng trực tiếp và trên

(1) Nguồn: Bộ VH, TT&DL, Báo cáo kết quả hoạt ñộng du lịch, 2011

Trang 12

1 triệu lao ựộng gián tiếp cho xã hội, qua ựó góp phần tắch cực vào nỗ lực xoá ựói giảm nghèo

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai ựoạn 2010-2020 và tầm nhìn ựến 2030 xác ựịnh: ỘDu lịch là một ngành kinh tế quan trọng, tăng nguồn thu ngoại tệ cho ựất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm trong xã hội Trong giai ựoạn 2010-2020, ngành Du lịch phấn ựấu ựạt tốc ựộ tăng trưởng khách du lịch quốc tế hàng năm từ 10-15%/nămỢ.(2)

Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, du lịch Hà Tĩnh ựược Chắnh phủ khẳng ựịnh là một trọng ựiểm trong hệ thống du lịch quốc gia Với

vị trắ ựịa lý ựặc biệt quan trọng, là cầu nối hai miền Nam - Bắc với Lào, Thái Lan và các nước ASEAN, nằm giữa trung tâm của nhiều mối liên kết giao thông trên hành lang kinh tế đông - Tây, có cữa khẩu quốc tế Cầu Treo thông thương với nước bạn Lào Với 137 km bờ biển, ngoài khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản xuất khẩu, hiện nay ựã hình thành và xây dựng các khu nghỉ dưỡng như Thiên Cầm, Xuân Thành, Thạch Hải, đèo Con; Về cảng biển có cảng Xuân Hải và cảng biển nước sâu Vũng Áng, quốc lộ 12A nối Cảng và Khu công nghiệp Vũng Áng với cửa khẩu quốc tế Cha - Lo sang Lào và Thái Lan ựang ựược xây dựng

Hà Tĩnh có các ựiểm du lịch ựặc sắc về sinh thái, lịch sử - văn hoá nổi tiếng với 288 di tắch ựược xếp hạng, trong ựó 72 di tắch ựã ựược xếp hạng cấp quốc gia, 216 di tắch xếp hạng cấp tỉnh.(3) Các di tắch gắn với nghĩa quân Phan

đình Phùng, đại thi hào Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Tổng Bắ thư đảng CSVN Trần Phú, Hà Huy Tập.v.v nhiều danh lam, thắng cảnh kì vĩ khác như Chùa Hương Tắch, Quỳnh Viên Lê Khôi v.v Hà Tĩnh cũng là nơi có nhiều trò chơi dân gian, lễ hội truyền thống ựặc sắc như lễ hội Chùa Hương Tắch, lễ hội ựền Lê Khôi, lễ hội Cầu Ngư, các

(2) Nguồn: Bộ VH, TT&DL, Chiến lược phát triển du lịch 2010-2020, 2011

(3) Nguồn: Sở VH,TT&DL Hà Tĩnh, Báo cáo hoạt ựộng du lịch, 2011

Trang 13

di tích gắn với chiến công vẻ vang của dân tộc trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tiêu biểu như khu di tích lịch sử TNXP Ngã ba ðồng Lộc

Với một tiềm năng dồi dào và phong phú, Hà Tĩnh có ñủ ñiều kiện ñể phát triển ña dạng các loại hình du lịch như: Du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh v.v Tuy nhiên, những kết quả ñạt ñược của ngành du lịch Hà Tĩnh trong những năm qua còn quá khiêm tốn so với tiềm năng vốn có

ðể tìm hiểu thực trạng, ñề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt ñộng du lịch khu di tích lịch sử Thanh niên xung phong Ngã ba ðồng Lộc thuộc huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao kết quả hoạt ñộng du lịch

khu di tích lịch sử Thanh niên xung phong Ngã ba ðồng Lộc”

Với nội dung nghiên cứu của ñề tài trên, chúng tôi tiến hành ñi tìm lời giải cho các câu hỏi nghiên cứu sau:

1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng du lịch?

2 Thực trạng hoạt ñộng du lịch khu di tích lịch sử TNXP Ngã ba ðồng Lộc trong thời gian qua?

3 Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt ñộng du lịch khu di tích lịch sử TNXP Ngã ba ðồng Lộc trong thời gian tới?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu, ñáng giá thực trạng hoạt ñộng du lịch khu di tích lịch sử TNXP Ngã ba ðồng Lộc, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt ñộng du lịch trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng du lịch, kết quả hoạt ñộng du lịch;

Trang 14

- đánh giá thực trạng hoạt ựộng và phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả hoạt ựộng du lịch khu di tắch lịch sử TNXP Ngã ba đồng Lộc trong thời gian qua;

- đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả hoạt ựộng du lịch khu di tắch lịch sử TNXP Ngã ba đồng Lộc trong thời gian tiếp theo

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Các hoạt ựộng du lịch và khách du lịch ựến tham quan, dâng hương tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ tại khu di tắch lịch sử TNXP Ngã ba đồng Lộc

Các chắnh sách của Nhà nước, của tỉnh liên quan ựến hoạt ựộng du lịch

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung ựánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao kết quả hoạt ựộng du lịch khu di tắch lịch sử TNXP Ngã ba đồng Lộc bền vững

- Về không gian: Nghiên cứu tại ựịa bàn khu di tắch lịch sử TNXP Ngã

ba đồng Lộc, các ựiểm du lịch liên quan trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Về thời gian: đề tài tổng hợp, ựánh giá các nội dung nghiên cứu trong khoảng thời gian 6 năm (2006 -2011) ựề xuất các giải pháp ựến năm 2020 và ựịnh hướng ựến 2030

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Những khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm du lịch

Du lịch là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp Trong quá trình phát triển, nội dung hoạt ñộng của nó không ngừng mở rộng và ngày càng phong phú Khái niệm về du lịch không mới, có thể nói du lịch hình thành từ thời kỳ

cổ ñại, vào thế kỷ VIII TCN - các cuộc hành hương của người Hy Lạp về ñỉnh Olympus Tuy nhiên với những cách tiếp cận khác nhau hay các cách hiểu khác nhau về du lich ở các nước khác nhau cũng như tính chất ñặc thù của hoạt ñộng du lịch mà cho tới nay trên thế giới chưa có sự thống nhất khái niệm chung về du lịch

Bước vào thế kỷ 21, du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến, là ngành kinh tế mang lại thu nhập khá cao Ngành du lịch không chỉ sôi nổi ở các nước phát triển mà còn dẫy lên mạnh mẽ ở các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc ñộ nghiên cứu khác nhau, các tác giả nghiên cứu mỗi người có một cách hiểu khác nhau về

du lịch cho nên có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch

Dưới con mắt của Guer Freuler thì “Du lịch với ý nghĩa hiện ñại của từ này là một hiện tượng của thời ñại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khoẻ và sự thay ñổi của môi trường xung quanh, dựa vào

sự phát sinh, phát triển tình cảm ñối với vẻ ñẹp thiên nhiên” Du lịch là vấn

ñề tất yếu sẽ xẩy ra trong cuộc sống hiện ñại ðiều kiện cần và ñủ ñể nó xẩy

ra là con người có nhu cầu thay ñổi môi trường sống xung quanh, có sức khoẻ

và yêu cầu về sức khoẻ, có ñiều kiện về kinh tế ñể thực hiện về việc chi trả những chi phí phát sinh trong cuộc du hành

Trang 16

Kaspar cho rằng “Du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân

mà phải là tất cả những gì liên quan ñến sự di chuyển ñó”

Theo quan ñiểm của Hienziker và Kraff thì “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ” ðến năm 1963, tại Hội nghị Liên hợp quốc tế về Du lịch họp

ở Rô Ma, các chuyên gia khoa học du lịch ñã thừa nhận ñịnh nghĩa này Và họ

ñúc kết lại, ñưa ra khái niệm cụ thể như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các hoạt ñộng của

cá nhân, tập thể bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hoặc ngoài nước với mục ñích hoà bình Nơi họ ñến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Tổ chức du lịch thế giới (World Tourist Organization) là một tổ chức

của Liên Hợp Quốc lại cho rằng “Du lịch là ñi ñến một nơi khác xa nơi thường trú ñể giải trí, nghỉ dưỡng… trong thời gian nhàn rỗi” Các du khách

chỉ tiến hành cuộc hành trình du hành nghỉ dưỡng của mình vào thời gian rảnh rỗi ðịa ñiểm ñến là một nơi xa nơi làm việc và nơi ở của họ Họ ñi ñến những nơi xa ấy ñể khám phá thiên nhiên, tìm hiểu di sản văn hoá, di tích lịch

sử, trải nghiệm cuộc ñời và hưởng lạc cuộc sống

Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội ñơn thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt ñộng kinh tế Cụ thể, nhà kinh tế học

Picara – Edmod ñưa ra ñịnh nghĩa: “Du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó, không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chi ra và của những khách vãng lai mang ñến với túi tiền ñầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí”

Khác với quan ñiểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam ñã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo

các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “Một dạng nghỉ dưỡng, sự

Trang 17

tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục ñích: Nghỉ ngơi, giải trí, tham quan di tích lịch sử văn hoá, xem danh lam thắng cảnh…” Nghĩa thứ hai, các chuyên gia coi du lịch là “Một ngành kinh doanh tổng hợp

có hiệu quả cao về nhiều mặt, nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc Từ ñó góp phần làm tăng thêm tình yêu ñất nước, ñối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế,

du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ”

ðể tạo ñiều kiện cho ngành du lịch ñược khai thác và phát triển bền vững thì Nhà nước ta ñã ra những pháp lệnh nhằm tăng cường sự quản lý Nhà

nước về du lịch Cụ thể, theo pháp lệnh tháng 2 năm 1999 ghi rõ “Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, quan trọng mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên vùng và xã hội hoá cao” Tại khoản 1 ñiều 4 Luật Du lịch ñược Chủ

tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố vào ngày 27

tháng 6 năm 2005 quy ñịnh “Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất ñịnh”

Như vậy, ñể hiểu một cách ñầy ñủ, chính xác về du lịch thì chúng ta có thể tách du lịch thành hai thành phần ñể ñịnh nghĩa về nó:

- Thứ nhất, Du lịch ñược hiểu là sự di chuyển và lưu trú qua ñêm tạm

thời trong khoảng thời gian rảnh rỗi nhất ñịnh của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục ñích phục hồi sức khỏe, thư giãn, nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh, về di sản văn hoá lịch sử,

có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá

và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng

- Thứ hai, Du lịch là một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả

mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua ñêm tạm thời

Trang 18

trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục ñích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch

Yếu tố có vai trò hàng ñầu, ñược xem như tiền ñề ñể phát triển du lịch

là tài nguyên du lịch Khái niệm tài nguyên du lịch luôn gắn liền với du lịch

ñể chỉ những ñối tượng cụ thể, có giá trị kinh tế ñối với ngành công nghiệp du lịch Tài nguyên du lịch là dạng tài nguyên rất ñặc thù bởi các ñối tượng tự nhiên và nhân văn ñã có biến ñổi ít nhiều ñể phù hợp với mục ñích du lịch Có thể thấy, tài nguyên du lịch phong phú sẽ hấp dẫn khách du lịch, tăng hiệu quả khai thác và ñem lại nguồn lợi kinh tế lớn hơn

Theo Nguyễn Minh Tuệ: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng lao ñộng và sức khỏe của họ Những tài nguyên này ñược sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”

Luật du lịch Việt Nam (2005) quy ñịnh: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản ñể hình thành các khu du lịch, ñiểm du lịch, tuyến du lịch, ñô thị du lịch” (Khoản 4, ðiều 4, Chương I Luật Du lịch)

Phạm trù tài nguyên du lịch có thể mở rộng hoặc thu hẹp phụ thuộc vào nhu cầu, sở thích của khách du lịch và các tiến bộ khoa học công nghệ, các sáng kiến trong cách làm du lịch của nhiều ñịa phương…

Dựa vào ñặc tính và nguồn gốc của tài nguyên thì tài nguyên thường ñược phân chia thành hai loại: tài nguyên tự nhiên (natural resources) gắn liền với các yếu tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn (human resources) gắn liền với các yếu tố con người và xã hội

Trang 19

Tài nguyên du lịch tự nhiên: Trong cuốn “ðịa lý kinh tế - xã hội Việt Nam”, Lê Thông và nhóm nghiên cứu cho rằng: “Tài nguyên du lịch tự nhiên

là tổng thể tự nhiên với các thành phần của nó có thể góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng lao ñộng và sức khỏe của

họ và ñược lôi cuốn vào phục vụ cho nhu cầu cũng như sản xuất dịch vụ du lịch”

Luật du lịch Việt Nam (2005) quy ñịnh: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố ñịa chất, ñịa hình, ñịa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên ñang ñược khai thác hoặc có thể sử dụng phục vụ mục ñích du lịch” (Khoản 1, ðiều 13, Chương II)

Như vậy, tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên, các hiện tượng tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng Cần xem xét chúng trong mối quan hệ tương hỗ ñể chỉ ra những ñiều kiện nào thuận lợi nhất, thích hợp nhất cho hoạt ñộng du lịch

Tài nguyên du lịch nhân văn: Tài nguyên du lịch nhân văn là dạng tài

nguyên do con người tạo ra, tính nhân tạo là nguyên nhân dẫn ñến các ñặc ñiểm rất khác biệt so với tài nguyên du lịch tự nhiên Tuy nhiên, không phải giá trị nào con người tạo ra cũng trở thành tài nguyên du lịch nhân văn, chỉ những tài nguyên nhân văn nào dùng ñể phục vụ các mục ñích du lịch thì mới ñược coi là tài nguyên du lịch nhân văn Như vậy, có thể nói tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị văn hóa ñặc sắc, tiêu biểu cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương, bởi lẽ phần lớn du khách sẽ chỉ hứng thú với những gì tinh hoa, ñặc sắc của nơi ñến mà thôi

Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch

sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể ñược sử dụng phục vụ cho mục ñích du lịch” (Khoản 1, ðiều 13, Chương II)

Trang 20

ðặc trưng của tài nguyên du lịch nhân văn là có giá trị nhận thức nhiều hơn giá trị giải trí, ít bị phụ thuộc vào các ñiều kiện tự nhiên, thường tập trung

ở các khu vực quần cư và thu hút du khách có mức thu nhập, có trình ñộ văn hóa, cũng như yêu cầu nhận thức cao hơn

Tài nguyên du lịch nhân văn ñược cấu thành từ hai bộ phận chính: nhân văn phi vật thể và nhân văn vật thể

Tài nguyên nhân văn phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch

sử, văn hóa, khoa học ñược lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, ñược lưu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác Bao gồm các lễ hội, nghề thủ công truyền thống, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác

Tài nguyên nhân văn vật thể: là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn

hóa, khoa học bao gồm các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Trang 21

“Khách du lịch nội ñịa (Domestic Tourist) là một người ñang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, ñến một nơi khác trong quốc gia

ñó (khác với nơi thường trú), trong một thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm với mục ñích không phải làm việc ñể hưởng lương.”

Luật du lịch Việt Nam (2005) cũng ñưa ra các ñịnh nghĩa về khách du

lịch như sau: “Khách du lịch là người ñi du lịch hoặc kết hợp ñi du lịch, trừ trường hợp ñi học, ñi làm việc hoặc hành nghề ñể nhận thu nhập ở nơi ñến.”

“Khách du lịch nội ñịa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ñi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.”

“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.”

2.1.1.4 Dịch vụ du lịch

Theo ñiều 4, chương I của Luật du lịch Việt Nam “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách du lịch”

Các loại hình dịch vụ du lịch chủ yếu:

+ Dịch vụ vận chuyển: nhằm ñưa du khách từ nơi cư trú ñến các ñiểm du

lịch, từ các ñiểm du lịch này ñến ñiểm du lịch khác hoặc trong phạm vi một ñiểm

du lịch nào ñó, bằng phương tiện nhất ñịnh

+ Dịch vụ lưu trú, ăn uống: bao gồm các dịch vụ phục vụ du khách nghỉ

ngơi, thư giãn và lấy lại sức khoẻ trong hành trình du lịch của mình thông qua hệ thống các khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng nơi khách dừng chân

+ Dịch vụ vui chơi giải trí: ñây là một dịch vụ hết sức quan trọng, có thể

giúp du khách tiêu khiển trong thời gian rỗi, tăng tính hấp dẫn của ñiểm ñến

và kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch

Trang 22

+ Dịch vụ mua sắm: nhằm ñáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa vật

dụng, các mặt hàng lưu niệm mang tính ñặc trưng của nơi ñến du lịch, ñồng thời góp phần tăng doanh thu và quảng bá hình ảnh của ñiểm du lịch ñến với công chúng thông qua hàng hóa, ñồ lưu niệm ñược khách du lịch mua sắm

Như vậy, các khái niệm trên ñều chỉ ra rằng cấu tạo nên sản phẩm du lịch phải bao gồm một tập hợp hay tổng thể các yếu tố Các yếu tố này có thể

là hữu hình hoặc vô hình nhưng ñều nhằm ñể thỏa mãn nhu cầu của du khách

Hiểu một cách chung nhất: “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch ñáp ứng nhu cầu của khách du lịch.”

2.1.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

Tổ chức lãnh thổ du lịch là một hệ thống liên kết không gian của các ñối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa trên việc sử dụng tối

ưu các nguồn tài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm

ñạt hiệu quả (kinh tế - xã hội, môi trường) cao nhất

Du lịch là một ngành kinh tế có tính không gian, lãnh thổ rõ nét Trong các vấn ñề quy hoạch phát triển du lịch thì quan trọng hàng ñầu là sự tổ chức

và phân bố không gian của các ñiểm, tuyến, cụm, khu du lịch…Tổ chức lãnh thổ du lịch một cách hiệu quả là bước khởi ñầu quan trọng ñể khai thác tài nguyên du lịch một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả và hướng ñến sự phát triển bền vững

Trang 23

ðiểm du lịch có quy mô nhỏ bé về mặt lãnh thổ, tuy nhiên có sự chênh lệch về diện tích giữa các ñiểm du lịch, sự chệnh lệch này ñôi khi rất lớn ðiểm du lịch là nơi tập trung một hoặc nhiều loại tài nguyên du lịch kết hợp

Có hai dạng ñiểm du lịch ñó là ñiểm du lịch ñã ñi vào khai thác, hoạt ñộng và ñiểm du lịch còn ở dạng tiềm năng

+ ðiểm du lịch ñang hoạt ñộng: là nơi ñã ñược tổ chức và khai thác ñể

phục vụ du lịch

+ ðiểm du lịch tiềm năng: là nơi có một hay nhiều nguồn tài nguyên du

lịch có sức hấp dẫn du khách song vẫn chưa ñi vào khai thác

2.1.2.2 Tuyến du lịch

Tuyến du lịch là cấp phân vị thứ hai trong hệ thống lãnh thổ du lịch

Tuyến du lịch, theo Luật du lịch (2005) là: “Lộ trình liên kết các khu du lịch, ñiểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông ñường bộ, ñường sắt, ñường thủy, ñường hàng không” (Khoản 9, ðiều 4,

Chương I) Như vậy, cơ sở ñể xây dựng các tuyến du lịch chính là các tuyến giao thông và các ñiểm du lịch Do ñó, ñể phát triển các tuyến du lịch thì trước hết phải hoàn thiện hệ thống giao thông và xây dựng các ñiểm nhấn là các ñiểm du lịch có sức thu hút

Tuyến du lịch về mặt không gian lãnh thổ có thể chia làm nhiều loại như: tuyến du lịch quốc gia nối các ñiểm, các khu du lịch có ý nghĩa quốc gia, thậm chí với các cửa khẩu quốc tế; tuyến du lịch nội vùng (á vùng, tiểu vùng), tuyến du lịch liên vùng; các tuyến du lịch ñịa phương, nội tỉnh…

Trang 24

2.1.2.3 Khu du lịch

“Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, ñược quy hoạch, ñầu tư phát triển nhằm ñáp ứng nhu cầu ña dạng của khách du lịch, ñem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.” (Khoản 7, ðiều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam, 2005) Như

vậy, khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, ñặc biệt là các cảnh quan thiên nhiên tươi ñẹp, ñộc ñáo có thể ñược quy hoạch và xây dựng ñể ñáp ứng nhu cầu du khách Hiện nay ở nước ta phổ biến là các khu du lịch ñược xây dựng trên nền tảng các cảnh quan tự nhiên hấp dẫn, các di tích hoặc cụm

di tích văn hóa – lịch sử ở nơi có danh lam thắng cảnh… và bồi ñắp thêm các công trình nhân tạo khác ñể tạo tính liên kết giữa các cảnh trí và sự vật, giúp

du khách thỏa trí tưởng tượng; ñồng thời xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu ăn, nghỉ và vui chơi khác của du khách

2.1.2.4 Cụm du lịch

Cụm du lịch là sự tập trung gần gũi về mặt không gian của các ñiểm du lịch, khu du lịch với mật ñộ tương ñối dày, trong cụm du lịch luôn xác ñịnh ñược hạt nhân của cụm là nơi tập trung tài nguyên du lịch, các ñiểm, khu du lịch ñặc trưng nhất cho toàn cụm Tại các cụm du lịch phải có sự phát triển về

cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ngành tương ñối hoàn thiện

2.1.2.5 Trung tâm du lịch (ñịa phương)

Trung tâm du lịch ñịa phương là nơi tập trung các tài nguyên du lịch, các ñiểm du lịch tiêu biểu cũng như các tuyến du lịch chủ yếu của ñịa phương Trung tâm du lịch thường là nơi tập trung các ñầu mối giao thông, có thể là nơi tập trung các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của cả ñịa phương, trong ñó

du lịch là ngành có ñóng góp ñáng kể Về phương diện lãnh thổ nội tỉnh, trung tâm du lịch có thể bao gồm cả huyện, thậm chí nhiều huyện ðây là hạt nhân, trung tâm ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển du lịch của cả tỉnh Tuy nhiên, không phải ñịa phương nào cũng xác ñịnh ñược trung tâm du lịch do phụ

Trang 25

thuộc vào sự phân bố của các ñiểm du lịch trên lãnh thổ, mặt khác còn phụ thuộc vào quy hoạch phát triển du lịch của mỗi ñịa phương

2.1.3 Tác ñộng của hoạt ñộng du lịch ñến KT - XH và môi trường

Hoạt ñộng phát triển du lịch có tác ñộng ảnh hưởng ñến nhiều mặt của kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường

2.1.3.1 Tác ñộng ñến kinh tế - xã hội

Du lịch mang lại lợi ích về nhiều mặt cho một quốc gia hay một lãnh thổ du lịch, nó có ý nghĩa rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế xã hội Tác ñộng

của hoạt ñộng du lịch ñến kinh tế xã hội thể hiện ở các mặt chủ yếu:

- Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ: ñẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu tại chỗ, Du lịch quốc tế góp phần làm tăng dự trữ của một quốc gia

- Góp phần tạo công ăn việc làm cho xã hội, nâng cao mức sống của người dân nơi có du lịch phát triển

- Góp phần thúc ñẩy phát triển cơ sở hạ tầng xã hội Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ Du lịch tác ñộng ñến sự phát triển của các ngành kinh tế khác như nông nghiệp, công nghiệp, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống Ngoài ra, du lịch còn là ñộng lực phát triển các lĩnh vực như y tế, văn hóa, ngân hàng

- Góp phần phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tăng cường giao lưu quốc tế

- Du lịch làm cho con người vui vẻ, thoải mái, thân thiện hơn, hạn chế những bệnh tật, kéo dài tuổi thọ Du lịch giáo dục, nâng cao nhận thức của con người, làm cho con người hiểu biết nhiều hơn về thế giới xung quanh mình

Bên cạnh những tác ñộng tích cực, một số ảnh hưởng tiêu cực có thể nảy sinh trong quá trình hoạt ñộng phát triển du lịch bao gồm:

Trang 26

- Một số giá trị văn hóa có thể biến ñổi do thương mại hóa: hành ñộng,

cử chỉ, cách ăn mặc không phù hợp với phong tục truyền thống

- Tạo sự cách biệt về kinh tế, sự thay ñổi trong nếp sống truyền thống của cộng ñồng

- Tệ nạn xã hội gia tăng như: mại dâm, nghiện hút, ăn xin, trộm cướp

2.1.3.2 Tác ñộng ñến môi trường sinh thái

ðối với môi trường du lịch lại tác ñộng tiêu cực nhiều hơn là tích cực Phát triển du lịch làm suy thoái tài nguyên du lịch tự nhiên, ô nhiễm môi trường, kích thích việc săn bắt, khai thác các loại sinh vật quý hiếm hoang dã

Phát triển du lịch phải tính ñến sự ổn ñịnh lâu dài của du lịch Muốn làm ñược ñiều này cần:

- Khai thác sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên, giảm thiểu chất thải bảo vệ môi trường Phát triển gắn liền với sự bảo tồn tính ña dạng về thiên nhiên

- Chia sẻ lợi ích với cộng ñồng ñịa phương, khuyến khích sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương trong phát triển du lịch

- Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội Chú trọng ñào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên môi trường Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu, kiểm tra

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch

Du lịch chỉ có thể phát sinh, phát triển trong những ñiều kiện và hoàn cảnh nhất ñịnh Tất cả các ñiều kiện có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại với nhau tạo thành môi trường cho sự phát triển du lịch Phát triển du lịch phụ thuộc vào các ñiều kiện cơ bản sau:

2.1.4.1 ðiều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội

Tình hình chính trị hòa bình, ổn ñịnh là tiền ñề cho sự phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội của ñất nước Một quốc gia có nhiều tài nguyên du lịch

Trang 27

cũng không thể phát triển ñược du lịch nếu ở ñó luôn xẩy ra các sự kiện bất

ổn về chính trị, hòa bình, thiên tai, dịch bệnh

Du lịch chỉ có thể phát triển ñược trong bầu không khí hòa bình, ổn ñịnh, trong tình hữu nghị giữa các dân tộc Phát triển du lịch phải ñảm bảo an toàn cho du khách Du khách sẽ ñến những nơi mà tại ñó họ cảm thấy ñược yên ổn, tính mạng họ ñược coi trọng, họ có thể ñi lại tự do không phải lo sợ

2.1.4.3 Chính sách phát triển du lịch

Chính sách du lịch thông thoáng, phù hợp sẽ tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển du lịch, ñồng thời hướng sự phát triển của du lịch phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, phù hợp với những ñặc ñiểm và ñiều kiện cụ thể Chính sách và chủ trương của Chính phủ tạo thuận lợi cho phát triển du lịch, sẽ tạo ra việc làm cho cư dân ñịa phương

và nâng cao ñời sống của họ Một cơ chế, chính sách ñúng sẽ vừa khuyến khích khai thác ñược tiềm năng du lịch một cách bền vững vừa bảo ñảm ñời sống của cư dân ñịa phương

Trang 28

Du lịch chỉ phát triển khi nó có ựược một cơ chế chắnh sách hợp lý và pháp luật ựồng bộ đó là nghiên cứu kế hoạch ựầu tư và khuyến khắch ựầu tư,

cơ chế xúc tiến quảng bá, cơ chế phối hợp và phân chia một cách hài hòa lợi ắch giữa người dân ựịa phương với các cơ quan quản lý, các công ty lữ hành,

cơ chế mà qua ựó hoạt ựộng du lịch tạo ựiều kiện cho người dân ựịa phương bảo vệ môi trường, gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

2.1.4.4 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là ựiều kiện cần ựể phát triển du lịch, hình thành nên các ựiểm du lịch Một quốc gia, một vùng dù có nền kinh tế, chắnh trị, văn hóa, xã hội phát triển cao nhưng nếu không có tài nguyên du lịch thì cũng không thể phát triển ựược du lịch

địa hình ựóng một vai trò quan trọng với việc thu hút khách địa hình

đồng bằng tương ựối ựơn ựiệu về ngoại cảnh nhưng là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn, ựặc biệt là các di tắch lịch sử văn hoá và là nơi hội

tụ các nền văn minh của loài người địa hình ựồi núi thường tạo ra không gian thoáng ựãng, là nơi có những di tắch khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử ựộc ựáo, tạo khả năng phát triển loại hình du lịch tham quan theo chuyên ựề

Khắ hậu là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển du

lịch, nó tác ựộng tới du lịch ở hai phương diện:

- Ảnh hưởng ựến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt ựộng dịch

vụ về du lịch

- Một trong những nhân tố chắnh tạo nên tắnh mùa vụ du lịch

Tài nguyên nước ựối với du lịch có ý nghĩa rất lớn Nó bao gồm biển,

hồ, sông, suối, thác nước, suối phunẦ nhằm mục ựắch phục vụ du lịch Tài nguyên nước khoáng là nguồn tài nguyên có giá trị du lịch an dưỡng và chữa bệnh trên thế giới, những nước giàu nguồn nước khoáng nổi tiếng cũng là những nước phát triển du lịch chữa bệnh

Trang 29

Hệ ñộng thực vật là một tiềm năng du lịch ñã và ñang khai thác có sức

hấp dẫn lớn khách du lịch Du khách ñến với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ñể tham quan, nghiên cứu khoa học thế giới ñộng thực vật sống ñộng, hài hòa trong thiên nhiên ñể con người thêm yêu cuộc sống

Di tích lịch sử văn hoá là tài sản văn hoá quý giá của mỗ ñịa phương,

mỗi ñất nước và của cả nhân loại Di tích ñược hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết còn sót lại của quá khứ, là tài sản của các thế hệ trước ñể lại cho các thế hệ kế tiếp

Các bảo tàng là nơi bảo tồn tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức,

chấn hưng tinh hoa truyền thống Cùng với việc bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá, việc xây dựng các bảo tàng luôn ñặt trong quốc sách về kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi quốc gia Chính các bảo tàng cũng là nơi thu hút ñông ñảo khách du lịch trong và ngoài nước

Các lễ hội là hoạt ñộng sinh hoạt văn hoá cộng ñồng diễn ra trên ñịa

bàn dân cư trong thời gian và không gian xác ñịnh nhằm nhắc lại những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử hay một huyền thoại, ñồng thời là dịp ñể hiểu biết cách ứng xử văn hoá của con người với thiên nhiên thần thánh và con người với xã hội Các lễ hội có sức hấp dẫn du khách không kém gì các di tích lịch sự văn hoá

Tiềm năng du lịch gắn với dân tộc học là những ñiều kiện sinh sống,

những ñặc ñiểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt ñộng sản xuất mang những sắc thái riêng của từng vùng, miền, từng dân tộc Con người khi ñi du lịch chính là ñi tìm “những xúc cảm mới lạ” mà quê mình không có Cảm xúc khác lạ ñấy chính là những tập tục về cư trú, thói quen ăn uống sinh hoạt, kiến trúc cổ, trang phục dân tộc.v.v

2.1.4.5 Thời gian nhàn rỗi

Muốn thực hiện một cuộc hành trình du lịch ñòi hỏi con người phải có thời gian Du khách ñến với các loại hình du lịch chủ yếu trong thời gian nghỉ

Trang 30

ngơi, nhàn rỗi của họ Do vậy, thời gian rỗi của nhân dân là ñiều kiện tất yếu cần thiết phải có ñể con người tham gia vào hoạt ñộng du lịch

Thời gian nhàn rỗi là khoảng thời gian mà con người ñược nghỉ ngơi, không bị vướng bận bởi những nghĩa vụ cá nhân hoặc sự ñòi hỏi bởi nhu cầu vật chất Khi ñó, với sự thanh thản về trí óc, sự bay bổng về tâm hồn, họ tìm ñến với những hoạt ñộng giải trí Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, thời gian này có thể là ngày nghỉ cuối tuần, kỳ nghỉ phép, thời gian rỗi trong chuyển công tác Không có thời gian rỗi, chuyến ñi của con người không thể ñược coi là du lịch

2.1.4.6 Khả năng tài chính của con người

Con người muốn ñi du lịch phải có khả năng thanh toán cho các chi phí

du lịch cũng như chi tiêu của mình Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là ñiều kiện vật chất ñể họ có thể tham gia du lịch

Khi thu nhập của người dân tăng lên, thì sự tiêu dùng cho du lịch cũng tăng theo, ñồng thời có sự thay ñổi về cơ cấu tiêu dùng du lịch Những nước

có nền kinh tế phát triển, người dân có mức sống cao sẽ làm cho nhu cầu du lịch tăng lên

2.1.4.7 Trình ñộ dân trí

Nếu trình ñộ văn hóa của cộng ñồng ñược nâng cao thì nhu cầu du lịch

sẽ tăng lên Con người có lòng ham hiểu biết, mong muốn làm quen với các nước gần xa, số người ñi du lịch cũng tăng lên, thói quen ñi du lịch sẽ hình thành ngày càng rõ rệt

Mặt khác, nếu trình ñộ văn hóa của nhân dân một nước cao thì ñất nước

ñó khi phát triển du lịch sẽ ñảm bảo phục vụ khách du lịch một cách văn minh

và làm hài lòng khách du lịch ñến ñó Trình ñộ dân trí phát triển càng cao thì

ý thức ñược tầm quan trọng của du lịch càng ñược nâng lên Khi ñó nhu cầu

về du lịch càng nhiều và ñương nhiên công tác khai thác tiềm năng du lịch sẽ tốt hơn, khả quan hơn

Trang 31

2.1.5 Hiệu quả hoạt ñộng du lịch

Hiệu quả hoạt ñộng: Hiểu một cách chung nhất, hiệu quả là phạm trù

kinh tế xã hội, là một chỉ tiêu phản ánh trình ñộ của con người sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia trong các hoạt ñộng ñể ñạt ñược kết quả với mục ñích của mình Bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

+ Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế ñặc biệt quan trọng phản

ánh yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình ñộ sử dụng lực lượng sản xuất và mức

ñộ hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền sản xuất xã hội Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp ñược dùng ñể xem xét, lựa chọn các phương

án hoặc quyết ñịnh trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của con người ở mỗi lĩnh vực và những thời ñiểm khác nhau

Hiệu quả kinh tế là một khái niệm biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất Nếu gọi kết quả sản xuất là D, chi phí

là C và hiệu quả là H thì: H là sự so sánh giữa D và C Nó có thể là D – C hoặc D/C

+ Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh mức ñộ ảnh hưởng của

các kết quả ñạt ñược ñến xã hội và môi trường, là sự tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực của các hoạt ñộng của con người

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt vừa ñối lập vừa thống nhất, chúng có mối quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau Tuy nhiên, hiệu quả xã hội là ñại lượng mang tính trừu tượng, còn hiệu quả kinh tế là ñại lượng có thể ño lường ñược bằng một hệ thống chỉ tiêu cụ thể Vì vậy, việc xác ñịnh, ñánh giá hiệu quả xã hội là rất khó khăn

Hiệu quả kinh tế du lịch:

Hiệu quả kinh tế du lịch thể hiện mức ñộ sử dụng các yếu tố sản xuất

và tài nguyên du lịch, nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ và hàng hóa có chất lượng cao trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

ñể ñáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, ñạt doanh thu cao

Trang 32

nhất và thu lợi nhuận tối ña Nói cách khác hiệu quả kinh tế du lịch phản ánh trình ñộ sử dụng nguồn nhân lực sẵn có ñể ñạt ñược kết quả sản xuất kinh doanh cao với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh tế có thể ñược xem xét theo những phạm vi khác nhau: trên toàn quốc, toàn khu vực, toàn ngành, một ñơn

vị, một loại dịch vụ v.v và có thể xem xét theo thời gian: một năm, năm năm hay một chu kỳ kinh doanh v.v

Các yếu tố sản xuất, kinh doanh hay các nguồn lực nói trên bao gồm tài nguyên du lịch, vốn sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao ñộng trong du lịch

Các chi phí cho sản xuất, kinh doanh bao gồm: các chi phí về tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và các chi phí về lao ñộng

Doanh thu: là tiền thu ñược từ bán hàng hóa và dịch vụ trong ñó doanh thu về dịch vụ du lịch là chủ yếu

Hiệu quả xã hội du lịch:

Về mặt xã hội, du lịch làm cho con người ñược nghỉ ngơi thoải mái, phục hồi sức khỏe, nâng cao hiểu biết về văn hóa, xã hội, tạo công ăn việc làm v.v và làm cho các dân tộc trên thế giới hiểu biết, xích lại gần nhau hơn, góp phần cũng cố tình hữu nghị giữa nhân dân các nước trên thế giới

Mặt khác, du lịch phát triển thì khả năng hủy hoại môi trường tăng Về mặt xã hội có thể dẫn ñến băng hoại thuần phong, mỹ tục, nền văn hóa dân tộc và làm gia tăng các tệ nạn xã hội

2.1.6 Kết quả hoạt ñộng du lịch

Kết quả hoạt du lịch là những sản phẩm dịch vụ mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội Những sản phẩm dịch vụ này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình ñộ văn minh của tiêu dùng xã hội, ñược người tiêu dùng chấp nhận Như vậy, kết quả hoạt ñộng du lịch phải thoả mãn các yêu cầu:

- Kết quả hoạt du lịch phải do lao ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị kinh doanh du lịch làm ra, có ñủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý theo yêu cầu

Trang 33

sử dụng và hưởng thụ ựương thời

- đáp ứng ựược một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng ựồng Do vậy, sản phẩm phải có giá trị sử dụng và hưởng thụ Mức ựộ giá trị

sử dụng của sản phẩm dịch vụ luôn phụ thuộc vào trình ựộ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và văn minh xã hội

- Kết quả hoạt ựộng du lịch phải ựảm bảo lợi ắch của người tiêu dùng và doanh nghiệp Do vậy, chất lượng sản phẩm không vượt quá giới hạn lợi ắch kinh tế mà doanh nghiệp và người tiêu dùng chấp nhận ựược

Kết quả hoạt ựộng du lịch là phạm trù phản ánh những cái thu ựược sau một khoảng thời gian hoạt ựộng nhất ựịnh nào ựó (1 tháng, 6 tháng, 1 nămẦ) Kết quả hoạt ựộng bao giờ cũng là mục tiêu của ựơn vị, có thể ựược biểu hiện bằng ựơn vị hiện vật hoặc giá trị

Kết quả hoạt ựộng du lịch ựược thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu như: Lượng khách ựến tham quan, cơ cấu thành phần khách du lịch (nội ựịa, quốc tế; nội vùng, ngoại vùngẦ); sự thỏa mãn của du khách khi ựến tham quan và sử dụng các dịch vụ du lịch, tâm lý muốn quay lại tham quan trong những dịp khác; khả năng khai thác tiềm năng du lịch, sự phát triển của các loại hình dịch vụ; doanh thu và sự ựóng góp cho sự phát triển kinh tế Ờ xã hội ựịa phương có hoạt ựộng du lịch; thu hút nguồn vốn ựầu tư, phát triển cơ sở

hạ tầng du lịch; sự bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, nhân văn, cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ môi trường Ầ

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch

2.2.1 Phát triển du lịch trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình phát triển du lịch thế giới

Thế giới trong bối cảnh có nhiều biến ựộng, nhiều yếu tố mới vừa là cơ hội vừa là thách thức ựối với Việt Nam, tác ựộng trực tiếp ựến ngành Du lịch Diễn biến kinh tế, chắnh trị, an ninh thế giới có tác ựộng mạnh hơn khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu và toàn diện Toàn cầu hóa là một xu thế khách

Trang 34

quan, lôi cuốn các nước, các vùng lãnh thổ vừa thúc ñẩy hợp tác, vừa tăng sức

ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn nhau Quan hệ song phương, ña phương ngày càng ñược mở rộng trong các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và những vấn ñề chung hướng tới mục tiêu thiên niên kỷ Các mối quan hệ Á - Âu, Mỹ - Châu Á, Nhật Bản - ASEAN và các nền kinh tế trong APEC ngày càng phát triển heo chiều hướng tích cực; Châu Á - Thái Bình Dương vẫn là khu vực phát triển năng ñộng và thu hút du lịch Hợp tác trong khối ASEAN ngày càng tăng cường về chiều sâu Hiệp hội du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA) hoạt ñộng ngày càng có hiệu quả

Mặt khác, những bất ổn chính trị ở một số quốc gia, xung ñột, khủng

bố, dịch bệnh, thiên tai, ñặc biệt những biểu hiện của biến ñổi khí hậu là những yếu tố gây nhiều khó khăn, trở ngại cho hoạt ñộng du lịch Trên bình diện thế giới, Việt Nam ñược coi là 1 trong 5 quốc gia chịu tác ñộng mạnh nhất của biến ñổi khí hậu bởi mực nước biển dâng Khủng khoảng kinh tế năm 2008 - 2009 tạo các tác ñộng mạnh mẽ về nhiều mặt, ñặc biệt ñã tái cấu trúc nền kinh tế thế giới, ñòi hỏi các quốc gia, vùng lãnh thổ phải thích ứng theo xu hướng mới Các nước, nhất là những nước ñang phát triển ñều tìm kiếm các giải pháp khôn khéo hơn, dựa vào lợi thế so sánh quốc gia về tài nguyên ñộc ñáo, bản sắc văn hoá dân tộc ñể phát triển du lịch

Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ ñược ứng dụng có hiệu quả Kinh nghiệm quản lý tiên tiến, công nghệ hiện ñại, nguồn nhân lực chất lượng cao ñược sử dụng như là công cụ cạnh tranh chủ yếu giữa các quốc gia Công nghệ mới làm thay ñổi căn bản phương thức quan hệ kinh tế, ñặc biệt công nghệ thông tin truyền thông ñược ứng dụng mạnh trong hoạt ñộng du lịch

Du lịch ñã là một xu hướng phổ biến trên toàn cầu, du lịch quốc tế liên tục tăng trưởng, và là ngành có khả năng phục hồi nhanh nhất sau khủng hoảng; du lịch nội khối chiếm tỷ trọng lớn, du lịch khoảng cách xa có xu

Trang 35

hướng tăng nhanh Du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần vào sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia đặc biệt các nước ựang phát triển, vùng sâu, vùng xa coi phát triển du lịch là công cụ xoá ựói, giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế

Nhu cầu du lịch thế giới có nhiều thay ựổi, hướng tới những giá trị mới ựược thiết lập trên cơ sở giá trị văn hoá truyền thống (tắnh ựộc ựáo, nguyên bản), giá trị tự nhiên (tắnh nguyên sơ, hoang dã), giá trị sáng tạo và công nghệ cao (tắnh hiện ựại, tiện nghi) Du lịch bền vững, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm, du lịch cộng ựồng gắn với xoá ựói giảm nghèo, du lịch hướng về cội nguồn, hướng về thiên nhiên là những xu hướng nổi trội Chất lượng môi trường trở thành yếu tố quan trọng cấu thành giá trị thụ hưởng du lịch

Nền công nghiệp phát triển ựi ựôi với nó là môi trường bị tổn thất nặng

nề, tầng ozon thủng, bầu không khắ bị ô nhiễm Càng ngày con người ta càng chú ý ựến việc bảo vệ môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên gắn liền với hoạt ựộng này có loại hình du lịch sinh thái (du lịch thân thiện với môi trường) kết hợp với du lịch văn hóa tâm linh ựã và ựang ngày càng ựược khai thác, phát triển ở nhiều nước trên thế giới Loại hình này vừa mang lại thu nhập cao vừa là phương thức hữu hiệu cho việc truyền bá các cách thức bảo

vệ môi trường tự nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ, tôn tạo lại tài nguyên thiên nhiên và nền văn hoá bản ựịa Tiêu biểu trên thế giới có Malaixia

Malaixia là quốc gia có nền kinh tế du lịch phát triển vào bậc nhất

đông Nam Á Chắnh phủ Malaixia ựã sớm nhận thức ựược tầm quan trọng của du lịch trong nền kinh tế quốc dân, nên ựã ựi trước một bước dài trong công tác khai thác tiềm năng và phát triển du lịch

Malaxia có lợi thế về du lịch sinh thái kết hợp với du lịch lịch sử văn hóa, bởi ựất nước này có sông, suối và ngọn núi cao nhất khu vực đông Nam

Trang 36

Á Malaixia cũng có nhiều công trình văn hoá bản ựịa và dấu ấn văn hoá của người Hà Lan và Bồ đào Nha

Bất chấp hậu quả ghê gớm của thảm hoạ sóng thần cuối năm 2004, nhờ những cách ựi riêng mà lượng du khách ựến với Malaixia ựã tăng lên ựáng kể trong thời gian gần ựây Kết thúc năm 2007, ngành công nghiệp không khói của Malaixia ựã thu hút gần 17 triệu lượt khách du lịch nước ngoài, chiếm 33% trong tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia 26 triệu dân này để khai thác tiềm năng du lịch phần việc của chắnh phủ, doanh nghiệp, người dân là khá rõ ràng.(4)

Chắnh phủ chịu trách nhiệm quảng bá thông qua mở văn phòng xúc tiến

du lịch ở nhiều quốc gia trên thế giới, quảng cáo trên ựài truyền hình quốc tế lớn Hàng năm, Chắnh phủ ựứng ra mời các nhà báo ở nhiều quốc gia, các công ty du lịch ựến thăm ựể viết bài và kết nối các công ty trong nước Tất nhiên Chắnh phủ cũng chỉ ựạo hải quan các cửa khẩu thông thoáng trong nhập cảnh ựến an ninh nội ựịa phải ựảm bảo cho du khách

Với doanh nghiệp, họ chọn du lịch kết hợp với mua sắm là hướng ựi chắnh, ở Malaixia có một khối lượng khổng lồ các siêu thị với 13 bang Bất kỳ một sản phẩm nào ở bất kỳ siêu thị nào ở 13 bang ựều chỉ có một giá, và là hàng thật do Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ về việc hàng giả hàng nhái, ở ựây ựược mệnh danh là Ộthiên ựường mua sắmỢ

Với người dân họ ý thức ựược rằng du khách không chỉ mang lại nguồn thu cho ựất nước mà còn mang lại việc làm không mấy vất vả mà lại có thu nhập tương ựối cao cho người dân ựịa phương

Tiềm năng du lịch ở Malaixia ựược khai thác tối ựa, Ở bang Maleka có resoft Afamosa rộng tới 520ha hệ thống khách sạn biệt thự có thể ựáp ứng cùng một lúc tới vài nghìn du khách lưu trú.(5)

(4) Nguồn: Tổng cục du lịch Việt nam, Hoạt ựộng du lịch một số nước ASEAN, 2011 (5) Nguồn: Tổng cục du lịch Việt nam, Hoạt ựộng du lịch một số nước ASEAN, 2011

Trang 37

Hàng không quốc gia Malaixia ñã mở nhiều tuyến bay nội ñịa và quốc

tế, phát triển nhiều trung tâm du lịch, các khách sạn ñược phân bố ñều khắp

cả nước

Thái Lan ñã nổi danh là một xứ sở thần tiên ñầy những ñiều bí ẩn và

kỳ lạ Thái Lan ñược biết ñến với những tên gọi: Vương quốc của loài Voi, vương quốc của nụ cười, vương quốc của sự mê hoặc Với lối sống phóng khoáng ñầy quyến rũ của người dân, với những bờ biển và những khu nghỉ mát tuyệt ñẹp, hằng năm, Thái Lan thu hút một số lượng lớn du khách lớn trên thế giới và ngay lập tức người ta ñã kịp nhận ra rằng phong cảnh nơi ñây chỉ là một phần rất nhỏ của những gì mà xứ sở này phô bày ra với họ, nó chưa thể là gì so với nền văn hóa lịch sử lâu ñời và phức tạp của ñất nước này

ðất nước Thái Lan cởi mở và thân thiện với những nụ cười sáng bừng lấp lánh trên những gương mặt ñậm nét Châu Á, có thể bắt gặp ở bất cứ nơi ñâu trên thành phố, ñã trở thành ñiểm ñến yêu thích của du khách trên khắp thế giới Sự thu hút của Thái Lan không những ở những món ăn ngon, những bãi biển tuyệt ñẹp, những ñịa ñiểm du lịch hấp dẫn, mà còn ở nền văn hóa ña sắc màu

Thái Lan phát triển du lịch mang ñậm bản sắc dân tộc của ñất nước mình với rất nhiều lễ hội văn hóa riêng, âm thực Thái Lan nổi tiếng với rất nhiều món ăn ngon, ñặc trưng Ở Thái Lan có làng văn hóa dân tộc Nong Nooch thu hút rất nhiều du khách ðến ñây, du khách ñược thưởng thức các chương trình ca múa nhạc dân tộc Thái và những màn trình diễn rất ấn tượng của các chú Voi Ẩm thực Thái Lan là sự hòa trộn tinh tế của thảo dược, gia

vị và thực phẩm tươi sống với những phong cách nấu nước ñặc biệt, là một phần của văn hóa Thái Lan và trở thành một trong những yếu tố thu hút khách

du lịch Thái Lan thu hút du khách bằng các tổ chức các tuần lễ ẩm thực và văn hóa Du khách ñến tham dự các tuần lễ này sẽ ñược thưởng thức những

Trang 38

ựiệu múa cổ truyền nổi tiếng Múa là một loại hình nghệ thuật sân khấu chắnh của ựất nước này

Singapo - ựất nước xinh ựẹp, quốc ựảo sư tử, chúng ta có rất nhiều ựịa

danh cần phải tới như: Những chuyến du ngoạn vòng quanh các hòn ựảo phắa Nam như Kusu, St John's, Sisters và Lazarus ựược chào bán bởi một số các công ty lữ hành Những chương trình này bao gồm các bữa ăn trưa, trà mặn

và bữa ăn tối lãng mạn dành cho những kẻ si tình

Cách thu hút du khách của Singapo mang tắnh chất ựa phương diện như: Singapo có rất nhiều món ăn ựịa phương và quốc tế khác nhau cho bạn tha hồ chọn Ở Singapo, mua sắm thật sự là một hành trình thú vị, tại ựây bạn

có thể tìm thấy mọi thứ từ trang phục, hàng ựiện tử, phần mềm máy tắnh, ựồ

cổ v.v với ựủ loại nhãn hiệu từ bình dân tới cao cấp tại các trung tâm mua sắm

2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm về du lịch trên thế giới

Thành công phát triển du lịch của các nước trên là kinh nghiệm cho du lịch Việt Nam Du lịch văn hóa là xu hướng của các nước ựang phát triển vì ựem lại giá trị lớn cho cộng ựồng xã hội, và vì thế mà loại hình du lịch này trở thành nội dung chắnh của Hội nghị Bộ trưởng du lịch đông Á Ờ Thái Bình Dương Loại hình du lịch này rất phù hợp bối cảnh của Việt Nam, rất tốt cho hoạt ựộng xóa ựói giảm nghèo Quốc gia Vì vậy phải ựược xem là hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam:

Các hoạt ựộng văn hóa sẽ làm thành nền tảng cho du lịch phát triển Cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, bảo tồn các di sản Văn hóa Những nét văn hóa riêng của mỗi quốc gia, sự tổng hợp ựa sắc màu của các dân tộc anh em trong một ựất nước sẽ gây sự thắch thú tìm tòi và hấp dẫn du khách

Cần xã hội hóa quá trình phát triển du lịch nhằm huy ựộng nguồn lực cho phát triển du lịch trong ựó có sự tham gia tắch cực của cộng ựồng dân cư

Trang 39

Người dân ñịa phương với nền văn hóa, môi trường, lối sống và truyền thống của họ là một trong những nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch Con người thân thiện, tạo thiện cảm cho khách du lịch

Cần ña dạng hóa các sản phẩm du lịch, tạo ra sự ñặc sắc riêng về các loại hình du lịch Phát triển các nghề thủ công truyền thống Phát triển du lịch thông qua văn hóa, âm thực

Phát triển du lịch cần có sự quảng bá rộng rãi, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, doanh nghiệp và người dân Chính phủ cần có chiến lược lâu dài ñể phát triển du lịch Xây dựng các ñiểm du lịch có lưu trú (homestay hoặc farmstay) ñể ñón khách du lịch

Mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ du lịch, hướng dẫn viên du lịch, ngoại ngữ cho ñịa phương (cần ưu tiên hướng dẫn viên là người bản ñịa)

Tăng cường ñầu tư hạ tầng cho phát triển du lịch, xây dựng các phương

án ñầu tư ñể huy ñộng vốn và nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác nhau Khuyến khích người dân ñịa phương tham gia ñầu tư loại hình du lịch có lưu trú, các hoạt ñộng phục vụ khách du lịch như hướng dẫn viên, ăn uống, dẫn ñường, vận chuyển hành lý

Nghiên cứu thành lập Ban chỉ ñạo phát triển du lịch tại ñịa phương, thành phần gồm ñại diện của cơ quan quản lý du lịch, các ñơn vị kinh doanh

du lịch, các tổ chức phát triển kinh tế, ñại diện của chính quyền ñịa phương, thông tấn báo chí và ñại diện dân cư tại ñịa bàn

Tăng cường tuyên truyền phổ biến về bảo vệ môi trường cho nhân dân ñịa phương, khách du lịch nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và ña dạng hóa sinh học ñối với ñời sống con người

2.2.2 Phát triển du lịch ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam

Cùng với sự chuyển ñổi cơ chế kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN, mở rộng hoạt ñộng ñối ngoại và

Trang 40

khuyến khích thu hút ñầu tư nước ngoài của nhà nước, số lượng người nước ngoài vào Việt Nam ñầu tư, kinh doanh và du lịch ngày một tăng ðây là tiền

ñề cơ bản cho ngành du lịch Việt Nam phát triển trên các mặt:

2009 Nhưng với sự bứt phá ngoạn mục trong năm 2011, lượng khách du lịch quốc tế ñến Việt Nam ñã ñạt 6,0 triệu lượt khách.(6)

Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) năm 2009 du lịch thế giới không có sự tăng trưởng và chỉ có khả năng phục hồi vào năm 2011 Mặt khác ngành du lịch phải ñối diện với ñại dịch cúm AH1N1 ñang lan rộng trên phạm vi toàn cầu Hoạt ñộng du lịch càng trở nên khó khăn do tâm lý e ngại của du khách và những cảnh báo, hạn chế ñi lại giữa các quốc gia nhằm ngăn chặn dịch cúm lây lan mạnh

Bảng 2.1: Tốc ñộ tăng trưởng khách du lịch giai ñoạn 2006 - 2011

Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt nam năm 2010, 2011

(6) Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt nam, Kết quả hoạt ñộng du lịch Việt nam, 2011

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tốc ủộ tăng trưởng khỏch du lịch giai ủoạn 2006 - 2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 2.1 Tốc ủộ tăng trưởng khỏch du lịch giai ủoạn 2006 - 2011 (Trang 40)
Bảng 2.2:  Thu nhập du lịch giai ủoạn 2005 – 2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 2.2 Thu nhập du lịch giai ủoạn 2005 – 2011 (Trang 41)
Bảng 2.4: Lượng khỏch du lịch ủến Hà Tĩnh, 2006 – 2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 2.4 Lượng khỏch du lịch ủến Hà Tĩnh, 2006 – 2011 (Trang 46)
Bảng 3.8: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Can Lộc, 2009 - 2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 3.8 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Can Lộc, 2009 - 2011 (Trang 58)
Bảng 3.9: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Can Lộc, 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 3.9 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Can Lộc, 2009 – 2011 (Trang 59)
Bảng 4.10: Danh sách 10 Nữ liệt sỹ TNXP Ngã ba ðồng Lộc - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.10 Danh sách 10 Nữ liệt sỹ TNXP Ngã ba ðồng Lộc (Trang 67)
Bảng  4.11: Danh sách các anh hùng tại Ngã ba ðồng Lộc - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
ng 4.11: Danh sách các anh hùng tại Ngã ba ðồng Lộc (Trang 68)
Bảng 4. 13: Lượng khỏch du lịch ủến Ngó ba ðồng Lộc, 2006 -2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4. 13: Lượng khỏch du lịch ủến Ngó ba ðồng Lộc, 2006 -2011 (Trang 78)
Bảng 4.14: Lượng khỏch ủến Khu di tớch Ngó ba ðồng Lộc theo thỏng - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.14 Lượng khỏch ủến Khu di tớch Ngó ba ðồng Lộc theo thỏng (Trang 80)
Bảng 4.15: Các công ty Lữ hành - Du lịch tại Hà Tĩnh - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.15 Các công ty Lữ hành - Du lịch tại Hà Tĩnh (Trang 83)
Bảng 4.16: Quy hoạch sử dụng ủất Khu di tớch Ngó ba ðồng Lộc - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.16 Quy hoạch sử dụng ủất Khu di tớch Ngó ba ðồng Lộc (Trang 90)
Bảng 4.17: Hiện trạng chất lượng lao ủộng du lịch năm 2011 - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.17 Hiện trạng chất lượng lao ủộng du lịch năm 2011 (Trang 93)
Bảng 4.18: Mức ủộ hài lũng của du khỏch ủối với cụng tỏc ủún tiếp - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.18 Mức ủộ hài lũng của du khỏch ủối với cụng tỏc ủún tiếp (Trang 96)
Bảng 4.19: Tổng hợp ủỏnh giỏ chất lượng một số dịch vụ - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.19 Tổng hợp ủỏnh giỏ chất lượng một số dịch vụ (Trang 100)
Bảng 4.20: Nhu cầu của du khách về một số dịch vụ du lịch - Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động du lịch khu di tích lịch sử thanh niên xung phong ngã ba đồng lộc
Bảng 4.20 Nhu cầu của du khách về một số dịch vụ du lịch (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w