Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh Dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi – Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận vă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
VŨ THỊ HƯƠNG
BỔ SUNG GLOBAMAX B 700 CHO GÀ SINH SẢN ISA-JA 57 NUÔI TRÊN LỒNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV GÀ GIỐNG
DABACO - LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
VŨ THỊ HƯƠNG
BỔ SUNG GLOBAMAX B 700 CHO GÀ SINH SẢN ISA-JA 57 NUÔI TRÊN LỒNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV GÀ GIỐNG
DABACO - LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG THÚY NHUNG
HÀ NỘI – 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu, thông tin chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Vũ Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Có ñược công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của Nhà trường, các thầy
cô và các bạn ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS ðặng Thúy Nhung ñã ñộng viên hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và làm luận văn thạc sỹ
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh Dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi – Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Nguyễn Hoàng Nguyên – Giám ñốc và các cán bộ kỹ thuật tại công ty TNHH MTV gà giống Dabaco - Lạc vệ - Tiên Du - Bắc Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn tình cảm cao quý ñó
Hà Nội, ngày… tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Vũ Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… ……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục các từ viết tắt……… ……v
Danh mục bảng………vi
Danh mục hình………vii
1 ðẶT VẤN ðỀ……… 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài……… 1
1.2 Mục ñích, ý nghĩa của ñề tài……… 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 3
2.1 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà ñẻ trứng 3
2.2 Sức ñẻ trứng của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng 11
2.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm……… 14
2.4 Axít hữu cơ và muối của chúng 16
2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước……… 20
2.6 Chế phẩm Globamax B 700……… 21
2.7 Một số ñặc ñiểm của giống gà ISA-JA 57 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 ðối tượng nghiên cứu……… 26
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu……… 26
3.3 Nội dung nghiên cứu……… 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu……… 27
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 37
4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi……… 37
4.2 Năng suất trứng của gà thí nghiệm……… 40
Trang 64.3 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm……… 42
4.4 Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm……… 45
4.5 Năng suất trứng giống của gà thí nghiệm……… ……… 47
4.6 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm……….……… 49
4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm……… 51
4.8 Tỷ lệ nuôi sống và loại thải của gà thí nghiệm 53
4.9 Tỷ lệ trứng dập vỡ và dị hình của gà thí nghiệm……….……… 56
4.10 Kết quả khảo sát chất lượng trứng 58
4.11 Tỷ lệ trứng có phôi của gà thí nghiệm……… 66
4.12 Tỷ lệ nở của gà thí nghiệm……… 68
4.13 Tỷ lệ gà con loại 1 của gà thí nghiệm 70
4.14 Hiệu quả của việc bổ sung Globamax B 700……… 72
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……….………… 74
5.1 Kết luận……… 74
5.2 ðề nghị……… ………… 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 76
PHỤ LỤC……… 80
Trang 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 HQSDTĂ: Hiệu quả sử dụng thức ăn
2 NLTð: Năng lượng trao ñổi
10 TTTĂ: Tiêu tốn thức ăn
11 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
18 Hu: ðơn vị Haugh
19 LTĂTN: Lượng thức ăn thu nhận
20 CaCO3: canxi cacbonat
21 HP: Helicobacter pylori
22 ñvt ðơn vị tính
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệmẦẦẦ 28
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp Dabaco cho gà sinh sản (thức ăn 1522)ẦẦẦ 28
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn ăn của gà giống sinh sản hướng trứng từ 24 - 44 tuần tuổi (TCVN 655-2005) 29
Bảng 3.4 đánh giá chất lượng trứng theo ựơn vị HaughẦẦẦ 33
Bảng 4.1 Tỷ lệ ựẻ của gà thắ nghiệmẦẦẦ 38
Bảng 4.2 Năng suất trứng và năng suất trứng lũy kế 42
Bảng 4.3 Khối lượng trứng của gà thắ nghiệm 44
Bảng 4.4 Tỷ lệ trứng giống của gà thắ nghiệm 46
Bảng 4.5 Năng suất trứng giống và năng suất trứng giống lũy kế của gà thắ nghiệm 48
Bảng 4.6 Lượng thức ăn thu nhận của gà thắ nghiệm 50
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thắ nghiệm 52
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống và loại thải của gà thắ nghiệm 55
Bảng 4.9 Tỷ lệ trứng dập vỡ và dị hình của gà thắ nghiệmẦẦẦ 57
Bảng 4.10a Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của gà thắ nghiệmẦẦẦẦ 59-60 Bảng 4.10b đơn vị Haugh của trứng gà thắ nghiệm 65
Bảng 4.11 Tỷ lệ trứng có phôi của gà thắ nghiệm 67
Bảng 4.12 Tỷ lệ nở của gà thắ nghiệm 69
Bảng 4.13 Tỷ lệ gà con loại 1 của gà thắ nghiệmẦẦẦ 71
Bảng 4.14 Hiệu quả của việc bổ sung Globamax B 700 73
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.4 Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axắt hữu cơẦẦẦẦ 19
Hình 2.6.1 Ảnh hưởng của Globamax B 700 với vách ruột gia cầm 23
Hình 2.6.2 Ảnh hưởng của Globamax B 700 với lông nhung ruột gia cầm 23 Hình 2.6.3 Tác dụng của Globamax B 700ẦẦẦ 24
Hình 4.1 Tỷ lệ ựẻ của gà thắ nghiệm qua các tuần tuổi 39
Hình 1 đàn gà thắ nghiệm ISA-JA 57 80
Hình 2 đàn gà thắ nghiệm ISA-JA 57 80
Hình 3 Cân khối lượng trứng 80
Hình 4 đo kắch thước trứng 80
Hình 5 đo ựường kắnh lòng ựỏ 81
Hình 6 đo ựường kắnh lớn lòng trắng trứng 81
Hình 7 đo ựường kắnh nhỏ lòng trắng trứng 81
Trang 10
1 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong mấy năm trở lại ñây, ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta ñã phát triển mạnh mẽ và ngày càng chăn nuôi với quy mô lớn Theo số liệu của Cục thống kê (2012), tại thời ñiểm 01/10/2011 nước ta có 322,6 triệu gia cầm (tăng 7,3% so với cùng kỳ 2010), trong ñó sản lượng thịt gia cầm hơi tăng 13,1% và sản lượng trứng tăng 7,4% ðiều này cho thấy, nhu cầu tiêu thụ thịt
và trứng gia cầm ngày càng tăng cao
Chăn nuôi gà sinh sản mục tiêu lớn nhất là thu ñược nhiều trứng, chất lượng trứng tốt, tỷ lệ ấp nở cao, từ ñó thu ñược lợi nhuận lớn ðể ñạt ñược như vậy thì công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, chế ñộ chiếu sáng, chế ñộ
ăn và dinh dưỡng cho gà ñẻ cần phải ñược ñảm bảo Khẩu phần ăn cho gà ñẻ bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau như tinh bột, lipit, protein, vitamin, khoáng,…ñặc biệt cần ñảm bảo ñủ các chất dinh dưỡng với tỉ lệ thích hợp trong khẩu phần Gần ñây, nhiều trang trại chăn nuôi gia cầm có quy mô lớn
ñã bắt ñầu thử nghiệm bổ sung các loại thức ăn phụ gia nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn và sức khỏe của gia cầm, một trong những thức ăn phụ gia ñược quan tâm nhiều ñó là axít hữu cơ và muối của chúng
Những nghiên cứu mới ñây chỉ ra rằng các axít hữu cơ và muối của chúng có tác dụng rất tốt trên gà ñẻ Axít hữu cơ khống chế và tiêu diệt các
mầm bệnh như vi khuẩn Salmonella, Coliforms; ñồng thời, tăng cường khu hệ
vi sinh vật có lợi cho khả năng tiêu hoá (Shane, 1999) Ngoài ra, chúng có thể làm thay ñổi sản lượng trứng và các tham số về chất lượng trứng Những khác biệt này liên quan ñến nguồn nguyên liệu, lượng các axít hữu cơ ñược sử dụng, ñịa ñiểm, ñiều kiện môi trường và thành phần của khẩu phần (Gama và
Trang 11cs, 2000) Chính vì vậy, các axít hữu cơ và muối của chúng khi so sánh với các loại thức ăn bổ sung khác, chúng luôn giữ một vị trí không thay thế
Hiện nay, trên thị trường có bán rất nhiều thức ăn phụ gia có chứa axít hữu cơ và muối của chúng Tuy nhiên, chất lượng của các sản phẩm này chưa
thực sự ñược ñảm bảo và giá thành cao Một trong những sản phẩm ñược
nhập khẩu và ñưa vào sử dụng trong chăn nuôi gà ñẻ ở nước ta ñó là Globamax B 700 ðể hiểu rõ hơn về tác dụng và ñánh giá chính xác hiệu quả việc bổ sung Globamax B 700 ñối với gà ñẻ trứng giống, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Bổ sung Globamax B 700 cho gà sinh sản ISA-JA 57 nuôi trên lồng tại công ty TNHH MTV gà giống Dabaco - Lạc Vệ - Tiên Du
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà ñẻ trứng
2.1.1 Cơ quan sinh dục và quá trình tạo trứng ở gà mái ñẻ
Cơ quan sinh dục cái của gà bao gồm hai tuyến Ở những ngày ñầu trong giai ñoạn phôi cả hai buồng trứng trái và phải ñều phát triển Từ ngày thứ 5 ñến ngày thứ 7, buồng trứng trái phát triển hơn Khi gà con nở ra, buồng trứng phải dần tiêu biến, ñến lúc gia cầm trưởng thành thì chỉ còn buồng trứng trái
và ống dẫn trứng trái phát triển
* Buồng trứng
Buồng trứng nằm ở bên trái của xoang bụng, là nơi tạo các tế bào trứng (lòng ñỏ trứng) và hơi thấp hơn thận trái Buồng trứng có kích thước và hình dạng khác nhau tùy theo trạng thái, chức năng và tuổi của gia cầm Mỗi buồng trứng có khoảng 3.580 – 12.000 tế bào trứng trước khi vào ñẻ Gà mái thời kỳ
ñẻ trứng ñếm ñược 3.600 tế bào trứng Số lượng tế bào trứng lúc gà bắt ñầu ñẻ khoảng 900 – 3.600 tế bào Tuy nhiên chỉ có một số lượng nhất ñịnh tế bào trứng chín và rụng vì trong quá trình phát triển rất nhiều tế bào trứng ñã bị thoái hóa Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994), sự phát triển của tế bào trứng trải qua 3 thời kỳ:
- Thời kỳ tăng sinh các tế bào trứng: thời kỳ này xảy ra ngay trong thời
kỳ phát triển phôi thai và kết thúc ở giai ñoạn gà con nở ra
- Thời kỳ sinh trưởng: gồm có thời kỳ sinh trưởng nhỏ và thời kỳ sinh trưởng lớn Thời kỳ sinh trưởng nhỏ bắt ñầu từ khi gia cầm nở ra ñến khi gia cầm thành thục về sinh dục Trong thời kỳ này kích thước tế bào trứng tăng chậm Thời kỳ sinh trưởng lớn kéo dài 4 - 13 ngày ðây là thời kỳ tích lũy lớn nhất, 90 - 95% khối lượng của các tế bào trứng ñược tích lũy ở thời kỳ này
- Thời kỳ trứng chín: ñường kính của tế bào trứng khoảng từ 35 - 45mm Trong quá trình phát triển, lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bởi một tầng
tế bào, không có liên kết gì với biểu bì phát sinh Tầng tế bào này phát triển
Trang 13thành nhiều tầng, sự tạo thêm này sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng Cấu tạo này gọi là follicun và có mức ñộ chín khác nhau làm thay ñổi hình dạng của buồng trứng; vì vậy, buồng trứng lúc này có dạng “chùm nho” Các follicun vỡ ra, các tế bào trứng chín chui ra ngoài cùng với dịch của follicun rồi rơi vào phễu trứng, quá trình này gọi là sự rụng trứng
Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra một lần trong ngày vào 30 phút sau khi
ñẻ trứng Trứng thường rụng vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, quả sau rụng muộn hơn quả trước 24 giờ 15 phút Tuy nhiên cũng có trường hợp ñặc biệt có thể
có hai hay ba trứng rụng cùng một lúc
* Ống dẫn trứng
Sau khi tế bào trứng rụng sẽ rơi vào ống dẫn trứng Ống dẫn trứng là một ống dài có nhiều khúc cuộn Quá trình thụ tinh và hình thành trứng diễn ra tại ñây Kích thước và hình dạng của ống dẫn trứng thay ñổi theo lứa tuổi và hoạt ñộng của cơ quan sinh dục Trước khi ñẻ quả trứng ñầu tiên, ống dẫn trứng chỉ
là một ống tròn, thẳng có ñường kính như nhau, chiều dài khoảng 11 - 18cm
và ñường kính là 0,4 - 0,7cm Sau khi ñẻ quả trứng ñầu tiên, ống dẫn trứng dài
ra, khối lượng tăng lên và chia thành từng phần khác nhau Chiều dài của ống dẫn trứng lúc này là 68cm, nặng 7g và ñường kính 8cm Vào thời kỳ ñẻ ñỉnh cao, ống dẫn trứng dài 86cm và ñường kính chỗ lớn nhất 10cm Ở thời kỳ thay lông, ống dẫn trứng chỉ dài 17cm Tùy thuộc vào hình thái và chức năng ống dẫn trứng mà người ta chia ống dẫn trứng thành 5 phần (Bùi Hữu ðoàn 2009):
- Loa kèn là phần ñầu tiên của ống dẫn trứng, nằm trong xoang bụng, có hình phễu bao bọc buồng trứng Bề mặt niêm mạc của loa kèn xếp nếp, không
có tuyến, phần cổ phễu tiết ra chất tạo lòng trắng ñặc và hình thành dây chằng lòng ñỏ Tại ñây trứng gặp tinh trùng sẽ ñược thụ tinh Trứng dừng lại ở loa kèn khoảng 15 - 20 phút
- Bộ phận tạo lòng trắng là phần dài nhất của ống dẫn trứng Trong thời
kỳ ñẻ rộ bộ phận tiết lòng trắng dài 30 - 35cm và có thành dày Niêm mạc của
Trang 14phần này có nhiều tuyến hình ống, tiết ra chất tạo lòng trắng bao bọc lòng ñỏ
và hình thành tiếp dây chằng lòng ñỏ Tế bào trứng ñi từ trên xuống dưới quay quanh một trục nên dây chằng lòng ñỏ hơi xoắn vặn Phần cuối bộ phận tạo lòng trắng trong suốt không có tuyến Trứng dừng lại ở ñây khoảng 3 giờ
- ðoạn eo là phần hẹp của ống dẫn trứng dài 8cm Niêm mạc ñoạn eo có tuyến tiết ra lòng trắng loãng và chất dịch (có bản chất là protein hạt) hình thành nên tấm màng dưới vỏ gồm hai lớp Hai lớp này tách nhau ở phần ñầu lớn hình thành nên buồng khí Trứng dừng lại ở ñây khoảng 65 - 75 phút
- Tử cung (dạ con) là phần mở to ra tạo thành tử cung dài 8 - 12cm Vách
dạ con có các tuyến tiết ra chất dịch lỏng, chất dịch này thấm qua màng vỏ ñi vào lòng trắng làm tăng khối lượng lòng trắng và tiết ra chất dịch hình thành nên vỏ cứng Vỏ cứng hình thành từ cốt hữu cơ và các chất trung gian Cốt hữu cơ là những sợi protein dạng collagen nhỏ xếp chồng chéo lên nhau Chất trung gian cấu tạo từ muối canxi ở dạng không tan, trong ñó muối canxi cacbonat (CaCO3) chiếm 99%, còn 1% là muối canxi phốt phát Ca3(PO4)2 Quá trình tạo vỏ cứng diễn ra chậm Tại tử cung còn tạo nên lớp màng keo ñể bảo vệ trứng và trứng dừng lại ở ñây từ 16 - 20giờ
- Âm ñạo là phần cuối cùng của ống dẫn trứng, không có tuyến ống Lớp biểu mô của âm ñạo có tiết dịch hình thành màng keo trên vỏ trứng Âm ñạo
có lớp cơ vòng phát triển mạnh Sự co bóp của cơ vòng cùng với tử cung ñẩy trứng qua ổ nhớp ra ngoài mà không chạm vào vách nên trứng không bị bẩn
2.1.2 Cấu tạo trứng gà
Trứng gà ñược ví như kỳ tích của thiên nhiên, là một trong những thực phẩm hoàn thiện nhất hiện ñược biết Chúng chứa các yếu tố có lợi cho sức khoẻ như các chất chống oxy hoá, chất ñiều hoà miễn dịch,… nhờ những yếu
tố này mà trứng gà ñược coi là loại thực phẩm chức năng và trị liệu
Trang 15Về mặt hình thái, trứng gà có “hình trứng”, ñó là hình bầu dục không cân ñối - hình Kassini, tức là bầu dục không ñều, một ñầu tù và một ñầu nhọn Trứng gồm 3 phần: vỏ, lòng trắng và lòng ñỏ với tỷ lệ như sau:
Vỏ cứng (vỏ ñá vôi) gồm hơn 95% là CaCO3 cùng các nguyên tố như: P,
Mg, Na, Cl,… và 5% còn lại là chất hữu cơ: keratin Vỏ cứng có ñộ dày từ 0,38 - 0,43mm và ñược chia làm 2 lớp:
+ Lớp ngoài (lớp xốp) do các tinh thể Ca2+ và CO32- kết hợp lại với nhau bằng chất kết dính keratin, có những khe hở chiếm 2/3 ñộ dày vỏ
+ Lớp trong có hình khối bán cầu, hình thành bởi nhiều khối bán cầu xếp liên tục với nhau Mỗi khối gồm tinh thể CaCO3 kết hợp với Mg, P, Na, K tạo liên kết bền vững hơn
Phần vỏ có nhiều lỗ thông khí (từ 8.000 - 10.000 lỗ thông), bình quân 1cm3/150 lỗ khí, ở ñầu tù có vỏ mỏng, mật ñộ lỗ khí dày hơn ñầu nhọn, ñường kính lỗ khí 18 - 24µm Lớp xốp còn có sắc tố vỏ nằm xen kẽ tinh thể CaCO3
và keratin Trong 100g vỏ có 6 - 7g sắc tố, gồm các sắc tố: trắng, nâu và xanh Canxi có vai trò quan trọng ñối với chất lượng vỏ trứng (Safa và cs, 2008) Một gà mái ñẻ khoảng 250 trứng/năm tương ứng với gấp 20 lần lượng canxi trong xương của nó tại bất kỳ thời ñiểm nào Trong suốt 20 giờ tạo thành một vỏ trứng, cứ 15 phút thì cần cung cấp 25mg canxi cho trứng;do ñó,
Trang 16nhu cầu canxi của gà mái ñẻ là rất cao (Hunton, 2005)
Hai lớp màng vỏ lụa (dưới vỏ cứng) có nhiều lỗ thủng, cấu tạo từ những sợi keratin dệt lên Màng ngoài dày 0,045mm và màng trong dày 0,015mm Hai lớp này gần như dính chặt vào nhau, ở ñầu lớn hai màng này không dính vào nhau mà tách ra tạo thành buồng khí
* Lòng trắng trứng
Lòng trắng trứng nằm ở giữa lòng ñỏ và vỏ trứng, thành phần bao gồm: nước 88%, protein 0,6%; gluxit 0,9%; ngoài ra, còn có các vitamin B2 và vitamin B3 Lòng trắng chiếm 56 - 58% khối lượng trứng Lòng trắng trứng có tác dụng cung cấp nước cho quá trình phát triển phôi thai (phản ứng sinh học), dinh dưỡng cho phôi phát triển, bảo vệ lòng ñỏ và hình thành dây chằng Lòng trắng trứng có thể dùng như một chất giải ñộc trong trường hợp con người ăn phải chất ñộc hay những chất kích thích Nó không những bảo vệ màng niêm mạc của dạ dày và ruột, ngăn ngừa viêm loét mà còn có tác dụng bao chất ñộc, ngăn cản sự hấp thu Do ñó, trong một số trường hợp ngộ ñộc thức ăn, người ta cho bệnh nhân uống một ít lòng trắng trứng sẽ có tác dụng giải ñộc rất nhanh Lòng trắng bao bọc bên ngoài lòng ñỏ và gồm 4 lớp:
+ Lòng trắng loãng ngoài: chủ yếu là nước, khoáng, một ít protein, và chiếm 23%
+ Lòng trắng ñặc giữa: hầu hết là albumin, globulin, muxin, và chiếm 57% + Lòng trắng loãng giữa: chủ yếu là nước, khoáng, một ít protein và chiếm 17%
+ Lòng trắng ñặc trong: bao quanh màng lòng ñỏ, mỏng, là nơi xuất phát của hai dây chằng, và chiếm 3%
* Lòng ñỏ trứng
Lòng ñỏ là một loại tế bào trứng ñặc biệt có cấu tạo không ñồng nhất mà bao gồm nhiều vòng ñồng tâm ñậm nhạt khác nhau Nó cùng với dây chằng
Trang 17lòng trắng là những nguồn giàu Ộaxit sialicỢ (tên hoá học axit acetylneuraminic, viết tắt là neu-5-Ac, công thức C11H19NO9) Lòng ựỏ trứng
N-có khả năng kháng vi khuẩn, virus, kháng viêm; do ựó, lòng ựỏ trứng ựã ựược
sử dụng ựể diệt vi khuẩn Helicobacter pylori (HP, một loại vi khuẩn gây
viêm loét dạ dày), các bệnh nhiễm khuẩn gây viêm loét, ung thư kết tràng, viêm ruột và dạ dày
Lòng ựỏ có ựường kắnh từ 38 - 40mm, ựược bao bọc bằng màng mỏng có tắnh ựàn hồi cao, dày 16 - 20ộm, nhờ ựó lòng ựỏ không lẫn vào lòng trắng mà luôn giữ ựược hình tròn Trứng ựể lâu tắnh ựàn hồi mất dần, lúc ựó màng bị rách và lòng ựỏ, lòng trắng tan dần vào nhau Trên bề mặt lòng ựỏ là ựĩa phôi,
là nơi hình thành phôi thai, ựường kắnh khoảng 2mm, nhẹ hơn lòng ựỏ và di ựộng trên bề mặt lòng ựỏ Lòng ựỏ là phần giàu chất dinh dưỡng nhất Nó có chức năng cung cấp dinh dưỡng như: protein, vitamin cho phôi phát triển Thành phần hóa học của lòng ựỏ gồm: nước 48,7%; protein 16,6%; mỡ 32,6%
và nhiều vitamin A, B2, D, E,Ầ
2.1.3 Các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng trứng và những yếu tố ảnh hưởng
đánh giá chất lượng trứng bao gồm các chỉ tiêu quan trọng có liên quan chặt chẽ ựến tỷ lệ ấp nở và quyết ựịnh trực tiếp ựến sức sản xuất gà Phẩm chất trứng ựảm bảo chất lượng ựược ựánh giá theo 2 chỉ tiêu: phẩm chất bên ngoài
và phẩm chất bên trong Các chỉ tiêu bên ngoài của trứng ựó là chỉ số hình thái, màu sắc vỏ trứng, khối lượng và ựộ bền vỏ trứng Chỉ số bên trong ựó là
tỷ lệ các thành phần cấu tạo trứng, chỉ số lòng trắng trứng, chỉ số lòng ựỏ trứng, màu sắc của lòng ựỏ, ựơn vị Haugh, ựộ dày vỏ, ựộ chịu lực của vỏ
- Màu sắc vỏ trứng: ựược quyết ựịnh bởi yếu tố di truyền mạnh hơn là dinh dưỡng Ngược lại, ựộ ựậm nhạt của lòng ựỏ là do sắc tố trong thức ăn quyết ựịnh Vỏ trứng màu thường gắn với bộ lông màu và thường di truyền liên kết với giới tắnh
Trang 18- Khối lượng trứng không những là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng trứng mà còn là một chỉ tiêu ñánh giá sản lượng trứng Sản lượng trứng giống nhau song khối lượng trứng khác nhau thì tổng khối lượng trứng rất khác nhau, do ñó ảnh hưởng ñến sản lượng, thu nhập và giá cả Khối lượng trứng còn ảnh hưởng ñến khối lượng gia cầm con
- Hình dạng trứng có ý nghĩa quan trọng trong việc ấp trứng cũng như trong vận chuyển và bảo quản trứng thương phẩm Hình dạng trứng ñược ñánh giá qua chỉ số hình thái Chỉ số hình thái trứng là tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài quả trứng
Trứng gà có chỉ số hình thái 1,3 - 1,4 (hoặc 0,73 - 0,74) là thích hợp, có tỉ
lệ dập vỡ thấp nhất trong quá trình bảo quản, vận chuyển và tỷ lệ ấp nở cao
- ðộ dày vỏ trứng: trứng có ñộ dày từ 0,25 - 0,58mm Tuy nhiên, ñộ dày
vỏ trứng phụ thuộc vào loài, giống, cá thể, ñiều kiện nuôi dưỡng và bệnh tật
Hệ số di truyền về ñộ dày vỏ trứng ở mức thấp là 0,15 - 0,3
- Chỉ số lòng ñỏ trứng: chỉ số lòng ñỏ trứng là mối quan hệ giữa chiều cao và ñường kính lòng ñỏ Chỉ số này càng cao thì trứng có phẩm chất càng tốt
- Chỉ số lòng trắng trứng: chỉ số lòng trắng trứng là mối quan hệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc và trung bình giữa ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của lòng trắng ñặc Chỉ số này càng cao thì trứng có phẩm chất càng tốt
- ðơn vị Haugh (Hu): ñây là ñại lượng biểu thị mối quan hệ giữa khối lượng trứng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Hu càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Thực nghiệm cho biết những quả trứng chênh lệch nhau 8 ñơn
vị Hu thì có chất lượng tương ñương ðơn vị Hu bị ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gà càng già, trứng có ñơn vị Hu càng thấp), bệnh tật, nhiệt ñộ, thay lông (sau thay lông, ñơn vị Hu cao hơn trước thay lông) và giống (Uyterwal, 2000)
- Tỷ lệ giữa khối lượng lòng ñỏ và khối lượng lòng trắng là chỉ tiêu quan
Trang 19trọng liên quan chặt chẽ ñến khối lượng trứng Thông thường tỷ lệ này tốt nhất là 2/1, càng xa tỷ lệ này khả năng ấp nở càng thấp
Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng trứng như: hormone, ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh, phương thức chăn nuôi, chế
ñộ dinh dưỡng…Trong ñó, chế ñộ dinh dưỡng có vai trò hết sức quan trọng Người ta có căn cứ ñể giả ñịnh rằng, mặc dù có sự ñiều tiết hormone và thần kinh ñối với các quá trình sinh sản, sự hình thành các nang chín (ngay cả bản thân sản lượng trứng) sẽ bị thoái hoá, nếu khối lượng lòng ñỏ không ñược cấu tạo ñầy ñủ và bản thân vấn ñề này tuỳ thuộc vào sự cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể một cách ñầy ñủ Sản lượng trứng sẽ bị giảm sút nếu không cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể, tức là nếu gà mái nhận thức
ăn ở mức ñộ không ñủ ñáp ứng yêu cầu của khẩu phần duy trì và sản xuất thì
gà cũng có thể không ñẻ do các chất dinh dưỡng ñược cung cấp kém phẩm chất Nếu trong thức ăn thiếu các chất nhất ñịnh cần thiết ñể tạo ra lòng ñỏ thì khả năng gà mái sử dụng protein của bản thân cơ thể sản xuất ra trứng hết sức hạn chế Khi thiếu các axit amin hạn chế như methionine, lysine, tryptophan…, gà mái có thể ngừng ñẻ 4 - 5 ngày Mặt khác, các axit amin hạn chế thường không ñủ trong khẩu phần; do ñó, chúng có ý nghĩa rất quan trọng ñối với gia cầm
Khi gia cầm ñẻ nhiều, chỉ riêng việc cấu tạo vỏ trứng cũng ñòi hỏi một
số lượng lớn các chất khoáng Do ñó, khẩu phần ăn cung cấp không ñủ các chất khoáng, nhất là canxi sẽ làm giảm sản lượng trứng Vì vậy, canxi có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành vỏ trứng
Trên lý thuyết, người ta thấy phương pháp chế biến thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng ñến chất lượng trứng Nhiều công trình ñã nghiên cứu tác ñộng của những biện pháp trên; tuy nhiên, các tác ñộng này sẽ không ñáng kể nếu hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết có ñầy ñủ trong thức ăn
và với tỷ lệ hợp lý
Trang 202.2 Sức ñẻ trứng của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng
2.2.1 Khái niệm về sức ñẻ trứng của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm là sản lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian nhất ñịnh, thường tính bằng một năm Người ta tính sức ñẻ trứng trong 360 ngày từ khi gia cầm bắt ñầu ñẻ quả trứng ñầu tiên
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng ở mức ñộ nhất ñịnh Một số yếu tố chính ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm như: di truyền cá thể, giống, dòng, tuổi, chế ñộ chăm sóc và nuôi dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Thị Mai và cs, 2009)
2.2.2.1 Các yếu tố di truyền cá thể
Sức ñẻ trứng là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm ñối với các nhà chăn nuôi Hays (1944) và Albuda (1955) cho rằng việc sản xuất trứng do 5 yếu tố quy ñịnh: tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên, cường ñộ
ñẻ trứng, thời gian nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và mức
ñộ biểu hiện của bản năng ñòi ấp
- Tuổi thành thục sinh dục
Tuổi thành thục sinh dục của cá thể là tuổi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên Tuổi thành thục sinh dục của quần thể ñược xác ñịnh theo tuổi có 5% số gà mái ñẻ ñầu tiên (Pingel và Jeroch, 1980) Tuổi thành thục sinh dục liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm, ñây là ñặc ñiểm di truyền cá thể Theo Brandsch
và Biilchel (1978) (dẫn theo Nguyễn Chí Bảo) cho biết hệ số di truyền của tuổi
ñẻ quả trứng ñầu tiên ở gà là h² = 0,14 – 0,15 và ðặng Hữu Lanh và cs (1999) thì h² = 0,32
Sức ñẻ trứng của gia cầm là chỉ tiêu sinh lý phức tạp chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố bên trong và bên ngoài Brandsch và Biilchel (1978) cho rằng sức sản xuất trứng của gà mái do 5 yếu tố di truyền cá thể quy ñịnh ñó là:
Trang 21- Thời gian kéo dài sự ñẻ trứng
Chu kỳ ñẻ trứng sinh học ñược tính từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên ñến khi gia cầm thay lông Sản lượng trứng phụ thuộc vào thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học, thời gian này càng dài càng tốt, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng là yếu tố quyết ñịnh sức ñẻ trứng của gia cầm
- Cường ñộ ñẻ trứng
Cường ñộ ñẻ trứng liên quan mật thiết với sản lượng trứng, là sức ñẻ trứng trong một thời gian ngắn Nếu cường ñộ ñẻ trứng càng cao thì sản lượng trứng càng cao và ngược lại Hệ số tương quan giữa sản lượng trứng 3 - 4 tháng ñầu là chặt chẽ (0,7 - 0,9)
- Tính nghỉ ñẻ
Ở gà thường có hiện tượng ngừng ñẻ, có thể kéo dài từ vài ngày, vài tuần, thậm chí kéo dài một ñến hai tháng trong năm ñầu ñẻ trứng và diễn ra vào mùa ñông Thời gian nghỉ ñẻ mùa ñông có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng trứng cả năm
Những gà mái nghỉ ñẻ vào mùa ñông là những gà mái ñẻ trứng ít, gà thường thay lông sớm và thời gian thay lông kéo dài hơn so với những gà mái nghỉ ñẻ ít
- Bản năng ấp trứng
Bản năng ấp trứng là ñặc tính di truyền, là phản xạ không ñiều kiện của gia cầm nói chung và gà nói riêng Khi cường ñộ ñẻ trứng giảm, gà thường hay biểu hiện bản năng ấp trứng ðối với gà nuôi trong lồng theo hướng công nghiệp hiện tượng này ít xảy ra hơn
2.2.2.2 Giống, dòng gia cầm
Giống, dòng gia cầm có ảnh hưởng rất lớn ñến sức sản xuất trứng của gia cầm Các dòng, giống gia cầm khác nhau có khả năng ñẻ trứng khác nhau, ví dụ: gà Leghorn ñạt 255 - 260 quả/mái/năm; gà Ri 70 - 125 quả/mái/năm; gà Mía 60 - 65 quả/mái/năm;… (Bùi Hữu ðoàn, 2009)
Trang 22Trong chăn nuôi hiện nay, các giống có sức sản xuất tốt ñược nhân lên, lai tạo, chọn lọc thành các giống chuyên thịt, chuyên trứng và kiêm dụng Những dòng ñược chọn lọc kỹ thường ñạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa ñược chọn lọc kỹ khoảng 15 - 30% về sản lượng trứng
2.2.2.3 Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm cũng liên quan ñến năng suất trứng Sản lượng trứng gà giảm dần theo tuổi Theo Nguyễn Thị Mai và cs (2009), sản lượng trứng năm thứ 2 giảm 15 - 20% so với năm thứ nhất nhưng vịt và ngỗng thì ngược lại
2.2.2.4 Chế ñộ chăm sóc và nuôi dưỡng
Gà nuôi theo quy mô công nghiệp thường có hiệu quả sản xuất tốt hơn so với gà nuôi theo quy mô hộ gia ñình và trang trại nhỏ Thức ăn là yếu tố vô cùng quan trọng quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng thịt, trứng gia cầm Thiếu thức ăn cũng như khẩu phần không ñúng sẽ làm cho sức ñẻ trứng giảm xuống
Sự tạo thành trứng phụ thuộc vào sự hấp thụ canxi ðể sản xuất ra 150 trứng một năm cần phải có 300g canxi hay 750g CaCO3 Khẩu phần thiếu canxi làm cho vỏ trứng mỏng và làm giảm ñộ bền của vỏ Trao ñổi phốt pho, canxi và mức ñộ cung cấp vitamin D3 cho gà mái ñẻ có vai trò quyết ñịnh ñối với sự tạo vỏ Ngoài ra, tiêm phòng bệnh dịch tả cho gà cũng làm cho vỏ trứng mỏng ñi một thời gian Nhiệt ñộ môi trường tăng lên cũng làm giảm kích thước trứng
Hiện nay, ñể ñảm bảo lợi ích kinh tế, người chăn nuôi thường lựa chọn các loại thức ăn rẻ nhất mà mang lại lợi ích lớn nhất
2.2.2.5 ðiều kiện ngoại cảnh
Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, chế ñộ chiếu sáng, mùa vụ,
… ảnh hưởng lớn ñến sức sản xuất của gia cầm
Theo Nguyễn Thị Mai và cs (2009), nhiệt ñộ môi trường cao làm giảm lượng thức ăn thu nhận, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn từ ñó làm giảm năng
Trang 23suất và chất lượng trứng ðộ ẩm không khí có liên quan chặt chẽ với nhiệt ñộ,
ñộ ẩm thích hợp từ 65 - 70%
Chế ñộ chiếu sáng cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng góp phần quyết ñịnh khả năng sản xuất của gia cầm Trong chăn nuôi công nghiệp, gà ñẻ trứng cần ñảm bảo chế ñộ chiếu sáng tối ña trong thời gian từ tuần 18 ñến khi tỷ lệ ñẻ ñạt 50% (24 tiếng/ngày) Sau ñó, chế ñộ chiếu sáng giảm ñể gà ổn ñịnh sức sản xuất và tiết kiệm kinh tế, nâng cao thời gian khai thác trứng của gia cầm Ngoài ra, môi trường nuôi gà, sức gió trong chuồng nuôi, tiếng ñộng, thời tiết, chuột cũng ảnh hưởng tới khả năng sản xuất của gà
2.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm
Theo Chamber và cs (1984), hiệu quả sử dụng thức ăn ñược ñịnh nghĩa
là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Từ mức ñộ tiêu tốn thức
ăn người ta tính ñược chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành sản phẩm của chăn nuôi Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng thức ăn là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó quyết ñịnh ñến giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi Không những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Việc chọn lọc
về tốc ñộ tăng trọng thường kèm theo sự cải tiến hiệu quả sử dụng thức ăn Chamber và cs (1984) xác ñịnh hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tốc ñộ tăng trọng với lượng thức ăn tiêu thụ là rất cao (0,5 - 0,9) còn hệ
số tương quan di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn
có giá trị âm và biến ñộng từ -0,2 ñến -0,8
Hiệu quả sử dụng thức ăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau ðoàn Xuân Trúc và cs (1993) cho biết tiêu tốn thức ăn cho 1 ñơn vị sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm Lê Hồng Mận và Bùi ðức Lũng (1993) cho biết nuôi gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39 -2,41kg thức ăn cho 1kg tăng trọng ðoàn Xuân Trúc và cs (1993)
Trang 24nghiên cứu trên 4 công thức lai AV35, AV53, V135, V153 cho biết tiêu tốn thức
ăn cho 1kg tăng trọng ở 56 ngày tuổi của các công thức lai tương ứng là 2,34kg; 2,23kg; 2,26kg; 2,32kg
Theo Phùng ðức Tiến (1996), gà broiler Ross 208 nuôi chung trống, mái ñến 63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19kg và gà mái tiêu tốn 2,39kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa
là gà trống có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn gà mái Theo Bùi Quang Tiến
và cs (1994), ñối với gà broiler Ross 208 nuôi ở hai chế ñộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng từ 2,25 - 2,36kg, gà Ross 208 V35 tiêu tốn 2,35 -2,45kg thức ăn cho 1kg tăng trọng
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994), hiệu quả sử dụng thức
ăn có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gà Trong cùng một chế
ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lô gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn
Hiệu quả sử dụng thức ăn không những phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm mà nó còn phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng Nguyễn Thị Mai (1994) cho biết, các mức năng lượng khác nhau trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng thức ăn với P<0,05 Tác giả cho biết cùng hàm lượng protein, khi tăng mức năng lượng trong 1kg thức ăn từ 2900 ñến 3200kcal ME ñã làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể của gà broiler ở 7 tuần tuổi từ 2,41 xuống 2,15kg
Hàm lượng protein trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng thức ăn Cùng mức năng lượng, sử dụng hàm lượng protein là 25 - 23% và 21% tương ứng với 3 giai ñoạn nuôi thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn mức
23 - 21% và 19% protein; giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,4 xuống 2,21kg và sự khác nhau là có ý nghĩa thống kê với P<0,05
Trang 25(Nguyễn Thị Mai, 1996)
Nghiên cứu mối quan hệ giữa mức năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần với hiệu quả sử dụng thức ăn, Hopf (1973) cho biết khi tăng mức năng lượng từ 2800 ñến 3300kcal ME, ñồng thời tăng tương ứng hàm lượng protein từ 21,0% lên 24,8% cho gà broiler ñã làm tăng hiệu quả
sử dụng thức ăn và giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,0 xuống 1,7kg Summer (1974) cho biết cùng mức năng lượng là 3050kcal ME, sử dụng khẩu phần có 10% và 26% protein ñã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể từ 3,43kg xuống 1,67kg
2.4 Axít hữu cơ và muối của chúng
2.4.1 Vai trò trong chăn nuôi
Các axít hữu cơ là những hợp chất có chứa nhóm – COOH, mang tính axít có sẵn trong tự nhiên hoặc do con người tổng hợp Hiện nay có rất nhiều loại axít khác nhau ñược sử dụng trong chăn nuôi Axít formic có tính sát khuẩn mạnh nên thường ñược sử dụng làm chất tẩy uế chuồng trại, axít lactic
có vai trò quan trọng trong quá trình lên men do khả năng hạ pH nhanh và ức chế mạnh quá trình lên men thối rữa Axít propionic ức chế sự phát triển của nấm mốc có trong thức ăn, axít butyric sát khuẩn Gram – và Gram +, kích thích tiêu hóa, bảo vệ tế bào thượng bì ruột, kích thích tế bào lông nhung phát triển, kích thích hệ miễn dịch của ruột (tăng hàm lượng α, β, γ-globulin trong máu) Axít fumaric, axít malic, axít citric, axít succinic có mùi vị hấp dẫn kích thích con vật ăn nhiều và tạo hương vị cho thức ăn
Trên thực tế người ta không sử dụng riêng rẽ từng loại ðể ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong chăn nuôi người ta thường sử dụng kết hợp từ 2 - 4 loại axit hữu cơ Các axít này khi vào hệ tiêu hóa của con vật sẽ có tác dụng bổ trợ lẫn nhau làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn
Axít hữu cơ và muối của chúng có những tác dụng chính sau:
- Ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, duy trì sự cân bằng của vi
Trang 26khuẩn ñường ruột,
- Tiêu diệt vi khuẩn bệnh,
- Hỗ trợ sự tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng: hoạt hóa pepsinogen, hỗ trợ tiêu hóa protein; tăng ñộ hòa tan chất khoáng, hỗ trợ hấp thu chất khoáng, ñặc biệt vi khoáng; kích thích ruột tiết secretin, giúp tụy tiết nhiều bicarbonate và axít mật, giúp tiêu hóa thức ăn có chứa lipit và hấp thu tốt hơn,
- Tăng sự tái tạo lớp tế bào vi lông nhung: natri butyrate tăng chiều dài lông nhung lên khoảng 30%
2.4.2 Cơ chế tác ñộng của axít hữu cơ và muối của chúng
ðộ mạnh của axít hữu cơ tỷ lệ nghịch với khối lượng phân tử của chúng Dựa vào ñộ mạnh mà chia axít hữu cơ thành 2 nhóm:
Nhóm 1 gồm các axít có khối lượng phân tử lớn như axít fumaric, axít citric, axít malic, axít lactic… Nhóm này có tác dụng hạ thấp pH, ức chế vi khuẩn gây bệnh phát triển
Nhóm 2 là các axít có khối lượng phân tử nhỏ như axít formic, axít axetic, axít propionic, axít butyric và các muối của chúng Nhóm 2 ngoài các tác dụng trên còn có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
Axít hữu cơ và muối của chúng có 3 cơ chế tác ñộng chính:
- Ức chế vi khuẩn có hại: Trong ñường ruột của gà có nhiều loại vi khuẩn
khác nhau bao gồm cả vi khuẩn có lợi, vi khuẩn không có lợi cũng không có hại và vi khuẩn có hại Các vi khuẩn có lợi là các vi khuẩn mà khi ở trong ñường tiêu hóa chúng kích thích quá trình tiêu hóa, tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu hóa thức ăn (vi khuẩn phân giải thức ăn), hoặc có tác dụng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn có hại Nhóm vi khuẩn có lợi thường là những vi khuẩn lên
men lactic như: Lactobacillus, Bifidobacterium, Streptococcus,…Chúng
chiếm tới hơn 90% số lượng vi khuẩn có trong ñường tiêu hóa Tuy nhiên, các
vi khuẩn có lợi cũng mang tính chất tương ñối, một vi khuẩn ở trong thời
Trang 27ñiểm này là có lợi nhưng ở một thời ñiểm khác lại là có hại Các vi khuẩn
chung sống không gây bệnh chiếm 1% (Streptococcus, Enterococcus), còn lại
là các vi khuẩn có hại (Clostridium, Staphylococcus, Pseudomonas, E.coli, Enteropathogen, Proteus, Campylobacter, …) gồm phần lớn vi khuẩn sinh
ñộc tố và một phần rất nhỏ (<0,01%) vi khuẩn gây bệnh như: vi khuẩn nhiệt thán, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn,…Chúng xâm nhập vào cơ thể con vật thông qua nhiều con ñường khác nhau như: thức ăn, nước uống, không khí, thuốc thú y, dụng cụ chăn nuôi Khi vào cơ thể chúng phát triển lấn át các lợi khuẩn và gây bệnh cho cơ thể con vật Trong ñiều kiện bình thường số lượng các nhóm vi khuẩn này ñược duy trì ở trạng thái cân bằng (eubiosis); do ñó, con vật khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, do một nguyên nhân nào ñó như thức ăn chưa ñược xử lý kỹ nên bị nhiễm khuẩn… làm cho
số lượng vi khuẩn của một hoặc vài nhóm tăng lên, phá vỡ trạng thái cân bằng (dysbiosis), con vật sẽ có biểu hiện rối loạn tiêu hóa và mắc bệnh Các vi khuẩn có hại thường sinh trưởng ở môi trường pH cao: 4,2 - 4,5 còn các vi khuẩn có lợi thường sống trong môi trường có pH thấp hơn: < 3,5 Ví dụ, pH thích hợp của nhóm lên men lactic là 2 - 3, còn pH cho vi khuẩn gây bệnh
E.coli là ≥ 4; Samonella là 3,5 Như vậy, bổ sung axít hữu cơ và muối của
chúng ñể ñưa pH dịch tiêu hóa xuống dưới 3,5 thì sẽ ức chế những vi khuẩn bệnh và tạo ñiều kiện cho vi khuẩn có ích hoạt ñộng
- Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh: Axít ñi vào tế bào vi khuẩn, ở ñây
(pH = 7), axít phân ly cho ra H+ (RCOOH → RCOO- + H + ), pH bên trong tế
bào giảm, vi khuẩn phải sử dụng cơ chế bơm ATPase ñể ñẩy H+ ra khỏi tế bào; do ñó, vi khuẩn bị mất năng lượng Mặt khác, pH giảm cũng ức chế quá trình ñường phân (glycolysis); vì vậy, tế bào vi khuẩn bị mất nguồn cung cấp năng lượng Khi phân ly trong tế bào, anion của axit không ra khỏi ñược tế bào, gây rối loạn thẩm thấu Những nguyên nhân này làm cho vi khuẩn bị chết Như vậy, các axít hữu cơ có tính diệt khuẩn chọn lọc Chúng có khả
Trang 28năng tiêu diệt các vi khuẩn có hại mà không làm ảnh hưởng ñến các lợi khuẩn Do chúng không làm ảnh hưởng ñến các vi khuẩn có lợi nên các axít hữu cơ là một trong những chất cần thiết bổ sung thêm vào thức ăn chăn nuôi
(Vũ Duy Giảng, 2008)
Hình 2.4 Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn bệnh của axít hữu cơ
- Hỗ trợ sự tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng
+ Axít hữu cơ làm chất khoáng vi lượng hoà tan tốt hơn do ñó giúp hấp thu tốt hơn
+ Axít hữu cơ làm pH ruột non thấp hơn sẽ làm tăng tiết hormone secretin; do ñó, tụy tiết nhiều bicarbonate và axít mật Kết quả là lipit ñược tiêu hoá tốt hơn
+ Axít butyric có tác dụng tăng sự tái tạo lớp tế bào niêm mạc ruột non, tăng chiều dài lông nhung ruột non, tăng bề mặt hấp thu
Trang 29Như vậy, sử dụng axít hữu cơ và muối của chúng không làm tăng thức ăn thu nhận mà tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, sinh trưởng và giảm ñáng kể bệnh
ỉa chảy ở con vật non
2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Hiện nay, chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ñang phát triển mạnh mẽ trên thế giới Chăn nuôi gà nhiều nhất là Trung Quốc với 4.802,2 triệu con; Indonesia 1.341,7 triệu; Braxin 1.205,0 triệu con; Ấn ðộ
613 triệu con, Iran 513 triệu con và Việt Nam có 200 triệu con ñứng thứ 13 thế giới (http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=11266)
Trong kỹ thuật chăn nuôi gia cầm ñặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp, mặc dù ñã có khá ñầy ñủ các chỉ tiêu về mức bổ sung các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của các loại gà theo từng lứa tuổi, nhóm sản xuất (thịt, trứng, ) nhưng việc nghiên cứu mức bổ sung tối ưu các chất dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn vẫn ñược tiếp tục không ngừng Mục tiêu của các nghiên cứu này là làm sao ñáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng thay ñổi trong từng giai ñoạn phát triển, ứng với từng trạng thái trao ñổi chất và mức ñộ sản xuất ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong ngành chăn nuôi
Các nghiên cứu trước ñây ñã cho biết các axít hữu cơ như fumaric, propionic, butyric và muối của chúng có thể làm thay ñổi sản lượng trứng và các tham số về chất lượng trứng Những khác biệt này liên quan ñến nguồn nguyên liệu, số lượng các axít hữu cơ ñược sử dụng, ñịa ñiểm, ñiều kiện môi trường và thành phần của khẩu phần
Thế kỷ 21 là kỷ nguyên của các tiến bộ khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học ñó vào cuộc sống hàng ngày Trong chăn nuôi, người ta ñã ứng dụng các tiến bộ ñó vào sản xuất ñại trà Việc bổ sung các phụ gia trong chăn nuôi, ñặc biệt là axit hữu cơ và muối của chúng ñã mang lại hiệu quả kinh tế ñáng
kể Nghiên cứu và tìm ra canxi butyrat có gắn với chất mang ñã làm tăng nhanh thời gian tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, ñồng thời ngăn chặn tình trạng vỏ
Trang 30trứng bị thiếu hụt canxi ở gà ñẻ Ứng dụng này ñã ñược áp dụng ở Châu Âu và ñiển hình là Pháp ñã mang lại hiệu quả kinh tế, ñồng thời ñáp ứng ñược các yêu cầu về thực phẩm sạch, an toàn
Chế phẩm canxi butyrat mang tên Globamax B 700 ñã ñược nghiên cứu
và ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhiều nước như Pháp (2003), Bỉ (2003), Trung Quốc (2005), Canada (2005) ñã báo cáo kết quả tốt về khả năng thu nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hàng ngày của gà Isa-Brown (Global Nutrition International, 2011)
Ở nước ta, nhiều công ty sản xuất thức ăn và trang trại chăn nuôi ñang dần bổ sung các chế phẩm chứa canxi butyrat cho lợn, gà thịt, gà ñẻ và tới ñây
là bò Chế phẩm Greencab ñã ñược nghiên cứu sử dụng ñầu tiên ở nước ta năm 2009 trên lợn con cai sữa bởi Nguyễn Văn Phú với mức trộn là 1,5kg/tấn thức ăn (0,15%) ñã làm giảm tỷ lệ lợn con ỉa phân trắng, ñồng thời tăng khả năng thu nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hằng ngày Chế phẩm Ovocrack
ñã ñược bổ sung vào thức ăn cho gà ñẻ thương phẩm Hyline với 3 mức trộn là 1,0kg/tấn thức ăn; 1,5kg/tấn thức ăn và 2kg/tấn thức ăn trong ñó mức bổ sung
có hiệu quả kinh tế nhất là 1,5 kg/tấn thức ăn (Hoàng Thị Hà, 2010) Ngoài ra, sản phẩm trên ñã ñược thí nghiệm trên vịt CV Super M2 cũng mang lại hiệu quả cao (Nguyễn Minh Thái, 2010)
Tóm lại, các vấn ñề cơ sở lý luận cũng như biện pháp thực tiễn trong việc
bổ sung axít hữu cơ và muối của chúng dưới dạng canxi butyrat cần ñược nghiên cứu, thử nghiệm trong các ñiều kiện chăn nuôi khác nhau ở Việt Nam
ñể tìm ra mức bổ sung thích hợp trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà ñẻ trứng giống nói riêng
2.6 Chế phẩm Globamax B 700
Globamax B 700 là sản phẩm của công ty Global Nutrition International (Pháp) ñược nhập khẩu vào Việt Nam
Trang 31ðặc ñiểm: Sản phẩm có dạng hạt nhỏ (< 1mm), màu sáng, mùi chua, bền khi trộn cùng với các axít
* Thành phần
Globamax B 700 là canxi butyrat (Calcium butyrate) ñược bọc bởi chất mang ñặc hiệu (E-558 và E-327) Thành phần của Globamax B 700 (ghi trên nhãn mác của công ty) gồm:
Trang 32(Prof R Claus – Universität Hohenheim - 2004) (Hình ảnh cắt ở tá tràng)
Không bổ sung Calcium - Butyrate Bổ sung Calcium – Butyrate
Hình 2.6.1: Ảnh hưởng của Globamax B 700 với vách ruột gia cầm (Nguồn:
Global Nutrition International, 2011)
(Prof R Claus – Universität Hohenheim - 2004)
Cắt lông nhung tá tràng
Hình 2.6.2: Ảnh hưởng của Globamax B 700 với lông nhung ruột gia cầm
(Global Nutrition International, 2011)
Bổ sung Calcium - Butyrate Không bổ sung Calcium - Butyrate
Trang 33Tác dụng của Globamax B 700
(Prof Claus – Un Hohenheim - 2003)
Bền vững khu hệ VSV ñường ruột Loại trừ có chọn lọc một số vi khuẩn:
E Coli; Clostridium ; Salmonella
- Phát triển và bảo vệ lông
nhung ruột
- Nguyên liệu cho các tế bào vách
-Tổng hợp enzym tiêu hóa
- Nâng cao sử dụng năng lượng
- Kích thích thích miễn dịch
Hình 2.6.3 Tác dụng của Globamax B 700 (Global Nutrition International, 2011)
2.7 Một số ñặc ñiểm của giống gà ISA-JA 57
2.7.1 Nguồn gốc
ISA-JA 57 là giống gà mái sinh sản lông màu kiêm dụng ñược nhập từ Pháp về Việt Nam ðây là giống gà bố mẹ nhập nội ñược công ty TNHH MTV
gà giống Dabaco - Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh mua về và cho lai với gà Mía
ñể tạo ra con lai F1 có chất lượng thịt thơm ngon, khả năng sản xuất trứng lớn Giống gà ISA-JA 57 có lông màu nâu ñỏ với cánh và ñuôi phớt trắng, mắt da cam, chân màu vàng và mỏ màu nâu ñỏ Gà trống trưởng thành nặng 2,4 - 2,5kg; gà mái nặng 2 - 2,1kg Giống gà này có sức ñề kháng tốt với bệnh tật Năng suất ñẻ trứng khoảng 225 quả/mái/năm và trứng có màu nâu nhạt
2.7.2 Ngoại hình
Gà có kích thước trung bình Gà ISA-JA 57 có màu lông nâu ñỏ với một lược duy nhất Gà có da, mỏ, chân màu vàng và khối lượng gà lúc 18 tuần tuổi là 1,6 - 1,7kg
Trang 342.7.3 Sức sản xuất
Tỷ lệ nuôi sống từ 0 - 18 tuần tuổi là 95 - 96%, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng từ 2,4 - 2,7kg Tỷ lệ ñẻ cao nhất 85 - 88%, ñạt tỷ lệ ñẻ 50% khi gà ở 143 ngày tuổi và khối lượng trứng trung bình 53,1g/quả Sản lượng trứng cao, khoảng 225 quả/mái/năm ñầu tiên ñẻ trứng và tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng 1,8 - 1,9kg Tỷ lệ hao hụt ñàn từ 18 - 70 tuần tuổi là 1,7 %/tháng và gà có thể sản xuất ñến 80 tuần tuổi (http://www.cucchannuoi.gov.vn/Tech Science.aspx?aliaICT=DetailNews&TabID=TBKT_CNGM&NewsID=553) Ngoài khả năng sản xuất trứng lớn, gà ISA-JA 57 còn có chất lượng thịt thơm ngon nên ngay khi con lai F1 (J – Dabaco) ra ñời thì thương hiệu gà J-Dabaco ñã có mặt ở khắp ñịa bàn Bắc - Trung – Nam Mỗi tháng công ty xuất
ra thị trường từ 400.000 - 600.000 con gà giống J-Dabaco
2.7.4 ðiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
Gà ISA-JA 57 dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu ñựng tốt với khí hậu nóng ẩm, ñòi hỏi chế ñộ dinh dưỡng không cao ðây là một dòng ñược phát triển cho chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp
Với các chỉ tiêu trên, gà ISA-JA 57 là sự lựa chọn tốt nhất cho các hộ chăn nuôi và các trang trại nhằm mục ñích làm tăng hiệu quả kinh tế của gia ñình và trang trại
Trang 353 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu:
Thí nghiệm ñược tiến hành trên gà mái sinh sản ISA-JA 57 từ 20 - 36 tuần tuổi; là giống gà lông màu nhập nội từ Pháp
- Vật liệu nghiên cứu:
Chế phẩm Globamax B 700 là sản phẩm của công ty Global Nutrition International (Pháp) ñược nhập khẩu vào Việt Nam
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
+ Trại gà của công ty TNHH MTV gà giống Dabaco - Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh
+ Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn, khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thuỷ sản, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
+ Thí nghiệm ñược tiến hành trong 17 tuần, từ tháng 4/2012 ñến tháng 07/2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của các mức bổ sung chế phẩm Globamax B 700 vào thức
ăn ñến lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm
- Ảnh hưởng của các mức bổ sung chế phẩm Globamax B 700 vào thức
ăn ñến tỉ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà thí nghiệm
- Ảnh hưởng của các mức bổ sung chế phẩm Globamax B 700 vào thức
ăn ñến các chỉ tiêu chất lượng trứng gà ISA-JA 57
- Ảnh hưởng của các mức bổ sung chế phẩm Globamax B 700 vào thức
ăn ñến khả năng ấp nở của trứng gà giống ISA-JA 57
- Hiệu quả của việc bổ sung các mức chế phẩm Globamax B 700 khác nhau trong thức ăn của gà thí nghiệm
Trang 363.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, giữa các lô có
sự ñồng ñều về tuổi, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quy trình thú y phòng bệnh, chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm là mức bổ sung Globamax B 700 trong khẩu phần ăn
Chọn 144 gà ñẻ trứng giống ISA-JA 57 bắt ñầu ñẻ quả trứng ñầu từ cuối tuần thứ 19 Gà ñược phân lô ngẫu nhiên vào 3 lô thí nghiệm gồm: lô ñối chứng (ðC), lô thí nghiệm 1 (TN1) và lô thí nghiệm 2 (TN2) Mỗi lô có 48 con và ñược lặp lại 3 lần (16 con/lần lặp lại/lô) Giữa các lô ñược ñánh dấu rõ ràng Globamax B 700 bắt ñầu bổ sung từ tuần 20
Gà mái ñược nuôi nhốt trong các lồng, có 3 tầng, mỗi lồng gồm 2 con
Gà trống ñược nuôi riêng và bố trí tương tự nhưng nuôi trong các lồng ở ñầu chuồng nhằm thuận lợi cho quá trình thụ tinh Chuồng thiết kế theo kiểu chuồng kín Trong chuồng có quạt chống nóng, tấm tản nhiệt, hệ thống ñèn chiếu sáng hẹn giờ và ống thông gió hợp lý Gà ñược tiêm phòng vaccine Newcastle, H5N1 ñịnh kỳ
Lô ðC sử dụng khẩu phần thức ăn cơ sở (KPCS) là thức ăn hỗn hợp 1522
do công ty cổ phần Dabaco Việt Nam cung cấp Lô TN1 sử dụng KPCS với mức bổ sung 0,05% chế phẩm Lô TN2 sử dụng KPCS với mức bổ sung 0,1% chế phẩm Bố trí thí nghiệm ñược trình bày theo bảng 3.1:
Trang 37Bảng 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm
Khẩu phần cơ sở TĂHH Dabaco
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp Dabaco cho gà sinh
sản (thức ăn 1522)
Trang 38Bảng 3.3 Tiêu chuẩn ăn của gà giống sinh sản hướng trứng từ 24 - 44 tuần
tuổi (TCN-2005)
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.2.1 Các chỉ tiêu năng suất
Trang 39- ðộ chịu lực của vỏ
- Màu sắc lòng ñỏ
- Chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng, ñơn vị Haugh
3.4.2.3 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn
- Lượng thức ăn thu nhận
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng
- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống
3.4.2.4 Tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại thải
3.4.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
3.4.3.1 Các chỉ tiêu năng suất
- Tỷ lệ ñẻ (TLð): Hàng ngày, thu trứng ít nhất 3 lần/ngày, ñếm chính xác số
lượng trứng ñẻ ra và số gà mái có mặt trong ngày Tỷ lệ ñẻ ñược tính theo công thức:
Trang 40Số trứng ñẻ ra trong tuần (quả)
Tỷ lệ ñẻ (%) =
Tổng số gà có mặt trong tuần (con) x 100
- Năng suất trứng (NST): Là số trứng ñẻ ra trên số gà mái nuôi cho ñẻ trong
khoảng thời gian quy ñịnh Hàng ngày ñếm chính xác số trứng ñẻ ra và số gà
có mặt Năng suất trứng ñược tính theo công thức:
Tổng số trứng ñẻ ra trong tuần (quả) NST(quả/mái/tuần) =
Số gà trung bình trong tuần (con)
- Năng suất trứng giống (NSTG): Là số trứng giống ñã ñược chọn trên số
mái nuôi cho ñẻ trong khoảng thời gian quy ñịnh Năng suất trứng giống ñược tính theo công thức:
Tổng số trứng giống ñẻ ra trong tuần (quả) NSTG(quả/mái/tuần) =
Số gà trung bình trong tuần (con)
3.4.3.2 Các chỉ tiêu về chất lượng trứng
- Khối lượng trứng
Cân trứng qua các tuần tuổi, tiến hành cân trứng hai lần/tuần vào hai ngày cuối tuần liên tiếp Trứng ñem cân ñược lấy ngẫu nhiên và ñược cân ngay sau khi thu Cân từng quả một, mỗi lô cân 30 quả Trứng ñem cân bằng cân kỹ thuật có ñộ chính xác±0,01g (cân ñiện tử của Nhật Bản)
- Chỉ số hình thái (CSHT)
Chỉ số hình thái ñược xác ñịnh từ kết quả ño ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của trứng bằng thước kẹp ñiện tử có ñộ chính xác ±0,01mm
ðường kính lớn (mm) CSHT =
ðường kính nhỏ (mm)
- ðộ dày vỏ trứng (mm)