28 3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 32 4.1 Tỷ lệ nảy mầm và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các mẫu giống dưa chuột bản ñịa H’Mông 33 4.1.1 Tỷ lệ nảy mầm của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
DƯƠNG ðỨC TRIỆU
ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC MẪU GIỐNG
DƯA CHUỘT BẢN ðỊA H’MÔNG (CUCUMIS SATIVUS L.) TRONG
VỤ XUÂN HÈ VÀ VỤ ðÔNG NĂM 2011 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Dương ðức Triệu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn ựược sự quan tâm, giúp ựỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Rau - Hoa - Quả, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, sự quan tâm, ựộng viên, giúp ựỡ của gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp
đặc biệt là sự giúp ựỡ, chỉ dẫn tận tình của TS Trần Thị Minh Hằng ựã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tự ựáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ựối với mọi sự quan tâm, giúp ựỡ, ựộng viên quý báu ựó
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Dương đức Triệu
Trang 42.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại cây dưa chuột 4
2.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh tới sinh trưởng, phát triển
Trang 52.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 27
3.1.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28
3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 28
3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 32
4.1 Tỷ lệ nảy mầm và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ
yếu của các mẫu giống dưa chuột bản ñịa H’Mông 33
4.1.1 Tỷ lệ nảy mầm của các mẫu giống dưa chuột bản ñịa dưa chuột
4.1.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các mẫu
giống dưa chuột bản ñịa H’Mông 34
4.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các mẫu giống dưa
Trang 64.3.2 đặc ựiểm ra hoa cái và khả năng ựậu quả của các mẫu giống dưa
4.4 đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên ựồng ruộng của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông 57
4.4.1 Tình hình nhiễm sâu hại của các mẫu giống 61
4.4.2 Tình hình nhiễm bệnh hại của các mẫu giống 62
4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các
mẫu giống dưa chuột bản ựịa HỖMông 63
4.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất cá thể của các mẫu
4.5.2 Năng suất lý thuyết ô của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa
4.6 Chất lượng quả của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa HỖMông 67
4.6.1 đặc ựiểm quả thương phẩm của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC Asian Vegetable Development Center
(Trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á) FAO Food and Agriculture Orangition
(Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Tỷ lệ nảy mầm của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa HỖMông ở
4.2 Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng chủ yếu của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ Xuân 2011 364.3 Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng chủ yếu của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ đông 2011 374.4 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng thân chắnh, thân phụ của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ Xuân 2011 454.5 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng thân chắnh, thân phụ của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ đông 2011 464.6 đặc ựiểm sinh trưởng lá của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa
4.10 đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên ựồng ruộng của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ Xuân 2011 594.11 đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên ựồng ruộng của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ đông 2011 604.12 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ Xuân 2011 64
Trang 94.13 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các mẫu
giống dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ đông 2011 654.14 đặc ựiểm cấu trúc quả và chất lượng thương phẩm vụ Xuân 2011 694.15 đặc ựiểm hình thái và cấu trúc quả thương phẩm vụ đông 2011 704.16 Chất lượng quả thương phẩm của các mẫu giống dưa chuột bản
4.17 đặc ựiểm hình thái và kắch thước quả giống của các mẫu giống
dưa chuột bản ựịa HỖMông vụ đông 2011 754.18 đặc ựiểm hạt giống và khả năng kết hạt của các mẫu giống dưa
chuột bản ựịa HỖMông vụ đông 2011 77
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau truyền thống, là loại rau
ăn quả thương mại quan trọng, ñược trồng lâu ñời trên thế giới và trở thành thực phẩm thông dụng của nhiều quốc gia Dưa chuột ñược biết ñến ở Ấn ðộ cách ñây 3000 năm sau ñó lan truyền dọc theo hướng Tây Châu Á, Châu Phi, miền Nam Châu Âu và lan truyền khắp thế giới Những nước dẫn ñầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Tây Ban Nha, Ai Cập… Hiện nay dưa chuột ñược trồng ở khắp nơi, ñứng thứ 6 trong số các rau trồng trên thế giới
Nhiều tài liệu cho rằng dưa chuột có nguồn gốc ở Việt Nam Hiện nay,
có nhiều giống dưa chuột trồng và dưa chuột hoang dại còn tồn tại ở vùng núi phía Bắc Việt Nam Nhiều giống ñược gọi theo tên của ñồng bào dân tộc như: dưa Mán của người Mán, người Nùng, dưa Mèo của người H’Mông Các ưu ñiểm của các giống dưa bản ñịa này là quả to, vị ngọt, ăn giòn và thơm Các giống dưa này hiện vẫn ñang ñược ñồng bào các dân tộc thiểu số trồng xen trong các nương ngô, nương lúa trong các tháng mùa hè vừa ñể ăn, vừa ñem bán cho khách du lịch và bán tại ñịa phương
Giống dưa chuột bản ñịa của ñồng bào H’Mông ñược biết ñến với tên gọi dưa Mèo ñã trở thành loại rau ăn quả ñặc sản của vùng Tây Bắc Giá bán của loại dưa này thường ñắt gấp rưỡi so với giống dưa chuột thông thường Tuy nhiên với phương thức canh tác và lưu giữ giống thô sơ lại chưa ñược quan tâm bảo tồn và phát triển, các giống dưa này ñang ñứng trước nguy cơ
bị thoái hoá và mất dần ñi trong sản xuất Thực tế nhiều nơi ở Sơn La và các tỉnh vùng Tây Bắc khác, bà con dân tộc H’Mông ñã không còn trồng và giữ giống dưa truyền thống này của họ nữa
Trước thực trạng ñó, nhằm bảo tồn và khai thác nguồn gen quý hiếm
Trang 11từ các giống dưa chuột bản ựịa, TS Trần Thị Minh Hằng & cộng sự ựã tiến hành thu thập ựược hơn 40 mẫu giống dưa chuột bản ựịa của ựồng bào HỖMông ở các vùng khác nhau của tỉnh Sơn La (30 mẫu giống), điện Biên (10 mẫu giống) và Lai Châu (3 mẫu giống)
Trên cơ sở 43 mẫu giống dưa chuột thu thập ựược, chúng tôi thực hiện
ựề tài Ộđánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa HỖMông (Cucumis Sativus L) trong vụ Xuân hè và vụ đông năm 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội"
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá ựược sự khác biệt về ựặc ựiểm hình thái của các giống dưa chuột bản ựịa của ựồng bào HỖMông trong ựiều kiện vùng ựồng bằng sông Hồng đồng thời dựa vào kết quả ựánh giá các ựặc ựiểm nông sinh học khác ựể phát hiện ựược các tắnh trạng quắ, chọn ra ựược mẫu giống dưa chuột có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu sâu bệnh hại, cho năng suất, chất lượng tốt, nhằm phục vụ cho công tác chọn tạo, cải tiến giống và góp phần vào công cuộc bảo tồn nguồn gen dưa chuột bản ựịa vùng Tây Bắc Việt Nam
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá sự ựa dạng về hình thái của các mẫu giống dưa chuột bản ựịa
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh của các mẫu giống
- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các mẫu giống
- đánh giá chất lượng quả của các mẫu giống
- đánh giá khả năng thắch ứng của các giống dưa bản ựịa vùng núi Tây
Bắc với vùng sinh thái ựồng bằng sông Hồng
Trang 121.3 Ý nghĩa của ñề tài:
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài sẽ làm cơ sở cho công tác phục tráng giống dưa chuột bản ñịa của ñồng bào H’Mông vùng Tây Bắc cũng như công tác bảo tồn và khai thác nguồn gen quí này trong các chương trình chọn tạo giống dưa chuột chất lượng cao ðồng thời kết quả ñề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo trên giống dưa chuột bản ñịa của Việt Nam
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài là những ñóng góp thiết thực khởi ñầu cho công tác duy trì và khai thác nguồn gen dưa bản ñịa, giúp ñồng bào người H’Mông lưu giữ và phát triển ñược giống dưa ñặc sản của họ ñồng thời giới thiệu những giống dưa chuột bản ñịa ở miền núi Tây Bắc có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh hại cho sản xuất dưa chuột ở vùng ñồng bằng sông Hồng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giống của sản xuất và nhu cầu tiêu dùng
Trang 132: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại cây dưa chuột
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Dưa chuột ựược biết ựến là loại cây rau ăn quả trồng lâu ựời nhất, nó ựược biết cách ựây khoảng 5000 năm (Tatlioglu, 1993) [23] Song cho ựến nay vẫn
có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc xuất xứ của loại cây này, hiện chưa
có một tài liệu nào xác minh chắnh xác
Phần lớn các nhà nghiên cứu ựều thống nhất với quan ựiểm của De Candolle ựưa ra năm 1912 là dưa chuột có nguồn gốc từ Tây Ấn độ (Nam Á), nơi tồn tại các loài họ hàng hoang dại với số lượng nhiễm sắc thể 2n = 14
Loài hoang dại Cucumis hardiwickii Royle là loài dưa chuột quả nhỏ, có vị
ựắng, có gai quả cứng và thưa ựược tìm thấy mọc hoang dại ở dưới chân núi Hymalaya (De Candolle, 1984) [17] Khi lai tự do giữa loài này với loài trồng
(Cucumis sativus L.), Dekin và cộng sự (1971) ựã phát hiện thấy ựộ hữu thụ của thế hệ F2 không bị giảm ựi và ông cho rằng Cucumis hardiwickii R rất có
thể là tổ tiên của loài dưa chuột trồng [3] Theo A Decanoole O.(1912) thì vùng xuất xứ dưa chuột là Tây Bắc Ấn độ, từ ựây nó ựược phát triển lên phắa Tây (Trung đông) và sau ựó sang phắa đông Nam Á [17] Cũng có ý kiến cho rằng dưa chuột có nguồn gốc tại Nam Á và ựược trồng trọt từ rất lâu, khoảng
3000 năm
Vavilop (1926), G Taracanov (1968) cho rằng khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở ựây còn tồn tại dạng dưa chuột hoang dại (dẫn theo Nguyễn Văn Hiển [4])
Do các giống dưa chuột ựịa phương của Trung Quốc mang nhiều tắnh trạng lặn có giá trị như: quả dài, hình thành quả không cần qua thụ phấn
(parthernocarpic), gai quả màu trắng, quả không chứa chất ựắng
Trang 14(cucurbitaxin), từ kết quả nghiên cứu qua các chuyến thám hiểm thực ựịa, nhà
thực vật Vavilov N (1926) [26] ựã cho rằng Trung Quốc là trung tâm khởi nguyên thứ 2 của loài dưa này Các tài liệu cổ khác của Trung Quốc cho rằng ngay từ thế kỷ thứ IV ở ựây ựã trồng cây dưa chuột Từ việc phát hiện ra dạng cây dưa chuột hoàn toàn hoa cái trong tập ựoàn giống từ Trung Quốc, giống như các dạng cây này của Nhật Bản ựược phát hiện trước ựó, Mochshorov N cho rằng dưa chuột Trung Quốc ựược trồng từ lâu ở những vùng có ựiều kiện khắ hậu mát mẻ của Nhật Bản Tác giả cũng khẳng ựịnh rằng dưa chuột Nhật Bản và Trung Quốc có cùng một nguồn gốc điều này cũng phù hợp với ý kiến của một số nhà khoa học khác cho rằng dưa chuột ựược chuyển từ Trung Quốc sang Nhật Bản trong khoảng thời gian từ năm 923 Ờ 930
Trong thời kì La Mã dưa chuột ựược phát triển theo phương pháp trồng dưới mái che, ựến thế kỷ 13 dưa chuột ựược ựưa ựến nước Anh, Columbus ựã gieo trồng dưa chuột ở Haiti trong chuyến du lịch ựường biển lần thứ 2 của ông Từ thế kỷ 16 người Tây Ban Nha ựã phát hiện ra dưa chuột ở các thuộc ựịa bị họ thống trị (Tạ Thu Cúc, 2007) [15]; (De Candolle, 1984) [17]; (Robinson, Decker, 1999) [24]
Việc phát hiện ra các loại cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ, mọc tự nhiên ở các vùng ựồng bằng Bắc Bộ và các dạng quả to, gai trắng mọc tự nhiên ở vùng núi cao phắa Bắc Việt Nam, cho thấy có thể khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam giáp Lào ựược coi là nơi phát sinh cây dưa chuột Ở ựây còn tồn tại các dạng hoang dại của cây này (Trần Khắc Thi, 1985) [14]
Ở nước ta, dưa chuột ựược trồng từ bao giờ cho ựến nay vẫn chưa ựược rõ Tài liệu sớm hơn cả có nhắc ựến dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 (258) giới thiệu ỘẦ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hèỢ Mô tả kĩ hơn cả là cuốn ỘPhủ biên tạp lụcỢ (1775) của Lê Quý đôn ựã ghi rõ tên dưa chuột và
Trang 15vùng trồng là đàng Trong (từ Quảng Bình ựến Hà Tiên) và Bắc Bộ (Nguyễn Văn Hiển và cs., 2000) [4]
Năm 1967 trong luận văn tiến sỹ của mình, nhà chọn giống Xô Viết Tkachenco ựã nêu giả ựịnh rằng rất có thể Việt Nam là trung tâm khởi nguyên của cây dưa chuột Qua nghiên cứu nhiều năm tập ựoàn giống dưa chuột ựịa phương thu thập từ nhiều vùng khác nhau của Việt Nam trong ựiều kiện nhà
có mái che tại học viện Nông nghiệp Tiniriarov (Maxcova), ựiều kiện ngoài ựồng tại Viện cây trồng Liên Xô (Leningrat) và qua khảo sát tại chỗ, các giáo
sư Taracanov (1972, 1975, 1977) và Noshovov (1968, 1975) ựã ủng hộ ý kiến trên của Tkachenco
Theo Lưu Trấn Tiêu (1974), qua việc phân tắch bào tử phấn hoa ở di chỉ Tràng Kênh từ thời Hùng Vương, ngoài lúa nước, còn phát hiện thấy phấn hoa dưa chuột Như vậy có thể nói dưa chuột xuất hiện ở Việt Nam cách ựây
Hiện nay dưa chuột ựược trồng hầu như khắp nơi trên thế giới, từ vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu Phi ựến tận 630 vĩ Bắc Ngoài ra ở các vùng cực Bắc Châu Âu, dưa chuột giữ vị trắ hàng ựầu trong số các cây trồng trong nhà ấm
2.1.2 Phân loại
Dưa chuột thuộc họ bầu bắ Cucurbitaceae, chi Cucumis, loài sativus L, có
bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Do trong quá trình tồn tại và phát triển, từ một dạng ban ựầu, dưới tác dụng của ựiều kiện sinh thái khác nhau và các ựột biến tự nhiên, dưa chuột ựã phân hóa thành nhiều kiểu sinh học (biotype)
Trang 16Việc phân loại chúng theo ựặc tắnh sinh thái và di truyền học giúp cho công tác nghiên cứu giống sử dụng ựúng ựắn và dễ dàng các ựối tượng nghiên cứu Các nhà phân loại ựã cố gắng nhiều trong lĩnh vực này, tuy nhiên cho ựến nay vẫn chưa có một bảng phân loại thống nhất cho việc phân loại dưa chuột
Theo bảng phân loại của X Gabaev (1932) (dẫn theo Trần Khắc Thi,
1985) [14] loài C sativus ựược chia thành 3 loài phụ:
- Loài phụ đông Á: Ssp rigidus Gab
- Loài phụ Tây Á: Ssp graciolor Gab
- Dưa chuột hoang dại: Ssp agrostis Gab., var Hardwickii (Royle) Alef
Theo ựặc ựiểm quả giống và vùng phân bố, các loài phụ trên ựược chia tiếp thành 14 chi (loài phụ đông Á 8 chi, loài phụ Tây Á 5 chi và dưa chuột Hardwikii thuộc nửa hoang dại, có nguồn gốc từ Nêpal) Thực ra ựây chỉ là một dạng ựột biến từ một giống gốc Ấn độ và tác giả cũng không có chứng minh về nguồn gốc phát sinh và tồn tại của nó ở vùng này
Bảng phân loại của Gabaev tương ựối chi tiết nhưng không ựược chắnh xác hoàn toàn, khi sử dụng bản này thường gặp nhiều khó khăn trong chọn giống (Trofimovskaya A Ya, 1972) [25]
Trên cơ sở nghiên cứu về tiến hoá sinh thái của loài C sativus, A.Filov
(1940), Trần Khắc Thi (1985) [14] ựã ựưa ra bảng phân loại chắnh xác hơn
Theo bảng này, dạng hoang dại ựược ựưa vào nhóm phụ Ssp agrostis Gab.;
còn các dạng khác là dạng trồng trọt và sắp xếp vào 6 loài phụ, trong ựó 5 loài phụ có biểu hiện ựặc ựiểm phân lập sinh thái rất rõ rệt và ựược gọi là các nhóm khắ hậu nông nghiệp lớn:
1 Ssp europaeo Ờ americanus Fil - Loài phụ Âu - Mỹ là loài phụ lớn
nhất về ựịa bàn phân bố và phân chia rõ rệt thành 3 nhóm sinh thái (proles) như sau:
Trang 17a Euroe Ờ americanus Ờ nhóm Âu Ờ Mỹ
b Orientale Ờ europaeur Ờ nhóm đông Âu
c Borealis Fil Ờ nhóm phương Bắc
2 Ssp occidentali Ờ asiaticus Fil Loài phụ Tây Á phân bố rộng rãi ở các
vùng Trung và Tiểu Á, Iran, Afganistan và Azerbaijan với ựặc tắnh chịu nóng Loài phụ này ựược chia tiếp thành 5 nhóm sinh thái:
a Medio Ờ asiaticus Ờ nhóm Trung Á
b Actrachenicus Fil Ờ nhóm Astrakhan
c Anatolicus Ờ nhóm Anatolii
d Cilicicus Ờ nhóm Kilin
e Cilicicus Fil Ờ nhóm Lilici
3 Ssp chinensis Fil Loài phụ Trung Quốc ựược sử dụng phổ biến ựể
trồng trong nhà kắnh ở Châu Âu gồm các giống quả ngắn, thụ phấn nhờ côn trùng và giống quả dài không qua thụ phấn (parthenocarpic) Loài phụ này bao gồm các nhóm sinh thái sau:
a Anetrali Ờ chinesis Fil Ờ Nhóm Nam Trung Quốc
b Anglicus Fil Ờ Nhóm Anh
c Gerranicus Fil Ờ Nhóm đức
d Kiinensis Fil Ờ Nhóm Kinen
e Kashgaricus Ờ Nhóm Tây Trung Quốc
4 Ssp indico Ờ japonicus Fil Loài phụ Nhật Ấn, loài phụ này phổ biến ở
vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới nơi lượng mưa lớn Ở loài phụ này có 4 nhóm sinh thái ựịa lý:
a Indicus Fil Ờ nhóm Ấn độ
b Japonicus Fil Ờ Nhóm Nhật Bản
c Manshuricus Fil Ờ Nhóm Manshuri
Trang 18d Abchanicus Fil Ờ Nhóm Abkhasi
Căn cứ vào ựặc ựiểm hình thái và sinh học, hầu hết các giống dưa chuột Việt Nam ựều nằm trong loài này nhưng không hoàn toàn thuộc một trong bốn
nhóm sinh thái trên ( Trần Khắc Thi, 1985 ) [14]
5 Ssp himalaicus Fil Loài phụ Hymalaya
6 Ssp helmaphroditus Fil Dưa chuột lưỡng tắnh
Ngoài ra, nhà chọn giống dưa chuột Liên Xô, tiến sỹ Toachenco (1967) ựã phân loài C.sativus thành 3 thứ: dưa chuột thường, dưa chuột lưỡng tắnh và dưa chuột hoang dại (Tạ Thu Cúc, 2007) [15]
Nhà di truyền học Ba Lan Kubieki (1969) chia C sativus thành 3 thứ
(Nguyễn Văn Hiển, 2000) [4]:
1 Var vulgaris Ờ dưa chuột trồng, gồm 2 nhóm sinh thái ựịa lý: đông và
Tây Á
2 Var hermafroitus Ờ dưa chuột lưỡng tắnh
3 Var hardwickii Ờ dưa chuột hoang dại từ Nêpan
Bảng phân loại này mặc dù chỉ dựa trên quan ựiểm hình thái thực vật nhưng tương ựối thuận lợi khi sử dụng trong công tác nghiên cứu giống
Theo Tatlioglu (1993) chi Cucumis nằm ở 2 vùng ựịa lý khác nhau [23]:
1 Nhóm Châu Phi: chiếm phần lớn các loài, phổ biến ở châu Phi, Trung đông ựến Pakistan và Nam Ả Rập
2 Nhóm Châu Á: ựược tìm thấy ở các vùng phắa đông và Nam dãy Hymalaya Các giống dưa chuột Việt Nam thuộc nhóm này
Quỹ gen cơ bản của chi Cucumis bao gồm C s var sativus và var
hardwickii, lai gần và phân tắch phân tử chỉ ra rằng C hystrix có thể cũng nằm
trong số này (Chen và Kirkbride, 2000; Chen và cs., 2004a) Khả năng lai
rộng ở C sativus tiếp tục ựược sử dụng cho ựa dạng nguồn gen ở dưa chuột
Trang 19(Nikolova và cộng sự, 2002) Quỹ gen thứ hai bao gồm những loài hoang dại
châu Phi, loài này bất hợp khi lai với C sativus (Nijs và Custers, 1990) [20]
Trong các nghiên cứu gần ñây, dựa trên cơ sở phân tích phân tử, hai giả thuyết ñối nghịch về nguồn gốc của dưa chuột ñược ñề xuất là sự phân tách 7 nhiễm sắc thể ñơn bội thành 12 (Bhaduri và Bose, 1947) và sự hợp nhất 12 nhiễm sắc thể ñơn bội thành 7 (Trivedi và Roy, 1970) Những loài này ñược tái sinh và cách ly trong một khoảng thời gian dài (Garcia-Mas và cộng sự, 2004; Chung và cộng sự, 2006)
Mối quan hệ phát sinh loài giữa C hystrix (H) và C s var sativus (S) về
cơ bản không khác biệt vì thể lưỡng bội ñược lai tạo giữa C hystrix và C s var sativus tạo ra một loài ñược gọi là C hystivus (Chen và cộng sự, 1997a
và b; Chen và Kirkbride, 2000; Chung và cộng sự, 2006) Hơn nữa, sự phát
triển của thể lưỡng bội kép C hystivus (2n = 4x = 38; HHSS; Chen và
Kirkbride, 2000), thể tam bội (2n = 3x = 26; HSS), thể lưỡng bội (2n = 2x =
14; SS), và thể ba (2n = 15; SS + 1H) từ kết quả giao phấn giữa C hystivus và
C sativus var sativus chỉ ra rằng sự biến ñổi nhiễm sắc thể có thể tìm thấy từ
việc giao phối cận huyết và chọn lọc số lượng nhiễm sắc thể trong loài này (Chen và cộng sự, 2004a và b) Những sự kiện này, cùng với những biến ñổi
quan sát ñược trên genome của lục lạp Cucumis, củng cố thêm giả thuyết C
hystrix là tổ tiên của C sativus, hoặc ít nhất chúng có một tổ tiên chung
(Chung và cộng sự, 2006) [16]
Về các giống dưa chuột Việt Nam, Viện cây lương thực và thực phẩm (Trần Khắc Thi, Vũ Tuyên Hoàng – 1979) ñã phân các giống hiện có thành 2 kiểu sinh thái (ecotype): miền núi và ñồng bằng Trong ñó, kiểu sinh thái miền núi có nhiều ñặc tính hoang dại và thích ứng với môi trường cao (chịu lạnh, chống bệnh phấn trắng, phản ứng chặt với ñộ dài ngày…) Kiểu sinh
Trang 20thái ñồng bằng có thể là sản phẩm tiến hoá của dưa chuột miền núi do ñột biến và tác ñộng của con người trong quá trình canh tác và chọn lọc [4]
2.2 ðặc ñiểm thực vật học cây dưa chuột
2.2.1 Hệ thống rễ
Dưa chuột có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới ẩm nên so với các cây khác trong họ bầu bí, dưa chuột có bộ rễ yếu hơn Hệ rễ ưa ẩm không chịu khô hạn, không chịu ngập úng [15]
Dưa chuột là loại cây có bộ rễ phát triển yếu, dài 10 - 15cm Khối lượng rễ xấp xỉ 1,5% trọng lượng toàn bộ cây, phân bố rộng khoảng 60 – 90cm Do vậy mức ñộ phát triển bộ rễ ban ñầu là tiền ñề cho năng suất sau này [3]
Rễ dưa chuột có thể ăn sâu dưới tầng ñất 1m, rễ nhánh và rễ phụ phát triển theo ñiều kiện ñất ñai Rễ phân bố ở tầng ñất mặt 0 - 30 cm, hầu hết tập trung
ở phần ñất 15-20cm [3]
Phần lớn rễ phụ phân bố ở ñộ sâu 10 – 15cm, rộng 60 – 90cm (Lebedevn
M, 1973) Cây có bộ rễ lớn thường phổ biến ở các giống chín muộn, có khối lượng thân lá lớn, mặt khác ñối với các giống dưa chuột lai chín sớm hầu hết các pha sinh trưởng bộ rễ ñều lớn hơn cây mẹ Như vậy giữa giống lai và giống không lai có thể phân biệt ngay ở những ngày ñầu sau khi hạt nảy mầm,
và bộ rễ lớn của cây lai ñược coi như một trong những chỉ tiêu năng suất cao của giống
Khả năng sinh trưởng và phát triển của bộ rễ dưa chuột phụ thuộc vào giống, ñiều kiện ñất ñai, giai ñoạn sinh trưởng và ñiều kiện bảo quản hạt
2.2.2 Thân
Thân dưa chuột thuộc loại thân leo bò, thân mảnh, nhỏ, chiều cao thân, ñường kính thân phụ thuộc vào ñặc tính giống, ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc Thân phân thành các ñốt, mỗi ñốt mang một lá ñặc biệt có thể mang 2 lá
Trang 21ðường kính thân là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng của cây, ñường kính thân quá lớn hoặc quá nhỏ ñều không có lợi ðối với những giống trung bình và giống muộn ñường kính ñạt gần 1cm là cây sinh trưởng tốt Trên thân có cạnh và lông cứng sau khi hình thành 2 -3 lá, cành cấp 1 và tua cuốn bắt ñầu xuất hiện [1] Tập tính sinh trưởng của thân dưa chuột có tầm quan trọng trong công tác chọn giống (Swiader J M., 1997)
Do thuộc loại thân bò leo nên cần làm giàn ñể nâng ñỡ thân, lá và quả làm tăng năng suất và chất lượng quả [3]
Trong quá trình dịch chuyển từ vùng này sang vùng khác, nhiệt ñới ẩm tới ñồng bằng, sa mạc và canh tác trong nhà kính, khả năng ra tua cuốn cũng yếu hơn ðây là quá trình tiến hóa lâu dài hàng ngàn năm tới mức không hình
thành tua cuốn là ñỉnh cao nhất của sự tiến hóa Cucumis sativus
2.2.3 Lá
Lá là cơ quan dinh dưỡng làm nhiệm vụ quang hợp chủ yếu trên cây, ngoài
ra lá còn có chức năng thoát hơi nước và trao ñổi không khí Lá thực hiện quá trình quang hợp làm biến ñổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học dưới dạng các hợp chất hữu cơ Như vậy, cùng với quá trình hô hấp
nó chuyển quang năng thành hóa quang năng, tạo ra hợp chất hữu cơ và vận chuyển ñi khắp cơ thể ñể duy trì sự sống và giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Cây có bộ lá phát triển tốt và ñầy ñủ sẽ có khả năng quang hợp cao do ñó khả năng tích lũy vật chất nhiều tạo tiền ñề cho năng suất cây trồng cao [15]
Lá dưa chuột có lá mầm và lá thật ðộ lớn, sự cân ñối và thời gian duy trì của lá mầm phụ thuộc và chất lượng giống, khối lượng hạt giống, chất dinh dưỡng trong ñất, ñộ ẩm ñất, nhiệt ñộ ñất Lá thật có 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc có dạng chân vịt; có dạng lá tròn, trên lá có lông cứng, ngắn Màu sắc lá thay ñổi theo giống xanh vàng hoặc xanh thẫm Hình dạng và kích thước lá
Trang 22biến ñổi ngay trên cùng một cây ðộ dày mỏng của lông trên lá và diện tích lá thay ñổi tùy giống, tùy giai ñoạn sinh trưởng, ñiều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật chăm sóc [15]
2.2.4 Hoa
Hoa dưa chuột thường mọc thành chùm hoặc ñơn ở nách lá Hoa có màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Hoa cái mọc riêng biệt hoặc thành chùm trên nách lá tuỳ giống, bầu noãn của hoa cái phát triển rất nhanh ngay từ trước khi hoa nở Hoa ñực mọc thành chùm với số lượng phụ thuộc vào giống Hoa dưa chuột bắt ñầu nở từ 5-10 giờ sáng Hoa ñực nở trước hoa cái trên cùng cây khoảng 2-3 ngày, tuổi thọ của hoa ñực ngắn từ 1-2 ngày Hạt phấn có sức sống tốt nhất 4-5 giờ sau khi hoa nở [1]
Tùy thuộc nhóm thực vật có hoa ñơn tính cùng gốc trong quá trình tiến hóa
và tác ñộng của con người trong công tác chọn giống, ñặc ñiểm này của dưa chuột ñã bị phá vỡ Nhiều dạng hoa mới ñã xuất hiện có ý nghĩa rất tích cực trong nghiên cứu về di truyền tiến hoa của loài cây này
Hoa dưa chuột có 4 – 5 ñài, 4 – 5 cánh hợp, ñường kính 2 – 3 cm, màu sắc hoa tùy giống nhưng thường gặp là màu vàng Hoa ñực có 4 – 5 nhị ñực hợp nhau (hoặc 3 nhị ñực hợp nhau), hoa cái bầu thường có 3 – 4 noãn, núm nhụy phân nhánh hoặc hợp, hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy
* Sự biểu hiện giới tính ở dưa chuột
Nghiên cứu mức ñộ biểu hiện giới tính và giới hạn biến ñổi của ñặc tính này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tế to lớn trong việc giải quyết vấn ñề tăng năng suất và chất lượng sản phẩm các cây trồng nông nghiệp trong ñó có cây dưa chuột (Evova L 1963)
Gen quy ñịnh giới tính ở dưa chuột:
Hoa dưa chuột thuộc nhóm ñơn tính cùng gốc, tuy nhiên trong quá trình tiến hoá ñặc ñiểm này bị biến ñổi dần, các dạng hoa mới xuất hiện và ñược
Trang 23các nhà chọn giống sử dụng [4]
Theo Tatliglu (1993) [23], ở dưa chuột có 3 kiểu hoa: hoa ñực, hoa cái và hoa lưỡng tính do 3 gen chính Acr/acr, M/m và A/a quyết ñịnh giới tính ở hoa dưa chuột Căn cứ vào kiểu phân bố của hoa trên cây mà có các dạng giới tính
và kiểu gen của hoa dưa chuột như sau:
Dạng cây ñơn tính cùng gốc (monoecious) tức là trên cây có cả hoa ñực và hoa cái
Dạng cây ñơn tính cái (gynoecious): tức là trên cây chỉ có hoa cái
Dạng cây lưỡng tính (hermaphrodirte): trên cây chỉ có hoa lưỡng tính
Dạng cây lưỡng tính ñực (andromonoecious): trên cây có hoa ñực và hoa lưỡng tính
Dạng cây lưỡng tính cái (gynomonoecious): trên cây có hoa cái và hoa lưỡng tính
Dạng cây ñơn tính ñực (androecious): trên cây chỉ có hoa ñực
Dạng cây tam tính (trimonoecious): trên cây có hoa ñực, hoa cái và hoa lưỡng tính
Sự biểu hiện giới tính của hoa dưa chuột tối thiểu do 3 locus kiểm soát và tương tác giữa kiểu gen với môi trường có ảnh hưởng ñáng kể ñến sự hình thành các dạng hoa Theo Lower và Edwards (1986) gen kiểm soát giới tính ở dưa chuột gồm:
m+/m kiểm soát tính ñặc trưng cho sự phát triển các bộ phận nhị và nhụy nguyên thuỷ ðồng hợp tử lặn ở alen m, các bộ phận của nhị và nhụy phát triển không ñặc trưng tạo ra hoa lưỡng tính Kiểu gen m+/- hoàn toàn ñơn tính
F+/F kiểm soát xu hướng hình thành hoa cái Alen F trội không hoàn toàn và tăng cường sự hình thành hoa cái Locus này chịu tác ñộng mạnh
Trang 24của tương tác kiểu gen và môi trường
A+/a ñồng hợp tử ở alen a làm tăng sự phát triển hoa ñực Hiệu ứng của locus này phụ so với locus F, do ñó tăng cường hoa ñực phụ thuộc vào kiểu gen F+/F+ Kiểu gen m+/-, F+/F+, a/a, m/m,F+/F là cây hoàn toàn hoa ñực
Kiểu hình và kiểu gen của các dạng giới tính cơ bản ở dưa chuột
Trên thực tế có ít nhất 5 gen kiểm soát sự biến ñổi giới tính ở dưa chuột (Serquen và cộng sự, 1997b; Fazio và cộng sự, 2003a) Do ñó, khi lai giữa các dòng ñơn tính cùng gốc và các dòng ñơn tính cái có thể thấy sự biến ñổi ñáng
kể về tần số xuất hiện hoa cái phụ thuộc vào mức ñộ hoa cái ở bố mẹ (locus F
và cấu tạo của các locus mang allen giới tính biến ñổi) [20]
Hormone kiểm soát sự biểu hiện giới tính:
Gen ñiều khiển và những biến ñổi thuộc về môi trường của sự biểu hiện giới tính là trung gian làm thay ñổi lượng hormone trong cây Về cơ bản sự biểu hiện giới tính của dưa chuột ñiều hoà bởi sự cân bằng giữa ethylene, auxins, absissic acid (ABA) và gibberellins (GA; Roy và Saran, 1990; Galun, 1959) Trong khi ethylene ñược cho là hormone cơ bản ảnh hưởng ñến tính cái (Byers và cộng sự, 1972), thì gibberillins ñiều chỉnh sự biểu hiện tính ñực (Atsmon và cộng sự, 1968; Rudich và cộng sự, 1972a và b) Ethylene làm trung gian cho những thay ñổi căn bản ñể ñiều khiển tính cái với enzyme
Trang 25ACC (1-aminocyclopropane-1-carboxylic acid) ñóng vai trò then chốt trong việc ñiều tiết Trebitish và cộng sự (1997) ñã cô lập và vẽ bản ñồ của một
phần gen CsACS1 – gen liên kết với allen F ở dưa chuột Một gen ACC khác (CSACS2) ñược mô tả bởi Kamachi và cộng sự (1997; 2000), và gen quy ñịnh tính cái (allen trội F) ở dưa chuột ñược phát hiện và cô lập (Mibus và
Tatlioglu, 2004)
Sự sắp xếp các gen và ñánh giá chức năng của chúng có thể giải thích rõ hơn về mặt di truyền quá trình phát triển của hoa bao gồm sự hình thành giới tính (Przybecki và cộng sự, 2004; Yamasaki và cộng sự, 2003) [20]
Ngoài yếu tố di truyền sự biểu hiện giới tính ở dưa chuột còn phụ thuộc vào một số yếu tố như mật ñộ trồng, áp lực cây, cường ñộ ánh sáng Tỷ lệ hoa cái có thể bị giảm khi áp lực mật ñộ dày, tấn công của côn trùng, gây hại của gió và phối hợp của cường ñộ ánh sáng yếu, nhiệt ñộ môi trường cao
2.2.5 Quả
Quả dưa chuột thuộc loại quả thịt Hình dạng, ñộ dài, khối lượng, màu sắc quả sai khác rất lớn giữa các giống Lúc còn non quả có gai xù xì, màu trắng, ñen hoặc nâu, khi lớn gai từ từ mất ñi Quả non dạng hình trứng, thon, hình trụ, elip trứng Phân bố gai có 3 dạng: ñơn giản – lông (hoặc gai) nằm trực tiếp trên bề mặt quả; phức tạp – gai nằm trên trụ nhỏ phát sinh từ quả; hỗn hợp – có cả 2 dạng trên
Màu sắc gai có thể là trắng, ñen hoặc nâu sáng Bề mặt quả có thể nhăn nhẹ, nhăn sâu, nhẵn phẳng hoặc nhẵn hơi gợn Quả từ khi hình thành ñến chín thương phẩm có màu xanh ñậm, xanh nhạt, có hoặc không có hoa văn (sọc, vệt, chấm), khi chín sinh lý quả chuyển sang màu vàng sậm, nâu, trắng xanh hoặc trắng vàng tuỳ giống [15]
Hình cắt ngang quả có hình tròn hoặc tròn góc cạnh Quả dưa chuột có 3 múi, hạt ñính vào giá noãn
Trang 262.2.6 Hạt
Hạt dưa chuột dạng dẹt hình oval dài 10-15mm, vỏ hạt nhẵn, màu trắng ñến ñen Mỗi cạnh hạt có một rãnh, phôi ñược bao quanh bởi ngoại nhũ, phôi lớn hai lá mầm tiêu hoá nội nhũ hoàn toàn [15]
2.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh tới sinh trưởng, phát triển cây dưa chuột
2.3.1 Nhiệt ñộ
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt, nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 25-300C Vượt khỏi ngưỡng nhiệt ñộ này, các hoạt ñộng sống của cây bị dừng lại, hiện tượng này kéo dài cây sẽ bị chết ở nhiệt
ñộ 35 – 400C (Alexanyan S.M 1994) [ ] Ở nhiệt ñộ dưới 150C cây trong trạng thái mất cân bằng giữa quá trình ñồng hoá và dị hoá [15]
Hạt dưa chuột có sức sống cao, có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12 –
130C Nhiệt ñộ ñất tối thiểu phải ñạt ñược 160C Ở nhiệt ñộ này hạt nảy mầm sau 9 – 16 ngày, nếu nhiệt ñộ ñất khoảng 210C thì hạt sẽ nảy mầm sau 5 – 6 ngày Do vậy mà các nhà khoa học ñã nghiên cứu ñể rút ngắn thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm cao cũng như nảy mầm ñều ñể ñảm bảo thời gian cho thu hoạch (Tatlioglu, 1993) [23]
Tổng số nhiệt ñộ không khí trung bình ngày ñêm cần thiết cho sinh trưởng, phát triển dưa chuột vào khoảng 1.500 – 2.5000C, còn ñể cho quá trình tạo quả thương phẩm là 800 – 10000C (Kulturnaya, Tykvennye (Oguretz, dynya) (1994)
Bộ rễ trong ñiều kiện lạnh một thời gian ngắn ảnh hưởng trực tiếp ñến bộ
lá cây Nếu rễ bị lạnh kéo dài sẽ làm chết một phần rễ có chức năng hút các chất dinh dưỡng, do vậy sẽ dẫn ñến hiện tượng phá vỡ sự tương quan giữa rễ
và thân lá và kết quả cuối cùng là cây bị chết
Trang 27Nhiệt ñộ có ảnh hưởng trực tiếp ñến thời gian ra hoa của cây Ở nhiệt ñộ thích hợp cây ra hoa cái ở ngày thứ 26 sau khi nảy mầm Nhiệt ñộ càng thấp, thời gian này càng kéo dài [8]
Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp ñến sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn thụ tinh Theo Yoshihari Ono (Takya Ama seed Co Ltd Kyoto, Nhật Bản) hoa bắt ñầu nở ở nhiệt ñộ 150C (sáng sớm) và bao phấn mở ở nhiệt ñộ
170C Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17-200C, nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp so với ngưỡng nhiệt ñộ này ñều làm giảm sức sống hạt phấn, dẫn ñến giảm năng suất của giống
Tổng tích ôn tính từ lúc hạt nảy mầm ñến thu quả ñầu ở các giống ñịa phương là 9000C, ñến kết thúc thu hoạch là 1.6500C
2.3.2 Ánh sáng
Cũng như các cây trồng khác có nguồn gốc từ phía Nam, dưa chuột thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày Nắng chiếu có tác dụng tốt ñến hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả
Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho dưa chuột nằm trong khoảng 17.000 klux, giúp cây tăng hiệu suất quang hợp, tăng năng suất, chất lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả (Mai Thị Phương Anh và CS 1996, Trần Khắc Thi, 2003) [3] Trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng thấp cây sinh trưởng yếu, thậm chí rất khó phục hồi mặc dù sau ñó ñược cung cấp ñầy ñủ ánh sáng (Lin W.C et al 2000) [30]
Trang 28của cây thông qua lượng nước mà cây hút từ ñất ñối với dưa chuột dao ñộng trong khoảng từ 450 – 700 (Suin K., 1979) [29] Yêu cầu của dưa chuột với
ñộ ẩm của không khí và nhất là hàng loạt ñặc ñiểm sinh vật học của nó quyết ñịnh Tập hợp tất cả các ñặc tính có liên quan tới mức cân bằng ñộ ẩm ñã chứng tỏ mức ñộ ưa nước cao của loại cây này
Nguyên nhân chính của sự mẫn cảm cao ở dưa chuột tới ñộ ẩm không khí
và ñất; theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu là do bộ rễ của cây yếu (Rukovodstvo, 1939) Ngoài ra, ở các loại cây này lượng nước chứa trong tế bào lớn và ñộng thái sinh trưởng của cây rất cao (Ivanov A.I., 1983)
Cây dưa chuột rất kém chịu hạn, thiếu nước cây không những sinh trưởng kém mà còn tích luỹ chất cucurbitacin gây ñắng trong quả ðộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột từ thời kỳ thân lá phát triển mạnh ñến ra hoa cái ñầu là 70-80%, thời kỳ ra quả rộ và quả phát triển là 80-90% [15]
2.3.4 ðất và chất dinh dưỡng
Do có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới ẩm nên cây dưa chuột ưa thích ñất ñai màu mỡ, giàu chất hữu cơ, ñất tơi xốp, ñộ pH từ 5,5 – 6,8 và tốt nhất từ 6,0 – 6,5 ðất trồng thích hợp là ñất có thành phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha, ñất thịt nhẹ sẽ cho năng suất và chất lượng quả tốt
Về hiệu suất sử dụng phân khoáng, ở dưa chuột sử dụng Kali với hiệu suất cao nhất thứ ñến là ñạm rồi ñến lân Khi bón 60 N: 60 P2O5: 60 K2O thì dưa chuột sử dụng khoảng 92% ñạm, 33% lân và 100% kali Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại phản ứng rõ rệt với hiện tượng thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ, ñặc biệt là phân chuồng làm tăng năng suất dưa chuột [3].Bên cạnh ñạm, lân, kali các nguyên tố vi lượng như Bo, Zn, Mn, Cu,
Mo có vai trò hết sức quan trọng, làm thay ñổi tỷ lệ hoa ñực, cái
Trang 292.4 Tình hình nghiên cứu về nguồn di truyền cây dưa chuột
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.4.1.1 Kết quả thu thập, ựánh giá nguồn di truyền loài dưa chuột:
Công tác thu thập và ựánh giá nguồn gen dưa chuột ựược tiến hành từ sớm song song với quá trình tìm hiểu về nguồn gốc và phân loại nguồn gen loài này
Quỹ gen dưa chuột từ thời cổ sinh, ựại trung sinh và kỷ thứ ba ựã ựược xác ựịnh bởi Bates và cộng sự (1995), Nijs và Custers (1990), Raamsdonk và cộng sự (1989) [16]
Nguồn gen dưa chuột ựược lưu trữ trong ngân hàng gen quốc gia, ựây là nơi cung cấp những thông tin cơ bản về những mẫu giống, bao gồm việc giữ gìn, ứng dụng và ựánh giá chúng Ở Châu Âu, Viện tài nguyên di truyền quốc
tế (IPGRI) là nơi lưu giữ các mẫu giống [16]
Ở Mỹ công tác thu thập giống ựã ựược tiến hành một cách có hệ thống dưới sự bảo trợ của Nhà nước từ năm 1897 Các mẫu giống ựược lưu giữ và ựánh giá bởi Hệ thống tài nguyên di truyền quốc gia (NPGS) Những trạm PI (plant introduction) của NPGS nằm ở Ames và Iowa lưu giữ 1.350 mẫu giống
thuộc C sativus có nguồn gốc từ khắp nơi trên thế giới đánh giá ở mức ựộ
phân tử bộ sưu tập này chỉ ra rằng PI rất khác nhau về mặt di truyền, không tuân theo trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg và rằng chúng khác nhau rõ rệt
về cấu trúc gen (Meglic và cộng sự, 1996; Staub và Ivandic, 2000; Staub và cộng sự, 2002a) [20]
Theo Pierce và Wehner, ở dưa chuột ựã phát hiện và mô tả 105 gen ựột biến Trong 105 gen ựã mô tả có 15 gen ựột biến về cây con, 8 gen ựột biến về
rễ, 14 gen ựột biến lá, 20 gen ựột biến hoa, 18 gen ựột biến quả, 12 gen về mầu sắc quả, 15 gen kháng bệnh, 2 gen kháng ựiều kiện môi trường bất thuận,
Trang 301 gen kháng côn trùng Những gen kháng và gen ựột biến về chất lượng quả là những gen quan trọng trong công tác chọn giống [20]
Pick và Peterson ựã mô tả tắnh di truyền tạo quả không hạt ựược kiểm soát
bởi gen trội không hoàn toàn Pc (theo Tatlioglu., 1993) Người ta còn tìm
thấy mối liên kết giữa gen kiểm soát cây hoa cái cho quả không hạt và tắnh trạng màu gai quả [23]
Jiahua Xie và Todd C Wehner - trường đại học Bắc Carolina (2001) ựã tiến hành lập danh sách các gen ở dưa chuột về 10 ựặc ựiểm sau: chỉ thị cây con, biến ựổi thân, lá, hoa, hình dạng quả, màu sắc quả, các gen kháng (chủ yếu là kháng bệnh), biến ựổi protein, chỉ thị DNA (RFLP, RAPD), các gen vô tắnh đây là bản danh sách mới nhất, bao gồm những gen ựã ựược công bố trong danh sách năm 1997 và có bổ sung thêm 9 gen ựã ựược báo cáo trong 5
năm qua: bi-2, mj, msm, Prsv-2, rc-2, wmv-2, wmv-3, wmv-4 và zym-Dina 6 gen kháng virus (mwm, zym, Prsv-2, wmv-2, wmv-3 và wmv-4) ựược tìm thấy
từ một giống inbred TMG-1 [21]
Ở đông Nam Á, hai loài hoang dại thuộc chi Cucumis L ựược tìm thấy, một là C debilis W.J.de Wilde và Duyfies, ở Việt Nam, là mới Thứ 2 là C
hystrix Chakrav, ựược phân bố rộng rãi nhưng không phổ biến Cả hai loài
này ựều ựã ựược mô tả bởi W.J.de Wilde và Duyfies (2007) [28]
2.4.1.2 Kết quả ứng dụng nguồn di truyền loài dưa chuột trong công tác giống:
Dựa trên những ựánh giá chung nhất về dưa chuột và việc tìm ra các ựặc tắnh sinh học quan trọng kết hợp với công nghệ kĩ thuật cao hiện nay khả năng ứng dụng nguồn di truyền loài là rất lớn
đặc ựiểm nổi bật của cây hoang dại, các giống ựịa phương là khả năng chống chịu cao với một số loài sâu bệnh nguy hiểm và ựiều kiện bất thuận
Trang 31Ở Mỹ, ñầu năm 1937, mục tiêu chọn giống chủ yếu hướng vào khả năng kháng bệnh của các giống, tiêu biểu là việc sản xuất ra “Shamrock”, một
giống kháng bệnh CMV (Cucumis mosaic virus) Tiếp ñến là sản xuất các
giống kháng các bệnh về nấm và sương mai giả dưa chuột Năm 1955, khả năng kháng với nấm và CMV ñược kết hợp ñể tạo ra dòng Wis SMR 12 Kết hợp khả năng kháng thêm với một số loại bệnh khác ñể tạo ra “Sumter” (có khả năng kháng với 7 loại bệnh trên ñồng ruộng) và dòng ñơn tính cái Wis
2757, kháng 9 loại bệnh (nấm, CMV, héo vi khuẩn, ñốm góc lá, loét, sương mai, phấn trắng, ñốm và héo Fusarium) [20]
ðại học Bắc Carolina (Mỹ) ñã sử dụng thành công nguồn gen của
LJ90430, một dạng dưa chuột dại (Cucumis sativus var hardwickii) có khả
năng chống chịu tuyến trùng với các ñặc ñiểm: quả ñắng, hạt cần thời gian ngủ nghỉ, tế bào hạt lớn, năng suất thấp, chín muộn, lá nhỏ, không phân nhánh, hầu như chỉ có hoa ñực, ñược tìm thấy ở Ấn ðộ Từ ñó người ta ñã tạo
ra các giống mới (Luccia, Manteo, Shelby) có năng suất cao, chín sớm, hạt mọc nhanh sau gieo, quả ngon, ít hạt, mặt lá rộng và là cây ñơn tính cùng gốc Khi tiến hành sử dụng chất nguyên sinh phôi của dưa chuột ñể ñánh giá
khả năng kháng bệnh tuyến trùng (Meloidogyne spp.), có tất cả 884 giống (bao gồm dạng trồng trọt, dạng lai và dạng PI) có khả năng kháng M hapla, một vài dạng có khả năng kháng với M incognita chủng 3 và chỉ có 50 giống cho thấy có khả năng kháng với M arenaria chủng 2 và M incognita chủng
3 Loại có khả năng kháng tốt nhất là LJ 90430 (một giống thuộc loài
Cucumis sativus var hardwickii) và Mincu có duy nhất 1 kiểu di truyền có
khả năng kháng trung bình với M arenaria chủng 2 LJ90430 là kiểu di truyền duy nhất có thể kháng với M javanica [29]
Giống NC-42 là giống ñược chọn từ một giống thuộc loài Cucumis sativus var hardwickii có khả năng kháng cao với bệnh giun tròn Meloidogyne
Trang 32arenaria (chủng 1 và 2), M javanica và M hapla Giống NC-43 là giống
ựược chọn từ Cucumis sativus var sativus cv Sounthern Pickler và kháng với
M arenaria chủng 2 NC-42 chỉ nên sử dụng ựể tạo ra giống mới có khả năng
kháng còn NC-43 có thể sử dụng trực tiếp bởi chúng cho năng suất và chất lượng quả NC-42 nhỏ, ựắng, quả mầu xanh ựậm, có dạng elip, gai ựen, hạt to
và dài, tỷ lệ L/D là 1,6.Quả của NC-43 thuộc dạng muối chua, ngắn, màu trắng hoặc xanh sang, có gai trắng, trung bình, tỉ lệ L/D là 2,9 [30] Một thắ nghiệm ựược tiến hành trên NC-76, một giống phát triển từ PI
246930 bộ sưu tập giống của Bộ Nông nghiệp Mỹ NC-76 ựược lai với
ỘChipperỢ và dòng lai Gy 14 tạo ra F1, F1 lai thuận nghịch, F2, và BC1 ựể ựánh giá Những cây dưa chuột ở giai ựoạn xuất hiện lá thật ựầu tiên ựược ựặt vào buồng nhiệt ựộ 40C trong 7 giờ với dòng photon quang hợp là 500 ộmol/m2/s
Gen trội Ch ựã ựược tìm ra trong NC-76 có khả năng chống chịu lạnh, phục
vụ cho mục tiêu chọn giống chịu lạnh trồng vào vụ xuân sớm tại Bắc Âu và đông Mỹ [18]
Trong dưa chuột chứa một loại chất gây ựắng Cucurbitacin C Tại Nhật Bản, các nhà khoa học tiến hành cô lập một hợp chất lấy từ lá dưa chuột, sử dụng phương pháp HPLC ựể phân tắch hàm lượng Cucurbitacin C ựã phát hiện thấy ở giống ỘSharp 1Ợ - một giống trồng trọt phổ biến có chứa hợp chất này trong lá nhưng không có trong quả, và duy nhất ở giống trồng trọt có vỏ quả màu trắng ỘShinsyo HakuhiỢ chứa cả ở lá và quả Phần cuối cuống quả của ỘShinsyo HakukiỢ chứa một lượng Cucurbitacin C cao hơn ở các phần khác của quả Cucurbitacin C là một chất rất ựắng, mức ựộ tối thiểu là 0,1mg/l Cảm giác ựắng cảm nhận ựược khi các bộ phận của cây bị tổn thương sẽ tương ứng với lượng Cucurbitacin C [19]
Các nhà khoa học Nga ựã nghiên cứu từ hơn 260 giống lai ựang sử dụng trong trồng trọt tại Nga và những nơi khác kết hợp với 326 dòng sử dụng
Trang 33trong thí nghiệm ở VNIISOK (Học viện chọn giống rau và sản xuất hạt giống Nga) những năm trước sử dụng ñể ñánh giá tính kháng bệnh, phát triển các dòng bố mẹ Kết quả ñã tạo ra các dòng dưa chuột lai với hơn 20 ñặc ñiểm quan trọng về mặt kinh tế: kháng 5 hoặc 6 loại bệnh, chín sớm và chín nhanh, chịu lạnh, năng suất cao, ra quả liên tục, ra quả chùm, tạo quả không hạt, không bị chua hoặc ñắng, phẩm vị tốt và thích hợp với công nghệ sản xuất kĩ thuật cao [27]
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.4.2.1 Kết quả thu thập, ñánh giá nguồn di truyền loài dưa chuột:
Nơi thu thập và lưu giữ nhiều nhất nguồn gen dưa chuột ở Việt Nam hiện nay phải kể ñến Trung tâm tài nguyên thực vật Công tác thu thập ở ñây ñược tiến hành thường xuyên hầu như hàng năm Tính từ thời ñiểm tháng 8/1997
ñến tháng 3/2009, có tất cả 98 mẫu giống thuộc chi Cucumis ñược thu thập,
trong ñó có 52 mẫu giống dưa chuột (chỉ tính riêng ở các tỉnh miền núi phía Bắc – nơi ñược xem là trung tâm phát sinh cây dưa chuột) Công tác mô tả cũng ñược tiến hành song song bởi Viện nghiên cứu Rau Quả
Công việc thu thập các giống ñịa phương của Việt Nam hiện vẫn chưa thực sự ñược quan tâm Do vậy việc khảo sát giống ñịa phương của chúng tôi ñang thực hiện sẽ là ñóng góp quan trọng trong công tác thu thập và sử dụng hiệu quả nguồn gen dưa chuột ở Việt Nam
2.4.2.2 Kết quả ứng dụng nguồn di truyền loài dưa chuột trong công tác giống
Ở nước ta việc nghiên cứu về cây dưa chuột còn rải rác, không tập trung
Từ ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 công tác nghiên cứu ở Việt Nam mới ñược tiến hành và có ñạt một số kết quả khả quan
Sau khi nghiên cứu các giống dưa chuột ñịa phương Việt Nam về ñặc ñiểm giống và tình hình sinh trưởng, Trần Khắc Thi và Nguyễn Văn Thắng ñã viết:
Trang 34“Tất cả các giống dưa chuột Việt Nam ñều có gai màu nâu hoặc màu ñen ðặc ñiểm di truyền này là nguyên nhân quả ngả vàng Tuy nhiên các giống này ñều chống chịu ñược bệnh phấn trắng và bệnh sương mai khá tốt.” [11]
Năm 1974 Trần Khắc Thi ñã cho lai một giống dưa chuột có nguồn gốc từ Nhật Bản có tên Nau Fushimari (giống mẹ) với giống Quế Võ - giống dưa chuột ñịa phương của Việt Nam (giống bố) Sau khi tiến hành lai lại ñời F2với giống Nau Fushimari và chọn lọc cá thể ñến ñời F8 ñã chọn ra ñược giống dưa chuột mang tên Hữu Nghị ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất thời kỳ ñó [6] Giống dưa chuột Phú Thịnh do Viện nghiên cứu Rau Quả phục tráng ñã và ñang ñược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật tại Hội ñồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2004 Hiện ñang là giống chủ lực trồng phục vụ chế biến ñóng hộp nguyên quả (dài quả: 8 – 8,5 cm, ñường kính quả: 2,8 – 3,1 cm) [9]
Tam Dương cũng là một giống dưa chuột ñịa phương sử dụng ñể chế biến ñóng lọ có khả năng chống chịu với bệnh phấn trắng cao, chống chịu bệnh sương mai trung bình, chất lượng quả tốt nhưng năng suất còn thấp (Trần Khắc Thi, 1993)
Năm 2009, Viện Nghiên cứu Rau quả thuộc Viện KHNN Việt Nam ñã thành công trong chọn giống dưa chuột F1 sử dụng ưu thế lai Hai giống dưa chuột lai mới CV209-2 và CV29 ñang ñược thử nghiệm và giới thiệu cho sản xuất [16]
Giống CV209-2 có thời gian sinh trưởng khoảng 70-75 ngày, thời gian thu quả khoảng 40-45 ngày Chiều dài quả trung bình 9,8 cm, ñường kính quả 2,8
cm, ít ruột, vỏ mầu xanh gai trắng rất thích hợp cho chế biến ñồ hộp dạng muối chua nguyên quả Năng suất có thể ñạt trên 30 tấn/ha, với tỷ lệ ñạt tiêu chuẩn chế biến nguyên quả trên 90% Giống có khả chống chịu khá với bệnh phấn trắng và bệnh sương mai
Trang 35Giống CV29 có thời gian sinh trưởng khoảng 80-90 ngày, thời gian thu quả khoảng 40-50 ngày Với chiều dài quả trung bình 28-30 cm, ñường kính quả 3,8-4,3 cm, ñặc ruột, vỏ xanh gai trắng giống CV29 rất thích hợp cho chế biến dạng muối mặn Năng suất có thể ñạt từ 60-80 tấn/ha
Ở Việt Nam hiện nay nghiên cứu các giống dưa chuột ñã ñược chú ý quan tâm nhiều hơn nhưng lại tập trung vào việc khảo sát và chọn tạo giống
từ các giống nhập nội Trong khi việc nghiên cứu các giống ñịa phương phong phú mới chỉ dừng lại ở việc mô tả giống mà chưa thực sự có những nghiên cứu sâu xa về nguồn gen dưa chuột ðây ñang là hướng ñi mới ñầy tiềm năng cho các nhà khoa học Việt Nam, bước ñầu tạo ra nguồn vật liệu cho chọn giống
Trang 363 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
* ðối tượng: Cây dưa chuột (Cucumis sativus L)
* Vật liệu: Tập đồn mẫu giống dưa chuột bản địa của đồng bào H’Mơng gồm 43 mẫu giống thu thập từ các tỉnh Tây bắc Việt Nam: Sơn La, ðiện Biên, Lai Châu
Danh sách các mẫu giống tham gia thí nghiệm
TT Kí hiệu
mẫu giống Nơi thu thập TT
Kí hiệu mẫu giống Nơi thu thập
9 SL 9 Sơn La 31 ðB1 ðiện Biên
10 SL10 Sơn La 32 ðB2 ðiện Biên
11 SL11 Sơn La 33 ðB3 ðiện Biên
12 SL12 Sơn La 34 ðB4 ðiện Biên
13 SL13 Sơn La 35 ðB5 ðiện Biên
14 SL14 Sơn La 36 ðB6 ðiện Biên
15 SL15 Sơn La 37 ðB7 ðiện Biên
16 SL 16 Sơn La 38 ðB8 ðiện Biên
17 SL 17 Sơn La 39 ðB9 ðiện Biên
18 SL 18 Sơn La 40 ðB10 ðiện Biên
19 SL 19 Sơn La 41 LC1 Lai Châu
20 SL 20 Sơn La 42 LC2 Lai Châu
21 SL 21 Sơn La 43 LC3 Lai Châu
22 SL 22 Sơn La
Trang 373.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
- Khu thắ nghiệm trồng màu khoa Nông Học Ờ trường đại học Nông nghiệp Hà Nội;
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 năm 2011 ựến tháng 12 năm 2011
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái, sinh lý, khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, khả năng cho năng suất và chất lượng quả của tập ựoàn mẫu giống dưa chuột bản ựịa thu thập ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam trồng trong vụ Xuân hè và vụ đông 2011 tại Gia Lâm- Hà nội"
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu về hình thái: Theo IPGRI (Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật
quốc tế) và quy phạm Khảo nghiệm DUS của Bộ nông nghiệp và phát triển NT
- Hình thái thân: màu sắc, hình dạng, kết diện thân
- Hình thái lá: màu sắc, hình dạng phiến, chóp lá, dài rộng phiến lá, dài cuống lá, ựường kắnh cuống lá
- Hình thái quả chắn thương phẩm: màu sắc, vỏ, ruột, gai, mật ựộ gai, u vấu, hình dạng quả, ựầu quả, ựuôi quả
- Hình thái quả chắn sinh lắ: màu sắc vỏ, ruột; vết rạn, nứt
- Hình thái hạt: màu sắc, hình dạng, P100 hạt, kắch thước hạt (dài, rộng, dày)
Trang 38* Các chỉ tiêu về sinh trưởng
Các thắ nghiệm theo dõi 5 cây/ô
- Thời gian sinh trưởng
+ Thời gian từ gieo ựến mọc mầm (ngày)
+ Thời gian từ mọc mầm ựến ra lá thật (ngày)
+ Thời gian xuất hiện tua cuốn (ngày)
+ Thời gian xuất hiện hoa cái ựầu tiên (ngày)
+ Thời gian xuất hiện hoa ựực ựầu tiên (ngày)
+ Thời gian ựậu quả ựầu (ngày)
+ Thời gian thu quả ựợt ựầu (ngày)
+Thời gian thu quả ựợt cuối (ngày)
+ Tổng thời gian sinh trưởng: từ mọc ựến thu quả ựợt cuối (ngày)
- Chiều dài thân chắnh, thân phụ (cm)
- Số lá trên thân chắnh, thân phụ
- đường kắnh thân chắnh, thân phụ
- Dài lóng
- Khả năng phân nhánh
* Các chỉ tiêu về tình hình phát triển
- Vị trắ xuất hiện hoa cái và hoa ựực
- Số hoa cái và hoa ựực trên thân chắnh và thân phụ
- Xác ựịnh tỷ lệ hoa ựực và hoa cái trên cây (%)
- Tỷ lệ ựậu quả (%)
* Các chỉ tiêu sinh lắ:
- Chỉ số SPAD, cường ựộ quang hợp, LAI
* Các chỉ tiêu về tình hình sâu bệnh hại
- đánh giá tình hình sâu hại
+ đối tượng sâu hại: sâu xám, sâu khoang, ruồi ựục quả, bọ trĩ, sâu vẽ bùa, rệp + Mức ựộ gây hại: đánh giá theo thang ựiểm của AVRDC Căn cứ vào
Trang 39mức ựộ hại ựánh giá theo thang ựiểm:
điểm 1: Không bị sâu hại
điểm 2: Một số cây bị hại
điểm 3: 50% số cây, số quả, số hạt bị hại
điểm 4: Phần lớn số cây bị hại
- đánh giá tình hình bệnh hại
+ đối tượng bệnh hại: Bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis
B.C.), bệnh phấn trắng (Eryshiphe cichoracearum D.C) , vi rút CMV
+ Mức ựộ gây hại: Theo dõi ựánh giá thang ựiểm của VARDC
điểm 0: Không có triệu chứng (không bị hại)
điểm 1: Triệu chứng ựầu tiên xuất hiện ựến 19% diện tắch là bị nhiễm (bị hại rất nhẹ)
điểm 2: 20 - 39% diện tắch lá bị nhiễm (bị hại nhẹ)
điểm 3: 40 - 59% diện tắch lá bị nhiễm (bị hại trung bình)
ựiểm 4: 60 - 79% diện tắch là bị nhiễm (Bị hại nặng)
điểm 5: > 80% diện tắch lá bị nhiễm (bị hại rất nặng)
+ Theo dõi tỷ lệ nhiễm do vi rus bằng cách tắnh % số cây bị hại
Số cây bị hại/ô
Tỷ lệ bệnh (%) =
Tổng số cây/ô x 100
* Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số quả trung bình trên cây (quả)
- Khối lượng trung bình quả (gam)
- Năng suất cá thể: cân khối lượng toàn bộ quả của một cây
- Năng suất thực thu (tấn/ha): năng suất thực tế thu ựược
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
NSLT = Khối lượng TB quả x Số quả TB/cây x Mật ựộ trồng (cây/ha)
Trang 40* ðặc ñiểm, cấu trúc quả chín thương phẩm, quả chín sinh lí:
- Chiều dài và ñường kính quả (cm)
* Xử lý hạt trước khi gieo và phương pháp gieo:
- Phân loại hạt giống, loại bỏ những hạt giống lép, lửng
- Phương pháp gieo: Gieo 2 hạt/hốc, sau ñó tỉa bỏ chỉ ñể lại 1 cây/ hốc
* Kích thước luống: rộng 1,2 m; cao 30 cm, rãnh 40cm
* Bón lót: 20 tấn phân chuồng + 100 kg P2O5/ ha
* Chăm sóc:
- Xới, vun: tiến hành 2 lần
+ Lần 1: Khi cây có 1-2 lá thật, xới vun ñá chân, kết hợp tưới thúc + Lần 2: Khi cây có 4-5 lá thật, cây bắt ñầu ra tua cuốn, xới kỹ và vun cao gốc, vét rãnh, làm sạch cỏ dại kết hợp với tưới thúc, sau ñó cắm giàn
- Cắm giàn: dùng cây dóc dài > 2m, cắm hình chữ A
- Tưới nước: Tuỳ thuộc ñộ ẩm trên ñồng ruộng và tuỳ vào ñiều kiện mà
có chế ñộ tưới thích hợp nhằm ñảm bảo ñủ ẩm cho cây sinh trưởng tốt
- Bón thúc: 150 N + 150 K2O/ha thúc vào các thời kỳ chủ yếu sau: + Thời kỳ từ 2-3 lá thật ñến xuất hiện nụ: bón thúc 2 lần với lượng 20% N và 20%
K2O
+ Thời kỳ từ khi cây ra hoa rộ - ra quả rộ, thúc 2 lần với lượng 30% N và 30% K2O
- Phòng trừ sâu bệnh