Quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn nhưng việc quản lý và sử dụng ñất nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn ñể xảy ra nhiều tiêu cực như: s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUANG BÍNH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUANG BÍNH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Vũ Thị Bình
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Bính Nguyễn Quang Bính Nguyễn Quang Bính
Trang 4LỜI CẢM ƠN !
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tác giả đã hoàn thành
luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai với đề tài: “ Đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Yên Phong
Phong tỉnh Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh ”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Vũ Thị Bình đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân thành cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học; khoa Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Công thương, Ban quản lý các khu công nghiệp, Ban quản các dự án xây dựng huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Trân trọng cảm ơn các cán bộ, doanh nghiệp, nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài
Trân trọng cảm ơn đối với tất cả các tập thể, người thân trong gia
đình, người vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt, động viên tôi trong cuộc sống, học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./.
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Bính Nguyễn Quang Bính Nguyễn Quang Bính
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ! ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC CÁC ẢNH viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 3
1.2.2 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận, tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai và ñất các tổ chức kinh tế ñang sử dụng 5
2.1.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất các tổ chức kinh tế 6
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất 7
2.2 Tổng quan quản lý ñất ñai trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.2.1 Trên thế giới 9
2.2.2 Ở Việt Nam 10
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 42
3.2 Nội dung nghiên cứu 42
3.3 Phương pháp nghiên cứu 42
Trang 63.3.1 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan ựến ựề tài
nghiên cứu 42
3.3.2 Phương pháp ựiều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu 43
3.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 43
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.3.5 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả 44
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 45
4.1.1 điều kiện tự nhiên 45
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 47
4.1.3 Thực trạng môi trường 50
4.1.4 điều kiện kinh tế - xã hội 52
4.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn huyện Yên Phong 58
4.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn huyện Yên Phong 59
4.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về ựất ựai 59
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất ựai năm 2011 65
4.2.3 đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ựất tại huyện Yên Phong Ầ70 4.3 đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh 71
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất theo mục ựắch sử dụng ựất của các tổ chứcẦẦẦ71
4.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức 74
4.3.3 đánh giá chung tình hình sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế 86
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh 88
4.4.1 Giải pháp về chắnh sách pháp luật 88
4.4.2 Giải pháp về kinh tế 89
Trang 74.4.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 89
4.4.4 Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức trong thời gian tới 90
4.4.5 Các giải pháp khác 91
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 ðề nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KHSDð : Kế hoạch sử dụng ñất KT-XH : Kinh tế - xã hội QHPTKT-XH : Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
TM&MT : Tài nguyên và Môi trường BððC : Bản ñồ ñịa chính
KCN : Khu công nghiệp
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất (sau ñây gọi chung
là Giấy chứng nhận)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh 37
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh 52
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Yên Phong với tỉnh Bắc Ninh 53
Bảng 4.3 Tình hình biến ñộng dân số qua một số năm gần ñây 56
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu so sánh về dân số của huyện Yên Phong 56
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên Phong 2011 65
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp huyện Yên Phong 2011 67
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng ñất của các tổ chức theo mục ñích sử dụng ñất72 Bảng 4.8 Tổng số tổ chức, khu ñất, diện tích sử dụng ñất của các tổ chức phân theo loại hình sử dụng ñất 75
Bảng 4.9 Tình hình giao ñất của các tổ chức 76
Bảng 4.10 Tình hình thuê ñất của các tổ chức kinh tế 77
Bảng 4.11 Tình hình thuê ñất, thuê lại ñất của các tổ chức kinh tế 81
Bảng 4.12 Tình hình công nhận quyền sử dụng ñất của các tổ chức 82
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng ñất của các tổ chức sử dụng vào các hình thức khác 83
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ
Biểu ựồ 2.1 Cơ cấu ựất ựai năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh 38
Biểu ựồ 4.1 Tình hình thuê ựất, thuê lại ựất tại huyện Yên Phong 81
DANH MỤC CÁC ẢNH STT Tên các ảnh Trang Ảnh 1 Trung tâm ựiều hành Khu công nghiệp Yên Phong 78
Ảnh 2 Trung tâm điều hành Cụm công nghiệp ựa nghề đông Thọ 78
Ảnh 3 Công ty Cổ phần may đáp Cầu Yên Phong 85
Ảnh 4 Một góc Công ty sản xuất gạch HATAKA tại xã đông Tiến 85
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO) vào ngày 7.11.2006 Việc gia nhập WTO là một trong những
nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại Quốc tế, tạo tiền ñề hội nhập và phát triển nền kinh tế Là một nước ñang phát triển, Việt Nam phải ñối mặt với nhiều thách thức khi gia nhập môi trường cạnh tranh Quốc tế Ý thức sâu sắc vấn ñề này, ðảng và Nhà nước ta ñã từng bước ñưa ra những quyết sách ñúng ñắn, phù hợp Một trong những chính sách lớn là chương trình hành ñộng do Chính phủ ñưa ra nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn ñể nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Chương trình hành ñộng này xác ñịnh nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và ñịa phương, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương ðảng nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, ñưa nước ta bước vào giai ñoạn phát triển mới, nhanh và bền vững Chính phủ ñã chỉ rõ 12 nhóm nhiệm vụ chủ yếu cần ñược triển khai thực hiện và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là một trong những nhiệm vụ quan trọng Trong ñó, mỗi nhiệm vụ ñược cụ thể hoá bằng các ñề án, kế hoạch, chính sách cần ñược xây dựng và thực hiện Các công việc cụ thể này ñược ñề cập chi tiết ñến nội dung, cơ quan chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành ðối với lĩnh vực thị trường ñất ñai và bất ñộng sản, công việc cần ñược triển khai thực hiện ngay
từ năm 2007 là tổng kiểm kê quỹ ñất, quỹ nhà ở, trụ sở làm việc của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội
Trang 12Ở nước ta, quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn Theo kết quả thống kê ñất ñai toàn quốc năm 2011 diện tích này
là hơn 10.000.000 ha, chiếm hơn 30% diện tích tự nhiên của cả nước Quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn nhưng việc quản lý và sử dụng ñất nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn ñể xảy ra nhiều tiêu cực như: sử dụng không ñúng diện tích, không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép, hoặc chưa sử dụng,… Nhằm ñáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14.12.2007 về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñến ngày 01.4.2008 ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñặc biệt quan trọng
về ñất ñai nói chung và diện tích ñất ñã giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng
Tỉnh Bắc Ninh ñược tái lập năm 1997 theo Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX kỳ họp thứ 10 ngày 6.11.1996
Tỉnh Bắc Ninh có 8 ñơn vị hành chính cấp huyện, 126 ñơn vị hành chính cấp xã Trong ñó huyện Yên Phong là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng ñồng bằng Bắc Bộ Với ñịnh hướng quy hoạch chung huyện Yên Phong sẽ thành một trong 3 tam giác công nghiêp lớn của tỉnh ñến năm
2020, do vậy Yên Phong ñang ngày một chuyển mình thay ñổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Với quy mô Khu công nghiệp Yên Phong 1 và Yên Phong 2 cùng các Cụm công nghiệp làng nghề ngày càng phát triển dẫn ñến diện tích ñất phi nông nghiệp ngày một tăng do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế sản xuất hàng hoá và dịch vụ Vì vậy ñể giải quyết vấn ñề sử dụng ñất tiết kiệm, hợp lý bảo ñảm ñất chuyên trồng lúa nước và thúc ñẩy kinh tế phát triển, vấn ñề ñặt ra là phải ñánh giá
Trang 13ựược hiệu quả sử dụng ựất phi nông nghiệp nói chung và ựất các tổ chức kinh
tế nói riêng trên ựịa bàn huyện ựảm bảo bền vững có hiệu quả trên một ựơn vị ựất ựai
Trước tình hình trên, trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản lý ựất ựai, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi
lựa chọn thực hiện ựề tài "đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng
ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh"
nhằm nghiên cứu ựánh giá thực trạng việc quản lý sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện từ ựó có những giải pháp cụ thể nhằm ựưa ra những giải pháp về quản lý sử dụng ựất ựúng, tiết kệm, hiệu quả và tắch cực; mặt khác nhằm tăng cường vai trò nắm chắc, quản lý chặt quỹ ựất của Nhà nước - ựại diện chủ sở hữu ựối với ựất ựai ở nước ta
1.2 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá thực trạng sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế, từ ựó tổng hợp ựể xác ựịnh rõ diện tắch ựất mà các tổ chức kinh tế ựang quản lý, sử dụng, diện tắch ựất lấn chiếm và bị lấn chiếm, diện tắch ựất sử dụng sai mục ựắch, diện tắch ựất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tắch ựất chưa ựưa vào sử dụng làm cơ sở
ựể ựánh giá ựúng thực trạng quản lý sử dụng ựất làm cơ sở ựịnh hướng sử dụng ựất phù hợp với ựiều kiện cụ thể của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- đề xuất các giải pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ựối với quỹ ựất ựã giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng
1.2.2 Yêu cầu
- đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ựiều tra phải trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực trạng
sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn nghiên cứu
- Việc phân tắch, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh,
Trang 14ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp
- Xác ựịnh ựược hiệu quả kinh tế sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện
- đánh giá ựúng thực trạng, những ựề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy ựịnh của Luật đất ựai, các quy ựịnh hiện hành,
- đề xuất một số giải pháp thiết thực, phù hợp với ựặc ựiểm của ựịa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế trên ựịa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Trang 152 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận, tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai và ñất các
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai ñúng mục ñích, hợp lý,
có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối ña nguồn lực của ñất ñai, góp phần thúc ñẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Theo Luật ðất ñai năm 2003, một số khái niệm liên quan ñến các tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:
Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng
quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất [15]
Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho
người ñó [15]
Trang 162.1.1.2 Khái quát về quỹ ñất các tổ chức
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02.8.2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền sử dụng ñất; giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất
2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất các tổ chức kinh tế
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai Tổng diện tích ñất tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau
Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân
Trang 17nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do ñó quản lý,
sử dụng ñất ñai là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế nói riêng
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất
Từ thập niên 80 của thế kỷ XX ñến nay, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến ñáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp ñã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Kinh
tế ngày càng phát triển dẫn ñến sự ña dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm ña số thì ñến nay kinh tế
tư nhân, liên doanh liên kết phát triển ñóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Nhờ có chính sách ñổi mới ñó mà ñời sống người dân ngày càng ñược cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực ñó thì vấn ñề ñặt ra với cơ quan quản lý ñất ñai là làm thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của ñời sống nhân dân ðây là vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm ñó ñược thể hiện qua Luật ñất ñai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ, các Bộ, Ngành có liên quan Cụ thể như:
Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng ñất không vì mục ñích lợi nhuận Hình thức cho thuê ñất ñối với các ñối tượng như: tổ chức kinh
tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao [14]
Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao
Trang 18ñất có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong nước ñối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ ñất ñể tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng [13]
Luật ðất ñai năm 2003, quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê ñất trả tiền một lần và thuê ñất trả tiền hàng năm ðối với chính sách giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều 33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà nước giao ñất không thu tiền
sử dụng ñất, trong ñó phần lớn diện tích ñất giao tập trung vào 2 ñối tượng sau: các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục ñích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận
ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan ñã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17.12.1996 quy ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22.4.1996;
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29.10.2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27.01.2006 quy ñịnh việc sửa ñổi
bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29.10.2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25.5.2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13.8.2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ
Trang 19sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01.10.2009 quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất của các tổ chức kinh tế ñã bị sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…
ðể từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14.12.2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất; trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp quản
lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này
2.2 Tổng quan quản lý ñất ñai trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện Trên cơ sở chế ñộ
sở hữu về ñất ñai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất ñai Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất
ở bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên ñất Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở
Trang 20hữu về ñất ñai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Ở ña số các quốc gia ñều có các hình thức sở hữu về ñất ñai nêu trên, hiện tại còn có một số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thực sở hữu về ñất ñai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân ở Việt Nam) và ở các nước này việc giao ñất cho người sử dụng ñất thông qua 3 hình thức như: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý ñất ñai
và tốc ñộ phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp Trung Quốc là quốc gia có hai loại hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao ñất ñai cũng áp dụng hai hình thực là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ðối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không còn phổ biến
2.2.2 Ở Việt Nam
2.2.2.1 Những quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất:
ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược thực hiện bằng hình thức giao ñất, cho thuê ñất ðối với chính sách giao ñất cho các ñối tượng sử dụng ñất có hai hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất Hình thức cho thuê ñất gồm cho thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê ñất trả tiền hàng năm
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc ñể bị lấn chiếm, chiếm dụng,…
Ngày 14.12.2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg
về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước
Trang 21giao ñất, cho thuê ñất với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý,
sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg có một số vấn ñề còn tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao, cho thuê như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng, Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những ñiều bất cập như: diện tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất không trùng với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu ñể quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn [3],
Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân
* Chính sách giao ñất
- Căn cứ giao ñất
Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất Việc giao ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất
- ðối tượng giao ñất
Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, một trong các ñối tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức
Trang 22chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao
Nếu như việc Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất là ñể ñảm bảo lợi ích chính ñáng của người trực tiếp lao ñộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng ñất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, thì việc Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là ñảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Hộ gia ñình cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
+ Tổ chức sử dụng ñất ñể xây dựng nhà ở phục vụ tái ñịnh cư theo các
dự án của Nhà nước;
+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người sử dụng ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất giao thông, thủy lợi; ñất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa;
Trang 23+ Cộng ñồng dân cư sử dụng ñất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng ñất phi nông nghiệp [15]
Theo ðiều 34 của Luật ðất ñai năm 2003, Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất ở;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở
ñể bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các
dự án ñầu tư [15]
- Thời hạn giao ñất
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì thời hạn giao ñất ñược chia theo loại ñất sử dụng ñất gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử dụng có thời hạn
Theo ðiều 66 Luật ðất ñai năm 2003, người ñược sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây:
Trang 24+ ðất làm trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh;
+ ðất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
+ ðất có công trình là ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ;
+ ðất giao thông, thủy lợi, ñất xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất
có thời hạn trong các trường hợp sau:
+ Thời hạn giao: ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân là 20 năm; Thời hạn giao ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là 50 năm;
+ Thời hạn giao ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15.10.1990 thì hạn giao ñất ñược tính từ ngày 15.10.1993;
+ Thời hạn sử dụng ñất ñối với diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức
do Nhà nước giao trước ngày 01.01.1999 ñối với ñất nông nghiệp, ñất làm muối là 10 năm, ñối với ñất trồng cây lâu năm là 25 năm;
+ Thời hạn giao ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñể thực hiện các dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở
dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án
có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện KT - XH ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất là không quá 70 năm
Trang 25* Chính sách cho thuê ñất
- Căn cứ cho thuê ñất
Cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất Việc cho thuê ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thực hiện trong các dự án ñầu tư, ñơn xin thuê ñất
- ðối tượng cho thuê ñất
Theo quy ñịnh của ðiều 35 của Luật ðất ñai năm 2003 thì việc Nhà nước cho thuê ñất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng ñất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng ñất một lần cho cả thời gian thuê Một trong ñối tượng ñược cho thuê ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao
+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền sử dụng ñất hàng năm trong các trường hợp sau ñây:
++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
++ Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức ñược giao trước ngày 01.01.1999 mà thời hạn
sử dụng ñã hết;
++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp vượt hạn mức giao ñất từ ngày 01.01.1999 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện tích ñất do nhận quyền sử dụng ñất;
++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm;
Trang 26++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng
có mục ñích kinh doanh;
++ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm;
++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc
+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau ñây:
++ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm, xây dựng nhà ở ñể bán hoặc cho thuê;
++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc
- Thời hạn cho thuê ñất
Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất
có thời hạn trong các trường hợp sau:
- Thời gian cho thuê ñất trồng cây hàng năm, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 20 năm, thời hạn cho thuê ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 50 năm;
- Thời gian cho thuê ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh cho thuê ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15.10.1990 thì hạn cho thuê ñất ñược tính từ ngày 15.10.1993;
Trang 27- Thời hạn cho thuê ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài;
tổ chức cá nhân nước ngoài ñể thực hiện dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin cho thuê ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm,
dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê ñất là không quá 70 năm;
- Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là không quá 99 năm;
- Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn
là không quá 05 năm; trường hợp cho thuê ñất trước ngày 01.01.1999 thì thời hạn thuê ñất xác ñịnh theo hợp ñồng thuê ñất
* Thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất
- Thẩm quyền giao ñất
Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền giao ñất là theo ñối tượng sử dụng ñất chứ không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền giao ñất ñược quy ñịnh như sau:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giao ñất ñối với tổ chức, giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo, giao ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài;
+ Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư
Cơ quan có thẩm quyền giao ñất không ñược ủy quyền
- Thẩm quyền cho thuê ñất
Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền cho thuê ñất theo ñối
Trang 28tượng sử dụng ñất mà không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền cho thuê ñất ñược quy ñịnh như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với tổ chức, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñinh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với hộ gia ñình cá nhân
Cơ quan có thẩm quyền cho thuê ñất không ñược ủy quyền
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược giao ñất, cho thuê ñất
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất
Theo ðiều 109 và ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh quyền
và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất như sau:
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất
Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003;
Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất;
Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñể xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước ñược quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất Người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục giao ñất không thu tiền sử dụng ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh + Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003
Trang 29Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền
sử dụng ñất ñã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ sau ñây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;
Cho thuê quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;
Tặng cho quyền sử dụng ñất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng ñất cho cộng ñồng dân cư ñể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với ñất theo quy ñịnh của pháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất tại tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam
ñể vay vốn theo quy ñịnh của pháp luật;
Góp vốn bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất ñể hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy ñịnh của pháp luật;
Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 2 và khoản 3 ðiều 109 của Luật ðất ñai năm 2003
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê ñược quy ñịnh tại ðiều 111 như sau:
+ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất có các quyền và nghĩa
Trang 30thuê tại các tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam ñể vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật;
Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê; người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục cho thuê ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh;
Cho thuê lại ñất ñã ñược xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp ñược phép ñầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất trước ngày Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành mà ñã trả tiền thuê ñất cho cả thời gian thuê hoặc ñã trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn thuê ñất ñã ñược trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều
110 của Luật ðất ñai năm 2003 trong thời hạn ñã trả tiền thuê ñất; trường hợp
có nhu cầu chuyển sang hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất thì phải nộp tiền sử dụng ñất trừ ñi tiền thuê ñất ñã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế thuê lại ñất trong khu công nghiệp thì có các quyền
và nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 111 của Luật ðất ñai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân không thuộc trường hợp quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 111 của Luật ðất ñai năm
2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh của pháp luật về dân sự
2.2.2.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của cả nước và tỉnh Bắc Ninh
2.2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất của cả nước:
Theo số liệu thống kê ñất ñai của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết ñịnh số 2282/Qð-BTNMT ngày 08.12.2011 về việc công bố kết quả thống kê ñất ñai tính ñến ngày 01.01.2011, diện tích ñất tự nhiên của nước ta (bao gồm cả ñất liền và các ñảo nổi) là: 33.095.740 ha, bao gồm:
Trang 31- Diện tắch nhóm ựất nông nghiệp: 26.226.396 ha;
- Diện tắch nhóm ựất phi nông nghiệp: 3.705.075 ha;
- Diện tắch nhóm ựất chưa sử dụng: 3.164.269 ha
Với tổng diện tắch ựất tự nhiên trên 33 triệu ha, nước ta có 3/4 diện tắch lãnh thổ là ựồi núi, ựược phân bố ở các tỉnh phắa Bắc 15.800.000 ha, (2.300.000 ha ở ựồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải ựất ven biển) Các tỉnh phắa Nam có 17.200.000 ha diện tắch ựất tự nhiên với 6.700.000 ha ựất bằng chủ yếu ở ựồng bằng sông Cửu Long
Trên ựịa bàn cả nước, diện tắch ựất ựang ựược khai thác sử dụng vào các mục ựắch nông nghiệp và phi nông nghiệp là 29.931.471 ha, chiếm 90,44% diện tắch ựất tự nhiên; ựất chưa sử dụng còn 3.164.269 ha, chiếm 9,56% tổng quỹ ựất Khoảng 36,5% diện tắch ựất ựang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng đông Bắc (với 5.757.667 ha, chiếm 19,24%) và Tây Nguyên (với 5.176.665 ha, chiếm 17,29%); khoảng 42% tập trung ở vùng Bắc Trung bộ (4.611.983 ha, chiếm 15,40%), vùng đồng bằng sông Cửu Long (4.026.638 ha, chiếm 13,45%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.878.333 ha, chiếm 12,96%); còn lại 3 vùng chiếm tỷ lệ 22% (trong ựó, vùng có tỷ lệ thấp nhất là ựồng bằng sông Hồng (chiếm 4,89%) Diện tắch các loại ựất ựang ựược sử dụng vào các mục ựắch chắnh như sau:
* đất nông nghiệp: có 25.129.243 ha, chiếm 75,88% diện tắch ựất tự
nhiên, bình quân ựạt 0,29 ha/người và ựạt 0,97 ha/lao ựộng nông nghiệp trong ựó:
- đất sản xuất nông nghiệp: 9.592.742 ha, chiếm 28,97% diện tắch ựất tự nhiên và chiếm 33,55% diện tắch ựất ựang sử dụng, trong ựó:
+ đất trồng cây hàng năm: 6.280.520 ha, chiếm 65,47% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp và bằng 18,97% diện tắch ựất tự nhiên của cả nước, trong
ựó, vùng ựồng bằng sông Cửu Long có diện tắch lớn nhất (chiếm tới 31,98%), còn lại các vùng khác chỉ chiếm bình quân khoảng 9,72%
Trang 32++ đất trồng lúa: 4.084.914 ha (trong ựó, ựất chuyên trồng lúa nước 3.279.229 ha, còn lại 805.685 ha là ựất trồng lúa nước còn lại và ựất trồng lúa nương), chiếm 65,04% diện tắch ựất trồng cây hàng năm, 42,58% ựất sản xuất nông nghiệp, 16,26% ựất nông nghiệp và 12,34% diện tắch tự nhiên của cả nước đất trồng lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng là ựồng bằng sông Hồng (14,88%) và ựồng bằng sông Cửu Long (45,78%);
++ đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 58.734 ha, chiếm 0,94% diện tắch ựất
trồng cây hàng năm, tập trung chủ yếu ở 2 vùng đông Bắc (31.289 ha) và Bắc Trung bộ (6.770 ha) Diện tắch ựất cỏ dùng vào chăn nuôi liên tục tăng qua các giai ựoạn, tăng mạnh nhất tại 2 vùng đông Bắc (15.574 ha) và Tây Bắc (2.039 ha);
++ đất trồng cây hàng năm khác: 2.136.872 ha, chiếm 34,02% ựất trồng cây hàng năm và bằng 22,28% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của cả nước; tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (599.829 ha), Duyên hải Nam Trung bộ (375.720 ha)
+ đất trồng cây lâu năm: 3.312.221 ha, chiếm 34,53% ựất sản xuất nông nghiệp của cả nước, phân bổ tập trung ở 3 vùng: đông Nam bộ (1.009.128 ha), Tây Nguyên (900.031 ha) và ựồng bằng sông Cửu Long (537.453 ha)
- đất lâm nghiệp: 14.767.106 ha ựất lâm nghiệp, chiếm 44,59% diện tắch ựất tự nhiên và 58,76% diện tắch ựất nông nghiệp Vùng có diện tắch ựất lâm nghiệp lớn nhất là đông Bắc với 3.704.964 ha, chiếm 25,09% ựất lâm nghiệp cả nước, tiếp ựó là Tây Nguyên có 3.081.781 ha chiếm 20,87%, vùng Bắc Trung bộ 2.955.395 ha chiếm 20,01%, Trong tổng diện tắch ựất lâm nghiệp, có 12.514.066 ha ựất có rừng ựủ tiêu chuẩn và tạo ựộ che phủ của rừng ựạt 37,79%, diện tắch mới ựược khoanh nuôi tái sinh và ựất trồng rừng
có 2.253.040 ha (trong ựó khoanh nuôi phục hồi rừng chiếm 51,51%)
Trang 33- đất nuôi trồng thuỷ sản: 737.553 ha, chiếm 2,94% diện tắch ựất nông nghiệp và 2,23% diện tắch ựất tự nhiên; trong ựó diện tắch ựất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn chiếm phần lớn với 591.563 ha Diện tắch ựất nuôi trồng thủy sản tăng 369.707 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 46.000 ha;
- đất làm muối: 13.699 ha, tập trung chủ yếu ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long với 4.469 ha và Duyên hải Nam Trung bộ với 3.592 ha;
- đất nông nghiệp khác: 18.144 ha, chiếm 0,07% diện tắch ựất nông
nghiệp, trong ựó tập trung chủ yếu ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long với 6.693 ha, Duyên hải Nam Trung bộ với 2.832 ha
* đất phi nông nghiệp: 3.462.973 ha, chiếm 10,46% tổng diện tắch ựất
tự nhiên, tăng 621.675 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 76.600
ha Các vùng có diện tắch ựất phi nông nghiệp lớn như: Vùng ựồng bằng sông Cửu Long (589.606 ha, chiếm 17,02% diện tắch ựất phi nông nghiệp của cả nước), Bắc Trung bộ (522.090 ha, chiếm 15,08%), Bắc Trung bộ (504.250 ha, chiếm 14,56%), đông Bắc (495.835 ha, chiếm 14,32%), đông Nam bộ (417.360 ha, chiếm 12,05%), cụ thể các loại ựất:
- đất ở: 633.120 ha, chiếm 1,91% tổng diện tắch ựất tự nhiên và chiếm
18,28% tổng diện tắch ựất phi nông nghiệp, gồm:
+ đất ở tại nông thôn: 514.791 ha, tăng 143.771 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 17.971 ha;
+ đất ở tại ựô thị 118.329 ha, tăng 46.171 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 5.771 ha
- đất chuyên dùng: 1.623.703 ha (chiếm 4,09% tổng diện tắch ựất tự nhiên), tăng 551.501 ha so với năm 2000, bình quân tăng 68.938 ha/năm, trong
ựó các vùng có biến ựộng lớn như: đồng bằng sông Hồng tăng 71.432 ha, đông Nam bộ tăng 94.916 ha, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 86.458 ha, gồm:
Trang 34+ ðất quốc phòng: 269.952 ha, tăng 16.929 ha so với năm 2005, bình quân tăng 5.643 ha/năm;
+ ðất an ninh: 34.474 ha, tăng 5.314 ha so với năm 2005, bình quân tăng 1.771 ha/năm;
+ ðất có mục ñích công cộng: 220.630 ha, chiếm 0,67% diện tích ñất tự nhiên, tăng 282.242 ha so với năm 2000, tốc ñộ tăng bình quân 35.280 ha/năm;
+ Các loại ñất phi nông nghiệp còn lại: 1.476.093 ha (chiếm 4,46% diện tích tự nhiên) tăng 220.298 ha so với năm 2000, bình quân tăng 27.537 ha/năm
* ðất chưa sử dụng: năm 2009 trên ñịa bàn cả nước còn 44.963.631 ha, giảm 4.215.873 ha so với năm 2000 (giảm 48,24%), trong ñó:
- ðất bằng chưa sử dụng: 317.134 ha, giảm 422.516 nghìn ha so với năm 2000 (giảm 57,12%);
- ðất ñồi núi chưa sử dụng: 3.833.711 ha, giảm 3.545.933 ha (giảm 48,05%); thời kỳ 2001 - 2008 ñất ñồi núi chưa sử dụng ñược khai thác ñưa vào sử dụng với tốc ñộ nhanh, bình quân mỗi năm giảm 443.242 ha;
- Núi ñá không có rừng cây: 371.994 ha, giảm 247.423 ha so với năm
2000 (giảm 39,94 ha), bình quân giảm 30.928 ha/năm [2]
a Hiện trạng sử dụng ñất theo các mục ñích sử dụng ñất
Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng trên toàn quốc
là 7.833.142,70 ha, trong ñó chủ yếu là diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục ñích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích ñất chưa sử dụng 299.719,49
ha (chiếm 3,83%), ñất mặt nước ven biển ñược giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:
* ðất nông nghiệp
Diện tích: 6.687.695,59 ha, trong ñó hầu hết các loại hình tổ chức ñều
có diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại
Trang 35giao), loại hình tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích ñất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp xã (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích ñất nông nghiệp rất nhỏ; ñối với diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng chủ yếu là ñất sản xuất nông nghiệp (chiếm ñến 66,43% tổng số diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng) phần lớn ñây là diện tích ñất công ích, ñất sản xuất nông nghiệp khó giao,
* ðất phi nông nghiệp
Tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức ñều có diện tích ñất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức sử dụng vào mục ñích quốc phòng
an ninh (34,92%), tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp xã (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%),…
Diện tích ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng như sau:
- ðất ở: 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, trong ñó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích ñất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp xã (2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích ñất ở thấp;
- ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, hầu hết các loại hình tổ chức ñều có ñất trụ sở cơ quan Trong ñó chủ yếu diện tích của các tổ chức sự nghiệp công (25,44%), UBND cấp xã (23,50%), nông, lâm trường (20,33%),
cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%;
- ðất quốc phòng, an ninh: 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp Trong ñó: ñất quốc phòng là 255.707,09 ha và ñất an ninh là 7.686,42 ha;
Trang 36- ðất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, gồm: chủ yếu là các tổ chức kinh tế ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (90,73%), nông, lâm trường (4,95%), tổ chức sự nghiệp công (1,84%), cơ quan nhà nước (1,77%), UBND cấp xã (0,37%);
- ðất có mục ñích công cộng: 119.216,89 ha, chiếm 14,10% tổng số ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng, chủ yếu là các công trình y tế, văn hóa, giáo dục của cấp xã, ñất giao thông trong các khu công nghiệp, các khu dân cư ñang trong quá trình kinh doanh hạ tầng,… Trong ñó diện tích ñất công cộng của tổ chức sự nghiệp chiếm 31,54%, tổ chức kinh tế chiếm 28,88%, nông - lâm trường chiếm 22,64%, UBND cấp xã chiếm 14,32%, cơ quan nhà nước chiếm 1,83%;
- ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa: 60.267,76 ha chiếm 7,13% tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp, phần lớn diện tích là các nghĩa ñịa, nghĩa trang nhân dân do UBND cấp xã quản lý chiếm 96,42% diện tích ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa, một số nghĩa trang, nghĩa ñịa lớn như: nghĩa trang Trường Sơn, nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh, do các tổ chức khác quản lý
- ðất mặt nước chuyên dùng: 44.834,35 ha, chiếm 5,30% tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp, chủ yếu là diện tích mặt nước chuyên dùng, sông suối trong khu vực ñất của các nông - lâm trường (55,30%), ñất của tổ chức kinh tế (27,49%), ñất của UBND cấp xã (9,59%), và ñất quốc phòng, an ninh (5,72%)
- ðất phi nông nghiệp khác: 158.221,64 ha, chiếm 18,71% gồm: nông - lâm trường (51,61%), UBND cấp xã (19,23%), quốc phòng - an ninh (18,22%), tổ chức kinh tế (5,38%); tổ chức sự nghiệp công (4,22%), các loại hình tổ chức còn lại (1,35%)
Trang 37* ðất chưa sử dụng
Diện tích ñất chưa sử dụng của các tổ chức: 299.719,49 ha, chiếm 3,83% diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng, chủ yếu là diện tích của nông, lâm trường (51,36%), tổ chức sự nghiệp công (40,15%), các tổ chức kinh tế (6,88%), UBND cấp xã (0,87%)
b Hiện trạng sử dụng ñất các tổ chức trên cả nước
Tổng diện tích các tổ chức sử dụng ñất trong cả nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất tính ñến ngày 01.4.2008 có 7.833.142,70 ha, chiếm 23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước với 144.485 tổ chức và 338.450 thửa ñất, khu ñất, trong ñó :
Trong tổng số 7.833.142,70 ha ñất do các tổ chức sử dụng ñất chủ yếu
là diện tích ñất của các nông - lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88% tổng diện tích ñất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng ñất là chủ yếu (chiếm ñến 92,16%)
Diện tích ñất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong ñó diện tích lớn nhất là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng (trong ñó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông
- lâm trường với 2.311.993,26 ha) và thấp nhất là tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tích sử dụng Vùng ðồng bằng sông Hồng nơi chiếm ñến 22,69% tổng số tổ chức của cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07 % diện tích sử dụng ñất của các tổ chức và phần lớn là diện tích ñất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước
Năm 2008 diện tích quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha ñược phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
Trang 38* Tình hình giao ựất
Theo kết quả kiểm kê ựối với diện tắch ựược nhà nước giao (có giấy tờ
về giao ựất) thì diện tắch ựất giao cho các loại hình tổ chức sử dụng trên phạm
vi toàn quốc 5.149.562,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tắch của các hình thức
do các loại hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tắch tự nhiên toàn quốc, trong ựó giao ựất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao ựất
có thu tiền 52.443,36 ha Như vậy, diện tắch sử dụng ựất của các tổ chức chủ yếu ựược nhà nước giao ựất (giao ựất không thu tiền), trong ựó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâm trường có tỷ lệ diện tắch ựược nhà nước giao tương ựối cao, diện tắch của các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ yếu là ựược Nhà nước giao ựất nhưng tỷ lệ giữa diện tắch ựất ựược giao có giấy tờ và diện tắch ựất sử dụng không có giấy tờ thấp (khối các
cơ quan nhà nước chiếm 64,70%, UBND cấp xã chiếm 28,82%)
* Tình hình thuê ựất
Diện tắch ựất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tắch ựất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tắch tự nhiên của toàn quốc, trong ựó thuê ựất trả tiền một lần 8.457,04 ha và thuê ựất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tắch sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê ựất trả tiền một lần thì diện tắch sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong ựó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,40, ựồng bằng sông Hồng 1.902,86 ha, đông Nam bộ 1.863,24 ha và Duyên hải Nam Trung bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tắch sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê ựất trả tiền hàng năm thì diện tắch tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85% (trong ựó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế 298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong ựó đông Nam bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên 68.925,02 ha, đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung bộ 31.076,47 ha) các loại hình tổ chức khác chiếm tỷ lệ dưới 0,1%
Trang 39* Công nhận quyền sử dụng ñất
Tổng diện tích ñất do các loại hình tổ chức sử dụng ñất ñược công nhận quyền sử dụng ñất là 684.476,66 ha, chiếm 8,74% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng, trong ñó ñược công nhận quyền sử dụng ñất không thu tiền 626.231,49 ha và ñược công nhận quyền sử dụng ñất
có thu tiền 58.245,17 ha
Trong tổng diện tích ñược công nhận quyền sử dụng ñất không thu tiền 626.231,49 ha thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 444.028,02 ha, chiếm 70,90%; UBND cấp xã 100.374,23 ha, chiếm 16,03%; quốc phòng, an ninh 39.906,35 ha, chiếm 6,37%; tổ chức sự nghiệp công 25.687,19 ha, chiếm 4,10%; tổ chức kinh tế 9.408,07 ha, chiếm 1,50%; các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 1%
Diện tích ñược công nhận quyền sử dụng ñất có thu tiền 58.245,17 ha tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường 52.926,90 ha, chiếm 90,87%; tổ chức kinh tế 4.774,30 ha, chiếm 8,20%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ
cơ quan nhà nước 143,21 ha, chiếm 18,38%; UBND xã 102,94 ha, chiếm 13,21%; nông - lâm trường 93,62 ha, chiếm 12,02%
* Hình thức sử dụng khác
Hình thức sử dụng khác là những hình thức do các loại hình tổ chức ñang sử dụng ñất mà chưa ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất Tổng diện
Trang 40tắch hình thức sử dụng khác do các loại hình tổ chức ựang sử dụng ựất trên phạm vi cả nước là 690.718,61 ha, chiếm 8,82% tổng diện tắch của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong ựó, lớn nhất là nông - lâm trường 343.237,28 ha, chiếm 49,69%; tổ chức sự nghiệp công 146.821,77 ha, chiếm 21,26%; UBND xã 131.335,24 ha, chiếm 19,01%; tổ chức kinh tế 27.943,32 ha, chiếm 4,05%; quốc phòng, an ninh 23.968,72 ha, chiếm 3,47%;
cơ quan nhà nước 16.727,67 ha, chiếm 2,42%; các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 0,1%
c đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức
* Tình hình sử dụng theo mục ựắch ựược giao, ựược thuê
Năm 2011, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng ựúng mục ựắch ựược giao, ựược thuê với diện tắch 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng ựất ựể cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục ựắch, ựất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%
- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch là 33.838,42 ha, ựạt 95,63% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng; diện tắch ựất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép ựối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tắch là 190,42 ha, trong ựó chủ yếu là diện tắch cho thuê trái pháp luật)
- Tổ chức chắnh trị có 1.439 tổ chức, diện tắch sử dụng ựúng mục ựắch 2.390,00 ha, ựạt 75,30% so với tổng diện tắch ựang quản lý, sử dụng; các tổ chức chắnh trị có số lượng tổ chức có diện tắch ựất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tắch vi phạm tương ựối nhiều (306,40 ha), chiếm ựến 9,65% tổng số diện tắch ựang quản lý, sử dụng