1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh

118 716 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 734,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến thực trạng của ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, về trình ñộ, năng lực và việc tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Bắc Ninh thời gian

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ðỗ Thị Kim Thoa

Trang 3

- Viện Sau ðại học, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Bộ Môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- GS.TS ðỗ Kim Chung, người ñã hướng dẫn, truyền thụ, giúp ñỡ Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

- Các Thầy giáo, Cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền thụ cho Tôi những kiến thức trong quá học tập và nghiên cứu vừa qua;

- Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp tài liệu và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các tập thể, cá nhân, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã quan tâm, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản Luận văn này./

Bắc Ninh, tháng 10 năm 2012

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ðỗ Thị Kim Thoa

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ðÁNH GIÁ NHU CẦU ðÀO

2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30

3.1.4 Thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 31

3.2.3 Thu thập các tài liệu liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu 36

3.2.4 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 38

Trang 5

3.2.5 Phương pháp phân tắch 38

4.1 Thực trạng nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã

4.1.1 Tình hình ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh 40

4.1.2 Tình hình công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức

4.1.3 đánh giá nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 76

4.2 Một số giải pháp về ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ và công

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HðND : Hội ñồng nhân dân

UBND : Ủy ban nhân dân

UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

Trang 7

DANH MỤC BIỂU

2.1 đặc ựiểm, ưu ựiểm và nhược ựiểm của các hình thức ựào tạo 18

3.2 Số mẫu ựiều tra tại các cơ sở ựại diện: 36

4 3 Trình ựộ cán bộ cấp xã tỉnh Bắc Ninh 45

4 4 Trình ựộ công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh 46

4 5 Thông tin chung về cán bộ, công chức cấp xã 53

4 6 điều kiện làm việc của cán bộ, công chức: 54

4 7 đánh giá của cán bộ lãnh ựạo cấp huyện về các ựiều kiện làm

việc của cán bộ, công chức cấp xã 56

4 8 Ý kiến của cán bộ, công chức cấp xã về các ựiều kiện làm việc 57

4 9 Mức ựộ hiểu biết của cán bộ, công chức cấp xã về hoạt ựộng

4 10 đánh giá của cán bộ cấp huyện về năng lực hiện nay của cán bộ,

4.11 Tự ựánh giá của cán bộ, công chức cấp xã về năng lực của họ 65

4.12 đánh giá của cộng ựồng về năng lực cán bộ, công chức cấp xã 67

4 13 Ý kiến ựánh giá của cán bộ, công chức cấp xã về công tác ựào

4 14 Các lĩnh vực kỹ năng và kiến thức cần cho cán bộ, công chức cấp xã 77

4.15 Những kỹ năng/kiến thức ựã có của cán bộ, công chức cấp xã 79

4.16 Những khó khăn của cán bộ, công chức cấp xã 81

4.17 Ý kiến ựề xuất của cán bộ cấp huyện về vấn ựề ựào tạo và bồi

4.18 Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo ựộ tuổi, giới tắnh, văn

Trang 8

4.19 Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã 87

4.20 Khoá học mà học viên muốn tham gia 88

4.21 Khoá học mà học viên cần 89

4.22 Ý kiến của cán bộ, công chức cấp xã về giải pháp nâng cao năng

lực cán bộ, công chức cấp xã 90

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Xã, phường, thị trấn là ñơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thực hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Vì vậy, việc quan tâm xây dựng ñội ngũ cán bộ và công chức ở cơ sở xã,

phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cán bộ và công chức cấp xã) có ñủ

phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng

cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của ðảng

Xuất phát từ vị trí quan trọng của cơ sở xã, phường, thị trấn, Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa IX ñã ra Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 về “ðổi mới và nâng cao chất lượng hoạt ñộng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn” Sau khi Nghị quyết ra ñời, Chính phủ ñã ban hành các Nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003; Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003; Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP ngày 22/10/2009 quy ñịnh về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ và công chức xã, phường, thị trấn; những người hoạt ñộng không chuyên trách cấp xã

Thời gian qua, thực hiện Nghị quyết của Trung ương và các Nghị ñịnh của Chính phủ; Tỉnh ủy, UBND các ñịa phương trên cả nước ñã có nhiều giải pháp tích cực ñể nâng cao trình ñộ, năng lực cho cán bộ và công chức cấp xã Các Cấp ủy ñã coi trọng và ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch

và không ngừng nâng cao trình ñộ, kiến thức các mặt của ñội ngũ cán bộ ở cơ

sở Nhìn chung, ñội ngũ cán bộ và công chức cấp xã từng bước ñược phát triển cả số lượng, chất lượng Việc chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ và công chức cấp xã và ñưa sinh viên tốt nghiệp các trường ñại học, cao ñẳng về xã, phường, thị trấn công tác ñã từng bước trẻ hóa và nâng cao trình ñộ về các mặt của ñội ngũ cán bộ và công chức cấp xã Chất lượng ñội ngũ ñược nâng lên cả về trình ñộ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị và kinh nghiệm thực tiễn Hệ thống chính trị ở cơ sở ñã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần to

Trang 10

lớn trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế xã hội, xóa ñói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần quan trọng ñảm bảo ổn ñịnh quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội

Trong những năm qua, Tỉnh ủy, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ñã tập trung lãnh ñạo, chỉ ñạo, ñầu tư, tạo những ñiều kiện thuận lợi nhất trong khả năng cho phép về việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Tuy nhiên, do “lịch sử” ñể lại còn có không ít cán bộ, công chức cấp xã trong hệ thống chính trị chưa qua ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ, không ñược thường xuyên bồi dưỡng bổ trợ kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, kiến thức pháp luật, kỹ năng hành chính, tin học Vì vậy chưa ñáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý ñiều hành ở ñịa phương

Cán bộ, công chức cấp xã hầu hết chưa qua ñào tạo chính qui, cơ bản; còn thiếu và yếu về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng Họ chỉ có trình ñộ văn hoá trung học phổ thông, trung học cơ sở, có chút năng khiếu và nhiệt tình; chưa có phương pháp công tác, phương pháp tổ chức hoạt ñộng khoa học; trong công tác còn lúng túng, bị ñộng, phải kiêm nhiệm nhiều công việc Trên thực tế, cán bộ, công chức cấp xã ñang phải tiếp nhận, xử lý một khối lượng công việc ngày càng nhiều Trong khi nhiều cán bộ và công chức

ở cấp xã lại không ñược ñào tạo cơ bản, nhiều chế ñộ chính sách liên tục ñược thay ñổi nhưng ít ñược bồi dưỡng nghiệp vụ Việc nắm bắt thông tin chậm dẫn tới thiếu tính nhạy bén, linh hoạt trong xử lý công việc, hiệu quả thực thi công vụ còn thấp, gây bức xúc trong nhân dân, ảnh hưởng tới sự phát triển về

kinh tế, xã hội của ñịa phương

Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến thực trạng của ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, về trình ñộ, năng lực và việc tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua, nhưng nguyên nhân chủ yếu

là do chúng ta chưa có ñủ chương trình, nội dung, phương thức, phương pháp

và nguồn kinh phí phục vụ cho việc ñào tạo, bồi dưỡng, cũng như chế ñộ ñãi ngộ ñối với cán bộ, công chức cấp xã

Trang 11

Theo ựánh giá tại Nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XII: công tác ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh

Bắc Ninh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Nguyên nhân chủ yếu là do chưa có những ựột phá mới về chắnh sách, ựể ựổi mới thật sự và nâng cao hiệu quả công tác ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ, công chức chắnh quyền cơ sở ở ựịa phương

Vì vậy, ựánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp

xã là cần thiết, là giải pháp cơ bản mà chúng ta cần phải tập trung nghiên cứu, hoàn thiện, bảo ựảm có hiệu quả cho công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của ựịa phương

Xác ựịnh ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã là nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá-

xã hội ở cơ sở Xuất phát từ yêu cầu ựó, nên tác giả quyết ựịnh chọn đề tài:

Ộđánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh

Bắc NinhỢ làm Luận văn Cao học

1 2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

tỉnh Bắc Ninh, gồm hai vấn ựề chắnh:

- Nghiên cứu về ựội ngũ cán bộ và công chức các xã, phường, thị trấn

- Nghiên cứu nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng ựối với cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh

- đối tượng khảo sát của ựề tài là cán bộ và công chức hiện ựang công tác tại một số xã của tỉnh Bắc Ninh Cụ thể:

+ Cán bộ cấp xã bao gồm: Bắ thư, Phó Bắ thư đảng ủy; Chủ tịch, Phó

Chủ tịch Hội ựồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bắ thư đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chắ Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (nếu có); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

+ Công chức cấp xã gồm: Trưởng Công an, Chỉ huy Trưởng Quân sự;

Văn phòng - Thống kê; địa chắnh - Xây dựng - đô thị và Môi trường; Tài chắnh - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu một số vấn ựề về ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã + Thực trạng và nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã + đề xuất một số giải pháp về việc sử dụng ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và nội dung chương trình, phương pháp, hình thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã cho phù hợp

- Phạm vi về không gian:

đề tài nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh; trong ựó chọn nghiên cứu

cụ thể tại một số cơ sở ựại diện (1 thị xã và 3 huyện)

Trang 13

+ Số liệu ñược thu thập: Số liệu ñã công bố thu thập 3 năm Từ năm

2009 ñến năm 2011 Số liệu mới chúng tôi tiến hành ñiều tra năm 2011

+ Thời gian nghiên cứu và thực hiện ñề tài ñược tiến hành trong 12 tháng, từ tháng 10 năm 2011 ñến tháng 10 năm 2012

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ðÁNH GIÁ

NHU CẦU ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

VÀ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã

2.1.1 Khái niệm ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng

Nhu cầu là một trạng thái của nhân cách, biểu hiện sự phụ thuộc của nó vào những ñiều kiện tồn tại và phát triển cụ thể, là nguồn gốc ở tính tích cực của cá nhân, nó thúc ñẩy con người hành ñộng, hoạt ñộng

Nhu cầu nói một cách cụ thể là ñòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần ñể tồn tại và phát triển Tùy theo trình ñộ nhận thức, môi trường sống, những ñặc ñiểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu cụ thể khác nhau

Nhu cầu là yếu tố thúc ñẩy con người hoạt ñộng Nhu cầu càng lớn, ñòi hỏi thời gian cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản

lý, kiểm soát ñược nhu cầu ñồng nghĩa với việc có thể kiểm soát ñược cá nhân Nhận thức có sự chi phối nhất ñịnh trong ñời sống, nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thỏa mãn nhu cầu, ñiều tiết nhu cầu cho phù hợp với hoàn cảnh chung và của mỗi cá nhân

Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể ñó và do ñó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu ñã ñược hình thành qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa

Nhu cầu của một cá nhân là ña dạng, phong phú và vô tận Về mặt quản

lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan ñến hiệu quả làm việc của cá nhân Việc thoả mãn nhu cầu nào ñó của cá nhân ñồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo ñịnh hướng của nhà quản lý Do ñó người quản lý luôn

có thể ñiều khiển ñược các cá nhân

Căn cứ vào ñối tượng của nhu cầu (tức là cái mà con người cần ñược

Trang 15

thỏa mãn ựể tồn tại và phát triển) người ta chia nhu cầu thành các loại như:

Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần; nhu cầu sinh vật và nhu cầu xã hội Nhu cầu ựào tạo là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực tế với ựiều kiện nên có Sự khác biệt này có thể về kiến thức, quan ựiểm hay kỹ năng mà học viên cần có ựể làm việc tốt hơn

Muốn nâng cao chất lượng về ựào tạo thì không thể bỏ qua công tác

ựánh giá đánh giá giúp cho những người ựược ựào tạo nhận thức về bản thân

tốt hơn, giúp cho những người tham gia trong quá trình ựào tạo cải thiện ựược phương pháp sư phạm, giáo cụ, phương thức tổ chức

đánh giá có thể cung cấp cho những người ựược ựào tạo, những người tham gia ựào tạo, nhà lãnh ựạo; giúp họ quyết ựịnh sẽ ựào tạo ai và ựào tạo như thế nào, thậm chắ có thể cho phép họ ra quyết ựịnh sẽ tiếp tục ựào tạo hay tạm dừng hoạt ựộng ựào tạo đánh giá cũng là quá trình tham gia ựào tạo Mọi hoạt ựộng ựều bao gồm công việc ựánh giá Do vậy, ựánh giá trước hết là công nhận giá trị của một công việc, một nỗ lực

đánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng là quá trình thu thập và phân

tắch thông tin ựể làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác ựịnh liệu ựào tạo có phải là giải pháp

để ựánh giá ựược nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng thì cần phải chỉ ra ựược sự khác biệt giữa yêu cầu của công việc và khả năng thực hiện công việc

cụ thể của cán bộ, công chức

đánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng là quá trình tìm ra sự thiếu hụt

giữa cái có và cái cần có về kiến thức và kỹ năng, quan ựiểm của học viên đánh giá nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng chỉ ra ựiều mà ựào tạo cần hướng vào,

là căn cứ ựể xây dựng các mục tiêu và lựa chọn ựược nội dung ựào tạo

đánh giá nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng về số lượng từng loại cán bộ, công chức cấp xã so với:

- Yêu cầu nhiệm vụ;

- Nguồn nhân lực ở cấp xã hiện có;

- Nguồn nhân lực ở cấp xã trong tương lai;

Trang 16

- Nguồn nhân lực ở cấp xã theo kế hoạch

đánh giá nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng về chất lượng từng loại cán bộ công chức cấp xã theo các tiêu chắ:

- Trình ựộ học vấn

- Trình ựộ lý luận chắnh trị

- Trình ựộ nghiệp vụ chuyên môn

- So với chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế

2.1.2 Vai trò của việc ựánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã

đánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng thực sự ựược coi là một bước quan trọng, có tắnh quyết ựịnh trong việc ựào tạo, bồi dưỡng có ựáp ứng ựược nhu cầu thực tế trong ựiều kiện hiện nay hay không? đánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng là một công cụ ựo ựược giá trị thực ựể biết về những người tham gia trước khi ựào tạo, ựồng thời nó cho người cán bộ ựào tạo biết trước những thông tin về những chủ ựề cần ựược thảo luận và làm thế nào ựể thực hiện nó dựa vào những ựặc ựiểm của những thành viên tham gia Việc ựánh giá nhu cầu ựào tạo có hiệu quả sẽ thúc ựẩy việc giảng dạy lấy người học làm trung tâm và xây dựng chương trình cho khoá học dựa trên những kiến thức

và kinh nghiệm của người ựược ựào tạo và bồi dưỡng

Việc ựánh giá nhu cầu ựào tạo là tìm ra những kiến thức kỹ năng mà người học cần và thiếu hụt chứ không phải những cái mà ta cung cấp cho họ đánh giá nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã làm

cơ sở cho việc xác ựịnh nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng, từ ựó lấy căn cứ ựể xây dựng các chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức và trình ựộ ựào tạo

ựể ựào tạo cán bộ, công chức cấp xã là phù hợp nhất đánh giá nhu cầu ựào tạo và bồi dưỡng không chỉ ựể xác ựịnh các nhu cầu về kỹ năng cụ thể mà nó cần tìm ra các chủ thể của các nhu cầu ựào tạo

Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo chắnh là xác ựịnh thị trường

Trang 17

2.1.3 Nội dung ựánh giá nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã

- Nghiên cứu năng lực cán bộ và công chức cấp xã: Là nghiên cứu khả năng của ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã đây là một yếu tố quan trọng

vì khả năng tốt sẽ có ựủ ựiều kiện ựể hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất, trong hoàn cảnh các ựiều kiện khác giống nhau

- Nghiên cứu chỉ tiêu về chất lượng, số lượng ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã là nghiên cứu về số lượng, chất lượng, tình hình phân công và phối hợp công tác, xem các chỉ tiêu này có ựáp ứng ựược ựòi hỏi của nhiệm

vụ thực tiễn ựặt ra và nhu cầu phát triển trong tương lai

- Nghiên cứu nhiệm vụ của cán bộ và công chức cấp xã là ựi sâu tìm hiểu về các nhiệm vụ chắnh của ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã

- Nghiên cứu tình hình thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ và công chức cấp xã ựể giải ựáp ựược sự tương ứng giữa việc triển khai thực hiện với yêu cầu ựòi hỏi phải ựạt ựược

- đánh giá ựược sự khác biệt giữa nhiệm vụ và khả năng thực hiện, tìm

ra nguyên nhân, chắnh là so sánh ựể tìm ra sự chênh lệch thiếu hụt;

- Thu thập ý kiến, nguyện vọng, mong muốn về nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng của cán bộ và công chức cấp xã theo trình ựộ chuyên môn và các

kỹ năng

- đề xuất các kế hoạch ựào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tới

- Kiến nghị các giải pháp cơ chế chắnh sách khác có liên quan

2.1.4 Nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã

2.1.4.1 Quan ựiểm chung về cấp xã

Theo quy ựịnh của Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và Luật Tổ chức Hội ựồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm

2003, chắnh quyền ựịa phương ựược tổ chức ở 3 cấp tương ứng ựối với các ựơn vị hành chắnh sau ựây:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)

- Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);

Trang 18

- Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

Như vậy, cấp xã là cấp chính quyền cuối cùng trong hệ thống chính quyền 3 cấp của Nhà nước ta; là bộ phận quan trọng, cấu thành hệ thống chính quyền Nhà nước Cộng hồ Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo quan điểm của ðảng ta, Hệ thống chính trị ở cơ sở bao gồm: Tổ chức cơ sở ðảng - là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị ở cơ sở; Mặt trận

Tổ quốc và các đồn thể nhân dân, các tổ chức chính trị-xã hội khác-là cơ sở chính trị của chính quyền và của xã hội; chính quyền cơ sở-là trụ cột, là xương sống, là trung tâm của hệ thống chính trị ở cơ sở

Cấp xã cĩ vai trị, vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống chính trị ở

cơ sở Vai trị, vị trí quan trọng của cấp xã được thể hiện thơng qua vai trị, vị trí của hai cơ quan cấu thành cấp xã là: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã

a Hội đồng nhân dân

Là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương Hội đồng nhân dân cấp xã cĩ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế -

xã hội, củng cố quốc phịng, an ninh, khơng ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm trịn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước

+ Giám sát đối với hoạt động và việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và cơng dân ở địa phương theo quy định của pháp luật

b Uỷ ban nhân dân

Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, nhằm bảo đảm cho các chủ trương, biện pháp phát triển

Trang 19

kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và các chính sách khác của ðảng và Nhà nước ñược thực thi ở cơ sở một cách ñầy ñủ, chính xác, kịp thời, hiệu quả

2.1.4.2 Cán bộ và công chức cấp xã

a Khái niệm cán bộ và công chức cấp xã

- Cán bộ xã, phường, trị trấn (sau ñây gọi chung là cán bộ cấp xã): là

công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy; người ñứng ñầu tổ chức chính trị-xã hội

Gồm các chức vụ sau :

+ Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội ñồng nhân dân;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ Bí thư ðoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (nếu có);

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Công chức cấp xã: là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng giữ một

chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên

chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;

Bao gồm 7 chức danh sau ñây:

+ Trưởng Công an;

+ Chỉ huy trưởng Quân sự;

Trang 20

b Tiêu chuẩn cần cĩ của cán bộ và cơng chức cấp xã

Nghị quyết ðại hội ðại biểu tồn quốc lần thứ X của ðảng đã xác định tiêu chuẩn của người cán bộ, cơng chức trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa đất nước như sau:

“Cán bộ phải là người cĩ phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với ðảng, hết lịng phấn đấu vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc; cĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, cĩ đạo đức lối sống lành mạnh, khơng quan liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; cĩ tư duy đổi mới, sáng tạo, cĩ kiến thức chuyên mơn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa; cĩ tinh thần đồn kết, hợp tác, ý thức tổ chức, kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tơn trọng tập thể, gắn bĩ với nhân dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm”

Tiêu chuẩn của người cán bộ, cơng chức như trên đã phản ánh một cách

cơ bản và đầy đủ các yêu cầu đối với người cán bộ, cơng chức (nĩi chung) và cán bộ, cơng chức cấp xã (nĩi riêng), cần cĩ trong thời kỳ đẩy mạnh sự

nghiệp cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa đất nước; đồng thời, đây sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng cho việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí,

- Trình độ chính trị

ðối với cán bộ, cơng chức cấp xã địi hỏi cần thiết phải được trang bị trình độ lý luận chính trị nhất định, để cĩ quan điểm chính trị vững vàng, phải nắm được đường lối, quan điểm của ðảng về cơng tác chính quyền cơ sở theo

Trang 21

tinh thần các nghị quyết của đảng và các chỉ thị, Nghị ựịnh của Chắnh phủ Ngoài ra, cán bộ và công chức cấp xã còn phải nhậy bén và có quan ựiểm ựúng ựể nắm bắt và triển khai các chủ trương của các cấp ủy và chắnh quyền các cấp về sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội ở ựịa phương

- Về trình ựộ chuyên môn

Trong tất cả các lĩnh vực của ựời sống xã hội thì người làm nghề gì cũng phải am hiểu nghề ựó, làm một cán bộ, công chức cấp xã cần phải có khả năng về tổ chức quản lý và chuyên môn thì mới làm ựược Nếu chuyên môn nghiệp vụ giỏi thì càng thuận lợi cho công tác và thúc ựẩy cho sự nghiệp phát triển Khả năng chuyên môn ựòi hỏi người cán bộ, công chức cấp xã là

sở trường, nhiệt huyết và lòng say mê nghề nghiệp

Cán bộ, công chức cấp xã vừa là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt ựộng ở cấp xã, vừa là người thực hiện nên ựòi hỏi ở họ phải giỏi cả về phương pháp tổ chức, cả hoạt ựộng cụ thể ựể chuyển tải chủ trương, chắnh sách của đảng ựến nhân dân Cán bộ, công chức cấp xã phải am hiểu và nắm bắt ựược những nghiệp vụ chuyên môn thì mới quản lý tổ chức các hoạt ựộng ựó ựược

- Uy tắn của cấp ủy, chắnh quyền và quần chúng

Là một cán bộ, công chức cấp xã phải bằng việc làm của mình, bằng hiệu quả của công việc ựể làm chuyển biến nhận thức của cấp ủy, chắnh quyền; ựồng thời bằng hiệu quả công việc nâng cao niềm tin của quần chúng, lôi kéo họ vào các hoạt ựộng Cấp ủy, chắnh quyền ủng hộ, quần chúng tin tưởng thì uy tắn và sức mạnh của cán bộ và công chức cấp xã ngày ựược nâng cao

2.1.4 3 đào tạo và bồi dưỡng

Thực chất ựào tạo và bồi dưỡng là hai khái niệm phản ánh cùng một mục ựắch, là trang bị kiến thức cho người cán bộ, công chức Song, hai khái niệm có những thuộc tắnh, nội dung, quy trình khác nhau

đào tạo là một quá trình truyền thụ kiến thức mới ựể người công chức

thông qua quá trình ựó trở thành công chức có văn bằng mới hoặc cao hơn trình ựộ trước ựó;

Trang 22

Bồi dưỡng là quá trình hoạt ựộng làm tăng thêm những kiến thức mới

ựòi hỏi với những người mà họ ựang giữ chức vụ ựang thực thi công vụ của một ngạch bậc nhất ựịnh Kết quả của các khoá bồi dưỡng là người học nhận ựược những chứng chỉ ghi nhận kết quả

Thông thường ựào tạo là một quá trình trang bị kiến thức cơ bản mới

hoặc ở trình ựộ cao hơn nên thời gian ựào tạo thường dài hơn so với bồi dưỡng

Còn bồi dưỡng với mục ựắch chủ yếu là bổ sung kiến thức mới hoặc là

kiến thức chuyên sâu, cập nhật những vấn ựề liên quan ựến chức vụ cán bộ, công chức ựang ựảm nhận nên thời gian học thường ngắn hơn

Hiện nay, có nhiều cách giải thắch khái niệm ựào tạo, bồi dưỡng (cán

bộ, công chức) Tuy nhiên, có 2 cách hiểu cơ bản như sau:

- Khái niệm thứ nhất: đào tạo, bồi dưỡng là thực hiện những nhiệm vụ

của giáo dục quốc dân Tổ chức ựào tạo các trình ựộ trung cấp, cao ựẳng, ựại học và sau ựại học; là tổ chức cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho cán bộ, công chức

- Khái niệm thứ hai: đào tạo, bồi dưỡng là một thuật ngữ không tách

rời, là hoạt ựộng thường xuyên của các cơ quan, ựơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc Ầ cho cán bộ, công chức

đào tạo và bồi dưỡng là quá trình tác ựộng ựến một con người nhằm làm cho con người ựó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống; chuẩn bị cho con người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao ựộng nhất ựịnh, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người

Về cơ bản ựào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục ựạo ựức, nhân cách Kết quả và trình ựộ ựược ựào tạo (trình ựộ học vấn) của một người còn do việc tự ựào tạo của người ựó, thể hiện ra ở việc tự

Trang 23

học và tham gia các hoạt ựộng xã hội, lao ựộng sản xuất, rồi tự rút kinh nghiệm của người ựó quyết ựịnh Chỉ khi nào quá trình ựào tạo ựược biến thành quá trình tự ựào tạo một cách tắch cực, tự giác thì việc ựào tạo mới có hiệu quả cao

đối tượng cần ựược ựào tạo là mọi công dân trong thôn xóm, phố phường, tổ dân cư ựể họ có ựược những kiến thức cơ bản, kiến thức về khoa học kỹ thuật liên quan trực tiếp ựến quá trình lao ựộng sản xuất ở nông thôn

và thành thị Trước hết và quan trọng nhất là ựội ngũ cán bộ chủ chốt ở cơ sở,

họ là ựội tiên phong, ựầu tầu gương mẫu, làm ựộng lực thúc ựẩy mọi mặt hoạt ựộng ở cơ sở trong ựó có vấn ựề văn hoá

Căn cứ vào tắnh chất, trình ựộ, cấp ựộ, thời gian, phương thức người ta phân chia ra nhiều loại hình ựào tạo: đào tạo cấp tốc, ựào tạo chuyên sâu, ựào tạo cơ bản, ựào tạo lại, ựào tạo ngắn hạn, ựào tạo dài hạn, tập trung, tại chức, ựào tạo từ xa, tự ựào tạoẦ

Ý nghĩa của việc ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ựúng mục tiêu sẽ khắc phục hẫng hụt về trình ựộ chuyên môn, hạn chế về kỹ năng quản

lý Trang bị mới những kỹ năng, kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý

đào tạo và bồi dưỡng ựể phát triển nguồn nhân lực làm cho công tác ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức phát huy hiệu quả trong hoạt ựộng thực tiễn và làm cho tổ chức phát triển

2.1.4.4 Các hình thức ựào tạo ựể ựạt ựược những yêu cầu ựối với cán bộ, công chức cấp xã

Các hình thức hay là loại hình ựào tạo ựể ựạt ựược những yêu cầu ựối

với cán bộ, công chức cấp xã có thể phân chia thành một số loại như sau:

* đào tạo tập trung dài hạn

Là loại hình ựào tạo tập trung, chắnh quy Học viên phải ựược tập trung học tập tại trường Loại hình này có ưu ựiểm là thời gian học dài, học tập trung theo chương trình qui ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo, có bằng cấp đào tạo

Trang 24

theo hệ thống, học viên có học vấn, chất lượng ựào tạo tốt Nhược ựiểm, hạn chế

là tốn kém về thời gian, không phù hợp với người ựang ựi làm việc, nhất là ựối với cán bộ và công chức cấp xã Loại hình này nên áp dụng cho ựối tượng là học

sinh phổ thông mới ra trường, số cán bộ trẻ và những người có ựiều kiện

* đào tạo tập trung ngắn hạn

Hình thức ựào tạo tập trung ngắn hạn là phương thức ựào tạo tập trung học viên tại trường, thời gian ngắn Phương thức này chương trình thường là phải cô ựọng gồm những nội dung chủ yếu, có thể theo từng chuyên ựề, trọng tâm về ựường lối chắnh sách về phát triển kinh tế, xã hội, phát triển văn hoá, giao lưu hợp tác quốc tế, kỹ năng, kỹ xảo, nghiệp vụ về công tác chuyên môn Chương trình tinh giản và rút ngắn thời gian ựào tạo, người học có thể hành nghề ựạt kết quả chấp nhận ựược Học theo chuyên ựề, có giấy chứng nhận, không có bằng cấp Phương thức ựào tạo tập trung ngắn hạn ựáp ứng ựược nhu cầu cấp bách của thực tiễn ở cơ sở, bổ sung thêm kiến thức cho công tác nhằm giải quyết khó khăn trước mắt Nhược ựiểm là không có bằng cấp, chỉ

có giấy chứng nhận, khi xét tuyển dụng lao ựộng, xét lương rất bị hạn chế, về

lâu dài phải ựào tạo lại

* đào tạo tại chức vừa học, vừa làm

Là phương thức ựào tạo bán tập trung dài hạn theo ựịnh kỳ với quỹ thời gian học không thay ựổi, nhưng ựược chia ra nhiều giai ựoạn khác nhau đây

là phương thức khá phổ biến trong thời gian vừa qua, cũng có thể áp dụng trong một thời gian nữa, khi ựiều kiện phát triển của chúng ta còn ở mức ựộ giới hạn Hình thức này có ưu ựiểm là học viên vừa học vừa làm, có bằng hoặc chứng chỉ Vừa ựi học, vừa tham gia làm việc ở ựịa phương, không ảnh hưởng nhiều ựến thời gian làm việc, sinh hoạt, nhiều người theo học, vận dụng ngay ựược vào thực tế Hạn chế là thời gian học không liên tục, tắnh hệ thống, chất lượng thấp nếu không tổ chức tốt Phương thức ựào tạo này chủ yếu dành cho ựội ngũ cán bộ ựang công tác ở cơ sở, họ vừa tham gia công tác

ở ựịa phương, vừa có ựiều kiện học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

Trang 25

* đào tạo ngắn hạn vừa học vừa làm

Là loại hình ựào tạo ngắn hạn bán tập trung, loại hình này sau khi học ựược cấp chứng chỉ, bằng cấp, vừa có kiến thức cơ bản, bổ sung kịp thời các kiến thức ựang cần trong công việc, ựược nhiều người tham gia, không phải tốn thời gian ựi lại, giảm bớt khó khăn trong sinh hoạt Nhược ựiểm của phương thức này là nội dung chương trình ngắn gọn, sự hiểu biết sâu, rộng có giới hạn, tốn kém kinh phắ, ựôi khi còn mang tắnh hình thức, chất lượng không cao nếu không tổ chức tốt

* đào tạo từ xa

đây là loại hình ựã ựược xã hội chấp nhận một số năm, nhưng chủ yếu cho những ựối tượng học ựại học có hoàn cảnh khó khăn nhiều mặt không ựến trường học tập ựược Tương lai lâu dài vẫn có thể áp dụng phương thức này

ựể bổ sung kiến thức cho ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Căn cứ vào các hình thức ựào tạo ở trên, từ ựó rút ra những ựặc ựiểm,

ưu ựiểm, nhược ựiểm như sau:

Trang 26

Bảng 2.1: đặc ựiểm, ưu ựiểm và nhược ựiểm của các hình thức ựào tạo Phương

đào tạo

cơ bản từ

trường

Thời gian học dài, học tập

trung theo chương trình

qui ựịnh của Bộ Giáo dục

và ựào tạo, có bằng cấp

đào tạo theo hệ thống, học viên có học vấn

Tốn kém về thời gian, không phù hợp với người ựang ựi làm việc đào tạo

đáp ứng ựược nhu cầu cấp bách của thực tiễn ở

cơ sở, bổ sung thêm kiến thức cho công tác nhằm giải quyết khó khăn trước mắt

Không có bằng cấp, chỉ có giấy chứng nhận, sau phải ựào tạo lại

thực tế

Chất lượng thấp nếu không tổ chức

vừa có kiến thức cơ bản,

bổ sung kịp thời các kiến

thức ựang cần trong công

việc

Nhiều người tham gia, không phải tốn nhiều thời gian ựi lại

Tốn kém kinh phắ, mang tắnh hình thức, chất lượng không cao nếu không tổ chức tốt

2.1.4.5 Tầm quan trọng của công tác ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã

Hiện nay, phần lớn cán bộ, công chức cấp xã chưa ựược ựào tạo một cách hệ thống, bài bản, chuyên nghiệp, thường chỉ ựược tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn Về số lượng thì khá ựông Tắnh ựến ngày 31 tháng 12 năm 2010,

cả nước có khoảng 11.112 ựơn vị hành chắnh cấp xã; bao gồm: 1.403 phường,

624 thị trấn và 9.085 xã

Với thực trạng như hiện nay thì nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán

bộ và công chức cấp xã ựã trở lên hết sức bức bách Có hai nguyên nhân chắnh là:

Thứ nhất: Cấp xã là cấp cơ sở, là trụ cột, là xương sống, là trung tâm

Trang 27

của hệ thống chắnh trị ở cơ sở

Thứ hai: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là việc làm thường

xuyên của các cấp, phục vụ trực tiếp cho chiến lược quy hoạch cán bộ, công chức của các ựơn vị Việc quy hoạch cán bộ, công chức phải bảo ựảm cho nền hành chắnh có ựủ năng lực, quyền năng ựể quản lý xã hội trên các lĩnh vực đặc biệt trong thời kỳ hội nhập hiện nay, chúng ta càng cần những người có năng lực thực sự ựể ựưa ra những quyết ựịnh quản lý ựúng ựắn, không làm kìm hãm sự phát triển tự nhiên của xã hội

Hơn nữa vấn ựề quy hoạch cán bộ của nước ta hiện nay còn nhiều tồn tại, bất cập: ựó là những người ựược bổ nhiệm nhưng chưa ựược ựào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý, do cơ quan làm không tốt công tác quy hoạch, không có sự chuẩn bị cho ựội ngũ lãnh ựạo kế cận Chắnh vì vậy, có những người sau khi ựược bổ nhiệm vẫn còn rất lúng túng với nhiệm vụ ựược giao, làm ảnh hưởng tới hiệu quả công việc của ựơn vị; đào tạo, bồi dưỡng ựể có những công chức ở các ngạch, bậc, chức vụ khác nhau có ựủ những kiến thức

cơ bản, phù hợp với tiêu chuẩn (chắnh trị, chuyên môn, hành chắnh)

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh

2.1.5.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội do đảng và Nhà nước ựề ra

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh, giai ựoạn 2010 -

2015, do đại hội đảng toàn quốc lần thứ XIII và đại hội đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII ựề ra, là nhân tố quyết ựịnh yêu cầu và nội dung; quyết ựịnh việc lựa chọn các phương thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh, giai ựoạn 2010-2015 Việc xác ựịnh yêu cầu, nội dung và nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh, giai ựoạn 2010-2015 phải hướng vào việc xây dựng và nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh, theo các yêu cầu, tiêu chuẩn của người cán bộ, công chức cấp xã thời kỳ ựẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ựại hoá, gắn với phát triển kinh tế trắ thức, ựể họ có ựủ ựiều kiện triển khai, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội, giai

Trang 28

ñoạn 2010-2015

2.1.5.2 Những quy ñịnh của pháp luật hiện hành

ðây là nhân tố quan trọng, chi phối ñến việc xác ñịnh yêu cầu, nội dung của nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh, giai ñoạn 2010-2015 Hệ thống pháp luật hiện hành là những khuôn khổ pháp

lý, quy ñịnh và ñiều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội (trong ñó có các quan hệ

xã hội trong lĩnh vực ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã) Vì vậy, nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh cũng phải tuân theo các quy ñịnh của pháp luật

2.1.5.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước và của tỉnh Bắc Ninh

ðây là nhân tố quan trọng nhất, bảo ñảm cho công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh, giai ñoạn 2010-2015 có tính khả thi trong thực tế Thực chất, việc xác ñịnh các giải pháp và công cụ của công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã là những bảo ñảm

về vật chất và con người ñể tổ chức thực hiện Những bảo ñảm ñó phải dựa trên khả năng thực tế về nguồn lực của ñất nước và của tỉnh Bắc Ninh, không thể thoát ly việc huy ñộng các nguồn lực cho việc tổ chức thực thi công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã từ nguồn lực khác ngoài ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước và của tỉnh Nếu thoát ly ñiều kiện kinh tế -

xã hội của ñất nước và của tỉnh, nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới sẽ rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy ý chí ðối với nước ta (nói chung) và tỉnh Bắc Ninh (nói riêng) trong những năm qua ñã có bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, tạo

ra những tiền ñề vật chất, tinh thần to lớn cho việc thực hiện chính sách ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Tuy nhiên, nguồn lực bao giờ cũng có hạn ðảng và Nhà nước ta không thể ñầu tư toàn bộ nguồn lực hiện có cho nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Nguồn lực của ñất nước và của tỉnh còn phải ñầu tư cho các nhu cầu khác Vì vậy, yêu cầu, nội dung về công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới cần phải xác ñịnh phù hợp với nguồn lực mà

Trang 29

Nhà nước ñầu tư cho công tác ñào tạo, bồi dưỡng

2.1.5.4 Thực trạng ñội ngũ cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh

Thực trạng của ñội ngũ cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh cho phép chúng ta biết ñược ñiểm xuất phát của ñối tượng cần ñào tạo, bồi dưỡng Trên cơ sở so sánh với cái ñích phải ñạt tới, nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã sẽ xác ñịnh ñúng ñắn ñược mục tiêu, các giải pháp ñể thay ñổi về lượng và chất của ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhằm ñạt ñược các tiêu chuẩn của người cán bộ và công chức cấp xã trong thời kỳ ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, gắn với phát triển kinh tế trí thức

Thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh là một trong những căn cứ quan trọng ñể xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới Vì vậy, ñể bảo ñảm cho việc ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới ñược chính xác, cần phải nắm ñược thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh một cách ñầy ñủ, chính xác cả về số lượng và chất lượng

2.1.5.5 Thực trạng các yếu tố khác có liên quan ñến nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh

Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cơ sở của tỉnh Bắc Ninh còn bị chi phối bởi các yếu tố khác có liên quan như: số lượng, chất lượng hệ thống tổ chức bộ máy và ñội ngũ cán bộ, công chức; nội dung, chương trình; …Yêu cầu ñặt ra là chúng ta phải xác ñịnh ñầy ñủ, chính xác thực trạng các yếu tố có liên quan ñến nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh, ñể xác ñịnh chính xác những nội dung, yêu cầu cần phải có của công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Ninh trong tương lai

Trang 30

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Quan ựiểm của đảng ta về công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức

Thấm nhuần lý luận chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chắ Minh

về vai trò của cán bộ, công chức và công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, cho nên, trong suốt mấy chục năm qua, đảng cộng sản Việt Nam luôn luôn ựề cao vài trò của cán bộ, công chức và tầm quan trọng của công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của đảng

đảng ta xác ựịnh: Cán bộ, công chức là nhân tố quyết ựịnh sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của đảng, của ựất nước đảng ta luôn quan tâm ựào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, xây dựng một ựội ngũ cán bộ, công chức ựông ựảo, trung thành với sự nghiệp cách mạng của đảng, dám hy sinh cho lợi ắch của đảng, của dân tộc, hăng hái, nhiệt tình, năng ựộng, sáng tạo hàng vạn cán bộ, công chức ựã ựược rèn luyện, thử thách qua phong trào ựấu tranh cách mạng và ựã trưởng thành đó là nhân tố quyết ựịnh, bảo ựảm cho đảng ta lãnh ựạo, tổ chức thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng Dân tộc- Dân chủ nhân dân, giành lại ựộc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân

Yêu cầu về công tác cán bộ, công chức ựang là một ựòi hỏi bức xúc của các ựịa phương trong cả nước Do ựó, ngày 22 tháng 10 năm 2009, Chắnh phủ

ựã ban hành Nghị ựịnh số 92/2009/Nđ-CP về chức danh, số lượng, một số chế ựộ, chắnh sách ựối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ựộng không chuyên trách ở cấp xã và Quyết ựịnh số 1374/Qđ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chắnh phủ, về việc phê duyệt

Kế hoạch ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai ựoạn 2011-2015 Mục tiêu cụ thể ựến năm 2015 ựối với cán bộ, công chức cấp xã:

- 90% cán bộ, công chức cấp xã có trình ựộ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy ựịnh;

- 100% cán bộ cấp xã ựược bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh ựạo, quản lý, ựiều hành theo vị trắ công việc;

- 95% công chức cấp xã vùng ựô thị, vùng ựồng bằng; 90% công chức

Trang 31

cấp xã vùng núi có trình ñộ trung cấp chuyên môn trở lên

Vì vậy, việc ñào tạo, bồi dưỡng xây dựng cho ñược một ñội ngũ cán bộ, công chức nói chung; trong ñó có ñội ngũ cán bộ và công chức cấp xã nói riêng, bảo ñảm cho ñội ngũ cán bộ, công chức có ñủ phẩm chất, năng lực, ñáp ứng yêu cầu của thời kỳ ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện ñại hóa ñất nước và yêu cầu hội nhập là việc làm hết sức cần thiết

2.2.2 Thực trạng và kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp

Hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn từng bước ñược củng cố; ñội ngũ cán bộ cấp xã ñược tăng thêm về số lượng và chất lượng; trình ñộ, kiến thức các mặt ñược nâng lên Nhiều cán bộ trẻ ñược ñào tạo cơ bản, có phẩm chất, năng lực, tích cực tham gia các phong trào và từng bước ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ mới Phần ñông ñội ngũ cấp ủy viên, ñội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức bán chuyên trách có bản lĩnh chính trị vững vàng, gương mẫu thực hiện chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao

Tuy nhiên, còn có một số cấp ủy cơ sở chưa thực sự coi trọng vị trí then chốt của công tác xây dựng chính quyền cấp xã, dành ít thời gian, công sức chỉ ñạo xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở ðảng Công tác bồi dưỡng ở nhiều cấp xã mới chú ý ñến số lượng, chưa chú trọng quan tâm ñến cơ cấu, chất lượng cán bộ; số cán bộ ñược quy hoạch bồi dưỡng ở thôn, bản, tổ dân phố, doanh nghiệp, vùng sâu, vùng ñồng bào theo ñạo, dân tộc thiểu số còn rất ít so với kết quả chung

Từ tình hình trên, Tỉnh ủy, HðND, UBND tỉnh Bắc Giang xác ñịnh mục tiêu: Chăm lo xây dựng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên, cán bộ, công chức cấp

Trang 32

xã trước hết là cấp ủy viên, Bí thư cấp ủy và ñội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở thật sự tiên phong gương mẫu, có phẩm chất ñạo ñức cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao Hàng năm ñội ngũ cán bộ cấp xã có 95% ñủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ; 100% cấp ủy và ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ñạt chuẩn về trình ñộ theo chức danh

Thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ ñối với một số chức danh cán

bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn có ñủ ñiều kiện, tiêu chuẩn theo quy ñịnh, thì ñược xem xét chuyển thành công chức nhà nước, tạo sự liên thông trong ñội ngũ cán bộ, công chức ở các cấp

ðể trẻ hóa và nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, kiên quyết ñưa ra khỏi biên chế những công chức cấp xã không bảo ñảm ñủ chuẩn theo chức danh và tuyển dụng số sinh viên tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng, trung học hệ chính quy là người ñịa phương về công tác ở xã, phường, thị trấn; có chế ñộ phụ cấp thu hút ñối với cán bộ công tác ở vùng sâu, vùng

xa, vùng có ñông ñồng bào dân tộc thiểu số theo hướng dẫn của Trung ương Tăng cường ñầu tư, nâng cao chất lượng ñào tạo của các trường phổ thông dân tộc nội trú; tiếp tục thực hiện tốt việc chọn thanh niên người dân tộc thiểu

số ñã hoàn thành nghĩa vụ quân sự ñưa ñi ñào tạo về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị ñể tạo nguồn cán bộ cho cơ sở

Thực hiện tốt công tác rà soát, nhận xét, ñánh giá cán bộ; bổ sung, ñiều chỉnh quy hoạch cán bộ cơ sở ðổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo chức danh cán bộ; chú ý bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và kinh nghiệm giải quyết những tình huống cụ thể Hàng năm, 100% số công chức cấp xã ñược bồi dưỡng ñể cập nhật kiến thức mới tại Trường Chính trị tỉnh hoặc Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Tiếp tục thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh ñạo, quản lý, khắc phục tình trạng cục bộ, khép kín trong công tác cán bộ Hàng năm, trên cơ sở biên chế ñược giao, dành 5% biên chế dự phòng ñể thực hiện việc ñào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và tăng cường biên chế công chức cho cấp xã

Trang 33

2.2.2.2 Thực trạng ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Hoà Bình

Theo khảo sát mới ñây của Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình về thực trạng chất lượng của ñội ngũ cán bộ, công chức có tổng số 2.303 cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; bao gồm 1.309 cán bộ chuyên trách và 994 công chức Trong ñó, số cán bộ và công chức chưa ñạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ

là 457 người, bao gồm 367 cán bộ và 90 công chức người còn khả năng ñào tạo, 864 người ñã quá tuổi ñào tạo và cần giải quyết chế ñộ theo chính sách tinh giản biên chế

Với ñịnh hướng quy hoạch và sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức trẻ có ñủ trình ñộ và năng lực chuyên môn, một trong những mục tiêu phấn ñấu của tỉnh Hoà Bình là ñến cuối năm 2012 sẽ có 100% cán bộ, công chức cấp xã ñạt chuẩn

Tuy nhiên, mục tiêu này ñang ở ngoài tầm với của ñịa phương Bởi lẽ thực tế ñang tồn ñọng một mâu thuẫn chưa ñược hoá giải giữa một bên là những cán bộ có kinh nghiệm làm việc và uy tín trong cộng ñồng nhưng lại chưa ñạt chuẩn về trình ñộ học vấn và lý luận chính trị, với một bên là những cán bộ trẻ, ñã qua ñào tạo chuyên ngành và ñạt chuẩn về trình ñộ nhưng lại thiếu trải nghiệm thực tế, chưa hội ñủ ñiều kiện ñể trúng cử hay bổ nhiệm Hiểu một cách nôm na, giữa hai ñối tượng này có “ñộ vênh” tương ñối về bằng cấp và thực tiễn, về lý thuyết và thực hành, do ñó ñã tạo ra khoảng trống trong vấn ñề chất lượng nguồn nhân lực cơ sở ðể bù lấp ñược khoảng trống này, ñiều tất yếu cần làm là ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên cơ sở huy ñộng tốt các nguồn lực sẵn có ñể tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng ñào tạo

Hàng năm, phòng Nội vụ các huyện, thành phố trên ñịa bàn tỉnh nói riêng và Sở Nội vụ nói chung ñều xây dựng kế hoạch ñào tạo cán bộ, công chức Theo ñó, ñã triển khai những chương trình ñào tạo, bồi dưỡng khá phù hợp; bao gồm: ñào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; kiến thức quản lý nhà nước; chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức tin học, ngoại ngữ…

Trang 34

Kết quả, ñến nay ñã có khoảng 30,1% cán bộ chuyên trách và 53,4% công chức ñã qua ñào tạo trình ñộ trung cấp trở lên, khoảng 59,9% cán bộ chuyên trách và 29,6% công chức có trình ñộ trung cấp lý luận chính trị trở lên, cải thiện ñáng kể thực trạng chất lượng của ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Thêm vào ñó, UBND tỉnh Hòa Bình ñã ban hành Quyết ñịnh số 55/2005/Qð-UBND về quy ñịnh một số chính sách khuyến khích cán bộ, công chức học tập và thu hút, tiếp nhận, sử dụng người có trình ñộ về công tác tại các xã của tỉnh Hoà Bình

ðây là chính sách thể hiện sự quan tâm của hệ thống chính trị ñối với việc nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển của tỉnh Hòa Bình

2.2.3 Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của các nước trên thế giới

2.2.3.1 Trung Quốc

Trung Quốc ñặc biệt coi trọng công tác ñào tạo, bồi dưỡng, xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cho công cuộc hiện ñại hoá ñất nước Trung Quốc chủ trương việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phải ñược tiến hành trên cơ sở có quy hoạch và quy trình nghiêm ngặt

ðể bảo ñảm cho công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ñạt kết quả, Trung Quốc giao cho một cơ quan có thẩm quyền ñưa ra quy hoạch và thống nhất chỉ ñạo công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Thiết lập cơ chế mới về quản lý công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã cho từng cấp, từng ngành sao cho có hiệu quả

Thời gian ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thường là một năm, nếu ngắn hạn thì 3 hoặc 4 tháng Kết hợp ñào tạo, bồi dưỡng lý luận Mác- Lê Nin và lý luận Xã hội chủ nghĩa ðặng Tiểu Bình với ñào tạo, bồi dưỡng chuyên môn Giáo trình giảng dạy phải thường xuyên ñổi mới cho phù

hợp với từng ñối tượng Xây dựng hệ thống tiêu chí ñánh giá và xây dựng chế ñộ giám sát kết quả ñào tạo, bồi dưỡng

Trang 35

Công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở Trung Quốc rất linh hoạt: thiếu gì ựào tạo, bồi dưỡng nấy đào tạo bồi dưỡng cả

tư cách nhậm chức cho cán bộ, công chức cấp xã Nếu cán bộ, công chức không ựược ựào tạo, bồi dưỡng ựủ các tiêu chuẩn theo quy ựịnh thì không

ựề bạt, bổ nhiệm

2.2.3.2 Nhật Bản

Hiện nay ở Nhật Bản, hầu hết tất cả mọi người, kể cả các chắnh trị gia

và giới ngôn luận ựều thừa nhận rằng: quan chức Nhà nước nói chung, trong

ựó có ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nói riêng, là những người rất ưu tú

Tư chất và năng lực này ựược quyết ựịnh bằng những kỳ thi tuyển nghiêm ngặt và bằng sự ựào tạo, bồi dưỡng liên tục sau khi tuyển dụng

Sau khi ựược tuyển dụng, cán bộ, công chức cấp xã vẫn ựược tiếp tục ựào tạo, bồi dưỡng với hai hình thức: ựào tạo, bồi dưỡng qua kinh nghiệm làm việc tại chỗ và qua các lớp huấn luyện ở các cơ sở ựào tạo, bồi dưỡng Mục ựắch của việc tiếp tục ựào tạo, bồi dưỡng ựể cán bộ, công chức cấp xã nắm bắt những vấn ựề mới trong việc quản lý hành chắnh, phân tắch ựược những khuynh hướng mới trong kinh tế, chắnh trị của nước mình và của thế giới ựể vận dụng vào việc ựịnh ra các chắnh sách và tổ chức thực thi các chắnh sách tại ựịa phương có kết quả cao nhất

2.2.4 Các công trình nghiên cứu liên quan

Công tác xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng là công tác cực kỳ quan trọng của đảng và Nhà nước

ta để ựáp ứng yêu cầu của thực tiễn, có rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lý thực hiện việc nghiên cứu công tác này Có thể nói tới các công trình như:

- Luận văn thạc sĩ Kinh tế chắnh trị Ộđào tạo, bồi dưỡng công chức trong nền kinh tế thị trường ở nước ta (qua thực tiễn ở thành phố Hà Nội)Ợ của Tạ

Quang Ngải, Học viện Chắnh trị Quốc gia Hồ Chắ Minh, năm 2006 Luận văn cũng ựã phân tắch những vấn ựề lý luận cơ bản về ựào tạo, bồi dưỡng công chức trong nền kinh tế thị trường ở nước ta Tiếp ựó, luận văn ựi khảo sát cụ thể công tác ựào tạo, bồi dưỡng công chức ở thành phố Hà Nội từ năm 1995

Trang 36

tới 2005, qua ñó ñánh giá những thành công và hạn chế của công tác Trên cơ

sở lý luận và thực trạng công tác ñào tạo bồi dưỡng công chức ở thành phố Hà Nội, luận văn ñã ñưa ra những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức ở thành phố Hà Nội nói riêng và ở Việt Nam nói chung trong nền kinh tế thị trường

- Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị “ðội ngũ công chức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Thị Thu Hà, Học

viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2010 Luận văn ñã trình bày một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về công chức và ñội ngũ công chức, cũng như vai trò của ñội ngũ công chức trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh; Tiếp ñó, luận văn ñã khảo sát, phân tích, ñánh giá vai trò của ñội ngũ công chức ở thành phố Hồ Chí Minh, những mặt thành công, hạn chế và những vấn ñề ñặt ra trong những năm tới ñể phát triển kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức Trên cơ sở ñó, luận văn ñưa ra các giải pháp ñẩy mạnh công tác quy hoạch, ñào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng ñội ngũ công chức ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Cũng ñã có một số công trình nghiên cứu về vấn ñề nguồn nhân lực có liên quan ñến tỉnh Bắc Ninh, như:

- Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị “Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh” của Nguyễn

Ngọc Tú, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2006

- Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển “Phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn hiện nay” của Nguyễn Thị Lân, Học viện Chính trị -

Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2010

Ngoài ra còn nhiều ñề tài nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận văn như:

- Luận án tiến sĩ Kinh tế: "Quy hoạch, ñào tạo và sử dụng ñội ngũ cán

bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh ðồng Nai" của Vy Văn Vũ,

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2005

- Luận văn thạc sĩ Kinh tế: "Xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức quản lý

Trang 37

nhà nước về kinh tế cấp tỉnh của Hà Tĩnh trong giai ñoạn hiện nay" của

Nguyễn Anh Ngọc, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008 Công tác xây dựng ñội ngũ cán bộ và công chức là ñề tài ñược các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý quan tâm nhiều, cả trên phạm vi Trung ương hay phạm vi từng ñịa phương Tuy nhiên, không có công trình

nào trùng lắp với ñề tài “Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh”

Trang 38

có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh

Với vị trắ như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Diện tắch tự nhiên: ≈ 822,3 km2;

Tỉnh Bắc Ninh bao gồm 8 ựơn vị hành chắnh cấp huyện; trong ựó có 6 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố Thành phố Bắc Ninh là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa- xã hội của tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh có 126 ựơn vị hành chắnh cấp xã; trong ựó có 19 phường, 06 thị trấn và 101 xã

3.1.2 đặc ựiểm ựịa hình

địa hình của tỉnh Bắc Ninh tương ựối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, ựược thể hiện qua các dòng chảy mặt ựổ về sông đuống và sông Thái Bình Mức ựộ chênh lệch ựịa hình không lớn, vùng ựồng bằng thường có ựộ cao phổ biến từ 3 -7m, ựịa hình trung du ựồi núi có ựộ cao phổ biến 300 -400m Diện tắch ựồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tắch tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven ựê

thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành,Yên Phong

Trang 39

với tỉ lệ 72,8%, dân số sống ở khu vực thành thị, chỉ chiếm 27,2%, thấp hơn

so tỉ lệ dân ñô thị của cả nước (29,6%) Mật ñộ dân số trung bình năm 2010 của tỉnh là 1257 người/km2 Dân số phân bố không ñều giữa các huyện/thành phố Mật ñộ dân số của huyện Quế Võ và huyện Gia Bình chỉ bằng khoảng 1/3 dân số của Thị xã Từ Sơn và 1/3 dân số của thành phố Bắc Ninh

Ước tính 2010, dân số trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng chiếm 67,01% tổng dân số, tương ñương với khoảng 693,4 ngàn người, trung bình mỗi năm lao ñộng có khả năng lao ñộng tăng thêm khoảng 4,094 ngàn người, tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn 2006-2010 ñạt 1,33%/năm Nguồn nhân lực chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn Nguồn nhân lực trẻ và chiếm

tỉ trọng cao, một mặt là lợi thế cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; mặt khác, cũng tạo sức ép lên hệ thống giáo dục-ñào tạo và giải quyết việc làm Chất lượng của nguồn nhân lực ñược thể hiện chủ yếu qua trình ñộ học vấn và ñặc biệt là trình ñộ chuyên môn kĩ thuật Trình ñộ học vấn của nguồn nhân lực Bắc Ninh cao hơn so với mức trung bình cả nước nhưng thấp hơn so với mức trung bình của ñồng bằng Sông Hồng và vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ Tuy chỉ còn 0,39% nguồn nhân lực mù chữ; 5,79% chưa tốt nghiệp tiểu học; 66,61% tốt nghiệp tiểu học và THCS; nhưng số tốt nghiệp THPT chỉ 27,2%

Năm 2010, tỉ lệ lao ñộng qua ñào tạo chuyên môn kỹ thuật của tỉnh Bắc Ninh là 45,01%; trong ñó số có bằng từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 18,84% Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh cao hơn mức trung bình cả nước (30,0% & 12,4%)

3.1.4 Thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là tỉnh có lịch sử văn hoá lâu ñời, có nhiều làng nghề truyền thống Các làng nghề trên ñã và ñang ñược quan tâm, tạo ñiều kiện khôi phục

và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ñó là thế mạnh lớn của tỉnh

Là quê hương của làn ñiệu dân ca quan họ, lễ hội ñặc sắc, mang ñậm nét văn hóa dân tộc; là vùng ñất ñịa linh, nhân kiệt, văn hiến, giàu truyền

Trang 40

thống khoa bảng, truyền thống cách mạng; là nơi sinh ra các anh hùng hào kiệt, làm rạng rỡ quê hương, ựất nước như: Lý Công Uẩn - vị Vua có công khai sinh kinh thành đông đô - Thăng Long - Hà Nội; Nguyễn Văn Cừ, Hoàng Quốc Việt, Ngô Gia Tự, những chiến sỹ Cộng sản - lãnh tụ của đảng Cộng sản Việt NamẦ

Dưới sự lãnh ựạo, chỉ ựạo của Tỉnh uỷ, Hội ựồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và sự cố gắng nỗ lực của các cấp Uỷ đảng, chắnh quyền và nhân dân các ựịa phương trong tỉnh, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh ựã có những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt

Những thành tựu ựạt ựược ựã khẳng ựịnh thế và lực mới của tỉnh Bắc Ninh, ựồng thời tạo nền tảng vững chắc ỘXây dựng tỉnh Bắc Ninh cơ bản là tỉnh công nghiệp vào năm 2015Ợ

Dân số tăng trưởng ổn ựịnh với tốc ựộ tăng bình quân mỗi năm là 0,85%, thấp hơn mức bình quân của cả nước

Cơ sở kinh tế tăng nhanh, góp phần giải quyết việc làm, thay ựổi cơ cấu lao ựộng Nhờ có nhiều lợi thế so sánh, ựồng thời sớm triển khai nhiều chắnh sách hỗ trợ về ựất ựai, vốn,Ầ nên số cơ sở kinh tế tăng nhanh, từ 20,5 nghìn

cơ sở năm 1997 ựã tăng lên 80,3 nghìn sơ sở năm 2011; lao ựộng ựang làm việc tăng từ 501,6 nghìn người năm 1997 lên 598,1 nghìn người năm 2011 Kinh tế tăng trưởng ở mức cao, cơ cấu chuyển dịch theo hướng CNH-HđH Trong 15 năm qua, mặc dù bị tác ựộng xấu bởi nhiều cuộc khủng hoảng kinh

tế tài chắnh nhưng kinh tế Bắc Ninh luôn tăng trưởng ở mức cao với hai con

số, bình quân giai ựoạn 2006-2010 ựạt 15,1% Về qui mô, ựến năm 2011, GDP (giá thực tế) ựạt 46.760 tỷ ựồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng CNH-HđH

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản phát triển ổn ựịnh và ựảm bảo an ninh lương thực Vượt qua những khó khăn về thời tiết, dịch bệnh, giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, diện tắch ựất bị thu hẹp,Ầnhưng nhờ ựẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển ựổi cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng và vật nuôi nên khu vực này phát triển ổn ựịnh Sản lượng lương thực có hạt bình

Ngày đăng: 15/11/2015, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Lê Thị Thu Hà (2010), ðội ngũ công chức trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðội ngũ công chức trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Thu Hà
Năm: 2010
10. Nguyễn Thị Lân (2010), Phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Bắc Ninh trong giai ủoạn hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế phỏt triển, Học viện Chớnh trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Bắc Ninh trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Lân
Năm: 2010
11. Tạ Quang Ngải (2006), đào tạo, bồi dưỡng công chức trong nền kinh tế thị trường ở nước ta (qua thực tiễn ở Thành phố Hà Nội), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào tạo, bồi dưỡng công chức trong nền kinh tế thị trường ở nước ta (qua thực tiễn ở Thành phố Hà Nội
Tác giả: Tạ Quang Ngải
Năm: 2006
12. Nguyễn Anh Ngọc (2008), Xõy dựng ủội ngũ cỏn bộ, cụng chức quản lý Nhà nước về Kinh tế cấp tỉnh của Hà Tĩnh trong giai ủoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xõy dựng ủội ngũ cỏn bộ, cụng chức quản lý Nhà nước về Kinh tế cấp tỉnh của Hà Tĩnh trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Anh Ngọc
Năm: 2008
17. Nguyễn Phỳ Trọng và Trần Xuõn Sầm (2001), Nõng cao chất lượng ủội ngũ cỏn bộ trong thời kỳ ủẩy mạnh CNH, HðH ủất nước, Nxb Chớnh trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao chất lượng ủội ngũ cỏn bộ trong thời kỳ ủẩy mạnh CNH, HðH ủất nước
Tác giả: Nguyễn Phỳ Trọng và Trần Xuõn Sầm
Nhà XB: Nxb Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2001
18. Nguyễn Ngọc Tú (2006), Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp húa, hiện ủại húa nụng nghiệp, nụng thụn tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp húa, hiện ủại húa nụng nghiệp, nụng thụn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tú
Năm: 2006
20. Vy Văn Vũ (2005), Quy hoạch, ủào tạo và sử dụng ủội ngũ cỏn bộ, cụng chức quản lý Nhà nước về kinh tế tỉnh ðồng Nai, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh./ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch, ủào tạo và sử dụng ủội ngũ cỏn bộ, cụng chức quản lý Nhà nước về kinh tế tỉnh ðồng Nai
Tác giả: Vy Văn Vũ
Năm: 2005
1. Ban Chấp hành Trung ương ðảng CSVN (2002), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Ban chấp hành Trung ương ðảng về ủổi mới và nõng cao chất lượng hệ thống chớnh trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn Khác
2. Bộ Tài chớnh-Bộ Lao ủộng - Thương binh và Xó hội (2010), Thụng tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLðTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao ủộng - TB&XH hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phớ thực hiện ủề án "đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020 Khác
3. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chớnh quy ủịnh việc lập dự toỏn, quản lý và sử dụng kinh phớ từ ngõn sỏch nhà nước dành cho cụng tỏc ủào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức Khác
4. Bộ Nội vụ (2011), Hướng dẫn số 2788/HD-BNV ngày 29/7/2011 của Bộ Nội vụ về cụng tỏc ủào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức xó giai ủoạn 2011 – 2015 Khác
5. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 92/2009/Nð-CP ngày 22/10/2009 của Chớnh phủ qui ủịnh chức danh, số lượng, một số chế ủộ, chớnh sỏch ủối với cỏn bộ, cụng chức ở xó, phường, thị trấn và những người hoạt ủộng khụng chuyên trách ở cấp xã Khác
6. Chớnh phủ (2010), Nghị ủịnh 18/2010/Nð-CP ngày 05.3.2010 của Chớnh phủ về ủào tạo, bồi dưỡng cụng chức Khác
7. ðỗ Kim Chung (2000), Bài giảng ủỏnh giỏ nhu cầu ủào tạo, Trung tõm Viện công nghệ Châu á tại Việt Nam Khác
13. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật Cán bộ, công chức năm 2008 Khác
14. Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh (2011), báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức tỉnh Bắc Ninh năm 2011 Khác
15. Thủ tướng Chớnh phủ (2009), Quyết ủịnh số 1956/Qð-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn ủến năm 2020 Khác
16. Thủ tướng Chớnh phủ (2011), Quyết ủịnh số 1374/Qð-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt Kế hoạch ủào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức giai ủoạn 2011-2015 Khác
19. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2012), Quyết dịnh số 33/2012/Qð- UBND ngày về việc quy ủịnh chế ủộ, chớnh sỏch ủào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  ðặc ủiểm, ưu ủiểm và nhược ủiểm của cỏc hỡnh thức ủào tạo - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 ðặc ủiểm, ưu ủiểm và nhược ủiểm của cỏc hỡnh thức ủào tạo (Trang 26)
Bảng 3.2: Số mẫu ủiều tra tại cỏc cơ sở ủại diện: - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Số mẫu ủiều tra tại cỏc cơ sở ủại diện: (Trang 44)
Bảng 4. 4: Trỡnh ủộ cụng chức cấp xó tỉnh Bắc Ninh - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng 4. 4: Trỡnh ủộ cụng chức cấp xó tỉnh Bắc Ninh (Trang 54)
Bảng số 4. 6:  ðiều kiện làm việc của cán bộ, công chức: - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4. 6: ðiều kiện làm việc của cán bộ, công chức: (Trang 62)
Bảng số 4. 7:  đánh giá của cán bộ lãnh ựạo cấp huyện - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4. 7: đánh giá của cán bộ lãnh ựạo cấp huyện (Trang 64)
Bảng số 4. 8:  Ý kiến của cán bộ, công chức cấp xã - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4. 8: Ý kiến của cán bộ, công chức cấp xã (Trang 65)
Bảng số 4. 9:  Mức ủộ hiểu biết của cỏn bộ, cụng chức cấp xó - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4. 9: Mức ủộ hiểu biết của cỏn bộ, cụng chức cấp xó (Trang 68)
Bảng số 4. 10:  đánh giá của cán bộ cấp huyện về năng lực hiện nay - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4. 10: đánh giá của cán bộ cấp huyện về năng lực hiện nay (Trang 72)
Bảng số 4.11: Tự ủỏnh giỏ của cỏn bộ, cụng chức cấp xó - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.11: Tự ủỏnh giỏ của cỏn bộ, cụng chức cấp xó (Trang 73)
Bảng số 4.12: đánh giá của cộng ựồng về năng lực - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.12: đánh giá của cộng ựồng về năng lực (Trang 75)
Bảng số 4.15: Những kỹ năng/kiến thức ủó cú - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.15: Những kỹ năng/kiến thức ủó cú (Trang 87)
Bảng số 4.16: Những khó khăn của cán bộ, công chức cấp xã. - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.16: Những khó khăn của cán bộ, công chức cấp xã (Trang 89)
Bảng số 4.17: í kiến ủề xuất của cỏn bộ cấp huyện về vấn ủề ủào tạo - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.17: í kiến ủề xuất của cỏn bộ cấp huyện về vấn ủề ủào tạo (Trang 92)
Bảng số 4.18:  Cơ cấu  cỏn bộ, cụng chức cấp xó theo ủộ tuổi, - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.18: Cơ cấu cỏn bộ, cụng chức cấp xó theo ủộ tuổi, (Trang 94)
Bảng số 4.19:  Nhu cầu ủào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ và cụng chức cấp xó - Đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức cấp xã tỉnh bắc ninh
Bảng s ố 4.19: Nhu cầu ủào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ và cụng chức cấp xó (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w