Cho ñến nay người ta ñã xác ñịnh ñược 16 kháng nguyên HA ký hiệu từ H1 ñến H16 và 9 kháng nguyên NA ký hiệu từ N1 ñến N9 có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học cũng như miễn dịch học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CẤN XUÂN MINH
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ GIÁM SÁT KHÁNG THỂ KHÁNG VIRUS CÚM A/H5N1 Ở ðÀN GÀ NUÔI TẠI MỘT SỐ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CẤN XUÂN MINH
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ GIÁM SÁT KHÁNG THỂ KHÁNG VIRUS CÚM A/H5N1 Ở ðÀN GÀ NUÔI TẠI MỘT SỐ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN BÁ HIÊN
HÀ NỘI – 2012
Trang 3
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Cấn Xuân Minh
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ðại học, khoa Thú y, Cơ quan Thú y vùng I, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học
Thầy hướng dẫn TS Nguyễn Bá Hiên
Ban Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Thú y Hà Nội
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Cấn Xuân Minh
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục tiêu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm 3
1.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước 4
1.2.1 Trên thế giới 4
1.2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam 6
1.3 Dịch tễ học bênh cúm gia cầm 10
1.3.1 Loài nhiễm bệnh 10
1.3.2 Mùa phát bệnh 11
1.3.3 Sự truyền lây 11
1.4 Vi rút học bệnh cúm gia cầm 11
1.4.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi rút cúm type A 11
1.4.2 ðặc tính kháng nguyên của vi rút cúm type A 13
1.4.3 ðộc lực của vi rút 16
1.4.4 Sức ñề kháng của vi rút cúm 18
1.5 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm 18
Trang 6
1.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu 19
1.5.2 Miễn dịch ñặc hiệu 20
1.5.3 Miễn dịch chủ ñộng 22
1.5.4 Miễn dịch thụ ñộng 23
1.5.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể 23
1.6 Phòng chống bệnh cúm gia cầm 24
1.6.1 Phòng bệnh 24
1.6.2 Chống dịch 28
PHẦN II NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.2 Nguyên liệu, dụng cụ dùng trong nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp ñiều tra hồi cứu 31
2.3.2 Phương pháp phân tích ñặc ñiểm dịch tễ theo các chỉ tiêu dịch tễ 31
2.3.3 Hồi cứu kết quả giám sát huyết thanh học 31
2.3.4 Giám sát huyết thanh học sau tiêm phòng năm 2012 bằng phản ứng HI 31
2.3.5 Giám sát ñiểm sau tiêm phòng : Tại 05 huyện, cơ số mẫu theo hướng dẫn của Cục Thú Y 31
2.3.6 Kiểm tra hiệu giá HI sau tiêm phòng mũi 1 31
2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và bố trí thí nghiệm 31
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 31
2.4.2 Bố trí thí nghiệm 32
2.4.3 Phương pháp làm phản ứng HI 33
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội 38
3.2 Diễn biến dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội 41
Trang 7
3.2.1 Một số nhận xét về dịch tễ học dịch cúm gia cầm từ 2003- 2006: 41
3.2.2 Một số nhận xét về dịch tễ học dịch cúm gia cầm từ 2007- 2012: 44
3.3 Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch Cúm gia cầm trên ựịa bàn Thành phố Hà Nội 47
3.3.1 Tiêm phòng vắc xin cúm cho ựàn gia cầm 48
3.3.2 Nuôi ghép các loài gia cầm 48
3.3.3 Nuôi thả rông gia cầm 49
3.3.4 Nuôi gia cầm trong khu dân cư 50
3.3.5 Việc sử dụng thức ăn tận dụng cho ựàn gia cầm 50
3.3.6 Tập quán giết mổ gia cầm sống tại hộ 51
3.3.7 Vệ sinh phòng bệnh và sử dụng hoá chất tiêu ựộc khử trùng 52
3.4 Kết quả tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm tại một số huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội 54
3.5 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm gia cầm trong huyết thanh gia cầm ựược tiêm vacxin H5N1 57
3.6 Kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm trong huyết thanh của gà sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất, tại các thời ựiểm khác nhau 59
3.6.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của ựàn gà trại gia công Trần Bá Pho Ờ Thanh Bình Ờ Chương Mỹ ( Trại 1) 60
3.6.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại Nguyễn Văn Chung Ờ Tốt động Ờ Chương Mỹ ( Trại 2) 63
3.6.3 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của ựàn gà trại Nguyễn Văn Ngọc Ờ đông Sơn Ờ Chương Mỹ ( Trại 3) 66
3.6.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 70
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 đề nghị 74
Trang 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 9HPAI Highly Pathogenicity Avian Influenza
LPAI Low Pathogenicity Avian Influenza
OIE Office Internationale des Epizooties
PBS Phosphate Buffered Saline
BNN&PTNT - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
FAO Food and Agricalture Organnization
WHO World Health Organization
Trang 10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng ñàn gia cầm trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội qua các năm
2009 – 2012 40
Bảng 3.2 Tình hình dịch cúm gia cầm từ 2003 – 2006 42
Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi giai ñoạn 2003 – 2006 43
Bảng 3.4 Tình hình dịch cúm gia cầm 2007 – 2012 44
Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi giai ñoạn 2007 - 2012 46
Bảng 3.6 Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm 2009 – 2012 54
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra huyết thanh trên ñàn gà sau tiêm phòng vacxin H5N1 58
Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh tại các thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 61 Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại số 2 tại các thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 64
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại số 3 tại các thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 67
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà ở cả 3 trại tại thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 71
Trang 11
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản ñồ phân bố dịch cúm H5N1 trên gia cầm và chim hoang dã từ
năm 2003 trên Thế giới 5
Hình 1.2 Biểu ñồ biểu diễn dịch cúm gia cầm do virus cúm A/H5N1 10
theo thời gian (năm) 10
Hình 1.3 Hình thái và cấu trúc vi rút cúm gia cầm 13
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A 14
Hình 2.1 Phương pháp lấy máu ở tĩnh mạch cánh gà 32
Hình 2.2 Mẫu máu ñược bảo quản sau khi lấy 32
Hình 3.1 Bản ñồ Thành phố Hà Nội 39
Hình 3.2 Tổng ñàn gia cầm trên ñịa bàn Thành phốHà Nội qua các năm 2009 – 2012 40
Hình 3.3 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ mắc Cúm gia cầm của các loại gia cầm 42
Hình 3.4 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi giai ñoạn 2003 – 2006 44
Hình 3.5 Biểu ñồ biểu diễn tình hình dịch Cúm gia cầm 2007 – 2012 45
Hình 3.6 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ các loại gia cầm mắc bệnh 2007 – 2012 45
Hình 3.7 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi gai ñoạn 2007 – 2012 47
Hình 3.8 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ tiêm phòng vacxin cúm 55
Hình 3.9 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ tiêm phòng vacxin cúm cho gia cầmqua các năm 55
Hình 3.10 Kết quả kiểm tra huyết thanh trên ñàn gà sau tiêm phòng vacxin H5N1 58
Hình 3.11 ðường biểu diễn biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của ñàn gà trại số 1 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 63
Hình 3.12 ðường biểu diễn biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh của ñàn gà trại số 2 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất 66
Trang 13Tuy nhiên ngành chăn nuôi ñã gặp phải không ít khó khăn Trong ñó dịch bệnh là một trong những trở ngại lớn nhất của ngành chăn nuôi ðặc biệt bệnh cúm gia cầm chủng ñộc lực cao (Highly Pathogenicity Avian Influenza - HPAI),
là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ gây chết cao trong ñàn gia cầm nhiễm bệnh [8] gây thiệt hại nghiêm trọng ñến nền kinh tế và sức khoẻ của con người Vi rút cúm ñược chia thành các type A, B, C dựa trên các kháng nguyên nucleocapsit hoặc matrix protein Vi rút cúm type A lại ñược chia thành các subtype tuỳ theo các loại kháng nguyên bề mặt của chúng là Haemagglutinin (HA) và Neuraminidase (NA) Cho ñến nay người ta
ñã xác ñịnh ñược 16 kháng nguyên HA (ký hiệu từ H1 ñến H16) và 9 kháng nguyên NA (ký hiệu từ N1 ñến N9) có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học cũng như miễn dịch học và phân loại của vi rút
Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp Bệnh cúm gia cầm vào Bảng A - Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của ñộng vật [8]
Hiện nay, dịch cúm gia cầm ñang là mối quan tâm và ñáng lo ngại của toàn cầu Dịch cúm gia cầm xảy ra làm ảnh hưởng trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế - xã hội
Tổ chức y tế thế giới ñã cảnh báo các nước phải gia tăng các biện pháp phòng tránh bảo vệ cho hàng trăm triệu gia cầm trên thế giới
ðể dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh Cúm gia cầm, Chính phủ, Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống dịch Trung Ương, thành phố, các
Trang 14
tỉnh ñã ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ñể ñàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ñộc khử trùng; kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, Tuy nhiên do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành Pháp lệnh thú y của người dân chưa cao nên dịch vẫn liên tục xảy ra
ðể phòng chống bệnh cúm gia cầm type A/H5N1, nước ta ñã nhập vacxin cúm vô hoạt H5N1 của Trung Quốc sản xuất Vacxin này ñã ñược các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền trong nước kiểm nghiệm và cho phép sử dụng rộng rãi trong phòng chống dịch cúm gia cầm thời gian qua
Hiện nay sử dụng vacxin cúm tiêm phòng cho toàn ñàn gia cầm là biện pháp
có hiệu quả, góp phần tích cực trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm
Vì vậy: ðể có thể ñưa ra những ñánh giá sát thực về hiệu quả của việc tiêm vacxin phòng bệnh cúm gia cầm và khảo sát khả năng bảo hộ của vacxin trong ñiều kiện thực ñịa, từ ñó có thể ñưa ra những chiến lược phù hợp trong phòng chống và tiến tới thanh toán dịch cúm gia cầm ở Việt Nam Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Một số ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh Cúm gia cầm và giám sát kháng thể kháng virus Cúm A/H5N1 ở ñàn gà nuôi tại một số huyện ngoại thành
Hà Nội”
2 Mục tiêu của ñề tài
- Khảo sát ñược hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm chủng H5N1 trên ñàn gà
- ðề ra ñược các giải pháp nâng cao trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng, ñặc biệt công tác tiêm phòng vacxin H5N1 trên ñàn gia cầm tránh thiệt hại, ñem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp thông tin và số liệu cụ thể cùng những luận chứng khoa học về việc phòng bệnh cúm gia cầm bằng vacxin vô hoạt H5N1
- Là cơ sở ñưa ra tính khả thi của biện pháp tiêm phòng vacxin trong việc phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam
Trang 15Sau ựó thêm 3 vụ ựại dịch ựược ghi nhận: Năm 1957, dịch cúm do vi rút type A gây nên, ỘCúm Châu Á - Asean fluỢ; Năm 1968 - Ở Nga, dịch cúm xảy ra do vi rút cúm type A (H3N2); ỘCúm Nga - Russian fluỢ; Năm 1977, ựại dịch cúm xảy ra ở Châu Á và Hồng Kông, nguyên nhân ựược xác ựịnh là
do vi rút cúm type A (H5N1), ựối tượng mắc bệnh là người ở tất cả các lứa tuổi
Những chủng vi rút ựặc biệt này ựã gây ra dịch cúm gia cầm ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới trong cuối thế kỷ 19 và thế kỷ 20 như: Bắc Mỹ, Nam Phi, Trung đông, Viễn đông, châu Âu, Anh, Liên Xô cũ [8]
Từ sau khi phát hiện ra vi rút cúm týp A, các nhà khoa học ựã tăng cường nghiên cứu và thấy vi rút cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới và thấy rằng bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra ựối với gia cầm là những chủng gây bệnh ựộc lực cao thuộc phân typ H5 và H7, như ở Scotland năm 1959 là A/H5N1[39]
Năm 1963, vi rút cúm typ A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú dẫn nhập vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 phân type A/H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ựến những ổ dịch gà tây với những biểu hiện ựặc trưng là triệu chứng ở ựường hô hấp và giảm ựẻ Mối liên hệ giữa
Trang 16
lợn - gà tây là những dấu hiệu ựầu tiên về vi rút cúm ở ựộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu về phân type H1N1 ựều cho rằng vi rút cúm type A ựã ở lợn và ựã truyền lây cho gà tây Ngoài ra phân type H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn [8]
1.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
1.2.1 Trên thế giới
Sự phân bố và lưu hành của vi rút cúm gia cầm ựã xảy ra khắp phạm vi toàn cầu do sự di trú của các loài dã cầm Vì vậy, dịch bệnh ựã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1977 ở Minesota ựã phát hiện dịch ở gà tây do chủng H7N7 Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng vi rút H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà [18] Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ựã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ựã phân lập ựược vi rút cúm chủng ựộc lực cao (HPAI) ựể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2
Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do vi rút cúm type A subtype H5N1 Toàn bộ ựàn gia cầm của lãnh thổ này ựã bị tiêu diệt vì ựã gây
tử vong cho con người [8] Như vậy ựây là lần ựầu tiên vi rút cúm gia cầm ựã vượt Ộrào cản về loàiỢ ựể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ựó có 6 người chết [24]
Năm 2003 ở Hà Lan dịch cúm gia cầm ựã xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu hủy, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng [19]
Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở Châu Á là: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Việt Nam và Pakistan ựã thông báo bùng phát dịch cúm gia
Trang 17
cầm thể ñộc lực cao ở gà và vịt Sự lây lan nhanh chóng dịch cúm gia cầm xảy ra ñồng thời ở một số nước ñã trở thành mối quan tâm lớn trên toàn cầu [28]
Hình 1.1 Bản ñồ phân bố dịch cúm H5N1 trên gia cầm và chim hoang dã
từ năm 2003 trên Thế giới
Ngoài các ổ dịch do vi rút cúm H5N1 nêu trên, còn có 7 nước và vùng lãnh thổ khác có các ổ dịch cúm gia cầm do các chủng khác là Pakistan (H7N3 và H9N2), Canada (H7N3), Mỹ (H7N2), Nam Phi (H6 và H5N2), Ai Cập (H10N7) và Triều Tiên (H7) [27]
Năm 2007, có 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới báo cáo xuất hiện dịch cúm gia cầm do vi rút H5N1, ñặc biệt là tại Indonesia, dịch cúm gia cầm dây dưa kéo dài, tại một số quốc gia Châu Phi - nơi ñược cho là vi rút cúm gia cầm có nguy nguy cơ biến ñổi cũng ñã phát dịch Các nước khác trong khu vực như: Lào, Cămpuchia, Myanma, Malaysia, Trung Quốc, Thái
Trang 18
Lan cũng ñã tái phát dịch Các quốc gia có ngành chăn nuôi tiên tiến như: Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia ở Châu Âu như: Nga, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Anh, cũng ghi nhận có các ổ dịch trên gia cầm
Năm 2008: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Benin, Cămpuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Ai Cập, ðức ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Iran, Nhật Bản, Lào, Myanma, Nigeria, Pakistan, Ba Lan, Ru-ma-ni, Nga, Ả - rập Xê-út, Thụy
Sĩ, Thái Lan, Togo, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh và Việt Nam Năm 2009: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 17 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Afghanistan, Bangladesh, Cămpuchia, Trung Quốc, ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Nhật Bản, Lào, Mông Cổ, Nepal, Nigeria, Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo và Việt Nam Riêng tại Trung Quốc ñã có
7 ca nhiễm vi rút cúm ở người
Năm 2010: Tám tháng ñầu năm 2010 dịch cúm gia cầm phát ra tại 16 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri, Cămpuchia, Trung Quốc, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Lào, Mông Cổ, Myanma, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam
1.2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát tại Việt Nam vào cuối tháng 12/2003 ở các tỉnh phía Bắc, sau ñó ñã nhanh chóng lan tới hầu hết các tỉnh/ thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn ðây là lần ñầu tiên dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra tại Việt Nam, có tới hàng chục triệu gia cầm bị tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế quốc dân Tính ñến nay dịch cúm gia cầm liên tục tái bùng phát hàng năm tại nhiều ñịa phương trong cả nước
ðể thuận lợi cho việc ñánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch
từ khi xuất hiện vào cuối năm 2003 ñến nay thành những ñợt dịch sau:
Trang 19ở 2.574 xã, phường (chiếm 24,6%) thuộc 381 huyện, quận, thị xã (chiếm 60%) của 57 tỉnh, thành phố trong cả nước Tổng số gia cầm bị mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,8% tổng ñàn, trong ñó gà 30,4 triệu con; thủy cầm 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút
và các loại chim khác bị chết và bị tiêu huỷ Theo thống kê cho ñến cuối ñợt dịch, ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là những khu vực
1 ñiểm phát dịch Tổng số gia cầm bị tiêu huỷ trong thời gian này là 84.078 con, trong ñó có 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút [2]
* ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 ñến 5/2005: Trong thời gian này
dịch ñã xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh
Trang 20
phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với
143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng ðồng bằng sông Cửu Long [3]
* ðợt dịch thứ 4 từ ngày 06/12/2006 ñến 07/3/2007: Sau gần 1 năm
(từ ngày 15/12/2005 ñến ngày 05/12/2006) khống chế thành công dịch cúm gia cầm, ngày 06/12/2006 dịch cúm gia cầm ñã tái phát tại Cà Mau, Bạc liêu, sau ñó dịch xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ðồng Bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà Nội, Hà Tây cũ và Hải Dương) thuộc ñồng bằng Sông Hồng ðợt này, dịch ñã xảy ra ở 83 xã, phường của 33 huyện, quận thuộc 11 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là hơn 100 ngàn con
Các ổ dịch xảy ra chủ yếu ở ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi,
ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin Ngoài 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm, quy mô dịch nhỏ nên ñược bao vây và dập tắt ngay
* ðợt dịch thứ 5 từ ngày 01/5/2007 ñến 23/8/2007: Dịch tái phát ở
Nghệ An, sau ñó dịch lây lan và ñược phát hiện tại 167 xã, phường của 70 huyện, quận, thuộc 23 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294,85 ngàn con (gà chiếm 7,31% và thuỷ cầm chiếm gần 93%)
Sau hơn một tháng khống chế thành công dịch cúm gia cầm trong phạm
vi cả nước, từ ngày 1/10/2007 dịch ñã tái phát tại 15 xã, phường của 9 huyện, thị thuộc 6 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ 7.488 con (1.024
gà, chiếm 13,71 % và 6.464 vịt chiếm 86,28%)
Trang 21* Năm 2009: Cả nước ñã có 129 ổ dịch tại 71 xã, phường, thị trấn của
35 huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành phố phát dịch cúm gia cầm là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa, Nghệ
An, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, TP Hà Nội, Vĩnh Long và Cao Bằng Tổng số gia cầm
mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 105.601 con, trong ñó gà 23.733 con (chiếm 22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm 74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %)
* Năm 2010: Dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 56 xã, 33 huyện, quận thuộc 20 tỉnh, thành phố là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kon Tum, ðắc Lắc, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tuyên Quang và Thái Nguyên Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là
36.902 con gà (chiếm 32.97 %), 74.308 con vịt (chiếm 66.39 %) và 709 ngan
con (chiếm 0,64%)
Trang 22
Hình 1.2 Biểu ñồ biểu diễn dịch cúm gia cầm do virus cúm A/H5N1
theo thời gian (năm)
1.3 Dịch tễ học bênh cúm gia cầm
1.3.1 Loài nhiễm bệnh
Vi rút gây nhiễm tự nhiên cho gia cầm nuôi và hoang dã (bao gồm gà,
gà tây, vịt, ngỗng, chim cút, chim trĩ, ñà ñiểu, gà nhật, mòng biển, chim biển,…), ñặc biệt chim sống tự do dưới nước, một số chủng vi rút cúm gia cầm gây nhiễm ở chim hoang dã sống trên cạn, nhưng ñây không phải là nguồn chứa vi rút chính Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn cảm với vi rút cúm type A
Trong nghiên cứu thí nghiệm, vi rút cúm có thể nhiễm cho lợn, chuột cống, thỏ, chuột lang, chuột nhắt, chồn sương, mèo ñồng, linh trưởng và người
Trang 23
1.3.2 Mùa phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 02 năm sau, khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết biến ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác thời ñiểm này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng buôn bán vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan [11]
1.3.3 Sự truyền lây
Vi rút ñược bài thải ra môi trường từ mũi, miệng, kết mạc mắt, lỗ huyệt Trong cơ thể gia cầm bị bệnh vi rút nhân lên trong cơ quan hô hấp, ruột, thận, ñường sinh dục Vi rút lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mẫn cảm với gia cầm bị bệnh hay tiếp xúc gián tiếp thông qua các hạt khí dung ñược bài xuất từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm hay do con người (quần áo, giầy dép,…), trang thiết bị (dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển,…) nhiễm vi rút [8]
Theo các tổ chức WHO và FAO thì con người có nguy cơ lây nhiễm vi rút cúm gia cầm cao nhất là do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh trong quá trình bắt và giết mổ
ðường lây bệnh thành công thí nghiệm bao gồm: Khí dung ñường mũi, khí quản, miệng, kết mạc mắt, xoang bụng, túi khí, mạch máu và lỗ huyệt
1.4 Vi rút học bệnh cúm gia cầm
1.4.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi rút cúm type A
Vi rút cúm gia cầm có tên khoa học là influenza vi rút, thuộc họ Orthomyxovirus, là họ vi rút ña hình thái, có vỏ ngoài, genom là ARN ñơn, (-), phân ñoạn
Vi rút cúm gia cầm có kích thước trung bình, ñường kính 80 - 120 nm, trọng lượng phân tử 4,6 – 6,4 dalton, trên kính hiển vi ñiện tử tương phản âm
Trang 24
có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, một số ít vi rút có dạng hình sợi có thể dài một vài nm, có vỏ bọc là lớp lipid có gắn các glycoprotein gây ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) - Haemagglutinin (viết tắt là H)
và protein enzim có thụ thể - Neuraminidae (viết tắt N) ñây là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tính ña dạng cao (Alexander D.J, 1996; Capua I.& Marrangon S, 2000) [32], [34]
Hình thái vi cấu trúc của căn nguyên bệnh ñược mô tả chi tiết và nhấn mạnh rằng ARN của vi rút là một sợi ñơn, âm chia 8 ñoạn kế tiếp nhau mang
10 ORF (open reading frames) cho 10 loại virion protein khác nhau: HA, NA,
NP, M1, M2, PB1, PB2 ,PA, NS1 và NS2 tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng thông qua phương pháp ñiện di, các protein có vỏ bọc nhân nối 8 ñoạn này với nhau, ñược bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipip ở ngoài cùng [31], [37]
Protein hemagglutinine hay HA là một glycoprotein dưới dạng trimer Mỗi monomer gồm có 2 phần HA1 và HA2 Hai phần của protein này ñược nối với nhau bằng một chuỗi các acid amin trong ñó có arginin Tại vị trí này các men cắt protein có sẵn trong cơ thể (trên các màng niêm mạc) của ký chủ
sẽ cắt HA ra làm ñôi, tạo ñiều kiện cho vi rút bám vào thụ thể của tế bào ký chủ Do vậy ñoạn này ñược gọi là cleavage site của HA Do các enzym protease chỉ cắt protein tại các acid amin basic nên nếu vị trí này càng nhiều acid amin basic thì khả năng bị cắt ñôi của HA lại càng cao dẫn ñến khả năng
ñể vi rút bám vào thụ thể tế bào và bắt ñầu quá trình xâm nhập vào tế bào càng lớn Dựa trên cơ sở này người ta ñã phân loại vi rút có ñộc lực cao là loại vi rút cúm có nhiều acid amin basic tại vị trí cleavage site và ngược lại
Protein NA chính là một loại enzym có tên là neuraminidase Khi vi rút xâm nhập vào cơ thể, các mạch ñường của protein HA và thụ thể của tế bào sẽ liên kết với nhau, gắn vi rút vào bề mặt tế bào Sau ñó nhờ neuraminidase cắt
Trang 25
mối liên kết này ñi làm cho vi rút có thể vào bên trong, sau khi HA ñược cắt ñôi, hoặc nếu không như vậy, vi rút sẽ bị rời ra khỏi tế bào
(A) (B)
Hình 1.3 Hình thái và cấu trúc vi rút cúm gia cầm
(A: Mô hình cấu tạo vi rút cúm A Hemagglutinine: phân tử kháng nguyên HA, Neuraminidase: phân tử kháng nguyên NA, Capsid: vỏ vi rút, Lipid enverlope: lớp màng bao lipid, RNA: Hệ gene vi rút B: ảnh chụp các tiểu phần vi rút cúm A dưới kính hiển vi ñiện tử truyền quang)
1.4.2 ðặc tính kháng nguyên của vi rút cúm type A
Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein ñệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzim cắt thụ thể (Neuraminidase, NA) NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu nhóm (genus - specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu typ và dưới typ (typ - specific antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên
Trang 26
(A) (B)
HA1
HA2
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A
(A: Cấu trúc không gian một ñơn phân của phân tử HA, hai dưới ñơn vị HA1 và HA2 B: Cấu trúc phân tử kháng nguyên HA gắn trên bề mặt vỏ vi rút Lipid bilayer of envelope: lớp lipid kép của vỏ vi rút, Receptor site: Vị trí gắn kháng nguyên HA với thụ thể bề mặt tế bào nhiễm, 4 major antigenic variable regions: 4 vùng biến ñổi kháng nguyên chính của một ñơn phân HA)
Vi rút cúm type A có ñặc ñiểm ñặc trưng là chúng thường có ñột biến gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên
Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của vi rút cúm là sự biến ñổi và trao ñổi trong nội bộ gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng Có
2 cách biến ñổi kháng nguyên của vi rút cúm [41], [42],
+ ðột biến ñiểm (ñột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc
về kháng nguyên - Antigenic drift) Trong nhiều trường hợp, các phân tử kháng nguyên này vẫn có chức năng của kháng nguyên, nhưng chúng có thể thay ñổi ñến mức hệ thống miễn dịch của cơ thể không nhận ra chúng trong một thời gian nhất ñịnh Vi rút lợi dụng thời gian này ñể lây nhiễm [45] ðây
là kiểu ñột biến xảy ra liên tục thường xuyên trong quá trình tồn tại của vi rút
Trang 27
mà bản chất là do có sự thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân typ cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà vi rút cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9 kháng nguyên N (N1 - N9) [6] Chu
kỳ của bệnh cúm hàng năm phụ thuộc vào sự kết hợp của tốc ñộ biến ñổi, thời gian ủ bệnh và sự biến ñổi theo mùa của khí hậu
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca- antigenic Shift)
Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Một
số chủng vi rút chỉ gây bệnh cho gia cầm mà không gây bệnh cho người [39], [40], [44] Một số chủng khác lại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho gia cầm Trong một số trường hợp, cả vi rút cúm người và vi rút cúm gia cầm có thể cùng nhiễm vào ñộng vật thứ 3, như lợn chẳng hạn Hiện tượng tượng tái tổ hợp gen chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại vi rút cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi rút ðột biến này là sự tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có sự sắp xếp lại các nucleotit do sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi rút cúm khác nhau ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của vi rút ñời con so với vi rút bố mẹ Khi nhiều vi rút khác nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào chủ, các thế hệ vi rút ñược sinh ra sau ñó có thể ñược sinh ra từ sự tái tổ hợp của các gen bố mẹ xuất phát từ nhiều vi rút khác nhau Do hạt vi rút cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 vi rút có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của vi rút thế
hệ sau [8]
Khi phân tích 156 chủng vi rút cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 -
2004 tại New York, các nhà khoa học ñã phát hiện một số chủng thay ñổi ít nhất 4 lần trong một thời gian ngắn ðiều ñó cho thấy các chủng vi rút cúm có thể biến ñổi lớn trong mỗi mùa, gây khó khăn lớn cho công tác phòng chống Khi nghiên cứu di truyền học của vi rút H5N1 các nhà khoa học của Việt
Trang 28
Nam cũng nhận thấy chúng cĩ nhiều thay đổi Trong các đàn vịt nuơi của Việt Nam khơng chỉ cĩ H5N1 mà cịn cĩ nhiều loại vi rút cúm gia cầm khác như H3, H4, H7, H8, H9 và H11 [13], [14]
Khi xâm nhập nhiễm vào cơ thể động vật, vi rút cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể đặc hiệu, trong đĩ quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ cĩ kháng thể này mới cĩ vai trị trung hịa vi rút cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác cĩ tác dụng kìm hãm sự nhân lên của vi rút, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 khơng cho quá trình bao gĩi vi rút xảy ra [47]
Kháng thể đặc hiệu của kháng nguyên HA cĩ khả năng trung hịa các loại vi rút tương ứng, chúng là kháng thể trung hịa cĩ khả năng triệt tiêu vi rút gây bệnh Nĩ cĩ thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy thụ thể của hồng cầu khơng bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng đặc hiệu KN - KT cĩ hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test)
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng huyết thanh ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn cúm gia cầm
1.4.3 ðộc lực của vi rút
ðộc lực của các chủng vi rút cúm gia cầm cĩ sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm của vi rút phụ thuộc vào tác động của men proteaza vật chủ đến sự phá vỡ của liên kết hĩa học sau khi dịch mã của phân
tử ngưng kết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2 Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men proteaza lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit cơ bản tại điểm bắt đầu phá vỡ các liên kết Các enzym giống trypsin cĩ khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ cĩ một phân
tử arginin, trong khi đĩ các enzym proteaza khác lại cần nhiều amino axit cơ
Trang 29
bản, vì thế ñánh giá ñộc lực của vi rút trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau
ñó phân tích sự sắp xếp các amino axit của các vi rút [8]
ðể ñánh giá ñộc lực của vi rút cúm một cách khoa học, các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng ñã ñược gây nhiễm vi rút với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ nhiễm bệnh của gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó là vi rút có ñộc lực cao nhất Theo quy ñịnh của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), vi rút nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại
có ñộc lực cao [12], [51]
- Vi rút có ñộc lực cao: Nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết 75 - 100% số gà thực nghiệm Vi rút gây bệnh cúm gà (có thể là type phụ) phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà trong môi trường nuôi cấy không có Trypsin
- Vi rút có ñộc lực trung bình: Là những chủng vi rút gây dịch cúm gà với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
- Vi rút có ñộc lực thấp (nhược ñộc): Là những vi rút phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnh tích ñại thể và không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia vi rút cúm gà ra làm 2 loại: Loại vi rút có ñộc lực thấp - LPAI (Light Pathogenic Avian Influenza) Loại vi rút có ñộc lực cao- HPAI (Highly Pathgenic Avian Influenza) Các vụ dịch lớn ñều do vi rút HPAI gây ra thường là vi rút có kháng nguyên H5, H7 và H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ vi rút ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn
Trang 30
1.4.4 Sức ñề kháng của vi rút cúm
Vi rút không bền vững với nhiệt ñộ, ở 56 - 600C chỉ vài phút vi rút mất ñộc lực Tuy nhiên vi rút tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ như trong phân gia cầm ít nhất 3 tháng, 30 - 35 ngày ở nhiệt ñộ 40C, 7 ngày ở nhiệt ñộ
200C Trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm vi rút có khả năng tồn tại hàng tuần ðây chính là nguồn mang mầm bệnh nguy hiểm và tiềm tàng ñể làm lây lan dịch bệnh [21]
Do cấu trúc vỏ ngoài của vi rút là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất dung môi và chất tẩy rửa như formalin, axit, ete, β – propiolacton Sau khi tẩy
vỏ, các hóa chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylanine có thể phá hủy vi rút cúm gia cầm Người ta thường dùng các hóa chất này như các chất sát trùng hữu hiệu ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi [35]
1.5 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó các cơ thể khác cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau
Những tế bào miễn dịch hiện diện ở các cơ quan lympho sơ cấp hoặc các cơ quan lympho thứ cấp Tuyến ức và túi Fabricius là cơ quan sơ cấp, tại
ñó tiền tế bào T và tiền tế bào B biệt hóa và trải qua quá trình chín Giống như trong tuyến ức, các lympho bào ñược tập trung ở vùng vỏ ngoại vi và ở phần tủy trung tâm
Những tế bào lympho chức năng rời cơ quan lympho sơ cấp và cư trú ở
cơ quan lympho thứ cấp, những khu vực diễn ra các phản ứng miễn dịch do kích thích của kháng nguyên Cơ quan lympho thứ cấp, ñược xác ñịnh bởi sự
tụ hợp của các lympho bào và các tế bào trình diện kháng nguyên, phân tán rải rác khắp cơ thể Cơ quan lympho thứ cấp bao gồm lách, tuyến harder, hạch phổi, mô lympho ruột (hạch ruột) Túi Fabricius cũng hoạt ñộng như một cơ
Trang 31
quan lympho thứ cấp Gia cầm thiếu một số hạch bạch huyết tương ñương của ñộng vật có vú nhưng có một số hạch nhỏ dạng bạch huyết dọc theo mạch bạch huyết
Miễn dịch chống bệnh cúm bao gồm 2 loại là miễn dịch không ñặc hiệu
và miễn dịch ñặc hiệu
1.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu
Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm:
- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ
cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
- Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu
+ Bổ thể: Các bổ thể là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ thống phòng thủ chống lại mầm bệnh hiện diện trong huyết tương của gia cầm Bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào, (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu (nhiều trường hợp sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần sự có mặt của bổ thể) [25]
+ Interferon (IFN): Do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK) Khi Interferol ñược sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do ñó khi vi rút xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên ñược
- Hàng rào tế bào, gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm
60 – 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và
Trang 32
vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL - 1 ðại thực bào còn tiết ra Interferon có hoạt tính kháng vi rút, Lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có
nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào
ñã bị nhiễm vi rút và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra Interferol làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào
1.5.2 Miễn dịch ñặc hiệu
Mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lý hoặc cơ chế phòng vệ miễn dịch tự nhiên sẽ kích thích một ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Miễn dịch ñặc hiệu có tính ñặc hiệu cao ñối với tác nhân kích thích ñặc hiệu Những tế bào ñặc hiệu trung gian giữ một hồi ức với những lần gặp gỡ sau với mầm bệnh, thậm chí
cả khi mầm bệnh không còn trong cơ thể và ñáp ứng miễn dịch tương ứng ñã tạm thời lắng xuống [1]
Người ta chia miễn dịch ñặc hiệu ra làm 2 loại: Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
+ Miễn dịch dịch thể
Do các tế bào lympho B ñảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương ñi tới túi Fabricius Ở ñây chúng ñược biệt hóa ñể trở thành các lympho B, sau ñó di tản tới các cơ quan lympho ngoại biên Các tế bào lympho B khu trú ở các tâm ñiểm mầm và vùng tủy của lách, hạch lâm
ba Trong hạch lâm ba các tế bào lympho B có thể gặp một kháng nguyên và nhận biết kháng nguyên ñó bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Tế bào B có thể nhận biết ñược khi nó tương tác với globulin miễn dịch nhô ra trên bề mặt tế bào [41]
Trang 33
Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do tế bào T tiết ra, các tế bào lympho B ựược biệt hóa thành tương bào (plasmosis) ựể sản sinh kháng thể [41] Chúng tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA trong ựó IgG của gia cầm lớn hơn ựộng vật có vú nên thường gọi là IgY
đáp ứng của cơ thể khi gặp kháng nguyên ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát Sau khi xuất hiện vài ngày hàm lượng kháng thể trong máu tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với vi rút khi nó còn ở ngoài tế bào Lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt vi rút Hai lớp kháng thể này còn ngăn vi rút không cho kết hợp với thụ thể trên
bề mặt tế bào vật chủ, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ vi rút và màng tế bào
Kháng thể dịch thể có thể hiện diện trong các loại dịch trong cơ thể nhưng thường ựược xác ựịnh trong huyết thanh Gia cầm có 3 lớp Ig chắnh ựó
là IgA, IgG và IgM
Một ựáp ứng miễn dịch ựiển hình của gia cầm bắt ựầu bằng việc sản xuất ra IgM, sau vài lần ựáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgY IgG là kháng thể chắnh sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm Kháng thể IgM có thể phát hiện ở gia cầm chỉ sau khi bị nhiễm 5 ngày trong khi kháng thể IgG chỉ ựược phát hiện ở 7 ựến 9 ngày sau khi bị nhiễm Kháng thể IgA dường như rất yếu
+ Miễn dịch qua trung gian tế bào
Quá trình ựáp ứng miễn dịch ựặc hiệu qua trung gian tế bào do các tế bào lympho T ựảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương di chuyển ựến tuyến ức, tại ựó chúng ựược huấn luyện, biệt hóa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chắn, rồi thành lympho T chắn Từ tuyến ức chúng di chuyển ựến các cơ quan lympho ngoại vi Khi ựại thực bào ựưa các thông tin
Trang 34
ựến các lympho T, chúng tiếp nhận và biệt hóa trở thành nguyên bào lympho
T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng như một kháng thể ựặc hiệu gọi là kháng thể tế bào
1.5.3 Miễn dịch chủ ựộng
+ Khái niệm
Là ựáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ sau khi tiếp xúc với mầm bệnh
và các kháng nguyên của chúng Miễn dịch chủ ựộng có ựặc ựiểm là cơ thể phục hồi nhanh hơn và sức ựề kháng (miễn dịch) mạnh hơn sau khi tiếp xúc với chắnh mầm bệnh ựó vào những lần sau (trắ nhớ miễn dịch) Miễn dịch chủ ựộng ựược chia thành:
- Miễn dịch chủ ựộng tự nhiên: Là các ựáp ứng miễn dịch ựược hình thành sau khi cơ thể bị nhiễm mầm bệnh, chủ yếu là vi rút hoặc vi khuẩn
- Miễn dịch chủ ựộng nhân tạo: Là các ựáp ứng của cơ thể ựộng vật và người ựược hình thành sau khi dùng vacxin
+ Các ựặc ựiểm của ựáp ứng miễn dịch chủ ựộng
Khi các tế bào có thẩm quyền miễn dịch lần ựầu tiên tiếp xúc với một kháng nguyên, giữa tế bào và kháng nguyên sẽ diễn ra một chuỗi các sự kiện rất phức tạp, trong ựó có kháng nguyên sẽ bị Ộbắt giữỢ, ựược Ộchế biếnỢ và ựược trình diện tới các tế bào lympho bào có các thụ cảm quan nhận biết kháng nguyên tương ứng ở con vật chưa bao giờ tiếp xúc với một kháng nguyên nào Số lượng tế bào có phản ứng với kháng nguyên là rất nhỏ và ựáp ứng lần ựầu tiên với kháng nguyên diễn ra từ từ với cường ựộ thấp đáp ứng
ựó ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch tiên phát
Khi tiếp xúc với kháng nguyên tương tự lần thứ hai và những lần sau
ựó, các tế bào này nhận biết nhanh hơn và quần thể tế bào này củng trở lên lớn hơn đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên sẽ diễn ra với thời gian nhanh
hơn và cường ựộ lớn hơn và ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch thứ phát
Trang 35
1.5.4 Miễn dịch thụ ñộng
Là trạng thái miễn dịch của một cơ thể nhờ các kháng nguyên chuyển
từ ngoài vào, không phải do cơ thể tự sản xuất ñược Miễn dịch thụ ñộng cúng gồm có 2 loại:
+ Miễn dịch thụ ñộng tự nhiên
Khi kháng thể ñược truyền một cách tự nhiên từ cơ thể này sang cho
cơ thể khác Ví dụ như mẹ truyền kháng thể sang cho con qua nhau thai (ñối với gia súc) hoặc qua lòng ñỏ trứng (ñối với gia cầm)
+ Miễn dịch thụ ñộng nhân tạo
Khi kháng thể ñược con người ñưa vào cơ thể gia súc, gia cầm, ví dụ khi dùng liệu pháp huyết thanh (serotherapy), tức là tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể triết xuất từ kháng huyết thanh hoặc lòng ñỏ trứng vào cơ thể
ñể tạo kháng thể thụ ñộng nhằm mục ñích phòng và chữa bệnh cho con vật
1.5.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể
Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể là:
- Bản chất kháng nguyên: Kháng nguyên có bản chất là protein và có
tính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt
- ðường xâm nhập của kháng nguyên: Tốt nhất là dưới da và bắp thịt
- Liều lượng kháng nguyên: Lượng kháng nguyên ñưa vào vừa ñủ sẽ
kích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối ña mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch
- Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: Tiêm nhắc lại vacxin có tác dụng
tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và ñược duy trì trong thời gian nhiều hơn
- Chất bổ trợ: Chất bổ trợ cho vào khi chế vacxin với mục ñích giữ và
duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và
Trang 36* An toàn sinh học trong chăn nuôi
An toàn sinh học là việc áp dụng tổng hợp và ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa vật nuôi và mầm bệnh nhằm bảo ñảm cho ñàn vật nuôi ñược hoàn toàn khỏe mạnh và không bị dịch bệnh.Một số biện pháp an toàn sinh học cụ thể như sau:
- Thực hiện chăn nuôi khép kín
- Thực hiện chăn nuôi cách ly
- Sử dụng con giống an toàn dịch bệnh
- Kiểm soát sự ra, vào trại chăn nuôi
- Kiểm soát ñộng vật khác
- Vệ sinh trong chăn nuôi
- ðịnh kỳ lấy mẫu giám sát ñánh giá sự lưu hành của virus và dự báo sớm tình hình dịch bệnh
- Phòng bệnh chủ ñộng bằng cách tiêm phòng vacxin ñầy ñủ
Trang 37
ñấy ñược vô hoạt bằng hóa chất β - propiolacton hoặc formaldehyt Kháng nguyên vi rút sau khi vô hoạt ñược bổ sung chất bổ trợ nhũ dầu ñể tăng khả năng ñáp ứng miễn dịch Sự tương ñồng giữa kháng nguyên trong vacxin và kháng nguyên của vi rút môi trường có cùng subtype H (heamaglutinin tương ñồng) sẽ quyết ñịnh hiệu lực của vacxin
Việc sử dụng các vacxin vô hoạt ñã ñạt ñược những hiệu quả về phương diện sinh học và kinh tế ở một số nước
- Vacxin vô hoạt ñồng chủng (homologous):
Là vacxin chứa cùng những vi rút cúm gà giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa Các loại vacxin này ñược sử dụng rộng rãi ở Mêxicô và Pakistan trong những trận dịch cúm gà
Hiệu lực của những vacxin này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng vi rút thải ra môi trường ñã ñược chứng minh thông qua các nghiên cứu trên thực ñịa và các thử nghiệm [46]
Nhược ñiểm của loại vacxin này là không thể phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm tiếp xúc với mầm bệnh trên thực ñịa trừ khi có những con chưa ñược tiêm chủng ñược nhốt trong chuồng
- Vacxin vô hoạt dị chủng (heterologous):
Ví dụ như vacxin vô hoạt H5N2 của Intervet (Hà Lan) và của Weiker (Trung Quốc)
Những vacxin này ñược sản xuất tương tự như vacxin vô hoạt ñồng chủng ðiểm khác biệt là các chủng vi rút sử dụng trong vacxin có kháng nguyên H giống chủng vi rút trên thực ñịa, nhưng có Neuraminidase (kháng nguyên N) dị chủng [51]
ðối với 2 loại vacxin ñồng chủng và dị chủng khi so sánh sẽ thấy mức
ñộ bảo hộ lâm sàng và việc giảm thải virus ra môi trường bên ngoài của vacxin ñồng chủng ñược cải thiện hơn do khối lượng kháng nguyên trong vacxin cao hơn ðối với vacxin dị chủng, mức ñộ bảo hộ không tỷ lệ chặt chẽ
Trang 38
với mức ñộ ñồng chủng giữa gen ngưng kết tố hồng cầu trong vacxin và chủng trên thực ñịa Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh rằng vacxin vô hoạt ñơn giá hoặc ña giá có chất hỗ trợ ñã tạo ra kháng thể cho gia cầm, có tác dụng phòng vệ và làm giảm số nhiễm, số chết, không giảm ñẻ trứng Tuy vậy, gia cầm ñược tiêm vacxin này trở nên mắc bệnh mà không có triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn bài thải virus mà vẫn tiềm tàng khả năng lây lan, gây bệnh nghiêm trọng [51], [47]
* Vacxin tái tổ hợp (Recombinant vaccine):
Ví dụ như vacxin sống vi rút tái tổ hợp TrovacAIV - H5 của Merial ( Liên doanh Pháp – Mỹ ) lấy nguồn gen H5 từ chủng A/Turkey/Iraland/83 (H5N2), sử dụng cho gia cầm lúc 1 ngày tuổi và ñã ñược sư dụng tại Việt Nam Một ưu ñiểm của vacxin tái tổ hợp hoặc của vacxin chứa kháng nguyên
H là sẽ không xảy ra phản ứng ñối với phản ứng miễn dịch ngưng kết kép trên thạch Chính vì vậy các ñiều tra huyết thanh học khó có thể thực hiện ñược ñối với loại vacxin này
Vacxin tái tổ hợp cho phép phân biệt giữa ñộng vật nhiễm bệnh và ñộng vật tiêm chủng vacxin bởi vì chúng không sản sinh kháng thể chống lại kháng nguyên Nucleoprotein phổ biến ở tất cả các vi rút cúm gia cầm Chỉ những ñộng vật nhiễm bệnh trên thực ñịa mới tạo ra kháng thể nhóm A (Nucleoprotein) và phát hiện ra kháng thể này qua phản ứng ngưng kết trên thạch hoặc phản ứng ELISA
Theo quan ñiểm của OIE, FAO, thì vacxin nên ñược sử dụng thành một
Trang 39
chiến lược tồn diện phịng chống dịch cúm gia cầm, bao gồm 5 cơng đoạn là:
An tồn sinh học, nâng cao nhận thức người dân, giám sát và chẩn đốn, loại
đĩ con vật trở lại khỏe mạnh và cĩ miễn dịch Tính an tồn của một vacxin cịn phụ thuộc vào thời điểm đưa vacxin vào cơ thể con vật
+ Hiệu lực
Hiệu lực của vacxin phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đĩ tính kháng nguyên của vi rút vacxin và tính đặc hiệu giữa kháng thể sinh ra và kháng nguyên là quan trọng nhất Những vi rút cĩ tính kháng nguyên cao và giữ được tính kháng nguyên cao sau khi được chế làm vacxin thì khả năng kích thích miễn dịch càng cao
Tỷ lệ hiệu giá kháng thể đạt mức bảo hộ trong đàn ≥ 70% thì mới được
coi là đàn đạt bảo hộ [29 ]
* Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm trên thế giới
+ Vacxin vơ hoạt vi rút cúm gia cầm tái tổ hợp (sub-type H5N1 chủng Re-1) Bộ Nơng nghiệp Trung Quốc đã phê chuẩn vacxin này là sản phẩm mới dùng cho gia cầm từ tháng 1 năm 2005 Vacxin rất cĩ hiệu quả đối với bệnh cúm gia cầm, kích thích gia cầm sản xuất kháng thể với hiệu giá cao hơn
và thời gian bảo hộ dài hơn Các thực nghiệm đã chứng minh rằng thủy cầm được tiêm chủng vacxin này khơng bị nhiễm và khơng bài thải vi rút cúm gia
Trang 40
cầm Hiện nay, nhiều nước trên thế giới ñã sử dụng kỹ thuật này ñể chế tạo chủng vi rút vacxin nhưng chỉ có Trung Quốc là thành công và ñã thương mại hóa ñược vacxin
* Khuyến cáo của OIE việc sử dụng vacxin phòng chống cúm gia
cầm
ðối với bệnh cúm gia cầm, việc sử dụng, tiêm chủng vacxin như một giải pháp, một công cụ hỗ trợ tích cực ñể ngăn chặn, khống chế và tiến ñến thanh toán bệnh cúm gia cầm ở vùng nhiễm bệnh [36]
1.6.2 Chống dịch
Việt Nam khi phát hiện dịch cúm gia cầm, ðảng và Nhà nước ñã thấy
rõ ñược tầm quan trọng trong công tác phòng chống dịch, ñã chỉ ñạo quyết liệt với nhiều văn bản, chính sách, huy ñộng cả hệ thống chính trị coi công tác phòng chống dịch cúm gia cầm là nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy ðảng và Chính quyền ñịa phương, tuyên truyền vận ñộng quần chúng nhân dân tích cực tham gia Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan có Chỉ thị, Quyết ñịnh, Công ñiện và các Công văn hướng dẫn chỉ ñạo công tác phòng, chống dịch Trong công tác thú y, giám sát ổ dịch tập trung vào các biện pháp sau:
- Về chăn nuôi: Tập trung thực hiện quy hoạch về chăn nuôi, quản lý con giống, quản lý ñàn thuỷ cầm, lập số ñăng ký theo dõi; thực hiện An toàn sinh học trong chăn nuôi
- Về thú y: Thực hiện công tác giám sát từ người chăn nuôi- trưởng thôn (xóm) - Thú y xã, phường và Ban chỉ ñạo cấp xã - Trạm thú y và Ban chỉ ñạo cấp huyện - Chi cục thú y và Ban chỉ ñạo cấp tỉnh
- Quản lý ñàn gia cầm: Trong từng thời ñiểm, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có văn bản quy ñịnh cụ thể trong việc quản lý ñàn gia cầm:
+ ðối với ñàn gà bị tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm, chỉ ñược nuôi trở lại sau 60 ngày tính từ khi tiêu huỷ con gà cuối cùng;
+ Tạm thời dừng ấp trứng sản xuất con giống, nuôi mới vịt, ngan,