1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ thành phố hà nội

130 652 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 9,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón ñến sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của giống ñồng tiền F141 57 4.8 Hiệu quả kinh tế của cây hoa ñồng tiền khi sử dụng phân bón 60 4.9 Ảnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*********

NGUYỄN BÁ SƠN

ðÁNH GIÁ ðẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA ðỒNG TIỀN TRỒNG TẠI Xà THỤY HƯƠNG

HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

NGUYỄN BÁ SƠN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia ựình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS- TS Phạm Thị Hương Ờ Trưởng Bộ môn Rau- Hoa- Quả, khoa Nông học

- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; TS Trịnh Khắc Quang Ờ Viện Trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả ựã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn ựể tôi có thể hoàn thành ựược bản luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô Bộ môn Rau- Hoa- Quả, Khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học ựã giúp ựỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, kỹ sư thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh ựã tạo ựiều kiện mọi mặt cho tôi hoàn thành tốt luận văn

Luận văn ựược hoàn thành có sự ựộng viên tinh thần to lớn của gia ựình và bạn bè Tôi vô cùng cảm ơn những sự giúp ựỡ quý báu ựó

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2

2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học và giá trị sử dụng của cây hoa ðồng tiền 5

2.2 Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền trên thế giới và ở Việt Nam 6 2.2.1 Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền trên thế giới 6 2.2.2 Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền ở Việt Nam 8 2.3 Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền trên thế giới và Việt Nam 9 2.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền trên thế giới 9 2.3.2 Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền ở Việt Nam 10 2.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trên cây trồng và trên

2.4.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá 15 2.4.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón lá trên thế giới và Việt Nam 17

Trang 5

2.5 Vai trò của một số loại phân bón ñối với cây hoa 20

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

4.1 ðiều kiện thời tiết, khí hậu khu vực thí nghiệm 37 4.2 Một số ñặc trưng hình thái của các giống hoa ñồng tiền 39 4.3 Tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống hoa ñồng tiền 40 4.3.1 Tỷ lệ cây sống và thời gian hồi xanh sau trồng của các hoa giống

4.3.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống hoa ñồng tiền 41 4.3.3 ðộng thái ra lá của các giống ñồng tiền nghiên cứu 43 4.3.4 ðộng thái tăng trưởng số nhánh của các giống hoa ñồng tiền theo dõi 45 4.3.5 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống hoa ñồng

4.3.6 ðộng thái ra hoa của các giống hoa ñồng tiền 50 4.4 Thành phần, mức ñộ sâu bệnh hại chính của các giống hoa ñồng tiền 52 4.5 Năng suất hoa của các giống hoa ñồng tiền theo dõi 53 4.6 Các chỉ tiêu về chất lượng hoa các giống ñồng tiền nghiên cứu 54

Trang 6

4.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón ñến sinh trưởng phát triển, năng

suất, chất lượng của giống ñồng tiền F141 57 4.8 Hiệu quả kinh tế của cây hoa ñồng tiền khi sử dụng phân bón 60 4.9 Ảnh hưởng của một số loại chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến sinh

trưởng phát triển năng suất và chất lượng cây ñồng tiền 61 4.10 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá cho cây hoa ñồng tiền 64 4.11 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh thối xám

(Botrytis cinerea) gây hại trên cây hoa ñồng tiền 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Các giống hoa ñồng tiền tham gia thí nghiệm 313.2 Một số ñặc ñiểm chính của các giống khi trồng 314.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñồng tiền theo dõi 394.2 Tỷ lệ sống và thời gian hồi xanh của các giống ñồng tiền 414.3 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống ñồng tiền 424.4 ðộng thái ra lá của các giống hoa ñồng tiền theo dõi 444.5 ðộng thái tăng trưởng số nhánh của các giống ñồng tiền theo dõi 464.6 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ñồng tiền 484.7 ðộng thái ra hoa của các giống hoa ñồng tiền 504.8 Thành phần, mức ñộ sâu bệnh hại chính của các giống hoa ñồng tiền 524.9 Năng suất hoa của các giống hoa ñồng tiền theo dõi 544.10 Chỉ tiêu về chất lượng hoa của các giống hoa ñồng tiền 554.11 Khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ñồng tiền F141 ở một

4.12 Chất lượng hoa ñồng tiền ở các loại phân bón khác nhau 594.13 Hiệu quả kinh tế của cây hoa ñồng tiền sử dụng phân bón 604.14 Ảnh hưởng của các loại chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến khả

năng sinh trưởng, phát triển của cây hoa ñồng tiền F141 614.15 Chất lượng hoa ñồng tiền F141 ở các loại chế phẩm khác nhau 634.16 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá cho cây hoa ñồng

4.17 Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học với bệnh thối xám

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 ðộng thái ra lá của các giống ñồng tiền nghiên cứu 454.2 ðộng thái tăng trưởng số nhánh của các giống ñồng tiền 474.3 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống ñồng tiền 494.4 ðộng thái ra hoa sau trồng của các giống hoa ñồng tiền 514.5 Khả năng ra hoa của giống F141 ở một số tỷ lệ phân bón 584.6 Khả năng ra hoa của giống ñồng tiền F141 khi phun các loại chế

4.7 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học trừ bệnh thối xám hoa

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Hoa ựồng tiền (Gerbera sp.) có nguồn gốc từ Nam Phi, là một trong 10

loài hoa quan trọng nhất trên thế giới (sau hồng, cúc, lan, cẩm chướng, lay ơn) (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2004) [3]

Huyện Chương Mỹ nằm ở phắa Tây Bắc Thủ ựô Hà Nội, khắ hậu khá tiêu biểu cho kiểu khắ hậu Bắc bộ với ựặc ựiểm của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa

ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa ựông lạnh, mưa ắt Nằm trong vùng nhiệt ựới, Chương Mỹ quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt ựộ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm2 và nhiệt ựộ không khắ trung bình hàng nǎm là 23,6ỨC Độ ẩm tương ựối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm Do vậy khá thuận lợi cho trồng hoa nói chung và trồng hoa ựồng tiền nói riêng

Hiện nay ở Hà Nội và các tỉnh phắa bắc nhìn chung thì chủng loại, sản lượng hoa chỉ tập chung vào vụ ựông xuân Vào mùa hè thì các loại hoa rất khan hiếm hầu như chỉ trồng ựược một số giống hoa cúc hè Cây hoa ựồng tiền là cây lâu năm, trồng 1 lần có thể cho thu hoạch hoa từ 3-4 năm và ra hoa quanh năm cho năng suất cao Một cây hoa ựồng tiền một năm có thể cho thu hoạch hoa từ 20-25 bông hoa, chất lượng hoa cao Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ựòi hỏi, ựể giúp người sản xuất có thêm các chủng loại hoa mới bổ xung

vào cơ cấu các loại hoa ựã có, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: "đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất , chất lượng của một số giống hoa ựồng tiền trồng tại xã Thụy Hương- huyện Chương Mỹ -

Hà Nội" vụ ựông xuân và vụ xuân hè ựể phục vụ sản xuất hoa tại xã Thụy

Hương cung cấp hoa cho TP Hà Nội quanh năm ựặc biệt là vào mùa hè là rất

cần thiết

Trang 11

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của một số giống ựồng tiền mới nhập nội xác ựịnh khả năng thắch ứng, từ ựó tuyển chọn ựược các giống hoa ựồng tiền triển vọng và nghiên cứu bổ sung một số biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp cho bộ giống hiện có và góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh các giống mới nhập cho vùng Hà Nội

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa ðồng tiền

2.1.1.Nguồn gốc của cây hoa ðồng tiền

Cây hoa ñồng tiền có tên khoa học là Gerbera sp., có nguồn gốc từ

Nam Phi, ñược phát hiện bởi Robert Jamerson, người Scotsland vào năm

1880 khi ñang làm ở bãi khai thác vàng gần Bardedton vùng Trausval ở Nam Phi Ông ñã tặng cây này cho vườn thực vật Durdan và người phụ trách khu vườn này là ông John Med Leywood ñã gửi những cây mẫu tới Harry Bolies

ở thị trấn Cape Nam Phi Sau ñó, ông Bolies ñã ñưa những cây này tới vườn thực vật Hoàng Gia nước Anh ñể phân loại và nhận biết Ông ñã ñề nghị ñặt

tên khoa học cho loài cây này là Gerbera jamesonii

2.1.2 Phân loại

Cây hoa ñồng tiền tên khoa học là Gerbera jamesonii Bolus có nguồn

gốc ở Nam Phi Theo Hoàng Thị Sản (1999) [8], cây hoa ñồng tiền ñược phân loại thực vật như sau:

Năm 1697, Relomen phát hiện thấy ở vùng phía Nam châu Phi và ông

ñã ñưa về vườn thực vật nước Anh Bắt ñầu từ năm 1890, Richard Irwin Lynch là người ñầu tiên tiến hành lai tạo các giống ñồng tiền với nhau Sau ñó

Trang 13

người Pháp và người Hà Lan cũng tiến hành lai tạo và dần dần 2 nước này ựã trở thành trung tâm tạo giống ựồng tiền của thế giới [4]

Hoa ựồng tiền ựược phân loại theo màu sắc thành 8 nhóm màu cơ bản

là vàng ựậm, cam, vàng, hồng ựào, ựỏ, trắng kem, hồng thắm và hồng sang Kiểu dáng có thể là cánh ựơn, trung gian, hoặc cánh kép với vòng ựồng tâm ựen, nâu, vàng hoặc xanh Các chương trình tạo giống thường ựịnh hướng theo nhu cầu thị hiếu của thị trường nhưng ựều nhằm tới việc tạo ra các kiểu dáng và hình thức mới lạ

Từ năm 1980, mỗi năm trên thế giới ựã tạo ra ựược trên 80 chủng loại giống khác nhau, hoa có ựường kắnh 8 cm và tạo ra những giống lai, cánh hoa kép Hiện nay, các giống ựồng tiền hoa to ựang ựược trồng rộng rãi trong sản xuất, phần lớn các giống ựồng tiền mới là do các nhà tạo giống Hà Lan lai tạo

ra [4] Hoa ựồng tiền ựược phân loại theo màu sắc thành 8 nhóm màu cơ bản

là vàng ựậm, cam, vàng, hồng ựào, ựỏ, trắng kem, hồng thắm và hồng sang Kiểu dáng có thể là cánh ựơn, trung gian, hoặc cánh kép với vòng ựồng tâm ựen, nâu, vàng hoặc xanh Các chương trình tạo giống thường ựịnh hướng theo nhu cầu thị hiếu của thị trường nhưng ựều nhằm tới việc tạo ra các kiểu dáng và hình thức mới lạ

Ở Việt Nam, cây hoa ựồng tiền ựược người Pháp ựưa vào trồng từ ựầu thế kỷ XX và ựược phát triển ựến ngày nay nhưng chủ yếu là các giống ựồng tiền ựơn, hoa nhỏ Từ những năm 1990, một vài công ty và những nhà trồng hoa Việt Nam bắt ựầu nhập các giống ựồng tiền kép từ đài Loan, Hà Lan, Trung Quốc về trồng Các giống này tỏ ra có nhiều ưu ựiểm: hoa to, cánh dày, gồm nhiều tầng hoa xếp lại với nhau, màu sắc phong phú, hình dáng hoa cân ựối, ựẹp, cho năng suất hoa cao Vì vậy những giống này ựã ựược tiếp nhận và phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi vùng, mọi tỉnh trên cả nước (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2003) [3]

Trang 14

2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học và giá trị sử dụng của cây hoa ðồng tiền

2.1.3.1 ðặc ñiểm thực vật học

- Thân: Thân ngầm, không phân cành mà chỉ ñẻ nhánh, lá và hoa phát triển từ thân

- Lá: Lá mọc chếch so với mặt ñất một góc 15 - 450, hình dáng lá thay ñổi tùy theo từng giống và mức ñộ sinh trưởng của cây, từ hình trứng thuôn ñến hình thuôn dài Chiều dài lá trung bình từ 15 – 25 cm, rộng 5 – 8 cm, có hình lông chim, xẻ thùy nông hoặc sâu, mặt lưng lá có lớp lông nhung

- Rễ: Rễ của hoa ñồng tiền thuộc dạng rễ chùm, phát triển khỏe, rễ hình ống, ăn ngang và thường nổi trên mặt luống, rễ thường vươn dài tương ứng với diện tích lá tỏa ra trên mặt ñất

- Hoa: Hoa ñồng tiền do 2 loại hoa nhỏ hình ống và hình lưỡi tạo thành, là loại hoa tự ñơn hình ñầu Hoa hình lưỡi tương ñối lớn mọc ở phía ngoài xếp thành một vòng hoặc vài vòng nhỏ Trong quá trình hoa nở, hoa hình lưỡi nở trước, hoa hình ống nở theo thứ tự từ ngoài vào trong theo từng vòng một

- Quả: Thuộc dạng quả bế có lông, không có nội nhũ, hạt nhỏ, trong 1g hạt có khoảng 280 – 300 hạt

2.1.3.2 Giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của cây hoa ñồng tiền

Hoa ñồng tiền màu sắc tươi sáng và rất phong phú ña dạng với nhiều màu sắc từ ñỏ, vàng, cam, phớt hồng, kem,…Là loài hoa lý tưởng ñể làm hoa bó, lẵng hoa, cắm hoa nghệ thuật, hoa trồng chậu bài trí trong phòng làm việc, phòng khách, ban công rất phù hợp

Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trí, thưởng thức, hoa ñồng tiền còn mang lại nguồn lợi kinh tế cao ở Việt Nam, ñem lại nguồn thu nhập ñáng kể cho người trồng hoa Từ một sào ñồng tiền giống mới chăm sóc ñúng kỹ thuật

có thể cho thu nhập gần 50 triệu/ sào/ năm [3]

Trang 15

2.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ thích hợp cho cây hoa ñồng tiền sinh trưởng phát triển dao ñộng từ 15 – 250C, một số giống có khả năng chịu ñược nhiệt ñộ cao hơn (30 -340C) Nhiệt ñộ < 120C hoặc > 350C ñều gây ức chế ñến sinh trưởng, phát triển của cây, màu sắc hoa nhợt nhạt dẫn ñến chất lượng hoa kém, giá trị của hoa giảm

- Ánh sáng: Cường ñộ quang hợp của cây hoa ñồng tiền tăng khi cường

ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng tăng Nhưng khi cường ñộ ánh sáng vượt quá mức tới hạn thì cường ñộ ánh sáng tăng sẽ làm cho cường ñộ quang hợp giảm xuống Cường ñộ ánh sáng yếu thì hiệu suất quang hợp của ñồng tiền thấp Vì vậy, trong trồng trọt người ta có thể trồng ñồng tiền vào mùa nắng nóng bằng cách dùng lưới ñen ñể giảm bớt cường ñộ ánh sáng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho ñồng tiền sinh trưởng tốt, cho năng suất, chất lượng cao

- Ẩm ñộ: ðồng tiền kém chịu úng, kém chịu hạn ðộ ẩm ñất thích hợp

từ 60 -70 %, ñộ ẩm không khí 55 – 65 %

- ðất: Hoa ñồng tiền không ñồi hỏi khắt khe về ñất trồng, thích hợp với ñất tơi xốp, nhiều mùn, ñộ pH từ 6 - 6,5 ðất cần thoát nước tốt, mực nước ngầm thấp và ổn ñịnh

2.2 Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất hoa ðồng tiền trên thế giới

Trong các nước Châu Âu, Hà Lan có thể xem là nước ñứng ñầu trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt cành, hoa trồng thảm, hoa trồng chậu và cây trang trí Trung bình 1 năm Hà Lan cung cấp cho thị trường 7 tỷ

bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại với tổng kim ngạch xuất khẩu

là 2 tỷ USD/năm Hà Lan cũng là một nước nghiên cứu về hoa ñồng tiền lớn nhất thế giới Theo Hà Tiểu ðệ, Triệu Thống Lợi, Lỗ Kim Vũ (2000) [35], Hà Lan có diện tích trồng hoa ñồng tiền là 8.017 ha, giá trị sản lượng là 3.590

Trang 16

triệu USD Nghề trồng hoa ñồng tiền ở Hà Lan ñã áp dụng rộng rãi công nghiệp hoá, tự ñộng hoá và trên 80% hoa ñược trồng trong môi trường không cần ñất Trình ñộ tạo giống của Hà Lan rất cao, phần lớn các giống ñồng tiền mới hoa to ñược trồng rộng rãi trong sản xuất là do các nhà chọn tạo giống Hà Lan lai tạo ra Công ty Florist của Hà Lan là cơ sở dẫn ñầu thế giới về tạo giống, nghiên cứu, sản xuất và buôn bán hoa ñồng tiền Công ty có lực lượng rất mạnh về nghiên cứu khoa học, thiết bị sản xuất, tạo ra rất nhiều giống, sản lượng ngày càng nhiều, việc xử lý sau thu hoạch, bảo quản, ñánh giá…ñều ở trình ñộ rất cao

Ở Ba Lan, hoa ñồng tiền là loại hoa cắt quan trọng nhất và cũng là cây trồng chính của sản phẩm nuôi cây mô, chiếm khoảng 90% tổng sản phẩm nuôi cấy mô năm 1984 Thời vụ hoa ñồng tiền chỉ kéo dài trong tháng 6 và tháng 7, do ñó việc bảo quản cây in vitro ñã ra rễ ñược khai thác tốt [36]

Cây hoa ñồng tiền với nhiều ưu ñiểm: hình dáng hoa ñặc biệt, màu sắc phong phú, ña dạng, ñẹp mắt, ñộ bền hoa cắt lâu, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc ñơn giản, ít tốn công, cho lợi nhuận kinh tế cao Ngày nay, cây hoa ñồng tiền ñang ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế của nó, chiếm lĩnh ñược thị trường trên toàn thế giới, diện tích ngày càng mở rộng, lượng tiêu thụ và giá cả ngày một tăng

Ở Trung Quốc, ngay từ những năm 1920 hoa ñồng tiền cắt cành ñã ñược sản xuất ở Mai Long, Thượng Hải song phát triển rất kém do thoái hóa giống trầm trọng Từ năm 1987 ñến nay, nhờ ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô nên ñã khắc phục ñược tình trạng thoái hóa giống, qua ñó diện tích trồng hoa ñồng tiền ngày một mở rộng và phát triển Cơ sở trồng hoa ñồng tiền ñầu tiên ở Thượng Hải có 35 ha, Giang Tô có 6 ha Ngoài ra, Viện Nghiên cứu Rau hoa, Viện Nghiên cứu khoa học Nông nghiệp và Nông trường Liên Vân là những ñơn vị có diện tích lớn, kỹ thuật tương ñối cao (Hà Tiểu ðệ, 2000) [35]

Trang 17

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa đồng tiền ở Việt Nam

Ở Việt Nam, giống hoa ựồng tiền ựơn ựã ựược nhập về trồng từ khá sớm, khoảng từ những năm 1940 Tuy nhiên các giống hoa này bông nhỏ, cánh ựơn, màu sắc ựơn ựiệu nên không ựược ưa chuộng, hiện nay có rất ắt người dân trồng giống hoa này Từ những năm 1990, nước ta ựã nhập ựược các giống ựồng tiền lai (hoa kép), bông to, hình dáng cân ựối, màu sắc phong phú ựa dạng, tươi sáng, bền lâu,Ầ cho năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao Hiện nay, các giống hoa ựồng tiền này ựang ngày càng mở rộng diện tắch

và ựược thị trường rất ưa chuộng

Do trồng hoa ựồng tiền mang lại thu nhập rất cao nên những năm qua

có nhiều ựịa phương, nhiều hộ gia ựình ựã tự tìm hiểu ựể phát triển trồng loại hoa này Một số vùng trồng hoa ựồng tiền tập trung có quy mô lớn ở nước ta như: đà Lạt, Vĩnh Tuy, Tây Tựu, thị xã Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang,Ầ[3]

Diện tắch hoa ựồng tiền của nước ta ngày càng tăng, nhất là vài năm trở lại ựây

Theo đặng Văn đông, năm 2005, thì diện tắch trồng cây hoa ựồng tiền chiếm tới 9% trong tổng số diện tắch trồng hoa của cả nước, tăng 1,8 lần

so với năm 1995 và tăng xấp xỉ 1,3 lần so với năm 2000

Tại Bắc Ninh, có nhiều hộ nông dân ựã chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

từ trồng lúa sang trồng các loại hoa, cây cảnh cho thu nhập cao hơn, trong ựó trồng hoa ựồng tiền cho lợi nhuận trên 10 triệu ựồng/sào/năm

Năm 2005, Trung tâm kỹ thuật Rau quả Vĩnh Phúc ựã thực hiện ựề tài: ỘXây dựng mô hình sản xuất và bảo quản một số giống hoa công nghệ cao

có triển vọng xuất khẩu tại Vĩnh PhúcỢ, kết quả mô hình ựã cho thấy hiệu quả kinh tế từ việc trồng hoa ựồng tiền là khá cao Với mức ựầu tư là 16,2 triệu ựồng/sào/năm sẽ cho thu từ 50,4 Ờ 55,6 triệu ựồng/sào/năm

Trang 18

2.3 Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền trên thế giới

2.3.1.1 Nghiên cứu về chọn lọc, nhân giống hoa ðồng tiền

Việc chọn tạo giống hoa ñồng tiền ở Châu Mỹ chỉ bắt ñầu từ những năm 70 của thế kỷ XX trước tại trường ðại học Califorlia với những chương trình tạo ra rất nhiều giống hoa ñể trồng trong nhà kính Còn ở châu Âu, châu

Á và Nhật Bản lại tạo giống có xu hướng cho trồng hoa cắt

Adnet (1909) [30] ñã tiến hành trồng, lai giữa giống ñồng tiền màu ñỏ

và màu hồng nhạt Kết quả ông ñã thu ñược 2 giống màu mới là màu ñỏ nhạt

và màu hồng da cam

Maurer (1968) [30] ñã thực hiện nghiên cứu lai giống hoa ñồng tiền: Kết quả ông ñã công bố 2 giống hoa ñồng tiền mới ñược tạo ra bằng phương pháp lai giống

Từ năm 1975 Florist De Kwakel B.V [31] ñã tiến hành chọn tạo giống

và nhân giống hoa ñồng tiền cho sản xuất hoa cắt tại Hà Lan Tiếp theo, bà ñã chọn lọc và tạo giống hoa ñồng tiền trồng chậu Qua nhiều năm chọn tạo giống cho trồng chậu bà ñã tạo ra rất nhiều giống hoa trồng chậu ưu thế lai F1 ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường Những ñặc ñiểm các giống hoa ñồng tiền ưu thế lai tập trung vào 5 nhóm tiêu chí sau:

+ ðồng nhất về màu hoa

+ Tập tính nở hoa

+ Số hoa trên cây

+ Chất lượng hoa

+ Thời gian sinh trưởng ngắn

ðồng tiền rất khó kết hạt, hạt rất nhỏ, sức sống kém nên trước ñây ñồng tiền chủ yếu ñược nhân giống bằng phương pháp tách chồi Hiện nay, công nghệ nuôi cây mô tế bào ñược áp dụng rộng rãi trong việc nhân giống hoa ñồng tiền giúp cải thiện ñáng kế trong vấn ñề cây giống

Trang 19

Osiecki M.(1988) [36] khi so sánh phương pháp nhân giống hoa ñồng tiền bằng tách chồi với phương pháp nuôi cấy mô tế bào ñã tiến hành trên 5 giống và kết luận: những cây tách chồi cho hoa sớm hơn cây nuôi cấy mô từ 2-4 tuần, tùy thuộc vào từng giống

Choi Seong Youl Shin HaK Ki và Joung Hyang Young (2000) [33] ñã lai

tạo thành công một giống ðồng tiền mới có tên Rano ðây là kết quả của việc lai giữa giống kippros có màu vàng, hoa bán kép với giống Rora có màu vàng hoa ñơn Rano là giống trồng ñể sản xuất hoa cắt, có ñường kính hoa lớn, màu

cam sẫm, dạng hoa kép, ñộ bền hoa cắt khoảng 11 ngày, chúng ñang ñược trồng phổ biến ở Hàn Quốc

2.3.2 Tình hình nghiên cứu hoa ðồng tiền ở Việt Nam

2.3.2.1 Nghiên cứu về nhân giống

Viện sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu thành công và ñưa vào sản xuất các giống cúc, ñồng tiền nuôi cấy

mô tế bào nhằm ñáp ứng phần nào cây giống có chất lượng cao

Năm 1996, Mai Kim Tân và cộng sự [21] ñã nghiên cứu phương pháp nuôi cấy invitro giống hoa ñồng tiền từ Tiệp Khắc và bước ñầu thu ñược một

số kết quả nhất ñịnh:

- Tạo ñược nguồn mẫu sạch ban ñầu bằng nuôi cấy Meristem trên môi trường MS – 62 cải tiến có bổ sung Auxin, Cytokinin với tỷ lệ là 1:2 và kích thước Meristem từ 1-2 mm cho khả năng tạo callus và cụm chồi tốt nhất

- Môi trường tốt nhất ñể tạo chồi là

MS + 15% nước dừa + (8-10mg)/l IBA + 0,5mg/l IAA cho hệ số nhân giống ñạt từ 6,3 - 7 cây/tháng

- Môi trường ra rễ tạo cây hoàn chỉnh hiệu quả cao nhất là

MS + (8-10 mg)/l IAA + 3% saccaroza

- Tiêu chuẩn cây con khi ñưa ra ñất cần ñạt từ 4- 5 lá, có từ 4- 5 rễ, cao 4- 5 cm, giá thể thích hợp nhất là ñất và phân chuồng hoai mục phối trộn với

tỷ lệ 1:2

Trang 20

Năm 2004 Nguyễn Quang Thạch và Hoàng Thị Nga, Nguyễn Phương Hoa (Viện sinh học nông nghiệp Ờ đại học Nông nghiệp Hà Nội) ựã nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống hoa ựồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô

và ựã ựược Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật và cho phép áp dụng rộng rãi ngoài sản xuất [13]

Quy trình bao gồm các khâu:

+ Bộ phận tái sinh tốt nhất là hoa non

+ Bộ phận khử trùng tốt nhất là hoa non

+ Chế ựộ khử trùng tốt nhất là nước javen trong 10 phút, sau ựó khử trùng bằng HgCl2 1% trong 5 phút

+ Môi trường thắch hợp ựể tạo tiền chồi là

MS + 1ppm BA + 0,2ppm Ki + 0,2ppm IAA + 2,5%saccarozo + 6,5g aga/l

+Môi trường thắch hợp cho quá trình nhân nhanh là

MS + 1ppm Ki + 2,5% saccarozo + 6,5g aga/l

+ Môi trường thắch hợp cho ra rễ invitro là

MS +0,1ppm α-NAA +2,5g aga/l

+ Giá thể ở giai ựoạn vườn ươm (5-6 tuần) là mùn và trấu hun

2.3.2.2 Các nghiên cứu về chọn tạo

Hiện nay ở nước ta chủng loại hoa ựồng tiền cũng tương ựối phong phú

và ựa dạng, nhưng hầu hết các giống này ựược nhập về qua con ựường không chắnh thức, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không ựược nghiên cứu chọn lọc dẫn ựến các giống nhanh bị thoái hóa, năng suất và chất lượng hoa thấp, sâu bệnh hại nhiều (đặng Văn đông và cộng sự, 2004).[6]

Trước tình hình ựó trong những năm qua một số cơ quan khoa học ựã bước ựầu nghiên cứu về cây hoa ựồng tiền, tuy nhiên các kết quả còn rất ắt, ựặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu chọn tạo giống

Viện Di truyền Nông nghiệp ựã tiến hành nhập nội một số giống hoa ựồng tiền về trồng khảo nghiệm và ựã chọn ra ựược một số giống ưu việt

Trang 21

Theo tác giả đặng Văn đông: việc tuyển chọn những cây ưu tú cần căn

cứ vào những tiêu chuẩn tắnh trạng sau:

+ Sản lượng hoa: sản lượng hoa của cây do nhiều gen quyết ựịnh Thực tiễn cho thấy cần chọn những cây ra hoa sớm và phân nhánh nhiều ngay ở thời kỳ ựầu làm tiêu chuẩn tuyển chọn Sản lượng hoa là mục tiêu hàng ựầu của các nhà chọn giống Các giống khác nhau có sản lượng hoa rất khác nhau Thông thường một cây hoa ựồng tiền một năm cho 50 - 100 bông hoa

+ độ lớn hoa tự và hình dạng hoa: xét về mặt mỹ quan thì cần chú ý ựến tỷ lệ giữa ựộ lớn/chiều dài cánh hoa: loại hoa cánh to có tỷ lệ 1/4 ựến 1/6, hoa cánh hẹp là 1/10 ựến 1/15 Dạng hình hoa ựẹp là hoa có hình cái bát tức là cánh hoa và ựế hoa hình thành góc 25 Ờ 350 Khoảng 1/3 phắa ngoài cánh hoa cong ra ngoài có hình dáng như cái phễu Tỷ lệ giữa ựế hoa và ựường kắnh của cả hoa tự với giống cánh rộng là 1/4, giống cánh hẹp là 1/6,5 Về thẩm

mỹ và dưới góc ựộ bảo quản hoa tươi ựế hoa lớn quá sẽ không tốt, giống có tâm hoa sẫm màu, tỷ lệ ựó có thể ựạt 1/3, loại hình hoa cánh ựơn hoa nhất thiết phải trùng cánh lên nhau, giữa các cánh không có khe hở Cánh hoa hình lưỡi dày quá cũng không tốt, cánh dày khi vận chuyển dễ bị rụng, tắnh trạng

ựộ dày cánh có khả năng di truyền rất mạnh Kắch thước tỷ lệ ra hoa thấp, vận chuyển bảo quản khó khăn

+ Màu sắc hoa: hoa ựồng tiền có màu sắc rất phong phú Trừ màu xanh, màu ựen còn lại hầu như các màu ựều có độ bóng màu cánh hoa có hai loại

là hình sáng và hình mờ Hiện nay, người chơi hoa thường thắch cánh hoa màu sáng và tâm hoa sẫm

+ Cuống hoa: ựộ dài và ựộ cứng của cuống hoa là chỉ tiêu quan trọng Trong tuyển chọn thông thường yêu cầu cuống hoa dài từ 40-50 cm, cứng thẳng và cân ựối giữa phần cuống gần gốc và phần trên gần hoa

+ Hình dáng cây: nên chọn loại hình là gần ựứng thẳng có thể ựáp ứng ựược trồng dày Cần loại bỏ những cây con sau khi ra ngôi ựược 2 - 3 tháng,

Trang 22

có nhiều lá nhỏ mọc ngang, vì ựây là loại hình hoa nhỏ, tỷ lệ hoa thấp

+ Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống rét: những cây có khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng ra hoa lúc nhiệt ựộ thấp là yếu tố quan trọng ựể có nhiều hoa và phẩm chất hoa tốt

Năm 2003 Ờ 2005, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tiến hành khảo nghiệm một số giống ựồng tiền mới nhập nội tại Hà Nội, Bắc Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Sơn La Kết quả ựều cho thấy các giống ựồng tiền mới nhập nội này ựều sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất hoa cao, chất lượng hoa tốt, nhiễm sâu bệnh ở mức thấp Hầu hết các giống hoa ựều có màu sắc ựẹp, hấp dẫn, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nên giá bán cao [3]

Từ ựầu năm 2006 ựến nay Trần Phạm Anh Tuấn Ờ một nông dân ở đà Lạt - ựã tạo ra ựược một số giống hoa ựồng tiền mới từ nguồn gen của các giống hoa ựồng tiền lâu năm tại đà Lạt và các giống mới nhập nội từ Hà Lan, Nhật Bản Ầbằng phương pháp nhân giống vô tắnh nuôi cấy mô tế bào và lai giống

Trong những năm 2006-2008, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã nghiên cứu chọn lọc và tuyển chọn ựược 2 giống đồng tiền là Piton và Savanal ựã ựược

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận

2.3.2.3 Các nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật

Viện Nghiên cứu Rau quả năm 1999-2002 cũng ựã nghiên cứu quy trình kỹ thuật trồng trọt ựể sản xuất hoa ựồng tiền tiên tiến như ựiều tiết sinh trưởng và nở hoa

Theo kết quả nghiên cứu của đặng Văn đông và đinh Thị Dinh (2007)[4] thời vụ trồng hoa ựồng tiền thắch hợp nhất ở miền Bắc Việt Nam là các tháng 3 và tháng 9 Khoảng cách trồng thắch hợp nhất là cây cách cây 30

cm, hàng cách hàng 35 cm Tương ựương mật ựộ là 60.000 cây/ha

- Tưới nước bằng hệ thống nhỏ giọt, chế ựộ tưới 2 ngày/1 lần, mỗi lần

Trang 23

60 phút là thắch hợp nhất cho hoa ựồng tiền sinh trưởng, phát triển ựồng thời cho năng suất, chất lượng cao nhất

- Với công thức bón 100kg ựạm + 120kg lân +100 kg kali/ha/lần là phù hợp nhất với cây hoa ựồng tiền: thân lá phát triển vừa phải, tỷ lệ nhiễm bệnh thấp nhất, rễ phát triển tốt, hoa cứng, cành mập và thẳng

- Phun phân bón lá Atonik hoặc phân đầu trâu 902 cho ựồng tiền 10 ngày/1 lần, có tác dụng làm tăng năng suất chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế tăng 2,5 lần so với không phun

Có thể nói ở Việt Nam, việc nghiên cứu về cây hoa ựồng tiền nói chung

và chọn tạo các giống hoa ựồng tiền nói riêng còn hạn chế Chủ yếu do người sản xuất tự nhập về, thông qua các con ựường không chắnh thức Do có nhiều giống nhập nội không qua tuyển chọn, nên ựã dẫn ựến những thất bại ựáng tiếc Những năm gần ựây ựược sự quan tâm của nhà nước, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tiến hành nhập nội số giống ựồng tiền ưu tú từ các nước trồng hoa tiên tiến và tiến hành nghiên cứu tuyển chọn trước khi ựưa ra sản xuất ựại trà, kết quả ban ựầu thu ựược rất khả quan

Công ty hoa Hasfarm (đà Lạt - Lâm đồng) ựã ứng dụng công nghệ trồng hồng, cúc, ựồng tiền, lily từ Hà Lan và xây dựng nhiều nhà lưới ựể trồng các giống hoa này, hiệu quả cao gấp 10- 15 lần so với trồng hoa thông

thường [3]

Trước tình hình ựó, trong những năm qua một số cơ quan khoa học ựã bước ựầu tiến hành nghiên cứu về cây hoa ựồng tiền, tuy nhiên các kết quả còn rất ắt

Viện Sinh học Nông nghiệp (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội)

ựã nghiên cứu thành công và ựưa vào sản xuất quy trình nhân giống hoa ựồng tiền bằng nuôi cấy mô tế bào, nhằm ựáp ứng một phần nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho sản xuất

Viện Di truyền Nông nghiệp cũng ựã tiến hành nhập nội một số giống

Trang 24

hoa ñồng tiền về trồng khảo nghiệm và ñã chọn ra ñược một số giống ưu việt Nhìn chung, việc nghiên cứu về cây hoa ñồng tiền ở Việt Nam còn rất hạn chế Các giống hoa ñồng tiền ñược trồng trong vườn của các hộ nông dân chủ yếu là do họ tự nhập về, thông qua các con ñường không chính thức, các khâu từ trồng trọt, chăm sóc ñến thu hái, bảo quản vẫn chưa tuân thủ theo ñúng quy trình hướng dẫn, dẫn ñến năng suất, chất lượng hoa kéo theo là hiệu quả kinh tế chưa ñược cao và có những thất bại ñáng tiếc

Hiện nay, ñược sự giúp ñỡ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở khoa học các tỉnh, Viện nghiên cứu Rau – Quả ñã và ñang tiến hành xây dựng những mô hình trồng hoa ñồng tiền giống mới, áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến tại một số vùng của ñồng bằng sông Hồng như: 0,3 ha hoa ñồng tiền tại Hưng Yên, mô hình sản xuất hoa chất lượng cao theo quy mô công nghiệp ở Thái Bình, mô hình sản xuất hoa chất lượng cao trong nhà lưới tại Bắc Ninh, mô hình ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất hoa tại tỉnh Hà Nam [6]

2.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón trên cây trồng và trên cây

hoa

2.4.1.Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá

Từ lâu các nhà khoa học dã chứng minh ñược rằng cây xanh hút các chất dinh dưỡng ở dạng khí như: CO2, O2, NH3, và NO2 từ khí quyển qua lỗ khí khổng (Nguyễn Hạc Thúy, 2001) [12] Vào ñầu thế kỷ XIX, bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ các nhà khoa học ñã phát hiện ra, ngoài bộ phận lá các

bộ phận khác như: thân,, cành, hoa, quả ñều có khả năng hấp thu dinh dưỡng

Qua nhiều thực nghiệm khác nhau, các nhà khoa học ñã cho thấy: diện tích lá bằng 15 – 20 lần so với diện tích ñất do nó che phủ ðồng thời việc phun các chất dinh dưỡng dạng hòa tan vào lá, chúng ñược thâm nhập vào cơ thể cây xanh qua lỗ khí khổng cả ngày lẫn ñêm Lỗ khí khổng có kích thước dài 7 -10 µm, rộng 2 -12 µm với số lượng khá lớn, nếu bón phân qua lá

Trang 25

vào thời ñiểm khí khổng mở rộng hoàn toàn thì ñạt hiệu quả cao nhất (Nguyễn Văn Uyển, 1995) [14]

Tổng diện tích bề mặt lá có thể hấp thu dinh dưỡng là rất lớn, thường gấp 8 -10 lần diện tích tán cây che phủ Các chất dinh dưỡng ñược vận chuyển

tự do theo chiều từ trên xuống dưới với vận tốc 30 cm/giờ, do ñó năng lực hấp thu dinh dưỡng từ lá cũng rất cao Tổng lượng dinh dưỡng ñược hấp thu qua lá có thể lên tới 90 - 95% so với tổng lượng chất dinh dưỡng phun cho cây Việc bón phân qua lá cho cây tuy không thể thay thế hoàn toàn hình thức bón phân vào ñất, nhưng bón phân qua lá luôn có hiệu suất ñồng hóa các chất dinh dưỡng cao hơn so với bón phân vào ñất Các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược rằng với hình thức bón phân qua lá thì sau khi phun 30 giờ, toàn bộ lân hòa tan ñược hấp thu và ñồng hóa hết, với phân ure thì chỉ sau vài giờ

Trong rất nhiều các thí nghiệm khác nhau, người ta thấy khi sử dụng hình thức bón phân qua lá cho cây trồng có thể làm tăng năng suất tới 10 - 15% Cũng nhờ phát hiện ra hiện ra những ưu việt của hình thức bón phân qua lá, ngày nay trên thế giới, các nước không ngừng cải tiến kỹ thuật sản xuất với số lượng và chủng loại ngày càng nhiều

Theo Vũ Cao Thái (1996) [25], khi sử dụng phân bón lá thì sản lượng trung bình tăng từ 20 - 30% với cây lấy lá, 10 - 20% với cây ăn quả, 1 - 10% với cây lúa ðiều này ñược khẳng ñịnh rõ vì lá là cơ quan tổng hợp trực tiếp chất hữu cơ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng qua các quá trình sinh lý, sinh hóa và quang hợp Khi bón phân qua lá tốc ñộ hấp thu dinh dưỡng nhanh, hiệu quả sử dụng cao, khắc phục ñược những hạn chế từ việc bón phân vào ñất do sự rửa trôi dinh dưỡng, bốc hơi hoặc bị giữ chặt trong ñất Hiệu suất sử dụng phân bón vào ñất chỉ ñạt 40 - 50%, trong khi ñó bón phân qua lá thì hiệu suất có thể ñạt ñến 90 - 95%

Trang 26

2.4.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón lá trên thế giới và Việt Nam

Theo Nguyễn Văn Uyển (1995) [14], phân bón lá trên thị trường trong nước và thế giới rất phong phú, thường sản xuất dưới dạng các chế phẩm bón qua lá, có thể chia thành 3 nhóm sau;

- Nhóm chỉ có các yếu tố dinh dưỡng ựa lượng và vi lượng phối hợp hoặc riêng rẽ

- Nhóm có thêm các chất kắch thắch sinh trưởng nhằm thúc ựẩy sinh trưởng hoặc thúc ựẩy ra hoa kết trái, giảm tỷ lệ rụng quả, thúc ựẩy quá trình chắn hoặc xúc tiến việc ra rễ

- Nhóm có các loại thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh hoặc phối trộn với tỷ lệ thắch hợp

* Trên thế giới

Việc phát hiện ra các chất kắch thắch sinh trưởng như Auxin (1880 Ờ Darwin, 1928 Ờ Went, 1934 Ờ Kogl), Gibberellin (1926 Ờ Kurosawa, 1938 Ờ Yabuta), Xytokinin (1955 Ờ Miller, Skoog), các chất ức chế sinh trưởng như axit abxixic (1961 Ờ Liu, Cam, 1963 Ờ Ohkuma, Eddicott), Ethylen,Ầ và sử dụng các chất này làm phương tiện hóa học ựể ựiều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ựược coi như bước tiến ựầu tiên sử dụng chế phẩm bón qua lá cho cây trồng (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh, 1998) [13]

Trong những năm gần ựây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Anh, đức, Thái Lan, Trung Quốc,Ầ ựã sản xuất và sử dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất, nâng cao phẩm chất nông sản

và ựặc biệt không làm ô nhiễm môi trường: YoGen, Atonik, Organic, Cheer, Solu Spray, Spray Ờ N Ờ Grow,Ầ

Nhiều chế phẩm ựã ựược khảo nghiệm và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh, 1998) [1]

Trang 27

* Ở Việt Nam

để cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, ngoài việc cung cấp ựầy ựủ các nguyên tố dinh dưỡng còn phải cung cấp kịp thời và cân ựối các nguyên tố dinh dưỡng Cây trồng ngoài khả năng hút chất dinh dưỡng qua rễ còn có khả năng hấp thụ dinh dưỡng thông qua lá Cung cấp dinh dưỡng qua

lá ngoài tác dụng cung cấp kịp thời các nguyên tố dinh dưỡng cho cây khi cây thiếu, giúp làm tăng năng suất, dẫn tới tăng hiệu quả kinh tế, tác dụng nhanh, không gây ô nhiễm môi trường ựất, nước, không khắ

Theo tác giả đường Hồng Dật (2002) [2], bón phân qua lá phát huy hiệu lực của phân nhanh, tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường ựạt ở mức cao 90 - 95%, trong khi ựó bón phân qua ựất cây chỉ sử dụng 40 - 50%

Các tác giả Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh (1998)[1] cho biết: chế phẩm bón qua lá ựã làm tăng chất lượng nông sản, giảm hàm lượng NH3 trong dưa chuột 28 - 35%, trong bắp cải 25 - 70%, trong cải xanh

20 - 35% Phun phân bón lá TP Ờ 108 cho cà chua làm tăng tỷ lệ tinh bột lên 29%, làm tăng lượng muối khoáng lên 17,6%, vitamin C lên 11,1%, hàm lượng ựường lên 23% Phun HVP cho trái thanh long làm thời gian lưu giữ kéo dài thêm 10 - 12 ngày so với không phun,Ầ

Với ựối tượng là hoa cây cảnh, kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón lá trên các ựối tượng này còn chưa nhiều Tuy nhiên, khi khảo nghiệm phân bón lá Agriconik trên cây hoa hồng và hoa thược dược ở Hà Nội ựã cho kết quả như sau: số lượng và ựường kắnh hoa ựều tăng so với ựối chứng phun nước sạch, còn phun phân bón lá Komix - Fl cho hoa cây cảnh làm tăng số hoa, ựường kắnh hoa, giữ cho hoa lâu tàn (Vũ Cao Thái, 2000) [25]

Xử lý phân bón lá SNG, Atonik cho cây hoa cúc ựã tác ựộng mạnh ựến giai ựoạn sinh trưởng sinh thực của cây, làm tăng tỉ lệ hoa hữu hiệu (11%

so với ựối chứng không phun), tăng năng suất, chất lượng, kéo dài tuổi thọ của hoa, còn xử lý SNG và BPF, nồng ựộ 10ml/l cho cây hoa cúc bắt ựầu ra

Trang 28

nụ, ựã làm ựường kắnh hoa tăng lên ựáng kể, màu sắc hoa tươi hơn, thân lá xanh ựậm, cuống hoa to hơn,Ầ (Nguyễn Quang Thạch và cs, 2002) [13]

Theo Nguyễn Thị Kim Lý (2001) [20], xử lý phân bón lá ỘThiên NôngỢ, GA3 ỘThiên NôngỢ, Kắch phát tố hòa tan (KPTHT) ỘThiên Nông cho cây hoa cúc CN97 trong 2 vụ ựông xuân 1999 và 2000 (tại Hà Nội), trong ựó phân bón lá GA3 phun liên tục 7 ngày/lần, từ sau trồng 15 ngày ựến khi cây chớm phân hóa mầm hoa cho ựến khi nứt cánh Các loại chế phẩm trên ựều ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển của cây, cho hiệu quả kinh tế gấp 12,3 lần so với ựối chứng Tác giả kết luận: GA3 có tác dụng mạnh trong giai ựoạn cây sinh trưởng sinh dưỡng, KPTHT có hiệu quả cao ở giai ựoạn sinh trưởng sinh thực, phân bón lá tác dụng ựiều hòa cả 2 quá trình này

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá phức hữu cơ Pomior trên các cây hoa cúc, ựồng tiền và hoa hồng, Hoàng Ngọc Thuận (2005) [10], cho thấy:

- Khi sử dụng phân bón lá Pomior 0,3% cho cây hoa cúc trong vườn ươm nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, tỷ lệ sống khi ra ngôi cây con trong ống nghiệm tăng 35% so với ựối trứng phun nước lã, cây con mập, sau 10 ngày ra ngôi, tốc ựộ tăng trưởng chiều cao tăng nhanh gấp 1,45 lần

- Thắ nghiệm sử dụng phân bón lá Pomior 0,4% cho cây cúc vàng hè

đà Lạt, kết quả năng suất, chất lượng, ựộ bền hoa cắt, khả năng chống chịu sâu bệnh ựều cao hơn ựối chứng đặc biệt, có sử dụng phân bón lá Pomior ựể bón thúc cho cây hoa cúc mà không phải bón loại phân nào khác

- Trên cây cúc ựồng tiền kép, thắ nghiệm bón thúc bằng phân bón lá Pomior các nông ựộ: 0,2%, 0,3%, 0,4% và 0,5% ựều cho khả năng sinh trưởng và năng suất cao hơn, tuy nhiên ở nồng ựộ Pomior 0,4% cho hiệu quả cao nhất, ựường kắnh hoa tăng 1,14 lần, năng suất hoa tăng 1,22 lần, số hoa loại I tăng 1,44 lần so với ựối chứng

Trang 29

- Trên cây hoa hồng ðỏ nhung (Pháp) khi phun phân bón lá Pomior 0,3% cho cây 5 ngày/lần kết quả, năng suất, chất lượng hoa ñều cao hơn, hiệu quả kinh tế tăng 1,27 lần so với ñối chứng bón thúc bằng phân khoáng qua rễ (cùng nền bón lót) Các thí nghiệm trên cây hoa hồng ðỏ sa (Hà Lan) và các cây trồng khác: lúa, rau, cây ăn quả… ñều cho kết quả tương tự

Theo Trịnh An Vĩnh (1995) [27], nếu xét về khía cạnh lành mạnh môi trường thì phân bón lá, phân vi sinh và các phân tương tự khác ñược khuyến khích nghiên cứu và ñưa vào ñưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn trong sự phát triển nông nghiệp bền vững, trong vấn ñề an toàn dinh dưỡng cây trồng

Rõ ràng phân bón lá không thể thay thế các loại phân bón qua rễ, nhưng vai trò của nó là không thể phủ nhận Vũ Cao Thái (1996) [25], cho rằng: Sử dụng phân bón qua lá là một giải pháp chiến lược của ngành nông nghiệp, khi sử dụng hiệu quả phân bón qua lá thì sản lượng trung bình tăng 20-30% với cây lấy lá, 10 – 20% với cây lấy quả, 5 – 10% với cây lúa, 10 – 30% với cây công nghiệp ngắn ngày ðiều này hoàn toàn có cơ sở khoa học vì

lá là cơ quan tổng hợp trực tiếp chất hữu cơ, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng qua các quá trình sinh lý, sinh hóa và quang hợp, khi bón qua lá, khắc phục ñược các hạn chế của bón phân qua ñất bị rửa trôi, bốc hơi hoặc giữ chặt trong ñất ðất là cơ sở khoa học ñể ñưa các nguyên tố vi lượng quý hiếm vào các chế phẩm phân bón lá, giúp cây trồng trong những ñiều kiện hạn hán, lũ lụt, thời kỳ khủng hoảng dinh dưỡng của cây…giúp cho cây nhanh chóng phục hồi

2.5 Vai trò của một số loại phân bón ñối với cây hoa

Phân bón lá là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp Phân bón là những chất cung cấp dinh dưỡng cho cây, là phương tiện tốt nhất

ñể tăng sản lượng và cải thiện chất lượng của nông sản

Trang 30

Cây hoa cũng như các loại cây trồng khác không thể thiếu các nguyên

tố dinh dưỡng Theo Hiệp hội phân bón Quốc tế trong cây trồng có chứa 92 nguyên tố tự nhiên, nhưng chỉ cần 16 nguyên tố ựể tăng trưởng tốt, 13 nguyên

tố này là những nguyên tố vô cơ chủ yếu và thường gọi là Ộ những chất dinh dưỡngỢ Những chất này phải ựược cung cấp từ ựất, từ phân ựộng vật hoặc từ phân hữu cơ Một số nguyên tố dinh dưỡng khác như Na, Si, Co có ảnh hưởng tốt ựối với 1 số loại cây trồng nhưng không phải là những chất chủ yếu ( Lê Văn Tri, 2001) [26]

2.5.1 Phân ựạm (N)

đạm có vai trò quan trọng bậc nhất, tham gia vào hàng loạt các chất quan trọng trong cơ thể thực vật như: Protein, Nucleic axit, cấu trúc của Cholorophyl, các Phytohormon, Phytocrom và Vitamin đạm quyết ựịnh các quá trình trao ựổi chất, các biến ựổi sinh lý, sinh hóa và sinh trưởng, phát triển của cây (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [9]

Theo đinh Thế Lộc và đặng Văn đông (2003) [3], ựối với cây hoa ựồng tiền và cây hoa lay ơn, ựạm ựóng vai trò cấu tạo nên nguyên sinh chất của tế bào, tham gia cấu tạo diệp lục lá, là thành phần chắnh cho sự quang hợp Thiếu ựạm cây sinh trưởng kém, phát dục nhanh, lá bị vàng và ra hoa sớm, hoa bé, xấu Thừa ựạm cây sinh trưởng thân, lá mạnh, nhưng vống, mềm, yếu, dễ ựổ, ra hoa muộn hoặc không ra hoa, sâu bệnh phát sinh, phát triển nhiều Cây hoa nói chung cần ựạm vào giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng (khi cây còn nhỏ ựến khi phân hóa mầm hoa)

Cây ựược bón ựủ ựạm lá có màu xanh, lá cây thẫm, sinh trưởng khỏe mạnh, chồi búp phát triển nhanh, năng suất cao Cây ăn quả bón ựủ ựạm cành quả phát triển nhiều là cơ sở ựể ựạt năng suất cao (Vũ Hữu Yêm, 1998) [28] Chú ý không nên dùng ựạm bón trực tiếp vào cây mà nên kết hợp với phân hữu cơ pha loãng tưới hoặc trộn với phân vi sinh theo tỷ lệ 1:3 ựể bón cho cây

Lượng ựạm nguyên chất bón cho cây là 140 Ờ 160 kg/ha/năm

Trang 31

2.5.2 Phân lân ( P 2 O 5 )

Lân có vai trò quan trọng ựối với cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng Trong tự nhiên lân tồn tại dưới hai dạng là lân vô cơ và lân hữu cơ Trong cây thì lân chủ yếu ở dạng vô cơ, chỉ có một phần rất nhỏ là dạng hữu cơ Mỗi một dạng lân lại ựảm nhiệm một vai trò khác nhau ựối với ựời sống của cây: lân vô cơ có vai trò quan trọng trong việc hình thành hệ thống ựệm trong tế bào và là nguồn dự trữ cần thiết cho việc tổng hợp lân hữu cơ; lân hữu cơ lại ựóng vai trò quan trọng ựối với quá trình trao ựổi chất, hút chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất dinh dưỡng ựó trong cây

Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây Lân tham gia vào sự hình thành các nucleoproteit của nhân tế bào, lân có mặt trong photphatit, chất giữ vai trò quan trọng trong việc kiến tạo nên membran ( plasmalem, tonoplas và membrane của tất cả các

cơ quan trong tế bào), lân có tác dụng rất lớn trong việc tạo thành tắnh thấm của tế bào và hình thành áp suất thẩm thấu, hoạt ựộng của enzyme phụ thuộc rất lớn vào sự có mặt của lân Cùng với vitamin, lân tham gia tạo thành một

số enzyme quan trọng trong trao ựổi chất (NAD, NADP, FAD,Ầ), trong các quá trình trao ựổi chất lân giữ vai trò trung tâm vì nó tham gia vào xây dựng lên ATP là hợp chất giàu năng lượng (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [9] Tất cả các bộ phận thân, lá, rễ và hoa ựều cần lân, lân giúp cho bộ rễ sinh trưởng mạnh, cây con khỏe, tỷ lệ sống cao, thân cứng, hoa bền, màu sắc ựẹp Thiếu lân, ựường trong lá tăng, lá già tăng, bộ rễ phát triển kém, cuống hoa ngắn, hoa ắt, mau tàn, màu sắc nhợt nhạt Trong quá trình dinh trưởng của cây lay ơn và cây ựồng tiền cần lân vào giai ựoạn sinh trưởng sinh thực (đinh Thế Lộc, đặng Văn đông, 2003) [3]

Do lân phân giải chậm nên chủ yếu dùng ựể bón lót còn dùng bón thúc cùng ựạm, kali hoặc ngâm với phân hữu cơ

Lượng lân nguyên chất: 140 Ờ 160 kg/ha/năm

Trang 32

Trong các mô thực vật, kali tồn tại dưới dạng ion ngậm nước, chắnh nhờ vậy mà kali rất linh ựộng, nó có thể chuyển ựược ngay trong các cấu trúc dưới

tế bào

Kali thâm nhập vào tế bào làm tăng tắnh thấm của màng ựối với nhiều chất, ảnh hưởng mạnh tới quá trình trao ựổi gluxit, ựến trạng thái nguyên sinh chất của tế bào từ ựó giúp cho sự vận chuyển các chất ựường bột trông cây Kali còn giúp cho cây hoa tăng cường tắnh chông chịu rét, chịu hạn, sâu bệnh,

và tăng khả năng quang hợp Trong quá trình sinh trưởng, cây ựồng tiền cần kali vào thời kỳ kết nụ và nở hoa Nếu thiếu kali thì ựầu chóp lá già bắt ựầu vàng, chết khô, sau ựó thì cả phần thịt lá giữa các gân lá cũng như vậy, lúc ựầu thấy xuất hiện các ựốm bị ỘluộcỢ, cuống hoa mềm ra, màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh mềm và rất mau tàn (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2003) [3] Lượng kali nguyên chất: 120 - 140 kg/ha/năm Bón lót là chủ yếu (2/3), còn lại dùng ựể bón thúc cùng với ựạm và lân

2.5.4 Các nguyên tố trung lượng

- Vai trò của canxi

+ Canxi rất cần cho quá trình phân chia tế bào và sự sinh trưởng ở giai ựoạn giãn Canxi cũng rất cần cho sự sinh trưởng của bộ rễ vì nó tham gia vào

sự hình thành các gian bào mà bản thân các chất này ựược tạo thành từ pectat canxi (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [9]

+ Canxi hoạt hóa nhiều enzyme như photpholipaza, adeninikinaza, ATPaza,Ầlàm ảnh hưởng ựế quá trình trao ựổi chất Biểu hiện thiếu canxi ở

Trang 33

cây hoa ựồng tiền là ở các lá non xuất hiện các ựốm màu xanh nhạt, nếu thiếu nghiêm trọng thì lá non và ựỉnh sinh trưởng bị chết khô (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2003) [3]

+ Canxi ựồng thời giúp cho cây tăng khả năng chịu nhiệt, hạn chế ựược tác dụng ựộc của axit hữu cơ Ngoài ra canxi còn có tác dụng giảm chua, ựược bón thông qua vôi bột (lượng vôi bón lót: 300 Ờ 400 kg/ha)

- Vai trò của Magie:

+ Magie có vai trò quan trọng trong trao ựổi chất và quang hợp của cây trồng Trong lá magie chiếm tới 10% hàm lượng các chất Magie hoạt hóa các enzyme trong các phản ứng trao ựổi gluxit liên quan ựến quang hợp, hô hấp

và trao ựổi axit nucleic, ựặc biệt là enzyme cố ựịnh CO2 là RđP Ờ cacboxylaza và PEP Ờ cacboxylaza (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [9]

+ Thiếu magie lá già bị ựốm vàng lan rộng ra toàn bộ diện tắch với các ựốm ựen trên mép lá, cây hoa thường nhỏ, giòn, dễ gãy Bón phân magie làm tăng năng suất, tăng số hoa, tăng tắnh chống chịu ở cây hoa cẩm chướng (Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý, 2005) [17]

- Vai trò của Lưu huỳnh:

+ Lưu huỳnh là thành phần của axit amin và protein Cấu trúc protein

do các nhóm chức lưu huỳnh quyết ựịnh Lưu huỳnh có trong thành phần của coenzyme A liên quanh ựến các hoạt ựộng quan trọng như quang hợp, hô hấp,

Trang 34

Xét về mặt số lượng thì cây không cần nhiều vi lượng, nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh và không thể thay thế trong ñời sống của cây trồng (Vũ Hữu Yêm, 1998) [28]

Các nguyên tố vi lượng ñóng vai trò là chất xúc tác, là nhóm ngoại của enzim hoặc là chất hoạt hóa của hệ enzim trong các quá trình sống của cây Trong ñó, vai trò quyết ñịnh nhất của các yếu tố vi lượng ñối với cây là hoạt hóa hệ enzim Nguyên tố vi lượng còn làm thay ñổi hoạt tính lý hóa của chất nguyên sinh, ảnh hưởng ñến tốc ñộ và chiều hướng của các phản ứng sinh hóa (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [16]

ðối với cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng có 6 nguyên tố vi lượng ñược xem là thiết yếu, ñó là: sắt, kẽm, mangan, ñồng, bo, molipden (ðường Hồng Dật, 2002) [2]

Cây bị thiếu một trong các nguyên tố vi lượng sẽ không phát triển ñược

và sinh trưởng cũng trở nên không bình thường, ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất cũng như chất lượng của nông sản Sự dư thừa các nguyên tố vi lượng sẽ gây ñộc cho cây ngay ở các liều lượng nhỏ, ñây có thể là nguyên nhân của các bệnh ở thực vật, ñộng vật và người (Lê Văn Tri, 2001) [26]

2.6 Phân bón và các vấn ñề bảo vệ môi trường

Vai trò của phân bón ñối với sản xuất nông nghiệp là không thể phủ nhận Tuy nhiên do nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển ñòi hỏi con người phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau ñể tăng năng suất sản lượng sản phẩm Trong quá trình sử dụng, các chất dư thừa hoặc không ñược cây trồng

sử dụng ñã gây ảnh hưởng ñến chất lượng ñất và làm ô nhiễm ñất

Hàng năm lượng phân bón sử dụng ở nước ta khoảng 3 triệu tấn Trong

ñó nguồn nguyên liệu sản xuất phân lân có chứa tới 3 % flo và có khoảng 50 -

60 % lượng flo này nằm lại trong phân bón Khi bón nhiều phân lân sẽ làm tăng hàm lượng flo trong ñất và sẽ làm ô nhiễm ñất Flo trong ñất sẽ ñược tích

Trang 35

lũy bởi thực vật từ ñó có thể gây ñộc cho người và gia súc, kìm hãm hoạt ñộng của một số enzyme, ngăn cản quá trình quang hợp của thực vật

Ngoài ra, trong super lân còn có khoảng 5% axit H2SO4 tự do, khi ñi vào môi trường ñất sẽ làm giảm ñộ pH của ñất Mặt khác thành phần của super lân là muối của các axit nên khi hòa tan cũng làm ảnh hưởng tới pH của môi trường Do trong ñất có các ion kim loại như Fe3+, Al3+… chúng sẽ kết hợp với lượng phân bón super lân dư thừa tạo thành photphat kim loại không tan làm cho ñất trở nên chai cứng và hủy diệt các vi sinh vật có ích trong ñất Các nghiên cứu cũng cho thấy, khi bón ñạm cho cây trồng, cây chỉ sử dụng ñược 40 - 60%, phần còn lại nằm trong ñất và gây ô nhiễm ñất Việc bón thúc ñạm sẽ làm cho hàm lượng nitrat tích lũy trên bề mặt của ñất và làm giảm chất lượng của nước Khi bón ñạm cho cây trồng sẽ có 1 lượng khí thải bay vào không khí Trước hết là khí NH3 làm ô nhiễm môi trường không khí, ngoài ra còn có khí NO2 là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit, thường

số lượng khí NO2 sản sinh ra từ phân bón là 15% ðặc biệt, hàm lượng NO3

tồn dư trong các loại rau rất cao do người trồng sử dụng không hợp lý liều lượng và tỷ lệ phân ñạm, phương thức bón không ñúng do chạy theo lợi nhuận, bón thúc muộn sát với thời ñiểm thu hoạch, sử dụng nguồn nước có tỷ

lệ NO3 rửa trôi cao

Ngoài ra hiện tượng dư thừa ñạm sẽ làm cho cơ quan sinh trưởng của cây phát triển mạnh, tạo thêm nguồn thức ăn cho nhiều loại vi sinh vật gây hại ðạm thừa làm cho tế bào cây mềm, mỏng, tạo ñiều kiện dễ dàng cho 1 số loài

vi sinh vật gây bệnh xâm nhập, kích thích một số loài vi sinh vật trong ñất xâm nhập vào rễ và gây hại cho cây Sâu, bệnh xuất hiện nhiều làm số lần phun thuốc tăng theo cũng làm ổ nhiễm môi trường (Trần Văn Hiến, 2003) [22]

Vì vậy, ñể góp phần bảo vệ cho chính môi trường sống của chúng ta, ñể góp phần trong việc xây dựng một nền nông nghiệp bền vững thì con người cần phải sử dụng các loại phân bón hóa học một cách thật hợp lý, khoa học,

Trang 36

và cần phải tiếp tục nghiên cứu tìm ra các loại phân bón khác có tác dụng tốt hơn trong việc bảo vệ môi trường, ựể giảm tác hại của phân hóa học

2.7 Bệnh thối xám (Botrytis cinerea)

Theo đặng Văn đông và đinh Thế Lộc (2004) [3], Nguyễn Xuân Linh

và CTV (2000) [18], Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề (2001) [24] cho biết

nguyên nhân gây bệnh thối xám là do nấm Botrytis cinerea gây ra Triệu

chứng ựầu tiên trên lá xuất hiện vết ựốm mốc màu tro sau ựó các ựốm này lan rộng và nối với nhau thành ựám màu nâu to, trời ẩm trên vết bệnh xuất hiện một lớp nấm mốc màu vàng nâu Lá non bị bệnh thường thối nát và khô Bệnh nặng cả cây thối mềm và chết đặc ựiểm phát sinh phát triển: Nguồn bệnh qua ựông trong ựất, nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho bệnh phát sinh là khoảng 150C -

250C, trên 350C và dưới 50C bệnh bị kìm hãm độ ẩm cao là ựiều kiện quan trọng nhất cho bệnh phát sinh Ngoài ra thông gió kém, nhiệt ựộ chênh lệch ngày

ựêm lớn, trồng cây quá dày là những ựiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển

Biện pháp phòng trừ: Tăng cường thông gió, hạ nhiệt trong nhà vườn, kịp thời nhổ bỏ cây bệnh, xử lý tiêu ựộc ựất hoặc thay ựất nơi có cây bị nhiễm bệnh

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc hoá học sau ựể phòng trừ khi phát hiện thấy bệnh : Benlate BTN50%, Cavil 50 SC, Rovral 50WP

Theo Trần Văn Mão, Nguyễn Thế Nhã (2001) [23] bệnh hại nặng vào mùa xuân khi tiết trời có nhiều mưa phùn, bệnh hại cả nụ hoa, tràng hoa và lá non, bệnh nặng làm hoa khô và lá rụng để phòng trừ bệnh, theo một số tácgiả nên sử dụng dung dịch Boocdo 1% hoặc Zineb 0,2% phun ựịnh kỳ 7 ngày/lần Theo Nguyễn Thị Kim Lý (2009) [19], bệnh

chết khô do nấm Botrytis cinerea Pers gây ra, nhiệt ựộ thắch hợp cho

nấm phát triển là 15oC Khi cây bị bệnh, nụ hoa thường không nở ựược,

nụ bị gãy gục xuống, hoa khô cháy Theo tác giả có thể phòng trừ bằng

Trang 37

một số loại thuốc hóa học như Kasuran, Daconil, Carbenzim ñịnh kỳ 1 tuần/ 1 lần cho hiệu quả tốt

Bệnh hại lá, ñỉnh sinh trưởng, hoa, nụ hoa, cây con Các tác giả cũng cho rằng ñể phòng trừ nên cắt bỏ cành lá bị bệnh Thuốc hoá học có thể giúp ngăn cản bệnh, sử dụng vào mùa xuân, khi thời tiết ẩm ướt và thường gây hại nặng vào những năm trước

Một số hoá chất trừ nấm như chlorothalonil, mancozeb, kalibicarbonate, Hạch nấm là dạng bảo tồn chủ yếu của nấm trên cánh ñồng mặc dù bào

tử phân sinh có thể tồn tại qua vụ trên cánh ñồng và có thể chịu ñựng nhiệt ñộ

từ 39-131 oF (4-54oC) Giai ñoạn qua ñông, hạch nấm có thể tồn tại ở tàn dư trên mặt ñất hoặc ở trên cây ký chủ

Sự nảy mầm của bào tử và hạch nấm có thể hình thành sợi nấm trực tiếp từ ñó sinh ra bào tử phân sinh và trong trường hợp ñặc biệt, xâm nhiễm

bằng sợi nấm Trong một số trường hợp, hạch nấm Botrytis cinerea nảy mầm

và sinh ra hậu bào tử và bào tử túi mặc dù kiểu này rất hiếm và chỉ xảy ra ở

nấm Botrytis trên nho

Các tác giả cũng cho biết nhiệt ñộ thích hợp cho bào tử nảy mầm là

72-77oF (22-25 oC), ñộ ẩm bão hoà hoặc 90-100% là ñiều kiện cần thiết cho bào

tử nảy mầm Thời tiết mát mẻ là ñiều kiện tốt nhất ñể nấm sinh trưởng, hình thành bào tử, giải phóng bào tử và bào tử nảy mầm Sự xâm nhiễm xảy ra tốt nhất là ở nhiệt ñộ 66-74 oF (18-23 oC)

Tác giả Pirone P P.; Dodge, Botrytis O.; Rickett, H W (1960) [37],

ñã thí nghiệm lây nhiễm lá thứ 3- lá thứ 5 ở ñỉnh ngọn với dung dịch bào tử ở nồng ñộ 4000 bào tử / ml

Theo tác giả Forberg J 1 (1975) [34] biện pháp kiểm tra các giống hoa ñồng tiền về khả năng nhiễm bệnh thối xám giai ñoạn sau thu hoạch Các tác giả

cho biết, bệnh thối xám do nấm Botrytis trên cánh hoa ñồng tiền làm giảm giá trị

thẩm mỹ

Trang 38

Việc sử dụng vi sinh vật ñối kháng với nấm Botrytis cinerea có nhiều

triển vọng trong phòng trừ bệnh thối xám trên cây hoa ñồng tiền

Theo tác giả Wu- Ws, Kuo- MH; Tschen- J, Liu- SD (1990) [41], sử dụng Isolate của nấm men và vi khuẩn ñối kháng có khả năng làm giảm số

lượng vết bệnh gây ra do nấm Botrytis cinerea trên cánh hoa ñồng tiền

Banet H L and Bany, Botrytis Hunter (1998) [30] quan sát thấy nấm

Trichoderma harzianum làm giảm tác hại của bệnh thối xám trên hoa ñồng

tiền, nếu hoa ñồng tiền ñược thu hoạch ngay sau khi xử lý Thành công trong

việc sử dụng 2 nhân tố sinh học làm giảm thiệt hại gây ra do nấm Botrytis cinerea trên hoa ñồng tiền ở kho bảo quản (2,5oC), nhưng biện pháp này không có hiệu quả khi hoa chuyển từ kho bảo quản sang nhiệt ñộ phòng (21oC) Biện pháp sinh học phòng trừ nấm Botrytis cinerea trên lá, cành và

các phần khác của cây vẫn chưa ñược công bố, ñây là nguồn lây nhiễm cho hoa ñồng tiền trong sản xuất

Theo tác giả Cantor, M.(2004) [31] bệnh thối xám do nấm Botrytis cinerea gây ra Bệnh hại trên nụ hoa làm hoa gãy gục Nụ chuyển sang màu

nâu hoặc xám Các nụ chớm nở cũng bị tấn công, có thể cả cành hoa bị bao trùm bởi lớp nấm màu xám Trong ñiều kiện thuận lợi từ mỗi vết bệnh có thể giải phóng hàng nghìn bào tử Sự xâm nhiễm xảy ra khi có nước ñọng trên lá hoặc nụ hoa Các tác giả cũng cho rằng cần cắt và tiêu huỷ những bông hoa bị bệnh ngay trước khi hoa bị gãy gục và chết ñể ngăn chặn số lượng lớn bào tử nấm phát tán gây hại Việc sử dụng thuốc trừ nấm là cần thiết

Biện pháp phòng trừ chủ yếu là: Sử dụng hạt giống tốt, xử lý hạt trước khi trồng, xử lý ñất trước khi trồng Tránh trồng trên ñất thịt nặng, mật ñộ dầy, kém lưu thông, trồng quá sâu, bón phân quá nhiều (ñặc biệt Nitơ) và che phủ ẩm ướt Tránh tưới ướt lá, tưới vào buổi sáng ñể lá sẽ khô ráo trước khi mặt trời lặn Tránh gây vết thương cơ giới, cắt bỏ những cành lá, quả bị bệnh ñem ñốt hoặc chôn Sử dụng thuốc trừ nấm trong ñiều kiện thời tiết thuận lợi

Trang 39

cho sự phát triển bệnh, khi phun thuốc trừ nấm phải thận trọng vì nấm

Botrytis rất dễ hình thành các chủng nấm kháng thuốc

- Botrytis allii gây hại nghiêm trong trên hành trong kho bảo quản

- Botrytis narcissicola gây bệnh trên củ và lá thuỷ tiên

- Botrytis lulipae gây bệnh cháy lá tuy lip

- Botrytis fabae gây ñốm socola trên ñậu

Trang 40

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Giống hoa ñược dùng trong thí nghiệm là 5 trong ñó có 4 giống ñồng tiền có nguồn gốc từ Trung Quốc ñược HTX Thụy Hương- Chương Mỹ - Hà Nội nhập nội năm 2011 và 1 giống làm ñối chứng

Bảng 3.1 Các giống hoa ñồng tiền tham gia thí nghiệm

giống

Nguồn gốc của giống

Nhập nội từ Trung Quốc

và ñã ñược BNN công nhận giống tạm thời

Bảng 3.2 Một số ñặc ñiểm chính của các giống khi trồng

Ngày đăng: 15/11/2015, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Cỏc giống hoa ủồng tiền tham gia thớ nghiệm - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 3.1. Cỏc giống hoa ủồng tiền tham gia thớ nghiệm (Trang 40)
Bảng 4.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống ủồng tiền theo dừi - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống ủồng tiền theo dừi (Trang 48)
Bảng 4.4. ðộng thỏi ra lỏ của cỏc giống hoa ủồng tiền theo dừi - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.4. ðộng thỏi ra lỏ của cỏc giống hoa ủồng tiền theo dừi (Trang 53)
Hỡnh 4.1. ðộng thỏi ra lỏ của cỏc giống ủồng tiền nghiờn cứu - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
nh 4.1. ðộng thỏi ra lỏ của cỏc giống ủồng tiền nghiờn cứu (Trang 54)
Bảng 4.5. ðộng thái tăng trưởng số nhánh của - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.5. ðộng thái tăng trưởng số nhánh của (Trang 55)
Hỡnh 4.2. ðộng thỏi tăng trưởng số nhỏnh của cỏc giống ủồng tiền - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
nh 4.2. ðộng thỏi tăng trưởng số nhỏnh của cỏc giống ủồng tiền (Trang 56)
Bảng 4.6. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn của cỏc giống ủồng tiền - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.6. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn của cỏc giống ủồng tiền (Trang 57)
Hỡnh 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn của cỏc giống ủồng tiền - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
nh 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn của cỏc giống ủồng tiền (Trang 58)
Hỡnh 4.4. ðộng thỏi ra hoa sau trồng của cỏc giống hoa ủồng tiền. - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
nh 4.4. ðộng thỏi ra hoa sau trồng của cỏc giống hoa ủồng tiền (Trang 60)
Bảng 4.8. Thành phần, mức ủộ sõu bệnh hại chớnh của cỏc giống hoa - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.8. Thành phần, mức ủộ sõu bệnh hại chớnh của cỏc giống hoa (Trang 61)
Bảng 4.9. Năng suất hoa của cỏc giống hoa ủồng tiền theo dừi - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.9. Năng suất hoa của cỏc giống hoa ủồng tiền theo dừi (Trang 63)
Hình 4.5. Khả năng ra hoa của giống F141 ở một số tỷ lệ phân bón - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Hình 4.5. Khả năng ra hoa của giống F141 ở một số tỷ lệ phân bón (Trang 67)
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học với bệnh thối xám - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của một số thuốc hoá học với bệnh thối xám (Trang 75)
Hình 4.7. Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học trừ bệnh - Đánh giá đặc tính nông sinh học và biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng của một số giống hoa đồng tiền trồng tại xã thuỵ hương huyện chương mỹ   thành phố hà nội
Hình 4.7. Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học trừ bệnh (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w