Như vậy, ngoài việc bảo vệ nguồn nước, cải thiện các ñiều kiện công nghệ xử lý và hệ thống ñường ống cấp nước, việc ñẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát có vai trò quan trọng trong việc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUỐC QUÂN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP
THOÁT NƯỚC BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Song
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan bài Luận văn: "đánh giá tình hình sản xuất kinh
doanh nước sạch tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh".Là công trình nghiên cứu của riêng
tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quốc Quân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Nhân ñây tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học PGS
TS Nguyễn Văn Song ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện sau ñại học ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, Cục Thống kê Bắc Ninh,Trung tâm y tế
dự phòng tỉnh Bắc Ninh ñã nhiệt tình cung cấp thông tin cho ñề tài
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan tâm quý báu ñó
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quốc Quân
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình và sơ ñồ viii
Danh mục các ký hiệu viết tắt ix
PHẦN I PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu; 4
1.2.1 Mục tiêu chung: 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu: 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1 Cở sở lý luận của ñề tài 6
2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về sản xuất kinh doanh nước sạch 6
2.1.2 Một số vấn ñề cơ bản về nước và nước sạch 10
2.1.3 Nguồn cung cấp nước chủ yếu trên trái ñất 14
2.1.4 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch: 19
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến nguồn cung cấp nước 21
2.1.6 Phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch 23
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 30
2.2.1 Tình hình SXKD nước sạch ở một số nước trên thế giới và khu vực 30
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh nước ở Việt Nam 31
2.2.3 Tình hình phát triển SX khai thác nước sạch ở tỉnh Bắc Ninh 34
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
Trang 53.1.1 Vị trí ñịa lý, ñịa hình, dân cư kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 38
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 40
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và lao ñộng của Công ty 40
3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 49
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 49
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
4.1 Thực trạng tình hình SXKD nước sạch của Công ty 54
4.1.1 Thực trạng Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 54
4.1.2 Thực trạng về tài chính 54
4.1.3 Thực trạng sản xuất 58
4.1.4 ðịnh mức sản xuất nước 62
4.1.5 Cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ 81
4.2 Phân tích, ñánh giá về tình hình SXKD nước sạch của Công ty 85
4.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh nước sạch 85
4.2.2 Một số quan ñiểm phát triển SXKD nước sạch 93
4.2.3 Những căn cứ chủ yếu nhằm phát triển SXKD nước sạch 95
4.3 Phương hướng và mục tiêu 96
4.3.1 Phương hướng phát triển SXKD nước sạch 96
4.3.2 Mục tiêu phát triển SXKD nước sạch 99
4.3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển SXKD nước sạch cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh 99
4.3.4 Giải pháp tổ chức bộ máy 105
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
5.1 Kết luận 109
5.2 Kiến nghị 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng
nguồn nước hợp vệ sinh ở Việt Nam 13
Bảng 2.2 Các loại bệnh nhiễm trùng ñường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nứớc 14
Bảng 2.3 Tiềm năng của nguồn nước mặt 15
Bảng 2.4 Nước sẵn có 15
Bảng 2.5 Phân phối tài nguyên nước ngầm (trong triệu cu M / năm) 16
Bảng 2.6 Nước sản xuất và bán hàng ( triệu cu M / năm) 17
Bảng 2.7 : Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu ñô thị 19
Bảng 2.8 Nhu cầu dùng nước hộ gia ñình (Lít/Người ngày ñêm) 19
Bảng 2.9 ðịnh mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc 20
Bảng 2 10 Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy 20
Bảng 2.11 Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt: 27
Bảng 2.12 Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2006 31
Bảng 2.13 Tinh hình sử dung nước sạch ở các vùng miền 32
Bảng 2.14 Giá tiêu thụ nước sạch ở một số khu vực trong nước 34
Bảng 2.15 Quy hoạch nguồn nước của tỉnh Bắc Ninh 34
Bảng 2.16 Giá nước hiện tại của của công ty 37
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ công nhân viên chức của công ty 43
Bảng 3.2 Một số nhà máy nước thuộc công ty 49
Bảng 3.3 Giá nước sạch theo quy ñịnh của UBND tỉnh Bắc Ninh 53
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu khái quát ñánh giá thực trạng tài chính của công ty 56
Bảng 4.2 Sản lượng sản xuất nước bình quân một ngày ñêm của toàn công ty theo thiết kế và thực tế 59
Bảng 4.3 Sản lượng sản xuất nước cả năm của toàn công ty m3/năm 60
Bảng 4.4 Bảng ñịnh mức nước ngầm 67
Trang 7Bảng 4.5 Bảng ñinh mức nước mặt 68
Bảng 4.3 Chi phí sản xuất 1m3 nước sạch thô chưa có chi phí giám sát chất lượng nước 69
Bảng 4.4 Sản lượng nước thất thoát toàn Công ty qua các năm 70
Bảng 4.5 Giá thành cho 1m3 nước tiêu thụ tại công ty năm 2010 72
Bảng 4.6 Bảng kết quả giám sát chất lượng nước hàng tháng của công ty do TT y tế dự phòng thực hiện 73
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng nước sạch của các hộ dân và ñơn vị tại công ty từ 2008 ñến 2010 76
Bảng 4.8 Lượng khách hàng ñang sử dụng nước tại công ty 77
Bảng 4.9 Sản lượng tiêu thụ theo ñối tượng 78
Bảng 4.10 Tỷ lệ sử dụng nước theo ñối tượng 79
Bảng 4.11 Sản lượng nước tiêu thụ từng thời ñiểm trong ngày năm 2010 79
Bảng 4.12 ðối tượng sử dụng nước và giá nước hiện tại của công ty 80
Bảng 4.13 Chỉ tiêu cạnh tranh về chất lượng sản phẩm của công ty 83
Bảng 4.14 Thị phần nước khu vực thành phố Bắc Ninh ,thị trấn Thứa, Phố Mới (%) 84
Bảng 4.15 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 86
Bảng 4.22 Ma trận SWOT phát triển SXKD của Công ty 92
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ ñồ Vòng tuần hoàn nước 16
Hình 2 Sơ ñồ nguồn vốn công ty năm 2008 55
Hình 3 Nhà ñiều hành khu lắng ñọng 58
Hình 4.3 Biểu ñò so sánh sản lượng nước theo thiết kế và sản lượng nước
sản xuất thực tế tại công ty qua 3 năm 60
Hình 4.4 Biểu dồ sản lượng nước sản xuất, sản lượng nước tiêu thụ, sản
lượng hao hụt 3 năm 61
Hình 4.5 Dàn làm thoáng bể lắng ñọng 62
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VSMT : Vệ sinh môi trường
NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường
Trang 10PHẦN I PHẦN MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) là một nhu cầu cơ bản trong ñời sống hàng ngày của con người, ñã và ñang trở thành ñòi hỏi cấp thiết trong việc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ta hiện nay
Theo các nhà khoa học trên 80% các bệnh, dịch có liên quan ñến nguồn nước Trong mấy năm gần ñây một số bệnh về tiêu hoá như Tả có xu hướng
quay trở lại và diễn biến hết sức phức tạp.(Nguồn cục y tế dự phòng và môi trường năm 2008)
Bên cạnh ñó ñời sống kinh tế, văn hoá của người dân một số ñịa phương còn gặp nhiều khó khăn, có xu hướng ngày càng tụt hậu so với thành thị cả về phát triển kinh tế lẫn chất lượng cuộc sống Kiến thức của người dân vùng nông thôn về NS &SVMT còn có nhiều hạn chế
Tình hình các nguồn nước ở Việt Nam nói chung còn dồi dào Lượng mưa khá cao, hệ thống sông, ngòi, ao, hồ dày ñặc, Chúng ta có thể khoan bất
kỳ ở ñâu từ 8- 20 mét cũng có nguồn nước ngầm có thể khai thác ñược
Số lượng và chất lượng nước không ñồng ñều giữa các ñịa phương Nhiều nơi nguồn nước ngầm có nguy cơ suy thoái ( cạn kiệt và ô nhiễm), nguồn nước
bề mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và hoá chất bảo vệ thực vật Nguồn nước ngầm có hàm lượng Sắt, Man gan, Amoni, Clo rua tương ñối cao nếu không ñược xử lý sẽ không ñảm bảo vệ sinh, ảnh hưởng ñến sức khoẻ của nhân dân
Nước cung cấp từ các nhà máy tới người tiêu dùng về cơ bản bảo ñảm ñược các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, tuy nhiên qua kiểm tra, giám sát của các Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tại nhiều ñịa
Trang 11phương, kể cả thành phố lớn, chất lượng nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt chưa ổn ñịnh Còn có một số nhà máy, trạm cấp nước không bảo ñảm tiêu chuẩn theo các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh Ví dụ, kết quả kiểm tra mẫu nước lấy từ nhà máy nước thị trấn Thứa huyện Lương Tài (Bắc Ninh) tháng 5-2010 cho thấy, chất lượng nước chưa ñạt yêu cầu do có hàm lượng a-mô-ni
cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3-7 lần (Nguồn trung tâm y tế Dự phòng tỉnh Bắc Ninh năm 2010.)
Hiện nay tốc ñộ ñô thị hóa tăng nhanh tác ñộng bất lợi không ít tới môi trường và nguồn nước Nhiều chất thải từ hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện không xử lý triệt ñể ñược thải vào môi trường gây ô nhiễm, ñặc biệt là nguồn nước bề mặt Nguy hại hơn, ñây lại là nguồn nước chính ñể cung cấp cho hầu hết các nhà máy nước Tại một số sông lớn
ở khu vực phía Nam như sông ðồng Nai và sông Sài Gòn, các số liệu quan trắc cũng cho thấy, nhiều nơi chất lượng nước không ñạt các chỉ tiêu an toàn
do bị nhiễm dầu mỡ (hữu cơ), chất tẩy rửa, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật như Ecoli và Colifom gây nên các dịch bệnh ñường ruột; hay tình trạng nước ngầm bị nhiễm thạch tín tại một số tỉnh lưu vực sông Hồng (Hà Nam, Hà Tây cũ ) Trong khi ñó, năng lực cũng như công nghệ xử lý của hầu hết các nhà máy và trạm cấp nước còn chưa cao, khó có khả năng loại bỏ triệt ñể hóa chất ñộc hại và mầm bệnh
Như vậy, ngoài việc bảo vệ nguồn nước, cải thiện các ñiều kiện công nghệ xử lý và hệ thống ñường ống cấp nước, việc ñẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt của người dân, góp phần cải thiện môi trường do sử dụng nguồn nước hợp lý ñáp ứng ñược nhu cầu của người dân và mục tiêu cấp nước sạch của Chính phủ
ðối với Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (SXKD) có một vị trí hết sức quan trọng là một
Trang 12nhiệm vụ chủ yếu trong quá trình tồn tại, duy trì và phát triển của công ty trong lĩnh vực kinh doanh
Nghiên cứu ñánh giá tình hình SXKD là vấn ñề bức thiết của tất cả mọi doanh nghiệp hoạt ñộng trong các lĩnh vực SXKD tạo ra của cải vật chất phục vụ ñời sống con người ðối với ñất nước ñang phát triển như Việt Nam, nơi có nền kinh tế còn ở mức thấp so với thế giới, còn nhiều doanh nghiệp tham gia SXKD tạo ra sản phẩm chưa nhận thức ñúng ñắn tầm quan trọng của SXKD trong doanh nghiệp thì việc nghiên cứu SXKD là rất cần thiết Sản xuất khai thác tiêu thu và quản lý nguồn nước sạch là hoạt ñộng chủ yếu Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào tại Bắc Ninh về vấn
ñề tìm ra các giải pháp ñể quản lý nguồn nước sạch ngày càng khăn hiếm trong khi giá nước sạch tại lại rất rẻ vì vây mà người sử dung nước dễ dàng
ñể lãng phí rất nhiều nước
Hiện nay, lượng nước Công ty sản xuất ra chỉ phục vụ cho khoảng 31.124 hộ d â n ở thành phố Bắc Ninh Chiếm 83% tỷ lệ hộ dùng nước trên ñịa bàn thành phố 812 hộ ở thị trấn Phố Mới và 2.657 hộ ở thị trấn Thứa Trong số hộ dân ñược sử dụng nước sạch trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh thì mới chủ yếu nằm ở khu vực thành phố, còn khu vực nông thôn thì số lượng người ñược sử dụng nước sạch còn rất ít
.(Nguồn công ty TNHH Một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh năm 2010)
Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sạch còn rất cao Muốn ñáp ứng ñược việc cung cấp nước sạch ñến ñược với mọi người dân, mọi vùng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong ñó ñặc biệt là khu vực nông thôn, mọi người dân ñều ñược sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, góp phần nâng cao sức khỏe cộng ñồng, tránh ñược các bệnh do việc sử dụng nước thiếu vệ s inh như: bệnh phụ khoa, bệnh dịch tả , môi trường nông thôn phải ñược cải thiện Sử dụng nguồn nước sạch hợp vệ sinh cũng là một biện pháp hữu hiệu nhất ñể nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc ñẩy sự phát t riển của xã hội,
Trang 13và góp phần cải thiện môi trường do sử dụng nguồn nước hợp lý "đánh giá
tình hình sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh" sẽ ựáp ứng
ựược nhu cầu của người dân và mục tiêu cấp nước sạch của Chắnh phủ
Các câu hỏi ựặt ra mà ựề tài cần giải quyết
- Thực trạng sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Công ty ựã ựáp ứng ựược nhu cầu của khách hàng hay chưa?
- Sản lượng nước sản xuất ra có tương ứng với sản lượng nước tiêu thụ hay không? Lý do và tìm các giải pháp ựể khắc phục
Các vấn ựề liên quan ựến mở rộng khách hàng trong hiện tại và tương lai Dây chuyền công nghệ, hệ thống sản xuất nước sạch ựã ựạt tiêu chuẩn cấp nước hay chưa?
- Nguyên nhân chắnh của việc thất thoát nước và giải pháp khắc phục
- Sản phẩm nước sạch sản xuất ra có ựạt chất lượng theo tiêu chuẩn của
Bộ Y tế về chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt hay không?
- Mô hình tổ chức của Công ty ựã phù hợp với tình hình hiện tại của ựất nước và ngành nước hay chưa? Nếu chưa thì nên chuyển ựổi mô hình như thế nào cho phù hợp và hiệu quả?
Phương pháp luận xuyên suốt của ựề tài là việc sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
1.2 Mục tiêu nghiên cứu;
1.2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD nước sạch của Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn ựề lý luận chung về SXKD, về nước sạch:
đánh giá tình hình SXKD nước của Công ty
Trang 14ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm t h ú c ñ ẩ y v i ệ c SXKD nước sạch tại công ty
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:
ðối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn ñề liên quan ñến SXKD
nước sạch tại Công ty như: Khai thác, sản xuất Tiêu thụ và tổ chức
- Các hoạt ñộng liên quan ñến việc sản xuất kinh doanh nước như: Các chi phí cho việc khai thác, chế biến, giám sát chất lượng nước, bảo vệ nguồn nước trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh và tỉnh Bắc Ninh
- Một số cơ quan ban ngành có liên quan như: Các trạm cấp nước thuộc công ty, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu ñánh giá về tình hình SXKD nước sạch và ñưa ra một số giải pháp phát triển SXKD nước sạch tại Công
ty trong những năm tiếp theo
- Về ñịa ñiểm nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh
Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình SXKD nước sạch từ tháng 01/2009-tháng 12/2011 ðưa ra các giải pháp
ñể thúc ñẩy hoạt ñộng SXKD nước sạch tại Công ty trong giai ñoạn
2012-2015
Trang 15PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cở sở lý luận của ñề tài
Khái niệm chung SXKD
Hiện nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về khái niệm về kinh doanh hay hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nhưng dưới góc ñộ pháp lý thì sản xuất kinh doanh ñược hiểu là: " Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi" (Theo khoản 2 ðiều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt ñông kinh doanh trong một số trường hợp ñược hiểu như hoạt ñộng thương mại, khoản 1 ðiều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt ñộng thương mại là hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, ñầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt ñộng sản xuất
2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về sản xuất kinh doanh nước sạch
2.1.1.1 Khái niệm SXKD và phát triển SXKD
a/ Khái niệm Sản xuất kinh doanh
- Sản xuất (Theo từ diển Bách khoa toàn thư): Là quá trình con người sáng tạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Kinh doanh (Theo từ ñiển Bách khoa toàn thư): Là phương thức hoạt ñộng kinh tế trong ñiều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng ñể thực hiện các hoạt ñộng kinh tế của mình (bao gồm quá trình ñầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ ….) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị
Trang 16cùng với các quy luật khác, nhằm ñạt mục tiêu vốn sinh lời nhiều nhất
b/ Khái niệm về phát triển SXKD
- Khái niệm về phát triển SXKD (theo từ ñiển Sciteclabs.com): Phát triển SXKD là tập hợp những nỗ lực, cố gắng ñể xác ñịnh, nghiên cứu, phân tích, sản xuất và ñưa ra thị trường các dịch vụ mới và sản phẩm mới Việc phát triển SXKD tập trung vào việc thực hiện kế hoạch , chiến lược SXKD, thông qua việc ñầu tư các nguồn lực vào công nghệ sản phẩm và các công ty, cùng với việc thiết lập các mối quan hệ chiến lược khi cần thiết
2.1.1.2 Phân loại sản xuất kinh doanh
Có rất nhiều loại hình SXKD, mỗi ngành, mỗi ñơn vị lại có một loại hình SXKD cụ thể Dưới ñây là một số loại hình SXKD chủ yếu:
- SXKD theo chủ trương, luật pháp: Bất cứ một ngành SXKD nào,
sản xuất loại sản phẩm gì ñều phải không trái với chủ trương, quy ñịnh của Nhà nước
Các doanh nghiệp ñược tự do lựa chọn loại sản phẩm ñể sản xuất và tiêu thụ mà không trái quy ñịnh của pháp luật
- SXKD theo cơ chế thị trường có sự ñịnh hướng của Nhà nước: Tuỳ
vào nhu cầu của thị trường và khả năng thực tế của Doanh nghiệp ñể sản xuất những loại sản phẩm mà có thể tiêu thụ ñược trên thị trường và không
vi phạm pháp luật ðây là loại hình SXKD linh hoạt và phù hợp nhất với nền kinh tế thị trường, thể hiện tính cạnh tranh cao,không có sự bao cấp của Nhà nước, giúp các Doanh nghiệp tìm tòi và có trách nhiệm với tình hình sản xuất của bản thân doanh nghiệp mình, tìm mọi biện pháp ñể thúc ñẩy phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ñể ñứng vững trên thị trường và tồn tại, phát triển
- SXKD theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá: Chính sách
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở ñất nước ta ñã ñược nêu ra từ lâu, nó là quá trình tự nhiên và không thể lẩn tránh trên con ñường phát triển của Việt
Trang 17Nam cũng như của các nước khác trên Thế giới Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá là quá trình chuyển ñổi căn bản, toàn diện các hoạt ñộng SXKD, dịch
vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao ñộng thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao ñộng cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ñại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao ñộng cao Trong bối cảnh trong nước và quốc tế mới, ðại hội IX ñã nhấn mạnh yêu cầu phát triển vừa nhanh, vừa bền vững; xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ nhưng chủ ñộng hội nhập quốc tế; ñẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn
- SXKD theo chiến lược phát triển của từng doanh nghiệp: Mục ñích
của việc này là mang lại ñiều thuận lợi nhất cho doanh nghiệp của mình, ñánh giá ñúng thời ñiểm ñể tấn công hay rút lui Vì thế mỗi doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lược SXKD cho riêng mình ñể tạo vị thế trên thị trường, giành thắng lợi trong cạnh tranh và ñạt ñược các mục tiêu ñề ra
- SXKD theo ñịnh hướng của Nhà nước: Là loại hình SXKD theo
sự chỉ ñịnh của Nhà nước, thường ñối với những loại sản phẩm ñặc biệt cần
có sự quản lý, ñiều tiết của Nhà nước, như: SXKD ñiện, SXKD tiền, SXKD các sản phẩm thiết bị thuộc lĩnh vực y tế – quân sự, nước sạch… ðối với loại hình SXKD này không có tính cạnh tranh cho nên không thúc ñẩy sản xuất phát triển, kế hoạch SXKD phụ thuộc vào chỉ tiêu do Nhà nước giao dẫn tới các doanh nghiệp mang tư tưởng thụ ñộng, ỷ lại Gần ñây, Chính phủ
ñã nới lỏng một số quy ñịnh và ñể cho các công ty kinh doanh nước sạch ñược tự chủ trong SXKD và tiêu thụ sản phẩm nước sạch
- Ngoài ra còn có thể phân loại SXKD theo chiều rộng, chiều sâu, theo công ñoạn, theo hướng bền vững…
2.1.1.3: Vai trò của sản xuất kinh doanh với sự phát triển kinh tế
Trong bối cảnh nước ta ñang tích cực và chủ ñộng hội nhập ngày càng
Trang 18sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới thì SXKD có một vai trò hết sức quan trọng SXKD có hiệu quả sẽ ñưa nền kinh tế ñất nước vững mạnh và tiến lên ñứng ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới
2.1.1.4: Các yếu tố ảnh hưởng ñến SXKD
- Chính sách: ðối với mỗi loại hình SXKD thì có các chính sách quy ñịnh
cụ thể, ñáp ứng ñược yêu cầu của việc phát triển SXKD theo ñúng pháp luật của Nhà nước Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp có một sân chơi lành mạnh trong việc sản xuất và kinh doanh có hiệu quả các loại mặt hàng cần thiết cho xã hội Mặt khác, trong thời ñiểm Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thì việc ban hành các quy chế, chính sách phù hợp, lâu dài và nhất quán sẽ tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn ñịnh, bền vững, có thể cạnh tranh ñược với các mặt hàng cùng chủng loại trên thế giới là việc hết sức cần thiết
- Thị trường: Mỗi mặt hàng ñược SXKD ñều có thị trường tiêu thụ
riêng, nhất là các loại mặt hàng mang tính ñặc biệt, ít có sự cạnh tranh như: nước sạch, ñiện… Tuy nhiên, không phải do có thị trường tiêu thụ riêng biệt mà các doanh nghiệp không quan tâm ñến chất lượng, mẫu mã sản phẩm Trong một mặt hàng có rất nhiều doanh nghiệp, công ty cùng sản xuất dẫn ñến sự cạnh tranh nhau trong vấn ñề tiêu thụ và sản phẩm ñược khách hàng lựa chọn là sản phẩm phù hợp nhất với người sử dụng Các doanh nghiệp SXKD cần phải nghiên cứu kỹ thị trường tiêu thụ, nhu cầu
sử dụng của người tiêu dùng trước khi quyết ñịnh sản xuất một loại mặt hàng nào ñó nếu không có thể sẽ không tiêu thụ ñược dẫn ñến phá sản hay sản xuất trì trệ
Với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ñã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam một thị trường tiêu thụ rộng lớn nhưng cũng ñòi hỏi tính cạnh tranh khốc liệt hơn rất nhiều, nếu
Trang 19không có bản lĩnh và khả năng thực sự, thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nguy cơ thu hẹp luôn cả thị trường trong nước vào tay các Công ty nước ngoài
- ðiều kiện ñịa lý: ðây cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ ñến
SXKD Tuỳ vào từng khu vực, từng ñịa hình cụ thể mà có quyết ñịnh ñầu tư hợp
lý ðịa ñiểm khai thác nguồn nguyên liệu, cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm nếu không ổn ñịnh, hợp lý thì sẽ dẫn ñến chi phí SXKD cao, không hiệu quả
Vì vậy các doanh nghiệp SXKD phải biết tận dụng những ưu ñiểm ñịa hình và hạn chế những nhược ñiểm của nó thì mới có thể biến ưu ñiểm thành nhược ñiểm và mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Một số vấn ñề cơ bản về nước và nước sạch
2.1.2.1 Khái niệm về nước và nước sạch
a/ Khái niệm về nước:
- Theo từ ñiển bách khoa toàn thư: Nước là chất truyền dẫn không mùi
vị, không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái ñất, tồn tại ở thể rắn (ñóng băng) và ở thể lỏng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái ñất
b/ Khái niệm về nước sạch:
- Theo Unesco: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, bao gồm nước mặt ñã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan ñược bảo vệ)
2.1.2.2 Phân loại nước
a/ Theo tính chất:
Nước ñược phân thành các loại sau:
- Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát ñiểm là từ các cơn mưa ñược tạo ra
do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt ñất cũng như trong các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết
Trang 20- Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao hơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lắt Nước biển có vị mặn không thể dùng cho uống ựược
- Nước lợ: Là loại nước dưới ựất hoặc ở các ựầm phá có ựộ khoáng hoá cao hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn
b/ Theo tác dụng
- Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người
như nước dùng ựể ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới ựường, tưới cây Loại nước này chiếm ựa số trong các khu dân cư
- Sản xuất : Là loại nước phục vụ cho các mục ựắch sản xuất, có rất
nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như luyện kim, hoá chấtẦ, ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm là các ựồ ăn uốngẦ Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương ựương với nhu cầu dùng nước của một ựô thị có dân số hàng chục vạn dân
- Chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp ựều có khả
năng xảy ra cháy Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất ựều phải tắnh ựến trường hợp có cháy Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn ựược dùng dự trữ trong bể chứa nước sạch của thành phố Khi tắnh toán mạng lưới ựường ống phân phối có tắnh ựến khả năng làm việc của mạng lưới khi
có cháy xảy ra
2.1.2.3 Vai trò của nước và nước sạch
a/ Vai trò của nước
Nước là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếu nước Nhà bác học Lê Quý đôn cũng ựã từng ựánh giá : "Vạn vật không có nước không thể sống ựược, mọi việc không có nước không thể thành ựược"
Trang 21Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng ñịnh nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người
- ðối với ñời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh
dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao ñổi chất, ñiều hoà nhiệt
ñộ cơ thể
- ðối với sản xuất:
+ Công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt ñộng ñược nếu thiếu nước như sản xuất (SX) ñiện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản …
+ Nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc ñộng thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và các loại ñộng vật Trong cây nước tham gia cấu tạo nên tế bào ñơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trường lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá ñể nuôi cây Trong quá trình ñó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây, mang theo sức nóng bay ñi Nhờ vậy, cây ñược làm mát không bị cháy khô và không khí xung quanh cũng dịu ñi
dù nắng hè ñang gay gắt
b/ Vai trò của nước sạch ñối với ñời sống con người
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu ñược trong cuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự sống trên trái ñất thì nước và môi trường nước ñóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao ñổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và ñóng vai trò dẫn ñường cho muối ñi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục ñích sinh hoạt, nâng cao ñời sống tinh thần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết ñể duy trì sự sống Nước sạch là một hàng hóa ñáp ứng nhu cầu bức thiết của con người ñể tồn tại, là một trong những yếu tố tác ñộng ñến sự phát triển của xã hội vì nó góp
Trang 22phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng ñồng con người Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và chính phủ Việt Nam nói riêng ñặc biệt quan tâm ñến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước ñể phục vụ ñời sống con người
Bảng 2.1 Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng
nguồn nước hợp vệ sinh ở Việt Nam
LOẠI BỆNH(Lượt người)
hàn Tả lỵ Ỉa chảy Sốt rét
Sốt xuất huyết
do không ñược sử dụng nước sạch gây nên như bệnh: dịch tả, phụ khoa…Mục tiêu tiếp tục nâng cao tuổi thọ của người dân Việt Nam, hạ thấp
tỷ lệ tử vong ở trẻ nhỏ sẽ không ñạt ñược khi chưa giải quyết ñược tình trạng người dân thiếu nước sạch ñể ăn uống, sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường Tình hình càng trở lên cấp bách hơn khi các loại bệnh xảy ra, ñặc biệt là ỉa chảy, lỵ ngày càng có xu hướng gia tăng
Trang 23Bảng 2.2 Các loại bệnh nhiễm trùng ñường ruột và thời gian tồn tại
của các vi khuẩn trong nứớc
Thời gian sống
máy Nước sông
Nước giếng
Tiêu chảy Chứng Escherichia coli
Hiện nay, ở các vùng nông thôn Việt Nam tỷ lệ người dân bị nhiễm giun sán, giun móc, giun ñũa… ñược xếp vào hàng cao nhất thế giới
2.1.3 Nguồn cung cấp nước chủ yếu trên trái ñất
- Nguồn nước ngầm: ðộ ẩm của ñất, nước dưới ñất ở ñộ sâu tới 800 m, nước dưới ñất ở ñộ sâu hơn 800m
- Nguồn nước mặt: Các sông, các hồ nước ngọt, các hồ nước mặn và biển
- Các nguồn khác: Băng ở các ñại dương, nước từ các ñại dương, lượng nước bốc hơi từ các ñại dương, lượng nước mưa rơi xuống các ñại dương, lượng nước chứa trong khí quyển, lượng mưa rơi xuống các lục ñịa, lượng nước bốc hơi từ các lục ñịa, lượng nước thấm, lượng nước chảy bề mặt… Nguồn này chiếm ñến gần 70% lượng nước trên Trái ñất, nhưng ñây lại không phải là nguồn sử dụng ñược cho con người ăn uống và sinh hoạt
Trang 24Bảng 2.3 Tiềm năng của nguồn nước mặt
Nước mặt Diện tích lưu vực
(Nguồn: Octaviano 1993)
Trang 25Hình 2.1 Sơ ñồ Vòng tuần hoàn nước
(Sơ ñồ do Cục ñịa chất Hoa kỳ vẽ- Nguồn theo từ ñiển Wikipedia)
Bảng 2.5 Phân phối tài nguyên nước ngầm ( triệu cu/M / năm)
ngầm
Công nghiệp MWSS Meter Connections 28,6 2,2
Tất cả người dùng MWSS Meter Connections 410,1 32,8
(Nguồn: JICA-MWSS (1992) Nghiên cứu phát triển nước ngầm ở Metro Manila )
Trang 26Các nước tiêu thụ của người sử dụng bất hợp pháp và tổn thất nước trong quá trình phân phối ñược bổ sung vào dự toán của tổng số tiêu thụ cấp nước Năm 1990, nước sản xuất bề mặt của MWSS ñược 875 MCM trong khi nước ngầm ñược 33,3 MCM Trong ñiều kiện của việc sử dụng, tổng mặt nước tiêu thụ thông qua MWSS mét kết nối ñược chỉ 410,1 MCM cho cùng một năm và MCM 32,8 cho MWSS giêngs sâu deepwells Tổng khối lượng bán chỉ ñại diện cho 42% tổng sản lượng Như vậy, 58% là "unaccounted-ñối với nước" hoặc "không thu nước" (thất thoát).Tiền nước cho 1.992 MWSS ñược 3,186.8 triệu USD, nhưng tổng doanh thu nước hoặc số tiền thực thu chỉ 2,981.72 triệu Thông tin về 66% số thất thoát là không thực sự lãng phí theo ý nghĩa là tỷ lệ thất thoát này ñi vào các kết nối bất hợp pháp, và 34 phần trăm còn lại của thất thoát là do rò rỉ và các lỗi mét tỷ lệ phần trăm cổ phần của tổng số thất thoát ñể MWSS sản xuất 1.984-95 ñược thể hiện trong bảng 5
(Nguồn http://203.116.43.77/publications/research1/ACF4D.html)
Bảng 2.6 Nước sản xuất và bán hàng ( triệu M / năm)
Trang 27Thẩm quyền và trách nhiệm đối với sự phát triển, kiểm sốt, bảo vệ và bảo tồn tài nguyên nước trong quốc gia được trao Nhà nước ðiều này được thực hiện thơng qua các văn phịng chính phủ khác nhau đã thực hiện tài nguyên nước các chương trình trong nước Các quốc gia tài nguyên nước Board (NWRB) đã được tạo ra để hội nhập mọi nguồn lực hoạt động liên quan đến nước Các cơ quan khác chịu trách nhiệm về điều phối và giám sát của Cấp nước Subsector được phát triển Kinh tế Quốc dân và Authority (Neda), Sở Y tế (DOH) và Sở Cơng chính và lộ (DPWH) Chất lượng của nước được theo dõi do Cục Quản lý Mơi trường của Sở Mơi trường
Tài nguyên (DENR), MWSS và DOH Khoảng 32 cơ quan cĩ liên quan đến các hoạt động liên quan đến nước ở trong nước Tất cả các dự án phát triển tài nguyên nước bắt buộc phải được thực hiện trên cơ sở đa mục đích sử dụng một đơn vÞ lưu vực sơng hoặc tích hợp phương pháp tiếp cận một lưu vực Chi phí nước hiện tại
Các NWRB cĩ nhiệm vụ xem xét và phê duyệt giá nước sẽ được tính phí bởi nhà khai thác cấp nước vận hành hệ thống được yêu cầu phải trình NWRB báo cáo hàng năm của tài chính và hoạt động Những báo cáo này hình thức lµm cơ sở cho việc xác định một căn cứ tỷ lệ thuế quan trong đĩ các nhà khai thác sẽ được cho phép một tỷ lệ khơng trả lại hơn 12% Các nước trung bình hàng năm, lệ phí, bao gồm từ 0,55 cho một tỷ lệ thu hồi khơng quá 30 lít đến 1,10 cho một tỷ lệ thu hồi hơn 50 đĩa than, được tính cho sử dụng sau đây: trong nước, thủy lợi, chăn nuơi, thương mại, cơng nghiệp, và phát điện ðối với các MWSS, việc thiết lập các giá nước được tính dựa trên mức doanh thu đạt được đủ để duy trì hoạt động và bảo dưỡng cũng như các quy định cho việc mở rộng hệ thống, thay đổi trong tỷ giá hối đối, và nợ Nĩ cũng áp dụng một cấu trúc thuế quan thống nhất tồn bộ khu vực dịch vụ của nĩ Cơ cấu thuế quan sau một tÝnh to¸n với mức giá khác nhau cho bốn thµnh phÇn sử dụng xác định: Khu dân cư-A, Khu dân cư-B, thương mại và cơng nghiệp
Trang 282.1.4 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch:
Bảng 2.7 : Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu ựô thị
TT Mức ở tiện nghi nhà ở trong các khu ựô thị
Lượng dùng nước
TB lắt hộ Gđ/ngày
ựêm Nhà không trang thiết bị vệ sinh lấy nước ở vòi
công cộng
40-60
Nhà chỉ có vòi nước không có thiết bị vệ sinh khác 80-120
Nhà có thiết bị cấp nước bên trong nhưng không
có thiết bị tắm
130-190
Nhà có ựầy ựủ hệ thống cấp nước và bồn tắm 200-300
(Nguồn tài liệu cấp nước 2005)
Nhu cầu nước Cho người dân tại các khu ựô thị:
Phân theo từng khu vực khác nhau Nhu cầu sử dụng nước cho hộ gia ựình thường sử dụng vào việc ựun nấu phục vụ ăn uống tắm giặt cho con người, nước uống, tắm gội, rửa dội hố xắ, tưới rau, hoa quả, thảm cỏẦ
Nếu hộ gia ựình có nhu cầu phục vụ cho sản xuất như: xay xát, làm nghề chế biến tinh bột, làm bún, chế biến nông sản, làm mắm, chế biến hải sản thì tắnh yêu cầu nước cho sản xuất từ 20-40% tổng nhu cầu nước Nếu hộ gia ựình có trên 7 người, số gia súc trong gia ựình có trên 2 con thì tắnh theo tiêu chuẩn cấp nước cho người và gia súc kể trên
Bảng 2.8 Nhu cầu dùng nước hộ gia ựình (Lắt/Người ngày ựêm)
Nhu cầu nước cho một hộ gia ựình (Ngày/đêm)
T
T Thành phần dùng nước Ven biển đồng
bằng Trung du Miền núi
2 Tiêu chuẩn dùng nước 40l/người 60l/người 50l/người 40l/người
4 Nước chăn nuôi gia súc
Nguồn hội cấp nước Việt Nam năm 2001
Trang 29Nhu cầu nước Cho công nhân trong khi làm việc:
Bảng 2.9 ðịnh mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc
T
T
Loại phân xưởng
Tiêu chuẩn dùng nước ngày TB (l/người/ca)
1 Phân xưởng nóng toả nhiệt lớn hơn 20kcal -32/h 35
Ghi chú: Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc là:
+/ Khoảng 60 lít cho một lần tắm/người ñối với công nhân làm việc trong các phân xưởng nóng Tỷ lệ số công nhân tắm trong các phân xưởng tuỳ thuộc vào loại sản xuất, tính chất của công việc Thời gian tắm trung bình
Bảng 2 10 Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy
Lưu lượng cho một ñám cháy (l/s) Nhà 2 tầng với
chịu lửa
Nhà ba tầng không phụ thuộc bậc chịu
Trang 30- Cho sản xuất: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sản xuất nhiều hay ít, cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy ñịnh chung
- Cho nước tưới ñường, tưới cây: khoảng 0,5 ñến 1 lít/m3/ngày ñêm
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến nguồn cung cấp nước
- Tự nhiên: Trong tự nhiên, nước ñược luân chuyển theo một hệ tuần
hoàn Tổng lượng nước trên trái ñất có khoảng 1.390.000.000 km3, trong ñó 97% là nước mặn trên các ñại dương; 3% còn lại là nước ngọt
Tuy nhiên trong số 3%, chia ra:
+/ Nước ngầm chiếm : 30,1%
+/ Nước trên ñỉnh núi băng và sông băng chiếm: 68,7%
+/ Nước khác chiếm: 0,9%
+/ Nước mặt ngọt chỉ chiếm: 0,3%
Sơ ñồ 2.1 Sự phân bố của nước trên trái ñất
( Nguồn từ ñiển Wikipedia)
Trang 31Tính theo tỷ lệ các loại nước trong tự nhiên, nếu hình dung lượng nước của các ñại dương là 1.390.000.000 km3 tương ñương với một thùng chứa
+/ Nước dùng cho sinh hoạt của con người và cho công nghiệp (1 nghìn km3) chỉ tương ñương với 0,5 ml tức là khoảng 2 giọt nước
Như vậy, lượng nước dùng cho sinh hoạt và công nghiệp chỉ chiếm tỷ
lệ rất nhỏ so với lượng nước có trong tự nhiên, nhưng trên thế giới có rất nhiều vùng bị thiếu nước sạch Thực tế cho thấy nếu không bảo vệ tốt nguồn nước có thể dẫn tới tình trạng thiếu nước, vì chỉ cần một nguồn gây ô nhiễm có thể làm bẩn cả một dòng sông
- Xã hội: Trong xã hội, nước chiếm vị trí hết sức quan trọng và cần
thiết Trong cơ thể con người khi không có nước khoảng 3 – 4 ngày, cơ thể
sẽ gặp những rối loạn trầm trọng Sự quan trọng của nước cũng có thể trở thành một trong những nguyên nhân gây ra chiến tranh ở những vùng khan hiếm nước Các xung ñột do khan hiếm nước ñang là một vấn ñề nghiêm trọng mà Sudan phải ñối mặt, ở ñất nước này chỉ có khoảng 25% dân số ñược sử dụng nước uống an toàn, cứ 4 trẻ em dưới 5 tuổi thì có một trẻ em bị chết và trong số trẻ bị chết ñó gần một nửa là do các bệnh có liên quan ñến nước Tập quán sinh hoạt của con người cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng
Trang 32ñến nguồn cung cấp nước Việc khoan nước bừa bãi ñể lấy nước sử dụng làm
ô nhiễm nguồn nước và phá vỡ hệ vận ñộng tuần hoàn của nước Trước ñây, con người coi nguồn cung cấp nước như một thứ trời cho và vô tận nên ñã không có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nó Ngày nay, loài người ñã nhìn nhận lại Khi số lượng người trên trái ñất còn ít, mức ñộ sử dụng nước còn nhỏ bé thì nguồn nước có khả năng làm dung hoà những tác ñộng của con người và lấy lại ñược thế cân bằng tự nhiên của chu trình tuần hoàn Trong thời ñại phát triển cao của của nền công nghiệp, quy mô khai thác nguồn nước hiện nay vượt quá khả năng cân bằng tự nhiên, vì vậy cần phải tính toán việc sử dụng nguồn nước một cách tối ưu ñể phục vụ cho trước mắt và lâu dài, ñảm bảo sự phát triển bền vững của cả hành tinh Hiện nay, do ảnh hưởng của yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, nên có tình trạng chỉ lo ñến thu lợi trước mắt mà không lường trước những hậu quả lâu dài, mặt khác do khai thác rừng bừa bãi dẫn ñến cạn kiệt nguồn nước, do tuỳ tiện tiện xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp ra các nguồn sông, ngòi mà không ñược
xử lý thích ñáng….có thể sẽ dẫn ñến tình trạng là ngành này sử dụng, ngành kia phải chịu hậu quả, và ảnh hưởng cho cả thế hệ sau
- Môi trường: Do dân số ngày càng gia tăng, tình trạng ô nhiễm và
nhiệt ñộ trái ñất ngày một nóng lên, tính hình cung ứng nước trên thế giới ñang có nguy cơ giảm mạnh Trong vòng 20 năm tới, lượng nước sạch cung ứng cho mỗi người sẽ giảm 1/3 so với hiện nay Tình trạng chặt phá rừng ñầu nguồn bừa bãi cũng là nguyên nhân gây lũ lụt, và ngày càng khan hiếm nguồn nước sạch sử dụng cho ñời sống con người
2.1.6 Phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch
a/ Sự cần thiết ñể ph át tri ển sản xuất kinh doanh nước sạch
- Phù hợp với sự phát triển của xã hội
- Mở rộng ñược thị trường tiêu thụ nước sạch, tăng cao lợi ích về kinh
tế, quyết ñịnh sự duy trì, tồn tại và phát triển của người sản xuất
Trang 33- Cải thiện môi trường sống, nâng cao mức sống, sức khỏe cho cộng ñồng
Vì vậy phát triển SXKD nước sạch ñồng nghĩa với việc nâng cao sức khoẻ cộng ñồng, giảm thiểu các bệnh do nước mang lại Sử dụng ñủ nước sạch theo tiêu chuẩn quy ñịnh thể hiện mức sống của người dân Việt Nam ñược nâng cao và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của ñất nước
b/ Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển SXKD nước sạch
- Về phía người sử dụng nước sạch
+/ Mức sống: Theo số liệu ñiều tra sơ bộ năm 2006 thì mức thu nhập bình quân của người dân Việt Nam vào khoảng 715USD/người/năm, tức là vào khoảng 11.488.000 ñồng/năm hay 957.333 ñồng/người/tháng Với khoản thu nhập ñó họ còn phải sử dụng ñể chi trả cho rất nhiều thứ như: ăn uống, sinh hoạt, học hành và các nhu cầu xã hội khác
+/ Nhận thức: Việc nhận thức của con người về nước sạch và vệ sinh môi trường còn thấp, nhất là ở khu vực nông thôn Theo cách hiểu của ña số người dân là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận và do tự nhiên ban tặng nên ñược sử dụng miễn phí Cách hiểu này ñã ăn sâu vào tiềm thức của người dân và ñược củng cố qua nhiều thế hệ Lý do này càng ñược khẳng ñịnh khi họ có thể tự tìm cho mình nhiều nguồn nước khác nhau ñể sử dụng như ao, hồ, sông suối, giếng khoan… Với họ những nguồn nước này ñã ñược cha ông họ sử dụng trong ăn uống từ bao ñời nay mà không cần phải qua xử lý, không cần chịu sự quản lý của ai và vẫn khoẻ mạnh Với họ không có ai làm ra nước, vì thế không có sự mua và bán nước như các loại hàng hoá khác và họ có quyền khai thác, sử dụng nước một cách thoải mái,
Trang 34kiểu làng xã từ ngàn năm nay Vì thế tập quán sử dụng nước của người dân vẫn còn bị ảnh hưởng khá rõ nét ða số người dân không có khái niệm ñúng ñắn về việc sử dụng nước sạch Cách ñánh giá mức ñộ sạch của nước chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm và cảm quan chứ chưa dựa vào các xét nghiệm mang tính khoa học Chính vì thế, không ít người cho rằng cứ nước mưa, nước giếng, nước suối, … mà trong, không bị vẩn ñục là sạch và có thể sử dụng Mặt khác theo truyền thống, việc sử dụng nước giếng, nước mưa, nước suối… ñã trở thành thói quen và hình thành nên những ñặc trưng văn hoá riêng của người dân Việt Nam, nhất là khu vực nông thôn với biểu tượng cây ña – bến nước – sân ñình Giếng làng, ao làng, … là những nơi mà người dân không chỉ ñến ñể lấy nước mà còn là nơi ñể trò chuyện, giao lưu…
- Về phía người cung cấp nước sạch
+/ Khả năng về vốn: Nguồn vốn dùng ñể xây dựng một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện ñại là rất tốn kém Khả năng về vốn của các Công ty Cấp nước không thể ñáp ứng ñể ñầu tư các dây chuyền hiện ñại như vậy Mặt khác, các dây chuyền công nghệ, ñường ống cấp nước cũ vẫn có thể sử dụng ñược nên nhiều Công ty Cấp nước còn tận dụng ñể giảm chi phí ñầu tư, chi phí khấu hao và ñể doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Tuy nhiên, việc tận dụng các dây chuyền công nghệ và ñường ống cũ nát dẫn ñến tình trạng thất thoát nước ngày càng cao, có nơi tỷ lệ thất thoát cao ñến 50% lượng nước sạch sản xuất ra
+/ Khả năng cung cấp nước: Do không ñầu tư, cải tạo và mở rộng hệ thống cung cấp nước, hoặc ñầu tư không ñồng bộ cho nên không thể cung cấp nước ñược cho nhiều ñối tượng có nhu cầu, ñặt các ñối tượng có nhu cầu dùng nước phải tìm các biện pháp khác ñể có nước sử dụng như: khoan giếng, bể chứa nước mưa… ðây là một tổn thất rất lớn cho các Công ty Cấp nước, nếu không kịp thời ñầu tư mở rộng, thì trong một thời gian
Trang 35không xa lượng khách hàng sử dụng nước tương lai của Công ty sẽ sụt giảm, và dù khi ñó khả năng cung cấp nước của các Công ty Cấp nước có tăng thì số lượng khách hàng ñã tìm nguồn nước sử dụng khác sẽ không
ký hợp ñồng với các Công ty này nữa vì họ ñã bỏ một khoản chi phí ñầu tư cho hệ thống nước ñang dùng
+/ Khả năng ñầu tư: Do mức ñầu tư, nâng cấp, thay ñổi các dây chuyền công nghệ trong lĩnh vực cấp nước rất cao, cho nên nếu ñể các Công ty bỏ hoàn toàn vốn ra thực hiện là không thể Nhưng cùng với sự phát triển của
xã hội, việc Việt Nam mở rộng mối quan hệ với nhiều nước trên Thế giới, tiếp cận ñược nhiều nền khoa học công nghệ hiện ñại của nước ngoài Các Công ty Cấp nước ñều nhận thức ñược rằng ñể phát triển SXKD nước sạch thì cần phải ñầu tư mở rộng và hoàn thiện hệ thống cấp nước ñạt chuẩn quốc tế ðể có vốn thực hiện, các Công ty Cấp nước ñều thông qua các nguồn vốn vay nước ngoài ñể thực hiện
ðây là một ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành cấp nước,
hệ thống cấp nước ñược hoàn thiện, khả năng cung cấp nước sẽ cao hơn,
số lượng khách hàng cũng sẽ theo ñó mà tăng lên
c/ Các nhân tố về cơ chế chính sách
- Quy ñịnh về việc khai thác và sử dụng nguồn nước: Nước là cội
nguồn của sự sống, là một trong những thành phần chủ yếu của môi trường Nhu cầu về phát triển xã hội ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng nước cũng ngày càng lớn Xét về nguồn nước, ngoài nguồn nước ngầm hiện
có, thì chủ yếu lượng nước mặt của Việt Nam ñược chảy vào từ bên ngoài lãnh thổ, 70% diện tích lưu vực các sông của nước ta nằm ngoài lãnh thổ, nên vấn ñề ô nhiễm nguồn nước, ngoài nguyên nhân chủ quan do chính Việt Nam gây ra còn có nguyên nhân chủ quan do các nước ñầu nguồn mang tới ðể giải quyết tình trạng quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước bừa bãi, thiếu quy hoạch và không hiệu quả, Thủ tướng Chính
Trang 36phủ ñã ra chỉ thị số 487/TTg ngày 30/07/1996 “về tăng cường quản lý Nhà nước ñối với tài nguyên nước” ñể phần nào hạn chế ñược tình trạng này
- Giá bán nước: Do sản phẩm nước là một loại hàng hoá ñặc biệt nên
Nhà nước vẫn ñang quản lý về nguồn nước, chất lượng và giá bán
Ngày 30/06/2005, Bộ Tài chính ñã quyết ñịnh khung giá nước sạch sinh hoạt tại quyết ñịnh số 38/2005/Qð- BTC, ban hành khung giá chung cho từng khu vực, trên cơ sở tính ñúng tính ñủ và ñảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Về phương pháp ñịnh giá và thẩm quyền quyết ñịnh giá tiêu thụ nước sạch ñô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn.nước ñược hoàn thiện, khả năng cung cấp nước sẽ cao hơn, số lượng khách hàng cũng sẽ theo ñó mà tăng lên
Bảng 2.11 Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt:
Loại ñô thị Giá tối thiểu ñ/m 3 Giá tối ña ñ/m 3
Chiến lược cấp nước sạch của Việt Nam: Nhận thức ñược tầm
quan trọng của nước sạch ñối với ñời sống con người Chính phủ Việt Nam
ñã có ñịnh hướng chiến lược cấp nước sạch ở vùng ñô thị và nông thôn ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng nước sạch của mọi người dân và có biện pháp ñúng ñắn trong việc khai thác, sử dụng nguồn nước
+/ ðịnh hướng của Chính phủ cho vấn ñề phát triển cấp nước ñô thị quốc gia: Thủ tướng Chính phủ ñã có quyết ñịnh số 63/1998/Qð-TTg ngày 18 tháng
3 năm 1998 phê duyệt ñịnh hướng phát triển cấp nước ñô thị quốc gia ñến năm 2020, nhằm ñịnh hướng cho việc phát triển ngành cấp nước ñô thị phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từ ñó lập kế hoạch ñầu tư phù hợp ñể phát triển hệ thống cấp nước các ñô thị một cách ổn ñịnh
và bền vững trong từng giai ñoạn
Trang 37+/ Chiến lược cấp nước và vệ sinh nông thôn: Ở nước ta, Chính phủ ñã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn ñề nước sạch và vệ sinh nông thôn cho các vùng , miền núi xa xôi, hẻo lánh, các vùng nông thôn trên cả nước Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñến năm
2020 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 104/2000/Qð-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 Mục tiêu: Tăng cường sức khỏe người dân do giảm các bệnh có liên quan ñến nước Nâng cao mức sống do sử dụng nước và vệ sinh tốt hơn ðến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60 lít/người ngày
d/ Các nhân tố về nguồn khai thác và khoa học công nghệ
- Nguồn khai thác chủ yếu của Việt Nam:
+/Nước mặt: Nguồn khai thác nước mặt của Việt Nam là các dòng sông,
hồ lớn Khai thác nguồn nước mặt ở Việt Nam hiện nay gặp nhiều khó khăn do hệ thống sông ngòi, ao hồ của Việt Nam hầu như bị ô nhiễm nặng
nề, không ñảm bảo cho việc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống Một số dòng sông, hồ có thể sử dụng ñược ñể khai thác sản xuất nước sạch phục vụ ñời sống con người nhưng chi phí dùng ñể sản xuất loại nước này cao hơn nước ngầm
+/ Nước ngầm: Thường có trữ lượng tốt hơn, ít bị ô nhiễm do tác ñộng của các yếu tố tự nhiên và con người Giá thành sản xuất nước ngầm thường nhỏ hơn sản xuất nước mặt, quá trình xử lý nước trước khi cung cấp cũng ñơn giản hơn, ít dùng ñến hoá chất hơn khi sử dụng nguồn nước mặt Việc bảo vệ nguồn nước ngầm cũng thuận lợi hơn
Tuy nhiên nếu nguồn nước ngầm bị ô nhiễm thì biện pháp khắc phục sẽ gặp nhiều khó khăn hơn nước mặt
- ðiều kiện khoa học công nghệ của Việt Nam
Trình ñộ lao ñộng : Trình ñộ lao ñộng hay chất lượng của nguồn nhân
lực là yếu tố quyết ñịnh nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay,
Trang 38nguồn lao ñộng ở Việt Nam khá dồi dào và trẻ Chất lượng lao ñộng cũng ñã ñược cải thiện so với những năm trước, tuy nhiên trình ñộ lao ñộng Việt Nam vẫn còn quá cách biệt so với thế giới Sử dụng người lao ñộng có trình ñộ, có tay nghề phù hợp với yêu cầu công việc là mối quan tâm của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm ñã phát biểu tại hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2006 của Bộ Lao ñộng – thương binh xã hội : „Chưa bao giờ vấn ñề chất lượng nguồn nhân lực lại trở nên nóng bỏng như thời gian này tại các diễn ñàn của Chính phủ „ Qua ñó cũng có thể nhận thấy Chính phủ ñã rất quan tâm ñến vấn ñề về trình
ñộ, chất lượng lao ñộng ở Việt Nam Chất lượng nguồn nhân lực thấp và không ñược ñào tạo bài bản ñang khiến người lao ñộng nước ta chịu lép vế và phải nhường lại các vị trí có thu nhập cao cho người nước ngoài Ngành cấp nước cũng chịu sự ảnh hưởng chung ñó, lao ñộng làm việc trong ngành cấp nước hiện nay, ngoài một số ít ñược ñào tạo ñúng ngành nghề, còn lại thường là các ngành kinh tế, xã hội Khi tiếp nhận, doanh nghiệp thường phải có kế hoạch ñào tạo lại cho phù hợp với yêu cầu công việc mà họ ñảm nhận, khiến doanh nghiệp mất thêm chi phí ñào tạo và không sử dụng ñược người có khả năng nhất cho từng
vị trí công việc
ðộ tuổi của lao ñộng : Theo kết quả ñiều tra dân số năm 2006 của Bộ
Lao ñộng – Thương binh và Xã hội, thì số người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ở Việt Nam chiếm trên 60% dân số; cho thấy số người ñang trong
ñộ tuổi lao ñộng của Việt Nam rất lớn Nguồn lao ñộng ñể cung cấp cho ngành cấp nước cũng không hạn chế, vấn ñề là lựa chọn ñược những lao ñộng phù hợp với công việc sẽ ñảm nhận
Khả năng thích ứng với vị trí công việc : Nguồn cung cấp nhân lực dồi
dào, ña dạng về ngành nghề, giúp cho các doanh nghiệp SXKD nước sạch có cơ hội lựa chọn ñược những lao ñộng phù hợp với từng vị trí công việc
Tuy nhiên, thực tế cho thấy số lượng lao ñộng hiện có tại các công ty
Trang 39cấp nước chưa ựáp ứng ựược những yêu cầu ựó, một phần do quy chế tuyển dụng chưa rõ ràng, một phần do ngành nghề tiếp nhận với ngành nghề sẽ ựảm nhận không tương ứng Một số lao ựộng ựược tuyển dụng ựúng ngành nghề nhưng lại không phát huy ựược khả năng của mình, không ứng dụng ựược những ựiều ựã học vào thực tế công việc
2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài
2.2.1 Tình hình SXKD nước sạch ở một số nước trên thế giới và khu vực
2.2.1.1 Thái Lan:
+/ Hiện nay Thái Lan có nhiều cơ quan vận hành và cung cấp nước uống Trong số ựó, có hai cơ quan chủ chốt ựóng vai trò quan trọng trong các dịch vụ cấp nước cho khu vực ựô thị Thứ nhất là Cục nước đô thị Bangkok (MWA) với nhiệm vụ cấp nước cho người dân tại Bangkok và hai tỉnh lân cận Thứ hai là Cục nước Liên tỉnh Thái Lan (PWA) có nhiệm vụ cấp nước cho 73 tỉnh thành còn lại
+/ Hiện tại, số lượng khách hàng của PWA là 2,12 triệu người và 225 công trình nước Trong số ựó, khoảng 76 % là các ựấu nối hộ gia ựình và 24% còn lại là khách hàng của các lĩnh vực thương mại, chắnh phủ và công nghiệp Sản lượng nước tiêu thụ năm 2004 là 606 triệu m3 nước và tổng số nhân viên là 5.840 người PWA cũng ựang rất tắch cực trong việc giảm thất thoát nước, tăng nhanh số ựấu nối, cải thiện hiệu suất vận hành nhằm ựạt hiệu quả SXKD ngành nước cao nhất
Trang 402.2.1.2 Tình hình SXKD khai thác nước sạch ở khu vực EU và trên Thế giới
Bảng 2.12 Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2006
( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam năm 2006)
Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch của EU rất cao, mức ñộ ô nhiễm thấp hơn khoảng 20 lần so với yêu cầu mà tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñưa ra Một phần do khu vực các nước này ñang sử dụng những thiết bị, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện ñại nhất trên Thế giới, sản phẩm nước sạch ñược sự quan tâm của Chính phủ và ý thức bảo vệ của mọi người dân
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh nước ở Việt Nam
Theo thống kê của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2005 Cả nước có 62% dân số nông thôn ñược dung nước sạch, thành thị
là 82% Trong ñó miền ñông Nam bộ có tỷ lệ dung nước sạch cao hơn 68% Tây nguyên là 52% là nơicostyr lệ dùng nước sạch thấp nhất