1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THIẾT bị MAY CÔNG NGHIỆP : KIM MAY ĐỊNH NGHĨA và cấu tạo

4 7,3K 126

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với kim chuyên dùng cho máy có tốc độ cao thường may hàng mỏng, dùng kim nhỏ, thân kim rất mãnh, do đó được chế tạo dài để giãm rung động và tăng diện tích tỏa nhiệt cho kim ví dụ nh

Trang 1

BÀI 4: KIM MAY

1 Định nghĩa: là chi tiết mang chỉ xuyên qua nguyên liệu phối hợp với ổ hoặc móc tạo thành mũi may

2 Cấu tạo:

Kim gồm có 3 phần: đốc kim, thân kim và mũi kim Trên thân kim có lỗ kim, 2 rãnh dọc thân kim và một vẹt lõm Tùy theo chủng loại chi tiết bắt mũi và chức năng máy chuyên dùng mà hình dáng, kích thước của kim được thay đổi thích hợp Ở đây chúng ta khảo sát sâu vào kim may mũi thắt nút, chi tiết bắt mũi là ổ quay

Đốc kim:

Đốc kim là phần dùng để gắn vào trụ kim Đốc kim càng to và dài thì độ cứng vững thân kim càng cao, đầu đốc kim được ve tròn hoặc vát col để hướng tâm Đốc kim thường có tiết diện tròn, có hoặc không có vạt một bên, đầu đốc kim có nhiều hình dạng như : côn vát, chỏm cầu, nhọn

- Đốc kim dẹt có tiết diện tròn, vạt dọc một phía, phần vạt thường nằm bên rãnh ngắn

của kim Khi lắp kim phải đặt phần vạt luôn luôn xoay về phía mỏ ổ Loại này thường đuợc sử dụng trong máy gia đình để dễ lắp kim

- Đốc kim tròn thường được sử trong máy may công nghiệp vì dể chế tạo có thể xoay

kim trong trụ kim để chỉnh góc độ phồng chỉ

Ngoài ra tùy theo công dụng đốc kim có thể được gia công rãnh dọc hoặc rãnh ngắn Kích thước đốâc kim gồm có đường kính đốc kim và chiều dài đốc kim

Đường kính đốc kim: tùy theo độ lớn của kim mà đốc có đường kính to hay nhỏ Với kim hệ Mét thường có 2 cở đốc là 1,6 có đường kính đốc từ 1,6 – 1,7 mm và 2,0 có đường kính đốc từ 2,0 – 2,1 mm Ở mỗi máy, trụ kim chỉ cho phép gắn một cở đường kính đốc kim nên phải lưu ý khi chọn kim sử dụng

Trang 2

Chiều dài đốc kim: thay đổi theo loại kim sử dụng trên từng loại máy Chiều dài đốc kim có ảnh hưởng lớn đến độ bền của kim Khi làm việc kim chịu sự rung động và nhiệt độ sinh ra do ma sát giữa kim với chỉ và nguyên liệu may, các yếu tố này làm giãm độ bền của kim Đối với kim chuyên dùng cho máy có tốc độ cao (thường may hàng mỏng, dùng kim nhỏ), thân kim rất mãnh, do đó được chế tạo dài để giãm rung động và tăng diện tích tỏa nhiệt cho kim ví dụ như kim DC x 27

Thân kim:

Thân kim là phần chính để mang chỉ xuyên qua nguyên liệu Thân kim từ mép dưới đốc kim tới mép dưới lổ kim Thông thường thân kim có dạng trụ tròn hoặc col để tránh phá vỡ nguyên liệu, tăng độ cứng vững thân kim và giảm ma sát Thân kim có 2 rãnh chạy dọc ở 2 phía đối diện nhau của thân kim Hai rãnh này thường một rãnh dài, một rãnh ngắn, hoặc cả hai cùng dài Cuối thân kim là lỗ kim, ở trên lỗ kim phía bên rãnh ngắn thường có vạt lõm vào thân kim

Rãnh dài: Chạy suốt từ đốc kim tới lỗ kim có công dụng chứa chỉ khi kim xuyên qua nguyên liệu Nhờ nằm lọt trong nên chỉ giãm ma sát với nguyên liệu khi kim đâm xuyên qua nguyên liệu, đồng thời để thoát chỉ xuống dễ dàng khi mỏ ổ đểõ lấy vòng chỉ kim trong khi kim còn chưa rút lên khỏi nguyên liệu Nhờ vậy chỉ không bị tưa sợi, bị đứt hay bị xô lệch làm lệch vòng chỉ ở lỗ kim gây ra bỏ mũi Tùy theo độ lớn của thân kim mà rãnh có độ sâu rộng tương ứng

Rãnh ngắn: Chạy từ lỗ kim tới vẹt thoát mỏ ổ Rãnh ngắn cũng có tác dụng như rãnh dài Nó được chế tạo ngắn nhằm mục đích khi kim từ tận cùng dưới đi lên nhờ phần trên rãnh ngắn không có rãnh nên nhánh chỉ tại đây chịu ma sát nhiều với nguyên liệu may và bị cản lại bên dưới lớp nguyên liệu làm chỉ phồng ra tạo thành vòng chỉ ở phía trên lỗ kim để mỏ ổ dễ dàng lấy được vòng chỉ kim

Khi may hàng dày lực ma sát giữa chỉ và nguyên liệu giữ đủ chỉ để tạo thành vòng chỉ hợp lý nên bảo đảm được vệc bắt mũi Khi may hàng quá mỏng do lực ma sát giữa chỉ và nguyên liệu yếu nên độ phồng chỉ kém gây khó bắt mũi Tuy nhiên khi hàng may dày, rít như

da cao su hoặc may nhiều lớp nguyên liệu thì độ ma sát giữa chỉ và nguyên liệu quá lớn nên khi kim đi xuống xuyên qua nguyên liệu thì do ma sát với nguyên liệu nên chỉ bị giãn ra, khi kim rút lên chỉ co lại làm vòng chỉ hình thành bé gây ra bỏ mũi

Khi may hàng mỏng thì lượng chỉ tạo thành vòng chỉ bị thừa, vòng chỉ có thể bị bẻ xuống, mỏ ổ không bắt được dẫn đến bỏ mũi

Ở máy may mũi mắc xích thường sử dụng kim có 2 rãnh dài Khi kim rút lên chỉ phồng

ra cả 2 bên lỗ kim Để bảo đảm bắt mũi tốt ở các loại máy may này, người ta thiết kế khoãng rút lui ủca kim từ tận cùng dưới tới điểm bắt mũi lớn hơn so với mũi máy thắt nút Khoãng rút lên của kim từ vị trí tận cùng dưới tới vị trí mỏ móc gặp thân kim là 3 – 5 mm Ngoài ra, còn dùng bảo hiểm kim để đẩy vòng chỉ sang phía bắt mũi (bảo hiểm kim là chi tiết dùng để đỡ kim, nâng cao độ cứng vững của kim)

Lỗ kim: Là nơi xâu chỉ của kim Kích thước lỗ kim phụ thuộc vào kích thước thân kim, thân kim lớn thỉ lỗ kim cũng lớn

Vẹt thoát mỏ ổ: Là cỗ vạt lõm nằm phía trên lỗ kim và rãnh ngắn có tác dụng để dễ bắt mũi, mỏ ổ được điều chỉnh nắm sát kim, nhờ vào vạt lõm này mà mỏ ổ không bị vhạm thân kim nên gọi là vẹt thoát mỏ ổ Hình dạng, vị trí, kích thước của vạt lõm tùy thuộc vào loại kim chuyên dùng cho từng chủng loại máy

Trang 3

Kích thước: gồm đường kính và chiều dài thân kim Đường kính thân kim là thông số đã được tiêu chuẩn hóa gọi là chỉ số kim Chỉ số kim biểu diễn độ lớn của kim Chỉ số kim được chọn theo độ dày nguyên liệu may và chỉ sử dụng Chiều dài thân kim phụ thuộc vào chức năng công nghệ máy

Mũi kim:

Mũi kim là phần kim để đục xuyên qua nguyên liệu Tùy thuộc vào chủng loại nguyên liệu và chức năng công nghệ của máy mà mũi kim có hình dạng và kích thước khác nhau

Đỉnh mũi kim

Chiều dài mũi kim

Hình dạng mặt cắt đầu mũi:

Chủng loại nguyên liệu và dạng mũi kim sử dụng:

- Nguyên liệu dệt: được dệt từ sợi, bề mặt nguyên liệu có những khe hở canh sợi Đối với hàng dệt thoi sợi dệt ít co giản và đan theo phương vuông góc với nhau nên khả năng kim đâm đứt sợi ít -> sử dụng kim mũi nhọn Đối với hàng dệt kim sợi dệt có độ co giản lớn và đan thành

Kim vắt sổ Kim đính

Hình tam giác Hình thoi

Trang 4

nhiều hình dạng phức tạp do đó mũi kim phải có khả năng lựa theo khe hở sợi cao -> nên sử dụng kim mũi dạng chõm cầu để tránh đâm đứt sợi

- Nguyên liệu da, giả da, cao su: bề mặt nguyên liệu không có khe hở, mũi kim phải có nhiệm vụ đục thủng nguyên liệu tạo thành những khe hở thích hợp để kim, chỉ đi qua dễ dàng Sử dụng kim có lưỡi cắt hình dạng thoi, quả trám đối với hàng da, giả da, đối với hàng cao su dùng kim mũi tam giác, tứ giác

- Ngoài ra mũi kim dạng này còn có tác dụng tạo đường may trang trí, dùng kim có lưỡi cắt phải hoặc trái sẽ tạo nên đường may zigzăc khác nhau

- Độ dài mũi kim phụ thuộc vào chức năng công nghệ may và độ dày nguyên liệu may Hàng may mỏng dùng kim mũi dài, hàng may dày dùng kim mũi ngắn để tăng độ bền cho kim Kim đính cúc phải có mũi ngắn hơn kim may để tránh kim vướng vào lỗ cúc gây gãy kim và đủ độ bền để đính nhiều mũi vào một vị trí Kim dùng trong máy thùa có mũi ngắn hơn kim may để tránh xước vào mặt vải

Chủng loại kim: mỗi chủng loại máy sử dụng 1 chủng loại kim, tuyệt đối không được sử dụng khác chủng loại

- Kim máy may (DB): đốc kim trung bình, thân kim trung bình, mũi kim dài (toàn bộ kim trung bình)

- Kim máy thùa (DP), máy may 2 kim: đốc kim trung bình và to, thân kim trung bình, mũi kim dài (toàn bộ kim trung bình)

- Kim vắt sổ (DC): đốc kim ngắn, thân kim trung bình, mũi kim dài (toàn bộ kim ngắn)

- Kim máy đính (TQ): đốc kim ngắn, thân kim dài, mũi kim ngắn (toàn bộ kim dài)

- Kim máy móc xích: đốc kim ngắn, thân kim dài, mũi kim dài (toàn bộ kim dài)

Tùy thuộc vào chức năng công nghệ và kết cấu máy mà mỗi loại máy có 1 loại kim riêng của nó, ta gọi đó là chủng loại kim Các chủng loại kim khác nhau có hình dạng kích thước khác nhau ở rãnh kim, đốc kim, lỗ kim, mũi kim …… Do đó phải sử dụng kim đúng chủng loại nếu không sẽ ảnh hưởng xấu đến sản phẩm hoặc hư hỏng trong chi tiết máy Các chủng loại kim được ký hiệu bằng chữ và được ghi trên bao đựng kim

- Chỉ số kim: chỉ số là con số ghi ở đốc kim đặc trưng cho đường kính thân kim, nói lên độ to nhỏ của của kim Đây là thông số được tiêu chuẩn hóa, không phụ thuộc vào bất cứ chủng loại kim nào

• Hệ quốc tế (mét): 1 đơn vị chi số kim bằng 1% máy may VD: trên đốc kim ghi số 90 có nghĩa: 90 đơn vị chỉ số kim Đường kính của kim là 90x1/100 = 0.9 máy may

• Hệ Mỹ: 1 đơn vị chỉ số kim = 1 inch/1000 = 25.4/1000 = 0.0254 mm VD: trên đốc kim ghi số 30, đường kính thân kim là 30 x 0.0254 = 0.75 mm

Để tránh nhằm lẩn hệ quốc tế và hệ Anh thì hệ Mỹ luôn có số 0 đứng trước chỉ số kim

• Hệ Anh: 1 đơn vị chi số kim = 1 inch/400 = 0.0635 mm VD: trên đốc kim ghi số

10, đường kính thân kim là 10 x 0.0635 0.635 mm

Ta có thể chọn chỉ số kim theo độ dày của nguyên liệu may và độ lớn của chỉ Nguyên liệu càng mỏng thì chỉ số kim càng nhỏ, nguyên liệu càng dày thì chỉ số kim càng lớn, nguyên liệu đanh cứng thì chỉ số kim lớn Chỉ to thì chỉ số kim lớn, chỉ nhỏ thì chỉ số kim nhỏ

Ngày đăng: 15/11/2015, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng mặt cắt đầu mũi: - TÀI LIỆU THIẾT bị MAY CÔNG NGHIỆP :  KIM MAY   ĐỊNH NGHĨA và cấu tạo
Hình d ạng mặt cắt đầu mũi: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w