1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông

121 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế ựó, việc xem xét tình hình phát triển sản xuất khoai lang của ựịa phương, ựánh giá chắnh xác HQKT của cây trồng là một trong những cơ sở ựể ựưa ra những giải pháp nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ CÔNG THÀNH

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KHOAI LANG

NHẬT BẢN CỦA NÔNG HỘ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TUY ðỨC, TỈNH ðẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60 62 0115

Người hướng dẫn khoa học: TS Tuyết Hoa Niêkdăm

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Công Thành

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS Tuyết Hoa Niêkdăm ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban chức năng huyện Tuy ðức, Ủy ban nhân dân, ðảng ủy các xã, thị trấn của huyện Tuy ðức ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Lê Công Thành

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Kiệm về hiệu quả kinh tế 5

2.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 7

2.1.3 Khái niệm cơ bản về kinh tế nông hộ 11

2.1.4 ðặc ñiểm vai trò của sản xuất khoai lang Nhật Bản ñối với kinh tế hộ 12

2.1.5 Sản xuất Khoai lang Nhật Bản 14

2.1.6 Các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế 15

2.1.6.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế 17

2.1.6.2 Phân loại hiệu quả 19

2.1.7 Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế 20

2.1.8 Những nhân tố ảnh hưởng ñến HQKT cây khoai lang Nhật Bản 24

2.1.8.1 Nhóm nhân tố tự nhiên 24

Trang 5

2.1.8.2 Nhóm nhân tố kỹ thuật 25

2.1.8.3 Nhóm nhân tố kinh tế và tổ chức sản xuất 25

2.1.8 4 Một số vấn ñề về tiêu thụ Khoai lang Nhật Bản 27

2.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới 29

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai lang của Việt Nam 31

2.2.2.1 Tình hình sản xuất khoai lang 31

2.2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất khoai lang 33

2.2.2.3 Tình hình tiêu thụ khoai lang ở Việt Nam 34

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 35

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 40

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 40

3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 41

3.1.1.2 Khí hậu thuỷ văn 41

3.1.1.3 ðịa hình, ñất ñai 42

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế – xã hội 43

3.1.2.1 Tình hình sử dụng ñất ñai 43

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao ñộng 43

3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 43

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Số liệu thư cấp 44

3.2.2 Số liệu sơ cấp 44

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 46

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 47

3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 47

3.2.4.2 Phương pháp so sánh 48

3.2.4.3 Phương pháp phân tích SWOT 48

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48

3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện quy mô, ñiều kiện sản xuất khoai lang 48

Trang 6

3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện tình hình sản xuất khoai lang 48

3.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế 49

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Thực trạng sản xuất khoai lang Nhật Bản trên ựịa bàn huyện Tuy đức 50

4.1.1 Thực trạng chung về sản xuất khoai lang Nhật Bản 50

4.1.1.1 Về diện tắch sản xuất khoai lang qua các năm 50

4.1.1.2 Tình hình năng suất khoai lang Nhật Bản tại huyện Tuy đức 51

4.1.1.3 Sản lượng khoai lang trên ựịa bàn huyện Tuy đức 52

4.1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ựến sản xuất khoai lang tại huyện Tuy đức 53

4.1.1.5 Tình hình sản xuất khoai lang của các hộ ựiều tra qua các năm 54

4.1.1.6 Năng suất và sản lượng của khoai lang của các hộ ựiều tra 55

4.1.2 Thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất Khoai lang Nhật Bản của các hộ nông dân 56

4.1.2.1 Tình hình sử dụng ựất 56

4.1.2.2 Tình hình trang bị phương tiện sản xuất của hộ ựiều tra 57

4.1.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất khoai lang Nhật Bản 59

4.1.2.4 Hiệu quả và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của các hộ ựiều tra 59

4.2 Các nguyên nhân ảnh hưởng ựến HQKT sản xuất khoai lang Nhật Bản 61

4.2.1 Tình hình nắm bắt các thông tin về chỉ ựạo sản xuất khoai lang Nhật Bản 61

4.2.2 Quy hoạch sản xuất khoai lang Nhật Bản 66

4.2.3 Thực hiện quy trình kỹ thuật trông Khoai lang Nhật Bản 70

4.2.4 Công tác khuyến nông 71

4.2.5 Giá ựầu vào, ựầu ra 74

4.2.6 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 74

4.2.7 đánh gia chất lượng khoai lang Nhật Bản 76

4.4 Các giải pháp nâng cao HQKT Sản xuất khoai lang Nhật Bản 78

4.4.1 Phương hướng mục tiêu phát triển Sản xuất khoai lang Nhật Bản 78

Trang 7

4.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất khoai lang 78

4.4.2.1 Chủ trương quy hoạch vùng sản xuất phát triển nông nghiệp của huyện Tuy ðức ñến năm 2015 78

4.4.2.2 Mở rộng thị trường tiêu thụ 80

4.4.2.3 ðầu tư cơ sở hạ tầng 80

4.4.2.4 Thực hiện việc bảo hiểm nông nghiệp 80

4.4.2.5 ðẩy mạnh công tác công tác khuyến nông và từng bước thực hiện bảo hiểm cây khoai lang Nhật Bản 81

4.4.2.6 ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và ñào tạo lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuât 81

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Số lượng mẫu ñiều tra nông hộ 46

Bảng 4.1 Diện tích sản xuất khoai lang của một số xã của huyện Tuy ðức qua các năm 2009 - 2011 50

Bảng 4.2 Năng suất khoai lang Nhật Bản trên ñịa bàn huyện Tuy ðức

qua các năm 2009 - 2011 51

Bảng 4.3 Sản lượng khoai lang Nhật Bản tại huyện Tuy ðức qua 3 năm 52

Bảng 4.4 Tình hình sản xuất Khoai lang của các hộ ñiều tra 54

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng của khoai lang năm 2011 55

Bảng 4.9 Tình hình sử dụng ñất ñai của các hộ ñiều tra 56

Bảng 4.10 Mức ñộ trang bị vốn và tư liệu sản xuất trong nông hộ 58

Bảng 4.11 Tổng thu sản phẩm khoai lang của hộ ñiều tra năm 2011 59

Bảng 4.12 Hiệu quả sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ ñiều tra năm 2011 60

Bảng 4.13 Tình hình nắm bắt các thông tin về chỉ ñạo sản xuất 62

Bảng 4.14 Tình hình chọn giống của các hộ ñiều tra 63

Bảng 4.15 Tình hình sử dụng phân bón của các hộ ñiều tra 64

Bảng 4.16 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ ñiều tra 65

Bảng 4.17 Quy hoạch vùng sản xuất khoai lang Nhật Bản tại vùng nghiên cứu 66

Bảng 4.18 Chi phí lao ñộng bình quân của các hộ ñiều tra 68

Bảng 4.19 Chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV bình quân/ha 69

Bảng 4.20 Kết quả thực hiện trồng khoai lang Nhật Bản theo quy trình 70

Bảng 4.21 Kết quả tập huấn kỹ thuật sản xuất khoai lang Nhật Bản

qua các năm 71

Bảng 4.22 Số lao ñộng qua và chưa qua các lớp tập huấn kỹ thuật

sản xuất khoai lang Nhật Bản 72

Trang 9

Bảng 4.23 Tình hình tập huấn và khuyến nông của các hộ ñiều tra 73 Bảng 4.24 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các hộ ñiều tra 75 Bảng 4.25 Ý kiến ñánh giá của người tiêu dùng về chất lượng khoai lang

Nhật Bản tại ñịa bàn huyện Tuy ðức 77 Bảng 4.26 Quy hoạch sản xuất khoai lang Nhật Bản ñến năm 2015 79 Bảng 4.27 Công tác tập huấn cho hộ nông dân trồng khoai lang Nhật

Bản trên dịa bàn huyện Tuy ðức 81

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 4.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm khoai lang 76

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn ñược coi là ngành quan trọng hàng ñầu Nhà nước ta ñã chú trọng ñầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông nghiệp Song nông nghiệp ñang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi

do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách Những rủi ro bất lợi này tác ñộng rất lớn tới người nông dân

Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là những người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống

ðối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ những cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng ñất của mình

Ngày xưa cây khoai lang là cây chống ñói ñối với người nông dân thì ngày nay, cây khoai lang ñược xác ñịnh không chỉ là cây trồng mang tính chất chủ lực mang lại lợi nhuận mà còn là một cây mũi nhọn cho nền kinh tế xã hội của huyện do nó có ảnh hưởng quan trọng ñến ñời sống của hàng nghìn người nông dân Qua ñó thấy ñược vai trò của cây khoai lang ñối với người nông dân và nền kinh tế Việt Nam ngày một quan trọng

Tuy ðức với ñơn vị hành chính bao gồm 06 xã, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu Trong những năm gần ñây thì cây khoai lang Nhật Bản trở thành cây chủ ñạo trong công tác XðGN và nâng cao thu nhập cho nông dân trong huyện Tuy nhiên, người trồng khoai lang Nhật Bản vẫn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất do ñiều kiện thời tiết khí hậu của vùng khắc nghiệt, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường không ổn ñịnh và giá cả vật tư nông nghiệp phục vụ hoạt ñộng sản xuất tương ñối cao

Trang 13

Do ựó, người nông dân không dám mạnh dạn ựầu tư thâm canh dẫn ựến hiệu quả sản xuất khoai lang thấp Xuất phát từ thực tế ựó, việc xem xét tình hình phát triển sản xuất khoai lang của ựịa phương, ựánh giá chắnh xác HQKT của cây trồng là một trong những cơ sở ựể ựưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất khoai lang ựể giúp nông hộ sản xuất khoai lang Nhật Bản có hiệu quả hơn đó là lý do chắnh mà người nghiên cứu chọn

ựề tài: ỘHiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ trên ựịa bàn huyện Tuy đức, tỉnh đăk NôngỢ là rất cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tắch, ựánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của các nông hộ trên ựịa bàn huyện Tuy đức, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiêu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản ở ựịa phương trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất nói chung và HQKT sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ nói riêng

- đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ trên ựịa bàn huyện Tuy đức, tỉnh đắk Nông;

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ trên ựịa bàn huyện Tuy đức, tỉnh đắk Nông;

- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ trên ựịa bàn huyện Tuy đức, tỉnh đắk Nông trong những năm tới

Trang 14

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

HQKT sản xuất khoai lang Nhật Bản, từ ñối tượng nghiên cứu cần ñiều tra các ñối tượng sau:

- Các hộ sản xuất khoai lang Nhật Bản

- Các HTX dịch vụ nông nghiệp

- Các ñơn vị cung ứng ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp

- Một số thị trường tiêu thụ khoai lang Nhật Bản của huyện Tuy ðức

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn sản xuất

khoai lang Nhật Bản trên ñịa bàn huyện Tuy ðức; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông hộ trên ñịa bàn huyện Tuy ðức, tỉnh ðắk Nông; Từ ñó có ñịnh hướng hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sản xuất khoai lang Nhật Bản của nông

hộ tại huyện Tuy ðức trong những năm tới

- Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu không gian tại ñịa bàn

huyên Tuy ðức tỉnh ðắk Nông

- Về thời gian: Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho

ñề tài từ các tài liệu ñã công bố trong những năm gần ñây, các số liệu thống kê của các tổ chức từ năm 2004 - 2010 và số liệu ñiều tra các hộ sản xuất năm 2011

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Kiệm về hiệu quả kinh tế

HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội khi nguồn lực tự nhiên

có giới hạn, nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế nghĩa là tăng cường trình

ñộ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt ñộng kinh tế ðây là một ñòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống con người ngày một tăng Nói một cách biện chứng thì do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế ñã làm xuất hiện phạm trù HQKT

Từ những năm 1878, Sapodonicop và nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học

ñã bàn về vấn ñề HQKT, song cho ñến năm 1910 mới có văn bản pháp quy ñánh giá HQKT của vốn ñầu tư cơ bản Từ ñó ñến nay khái niệm này ñã và ñang ñược quan tâm nghiên cứu và là một bộ phận quan trọng của kinh tế chính trị học trong neeng kinh tế thị trường Ở ñây chúng tôi có thể chia ra các quan ñiểm hệ thống như sau:

- Hệ thống quan ñiểm thứ nhất cho rằng: HQKT ñược xác ñịnh bởi tỷ

số giữa kết quả ñạt ñược và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân tài, vật lực…)

Trang 16

ðại diện cho hệ thống quan ñiểm này Culicop cho rằng: Hiệu quả sản xuất là kết quả của một nền sản xuất nhất ñịnh, chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết ñể ñạt két quả ñó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta ñược hiệu suất vốn, tổng sản phẩm chia cho số vật tư ñược hiệu suất vật tư, tổng sản phẩm chia cho số lao ñộng ược hiệu suất lao ñộng Với cách tính này chỉ rõ ñược mức ñộ hiệu quả của sử dụng các nguồn lực sản xuất khác nhau, từ ñó so sánh ñược HQKT của các quy mô sản xuất khác nhau Nhược ñiểm của cách ñánh giá này là không thể hiện ñược quy mô của HQKT nói chung

- Hệ thống quan ñiểm thứ hai xem xét HQKT trong phần biến ñộng giữa chi phí và kết quả sản xuất

Theo quan ñiểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung và chi phí bổ sung Một số ý kiến chú ý ñến quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức ñộ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội:

HQKT = ∆K/∆C

∆K: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất

∆C: Phần tăng thêm của chi phí sản xuất ðây là cách ñánh giá có ưu thế khi xem xét HQKT của ñầu tư theo chiều sâu hoặc trong việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là nghiên cứu hiệu quả của phẩn chi phí ñầu tư tăng thêm Hạn chế của cách làm này là không xem xét ñến HQKT của tổng chi phí bỏ ra

HQKT ñược xem xét trên toàn diện, có ý kiến cho rằng khi phân tích HQKT không thể loại bỏ những mục tiêu về lợi ích của xã hội cũng như việc

Trang 17

giữ gìn môi trường sinh thái như nâng cao trình ñộ về văn hóa xã hội và ñáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn ðây là quan ñiểm ñúng và ñủ trong mối quan hệ giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay trên thế giới

2.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

- Nôi dung hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội phản ánh trình ñộ sử dụng các nuồn lực của xã hội trong sản xuất thông qua các chỉ tiêu ñặc trưng kinh tế kỹ thuật ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế ñạt ñược huy ñộng và sản xuất [29]

Nói các khác, hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội ñươc xác ñịnh bằng tỷ lệ

so sánh giữa ñầu ra và ñầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình

ñộ sử dụng các nguồn lực vào việc tạo ra các lợi ích vật chất nhằm ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội

ðầu vào của hệ thống sản xuất xã hội thường ñược chia thành 2 loại: Nguồn lực và chi phí Nguồn lực gồm 3 yếu tố: lao ñộng, vốn tài nguyên, nhưng yếu tố tài nguyên ñến nay chúng vẫn chưa “thống kê”, ñịnh lượng ñược nên không ñưa vào tính toán Vì vậy chỉ có 2 yếu tố lao ñộng và vốn Chi phí gồm: chi phí lao ñộng sống (tiền lương và các khoản có tính chất lương), chi phí vật chất (còn gọi là hao phí vật chất hoặc chi phí lao ñộng quá khứ hay lao ñộng vật hóa)

Nếu ta ký hiệu chỉ tiêu ñầu vào là C và một chỉ tiêu ñàu ra là Q thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế H tính từ 2 chỉ tiêu trên sẽ là [29]:

Q

H =

C H: là hiệu quả hoạt ñộng

Q: là kết quả ñạt ñược

Trang 18

C: là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả ñó

Phân biệt kết quả, chi phí và hiệu quả:

Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu ñược sau một quá trình hay một khoảng thời gian kinh doanh nào ñó Trước khi có thể ñạt ñược kết quả

ñó thì các nguồn lực nhất ñịnh ñã bị hao phí ñi

Chi phí là phạm trù phản ánh các nguồn lực bị hao phí cho một quá trình hay một khoảng thời gian kinh doanh nào ñó Kết quả và chi phí là 2 mặt ñối lập của một quá trình kinh doanh

Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng nguồn lực ñể ñạt ñược kết quả nhất ñịnh Trình ñộ lợi dụng các nguồn lực không thể ño bằng các ñơn

vị hiện vật mà là một phạm trù tương ñối Nếu kết quả phản ánh quy mô cảu cái “ñược” thì hiệu quả phản ánh trình ñộ tận dụng nguồn lực ñể tạo ra cái

“ñược” ñó

Theo các quan ñiểm nêu trên, hiệu quả kinh tế luôn liên quan ñến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Nội dung xác ñịnh hiệu quả kinh tế bao gồm:

Xác ñịnh các yếu tố ñầu ra: ñây là công việc xác ñịnh các mục tiêu ñạt ñược, các kết quả ñạt ñược gồm giá trị sản xuất,khối lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận

Xác ñịnh các yếu tố ñầu vào: ñó là chi phí sản xuất, chi phí dịch vụ, chi phí lao ñộng

- Bản chất hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt dộng kinh tế Bản chất thật sự của hiệu quả là thước ño duy nhất về chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quá trình Hiệu quả là quan hệ so sánh, ño lường cụ thể quá trình sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn, nguồn lao ñộng, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và quản

Trang 19

lý ñể tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng tốt hơn trước Là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả và chi phí

Hiệu quả kinh tế là vấn ñề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan ñến tất cả các phạm trù và các quay luật kinh tế khác HIệu quả kinh

tế ñi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho năng suất, tức là giảm tối ña chi phí sản xuất trên một ñơn vị sản phậm tạo ra

Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, nhằm ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội và ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội, còn mục tiêu của hiệu quả là sự tối ña hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong ñiều kiện nguồn tài nguyên hữu hạn

Hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

cụ thể, nên việc ño lường hiệu quả phải gắn liền giữa lượng và chất, sự tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh và trong những ñiều kiện cụ thể khác về chính trị, kinh tế, tự nhiên, lịch sử và xã hội

Cùng với việc làm rox bản chất hiệu quả kinh tế, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế và một số phạm trù kinh tế sau ñây:

+ Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Nếu như hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là mố tương quan

so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau

và là phạm trù thống nhất

+ Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế

Trang 20

Khi ñề cập ñến hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp như lao ñộng, ñất ñai, vốn, hạt giống, phân bón thông tường chung ta hay nói ñến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguồn lực ñó Vậy hiểu hiệu quả kinh tế như thế nào ñúng Vấn ñề này ñã ñược các tác giả như Farrell (1957), Schultz (1964), Ellis 1993) thống nhất là phân biệt rõ 3 khái niệm

về hiệu quả:

Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn

vị chi phí ñầu vào hay nguồn lực sủ dụng vào sản xuất trong những ñiều kiện

cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô ñể xem xét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể Hiệu quả kỹ thuật của viêc sử dụng các nguồn lực ñược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra, giữa các ñầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra quyết ñịnh sản xuất Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc vào bản chất kĩ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã hội khác

mà trong ñó kỹ thuật ñược áp dụng

Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá cảu sản phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñồng chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực Thực chất cảu hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố giá của ñầu vào và giá bán

ra Vì thế còn ñược gọi là hiệu quả giá

Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phận bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp

Trang 21

2.1.3 Khái niệm cơ bản về kinh tế nông hộ

Trong một số từ ñiển ngôn ngữ học cũng như một số từ ñiển chuyên ngành kinh tế người ta ñịnh nghĩa về “hộ” như sau “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người ñó có cùng chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung Thống kê Liên Hợp Quốc cũng

có cùng khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ

Giáo sư Mc Ge (1989) – ðại học tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng: “Hộ” là một nhóm người có cùng chung một huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm

Nhóm các học giả lý thuyết cho rằng: “Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế ñộ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”

Nhóm “hệ thống thế giới” cho rằng “Hộ là một nhóm người có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ là một ñơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác

Giáo sư Fnank EllisTrường ðại học tổng hợp Cambridge (1988) ñưa ra một số ñịnh nghĩa về nông dân, nông hộ Theo ông các ñặc ñiểm, ñặc trưng của ñơn vị kinh tế mà chúng phân biêt gia ñình nông dân với những người làm kinh tế khác trong một nền kinh tế thị trường là:

Thứ nhất, ñất ñai: Người nông dân với ruộng ñất chính là một yếu tố

hơn hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó Nó là nguồn ñảm bảo lâu dài ñời sống của gia ñình nông dân trước những thiên tai

Thứ hai, lao ñộng: Sự tín nhiệm ñối với lao ñộng của gia ñình là một

ñặc tính kinh tế nổi bật của người nông dân Người lao ñộng gia ñình là cơ sở của các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản

Trang 22

Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng Người nông dân

làm công việc của gia ñình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần tuý Nó khác với ñặc ñiểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm chủ vốn ñầu tư vào tích luỹ cũng như khái niệm hoàn vốn ñầu tư dưới dạng lợi nhuận

Từ những ñặc trưng trên có thể xem kinh tế hộ gia ñình nông dân là một cơ sở kinh tế có ñất ñai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia ñình,

sử dụng chủ yếu sức lao ñộng của gia ñình ñể sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu ñược ñặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường không hoàn hảo cao

Tóm lại trong nền kinh tế hộ gia ñình nông dân ñược quan niệm trên các khia cạnh:

Hộ gia ñình nông dân(nông hộ) là ñơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn lực (ñất ñai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao ñộng …) ñược góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách, cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người ñều ñược hưởng phần thu nhập

và mọi quyết ñịnh ñều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn trong hộ gia ñình

Gia ñình là một ñơn vị xã hội xác ñịnh với các mối quan hệ họ hàng, có cùng chung huyết tộc Trong nhiều xã hôi khác nhau các mối quan hệ họ hàng xây dựng nên một gia ñình rất khác nhau Gia ñình chỉ ñược xem là hộ gia ñình khi các thành viên gia ñình có cùng chung một cơ sở kinh tế

2.1.4 ðặc ñiểm vai trò của sản xuất khoai lang Nhật Bản ñối với kinh tế hộ

Khoai lang Nhật Bản là cây trồng ngắn ngày, có thể trồng nhiều vụ trong một năm, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa vụ, tổ

Trang 23

chức các dịch vụ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử dụng lao ñộng trong sản xuất cần ñược sắp xếp hợp lý và khoa học

Sản xuất khoai lang ñòi hỏi phải ñầu tư nhiều lao ñộng

Sản xuất khoai lang an toàn là ngành sản xuất mang tính hàng hoá cao, sản phẩm khoai lang có chứa hàm lượng nước cao, khối lượng cồng kềnh, dễ

hư hỏng, dập nát, khó bảo quản và vận chuyển

Sản xuất và tiêu thụ khoai lang mang tính thời vụ do ñó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời ñiểm giáp vụ, nhu cầu của người tiêu dùng cũng như nhu cầu cho xuất khẩu là thường xuyên ở mọi thời ñiểm trong năm

ðặc ñiểm riêng cho sản xuất và tiêu thụ khoai lang Nhật Bản:

- Quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt

- Yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện sản xuất (chọn ñất, nước tưới, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử dụng lao ñộng trong sản xuất)

và chất lượng của sản phẩm nên gây khó khăn cho người sản xuất trong việc ñáp ứng và chủ ñộng ñược hoàn toàn về số lượng và chất lượng khoai lang ra thị trường ðiều này dẫn tới sự dao ñộng lớn về giá cả, số lượng, chất lượng sản phẩm và người sản xuất còn bị thua thiệt trên thị trường

Tiêu dùng khoai lang an toàn còn phụ thuộc vào yếu tố thu nhập, tâm

lý, tập quán, thói quen người tiêu dùng

Xu hướng phát triển ở nước ta và trên thế giới hiện nay là nhu cầu về tiêu dùng an toàn ñang tăng nhanh tạo ra thị trường tiêu thụ khoai lang phát triển cả về số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm

Trang 24

2.1.5 Sản xuất Khoai lang Nhật Bản

Trong ñời sống hiện nay, khoai lang Nhật Bản là nguồn cung cấp Vitamin phong phú nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế ñược như các loại Vitamin A, B, C, E, K, các loại axít hữu cơ và khoáng chất như Ca, P,

Fe rất cần cho sự phát triển của con người Khoai lang không chỉ cung cấp Vitamin và khoáng chất mà còn có tác dụng chữa bệnh Chất xơ trong khoai lang có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch, huyết áp và bệnh ñường ruột; Vitamin C giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày; Vitamin D trong khoai lang giàu caroten có thể hạn chế những biến cố về ung thư phổi [5]

Việt Nam là một nước nhiệt ñới có thể tiến hành trồng khoai lang quanh năm, ngành khoai lang nước ta ñã phát triển từ khá lâu và ñóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp Cây khoai lang còn là cây

dễ trồng xen, trồng gối, vì vậy trồng khoai lang tạo ñiều kiện tận dụng ñất ñai, nâng cao hệ số sử dụng ñất Phát triển khoai lang có ý nghĩa lớn về mặt kinh

tế xã hội như tạo thêm việc làm, tận dụng lao ñộng dư thừa và nhàn rỗi trong dân cư, tăng hiệu quả sử dụng ñất và nguồn tài nguyên trong hộ gia ñình Trồng khoai lang không những nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai mà còn tận dụng ñược cả lao ñộng và những tư liệu sản xuất khác trong hộ gia ñình Cây khoai lang là cây trồng có giá trị kinh tế cao, 01 ha trồng khoai lang mang lại thu nhập gấp 2 – 5 lần so với trồng lúa Vì vậy trồng khoai lang có hiệu quả hơn so với một số cây trồng khác, là nguồn tạo ra thu nhập lớn và ổn ñịnh cho hộ [4]

Khoai lang còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Sản xuất khoai lang có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, gia tăng xuất khẩu, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân Sản xuất khoai lang tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có

Trang 25

giá trị kinh tế cao, ñóng góp một phần ñáng kể vào sản xuất chung của cả nước và mở rộng quan hệ quốc tế

Tóm lại, sản xuất khoai lang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân; cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho ngành chế biến và sản phẩm cho xuất khẩu; bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho người lao ñộng; tận dụng ñất ñai, ñiều kiện sinh thái

2.1.6 Các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế

Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn nhân lực sản xuất của xã hội có hạn và ngày càng khan hiếm Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất là một ñòi hỏi khách quan và vói mọi nền sản xuất xã hội Từ các giác ñộ nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứ ñưa ra quan diểm khác nhau về hiệu quả

Quan ñiểm thứ nhất trước ñây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết quả

ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa Ngày nay, các quan ñiểm này không cò phù hợp Kết quả sản xuất có thể tăng lên

do chi phí tăng mở rộng sử dụng nguồn sản xuất Nếu cùng một kết quả sản xuất mà có mức chi phí khác nhau thì theo quan ñiểm này chúng có chùng hiệu quả

Quan ñiểm thứ hai coi hiệu quả ñược xác ñịnh bằng nhịp ñộ tăng tổng

sản phẩm của xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi nhịp ñộ tăng các chỉ tiêu ñó cao

Quan ñiểm thứ ba Coi hiệu quả là mức ñộ thỏa mãn yêu cầu của quy

luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách

là chỉ tiêu ñại diện cho mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của

Trang 26

nền sản xuất xã hội Quan ñiểm này có ưu ñiểm là sát mục tiêu của nền sản xuất XHCN là không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Song khó khăn ở ñây là phương tiện ño lường thể hiện tư tưởng ñịnh hướng ñó

Quan ñiểm thứ tư cho rằng hiêu quả kinh tế là mức ñộ hữu ích của sản

phẩm ñược sản xuất ra, tức giá trị sử dụng của nó chứ khong phải là giá trị [29]

Quan diểm thứ năm cho rằng hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh

biểu hiện mức ñộ tiết kiệm chi phí trong ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong cùng một thời kỳ góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân

Ưu ñiểm của quan này là ñã gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình ñộ sử dụng chi phí Nhược ñiểm của quan ñiểm này là chưa rõ ràng

và thiếu tính khả thi ở phương ñiện ấn ñịnh và tính toán [29]

Như vậy có nhiều quan ñiểm về hiệu quả, do ñó việc xác ñịnh bản chất

và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ quan ñiểm triết học Mác và những luận ñiểm của lý thuyết hệ thống ñể có cách nhìn nhận và ñánh giá ñúng

- Theo quan ñiểm triết học Mác: Bản chất của hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian biểu hiện trình ñộ sử dụng các nguồn lực xã hội Các Mác ñã cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiêu phương thức sản xuất Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật

ñó Với mục tiêu nhất ñịnh con người phải thực hiện trong một thời gian lao ñộng ít nhất, hay nói cách khác, trong một số lượng thời gian lao ñộng nhất ñịnh, kết quả ñạt ñược phải cao nhất [29]

- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một

hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Bởi vì, hệ thống sản xuất xã hội

Trang 27

bao gồm trong nó các quá trình sản xuất mà mục tiêu khái quá của nó lằ sản xuất các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống xã hội Việc bảo tồn và tiếp tục ñời sống xã hội ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yêu cầu khách quan phản ánh mối liên hệ nhất ñịnh của con người với môi trường bên ngoài, ñó là quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất và môi trường [29]

Hiệu quả là một phạm trù phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian Quy luật này hoạt ñộng trong nhiều phương thức sản xuất vì vậy phạm trù này cũng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Ở ñâu và lúc nào con người cũng muốn hoạt ñộng có hiệu quả nhất Trong kinh tế, hiệu quả là mục tiêu, không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện, xuyên suất mọi hoạt ñộng kinh tế Trong kế hoạch hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu ra và ñầu vào, là lợi ích lớn nhất thu ñược với một chi phí nhất ñịnh hoặc một kết quả nhất ñịnh với chi phí nhỏ nhất Trong phân tích kinh tế hiệu quả kinh tế ñược phản ánh thông qua các chi tiêu ñặc trưng kinh tế kỹ thuật xã ñịnh bằng các so sánh giữa ñầu vào và ñầu ra của hệ thống sản xuất xã hội, phản án trình ñộ sử dụng các nguồn lực vào việc tạo ra các lợi ích nhằm ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội

Từ những quan ñiểm và lý luận trên cho thấy, quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn nhân lực ñầu vào và lượng sản phẩm ñầu ra, kết quả của mối liên hệ này thể hiện tính hiệu quả của sản xuất Với cách xem xét này, hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau

2.1.6.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế nghĩa là tăng cường

Trang 28

trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt ñộng kinh tế ðây là một ñòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội

Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi Nâng cao hiệu quả sẽ làm cả xã hội có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ngày càng ñược tăng lên Nâng cao hieu quả kinh tế là ñộng lực làm tăng lợi nhuận tích lũy vốn ñể tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng Nâng cao hiệu quả kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người lao ñộng cải thiện Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu, cần thiết, quan trọng của sự phát triển nền sản xuất xã hội

Có thể nói nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý kinh tế là sử dụng một cách có lợi nhất, phân phối hợp lý các nguồn lực lao ñộng và tài nguyên ðối với sản xuất nông, lâm nghiệp ñiềun ày lại càng quan trọng, bởi vì nguồn nhân lực là có hạn, vì vậy muốn nâng cao hiệu quả kinh tế thi phải tiết kiệm nguồn lực Song việc nâng cao hiệu quả kinhtế phải ñặt trong mối quan hệ phát triển bền vững phải gắn việc nâng cao hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, môi trường sinh thái trước mắt và lâu dài

-Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế

Hiện nay, có nhiều ý kiến khác nhau về tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, ña số các nhà kinh tế ñều cho rằng tiêu chuẩn cớ bản và tổng quát là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu của xã hội, sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên

Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế là các quan ñiểm, nguyên tắc ñánh giá hiệu quả kinh tế trong những ñiều kiện cụ thể ở một giai ñoạn nhất ñịnh Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là sự tối ña hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong ñiều kiện tài nguyên có hạn

Trang 29

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là sự lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá bằng ñịnh lượng, theo tiêu chuẩn ñã lựa chọn ở từng giai ñoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau

Ở kinh tế vi mô, tiêu chuẩn hểu quả kinh tế là mức trung bình tính cho toàn nền sản xuất xã hội hoặc ngành về số lượng kết quả kinh tế thu ñược ở ñầu ra tình trên 1 ñơn vị ñầu vào, chi phí hoặc nguồn

Ở kinh tế vĩ mô, tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là mức tổng sản phẩm quốc nội bình quân ñầu người tăng lên

2.1.6.2 Phân loại hiệu quả

Căn cứ vào nội dung , ngời ta phân biệt hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội:

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó, là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, có vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác

Hiệu quả xã hội có liên quan chặt chẽ với hiệu quả kinh tế và biểu hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người

Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất nội dung của hiệu quả theo yếu

tố sản xuất kinh doanh bao gồm:

- Hiệu quả vốn

- Hiệu quả sử dụng lao ñộng

- Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

- Hiệu quả sử dụng ñất ñai

- Hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý tiến bộ vào sản xuất kinh doanh

Trang 30

Căn cứ vào phạm vi và ñối tượng các hoạt ñộng kinh tế, có thể chia thành:

- Hiệu quả kinh tế theo ngành

- Hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh tế theo vùng, lãnh thổ

- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất

2.1.7 Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế

Kết quả của nền sản xuất xã hội gồm nhiều chỉ tiêu và ñầu vào cảu nó cungc có nhiều chỉ tiêu.Vì vậy hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bằng hệ thống các chỉ tiêu Hệ thống các chỉ tiêu hiểu quả phải ñảm bảo các yêu cầu sau:

- Tính so sánh ñược giữa các chỉ tiêu hiệu quả

- Tính hệ thống của các chỉ tiêu

- Tính thống nhất trong phương pháp xác ñịnh tính toán các chỉ tiêu

- Tính thiết thực trong nhận thức ñời sống kinh tế xã hội và quản lý nền sản xuất xã hội cũng như các bộ phận cấu thành nó

- Phù hợp với trình ñộ tính toán thông kê trong các giai ñoạn phát triển nhất ñịnh, ñảm bảo tính chất lịch sử cụ thế

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả

Về nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu, cứ mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất so sánh với một chỉ tiêu phản ánh chi phí, nguồn hoặc yếu tố trung gian sẽ tạo thành một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế Tùy từng mục ñích nghiên cứu

cụ thể, người ta có thể chọn từ ñó những chỉ tiêu thích hợp Có thể hiện chỉ tiêu hiệu quả theo công thức sau

Trang 31

H: là hiệu quả hoạt ñộng

Q: là kết quả ñạt ñược

C: là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả ñó

Công thức này cho thấy hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất

Công thức 2:

Hiệu quả = Kết quả - Chi phí bỏ ra

Công thức này cho ta biết quy mô hiệu quả của ñối tượng nghiên cứu Loại chỉ tiêu này ñược thể hiện nhiểu chỉ tiêu khác nhau tùy thuộc phạm vi tính chi phí là tổng chi phí hoặc chi phí trung gian hoặc chi phí vật chất

Công thức 3:

Hiệu quả = Giá trị tăng thêm – Chi phí tăng thêm

H = Q – C

Công thức 4:

H = Giá trị tăng thêm/ Chi phí tăng thêm

Công thức này thể hiện rõ mức ñộ hiệu quả của việc ñầu tư thêm chi phí

Những chỉ tiêu chủ yếu liên quan ñến tính toán hiệu quả kinh tế

Hệ thống chỉ tiêu dánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay chủ yếu dùng các chỉ tiêu theo hệ thống tài khoản quốc gia SNA Theo hệ thống SNA ta có các chỉ tiêu chủ yếu sau:

ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là 1 năm

Công thức tính: GO =∑QiPi

Trong ñó Qi là khối lượng sản phẩm i

Pi: là ñơn giá sản phẩm i

Trang 32

- Chi phí trung gian IC: là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên ( trừ khấu hao tài sản cố ñịnh) và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trong một thời kỳ sản xuất

- Giá trị tăng (VA – Value added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

do các ngành sản xuất sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất ðược tính:

VA= GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income): Là phân thu nhập thuần túy

của người sản xuất bao gồm phần trả công lao ñộng và phần lợi nhuận mà họ

có thể nhận ñược trong một chu kỳ sản xuất

Một số các chi tiêu tính toán:

- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (T GO ): Là tỷ số giữa giá trị

sản xuất và chi phí trung gian Chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị sản xuất thu ñược so với chi phí trung gian

IC

GO

=

TGO

- Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian (T VA ): Chỉ tiêu này thể hiện

hiệu quả của chi phí trung gian trong sản xuất

IC

VA

=

TVA

Trang 33

- Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (T MI ): Phản ánh số lần thu

nhập hỗn hợp thu ñược so với chi phí trung gian cho sản xuất

MI: là thu nhập hỗn hợp (lãi gộp)

Tỷ suất lợi nhuận theo chí phí (T pr ): chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị

lợi nhuận thu ñược so với chi phí trung gian cho sản xuất

IC

Pr

=

TGO

Hiệu quả xã hội

Trong ñiều kiện hiện nay, ñối với các ngành sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, khi ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ nhìn nhận ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn chú ý ñến việc hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích

xã hội như cải thiện ñiều kiện làm việc, ñiều kiện sống, giải quyết công ăn việc làm, giải quyết thảo ñáng giữa các lợi ích trong xã hội, cải thiện môi trường sinh thái như môi trường ñất, nước, không khí…

Mọi hoạt ñộng của con người ñều có mục ñích nhất ñịnh Tuy nhiên, kết quả của các hoạt ñộng ñó không chỉ duy nhất ñạt ñược về mặt kinh tế mà ñồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan ñến ñời sống và làm việc, cải tạo mộ môi trường môi sinh, tăng ñộ che phủ của rừng, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân… tức là ñạt hiệu quả xã hội

Nâng cao hiệu quả của các lợi ích ñều dựa trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế Việc giải quyết các vấn ñề xã hội là ñiều kiện quan trọng ñể thúc ñẩy sản xuất có hiệu quả Vì vậy, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có môi liên

hệ mật thiết với nhau, là tiền ñề thức ñẩy nhau cùng phát triển Trong sản xuất nông nghiệp, việc giải quyết thảo ñáng mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và

Trang 34

hiệu quả xã hội trước mắt và lâu dài là sự phát triển bền vững của kinh tế nông nghiệp

2.1.8 Những nhân tố ảnh hưởng ựến HQKT cây khoai lang Nhật Bản

2.1.8.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

Từ ựặc ựiểm sinh vật học của cây khoai lang Nhật Bản mà nó cần có những ựiều kiện sinh thái nhất ựịnh như giống khoai lang có chất lượng, sản lượng cao khả năng sinh trưởng phát triển mạnh Hàm lượng chất khô 27 Ờ 33% Phù hợp ăn tươi, chế biến, xuất khẩu

Giống (thông thường bằng dây hoặc bằng củ) Dây giống phải ựảm bảo khoẻ mạnh, không sâu bệnh chưa ra rễ và hoa.; dây bánh tẻ

Vụ khoai lang đông: trồng từ 25/8 ựến 10/9 Vụ khoai lang Xuân Hè: trồng từ giữa Tháng 2 ựến ựầu Tháng 3

đất trồng phải ựược cầy bừa kỹ, tơi xốp và sạch cỏ Lên luống rộng 1,2 Ờ 1,5 m, cao 35 Ờ 40 cm Hướng ựông tây là thắch hợp nhất (kể cả rãnh) Mật ựộ trồng: 38.000 Ờ 40.000 khóm/ha; khoảng cách dao ựộng 5-6 dây/m chiều dài luống

Chăm sóc: Lần 1(sau trồng 20 Ờ 25 ngày): xới ựất , làm sạch cỏ kết hợp bón thúc lần 1, vun nhẹ Lần 2(sau trồng 40 Ờ 45 ngày): xới ựất , làm sạch cỏ kết hợp bón thúc lần 2, vun nhẹ Thường xuyên giữ ựất ẩm, ựộ ẩm thắch hợp khoảng 65 Ờ 80%, Nếu vụ khoai lang gặp khô hạn thì cần phải tưới rãnh (cho nước gập ơ Ờ 2/3 luống) Bấm ngọn: tiến hành sau trồng khoảng 25 Ờ 30 ngày

ựẻ tăng cường sinh trưởng, phát triển thân lá giai ựoạn ựầu, tăng cường tắch luỹ chất hữu cơ Nhấc dây làm ựứt rễ con ựể tập trung dinh dưỡng về củ Nhấc dây cần tiến hành thường xuyên, nhấc xong phải ựặt ựúng vị trắ cũ không lật dây, tránh gây tổn thương ựến thân lá.Thường xuyên thăm ựồng phát hiện kịp thời sâu bệnh hại ựể có biện pháp phòng trừ kịp thời

Trang 35

Thu hoạch: Khi cây khoai lang có biểu hiện ngừng sinh trưởng (các lá phần gốc ngả màu vàng, bới kiểm tra thấy vỏ củ nhẵn, ít nhựa) thì tiến hành thu hoạch Thu hoạch vào những ngày khô ráo, không làm tổn thương xây xát, bong vỏ ảnh hưởng ñến mẫu mã và làm giảm giá trị sản phẩm

2.1.8.3 Nhóm nhân tố kinh tế và tổ chức sản xuất

- Thị trường và giá cả: quá trình sản xuất khoai lang là quá trình sản

xuất hàng hóa Do ñó thị trường có vai trò quan trọng ñối với quá trình sản xuất Thị trường thông qua bốn chức năng của nó (thừa nhận, thực hiện, ñiều

tiết và thông tin) ñã tác ñộng một cách khách quan tới sản xuất khoai lang

Khoai lang nói chung ñược sản xuất chủ yếu ở những nhiệt ñới nước ñang phát triển nhưng lại tiêu thu ở các nước công nghiệp phát triển Tuy vậy, các nước trồng khoai lang cũng ñang cố gắng phát triển ngành công nghiệp chế biến, do ñó thị trường nội ñịa cũng rất quan trọng

- Bố trí sản xuất: bố trí sản xuất theo vùng lãnh thổ: quá trình sản xuất

có thể chia ra thành các công ñoạn là sản xuất nông nghiệp chế biến là khô nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Công ñoạn sản xuất nông nghiệp ñược thực hiện trên ñịa bàn rộng Yêu cầu sau khi khai thác ở vườn cây phải ñưa ngay ñến nhà máy chế biến, do vậy bố trí phân tán sẽ làm giảm chất lượng khoai lang trong quá trình vận chuyển, chi phí vận chuyển cao, chi phí ñầu tư xây dựng hệ thống ñường giao thông và các cơ sở vật chất kỹ thuật khác tăng Việc xác ñịnh vị trí và công suất nhà máy tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể về

Trang 36

mức ựộ tập trung cũng như cơ sở hạ tầng

Bố trắ sản xuất theo loại ựất: cần khảo sát kỹ ựiều kiện ựất ựai, tắnh toán hiệu quả kinh tế - xã hội trước khi ra quyết ựịnh trồng cao su

Các thành phần kinh tế trong sản xuất: cây khoai lang là cây phù hợp với nhiều thành phần kinh tế, tuy nhiên mỗi thành phần kinh tế khi trồng ựều

có những ưu và nhược ựiểm riêng

đối với các HTX, qui mô diện tắch lớn, cơ sở chế biến tập trung có ựiều kiện áp dụng các qui trình kỹ thuật thâm canh tiên tiến và dây chuyền công nghệ chế biến hiện ựại, nếu quản lý tốt sẽ cho HQKT cao Tuy nhiên cũng có những hạn chế như: ựầu tư cơ bản cho một ựơn vị diện tắch cao, do tắnh chuyên môn hóa cao, ắt sản xuất kinh doanh tổng hợp nên khi thị trường và giá cả biến ựộng theo chiều hướng bất lợi sẽ gây không ắt khó khăn Ngày nay khi nền kinh tế nước ta ựã ựi vào hội nhập nếu không có sự ựổi mới một số cơ

sở quốc doanh sẽ không ựủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác, ựiều ựó cũng ựồng nghĩa với việc không ựạt ựược HQKT

Tư nhân, chủ yếu là hộ gia ựình với qui mô vừa và nhỏ, có những ưu ựiểm cơ bản ựó là vốn ựầu tư cơ bản thấp do tận dụng ựược cơ sở hạ tầng, ựất ựai, lao ựộng sẵn có nên tốc ựộ phát triển vườn cây nhanh Nếu ựược Nhà nước quan tâm hỗ trợ giống, kỹ thuật thì năng suất, chất lượng vườn cây sẽ tăng lên do ựược ựầu tư chăm sóc kỹ Lợi ắch người lao ựộng ựược gắn với lợi ắch vườn cây mà họ làm chủ, giảm ựược chi phắ quản lý và giá thành sản xuất Song, nông hộ trồng khoai lang cũng có những hạn chế như thiếu vốn, thiếu lao ựộng kỹ thuật, vấn ựề chế biến sản phẩm, cách thức tổ chức sản xuất

đó là ựiều kiện ựể các cơ sở sản xuất cạnh tranh, hợp tác với nhau dưới

sự quản lý của Nhà nước ựể ựem lại HQKT cao

- Các chắnh sách kinh tế: các chắnh sách kinh tế là những tác ựộng ở

tầm vĩ mô của Nhà nước ựối với sản xuất kinh doanh, nó có vai trò hết sức

Trang 37

quan trọng trong việc phát triển hay kìm hãm nền kinh tế xã hội nói chung, lĩnh vực sản xuất khoai lang nói riêng Chính sách ñúng sẽ thúc ñẩy nền kinh

tế phát triển và ngược lại Mỗi chính sách chỉ phù hợp với một thời gian nhất ñịnh, tương ứng với một ñiều kiện kinh tế xã hội nhất ñịnh ðối với sản xuất khoai lang, cần có những chính sách chung và chính sách riêng phù hợp với ñặc ñiểm của nó như: chính sách ñất ñai, chính sách ñầu tư, chính sách thuế, chính sách tín dụng, khoa học kỹ thuật, công nghệ và chính sách tiêu thụ sản

sự tồn vong của doanh nghiệp, tiêu thụ sản xuất góp phần ñẩy nhanh vòng quay của vốn làm cầu nối ñưa sản phẩm từ tay người sản xuất ñến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua lưu thông trên thị trường

Tiêu thụ sản phẩm là công việc thường xuyên của mỗi doanh nghiệp trong hoạt ñộng kinh doanh của mình, cho nên ñòi hỏi cần có sự quan tâm ñúng mức Chỉ sau khi tiêu thụ hàng hoá các doing nghiệp mới có thể xác ñịnh ñược kết quả tài chính của mình Xác ñịnh ñược lượng vốn ứ ñọng và lượng vốn lưu thông tương ñối kịp thời, chính xác, ñể từ ñó ñiều chỉnh và bổ sung vốn ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát triển ổn ñịnh Hàng hoá nói chung có sự mâu thuẫn của hai thuộc tính giá trị sử dụng

và giá trị, nhưng lại thống nhất của hai mặt ñối lập ðối với người sản xuất hàng hoá họ tạo ra giá trị sử dụng nhưng mục ñích của họ không phải là giá trị

sử dụng mà là giá trị, họ quan tâm ñến giá trị sử dụng là ñể ñạt ñược mục ñích

Trang 38

(là giá trị) mà thôi Ngược lại ñối với người mua, cái mà họ quan tâm là cái giá trị sử dụng ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình Muốn có giá trị sử dụng phải trả giá trị cho người sản xuất ra nó Như vây trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện giá trị của nó Nếu không thực hiện ñược giá trị, sẽ không thực hiện ñược giá trị sử dụng

Kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp gồm nhiều thành phần (có thể là một công ty, một doanh nghiệp hay một cá nhân), tự gánh vác việc giúp ñỡ, chuyển giao cho ai quyến sở hữu ñối với một hàng hoá cụ thể hay một dịch vụ nào ñó trên con ñường từ người sản xuất ñến tay người tiêu dùng cuối cùng Xét theo tính chất tiếp xúc của sản phẩm với người tiêu dùng có thể chia kênh phân phối làm hai loại kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp gắn liền giữa người sản xuất và người tiêu dùng, tức là người sản xuất bán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng không qua người trung gian Kênh này thể hiện sự sắp xếp phân phối ñơn giản nhất và ngắn nhất Với phương thức này người sản xuất tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lượi nhuận cao, ñồng thời chủ ñộng cả về thời gian

và khách hàng nên tương ñối thuận lợi

Kênh phân phối gián tiếp là kênh mà người sản xuất bán sản phẩm cho người tiêu dùng thông qua một hoặc một số trung gian như người bán buôn, người bán lẻ hay các ñại lý ðộ dài và ñộ phức tạp của kênh tuỳ thuộc vào số lượng thành phần trung giant ham gia vào kênh

Trong kênh phân phối gián tiếp càng nhiều tầng lớp trung gian càng khiến sản phẩm tới tay người tiêu dùng chậm Tuy vây, Về một phương diện khác của phân phối sản phẩm thì kênh gián tiếp bảo ñảm hình thành một mạng lưới phân phối ổn ñịnh, tiến bộ, hợp lý Kênh phân phối gián tiếp còn giúp cho sự ổn ñịnh giá cả một cách tương ñối bền vững như sự phát triển

Trang 39

dịch vụ, nhưng người tiêu dùng thường phải mua sản phẩm với giá cao hơn và sản phẩm có thể bị giảm cấp khi ñến tay người tiêu dùng

Mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ khoai lang Nhật Bản

Người sản xuất: Trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm, sau thu hoạch có thể bán sản phẩm trực tiếp cho các cửa hàng hoặc bán cho những người thu mua Người thu gom: Họ thu mua sản phẩm của người sản xuất và giao lại tại các cửa hàng, siêu thị Có thể họ cũng là những người tham gia sản xuất ra các loại sản phẩm này, ñồng thời họ tham gia thu mua sản phẩm của người trồng khoai lang và họ giao sản phẩm mua ñược tại các cửa hàng hoặc siêu thị Do vậy trong trường hợp này họ cũng là những người cung cấp, cũng có thể người sản xuất có thêm chức năng thu gom

Người bán buôn: Họ mua các sản phẩm từ các huyện lân cận và mang về huyện Tuy ðức, sau ñó họ bán lại cho những cửa hàng và siêu thị có nhu cầu Người bán lẻ: Là những người bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng Họ thường có vốn ít, kinh doanh với một lượng nhỏ và giá bán thường cao hơn giá bán buôn

Người tiêu dùng: Là những người có nhu cầu về một sản phẩm nào ñó nhưng không có ñiều kiện sản xuất, họ thường là người mua sản phẩm ñể tiêu dùng cá nhân và gia ñình họ Ngoài ra, một nông hộ vừa là người sản xuất vừa là người tiêu dùng các sản phẩm khoai lang do chính họ làm ra

Các tác nhân này thường có mối liên kết hợp tác với nhau trong các kênh phân phối

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới

Khoai lang có tên khoa học Ipomoea batatas là một loài cây nông nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột, có vị ngọt là một nguồn cung cấp rau

ăn củ và ăn lá quan trọng, ñược sử dụng trong vai trò của cả rau lẫn lương

Trang 40

thực có nguồn gốc từ khu vực nhiệt ựới Châu Mỹ, nó ựược con người trồng cách ựây trên 5.000 năm Khoai lang ựã ựược trồng rộng khắp trong các khu vực nhiệt ựới và ôn ựới Hiện nay, trên thế giới có trên 100 giống khác nhau, các quốc gia trồng nhiều khoai lang nhất là Trung Quốc, Indonesia, Uganda, Nhật Bản, đài Loan, Philippines, Việt Nam, Ấn độ, Rwanda, Bồ đào Nha trong ựó, Nhật Bản là nước trồng khoai lang có năng suất cao và ổn ựịnh nhất (19,1 tấn/ha) Tại ựây khoai lang ựược coi là cây lương thực quan trọng ựứng thứ 2 sau lúa gạo

Theo số liệu thống kê của tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) sản lượng khoai lang hàng năm trên toàn thế giới là hơn 130 triệu tấn với diện tắch chiếm khoảng 9,01 triệu ha, trong ựó phần lớn sản xuất tại Trung Quốc với sản lượng xấp xỉ khoảng 100 triệu tấn chiếm tới 80% sản lượng toàn thế giới trong khi ựó Bắc và Nam Mỹ, quê hương của khoai lang nhưng ngày nay chỉ chiếm không quá 3% sản lượng toàn thế giới, sản lượng khoai lang tại Trung Quốc phần lớn ựược dùng làm lương thực hay chế biến các sản phẩm khác cũng như ựể xuất khẩu, chủ yếu là sang Nhật Bản Tại Trung Quốc hiện nay có trên 100 giống khoai lang khác nhau với diện tắch gieo trồng là 49.000 kmỗ Khoảng một nửa sản lượng của Trung Quốc ựược dùng làm thức ăn cho gia súc và gia cầm Sản lượng trên ựầu người là lớn nhất tại các quốc gia mà khoai lang là mặt hàng lương thực chắnh trong khẩu phần ăn, ựứng ựầu là quần ựảo Solomon với 160 kg/người/năm và Burundi với 130 kg North Carolina, bang ựứng ựầu Hoa Kỳ về sản xuất khoai lang, hiện nay cung cấp 40% sản lượng khoai lang hàng năm của quốc gia

Khoai lang không chịu ựược sương giá, phát triển tốt nhất ở nhiệt ựộ trung bình khoảng 24ồC và trong nhiều ựiều kiện về ựất, nước và phân bón

Nó cũng có rất ắt kẻ thù tự nhiên nên thuốc trừ dịch hại là ắt khi phải dùng tới

Do ựược nhân giống bằng các ựoạn thân nên khoai lang là tương ựối dễ trồng,

Ngày đăng: 15/11/2015, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Số lượng mẫu ủiều tra nụng hộ  STT - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 3.1. Số lượng mẫu ủiều tra nụng hộ STT (Trang 56)
Bảng 4.2. Năng suất khoai lang Nhật Bản trờn ủịa bàn huyện Tuy ðức - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.2. Năng suất khoai lang Nhật Bản trờn ủịa bàn huyện Tuy ðức (Trang 61)
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản lượng của khoai lang năm 2011 - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản lượng của khoai lang năm 2011 (Trang 65)
Bảng 4.10. Mức ủộ trang bị vốn và tư liệu sản xuất trong nụng hộ - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.10. Mức ủộ trang bị vốn và tư liệu sản xuất trong nụng hộ (Trang 68)
Bảng 4.14. Tỡnh hỡnh chọn giống của cỏc hộ ủiều tra - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.14. Tỡnh hỡnh chọn giống của cỏc hộ ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.15. Tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún của cỏc hộ ủiều tra - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.15. Tỡnh hỡnh sử dụng phõn bún của cỏc hộ ủiều tra (Trang 74)
Bảng 4.16. Tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV của cỏc nụng hộ ủiều tra - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.16. Tỡnh hỡnh sử dụng thuốc BVTV của cỏc nụng hộ ủiều tra (Trang 75)
Bảng 4.18. Chi phớ lao ủộng bỡnh quõn của cỏc hộ ủiều tra - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.18. Chi phớ lao ủộng bỡnh quõn của cỏc hộ ủiều tra (Trang 78)
Bảng 4.19. Chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV bình quân/ha - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.19. Chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV bình quân/ha (Trang 79)
Bảng 4.21. Kết quả tập huấn kỹ thuật sản xuất khoai lang Nhật Bản - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.21. Kết quả tập huấn kỹ thuật sản xuất khoai lang Nhật Bản (Trang 81)
Bảng 4.22. Số lao ủộng qua và chưa qua cỏc lớp tập huấn kỹ thuật - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.22. Số lao ủộng qua và chưa qua cỏc lớp tập huấn kỹ thuật (Trang 82)
Bảng 4.24.  Giỏ ủầu vào, ủầu ra cho sản xuất khoai lang Nhật Bản - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.24. Giỏ ủầu vào, ủầu ra cho sản xuất khoai lang Nhật Bản (Trang 84)
Bảng 4.25. í kiến ủỏnh giỏ của người tiờu dựng về chất lượng khoai lang - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.25. í kiến ủỏnh giỏ của người tiờu dựng về chất lượng khoai lang (Trang 87)
Bảng 4.26. Quy hoạch sản xuất khoai lang Nhật Bản ủến năm 2015 - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
Bảng 4.26. Quy hoạch sản xuất khoai lang Nhật Bản ủến năm 2015 (Trang 89)
10. Hình thức của công việc chiếm thời gian nhiều nhất  trong - Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai lang nhật bản của nông hộ trên địa bàn huyện tuy đức, tỉnh đắk nông
10. Hình thức của công việc chiếm thời gian nhiều nhất trong (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w