Bản chất di truyền của các tắnh trạng sản xuất Nghiên cứu các tắnh trạng về tắnh năng sản xuất của gia cầm, ựược nuôi trong ựiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ựặc ựiểm di tru
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG THỊ NGUYỆT
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ VP2 VÀ
TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG VP2 VỚI GÀ MÁI RI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ XUÂN TÙNG
PGS.TS ðẶNG THÁI HẢI
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Hoàng Thị Nguyệt
Trang 3bộ môn Sinh lý Ờ Sinh hoá, khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản, các thầy
cô giáo trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy, giúp ựỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn gia ựình, người thân và bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Nguyệt
Trang 42.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 28 2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới 28
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
Trang 53.4.1 Bố trí thí nghiệm 35 3.4.2 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu 37
4.2.1 Một số ñặc ñiểm ngoại hình của con lai VP2Ri 58 4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà VP2, Ri và con lai VP2Ri thương phẩm 59
4.2.4 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 67 4.2.5 Khảo sát thành phần thân thịt và chất lượng thịt gà VP2Ri 70
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
FAO Tổ chức lương thực nông nghiệp của Liên hiệp quốc
(Food and Agricultural Organization)
LSD Least Square Deviation - Sai khác bình phương nhỏ nhất
LTĂTN Lượng thức ăn thu nhận
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Số lượng thịt gà ở các nước sản xuất chính 302.2 Số lượng ñàn gia cầm và sản lượng trứng, thịt gia cầm 313.1 Bố trí thí nghiệm nuôi gà sinh sản khi bắt ñầu lên ñẻ 35
4.1 Tỷ lệ nuôi sống của các ñàn giai ñoạn 0-19 tuần tuổi 444.2 Khối lượng cơ thể gà mái qua các tuần tuổi 484.3 Lượng thức ăn tiêu thụ giai ñoạn 0 - 19 tuần tuổi 50
4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng 564.8 Tỷ lệ ấp nở của gà VP2, gà Ri và con lai VP2Ri 574.9 ðặc ñiểm ngoại hình của con lai VP2Ri lúc 01 ngày tuổi và 12
4.12 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi 634.13 Sinh trưởng tương ñối của gà thương phẩm 654.14 Lượng thức ăn thu nhận của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi 674.15 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng trong tuần của gà thương
Trang 84.16 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng ñến tuần của gà thương
4.17 Kết quả mổ khảo sát gà thương phẩm 12 tuần tuổi 714.18 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng thịt 73
Trang 9DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
4.3 Năng suất trứng của gà VP2, gà Ri và con lai VP2Ri 55 4.6 Sinh trưởng tích lũy của gà từ 1-12 tuần tuổi 62 4.7 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 1-12 tuần tuổi 64
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Chăn nuôi gia cầm chiếm một vị trí quan trọng trong việc cung cấp protein ñộng vật cho con người Năm 2010, tổng sản lượng thịt hơi của Việt Nam là 4014,1 nghìn tấn, trong ñó thịt gia cầm ñạt 615,2 nghìn tấn (chiếm 15,33%) Sản lượng thịt gia cầm chỉ ñứng thứ 2 sau thịt lợn (ñạt 3036,4 nghìn tấn, chiếm 74,32%) (Tổng cục thống kê, 2011) [51] Theo số liệu của FAO, tổng sản lượng thịt gia cầm tăng từ 69 triệu tấn thịt gia cầm năm 2000 lên 94 triệu tấn năm 2008 (FAO, 2010) [67]
Tại Việt Nam, số ñầu con gia cầm tăng từ 254 triệu con năm 2003 lên 300,5 triệu con năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2011) [51] Sự tăng trưởng nhanh của chăn nuôi gia cầm bắt ñầu từ những năm ñầu thập kỷ 90 với tốc ñộ tăng ñàn trung bình ñạt 5,6%/năm Từ năm 2000 ñến 2003, tốc ñộ tăng ñàn vẫn khá cao, ñạt 9,2%/năm Tuy nhiên, sản xuất gia cầm của các hộ chăn nuôi của Việt Nam có quy mô nhỏ Bên cạnh ñó, việc kiểm soát giống chuyển giao cho người dân chưa chặt chẽ, công tác thú y còn yếu chưa bắt kịp với sự phát triển của sản xuất Những yếu kém này góp phần chủ yếu vào nguyên nhân gây ñại dịch cúm gà và gây thất thoát hàng tỷ ñồng Trong 2 năm (2003 và 2005), sự bùng nổ của dịch cúm gia cầm ñã khiến quy mô ñàn của gia cầm giảm mạnh Từ 2007 ñến nay, mặc dù dịch cúm gia cầm vẫn xuất hiện hàng năm nhưng ñã cơ bản ñược kiểm soát, tốc ñộ tăng ñàn ñạt trung bình 8,8%/năm (Tổng cục thống kê, 2011) [51]
Hình thức chăn nuôi gia cầm của Việt Nam trong những năm gần ñây bao gồm chăn nuôi quảng canh (85% số hộ chăn nuôi gia cầm), bán thâm canh (10-12% số hộ chăn nuôi gia cầm) và nuôi công nghiệp (3-5% số hộ chăn nuôi gia cầm) Trong ñó 65% các sản phẩm gia cầm ñược cung cấp
Trang 12cho thị trường từ hình thức chăn nuôi quảng canh, 10-15% từ hình thức bán thâm canh và 20-25% là từ hình thức chăn nuôi công nghiệp Trong các loài gia cầm ựược nuôi phổ biến ở nước ta thì gà chiếm 75% tổng số gia cầm (Viện kinh tế nông nghiệp, 2005) [57]
Ngành hàng gà thịt tại Việt Nam ựược phân chia rõ ràng thành hàng gà công nghiệp và gà nội Ngành hàng gà công nghiệp ựang chịu sự chi phối mạnh của các công ty, tập ựoàn lớn của nước ngoài Giá cả con giống, thức ăn chăn nuôi và giá thu mua gà thương phẩm bị thao túng mạnh Các công ty giống của Việt Nam chỉ chiếm ựược thị phần rất nhỏ của gà công nghiệp Trong khi ựó, các giống gà nội, gà bản ựịa của Việt Nam vẫn tìm ựược chỗ ựứng trên thị trường bởi ựáp ứng ựược thị hiếu của người tiêu dùng như chất lượng thịt thơm ngon, khối lượng vừa phải, thắch hợp với ựiều kiện chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa Từ năm 1996 Việt Nam ựã nhập một số giống gà lông màu thả vườn có năng suất khá cao, chất lượng thịt tốt hợp thị hiếu người tiêu dùng và thắch hợp với ựiều kiện chăn nuôi bán công nghiệp như Kabir, Tam Hoàng, Lương Phượng, Trong ựó giống Lương Phượng có xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng (Trung Quốc) Gà Lương Phượng có lông màu vàng, dễ nuôi, có tắnh thắch nghi cao, chịu ựựng tốt với khắ hậu nóng ẩm, ựòi hỏi chế ựộ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt, hoặc nuôi thả ở vườn, ngoài ựồng và trên ựồi
Từ năm 2007, Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi ựã cho lai giữa trống đông Tảo và mái Lượng Phượng ựể tạo ra con lai VP2, sau ựó tiếp tục cho tự giao và tiến hành chọn lọc tạo ra gà giống VP2 Từ ựó ựến nay,
gà VP2 ựã ựược nhân thuần, chọn lọc qua 5 thế hệ Theo Hồ Xuân Tùng và
cs (2011) [56], gà VP2 có tỷ lệ nuôi sống cao 96,52% ở giai ựoạn gà con, 93,32-93,87% ở giai ựoạn hậu bị Khối lượng gà lúc kết thúc giai ựoạn hậu bị ựạt 1819,3g/mái, tỷ lệ ựẻ ựỉnh cao ựạt 60,12%, năng suất trứng ựến 50 tuần tuổi ựạt 84,65 quả/mái, tỷ lệ trứng có phôi ựạt 89,9% và tỷ lệ ấp nở ựạt
Trang 1381,5% Nhằm tiếp tục lợi dụng ưu ựiểm của gà VP2, ựánh giá và phát huy ựược ưu thế lai của con lai, và góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi, chúng
tôi ựã tiến hành ựề tài nghiên cứu: "Khả năng sản xuất của gà VP2 và tổ hợp lai giữa gà trống VP2 với gà mái RiỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
- đánh giá khả năng sinh sản của tổ hợp lai giữa gà VP2 với Ri
- Xác ựịnh khả năng sinh trưởng của con lai VP2Ri
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu về tổ hợp lai giữa gà VP2 với gà Ri là tài liệu có giá trị khoa học về lai công tác lai tạo, ựây là nguồn tài liệu tham khảo bổ ắch trong nghiên cứu và giảng dạy
Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở lý luận về ưu thế lai, nghiên cứu ựã tiến hành lai tạo nhằm tạo con lai có ựặc ựiểm ưu việt của cả hai giống gà VP2 và gà Ri, cho sản phẩm con lai có năng suất thịt cao, chất lượng thịt tốt, ngoại hình phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước
1.4 Những ựóng góp mới của luận văn
Luận văn là một công trình nghiên cứu có hệ thống về ựặc ựiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà lai giữa gà trống VP2 và mái Ri Các số liệu nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng dạy và học tập
Kết quả xác ựịnh ựược năng suất chất lượng của gà lai, góp phần làm ựa dạng các giống gà hướng thịt và góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Một số ñặc ñiểm ngoại hình
Tuỳ mục ñích sử dụng, các dòng gà ñược chia thành 3 loại hình: hướng trứng, hướng thịt và hướng kiêm dụng Gà hướng trứng có thân hình thon nhỏ, cổ dài, nhẹ cân, dáng nhanh nhẹn Gà kiêm dụng có hình dáng trung gian, có hướng kiêm dụng trứng thịt hoặc thịt trứng
Gà Ri là giống gà nội phổ biến nhất ở nước ta Khoảng 85% giống gà ñịa phương là gà Ri, ñược chăn thả ở các vùng nông thôn (Lê Thị Thuý và cs.,
2002) [44] Gà Ri có nguồn gốc từ nhóm gà rừng Gallus gallus bankiva Gà
có ngoại hình thon nhỏ, ñầu mỏ nhỏ, mào cờ ñơn có răng cưa, màu ñỏ tươi; tích và dái tai màu ñỏ, có khi xen lẫn ánh bạc trắng; cổ thanh nhỏ dài vừa phải; ngực lép, bụng thon mềm; chân có hai hàng vẩy màu vàng có khi xen lẫn màu ñỏ tươi Màu sắc lông có nhiều loại, gà Ri thuần chủng có màu lông vàng rơm Gà mọc lông sớm, tốc ñộ mọc lông nhanh (Võ Văn Sự và cs., 2005) [40]
Gà Ri nhỏ con (trọng lượng sơ sinh: 23,5 - 31,8 g; 6 tuần tuổi ñạt bình quân 327,6 g; 12 tuần tuổi: 824,4 - 1163,0 g; 16 tuần tuổi: 1057,4 - 1862,3 g;
19 tuần tuổi: 1192,6 - 2050,0 g), tiêu tốn thức ăn/ ñơn vị tăng trọng hoặc chục quả trứng còn cao, ở 2 tuần tuổi là 2,47 kg/kg tăng trọng; 4 tuần tuổi là 3,68 kg/kg tăng trọng, 6 tuần tuổi là 3,91 kg/kg tăng trọng (Nguyễn ðức Hưng và cs., 2005) [22]
Gà trống lông màu ñỏ thẫm là phổ biến nhất, ñầu lông cánh và lông ñuôi có lông ñen ánh xanh, lông bụng màu ñỏ nhạt hoặc vàng ñất, dáng chắc khỏe, ngực vuông và mào ñứng, sớm phát triển; ba tháng ñã biết gáy Gà trống trưởng thành (một năm tuổi) cho trọng lượng 1,5 - 2 kg/ con (ðặng Vũ
Trang 15Bình, 2002 [4]; Nguyễn đức Hưng và cs., 2005 [22])
Gà mái phổ biến nhất là màu lông vàng rơm, vàng ựất hoặc nâu nhạt, xung quanh cổ ựôi khi có hàng lông ựen, có ựốm ựen ựuôi và ựầu cánh, mào không phát triển (Nguyễn Huy đạt và cs., 2005) [7] Gà mái trưởng thành trọng lượng 1,2 - 1,4 kg/ con Gà 4 - 5 tháng tuổi bắt ựầu ựẻ Sức ựẻ năm ựầu
100 - 110 trứng, tỷ lệ ựẻ không ổn ựịnh trong 1 chu kỳ ựẻ, trứng nặng 40 - 45
g, vỏ màu trắng Gà ựẻ theo từng ựợt 15 - 20 trứng thì nghỉ ựẻ và ựòi ấp, nuôi con khéo (đặng Vũ Bình, 2002) [4]
Các nghiên cứu trước ựây ựều cho thấy gà Ri có ưu ựiểm thắch nghi tốt với ựặc ựiểm khắ hậu của Việt Nam, rất dễ nuôi, thắch hợp với nuôi chăn thả, không ựòi hỏi kỹ thuật cao, chuồng trại thức ăn ựơn giản, tận dụng thức ăn của ựịa phương, chịu ựựng tốt ựiều kiện thức ăn nghèo dinh dưỡng Gà có khả năng kiếm thức ăn ngoài tự nhiên Thuộc loại gà lấy trứng, thịt Thịt thơm ngon Vốn ựầu tư thấp, khả năng kháng bệnh cao Nhược ựiểm của gà Ri là tầm vóc nhỏ, tốc ựộ sinh trưởng chậm, sản lượng trứng không cao do bản năng ựòi ấp mạnh, khối lượng trứng nhỏ (Nguyễn đức Hưng và cs., 2005) [22]
Gà VP2 là dòng gà ựược Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi tạo ra bằng cách cho lai giữa trống đông Tảo và mái Lương Phượng Gà
ựã ựược chọn lọc và nhân thuần qua 5 thế hệ tại Trung tâm Các ựặc ựiểm ngoại hình và tắnh trạng sản xuất của gà VP2 ựã tương ựối ổn ựịnh Màu lông
gà VP2 lúc 1 ngày tuổi chủ yếu là màu sọc dưa (69,50%) còn lại là lông vàng (18,45%) và lông ựen (12,05%) Khi gà ựạt 8 tuần tuổi, màu lông gà trống chủ yếu là màu ựỏ ựốm ựen (78,20%) còn gà mái có 2 màu chủ yếu là vàng ựốm
và màu nâu đến 20 tuần tuổi, 100% gà trống có màu lông ựỏ ựốm ựen và gà mái có màu nâu (44,86%) hoặc màu vàng (49,67%) Gà có mào nụ ựạt tỷ lệ cao, 98,5% ở thế hệ thứ 5 (Hồ Xuân Tùng và cs., 2011) [56]
Gà VP2 có tỷ lệ nuôi sống cao 96,52% ở giai ựoạn gà con,
Trang 1693,32-93,87% ở giai ựoạn hậu bị Khối lượng gà lúc kết thúc giai ựoạn hậu bị ựạt 1819,3g/mái, tỷ lệ ựẻ ựỉnh cao ựạt 60,12%, năng suất trứng ựến 50 tuần tuổi ựạt 84,65 quả/mái, tỷ lệ trứng có phôi ựạt 89,9% và tỷ lệ ấp nở ựạt 81,5% (Hồ Xuân Tùng và cs., 2011) [56]
2.1.2 Tắnh trạng sản xuất
2.1.2.1 Bản chất di truyền của các tắnh trạng sản xuất
Nghiên cứu các tắnh trạng về tắnh năng sản xuất của gia cầm, ựược nuôi trong ựiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ựặc ựiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ựộng môi trường lên các tắnh trạng ựó Hầu hết các tắnh trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông, ựẻ trứng ựều là các tắnh trạng số lượng Cơ sở di truyền của các tắnh trạng số lượng cũng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui ựịnh Theo Nguyễn Ân và cs (1983) [2] các tắnh trạng sản xuất là các tắnh trạng số lượng, thường là các tắnh trạng ựo lường như khối lượng cơ thể, kắch thước các chiều ựo, sản lượng trứng, khối lượng trứng,
Các tắnh trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen Các gen này hoạt ựộng theo ba phương thức:
- Cộng gộp (A) hiệu ứng tắch luỹ của từng gen
- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một lô cút
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác, của các gen không cùng một lô cút Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tắnh toán ựược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần Hiệu ứng trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tắnh và là giá trị giống ựặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa ựặc biệt trong các tổ hợp lai Ở các tắnh trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai lệch môi trường qui ựịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tắnh trạng
số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành đó là các
Trang 17gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sinh sản là một ví dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [42])
Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố tác ñộng của ngoại cảnh Tuy các ñiều kiện bên ngoài không thể làm thay ñổi cấu trúc di truyền, nhưng nó tác ñộng làm phát huy hoặc kìm hãm việc biểu hiện các hoạt ñộng của các gen Các tính trạng số lượng ñược qui ñịnh bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện ngoại cảnh, mối tương quan ñó ñược biểu thị như sau:
P = G + E Trong ñó P là giá trị kiểu hình (phenotypic value), G là giá trị kiểu gen (genotypic value), E: là sai lệch môi trường (environmental deviation)
Giá trị kiểu gen (G) hoạt ñộng theo ba phương thức: cộng gộp, trội và
át gen Từ ñó cũng có thể hiểu:
G = A + D + I Trong ñó G là giá trị kiểu gen (genotypic value), A là giá trị cộng gộp (additive value), D là giá trị sai lệch trội (dominance deviation value), I: là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation value)
Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường Có hai loại môi trường chính:
- Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức ăn, khí hậu,
- Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai ñoạn nhất ñịnh trong cuộc ñời con vật Loại này có tính chất không thường xuyên Nếu
bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình
Trang 18(P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị cụ thể:
P = A + D + I + Eg + Es Qua phân tắch cho thấy các giống gia cầm, cũng như các giống sinh vật khác, con cái ựều nhận ựược ở bố mẹ một số gen quy ựịnh tắnh trạng số lượng nào ựó Tắnh trạng ựó ựược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng ựó phát huy ựược hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế ựộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý,
Người ta có thể xác ựịnh các tắnh trạng số lượng qua mức ựộ tập trung (Xg), mức ựộ biến dị (Cv%), hệ số di truyền của các tắnh trạng (h2), hệ số lặp
lại của các tắnh trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tắnh trạng,
2.1.2.2 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gà
Tỷ lệ sống của gà con khi nở là chỉ tiêu chủ yếu ựánh giá sức sống của gia cầm Ở giai ựoạn hậu phôi, sự giảm sức sống ựược thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua các giai ựoạn sinh trưởng (Brandsch và Biilchel, 1978) [5] Tỷ lệ sống ựược xác ựịnh bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống ở cuối giai ựoạn,
so với các cá thể ở ựầu giai ựoạn Khavecman (1972) [25] cho rằng cận huyết làm giảm tỷ lệ sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống Có thể nâng cao tỷ lệ sống bằng các biện pháp nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời Các giống vật nuôi nhiệt ựới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh
Tỷ lệ nuôi sống của gà con phụ thuộc vào sức sống của ựàn bố mẹ Gia cầm mái ựẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gia cầm con cao hơn so với gia cầm ựẻ kém Khả năng thắch nghi, khi ựiều kiện sống bị thay ựổi, như về thức ăn, thời tiết, khắ hậu, qui trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh, của gia súc, gia cầm nói chung, gà lông màu nói riêng có khả năng thắch ứng rộng rãi hơn ựối với môi trường sống (Phan Cự Nhân và Trần đình Miên, 1998) [36] Khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm trong cơ sở di truyền năng
Trang 19suất và chọn giống ựộng vật, Hill và cs (1954) [72] ựã tắnh ựược hệ số di truyền sức sống là 6% Sức sống ựược tắnh theo các giai ựoạn nuôi dưỡng khác nhau Theo tài liệu của Gavora (1990) [69], hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 25% Theo Robertson và Lerner (1949) [80], hệ số di truyền về
tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh thường phụ thuộc vào dòng, giống, giới tắnh Tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc rất lớn vào yếu tố chăm sóc, nuôi dưỡng, khắ hậu thời tiết, mùa vụ,
2.1.2.3 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn ở gia cầm
- Khả năng sinh trưởng
Sự sinh trưởng bao giờ cũng phải có quá trình tế bào phân chia tức là tăng số lượng tế bào, tăng thể tắch và các chất giữa tế bào, trong ựó hai quá trình ựầu là quan trọng nhất Gatner (1992, dẫn theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường, 1992 [32]) cho rằng trong quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống Trong tài liệu của Chambers (1990) [64] ựịnh nghĩa sinh trưởng là tổng sự tăng trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da
Về mặt sinh học, sinh trưởng ựược xem như quá trình tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ựánh giá quá trình sinh trưởng Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của mô cơ có tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều, vì vậy từ khi trứng thụ tinh cho ựến khi cơ thể trưởng thành và ựược chia làm hai giai ựoạn chắnh: giai ựoạn trong thai và giai ựoạn ngoài thai đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành Như vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình, tế bào sản sinh và tế bào phát triển, trong ựó sự phát triển là chắnh, sự tắch luỹ lớn lên về mặt khối lượng của từng mô bào và của toàn bộ cơ thể do kết quả của sự tương tác giữa các gen và môi trường
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói ựến phát dục Phát
Trang 20dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất chức năng của các bộ phận cơ thể Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ thai, qua các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp, từ khi thụ tinh ñến khi trưởng thành ðể xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải là dễ dàng Các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế: khối lượng cơ thể
ở từng thời kỳ dù chỉ là một chỉ số sử dụng quen thuộc nhất về sinh trưởng (tính theo tuổi) song chỉ tiêu này không nói lên ñược mức ñộ khác nhau về tốc
ñộ sinh trưởng trong một thời gian ðồ thị khối lượng cơ thể còn gọi là ñồ thị sinh trưởng tích luỹ Sinh trưởng tích luỹ là khả năng tích luỹ các chất hữu cơ
do quá trình ñồng hoá và dị hoá Khối lượng cơ thể thường ñược theo dõi theo từng tuần tuổi và ñơn vị tính là kg/con hoặc g/con
ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng, người ta còn sử dụng khái niệm sinh trưởng tuyệt ñối và sinh trưởng tương ñối
Sinh trưởng tuyệt ñối: là sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol, sinh trưởng tuyệt ñối thường tính bằng g/con/ngày hay g/con/tuần
Sinh trưởng tương ñối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng cơ thể, lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt ñầu khảo sát ðơn vị tính là % ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hyperbol Sinh trưởng tương ñối giảm dần qua các tuần tuổi
ðường cong sinh trưởng: ñường cong sinh trưởng biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi Theo tài liệu của Chambers (1990) [64] ñường cong sinh trưởng của gà có 4 ñiểm chính gồm 4 pha sau:
- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở
- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất
- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn
Trang 21- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành
Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi, thể hiện bằng ñồ thị sinh trưởng tích luỹ và nó ñược biết một cách ñơn giản là ñường cong sinh trưởng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng của gà Các yếu tố ñó là:
+ Dòng, giống có ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh trưởng của gia súc, gia cầm Letner và Asmundsen (1938) [77] ñã so sánh tốc ñộ sinh trưởng của các giống gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi, cho rằng gà Plymouth Rock sinh trưởng nhanh hơn gà Leghorn 2-6 tuần tuổi và sau ñó không có sự khác nhau
Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [20] cho biết sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng khoảng 500-700 g (13-30%) Jaap và Moris (1973) [75] ñã phát hiện những sai khác trong cùng một giống và cường ñộ sinh trưởng trước 8 tuần tuổi ở gà con của các bố mẹ khác nhau
Trần Long (1994) [29] nghiên cứu tốc ñộ sinh trưởng trên 3 dòng thuần (dòng V1, V3, V5) của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc ñộ sinh trưởng 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi
Theo Godfrey và Joap (1952) [70] sự di truyền các tính trạng về khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia trong ñó ít nhất có một gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X) vì vậy có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái 24-32%
Ở gà, hầu hết các giống hướng trứng ñều nhẹ hơn các giống hướng thịt tới gần hai lần và giống hướng kiêm dụng 1,3 - 1,7 lần
Theo Hoàng Văn Lộc (1993) [28] gà Goldline ở 12 tuần tuổi khối
Trang 22lượng cơ thể ñạt 886,0 - 917,0 g/con Theo Nguyễn Thị Khanh và cs (2001) [26], gà Tam Hoàng 882 ở 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể ñạt 1557,83 g/con Theo Phùng ðức Tiến (1996) [46], gà Hybro HV85 ở 56 ngày tuổi khối lượng
+ Giới tính có ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng
Các loại gia cầm khác nhau về giới tính thì có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau, con trống lớn nhanh hơn con mái (trừ trường hợp chim cút con trống nhỏ hơn con mái) Theo Jull (1990, dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996) [46], gà trống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 - 32% Tác giả cũng cho biết, sự sai khác này do gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể) North
và Bell (1990) [79] cho biết khối lượng gà con 1 ngày tuổi tương quan dương với khối lượng trứng giống ñưa vào ấp, song không ảnh hưởng ñến khối lượng cơ thể gà lúc thành thục và cường ñộ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi Song lúc mới sinh gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn, ở 2 tuần tuổi hơn 5%; 3 tuần tuổi hơn 11%; 8 tuần tuổi hơn 27%
+ Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng
Sinh trưởng là tổng hợp của sự phát triển các phần của cơ thể như thịt, xương, da Tỷ lệ sinh trưởng các phần này phụ thuộc vào ñộ tuổi, tốc ñộ sinh trưởng và phụ thuộc vào mức ñộ dinh dưỡng (Chambers, 1990) [64] Mức ñộ dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển các bộ phận khác nhau của
cơ thể mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô này ñối với mô khác Như vậy tốc ñộ sinh trưởng liên quan chặt chẽ tới ñiều kiện nuôi dưỡng
Trang 23ñàn bố mẹ, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, ñiều kiện phòng bệnh Ở nước ta ñiều kiện khí hậu ở hai vụ ñông xuân và hè thu khác nhau cũng gây ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng Nhiệt ñộ cao làm cho khả năng thu nhận thức ăn giảm dẫn ñến tăng trọng kém
Các tác giả Lewis và cs (1992) [78] cho biết các giống khác nhau thì bị tác ñộng của thời gian chiếu sáng cũng khác nhau, ñặc biệt vào các tuần tuổi
9, 12, 15 Từ 9 tuần tuổi nếu tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm phát dục sớm
và ngược lại
Chambers và cs (1984) [63] ñã xác ñịnh ñược hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng cơ thể với tiêu tốn thức ăn thường rất cao (0,5-0,9) Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là âm và thấp từ (-0,2 ñến -0,8) Box và Bohren (1954) [61], Willson (1969) [83] ñã xác ñịnh hệ số tương quan giữa khả năng tăng khối lượng cơ thể và hiệu quả chuyển hoá thức ăn từ 1-4 tuần tuổi là r = +0,5 Hiệu quả sử dụng thức
ăn liên quan chặt chẽ ñến tốc ñộ sinh trưởng ðối với gia cầm sinh sản thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng hoặc 1 kg trứng Trước ñây khi tính toán người ta chỉ tính lượng thức ăn cung cấp trong giai ñoạn sinh sản Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới ñã áp dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho ñến kết thúc 1 năm ñẻ
Trang 24Tiêu tốn thức ăn/ñơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng như tình hình sức khoẻ của ñàn gia cầm
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà Do vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm tạo ra tổ hợp lai có mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể thấp Khả năng chuyển hoá protein thức ăn của gia cầm mái cho các hoạt ñộng duy trì cơ thể, sản xuất nói chung và tạo trứng nói riêng là 55% Do vậy gà ñẻ 100% cần nhu cầu là 8,9g protein cho tạo trứng (Ivy và Gleaves, 1976) [74] Khả năng chuyển hoá năng lượng theo Morris và Wasserman (1977, dẫn theo Nguyễn Duy Hoan và cs., 1999) [16] thì chỉ 80% năng lượng của thức ăn ñược hấp thu, trong ñó 25% năng lượng ñược hấp thu dùng cho tạo trứng
2.1.2.4 Khả năng sinh sản ở gia cầm
+ Cơ sở giải phẫu cơ quan sinh sản
Trứng của gia cầm nói chung và của gà nói riêng là một tế bào sinh sản khổng lồ Cấu tạo của trứng bao gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng ñỏ, còn các bộ phận khác như: lòng trắng, màng vỏ và vỏ do ống dẫn trứng tạo nên Nhiều tài liệu nghiên cứu ñều xác ñịnh ở gà mái, trong quá trình phát triển phôi hai bên phải, trái ñều có buồng trứng, nhưng sau khi nở buồng trứng bên phải mất ñi, còn lại buồng trứng bên trái (Vương ðống, 1968) [14]
Trong thời gian phát triển lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bởi một tầng tế bào, không có liên kết gì với biểu bì phát sinh Tầng tế bào này trở thành nhiều tầng, sự tạo thêm sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi là follicun, bên trong follicun có một khoang hở chứa ñầy một chất dịch Bề ngoài follicun trông giống như một cái túi Trong thời kỳ ñẻ trứng nhiều follicun trở
Trang 25nên chín làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như “chùm nho” Sau thời kỳ ñẻ trứng lại trở thành hình dạng ban ñầu, các follicun chín vỡ ra, tế bào trứng chín ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng
Các tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng, hầu hết vật chất lòng ñỏ trứng gà ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9-10 ngày, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ
từ 1 ñến 3 ngày ñầu rất chậm, khi ñường kính của lòng ñỏ ñạt tới 6 mm, bắt ñầu vào thời kỳ sinh trưởng cực nhanh, ñường kính có thể tăng 4 mm trong 24 giờ, cho tới khi ñạt ñường kính tối ña 40 mm Tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ không tương quan với cường ñộ ñẻ trứng Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, do sự ñiều khiển của hoocmon Thời gian từ lúc ñẻ quả trứng và thời gian rụng trứng sau kéo dài 15-75 phút
Theo Melekhin và Niagridin (1989, dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994) [30] thì sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút sau khi ñẻ trứng Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến ñầu ngày hôm sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì không làm tăng nhanh
sự rụng trứng ñược
Tế bào trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là một ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng nhầy lót bên trong, trên bề mặt lớp màng nhầy có tiêm mao rung ñộng Ống dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo,
tử cung và âm ñạo Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng
vỏ, vỏ và lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20-24 giờ Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới tử cung, ñầu nhọn của trứng bao giờ cũng ñi trước, nhưng khi nằm trong tử cung quả trứng ñược xoay một góc 180o, cho nên trong ñiều kiện bình thường gà ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước
Trang 26+ Cơ sở di truyền của năng suất trứng
Sinh sản là chỉ tiêu cần ñược quan tâm lâu dài trong công tác giống gia cầm, nhằm tăng số lượng và chất lượng con giống, các tính trạng sinh sản của chúng như: tuổi ñẻ trứng ñầu, năng suất trứng, khối lượng trứng, tỷ
lệ ấp nở, Ở các loài gia cầm khác nhau thì những ñặc ñiểm sinh sản cũng khác nhau rất rõ rệt
ðối với gia cầm sự di truyền về sinh sản rất phức tạp Theo các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, việc sản xuất trứng của gia cầm có thể do
5 yếu tố ảnh hưởng mang tính di truyền
- Tuổi thành thục về sinh dục, người ta cho rằng ít nhất cũng có hai cặp gen chính tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tính) và e; còn cặp thứ hai là E’ và e’ Gen trội E chịu trách nhiệm tính thành thục về sinh dục
- Cường ñộ ñẻ: yếu tố này do hai cặp gen R và r, R’ và r’ phối hợp cộng lại ñể ñiều hành
- Bản năng ñòi ấp do 2 gen A và C ñiều khiển, phối hợp với nhau
- Thời gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt là nghỉ ñẻ vào mùa ñông) do các gen M và
m ñiều khiển Gia cầm có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều
- Thời gian kéo dài của chu kỳ ñẻ, do cặp gen P và p ñiều hành
Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là hai yếu tố kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau Tất nhiên ngoài các gen chính tham gia vào việc ñiều khiển các yếu tố trên, có thể còn có nhiều gen khác kết hợp vào
+ Tuổi ñẻ quả trứng ñầu
Là một chỉ tiêu ñánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ñược coi là 1 yếu
tố cấu thành năng suất trứng (Khavecman, 1972) [25] Tuổi ñẻ quả trứng ñầu ñược xác ñịnh bằng số ngày tuổi kể từ khi nở ñến khi ñẻ quả trứng ñầu
Trang 27Một số tác giả khác cho rằng: có các gen trên nhiễm sắc thể giới tắnh cùng tham gia hình thành tắnh trạng này (Khavecman, 1972) [25] Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [32], có ắt nhất hai cặp gen cùng qui ựịnh, cặp thứ nhất gen E và e liên kết với giới tắnh, cặp thứ hai gen EỖ và eỖ Có mối tương quan nghịch giữa tuổi ựẻ và năng suất trứng, tương quan thuận giữa tuổi ựẻ và khối lượng trứng Tuổi ựẻ quả trứng ựầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế ựộ nuôi dưỡng, các yếu tố môi trường ựặc biệt là thời gian chiếu sáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ựẩy gia cầm ựẻ sớm (Khavecman, 1972) [25]
Dickerson (1952); Ayob và Merat (1975, dẫn theo Trần Long, 1994) [29] ựã tắnh toán hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể gà chưa trưởng thành với sản lượng trứng thường có giá trị âm (-0,21 ựến -0,16)
+ Năng suất trứng và tỷ lệ ựẻ
Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái sinh ra trên một ựơn vị thời gian đối với gia cầm ựẻ trứng thì ựây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ựộng của hệ sinh dục Năng suất trứng là một tắnh trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện ngoại cảnh Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ, ựiều kiện dinh dưỡng, chăm sóc và ựặc ựiểm của cá thể
Hutt (1978) [21] ựề nghị tắnh sản lượng trứng từ khi gia cầm ựẻ quả trứng ựầu tiên Theo tác giả trên sản lượng trứng cũng ựược tắnh theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ựẻ quả trứng ựầu tiên Trong thời gian gần ựây, sản lượng trứng ựược tắnh theo tuần tuổi Nhiều hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canaựa), Lohmann (đức), sản lượng trứng ựược tắnh ựến 70-80 tuần tuổi
Năng suất trứng là tắnh trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ựộ sinh trưởng sớm, do vậy trong chăn nuôi gà sinh sản, cần chú ý cho gà
Trang 28ăn hạn chế trong giai ñoạn gà con, gà dò, gà hậu bị ñể ñảm bảo năng suất trứng trong giai ñoạn sinh sản Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng
và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996) [37] Năng suất trứng có hệ số di truyền không cao, dao ñộng lớn Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [41], hệ số di truyền năng suất trứng của gà là 12- 30%
Về tỷ lệ ñẻ gà chăn thả có tỷ lệ ñẻ thấp trong mấy tuần ñầu của chu kỳ
ñẻ, sau ñó tăng dần và ñạt tỷ lệ cao ở những tuần tiếp theo rồi giảm dần và ñạt
tỷ lệ ñẻ thấp ở cuối thời kỳ sinh sản Sản lượng trứng/năm của một quần thể gà mái cao sản, ñược thể hiện theo qui luật cường ñộ ñẻ trứng cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau ñó giảm dần ñến hết năm ñẻ ðể tiến hành chọn giống về sức ñẻ trứng Hutt (1978) [21] ñã áp dụng ổ ñẻ có cửa sập tự ñộng ñể kiểm tra
số lượng trứng của từng gà mái Các tác giả cho rằng sản lượng trứng 3 tháng
ñẻ ñầu và sản lượng trứng cả năm có tương quan di truyền chặt chẽ (0,7-0,9)
+ Khối lượng trứng
Theo Roberts (1998) [39], giá trị trung bình khối lượng quả trứng ñẻ ra trong một chu kỳ, là một tính trạng do nhiều gen có tác ñộng cộng gộp qui ñịnh, nhưng hiện còn chưa xác ñịnh rõ số lượng gen qui ñịnh tính trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ñàn gà bố mẹ Khi cho lai hai dòng gia cầm có khối lượng trứng lớn
và bé, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian, nghiêng về một phía (Khavecman, 1972) [25]
Tính trạng này có hệ số di truyền cao, do ñó có thể ñạt ñược nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner, 1974) [23] Ngoài các yếu tố
về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Trứng của gia cầm mới bắt ñầu
ñẻ nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20-30% Khối lượng trứng mang tính
Trang 29ñặc trưng của từng loài và mang tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này 48-80% (Brandsch và Biilchel, 1978) [5] Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [41], hệ số di truyền về khối lượng trứng của gà là 60-74% Ý kiến của nhiều tác giả cho rằng trong cùng một giống, dòng, cùng một ñàn, nhóm trứng
có khối lượng lớn nhất hoặc bé nhất ñều cho tỷ lệ nở thấp Trứng gia cầm non cho tỷ lệ nở thấp, khối lượng trứng cao thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở Cứ tăng thêm 2,5 g từ 50 g trở lên thì thời gian ấp nở tăng thêm 30 phút (Lange và cs., 2000) [76] Khối lượng gia cầm mới nở thường bằng 62-78% khối lượng trứng ban ñầu
Nhiều tác giả cho rằng, giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan nghịch Kết quả của Bùi Quang Tiến và cs (1985) [48] nghiên cứu trên gà Rhoderi là -0,33
+ Khả năng thụ tinh và ấp nở
Kết quả thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối,
Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non ðối với những trứng có chỉ số hình dạng chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất
Chế ñộ ấp nở có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến như chất lượng trứng, thời gian và chế ñộ bảo quản trứng, chế ñộ máy ấp, chế ñộ máy nở (nhiệt ñộ,
ẩm ñộ, thông thoáng, ñảo trứng, ) Hệ số di truyền về tỷ lệ trứng thụ tinh 13%, hệ số di truyền của tỷ lệ ấp nở 10-14% (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [41]
11-2.1.3 Cơ sở khoa học của công tác lai tạo
2.1.3.1 Cơ sở khoa học của việc lai kinh tế
Lai kinh tế là lai giữa hai cơ thể thuộc hai dòng khác nhau cùng giống, khác giống hoặc thuộc hai giống khác loài Con lai này không ñể làm giống,
Trang 30mà chỉ ựể lấy sản phẩm như thịt, sữa, trứng Lai kinh tế còn ựược gọi là lai công nghiệp vì chỉ dùng F1 làm sản phẩm, nên sản phẩm có thể sản xuất nhanh hàng loạt, có chất lượng, lại quay vòng ngắn (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995) [34] Người ta tiến hành lai kinh tế là ựể sử dụng
ưu thế lai làm tăng nhanh mức ựộ trung bình tắnh trạng giữa hai giống gốc, hai dòng thuần Con lai có thể mang những ựặc tắnh trội của giống gốc bố, mẹ hoặc cũng có thể phối hợp ựược những ựặc tắnh của hai giống ựó
Năng suất vật nuôi phụ thuộc vào hai yếu tố, ựó là bản chất di truyền và ngoại cảnh Do vậy trong chăn nuôi có hai hướng chủ yếu ựể nâng cao năng suất vật nuôi là cải tiến bản chất di truyền của vật nuôi và cải tiến phương pháp chăn nuôi
Bên cạnh việc chọn lọc, nhân giống thuần chủng, lai tạo cũng là phương pháp cải tiến di truyền có hiệu quả cao và nhanh Trong công tác giống kể từ những giống vật nuôi ựầu tiên ựược tạo ra từ cuối thế kỷ XVIII, các giống mới thường cũng ựược hình thành qua con ựường lai tạo sau ựó mới ựược chọn lọc củng cố, ổn ựịnh tắnh trạng trở thành các dòng thuần Những giống gốc ban ựầu ắt nhiều có pha máu của nhiều giống khác nhau Cho ựến nay việc tạo ra sản phẩm phần lớn cũng ựều ựược thông qua lai tạo và việc lai tạo cũng ựã có ảnh hưởng tốt ựến sản lượng và chất lượng sản phẩm Các giống, dòng càng thuần bao nhiêu thì con lai càng có ưu thế lai cao bấy nhiêu (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995) [34]
Trong quá trình nghiên cứu di truyền, nguyên tắc hoàn toàn mới ựược Mendel ựưa vào ựể nghiên cứu, ựó là phương pháp lai, liên quan ựến việc nghiên cứu này ông ựã phát hiện và hình thành nên những qui luật cơ bản của di truyền
Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [32], căn cứ vào mục ựắch của lai tạo, người ta thường áp dụng những phương pháp lai khác nhau như lai kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến (lai pha máu), lai cải tạo, lai phối hợp (lai tạo thành) Lai kinh tế là phương pháp phổ biến nhất
Trang 31Muốn lai kinh tế có hiệu quả phải chọn lọc tốt các dòng thuần, trong ñó các cá thể dị hợp tử sẽ giảm ñi và các cá thể ñồng hợp tử sẽ tăng lên (Nguyễn
Ân và cs., 1983) [2] Giống gia súc, gia cầm là một quần thể gia súc, gia cầm Trong giống bao gồm các dòng, mỗi dòng có ñặc ñiểm chung của giống, nhưng lại có ñặc ñiểm di truyền riêng biệt Sự khác biệt mỗi dòng về kiểu gen chính là yếu tố quyết ñịnh sẽ làm xuất hiện ưu thế lai Người ta cho lai các dòng gà khác biệt về kiểu gen nhưng lại có khả năng kết hợp ñược trong cùng một cơ thể sinh vật Vì vậy phải chọn lọc các dòng gà trong các giống hoặc các dòng gà trong cùng một giống có khả năng kết hợp
Gia cầm lai không những chỉ thể hiện ñược chất lượng tổ hợp của những dòng thuần mà còn ñạt ñược hiệu quả của ưu thế lai 5-20% Có thể nói ñây là sự ưu ñãi của thiên nhiên mà con người có thể sử dụng tốt, nếu nắm ñược qui luật của phương pháp này và biết cách tổ chức sản xuất, sử dụng các gia cầm lai giữa các dòng là một trong những vấn ñề quan trọng nhất (Hoàng Kim Loan, 1973) [27]
Giangmisengu (1983) [15] cho rằng, người ta có thể dùng phép lai giữa các loài, hay tạo ra những dòng ñồng huyết và cho chúng lai với nhau
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới ñang
có những thay ñổi cơ bản, những thay ñổi này liên quan tới việc áp dụng phương pháp sản xuất sản phẩm Bằng cách phối hợp tốt những dòng ñã ñược quy ñịnh và thông qua phương pháp lai, sẽ ñạt ñược hiệu quả ưu thế lai ở thế
hệ sau Trong chăn nuôi gia cầm khi lai kinh tế có thể lai ñơn hoặc lai kép
- Lai ñơn: là phương pháp lai kinh tế ñể sử dụng ưu thế lai Lai ñơn thường ñược dùng khi lai giữa giống ñịa phương và/hoặc các giống nhập nội cao sản Phương pháp này phổ biến và ñược sử dụng nhiều trong sản xuất gà kiêm dụng trứng thịt hoặc thịt trứng Nhằm tận dụng khả năng dễ nuôi, sức chống chịu cao của gà ñịa phương và khả năng lớn nhanh, sức ñẻ cao, ấp nở
Trang 32tốt, khối lượng trứng cao của gà nhập nội, gà Rhode Island Red, gà Leghorn ựược lai với gà Ri (Tạ An Bình, 1973 [3]; Bùi Quang Tiến và cs., 1985 [48]) kết quả gà lai cho khối lượng cơ thể, sản lượng trứng, khối lượng trứng cao hơn gà Ri Thành công này ựã chứng minh hiệu quả của phương pháp lai ựơn
- Lai kép: là phương pháp lai phổ biến ựể tạo gà thương phẩm và ựược
sử dụng nhiều trong chăn nuôi gà công nghiệp, phương pháp này ngày càng ựược áp dụng nhiều trong việc tạo ra gà thương phẩm phù hợp với phương thức nuôi tập trung hoặc bán chăn thả
Hiện nay nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai trong sản xuất, thực sự là ựòn bẩy ựể nâng cao năng suất Sự biểu hiện ưu thế lai rất ựa dạng, phụ thuộc vào bản chất di truyền từng cặp lai và ựiều kiện môi trường Muốn sử dụng tốt
ưu thế lai cần phải có những thử nghiệm nghiêm túc trong ựiều kiện cụ thể, ựối với từng cặp lai cụ thể
2.1.3.2 Cơ sở khoa học của ưu thế lai
- Lược sử và khái niệm về ưu thế lai:
Hiện tượng ưu thế lai ựã ựược biết và vận dụng từ lâu điển hình là việc
tạo con La, kết quả lai khác loài giữa ngựa cái (Equus caballus) và lừa ựực (Equus asinus) Con La nổi tiếng về sức khoẻ, sức dẻo dai và khả năng chịu
nóng (Hutt, 1978 [21]; Trần đình Miên, 1994 [33]) Tuy nhiên việc nghiên cứu các hiện tượng trên một cách có hệ thống mới bắt ựầu từ hơn 200 năm nay Theo Nguyễn Ân và cs (1983) [2]), công trình ỘTác dụng của giao phấn
và tự thụ phấn trong giới thực vậtỢ của Darwin năm 1876 ựã chứng minh lợi ắch của tạp giao và tác hại của giao phối cận huyết
Tác giả Shull (1914, dẫn theo Vũ Kắnh Trực, 1992 [52]) ựưa ra thuật
ngữ Ộưu thế laiỢ (Heterosis) Briles và cs (1967, dẫn theo Nguyễn Ân và cs
1983 [2]) xác ựịnh ưu thế lai trên gà, tất cả ựều ựi ựến kết luận con lai có ưu thế hơn bố mẹ về nhiều ựặc tắnh sản xuất quan trọng
Trang 33Trong công tác giống, bên cạnh việc chọn lọc và nhân giống thuần chủng qua nhiều ựời ựể cải tiến bản chất di truyền của vật nuôi, thì thông qua con ựường lai tạo sẽ ựem lại hiệu quả trong thời gian ngắn hơn Ngày nay việc tạo ra các loại sản phẩm phần lớn ựều ựược thông qua lai tạo và việc lai tạo ựã ảnh hưởng tốt ựến sản lượng và chất lượng của sản phẩm (Trần đình Miên, 1994) [33]
Trong lịch sử nghiên cứu về lai tạo, Darwin là người ựầu tiên ựã nêu lên lợi ắch của việc lai giống ựã ựi ựến kết luận Ộlai có lợi - tự giao là có hại ựối với ựộng vậtỢ Lai giống còn nhằm sử dụng hiện tượng sinh học quan trọng ựó là ưu thế lai Lê đình Lương và Phan Cự Nhân (1994) [31] cho rằng
có hai cách lớn nhất ựể nâng cao (cải tiến) bản chất di truyền mặc dù chúng ựều là thành phần và ựều có thể tiến hành ựồng thời cùng một lúc, ựó là chọn lọc nhân thuần và lai tạo giữa các giống, dòng
Sự lai tạo ựược sử dụng rất nhiều trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhằm khai thác thế mạnh của con lai, nên nó ựược áp dụng nhiều trong chăn nuôi gà công nghiệp, gà bán công nghiệp ở các nước ựang phát triển Chắnh là lai giữa các giống khác nhau ựã giúp cho việc quyết ựịnh chiến lược thắch hợp
về công tác giống (Flock, 1996) [68]
Bouwman (2000) [62] cho rằng ắch lợi to lớn của lai giống là xuất hiện sức mạnh ở con lai còn gọi là ưu thế lai Con lai thường có sức chống chịu bệnh tật khoẻ hơn, sức sản xuất tốt hơn Mặc dù vậy, ưu thế lai không thể ựoán trước Sự khác biệt giữa hai giống càng lớn thì ưu thế lai càng lớn Ưu thế lai chỉ có thể xảy ra ở một công thức lai nào ựó, vì thế phải tiến hành nhiều công thức lai khác nhau, ưu thế lai không di truyền, nếu tiếp tục cho giao phối ựời con với nhau thì kết quả sẽ làm giảm ưu thế lai và giảm sự ựồng ựều Trong công tác lai tạo, người ta lại còn quan tâm rất nhiều ựến khả năng phối hợp, ựó là cách chọn những con giống gốc lai phù hợp với nhau nhằm
Trang 34tạo nên những tổ hợp gen mới, bao gồm các tắnh trạng vốn có ở giống gốc nhưng ở mức ựộ cao hơn theo mục ựắch (Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường, 1992) [32] Con lai F1 vượt hơn bố mẹ về sức sống, sự sinh trưởng, phát triển, khả năng sản xuất, sức chống chịu cũng như khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995) [33]
- Sự biểu hiện của ưu thế lai trong chăn nuôi:
Sự biểu hiện ưu thế lai trên cơ thể lai trong chăn nuôi rất ựa dạng, khác nhau ở các tắnh trạng Sự ưu việt của con lai không chỉ biểu hiện bằng sự lớn hơn về giá trị của tắnh trạng so với trung bình bố mẹ, mà còn biểu hiện bằng mức ựộ tối ưu của tắnh trạng, sự biểu hiện ưu thế lai có thể phân làm các loại sau (Nguyễn Ân và cs., 1983 [2]; Kushner, 1974 [23]; Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995 [34]):
+ Con lai F1 của những công thức lai xa khác giống vượt bố mẹ về thể chất, tuổi thọ, sức làm việc, nhưng mất một phần hay mất hoàn toàn khả năng sinh sản điển hình là trường hợp con La như ựã nêu trên hay con Mullard (lai giữa vịt và ngan)
+ Con lai F1 vượt hơn trung bình của bố mẹ về khối lượng cơ thể và sức sống, có khả năng sinh sản bình thường hoặc tốt hơn bố mẹ điển hình là trường hợp lai giữa một số giống bò thịt hoặc một số giống lợn mà ở nước ta nhiều nhà khoa học ựã thực hiện
+ Con lai F1 có khối lượng cơ thể chỉ ở mức trung gian, song khả năng sinh sản, mức sống cao hơn hẳn bố mẹ điển hình là trường hợp lai giữa gà Leghorn trắng và gà New Hampshire, gà Plymouth Rock và gà Australorp
+ Con lai F1 biểu hiện ưu thế lai ựặc biệt là trường hợp nếu xét về một tắnh trạng riêng lẻ thì có kiểu di truyền trung gian nhưng sản phẩm cuối cùng một mặt nào ựó lại vượt hơn trung bình bố mẹ Trường hợp này có thể xẩy ra
ở bò, lợn, gà
Trang 35Tóm lại: trên cơ thể lai, ưu thế lai không biểu hiện ñồng loạt ở tất cả các tính trạng, trên tất cả các giai ñoạn Sự biểu hiện này còn phụ thuộc vào từng cặp lai cụ thể, các yếu tố ngoại cảnh, giai ñoạn phát triển và từng cá thể
- Bản chất di truyền của ưu thế lai
Bản chất di truyền của ưu thế lai là trạng thái dị hợp tử ở con lai, từ ñó người ta nêu 3 giả thiết ñể giải thích về ưu thế lai (Nguyễn Ân và cs., 1983
[2]; Lê Thị Ánh Hồng và cs., 1995 [18]; Nguyễn Văn Thiện, 1995 [41]) + Thuyết tập trung các gen trội có lợi
Trong quá trình tiến hoá, dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, các gen trội bất lợi bị ñào thải, gen trội có lợi ñược nhân lên Trong khi ñó các gen lặn bất lợi vẫn tồn tại ở trạng thái dị hợp, bên cạnh các gen trội có lợi Khi giao phối cận huyết, các quần thể sẽ phân hoá thành các dòng khác nhau ở trạng thái ñồng hợp theo các gen trội có lợi khác nhau Khi lai các dòng này với nhau dẫn ñến con lai F1 tập hợp ñược các gen trội có lợi ở các bố và các
mẹ làm xuất hiện ưu thế lai Ví dụ có 5 locus gen cùng tham gia hình thành một tính trạng kinh tế Người ta cho rằng mỗi gen trội hoặc mỗi ñôi gen dị hợp tử Aa có giá trị tính trạng là 2 ñơn vị (AA = Aa = 2) Mỗi ñôi gen lặn chỉ làm tăng giá trị tính trạng lên 1 ñơn vị (aa =1), ta có AA = Aa > aa Khi lai hai dòng cận huyết, con lai F1 có các tính trạng kinh tế cao hơn cả bố và
mẹ, xuất hiện ưu thế lai
P Kiểu gen: AAbbCCddEE (P1) x aaBBccDDee (P2)
Trang 36quả của sự phối hợp lai ở F1 như sơ ñồ sau:
Cặp nhiễm sắc thể tương ñồng ở mẹ (P1) A b C d E
A b C d E Cặp nhiễm sắc thể tương ñồng ở bố (P2) a B c D e
a B c D e Cặp nhiễm sắc thể tương ñồng ở F1 A b C d E
a B c D e
Do có các gen trội có lợi khác nhau là những thành viên của các cặp nhiễm sắc thể tương ñồng khác nhau, vì vậy khi tổ hợp lai ở thế hệ F2 các bộ
phận gen trội có lợi này sẽ nhỏ hơn F1, kết quả ở F2 ưu thế lai giảm
+ Thuyết dị hợp và siêu trội
Thuyết dị hợp: chính sự dị hợp của nhiều gen làm xuất hiện ưu thế lai Các gen khác nhau ở cùng một locus tổng hợp các protein chức năng khác nhau trong quá trình phát triển, nhờ vậy chúng bổ sung cho nhau làm xuất hiện ưu thế lai
Thuyết siêu trội: dựa vào thuyết dị hợp phát triển thêm, các gen ở trạng thái dị hợp có sự tương tác với nhau mạnh hơn so với các gen ñồng hợp Kết quả làm xuất hiện ưu thế lai ở F1: Aa > AA > aa
Có thể minh hoạ thuyết dị hợp và siêu trội, giải thích ưu thế lai như sau: giả sử có 5 cặp gen tham gia xác ñịnh một tính trạng kinh tế Các kiểu gen ñồng hợp lặn ñóng góp 1 ñơn vị tính trạng, các kiểu gen ñồng hợp trội cho 1,5 ñơn vị tính trạng, các kiểu gen dị hợp sẽ cho 2 ñơn vị tính trạng
Kiểu gen P: AAbbCCddEE x aaBBccDDee
Trang 37Cơ thể lai do có bản chất dị hợp mà sự tác ựộng tương hỗ giữa các gen không cùng một locus (I) ựược tăng lên, nhờ vậy tăng hiệu quả tác dụng ưu thế lai Vắ dụ ở các cơ thể ựồng hợp AABB thì chỉ xuất hiện một loại tác ựộng tương hỗ giữa A và B (A-B) Nhưng ở thể dị hợp AaBb có 6 loại tác ựộng tương hỗ: A-a; B-b; A-B; A-b; a-B và a-b trong ựó A-a và B-b là tác ựộng tương hỗ giữa các gen trên cùng alen, 4 loại còn lại là tác ựộng tương hỗ giữa các gen không cùng alen Ngoài ra có thể có thêm các loại tác ựộng tương hỗ cấp 2 như: Aa-B; Aa-b và các loại tác ựộng tương hỗ cấp 3 như Aa-Bb; Aa-bb Kết quả làm nâng giá trị kiểu hình, làm tăng hiệu quả ưu thế lai
Dựa trên sự kết hợp các giả thuyết, ựưa ra quan ựiểm về sự thay ựổi trạng thái hoạt ựộng của hệ thống enzym trong cơ thể sống là quá trình dị hợp và tương tác với nhau của các cặp gen, mới có ưu thế lai Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [32] cho biết ưu thế lai phụ thuộc vào 2 yếu tố: trạng thái hoạt ựộng của dị hợp tử (d) và sự khác nhau của 2 quần thể xuất phát (y)
1 3
1 2
1 H 2
1 H
Theo Kushner (1978) [24], nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới ựã cho rằng, khi chọn ựúng cặp bố mẹ cho giao phối, con lai có sức sống phôi và hậu phôi, sản lượng trứng tăng và chi phắ thức ăn
Trang 38giảm Cho nên ựể có ưu thế lai thì phải chọn cặp bố, mẹ có khả năng phối hợp Bởi vì khả năng ựó có sẵn ở gen con trống, con mái và phải ựược các nhà
chọn giống có nhiều kinh nghiệm phát hiện và chọn phối
- Một số yếu tố ảnh hưởng ựến ưu thế lai
Mức ựộ biểu hiện của ưu thế lai phụ thuộc vào 4 yếu tố (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [41] Các yếu tố ựó là:
+ Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: bố mẹ có nguồn gốc càng xa nhau thì ưu thế lai càng cao và ngược lại
+ Tắnh trạng nghiên cứu: các tắnh trạng có hệ số di truyền thấp thì ưu thế lai cao và ngược lại
+ Công thức giao phối: ưu thế lai còn phụ thuộc vào việc sử dụng con vật nào làm bố và con vật nào làm mẹ
+ điều kiện nuôi dưỡng: nếu nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai thấp và ngược lại
Theo Hull và Cole (1973) [73], mức ựộ biểu hiện của ưu thế lai bị ảnh hưởng bởi môi trường sống như ựịa ựiểm nuôi, chế ựộ dinh dưỡng, vị trắ ựịa
lý Theo Blyth và Sang (1960) [60]; Aggarwal và cs (1979) [58] và Horn và Kalley (1980) [71], ưu thế lai không những bị ảnh hưởng của chế ựộ chăm sóc, chuồng trại mà còn ảnh hưởng của mùa vụ ấp nở trong năm và nhiệt ựộ của môi trường
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới
Ngành chăn nuôi gia cầm là khu vực kinh tế năng ựộng nhất thập kỷ vừa qua trong ựiều kiện tất cả các ngành hàng thịt ựều có sự phát triển mạnh trên thế giới
Sự năng ựộng của ngành chăn nuôi gia cầm toàn cầu ựã ựược hỗ trợ bởi
sự tằng trưởng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ thịt Ở đông Á, thiếu nguồn cung cấp thịt lợn ựã ựược thể hiện trong năm 2007 và dẫn ựến sự chuyển dịch
Trang 39nhu cầu tiêu thụ từ thịt lợn sang thịt gia cầm (FAO, 2011) [67] Tại Liên bang Nga và châu Mỹ La tinh, thu nhập bình quân trên ựầu người tăng lên ựáng kể ựã thúc ựẩy việc tiêu thụ thịt nói chung và gia cầm thịt nói riêng Nhu cầu về thịt gia cầm là tăng nhanh hơn ở Trung đông do không có sự cạnh tranh của thịt lợn (do yếu tố tôn giáo) Ở cấp ựộ toàn cầu, tổng sản lượng thịt gia cầm tăng 35% từ 69
triệu tấn 2000 ựến 94 triệu tấn trong năm 2008 (FAO, 2011) [67]
Tại Mỹ, nước cung cấp 1/5 sản lượng thịt gia cầm thế giới, giá thức ăn gia súc tăng cao và việc khó khăn hơn khi tiếp cận thị trường Trung Quốc sau
Trang 40khi mức thuế chống bán phá giá được Trung Quốc áp dụng đã khiến lợi nhuận
bị sụt giảm 30% và khiến nhiều cơng ty phải đĩng cửa Dự báo kết quả sản tăng trưởng của năm 2012 chỉ là 1% (19,9 triệu tấn) so với hơn 3% của năm
2011 Tại châu Âu, dự đốn tăng trưởng khả quan hơn, đạt mức 2% do sự tăng mạnh xuất khẩu nhờ các chính sách trợ giá và hỗ trợ sản xuất, giúp bù đắp thiệt
hại do nhưng qui định chặt chẽ hơn về quyền động vật (FAO, 2011) [67]
Bảng 2.1 Số lượng thịt gà ở các nước sản xuất chính
2011 (FAO, 2011) [67] Tại EU, mức tăng trưởng nhẹ được dự báo bởi chi phí sản xuất tăng do việc áp dụng các điều luật mới về quyền động vật được
áp dụng từ năm 2011 Tại Brazil và Hoa Kỳ, sản lượng thịt gia cầm sẽ tăng mạnh do nhu cầu thịt gia cầm tăng khi gia thịt gia cầm tương đối rẻ so với cá loại thịt khác Tại Liên bang Nga, mức đầu tư cho ngành gia cầm ước tính khoảng gần 2 tỷ USD trong năm 2010 và các chính sách tập trung vào tăng