1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội

126 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần ñây, có nhiều ñề tài nghiên cứu về nấm Trichoderma viride ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và tiếp tục ñược triển khai với nhiệm vụ sản xuất và ứng dụn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG TĂNG THẾ

ðIỀU TRA BỆNH HẠI GIỐNG LẠC L14

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH VỤ XUÂN NĂM 2012 TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN VIÊN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học

vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Tăng Thế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Văn Viên ñã hướng dẫn, giúp ñỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn các thày cô giáo, các cán bộ Viện ñào tạo Sau ñại học

và Bộ môn Bệnh cây – Nông dược, Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Tăng Thế

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

Danh mục viết tắt ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 4

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 22

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33

3.2 VẬT LIÊU 33

3.2.1 Giống lạc 33

3.2.2 Chế phẩm nấm ñối kháng 33

3.2.3 Thuốc trừ nấm bệnh 33

3.2.4 Nguyên liệu hóa chất 34

3.2.5 Môi trường nuôi cấy nấm 34

3.2.6 Dụng cụ thí nghiệm 34

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 35

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.4.1 Phương pháp xác ñịnh thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14 35

Trang 5

3.4.2 Phương pháp xác ñịnh thành phần nấm gây bệnh trên cây lạc

L14 vụ xuân 2012 tại huyện Thường Tín, Hà Nội 36

3.4.3 Phương pháp ñiều tra diễn biến bệnh nấm hại lạc trên ñồng ruộng tại huyện Thường Tín, Hà Nội vụ xuân 2012 36

3.4.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh hại lạc bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm sinh học tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân 2012 37

3.5 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN 42

3.5.1 Công thức tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh 42

3.5.2 Công thức tính hiệu lực phòng trừ bệnh (theo công thức Abbott): 43

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 44

3.6 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 44

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY HẠI TRÊN HẠT GIỐNG VÀ THÀNH PHẦN BỆNH TRÊN CÂY LẠC GIỐNG L14 TẠI THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI VỤ XUÂN NĂM 2012 45

4.1.1 Kết quả xác ñịnh thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14 tại thường Tín, Hà Nội 45

4.1.2 Thành phần và mức ñộ nhiễm nấm hại lạc L14 trồng trong vụ xuân năm 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 47

4.2 KẾT QUẢ ðIỀU TRA DIỄN BIẾN NẤM HẠI LẠC TRÊN ðỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI VỤ XUÂN 2012 49

4.2.1 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn) 49

4.2.2 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen (Aspergillus niger) 51

4.2.3 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc) 52

4.2.4 Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh ñốm nâu (Cercospora

archidicola Hori), ñốm ñen (Phaeosariopsis personata) và bệnh

Trang 6

4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ðỘ

LUÂN CANH ðẾN MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI LẠC 58

4.3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh lở cổ rễ hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân năm 2012 58

4.3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc ñen hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân năm 2012 59

4.3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân năm 2012 60

4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HẠT GIỐNG LẠC L14 BẰNG MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC VÀ CHẾ PHẨM SINH HỌC 61

4.4.1 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh nấm hại hạt giống lạc L14 bằng một số thuốc hóa học 61

4.4.2 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh nấm hại lạc trên ñồng ruộng bằng một số thuốc hóa học 63

4.4.3 Nghiên cứu số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN và thuốc Carbenzim 50WP ñến khả năng trừ bệnh ñốm nâu, ñốm ñen và bệnh gỉ sắt hại lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 72

4.4.4 Kết quả nghiên cứu phòng trừ một số bệnh chính hại lạc bằng chế phẩm sinh học TRICÔ – ðHCT 80

5 KẾT LUẬN VÀ ðÊ NGHỊ 83

5.1 KẾT LUẬN 83

5.2 ðỀ NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thành phần nấm gây hại trên hạt giống và thành phần bệnh trên

cây lạc giống L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân 2012 45

Bảng 2: Thành phần và mức ñộ phổ biến bệnh nấm hại lạc trồng trong

vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 48

Bảng 3: Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012

tại Thường Tín, Hà Nội 49

Bảng 4: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên giống lạc L14 trồng vụ

xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 51

Bảng 5: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 trồng

vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 53

Bảng 6: Diễn biến bệnh ñốm nâu, ñốm ñen và bệnh gỉ sắt trên giống lạc

L14 trồng vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 56

Bảng 7: Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh lở cổ rễ hại lạc L14

tại Thường Tín, Hà Nội 58

Bảng 8: Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến héo rũ gốc mốc ñen lạc

L14 tại Thường Tín, Hà Nội 59

Bảng 9: Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng

hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội 60

Bảng 10: Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm xử lý hạt giống ở liều

lượng 300mg thuốc/ 100g hạt lạc ñến tỷ lệ hạt nhiễm nấm và tỷ

lệ nảy mầm của hạt lạc giống L14 62

Bảng 11: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm

nâu hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 64

Bảng 12: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm

ñen hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 67

Trang 8

Bảng 13 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt

hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 69

Bảng 14 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh ñếncác

yếu tố cấu thành năng suất 71

Bảng 15: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN,

Carbenzim 50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh ñốm nâu hại giống lạc L14 73

Bảng 16: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN,

Carbenzim 50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh ñốm ñen hại giống lạc L14 76

Bảng 17: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN,

Carbenzim 50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh gỉ sắt hại giống lạc L14 79

Bảng 18: Hiệu lực của chế phẩm nấm TRICO-ðHCT ở các lượng khác

nhau ñến khả năng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại lạc 81

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14 tại Thường Tín,

Hà Nội vụ xuân 2012 46

Hình 2: Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012

tại Thường Tín, Hà Nội 50

Hình 3: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên giống lạc L14 trồng vụ

xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 52

Hình 4: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 trồng vụ

xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 53

Hình 5: Diễn biến bệnh ñốm nâu, ñốm ñen và bệnh gỉ sắt trên giống lạc

L14 trồng vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 55

Hình 6: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm nâu

hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 65

Hình 7: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm ñen

hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 66

Hình 8: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại

giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội 68

Hình 9: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN, Carbenzim

50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh ñốm nâu hại giống lạc L14 74

Hình 10: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN, Carbenzim

50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh ñốm ñen hại giống lạc L14 75

Hình 11: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN,Carbenzim

50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh gỉ sắt hại giống lạc L14 77

Hình 12: Hiệu lực của chế phẩm nấm TRICO-ðHCT ở các lượng khác

nhau ñến khả năng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại lạc 80

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Cây họ ñậu (Fabaceae) là một họ có vị trí rất quan trọng trong nền nông nghiệp của Việt Nam Phân họ ñậu (Faboideae) là phân họ lớn và tiến hóa

nhất Có khoảng 500 chi và gần 12000 loài trong phân họ ñậu, chúng phân bố rộng rãi cả ở vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và ôn ñới Ở Việt Nam tìm thấy khoảng 90 chi và hơn 450 loài ðây cũng là phân họ có rất nhiều công dụng thực tế: ña số là những cây thực phẩn có giá trị cao và hạt chứa nhiều chất dinh dưỡng, cây làm thuốc, làm thức ăn gia súc, ép lấy dầu trong công nghiệp làm dầu bôi trơn, dung môi,… làm phân xanh cho ñất vì nhiều cây rễ có nốt sần trong có loại vi khuẩn cố ñịnh nitơ cộng sinh Các ñại diện tiêu biểu của

họ ñậu gồm có lạc (Arachis hypogea L.), ñậu tương (Glycine max (L.) Merr.), ñậu xanh (Vigna radiata (L.) N Wilezek), ñậu Hà Lan (Pisum sativum L.)

Do giá trị như vậy nên hiện nay các loại cây họ ñậu ñã trở thành cây công nghiệp ngắn ngày ñược trồng phổ biến trên khắp thế giới và cả ở Việt Nam Hàng năm diện tích và sản lượng của cây thực phẩm thuộc họ ñậu không ngừng gia tăng Ở nước ta, các cây họ ñậu ñã ñược trồng từ lâu ñời và ngày càng ñược nhân rộng trong sản xuất, Việt Nam có ñiều kiện sinh thái tự nhiên khá thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây họ ñậu Tuy thực

tế sản xuất cũng cho thấy các khó khăn không nhỏ hiện ñang ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp cây họ ñậu trong ñiều kiên khí hậu nóng ẩm nhiệt ñới gió mùa Sự thay ñổi bất thường của thời tiết cộng với ñới ẩm thường xuyên duy trì ở mức cao song ñây cũng là ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh mạnh Bệnh hại cây họ ñậu thường dẫn tới tình trạng năng suất giảm sút, không ổn ñịnh, ñôi khi dẫn ñến thất thu

Một trong các tác nhân sinh học rất phổ biến của hệ sinh vật ñất là các

loài nấm ñối kháng Trichoderma spp ðây là các loài nấm có tác dụng ức chế

Trang 12

nấm gây bệnh hại vùng rễ cây họ ñậu Nấm Trichoderma spp ký sinh, kìm

hãm sự phát sinh, gây hại của nấm gây bệnh bằng cách xâm thực và ký sinh sợi nấm, cạnh tranh dinh dưỡng mạnh hơn nấm gây bệnh Chúng có nhiều chủng khác nhau ñể chống lại nhiều loài nấm ñất hại vùng rễ cây họ ñậu như

Pythium, Rhizoctonia solani, Fusarium, Sclerotinia rolfsii… Trong những năm gần ñây, có nhiều ñề tài nghiên cứu về nấm Trichoderma viride ñã ñược

nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và tiếp tục ñược triển khai với nhiệm vụ sản xuất và ứng dụng các loại chế phẩm từ loại nấm này trong phòng chống bệnh hại cây họ ñậu

Lạc là một trong những cây trồng quan trọng ñem lại hiệu quả kinh tế ñáng kể của huyện Thường Tín, Hà Nội Từ việc sản xuất 1 vụ lạc/năm (vụ xuân), nông dân ñã triển khai thêm vụ lạc hè thu thành 2 vụ/năm Vụ lạc hè thu chủ yếu là sản xuất lạc giống cho vụ xuân năm sau Vì thế, tổng diện tích lạc hàng năm của huyện ñã ñạt mức 200ha/năm ðể phát triển cây lạc trên ñịa bàn huyện, nhiều năm qua huyện Thường Tín ñã ñưa nhiều giống lạc mới vào trồng như lạc L14, L18, L23, lạc sen … cùng các tiến bộ kỹ thuật mới như phủ nilon, IPM … ñể tăng năng suất Tuy nhiên năng suất lạc xuân bình quân mới ñạt từ 29 – 32 tạ/ha

Diễn biến bệnh trên cây lạc gồm nhóm bệnh héo rũ xuất hiện trong suốt quá trình sinh trưởng Trong ñó, bệnh héo rũ gốc mốc ñen xuất hiện từ khi cây con và ñạt cao ñiểm giai ñoạn phân cành Bệnh héo rũ gốc mốc trắng xuất hiện từ giai ñoạn cây ra nụ hoa và gây hại tới khi cây lạc có củ vào chắc Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi thực hiện ñề tài:

“ðiều tra bệnh hại giống lạc L14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện Thường Tín, Hà Nội”

Trang 13

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục ñích

Xác ñịnh thành phần và mức ñộ nhiễm bệnh nấm gây hại trên hạt giống lạc và trên cây lạc L14 tại huyện Thường Tín, Hà Nội vụ xuân năm 2012 ðiều tra tình hình phát sinh, phát triển của một số bệnh chính do nấm hại lạc vụ xuân 2012 tại huyện Thường Tín, Hà Nội và khảo sát các biện pháp phòng trừ bệnh

Trang 14

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

Theo ước tính của FAO – Tổ chức lương thực thực phẩm thế giới, hàng năm thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra là rất lớn chiếm tới 34,9% Trong ñó sâu hại chiếm 12,4%; bệnh hại chiếm 11,6% còn lại là cỏ dại chiếm 10,9%

ðể hạn chế những thiệt hại do bệnh cây gây ra ñối với cây trồng, trên thế giới con người ñã biết sử dụng nhiều biện pháp như: chọn tạo giống chống chịu, sử dụng biện pháp hóa học hay sinh học, biện pháp vật lý cơ giới, canh tác… trong ñó ñược sử dụng nhiều nhất là biện pháp hóa học

Trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển, cây lạc chịu nhiều tác ñộng do sâu bệnh hại gây ra Ngay từ khi gieo hạt lạc ñã có nguy cơ bị các nấm tồn tại trong ñất xâm nhiễm và gây hại ñặc biệt bộ rễ lạc bởi rễ là bộ phận chính làm nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng ðối với các nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất việc sử dụng biện pháp hóa học ñể phòng trừ bệnh là rất khó khăn và thường không ñem lại hiệu quả như mong muốn, không những thế còn gây ô nhiễm môi trường

Bênh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)

ðây là loại bệnh hại phổ biến và nghiêm trọng ñối với các vùng sản xuất lạc, bênh xuất hiện trước và sau khi hạt nảy mầm, có thể gây hại cả rễ, thân, lá Bệnh này ñã ñược các vùng trồng cây họ ñậu trên thế giới ghi nhận Giai ñoạn trước và sau nảy mầm, bệnh xuất hiện và khi bệnh gây hại nặng làm gây thiệt hại tới 50% diện tích, giảm năng suất tới 40% Ở Brazil và Mỹ bệnh gây hại nặng làm giảm năng suất tới 42 – 48%

Nấm bệnh gây hại có phổ ký chủ rộng, có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng như: Rau, cây ăn quả, cây cảnh…

Trang 15

Bệnh xuất hiện sau khi hạt nảy mầm ñược vài ngày, triệu chứng bệnh

có thể xuất hiện ngay trên thân sau khi mầm nhú lên khỏi mặt ñất, làm chết cây con, giảm mật ñộ trồng, nấm gây bệnh còn có thể phát triển trên các vết nứt gây hiện tượng thối thân ở cây con, vết bệnh có màu nâu ñen hoặc ñỏ nhạt, vết bệnh phát triển bao quanh thân và làm cho cây bị chết, sự phát triển của bệnh phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai và sự phá hủy của ñộc tố nấm vào

mô cây, nấm bệnh còn gây ra hiện tượng làm cho bó mạch trong thân bị tắc hoặc chỗ vết bệnh trên thân bị lở loét, cuối cùng làm cho cây ñổ và chết Nấm

Rhizoctonia solani gây hại ở tất cả các vụ trong năm, những cây bị nhiễm

bệnh mà còn sống sót trên ñồng ruộng cũng cho năng suất rất thấp

Nấm Rhizoctonia solani gây hại từ khi cây con mới mọc, ở những vùng

ñất ẩm ướt có thể gây hại kéo dài ñến khi cây ra hoa, kết quả, nhiều khi các mẫu nấm gây hại ở rễ mà nuôi cấy trên môi trường lại không gây hại ở lá, nấm này ñược phân ra làm 13 nhóm phụ kéo dài từ GA1 ñến GA9, thường thì gây hại nặng ở nhóm GA4, trong ñó có một số mẫu phân lập không ký sinh

gây hại trên ñậu tương như GA1;GA3;GA5 Nấm Rhizoctonia solani phát

triển trên môi trường PDA có nhiệt ñộ 250C – 300C và cũng có thể phát triển trên các môi trường khác nhau, sợi nấm có màu trong suốt khi còn non, về già

nó biến ñổi từ màu trắng sang màu nâu nhạt, kích thước 4 - 12µm, sợi nấm ña bào, nhánh của sợi nấm khi non có ñiểm thắt lại nối với nhánh mẹ tạo thành một góc 45 – 900, hạch nấm có màu nâu ñến nâu ñen tùy thuộc vào tuổi cây, hạch nấm thường không hình thành ở các mẫu phân lập

Nấm Rhizoctonia solani là một loại nấm hoại sinh ñiển hình, có thể tồn

tại trong 3 tháng, thậm chí ñến 9 tháng khi không có cây ký chủ, nấm tồn tại trong ñất và bảo tồn trong những hợp chất hữu cơ, sự phát triển của nấm phụ thuộc vào nhiệt ñộ, PH và sự cạnh tranh vi sinh vật trong ñất Quần thể nấm thường tồn tại và sinh trưởng trong ñộ sâu 10cm, bảo tồn dưới dạng hạch nấm

Trang 16

bệnh có khả năng phân giải mô tế bào bởi các enzyme, sự phát triển của nấm còn liên quan tới tiềm năng lây nhiễm

Theo Rajeev Plant; Mukhopadhyay A.N (1999) [79] Nấm Rhizoctonia solani ñã ñược phân lập từ hạt và cây con ñậu tương ở Ấn ðộ và ñược nhận dạng Nấm Rhizoctonia solani là nguyên nhân ngăn cản sự nảy mầm và gây

bệnh ở cây con (Uma Singh và cộng sự, (1999) [84]) Sợi nấm ký sinh có màu vàng và chuyển dần sang màu nâu theo tuổi, sợi nấm mảnh 4 - 12µm, tỷ số chiều dài trên chiều rộng là 5/1 Sợi nấm phân nhánh góc bên phải và có ngăn

ở cuối cùng, hạch nấm dạng hạt dẻ màu nâu ñến ñen (Denis C McGee (1999) [55]) Bệnh xuất hiện ở nhiều vùng trồng ñậu tương trên thế giới và ñây là

bệnh hại chính Nấm Rhizoctonia solani (Kuhn) là một trong những loại nấm

có nguồn gốc trong ñất ñiển hình Nấm này ñược mô tả ñầu tiên bởi Kuhn vào năm 1858

Nấm Rhizoctonia solani Kuhn thuộc: Bộ nấm trơ: Mycelia sterilia, nhóm nấm bất toàn: Fungi imperfecti

Về ñặc ñiểm hình thái của nấm này theo Roger L (1953) [78] Barrnett H.L và cộng tác viên (1998) [44] sợi nấm có màu sẫm, tế bào sợi nấm dài có vách ngăn gần chỗ phân nhánh, sợi phân nhánh gần vuông góc Nấm này ký sinh ở phần gốc rễ của cây, hạch nấm có màu nâu ñen, dẹt Nấm thường tồn tại ở dạng sợi và dạng hạch nấm trên nhiều loại ñất khác nhau

Triệu chứng gây bệnh thường thấy của nấm: Sau khi cây con mọc, nấm bắt ñầu xâm nhiễm và gây hại Tại gốc cây sát mặt ñất chỗ bị bệnh có vết màu thâm ñen hoặc nâu nhạt bao quanh làm cho mô tế bào cây bị hủy hoại mềm nhũn Giai ñoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 – 2 lá thật, cây thường bị gẫy gục và chết

Nấm Rhizoctonia solani thuộc lớp nấm ñảm song rất ít khi tạo ra bào tử

ở giai ñoạn hữu tính Chúng thường gây ra các triệu chứng bệnh hại cây trồng như: lở cổ rễ, chết rạp cây con gây thối rễ, thối gốc thân hoặc thối lá (khô vằn) Hầu hết ở các vùng sản xuất nông nghiệp trên thế giới ñều có mặt của

Trang 17

bệnh này Phạm vi ký chủ của nấm này rất rộng, hại trên 500 loài cây ký chủ khác nhau như: các cây họ cà, họ ñậu ñỗ, họ bầu bí, họ hoa thập tự…

Nhiều nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm chú ý ñến các bệnh hại

gây ra bởi nấm Rhizoctonia solani Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp miền Nam Australia cho biết nấm Rhizoctonia solani là loại nấm có nguồn gốc trong ñất, chúng có phổ ký chủ rộng, sự ña

dạng của nấm ñược chia thành 12 nhóm phân biệt ñược gọi là các nhóm liên hợp (AG)

Theo một số nghiên cứu của khoa công nghệ sinh học và khoa học của

Trường ðại học Murdoch WA 6150 nấm Rhizoctonia solani là một loại nấm

trong ñất có ảnh hưởng lớn tới bộ rễ của nhiều loại cây trồng khác nhau và

làm cho mô rễ bị chết Ở Australia nấm Rhizoctonia solani thuộc nhóm AG8

gây ra triệu chứng bệnh ñốm lá và trụi lá cây ngũ cốc và quả ñậu Các thuốc trừ nấm và các biện pháp phòng trừ ñều ñược áp dụng với loài nấm này nhưng không có hiệu quả

Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm Rhizoctonia solani có khả năng sinh

sản ra một lượng axit oxalic rất lớn ðây là một ñộc tố có thể làm biến ñổi màu ở trên hạt và gây ra những vết ñốm chết hoại ở trên lá ở giai ñoạn ñầu bệnh phát triển

Nấm Rhizoctonia solani có thể sản sinh ra nhiều hạch trong mô cây ký

chủ, hạch nấm ñược ñan kết lại từ những sợi nấm Hạch nấm này tồn tại trong ñất, trên tàn dư cây chủ và sẽ nảy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch gỉ

ra từ cây ký chủ bị nhiễm bệnh hoặc từ việc bổ sung chất hữu cơ vào ñất (Khetmalas M.B et al.,1984) [69]

Ngoài khả năng truyền bệnh qua ñất, qua tàn dư cây trồng nấm

Rhizoctonia solani còn có khả năng truyền bệnh qua hạt giống với tỷ lệ 10%,

còn ở Mỹ có năm lên tới 30% (Khetmalas M.B et al.,1984) [69] ðặc biệt sợi

Trang 18

nấm Rhizoctonia solani còn có thể mọc như một loài nấm hoại sinh nếu ñất

chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Khetmalas M.B et al.,1984) [69]

Theo Park và Barush Sneh (1973) [45] ở Srilanca ñã khảo sát sự tồn tại của hạch nấm dưới các ñiều kiện khác nhau, ở nhiệt ñộ phòng trên ñất khô và ñất ẩm Hạch nấm sống ít nhất là 130 ngày trong ñất sâu khi ngâm ở ñộ sâu 3inso (1inso = 2,54cm) Trong nước máy hạch nấm sống ñược 224 ngày Sau khi gieo hạt ở giai ñoạn cây con mới hình thành nấm gây bệnh ở rễ, gốc thân sát ñất tạo ra những vết bệnh màu nâu hoặc màu xám, gốc thân bị teo thắt lại trở nên mềm yếu, cây ñổ gục xuống và chết Bệnh hại nặng nhất ở giai ñoạn cây con (ZK Punju và A Damiami (1996) [88])

Nghiên cứu về phòng bệnh do nấm hại lạc gây ra, nhiều tác giả ñã ñưa ra biện pháp bảo vệ cây trồng như chọn tạo giống chống chịu, áp dụng biện pháp canh tác, dùng thuốc hóa học,… Trong biện pháp chọn tạo giống chống bệnh người ta ñã sử dụng các phương pháp như lai tạo, phương pháp chọn lọc cá thể

ñể tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống bệnh cao

Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc)

ðây là bệnh có xuất hiện trên cây họ ñậu, bệnh xuất hiện và gây hại khi cây có 3 lá thật tới khi hình thành quả, bệnh ñược phát hiện ñầu tiên ở Mỹ (năm 1924) Ngoài ra bệnh phổ biến ở các nước như: Argentina, Brazil, Canada Nấm bệnh gây hại trên 500 loại cây trồng và 100 họ thực vật khác nhau, bệnh ñược phát hiện nhiều ở vùng có khí hậu ấm áp

Nấm bệnh héo rũ gốc mốc trắng khi gặp ñiều kiện thuận lợi phát triển

và lây lan từ cây này sang cây khác, vết bệnh thường xuất hiện trên thân chính, lúc ñầu vết bệnh có màu nâu nhạt ñến nâu ñen, sau ñó lan dần lên lá làm cho cây bị héo dần, chuyển màu vàng và chết, ñôi khi có hiện tượng cây chết khô và tạo thành vết ñốm, ở rìa mép lá có màu nâu ñến nâu ñen Dấu hiệu ñặc trưng của nấm là hình thành các sợi nấm màu trắng, ñâm tia ở gốc thân, thời

Trang 19

tiết nóng ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho nấm phát triển, một số chủng nấm hình thành hạch nấm màu nâu dạng hình cầu, kích thước nấm có thể thay ñổi

Nấm Sclerotium rolfsii, sợi nấm ña bào, trong suốt, giai ñoạn sinh sản

vô tính không hình thành, giai ñoạn sinh sản hữu tính ít khi phát triển trên môi trường nhân tạo, trong ñiều kiện thiếu dinh dưỡng, nguồn nấm bảo tồn dưới dạng hạch nấm màu trắng khi non và chuyển sang màu nâu ñen khi già, nấm bệnh có thể sống trong ñất thời gian dài dưới dạng hạch cứng

Nấm phát triển trong ñiều kiện nóng ẩm, nhiệt ñộ thích hợp 250C –

300C, sự thiệt hại do bệnh gây ra tùy thuộc vào nhiệt ñộ không khí và ñộ ẩm ñất, nấm thường phát sinh và phá hại nặng ở ñất cát pha, tỷ lệ bệnh có thể giảm nếu bón canxi (vôi bột), nguồn bảo tồn là hạch nấm, hạch nấm có thể lây lan qua quá trình làm ñất và chăm sóc, hạch nấm cũng là nơi bảo tồn nguồn bệnh, nấm bệnh sản sinh ra các men như: Enzim, axit oxalic, ñồng thời giết chết mô tế bào

Nấm Sclerotium rolfsii ñã ñược rolfsii phát hiện và nghiên cứu ñầu tiên vào năm 1982 trên cà chua Nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc

trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều họ thực vật ở khắp các vùng sinh thái nông nghiệp trên thế giới Ví dụ như cà chua, khoai tây, ñậu ñỗ, các loại

hoa, cây cảnh … thường bị nấm Sclerotium rolfsii gây hại nặng

Nấm Sclerotium rolfsii thuộc: Bộ Pezizales, lớp nấm túi: Ascomycetes ðặc ñiểm hình thái của nấm Sclerotium rolfsii: Sợi nấm ña bào phân

nhánh rất mảnh và phát triển thành sợi nấm màu trắng phát triển mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành hạch nấm, lúc ñầu hạch màu trắng, sau chuyển thành màu nâu, hình cầu, ñường kính từ 1 – 2mm (Purseglove J.W.1968) [77]

Triệu chứng gây hại: Giai ñoạn cây con, nấm thường xâm nhập vào bộ phận cổ rễ, gốc thân sát mặt ñất tạo thành vết bệnh màu nâu ñen, trên vết bệnh

Trang 20

mọc ra lớp nấm trắng xốp như bơng bao quanh gốc và lan ra mặt đất xung quanh làm mơ cây thối mục, cây khơ chết (Gulshan L và cộng tác viên 1992) [64]

Giai đoạn hữu tính của nấm Sclerotium rolfsii cĩ tên là Ahirium rolfsii,

gây bệnh héo gốc mốc trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều loại họ thực vật khác nhau (Persley D.M và cộng tác viên 1994) [75] Sợi nấm màu trắng,

đa bào, phát triển mạnh trên bề mặt vết bệnh Từ sợi nấm hình thành các hạch nấm màu trắng về sau chuyển thành màu nâu hoặc nâu đậm, đường kính hạch nấm biến động từ 1 – 2mm Hạch nấm cĩ thể tồn tại trong đất từ năm này sang năm khác ở tầng đất mặt, đất canh tác (Gulshan L và CTV, 1992) [64] Hạch nấm và sợi nấm cĩ thể tồn tại lâu dài trong đất, trong tàn dư cây bệnh Nấm gây bệnh cĩ thể sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng, nấm sản sinh ra axit oxalic và mem phân hủy mơ tế bào cây ký chủ Theo Mc

Carter S.M [70] nấm Sclerotium rolfsii thuộc loại vi sinh vật hảo khí, thích

hợp phát triển trong điều kiện cĩ nhiệt độ và ẩm độ cao

Những thiệt hại do bệnh héo rũ gốc mốc trắng gây ra hàng năm trên thế giới là rất lớn Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau ở Thái Lan, Mai Thị Phương Anh (1996) đã khảo nghiệm trên tập đồn 50 dịng giống cà chua cho thấy hầu hết các giống đều bị nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc trắng Theo kết quả khảo nghiệm của Rahe J.E (1992) [76] trên 17 dịng cà chua cho thấy các dịng đều bị nhiễm bênh này, nặng nhất là FMTT 33 với tỷ lệ bệnh là 23,75% cịn lại các dịng khác tỷ lệ bệnh từ 5 – 12%

Theo Rowshan Alison tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng trên giống cà chua CLN339, BCIF22-6-0 ở Thái Lan là 13,02% Theo Branch W.L và Brunnemen T.B (1993) [48] ở vùng Georgia Mỹ thiệt hại do bệnh này gây hàng năm ước tính lên tới 43 triệu USD

Ở Nepan theo Jayaswal M.L et al., (1998) [66] bệnh héo gốc mốc trắng

là bệnh hại rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong đất từ năm này sang năm khác và gây thiệt hại nhiều cây trồng cạn ở vùng này

Trang 21

Cây trồng khi bị nấm Sclerotium rolfsii xâm nhiễm thường tại chỗ gốc

thân sát mặt ñất thường bị teo thắt tạo vết bệnh màu nâu hoặc màu ñen Trên vết bệnh có mọc ra một lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan ra mặt ñất (Gulshan L và CTV, 1992) [64] Cây bị bệnh héo rũ nhanh từ lớp tản nấm ở gốc và mặt ñất xung quanh gốc thường hình thành nhiều hạch nấm (Purseglove J.W, 1968) [80], thậm chí ngay cả quả cà chua khi tiếp xúc với ñất

bị nhiễm bệnh cũng bị nấm lây nhiễm vào quả (OBien R.G và CTV, 1994) [74]

Qua giám ñịnh cho thấy tản nấm Sclerotium rolfsii màu trắng mịn mượt

mọc tỏa xòe ra xung quanh, ñầu sợi có dạng ñâm tia Sợi nấm kết lại như bện, mọc lan tỏa rất nhanh, bao phủ toàn bộ hạt nhiễm và lan sang các hạt khác Nấm có khả năng hình thành nhiều hạch, hạch còn non có màu trắng hơi vàng, sau chuyển sang màu cánh dán rồi màu nâu tối như hạt cải

Nấm Sclerotium rolfsii có khả năng sinh trưởng và hình thành hạch ở

hầu hết các loại ñất khác nhau và pH ñất khác nhau trên các nguồn dinh dưỡng khác nhau ðối với ñất nhiều mùn có ñộ PH 7,96 nấm sinh trưởng và phát triển kém PH môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành hạch nấm hơn so với thành phần cơ giới ñất, nguồn dinh dưỡng có trong ñất

Tác giả Khara, H.S., Hadwan, H.A., [68] cho rằng khi trồng luân canh lạc với ñậu tương hoặc cà chua cho tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng giảm rõ rệt

so với chỉ trồng ñộc canh một loại cây trồng Theo Wokocha R.C (1986) [85] cho biết biện pháp luân canh cây trồng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình

bảo tồn của nấm Sclerotium rolfsii trong ñất Số lượng hạch của nấm Sclerotium rolfsii tồn tại trong ñất với tỷ lệ rất thấp khi tiến hành luân canh

lạc với ngô

Biện pháp chọn tạo giống chống chịu với hai loài nấm trên cùng ñược Branch, 1993, [48]; sử dụng Ông ñã chọn ñược giống lạc và khoai lang kháng bệnh héo gốc mốc trắng

Trang 22

Nấm Aspergillus flavus Link: có thể tồn tại trên hạt, gây hiện tượng

thối hạt trong quá trình bảo quản Nếu ñiều kiện bảo quản không tốt bệnh dễ phát sinh và lan sang các hạt khác làm giảm chất lượng hạt ðặc biệt, nấm có khả năng sinh ñộc tố gây bệnh ung thư cho người và ñộng vật ðây là loài nấm bán hoại sinh, phát triển rất nhanh và có thể phát hiện một cách dễ dàng bằng phương pháp ñặt ñẩm

Nấm Aspergillus flavus thường bảo tồn dưới dạng sợi nấm hoặc bào tử

phân sinh tồn tại trên vỏ hạt hoặc trong phôi hạt, ngoài ta chúng còn tồn tại rất phổ biến trong ñất hoạc tàn dư cây lạc và dễ dàng lan truyền gây hại cho cây

vụ sau

Hạt bị nhiễm nấm Aspergillus flavus bị bảo phủ bởi từng phần hoặc

toàn bộ hạt bởi lớp nấm màu vàng ñến nâu vàng ñược tạo thành từ các cành bào tử phân sinh mọc thưa thớt hoặc từng cụm dày ñặc, xen lẫn là các ñốm trắng ñó là những thể bình còn non Bào tử dạng hình cầu ñến gần cầu, cành bào tử phân sinh có cuống dài, nhẵn, trong suốt, mọc thành cụm, ñỉnh cành phình to tròn mọc tỏa xòe Cuống cấp 1, cuống cấp 2 nhỏ hình ống tiêm Nấm

có khả năng sinh ñộc tố trên hạt như: Aflatoxin

Nấm Aspergillus niger Van Tiegh: Trên hạt ñược ñặt ẩm tản nấm của nấm Aspergillus niger phát triển mạnh có thể bao phủ toàn bộ hạt, màu nâu

sẫm ñến ñen Thân cành bào tử phân sinh dài không màu ñến màu nâu nhạt ðầu cành hình cầu, vách dày, sinh sản toàn bộ bề mặt Cuống cấp 1 có sự hiện diện dài, hình ống tiêm, màu nâu nhạt Bào tử phân sinh hình cầu ñến elip, gồ ghề, màu nâu tối ñến ñen Nấm sinh ra ñộc tố Malformin C, Naphthoquinnone

Biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng

Nhiều nước trên thế giới ñã nghiên cứu ứng dụng nấm ñối kháng

Trichoderma sp trong công tác bảo vệ thực vật Các nghiên cứu trong những năm gần ñây cho thấy nấm ñối kháng Trichoderma là loài nấm hoại sinh tồn

Trang 23

tại trong ñất vùng rễ cây trồng, trong quá trình sinh sống nó sinh sản ra các chất kháng sinh có tác dụng ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một số nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất gây hại cây trồng

Trong quá trình tác ñộng lên nấm gây bệnh, nấm Trichoderma thường

ký sinh lên nấm bệnh, cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống, sản sinh ra các chất kháng sinh, enzyme ñể ngăn chặn sự xâm nhập và gây bệnh của nấm

gây bệnh hại cây, nấm Trichoderma còn biểu hiện tác ñộng kích thích ñối với

sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Seiketo, 1982) [83]

Tính ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với nấm gây bệnh là thông qua cơ chế kháng sinh và ký sinh Tại những ñiểm nấm Trichoderma tiếp xúc

trực tiếp với nấm gây bệnh, nấm gây bệnh ñã teo lại và chết, ñó là hiện tượng

ký sinh của nấm Trichoderma (Dubey, 1995 [56]; Rousseau et al., 1996) Quá trình nấm Trichoderma ký sinh là khi nấm tiết ra một enzyme làm tan vách tế

bào của các loài nấm bệnh, hay nấm ñối kháng quấn chặt nấm gây bệnh, sau

ñó công phá vào bên trong nấm gây bệnh ñể tiêu diệt nấm gây bệnh Do vậy ở

các ñiểm không có sự tiếp xúc trực tiếp của nấm Trichoderma ở trên nấm gây

bệnh nhưng nấm gây bệnh vẫn chết

Theo Seiketov (1982) [83], chất trao ñổi do nấm Trichoderma sinh ra

có tác ñộng rất khác nhau tới sự sinh trưởng phát triển của một số cây trồng

Một số chủng Trichoderma có chất trao ñổi kích thích sự nảy mầm của các

hạt thí nghiệm (ngô, ñậu, lúa mì, …) (Chủng T-2C, 430, 266); Một số chủng khác lại gây ức chế sự nảy mầm (chủng 240, 323); và một số chủng có chất trao ñổi ức chế nảy mầm của hạt cây này nhưng lại kích thích sự nảy mầm của hạt cây khác (chủng 225, 154)

ðộc tố ñược tạo ra từ nấm Trichoderma có tác ñộng tới các vi sinh vật

ñất và cả những thực vật bậc cao (Lii, Bnett, 1953; Bilai, Pidoplichko, 1968)

Theo Seiketov (1982), không phải tất cả các nấm Trichoderma ñều có khả

năng kích thích sinh trưởng và phát triển của cây trồng Trong tất cả các

Trang 24

trường hợp, số lượng chủng nấm Trichoderma có tính kích thích chiến ưu thế

(44-61%) Chủng có tính chất ức chế chiếm 30- 38%, và chủng không có hoạt tính chiếm 2 – 18%

Ngoài hiệu quả trừ nấm gây bệnh, làm giảm tỷ lệ cây bị bệnh, chế

phẩm từ nấm Trichoderma còn có tác dụng tốt ñối với cây trồng Dùng chế phẩm nấm Trichoderma làm cho cây khỏe hơn, tăng sức ñề kháng với vi sinh

vật gây bệnh, tác dụng kích thích sinh trưởng với cây trồng (Buimistru, 1979; Chet, 1990; Elad et al., 1982 [62]; Jarosik et al., 1996; Kohl et al., 1979; Udaidullaev et al., 1979; Wu 1983) [86] Hiệu quả cuối cùng là tăng năng suất cây trồng

Theo Wokocha, R.C và CTV (1986) [85] ở Bắc Nigeria ñã khảo

nghiệm trong nhà kính cho thấy nấm ñối kháng Trichoderma viride làm giảm

hoàn toàn tỷ lệ bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua khi lây nhiễm ñồng thời

hoặc lây nhiễm nấm Trichoderma viride trước nấm Sclerotium rolfsii 3 ngày

Quá trình tiến hành các thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ở cả hai vụ mùa

khô và mùa mưa ñem lây nhiễm ñồng thời nấm Trichoderma viride và nấm gây bệnh Sclerotium rolfsii ñã làm giảm tỷ lệ bệnh hại tới 88,7%

Cơ chế ñối kháng của nấm Trichoderma viride với nấm gây bệnh hại cây trồng (S rolfsii và R Solani) chủ yếu là cơ chế ký sinh, tiêu diệt sợi nấm

(I bar, 1996); Dubey, 1995) [56] hay cơ chế kháng sinh, cạnh tranh Nấm

Trichoderma viride ñã sinh ra một số chất kháng sinh như: Gliotoxin, Viridin,

U – 21693, Trchoderlin và Dermalin… Các chất kháng sinh này ở dạng bay hơi và không bay hơi khi ñược tiết ra ñều ức chế sự phát triển của sợi nấm gây bệnh ở những mức ñộ khác nhau

Theo Chet và CTV, (1982) [62]; nấm Trichoderma viride có thể sản

sinh ra các loại men làm biến ñổi quá trình hình thành sợi nấm của nấm gây bệnh như: β- (1 – 3) glucoza và chitinaza

Trang 25

Ở Ấn ðộ nấm Trichoderma viride có thể ức chế tới 83,4% sự phát triển của nấm R solani gây bệnh thối củ khoai tây ðối với nhóm nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất như R solani và S rolfsii việc bón chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride vào ñất hoặc xử lý hạt giống ñều có hiệu lực phòng

trừ bệnh rất cao

Theo Elad Y (1999) [61], phun nấm ñối kháng Trichoderma viride lên lá

cà chua làm giảm ñược bệnh thối xám Năm 1985 Elad, Y và Strashnov [60], phun chế phẩm nấm ñối kháng vào ñất bị hiễm tự nhiên và lên những cây hoặc

quả bị nhiễm bệnh cho thấy tỷ lệ bệnh thối quả do nấm Rhizoctonia solani giảm

từ 43 – 85% Trong khi ñó nếu sự dụng nấm ñối kháng mà trộn vào ñất ñã làm giảm khả năng lây nhiễm của bệnh là 86%, giảm tỷ lệ thối quả từ 27 – 51%

Ở Hy Lạp, Malathrakis, N.E và CTV (1992) [71] ñã sử dụng nấm ñối kháng phun lên cây cà chua ñể phòng trừ bệnh thối xám và ñã ñược ñánh giá là tác nhân sinh học phòng chống bệnh thối xám cà chua ñem lại hiệu quả cao Theo Jackson, C.R – 1962 bệnh héo gốc mốc trắng phát sinh gây hại ở hầu hết các nước trồng lạc trên thế giới, mức ñộ tổn thất về năng suất do bệnh gây ra khoảng 25 – 80% Ở Ấn ðộ theo Dhamnikar S.V và Peshney N.L (1982) [75] cho biết: Cây lạc là cây lấy dầu, quan trọng thường hay nhiễm bệnh héo gốc

mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây ra Patil M.B và Rane M.S (1982) [62] cho rằng: Trong những năm gần ñây bệnh do nấm Sclerotium rolfsii

Sacc gây ra là một loại bệnh nghiêm trọng mức ñộ tổn thất của bệnh gây ra từ

10 – 50%

Branch, W – D và Brennemen, T.B (1993) [48] cho biết thêm: ở vùng Georgia của Mỹ thiệt hại do bệnh héo gốc mốc trắng gây ra hàng năm ước tính khoảng 43 triệu USD

Nấm gây hại trên cà chua, cây lạc và hàng trăm loại cây trồng khác nhau (Obien, R.G và CTV – 1994) [74]; (Persley, D.M và CTV – 1994) [75]

Trang 26

hạch nấm Hạch nấm lúc ñầu có màu trắng về sau chuyển thành màu nâu, có hình tròn ñường kính 1 – 2mm (Purseglove, J.W – 1968) [77] Hạch nấm có thể tồn tại từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt (Aycook, R – 1974) [81] Cây cà chua, cây lạc bị bệnh héo gốc mốc trắng phần gốc thân sát mặt ñất bị teo thắt, vết bệnh màu nâu hoặc nâu ñen, trên vết bệnh xuất hiện lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan rộng ra xung quanh mặt ñất (Gulshan L và CTV, 1992) [64] Cây bị héo nhanh, từ lớp nấm ở gốc và mặt ñất hình thành lên nhiều hạch nấm (Puselove J.W.1968) [77]

Nấm bệnh có khả năng tồn tại trong ñất và trên tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm ñất, dòng nước hoặc do hạt giống ñã nhiễm bệnh Nấm sử dụng chất hữu cơ ñể làm nguồn dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic

và men làm phân huy mô cây chủ Nấm thường tấn công những mô già trước (Sirajul islam Md., 1996), (Mc Carter S.M., 1993) [70]

Theo Diacova, G.A cho biết: Sự tăng cường nấm Trichoderma sp cho

ñất là biện pháp bảo vệ cây mang ý nghĩa phòng chống sinh học Bằng

phương pháp nuôi cấy trên môi trường nhân tạo (PDA), nấm Trichoderma viride ñã kìm hãm sự nảy mầm của hạch nấm Sclerotium rolfsii Sacc, ức chế

và kìm hãm sự sinh trưởng của nấm gây bệnh làm các sợi nấm gây bệnh non

bị phân hủy hóa ñen hoặc hóa nâm sau 48 giờ Kết quả ñó cho phép sử dụng

Trichoderma viride như tác nhân sinh học ñể phòng chống bệnh héo gốc mốc

trắng hại lạc (Khetmalas, M.B và CTV (1984) [62] Z.K Punju và CTV

(1985) [76] cho biết sử dụng T harzianum trên ñồng ruộng có thể hạn chế ñược bệnh nhưng hiệu quả không cao Trichoderma viride là loài nấm hoại

sinh trong ñất Trong quá trình sinh sống, nấm này sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một số nấm gây bệnh tồn tại trong ñất

Rất nhiều các chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ nấm Trichoderma ñã

ñược sản xuất, thương mại hóa và ñược sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới

J.H Biotech có nhiều thành công với 2 Isolates của hai loài T konongii và T

Trang 27

harzianum ựược ựóng gói dạng khô và dạng lỏng Promot plus là một chất

kắch thắch sinh trưởng tự nhiên, trong ựó bao gồm các vi sinh vật sống, các enzyme và các chất dinh dưỡng ban ựầu cần cho cây Chế phẩm này dùng ựể

xử lý hạt giống: Ngâm hạt trước khi nảy mầm làm tăng tỷ lệ nảy mầm và rút ngắn thời gian nảy mầm, ựiều ựó rất có ý nghĩa với hạt giống ựược ươm trong nhà lưới Bên cạnh ựó chế phẩm sinh học còn nâng cao khả năng kháng bệnh Chế phẩm sinh học ựược trộn với phân bón hoặc thuốc trừ cỏ rắc ựều trên bề mặt ựất hoặc có thể tưới nhỏ giọt hoặc rắc khô rồi tưới nước

Hiện nay trên thế giới nhiều nước ựã và ựang nghiên cứu ứng dụng một

số loài của nấm ựối kháng Trichoderma Ở Ấn độ, trong số 12 loài nấm vùng

rễ ựược phân lập và thử nghiệm tắnh ựối kháng với nấm R solani trên các giống cà chua kết quả cho thấy có một số loài có khả năng ựối kháng tốt như Trichoderma viride, Trichoderma harzianum, Trichoderma hamatumẦ Nấm Trichoderma viride có thể ức chế tới 83,4% sự phát triển của nấm R solani

gây bệnh thối củ khoai tây đối với nhóm nấm gây bệnh có nguồn gốc trong

ựất (Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Fusarium spẦ) Việc bón chế phẩm nấm ựối kháng Trichoderma viride vào ựất hoặc xử lý hạt giống ựều có

hiệu lực phòng trừ bệnh nấm rất cao Ở Thái Lan theo Saksirirat W và CTV

(1996) [81] cho biết nên phối hợp sử dụng nấm Trichoderma viride và Mancozeb 1800 mg/l ựể phòng trừ Sclerotium rolfsii trong nhà kắnh cho hiệu

quả phòng trừ ựạt tới 90% và ngoài ựồng ruộng ựạt tới 88,9%

Các nước khác nhau sử dụng các nguồn nguyên liệu khác nhau ựể nhân

nuôi nấm Trichoderma như ở Israel dùng cám lúa mì hoặc than bùn, ở Pháp

dùng hạt yến mạch đài Loan dùng vỏ trấu ựể làm môi trường nhân nuôi, ở

Mỹ dùng cám than bùn hoặc mạt của ựể nhân nuôi nấm ựối kháng

Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy nấm ựối kháng Trichoderma viride không chỉ có khả năng ựối kháng cao với nấm gây bệnh mà còn ựóng

Trang 28

vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Việc sử dụng các vi sinh vật ñối kháng ñể phòng chống nhiều loại bệnh hại ñã ñược tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan,… sử dụng các vi sinh vật ñối kháng là một trong những hướng chính của biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Thep Elad và CTV (1982) [62]; thì hiện tượng ñối kháng là rất phổ biến ñối với các vi sinh vật ñất, chúng là các loài vi khuẩn, nấm ñối kháng Theo Martin và CTV (1985) [72]; khi nghiên cứu về vi sinh vật ñất cho

thấy loài nấm Trichoderma sp là một trong những loài nấm ñứng ñầu của hệ

vi sinh vật ñất, nó có tính ñối kháng cao và ñã ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Có rất nhiều nấm ñối kháng với các loài nấm gây bệnh, nấm ñối kháng có thể kìm hãm, ức chế sự sinh trưởng, phát triển của các nấm gây bệnh

Người ñầu tiên ñề xuất sử dụng loài nấm ñối kháng Trichoderma sp ñể

phòng trừ nguồn bệnh hại cây trồng là Willing (Seiketov, 1982), năm 1932 ñã

ñề nghị dùng nấm Trichoderma ñể trừ nấm Rhizoctonia solani gây bệnh thối cây con mới mọc ở cam quýt Bón Trichoderma vào ñất có thể bảo vệ ñược

các cây con mới mọc từ hạt không bị bệnh Sau ñó các nghiên cứu về nấm

Trichoderma tiếp tục ñược mở rộng tại nhiều nước trên thế giới ñể phòng trừ

bệnh hại cây trồng Cho ñến nay, có khoảng 30 nước ñã nghiên cứu sử dụng

nấm Trichoderma ñể trừ bệnh hại cây trồng như: Nga, Mỹ, Hungary, Ấn ðộ, Philippine, Trùng Quốc,… Các loài T hazianum, T viride, T pseudokoningii

và T reesei biểu hiện tính ñối kháng cao với Rhizoctonia solani Chất kháng sinh dễ bay hơi của nấm T reesei có thể ức chế ñược sự phát triển của Rhizoctonia solani với 71,0% Dung dịch chứa 50% dịch nuôi cấy nấm T viride ñã ức chế ñược sự phát triển của tản nấm R solani trên môi trường agar

(Denis et al., 1991 [55]; Dubey et al., 1995 [56]; Lewis et al., 1996; Sing et

Trang 29

al., 1995 [82]; Wu, 1983) [86] T hazianum có hiệu quả cao trừ các nấm Pythium spp Và Rhizoctoniu solani gây bệnh chết héo ñậu ñỗ và củ cải ở Nam Mỹ (Chet et al., 1980) [62] Ở Israel, nấm T hazianum ñược sử dụng ñể trừ bệnh héo do Rhizoctonia solani cho cây Iris kết quả làm giảm ñược tới

93% tỷ lệ cây bị bệnh so với ñối chứng (Chet et al., 1980) [62] Ở Ấn ðộ,

hiệu quả của T hazianum ñể trừ bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây hại trên

khoai tây ñạt 89,1% (Sing et al., 1995) [82] Ở Australia sử dụng chế phẩm

thương mại của T hazianum ñể trừ bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây hại trên khoai tây, Trichoderma và nhiều loài nấm ký sinh khác có khả năng bao vây kìm hãm các nấm gây bệnh như Pythium Rhizoctonia solani (Lifshit et al., 1985) Nấm T hazianum là loài nấm ñược thương mại hóa nhiều nhất và ñược sử dụng trong nhà lưới ñể phòng chống bệnh do nấm: R solani, S rolfsii (Elad et al., 1982, Sivan and Chet 1986, 1987) [62] Ngoài tác dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng, khi trộn T hazianum với PCNB (Pentachloro

trobenzene) hỗn hợp này còn kích thích cây trồng phát triển tốt (Hadar et al., 1979) Do không bị mẫn cảm với thuốc Methybromide vì thế người ta ñã sử

dụng Trichoderma sau khi khử trùng ñất ñể làm tăng hiệu quả phòng trừ bệnh

do nấm S rolfsii và R solani gây ra (Elad et al., 1982) [62]

Trên thế giới hiện ñã phát hiện có tới 33 loài nấm Trichoderma khác

nhau, trong ñó có một số loài ñã ñược sử dụng nhiều trong phòng trừ bệnh hại

cây trồng như: T hazianum, T viride, T virens và T konigii

Ở Palestine, các nhà nghiên cứu ñã phân lập ñược 47 Isolates khác nhau từ 169 mẫu ñất Qua các thí nghiệm nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của

Trichoderma cho thấy, hầu hết các loài Trichoderma ñều phát triển tốt ở 250C – 300C Theo Chet (1982) [62], nhiệt ñộ thích hợp cho Trichoderma phát triển

xung quanh 280C và phát triển rất chậm dưới 180C, hiệu quả ñối kháng của

Trichoderma với S rolfsii ñạt cao nhất ở ngưỡng 250C và 300C, kết quả này

Trang 30

Trichoderma viride là loài nấm hoại sinh trong ựất Trong quá trình sinh sống,

nấm này sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một

số nấm gây bệnh tồn tại trong ựất

để nâng cao hiệu quả sử dụng nấm Trichoderma trong phòng chống

bệnh hại cây trồng, nhiều nhà nghiên cứu ựã sử dụng phương pháp di truyền

và công nghệ sinh học ựể tạo ra các chủng nấm có tắnh ựối kháng cao hơn

Gary E, Hartman (1982) tạo chủng Trichoderma T22 bằng phương pháp lai tế bào trần giữa T95 và T12, Trichoderma viride là loài nấm hoại sinh có thể

phát triển trên nhiều môi trường tự nhiên khác nhau đã có nhiều nghiên cứu

nhân nuôi Trichoderma viride trên các môi trường khác nhau như cám gạo,

thóc, bột ngô, bã mắa, mùn cưa, bã bia, bã ựậu phụ, Ầ Các nước khác nhau sử

dụng các nguồn nguyên liệu khác nhau ựể nhân nuôi nấm Trichoderma như:

Israel sử dụng cám lúa mì hoặc than bùn, ở Pháp dùng hạt yến mạch, đài Loan dùng vỏ trấu ựể làm môi trường nhân nuôi, ở Mỹ dùng cám than bùn hoặc cám mạt cưa ựể nhân nuôi nấm ựối kháng

Công tác xử lý hạt giống trong phòng trừ bệnh hại cây trồng Theo

Uma Singh và P.N thapliyal, (1998) [83]; ựối với nấm S rolfsii hại hạt và cây con cây ựậu tương sử dụng T hazianum hoặc Gliocladium virens kết hợp với

1 trong các thuốc trừ nấm Thiram, Bavistin xử lý hạt ựậu tương trước và sau

khi hạt nảy mầm sẽ cho kết quả tốt Nấm Trichoderma sp không chỉ có tắnh

ựối kháng với các vi sinh vật hại cây mà còn có một loài có tác dụng thuận lợi ựến sinh trưởng và phát triển của cây trồng Khi tiến hành nghiên cứu kắch

thắch nảy mầm hạt của một số chủng nấm Trichoderma sp những hạt ựược

thử nghiệm là ngô, lúa mì và ựậu Hà Lan Kết quả nghiên cứu cho thấy các

chủng nấm Trichoderma sp có ảnh hưởng khác nhau ựến quá trình nảy mầm

của tất cả các hạt thử nghiệm (như chủng 240 Ờ 323) và một số chủng có chất trao ựổi ức chế nảy mầm của hạt cây này nhưng lại kắch thắch nảy mầm của loài hạt cây khác (chủng 225, 154)

Trang 31

Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã và ñang nghiên cứu ứng dụng một

số loài nấm ñối kháng như các loài nấm Trichoderma Có nhiều thí nghiệm trong phòng ñã ñược tiến hành nhằm ñánh giá hiệu quả của nấm Trichoderma

sp ñối với bệnh hại cây trồng Kết quả cho thấy ở phòng thí nghiệm nấm

Trichoderma sp có khả năng ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh cao Loài Trichoderma sp biểu hiện tính ñối kháng cao ñối với nấm R solani Dung dịch chứa 50% dịch nuôi cấy nấm Trichoderma viride (có kháng sinh không bay hơi) có hiệu quả ức chế ñược 61,1% sự phát triển của tản nấm R solani

trên môi trường nhân tạo (Denis và CTV (1991) [55]; Derrcole và CTV (1983); Dubey (1995) [56]; Wu (1983) [86]

Theo Wokocho, R.C và cộng sự (1996) [85], ở bắc Nigeria, kết quả

thực nghiệm trong nhà kính cho thấy nấm Trichoderma viride ñã làm giảm tỷ

lệ nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua khi lây nhiễm ñồng thời hoặc lây

nhiễm nấm Trichoderma viride trước 3 ngày Việc sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma sp (từ loài nấm T lignorum) trên cây bông ñã làm giảm từ

15 – 20% bệnh héo do nấm Verticillium sp và giúp tăng năng suất từ 3 – 9 tạ bông/ha, Sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma sp cũng làm giảm 2,5 – 3 lần

bệnh thối rễ cây con thuốc lá và rau màu Nhật Bản ñã nghiên cứu nấm

Trichoderma lignorum ñể trừ bệnh thối thân thuốc lá do nấm Corticium rolfsii,

Theo Yang Hetong và CTV (1996); Wang wei và CTV (1996) [87]; ñã chỉ ra

rằng nấm Trichoderma sp có hiệu lực ñối kháng mạnh với các loài nấm gây

bệnh lở cổ rễ, héo vàng, thối xám trên cây cà chua và dưa chuột trong nhà kính

Theo Anderens và CTV (1983); Barros và CTV (1996) [47]; Bhard waj

và CTV (1990); cho biết khi quả táo ñược xử lý bằng nấm Trichoderma viride

ñã làm giảm ñược 20- 40% tỷ lệ thối quả do nấm Botrytis cinerea, Alternaria tenuis Nấm này có thể bảo vệ hoàn toàn cây cà chua không bị thối thân do loài nấm S rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng trong nhà lưới ở Thái Lan

(Dubos và CTV (1991) [58] Theo Dubos và CTV (1979) [58]; ở Boocdo

Trang 32

(Pháp) người ta ựã thắ nghiệm nấm Trichoderma viride có hiệu quả phòng trừ

bệnh thối xám quả nho giảm 70% so với ựối chứng Theo Sing R.S và CTV

(1995) [82] thì nấm Trichoderma viride có thể ức chế sự phát triển của bệnh hại khoai tây do loài nấm R solani gây nên, hiệu quả ức chế tối ựa là 83,4%

Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy nấm ựối kháng Trichoderma viride không chỉ có khả năng ựối kháng cao mà còn ựóng vai trò là phân vi

sinh có tác dụng kắch thắch sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Theo Buimistru (1979); Elad và CTV (1980) [62]; Johnson và CTV (1990) [67]; Udaidulaev và CTV (1979); Wu.W.S (1983) [86]; dùng chế phẩm

Trichoderma sp có tác dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng, làm giảm tỷ lệ cây

bị bệnh rõ rệt, chế phẩm nấm ựối kháng Trichoderma sp có thể giúp cây khỏe

hơn, tăng sức ựề kháng với vi sinh vật gây bệnh, tác dụng kắch thắch sinh trưởng ựối với cây

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Nước ta nằm trong vùng nhiệt ựới, là ựiều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển Tuy nhiên cũng gây không ắt khó khăn trong sản xuất nông nghiệp như các loại thiên tai và các loại dịch hại cho cây trồng điều kiện nước ta rất

thuận lợi cho các loài nấm hại trong ựất phát triển như: Fusarium sp, Rhizoctonia sp, Sclerotium sp) thường xuyên hoạt ựộng ở tầng ựất mặt gây lên

các bệnh như lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng, chết rạp cây con,Ầ

Ở nước ta, việc ựi sâu nghiên cứu, tìm hiểu bệnh héo gốc mốc trắng và

lở cổ rễ do hai loài nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii vẫn chưa

nhiều đã có một số tài liệu ựề cập tới vấn ựề này song vẫn còn rất nhiều hạn chế, hầu như các tài liệu mới chỉ dừng lại ở việc mô tả triệu chứng, ghi nhận các thiệt hại, nêu ra nguyên nhân gây bệnhẦ một cách rất sơ lược hoặc chưa ựầy ựủ

Trang 33

Cũng ñã có khá nhiều kết quả nghiên cứu ñiều tra ngoài ñồng nhằm tìm hiểu về sự phân bố của hai loài nấm này Theo tác giả Hà Minh Trung trong 4 năm từ 1979 – 1982 ông ñã cùng các cộng sự của mình tiến hành ñiều tra trên

ñồng ruộng và phát hiện thấy loài Rhizoctonia solani hại trên 19 loại cây

trồng trong ñó: Có 02 loại cây làm phân xanh; 13 loại cỏ dại và 04 loại cây

trồng là ngô, cao lương, ñậu tương và lúa, Rhizoctonia solani là loài nấm gây

hại nguy hiểm trên ñồng ruộng (Hà Minh Trung và CTV 1993) [20]

Trên cây cà chua nấm Rhizoctonia solani cũng gây ra hiện tượng héo rũ

và lở cổ rễ Bệnh phá hại ở rễ, mầm và gốc thân sát mặt ñất Triệu chứng bệnh

có biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào thời kỳ xâm nhiễm của bệnh Tại gốc thân chỗ bị bệnh thường hình thành vết bệnh màu nâu kéo dài và bao quanh gốc thân làm cho cây con bị héo rũ

Theo Phan Thị Nhất (2000) [19] các loại cây trồng như cây họ cà, họ ñậu ñỗ, hoa thập tự, bầu bí trồng trên ñất thịt nặng, ñất bị úng nước nhiều vụ thường bị bệnh lở cổ rễ hại nặng hơn các chân ñất cao và thoát nước

Kết quả nghiên cứu của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện Bảo vệ thực vật tiến hành các thí nghiệm ở ñiều kiện nhiệt ñộ tử 210C – 300C ñều cho thấy ở ngưỡng nhiệt ñộ 280C – 300C là ñiều kiện thích hợp cho nấm

R solani phát triển hình thành hạch nấm nhanh hơn so với các ngưỡng nhiệt

ñộ thấp hơn Trong ñiều kiện ẩm ñộ cao thường xuyên trên 95% hạch nấm cũng ñược hình thành tăng nhanh hơn 37% ở ñất cát và tăng 42% ở ñất phù

sa Trong ñiều kiện ñất khô kiệt sau 2 ngày có ẩm ñộ cao hạch nấm mới phát triển hình thành hạch nấm mới

Theo tác giả Nguyễn Kim Vân và CTV [37] ñã nghiên cứu về nấm

Rhizoctonia solani trong năm 2000 trên các ruộng bắp cải bị bệnh thối bắp tại

3 tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên ñã xác ñịnh chính xác tác nhân gây

bệnh là do nấm Rhizoctonia solani gây ra và nấm hình thành nhiều hạch lớn

trên bắp cải

Trang 34

Bệnh héo gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii ñã ñược nghiên cứu

và xác ñịnh trên các cây trồng cạn ở Việt Nam Từ vết bệnh có những ñám sợi nấm trắng xốp như bông bao phủ Từ các sợi nấm hình thành lên các hạch nấm có kích thước 0,5 – 1mm Hạch nấm này là nguồn bệnh của năm sau (Lê Lương Tề, 2001) [24]

Nấm Sclerotium rolfsii là loài nấm ña thực có phạm vi ký chủ rất rộng

phá hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau như: thuốc lá, khoai tây, cà, ñậu

ñỗ, ñay,… Nguồn bệnh của chúng là sợi nấm và hạch nấm không chỉ tồn tại trong ñất mà còn tồn tại trên cả tàn dư cây trồng như: thân, lá, vỏ, quả, hạt (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 2001) [18]

Hạch nấm Sclerotium rolfsii là hình thức biến thái phức tạp của sợi nấm

chúng ñã ñược tạo ra nhờ sự ñan kết lại của nhiều sợi nấm Hạch có cấu tạo gồm 2 phần: Phần lõi và phần vỏ Phần vỏ sợi nấm do các sợi nấm xếp xít lại với nhau có tác dụng bảo vệ phần ruột bên trong gồm hệ sợi nấm vách mỏng

có nhiều tế bào chứa ñầy chất dinh dưỡng dự trữ

Trên các cây trồng cạn như cây lạc bệnh héo gốc mốc trắng thường có

xu hướng tăng từ khi cây ra hoa ñến khi cây làm quả Trong khi ñó ở giai ñoạn này bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc ñen, héo vàng, tái xanh lại có xu hướng giảm Tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng trên một số vùng sinh thái khác nhau là khác nhau: ðất ñồi 1 vụ lạc có tỷ lệ bệnh 3,7%, ñất cát là 6,31%, ñất nội ñồng

là 3, 24% (Lê Như Cương, 2004), [7]

Trong ñiều kiện thời tiết nắng nóng và ẩm của Miền bắc Việt Nam

Sclerotium rolfsii là một trong những tác nhân gây bệnh hại nguy hiểm cho

những cây trồng cạn như: Lạc, cà chua, bầu bí, ngô, ñậu tương,…(Nguyễn Kim Vân và CTV, 2000) [38]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly, Nguyễn Văn Dũng, Trần Thị

Thuần (2000) [32] ñã xác nhận bệnh chết héo lạc do nấm Sclerotium rolfsii

gây ra là một trong những bệnh phổ biến và là một trong những nguyên nhân

Trang 35

làm giảm năng suất Ở vùng đông Nam Bộ, trước khi thu hoạch tỷ lệ bệnh có nơi lên ựến 8 Ờ 10% Miền Bắc Việt Nam ựã phát hiện có những ruộng hại cục bộ có tỷ lệ bệnh héo rũ gốc mốc trắng lên tới 20 Ờ 25%

để phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng và bệnh lở cổ rễ do hai loài

nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii trên thế giới và ở Việt Nam ựã

có khá nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ như: biện pháp hóa học, luân canh cây trồng, biện pháp sinh học, biện pháp vật lý cơ giới, chọn tạo giống chống chịu,Ầ

Từ thời xa xưa cha ông ta ựã biết sử dụng vôi, tro bếp ựể cải tạo ựất và phòng trừ dịch hại Sử dụng khói bếp ựể chống lại các loại sâu mọt, bệnh hại

ựể bảo quản ngô, hành tỏi và ựặc biệt là ựã biết tuyển chọn các giống cây trồng ựịa phương có tắnh chống chịu cao

Trong những năm của thập kỷ 80 thế kỷ trước người ta ựã sử dụng biện pháp hóa học ựể phòng trừ bệnh hại do loại nấm này gây ra Một số nhà khoa học ựã nghiên cứu và ựánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ diệt

nấm bệnh Rhizoctonia solani Theo tác giả Hà Minh Trung trong 3 năm 1981

Ờ 1983 ông ựã tiến hành thắ nghiệm một số loại thuốc như Kitazin 50EC, Hinosan 50EC, Benlat 75WP, Zineb 80WP và hỗn hợp 10% Boócựô Kết quả cho thấy trong tất cả các loại thuốc trên chỉ có Kitazin 50EC và Hinosan

50EC có hiệu lực với nấm Rhizoctonia solani chút ắt

Cùng năm 1997, Trần Thị Thuần ựã nghiên cứu về hiệu lực ựối kháng của

chế phẩm T harzianum với nấm Sclerotium rolfsii cho hiệu lực phòng trừ 97%

Năm 1994 tác giả Hà Minh Trung [36] ựã sử dụng một số loại thuốc nhập nội là Validacin 3SL, Roral 50WP, Monceren, Moncut Kết quả cho thấy các loại thuốc trên ựều có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của bệnh rõ rệt và tốt hơn rất nhiều so với các loại thuốc trước ựó Trong ựó hiệu lực cao nhất là Validacin 3SL

Trang 36

Dù sử dụng biện pháp hóa học hoặc luân canh cũng không tiêu dịêt ñược tận gốc nguồn bệnh trên ñồng ruộng Sử dụng thuốc hóa học chưa ñem lại hiệu quả cao trong công tác phòng chống bệnh do hai loài nấm gây ra, biện pháp luân canh cây trồng cũng có hiệu quả nhất ñịnh song không tiêu diệt ñược hoàn toàn mầm bệnh có trong ñất Mặt khác việc sử dụng thuốc hóa học tràn lan ñã gây ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người cũng như cuộc sống của sinh vật có ích khác

ðể hạn chế nhược ñiểm của biện pháp hóa học người ta ñã tiến hành tìm hiểu biện pháp sinh học ñể bảo vệ cây trồng Trong ñó việc sử dụng các chế phẩm sinh học nấm ñối kháng ñể phòng trừ một số bệnh nấm có nguồn gốc trong ñất hại cây trồng là một hướng ñi tích cực có nhiều ưu ñiểm mang

tính khả thi Theo tác giả ðường Hồng Dật nấm Trichoderma viride có khả năng kìm hãm sự nảy mầm của hạch nấm Sclerotium rolfsii làm cho sợi nấm

bệnh bị hóa ñen hoặc hóa nâu sau 45 giờ trên môi trường PGA (ðường Hồng Dật, 1979) [9]

Theo Trần Thị Thuần (1997) [27], cho rằng cơ chế ñối kháng của nấm

Trichoderma viride ñối với một số bệnh hại cây trồng là cơ chế cạnh tranh, cơ

chế kháng sinh, tác ñộng của men và cơ chế ký sinh Việc sử dụng nấm ñối

kháng Trichoderma viride ở nồng ñộ thấp còn có tác dụng kích thích sự nảy

mầm của hạt giống, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của cây giúp tăng năng suất cây trồng

Năm 2000 tác giả Lê Lương Tề ñã nghiên cứu sử dụng nấm

Trichoderma viride ñể phòng chống bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra Bằng phương pháp sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñể

bón vào ñất trước khi gieo trồng, phun vào cây và xử lý hạt giống ñã ñem lại hiệu quả cao trong việc hạn chế bệnh lở cổ rễ, héo rũ, chết rạp cây con, khô vằn Ông còn cho biết thêm việc sử dụng hợp lý nấm ñối kháng ngoài tác dụng hạn chế sự phát triển của bệnh còn có tác dụng thúc ñẩy nhanh sự phân

Trang 37

giải các chất dinh dưỡng dưới dạng dễ hấp thụ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn, cho năng suất cao hơn, Lê Lương Tề (2001) [25]

Tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, nấm ựối kháng Trichoderma vieride ựã ựược bộ môn Bệnh cây Ờ Nông dược phân lập từ vùng ựất ở tầng

canh tác Việt Nam từ năm 1996

Theo tác giả đỗ Tấn Dũng (2001) [11], Lê Lương Tề và CTV (1997)

[23] mẫu phân lập Isolate Trichoderma viride Ờ 96 có hoạt tắnh ựối kháng cao

(ức chế, tiêu diệt) ựối với một số nấm trong ựất hại cây trồng gây bệnh như: lở

cổ rễ, héo vàng, chết rạp các cây họ ựậu, họ cà, họ dưa chuột

Theo tác giả đào đức Thức và CTV (1999) [35] khi phun Trichoderma viride Ờ 96 ở nồng ựộ 0,4% hiệu lực phòng trừ bệnh khá cao từ 70,9 Ờ 76,2%

trừ bệnh ựốm nâu, ựốm trắng, ựốm mắt cua, héo vàng trên thuốc lá đồng thời còn làm tăng tỷ lệ phẩm cấp I + II + III và năng suất của thuốc lá

Các thắ nghiệm tìm hiểu tắnh kháng của nấm ựối kháng trong những năm gần ựây cũng ựã ựược khá nhiều tác giả quan tâm Tại bộ môn Bệnh cây

- Viện Bảo vệ thực vật ựã tiến hành nghiên cứu nấm ựối kháng ựối với việc phòng chống bệnh khô vằn trên ngô, lúa và một số cây rau màu khác Kết quả cho thấy việc sử dụng chế phẩm nấm ựối kháng ựạt hiệu quả làm giảm bệnh 50% (Nguyễn Văn Tuất và CTV (2001) [34])

Dương Minh (đại học Cần Thơ) nghiên cứu 318 chủng nấm

Trichoderma spp, Trong ựó có 5 chủng có ựộc tố cao với nấm gây bệnh thối

rễ, Lê Lương Tề, đỗ Tấn Dũng, Ngô Bắch Hảo (đại học Nông nghiệp Hà Nội) và CTV, Nguyễn Thi Ly (Viện Bảo vệ thực vật) và CTV ựã nghiên cứu

nấm Trichoderma viride chống lại bệnh héo gốc mốc trắng

đại học Cần Thơ, Viện nghiên cứu lúa đồng bằng Sông Cửu Long, Công ty thuốc sát trùng Việt Nam, Viên Sinh học Nhiệt ựới ựã nghiên cứu

Trang 38

đồng bằng Sông Cửu Long và đông Nam Bộ Các nghiên cứu cho thấy nấm

Trichoderma có khả năng tiêu diệt nấm Rhizoctonia solani; Sclerotium rolfsii; F oxysporum hại cây trồng cạn Công dụng thứ hai của nấm là phân

hủy xenlulose, phân giải lân chậm tan Lợi dụng ựặc tắnh này, người ta trộn

nấm Trichoderma vào phân hữu cơ vi sinh ựể thúc ựẩy quá trình phân hủy

hữu cơ nhanh chóng

Từ năm 1990 ựến năm 1995, Bộ môn Bệnh cây - trường đại học Nông

nghiệp Hà Nội ựã tiên hành nghiên cứu nấm Trichoderma và thu ựược một số

kêt quả: Phân lập nấm, nghiên cứu khả năng ựối kháng, môi trường ựể nhân nuôi, Ầ Trong các năm gần ựây, Bộ môn Bênh cây tiếp tục triển khai ựề tài

với nhiệm vụ sản xuất và ứng dụng nấm ựối kháng Trichoderma trong phòng

chống bệnh hại cây trồng

Theo đỗ Tấn Dũng (2000 Ờ 2001) [12] khảo sát hiệu lực của nấm

Trichoderma viride với một số loài nấm hại vùng rễ cây trồng cạn trên môi

trường nhân tạo, kết quả cho thấy loài nấm này có hiệu lực ựối kháng cao, có

khả năng cạnh tranh, ức chế và tiêu diệt nấm gây bệnh Nâm Trichoderma viride là loài có khả năng phát sinh, phát triển nhanh, tốc ựộ hình thành bào tử

nhiều trên môi trường nhân tạo sau nuôi cấy 5 Ờ 6 ngày trong ựiều kiện thắch hợp từ 25 Ờ 300C và ngưỡng pH thắch hợp 6 Ờ 7 Nấm Trichoderma viride vừa

là nấm hoại sinh vừa là nấm ựối kháng, nó có thể sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại môi trường tự nhiên khác nhau Trong ựó, môi trường trấu cám khô là thắch hợp nhất Khảo sát hiệu lực phòng trừ của các chế phẩm sinh học,

nấm Trichoderma viride với các loại nấm gây bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc

trắng ựậu tương ở giai ựoạn hạt và cây non trong ựiều kiện invitro, số liệu thu

ựược cho thấy nấm Trichoderma viride có mặt trước nấm gây bệnh thì khả

năng cạnh tranh, chiếm chỗ, ức chế và tiêu diệt cũng như hiệu lực phòng trừ

của nó cao nhất so với nấm Trichoderma viride có mặt cùng hay sau nhóm

nấm hại vùng rễ

Trang 39

Từ năm 1990 ñến năm 1995, nấm ñối kháng Trichoderma ñã ñược Bộ

môn Bệnh cây Viện Bảo vệ thực vật tiến hành nghiên cứu và bước ñầu thu

ñược một số kết quả, Phạm Văn Lầm (1995) [17] các nấm Trichoderma có khả năng ñối kháng với nhiều loại nấm gây bệnh hại cây trồng như: R solani,

S rolfsii, Fusarium sp, pythyum,… Theo Trần Thị Thuần (1998), ánh sáng ảnh hưởng khá rõ nét ñến sự phát triển, sự hình thành bào tử của nấm T harzianum trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ở nhiệt ñộ 280C khi có ánh sáng xen tối là ñiều kiện thuận lợi nhất cho nấm phát triển và cho số lượng bào tử nhiều nhất ðiều kiện tối liên tục không thuận lợi cho nấm này sinh trưởng,

phát triển cũng như hình thành bào tử Nấm Trichoderma thể hiện tính ñối

kháng với một số nấm gây bệnh hại cây trồng thông qua cơ chế ký sinh và kháng sinh Cơ chế ký sinh do tiếp xúc trực tiếp với nấm bệnh, cơ chế kháng sinh biểu hiện ở chỗ ức chế khi chúng không tiếp xúc với nhau xong làm hạn chế sự phát triển của nấm bệnh

Nhân nuôi nấm T harzianum tạo chế phẩm làm nguồn giống, cho thấy

ñiều kiện ngoại cảnh như: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm có liên quan chặt chẽ ñến

sự sinh trưởng phát triển của nấm này ðiều kiện nhiệt ñộ 250C – 300C và

sáng tối xen kẽ là ñiều kiện thuận lợi cho nấm T harzianum sinh trưởng và

phát triển trong phòng thí nghiệm ðiều kiện tối liên tục không thuận lợi cho nấm này sinh trưởng, phát triển cũng như hình thành bào tử Thời gian bảo quản chế phẩm có ảnh hưởng ñến chất lượng của chế phẩm Thời gian bảo quản càng lâu nâm chất lượng chế phẩm càng giảm, vì vậy nên bảo quản chế phẩm khô trong túi nylon có thể giữ ñược 9 tháng kể từ ngày sản xuất

Xây dựng quy trình sản xuất nấm Trichoderma và sử dụng chúng ñể

phòng trừ một số bệnh: Lở cổ rễ, khô vằn, thối gốc trên các cây ngô, ñậu tương, lạc,… Với hiệu quả giảm bệnh ñạt từ 42 – 66% tùy loại cây trồng Có

thể sử dụng một số môi trường nhân sinh khối nấm Trichoderma như thóc,

Trang 40

Các nghiên cứu về hiệu quả phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng bằng chế phẩm sinh học cũng ñã ñược tiến hành, Các tác giả Phạm Văn Biên, Mai

Thị Vinh, Nguyễn Văn Kiện (2002) [2] cho rằng hai nấm ñối kháng T harzianum và Gliocladium viens có khả năng tiêu diệt ñược nấm gây bệnh Sclerotium rolfsii và một số nấm gây bệnh trong ñất Ở công thức ủ hạch nấm Sclerotium rolfsii hai tuần với nấm Gliocladium harzianum, hoặc ủ hạch nấm Sclerotium rolfsii bốn tuần với nấm Trichoderma viride rồi rửa lại bằng nước

cất, tỷ lệ nảy mầm của hạch giảm ñáng kể

Thí nghiệm phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng cà chua bằng chế phẩm

Trichoderma viride của ðỗ Tấn Dũng và CTV (2001) [10] ở công thức xử lý

30 gram chế phẩm trên 20m2 cà chua cho hiệu lực phòng trừ bệnh ñạt tới 78,3% sau 21 ngày xử lý, còn ở công thức xử lý từ 10 - 20 gam chế phẩm /20

m2 cà chua thì hiệu lực phòng trừ bệnh thấp hơn, dao ñộng từ 40,0 – 61,7%

Theo Lê Lương Tề (2001) [25] nấm Trichoderma viride có hiệu quả

phòng trừ khá cao ñối với bênh lở cổ rễ, héo rũ, chết rạp, khô vằn do nấm

Rhizoctonia solani gây ra, làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh của cây từ 50 – 70%,

tùy theo ñiều kiện mùa vụ Phương pháp sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng

Trichoderma viride có thể bón vào ñất trước khi gieo trồng, phun vào gốc

cây và xử lý hạt giống Ngoài tác dụng hạn chế bệnh, chế phẩm nấm ñối

kháng Trichoderma viride còn có khả năng thúc ñẩy nhanh sự phân giải các

chất dinh dưỡng dưới dạng dễ hập thụ tạo ñiều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao hơn

Theo Lê Lương Tề và CTV (1997) [23] cho biết mẫu phân lập Isolate

Trichoderma viride - 96 có hoạt tính ñối kháng mạnh với một số loài nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất như: R solani, S rolfsii, Pythyum sp, F oxysporum… Ở nước ta các bệnh này khó phòng trừ bằng thuốc hóa học, (Theo Lê Lương Tề (2001) [25]) nấm Trichoderma viride có hiệu quả phòng trừ khá cao ñối với bệnh lở cổ rễ, héo rũ, chết rạp, khô vằn do nấm R solani

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14 - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Hình 1 Thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14 (Trang 56)
Hình 2: Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012 - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Hình 2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012 (Trang 60)
Hỡnh 3: Diễn biến bệnh hộo rũ gốc mốc ủen trờn giống lạc L14 trồng vụ - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
nh 3: Diễn biến bệnh hộo rũ gốc mốc ủen trờn giống lạc L14 trồng vụ (Trang 62)
Bảng 5: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 trồng vụ - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Bảng 5 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 trồng vụ (Trang 63)
Hỡnh 5: Diễn biến bệnh ủốm nõu, ủốm ủen và bệnh gỉ sắt trờn giống lạc - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
nh 5: Diễn biến bệnh ủốm nõu, ủốm ủen và bệnh gỉ sắt trờn giống lạc (Trang 65)
Hỡnh 6: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phũng trừ bệnh ủốm nõu - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
nh 6: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phũng trừ bệnh ủốm nõu (Trang 75)
Hỡnh 7: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phũng trừ bệnh ủốm ủen - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
nh 7: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phũng trừ bệnh ủốm ủen (Trang 76)
Hình 8: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Hình 8 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại (Trang 78)
Hỡnh 11: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ủồng 30BTN, - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
nh 11: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ủồng 30BTN, (Trang 87)
Hình 1a: Nấm Aspergillus niger  trên - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Hình 1a Nấm Aspergillus niger trên (Trang 106)
Hình 5: Hạch nấm S.rolfsii trên gốc - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Hình 5 Hạch nấm S.rolfsii trên gốc (Trang 107)
Hỡnh 9. Ảnh hưởng của xử lý hạt lạc bằng thuốc trừ nấm ủến sinh trưởng - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
nh 9. Ảnh hưởng của xử lý hạt lạc bằng thuốc trừ nấm ủến sinh trưởng (Trang 108)
Bảng 12: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phũng trừ bệnh ủốm ủen hại - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Bảng 12 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phũng trừ bệnh ủốm ủen hại (Trang 111)
Bảng 13: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Bảng 13 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại (Trang 112)
Bảng 14. Ảnh hưởng của cỏc loại thuốc húa học phũng trừ bệnh ủến - Điều tra bệnh hại giống lạc l14 và biện pháp phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2012 tại huyện thường tín, hà nội
Bảng 14. Ảnh hưởng của cỏc loại thuốc húa học phũng trừ bệnh ủến (Trang 114)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w