Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng trong quá trình sống vi khẩn E.coli có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh như yếu tố gây dung huyết Hly, yếu tố cạnh tranh, yếu tố bám dính
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðặng Thành Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ từ các ñơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp
ñỡ quý báu ñó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình của thầy giáo TS Hoàng Văn Hoan và TS Nguyễn Bá Hiên, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,
cô giáo trong khoa Thú y, các thầy, cô giáo trong khoa Sau ðại học
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ Thú y – Viên Thú y TW cùng các thầy
cô và các anh, chị trong bộ môn Vi trùng – Viện Thú y Tôi xin bày tỏ lòng cảm
ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Tiên Lữ, các ñồng chí phòng PTNT, phòng thống kê và UBND các xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này
NN-Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, chị ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày … Tháng ….năm
Tác giả luận văn
ðặng Thành Tâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ðỒ THỊ ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH PHÙ ðẦU Ở LỢN DO E.COLI GÂY RA 3
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5
1.2 ðặc tính sinh học của vi khuẩn Escherichia coli. 7
1.2.1 ðặc tính hình thái vi khuẩn 7
1.2.3 ðặc tính sinh hĩa 8
1.2.4 Cấu trúc kháng nguyên 10
1.2.5 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 12
1.3 Bệnh phù thũng ở lợn do vi khuẩn E.coli gây ra 19
1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh 19
1.3.2 ðặc điểm dịch tễ của bệnh 21
1.3.3 Triệu chứng lâm sàng 22
1.3.4 Bệnh tích 23
1.3.5 Phương pháp chẩn đốn bệnh 24
1.3.6 Phịng và trị bệnh 25
1.4 Miễn dịch chống bệnh của lợn 26
1.4.1 Miễn dịch khơng đặc hiệu 26
1.4.2 Miễn dịch đặc hiệu 27
1.5 Một số hiểu biết đại cương về vắc xin 27
Trang 61.5.1 ðịnh nghĩa 27
1.5.2 ðặc tính cơ bản của một vắc xin 28
1.5.3 Các loại vắc xin 28
1.5.4 Nguyên lý 28
1.5.5 Một số ñiều cần chú ý khi sử dụng vắc xin 28
PHẦN II NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.31 2.1 Nội dung nghiên cứu 31
2.2 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 31
2.2.1 Các loại môi trường, hóa chất sử dụng trong quá trình nghiên cứu 31
2.2.2 Các máy móc sử dụng trong quá trình nghiên cứu 32
2.2.3 Các ñộng vật dùng trong nghiên cứu 32
2.2.4 Giống vi khuẩn 32
2.2.5 Vắc xin sử dụng trong thí nghiệm 33
2.3 ðối tượng nghiên cứu 33
2.4 ðịa ñiểm nghiên cứu 33
2.5 Phương pháp nghiên cứu 33
2.5.1 Phương pháp xác ñịnh hiệu giá kháng thể F4 bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà 33
2.5.2 Phương pháp lấy mẫu 34
2.5.3 Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu vô trùng 34
2.5.4 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu an toàn theo phương pháp phân lô, phân ñàn 34 2.5.5 Phương pháp kiểm tra hiệu lực 35
2.5.6 Phương pháp kiểm tra ñộ dài bảo quản vắc xin 36
2.5.7 Phương pháp kiểm tra ñộ dài miễn dịch của lợn sau khi ñã tiêm phòng vắc xin 36
2.5.8 Phương pháp ñếm vi khuẩn 36
2.5.9 phương pháp nuôi cấy vi sinh vật thường quy 37
2.5.10 Phương pháp xử lý số liệu 38
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 MÔ TẢ SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VẮC XIN PHÙ ðẦU BẰNG CÔNG NGHỆ LÊN MEN SỤC KHÍ 39
3.2 KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM VẮC XIN PHÙ ðẦU LỢN 42
Trang 73.2.1 Mẫu 42
3.2.2 Kết quả kiểm tra vô trùng 5 lô vắc xin 42
3.2.3 Kết quả kiểm tra an toàn vắc xin 43
3.2.4 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin 45
3.3 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH KHÁNG THỂ KHÁNG E.COLI GÂY BỆNH Ở LỢN 48 3.3.1 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn sau khi tiêm vắc xin phù ñầu 30 ngày 48
3.3.2 Phân bố hiệu giá kháng thể 49
3.4 XÁC ðỊNH THỜI GIAN BẢO QUẢN VẮC XIN 51
3.4.1 Kết quả kiểm tra vô trùng của 5 lô vắc xin phù ñầu sau các thời ñiểm 3, 6, 9, 10 tháng 52
3.4.2 Kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vắc xin phù ñầu trong thời gian bảo quản 3, 6, 9, 10, 12 tháng 54
3.4.3 Kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vắc xin phù ñầu trong thời gian bảo quản 3, 6, 9, 10 tháng 55
3.5 KẾT QUẢ ỨNG DỤNG VẮC XIN PHÙ ðẦU TRÊN THỰC ðỊA 61
3.5.1 Xác ñịnh an toàn của vắc xin phù ñầu trên lợn ứng dụng vào thực tế sản xuất trên ñịa bàn huyện Tiên lữ - tỉnh Hưng Yên 61
3.5.2 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vắc xin phù ñầu bằng phương pháp thử nghiệm lâm sàng tại huyện Tiên Lữ - Hưng yên 63
3.6 XÁC ðỊNH HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ HÌNH THÀNH Ở LỢN SAU KHI TIÊM PHÒNG VẮC XIN PHÙ ðẦU 68
3.6.1 Xác ñịnh hiệu giá kháng thể 68
3.6.2 Xác ñịnh thời gian miễn dịch bảo hộ 69
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
4.1 KẾT LUẬN 73
4.2 ðỀ NGHỊ 73
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Uỷ ban nhân dân
Trung ương
Edema disease( bệnh phù thũng)
Edema disease pathogenic(yếu tố gây bệnh phù ñầu)
Hemolysin(yếu tố gây dung huyết)
Japan International cooperation Agency(tổ chức hợp tác quốc tế Nhật bản)
Heat- Labile enterotoxin( ðộc tố không chịu nhiệt)
Heat-Stable enterotoxin( ðộc tố chịu nhiệt)
Acid Deoxyribonucleotide Polymerase Chain Reaction(phản ứng nhân gen) Enterotoxingenic Escherichia coli(ðộc tố ñường ruột vi khuẩn E.coli)
Verotoxigenic Escherichia coli Tiêu chuẩn nghành
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)
Brain Heart Infusion
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra vô trùng 5 lô vắc xin phù ựầu 43
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra an toàn vắc xin trên ựộng vật thắ nghiệm 44
Bảng 3.3 kết quả kiểm hiệu lực của vắc xin trên chuột bạch 46
Bảng 3.4 kết quả xác ựịnh khả năng bảo hộ của vắc xin phù ựầu phòng bệnh phù thũng ở lợn 47
Bảng 3.5 kết quả xác ựịnh kháng thể kháng E.coli sau khi tiêm vắc xin phù ựầu 30 ngày 49
Bảng 3.6 Phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh lợnsau 30 ngày tiêm vắc xin phù ựầu 50
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra vô trùng vắc xin phù ựầusau các thời ựiểm 3, 6, 9, 10 tháng 53
Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra vô trùng vắc xin phù ựầu sau 12 tháng 54
Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn vắc xin phù ựầusau 3, 6, 9, 10, 12 tháng bảo quản 55
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin phù ựầu sau 3 tháng 56
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin phù ựầu sau 6 tháng 57
Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin phù ựầu sau 9 tháng 58
Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin phù ựầu sau 10 tháng 59
Bảng 3.14 Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin phù ựầu sau 12 tháng 60
Bảng 3.15 Kết quả xác ựịnh an toàn vắc xin phù ựầu trên lợn 62
Bảng 3.16 đánh giá khả năng bảo hộ lợn nuôi ựã tiêm phòngvắc xin phù ựầu tại xã đức Thắng Ờ Tiên lữ 63
Bảng 3.17 đánh giá khả năng bảo hộ lợn nuôi ựã tiêm phòngvắc xin phù ựầu tại xã Hải Triều Ờ Tiên lữ 65
Bảng 3.18 đánh giá khả năng bảo hộ lợn nuôi ựã tiêm phòngvắc xin phù ựầu tại xã Ngô Quyền Ờ Tiên lữ 66
Trang 10Bảng 3.19 Kết quả bảo hộ lợn sau khi tiêm phòng vắc xin phù ñầu tại huyện Tiên Lữ - Hưng Yên 67
Bảng 3.20 Kết quả xác ñịnh kháng thể hình thành sau khi tiêm phòng vắc xin phù ñầu phòng bệnh phù thũng ở lợn 69
Bảng 3.21 Kết quả phân bố kháng thể kháng E.coli trong huyết thanh lợnsau
5 tháng tiêm phòng vắc xin phù ñầu 70
Trang 11Hình 3.3 Biểu ñồ biểu diễn sự phân bố kháng thể kháng E.coli trong huyết
thanh lợn trong 5 tháng sau tiêm phòng vắc xin phù ñầu 72
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn từ lâu ñã trở thành ngành có vị trí quan trọng trong cơ cấu chăn nuôi của nước ta Trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi ñã có những thay ñổi ñáng kể và ñóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam cũng như vào việc nâng cao mức sống cho người chăn nuôi
ðể phát huy ñược các nguồn lực sẵn có ñồng thời chủ ñộng trong việc sản xuất và cung ứng thực phẩm, nhà nước ñã có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi, Thủ tướng chính phủ ñã ra quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 Mục tiêu chung của chiến lược ñến năm 2020, ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang phương thức trang trại, công nghiệp, ñáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm và ñảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng và xuất khẩu Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ñến năm 2020 ñạt trên 42% trong ñó năm 2010 ñạt khoảng 32% và 38% vào năm 2015 ðảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế
có hiệu quả dịch bệnh trong chăn nuôi [1]
ðối với chăn nuôi lợn quyết ñịnh cũng ñịnh hướng ñến năm 2020 phát triển nhanh quy mô ñàn lợn ngoại theo hướng trang trại, duy trì quy mô nhất ñịnh ñối với chăn nuôi lợn lai, lợn ñặc sản phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số vùng Tăng tổng ñàn lợn bình quân 2% năm, ñạt 35 triệu con trong ñó ñàn lợn ngoại nuôi trang trại công nghiệp chiếm 37% [1]
Tuy nhiên trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn gặp không ít khó khăn như: con giống, thức ăn….ñặc biệt là công tác phòng bệnh bằng vắc xin cho vật nuôi chưa ñược tốt gây thiệt hại lớn về kinh tế Việc bùng phát các ổ dịch bệnh Lở mồm long móng, hội chứng PRRS, và các bệnh truyền nhiễm khá gây thiệt hại lớn trên ñàn lợn là ñiều cảnh báo cho chúng ta về mối nguy hại của dịch bệnh trong chăn nuôi lợn Bên cạnh ñó hiện nay ở nước ta phương thức
Trang 13chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ vẫn chiếm tỷ lệ lớn dẫn ñến dịch bệnh thường xuyên xảy ra ðể chăn nuôi ñược thành công thì người chăn nuôi phải có quy trình chăm sóc và phòng chống bệnh cho ñàn lợn Một trong những bệnh hay xảy ra
là bệnh phù thũng ở lợn, căn bệnh là do một loại vi khuẩn gây dung huyết, vi khuẩn chủ yếu gây ra cho lợn con giai ñoạn sau khi bú mẹ và bướcc sang tập ăn, bệnh làm cho vật nuôi chết rất nhanh
Hiện nay, có rất nhiều loại vắc xin phòng bệnh phù thũng ở lợn ñược sản xuất và lưu hành trên thị trường Việt Nam Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ Thú y - Viện Thú y TW cũng ñã và ñang sản xuất vắc xin phù ñầu cho lợn theo công nghệ ñược Bộ môn Vi trùng chuyển giao cho kết quả phòng bệnh rất tốt và phù hợp với thực tế Theo quy ñịnh của nhà nước bất
kỳ loại vắc xin nào trước khi xuất xưởng, lưu hành trên thị trường ñều phải ñạt ñược các chỉ tiêu ñã ñược quy ñịnh
Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Khảo nghiệm vắc xin
phòng bệnh phù thũng ở lợn do Escherichia coli ” làm cơ sở khoa học ñể sản
xuất vắc xin phòng bệnh phù thũng cho ñàn lợn nuôi ở Việt Nam
2 Mục ñích của ñề tài
Khảo nghiệm tính ổn ñịnh của vắc xin phù ñầu ñặc biệt là chất lượng của vắc xin sau một thời gian dài ñưa vào sản xuất và bán trên thị trường
Trang 14PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH PHÙ ðẦU Ở LỢN DO E.COLI GÂY RA
Bệnh phù thũng ở lợn (Edema Disease) ñược mô tả lần ñầu tiên vào năm
1938 bởi Shanks và cs (1963) [40] dựa trên quan sát căn bệnh qua nhiều năm ở Ireland Sau ñó, bệnh phù thũng ở lợn phát hiện ở nhiều nước, bệnh trở thành phổ biến trong những năm sau khi ngành chăn nuôi lợn phát triển Cái tên “bệnh phù” (Edema Disease), “sưng phù ruột” ñầu tiên ñược phát hiện do các vết sưng dưới lớp niêm mạc của dạ dầy và niêm mạc kết tràng thường là nét ñặc trưng nổi bật của bệnh Bởi vì một số lợn chết do không có tổn thương nào và hội chứng ñầu tiên ñược phát hiện do chủng ngừa lợn với dịch truyền từ thành phần trong ruột của những lợn ñã chết do bệnh Phù thũng ở lợn là sự tích ñọng nhiều nước dịch ở các tổ chức trong cơ thể tại nhiều các cơ quan bộ phận khác nhau nhưng
ở não là quan trọng nhất và gây ra triệu chứng lâm sàng Bệnh phù thũng ở lợn phát hiện ở nhiều nước trên thế giới và ñã có những nghiên cứu sâu về bệnh này
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vi khuẩn E.coli cũng như một số loài vi khuẩn ñường ruột khác, trước kia
người ta coi là những vi khuẩn cộng sinh sống ở ñường ruột, nhưng ngày càng thấy chúng là tác nhân gây ra nhiều bệnh ñường ruột, bệnh nhiễm trùng huyết (Moon và cs, 1993)[30] Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng trong quá
trình sống vi khẩn E.coli có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh như yếu tố
gây dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh, yếu tố bám dính (K88, K99), yếu tố ñộc
tố ñường ruột và yếu tố kháng kháng sinh Các yếu tố này nằm trong AND ngoài Chromosome gọi là Plasmid và ñược di truyền ngang bằng phương thức tiếp hợp (Moon và cs 1993)[30]
Vi khuẩn E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn có khả năng bám dính vào vách
tế bào ruột, phá hủy tế bào niêm mạc ruột, tế bào nhung mao ruột non, sản sinh
Trang 15ñộc tố ñường ruột gây tiêu chảy và nhiễm ñộc huyết, Smith (1963)[41], ñã thông
báo có 2 thành phần enterotoxin ñược thấy ở các vi khuẩn E.coli gây bệnh Sự khác
biệt giữa chúng là khả năng chịu nhiệt bao gồm ñộc tố chịu nhiệt ST và ñộc tố
không chịu nhiệt LT Các vi khuẩn E.coli gây bệnh ñường ruột có khả năng bám
dính vào vách tế bào thành ruột, yếu tố bám dính này nằm ở Pili ðến nay ñã xác ñịnh ñược các yếu tố bám dính là: F4, F5, F6, F18, F41 Trong các típ kháng nguyên bám dính này chia thành các subtyp như F4ab, F4ac, F4ad, (Nagy và cs, 1992 [48])
Kyriakis (1997)[29] cho rằng, bệnh phù thũng ở lợn xảy ra ở lợn từ 1-2 tuần sau cai sữa Tỷ lệ chết có thể lên tới 80% hay nhiều hơn ñối với lợn cùng lứa tuổi, trung bình tỷ lệ chết từ 30 – 40% Triệu chứng lâm sàng của bệnh này chủ yếu là lợn con ñi vòng tròn, có triệu chứng thần kinh, có thể xảy ra hiện tượng tiêu chảy tuy nhiên ñó không phải là triệu chứng ñiển hình
Chủng vi khuẩn E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn sau cai sữa chủ yếu là
các nhóm kháng nguyên O139, O138, O141
Parma (2000)[35], các chủng E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn trên lợn
con sau cai sữa xếp vào nhóm VTEC, thuộc các subtyp kháng nguyên O138, O139,
O141 Những chủng E.coli sản sinh ñộc tố Vero VT2E làm hủy hoại tế bào Vero, những chủng E.coli này có thể mang những gen quy ñịnh sản xuất ra các ñộc tố
ñường ruột, tiêm các ñộc tố Vero VT2E vào bắp thịt lợn sau cai sữa ñã gây ñược bệnh phù thũng ở lợn có những triệu chứng, bệnh tích giống như lợn mắc bệnh ngoài tự nhiên
Bosworth (1998)[18] cho rằng, vi khuẩn E.coli gây dung huyết chính là
nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con sơ sinh và bệnh phù thũng ở lợn con sau cai sữa Việc sử dụng vắc xin phòng bệnh phù thũng ở lợn là tạo ra kháng thể ngăn cản sự bám dính của vi khuẩn trong ñường tiêu hóa Verotoxin và Enterotoxin là hai yếu tố ñộc lực quan trọng gây bệnh
Trong các Serotyp gây bệnh có một số chủng mang ñộc tố như STa, STb,
LT, VT2E
Trang 16Garabal (1997)[19], cho rằng ở Tây Ban Nha Serotyp gây bệnh phù thũng
ở lợn là O8, O101, O138, O149, O157; Ở ðức là O149, O139, O141 và O147 Những chủng
vi khuẩn E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn không có những ñặc tính sinh hóa riêng
biệt, nên không thể xác ñịnh ñược bằng các xét nghiệm sinh hóa thông thường
Verdonck và cs (2003)[47], nghiên cứu ñặc tính của các chủng vi khuẩn
Enterotoxin, Verotoxin
Wilson và cs (1986)[52], các Serotyp E.coli ñề kháng với hầu hết các loại
kháng sinh thông dụng, ngoại trừ Gentamicin, Trimethroprin kết hợp với Sulfamide
Nghiên cứu về khả năng bám dính Clarence và cs (1986)[21] cho rằng ba kháng nguyên gây bệnh phù thũng ở lợn là F4, F5, F6
Docic và cs (2003)[25], ñã nghiên cứu sử dụng vắc xin có chứa giải ñộc
tố VT2E tiêm cho lợn con, vắc xin ñã giảm tỷ lệ bệnh phù thũng ở lợn xuống còn 6,9% Việc sử dụng vắc xin có các yếu tố kháng nguyên F4, F18 với ETEC
và VTEC tiêm phòng cho lợn con ñã ñược nghiên cứu trên thế giới
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Bệnh phù thũng ở lợn do vi khuẩn E.coli gây ra ñã ñược nhiều nhà nghiên
cứu Thú y trong nước quan tâm Tại Việt Nam, các tác giả ñã từng có những nghiên cứu rất sâu về bệnh như TS Nguyễn Ngọc Nhiên, TS Cù Hữu Phú, tác giả Dương Thị Nội tại Viện Thú y, bên cạnh ñó bộ môn Vi trùng ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về bệnh này và ñã xây dựng thành công quy trình sản xuất vắc xin phù ñầu vào năm 2003, ñã ñược kiểm nghiệm cho hiệu quả phòng bệnh tốt và ổn ñịnh
Bùi Xuân ðồng (2001)[3] cho rằng, bệnh phù thũng ở lợn có tỷ lệ chết từ
27 – 45,6%, vi khuẩn E.coli gây bệnh mang kháng nguyên K88 chiếm tới 88%,
K99(22,2%), kháng sinh ñiều trị bệnh có hiệu quả là Ampicilin, Streptomicin
Nghiên cứu bệnh phù thũng ở lợn xảy ra trên ñàn lợn con ở ñồng bằng sông Cửu Long, Nguyễn Khả Ngự (2000)[11], cho rằng tỷ lệ ốm ñối với lợn bị
Trang 17bệnh phù thũng ở lợn chiếm tới 58,78%, tỷ lệ tử vong là 53,54% Các chủng
dung huyết chiếm 38,14%, sản sinh ñộc tố chịu nhiệt ST 83,33%, ñộc tố không chịu nhiệt LT 56,6%, cả hai loại ñộc tố chịu nhiệt và không chịu nhiệt 50% Các chủng mang kháng nguyên K88 là 90,48% Khi dùng vắc xin ñược chế từ các chủng phân lập tiêm cho lợn tại ñịa phương lúc 21- 45 ngày tuổi, liều 3ml/con làm giảm 40% lợn ốm và 23,75% lợn chết
Nguyễn Ngọc Hải và cs (2001)[4], ñã xác ñịnh ñược Serotyp kháng nguyên gây bệnh phù thũng ở lợn bao gồm O138, O139, O141; K81, K82, K45ab, K88,
K87, ứng dụng kỹ thuật PCR ñã xác ñịnh ñược ñộc tố Verotoxin và chỉ thấy ñộc
tố ñường ruột ST, LT ở các chủng O141, ít gặp ở O138 và O139
Khi nghiên cứu bệnh phù thũng ở lợn, Nguyễn Thị Kim Lan (2003)[8], cho rằng tỷ lệ mắc bệnh trong ñàn là 45,77%, tỷ lệ chết 61,44%, lứa tuổi mắc bệnh cao nhất là 45 – 60 ngày tuổi, những biểu hiện lâm sàng chủ yếu: Thân nhiệt tăng cao tới 40 – 41,50C, phù mặt, tím tai, khó thở, khản tiếng, tiêu chảy, liệt hai chân trước, có triệu chứng thần kinh… Bệnh tích chủ yếu là thủy thũng
Phạm Ngọc Thạch (2004)[13], ñã kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu, sắc tố mật của lợn bị bệnh phù mặt, mí mắt và gan sưng, phù thũng ở lợn, phổi sưng, ruột non căng phồng chứa ñầy dịch lỏng và hơi, hạch màng treo ruột sưng, tích nước xoang bụng xoang ngực thũng ở lợn cho biết Protein tổng số, Globulin, hàm lượng ñường huyết, hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh, Urobilin trong nước tiểu và trong phân tăng Kháng sinh ñiều trị có hiệu quả là Enrofloxacin, Oxytetracilin, Colistin
Nghiên cứu về dịch tễ học bệnh phù thũng ở lợn tại Sóc Sơn - Hà Nội, Lê Thanh Nghị và cs (2005)[10], cho biết lợn thường mắc bệnh vào mùa hè (24,2%), mùa ñông (19,27%) Nếu cai sữa cho lợn lúc 45 ngày tuổi tỷ lệ mắc bệnh là 22,97%, cai sữa lúc 21 ngày tuổi tỷ lệ mắc chỉ là 12,65% Tỷ lệ mắc
bệnh ở lợn ngoại là 29,97%, lợn nội là 19,27% Phân lập vi khuẩn E.coli từ bệnh
phẩm ñạt tỷ lệ cao (72,76%), trong ñó 60% số chủng phân lập ñược gây dung
Trang 18huyết dạng Anpha và Beta Sử dụng kháng sinh Enrofloxacin ựiệu trị mức ựộ mẫn cảm ựối với vi khuẩn là 90,47%, Oxytetracylin 80,95%, Norfloxacin 71,42% Dùng kháng sinh mẫn cảm cao ựể ựiều trị lợn bị phù thũng ở lợn ựạt hiệu quả 51,2%
Nghiên cứu và xác ựịnh các yếu tố gây bệnh của E.coli trong bệnh tiêu
chảy và phù thũng ở lợn trong chăn nuôi tập trung thấy tỷ lệ mắc bệnh cao ựối với lợn từ 22- 60 ngày tuổi (77%), Serotyp gây bệnh chủ yếu là O139, O138, O149
Tỷ lệ các chủng E.coli gây dung huyết 55,4%, ST 57,6%, LT 42,4%, ST+ LT
39,1%, các yếu tố kháng nguyên bám dắnh F4 21,7%, F5 5,4%, F18 40,2%, F6
7,6% Sử dụng vắc xin chế từ chủng phân lập tiêm cho lợn trước khi cai sữa, tỷ
lệ bị bệnh giảm từ 14,3% xuống 1,5%; tỷ lệ chết giảm từ 8,2% xuống 0,7%, Trịnh Quang Tuyên (2006)[16]
Nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh phù thũng ở lợn ở nước ta trong những năm gần ựây, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc xác ựịnh ựặc ựiểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tắch và các biện pháp phòng chống Tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực vắc xin
phòng bệnh phù thũng ở lợn do vi khuẩn E.coli gây ra
1.2 đặc tắnh sinh học của vi khuẩn Escherichia coli
1.2.1 đặc tắnh hình thái vi khuẩn
Vi khuẩn E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, kắch thước từ 2-3 x 0,6
micromet Trong cơ thể vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, ựứng riêng lẻ hoặc xếp thành chuỗi ngắn đôi khi trong môi trường nuôi cấy trực khuẩn có ựộ dài ựạt 4-
8 micromet, những vi khuẩn này hay gặp trong canh trùng già
Phần lớn vi khuẩn E.coli có khả năng di ựộng do có lông bao quanh thân,
không sinh nha bào, có khả năng sinh giáp mô, bắt màu Gram (Ờ), vi khuẩn bắt màu ựều hoặc sẫm ở 2 ựầu, khoảng giữa nhạt hơn
Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy ựể nhuộm có thể quan sát thấy giáp
mô mà soi tươi không thấy ựược
Trang 191.2.2 ðặc tính nuôi cấy nuôi cấy
Vi khuẩn E.coli dễ dàng phát triển trong các môi trường nuôi cấy thông
thường Là loại trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiệt ñộ từ 5 – 400C, tuy nhiên nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 370C, pH thích hợp từ 7,2 -7,4 Sau khi nuôi cấy ñể trong tủ ấm
370C/24h trên các loại môi trường thấy các ñặc ñiểm sau:
- Môi trường thạch thường: Hình thành khuẩn lac dạng tròn, ướt, không trong suốt màu tro, hơi lồi, ñường kính từ 2-3 mm Nuôi lâu trong tủ ấm khuẩn lạc có màu nâu nhạt và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R (Rough) và dạng M (Mucous)
- Môi trường nước thịt BHI: Vi khuẩn phát triển rất nhanh, tốt môi trường ñục ñều và có lắng cặn màu tro nhạt ở dưới ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt, canh trùng có mùi thối như mùi phân
- Trong môi trường thạch MacConKey, khuẩn lạc có màu hồng cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi, rìa gọn, không làm chuyển màu của môi trường
- Trong môi trường thạch máu, khuẩn lạc to, ướt, lồi rìa không gọn, màu xám nhạt, gây dung huyết (ñối với một số chủng gây dung huyết), hoặc không gây dung huyết
- Trong môi trường thạch Brilliant green, khuẩn lạc không màu trên nền vàng chanh
- Trong môi trường Simmon citrart, khuẩn lạc không màu trên nền xanh lục
- Trong môi trường Endo: Khuẩn lạc màu ñỏ
- Trong môi trường EMB: Khuẩn lạc có màu tím ñen
- Trong môi trường SS: Khuẩn lạc có màu ñỏ
1.2.3 ðặc tính sinh hóa
- Chuyển hóa ñường: Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi các loại ñường
Fructose, Glucose, Levulose, Galactose, Xylose, Ramnose, Malito, Mannit và
Lactose Hầu hết vi khuẩn E.coli ñều lên men sinh ñường Lactose nhanh và sinh hơi, ñây là ñặc ñiểm quan trọng ñể dựa vào ñó phân biệt E.coli và Samonella
Trang 20ðặc tính sinh hóa của vi khuẩn E.coli (Edwasrds và cs 1972)
100 91,1
Trang 211.2.4 Cấu trúc kháng nguyên
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001)[12], cấu trúc kháng nguyên của vi
khuẩn E.coli rất phức tạp, có ñủ các kháng nguyên O, H, K, F
- Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): Tính chất kháng nguyên giống như kháng nguyên O của các vi khuẩn ñường ruột khác Phần lớn vi khuẩn
E.coli kháng nguyên O bị kháng nguyên K bao phủ bên ngoài nên khi vi khuẩn
còn sống chúng ta không làm ñược phản ứng ngưng kết với kháng nguyên O tương ứng
Kháng nguyên O ñược coi là yếu tố ñộc lực nằm trong thành màng tế bào
vi khuẩn, trong trạng thái thuần khiết ñược cấu tạo ñặc trưng bởi Lipopolysaccharide Nhiều tác giả ñã nghiên cứu về cấu trúc hóa học và tính chất miễn dịch hơn là mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng Cấu trúc phân tử Lipopolysaccharide của kháng nguyên O gồm 2 phần, phần Polysaccharide chứa nhóm Hidro nằm ngoài có chức năng tạo ra ñặc trưng về Serotyp, nhóm Polysaccharide không chứa Hidro nằm ở phía trong có chức năng phân biệt các dạng khuẩn lạc
Khi làm mất dần từng ñơn vị ñường của chuỗi Polysaccharide hoặc làm thay ñổi vị trí sẽ làm thay ñổi ñộc lực của vi khuẩn Phần Lipid có cấu tạo gồm 3 phần cơ bản: Axid béo, Phosphat, ñường Amino Nghiên cứu mối liên kết này
có cơ sở giải thích cơ chế, tác dụng của kháng nguyên O và phản ứng của nó với màng sinh học trong quá trình ñáp ứng miễn dịch Zinner và cs(1983)[54]
- Kháng nguyên H (kháng nguyên lông):
ðược cấu tạo bởi thành phần là lông của vi khuẩn, có bản chất là Protein rất kém bền so với kháng nguyên O và rất dễ bị phân hủy bởi nhiệt ñộ cao cũng như hóa chất cồn, axid yếu
Kháng nguyên H không có vai trò bám dính ñồng thời rất có ý nghĩa trong việc xác ñịnh Serotyp của vi khuẩn, ñồng thời giúp vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt bởi ñại thực bào giúp cho vi khuẩn có khả năng sống lâu và tồn tại trong ñại thực bào
Trang 22Kháng nguyên H không có tính ñộc và không ñáp ứng miễn dịch phòng
vệ, hầu hết chỉ có ý nghĩa trong việc xác ñịnh giống loài vi khuẩn, Orskov( 1978)[35]
vi khuẩn trong huyết thanh O tương ứng
Khi ñun nóng ở nhiệt ñộ 100-1200C, kháng nguyên mất tác dụng ngưng kết Kháng nguyên K hỗ trợ trong phản ứng ngưng kết của kháng nguyên O và tạo thành hàng rào bảo vệ cho vi khuẩn chống lại tác ñộng ngoại cảnh và hiện tượng thực bào
Kháng nguyên K gồm 3 loại là A, B và L
+ Kháng nguyên A: Ngăn hiện tượng ngưng kết kháng nguyên O, khi trộn
kháng huyết thanh A với vi khuẩn E.coli có kháng nguyên A gây hiện tượng
phình vỏ, bị phá hủy một phần khi ñun ở 1000C trong vòng 1 giờ
+ Kháng nguyên B: gồm 5 nhóm: B1,2,3,4,5 kháng nguyên ngăn chặn không cho ngưng kết kháng nguyên O của vi khuẩn sống xảy ra ðun 1000C/1h phá hủy hoàn toàn
+ Kháng nguyên L: Ngăn không cho hiện tượng ngưng kết kháng nguyên
O của vi khuẩn sống xảy ra, bị phá hủy ở 1000C/1h
- Kháng nguyên F (kháng nguyên bám dính):
Kháng nguyên F giúp vi khuẩn bám vào các thủ thể ñặc hiệu trên bề mặt
tế bào biểu mô ruột và trên màng lớp nhầy, chống lại khả năng ñào thải của vi
khuẩn bởi nhu ñộng ruột Kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E.coli nằm trên
cấu trúc của Pili (Fimbriae), thẳng ngắn, xuất phát từ một ñĩa gốc trong màng
Trang 23nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Kháng nguyên bám dính có bản chất là Protein, mọc trên bề mặt vi khuẩn có số lượng từ 10 - 400/vi khuẩn
Carter (1995)[20] cho rằng, các chủng E.coli không gây bệnh thì không có
kháng nguyên F
Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh sản sinh ra một hoặc nhiều kháng
nguyên bám dính
Kháng nguyên bám dính ñặc trưng cho vi khuẩn E.coli gây bệnh phù
thũng ở lợn là F18 và F4 Kháng nguyên bám dính ñược phân loại bởi phản ứng huyết thanh học, thụ thể ñặc hiệu hoặc bằng phương pháp ngưng kết hồng cầu với các loại hồng cầu hoặc phương pháp PCR
Kháng nguyên Pili có bản chất là Protein, bao phủ lên toàn bộ bề mặt vi khuẩn, dưới kính hiển vi ñiện tử có hình ảnh như chiếc áo lông mặc quanh vi khuẩn
1.2.5 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli
1.2.5.1 Khả năng xâm nhập của vi khuẩn E.coli
Yếu tố xâm nhập của vi khuẩn E.coli là khái niệm dùng ñể chỉ quá trình
mà ở ñó vi khuẩn qua ñược hàng rào bảo vệ của lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc
ñể xâm nhập vào tế bào biểu mô, sau ñó sinh sản và phát triển trong tế bào này Trong khi ñó, những vi khuẩn khác không thể xâm nhập hoặc không có khả năng xâm nhập qua hàng rào bảo vệ của lớp nhầy hoặc sẽ bị các tế bào ñại thực bào của tổ chức niêm mạc bắt nuốt
1.2.5.2 Khả năng bám dính của vi khuẩn E.coli
Khả năng bám dính ñược thể hiện bằng sự bám dính của vi khuẩn E.coli
lên màng nhầy của ruột non ðây là bước ñầu tiên quan trọng trong quá trình gây bệnh của chủng ETEC Yếu tố bám dính chung nhất của các chủng vi khuẩn trên bao gồm F4, F6, F18, F41 (Holland, 1990)[28], ñôi khi người ta còn tìm thấy
F42, F165
Những yếu tố bám dính có các ñặc trưng chung sau:
Trang 24- Gồm những phần phụ lồi ra có Protein từ bên ngoài màng nhầy của tế bào vi khuẩn
- Trọng lượng phân tử của mỗi cấu trúc từ 16.5 – 29kDa, cấu trúc phân tử chính và phụ ñược mã hóa bởi gen cấu trúc và gen phụ riêng một cách liên tục
- Fimbriae tạo ra kháng nguyên bám dính ñược kiểm soát bởi gen nằm trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn (F41, F165) hay trên plasmid (F4, F5, F18…)
- Yếu tố bám dính ñược phát hiện khi nuôi cấy vi khuẩn trong phòng thí nghiệm ở nhiệt ñộ 370C
- Biểu hiện ở những pha bám dính có khác nhau, bị ảnh hưởng bởi nhiệt
[36])
Hầu hết các loại kháng nguyên bám dính có tính ñặc trưng cho những ETEC Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu cho rằng chúng có sẵn trong các ñiều kiện tự nhiên ETEC phân lập từ lợn bị tiêu chảy có những kháng nguyên bám dính khác nhau ETEC phân lập từ lợn bị bệnh phù thũng mang các kháng nguyên bám dính chủ yếu F4, F18, F4 và F18 (Francis và cs, 1991)[32]
Hiện tượng bám dính của vi khuẩn lên bề mặt tế bào mang tính chất sinh học vừa mang tính chất hóa học và lý học, nó ñược thực hiện theo các bước sau:
+ Vi khuẩn liên kết từng phần với bề mặt tế bào
+ Quá trình hấp thụ xảy ra, quá trình này phụ thuộc vào ñặc tính bề mặt vi khuẩn và tế bào vi khuẩn tham gia bám dính, thực hiện tlợn hướng thuận nghịch dưới tác ñộng của những lực tương hỗ khác nhau
Trang 25+ Quá trình tác ñộng tương tác giữa các yếu tố bám dính của vi khuẩn với các ñiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào vật chủ ñược xảy ra
Khả năng bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô ruột là khâu quan trọng giúp vi khuẩn xâm nhập vào vật chủ
Hiện tượng bám dính của vi khuẩn lên bề mặt tế bào vừa mang tính chất
lý hóa học, vừa mang tính chất sinh học và ñược thực hiện theo 3 bước sau:
+ Bước 1: Vi khuẩn liên kết từng phần với bề mặt tế bào, ñể thực hiện quá trình này ñòi hỏi vi khuẩn phải có khả năng di ñộng
+ Bước 2: Là quá trình hấp thụ Quá trình này phụ thuộc vào ñặc tính bề mặt của vi khuẩn và tế bào mà vi khuẩn bám dính, thực hiện theo hướng thuận nghịch dưới tác ñộng của những lực tương hỗ khác nhau
+ Bước 3: Là quá trình tương tác giữa yếu tố bám dính của vi khuẩn với các ñiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào vật chủ
Những vi khuẩn có ñộc lực cao thường có khả năng bám dính tốt hơn so với các vi khuẩn có ñộc lực yếu hoặc không ñộc Căn cứ vào khả năng ngưng kết hồng cầu và sự ngăn trở ngưng kết hồng cầu của chúng với ñường D-Mannose ta chia thành các yếu tố bám dính sau:
* Yếu tố bám dính F4:
Orskov và cs (1961)[44] là người ñầu tiên phát hiện ra F4 (K88) ðây là kháng nguyên không chịu nhiệt, có bản chất là Polysaccharide Khi kiểm tra hình thái vi khuẩn có F4 bằng kính hiển vi ñiện tử cho thấy có các sợi fimbriae bao quanh vi khuẩn, ñó là các sợi tơ mỏng hoạt ñộng linh hoạt Do vậy F4 không
phải là kháng nguyên vỏ mà là kháng nguyên Pili( Fimbriae) Vi khuẩn E.coli
gây bệnh cho lợn, nó nằm trong nhóm vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy cho lợn trước
và sau cai sữa và gây bệnh phù thũng ở lợn sau cai sữa (Francis và cs, 1991)[26] Có 3 loại F4 khác nhau ñã ñược xác ñịnh bao gồm F4ab, F4ac, F4ad
Trang 26De Graaf và cs 1994[24] cho rằng, F4 cĩ cấu trúc phân tử khoảng
27,6kDa, ở bệnh lợn phù thũng ở lợn vi khuẩn E.coli mang yếu tố bám dính F4
cĩ khả năng sản sinh các độc tố EASTI, STb, LT ( Frydendahl, 2002) [33]
* Yếu tố bám dính F18:
Yếu tố bám dính F18 được xác định lần đầu tiên bởi Rippinger và
cs(1995)[39], từ những chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh tiêu
chảy sau cai sữa và bệnh phù thũng ở lợn Những đặc tính cơ bản về hình thái, huyết thanh học, chức năng, và đặc tính di truyền của kháng nguyên F18 đã được xác định cĩ 2 loại là F18ab và F18ac Sự khác nhau về hình thái học này được phân biệt như: F18ab kém nhạy cảm ở trong phịng thí nghiệm và trên vật chủ thường liên quan tới nhĩm huyết thanh O139 (chủng VTEC) F18ac khá nhạy cảm ở trong phịng thí nghiệm và vật chủ, thường liên kết với chủng ETEC sản sinh những độc tố đường ruột và tùy thuộc vào huyết thanh O141và O157 F18ab thường thấy liên quan đến bệnh phù thũng ở lợn, trong khi đĩ F18ac chỉ phân lập được từ bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa
Những chủng E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn mang yếu tố bám dính F18
đặc trưng, yếu tố bám dính này khác hồn tồn với các yếu tố bám dính trước đây như F4, F5, F6, F41 gây tiêu chảy đã được nghiên cứu Những chủng E.coli
này cĩ khả năng bám dính trên tế bào biểu mơ lơng nhung ruột của lợn sau cai sữa, nhưng khơng bám dính được lên biểu mơ lơng nhung của lợn con sơ sinh
ðây là lý do giải thích vì sao bệnh phù thũng ở lợn do E.coli thường chỉ thấy ở
lợn sau cai sữa (Nagy và cs, 1999)[49] ðộ nhạy cảm ở ruột với sự cư trú của
các chủng E.coli mang yếu tố bám dính F18 tăng dần ở lợn lứa tuổi từ sau cai sữa Sự hiện diện của yếu tố tiếp nhận đặc hiệu trên lơng nhung ruột là điều kiện
để vi khuẩn E.coli cĩ thể cư trú ở ruột lợn, cĩ sự khác nhau tùy thuộc từng cá thể Trong chẩn đốn E.coli cĩ mang yếu tố bám dính F18, dùng phương pháp PCR để tìm đoạn gen quy định đơn vị cấu thành chính là FedA Trong điều kiện nuơi cấy bình thường F18 được tạo thành rất ít, đĩ là khĩ khăn cho việc xác định
Trang 27sự hiện diện của F18 ñối với các chủng E.coli phân lập trong phòng thí nghiệm
(Wilson, 1986)[51]
Yếu tố bám dính F18 mang tính kháng nguyên cao, do vậy các chủng
E.coli cư trú trên ruột lợn sẽ tạo ra kháng thể ñặc hiệu trong máu và trong ruột
Trong ña số các trường hợp gen quy ñịnh yếu tố F18 bám dính thường ñi kèm với gen quy ñịnh sản sinh yếu tố ñộc lực ST và LT( Nagy và cs, 1999)[49]
Sự liên quan của yếu tố bám dính F 18 , F 4 và ñộc tố ñường ruột
với nhóm huyết thanh ETEC
F 4 O138 , O139 ,O157
O147 , O157
STa; STb; LT
STa,LT
1.2.5.3 Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn E.coli phát triển trong cơ thể cần có sắt cung cấp cho nó trong
quá trình phát triển Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn phụ thuộc vào chất Siderofor do vi khuẩn sản sinh ra nó Chất này có khả năng phân hủy sắt liên kết trong tổ chức vật chủ, chủ yếu do men Hemolyzin (Hly) của vi khuẩn tiêt ra, phân hủy hồng cầu, giải phóng sắt dưới dạng hợp chất HEM Vì vậy, việc sản sinh ra men gây dung huyết của vi khuẩn là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn và là
yếu tố gây bệnh quan trọng ñối với E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn
Vi khuẩn E.coli có 4 kiểu dung huyết nhưng quan trọng hơn cả là kiểu
alpha( α) và beta(β), trong ñó kiểu β gắn với tế bào và không có vai trò ñộc lực Kiểu α hình thành do một protein thẩm thấu qua lọc và không gắn vào tế bào vi khuẩn và giải phóng ra ngoài môi trường nuôi cấy ðây là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn
Trang 28Men Hymolyzin do E.coli sản sinh, mang tiêm cho chuột hoặc phôi trứng
có thể gây chết chuột, phôi; gây hoại tử trên tế bào phôi gà hoặc môi trường tế bào thận chuột (Cavalieri và cs, 1982)[19] ðể tổng hợp lên men Hymolyzin vi khuẩn phải tiến hàn ñồng thời hai quá trình:
+ Giải phóng men Hly ñã tổng hợp qua màng nguyên sinh chất rồi tập hợp thành các túi nhỏ trong khoảng trống của màng nguyên sinh chất ngoại vi Quá trình trên cần có năng lượng
+ Giải phóng men Hly trên khỏi các túi nhỏ qua thành tế bào, quá trình trên không tiêu tốn năng lượng nhưng phụ thuộc vào nhiệt ñộ
Vi khuẩn E.coli gây bệnh cho lợn mà có khả năng sản sinh ra men
Hymolyzin chủ yếu gặp ở các serotyp chủng O như : O138, O141, O147, O8 Smith
và cs(1963) [43]
1.2.5.4 Yếu tố kháng khuẩn của vi khuẩn E.coli (Colv)
Kháng khuẩn là khả năng sản sinh ra chất có tác dụng giúp vi khuẩn
E.coli cạnh tranh hoặc ức chế, tiêu diệt các loại vi khuẩn khác giúp chúng chiếm
ưu thế Trong ñường ruột có rất nhiều loài ci khuẩn sống như Salmonella spp,
Staphylococcus spp, clostridium spp…tuy nhiên E.coli vẫn chiếm ưu thế hơn cả
ñó là do vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra chất kháng khuẩn hay gọi là
Colv Colv có trọng lượng phân tử khoảng 27.000 – 80.000 Kdal, bền với nhiệt
ñộ (có khả năng chịu ñược 1210c/20 phút)
1.2.5.5 Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli
ðể ñiều trị bệnh ñường ruột nói chung và bệnh do E.coli nói riêng người
ta có thể sử dụng nhiều loại kháng sinh tiêm hoặc trộn vào thức ăn với tỷ lệ nhất ñịnh Sự kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn ñường ruột nói chung và vi
khuẩn E.coli nói riêng ñược ghi nhận ñang có sự gia tăng là do sử dụng kháng
sinh không hợp lý trong chăn nuôi làm giảm hiệu quả ñiều trị, bên cạnh ñó dẫn tới sự gia tăng kháng các loại kháng sinh mà trước kia ñược coi là ñiều trị hiệu
quả với bệnh do E.coli gây ra
Trang 29Nghiên cứu về sự kháng thuốc kháng sinh Phạm Khắc Hiếu và cs
(1999)[7], cho rằng vi khuẩn E.coli ñã kháng lại 11 loại kháng sinh ñồng thời
chứng minh ñược tính di truyền kháng thuốc của chúng
1.2.5.6 ðộc tố, yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli
Các loại ñộc tố chủ yếu gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong ñường ruột là:
- ðộc tố chịu nhiệt (ST- Heat stabile toxin): ST chia làm 2 nhóm là STa
và STb, trong ñó STa là một protein không có tính kháng nguyên cao và thường thấy ở các chủng ETEC gây tiêu chảy ở lợn nhỏ hơn 2 tuần tuổi, STb có vai trò
quan trọng của các chủng E.coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn con và có ñặc tính
kháng nguyên yếu
- ðộc tố không chịu nhiệt (LT- Heat labile toxin): Bị bất hoạt ở 600C/15 phút LT có 2 nhóm là LT1 và LT2 ðộc tố LT là yếu tố quan trọng trong bệnh
tiêu chảy ở lợn do E.coli gây ra
- ðộc tố Vero (Verotoxin): ðược sản sinh từ các chủng vi khuẩn E.coli
gây bệnh phù thũng ở lợn, tiêu chảy ở lợn sau cai sữa ðộc tố Vero ñược cấu tạo bởi 6 tiểu phần, tiểu phần A mang hoạt tính tiêu hủy tế bào và 5 tiểu phần B giữ vai trò gắn kết ñộc tố lên màng tế bào nội mô Sau khi gắn xong tiểu phần A xâm nhập vào trong tế bào nhờ hiện tượng thực bào, sau ñó tác ñộng lên quá trình tổng hợp protein trong tế bào và làm ngừng hoạt ñộng này, kết quả là tế bào bị phá hủy ðộc tố Vero sau ñó sẽ ngấm vào máu ñi dẫn ñến hiện tượng phá
vỡ tế bào thành mạch máu gây hiện tượng xuất huyết và phù
ðộc tố Vero còn có tác dụng gây rối loạn thần kinh của hệ thần kinh trung ương (Clugston, 1974)[22]
Việc sản sinh ra ñộc tố trên ñược xem là khả năng gây bệnh ñặc biệt quan
trọng của vi khuẩn E.coli Mỗi loại ñộc tố gắn với sự thể hiện bệnh khác nhau
Timoney (1980)[46] ñã chứng minh rằng lợn ñược gây bệnh bằng cách tiêm tĩnh mạch dịch phù lấy từ chất chứa ruột non của lợn bị bệnh có triệu chứng như lợn bị bệnh ngoài tự nhiên
Trang 301.3 Bệnh phù thũng ở lợn do vi khuẩn E.coli gây ra
Ở Việt Nam, bệnh phù thũng ở lợn do E.coli gây ra ựược gọi với tên khác
nhau: Bệnh phù ựầu lợn con, bệnh phù ựầu lợn, bệnh phù thũng ở lợn Trong luận văn này chúng tôi thống nhất tên gọi bệnh là bệnh phù thũng ở lợn ( Edema Disease) (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012)[6] và tên vắc xin ựược gọi theo cơ sở Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công Thú y của Viện Thú y
TW sản xuất là vắc xin phù ựầu
Trên thế giới bệnh phù thũng ở lợn ựược mô tả lần ựầu tiên vào khoảng những năm 40 của thế kỷ trước, tuy nhiên người ta vẫn chưa rõ nguyên nhân và ựược ựặt tên như là bệnh loạng choạng, bệnh phù thũng Sau ựó bệnh phù thũng
ở lợn ựược phát hiện ở nhiều nước trên thế giới ựặc biệt khi ngành chăn nuôi lợn hướng công nghiệp phát triển nở rộ Schofield (1985)[39], khi quan sát cho rằng
số lượng lợn mắc bệnh tăng lên cùng với việc tăng khẩu phần ăn của lợn và ông gọi là bệnh lợn loạng choạng đầu tiên ông ựã thông báo rằng có sự xuất hiện số
lượng lớn vi khuẩn E.coli dung huyết trong ruột lợn con bị chết vì bệnh phù
thũng ở lợn Ngày nay, bệnh phù thũng ở lợn ựã phát hiện ở nhiều nước trên thế giới, trong ựó có Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về bệnh phù thũng ở lợn tuy nhiên hàng năm vẫn có một số lượng rất lớn lợn chết vì bệnh này, vì vậy việc nghiên cứu sản xuất ra vắc xin phòng bệnh phù thũng ở lợn có hiệu quả là một việc rất cần thiết
1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh phù thũng ở lợn, là bệnh truyền nhiễm, hay xảy ra trên lợn sau cai sữa với các ựặc ựiểm nổi bật như gây chết ựột ngột, thủy thũng và có triệu chứng
thần kinh do cảm nhiễm với vi khuẩn E.coli sinh ựộc tố Các chủng vi khuẩn
E.coli có khả năng tiết các loại ựộc tố khác nhau và gây những dạng bệnh ựặc
trung cho từng typ vi khuẩn độc tố Vero tiết ra bởi những chủng E.coli gây phù
thũng là nguyên nhân gây nên triệu chứng và bệnh tắch ở trên lợn
Trang 31Theo Bertschinger (1990)[17], ngoài ñộc tố Verotocxin, chủng E.coli gây
bệnh phù thũng ở lợn còn mang yếu tố ñặc trưng khác ñó là yếu tố bám dính F18(tên cũ là F107), yếu tố bám dính này có khả năng bám dính trên tế bào nhung
mao ruột, yếu tố này cũng có thể phát hiện ở chủng E.coli gây bệnh tiêu chảy
sau cai sữa Tuy nhiên, F18 ít tìm thấy ở lợn sơ sinh bị tiêu chảy vì những chủng
sau cai sữa, ñó là nguyên nhân giải thích vì sao lợn sau cai sữa hay bị bệnh phù
thũng Trong ñiều kiện thích hợp những vi khuẩn E.coli gây bệnh này sẽ sản
sinh ra một chất ñó là nguyên tố gây bệnh phù EDP, chất này ñược thấm qua thành mạch gây tổn thương cho các ñộng mạch nhỏ và tiểu ñộng mạch
Kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng cũng làm thay ñổi tỷ lệ mắc bệnh Bệnh phù thũng ở lợn phát triển nhanh ñặc biệt trên các lợn khỏe (Shanks, 1938)[40] Cho lợn ăn khẩu phần nhiều ñạm sẽ làm ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn
ñường ruột trong ñó có E.coli ñó cũng là nguyên nhân làm bệnh gia tăng Ngoài
ra E.coli dung huyết còn có khả năng sử dụng ñường Saccharose ñể gia tăng về
số lượng vì vậy khẩu phần ăn chứa nhiều Gluxit cũng làm tác ñộng cho bệnh xảy ra
Việc sử dụng EDP và Vero chiết xuất từ trong phòng thí nghiệm tiêm cho lợn bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch hoặc nội bì của lợn, sau 24 -96 giờ cũng xuất hiện triệu chứng bị bệnh như co giật, tê liệt, mất ñiều hòa, phù thũng ở lợn
và chết
Không có sự liên quan về giống lợn trong quá trình phát sinh bệnh, tuy nhiên việc mẫn cảm với EDP ñóng vai trò quan trọng trong dịch tễ của bệnh phù thũng ở lợn Một số lợn lớn khoảng 40Kg và lợn sơ sinh cũng mẫn cảm với EDP
Bệnh phù thũng ở lợn do các chủng E.coli O138O139O141 K81 K82 K85 gây ra
Các chủng vi khuẩn E.coli này có ñặc ñiểm gây dung huyết khi cấy trên môi trường thạch máu Các chủng E.coli gây bệnh phù thũng ở lợn sản sinh một chất
Trang 32có hoạt tắnh sinh học làm tổn thương thành mạch quản gọi là EDP kém chịu nhiệt, dễ bị kết tủa bởi Acid hoặc Amonium sulphate, dễ hòa tan trong dung dịch kiềm
Vi khuẩn E.coli dung huyết gây bệnh phù thũng ở lợn thường xuyên có mặt
trong ựường ruột lợn với một số lượng rất nhỏ Khi xuất hiện các yếu tố bất lợi với sức ựề kháng cơ thể lợn như cai sữa, thay ựổi thời tiết hoặc thức ăn, quần thể
E.coli gây bệnh sẽ phát triển nhanh ựến mức tạo ra một lượng lớn EDP ựủ gây
tổn thương thành mạch quản dẫn ựến phát sinh bệnh này
1.3.2 đặc ựiểm dịch tễ của bệnh
Bệnh phù thũng ở lợn thường xảy ra sau khi cai sữa 1-2 tuần và tuổi lợn con mắc bệnh nằm trong khoảng 4-12 tuần đôi khi bệnh phù thũng ở lợn xuất hiện rất sớm có khi 4 ngày tuổi hoặc rất muộn ở lợn con Biện pháp cai sữa sớm lợn con cũng là một yếu tố có thể làm gia tăng sự xuất hiện bệnh
Về ựặc trưng, bệnh phù thũng ở lợn thường thấy xuất hiện ở những lợn con phát triển nhanh khoẻ mạnh và thông thường những lợn con tốt nhất trong ựàn mắc bệnh ựầu tiên Thông thường con gia súc nếu ăn phải khẩu phần ăn chứa nhiều ựạm ảnh hưởng trực tiếp tới bản chất và số lượng vi khuẩn ựường ruột Như vi khuẩn làm tan máu có khả năng sử dụng ựường Saccharose sẽ tăng mạnh khi ăn khẩu phần chứa nhiều ựường
Diễn biến của bệnh trong vòng 4-14 ngày Tỷ lệ mắc bệnh trung bình khoảng 15 % ựàn lợn con và 30-40% số ổ lợn, tỷ lệ chết nằm trong khoảng 50-90% Sức ựề kháng ựối với bệnh tật khác nhau phụ thuộc vào ựặc tắnh di truyền
của lợn Những lợn dễ mẫn cảm với bệnh E.coli gây bệnh lưu trú và phát triển ở
ruột non, sản sinh EDP hấp thu vào máu gây tổn thương thành mạch quản
Các yếu tố Stress tạo ựiều kiện cho bệnh phù thũng ở lợn bùng phát sau khi cai sữa lợn con có thể là:
- Tiêm chủng vắc xin
- Vận chuyển mua bán lợn con
Trang 33- Sắp xếp lại ựàn
- Thay ựổi thức ăn ựột ngột
- Biến ựộng thời tiết làm cho lợn con bị lạnh
Bị lạnh ựột ngột dẫn ựến giảm như ựộng ruột sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi
cho E.coli gây bệnh và phát triển ở ruột non tới mức có thể gây bệnh đây là
một yếu tố stress thường gặp cần ựược lưu ý ựề phòng Sự thừa dinh dưỡng cũng tạo ựiều kiện vi khuẩn phát triển ở ruột non Vì vậy cần có chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý ựối với lợn con cai sữa
1.3.3 Triệu chứng lâm sàng
Bệnh thường gây chết bất ngờ cho lợn trên một hay nhiều con trong ựộ tuổi mẫn cảm, lợn xuất hiện các triệu chứng như biếng ăn, các triệu chứng lâm sàng của hệ thần kinh và hệ vận ựộng Lợn có dáng ựi lảo ựảo, thể hiện ở 2 chi sau hoặc 2 chi trước, hoặc cả 4 chi Trong quá trình hoạt ựộng thiếu kết hợp dẫn ựến hiện tượng mất cân bằng tê liệt, nằm tư thế tựa Lợn mất cân bằng thường xuất hiện các ựợt run rẩy, chạy loạng choạng hay chuyển ựộng trèo qua lại giữa các chân Lợn có thể chết trong vòng vài phút hay sống thoi thóp trong vòng vài ngày sau khi xuất hiện triệu chứng thần kinh
Kiểm tra lâm sàng thấy sưng phù mắ mắt trước khi mắc phải các dấu hiệu thần kinh, sưng dưới da, xuất huyết niêm mạc
Khi gây bệnh trong phòng thắ nghiệm, sau khoảng từ 12 Ờ 36 giờ bắt ựầu xuất hiện hiện tượng sưng phù mắt trước khi có biểu hiện thần kinh đôi khi hiện tượng sưng phù còn xuất hiện ở lớp mô dưới da vùng hàm dưới, ngực, bụng Có thể tìm thấy những ựiểm xuất huyết dưới da ở những vùng da mỏng của lợn Tiếng kêu của lợn trở nên khàn hơn bình thường, ựiều ựó ựược lý giải là
do sưng thanh quản, sưng hạch Lợn có hiện tượng khó thở ựó là triệu chứng nổi bật của lợn sắp chết
Trang 34Thân nhiệt của lợn bị nhiễm bệnh khi ựã có triệu chứng lâm sàng ắt có sự thay ựổi, tuy nhiên ựôi khi có hiện tượng sốt nhẹ trong giai ựoạn ựầu bị bệnh Có thể xuất hiện các triệu chứng tiêu chảy
1.3.4 Bệnh tắch
1.3.4.1 Bệnh tắch ựại thể
Bệnh phù thũng ở lợn là bệnh về hệ mạch máu, vì vậy biến ựổi ựặc thù của lợn bên ngoài xác chết không có nhiều ựiểm ựáng nổi bật, ngoài những biểu hiện những nốt xuất huyết ựỏ ở vùng da bụng
Xuất hiện hiện tượng sưng phù ở dưới lớp niêm mạc dạ dày, tuy nhiên mức ựộ sưng phù chưa ựược nghiên cứu nhiều, tuy nhiên có trường hợp ựộ dày tới 2cm Chất dịch sưng phù thường là do huyết thanh ngưng tụ, ựôi khi có thể
tụ máu gần niêm mạc
đôi khi có hiện tượng sưng phù túi mật, ựó là dấu hiệu của của trúng ựộc nội ựộc tố vi khuẩn
Hạch màng treo ruột sưng, tuy nhiên biến ựổi bệnh tắch khác nhau, từ mức
ựộ bình thường cho ựến sưng phù xung huyết
đôi khi ruộ non có hiện tượng sưng phù, ựược biểu hiện lớp dưới niêm mạc
Dạ dày lợn chứa nhiều thức ăn nhưng ruột non thường hay trống rỗng, chất chứa thường giảm tới mức thấp Lợn bị bệnh phù thũng ở lợn ựôi khi ăn răt ắt, nhưng khi mổ khám thấy trong ruột chứa rất nhiều thức ăn ( Smith,1968) [43]
Xoang màng phổi và xoang bao tim chứa nhiều dịch
Có hiện tượng sưng phù phổi Khi có sự kết hợp cùng với các chủng
E.coli gây tiêu chảy trong cùng thời ựiểm có thể thấy hiện tượng xung huyêt
niêm mạc dạ dày, xuất huyết kết hợp với triệu chứng huyêt khối mao mạch, làm sưng hạch màng bạch huyết màng treo ruột, xung huyết niêm mạc ruột, tắch máu nội tạng, xung huyết niêm mạc ruột nghiêm trọng
Trang 35Bệnh tích ở mạch máu thường xuất hiện vào ngày thứ 2 sau khi cảm nhiễm, cĩ sự sưng phồng lên của tế bào nội mơ, cĩ nhiều fibrin ở dưới nội mơ, thủy thũng quanh mạch, hình thành những sợi tương huyết nhỏ Tăng sinh tế bào nội mơ Xuất hiện sự phá hủy mạch máu ở hệ thần kinh trung ương
1.3.4.2 Bệnh tích vi thể
Sự tổn thương vi mơ quan trọng nhất là mạch máu, đặc biệt là ở các động mạch nhỏ Tổn thương cũng cĩ thể xảy ra ở nhiều cơ quan mơ khác nữa Tổn thương mạch máu khĩ phát hiện trong trường hợp mắc bệnh cấp tính, nhưng những lợn sống sĩt tổn thương này khá rõ ràng Ở lợn đã hồi phục hay sống sĩt qua dịch cĩ dấu hiệu tổn thương dây thần kinh, hiện tượng nhũn não Những dấu hiệu trên là kết quả của tổn thương mạch máu dẫn đến phù và thiếu máu cục bộ
Khi bị bệnh số lượng E.coli trong ruột cĩ thể lên tới 107- 109 vi khuẩn/ gam chất chứa
1.3.5 Phương pháp chẩn đốn bệnh
Chẩn đốn bệnh phù thũng ở lợn thể cấp tính dựa trên dịch tễ học, hiện tượng chết đột ngột và các triệu chứng lâm sàng bị bệnh Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1- 2 tuần sau cai sữa Khi lợn sống chẩn đốn quan trọng nhất là sự mất điều hịa về thần kinh hoặc cĩ dáng đi lảo đảo, phù dưới da, phù mắt
Kiểm tra vi khuẩn học từ chất chứa ruột non và ruột già trên các mơi
trường nuơi cấy thuần các vi khuẩn E.coli gây ra hiện tượng dung huyết Các typ
Bệnh phù thũng ở lợn ở thể mãn tính và cấp tính cịn dựa trên biểu hiện động mạch và tổn thương thứ cấp của chứng nhũn não trung tâm Bệnh cĩ thể khĩ chẩn đốn hơn khi kết hợp với triệu chứng tiêu chảy giai đoạn sau cai sữa.Khi lợn biểu hiện những triệu chứng thần kinh cĩ thể bị nhầm lẫn với bệnh viêm não do virus viêm màng não, do vi khuẩn, hoặc do mất nước
Trang 361.3.6 Phòng và trị bệnh
1.3.6.1Phòng bệnh
ðể phòng bệnh phù thũng ở lợn có hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp với phương châm tăng cường tốt khả năng miễn dịch của lợn con và hạn chế khả năng tồn tại của vi khuẩn Ngoài ra phòng bệnh phù thũng ở lợn phụ thuộc rất nhiều vào chăm sóc bởi hệ thống phòng ngự chủ ñộng chưa
phát triển tốt
- Tập cho heo ăn sớm ñể quen dần và nâng cao khả năng tiêu hóa thức ăn
- Hạn chế mức ăn về năng lượng và protein ñồng thời tăng thức ăn thô xanh
cho heo cai sữa Lượng thức ăn xơ tăng cao có tác dụng giảm mật ñộ E.coli
- Hạn chế các tác nhân bất lợi của môi trường
- Hiện nay ñang nghiên cứu chọn lọc các dòng nái có sức ñề kháng cao với
E.coli Tính kháng bệnh của ñàn ñối với bệnh phù thũng ở lợn có thể tăng lên
trong quá trình chọn lọc di truyền bao gồm lọai bỏ cả những cá thể giống sản sinh ra những con vật mẫn cảm
Ở Việt Nam hiện nay vắc xin phòng bệnh phù thũng ở lợn ñược Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ Thú y - Viện Thú y sản xuất có tên gọi là vắc xin phù ñầu là vắc xin vô hoạt ñược bán trên thị trường Vắc xin
có hiệu lực phòng bệnh và ñược nhà nước cấp phép lưu hành trên thị trường có thể sử dụng tiêm phòng ñể phòng bệnh
- Trị bệnh
Mục ñích ñiều trị ban ñầu là giảm số lượng vi khuẩn E.coli gây bệnh trong
ruột ðối với lợn ñã có biểu hiện triệu chứng lâm sàng thì biện pháp này là
Trang 37khơng cĩ tác dụng Những cá thể đang ủ bệnh hoặc chứa E.coli gây bệnh đang
tiềm ẩn thì cĩ thể giảm thiểu mầm bệnh bằng kháng sinh trước khi lượng EDP được tạo thành và hấp thu vào thành ruột
Ở lợn cĩ biểu hiện bệnh phù thũng, điều trị phải giảm bớt các tổn thương mạch máu, giảm áp lực của máu nhất là chứng sưng phù não Khi đã chẩn đốn bệnh, phải chăm sĩc để giảm sự phát triển và lây lan về mặt lâm sàng, cĩ thể trộn kháng sinh vào thức ăn nhưng phải biết tính mẫn cảm của loại kháng sinh
đĩ để tránh hiện tượng nhờn thuốc Sự hạn chế lượng thức ăn giàu tính đạm và tăng chất xơ trong khẩu phần cũng giúp cĩ hiệu quả trong điều trị hơn Những hướng điều trị nhằm tăng tỷ lệ nhu động, tốc độ vận chuyển thức ăn qua ruột non giảm các căng thẳng từ tác động mơi trường xung quanh là vấn đề rất quan trọng ðiều trị chỉ cĩ hiệu quả khi chưa cĩ nhiễm độc máu Do sự phát triển quá nhanh của bệnh, nên các biện pháp điều trị thường kém hiệu quả Sử
dụng kháng sinh với mục đích làm giảm lượng E.coli ở ruột cĩ thể gây ra
nguy cơ sốc nội độc tố đường ruột vì một lượng lớn vi khuẩn bị phá hủy
Một số biện pháp điều trị cụ thể như sau:
- Giảm huyết áp bằng biện pháp chích máu hoặc sử dụng các thuốc giảm áp
- Tẩy sạch độc tố đường ruột bằng phương pháp cho uống hoặc thụt hậu mơn dầu khống hoặc muối MgSO4
- Cho uống kháng sinh chống E.coli và các vi khuẩn kế phát
- Giảm lượng thức ăn tinh và tăng thức ăn thơ xanh cho đàn heo
1.4 Miễn dịch chống bệnh của lợn
1.4.1 Miễn dịch khơng đặc hiệu
Bệnh phù thũng ở lợn xảy ra trên lợn sau cai sữa, cĩ thể phịng bằng việc
sử dụng những kháng thể được tạo ra từ các yếu tố bám dính hoặc độc tố Vero bất hoạt để chống lại bệnh Lợn được cung cấp kháng thể tạo ra từ việc gây nhiễm yếu tố bám dính F4, F18 cĩ thể được bảo hộ khỏi bệnh này
Trang 38Kháng thể thu ñược từ việc gây miễn dịch bằng ñộc tố Vero(VT2e) có thể bảo hộ lợn khỏi tác ñộng của ñộc tố với liều LD50 tĩnh mạch (Johnasen và cs.1997)[50] Miễn dịch thụ ñộng này phụ thuộc vào liều kháng thể tiêm cho lợn Việc bảo vệ lợn bằng miễn dịch thụ ñộng còn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các chủng vi khuẩn tái tổ hợp có khả năng tổng hợp các yếu tố tiếp nhận ñặc hiệu với ñộc tố Vero Những chủng vi khuẩn tái tổ hợp sẽ trung hòa ñộc tố Vero, khi ñộc tố ñược sản sinh ra (Paton và cs, 2001)[37]
1.4.2 Miễn dịch ñặc hiệu
Người ta có thể sử dụng ñộc tố Vero sau ñó ñem trung hòa ñể chế thành vắc xin gây ñáp ứng miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại bệnh Một số nhà nghiên cứu ñã tìm ra cách gây ñột biến gen quy ñịnh nên việc tổng hợp ñộc tố Vero nhằm sản sinh ra chủng vi khuẩn tái tổ hợp có khả năng sản sinh ra ñộc tố Vero nhưng tính ñộc mất ñi hoặc bị giảm Sử dụng loại ñộc tố tạo ra theo phương pháp này ñể làm vắc xin tiêm cho ñộng vật ít gây kích ứng hơn Những kháng thể ñơn dòng ñặc hiệu với các tiểu phần A hoặc B của ñộc tố Vero có thể ngăn ngừa triệu chứng thần kinh trên lợn thí nghiệm khi tiến hành tiêm ñộc tố Vero
ðể chống lại bệnh phù thũng ở lợn do E.coli gây ra người ta có thể sử
dụng vi khuẩn sống có mang yếu tố bám dính F18 nhưng không có khả năng gây bệnh
1.5 Một số hiểu biết ñại cương về vắc xin
1.5.1 ðịnh nghĩa
Vắc xin là một chế phẩm sinh học trong ñó chứa chính mầm bệnh hoặc kháng nguyên của mầm bệnh gây ra một bệnh truyền nhiễm nào ñó cần phòng (nếu là mầm bệnh thì phải ñược giết hoặc làm nhược ñộc bởi các yếu tố vật lý, hóa học và sinh vật học) Khi sử dụng cho ñộng vật, vắc xin tạo ra một ñáp ứng miễn dịch chủ ñộng giúp ñộng vật chống lại ñược sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng
Trang 391.5.2 đặc tắnh cơ bản của một vắc xin
Một vắc xin phải ựảm bảo 4 ựặc tắnh cơ bản:
- Tắnh sinh miễn dịch: đó là khả năng gây ra ựáp ứng miễn dịch dịch thể hay tế bào hoặc cả hai Nó phụ thuộc vào tắnh lạ của kháng nguyên hoặc ựường ựưa kháng nguyên và cơ ựịa của mỗi cá thể ựộng vật
- Tắnh kháng nguyên hay tắnh sinh kháng thể: Một vắc xin khi ựưa vào cơ thể phải có khả năng kắch thắch cơ thể sinh ra kháng thể
- Tắnh an toàn: Sau khi sản xuất vắc xin cần ựược kiểm tra chặt chẽ bởi cơ quan kiểm ựịnh nhà nước vể mặt vô trùng, vô ựộc, thuần khiết
- Tắnh hiệu lực: Nói lên khả năng bảo hộ ựộng vật sau khi tiêm vắc xin
1.5.3 Các loại vắc xin
* Vắc xin chết hay bất hoạt: Là chế phẩm mà vi sinh vật ựộc hại ựược vô hoạt bằng hoá chất hoặc nhiệt, có tắnh ổn ựịnh an toàn nhưng hiệu lực kém, thời gian miễn dịch ngắn
* Vắc xin nhược ựộc: Là chế phẩm mà các vi sinh vật gây ra bệnh ựược nuôi cấy ở ựiều kiện ựặc biệt nhằm làm giảm ựộc lực của chúng.Vắc xin này tạo thời gian miễn dịch dài ổn ựịnh nhưng cần thận trọng khi bảo quản và sử dụng
* Vắc xin thế hệ mới: Vắc xin tái tổ hợp, DNAẦ
1.5.4 Nguyên lý
Vắc xin tạo ra trong cơ thể sống một ựáp ứng miễn dịch Hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt ựộng, sinh ra kháng thể dịch thể ựặc hiệu hoặc kháng thể tế bào chống lại những nhóm quyết ựịnh kháng nguyên của yếu tố gây bệnh, cơ thể
sử dụng vắc xin xuất hiện trạng thái miễn dịch thu ựược chủ ựộng nhân tạo có khả năng chống lại sự xâm nhiễm của yếu tố gây bệnh tương ứng
1.5.5 Một số ựiều cần chú ý khi sử dụng vắc xin
Vắc xin là thuốc thường ựược dùng cho ựộng vật khoẻ mạnh hoặc chưa mắc bệnh Nếu dùng cho ựộng vật ựã nhiễm bệnh thì làm cho bệnh phát sớm hơn và nặng hơn
Trang 40Trường hợp ngoại lệ có thể dùng vắc xin cho ựộng vật ựã nhiễm bệnh như người bị chó dại cắn
Vắc xin phòng bệnh nào thì chỉ phòng cho bệnh ựó
Hiệu lực vắc xin phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của ựộng vật nó là kết quả ựáp ứng miễn dịch của ựộng vật Vì lẽ ựó chỉ dùng vắc xin cho ựộng vật khẻ mạnh ựược chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm và mãn tắnh, ựể tạo ựược miễn dịch tốt nhất
Cũng cần chú ý thêm rằng trong ựộng vật ựạt tiêu chuẩn tiêm vắc xin không phải tất cả ựều sinh miễn dịch tốt Có một số ựộng vật do ựiều kiện ngoại cảnh có thể sinh miễn dịch kém không có khả năng chống lại sự xâm nhiễm của của mầm bệnh và vẫn mắc bệnh Tỷ lệ ựộng vật tạo ựược miễn dịch chống lại bệnh gọi là hiệu giá bảo hộ hay chắnh là hiệu lực của vắc xin
Thời gian tạo miễn dịch: Thường sau khi sử dụng vắc xin sau 2-3 tuần mới sinh miễn dịch Trong thời gian 2-3 tuần ựó ựộng vật vẫn chưa có miễn dịch ựầy ựủ nên vẫn có thể nhiễm bệnh và mắc bệnh Hiện tượng ựó có thể gây ra những nhận ựịnh sai lầm cho rằng vắc xin không có hiệu lực hoặc vắc xin gây ra phản ứng, vắc xin gây bệnh
Chất bổ trợ của vắc xin: Bổ trợ keo phèn gọi là vắc xin keo phèn, bổ sung dầu khoáng gọi là vắc xin nhũ dầu Cần lắc ựều trước khi sử dụng
Liều sử dụng: Cần sử dụng vắc xin theo ựúng chỉ dẫn ghi trên nhãn lọ Nếu tiêm liều thấp hơn liều quy ựịnh thì sẽ làm giảm quá trình ựáp ứng miễn dịch, còn nếu cao hơn liều quy ựịnh thì sẽ làm tê liệt miễn dịch hoặc gây phản ứng Vắc xin vi khuẩn phải tắnh theo tỉ trọng, vắc xin nhược ựộc thì tiêm liều giống nhau cho mọi lứa tuổi
Số lần dùng vắc xin: khi dùng vắc xin lần ựầu thì ựộng vật sớm nhất sau một tuần mới có ựáp ứng miễn dịch nhưng hình thành kháng thể chưa nhiều và giảm ựi rất nhanh để tránh nhược ựiểm ựó người ta tiêm nhắc lại mũi hai cách mũi một sau 3-4 tuần đáp ứng miễn dịch lần này sẽ mạnh hơn và kéo dài hơn