1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu

122 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội = = = = = = = = NGUYỄN TÂN HUYỀN GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TèNH TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT CHẩ BÚP TƯƠI CỦA

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

= = = = = = = =

NGUYỄN TÂN HUYỀN

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TèNH TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT CHẩ BÚP TƯƠI CỦA CÁC HỘ NễNG DÂN HUYỆN TÂN UYấN, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn

gốc

Hà Nội, ngày 3 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Tân Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới thầy giáo

TS Nguyễn Mậu Dũng ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng thống kê huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu; ðồng thời cảm ơn ñến ban lãnh ñạo Công ty Cổ phần Trà Than Uyên ñã tạo ñiều kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, người thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Tân Huyền

Trang 4

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIẢM THIỂU

TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRONG SẢN

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 27

3.2.2 Phân tích và xử lý số liệu 35

Trang 5

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

4.1 Khái quát tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè tại

4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất chè 39

4.1.2 Khái quát tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè ở

4.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong các hộ nông dân sản xuất chè 51

4.2.1 Một số thông tin cơ bản của hộ 51

4.2.2 Kết quả sản xuất chè của các hộ 54

4.2.3 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của hộ 59

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong

4.3.10 Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng 82

4.4 ðề xuất các giải pháp giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè

4.4.1 Căn cứ ñưa ra các giải pháp 83

4.4.1 Thay ñổi phương thức sản xuất chè 85

4.4.2 Tăng cường quản lý các cơ sở chế biến chè mini 95

Trang 6

4.4.3 Nâng cao hiệu quả quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên ñịa bàn huyện 95

4.4.4 Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 96

4.4.5 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học 99

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 IPM Integrated Pest Management Quản lý dịch hại tổng hợp

3 VietGap Vietnamese Good

Agricultural Practices

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Phân loại ñộc tính thuốc bảo vệ thực vật của tổ chức Y tế thế giới

và tổ chức Nông Lương Thế Giới 11 2.2 Các chất gây ñộc và hậu quả của thuốc BVTV 16 2.3 Bảng thống kê lượng thuốc BVTV ñược sử dụng ở Việt Nam từ

3.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ñất huyện Tân Uyên 30 3.2 Dân số và lao ñộng của huyện Tân Uyên giai ñoạn 2009 – 2011 31 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua các năm 32 3.4 Tình hình phân bổ mẫu ñiều tra và phỏng vấn 35 4.1 Diện tích trồng chè tại Tân Uyên 41 4.2 Lượng thuốc BVTV sử dụng cho cây chè trên ñịa bàn huyện qua 3

4.6 Biểu hiện của việc sử dụng tăng nồng ñộ, liều lượng của thuốc

BVTV tại Phúc Khoa và thị trấn Tân Uyên 65 4.7 Tỷ lệ các hộ tự phun/ thuê người phun thuốc BVTV 69 4.8 ðối tượng lao ñộng ñược thuê phun thuốc BVTV 70 4.9 Ảnh hưởng của ñộ tuổi người dân sản xuất chè ñến tình hình sử

4.10 Ảnh hưởng của dân tộc ñến tình hình sử dụng thuốc BVTV 73

Trang 9

4.11 Ảnh hưởng của trình ñộ học vấn ñến tình hình sử dụng thuốc

4.21 Tính chấp nhận xã hội về các phương án lựa chọn 94

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Biểu ñồ cơ cấu thu mua chè tươi Tân Uyên năm 2011 48

4.3 Tình hình tăng diện ñất của 3 xã/thị trấn 554.4 Năng suất chè của 3 xã/thị trấn 2011 554.5 Chi phí một số ñầu vào của 3 xã/thị trấn năm 2011 574.6 So sánh chi phí dành cho TBVTV trong 3 năm tại 3 xã/thị trấn 574.7 Mức ñộ sử dụng thuốc BVTV của các hộ ñiều tra ở Tân Uyên 644.8 Tỷ lệ nông hộ nắm ñược quy luật ST và PT của rầy hại chè 664.9 Diện tích chè cháy rầy giai ñoạn 2010 ñến 6 tháng ñầu năm 2012 674.10 Nơi mua thuốc BVTV của các hộ ñược ñiều tra trong huyện Tân Uyên

69

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường và con ñường mất ñi

4.1 Các kênh phân phối thuốc BVTV cho người trồng chè trên ñịa bàn

DANH MỤC HỘP

4.1 Sử dụng thuốc BVTV cho lúa ñể phun cho chè 60

4.2 Người dân tộc không muốn sử dụng nhiều thuốc BVTV vì sợ tốn tiền 62

4.3 Tại sao dùng nhiều thuốc BVTV hơn so với quy ñịnh 63 4.4 Kinh nghiệm người dân về thời ñiểm phun rầy hại chè 66

Trang 12

1 PHẦN MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tân Uyên là một huyện mới ñược thành lập vào năm 2009, một huyện vùng sâu, vùng xa của Lai Châu – một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam Tân Uyên ñược ñánh giá là một huyện nghèo trong tỉnh với mức thu nhập bình quân ñầu người khá thấp (dưới 7 triệu VNð/người/năm), tỷ lệ lao ñộng

nông nghiệp chiếm 85,5% (UBND huyện Tân Uyên, 2010)

Sản xuất nông nghiệp ñược coi là ngành sản xuất chủ lực của huyện Tân Uyên, trong ñó trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính trong khi chăn nuôi vẫn chậm phát triển Cây trồng chủ lực của huyện là cây chè - một cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện Trong thời gian qua, huyện Tân Uyên ñã phát triển vùng nguyên liệu chè rộng lớn với diện tích trên 1000 ha, tuy nhiên tỷ lệ diện tích chè có năng suất cao

và mang lại hiệu quả kinh tế chỉ chiếm khoảng 51% tổng diện tích, Toàn huyện hiện có khoảng 1.000 hộ dân tham gia trồng chè, tạo việc làm ổn ñịnh cho khoảng 3.500 người Mỗi năm sản xuất chè còn thu hút trên 250.000 công lao ñộng thời vụ tham gia thu hái, chăm sóc chè Thu nhập trung bình của người trồng chè năm 2010 khoảng 1.600.000 ñồng/người/tháng, ước tính năm

2011 ñạt 1.800.000 ñồng/người/tháng (Phòng Nông nghiệp huyện Tân Uyên, 2011)

ðối với các khu vực miền núi phía Bắc nói chung hay huyện Tân Uyên nói riêng, việc trồng chè sẽ giúp sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai, nâng cao hệ số sử dụng ñất, phủ xanh ñất trống ñồi trọc, giảm xói mòn, giữ nước…Tuy nhiên hiện nay trong quá trình sản xuất chè, người dân ñang sử

dụng khá nhiều các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và gây ra tình trạng ô

nhiễm cho môi trường ñáng báo ñộng Kết quả ño và phân tích môi trường

Trang 13

cơ Endrin trong nước mặt ở khu vực nước mặt trong huyện ñã tăng lên từ 0,007 g/l năm 2007 lên ñến 0,014 g/l năm 2010; Hóa chất BVTV Clo hữu

cơ ở ñất vườn chè ñã tăng lên từ <0,0001 mg/kg năm 2007 ñến 0,001 mg/kg năm 2010; Và hàm lượng một số ion khác như NO3- trong ñất cũng tăng lên

(Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu, 2007, 2010)

Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nguy hại ñến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất chè, và người dân sống trong khu vực trồng chè của huyện Tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất chè cũng gây ra những thiệt hại về kinh tế cho những người dân nuôi thủy sản, Chính vì vậy giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè ñể hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường trên ñịa bàn huyện là vấn ñề ñã và ñang ñược ñặt ra Tuy nhiên làm thế nào ñể giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè của hộ nông dân huyện Tân Uyên – tỉnh Lai Châu vẫn ñang là câu hỏi ñặt ra ñối với các cấp chính quyền và người dân ñịa phương Với lý do ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu: “Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện Tân Uyên – Tỉnh Lai Châu”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của ñề tài là nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè búp tươi, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện Tân Uyên – Lai Châu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể của ñề tài bao gồm:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè búp tươi;

Trang 14

- đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè búp tươi của hộ nông dân huyện Tân Uyên Ờ Lai Châu

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè búp tươi

- đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè búp tươi tại Tân Uyên Ờ Lai Châu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè của hộ nông dân

Huyện Tân Uyên như thế nào?

- Yếu tố nào ảnh hưởng ựến việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè?

- Những giải pháp nào ựược ựưa ra ựể giảm mức sử dụng thuốc BVTV

trong sản xuất chè của hộ nông dân ở huyện Tân Uyên?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài bao gồm thực trạng của việc sử dụng thuốc BVTV và giải pháp ựể giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV của các hộ nông dân trồng chè tại Huyện Tân Uyên Ờ Tỉnh Lai Châu đối tượng nông dân trồng chè thuộc Công ty Trà Than Uyên và những hộ trồng chè trên ựất tự khai hoang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi về nội dung

đề tài ựược thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng, các nguyên nhân sử dụng thuốc BVTV tràn lan, không theo ựúng danh mục thuốc BVTV ựược phép sử dụng trong quy ựịnh của Bộ Nông nghiệp Từ ựó ựưa ra các giải pháp

ựể giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV

1.4.2.2 Phạm vi không gian

đề tài ựược thực hiện tại huyện Tân Uyên Ờ Tỉnh Lai Châu

Trang 15

1.4.2.3 Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu ñề tài: ðề tài tiến hành thu thập số liệu trong

khoảng thời gian từ năm 2009 tới năm 2012

- Thời gian thực hiện ñề tài: Từ ngày tháng 05 năm 2011 ñến tháng 08

năm 2012

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIẢM

THIỂU TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT CHÈ

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất chè

2.1.1.1 Vai trò của sản xuất chè

Chè là cây trồng có mặt ở 63 nước, khắp các châu lục trên thế giới Tổng diện tích trồng chè trên thế giới vào khoảng 2.550.000 ha, với sản lượng hàng năm ñạt khoảng 4.210.000 tấn chè (Theo số liệu của FAO, năm 2005) Diện tích trồng chè ở Châu Á chiếm khoảng 80% diện tích trồng chè trên toàn thế giới Ở Việt Nam, diện tích trồng chè năm 2010 khoảng 120 ngàn ha với sản lượng ñạt khoảng 900 ngàn tấn/năm Dù diện tích trồng chè ở Việt Nam tăng không ñáng kể, song sản lượng chè qua các năm gần ñây (từ 2007 trở lại ñây) tăng mạnh Chè ñược coi là cây trồng ñem lại hiệu quả kinh tế cao, cho thu nhập ổn ñịnh, chắc chắn, thường xuyên Chè cũng là cây trồng nông nghiệp có tác dụng bảo vệ ñất, chống xói mòn rửa trôi tốt nhất ðây cũng là cây trồng có ý nghĩa ñể hiện ñại hóa – công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn ñặc biệt là ở vùng núi vùng sâu vùng xa

2.1.2.2 ðặc ñiểm sinh học của cây chè và kỹ thuật chăm sóc chè

Cây chè sinh trưởng trong ñiều kiện tự nhiên chỉ có một thân chính, trên thân phân ra các cấp cành Người ta chia thân chè ra làm 3 loại: Thân gỗ, thân nhỡ và thân bụi, trong ñó thân gỗ là loại hình cây cao to, có thân chính,

vị trí phân cành cao; thân nhỡ là loại hình trung gian, có thân chính tương ñối

rõ rệt, vị trí phân cành thường cao 20-30 cm ở phía phần cổ rễ;Thân bụi là cây không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng thấp, phân cành nhiều, vị trí phân cành cấp I ngay gần cổ rễ Trong sản xuất thường gặp loại chè thân bụi, vì

Trang 17

phân cành của thân bụi khác nhau nên tạo cho cây chè có các dạng tán: Tán ñứng thẳng, tán trung gian và tán ngang

Cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành chia làm nhiều ñốt Chiều dài của ñốt biến ñổi rất nhiều từ 1-10 cm ðốt chè càng dài

là một trong những biểu hiện giống chè có năng suất cao Từ thân chính, cành chè ñược phân ra nhiều cấp: cành cấp I, cành cấp II, cấp III Thân và cành chè

ñã tạo nên khung tán của cây chè Với số lượng cành thích hợp và cân ñối ở trên khung tán, cây chè cho sản lượng cao Trong sản xuất, cần nắm vững ñặc ñiểm sinh trưởng của cành ñể áp dụng các biện pháp kỹ thuật hái và ñốn chè hợp lý mới có thể tạo ra trên tán chè nhiều búp, ñặt cơ sở cho việc tăng sản

Trên cây chè có mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực Mầm dinh dưỡng phát triển thành lá Mầm sinh thực nằm ở nách lá Bình thường mỗi nách lá có hai mầm sinh thực, nhưng cũng có trường hợp số mầm sinh thực nhiều hơn và khi ñó ở nách lá có một chùm hoa Khi mầm sinh thực phát triển nhiều trên cành chè thì quá trình sinh trưởng của các mầm dinh dưỡng yếu ñi, do sự tiêu hao các chất dinh dưỡng cho việc hình thành nụ và quả

Búp chè là một ñoạn non ở ñỉnh của cây chè Búp ñược hình thành từ các mầm dinh dưỡng, gồm có tôm là phần non ở chóp ñỉnh của cành chưa xòe

ra và 2 hoặc 3 lá non sát nó Kích thước của búp chè thay ñổi tùy theo giống và

kỹ thuật canh tác Búp chè có 2 loại: Búp bình thường gồm có tôm + 2-3 lá non; Búp mù là búp phát triển không bình thường, không có tôm chỉ có 2-3 lá non Trên một cành chè nếu ñể chỉ sinh trưởng tự nhiên, một năm có 4-5 ñợt sinh trưởng, hái búp liên tục sẽ có 6-7 ñợt Thâm canh tốt có thể ñạt 8-9 ñợt sinh trưởng

Lá chè mọc cách trên cành, mỗi ñốt có 1 lá, hình dạng lá thay ñổi tùy theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh lá chè gồm lá vẩy ốc, lá cá và lá thật Lá vẩy ốc là những lá vẩy rất nhỏ, có màu nâu, cững Lá vẩy ốc là bộ phận bảo

vệ ñiểm sinh trưởng khi ở trạng thái ngủ, số lượng lá vẩy ốc thường là 2-4 lá

Trang 18

ở mầm mùa ñông và 1-2 lá ở mầm mùa hè Lá cá là lá thật thứ nhất, nhưng phát triển không hoàn toàn thường dị hoặc hơi tròn, không có răng cưa hoặc

có ít Lá thật mọc trên cành chè theo các thế khác nhau, trong sản xuất thường gặp 4 loại thế lá như: Thế lá úp, nghiêng, ngang và rủ Thế lá ngang

và rủ là ñặc trưng của giống chè năng suất cao, tuổi thọ trung bình của lá chè

là một năm

Rễ chè phát triển tốt tạo ñiều kiện cho các bộ phận trên mặt ñất phát triển

Hệ rễ chè gồm: Rễ trụ (rễ cọc), rễ bên và rễ hấp thu Khi hạt mới nảy mầm, rễ trụ phát triển mạnh Sau 3-5 tháng phát triển chậm lại và rễ bên phát triển nhanh Từ năm thứ 2; 3 rễ bên và rễ phụ phát triển mạnh Rễ trụ thường ăn sâu trên 1m Ở những nơi ñất xốp, thoát nước có thể ăn sâu tới 2-3 m Rễ hấp thu thường ñược tập trung ở lớp ñất từ 10-40 cm

Sau khi gieo hạt khoảng 2 năm, cây chè ra hoa quả lần thứ nhất Từ 3-5 năm cây chè hoàn chỉnh về tính phát dục Hoa chè lưỡng tính Ở miền Bắc mầm hoa ñược hình thành và phân hóa sau 6 tháng, hoa nở rộ vào tháng 11-12 Phương thức thụ phấn chủ yếu là khác hoa Nhị ñực thường chín trước khi nhị cái 2 ngày Hạt phấn sống khá lâu sau 5 ngày kể từ khi hoa nở rộ Khả năng ra

nụ, hoa rất lớn nhưng tỷ lệ ñậu quả thấp chỉ ñạt dưới 12% Sau khi thụ tinh quả chè ñược hình thành Thời gian phát dục của quả chè khoảng 9-10 tháng

2.1.2 Cơ sở lý luận về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè

2.1.2.1 Khái niệm, phân loại thuốc bảo vệ thực vật

a Khái niệm

Theo Trần Quang Hùng (1995), thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất ñộc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học ñược dùng ñể phòng và trừ sinh vật hại cây trồng và nông sản Thuốc bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng ñể trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng ñể trừ bệnh cây…

Trang 19

Theo sách “Môi trường và Nông nghiệp – NXB giáo dục”: Thuốc BVTV

là những hợp chất ñộc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học ñược dùng

ñể phòng và trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột… hại cây trồng và nông sản (ñược gọi chung là sinh vật gay hại cho cây trồng) Thuốc BVTV gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật hại, như thuốc trừ sâu dùng ñể trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng ñể trừ bệnh cây… trừ một số trường hợp còn nói chung mỗi nhóm thuốc chỉ có tác dụng ñối với sinh vật gây hại thuộc nhóm

ñó Thuốc BVTV nhiều khi còn gọi là thuốc trừ hại (Pesticide) và khái niệm này bao gồm cả thuốc trừ các loại ve, rệp hại vật nuôi và trừ côn trùng hại cây, thuốc ñiều hòa sinh trưởng cây trồng

Theo pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và

ðiều lệ Quản lý thuốc BVTV: Thuốc hóa học bảo vệ thực vật (hay sản phẩm nông dược) là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, ñộng vật, vi

sinh vật và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: Các chế phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm ñiều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua ñuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật ñến ñể tiêu diệt

Như vậy có thể thấy rằng thuốc BVTV là những chất ñộc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học dùng ñể phòng trừ sinh vật hại cây trồng

và nông sản

b Phân loại

Thuốc BVTV có thể ñược phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:

* Dựa vào ñối tượng phòng chống:

+ Thuốc trừ sâu: Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu

diệt, xua ñuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng ñược dùng ñể ngăn ngừa hay diệt trừ tác hại của côn trùng ñến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người Trong thuốc trừ sâu,

Trang 20

dựa vào khả năng gây ñộc cho từng giai ñoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non

+ Thuốc trừ bệnh: Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn

gốc hóa học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loại vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun thuốc lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý ñất… Thuốc trừ bệnh dùng ñể bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do yếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, ñất úng, hạn…) Thuốc trừ bệnh còn bao gồm cả thuốc trừ nấm và thuốc trừ vi khuẩn, thường thuốc trừ vi khuẩn có khả năng trừ ñược cả nấm, còn thuốc trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn Nhiều khi người ta gọi thuốc trừ bệnh là thuốc trừ nấm, trong trường hợp này, thuốc trừ nấm bao gồm cả thuốc trừ vi khuẩn

+ Thuốc trừ chuột: Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc có nguồn

gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác ñộng rất khác nhau ñược dùng ñể diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài gặm nhấm Chúng tác ñộng ñến chuột chủ yếu bằng con ñường vị ñộc và xông hơi (ở nơi kín ñáo)

+ Thuốc trừ nhện: Những chất ñược dùng chủ yếu ñể trừ nhện hại cây

trồng và các loài thực vật khác, ñặc biệt là nhện ñỏ Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay ñều có tác dụng tiếp xúc ðại ña số thuốc trong nhóm là những thuốc ñặc hiệu có tác dụng tiêu diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng có ích và thiên dịch Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng trừ trứng nhện và nhện mới nở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít ñộc với ñộng vật máu nóng Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu, một số thuốc trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện

Trang 21

+ Thuốc trừ tuyến trùng: Các chất xông hơi và nội hấp ñược dùng

ñể xử lý ñất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong ñất, hạt giống

và cả trong cây

+ Thuốc trừ cỏ: Các chất ñược dùng ñể trừ các loại thực vật cản trở sự

sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại trên ñồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, ñường sắt… và gồm cả các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương ðây là nhóm dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần ñặc biệt thận trọng

* Dựa vào con ñường xâm nhập (hay cách tác ñộng của thuốc) ñến dịch hại:

Dựa vào con ñường xâm nhập ñến dịch hại thuốc BVTV có thể ñược chia thành thuốc tiếp xúc, vị ñộc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp

* Dựa vào nguồn gốc hóa học

+ Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm thuốc bảo vệ thực vật

làm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

+ Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký

sinh thiên ñịch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh…) có khả năng tiêu diệt dịch hại

+ Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung

dịch boocñô, lưu huỳnh, lưu huỳnh vôi…) có khả năng tiêu diệt dịch hại

+ Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có

khả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat…)

Ngoài ra, người ta còn phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo dạng (dạng bột, dạng lỏng, dạng hạt) và theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy theo mục ñích nghiên cứu và sử dụng (Nguyễn Trần Oánh, 2006)

* Phân loại theo tính ñộc của thuốc

Trang 22

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) trực thuộc Liên Hợp Quốc phân loại ñộc tính của thuốc như sau:

Bảng 2.1 Phân loại ñộc tính thuốc bảo vệ thực vật của tổ chức Y tế

thế giới và tổ chức Nông Lương Thế Giới

IV Loại sản phẩm không gây ñộc cấp khi sử dụng bình thường

(Nguồn: Asian Development Bank,1987) 2.1.2.2 ðặc ñiểm của thuốc BVTV sử dụng trong sản xuất chè

Mỗi loại thuốc chỉ phát huy ñược tác dụng với từng loại sâu bênh, từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây chè nên việc sử dụng mang tính thời vụ

Thuốc BVTV ñược làm từ chất ñộc hại ñòi hỏi ñơn vị người cung cấp

và người sử dụng phải hiểu ñược tác dụng, kỹ thuật sử dụng nó, nếu dùng không ñúng kỹ thuật thì sẽ không ñem lại hiệu quả mà còn gây hại ñến môi trường sống, sức khoẻ của sinh vật và cả con người Vì vậy ñòi hỏi người cung cấp phải hướng dẫn rõ ràng cách sử dụng cũng như tác dụng của từng loại thuốc cho bà con nông dân (người sử dụng) ñược biết

Ưu ñiểm của thuốc BVTV trong trồng chè là tiêu diệt sâu hại nhanh chóng triệt ñể, chắc chắn trên diện tích lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại thuốc có tác dụng kích thích cây chè phát triển, phương pháp sử dụng phong phú có thể tiết kiệm ñược chi phí, ñặc biệt là khả năng dập dịch nhanh gọn

Trang 23

Nhược ñiểm là hầu hết các loại thuốc BVTV ñều có ñộc, gây ñộc cho người và ñộng vật, gây ô nhiễm môi trường Thuốc có thể tồn tại lâu trong ñất, trong sản phẩm chè ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây chè Chúng còn ảnh hưởng ñến mùi vị của chè, lưu lại trong chè gây ñộc cho con người Bên cạnh ñó khi sử dụng thuốc không ñúng có thể gây cháy lá, phá

vỡ cân bằng sinh học tự nhiên và có thể tạo ñiều kiện xuất hiện các loại sâu, bệnh hại chống thuốc phòng trừ

2.1.2.3 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trong trồng chè

a Nguyên tắc sử dụng thuốc

Các thuốc BVTV ñều rất ñộc nên khi sử dụng cần phải ñúng mục ñích

và ñúng yêu cầu Ở Việt Nam việc sử dụng thuốc BVTV cần ñảm bảo 4 yêu cầu kỹ thuật sau:

- Dùng ñúng thuốc

Không một loại thuốc nào có thể trừ ñược tất cả các loài dịch hại Một loại thuốc chỉ có thể trừ ñựơc nhiều hay ít loại dịch hại, thậm chí chỉ một loài dịch hại Thuốc chỉ thích hợp dùng trong những ñiều kiện thời tiết, ñất ñai canh tác, cây trồng nhất ñịnh

Chỉ sử dụng những loại thuốc có tên trong danh mục các loại thuốc ñược phép sử dụng ở Việt Nam do bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành, còn các loại thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam phải thận trọng khi

sử dụng và làm theo ñúng quy ñịnh của cục BVTV

- Dùng thuốc ñúng lúc

Sự phát sinh phát triển của các ñối tượng gây hại khá phức tạp; cây trồng có những thời kỳ rất mẫn cảm ñối với thuốc BVTV… nên dùng thuốc ñúng lúc là yêu cầu phải ñặt ra ðối với sâu, rầy dùng thuốc ñúng lúc là lúc tuổi nhỏ; các loại bệnh hại là lúc bệnh mới chớm phát; cỏ dại phụ thuộc ñiều kiện sinh thái từng vùng mà ñưa ra quyết ñịnh kịp thời, ñúng lúc… Như vậy, thuốc mới phát huy hết tác dụng, hiệu quả và chi phí lại giảm Tránh phun

Trang 24

thuốc lúc cây trồng trổ hoa, trời nắng gắt, chiều tối (những vườn cây, vùng có nuôi ong) Thời kỳ cây trồng trổ hoa, nếu phải phun thuốc BVTV thì phun vào lúc chiều mát Không phun khi thiên ñịch còn ít, sinh vật có ích hoạt ñộng mạnh Tránh phun thuốc nhiều lần, loại thuốc tồn lâu gây ñộc cho ong, chim và ñộng vật hoang dã

- Dùng thuốc ñúng liều lượng và nồng ñộ:

Phun thuốc với liều lượng và mức tiêu dùng thấp sẽ không bảo ñảm hiệu quả phòng trừ, gây lãng phí thuốc, thậm chí tạo ñiều kiện cho dịch hại quen thuốc và phát triển mạnh hơn Ngược lại, phun với liều lượng cao sẽ không ñem lại hiệu quả kinh tế, gây ñộc cho người sử dụng, cho cây trồng, gia súc và thiên ñịch, ñể lại dư lượng cao trên nông sản

- Phun thuốc ñúng cách, ñúng kỹ thuật

Khi phun thuốc phải ñảm bảo thuốc bám dính nhiều trên lá cây và hạn chế ñến mức tối ña thuốc rơi xuống nền ñất

Có ñầy ñủ quần áo bảo hộ và công cụ lao ñộng khi tiếp xúc với thuốc: Quần áo dài, tạp dề bằng nilon hay vải không thấm ướt, mũ, khẩu trang, kính

Cần chú ý ăn no trước khi phun thuốc, mang theo nước uống, xà phòng, khăn mặt và quần áo sạch ñể dùng ngay nếu cần

2.1.2.3 Vai trò của thuốc BVTV trong trồng chè

Thuốc hóa học bảo vệ thực vật là một trong những vật tư không thể thiếu ñược trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất chè nói riêng Với ñiều kiện thiên nhiên khí hậu nóng ẩm mưa nhiều như ở nước ta, các loài sâu bệnh có ñiều kiện phát triển mạnh mẽ, chúng phá hoại và gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất cây trồng ở nước ta, do vậy việc sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, trong ñó sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật là rất cần thiết Thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi ñược sử dụng nghiêm túc ñúng theo quy trình kỹ thuật sẽ ñem lại nhiều lợi ích to lớn như:

Trang 25

- ðẩy lùi tác hại của sâu, bệnh, cỏ dại và các sinh vật gây hại khác ñối với cây trồng và nông sản;

- ðảm bảo cho các giống tốt phát huy ñược các ñặc tính ưu việt, giúp cho cây trồng tận dụng ñược các ñiều kiện thuận lợi của các biện pháp thâm canh;

- Cây trồng cho năng suất và phẩm chất nông sản cao, có giá trị, ñem lại nhiều lợi nhuận cho người sản xuất

2.1.2.4 Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường

Trong quá trình sản xuất Nông nghiệp, việc sử dụng thuốc BVTV ñã tác ñộng ñến môi trường theo nhiều cách khác nhau, theo sơ ñồ sau:

Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường và

con ñường mất ñi của thuốc

Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hoá và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, ñất, nước sau một thời gian dưới tác ñộng của hệ sống và ñiều kiện ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm…) Dư lượng của thuốc ñược tính bằng

mg thuốc có trong một kg nông sản, ñất hay nước (mg/kg)

Rửa trôi

Không khí

Thực vật ðất

Vận chuyển Vận chuyển

Nước

Tồn dư Hấp thụ

ðộng vật

Thuốc BVTV

Người Bay hơi

Trang 26

Thuốc BVTV tồn tại trên cây trồng và nông sản là ñiều kiện cần thiết

ñể bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự gây hại của dịch hại trên ruộng, trong quá trình vận chuyển và bảo quản Nhưng dư lượng cũng là của thuốc có trên nông sản, sẽ là nguồn gây hại cho người tiêu dùng Dư lượng thuốc thường có trên cây trồng nông sản và chỉ gây hại khi chúng vượt ngưỡng cho phép Dư lưọng càng lớn thì mức ñộ gây hại cho người tiêu dùng càng lớn

Dù xử lí bằng phương pháp nào thì cuối cùng thuốc BVTV cũng ñi vào ñất, tồn tại ở các lớp ñất khác nhau, trong các khoảng thời gian không giống nhau Trong ñất, thuốc BVTV thường bị Vi sinh vật ñất phân giải hay bị ñất hấp phụ Nhưng có nhiều loại thuốc có thời gian phân huỷ dài, khi dùng liên tục và lâu dài chúng có thể tích luỹ trong ñất một lượng rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, môi sinh và chính sức khỏe con người Nó có thể gây ô nhiễm bề mặt ñất và mạch nước ngầm, ảnh hưởng ñến nguồn nước từ ñó trực tiếp gây hại ñến con người và các sinh vật sống cả trên cạn và dưới nước Nguồn nước và mặt ñất bị ô nhiễm, con người là ñối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất, sức khoẻ giảm sút và có thể mắc nhiều bệnh hiểm nghèo, ñặc biệt là ung thư

Qua thức ăn, nguồn nước, thuốc BVTV có thể ñược tích luỹ trực tiếp trong cơ thể ñộng vật, có thể gây ngộ ñộc mãn tính hay cấp tính cho ñộng vật máu nóng gây sút cân, tăng trọng kém…

Thuốc BVTV, ñặc biệt là các thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật, các sinh vật có ích, chim và ñộng vật hoang dã Bên cạnh các tác hại trực tiếp thì thuốc còn giết hay là làm giảm nguồn thức ăn cho cá và các loài ñộng vật và các loài kí sinh thiên ñịch

Nhiều thuốc BVTV, ñặc biệt là các loài thuốc trừ sâu, có thể rất an toàn khi dùng trên cạn nhưng lại dễ gây ñộc cho các loài cá và ñộng vật thuỷ sinh, nên ñã bị cấm dùng cho lúa nước

Trang 27

Còn ñối với người nông dân, ngoài những ảnh hưởng nghiêm trọng thông qua mặt ñất và nguồn nước nhiểm ñộc còn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi ñộc tính của nông dược, tác ñộng không tốt tới sức khoẻ và cũng làm tăng chi phí cho việc khám chữa bệnh, do họ tiếp xúc thường xuyên với thuốc BVTV trong khi phun với nồng ñộ cao

Bảng 2.2 Các chất gây ñộc và hậu quả của thuốc BVTV

Chất gây ñộc/

gây ô nhiễm

Hậu quả

Nguồn nước

Thuốc trừ sâu Gây ñộc cho nước mưa, nước bề mặt và nước ngầm,

gây ñộc cho ñộng vật hoang dại và vượt ngưỡng chuẩn ñối với nước uống

và có thể gây ung thư

Nitrat, photphat Sinh trưởng tảo và phú dưỡng gây ra mùi hôi thối, tắc

nghẽn nước mặt, cá chết phá hủy bãi san hô, phát triển kém do các ñộc tố của tảo

Gây ñộc cho môi trường tự nhiên và nông trại

Thuốc trừ sâu ðộc hại cho người, mùi khó chịu

Gây hại cho khí quyển

Nitơ từ phân bón hóa

Trang 28

Nếu áp dụng theo phương thức truyền thống hiện ñang sử dụng phổ biến tại huyện thì mức ñộ sử dụng thuốc BVTV sẽ cao hơn nhiều so với hai phương thức còn lại Riêng với phương thức sản xuất chè hữu cơ, việc giảm lượng thuốc BVTV ñược thực hiện triệt ñể nhất Trong sản xuất chè hữu cơ, không ñược sử dụng bất cứ một hóa chất nào kể cả phân bón hóa học, do vậy

mà việc ngăn ngừa thuốc BVTV ñối với loại chè này ñược thực hiện hết sức nghiêm ngặt

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè

2.1.3.1 Quy ñịnh của pháp Luật về sử dụng thuốc BVTV

Từ trước ñến nay chưa có văn bản qui phạm pháp luật nào quy ñịnh người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải ñược tập huấn và cấp giấy chứng nhận (Theo Bộ NN&PTNT)

Mới ñây, Bộ NN&PTNT ñã ra dự thảo quy ñịnh "Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ñược tập huấn, hướng dẫn theo qui ñịnh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ðối với người sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng phải ñược cấp giấy chứng nhận hoặc thẻ theo quy ñịnh"

ðây là một trong những nội dung quy ñịnh về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Dự thảo Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Tuy nhiên thuốc bảo vệ thực vật là sản phẩm ñầu vào thiết yếu của ngành sản xuất nông nghiệp Nếu sử dụng thuốc bảo vệ ñúng quy ñịnh (ñịnh mức) và thời gian sử dụng (thời hạn thu hoạch sản phẩm sau khi sử dụng thuốc) thì mức ñộ gây ô nhiễm môi trường là không nhiều

Hiện nay, nông dân ñang sử dụng quá nhiều (lạm dụng) và không ñúng thời hạn, liều lượng quy ñịnh ðể hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá

Trang 29

mức, dẫn ñến ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người, cần thiết người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải ñược tập huấn và cấp giấy chứng nhận

Nước ta có khoảng 60% dân số sống bằng nghề nông, nên số lượng người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật rất lớn, do ñó sẽ có khó khăn trong việc tập huấn và phần nào ñó cũng sẽ gây khó khăn cho hoạt ñộng sản xuất cho người nông dân Do ñó, trong thời gian tới, Bộ NN&PTNT và các ban ngành

có liên quan sẽ tiếp tục có những quy ñịnh nhằm hạn chế thuốc BVTV ñể giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như ñảm bảo an toàn, sức khỏe cho con người

2.1.3.2 Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng thuốc BVTV

Nhằm mục ñích quản lý chặt chẽ thuốc BVTV ngoài danh mục, thực hiện nghiêm pháp luật của nhà nước, công tác thanh tra, kiểm tra thuốc BVTV ngoài danh mục luôn ñược quan tâm chú ý

Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng thuốc BVTV ở các ñịa phương ñã ñược quan tâm và thực hiện nghiêm túc hơn rất nhiều so với trước ñây Góp phần không nhỏ vào công tác bảo vệ sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực

Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng thuốc BVTV ñối với cây chè cần thực hiện nghiêm túc và ñặc biệt quan tâm so với các loại cây trồng khác Vì cây chè là loại cây trồng cần sử dụng tương ñối nhiều về số lượng và chủng loại thuốc BVTV hơn so với các cây trồng khác Sử dụng ở nhiều giai ñoạn khác nhau của quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè Chính vì vậy, công tác kiểm tra, giám sát ñặc biệt có ý nghĩa và vai trò quan trọng

2.1.3.3 Trình ñộ, nhận thức của người sản xuất chè

Nhận thức của người sử dụng thuốc BVTV về vấn ñề rủi ro thuốc BVTV là rất quan trọng Thuốc BVTV có thể gây ra rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường với mức ñộ khác nhau tùy thuộc vào nhận thức, kiến thức cũng như hành vi của người dân trong việc quản lý dịch hại nhằm bảo vệ

Trang 30

cây trồng Khi người sử dụng thuốc nhận thức ñược rằng: việc sử dụng thuốc BVTV một cách bừa bãi sẽ gây ra rủi ro cho con người và môi trường Và việc xác ñịnh các ñối tượng ñối tượng có nguy cơ gánh chịu rủi ro cũng như các yếu tố môi trường có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV thì người sử dụng sẽ có ý thức hơn trong việc sử dụng thuốc BVTV Tuy nhiên, nhận thức của người sử dụng về vấn ñề rủi ro thuốc BVTV còn phụ thuộc vào kiến thức

và sự hiểu biết về dịch hại, về thuốc BVTV và kỹ thuật sử dụng thuốc sao cho ñúng

2.1.3.4 ðiều kiện kinh tế của hộ sản xuất chè

ðây cũng làm một yếu tố hết sức quan trọng, bởi chi phí cho thuốc BVTV không phải thấp, chiếm tỷ lệ tương ñối cao so với tổng chi phí Do vậy

mà ñiều kiện kinh tế của hộ sản xuất chè cũng sẽ là một yếu tố tương ñối quan trọng ảnh hưởng ñến số lượng thuốc BVTV ñược sử dụng Thông thường, hộ có ñiều kiện kinh tế khá giả sẽ sử dụng nhiều thuốc BVTV hơn các hộ thuộc nhóm nghèo hơn

Trang 31

Trong 10 năm gần ñây, tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướng giảm nhưng giá trị của thuốc không ngừng tăng lên Nguyên nhân là cơ cấu thuốc thay ñổi, nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, dùng với lượng lớn, ñộc với môi sinh môi trường ñược thay thế bằng các loại thuốc mới, hiệu quả, an toàn, và dùng với lượng ít hơn nhưng lại có giá thành cao

Tuy vậy, mức ñầu tư về thuốc BVTV và cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc tùy thuộc vào trình ñộ phát triển và ñặc ñiểm canh tác của từng nước

Hiện nay, ở Trung Quốc hóa chất dùng trong nông nghiệp ñược sử dụng rất nhiều Có một ñiều khó tin là hầu hết nông dân Trung Quốc ñều tránh xa các loại nông sản do chính họ làm ra ñể bán vào các thành phố Nhưng ñây lại là thực trạng chung ở các vùng nông thôn Trung Quốc Nông dân sử dụng hóa chất, phân bón một cách rộng rãi ñể chè quả lớn nhanh hơn, ñẹp hơn nhằm ñáp ứng nhu cầu thị trường nhưng chính họ lại không dám ăn những loại thực phẩm ñó vì biết chúng có hại cho sức khỏe Nông dân ở nhiều vùng không chỉ sử dụng hóa chất ñể kích thích thực vật và chè quả tăng trưởng nhanh mà còn quá lạm dụng những hóa chất ñộc hại ñó Hầu hết các hộ gia ñình ở nông thôn Trung Quốc không còn chăn nuôi gia súc, gia cầm ñể lấy phân bón cho chè nữa vì nguồn này không ñủ, không tiện

và rẻ như sử dụng phân bón hóa học

Viện Cây trồng thuộc Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc cho biết nhu cầu sử dụng các loại thuốc trừ sâu của nước này ñã tăng từ 700.000 tấn năm 1990 lên 1,7 triệu tấn năm 2008 (tương ñương 30 kg/ha) Nếu thống kê trung bình lượng thuốc trừ sâu sử dụng theo diện tính thì con số này của Trung Quốc cao hơn từ 3 ñến 5 lần so với các quốc gia khác Hiện tại mỗi năm nước này có gần 90 triệu ha ñất canh tác bị ô nhiễm hóa chất Tỷ lệ tiêu thụ phân hóa học trong ngành nông nghiệp của Trung Quốc chiếm 35% thị phần thế giới, tương ñương cả hai nước Mỹ và Ấn ðộ cộng lại Ngành nông nghiệp Trung Quốc ñang phải ñối diện với quá nhiều vấn ñề hóc búa phát

Trang 32

sinh do vấn nạn lạm dụng hóa chất, trong khi ñiều này không chỉ ñe dọa trực tiếp ñến sức khỏe người dân mà còn làm tổn thương nghiêm trọng ñến hệ sinh thái ñất

2.2.1.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè ở Việt Nam

Mặc dù cho ñến nay vẫn có nhiều quan ñiểm khác nhau về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp, nhưng phải công nhận rằng thuốc BVTV ñã góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và tăng năng suắt cây trồng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Do ñó, nhiều nông dân coi thuốc BVTV như một thứ thần dược duy nhất ñể bảo vệ sản lượng trên diện tích nhỏ nhoi của họ mà lãng quên ñi mặt trái của chúng

Bảng 2.3 Bảng thống kê lượng thuốc BVTV ñược sử dụng ở Việt Nam

Khối lượng (tấn)

Theo thống kê của Cục Tài Nguyên Môi Trường, lượng HCBVTV ñược sử dụng ở Việt Nam từ năm 1986 – 1990 khoảng 13 nghìn – 15 nghìn tấn (Hoàng Lê, 2003) và thống kê của Viện Bảo Vệ Thực Vật Việt Nam, năm

1990 lượng thuốc bảo vệ thực vật từ 10.300 tấn lên 33.000 tấn, ñến năm 2003

Trang 33

tăng lên 45.000 tấn và năm 2005 là 50.000 tấn (Phương Liễu, 2006) ðây là con số ñáng báo ñộng

Theo Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết (năm 2000) hàng năm Việt Nam

sử dụng 14-15 ngàn tấn HCBVTV bình quân lượng thuốc sử dụng trên 1 ha gieo trồng là 0.4-05 kg a-i/ha Vùng Sông Thuận Hải là 1.7-3.5kg/ha Vùng chè Hà Nội là 6.5-9.5kg/ha Vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long là 1.5-2.7kg/ha Hòa Bình là 3.2-3.5kg/ha

Theo các báo gần ñây nhất cũng như các kết quả ñiều tra của Viện BVTV thì việc lạm dụng và sử dụng các thuốc BVTV có ñộ ñộc cao, thậm chí các loại thuốc bị hạn chế và thuốc cấm sử dụng vẫn ñang diễn ra trong sản xuất

2.2.2 Kinh nghiệm giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam và trên thế giới

2.2.2.1 Kinh nghiệm giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV trên thế giới

Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm hạn chế sử dụng ðây là những hợp chất ñộc có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp từ các chất hóa học ñược dùng ñể phòng trừ dịch hại trên cây trồng và bảo quản nông sản Hiện nay, việc sử dụng ñúng cách, ñúng liều lượng thuốc bảo vệ thực vật chưa ñược quan tâm do giá của nhiều loại còn tương ñối rẻ so với giá nông sản

Trong 20 năm qua, doanh số của thị trường thuốc bảo vệ thực vật

(BVTV) thế giới ñã tăng từ khoảng 13 tỷ USD (1980) lên ñến 28 tỷ USD (2000) Tuy nhiên, trong những năm 2000 - 2005 thị trường này ñã liên tục sụt giảm, mà những nguyên nhân chính là giá nông sản thấp, tác ñộng của công nghệ sinh học, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế tại châu á (1997), Mỹ La tinh (1999) cũng như sự suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay Trong vòng ñàm phán thương mại 1994 tại Urugoay, Tổ chức Thương mại Thế giới ñã ñặt ra mục tiêu giảm giá lương thực trên toàn cầu Mục tiêu

Trang 34

này ñã ñạt ñược nhờ cắt giảm xuất khẩu lương thực trợ giá từ các nước phát triển và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại các nước ñang phát triển Sự hạn chế xuất khẩu lương thực của các nước phát triển ñã dẫn ñến dư thừa sản lượng và giảm giá lương thực tại các nước này, ñặc biệt là ở Tây âu, khiến nhiều diện tích canh tác bị bỏ hoang Thu nhập giảm sút ñã ảnh hưởng lớn ñến sức mua của nông dân ở những thị trường nông hóa chính trên thế giới ðiều này dẫn tới lượng thuốc BVTV tiêu thụ hàng năm ñã giảm dần

Ở các nước ñang phát triển, mức sử dụng các sản phẩm nông hóa liên quan chặt chẽ với tình hình kinh tế Quá trình công nghiệp hóa và sự cải thiện mức thu nhập nói chung ñã làm tăng nhu cầu về số lượng và chất lượng thực phẩm Nhưng ở nông thôn, người nông dân vẫn phải phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng ñể mua giống, phân bón và thuốc trừ sâu Những cuộc khủng hoảng kinh tế mới ñây ở châu á và Mỹ La tinh ñã làm giảm khả năng vay vốn của nông dân, khiến cho các sản phẩm nông hóa chậm ñược tiêu thụ

Việc áp dụng các giống cây trồng biến ñổi gen, có khả năng chống cỏ dại

và dịch hại, cũng làm giảm doanh số bán ra của các sản phẩm BVTV, ñặc biệt

là các loại thuốc diệt cỏ

Nhưng kể từ năm 2006, lượng sản xuất và tiêu thụ thuốc BVTV lại không ngừng tăng lên trên khắp thế giới Và cũng chính vì việc sử dụng thuốc ngày càng tăng ñã gây ra nhiều hậu quả ảnh hưởng ñến môi trường xung quanh, tiêu diệt nhiều sinh vật trên ñồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích, làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ảnh hưởng ñến sức khỏe con người rất nhiều Trên thế giới mỗi năm có khoảng 3 triệu ca nhiễm ñộc nghiêm trọng liên quan ñến HCBVTV, gây ra 220.000 ca tử vong Năm 2006, theo thống kê của Tổ chức

y tế thế giới cho thấy có khoảng 25 triệu lao ñộng trong ngành nông nghiệp

bị nhiễm ñộc HCBVTV mỗi năm, có ñến 1,3 tỷ lao ñộng trong ngành nông nghiệp và có thể hàng triệu ca nhiễm ñộc HCBVTV vẫn ñang xảy ra hàng năm Năm 2000, Bộ y tế Braxin ước tính trong một năm nước này có 300.000

Trang 35

ca nhiễm ựộc và 5.000 ca tử vong do HCBVTV, ở Inựônêxia 21% trong số các ca liên quan ựến HCBVTV có những dấu hiệu hay triệu chứng về tâm thần, hô hấp và tiêu hoá Trong một cuộc khảo sát của Liên hợp quốc, 88% nông dân Campuchia sử dụng HCBVTV ựã từng có triệu chứng nhiễm ựộc (Ngô Thanh Hà, 2007) Kết quả cho biết ựược ựộc hại HCBVTV không chỉ ở một vài nước mà nhiều nơi trên thế giới ựều bị và nhất là các nước có nền sản xuất nông nghiệp là chắnh Nông dân lạm dụng HCBVTV không chỉ ảnh hưởng ựến môi trường còn ảnh hưởng ựến sức khỏe con người, gây ra bệnh nguy hiểm cho con người như bệnh ung thư, ngộ ựộc tử vong

Nguyên nhân chắnh của những hậu quả xấu này ựó là do người dân không thực sự hiểu hết tắnh ựộc hại của thuốc, chưa tự ý thức ựược việc bảo vệ sức khoẻ của mình và của cả cộng ựồng Tại nhiều nước trong khu vực đông Nam

Á ựã tiến hành ựiều tra về nhận thức của người dân về thuốc BVTV và cách

sử dụng Kết quả cho thấy, 79% nông dân chưa ựược trang bị những kiến thức

cơ bản cần thiết, không nhận thức ựược những tác hại cụ thể của thuốc nhưng vẫn thường xuyên sử dụng thuốc

2.2.2.2 Kinh nghiệm giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam

Chắnh phủ Việt Nam cũng ựã ựưa ra nhiều giải pháp, quyết sách nhằm ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ựã ựược Quốc hội thông qua ngày 9/11/2011, trong ựó

có nội dung khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường các khu vực ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu Trước ựó năm 2010, Chắnh phủ cũng ựã phê duyệt "Kế hoạch phòng ngừa, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước" tại Quyết ựịnh số 1946, giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát và triển khai

Một số kinh nghiệm giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam hiện nay ựược áp dụng và có kết quả tốt như:

Trang 36

- Làm rõ tính trách nhiệm của người sản xuất:

Hầu hết các ñịa phương trên cả nước ñều có chương trình, dự án tập huấn cho người dân về cách sử dụng ñúng thuốc bảo vệ thực vật hoặc thay thế bằng phương pháp sản xuất hữu cơ sinh thái khác nhằm loại bỏ/hạn chế sử dụng thuốc BVTV Tuy nhiên hiệu quả các lớp tập huấn này chưa thật sự tốt

ở nhiều nơi

“Chúng ta ñã bỏ rất nhiều tiền ñể tập huấn cho nông dân quy trình trước khi thu hoạch rau 6 - 7 ngày thì không ñược phun thuốc, nhưng nhiều khi họ nhận tiền nhưng không áp dụng Họ coi ñó là quyền lợi thiết thân của

họ bởi nếu không dùng thuốc trừ sâu thì sau một ñêm, sâu có thể phá tan cả

ruộng rau.” (Theo GS Nguyễn Lân Dũng)

Vì thế, ñể giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, những nông hộ tham gia vào mô hình sản xuất rau an toàn nhỏ tại Kiến An – Hải Phòng và

Tp Hồ Chí Minh ñã phải cam kết sử dụng ñúng cách, theo quy trình thuốc bảo vệ thực vật Theo ñó, các sản phẩm ñược ñóng bao bì rõ ràng, ghi rõ nguồn gốc ñến từng hộ, nếu phát hiện có dư lượng thuốc trừ sâu hóa học thì nông hộ ñó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hiện nay, tại Việt Nam chưa có quy ñịnh nào về việc ñánh thuế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thì ñây là một trong những biện pháp ñược áp dụng nhằm ñảm an toàn cho người lao ñộng, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường

Tăng cường sử dụng thuốc sinh học và các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng:

Các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp, sản xuất sản phẩm theo hướng hưu cơ sinh thái là xu hướng sản xuất nông nghiệp hiện nay không chỉ tại các nước có nền nông nghiệp phát triển mà ñang dần ñược áp dụng vào việc nam thông qua các chương trình của chính phủ hay các dự án của nước ngoài Phú Yên là một tỉnh xác ñịnh rõ mức ñộ nghiêm trọng và khó kiểm soát của việc

Trang 37

sử dụng thuốc BVTV Do ñó, trong lộ trình giảm nguy cơ, giảm sử dụng thuốc BVTV ở nước ta từ nay ñến năm 2020 theo hướng: Giảm lượng thuốc

sử dụng hằng năm khoảng 30-40%, ñặc biệt trên lúa, rau, chè, quả, vùng nông sản xuất khẩu Giảm số lượng hoạt chất trong danh mục 30-40%, số sản phẩm thương mại cho một loại hoạt chất (tối ña 5) Nâng tỉ lệ thuốc sinh học, thuốc

có ñộ ñộc thấp (nhóm 4, 5), thuốc thân thiện môi trường lên 40-60% Giảm số lượng các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV ở mức còn 20-30 ñơn vị Hiện nay, tại Phú Yên, các chương trình hay dự án ñều áp dụng xuyên suốt các tiến bộ kỹ thuật mới có tác dụng giảm, chống lạm dụng

và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật như IPM, 3 giảm 3 tăng, công nghệ sinh thái BVN, SIR, VietGap

Như vậy, một số kinh nghiệm và thành công trong việc giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ ñã ñang ñược các ñịa phương, các chương trình/dự án bước ñầu ứng dụng và thu ñược những thành công tốt Tuy nhiên, ñể hạn chế ñến mức tối ña việc sử dụng thuốc BVTV, chúng ta cần có lộ trình rõ ràng, quy ñịnh rõ ràng và khuyến khích các biện pháp sản xuất hưu cơ/sinh thái nhiều hơn nữa

Trang 38

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí ñịa lý

Tân Uyên là huyện mới thành lập và hoạt ñộng từ 01/01/2009, diện tích

tự nhiên là 90.319,65 ha Phía ñông của huyện Tân Uyên giáp huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai, phía Tây giáp huyện Sìn Hồ, phía Nam giáp huyện Than Uyên, Phía Bắc giáp huyện Tam ðường

Tân Uyên là huyện cửa ngõ của tỉnh Lai Châu với vị trí ñịa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế hàng hoá, lưu thông buôn bán với các vùng xung quanh ðặc biệt, quốc lộ 32 chạy qua ñã trở thành huyết mạch giao thông quan trọng,

có vai trò lớn trong quá trình phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của huyện

3.1.1.2 ðịa hình

Dạng ñịa hình ñồi núi chiếm hầu hết diện tích tự nhiên của huyện Tân Uyên, với ñộ dốc từ 50-250, chia cắt bởi nhiều khe suối tạo nên nhiều ñồng bằng nhỏ hẹp manh mún, gây khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên dạng ñịa hình chủ yếu là ñồi núi thấp có ñộ dốc vừa phải, sườn thoải tại khu vực dọc Quốc lộ 32 là một trong những tiềm năng có thể khai thác ñể

phát triển cây công nghiệp dài ngày mà chủ yếu và thích hợp nhất là cây chè

3.1.1.3 Thổ nhưỡng

Huyện Tân Uyên có diện tích tự nhiên là 90.319,65 trong ñó gồm các loại ñất: ñất nông nghiệp 7.325,12 ha, ñất lâm nghiệp 25.430,44 ha, ñất phi nông nghiệp 2.184,95 ha, ñất chưa sử dụng 55.379,14 ha

ðất Feralit vàng ñỏ phát triển trên ñá mẹ phiến thạch sét, ñá vôi vùng núi cao từ 900 ñến 1300m có ñộ dốc lớn từ 25 – 350 ít ñá lẫn, thành phần cơ giới nhẹ, ñộ PH từ: 4,5 – 5,5 nghèo dinh dưỡng ðất Feralit vàng, ở ñộ cao từ 700

Trang 39

Ờ 1000m ựộ dốc từ 200 Ờ 250 phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp đất Feralit ựỏ vàng ở ựộ cao 500 - 700m dưới chân các dãy núi có ựộ dày tầng canh tác cao thắch hợp cho việc phát triển cây chè đất phù sa sông suối nằm ở ven sông và các con suối ựược sử dụng trồng lúa, cây lương thực, cây hoa màu

3.1.1.4 Khắ hậu

Huyện Tân Uyên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 ựến tháng 9, lượng mưa chiếm 70 - 80%

cả năm; ẩm ựộ không khắ cao trên 85%; Nhiệt ựộ bình quân trong năm 28-300

C, vào mùa mưa thường xảy ra những ựợt gió nóng, gió lốc, mưa ựá và mưa lớn kéo dài gây lũ lụt Mùa khô: từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, nhiệt ựộ xuống thấp bình quân 21-230C, ẩm ựộ không khắ thấp < 70% thời tiết khô hanh giá rét; Trong mùa khô thường xuất hiện hiện tượng sương mù, sương muối và khô hạn

3.1.1.5 Thuỷ văn

Huyện Tân Uyên thuộc lưu vực sông Nậm Mu (Phụ lưu cấp 1 của sông đà) tuy chỉ với một hệ thống sông nhưng bù lại Tân Uyên có hệ thống khe, suối khá phong phú trải ựều trên ựịa bàn toàn huyện (có mật ựộ sông suối từ 1,5 - 1,7 km/km2) như Suối Hô Bon, Hô Tra, Hô Be, Nậm Chăng, Nậm Lao, Nậm Cưởm, Nậm Pầu, Nậm Sỏ, Nậm Ni, Mắt Luông, Mắt Nọi Cùng với ựó còn có mạng lưới khe, lạch nhỏ dày ựặc ựã và ựang góp phần quan trọng cho môi trường sống, sản xuất nông nghiệp của nhân dân trên ựịa bàn huyện Ngoài nguồn nước mặt Tân Uyên còn có hệ thống mạch nước ngầm từ 3m ựến 7m nằm hầu hết trên ựịa bàn các xã, thị trấn như xã Thân Thuộc, xã Trung đồng thị trấn Tân Uyên với trữ lượng khá dồi dào đây là nguồn nước chắnh ựảm bảo sinh hoạt cho người dân trong vùng ựặc biệt là khu vực ựông dân cư quanh vùng thị trấn Tân Uyên

Trang 40

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội

3.1.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất

Trong 6 tháng ñầu năm ñã tiến hành thu hồi 107,6 ha ñất của 318 hộ gia ñình, cá nhân trên ñịa bàn huyện Giao ñất sản xuất nông nghiệp, ñất ở khu vực nông thôn cho 308 hộ gia ñình, cá nhân tái ñịnh cư với diện tích 73,8 ha Cấp mới, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho 109 hộ gia ñình, cá nhân trên ñịa bàn với tổng diện tích là 29.453m2 ðề nghị Sở Xây dựng trích quy hoạch ñất ñể xây dựng các công trình trên ñịa bàn huyện với diện tích 9,48 ha Trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm ñịnh, phê duyệt ñề cương, nhiệm vụ, dự toán dự án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 và kế hoạch sử dụng ñất 05 năm ñầu (2011 - 2015) tại thị trấn Tân Uyên và cấp huyện Phối hợp với Trung tâm dịch vụ bán ñấu giá tài sản tỉnh Lai Châu tổ chức ñấu giá quyền sử dụng ñất 16 lô ki-ốttại chợ trung tâm thị trấn Tân Uyên, huyện Tân

Uyên với số tiền 4.487 triệu ñồng Tổ chức cho các hộ kinh doanh có nhu cầu

thuê ñất vào chợ Pắc Ta họp trong tháng 7/2012 Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng trên ñịa bàn

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3-1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ủất huyện Tõn Uyờn - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 3 1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ủất huyện Tõn Uyờn (Trang 41)
Bảng 3.2: Dõn số và lao ủộng của huyện Tõn Uyờn giai ủoạn 2009 – 2011 - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 3.2 Dõn số và lao ủộng của huyện Tõn Uyờn giai ủoạn 2009 – 2011 (Trang 42)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua các năm - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua các năm (Trang 43)
Hỡnh 4.3 Tỡnh hỡnh ủất ủai cho sản xuất nụng nghiệp của 3 xó/thị trấn - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
nh 4.3 Tỡnh hỡnh ủất ủai cho sản xuất nụng nghiệp của 3 xó/thị trấn (Trang 66)
Hình 4.4 Năng suất chè của 3 xã/thị trấn 2011 - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Hình 4.4 Năng suất chè của 3 xã/thị trấn 2011 (Trang 66)
Hình 4.6 So sánh chi phí dành cho TBVTV trong 3 năm tại 3 xã/thị trấn - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Hình 4.6 So sánh chi phí dành cho TBVTV trong 3 năm tại 3 xã/thị trấn (Trang 68)
Hỡnh 4.5 Chi phớ một số ủầu vào của 3 xó/thị trấn năm 2011 - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
nh 4.5 Chi phớ một số ủầu vào của 3 xó/thị trấn năm 2011 (Trang 68)
Bảng 4.5 Chủng loại thuốc BVTV ủược sử dụng cho sản xuất chố tại - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.5 Chủng loại thuốc BVTV ủược sử dụng cho sản xuất chố tại (Trang 70)
Hỡnh 4.7 Mức ủộ sử dụng thuốc BVTV của cỏc hộ ủiều tra ở Tõn Uyờn - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
nh 4.7 Mức ủộ sử dụng thuốc BVTV của cỏc hộ ủiều tra ở Tõn Uyờn (Trang 75)
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của dõn tộc ủến tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của dõn tộc ủến tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV (Trang 84)
Bảng 4.12 Ảnh hưởng giới tớnh ủến tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.12 Ảnh hưởng giới tớnh ủến tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV (Trang 87)
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phương thức sản xuất chố ủến tỡnh hỡnh sử - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phương thức sản xuất chố ủến tỡnh hỡnh sử (Trang 89)
Bảng 4.15 Ảnh hưởng quy mụ sản xuất chố ủến tỡnh hỡnh sử dụng - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.15 Ảnh hưởng quy mụ sản xuất chố ủến tỡnh hỡnh sử dụng (Trang 90)
Bảng 4.16 Ảnh hưởng mật ủộ sản xuất chố ủến tỡnh hỡnh sử dụng - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.16 Ảnh hưởng mật ủộ sản xuất chố ủến tỡnh hỡnh sử dụng (Trang 91)
Bảng 4.20 So sánh 3 phương án giảm thiểu sử dụng TBVTV trong - Giải pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè búp tươi của các hộ nông dân huyện tân uyên, tỉnh lai châu
Bảng 4.20 So sánh 3 phương án giảm thiểu sử dụng TBVTV trong (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm