1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội

108 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giống cà chua cũ như: cà chua Ba Lan trắng, cà chua Ba Lan xanh, cà chua múi Hà Nội những giống này cho năng suất thấp và không ổn ñịnh, ñồng thời các giống cà chua cũ bị các ñối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

ðIỀU TRA BỆNH CHÍNH HẠI CÀ CHUA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG THUỐC HOÁ HỌC NĂM 2011 - 2012 TẠI HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN VIÊN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu

và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công

bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân

Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Viên – Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân HTX Thanh Thượng, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội Cán bộ phòng kinh tế, phòng thống kê, Trạm bảo vệ thực vật huyện Sóc Sơn ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè và tất cả người thân ñã luôn bên cạnh ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Minh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 4

2.1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 4

2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại cà chua 5

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 12

2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua huyện Sóc Sơn và TP Hà Nội 14

2.2.3 Lịch sử nghiên cứu bệnh nấm hại cà chua ở Việt Nam 17

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Vật liệu nghiên cứu 23

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 23

3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 23

3.1.4 Thời gian nghiên cứu: 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

Trang 5

3.2.1 điều tra thành phần bệnh hại cà chua vụ Thu đông 2011, đông

Xuân 2012 23

3.2.2 điều tra diễn biến một số bệnh chắnh hại cà chua vụ đông Xuân 2012 23

3.2.3 điều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ựến một số bệnh chắnh hại cà chua 23

3.2.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh mốc sương hại cà chua bằng thuốc hoá học 25

3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin: 25

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thắ nghiệm: 25

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu ngoài ựồng ruộng 25

3.4 Công thức tắnh tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%) 30

3.5 Xử lý thống kê: 31

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 điều tra xác ựịnh thành phần nấm bệnh hại cà chua vụ Thu đông, đông Xuân năm 2011, 2012 tại Sóc Sơn Ờ Hà Nội 32

4.2 Diễn biến một số bệnh chắnh hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 41

4.2.1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 41

4.2.2 Diễn biến bệnh ựốm vòng hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 42

4.2.3 Diễn biến bệnh mốc sương hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 43

4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái và kỹ thuật canh tác ựến một số bệnh chắnh hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 45

Trang 6

4.3.1 Ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến sự phát sinh gây hại của một

số bệnh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà

Nội 45

4.3.2 Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của một số bệnh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 49

4.3.4 Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến diễn biến một số bệnh hại cà chua vụ đông Xuân năm 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 61

4.3.5 Ảnh hưởng của biện pháp canh hữu cơ ựến diễn biến một số bệnh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 66

4.4 Khảo sát hiệu quả phòng trừ của một số thuốc hoá học ựối với bệnh mốc sương cà chua vụ đông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn Ờ Hà Nội 71

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 đề nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Sản xuất cà chua ở Việt Nam (1996 Ờ 2001) 13 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cây vụ ựông tại TP Hà Nội trong năm 2011 14 Bảng 2.3: Tình hình sản xuất cà chua tại TP Hà Nội trong những năm gần ựây 15 Bảng 2.4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn năm 2011 16 Bảng 2.5: Thực trạng sản xuất cà chua tại Sóc Sơn từ năm 2008 ựến năm

2011 17 Bảng 4.1 Thành phần bệnh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại huyện

Sóc Sơn, Hà Nội 33 Bảng 4.2 Thành phần bệnh hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 tại

huyện Sóc Sơn, Hà Nội 34 Bảng 4.3: Diễn biến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng và bệnh

héo xanh hại cà chua giống F1 TN267 vụ đông Xuân năm 2012 42 Bảng 4.4: Diễn biến bệnh ựốm vòng hại giống cà chua F1 TN267 vụ

đông Xuân năm 2012 tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội 43 Bảng 4.5: Diễn biến bệnh mốc sương hại giống cà chua F1 TN 267 vụ

đông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 44 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến sự phát sinh gây hại của

bệnh lở cổ rễ hại giống cà chua F1 TN267 vụ Thu đông năm

2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 46 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến sự phát sinh gây hại của

bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 47 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến sự phát sinh gây hại của

bệnh héo xanh hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu đông năm

2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 48

Trang 8

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của bệnh lở cổ rễ

hại cà chua giống vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà NộiẦẦẦẦ50 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của bệnh héo

rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 51 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của bệnh héo

xanh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 53 Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh lở cổ rễ cà chua giống F1

TN267 vụ Thu đông 2011 và vụ đông Xuân 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 55 Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh héo rũ gốc mốc trắng

hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011,

2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 56 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh héo xanh hại cà chua

F1 TN 267 vụ Thu đông 2011 và vụ đông Xuân 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 58 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh mốc sương hại giống

cà chua F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 60 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến diễn biến bệnh héo xanh

hại giống cà chua F1 TN267 vụ đông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 62 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến diễn biến bệnh mốc

sương hại giống cà chua F1 TN267 vụ đông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 65 Bảng 4.18 Diễn biến của bệnh lở cổ rễ hại giống cà chua F1 TN267 vụ Thu đông

2011 theo quy trình sản xuất hữu cơ và theo tập quán của nông dân 67

Trang 9

Bảng 4.19 Diễn biến của bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại giống cà chua

F1 TN267 vụ Thu đông 2011 theo quy trình sản xuất hữu cơ và theo tập quán của nông dân 68 Bảng 4.20 Hạch toán kinh tế cho 1 sào cà chua theo quy trình SXRHC

và SXTND tại HTX Thanh Thượng Ờ xã Thanh Xuân, Sóc Sơn,

Hà Nội vụ đông Xuân 2012 70 Bảng 4.21 Hiệu lực phòng trừ bệnh mốc sương của một số loại thuốc

hóa học Nồng ựộ 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (2000 Ờ 2009) 4

Hình 4.1: Triệu chứng bệnh lở cổ rễ và bệnh chết rạp cây con hại cà chua giống F1 TN267 36

Hình 4.2: Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng F1 TN267 37

Hình 4.3: Triệu chứng bệnh ựốm vòng hại lá cà chua giống F1 TN267 38

Hình 4.4: Triệu chứng bệnh mốc sương hại quả cà chua giống F1 TN267 39

Hình 4.5: Triệu chứng bệnh héo xanh hại cà chua 40

Hình 4.6: Triệu chứng bệnh xoăn vàng ngọn hại cà chua F1 TN267 41

Hình 4.7: Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của bệnh lở cổ rễ hại cà chua giống vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 50

Hình 4.8 Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua giống vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 52

Hình 4.9 Ảnh hưởng của giống ựến sự phát sinh gây hại của bệnh héo xanh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội 53

Hình 4.10: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh lở cổ rễ cà chua giống F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân năm 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 55

Hình 4.11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua vụ giống F1 TN 267 Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 57

Hình 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh héo xanh hại cà chua giống F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 59

Hình 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến bệnh mốc sương cà chua giống F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 61

Hình 4.14 Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến diễn biến bệnh héo xanh hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 64

Trang 12

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Trong ñời sống hàng ngày của con người, bên cạnh các loại lương thực ñược sử dụng thì thực phẩm là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng Các dưỡng chất phổ biến nhất có thể ñược cung cấp từ các loại thực phẩm là protit, các axit amin không thay thế, các loại vitamin, … Trong các loại thực phẩm nói trên, cà chua là một trong những loại rau ăn quả ñược sử dụng phổ biến nhất ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới Trong cà chua có chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu cho con người mà quan trọng nhất là vitamin

A và vitamin C

Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum, là cây trồng

thuộc họ cà (Solanaceae) ðây là loại rau ăn quả ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, cà chua cũng là một trong những loại cây trồng có thành phần dịch hại ña dạng và phong phú nhất trong số các loài rau ăn quả ở nước

ta Theo CABI (2006), thành phần dịch hại trên cà chua ở Việt Nam bao gồm:

39 loài côn trùng, 10 loài tuyến trùng, 16 loài nấm, 4 loài vi khuẩn và 1 loài nấm Hiện nay, ở Việt Nam ñã phát hiện nhiều loại bệnh hại trên cà chua có ý

nghĩa kinh tế lớn như bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith ), bệnh mốc sương (Phytophthora infestans) Nhiều năm dịch bệnh này

ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất cũng như năng xuất và chất lượng của cà chua

Một trong những vấn ñề ñang ñược sản xuất nông nghiệp quan tâm hiện nay ñó là làm sao tìm ra những giải pháp tốt nhất phòng trừ dịch hại trên cây trồng một cách có hiệu quả, an toàn ñối với con người và môi trường sinh thái ðối với cà chua thì biện pháp chủ yếu và phổ biến nhất hiện nay trong phòng trừ bệnh hại là việc sử dụng thuốc hoá học ñặc hiệu Tuy nhiên, biện pháp này có hiệu lực chủ yếu ñối với một số loài nấm, riêng ñối với bệnh héo

Trang 13

xanh vi khuẩn cũng như bệnh xoăn vàng ngọn thì chưa có thuốc ñặc trị ñể phòng trừ Biện pháp hoá học mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng lại ảnh hưởng tới môi trường sinh thái cũng như chất lượng nông sản phẩm Hiện nay, sản xuất rau theo hướng hữu cơ ñã và ñang ñược mở ra những hướng ñi mới cho công tác bảo vệ thực vật, việc sử dụng các loài thiên ñịch có ích, các chế phẩm sinh học cũng như việc sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học ñể phòng trừ các tác nhân gây bệnh ñang ñược quan tâm và ứng dụng rộng rãi Nó mang lại hiệu quả lâu dài, bền vững, an toàn, thân thiện với con người và môi trường sống

Trong những năm gần ñây, cà chua ñã trở thành cây trồng chủ lực mang lại nguồn thu nhập chính cho nhiều nông dân trong cả nước cũng như ở Sóc Sơn, Hà Nội Một số giống cà chua cũ như: cà chua Ba Lan trắng, cà chua Ba Lan xanh, cà chua múi Hà Nội những giống này cho năng suất thấp

và không ổn ñịnh, ñồng thời các giống cà chua cũ bị các ñối tượng sâu bệnh hại nặng như bệnh héo xanh, bệnh mốc sương, bệnh héo rũ gốc mốc trắng dẫn ñến phẩm chất thấp và hiệu quả không cao, ñến nay hầu như không ñược gieo trồng Trong 2 năm trở lại ñây, nông dân ñã sử dụng các giống cà chua mới như: giống VT3, HT21, C95, PT1, F1 TN267 ñể thay thế cho các giống cà chua cũ nhằm nâng cao năng suất cũng như phẩm chất của quả, hạn chế các ñối tượng sâu bệnh phát sinh gây hại Việc tìm hiểu diễn biến của các ñối tượng bệnh hại trên các giống cà chua mới này ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội là rất cần thiết Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của

PGS TS Nguyễn Văn Viên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðiều tra bệnh chính

hại cà chua và biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học năm 2011 - 2012 tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội”

Trang 14

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Nhằm xác ñịnh thời ñiểm phát sinh và mức ñộ gây hại của một số bệnh chính hại trên một số giống cà chua mới tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Lựa chọn thuốc có hiệu quả tốt ñể phòng chống bệnh chính hại cà chua trong sản xuất

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến của bệnh hại cà chua

- ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh, bệnh ñốm vòng, bệnh mốc sương trên ñồng ruộng

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái và kỹ thuật canh tác như: chân ñất, giống, thời vụ, chế ñộ luân canh, biện pháp canh tác hữu cơ ñến sự phát triển của bệnh chính hại cà chua

- Tìm hiểu thuốc phòng trừ có hiệu quả nhất ñối với bệnh mốc sương hại cà chua tại Sóc Sơn, Hà Nội

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Những nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Cà chua là loại rau ăn quả, có giá trị dinh dưỡng cao và ñược sử dụng ở nhiều dạng khác nhau: chế biến, xa lát, làm các món ăn, nước giải khát Ngoài giá trị dinh dưỡng, cà chua còn là cây ñem lại hiệu quả kinh tế cao Cà chua có thể là mặt hàng xuất khẩu tươi hoặc làm nguyên liệu cho nhà máy trong công nghiệp ñồ hộp Với tầm quan trọng như vậy nên sản xuất cà chua và sử dụng cà chua trên thế giới không ngừng tăng lên Cà chua ñược trồng rộng rãi và ñược canh tác khoảng 200 năm nay ở Châu Âu ñể làm cây thực phẩm

Hình 1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (2000 – 2009)

Nguồn: www.tomatoestoday.com

Trang 16

Theo số liệu từ Bộ Nơng nghiệp Hoa Kỳ (USDA): Sản xuất cà chua trên tồn thế giới đạt 158.368.530 tấn trong năm 2009, 3,7% so với năm trước Trung Quốc là nước sản xuất cà chua hàng đầu trong năm 2009, tiếp theo là Hoa Kỳ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn ðộ, Ai Cập và Ý Trong năm 2009, Trung Quốc chiếm 24% sản lượng trên tồn thế giới

Như đã đề cập ở trên, năm 2009 thế giới sản xuất 158.368.530 tấn cà chua, tăng 3,7% so với 152.577.109 tấn trong năm 2008 Qua biểu đồ trên cho thấy, sản lượng cũng như diện tích của cà chua luơn tăng so với các thập niên trước Tính từ năm 2000 đến 2009, trên tồn thế giới sản lượng của cây trồng này đã tăng 28%

Quan sát thấy trong biểu đồ chúng ta nhận thấy: Trung Quốc là quốc gia sản xuất cà chua dẫn đầu trong nhiều năm, tăng 38.213.528 tấn trong năm

2009 và tăng 0,6% so với năm 2008 Tính từ năm 2000, sản xuất của đất nước này đã tăng 53%

ðất nước sản xuất cà chua lớn thứ 2 là Hoa Kỳ, thu hoạch 15.840.173 tấn năm 2009, tăng 3,1% so với năm 2008 và đạt 15.362.631 tấn Trong giai đoạn 10 năm từ 2000 đến 2009, sản xuất cà chua của Hoa Kỳ tăng 12% Các nước cĩ diện tích trồng cà chua lớn trên thế giới là Thổ Nhĩ Kỳ,

Ấn ðộ, Ai Cập và Ý Trong năm 2009, Thổ Nhĩ Kỳ sản xuất 12.487.218 tấn,

Ấn ðộ 12.035.077 tấn, Ai Cập 11.201.918 tấn và Ý 7.147.891 tấn Sản xuất

cà chua ở Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn ðộ và Ai Cập đã tăng trưởng liên tục trong 10

năm, trong khi đĩ sản xuất cà chua tại Ý giảm (www.tomatoestoday.com)[60].

2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại cà chua

Theo J P Jones, J B Jones, R E Stall, and J A Zitter, Collators (1993)[35], đã chẩn đốn và xác định các loại bệnh hại trên cây cà chua do nấm, vi khuẩn, tuyến trùng, virus gây ra Các tác giả đã xác định thành phần nấm bệnh hại cà chua rất phong phú, cĩ 28 lồi nấm hại trên rễ, thân, lá, quả

cà chua ở ngồi sản xuất cũng như vận chuyển

Trang 17

Theo en.wikipedia (12/7/2012)[34], có 21 bệnh hại cà chua do nấm gây ra

* Bệnh lở cổ rễ

Nấm Rhizoctonia ñược bắt ñầu biết ñến bởi DeCandolle vào năm 1815 Khi ñó nấm Rhizoctonia crocorum (Pers.) DC ñược coi là loài ñiển hình (Akira Ogoshi, 1996) [23] Trong khi nấm Rhizoctonia solani là loài quan trọng nhất của loài Rhizoctonia chỉ ñược mô tả lần ñầu khi Julius Kühn

nghiên cứu về bệnh lở cổ rễ trên cây khoai tây năm 1958 (Paulo Ceresini, 1999) [49]

Loài Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất

Chúng phân bố ở khắp nơi trên thế giới và gây hại trên rất nhiều loại cây trồng (Janice Y Uchida, 2008) [36] Theo Farr D F., et al (1989) [30] chỉ riêng ở Mỹ có ñến hơn 500 loài thực vật là ký chủ của nấm này Ở Nhật loài

Rhizoctonia solani gây hại hơn 142 loài thuộc 52 họ thực vật Một số cây ký

chủ có thể kể ñến như: ðậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột v.v ñặc biệt là cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí (Akira Ogoshi, 1996) [23] Với phạm vi ký chủ

và phân bố rộng, nấm Rhizoctonia solani thực sự là một loài dịch hại nguy

hiểm, ñe hoạ nghiêm trọng ñến sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới

Nấm Rhizoctonia solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến

ñộng giữa các isolate của nấm này về khả năng gây bệnh, phổ ký chủ, các ñặc tính hình thái sinh lý (Sneh & Cs, 1991)[54] Gần ñây nhiều kỹ thuật sinh học phân tử ñã ñược sử dụng ñể nghiên cứu sự ña dạng và mối quan hệ

phát sinh loài giữa các AG của nấm Rhizoctonia solani (Liu et al 1993)[44]

ñã chia AG 1 thành 6 nhóm phụ (ISG 1A, 1B, 1C, 1D, 1E và 1F) dựa trên phân tích RFLP (Registriction Fragment Length Polymorphism) của cùng rDNA-ITS (Internal Transcriped Spacer) và phân tích isozyme AG 4 ñược phân biệt thành 3 nhóm phụ AG 4-HIG, 4-HIGII, 4-HIGIII dựa trên các nghiên cứu về lai DNA/DNA và phân tích axít béo (Stevens Johnk, J., Jones

R K 2001)[58] Các isolate của nấm Rhizoctonia solani ñã ñược Carling và

Trang 18

Cs (2002) [27], [28] nhận biết và chia thành 14 nhóm liên hợp (Anastomosis Group-AG) từ AG 1 ñến AG 13 và AG-B1

Nấm Rhizoctonia solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm

trên mô ký chủ, hạch nấm ñược ñan kết lại từ những sợi nấm Chúng tồn tại trong ñất, trong tàn dư cây trồng và nảy mẩm khi ñược kích thích bởi những dịch tiết ra từ cây ký chủ bị nhiễm bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào

ñất Ngoài truyền bệnh qua ñất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani có khả

năng truyền qua hạt giống với tỷ lệ lên tới 30% ở Mỹ (Kokalis-Burelle, N., et

al (1997)[41] ðặc biệt nấm Rhizoctonia solani có thể sống như một loài nấm

hoại sinh nếu ñất chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Paulo Ceresini, 1999) [49]

ðể phòng trừ bệnh lở cổ rễ các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề xuất nhiều biện pháp: Chọn lọc giống có chất lượng cao, không có nguồn bệnh Trước khi gieo trồng cần tưới tiêu nước ñể ngăn ngừa sự tích tụ nước Trồng cây với khoảng cách thích hợp, tránh trồng dầy dẫn ñến ñộ ẩm cao trong tán

lá là ñiều kiện thích hợp cho nấm phát sinh, gây bệnh Loài trừ tàn dư cây bệnh sau thu hoạch sẽ làm giảm số lượng nguồn bệnh trong ñất Trong một vài trường hợp luân canh với cây trồng không mẫn cảm cũng làm giảm mức

ñộ bệnh Bổ sung phân trộn và phân hữu cơ có thể giảm mức ñộ nhiễm bệnh Nhiều nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc hoá học ñối với nấm

Rhizoctonia solani cũng ñã ñược tiến hành Các thuốc trừ nấm ñược sử dụng

hợp lý như: Methyl thiophanate, Chlorothalonil ñều có hiệu quả trong phòng

trừ bệnh nấm Rhizoctonia solani (Janice Y Uchida, 2008)[36] Việc xử lý ñất

bằng thuốc hoá học Agrosan, Benomyl, Captan, Carboxin có hiệu lực phòng

chống nấm Rhizoctonia solani trong 20 ngày (Ghaffa, A., 1988)[31] Ở

Haryyana (Ấn ðộ) thuốc Brassicol, Topsin-M, Captan, Difolatan và Blitox 50

có hiệu quả tốt trong phòng trừ bệnh lở cổ rễ và chua

Ngày nay, với xu thế phát triển mới con người ñang rất quan tâm ñến việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học, các chất kích kháng ñể

Trang 19

phòng trừ dịch hại cây trồng Các chất kích kháng với nhiều ñặc tính ưu việt hơn như an toàn với môi trường, con người và vật nuôi, tăng tính kháng bệnh cho cây, không tạo ra các chủng nòi gây bệnh mới kháng thuốc, ñảm bảo sự cân bằng sinh thái

* Bệnh héo rũ gốc mốc trắng

Nấm Sclerotium rolfsii Sacc ñược Rolfs phát hiện và nghiên cứu ñầu

tiên vào năm 1892 trên cây cà chua Những phát hiện sau ñó chứng minh nấm

có khả năng gây hại trên các cây trồng khác nhau như củ cải ñường, lạc, cà rốt

Các loài nấm Sclerotium có sự khác nhau nhiều về hình thái nhưng

chúng có ñặc ñiểm chung là ñều hình thành hạch nấm với kích thước khác

nhau, màu sắc từ nâu sáng ñến nâu ñen Nấm Sclerotium thuộc lớp nấm ñảm

(Basidiomycetes) (Punja và Grogan, (1981) [51] Trong nhóm nấm này thì nấm

Sclerotium rolfsii Sacc ñược biết ñến là loài nấm có phổ ký chủ khá rộng ngoài

tự nhiên và là nguồn bệnh gây hại lớn cho cây trồng (Anycook, 1966) [25]

Theo Stephen và Cs thuộc ðại học Hawaii (2000) [56], trên thế giới ñã

nghiên cứu, xác ñịnh ñược phạm vi ký chủ của nấm Sclerotium rolfsii Sacc

với ít nhất 500 loài cây trồng thuộc 100 họ thực vật Những cây ký chủ mẫn cảm nhất với bệnh bao gồm: họ cà (cà chua, khoai tây, cà pháo v.v), họ hoa thập tự (cải bắp, súp lơ trắng, súp lơ xanh, cải dầu), họ ñậu ñỗ (ñậu tương, lạc, ñậu xanh), họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu, bí ñao, bí ngô)

Nấm Sclerotium rolfsii Sacc có thể sinh trưởng phát triển và tấn công

vào bộ phận cây sát mặt ñất Trước khi nấm xâm nhập vào mô ký chủ, chúng sản sinh tản nấm trên bề mặt gốc thân, quá trình tấn công có thể mất từ 2 – 10 ngày (Townsend và Willetts, 1954)[59]

Bệnh héo rũ gốc mốc trắng ñược xác ñịnh do nấm Sclerotium rolfsii

Sacc gây ra (Barnett H L & cs, 1998)[26] Nấm là loài vi sinh vật hảo khí, ưa

ẩm và nhiệt ñộ cao khoảng 20 – 300C (Mc Carter S M., 1993)[46] Nhiệt ñộ thấp hơn 100C hoặc cao hơn 400C nấm không tồn tại ñược Nấm Sclerotium

rolfsii có khả năng sinh trưởng, phát triển trong khoảng pH rộng, thuận lợi nhất

Trang 20

trong khoảng 3-5 (Stephen el al., 1992)[58] Sợi nấm màu trắng, mịn Từ sợi nấm hỡnh thành nhiều hạch nấm sau 4-7 ngày Hạch nấm cú hỡnh cầu, ban ủầu

cú màu trắng sau chuyển sang màu vàng, cuối cựng cú màu vàng nõu, kớch thước 1-2mm (Purseglove J W., 1968)[52] Sự nảy mầm của hạch nấm xảy ra trong khoảng pH từ 2-5 Hạch nấm cú khả năng chống chịu tốt với ủiều kiện mụi trường bất lợi Trong khi sợi nấm bị chết ở nhiệt ủộ 00C thỡ hạch nấm vẫn

cú thể sống sút ở nhiệt ủộ dưới - 100C (Stephen el al., 1992)[58] Hạch nấm cú thể tồn tại trong ủất từ năm này sang năm khỏc ở tầng ủất mặt, ủất canh tỏc (Gulshan L & Cs, 1992)[32]

Ở Nepan bệnh hộo rũ gốc mốc trắng là bệnh rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong ủất từ năm này sang năm khỏc và gõy thiệt hại cho nhiều loại cõy trồng cạn ở vựng này (Jayaswal, M L et al, 1998)[37]

Trờn thế giới nhiều phương phỏp trừ bệnh hộo rũ gốc mốc trắng cà chua

cú kết quả tốt ủó ủược nghiờn cứu và ỏp dụng rộng rói như: luõn canh cõy cà chua với cõy trồng khụng phải là ký chủ của nấm (O’bien R G & Cs, 1994)[48], bún phõn hợp lý, xử lý ủất trước khi trồng, sử dụng nấm ủối khỏng (Mc Carter, S M (1993), [46]

Thuốc húa học PCNB (Pentachloronitrobenzene) cú hiệu quả cao trong phũng trừ bệnh hộo rũ gốc mốc trắng (Stephen & Cs, 1992) [57], (Porter, I J., Feruglio, S E., Gross R W., 1995) [50]

* Bệnh hộo xanh

Vi khuẩn đ−ợc phát hiện đầu tiên sau nấm vào năm 1875 do Hallier Đó

là loài vi khuẩn gây thối củ khoai tây Hayward, A C (1986)[33] cho biết bệnh HXVK gây hại nghiêm trọng, phân bố rộng r>i và điển hình nhất ở vùng nhiệt đới, bán nhiệt đới và những vùng có khí hậu ấm áp trên thế giới

Bệnh gây lên thiệt hại đáng kể về năng suất cây trồng: cà chua, khoai tây, gừng, cà , ớt, thuốc lá, lạc, vừng (Chu Văn Chuông 2005)[2]

Trang 21

Nhiều tác giả trên thế giới đ> khảo sát và nghiên cứu về sự phân bố địa

lý của loài P solanacearum: cho đến nay đ> có hơn 4000 bài báo công bố kết

quả nghiên cứu về loại bệnh này (Kelman, A Sequeira L 1997)[40]

Phạm vi ký chủ của loài P solanacearum: là một loài ký sinh đa thực,

có sự biến đổi về tính gây bệnh trên các cây ký chủ với nhiều race, biovar

khác nhau P solanacearum có 5 race và 5 biovar khác nhau Mỗi loài cây

trồng ở các vùng điều kiện sống khác đều có thể nhiễm một hay nhiều race

của loài P solanacearum (Kelman, A 1954)[39]

* Bệnh ủốm vũng

Megan Kennelly (2009)[47] nghiờn cứu bệnh ủốm vũng cà chua do

nấm Alternaria solani gõy hại trờn lỏ và quả, bệnh hại cỏc lỏ già, rồi ủến cỏc

lỏ phớa trờn Nguồn bệnh tồn tại trong tàn dư, trờn hạt giống và cỏ dại Trong ủiều kiện mựa xuõn, mựa hố, thời tiết ấm, ẩm hoặc mưa nhiều, rất thuận lợi cho bệnh ủốm vũng phỏt triển

Bệnh ủốm vũng gõy hại trờn cả thõn, lỏ, quả Thậm trớ trong một số trường hợp thiệt hại của bệnh nặng cú thể làm cho 100% lỏ bị bệnh và làm cho lỏ biến dạng và khi bị bệnh nặng nú cú thể làm giảm năng suất một cỏch ủỏng kể và làm rụng quả (Andy Wyenandt, 2005) [24]

Theo tỏc giả Andy Wyenandt (2005)[24] cho rằng biện phỏp canh tỏc

cú thể sử dụng ủể làm giảm mức ủộ nhiễm bệnh như dọn sạch tàn dư cõy bệnh, cỏ dại, làm ủất kỹ và cú thể ngõm nước một vài ngày ủể giảm bớt nguồn bệnh tồn tại trong ủất (ủốm vũng, mốc sương) Luõn canh cõy trồng cú

ý nghĩa lớn trong việc làm giảm nguyờn nhõn gõy bệnh, khụng nờn luõn canh cỏc cõy họ cà như khoai tõy, cà tớm, ớt, nếu luõn canh thỡ thời gian cỏch ly thời gian 3 năm mới cú tỏc dụng phũng trừ tốt (sau 3 năm trồng lại) Cú thể tỉa bỏ lỏ già khi bị bệnh ủể giảm bớt nguồn bệnh trờn cõy

Biện phỏp vệ sinh ủồng ruộng cú khả năng làm giảm quỏ trỡnh xõm nhiễm của nấm gõy bệnh Thời vụ trồng, xử lý hạt, chọn cỏc cõy khỏe trước khi trồng gúp phần làm bệnh giảm Ngoài ra mật ủộ trồng hợp lý và chế ủộ

Trang 22

tưới nước hợp lý cũng góp phần làm giảm sự phát sinh của bệnh Một số thuốc có thể sử dụng ñể phòng trừ bệnh ñốm vòng cà chua thuộc gốc copper, maneb, chlorothalonil phòng trừ có hiệu quả so với ñối chứng (Megan Kennelly May, 2009) [47]

Karen Delahaut and Walt Stevenson (2004)[38] ñưa ra biện pháp luân canh cà chua với các cây trồng không thuộc họ cà từ 3 – 4 năm, loại bỏ tàn

dư, cỏ dại, sử dụng hạt giống khoẻ sạch, chọn cây con khoẻ, ngoài ñồng ruộng làm dàn thoáng, dùng thuốc hoá học ñể phòng trừ bệnh, phun sớm khi bệnh bắt ñầu xuất hiện trên ñồng ruộng

Ở Bắc Mỹ, tác giả ñã nghiên cứu hệ thống dự tính dự báo ñể phòng trừ bệnh ñốm vòng hại cà chua, hệ thống này nhằm xác ñịnh thời kỳ mà những ñiều kiện thuận lợi cho bệnh ñốm vòng phát triển cũng như áp dụng các loại thuốc phòng trừ bệnh ðể dự tính dự báo ñược thì phải căn cứ vào nhiệt ñộ môi trường tối ña, tối thấp, số giờ ẩm trên lá cây cà chua, ẩm ñộ không khí vượt quá 90% hay có mưa thì bệnh ñốm vòng sẽ phát sinh phát triển nặng, trong ñiều kiện ñó phải dự tính dự báo ñể phun thuốc phòng trừ và nên phun mỗi tuần 1 lần thì cho hiệu quả phòng trừ tốt nhất Tác giả cũng khuyên nên dùng thuốc có chứa hoạt chất chlorothalonin (L Madden và Cs 1978) [43] Manhattan, KS (2010)[45] cho biết ñốm vòng có thể gây hại bất kỳ thời gian nào, hại nặng vào thời kỳ sau trồng và nấm gây bệnh thường gây hại ở các lá già, trong ñiều kiện thuận lợi bệnh phát triển và gây biến dạng lá, bệnh hại trên quả sẽ làm giảm trọng lượng và giảm khả năng ra hoa Tác giả cũng nghiên cứu ñiều kiện sinh thái của bệnh: bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện ấm ẩm, mưa nhiều và ẩm ñộ không khí cao Biện pháp vệ sinh ñồng ruộng có thể giảm nguồn bệnh, có thể thu dọn tàn dư, ngắt bỏ lá, cây bị bệnh nặng rồi ñem tiêu huỷ, phải luân canh với cây trồng không thuộc họ cà Bệnh ñốm vòng phải phun sớm khi bệnh chớm xuất hiện, phun ñịnh kỳ 7 – 10 ngày

1 lần sẽ cho hiệu quả cao

Trang 23

* Bệnh mốc sương cà chua

Cà chua có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên nó lại là bệnh gây hại nguy hiểm, bệnh phát triển tốt trong ñiều kiện lạnh, ẩm, mưa phùn Ở Hawaii bệnh gây hại rất nghiêm trọng và cần ñược phòng trừ Bệnh gây hại nặng trên các cây họ cà Scot C Nelson (2008)[53] khẳng ñịnh bệnh hại trên tất cả các bộ phận của cây Ngoài biện pháp sử dụng các thuốc chứa hoạt chất Chlorothalonin, Copper, Mancozeb ñể phòng trừ thì biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp có hiệu quả phòng trừ bệnh tương ñối tốt

L J Erselius, A M Rodriquez, J Mukalazi (1997 – 1998)[42] nghiên cứu về sự biến ñổi tính gây bệnh của các chủng nấm hại trên giống cà chua và khoai tây là khác nhau Sự lai giữa các chủng nấm này có tính ñộc và tính gây bệnh cao trên các giống cà chua, khoai tây ðặc biệt khi lai các chủng lại với nhau thì nó có khả năng kháng thuốc Metalaxyl, tác giả cũng cho rằng sử dụng giống cà chua mang gen kháng bệnh có hiệu quả phòng trừ cao

E W Mutitu và Cs (2003)[29] nghiên cứu và nói rằng mốc sương là bệnh nguy hiểm nhất ñối với cà chua, bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện lạnh ẩm, bào tử phát tán nhanh trong ñiều kiện thích hợp Nấm phát triển tốt ở

ẩm ñộ cao ≈ 100%, nhiệt ñộ 16-220C, trong một số trường hợp bệnh nặng sẽ gây thành dịch và mất trắng ðể phòng trừ bệnh thì phải dùng thuốc trừ bệnh

và phun ñịnh kỳ Tuy nhiên thuốc trừ bệnh ñể lại dư lượng trên quả nên phải chú ý lựa chọn loại thuốc phù hợp Sử dụng giống chống chịu có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa tác nhân gây bệnh Tác giả nghiên cứu và cho rằng loài

xạ khuẩn ñược chiết xuất Streptomyces có thể phòng trừ bệnh mốc sương trên

ñồng ruộng

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Nước ta trồng cà chua ñã có lịch sử hơn 100 năm nay, do ñiều kiện thiên nhiên, khí hậu và ñất ñai ở Việt Nam rất thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát

Trang 24

triển Diện tích cà chua hàng năm biến ñộng từ 12 – 13 ngàn ha Trong những năm gần ñây, diện tích trồng cà chua ngày một tăng Trong giai ñoạn 1996 – 2001, diện tích trồng cà chua ở nước ta từ 7.509 ha ñã tăng lên 17.834 ha, và sản lượng

từ 118.209 tấn tăng lên 280.289 tấn, nhưng năng suất gần như không tăng (Bộ khoa học và công nghệ, 2002)[1]

Bảng 2.1: Sản xuất cà chua ở Việt Nam (1996 – 2001) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn/ha)

cà chua chủ yếu tập trung ở các tỉnh: Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Tây, Nam ðịnh và Vĩnh Phúc v.v Sản lượng cà chua tăng trung bình 23%/năm (Bộ khoa học và công nghệ, 2002)[1]

Trong ñề án phát triển rau, quả, hoa và cây cảnh thời kỳ 1999 – 2010 của

Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, cà chua là một trong những mặt hàng chủ yếu ñược quan tâm phát triển Theo ñề án, năm 2005 diện tích trồng cà chua trên toàn quốc là 20.000 ha với sản lượng 800.000 tấn, cho giá trị xuất khẩu 10 triệu USD; năm 2010 diện tích tăng lên là 60.000 ha, tổng sản lượng ñạt

Trang 25

2.400.000 tấn, cho giá trị xuất khẩu 100 triệu USD Nhà máy chế biến cà chua cô ñặc ñã ñược xây dựng tại Hải Phòng có công suất 10 tấn nguyên liệu/giờ, cho 3.800 tấn sản phẩm/năm (Bộ khoa học và công nghệ, 2002)[1]

2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua huyện Sóc Sơn và TP Hà Nội

2.2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua của Thành phố Hà Nội

Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước, có ñồng bằng Sông Hồng với chủng loại cây trồng phong phú Là một vùng có sức tăng trưởng kinh tế mạnh trong ñó tăng trưởng về nông nghiệp tăng 5,2 % so với cùng kỳ năm 2011 mặc dù nền kinh tế ñang gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Tổng diện tích ñất tự nhiên của thành phố Hà Nội là 803,87 km², trong ñó ñất nông nghiệp chiếm 64,7%

Phong trào thi ñua sản xuất vụ ñông ñang phát triển mạnh, trở thành vụ sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho người nông dân Diện tích cây vụ ñông năm 2011 trong toàn tỉnh ñạt 13.581 ha Số liệu cụ thể ñược thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cây vụ ñông tại TP Hà Nội trong năm 2011 Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn/ha)

Trang 26

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất cà chua tại TP Hà Nội trong những năm gần ñây

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP Hà Nội

2.2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua của huyện Sóc Sơn

Huyện Sóc Sơn nằm ở phía bắc Thủ ñô, cách trung tâm Hà Nội trên 30

km, tiếp giáp 2 tỉnh Thái Nguyên và Vĩnh Phúc Sóc Sơn là một huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu năm thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng ðời sống kinh tế - xã hội ở mức trung bình Diện tích ñất nông nghiệp toàn huyện 13.207,9 ha (chiếm 40% tổng diện tích ñất tự nhiên) Sản xuất nông nghiệp của huyện ñược quan tâm ñầu tư góp phần xây dựng thành công mô hình nông thôn mới

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của toàn huyện ñạt 12,37% trong ñó tăng trưởng kinh tế do lĩnh vực nông nghiệp mang lại chiếm 2.3% Sóc Sơn ñã thực hiện chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, giống và áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, ñảm bảo các dịch vụ nông nghiệp Khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, tiền vốn và sức lao ñộng Số liệu ñược thể hiện ở bảng 2.4

Trang 27

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn năm 2011

(tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội

Cà chua là cây trồng ñem lại hiệu quả kinh tế cao và trồng cà chua ở huyện Sóc Sơn mang lại lợi nhuận cho bà con nông dân trên 100 triệu ñồng/ha/năm

Trang 28

Bảng 2.5: Thực trạng sản xuất cà chua tại Sóc Sơn từ năm 2008 ựến năm 2011

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội

2.2.3 Lịch sử nghiên cứu bệnh nấm hại cà chua ở Việt Nam

Nước ta nằm trong vùng nhiệt ựới, là ựiều kiện cho cây trồng phát triển Tuy nhiên với ựiều kiện thời tiết như vậy cũng là ựiều kiện thuận lợi cho các loại dịch hại phá hại cây trồng, gây không ắt khó khăn trong sản xuất nông nghiệp dẫn ựến giảm năng suất cũng như phẩm chất của các loại nông sản điều kiện nước ta rất thuận lợi cho các loài nấm hại trong ựất phát triển như:

Fusarium sp, Rhizoctonia sp, Sclerotium sp,Ầ Những loài nấm này thường

xuyên hoạt ựộng ở tầng ựất mặt gây nên các bệnh như: lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng, chết rạp cây conẦ

Thành phần bệnh hại cà chua là rất phong phú, xuất hiện ở cả trong và ngoài nhà lưới có mái che Trên ruộng sản xuất gồm 19 loại gây hại trong ựó

có 2 bệnh hại do virus, 3 bệnh vi khuẩn, 11 bệnh nấm, 2 bệnh sinh lý và tuyến trùng Có 16 loại bệnh xuất hiện trong nhà lưới cách ly, trong ựó có 2 bệnh do virus, 1 bệnh do vi khuẩn, 9 bệnh do nấm và 5 bệnh sinh lý (Ngô Thị Xuyên, Nguyễn Văn đĩnh, 2003-2005)[12]

Ở nước ta, việc ựi sâu nghiên cứu, tìm hiểu bệnh héo gốc mốc trắng và

lở cổ rễ do hai loài nấm S rolfsii và Rh solani vẫn chưa nhiều đã có một số

tài liệu ựề cập ựến vấn ựề này song vẫn còn rất nhiều hạn chế, hầu như các tài liệu chỉ mới dừng lại ở việc mô tả triệu chứng, ghi nhận các thiệt hại, nêu ra nguyên nhân gây bệnh Ầ một cách rất sơ lược hoặc chưa ựầy ựủ

Trang 29

Cũng ñã có khá nhiều kết quả nghiên cứu ñiều tra ngoài ñồng nhằm tìm hiểu về sự phân bố của hai loài nấm này Theo tác giả Hà Minh Trung trong 4 năm từ 1979 – 1982 ông ñã cùng các cộng sự của mình ñã tiến hành ñiều tra

trên ñồng ruộng và phát hiện thấy loài nấm Rh solani hại trên 19 loại cây

trồng trong ñó: có 02 loại cây làm phân xanh; 13 loại cỏ dại và 04 loại cây

trồng là ngô, cao lương, ñậu tương và lúa Rh solani là loài nấm gây hại nguy

hiểm trên ñồng ruộng

Trên cây cà chua nấm Rh solani cũng gây ra hiện tượng héo rũ và lở cổ

rễ Bệnh phá hại ở rễ, mầm và gốc thân sát mặt ñất Triệu trứng bệnh có biểu hiện khác nhau tuỳ thuộc vào thời kỳ xâm nhiễm của bệnh Tại gốc thân chỗ

bị bệnh thường hình thành vết bệnh màu nâu kéo dài và bao quanh gốc thân làm cho cây con bị héo rũ

Theo tác giả Nguyễn Văn Viên (1999)[15] bệnh do nấm Rh solani

thường xuất hiện và gây hại trên cà chua con ở vùng phụ cận và Hà Nội vào

vụ Xuân Hè và Xuân Hè

Bệnh xuất hiện phá hại thường xuyên trên các cây trồng thuộc họ cà, họ ñậu, họ bầu bí ðây là loài nấm ña thực, bán hoại sinh ñiển hình Nấm có thể phát sinh, phát triển trong phạm vi nhiệt ñộ khá rộng từ 10 – 400C nhưng thuận lợi nhất ở 25 – 300C, ẩm ñộ cao (ðỗ Tấn Dũng, 2001)[6]

Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra, chúng phát sinh gây

hại mạnh trong ñiều kiện mưa, nóng ẩm nhiều, trên những ruộng cây trồng chăm sóc kém hoặc luân canh giữa các cây trồng là ký chủ của nấm bệnh Những nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và Cs (2004)[13]; ðỗ Tấn Dũng

(2007)[7] cho thấy các isolates nấm Rhizoctonia solani phân lập trên cà chua,

dưa chuột, ñậu tương ñều có thể lây nhiễm chéo cho nhau Trên chân ñất thịt nặng, ñất chặt, dễ ñóng váng do mưa, hoặc tưới quá ẩm hay trên ñất trũng khó thoát nước, ñất cát có ñộ ẩm cao bệnh phát sinh gây hại nặng hơn (Phạm Thị Nhất, 1993 [18], ðỗ Tấn Dũng, 2001 [6])

Trang 30

Các biện pháp phòng chống bệnh lở cổ rễ ựược tác giả đỗ Tấn Dũng (2001 [6]; Nguyễn Văn Viên, đỗ Tấn Dũng (2003) [16] ựề xuất:

Chọn ựất vườn ươm cao ráo, dễ thoát nước Ruộng phải ựược làm ựất

kỹ, dọn sạch tàn dư cỏ dại, lên luống cao Gieo hạt ựúng thời vụ, mật ựộ trồng hợp lý, tưới tiêu ựủ ẩm ựể hạt nảy mầm nhanh Hạn chế luân canh giữa các

cây trồng là ký chủ của Rhizoctonia solani Trong những vùng bệnh thường

xuyên xuất hiện, gây hại nặng cần tiến hành xử lý hạt giống trước khi gieo kết hợp với việc xử lý ựất bằng một số thuốc trừ nấm và thuốc xông hơi (Carboxin, Agrosan, Captan) ựể hạn chế nấm và tuyến trùng hại vùng rễ Nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và Cs (2004)[13] cho thấy các thuốc trừ nấm Validamycin 3DD, Rovral 50WP ựều có hiệu lực cao trong phòng trừ bệnh lở cổ rễ

Theo tác giả đỗ Tấn Dũng (2001)[6] bệnh héo rũ gốc mốc trắng còn

gọi là bệnh héo gốc mốc trắng, bệnh thối trắng do nấm Sclerotium rolfsii

Sacc gây ra, nấm gây hại không những trên cà chua mà còn ký sinh phá hại trên nhiều cây trồng khác bao gồm cây có giá trị kinh tế quan trọng như khoai tây, ựậu tương, lạc, ớt, ựậu ựỗ, bầu bắ, hoa, cây cảnh v.v

Nấm S rolfsii là loài nấm ựa thực có phạm vi ký chủ rất rộng phá hại

trên nhiều loại cây trồng khác nhau như: thuốc lá, khoai tây, cà, ựậu ựỗ, ựay,Ầ nguồn bệnh của chúng là sợi nấm và hạch nấm không chỉ tồn tại trong ựất mà còn tồn tại trên cả tàn dư cây trồng như thân, lá, vỏ quả, hạt (Lê Lương

Tề, 2001)[10]

Theo Nguyễn Văn Viên và Vũ Triệu Mân (1998)[17] ở xã Tiên Dương

- đông Anh, Võ Cường - Bắc Ninh, cà chua trồng vụ ựông sớm bị bệnh nặng trong tháng 9 - 10, cà chua vụ Xuân Hè bệnh phát triển mạnh trong tháng 4 và tháng 5 Bệnh héo gốc mốc trắng thường phát triển vào hai thời kỳ trong năm Thời kỳ thứ nhất khoảng 11/4 - 1/6 bệnh hại cà chua Xuân Hè ở cuối vụ, thời

kỳ thứ hai từ khoảng 9/9 - 8/11 bệnh thường hại cà chua ựông sớm đặc biệt trong khoảng thời gian 9/9 ựến cuối tháng 9 vào giai ựoạn cà chua ra hoa và

Trang 31

hình thành quả non bệnh phát triển rất mạnh (Nguyễn Văn Viên, 1999)[15] Nếu cây cà chua bị bệnh héo gốc mốc trắng ở giai ñoạn vườn ươm hoặc từ khi trồng ñến giai ñoạn chùm hoa ñầu nở cây sẽ bị chết héo Nếu cây nhiễm bệnh muộn ở giai ñoạn chớm ra quả lứa ñầu, sau trồng 60 - 70 ngày cây cũng bị héo rũ, quả chín ép không sử dụng ñược Còn nếu cây bị nhiễm muộn vào giai ñoạn quả non, cây thường chết héo, năng suất có thể giảm 61.6% so với cây khoẻ

ðể phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng và bệnh lở cổ rễ do hai loài

nấm R solani và S rolfsii trên thế giới và ở Việt nam ñã có khá nhiều

công trình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ như: biện pháp hoá học, luân canh cây trồng, biện pháp sinh học, biện pháp vật lý cơ giới, chọn tạo giống chống chịu…

Kết quả nghiên cứu trong chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Australia của Stacey Azzopardi và Cs (2002) [55] ñã phát hiện thấy sự xuất

hiện và gây hại của nấm Sclerotium rolfsii trên rất nhiều loài cây trồng tại hầu

hết các tỉnh phía Bắc nước ta: trên cà chua tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, trên khoai tây ở Vĩnh Phúc, trên lạc tại Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Nội, Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, trên hành tại Bắc Ninh v.v

Trên ñồng ruộng bệnh phát sinh gây hại cả ở giai ñoạn cây con vườn ươm và giai ñoạn cây trưởng thành ngoài ruộng sản xuất Bệnh phá hại ở tất

cả các thời vụ trồng: vụ cà chua ñông, Xuân Hè và Xuân Hè ở miến Bắc nước

ta Bệnh phát sinh gây hại nhiều vào các tháng 4, 5 và các tháng 8, 9, 10 ở giai ñoạn cà chua ra hoa - quả non - quả già Thời tiết nóng ẩm, phù hợp cho bệnh phát triển (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [6] Theo Lê Lương Tề (2001) [10], bệnh gây hại nhiều trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao 25 – 300C xen kẽ những ngày mưa, thường xảy ra ñối với cà chua sớm (tháng 8, 9, 10) và cà chua muộn (tháng 4,

5, 6) Bệnh hại nặng ở ruộng chỉ luân canh với cây trồng cạn, trên các chân ruộng ñất thịt nhẹ, cát pha

Trang 32

Nấm bệnh tồn tại ở trong ñất và tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm ñất, cây giống nhiễm bệnh từ vườn ươm (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [16], do ñó việc phòng trừ bệnh gặp rất nhiều khó khăn Cũng theo hai tác giả này biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả là cần phải kết hợp nhiều biện pháp: ruộng cà chua phải ñược tiêu nước tốt, thực hiện việc luân canh cây cà chua với cây trồng không phải là ký chủ của nấm, phơi ải ñất trồng, bón phân cân ñối, có thể xử lý ñất vườn ươm bằng thuốc TMTD, nhổ bỏ cây bệnh ra khỏi ruộng hoặc ñốt, làm giàn cho cà chua Theo Lê Lương Tề (2001) [10] nếu luân canh cây cà chua với hai vụ lúa nước sẽ hạn chế ñược bệnh, hoặc dùng Rovral 50WP (2kg/ha), Mirage 50WP (0.2%) phun 2-3 lần/vụ ñạt hiệu lực phòng trừ 63-68%

Bệnh HXVK gây hại thuốc lá ở các giai ñoạn sinh trưởng, bệnh thường nặng ở giai ñoạn cây ñã lớn, săp và ñang thu hoạch lá Bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao và ẩm, vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại lâu dài trong ñất ẩm và trong tàn dư cây bệnh (ðường Hồng Dật, 1977)[8]

Nghiên cứu bệnh HXVK hại lạc có 3 tỉnh: Hà Nội, Bắc Giang, Nghệ

An, Nguyễn Thị Lý và CTV (1991)[14] cho biết: qua kết quả ñiều tra ở 14 hợp tác xã trồng lạc thấy rằng bệnh HXVK hại nặng ở một số ñiểm ñiều tra thuộc tỉnh Nghệ An, tỷ lệ bệnh 15 – 40%, còn ở Việt Yên (Bắc Giang) thì tỷ

lệ bệnh thấp hơn 10 – 15%

Bệnh mốc sương cà chua có nơi còn gọi là bệnh sương mai (Vũ Hoan, 1967) [19], bệnh rám sương, bệnh dịch muộn hay còn gọi là bệnh mốc sương năm 1973 (Vũ Hoan, 1973) [20], do cùng một loài nấm gây bệnh mốc sương

trên khoai tây là Phytopthora infestans (Mont.) de Bary Bệnh mốc sương cà

chua do Payen (Pháp, năm 1847) ñã giám ñịnh trên quả Bệnh ñã lan tràn khắp thế giới cùng với diện tích trồng cà chua ngày càng mở rộng từ cuối thế

kỷ 19 Theo Guntơ và Gơrunmơ, ở vùng duyên hải nước ðức, bệnh ñã gây thiệt hại 60 – 75%, thậm chí 100% cà chua Bệnh còn phá hoại nghiêm trọng

Trang 33

ở Mỹ, Nam Phi và Trung Quốc Ở Việt Nam, từ nhiều năm nay bệnh thường xuyên gây thiệt hại ở các vùng trồng cà chua, thiệt hại trung bình 30 Ờ 70%,

có khi lên ựến 100% không ựược thu hoạch

Nấm mốc sương có khả năng gây hại trên nhiều giống cà chua với tỷ lệ hại khác nhau Nghiên cứu của đào Mạnh Hùng và cộng sự (1995) [4] thì trên các giống Ba Lan, giống Hồng Lan thì bệnh mốc sương phá hại nặng, giống HP1, HP5 có khả năng chống chịu bệnh khá lớn Còn theo Vũ Tuyên Hoàng

và cộng sự (1982) [21] các giống nhập nội từ Châu Âu như Hungari, Bungari, Liên Xô cũ thường bị nặng và tốc ựộ bệnh cũng khá nặng

Nghiên cứu về ựặc tắnh sinh học của quần thể nấm vào năm 2003 trong toàn bộ 130 isolate nấm thu thập ựược trên cà chua ựều thuộc chủng nấm A1 Tắnh kháng thuốc ựã xuất hiện trong quần thể và ở mức trung bình, 4% các isolate thu ựược trên cà chua biểu hiện tắnh kháng cao ựối với Metalaxyl (Ngô Thị Xuyên, Lê Hồng Vĩnh, 2005) [11]

Biện pháp hữu hiệu nhất ựể phòng trừ bệnh mốc sương cho tới nay là biện pháp hoá học như Rhidomil MZ 72WP, Altracol 70WP, Aliette 80WP Ngoài ra có thể sử dụng giống kháng ựể phòng trừ bệnh mốc sương (Vũ Tuyên Hoàng & cs, 1982) [21]

Theo GS TS Vũ Triệu Mân & Cs (2007) [9] bệnh ựốm vòng xuất hiện

ở hầu hết các vùng trồng cà chua, bệnh làm giảm số lượng và kắch thước quả

Ở nước ta, bệnh gây hại nặng vào cuối Xuân Hè, nấm có thể tồn tại trên hạt, trên tàn dư cây bệnh, v.v Tác giả cho rằng phòng trừ bệnh ựốm vòng có hiệu quả là dùng biện pháp canh tác, sử dụng giống chống bệnh Khi bệnh xuất hiện trên ựồng ruộng, sử dụng thuốc Mancozeb 80WP ựể trừ bệnh

Theo GS TS Vũ Triệu Mân & Cs (2007) [9] bệnh phát sinh ngay trong giai ựoạn vườn ươm và ngoài ựồng ruộng Bệnh gây hại chủ yếu trên lá, vụ Xuân Hè bệnh nặng hơn vụ Thu đông Bệnh phát triển thuận lợi trong ựiều kiện nhiệt ựộ 25 Ờ 300C, ẩm ựộ 85 Ờ 95%

Trang 34

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh, bệnh ựốm vòng, bệnh mốc sương

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống cà chua: VT3, HT21, C95, PT18, F1 TN267

-Thuốc BVTV: Ridomil MZ 72 WP, Daconil 75 WP, Topsin M 70WP, Aliete 80 WP, Carozate 72 WP, Champion 77WP

3.1.3 địa ựiểm nghiên cứu

- Tại xã Thanh xuân, Sóc Sơn, Hà Nội

3.1.4 Thời gian nghiên cứu: Vụ Thu Ờ đông, đông - Xuân 2011, 2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều tra thành phần bệnh hại cà chua vụ Thu đông 2011, đông Xuân

2012

3.2.2 điều tra diễn biến một số bệnh chắnh hại cà chua vụ đông Xuân 2012

điều tra diễn biến của một số bệnh chắnh hại cà chua: Bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh, bệnh ựốm vòng, bệnh mốc sương

3.2.3 điều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ựến một số bệnh chắnh hại cà chua

3.2.3.1 điều tra ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến một số bệnh chắnh hại cà chua vụ thu ựông năm 2011

+điều tra ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến diễn biến bệnh lở cổ rễ hại

cà chua

+ điều tra ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua

Trang 35

+ ðiều tra ảnh hưởng của chân ñất trồng ñến diễn biến bệnh héo xanh hại cà chua

3.2.3.2 ðiều tra ảnh hưởng của giống ñến một số bệnh chính hại cà chua

+ ðiều tra ảnh hưởng của giống ñến diễn biến bệnh lở cổ rễ hại các giống cà chua

+ ðiều tra ảnh hưởng của giống ñến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại các giống cà chua

+ ðiều tra ảnh hưởng của giống ñến diễn biến bệnh héo xanh hại các giống cà chua

3.2.3.3 ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến một số bệnh chính hại cà chua

+ ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến bệnh lở cổ rễ hại

Trang 36

+ ðiều tra ảnh hưởng của biện pháp canh tác hữu cơ ñến diễn biến bệnh

lở cổ rễ hại cà chua

+ ðiều tra ảnh hưởng của biện pháp canh tác hữu cơ ñến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua

+ Hạch toán kinh tế cho 1 sào cà chua trồng theo quy trình sản xuất hữu cơ

3.2.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh mốc sương hại cà chua bằng thuốc hoá học

+ Nghiên cứu phòng trừ bệnh mốc sương cà chua bằng một số loại thuốc hoá học

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin:

Phương pháp tiến hành: Thu thập số liệu từ nguồn niên giám thống kê của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, số liệu hàng năm tại phòng kinh tế huyện Sóc Sơn

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:

Sau khi ñiều tra thu thập ñược mẫu bệnh (lá, thân, cành, quả) ngoài ñồng ruộng chúng tôi chọn mẫu có triệu chứng bệnh ñiển hình, rửa sạch ñất cát, cắt thành mẫu thích hợp rồi ñể trong hộp Petri có lót giấy ẩm, ñể ở nhiệt

ñộ thích hợp sau 2 – 3 ngày có ñộ ẩm thường xuyên, ñem kiểm tra dưới kính hiển vi ñể xác ñịnh sơ bộ tác nhân gây bệnh (Agrios, G N, 2005) [22]

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng

Trang 37

3.3.3.2 Phương pháp ựiều tra một số bệnh hại cà chua

* điều tra thành phần và mức ựộ phổ biến bệnh hại cà chua trên

ựồng ruộng vụ Thu đông, đông Xuân năm 2011 Ờ 2012 tại Sóc Sơn, TP

Hà Nội

điều tra thành phần và mức ựộ phổ biến của bệnh theo phương pháp phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục Bảo vệ thực vật (1995) [3] và phương pháp ựiều tra bệnh hại cây trồng nông nghiệp của đặng Vũ Thị Thanh, Hà Minh Trung (1997) [5]; chọn 5 ruộng ựại diện cho giống, thời vụ tiến hành ựiều tra ựịnh kỳ 10 ngày 1 lần, ựiều tra theo 5 ựiểm chéo góc Quan sát triệu chứng trên toàn bộ cây ở ựiểm ựiều tra ựã chọn, tiến hành ựếm tổng số cây bị bệnh ựối với bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh, bệnh héo vàng ựể tắnh tỷ lệ bệnh (%) và ựánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh

đối với bệnh ựốm vòng, mốc sương, ựếm tổng số lá bị bệnh, từ ựó tắnh

tỷ lệ bệnh (%) và ựánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh

đối với bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh, mỗi ựiểm ựiều tra chọn 50 cây, từ ựó tắnh tỷ lệ bệnh (%)

Trang 38

đối với bệnh ựốm vòng, mốc sương, mỗi ựiểm chọn 5 cây, ựiều tra tổng số lá bị bệnh, từ ựó tắnh tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)

* điều tra ảnh hưởng của chân ựất trồng ựến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo

rũ gốc mốc trắng, bệnh héo xanh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội

Giống ựiều tra: F1 TN 267

Thắ nghiệm với 3 công thức:

+ CT1: Vàn cao

+ CT2: Vàn

+ CT3: Vàn thấp

Chỉ tiêu theo dõi: Tắnh tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)

* điều tra ảnh hưởng của giống cà chua ựến một số bệnh hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội

Thắ nghiệm với 4 công thức:

+ CT1: Giống VT3

+ CT2: Giống HT21

+ CT3: Giống C95

+CT4: Giống PT18

Chỉ tiêu theo dõi: Tắnh tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)

* điều tra ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến sự phát triển một số bệnh hại

cà chua vụ Thu đông, đông Xuân năm 2011 Ờ 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội

Giống ựiều tra: F1TN267

Chọn 3 ruộng ựại diện ở mỗi vụ

Chỉ tiêu theo dõi: Tắnh tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)

* điều tra ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến bệnh héo xanh, bệnh mốc sương hại cà chua vụ đông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội

Giống ựiều tra: F1 TN 267

điều tra ở 4 công thức:

Trang 39

+ CT1: Cà chua Xuân hè Ờ Cà chua đông Xuân

+ CT2: Lạc xuân Ờ Lúa mùa Ờ Cà chua đông Xuân

+ CT3: Dưa chuột xuân hè Ờ Cải cúc Ờ Cà chua đông Xuân

+ CT4: Lạc xuân Ờ Dưa lê Ờ cà chua đông Xuân

Chỉ tiêu theo dõi: Tắnh tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)

* điều tra ảnh hưởng của chế ựộ canh tác hữu cơ ựến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn Ờ Hà Nội

Giống thắ nghiệm: F1 TN 267

+ Công thức 1: Trồng theo quy trình hữu cơ

+ Công thức 2: Trồng theo nông dân

Chỉ tiêu theo dõi: Tắnh tỷ lệ bệnh (%)

Quy trình trồng cà chua hữu cơ

- Ủ phân hữu cơ:

Phân ủ phần lớn ựược làm từ các vật liệu thực vật và phân ựộng vật để

có phân ủ tốt thì cần phải có một hỗn hợp các vật liệu ủ tốt có hàm lượng ựạm (N) như: phân ựộng vật, các loại lá tươi, Ầ và các bon (C) như: cây phân xanh, rơm, rạ, bã mắa cao Một hỗn hợp khoảng 50% các vật liệu cây xanh còn tươi, 25 Ờ 30% rơm, rạ và chấu; 20 Ờ 25% phân ựộng vật sẽ cho ựống phân ủ có chất lượng tốt Các vật liệu hữu cơ này ựược ựánh thành ựống, luôn ựược che phủ ựể nước mưa không chảy vào bên trong, ựống phân ủ phải nóng lên sau một thời gian ủ Tiến trình nóng lên này rất quan trọng ựể giết chết các mầm bệnh không mong muốn và làm tăng tốc ựộ phân hủy vật liệu thực vật đống ủ phải ựược ựảo lên ựể cho quá trình ủ hoạt ựộng tốt (ựảo ựống ủ sau 2 tuần và ựảo lại lần nữa sau 3 tuần) Sản phẩm sau khi kết thúc quá trình ủ sẽ là một hỗn hợp trông giống như ựất

-Xử lý ựất:

Xử lý ựất bằng nhiệt nóng của mặt trời, hoặc sử dụng chế phẩm vi sinh

Trang 40

ñể tiêu diệt các nguồn sâu bệnh hại trong ñất trước khi trồng

-Sử dụng phân bón: sử dụng phân ủ mục 100%

Lượng phân bón sử dụng: 41,67 tấn /ha

Bón lót: 27,78 tấn/ha (cùng với làm luống)

Bón thúc: Lần 1: lúc cà chua có hoa – quả non

Lần 2: tưới bổ sung sau các lần thu hoạch (Ngâm phân ủ với ốc bươu vàng (hoặc ñỗ tương) trong vòng một tháng Dùng nước ngâm từ hỗn hợp trên ñem tưới cho cây.)

-Mật ñộ trồng: 40cm x 60cm

-Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), khi mật ñộ sâu, tỷ lệ bệnh cao thì phun trừ bằng các loại thuốc sinh học hoặc các chế phẩm tự chế từ gừng tỏi Tuyệt ñối không sử dụng thuốc hóa học ñể trừ sâu, bệnh

3.3.3.3 Khảo sát một số thuốc hóa học phòng trừ bệnh mốc sương hại cà chua

CT4: ðối chứng (không phun)

* Diện tích mỗi công thức là 25 m2, nhắc lại 3 lần, bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), tổng diện tích thi nghiệm là 375 m2,

Ngày đăng: 15/11/2015, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (2000 – 2009) - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Hình 1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (2000 – 2009) (Trang 15)
Bảng 2.3: Tỡnh hỡnh sản xuất cà chua tại TP Hà Nội trong những năm gần ủõy - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Bảng 2.3 Tỡnh hỡnh sản xuất cà chua tại TP Hà Nội trong những năm gần ủõy (Trang 26)
Hình 4.1: Triệu chứng bệnh lở cổ rễ và bệnh chết rạp cây con hại cà chua - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Hình 4.1 Triệu chứng bệnh lở cổ rễ và bệnh chết rạp cây con hại cà chua (Trang 47)
Hình 4.2: Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng F1 TN267 - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Hình 4.2 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng F1 TN267 (Trang 48)
Hình 4.4: Triệu chứng bệnh mốc sương hại quả cà chua giống F1 TN267 - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Hình 4.4 Triệu chứng bệnh mốc sương hại quả cà chua giống F1 TN267 (Trang 50)
Hình 4.5: Triệu chứng bệnh héo xanh hại cà chua - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Hình 4.5 Triệu chứng bệnh héo xanh hại cà chua (Trang 51)
Hình 4.6: Triệu chứng bệnh xoăn vàng ngọn hại cà chua F1 TN267 - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Hình 4.6 Triệu chứng bệnh xoăn vàng ngọn hại cà chua F1 TN267 (Trang 52)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giống ủến sự phỏt sinh gõy hại của bệnh lở cổ - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giống ủến sự phỏt sinh gõy hại của bệnh lở cổ (Trang 61)
Hỡnh 4.8. Ảnh hưởng của giống ủến sự phỏt sinh gõy hại của bệnh hộo rũ gốc  mốc trắng hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
nh 4.8. Ảnh hưởng của giống ủến sự phỏt sinh gõy hại của bệnh hộo rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ Thu đông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội (Trang 63)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của giống ủến sự phỏt sinh gõy hại của bệnh hộo xanh hại cà - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của giống ủến sự phỏt sinh gõy hại của bệnh hộo xanh hại cà (Trang 64)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh lở cổ rễ cà chua giống F1 TN267 - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh lở cổ rễ cà chua giống F1 TN267 (Trang 66)
Hỡnh 4.11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh hộo rũ gốc mốc trắng hại giống - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
nh 4.11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh hộo rũ gốc mốc trắng hại giống (Trang 68)
Hỡnh 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh hộo xanh hại giống cà  chua F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
nh 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh hộo xanh hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội (Trang 70)
Hỡnh 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh mốc sương hại giống cà  chua F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
nh 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến bệnh mốc sương hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu đông, đông Xuân 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội (Trang 72)
Hỡnh 4.14. Ảnh hưởng của chế ủộ luõn canh ủến diễn biến bệnh hộo xanh hại - Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội
nh 4.14. Ảnh hưởng của chế ủộ luõn canh ủến diễn biến bệnh hộo xanh hại (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w