Hàm lượng N-NH4+ trên sông Nhuệ giai ựoạn 2007 Ờ 2009 Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường Ờ TCMT, 2010 LVS Nhuệ - đáy Môi trường nước mặt của LVS Nhuệ - đáy ựang chịu sự tác ựộng mạnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THỊNH
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN TRUNG QUÝ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh ñiển, nghiên cứu khảo sát hiện trạng môi trường thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ: Phan Trung Quý Các số liệu, tính toán và những kết quả trong luận văn là trung thực, các nhận xét, biện pháp, kiến nghị ñược ñưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm của bản thân
Mê Linh, ngày 2 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thịnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Viện ñào tạo sau ñại học và các Giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường ñã nhiệt tình truyền ñạt những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Phan Trung Quý – Người trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh và các phòng ban khác thuộc UBND huyện Mê Linh
ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu ñể hoàn thành Luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp
ñã ñộng viên, khuyến khích, tạo mọi ñiều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Mê Linh, ngày 2 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thịnh
Trang 41.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước Việt Nam 3
2.1.2 Một số giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường nước mang tính
2.1.3 Tình hình công tác quản lý môi trường tại Việt Nam 18
2.2 Những thách thức về Môi trường nước trên ñịa bàn huyện Mê Linh 29
2.3 Cơ sở phương pháp luận của việc ñánh giá HTMT 30
Trang 53.3.3 Phương pháp khảo sát thực ựịa 42
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tắch ựối tượng nghiên cứu 42
3.3.5 Phương pháp so sánh 43
3.3.6 Phương pháp ựánh giá tổng hợp DPSIR xây dựng HTMT 44
3.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.3.8 Phương pháp tắnh toán 44
4.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ KTXH huyện Mê Linh 47
4.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội 52
4.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 58
4.2.1 Nước thải sinh hoạt 59
4.2.2 Nước thải bệnh viện 60
4.2.3 Nước thải công nghiệp 60
4.2.4 Nước thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp 63
4.3 Hiện trạng môi trường nước mặt huyện Mê Linh 67
4.3.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 67
4.4 Dự báo xu thế biến ựộng chất lượng môi trường nước huyện Mê Linh 82
4.4.1 Tắnh toán lưu lượng và tải lượng thải vào nguồn nước 82
4.4.2 Dự báo tải lượng ô nhiễm do nước thải ựô thị, công nghiệp 85
4.5 đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước 86
4.5.1 đánh giá khả năng chịu tải của sông Cà Lồ ựoạn chảy qua huyện
4.5.2 đánh giá khả năng chịu tải của sông Hồng ựoạn chảy qua huyện
4.5.3 đánh giá khả năng chịu tải của ựầm Và huyện Mê Linh 88
4.6 đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường nước huyện Mê Linh 90
Trang 64.6.1 ðịnh hướng quy hoạch, quản lý cảnh quan sinh thái và tài nguyên sinh
4.6.2 ðịnh hướng quy hoạch, quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên nước 91
4.6.3 Thí ñiểm triển khai các mô hình xử lý nước thải ở những khu dân cư
ñông ñúc ñang bị bức xúc vì ô nhiễm do nước thải (ñiển hình là các xã
Tự Lập, Tiến Thắng, Liên Mạc, Quang Minh) 92
4.6.4 Quan trắc chất lượng môi trường nước 93
4.6.5 Kiểm soát ô nhiễm nước ñầm, hồ 94
4.6.6 Kiểm soát nước thải ñô thị - công nghiệp 95
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
DPSIR Driving force Pressures State of the
Environment Ipacts Response (ñộng lực - áp lực - hiện trạng
- tác ñộng - ñáp ứng) HTMT Hiện trạng môi trường
KCN Khu công nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
LVS Lưu vực sông
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổ chức cơ quan quản lý môi trường tại một số Bộ ở Việt Nam28
Bảng 3.1 Vị trí quan trắc lấy mẫu nước mặt tại một số thủy vực ñiển hình 42
Bảng 4.1 Thành phần và chất lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư 59
Bảng 4.2 Tổng lượng chất thải ra môi trường từ các khu dân cư, ñô thị 60
Bảng 4.3 ðặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp phổ biến ở
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV trên ñịa bàn huyện Mê Linh 63
Bảng 4.5 Lượng chất thải do chăn nuôi thải ra 66
Bảng 4.6 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt Các khu, cụm, ñiểm
Bảng 4.7 Hàm lượng ion sắt và vi lượng nước ao hồ Mê Linh 82
Bảng 4.8 Dự báo nhu cầu sử dụng nước của huyện Mê Linh ñến năm 2020 84
Bảng 4.9 Nhu cầu cấp nước cho sản xuất tập trung của huyện Mê Linh 85
Trang 9Hình 2.3 Hàm lượng N-NH4+ trên sông Nhuệ giai ựoạn 2007 Ờ 2009 7
Hình 2.4 Diễn biến hàm lượng COD trên sông đáy qua các năm 8
Hình 2.5 Diễn biến hàm lượng COD trên một số sông thuộc LVS Nhuệ -
đáy giai ựoạn 2007 Ờ 2009 9
Hình 2.6 Diễn biến DO dọc sông Thị Vải tháng 8/2008 và tháng 3/2009 11
Hình 2.7 Hàm lượng COD trên các sông khác 12
Hình 2.8 Các mối quan hệ trong quản lý thống nhất 13
Hình 2.9 Khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước về Môi trường [6] 20
Hình 2.10 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam [6] 21
Hình 2.11 Sơ ựồ tổ chức của Bộ tài nguyên và Môi trường Việt Nam 22
Hình 2.12 Hệ thống tổ chức Tổng cục Môi trường Việt Nam 24
Hình 2.13 Các mối liên hệ ựể xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 31
Hình 4.1 Tỷ trọng giá trị sản xuất trong cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2010 57
Hình 4.2 So sánh chuyển dịch cơ cấu GTSX trên ựịa bàn năm 2006 và
Trang 10Hình 4.6 Hàm lượng amoni trong các mẫu nước mặt tại các thủy vực
Hình 4.7 Hàm lượng COD và BOD5 trong các mẫu nước mặt tại các KCN 78
Hình 4.8 ðộ khoáng hoá trong nước mặt huyện Mê Linh 80
Hình 4.9 Hàm lượng tổng sắt trong nước mặt huyện Mê Linh 81
Hình 4.10 Hàm lượng các ion vi lượng trong nước mặt huyện Mê Linh 81
Hình 4.11 Phân bố nồng ñộ BOD (mg/l) theo chiều dài sông (m) 86
Hình 4.12 Phân bố nồng ñộ BOD (mg/l) theo chiều dài sông Cà Lồ (m) sau
khi tiếp nhận nước thải ñã xử lý ñạt QCVN 40:2011/BTNMT 87
Hình 4.13 Phân bố nồng ñộ BOD (mg/l) theo chiều dài sông (m) 88
Hình 4.14 Mô hình xử lý nước thải theo phương pháp kị khí kết hợp lọc
Hình 4.15 Sơ ñồ nguyên tắc bố trí các ñiểm quan trắc môi trường nước ñoạn
sông chảy qua khu vực ñô thị hoặc khu, cụm, ñiểm công nghiệp 94
Hình 4.16 Sơ ñồ nguyên tắc xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra hồ 94
Hình 4.17 Sơ ñồ các ñiểm giám sát môi trường nước hồ chứa 95
Hình 4.18 Sơ ñồ tổ chức thoát nước và kiểm soát nước thải ðT–CN 95
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Mê Linh là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của thủ ñô Hà Nội, với tổng diện tích tự nhiên 142,51 km2, dân số khoảng 193.727 người Thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khoá XII về việc ñiều chỉnh ñịa giới hành chính Thủ ñô Hà Nội và một số tỉnh có liên quan, toàn bộ huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) ñược chuyển về thủ ñô Hà Nội
Sau 4 năm sát nhập, kinh tế xã hội của Mê Linh vẫn giữ ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh và là một trong những ñịa phương có mức ñộ tăng trưởng kinh tế cao của thủ ñô Hà Nội Với những ñiều kiện hết sức thuận lợi về vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên và xã hội như tiếp giáp với sân bay Quốc tế Nội Bài,
có các tuyến Quốc lộ 2A, Quốc lộ 18, tuyến ñường sắt Hà Nội Lào Cai chạy qua và ñược bao bọc bởi 2 con sông là sông Hồng và sông Cà Lồ, trong những năm qua, trên ñịa bàn huyện Mê Linh, nhiều ngành công nghiệp, dịch
vụ, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñã và ñang phát triển mạnh
Tuy nhiên, cùng với tốc ñộ ñô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh, thu nhập của người dân cũng từng bước ñược cải thiện, cơ sở hạ tầng cũng dần ñược ñầu tư, xây dựng, những sức ép ñối với môi trường cũng ñã bắt ñầu nảy sinh và ngày càng trở thành một vấn ñề bức xúc trên ñịa bàn
Trong những năm gần ñây, hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và dân sinh trên ñịa bàn huyện phát sinh một lượng lớn chất thải ñã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều khu vực, ñặc biệt là tại các vùng lần cận các khu công nghiệp, khu dân cư ñông ñúc Vấn ñề tiêu thoát và xử lý nước thải trên ñịa bàn cũng còn yếu kém, hầu hết lượng nước thải phát sinh mới chỉ ñược xử lý sơ bộ và ñổ thẳng ra các kênh mương, ao hồ
và hệ thống sông Cà Lồ Hầu hết các thuỷ tĩnh hiện nay thường là các ao ñầm
tù ñọng, là nơi tiếp nhận rác thải, phế thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất
Trang 12thải chăn nuôi dẫn ựến nước bị ô nhiễm nghiêm trọng Khu vực xung quanh các thủy vực ựều bị lấn chiếm, làm nơi tập kết phế thải, vật liệu xây dựng, khu vực chăn nuôiẦ cây cối phát triển um tùm, mặt nước bị che phủ dày ựặc bởi các loại rác thải và các thực vật thuỷ sinh như bèo tây, rong, tảoẦ tắch tụ nhiều năm do chưa ựược nạo vét, cải tạo
Hướng ựến mục tiêu phát triển bền vững, phát triển kinh tế xã hội gắn
liền với bảo vệ môi trường việc thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng môi
trường nước mặt và ựề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng nước trên ựịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà NộiỢ là hết sức cấp thiết Việc triển
khai ựề tài là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ cho công tác quản lý môi trường nước trên ựịa bàn huyện Mê Linh nói riêng và thủ ựô Hà Nội nói chung
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá tổng thể hiện trạng môi trường nước mặt huyện Mê Linh góp phần nâng cao nhận thức và hiểu biết về tình trạng và xu hướng diễn biến môi trường nước, tăng cường năng lực quản lý, giám sát, ựầu tư và ựề xuất các giải pháp thắch hợp nhằm quản lý chất lượng nước, phòng ngừa ô nhiễm, góp phần phát triển bền vững KTXH huyện Mê Linh
1.2.2 Yêu cầu
- Các kết quả nghiên cứu phải trung thực, chắnh xác
- Nội dung của báo cáo phải thực hiện ựược các mục tiêu ựã ựề ra
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở thực tiễn
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước Việt Nam
Hiện trạng môi trường nước mặt
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày ñặc, trong ñó có 13 hệ thống sông lớn có diện tích trên 10.000 km2 Tài nguyên nước mặt tương ñối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới ðây là nguồn tài nguyên quý giá, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội ñất nước Tuy nhiên, nước mặt Việt Nam hiện ñang ñối mặt với nhiều thách thức, trong ñó ñáng kể nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng Hiện trạng suy kiệt nguồn nước mặt:
Theo số liệu thống kê, tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam ñạt khoảng hơn 830 – 840 tỷ m3, trong ñó hơn 60% lượng nước ñược sản sinh từ nước ngoài (Cục Quản lý Tài nguyên nước, 2010) Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hồ chứa trên cả nước ñang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức tài nguyên nước
và ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu [4]
Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt: Tình trạng nhiều KCN, nhà máy, khu ñô thị … xả nước thải chưa qua xử lý xuống hệ thống sông, hồ ñã gây ô nhiễm nguồn nước trên diện rộng dẫn ñến nhiều vùng có nước nhưng không
sử dụng ñược vì bị ô nhiễm Tại mỗi lưu vực sông, theo tình hình phát triển kinh tế xã hội trong khu vực, tỉ lệ ñóng góp lượng thải ô nhiễm nước của các ngành có khác nhau Tuy nhiên, áp lực nước thải chủ yếu từ các hoạt ñộng công nghiệp và sinh hoạt
Thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt ñộng công nghiệp: nước thải từ hoạt ñộng của các cơ sở sản xuất công nghiệp và KCN là nguồn gây áp lực lớn nhất ñến môi trường nước mặt lục ñịa
Trang 14Thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt ñộng nông nghiệp, việc sử dụng hóa chất BVTV và phân bón bất hợp lý trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm nguồn nước
Thải lượng các chất ô nhiễm do nước thải ñô thị chưa xử lý: nước dùng trong sinh hoạt của dân cư và các ñô thị ngày càng tăng nhanh do tăng dân số
và sự phát triển các dịch vụ ñô thị Hiện nay, hầu hết các ñô thị ñều chưa có
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nếu có thì tỷ lệ nước ñược xử lý còn rất thấp so với yêu cầu
Diễn biến ô nhiễm nước mặt: ñối với các lưu vực sông, ô nhiễm chất hữu cơ ñã và ñang xảy ra ở nhiều ñoạn sông, tập trung ở vùng trung lưu và hạ lưu Có nơi, ô nhiễm ñã ở mức nghiêm trọng, ñiển hình như vấn ñề ô nhiễm môi trường nước tại khu vực hạ lưu các sông và hệ thống hồ ao, kênh mương
và các sông nhỏ trong khu vực nội thành, nội thị
Tuy nhiên, mức ñộ còn phụ thuộc vào yếu tố thủy văn của dòng chảy Mức ñộ ô nhiễm thường tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước ñổ về các sông giảm Ngoài ra, mức ñộ ô nhiễm nước còn phụ thuộc mạnh vào hiệu quả kiểm soát các nguồn thải ñổ vào nguồn nước Thực tế hiện nay, do các nguồn thải ñổ vào lưu vực sông hầu như chưa ñược kiểm soát làm cho vấn ñề ô nhiễm nước mặt ñang ngày càng trở nên nghiêm trọng
Nhìn chung, các ñoạn sông chảy qua các khu ñô thị, khu vực tập trung các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, khai khoáng, sau khi tiếp nhận các nguồn nước thải chưa qua xử lý của các ñô thị và của các cơ sở sản xuất thì chất lượng nước thường giảm sút ñáng kể Theo kết quả quan trắc các hệ thống sông chính trên cả nước, nhiều chất ô nhiễm trong nước có nồng ñộ vượt quá quy chuẩn cho phép dao ñộng từ 1,5 ñến 3 lần Tình trạng ô nhiễm này ñã kéo dài trong nhiều năm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống sinh hoạt của dân cư và làm mất mỹ quan các khu vực
Theo kết quả quan trắc 2 thông số BOD5 và coliform tại một số ñiểm của
Trang 15cho phép và dao ñộng từ 1,5- 3 lần Hình 2.1 và Hình 2.2 dưới ñây là ñồ thị biểu hiện chỉ số BOD5 và coliform của các con sông chính của các thành phố lớn
Hình 2.1 Diễn biến BOD 5 trên các sông chính tại các thành phố lớn
giai ñoạn 2005 - 2009
(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và môi trường)
Hình 2.2 Diễn biến hàm lượng coliform trên các sông chính tại các thành
phố lớn giai ñoạn 2005 - 2009
(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và môi trường)
Trang 16Hiện nay hầu hết các hồ, ao, kênh rạch và các sông trong khu vực nội thành các thành phố ựều bị ô nhiễm nghiêm trọng vượt quá mức quy chuẩn cho phép, nhiều nơi ựã trở thành kênh nước thải, vấn ựề ô nhiễm chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, nhiều hồ trong nội thành bị phú dưỡng, nước hồ có màu ựen
và bốc mùi hôi, gây mất mỹ quan ựô thị Nước mặt ựô thị chắnh là nơi tiếp nhận, vận chuyển các nguồn thải chưa ựược xử lý nên ô nhiễm nước mặt xảy
ra nhanh chóng ở các ựô thị đặc biệt các ựô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, Huế các hồ, ao, kênh rạch và các sông nhỏ là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải của các khu công nghiệp, khu dân cư Nồng ựộ các chất ô nhiễm trong môi trường nước mặt thường rất cao, như SS, BOD, COD, NO2-, NO3-Ầgấp từ 5-10 lần, thậm chắ 10-20 lần ựối với tiêu chuẩn nguồn nước mặt loại B theo QCVN 08/2008/BTNMT Các hồ trong nội thành phần lớn ở trạng thái phú dưỡng hóa ựột biến và tái nhiễm bẩn hữu cơ Chỉ số E.Coli vượt TCCP hàng trăm lần Môi trường nước mặt ở nhiều nơi (ựặc biệt là các thành phố lớn) còn bị ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất ựộc hại như Pb, Hg, As, ClẦỞ nhiều nơi tình trạng nước có mùi hôi thối, màu ựen kịt cũng khá phổ biến, vắ dụ như sông Kim Ngưu ở Hà Nội đây ựã trở thành con sông "chết", mùi hôi thôi bốc lên nồng nặcẦảnh hưởng tới cảnh
quan môi trường và ựời sống của con người xung quanh con sông
Diễn biến ô nhiễm nước 3 lưu vực sông Nhuệ - đáy, Cầu và đồng Nai Ờ Sài Gòn:
Tại 3 LVS Nhuệ - đáy, Cầu, đồng Nai, kết quả quan trắc chất lượng nước ựều cho thấy chất lượng nước bị suy giảm qua các năm các thông số ô nhiễm ựều không ựạt QCVN 08:2008/BTNMT, ựặc biệt là ô nhiễm các chất hữu cơ
Trang 17Hình 2.3 Hàm lượng N-NH4+ trên sông Nhuệ giai ựoạn 2007 Ờ 2009
Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường Ờ TCMT, 2010 LVS Nhuệ - đáy
Môi trường nước mặt của LVS Nhuệ - đáy ựang chịu sự tác ựộng mạnh của nước thải sinh hoạt và các hoạt ựộng công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề
và nuôi trồng thủy sản trong khu vực Chất lượng nước của nhiều ựoạn sông ựã
bị ô nhiễm tới mức báo ựộng, ựặc biệt vào mùa khô, giá trị các thông số BOD5, COD, Coliform tại các ựiểm ựo ựều vượt QCVN 08:2008/BTNMT loại A1 nhiều lần Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do nước thải sinh hoạt của quận
Hà đông và nước thải của các cơ sở sản xuất và làng nghề trong khu vực
Sau khi tiếp nhận nước thải của sông Tô Lịch, nước sông Nhuệ ựã bị ô nhiễm nặng Có thể thấy nước thải sông Tô Lịch (nguồn tiếp nhận nước thải chắnh của toàn bộ các quận nội thành Hà Nội) là nguyên nhân chắnh gây ô nhiễm cho sông Nhuệ (từ ựiểm cầu Tó trở ựi)
Dọc theo ựoạn sông từ sau khi nhận nước sông Tô Lịch cho tới cuối nguồn (hợp lưu với sông đáy), mức ựô ô nhiễm của nước sông Nhuệ giảm dần
do quá trình tự làm sạch của dòng sông Việc chuyển nước từ sông Tô Lịch ra hệ thống hồ ựiều hòa Yên Sở trong những tháng mùa khô ựổ vào pha loãng nước sông Nhuệ ựã giảm bớt ô nhiễm lên sông Nhuệ trong khoảng thời gian này
Trang 18Sông đáy
Chất lượng nước LVS đáy và các sông khác bị ô nhiễm ở mức nhẹ hơn sông Nhuệ và ô nhiễm mang tắnh cục bộ Một số nơi khác lại chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp của thành phố Phủ Ký dồn xuống Một số khu vực như khu vực nhận nước thải của Hà đông (cầu Mai Lĩnh và hợp với sông Nhuệ (cầu Hồng Phú), nước sông đáy bị ô nhiễm ựáng
kể, các thông số ựều không ựạt QCVN 08:2008/BTNMT loại A1
Hình 2.4 Diễn biến hàm lượng COD trên sông đáy qua các năm
Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường Ờ TCMT, 2010
Hạ lưu sông đáy (từ Kim Sơn Ờ Ninh Bình ra cửa đáy): nguồn thải ở thượng nguồn dồn về ựã ựược pha loãng công với quá trình tự làm sạch của dòng sông nên chất lượng nước ở hạ lưu sông đáy ựược cải thiện so với các ựoạn trên
Các sông khác trong lưu vực
Nhìn chung, mức ựộ ô nhiễm có sự khác biệt giữa các sông thuộc LVS Nhuệ - đáy Theo kết quả quan trắc, ngoại trừ các sông, hồ trong nội thành Hà Nội, hàm lượng các thông số ô nhiễm trên các nhánh sông phụ lưu thuộc LVS Nhuệ - đáy vẫn ựáp ứng yêu cầu QCVN 08:2008/BNTMT loại A2 và B1
Trang 19Hình 2.5 Diễn biến hàm lượng COD trên một số sông thuộc LVS Nhuệ -
đáy giai ựoạn 2007 Ờ 2009
[Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường Ờ TCMT, 2010] LVS Cầu
Sông Cầu
Do ựặc thù chịu ảnh hưởng của hoạt ựộng phát triển các ngành công nghiệp nên trên LVS Cầu có nhiều ựoạn bị ô nhiễm nặng bởi các chất gây ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lứng (SS) và cục bộ có những ựoạn có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ Một số vị trắ mức ựộ ô nhiễm có xu hướng giảm trong những năm gần ựây Tuy nhiên, một số nơi khác xu hướng ngược lại Mức ựộ ô nhiễm tăng dần về phắa hạ nguồn
Sông Cầu ựoạn qua tỉnh Bắc Kạn có dấu hiệu ô nhiễm, các thông số xấp xỉ ngưỡng QCVN 08:2008/BNTMT ựối với nguồn loại A1 Khi chảy vào thành phố Thái Nguyên, mức ựộ ô nhiễm gia tăng ựáng kể do chịu tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản Tại các ựiểm ựo trên ựoạn sông chảy thành phố Thái Nguyên, giá trị quan trắc các thông số ô nhiễm ựều vượt QCVN 08:2008/BNTMT loại A1
Vùng hạ lưu sông Cầu (ựoạn chảy qua Bắc Giang và Bắc Ninh), mặc
dù chịu ảnh hưởng do tiếp nhận nước của sông Cà Lồ tại Bắc Giang và sông
Trang 20Ngũ Huyện Khê tại Bắc Ninh nhưng nhìn chung, mức ựộ ô nhiễm vẫn ở dưới ngưỡng cho phép QCVN 08:2008/BNTMT loại A2
Sông Cầu là sông lớn thứ hai trong lưu vực, chảy qua ựịa phận Thái Nguyên đây là khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt ựộng của các thuyền du lịch, tàu thuyền khai thác cát trên sông, nước thải của hoạt ựộng khai thác khoáng sản và nước thải của KCN sông Công Mức ựộ ô nhiễm có xu hướng tăng qua các năm
Sông Cà Lồ chảy qua nhiều khu, cụm công nghiệp và ựô thị trên ựịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và một phần của thành phố Hà Nội (huyện Sóc Sơn, đông Anh,
Mê Linh) nên bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
Sông Ngũ Huyện Khê là một trong những ựiển hình ô nhiễm nghiêm trọng của LVS Cầu do hoạt ựộng của các cơ sở sản xuất ựắc biệt là các làng nghề trải suốt từ đông Anh, Hà Nội, cho ựến cống Vạn An của Bắc Ninh Nước sông bị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng tại các vị trắ ựều cao hơn QCVN 08:2008 loại A1 nhiều lần, xấp xỉ hoặc vượt ngưỡng B2
Lưu vực Hệ thống sông đồng Nai
Trải rộng trên ựịa bàn nhiều tỉnh, lưu vực hệ thống sông đồng Nai chịu ảnh hưởng mạnh của nhiều nguồn tác ựộng trên toàn lưu vực Vấn ựề ô nhiễm môi trường nước LVS đồng Nai chủ yếu do hoạt ựộng phát triển các ngành công nghiệp gây ra, ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các ựoạn sông chảy qua các tỉnh thuộc vùng trọng ựiểm phát triển kinh tế xã hội phắa nam là nơi tập trung nhiều KCN và các ựô thị
Sông đồng Nai
Nước sông đồng Nai, ựoạn từ nhà máy nước Thiện Tân ựến Long đại Ờ đồng Nai ựã bắt ựầu bị ô nhiễm chất hữu cơ, ựặc biệt ựoạn sông chảy qua thành phố Biên Hòa
Một số ựoạn sông trong lưu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải
Trang 21các cấp chính quyền, các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nên chất lượng nước ñã ñược cải thiện phần nào ðoạn ô nhiễm trên sông Thị Vải ñã ñược cải thiện, hạm lượng oxy hòa tan trong nước tăng lên ñáng kể từ ñầu năm 2009
Hình 2.6 Diễn biến DO dọc sông Thị Vải tháng 8/2008 và tháng 3/2009
Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường – TCMT, 2010 Sông Sài Gòn
Nước sông bắt ñầu bị ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm vi sinh từ khu vực cửa sông Thị Tính và tăng dần về phía hạ lưu Nước sông Sài Gòn khu vực
TP Hồ Chí Minh bị ô nhiễm hữu cơ, hạm lượng BOD5, COD, vi sinh … ñều không ñạt quy chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt
Chất lượng nước các sông khác trong lưu vực còn tương ñối tốt Hàm lượng COD vẫn nằm trong ngưỡng tiêu chuẩn QCVN loại A1
Trang 22Hình 2.7 Hàm lượng COD trên các sông khác
Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường – TCMT, 2010
2.1.2 Một số giải pháp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường nước mang tính thực tiễn cao
2.1.2.1 Giải pháp quản lý:
Giải pháp 1: Quản lý tổng hợp
Khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước mặt phải ñược tiếp cận theo nguyên tắc quản lý tổng hợp Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình ñẩy mạnh phối hợp phát triển và quản lý nguồn nước, ñất ñai
và tài nguyên liên quan, ñể tối ña hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại ñến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông ñược xác ñịnh là một quá trình quy hoạch, xây dựng và thực hiện việc khai thác các dạng tài nguyên trong một lưu vực, xem xét toàn diện và ñầy ñủ các nhân tố có liên quan ñến xã hội, kinh tế, môi trường trong mối tương tác về không gian Mê Linh nằm trong lưu vực sông Hồng, sông Cà Lồ nên cần chú trọng phối hợp với các ñịa phương khác lân cận trong việc quy hoạch, khai thác sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông
Trang 23Hình 2.8 Các mối quan hệ trong quản lý thống nhất
Do nằm nằm trong các lưu vực sông lớn, có lợi thế ựể phát triển kinh tế như: sông Hồng, sông Cà Lồ, hoạt ựộng phát triển kinh tế trên ựịa bàn có ảnh hưởng rất lớn ựến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước các lưu vực sông nói trên Do ựó ựể khai thác và chia sẻ lợi ắch từ tài nguyên nước, Mê Linh nói riêng và Hà Nội nói chung cần phải phối hợp với các ựịa phương lân cận trong việc ựảm bảo kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải công nghiệp, ựô thị, nông nghiệp ra các sông; tham gia thanh lập ủy ban lưu vực sông nhằm thống nhất việc quản lý và chia sẻ nguồn tài nguyên nước
Giải pháp 2: Bảo tồn môi trường tự nhiên và hệ sinh thái sông, hồ
Các hồ lớn trên ựịa bàn, về tổng quan chung, ựược hình thành từ các vùng trũng hoặc từ các nhánh sông, trên nền ựất trẻ Các hồ nước chủ yếu thuộc các vùng nội ựồng ở nông thôn như ựầm Và; hệ thống hồ ựầảntên ựịa bàn xã Thạch đà, Chu Phan, sông Cà Lồ cụt chạy từ xã Vạn Yên ựến xã Tiến
- Giao thông vận tải
- Thuỷ lợi, thuỷ ựiện
Chất thải và nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường nước
Quản lý tổng hợp lưu vực sông
Phát triển bền vững lưu vực
Mâu thuẫn cạnh tranh giữa các ựịa phương, các ngành
Áp lực ô nhiễm nguồn nước và suy giảm tắnh
ựa dạng sinh học
Khai thác, sử dụng hiệu quả và hợp lý nhằm bảo vệ tài nguyên nước
Trang 24Thắng Theo quy hoạch chung thủ ñô Hà Nội ñã ñược phê duyệt, trong tương lai, huyện Mê Linh trở thành 1 trong những ñô thị vệ tinh của Hà Nội Nét ñặc trưng nhất của ñô thị là sự phát triển gắn liền với việc khai thác sử dụng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới ñất trong ñó có các hồ tự nhiên Với mục tiêu ñưa Mê Linh trở thành ñô thị phát triển vào những năm 2020, huyện cần chú trọng bảo tồn hệ thống các sông, hồ có giá trị sinh thái cao như sông
Cà Lồ, ðầm Và Các nhánh sông chảy qua và các hồ ñô thị tạo nên khung sinh thái, là nguồn nước phục cho sinh hoạt, sản xuất và các hoạt ñộng khác của ñô thị Thực tế cho thấy phần lớn các ñô thị nước ta nằm ở vùng ñồng bằng các sông, ñịa hình thấp nên hồ nội thành ñóng vai trò ñiều hoà nước mưa, tiếp nhận nước thải Hệ thống sông hồ, mặt nước là tài nguyên giá trị của Linh nói riền và của thủ ñô Hà Nội nói chung Ngoài chức năng ñiều tiết lưu lượng nước mưa, pha loãng và xử lý nước thải của hồ, cùng với hệ thống kênh mương và sông thoát nước, hệ thống ao hồ ñóng vai trò quan trọng cho việc ñiều hoà vi khí hậu cho vùng Một số hồ còn gắn với nhiều ý nghĩa lịch
sử - văn hoá của huyện
Như vậy, bảo tồn sông, hồ ñể nó giữ nguyên giá trị tự nhiên và lịch sử
là rất cần thiết ðây là các biện pháp tổng hợp cả về quản lý lẫn kỹ thuật Một loạt các biện pháp duy trì diện tích và ñộ sâu hồ ñảm bảo tỷ lệ mặt nước và không gian xanh cho ñô thị Vĩnh Phúc tương lai, cải thiện chất lượng nước sông hồ bằng cách nuôi trồng thủy sinh, làm giàu oxy, hạn chế xả nước thải vào hồ, tăng cường pha loãng và xáo trộn nước hồ, phân cấp quản lý, giáo dục
ý thức cộng ñồng, có thể triển khai trong quá trình khai thác hệ thống sông,
hồ của huyện Mê Linh
2.1.2.2 Giải pháp kỹ thuật
Giải pháp 1: Xử lý bằng hồ sinh học có trồng cây
Nhằm tiết kiệm ñiện năng do yêu cầu hệ thống cấp khí nếu dùng xử lý
Trang 25thải sau bể ABR tự chảy qua hồ sinh học yêu cầu diện tích 5000 m2 (lấy phần
ao cá bên cạnh bể xử lý) Trên mặt hồ dự kiến trồng 2,000 m2 cây thủy trúc (tác nhân chính trong xử lý phần COD còn lại ñầu ra bể ABR) Nước thải qua
hồ sinh học về cơ bản là hêt mùi, nước trong và hàm lượng COD dao ñộng
quanh 100- 150 mg/l
ðể tiết kiệm hoàn toàn, thành hồ sinh học cần ñược nâng cao ñể ñầu ra sau hồ sinh học tự chảy về mưỡng dẫn hiện có và thoát ra sông như hiện trạng ban ñầu
Việc lựa chọn thủy trúc là thủy sinh cho việc xử lý nước thải là vì:
- Thủy trúc có năng suất xử lý COD cao (năng suất xử lý tính bằng kgCOD ñược xử lý/m2 cây/ ngày), theo nghiên cứu của chúng tôi cho thấy năng suất
xử lý COD của thủy trúc dao ñộng từ 100 – 300 g/m2/ngày; và ñiều ñặc biệt
là năng suất xử lý tăng khi tải lượng COD ñầu vào hồ tăng
- Thủy trúc có tính thích nghi với sự thay ñổi thời tiết, ñây là ñiều ñặc biệt so với các thủy sinh khác hiện có tại Việt Nam vì chúng thường bị chết vào mùa khô vd: bèo tây, dong riềng, cỏ voi,…(hiện trạng thực tế ñã ñược khảo sát từ các nhà máy tinh bột sắn ở các nhà máy sản xuất quy mô công nghiệp ở các tỉnh phía Nam và Tây Bắc)
- Thủy trúc dễ kiếm, chi phí rẻ
- Lắp ñặt thủy trúc trên các khung tre hoặc ống nhự PVC sẽ tạo ñịnh vị chắc chắn và tính thẩm mỹ cao
Trang 26Thủy trúc và bè trông thủy trúc
đánh giá giải pháp ựề xuất
để tránh phải chi phắ ựầu tư cho công tác cải tạo quá lớn và ựồng thời công tác vận hành, bảo trì thì giải pháp xử lý tự nhiên (ao hồ) là lựa chọn tối
ưu cho làng nghề sản xuất bún Khi hệ thống xử lý ựược nâng cấp sẽ ựạt ựược những ưu ựiểm sau:
(1) Giải quyết ựược vấn ựề hôi thối ựiều mà hệ thống cũ sẽ rất khó làm ựược
(2) Hệ thống vận hành ựơn giản
(3) Tạo cảnh quan thiên nhiên
(4) Nước ựầu ra về cơ bản hết mùi, màu trong và tiệm cận ựạt quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN40: 2011/BTNMT (Cột B)
Tuy nhiên, bên cạnh những ựiểm mạnh của công nghệ xử lý yếm khắ kết hợp xử lý bằng ao hồ cũng có những nhược ựiểm như sau:
(1) Diện tắch sử dụng ựất ựể làm bể là lớn
(2) Bị thu gom cả nước mưa trên bề mặt
Giải pháp 2: Sử dụng công nghệ vi sinh của IDRABEL
Việc ứng dụng công nghệ vi sinh của IDRABEL ở Việt Nam là một phương pháp tiếp cận hiệu quả, tiết kiệm và thân thiện với môi trường Sản
Trang 27phẩm của IDRABEL ñược phát triển dựa trên một quá trình “tích hợp và cố ñịnh sinh học” - Biofixation Quá trình này tích hợp và cố ñịnh các vi sinh vật
tự nhiên lên các khoáng vật phụ trợ (không tan trong nước), giúp các vi sinh vật ñược bảo vệ, phát triển và phân hủy các chất hữu cơ ô nhiễm có trong nước và bùn
Tất cả các chủng vi sinh vật tuyển chọn dùng ñể sản xuất các chế phẩm
vi sinh vật ñều ñã ñược nghiên cứu kỹ các ñặc ñiểm sinh học ñể khẳng ñịnh chúng không ñộc hại cho con người, vật nuôi và môi trường Chế phẩm ñã ñược sử dụng kết hợp với thực vật thủy sinh (bèo Nhật Bản) ñể loại bỏ nitơ và photpho trong nước, phân hủy các chất hữu cơ
Phương pháp này hoàn toàn thân thiện với môi trường, bằng quá trình tích hợp các vi sinh vật có lợi trong môi trường nước bị ô nhiễm, các vi sinh vật này sẽ sinh sôi, phát triển và phân hủy các chất hữu cơ ñộc hại, làm tiêu giảm lớp bùn, ñồng thời tăng cường chất lượng nước, giúp các sinh vật thủy sinh khác phát triển tốt hơn, giảm mùi hôi thối và làm cho nước trở nên trong hơn nhờ vào việc phân hủy cả các chất huyền phù lơ lửng trong nước
Công nghệ vi sinh của IDRABEL gồm 3 dòng chính:
+ Bio-Vase: Xử lý các loại bùn hữu cơ, kết hợp xử lý ô nhiễm nước trong sông, hồ, bến cảng
+ Bio-Cole: Xử lý nước thải, bùn trong hệ thống thoát nước và cống thải với chi phi thấp, làm sạch, nạo vét và bảo trì hệ thống cống thoát nước và
hệ thống bơm
Trang 28+ Bio-Epur: Xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Là công nghệ sinh thái thân thiện với môi trường, không gây tổn hại ñến hệ thống sinh thái tự nhiên, không cần nhân công có kĩ thuật cao Cách xử
lý ñơn giản, hiệu quả không phải thao tác cơ học bằng cách sục bùn, tiết kiệm ñược khâu nạo vét bùn và có thể làm giảm tới 50% lượng bùn sau 18 tháng xử
lý Trung bình mỗi ha diện tích hồ, kênh mương thì cần 1.5-2.5 tấn bột với mức chi phí là 15.000 Euro/tấn
Với công nghệ tiên tiến, sản phẩm gọn nhẹ ñã ñược ứng dụng tại nhiều nơi trên thế giới như Bỉ ñã xử lý thành công 62 hồ lớn nhỏ và nhiều kênh mương, tại Hà Lan xử lý 4 hồ giảm ñược 46%-58% lớp bùn Tại Ý xử lý thành công nhiều sông, hồ, trong ñó có hồ công viên Villa ADA giảm ñược 60% lượng bùn
Và tại Việt Nam, sau một năm ứng dụng công nghệ này tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Nam ðịnh cũng ñã thu ñược những kết quả khả quan, bằng chứng là theo kết quả phân tích, nước hồ Thanh Nhàn 2B Hà Nội ñã có những biến chuyển tích cực, nước hồ trong hơn và ñạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B2, và tại kênh mương ở Ý Yên, Nam ñịnh lượng bùn giảm ñáng kể (25% - 45%) sau một năm xử lý và nước kênh mương trong hơn nhiều, không còn bốc mùi hôi thối
2.1.3 Tình hình công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
2.1.3.1 Quan ñiểm về công tác bảo vệ môi trường của ðảng và Nhà nước
Ngày 25/6/1998, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam ñã ra văn bản số 36 – CT/TW “Chỉ thị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước”[14] Ngày 15/11/2004, Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam ñã ra nghị quyết 41 – NQ/TW về BVMT trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH – HðH ñất nước
Trang 29ñã nêu lên các quan ñiểm cơ bản của ðảng về BVMT và 7 giải pháp chính trong giai ñoạn hiện nay:[2]
- ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm BVMT;
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về BVMT;
- ðẩy mạnh xã hội hóa hoạt ñộng BVMT;
- Áp dụng các biện pháp kinh tế trong BVMT;
- Tạo sự chuyển biến cơ bản trong ñầu tư BVMT;
- ðẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực về môi trường;
- Mở rộng nâng cao hiệu quả về hợp tác quốc tế về môi trường;
2.1.3.2 Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường của Việt Nam
Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam ñược thể hiện trong ðiều 37, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, gồm các ñiểm:[1]
- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường
- Xây dựng, chỉ ñạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường,
kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường,
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận ñạt tiêu chuẩn môi trường
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 30- đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Hình 2.9 Khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước về Môi trường [6]
2.1.3.3 Hệ thống tổ chức công tác quản lý môi trường
- Ngày 5 tháng 8 năm 2002 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết số 02/2002/QH11 quy ựịnh danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chắnh phủ, trong ựó có
Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường ựược thành lập trên cơ sở hợp nhất các ựơn vị Tổng cục địa chắnh, Tổng cục Khắ tượng Thuỷ văn, Cục Môi trường (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường), Cục địa chất
Trang 31và Khoáng sản Việt Nam và Viện ðịa chất và Khoáng sản (Bộ Công nghiệp)
và bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Hình 2.10 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam [6]
- Ngày 11 tháng 11 năm 2002 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 91/2002/Nð-CP quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tháng 12 năm 2002 Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành các quyết ñịnh quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và bổ nhiệm cán bộ lãnh ñạo các ñơn vị trực thuộc Bộ
Hiện nay, tổ chức quản lý Nhà nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam gồm 3 tổng cục: tổng cục Biển và Hải ñảo Việt Nam, tổng cục Môi trường, tổng cục Quản lý ñất ñai; 5 cục: cục ðịa chất và Khoáng sản Việt Nam, cục Quản lý tài nguyên nước, cục Công nghệ thông tin, cục Khí tượng Thủy văn và Biến ñổi khí hậu, cục ðo ñạc và Bản ñồ Việt Nam[13]; 7 vụ bao gồm: vụ Tổ chức cán bộ, vụ Kế hoạch, vụ Tài chính, vụ Pháp chế, Vụ khoa học và Công nghệ, vụ Hợp tác quốc tế, vụ Thi ñua khen thưởng; ngoài ra còn bao gồm Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, cơ quan ñại diện của Bộ tại thành phố
Hồ Chí Minh và các ñơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp[13] Bộ Tài nguyên
Trang 32và Môi trường chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ về mặt quản lý nhà nước các lĩnh vực liên quan ñến môi trường, tài nguyên khoáng sản, tiếp ñó chịu trách nhiệm trước UBND các Tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, sau
ñó là các Phòng Tài nguyên môi trường tại ñịa phương của các huyện, ngoài ra còn có ban môi trường tại một số UBND các xã, phường, thị trấn ở cấp cơ sở
Hình 2.11 Sơ ñồ tổ chức của Bộ tài nguyên và Môi trường Việt Nam
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: ñất ñai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, ñịa chất; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; ño ñạc, bản ñồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải ñảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Trang 33Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 178/2007/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau ñây:
- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị ñịnh của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ ñã ñược phê duyệt và các dự án, ñề án theo phân công của Chính phủ
- Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, dự án quốc gia thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết ñịnh, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- Ban hành các quyết ñịnh, chỉ thị, thông tư; xây dựng, công bố theo thẩm quyền các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ sau khi ñược
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm ñịnh
- Chỉ ñạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tổng cục Môi trường [15]
Theo Quyết ñịnh số 132/2008/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh Tổng cục Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về môi trường và thực hiện các dịch
vụ công theo quy ñịnh của pháp luật Tổng cục Môi trường ñược thành lập
Trang 34dựa trên 3 ựầu mối: Vụ Môi trường, Vụ Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường, Cục Bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tổng cục Môi trường ựược giao 18 nhiệm vụ và quyền hạn, trong ựó có những nhiệm vụ chuyên môn ựặc thù như: Kiểm soát ô nhiễm; quản lý chất thải và cải thiện môi trường; bảo tồn ựa dạng sinh học; bảo vệ môi trường lưu vực sông, vùng ven biển; thẩm ựịnh và ựánh giá tác ựộng môi trường; quan trắc và thông tin môi trường,
Về cơ cấu tổ chức, Tổng cục Môi trường có 10 ựơn vị hành chắnh giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và có 2 ựơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm quan trắc môi trường, Viện Khoa học quản lý môi trường)
Lãnh ựạo của Tổng cục Môi trường có Tổng cục trưởng và không quá 3 Phó Tổng cục trưởng
Hình 2.12 Hệ thống tổ chức Tổng cục Môi trường Việt Nam
Trang 35Cơ quan quản lý môi trường tại ñịa phương
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau ñây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: ñất ñai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, ñịa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn, ño ñạc và bản ñồ, quản
lý tổng hợp về biển và hải ñảo (ñối với các tỉnh có biển, ñảo); thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
Nhiệm vụ và quyền hạn: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo quyết ñịnh, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; dự thảo quy hoạch,
kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, ñề án, dự án về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường trên ñịa bàn; dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; dự thảo quyết ñịnh thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, chi cục và ñơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, ñề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và ñịnh mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường ñược cơ quan nhà nước cấp trên
có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên ñịa bàn tỉnh
- Chi cục BVMT: Chi cục có chức năng tham mưu cho Giám ñốc Sở Tài
nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, ñề án
về bảo vệ môi trường tại tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, ñề án về bảo vệ môi trường do cơ quan nhà nước ở Trung
Trang 36ương, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám ñốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, ñề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám ñốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, ñề án liên quan ñến chức năng, nhiệm vụ ñã ñược cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
Tham mưu cho Giám ñốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy ñịnh về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; tham mưu cho Giám ñốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, việc tổ chức thẩm ñịnh báo cáo ñánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm ñịnh, phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường theo quy ñịnh của pháp luật; giúp Giám ñốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường sau khi ñược phê duyệt và triển khai các dự án ñầu tư;
ðiều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên ñịa bàn tỉnh; trình Giám ñốc Sở hồ sơ ñăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy ñịnh của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung ñã ñăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm ñầu mối phối hợp với các
cơ quan chuyên môn có liên quan và các ñơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên ñịa bàn; Giúp Giám ñốc Sở xây dựng chương trình quan trắc môi trường, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình ñã ñược phê duyệt hoặc theo ñặt hàng của tổ chức, cá nhân; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên ñịa bàn tỉnh; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật ñối với hoạt ñộng của mạng lưới quan trắc môi trường ở ñịa phương.[14,16]
Trang 37- Phòng Tài nguyên và Môi trường: là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản
lý nhà nước về: ñất ñai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, biển
và hải ñảo (ñối với những huyện có biển); phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ ñạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, ñồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường Nhiệm vụ và quyền hạn: trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; tổ chức thực hiện các quy ñịnh của pháp luật và sự chỉ ñạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về bảo
vệ tài nguyên ñất ñai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu có); tổ chức ñăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và
ñề án bảo vệ môi trường trên ñịa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo ñịnh kỳ; ñề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên ñịa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên ñịa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã quy ñịnh về hoạt ñộng và tạo ñiều kiện ñể tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt ñộng có hiệu qu; ñiều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng; thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy ñịnh của pháp luật, [19]
- Công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã: Công chức
ñịa chính - xây dựng là công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường trên ñịa bàn; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Trang 38Nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên ựịa bàn xã; thực hiện việc ựăng
ký và kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên ựịa bàn thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; triển khai thực hiện kế hoạch và các nhiệm vụ cụ thể về giữ gìn vệ sinh môi trường ựối với các khu dân cư, hộ gia ựình và các hoạt ựộng bảo vệ môi trường nơi công cộng trên ựịa bàn theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và thực hiện các nhiệm vụ khác do
Ủy ban nhân dân cấp xã giao.[19]
Cơ quan quản lý môi trường tại các Bộ ngành liên quan
Ngoài các cơ quan quản lý chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại các Bộ chuyên môn khác cũng có thành lập một số phòng, ban hoạt ựộng trong công tác môi trường:
Bảng 2.1 Tổ chức cơ quan quản lý môi trường tại một số Bộ ở Việt Nam
Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp Bộ Công thương
Cục Cảnh sát môi trường Bộ Công an
Vụ Khoa học và Công nghệ Bộ Giáo dục và đào tạo
Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi
Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường Tổng cục Thống kê (Bộ Kế
hoạch và đầu tư)
Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên Bộ Khoa học và Công nghệ
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
Vụ Khoa học và Công nghệ Bộ Thông tin và Truyền thông
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Bộ Xây dựng
Cục Y tế dự phòng và Môi trường Bộ Y tế
Nguồn [18]
Trang 392.2 Những thách thức về Môi trường nước trên ựịa bàn huyện Mê Linh
Trong khoảng hơn 5 năm trở lại ựây, huyện Mê Linh ựược ưu tiên quy hoạch và phát triển trở thành trung tâm công nghiệp, ựô thị của vùng Cùng với việc quy hoạch thủ ựô Hà Nội ựến năm 2030 tầm nhìn ựến năm 2050 ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt, hàng loạt các khu ựô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp ựược ựầu tư xây dựng ựã tạo cho bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh thay ựổi nhanh chóng Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong cơ cấu sản xuất của nền kinh tế ựã tăng từ 80,9% năm 2006 lên 86,7% năm 2010 Cùng với ựó là quá trình ựô thị hoá trên ựịa bàn cũng diễn
ra với tốc ựộ khá nhanh Tắnh từ năm 2005 ựến năm 2009, diện tắch ựất phi nông nghiệp tăng từ 5142,09 ha lên 5673,66 ha trong ựó ựất ở tăng 507,38ha,
số dân ựã tăng từ 181.696 người năm 2006 lên 194.856 người năm 2010 Tuy nhiên, cũng như các ựịa phương khác trong cả nước, sự phát triển kinh tế - xã hội mà cụ thể là quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá của huyện
Mê Linh trong những năm qua ựã tạo nên những sức ép rất lớn ựối với chất lượng môi trường nói chung và chất lượng môi trường nước nói riêng
Theo số liệu thống kê, trên ựịa bàn huyện Mê Linh hiện có 2 KCN (Quang Minh 1 và Quang Minh 2), 01 cụm công nghiệp (một phần của KCN Kim Hoa), các làng nghề với 300 cơ sở sản xuất lớn nhỏ Ước tắnh tổng lượng chất thải rắn công nghiệp hiện khoảng 2500 tấn/tháng, trong ựó có 500 tấn chất thải nguy hại Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên ựịa bàn huyện lên tới 101 tấn/ngày đó là chưa kể tới chất thải rắn từ các hoạt ựộng xây dựng, công trình bị phá dỡ; chất thải từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp, dịch vụ y tế làm ô nhiễm trầm trọng nguồn nước ngầm và ựất ựai
Về nước thải, theo số liệu tắnh toán của Trung tâm ựịa môi trường và tổ chức lãnh thổ, năm 2010 lượng nước thải công nghiệp trung bình khoảng 22.000m3/ngày ựêm, lượng nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và từ các hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp ựạt khoảng 23.000.m3/ngày ựêm Lượng chất thải ngày
Trang 40càng sự gia tăng trong khi cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường chưa theo kip yêu cầu thực tế ñang là một thực trạng bức xúc của huyện Mê Linh hiện nay ðối với môi trường nước mặt, hầu hết các thủy vực trên ñịa bàn ñang chịu nhiều sức ép rất lớn, nhiều hồ, ñầm và ñặc biệt là hệ thống sông Cà Lồ ñang phải tiếp nhận các nguồn thải công nghiệp, ñô thị với tải lượng ô nhiễm cao dẫn ñến chất lượng nước ngày càng suy giảm Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các hồ, ñầm Và, sông Cà Lồ cụt…cho thấy các thông số COD, BOD5, NH3, Coliform ñã vượt quá quy chuẩn cho phép, thậm chí một
số thuỷ vực chất lượng ñã suy giảm nghiêm trọng và không thể sử dụng cho mục ñích tưới tiêu, thuỷ lợi [11]
2.3 Cơ sở phương pháp luận của việc ñánh giá HTMT
Việc ñánh giá HTMT phụ thuộc vào thông tin dữ liệu từ một số nguồn nhất ñịnh Hình dưới ñây mô tả các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin trong quá trình lập báo cáo ñánh giá HTMT Việc ñánh giá HTMT phụ thuộc vào
dữ liệu và thông tin từ các nguồn khác nhau Ví dụ ñể xây dựng báo cáo HTMT cấp Quốc gia cần có các thông tin từ các báo cáo HTMT cấp tỉnh Từ báo cáo HTMT cấp tỉnh, có thể tìm thấy một số thông tin phù hợp với báo cáo HTMT cấp quốc gia Tuy nhiên có lẽ ñối với phần lớn các vấn ñề môi trường, báo cáo HTMT cấp quốc gia không chỉ dựa trên nguồn thông tin từ báo cáo HTMT cấp tỉnh bởi những thông tin này chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu về thông tin môi trường của tỉnh Vì vậy, Bộ TNMT cần xác ñịnh những chỉ thị cần ñược cập nhật thường xuyên từ các tỉnh nhằm phục vụ quá trình báo cáo HTMT cấp Quốc gia (và những mục ñích khác) ñồng thời hướng dẫn các tỉnh cung cấp những dữ liệu trên trực tiếp trên cơ sở sử dụng hệ thống truyền và lưu trữ dữ liệu ñiện tử