ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC………...6 I.. Trong xu thế hội tụ của công nghệ thông
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
DỰ THẢO
QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH
TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Đơn vị tư vấn: Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông
Vĩnh Phúc, tháng 7/2013
MỤC LỤC
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU……….1
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 2
1 Các văn bản chỉ đạo của Đảng 2
2 Các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí 2
3 Các văn bản chỉ đạo của tỉnh 4
III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA QUY HOẠCH 4
1 Mục tiêu 4
2 Nhiệm vụ 5
PHẦN I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC……… 6
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 6
1 Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý, địa hình 6
2 Đặc điểm kinh tế 6
3 Đặc điểm văn hóa - xã hội 7
II BỐI CẢNH CHUNG CỦA BÁO CHÍ TRÊN THẾ GIỚI, KHU VỰC VÀ TRONG NƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BÁO CHÍ CỦA TỈNH 7
1 Bối cảnh chung của báo chí trên thế giới, khu vực 7
2 Bối cảnh trong nước 8
III ĐÁNH GIÁ CHUNG 8
1 Thuận lợi và cơ hội 8
2 Khó khăn và thách thức 9
PHẦN II HIỆN TRẠNG NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC………10
I BÁO IN VÀ BẢN TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ 10
1 Báo Vĩnh Phúc 10
1.1 Quy mô, số lượng 10
1.2 Nội dung thông tin 10
1.3 Nguồn nhân lực 11
1.4 Cơ sở hạ tầng và Hoạt động dịch vụ 11
1.5 Phạm vi phát hành 11
2 Tạp chí Văn nghệ Vĩnh Phúc 12
3 Cơ quan đại diện và phóng viên thường trú 12
4 Bản tin 12
II PHÁT THANH - TRUYỀN THANH 13
1 Phát thanh tỉnh 13
2 Truyền thanh huyện xã 13
2.1 Truyền thanh huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Truyền thanh huyện) 13
2.2 Truyền thanh xã, phường, thị trấn (gọi chung là Truyền thanh xã) 14
3 Truyền dẫn và phát sóng 14
4 Tiếp nhận thông tin Phát thanh - Truyền thanh 15
III PHÁT HÌNH - TRUYỀN HÌNH 15
Trang 31 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 15
1.1 Thời lượng phát sóng, số lượng và nội dung các chương trình 15
1.2 Trang thiết bị sản xuất chương trình 16
1.3 Truyền dẫn và phát sóng 16
1.4 Mô hình tổ chức, nguồn nhân lực 17
1.5 Hoạt động dịch vụ 17
2 Truyền hình trả tiền 17
3 Tiếp nhận thông tin Phát hình - Truyền hình 18
IV THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 18
1 Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc 19
2 Trang Thông tin điện tử của Báo Vĩnh Phúc, Đài PT&TH tỉnh 20
3 Trang thông tin điện tử tổng hợp 21
4 Trang thông tin điện tử 21
V THỊ TRƯỜNG BÁO CHÍ 21
VI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 22
VII ĐÁNH GIÁ CHUNG 23
1 Kết quả đạt được 23
2 Những tồn tại, hạn chế 25
3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 27
PHẦN III QUY HOẠCH NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030………… 28
A DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC 28
I Căn cứ dự báo 28
1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 28
2 Định hướng phát triển báo chí tại tỉnh Vĩnh Phúc 28
3 Định hướng phát triển ngành báo chí của cả nước 29
II Phương pháp dự báo 30
III Dự báo xu hướng phát triển ngành báo chí Vĩnh Phúc đến năm 2020 31
1 Đánh giá về cơ hội và thách thức trong phát triển báo chí tại Vĩnh Phúc 31
2 Dự báo xu hướng phát triển ngành báo chí đến năm 2020 32
B QUY HOẠCH NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC 33
I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 33
II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 34
1 Mục tiêu tổng quát 34
2 Mục tiêu cụ thể 35
2.1 Báo chí in và Bản tin 35
2.2 Phát thanh - Truyền hình 36
III QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 39
1 Báo chí in và Bản tin 39
1.1 Báo in 39
Trang 41.2 Tạp chí: 43
1.3 Bản tin 45
2 Đài PT&TH tỉnh, Đài truyền thanh huyện, Đài truyền thanh xã 46
2.1 Đài PT&TH tỉnh 46
2.2 Đài truyền thanh huyện, thị, thành 52
2.3 Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn 53
2.4 Truyền hình trả tiền 55
3 Báo điện tử, Trang TT-ĐTTH và các Website 55
3.1 Báo điện tử 55
3.2 Trang Thông tin điện tử tổng hợp (TT-ĐTTH ) 58
3.3 Các website trên địa bàn tỉnh 59
4 Tầm nhìn đến năm 2030 59
PHẦN IV GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN……… 61
I GIẢI PHÁP 61
1 Nâng cao nhận thức 61
2 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước 61
3 Phát triển nguồn nhân lực 62
4 Ứng dụng công nghệ 63
5 Hợp tác trong báo chí 63
6 Về cơ chế, chính sách 64
7 Huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch 65
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 65
1 Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch 65
2 Phân công trách nhiệm của các cấp, các sở, ban ngành 66
PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Hiện trạng Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử Phụ lục 2: Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm
Phụ lục 3: Khái toán, phân kỳ đầu tư các dự án ưu tiên đầu tư trọng điểm
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1 Báo chí có vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống xã hội, có nhiệm vụtuyên truyền chính trị, định hướng tư tưởng, phản ánh hiện thực, góp phần nâng caodân trí, thúc đẩy tiến bộ xã hội Báo chí tác động mạnh mẽ đến nhân cách, đạo đức,lối sống, tâm lý, nhận thức chính trị - tư tưởng Do đó cần tăng cường đầu tư, chỉđạo, quản lý nhằm phát huy hơn nữa vai trò của báo chí phục vụ sự nghiệp đổi mớiđất nước, địa phương trong thời kỳ hội nhập
2 Trong xu thế hội tụ của công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT),
các loại hình báo chí, phương thức và công nghệ sản xuất nội dung,…, đã và đangthay đổi nhanh chóng, cần thiết phải có chính sách phát triển mới đối với báo chínhằm tranh thủ những thành tựu khoa học - công nghệ để hiện đại hóa sự nghiệpbáo chí, làm cơ sở cho hoạch định chính sách phát triển báo chí của tỉnh trong tìnhhình mới, đồng thời giúp quản lý tốt thông tin và nội dung thông tin, phát huy vaitrò quan trọng của Báo chí trong sự nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh Vĩnh Phúc
3 Hệ thống pháp luật của Việt Nam trên lĩnh vực báo chí hiện nay chưa đồng
bộ, chưa điều chỉnh kịp với xu hướng hội tụ công nghệ truyền thông Sau khi tỉnhVĩnh Phúc được tái lập, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã có một số văn bản chỉ đạo, quản lý
về báo chí Tuy nhiên, lĩnh vực này đến nay vẫn chưa có quy hoạch phát triển
4 Những năm qua báo chí của tỉnh đã được quan tâm đầu tư, đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng, song vẫn còn hạn chế và chưa tương xứng với vị trí, vaitrò, tầm vóc là báo chí của 1 tỉnh trọng điểm kinh tế khu vực Bắc Bộ Cần phải cóquy hoạch ngành để định hướng phát triển dài hạn nhằm hướng tới mục tiêu
chuyên nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhất là đối với 3 đơn vị: Báo Vĩnh Phúc; Đài
PT-TH tỉnh; Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử (TT GT-ĐT) tỉnh
Với những lý do trên, việc xây dựng Quy hoạch phát triển Báo chí, Phátthanh - Truyền hình và Thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2030 là cần thiết; làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triểnhàng năm, giai đoạn; định hướng và tạo môi trường pháp lý thuận lợi để hoạt độngbáo chí phát triển đúng định hướng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu về kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh
Trang 7II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1 Các văn bản chỉ đạo của Đảng
- Chỉ thị số 22/CT-TW ngày 17/10/1997 của Bộ chính trị về tiếp tục đổi mới
và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý, công tác báo chí xuất bản;
- Chỉ thị số 52/CT-TW ngày 22/7/2005 của Ban Bí thư về phát triển và quản
lý báo điện tử;
- Thông báo kết luận số 162/TB-TW ngày 01/12/2004 của của Bộ chính trị
về một số biện pháp tăng cường quản lý báo chí trong tình hình hiện nay;
- Thông báo số 41-TB/TW ngày 11/10/2006 của Bộ Chính trị về một số biệnpháp tăng cường lãnh đạo và quản lý báo chí;
- Hướng dẫn số 42/HD-TTVH ngày 22/12/2004 của Ban Tư tưởng - Văn hóaTrung ương thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về một số biện pháp tăng cườngquản lý báo chí trong tình hình hiện nay;
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (Khoá X) ngày 14/7/2007 về công tác
tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới;
- Quy định số 338-QĐ/TW ngày 26/11/2010 của Ban Chấp hành Trung ươngQuy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan báo của Đảng bộ tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;
2 Các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí
- Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Báo chí ngày 12/6/1999;
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Báo chí;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 sửa đổi bổ sung một số điều củaNghị định 92/2006/NĐ-CP;
- Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16/12/2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
- Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020;
Trang 8- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Quy hoạch Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thôngtin và truyền thông;
- Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chínhphủ Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;
- Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ tướng Chính phủban hành kèm theo Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011;
- Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2020;
- Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ “V/vphê duyệt đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020”;
- Thông tư số 01/2007/TT-BKHĐT ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ vềlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Thông tư số 03/2008/TT-BKHĐT ngày 01/7/2008 hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 sửa đổi bổ sung một số điềucủa Nghị định 92/2006/NĐ-CP
- Thông tư số 15/2010/TT-BTTTT ngày 01/7/2010 của Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định về điều kiện, thủ tục phát sóng quảng bá trực tiếp trên cáckênh chương trình truyền hình địa phương trên vệ tinh;
- Thông tư số 16/2010/TT-BTTTT ngày 19/7/2010 của Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo chí
in, xuất bản số phụ, xuất bản phụ trương, xuất bản đặc san;
- Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của BộThông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh, truyền hình thuộc UBND tỉnh;Đài truyền thanh, truyền hình thuộc UBND cấp huyện;
- Chỉ thị số 37/2006/CT-TTg ngày 29/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp tăng cường lãnh đạo và quản lý báo chí;
- Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
Trang 9- Quyết định số 2358/QĐ-TTg ngày 20/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đếnnăm 2050.
3 Các văn bản chỉ đạo của tỉnh
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ XI, nhiệm kỳ 2010-2015 tỉnh Vĩnh Phúc;
- Kết luận số 72/KL-TU, ngày 24/8/1998 của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc về tình hìnhhoạt động của Báo chí - Xuất bản trong thời gian qua và phương hướng, nhiệm vụtrong thời gian tới;
- Chương trình hành động số 19-CTr/TU, ngày 8/10/2007 của Tỉnh uỷ VĩnhPhúc về thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá X) về Công tác tư tưởng, lý luận
và báo chí trước yêu cầu mới;
- Chương trình hành động số 43-Ctr/TU, ngày 29/9/2008 của Tỉnh uỷ VĩnhPhúc về thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá X) Về tiếp tụcxây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới
- Chỉ thị số 05-CT/TU, ngày 14/03/2011 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về tăngcường quản lý hoạt động Báo chí - Xuất bản;
- Quy hoạch các ngành và địa phương của tỉnh Vĩnh Phúc có liên quan;
- Quyết định số 2671/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triểnngành báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA QUY HOẠCH
1 Mục tiêu
1.1 Phát triển báo chí Vĩnh Phúc phù hợp với quy hoạch Quốc gia và quyhoạch phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; nângcao vai trò quản lý của nhà nước; xây dựng môi trường pháp lý, tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động báo chí trên địa bàn Vĩnh Phúc;
1.2 Cụ thể hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước thành cácgiải pháp cụ thể để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phục vụviệc phát triển sự nghiệp báo chí của tỉnh;
1.3 Đưa ra định hướng phát triển cho hoạt động báo chí tỉnh Vĩnh Phúc đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp, khả thi;
1.4 Rà soát lại hoạt động các cơ quan báo in, định hướng phát triển các ấnphẩm, nội dung thông tin phù hợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ, mụctiêu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu thông tin của người dân trong giai đoạn mới;
Trang 101.5 Phát triển phát thanh truyền hình theo hướng hiện đại, đồng bộ, nâng caochất lượng thông tin, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Thực hiện lộtrình số hóa mạng lưới truyền dẫn phát sóng, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệthống Đài huyện, xã;
1.6 Thông tin điện tử phát triển tương xứng với lợi thế của loại hình thôngtin, phù hợp với nhu cầu thụ hưởng thông tin đang thay đổi của người dân, phù hợpvới xu thế hội tụ các loại hình thông tin
2 Nhiệm vụ
2.1 Đánh giá thực trạng báo chí Vĩnh Phúc, dự báo xu hướng phát triển củangành: thay đổi cơ cấu, ứng dụng công nghệ, hội nhập thông tin, xã hội hóa thôngtin trên thế giới và ở Việt Nam Qua đó, đánh giá tổng quan những điểm mạnh,điểm yếu của báo chí Vĩnh Phúc làm sở cứ đề xuất giải pháp phát triển phù hợp;
2.2 Xác định các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển cụ thể của từnglĩnh vực báo in, phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Đề xuất nhu cầu vềnguồn lực, các nhóm giải pháp tổng thể, đồng bộ, tổ chức thực hiện và phân kỳđầu tư phù hợp với điều kiện và khả năng của Vĩnh Phúc;
2.3 Vận dụng thể chế hoá một số nội dung quản lý nhà nước về Báo chí,Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử phù hợp với tình hình thực tiễn củatỉnh Chú trọng công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ và phát triển đảng viên trong đội ngũ những người làm báo, có chế độ ưuđãi, khuyến khích, động viên những nhà báo giỏi
2.4 Đề xuất các dự án đầu tư trọng điểm; tranh thủ nguồn đầu tư từ cácnguồn vốn xã hội và theo chương trình mục tiêu của Chính phủ về phát triển hoạtđộng báo chí, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử để thực hiện thành công cácmục tiêu đã đề ra trong Quy hoạch
Trang 11PHẦN I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC
1 Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý, địa hình
Tỉnh Vĩnh Phúc có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, nằm trong vùng đồngbằng sông Hồng, phía Bắc giáp với tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Đông
và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, là một trong 7 tỉnhthuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; có Quốc lộ số 2, tuyến đường sắt và đườngcao tốc Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc vớiThủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5thông với cảng Hải Phòng và đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân
Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, cáchuyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường,Yên Lạc; diện tích tự nhiên 1231,76 km2; dân số 1,014 triệu người, mật độ dân số
819 người/km2 Vĩnh Phúc có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam, chia thành 3 vùng sinh thái đặc trưng: đồng bằng, trung du và miền núi
2 Đặc điểm kinh tế
Sau 16 năm tái lập, Vĩnh Phúc đã có bước phát triển vượt bậc về kinh tế, xãhội; Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn đạt ở mức cao, bình quân giai đoạn1997-2012 đạt 17,2%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 29,3%/năm,Dịch vụ tăng 16,4%/năm và Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản tăng 5,4%/năm Từ cơcấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, đến nay tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xâydựng chiếm 53,4%, Dịch vụ chiếm 33,1%, Nông lâm nghiệp - Thủy sản chiếm13,5%; GDP bình quân đầu người liên tục tăng, năm 1997 đạt 2,13 triệuđồng/người, năm 2012 đạt 47,4 triệu đồng/người
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng GDP của Vĩnh Phúc luôn đạt mức cao so vớicác tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vì vậy,Vĩnh Phúc có điểm xuất phát thuận lợi so với nhiều tỉnh trong cả nước
Trang 123 Đặc điểm văn hóa - xã hội
Vĩnh Phúc thuộc vùng chuyển tiếp địa văn hóa Hùng Vương Kinh Bắc Thăng Long, có bề dày truyền thống lịch sử - văn hoá, kiên cường trong đấu tranhcách mạng; sáng tạo, đổi mới trong phát triển KT-XH Người dân Vĩnh Phúc hiếuhọc, cầu thị, có ý thức tìm tòi, đổi mới và sáng tạo Truyền thống đó, trong nhiềunăm qua đã là động lực cơ bản cho sự phát triển KT-XH nhanh chóng trên địa bàn.Các thành tựu về KT-XH, An ninh - Quốc phòng, An sinh xã hội đã tạo thuận lợicho phát triển Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử
-II BỐI CẢNH CHUNG CỦA BÁO CHÍ TRÊN THẾ GIỚI, KHU VỰC
VÀ TRONG NƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BÁO CHÍ CỦA TỈNH
1 Bối cảnh chung của báo chí trên thế giới, khu vực
Trong những năm qua, lĩnh vực báo chí trên thế giới có nhiều thay đổi vềloại hình, mô hình tổ chức, hình thức thể hiện và cách thức thụ hưởng thông tin.Ngoài các loại hình thông tin báo chí truyền thống, một số loại hình thông tin cótính chất báo chí phát triển nhanh như thông tin trên các diễn đàn, mạng xã hội; môhình tổ chức của các cơ quan báo chí thay đổi theo xu hướng hội tụ thông tin, một
cơ quan báo chí thực hiện nhiều loại hình báo chí; hình thức thể hiện các ấn phẩm,loại hình thông tin ngày càng phong phú, hấp dẫn hơn; người dân thụ hưởng thôngtin mọi lúc, mọi nơi, trên nhiều loại thiết bị thông minh Về cơ bản, nhu cầu thôngtin của người dân được đáp ứng ngày càng cao
Các cơ quan báo in giảm sút số lượng phát hành, một số cơ quan báo có số
Trong bối cảnh đó, một số báo nghiên cứu và áp dụng hình thức báo in trên vậtliệu điện tử (Epaper), một số khác dừng hẳn việc phát hành ấn phẩm báo in,chuyển sang loại hình thông tin khác
Phát thanh - Truyền hình phát triển nhanh Nhiều quốc gia đề xuất và thựchiện lộ trình chuyển đổi từ công nghệ phát sóng tương tự sang công nghệ số,phương thức phát sóng vệ tinh, phát sóng qua mạng viễn thông phát triển mạnh;chất lượng chương trình tăng nhanh, nhiều chương trình phát chuẩn chất lượngcao (HD), một số phát thử nghiệm và có kế hoạch phát thử nghiệm công nghệ 3D
TTĐT phát triển mạnh theo xu thế hội tụ Số lượng trang TTĐT phát triểnnhanh chóng, thông tin điện tử là một loại hình không thể thiếu của các tập đoàn
Trang 13truyền thông trên thế giới TTĐT phát triển gắn liền với hình thức báo chí công dân(người dân tham gia viết báo), làm tăng tính đa chiều và tính thời sự của báo chí
2 Bối cảnh trong nước
Báo chí trong nước cũng có nhiều biến động theo hướng tăng số lượng các
cơ quan báo chí, tốc độ thông tin, hình thức thể hiện, đáp ứng ngày càng tốt nhucầu thông tin của người dân Tính đến tháng 2/2013, cả nước có 812 cơ quan báochí in với 1.084 ấn phẩm; 74 báo, tạp chí điện tử, 336 mạng xã hội, 1.174 trangthông tin điện tử tổng hợp; 67 đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địaphương; 47 đơn vị truyền hình cáp, 3 đơn vị truyền hình Internet; 172 kênhchương trình phát thanh và truyền hình quảng bá Cả nước có gần 17.000 nhà báođược cấp thẻ hành nghề, hàng trăm phóng viên đang hoạt động báo chí chuẩn bịđến thời hạn cấp thẻ; hơn 19.000 hội viên Hội Nhà báo Việt Nam
Bên cạnh sự phát triển của loại hình báo chí truyền thống, sự phát triển, tíchhợp và hội tụ về CNTT-TT sẽ thúc đẩy sự ra đời của những loại hình và sản phẩmtruyền thông mới Trên một thiết bị cầm tay di động vừa tra cứu thông tin, vừatruyền số liệu, vừa nghe đài, đọc báo, xem truyền hình Dự báo từ 5 tới 7 năm tới,các sản phẩm loại này sẽ là chủ đạo Các cơ quan báo chí in sẽ đẩy mạnh kênhthông tin điện tử của mình và áp dụng CNTT trong quy trình sản xuất, quản lý nộidung trước sự hội tụ và phát triển của CNTT-TT Lĩnh vực TTĐT sẽ phát triểnmạnh hơn so với các lĩnh vực truyền thông khác Số người dùng thiết bị côngnghệ mới để tìm kiếm thông tin tăng mạnh hàng năm, nhất là các đối tượng trong
độ tuổi lao động
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Thuận lợi và cơ hội
Vị thế quan trọng của tỉnh sẽ tạo ra nguồn thông tin đa dạng, phong phú trêntất cả các lĩnh vực Khai thác tốt nguồn tài nguyên thông tin này là tiền đề để báo chíVĩnh Phúc phát triển nhanh, mạnh
KT-XH phát triển, trình độ dân trí tương đối cao, dân số đông và tập trung; có
hệ thống giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể phong phú, đa dạng, sẽ giúp cho báo chíVĩnh Phúc phát triển bền vững và mang những sắc thái riêng
Mạng lưới giao thông thành thị, nông thôn đã được quan tâm đầu tư nângcấp, đảm bảo thông thương và giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong
và ngoài tỉnh; hệ thống điện, hạ tầng truyền thông phát triển rộng khắp đến từngngười dân Như vậy, cơ sở hạ tầng của tỉnh rất thuận lợi để báo chí phát triển
Trang 14Tình hình an ninh, chính trị và trật tự xã hội ổn định, hệ thống cơ chế, chínhsách mới của tỉnh, cùng với trình độ dân trí khá cao đang tiếp tục tạo uy tín và sứchút đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi để huy độngcác nguồn lực đầu tư phát triển báo chí của địa phương.
2 Khó khăn và thách thức
Nằm gần ngay trung tâm báo chí của cả nước là Thủ đô Hà Nội, sự phát triểncủa báo chí Vĩnh Phúc phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ hệ thống các cơ quan báochí của TW đặt tại Hà Nội Hơn nữa, bối cảnh báo chí Việt Nam và thế giới đangphát triển theo xu thế hội tụ, mọi cơ quan báo đều có cơ hội như nhau, ứng dụngkhoa học công nghệ đã giải quyết bài toán về không gian và thời gian Đây là cơ hội
để báo chí Vĩnh Phúc hội nhập nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn
Vĩnh Phúc có tới 53% diện tích vùng núi thuộc các huyện Lập Thạch, Sông
Lô, Tam Đảo và 1 phần huyện Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên Khu vực này có địahình phức tạp, khó khăn ảnh hưởng đến công tác phát hành và công tác phát triển
hạ tầng mạng lưới phát thanh truyền hình, thông tin điện tử đến người dân
Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển mạnh, mức sống người dân ngày càng tăng,khoa học công nghệ phát triển mạnh tạo ra sự thay đổi về nhu cầu thụ hưởng cácloại hình thông tin, điều này gây khó khăn cho các cơ quan báo chí trong việc pháttriển thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu người dân
Trang 15PHẦN II HIỆN TRẠNG NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC
Vĩnh Phúc hiện có 215 đơn vị hoạt động về Báo chí, Phát thanh - Truyền hình
và Thông tin điện tử gồm: 1 Báo, 1 Tạp chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, 7đơn vị cung cấp Truyền hình trả tiền, 46 bản tin, 17 trang TTĐTTH, 9 Đài Truyềnthanh cấp huyện, 129 Đài Truyền thanh cấp xã và 4 cơ quan đại diện Báo TW
I BÁO IN VÀ BẢN TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ
1 Báo Vĩnh Phúc
1.1 Quy mô, số lượng
Báo Vĩnh Phúc: Là cơ quan ngôn luận của Đảng bộ Đảng Cộng Sản ViệtNam tỉnh Vĩnh Phúc, từ phát hành mỗi tuần 2 kỳ năm 1997, nay phát triển lên nhậtbáo và phát hành đến hơn 3.000 chi bộ đảng trong tỉnh
- Báo Vĩnh Phúc thường kỳ: 5 kỳ/tuần (từ thứ 2 đến thứ 6); khuôn khổ: 42 x
58 cm; số trang: 4 trang/kỳ; số lượng xuất bản mỗi kỳ: 5.000 bản/kỳ
- Báo Vĩnh Phúc cuối tuần: 1 kỳ/tuần (thứ 7): khuôn khổ: 29 x 42 cm; số
trang: 12 trang; số lượng xuất bản mỗi kỳ: 6.000 bản/kỳ
- Báo Vĩnh Phúc chủ nhật: 1 kỳ/tuần (chủ nhật): khuôn khổ: 29 x 42 cm; số
trang: 12 trang; số lượng xuất bản mỗi kỳ: 5.000 bản/kỳ
(Xem biểu số 1)
Tổng số lượng phát hành 3 ấn phẩm năm 2012 đạt 1,8 triệu tờ/năm Ngoài ra,
có ấn phẩm Báo Vĩnh Phúc đặc biệt 16 trang in khổ lớn vào dịp có sự kiện chính trịlớn của tỉnh và dịp Tết Dương lịch, Tết Âm lịch
Hiện Báo Vĩnh Phúc chưa tự chủ khâu in do không có Xưởng in Quy hoạchngành Xuất bản, In, Phát hành được UBND tỉnh phê duyệt giai đoạn 2012 - 2015 sẽxây dựng Nhà in Báo Vĩnh Phúc với công nghệ - kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, quy
mô phù hợp phục vụ in báo Đảng và kết hợp mở rộng in dịch vụ các sản phẩm kháctrên địa bàn tỉnh
Trang 161.2 Nội dung thông tin
Báo Vĩnh Phúc liên tục đổi mới nội dung và hình thức, giữ đúng tôn chỉ,
mục đích của tờ báo Đảng Báo thông tin về chính trị, kinh tế - xã hội trong nước,
quốc tế và của tỉnh, hàng năm Báo đăng tải hơn 20.000 tin, bài, phóng sự, sắp xếptrong 20-25 chuyên mục, theo chủ đề, thể loại Nội dung thời sự, chính trị - kinh tếchiếm 80% đối với Báo Vĩnh Phúc thường kỳ; phản ánh về đời sống xã hội là nộidung chiếm phần lớn tại Báo Vĩnh Phúc cuối tuần, Vĩnh Phúc chủ nhật Nội dungcác ấn phẩm đã hấp dẫn bạn đọc
Về hình thức: Cải tiến cách trình bày, chế bản và in ấn, yếu tố thẩm mỹ trongcác ấn phẩm ngày càng cao Trước đây các số báo chủ yếu in đen trắng, từ ngày01/11/2012, Báo Vĩnh Phúc in 4 màu với cả 3 ấn phẩm: Báo Vĩnh Phúc thường kỳ:
In 4 màu: trang 1, 4; Báo Vĩnh Phúc cuối tuần, Vĩnh Phúc chủ nhật: 50% in 4 màu
(Xem biểu số 2)
1.3 Nguồn nhân lực
Báo Vĩnh Phúc tổ chức thành 9 phòng: Hành chính - Trị sự, Báo cuối tuần,Báo chủ nhật, Phóng viên Kinh tế, Phóng viên Văn hóa - Xã hội, Phóng viên Nghiêncứu - Xây dựng Đảng, Bạn đọc, Thư ký tòa soạn và Báo điện tử Tổng số có 73 cán
bộ, nhân viên, trong đó 54 cán bộ có trình độ đại học, trên đại học chiếm 74%; 37phóng viên, biên tập viên, 31 có Thẻ Nhà báo, chiếm 86% số lượng phóng viên, biên
trung cấp lý luận chính trị, 33 đảng viên
(Xem biểu số 3)
1.4 Cơ sở hạ tầng và Hoạt động dịch vụ
Gồm 76 máy tính, 40 máy ảnh, 8 máy ghi âm, 1 camera
Báo Vĩnh Phúc hoạt động bằng ngân sách tỉnh cấp, một phần từ nguồn thuquảng cáo, xuất bản Tổng nguồn kinh phí hoạt động năm 2012 đạt 15,8 tỷ đồng,trong đó ngân sách Nhà nước trên 11,9 tỷ đồng; dự án 0,7 tỷ; thu quảng cáo, tài trợ
và xuất bản 3,2 tỷ đồng (chiếm 20%) Tốc độ tăng trưởng từ quảng cáo và xuất bảnđạt 2-3%/năm
(Xem biểu số 4)
Trang 171.5 Phạm vi phát hành
Báo Vĩnh Phúc phát hành qua doanh nghiệp Bưu chính (99%) và kênh bán lẻ(1%)
1.5.1 Phát hành qua doanh nghiệp Bưu chính
Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TW ngày 28/12/1996 của Bộ Chính trị, 100%các tổ chức cơ sở Đảng trên địa bàn tỉnh tăng cường đọc và khai thác hiệu quả BáoVĩnh Phúc
Hiện nay, Báo Vĩnh Phúc phát hành tới 9/9 huyện, thành, thị Cụ thể: Thànhphố Vĩnh Yên: 2.327 tờ/kỳ; Thị xã Phúc Yên: 686 tờ/kỳ; Huyện Yên Lạc: 512tờ/kỳ; Huyện Vĩnh Tường: 1.366 tờ/kỳ; Huyện Bình Xuyên: 647 tờ/kỳ; Huyện LậpThạch: 782 tờ/kỳ; Huyện Sông Lô: 506 tờ/kỳ; Huyện Tam Dương: 510 tờ/kỳ;Huyện Tam Đảo: 405 tờ/kỳ
Tỷ lệ xã có Báo đến trong ngày đạt 100%
1.5.2 Phát hành qua kênh bán lẻ
Từ khi xuất bản 2 ấn phẩm Báo Vĩnh Phúc cuối tuần và Vĩnh Phúc chủ nhậtđược nhân dân đồng tình hưởng ứng, tỷ lệ mua báo qua kênh bán lẻ có tăng, nhưngkhông đáng kể, mỗi tháng báo phát hành khoảng từ 500-1000 tờ
(Xem biểu số 12)
3 Cơ quan đại diện và phóng viên thường trú
Hiện có 4 cơ quan báo chí TW đặt văn phòng đại diện và phóng viên thườngtrú, trong đó các cơ quan báo chí có tầm ảnh hưởng dư luận xã hội lớn như: Thôngtấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Báo Xây dựng… Cụ thể:
- Phân xã Thông tấn xã Việt Nam: Đặt văn phòng đại diện từ năm 1997, hiện
có 3 phóng viên có trình độ đại học chuyên ngành báo chí Đây là kênh thông tin tuyên truyền quan trọng về tỉnh Vĩnh Phúc trên diễn đàn thông tấn quốc gia
Báo Nhân Dân: Cử phóng viên thường trú tại Vĩnh Phúc từ năm 2011
Trang 18- Báo Xây dựng - Bộ Xây dựng: Đặt văn phòng đại diện từ tháng 10 năm
2011 Hiện có 2 phóng viên có trình độ đại học chuyên ngành
- Tạp chí pháp lý - Hội luật gia Việt Nam: Đặt văn phòng đại diện từ tháng 6năm 2010 Hiện có 3 phóng viên có trình độ đại học chuyên ngành
4 Bản tin
Hiện có 46 Bản tin sở, ngành, huyện Trong đó Bản tin ngành: 37, huyện: 9.Trung bình mỗi số từ 24-32 trang, xuất bản 2 tháng/1số, khuôn khổ thường dùng19x27cm, số lượng in thấp nhất 350 bản/số, cao nhất 5200 bản/số
Nội dung: Phản ánh hoạt động nội bộ các sở, ngành, huyện; tư tưởng chính
trị đúng đắn, rõ ràng, không vi phạm các quy định cấm của Luật Báo chí, Luật Xuấtbản, đáp ứng nhu cầu về thông tin, tuyên truyền, tài liệu tham khảo
Nội dung phát thanh liên tục được đổi mới, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa thôngtin thời sự chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội với giải trí Khung chương trình trongngày gồm 5 chương trình phát thanh, trong đó có 3 chương trình thời sự tổng hợp,
2 chương trình văn nghệ Riêng thứ bảy, chủ nhật có chuyên mục văn nghệ đáp ứngnhu cầu của cán bộ, nhân dân trong và ngoài tỉnh
Năm 2012, Đài phát sóng trên kênh phát thanh 415 chuyên đề với 9.973 tin,bài, phóng sự, trong đó có 729 tác phẩm báo chí, chương trình trao đổi, phối hợp
2 Truyền thanh huyện xã
2.1 Truyền thanh huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Truyền thanh huyện)
Có 8/9 huyện, thành phố, thị xã có Đài Truyền thanh, riêng Sông Lô mớithành lập chưa được trang bị Có Đài Truyền thanh - Truyền hình Vĩnh Yên thựchiện chức năng sản xuất chương trình truyền hình Hầu hết các đài phát sóng FM,công suất từ 150W đến 350W
Trang 19Đài Truyền thanh huyện tiếp sóng chương trình phát thanh của Đài PT&THtỉnh và phát sóng chương trình của huyện, thời lượng từ 1 - 4 giờ 30 phút/ngày.Năng lực sản xuất chương trình của Đài từ 1 - 2 giờ/ngày Nội dung chủ yếu tậptrung phản ánh hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội - an ninh quốc phòngtrên địa bàn huyện Một số Đài xây dựng chương trình giải trí chủ yếu âm nhạc.
Các Đài Truyền thanh huyện được trang bị máy ảnh, ghi âm, camera, thiết bịánh sáng, đầu đọc Tuy vậy, hoạt động đầu tư tiến hành nhỏ lẻ, thời gian kéo dàinên thiết bị của các đài huyện không đồng bộ, gây khó khăn hoạt động nghiệp vụ
Cơ cấu tổ chức Đài cấp huyện chia thành 3 bộ phận chính: quản lý, nội dung
và kỹ thuật Tổng số lao động 67 người trong đó: 64% trình độ đại học; 22% caođẳng; 12% trung cấp; 2% trình độ khác
Đài truyền thanh xã thực hiện chế độ phát sóng bình quân 2 buổi/ngày, thờilượng tiếp và phát sóng của các đài xã/ngày thường từ 40 - 125 phút, nhiều nhấtthành phố Vĩnh Yên 125 phút, ít nhất huyện Lập Thạch 40 phút Các đài xã tiếpsóng đài TW trung bình 17 phút/ngày, tiếp sóng đài tỉnh trung bình 13 phút/ngày;tiếp sóng đài huyện trung bình 25 phút/ngày, tự phát sóng trung bình 23 phút/ngày,
số lượng tin bài tự biên tập cấp xã trung bình 16 tin/tháng
Ngoài việc tiếp sóng Đài cấp trên, truyền thanh xã phát các văn bản chỉ đạo,điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, đọc thông báo hỗ trợ hoạt động y
tế, giáo dục, nông nghiệp, nông thôn tại địa phương
Tỉnh có chính sách hỗ trợ cán bộ phụ trách Đài truyền thanh xã (0,6 mứclương tối thiểu chung), nhưng công việc nhiều, hơn nữa đa số cán bộ là kiêm nhiệmhoặc hợp đồng nên ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Đài truyền thanh xã Cụ
Trang 20thể, toàn tỉnh có 155 cán bộ truyền thanh xã, trong đó 75 cán bộ kiêm nhiệm, (chủyếu là cán bộ văn hóa, văn phòng, y tế, ); 80 cán bộ là lao động hợp đồng; 14 cán
bộ có trình độ Đại học, Cao đẳng: 4, Trung cấp: 63; Trình độ khác: 74
(Xem biểu số 15)
3 Truyền dẫn và phát sóng
Hiện tại, Vĩnh Phúc truyền dẫn các chương trình phát thanh từ Đài tỉnh đếnĐài huyện theo phương thức bằng sóng vô tuyến FM Công nghệ phát sóng vẫn sửdụng công nghệ tương tự trên kênh tần số 100,7MHz, phủ sóng phát thanh trên toàntỉnh
Hệ thống truyền thanh cơ sở đã ứng dụng 2 loại công nghệ, truyền thanh vôtuyến và hữu tuyến
4 Tiếp nhận thông tin Phát thanh - Truyền thanh
Kênh phát thanh: Khi công nghệ thông tin phát triển, người dân tiếp cận với
loại hình báo chí mới qua mạng Internet hoặc xem truyền hình trả tiền, đối tượngnghe đài bị thu hẹp Mặc dù, phương tiện thu nghe phát thanh hiện được Nhà nướctrợ giá nhưng tỷ lệ hộ gia đình có radio chiếm khoảng 9% tổng số hộ, do vậy việctiếp nhận qua kênh phát thanh là rất ít
Kênh Truyền thanh huyện: Được người dân tiếp cận qua tiếp âm của Truyền
thanh xã
Kênh Truyền thanh xã: Là kênh thông tin tiếp sóng Đài Trung ương, Đài
tỉnh, Đài huyện và phát trực tiếp thông qua hệ thống cụm loa, nên đây là loại thôngtin trực tiếp, bắt buộc người dân thụ động nghe Do đó thông tin đến nhiều vớingười dân hơn, hiệu quả hơn
III PHÁT HÌNH - TRUYỀN HÌNH
1 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
1.1 Thời lượng phát sóng, số lượng và nội dung các chương trình
Đài PT&TH tỉnh phát sóng kênh truyền hình thời sự, chính trị, tổng hợp vớithời lượng 18 giờ/ngày, năng lực sản xuất chương trình đạt 9 giờ/ngày Thời lượngphát sóng, năng lực tự sản xuất chương trình của Đài liên tục tăng:
- Thời lượng phát sóng: Năm 2008 Đài phát 15 giờ/ngày, năm 2010: 16giờ/ngày, năm 2012: 18 giờ/ngày
- Năng lực sản xuất chương trình: Năm 2008 Đài sản xuất 7 giờ/ngày, năm
2012 là 9 giờ/ngày
Trang 210 5 10 15 20
Thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất (giờ/ngày) Tổng thời lượng trình phát sóng truyền hình (giờ/ngày)
Hình 2: Thời lượng chương trình truyền hình, thời lượng chương trình truyền hình tự sản xuất
Đài PT&TH tỉnh bám sát định hướng tuyên truyền, thực hiện đúng tôn chỉ,mục đích, không sai sót về lập trường quan điểm, tư tưởng chính trị Đài tập trungtuyên truyền công tác lãnh, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh; thông tin
về hoạt động của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị; giới thiệu gương ngườitốt - việc tốt, phản ánh những vấn đề cuộc sống đặt ra và dư luận xã hội quan tâm.Ngoài ra, Đài còn là kênh phổ biến, giáo dục kiến thức khoa học kỹ thuật, văn hóa
xã hội; cung cấp các chương trình giải trí, giáo dục thẩm mỹ, nâng cao đời sốngtinh thần của người dân
Bình quân hàng năm Đài phát sóng từ 800 900 chuyên đề với 16.000 20.000 tin, bài, trong đó có từ 3.000 - 4.000 tác phẩm báo chí, chương trình trao đổi,phối hợp Nội dung Truyền hình chia theo tỷ lệ: 20% thời sự, chính trị; 13% kinh tế -
-xã hội; 1% an ninh quốc phòng; 49% thể thao, văn nghệ; 17% nội dung khác
(Xem biểu số 6)
Mỗi năm, Đài tổ chức khoảng 6 - 8 chương trình truyền hình trực tiếp Đàithường xuyên cộng tác với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam;thực hiện việc trao đổi chương trình theo kế hoạch của Cụm thi đua số 2 gồm 8 ĐàiPhát thanh và Truyền hình vùng Đông Bắc
1.2 Trang thiết bị sản xuất chương trình
Hiện truyền hình Vĩnh Phúc đã số hóa thiết bị sản xuất chương trình Cụ thể:Camera: Gồm 42 camera, trong đó có 3 camera kết nối Intercom, phát sóng
tự động, đảm bảo chất lượng hình ảnh, âm thanh, phục vụ hệ thống thiết bị trườngquay Ngoài ra, còn có cẩu camera với các thiết bị chuyên dụng
Trang 22Phát hình: Có 1 máy phát hình, công suất đạt 10 KW, phát trên kênh 41UHF,
1 xe truyền hình lưu động gồm 5 camera và một số trang thiết bị thiết yếu, đảm bảophục vụ sự kiện chính trị, văn hóa quan trọng của tỉnh
Truyền hình Vĩnh Phúc được trang bị 4 phòng dựng, 18 bàn dựng trong đó 3bàn dựng tuyến tính và 15 bàn dựng phi tuyến
1.3 Truyền dẫn và phát sóng
Truyền dẫn:
Các thiết bị sản xuất và lưu trữ chương trình truyền hình trong nội bộ đàiđược nối mạng LAN Truyền dẫn chương trình từ phòng thu, thiết bị lưu trữchương trình lên đài phát được thực hiện tự động qua đường truyền cáp quang nộimạng
Đài đã đảm bảo việc truyền dẫn và tiếp, phát sóng chương trình thời sự củaĐài Truyền hình Việt Nam đúng kế hoạch, thời gian được giao
Phát sóng:
Truyền hình tỉnh sử dụng phương thức truyền dẫn phát sóng tương tự mặtđất, phủ sóng trên toàn tỉnh và sang 1 số tỉnh lân cận (Thái Nguyên, Tuyên Quang,Phú Thọ )
Ngày 1/1/2013, Đài PT&TH tỉnh chính thức đưa vào vận hành hệ thống phátsóng kênh Truyền hình Vĩnh Phúc trên Vệ tinh Vinasat 2
1.4 Mô hình tổ chức, nguồn nhân lực
Đài PT&TH tỉnh được tổ chức 11 phòng: Tổ chức - Hành chính, Thời sự, Thư
ký - Biên tập, Thông tin Điện tử, Bạn đọc, Chuyên đề, Văn nghệ, Kế hoạch - Tài vụ,
Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình, Quản lý Truyền thanh cơ sở và phòng Dịch vụquảng cáo Tổng số có 96 cán bộ, nhân viên, trong đó 84 cán bộ có trình độ đại học
và trên đại học, chiếm trên 87%; 43 phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên, 34 cóThẻ Nhà báo, chiếm 79% số lượng phóng viên, biên tập viên; 13 cán bộ có trình độcao cấp và trung cấp lý luận chính trị, chiếm trên 13%, 60 đảng viên
Trang 232 Truyền hình trả tiền
- Hiện có 7 đơn vị cung cấp dịch vụ Truyền hình trả tiền:
+ Viễn thông Vĩnh Phúc: truyền hình Internet MyTV;
+ Viettel Vĩnh Phúc: truyền hình Internet NetTV;
+ Trung tâm truyền hình Cáp và Internet điện lực Vĩnh Phúc: truyền hình Cáp;+ Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc: truyền hình kỹ thuật số vệ tinh, kỹ thuật số mặtđất AVG;
+ Công ty cổ phần Viễn thông FPT Vĩnh Phúc: truyền hình Internet OneTV;+ Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh Việt Nam (chi nhánh Vĩnh Phúc):truyền hình vệ tinh K+;
+ Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam (chi nhánh VĩnhPhúc): truyền hình vệ tinh, kỹ thuật số mặt đất
- Các đơn vị cung cấp truyền hình trả tiền theo gói dịch vụ Tổng số kênhđang cung cấp 192, trong đó NetTV: 109 kênh; truyền hình cáp: 68 kênh; MyTV:
kênh trong nước (chiếm 65%), 68 kênh nước ngoài (chiếm 35%) với 11 ngôn ngữđược phát Các kênh được phát bằng định dạng SD và HD, một số kênh phát thửnghiệm 3D
- Tổng số thuê bao đạt 38.192 thuê bao, chiếm 16,6% số hộ gia đình Doanhthu năm 2012 của các đơn vị truyền hình trả tiền tại Vĩnh Phúc đạt trên 30 tỷ đồng
(Xem biểu số 16)
3 Tiếp nhận thông tin Phát hình - Truyền hình
Hiện Vĩnh Phúc có 94% số hộ gia đình có thiết bị thu hình; người dân có thểthu kênh Truyền hình Vĩnh Phúc qua nhiều loại hình dịch vụ khác nhau: Truyềnhình tương tự mặt đất, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, IPTV Nhu cầu tiếpnhận thông tin qua dịch vụ truyền hình của người dân Vĩnh Phúc rất lớn Tuynhiên, khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trảtiền còn hạn chế, chưa triển khai hạ tầng cung cấp dịch vụ đến các xã vùng nôngthôn, vùng sâu, vùng xa và miền núi; các chính sách hỗ trợ ưu đãi lắp đặt chưaphong phú nên chưa đáp ứng hết nhu cầu của người dân
Hiện tại chương trình truyền hình Vĩnh Phúc chưa đưa được hết vào tất cảcác đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh (AVG, NetTV)
Trang 24IV THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Vĩnh Phúc hiện chưa có loại hình Báo điện tử; có 17 trang TTĐTTH (trong
đó 13 trang được cấp phép, còn lại đang hoàn thiện thủ tục) và hàng nghìn Websitecủa các tổ chức, cá nhân
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
2008 2009 2010 2011 2012
Khối cơ quan nhà nước Khối doanh nghiệp Khối khác
Hình 3: Hiện trạng hoạt động Thông tin điện tử giai đoạn 2008 - 2012
1 Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc
1.1 Hoạt động
Cổng TT-GTĐT vừa cung cấp thông tin tổng hợp về Vĩnh Phúc, vừa là kho
dữ liệu và cầu nối hữu ích gắn kết người dân, tổ chức với các cơ quan Nhà nước.Chính thức hoạt động từ 21/4/2004 - là đơn vị ra đời sớm nhất cả nước Từ năm
2011, giai đoạn 1 Cổng được nâng cấp với công nghệ hiện đại, dễ truy cập, 1 Cổngchính và 4 Cổng thành phần: Sở Nội vụ, Sở TT&TT, UBND thành phố Vĩnh Yên,
Cổng TT-GTĐT đã thực hiện tốt nhiệm vụ là trang TTĐTTH của tỉnh vớigiao diện thân thiện, khoa học giúp người xem dễ dàng tìm kiếm thông tin theo nhucầu; các tin tức thời sự được cập nhật; các văn bản quy phạm pháp luật được đăngtải kịp thời Cổng hiện có 25 chuyên trang, chuyên mục, gần 200 kênh tin với hơn
1000 mục tin
Hàng năm, Cổng đăng tải trên 3.000 tin bài, thu thập được từ 2.000 – 3.000
dữ liệu Hệ thống dữ liệu nền được sắp xếp khoa học, đầy đủ các thông tin cơ bản
về tự nhiên, KTXH, văn hóa của tỉnh và các địa phương; các trang của các đơn vịtrong hệ thống chính trị của tỉnh cũng đã hình thành nền cơ bản, nhiều trang có
Trang 25dung lượng lớn, hàm chứa thông tin có giá trị; an toàn dữ liệu, an ninh thông tinđược bảo đảm
Đến nay, 100% các thủ tục hành chính dưới dạng dịch vụ công cấp 2 đượccung cấp trên Cổng; một số dịch vụ trực tuyến công cấp 3 cho phép giao dịch 2chiều giữa tổ chức công dân với cơ quan Nhà nước đã được triển khai thực hiện TừCổng TT-GTĐT tỉnh có thể kết nối trực tiếp đến các website của sở, ngành, huyện,thị, xem lại các bản tin thời sự của Đài PT&TH tỉnh, xem thông tin bằng clip ngắn,chuyên mục hỏi đáp, giao lưu trực tuyến, diễn đàn…
Với khoảng 5 triệu lượt người truy cập/năm (trên cả 2 kênh tiếng Việt vàtiếng Anh), hiện Cổng TT-GTĐT đang nằm trong tốp khá so với những Cổngthông tin của các tỉnh, thành phố về số lượng người truy cập
(Xem biểu số 9)
1.2 Công nghệ và Quy trình sản xuất tin bài
Cổng TT-GTĐT đã thực hiện nâng cấp Cổng toàn diện và đồng bộ với côngnghệ hiện đại nhất hiện nay là công nghệ Microsoft SharePoin 2010
Cổng TT-GTĐT là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh thực hiện quy trình gửi,nhận, duyệt, đăng tải tin bài theo quy trình khép kín, trên phần mềm duyệt bài trựctuyến (Content admin)
1.3 Nguồn nhân lực
Với 20 viên chức và LĐHĐ, Cổng TT-GTĐT được tổ chức gồm: Giám đốc,các phó giám đốc và 4 phòng: Thông tin điện tử; Giao tiếp điện tử và Tích hợp dữliệu; Phòng Hành chính - Tổng hợp và Kỹ thuật Công nghệ Trong đó 18 cán bộ cótrình độ đại học, trên đại học chiếm 90%; 8 phóng viên, biên tập viên; 5 cán bộ cótrình độ cao cấp và trung cấp lý luận chính trị, 7 đảng viên
(Xem biểu số 10)
1.4 Cơ sở vật chất và Hoạt động dịch vụ
Trang thiết bị: Gồm 5 máy chủ, 23 máy tính (trong đó có 5 máy tính xáchtay), 7 máy ảnh, 3 máy ghi âm, 1 camera
Cổng TT-GTĐT hoạt động bằng ngân sách của tỉnh là chủ yếu Tổng kinh
2,5 tỷ đồng, thu quảng cáo chiếm 5%
(Xem biểu số 11)
Trang 262 Trang Thông tin điện tử của Báo Vĩnh Phúc, Đài PT&TH tỉnh
động từ năm 2007 Hàng năm đăng tải khoảng 8.000 tin, bài trên 23 chuyên trang,chuyên mục, trong đó sử dụng từ 70% tin, bài của Báo Vĩnh Phúc in Các chuyênmục chính: Thời sự - Chính trị, Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng; Thể thao;Văn hóa - Văn nghệ; Phóng sự - Ký sự - Ghi chép; Giáo dục - Đào tạo…
Số lượng độc giả truy cập: 2 triệu người /năm
hoạt động từ năm 2008 Hiện Đài đang duy trì 16 chuyên mục, mỗi năm đăng tảikhoảng 13.000 tin, bài, trong đó, sử dụng, biên tập 70% số lượng tin, bài từ ĐàiPT&TH tỉnh, còn lại 30% sử dụng tin, bài của các Báo Trung ương Đặc biệt, trêntrang website của Đài có thể xem lại các bản tin thời sự của Đài, xem trực tuyếnkênh truyền hình Vĩnh Phúc và một số kênh truyền hình VTV1, VTV2, VTV3,VTV4, H1, HTV7, HTV9, VTC1, VTC2, VTC8, VTC10
Số lượng độc giả truy cập: 1,3 triệu người/năm Tuy nhiên, từ đầu năm 2013,website đưa video phát lại các chương trình thời sự, chuyên mục, chương trình giảitrí, nên số lượng người truy cập đang tăng nhanh
3 Trang thông tin điện tử tổng hợp
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 14 trang TTĐTTH của các sở, ban, ngành, địaphương nội dung giới thiệu thông tin quản lý, điều hành của ngành, địa phương.Bình quân mỗi trang duy trì 8-10 chuyên mục, bình quân mỗi năm đăng tải 300 -
400 tin, bài Các trang đều có Ban biên tập hoạt động kiêm nhiệm Nhiều trangTTĐT cập nhật nội dung tương đối kịp thời, thu hút được độc giả: Nội vụ,KH&CN, GD&ĐT, )
4 Trang thông tin điện tử
Ngoài các trang TTĐTTH nói trên, tính đến tháng 6/2013, trên địa bàn tỉnh
có 20 trang thuộc khối các cơ quan nhà nước; và hàng nghìn các trang thông tinđiện tử của doanh nghiệp, cá nhân đang hoạt động
V THỊ TRƯỜNG BÁO CHÍ
1 Báo chí, Phát thanh - Truyền hình, Thông tin điện tử Vĩnh Phúc là cơ quan
của Đảng, Nhà nước, lấy phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu nên các hoạt độngthị trường doanh thu quảng cáo chưa đáng kể
Trang 27- Báo Vĩnh Phúc: Đối tượng mua thuộc khối các cơ quan Đảng, cơ quan nhànước, các tổ chức chính trị, xã hội, còn tỷ trọng người dân đặt mua báo trên toàntỉnh rất thấp (chỉ chiếm 1%) Việc bán lẻ Báo Vĩnh Phúc cũng không được thựchiện trên thị trường mua bán qua các hiệu sách hay các quầy bán báo mà thông quadoanh nghiệp Bưu chính, người dân muốn mua đăng ký và nhận báo qua các doanhnghiệp này
- Đài PT&TH tỉnh: Tập trung khai thác chủ yếu các đề tài về thời sự, chínhtrị, kinh tế - xã hội, chưa có khả năng sản xuất chương trình Game show, cácchương trình thu hút nhiều khán giả, phim truyện Chất lượng phát sóng cácchương trình PTTH còn hạn chế cả về hình ảnh, âm thanh Do đó, khán giả dànhphần lớn thời gian để xem truyền hình Vĩnh Phúc còn hạn chế
- Tạp chí: Đăng tải và phát hành chủ yếu là các hội viên Hội Văn học - Nghệthuật, nên đối tượng bạn đọc hẹp
- Thông tin điện tử: Trên địa bàn tỉnh hiện chưa có Báo điện tử, ngoài CổngTT-GTĐT và website Đài PT&TH tỉnh, Báo Vĩnh Phúc thì hầu hết các trang TTĐThoạt động manh mún nhỏ lẻ, chưa thực sự thu hút tổ chức, công dân
- Hệ thống dịch vụ cung cấp truyền hình trả tiền chưa đầu tư cơ sở hạ tầng vàchính sách khuyến khích người dân lắp đặt, sử dụng loại hình dịch vụ này
2 Thị trường Báo chí Vĩnh Phúc chưa có ấn phẩm, kênh giải trí đáp ứng nhu
cầu của đối tượng chuyên biệt tại các khu công nghiệp, du lịch và dịch vụ, giải trí,thể thao…
3 Thị trường Báo chí Vĩnh Phúc chịu sự cạnh tranh rất lớn của các cơ quan
báo in Trung ương, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, ĐàiTruyền hình Kỹ thuật số VTC và một số Đài PT&TH địa phương phủ sóng qua vệtinh, mạng Internet… Các cơ quan này có lợi thế về phạm vi phủ sóng, phát hành,tiềm lực tài chính và tính chuyên nghiệp, đặc biệt về cung cấp dịch vụ quảng cáo.Điều này cũng gây khó khăn rất lớn cho các cơ quan báo chí Vĩnh Phúc
VI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
- Trước năm 2008, quản lý Nhà nước về Báo chí, Phát thanh - Truyền hình
và Thông tin điện tử thuộc ngành Văn hóa - Thông tin Từ năm 2008 nhiệm vụ nàyđược chuyển sang ngành Thông tin và Truyền thông Từ đó đến nay, công tác quản
lý Nhà nước về Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử từng bướcđược tăng cường, củng cố (đặc biệt là cấp tỉnh) Sở thẩm định, trình Bộ TT&TT
Trang 28cấp phép xuất bản phụ trương, đặc san cho Báo Vĩnh Phúc, cấp Thẻ nhà báo, giấyphép Trang TTĐTTH Bình quân mỗi năm Sở cấp 40 giấy phép xuất bản Bản tin;tham mưu với Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, quản lý như: quychế phối hợp chỉ đạo, quản lý giữa Sở TT&TT, Ban Tuyên giáo, Hội Nhà báo; quyđịnh chế độ chi trả nhuận bút, thù lao cho các cơ quan Báo chí, Phát thanh - Truyềnhình và Thông tin điện tử của tỉnh; quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí Đồng thời thường xuyên quản lý hoạt động văn phòng đại diện, phóngviên thường trú; theo dõi, tổ chức kiểm tra lưu chiểu; kịp thời phối hợp chấn chỉnh
và xử lý các vi phạm, đảm bảo kỷ cương, pháp lý trong hoạt động Báo chí
- Ngành đã thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý; Đẩy mạnh công tác tuyên truyềnpháp luật chuyên ngành; Tổ chức Thanh tra, kiểm tra những vấn đề nổi cộm, dễ viphạm; Xác lập và đưa vào nền nếp chế độ báo cáo của mạng lưới Báo chí, Phátthanh - Truyền hình và Thông tin điện tử; Tổ chức lưu chiểu và thường xuyên theodõi phát hiện và chấn chỉnh các hoạt động vi phạm, bảo vệ quyền lợi người tiêudùng; Tạo điều kiện cho hoạt động Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tinđiện tử, phát triển lành mạnh, đúng hướng
- Hàng tháng, Sở TT&TT phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhàbáo tỉnh tổ chức giao ban báo chí định kỳ Thông qua đó đánh giá kết quả hoạtđộng Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử của tỉnh; chỉ đạo kịpthời công tác tuyên truyền đối với các sự kiện đột xuất, những sự kiện điển hìnhcủa tỉnh nhằm định hướng dư luận xã hội
VII ĐÁNH GIÁ CHUNG
có lập trường tư tưởng vững vàng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, động cơ tinhthần, thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm, tâm huyết với nghề
- Hoạt động báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử của tỉnh
Trang 29không có sai sót về chính trị - tư tưởng, gây ảnh hưởng tiêu cực trong đời sống xãhội, không bị chi phối bởi khuynh hướng “thương mại hóa”, tự giác chấp hành sựlãnh đạo của Đảng, giữ vững vị thế chủ đạo của hệ thống thông tin - tuyên truyềntin cậy của Đảng trong đời sống chính trị - xã hội địa phương.
1.2 Báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử tỉnh phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh Vĩnh Phúc
- Sau 16 năm tái lập, Vĩnh Phúc đã có bước phát triển vượt bậc về KT-XH.Các lực lượng báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử làm tốt vai tròxung kích trên mặt trận tư tưởng - văn hoá, góp phần tích cực vào tiến trình dân chủhoá xã hội, phục vụ đắc lực công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển KT-
XH, củng cố quốc phòng - an ninh của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh
- Các hoạt động báo chí truyển tải đầy đủ, kịp thời, chính xác chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật Nhà nước tới nhân dân các dân tộc trong tỉnh; phảnánh, phát hiện và cổ vũ các nhân tố mới, gương điển hình tiên tiến, đồng thời đềcao tính phản biện xã hội, giúp Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh kịp thời điều chỉnhchủ trương, chính sách phát triển KT-XH địa phương Tuy chưa thật quyết liệt vàthường xuyên song báo chí của tỉnh đã tích cực đấu tranh với các hiện tượng tiêucực, tham nhũng, góp phần làm lành mạnh quan hệ xã hội, xử lý tốt mối quan hệ
“xây” và “chống” trong thông tin, tuyên truyền vì sự phát triển chung của tỉnh
- Với khối lượng lớn ấn phẩm báo chí in, chương trình PT&TH, TTĐT đượcđăng tải, phát sóng, phổ biến rộng rãi đến nhân dân, Báo chí, Phát thanh - Truyềnhình và Thông tin điện tử tỉnh đảm nhiệm tốt vai trò cầu nối chuyển tải thông tin,góp phần nâng cao dân trí, tăng cường giới thiệu, quảng bá hình ảnh Đất và NgườiVĩnh Phúc đến với bạn bè trong nước, quốc tế
1.3 Báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện
tử Vĩnh Phúc từng bước hướng tới chuyên nghiệp hoá và hiện đại hoá, hoà nhập với xu thế chung
- Các cơ quan báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin, Internet vào tất cả các khâu: sản xuất chươngtrình, biên tập, quản lý, lưu trữ tin, bài, chế bản điện tử, đăng tải và phát sóng Đặcbiệt, với việc đưa sóng truyền hình lên vệ tinh của Đài PT&TH tỉnh được coi là dấumốc quan trọng đánh dấu bước phát triển mới , Đài trở thành kênh thông tin nhanhnhạy, hiệu quả phủ sóng cả nước và một số nước trong khu vực, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ trong tình hình mới
Trang 30- Các phương tiện nghiệp vụ hiện đại (máy ảnh, máy tính, camera …) đượctrang bị cho phóng viên Các khâu trong quá trình tác nghiệp báo chí đã có sự ứngdụng công nghệ mới, hiện đại Một bộ phận không nhỏ phóng viên Báo Vĩnh Phúc,Đài PT&TH tỉnh, Cổng TT-GTĐT đã có phong cách làm báo chuyên nghiệp.
1.4 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước về báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử có những tiến bộ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Xác định rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động báo chí, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh thường xuyên quantâm chỉ đạo, định hướng hoạt động, đầu tư nguồn lực con người, cơ sở vật chất,trang thiết bị, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, từng bước chuyên nghiệp hóa,hiện đại hóa
Tỉnh đã vận dụng thể chế hoá một số nội dung quản lý nhà nước về báo chí,phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử phù hợp với tình hình thực tiễn củatỉnh như: Vấn đề nhuận bút cho các tác phẩm, phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí; tăng cường tổ chức biên chế và quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơquan quản lý nhà nước về báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử cấptỉnh, cấp huyện
- Công tác chỉ đạo, quản lý về báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tinđiện tử có chuyển biến tích cực Phát hiện, uốn nắn và khắc phục những lệch lạc,sai phạm trên các tờ báo và các chương trình truyền hình và trang thông tin điện tử
1.5 Công nghệ thông tin - truyền thông được ứng dụng và phát triển mạnh, giúp đẩy nhanh quá trình tiếp nhận thông tin báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử của người dân
- Toàn tỉnh đã có hơn 95% cán bộ công chức cấp tỉnh, 85% cán bộ công chứccấp huyện, 35% cán bộ công chức cấp xã được trang bị máy tính Hầu hết các sở,ngành, UBND huyện, thị đã được đầu tư xây dựng mạng tin học cục bộ và kết nốiInternet
- Mạng lưới bưu chính, viễn thông có độ phủ tốt, chất lượng cao, công nghệhiện đại Hệ thống cáp quang phát triển đến tất cả các xã, phường, thị trấn Việc phổcập tin học không ngừng được đẩy mạnh Việc tiếp cận Internet ngày càng dễ dànghơn, tỷ lệ nhân dân sử dụng Internet hàng năm tăng rất cao, hiện tại 100% số xã đều
có điểm phục vụ và Báo đến trong ngày; tỷ lệ điện thoại đạt 90 máy/100 dân
- Hạ tầng CNTT-TT phát triển tạo điều kiện để người dân tiếp cận cácphương tiện báo chí thuận tiện, dễ dàng Trên cùng một phương tiện cầm tay có thể
Trang 31vừa thoại, vừa nghe đài, xem truyền hình, đọc báo điện tử
2 Những tồn tại, hạn chế
2.1 Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và tốc độ tăng trưởng KT-XH của tỉnh
2.1.1 Báo Vĩnh Phúc và Đài PT&TH tỉnh
- Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho công tác chuyên môn còn bất cậpvới yêu cầu, ảnh hưởng không ít đến chất lượng, hình thức thông tin báo chí Hạtầng công nghệ - kỹ thuật còn thiếu, chưa đồng bộ, tương thích với yêu cầu nhiệm
vụ và nhu cầu của độc giả, khán thính giả Nhiều thiết bị cũ, lạc hậu So với mặtbằng chung khu vực trọng điểm kinh tế Bắc Bộ, chất lượng phát sóng các chươngtrình PT-TH còn hạn chế cả về hình ảnh, âm thanh Đài chưa có khả năng sản xuấtchương trình Game show, các chương trình thu hút nhiều khán giả, phim truyện Các chức danh để tăng tính chuyên nghiệp trong sản xuất chương trình như đạodiễn, họa sỹ, nhạc sỹ chưa có
- Báo chí thuộc lĩnh vực chính trị - tư tưởng, nên việc trang bị kiến thức về lýluận chính trị cho cán bộ phóng viên, biên tập viên rất quan trọng Tuy nhiên, chưađược cơ quan Báo, Đài quan tâm, số lượng phòng viên, biên tập viên có trình độ lýluận từ trung cấp đến cử nhân rất ít
- Tính chiến đấu, phản biện báo chí đã được coi trọng song chưa thật mạnh
mẽ và thường xuyên Những bài viết có tầm tổng kết, phát hiện vấn đề, tham mưucho công tác chỉ đạo, hoạch định chính sách của tỉnh chưa nhiều Thông tin trênbáo, đài chưa thật phong phú, có lúc còn chậm so với yêu cầu thời sự Nội dungmột số tin, bài chưa sâu, chưa cung cấp đầy đủ những thông tin mà bạn đọc quantâm; mới chủ yếu là phản ánh, chưa có nhiều tin, bài, mang tính phát hiện, chủđộng định hướng dư luận, tổng kết kinh nghiệm Hình thức thông tin còn đơn điệu,chưa hấp dẫn người xem, người nghe Chưa có nhiều phóng viên, biên tập viêngiỏi, nhạy bén, sắc sảo, có trình độ lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtrong tình hình mới
- Đối tượng bạn đọc của Báo Vĩnh Phúc chưa đa dạng, chủ yếu là cán bộcông chức, đảng viên, cán bộ hưu trí; chưa thu hút được nhiều bạn đọc thuộc cácthành phần xã hội khác
- Chế độ nhuận bút còn thấp, chưa khuyến khích, động viên tác giả hăng saysáng tạo, đầu tư chiều sâu cho tác phẩm báo chí Chế độ chính sách về biên chế, laođộng, tài chính cho các cơ quan báo chí chưa thoả đáng với đặc thù, yêu cầu củanghề nghiệp
Trang 32- Đa số Đài Truyền thanh nghiệp vụ còn thấp Máy móc, trang thiết bị làmchương trình, thiết bị phát sóng, lạc hậu, xuống cấp, cơ sở vật chất nghèo nàn, kinhphí bất cập so với cường độ hoạt động và yêu cầu nhiệm vụ Đa số cán bộ là kiêmnhiệm nên nội dung, kỹ thuật, chuyên môn còn hạn chế, ít được đào tạo Hầu hếtĐài Truyền thanh cơ sở không làm được thu thanh, phỏng vấn trực tiếp nên tìnhtrạng đọc “chay”, viết “chay” còn phổ biến
- Phần lớn bản tin xuất bản còn nghèo, hạn chế về chất lượng nội dung, hiệuquả tuyên truyền Thông tin đơn điệu, trùng lặp, diện phát hành hẹp
- Một số trang TTĐTTH chưa đăng đủ các thông tin chủ yếu theo quy địnhcủa pháp luật hoặc trích dẫn thông tin mà không được sự đồng ý của chủ sở hữuhoặc không ghi rõ nguồn gốc xuất xứ
2.2 Công tác chỉ đạo, định hướng hoạt động, quản lý nhà nước về báo chí, phát thanh - truyền hình và thông tin điện tử còn hạn chế, bất cập
- Chính sách, pháp luật về lĩnh vực này chậm được sửa đổi, bổ sung cụ thể hoá.Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tinđiện tử còn thiếu và yếu về năng lực tham mưu, tổng hợp, tổ chức thực hiện
- Công tác quản lý Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tửtrên địa bàn chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Công tác thanh tra, kiểm trachưa được thực hiện thường xuyên, toàn diện, ở cả cấp tỉnh, cấp huyện
- Quản lý về TTĐT còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển; gặp nhiềukhó khăn do hành lang pháp lý còn thiếu, phần lớn chưa xử lý được tận gốc; sựphối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa đồng bộ, kịp thời
3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
3.1 Nguyên nhân khách quan
- Diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và trong nước, mặt trái của cơ chếthị trường, sự phát triển của thông tin điện tử đã tác động đến nhận thức, tư tưởngcủa cán bộ, Đảng viên, nhân dân, trong đó có lực lượng làm công tác Báo chí, Phátthanh - Truyền hình và Thông tin điện tử
- Thuộc lĩnh vực chính trị - tư tưởng, Báo chí, Phát thanh - Truyền hình vàThông tin điện tử thích ứng và chuyển đổi chậm hơn so với lĩnh vực kinh tế, kỹthuật công nghệ
3.2 Nguyên nhân chủ quan
- Lĩnh vực Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử chưa được
đặt đúng vị trí trong tư duy chỉ đạo, quản lý, chưa được xem xét một cách hệ thống
Trang 33để hoạch định chính sách phát triển Đến nay tỉnh chưa có quy hoạch Báo chí, Phátthanh - Truyền hình và Thông tin điện tử làm cơ sở cho quản lý, đầu tư, phát triển
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ, phóng viên các cơquan báo chí, cơ quan quản lý và định hướng báo chí còn hạn chế, bất cập
- Biên chế của các cơ quan báo chí, các cơ quan có hoạt động báo chí và biênchế cơ quan quản lý Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử cònthiếu so với yêu cầu nhiệm vụ
- Chính sách cho hoạt động Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tinđiện tử chậm được thể chế hóa; kinh phí đầu tư chưa đảm bảo, tương xứng với yêucầu nhiệm vụ, tốc độ tăng trưởng KT-XH của địa phương và thua kém các tỉnhtrong khu vực trọng điểm kinh tế Bắc Bộ
PHẦN III QUY HOẠCH NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
A DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÀNH BÁO CHÍ, PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH PHÚC
1.1 Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành
tỉnh có đủ các tiêu chí cơ bản của một tỉnh công nghiệp Đến năm 2020 Vĩnh Phúctrở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ,
du lịch của khu vực và cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; môi trườngđược bảo vệ bền vững; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh
Trang 341.2 Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 đạt 15%/năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 14-15%; giai đoạn 2016 - 2020 là 14-14,5%;
14 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp,xây dựng và dịch vụ; đảm bảo phát triển các ngành có chất lượng hàng hóa cao,công nghệ hiện đại và năng suất lao động cao Dự kiến đến năm 2015, tỷ lệ cơ cấucác ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông, lâm, ngư nghiệp là 61% -32% - 7%; đến năm 2020 là 58,5% - 38% - 3,5% GDP bình quân đầu người (giáthực tế) đến năm 2015 đạt 3.500 - 4.000 USD, đến năm 2020 đạt khoảng 6.500 -7.000 USD
1.3 Mục tiêu xã hội:
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66% vào năm 2015 và khoảng75% vào năm 2020;
- Đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia hiện nay
2 Định hướng phát triển báo chí tại tỉnh Vĩnh Phúc
2.1 Hoạt động báo chí phải đặt dưới sự lãnh, chỉ đạo, định hướng của Đảng,
sự quản lý của Nhà nước, thực sự là tiếng nói của Đảng, chính quyền, là diễn đàn
của nhân dân
2.2 Báo chí phải bảo đảm tính Đảng, tính nhân dân, tính giáo dục, tính chiếnđấu và định hướng dư luận xã hội lành mạnh, góp phần tăng cường sự đoàn kết,nhất trí về tư tưởng, tinh thần trong nhân dân Báo chí phải thực sự đi trước mộtbước, vừa làm tốt công tác dự báo, định hướng phát triển, đồng thời phải là độnglực thúc đẩy phát triển xã hội
2.3 Hoạt động báo chí phải bám sát nhiệm vụ chính trị của tỉnh để tuyêntruyền, cổ vũ các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của địa phương.Đặc biệt là các định hướng chiến lược của Tỉnh ủy về công tác xây dựng, chỉnh đốnĐảng, phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, hợptác đầu tư phát triển
2.4 Tích cực biểu dương nhân tố mới, tham gia đấu tranh chống thamnhũng, lãng phí, quan liêu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, góp phần giữ gìn vàphát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc, tinh hoa văn hoávùng đất - con người Vĩnh Phúc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Đồng thời,
Trang 35kiên quyết đấu tranh phê phán các quan điểm sai trái, thù địch, khắc phục các biểuhiện thương mại hoá, xa rời tôn chỉ, mục đích và các biểu hiện lệch lạc, tiêu cựckhác Ngăn chặn có hiệu quả các trang tin điện tử phản động, đồi trụy, xâm phạmđời tư, làm tha hóa đạo đức, lối sống, thuần phong mỹ tục; phòng chống các hoạtđộng lừa đảo, phá hoại kinh tế trên mạng.
2.5 Báo chí phải thực sự là phương tiện chủ yếu để quảng bá hình ảnh VĩnhPhúc đến với cả nước và thế giới, thu hút đầu tư, thúc đẩy giao lưu hợp tác thựchiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh
3 Định hướng phát triển ngành báo chí của cả nước
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (Điều 33 Điều 69); Luật Báo chí (1989); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (1999); Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX; Chỉ thị 22/CT-TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về công tác Báo chí, Xuất bản; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5- Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về công tác tư tưởng, lý luận trong tình hình mới; Chiến lược phát triển thông tin Việt Nam đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo về phát triển báo chí ở nước ta như sau:
Hoạt động báo chí và các loại hình báo chí ở nước ta đặt dưới sự lãnh đạocủa Đảng, quản lý của Nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật; vừa gópphần mở rộng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, vừa đề cao kỷ cương, kỷ luật
và pháp luật Phát triển báo chí theo xu hướng phát triển KT-XH, phát triển phải điđôi với quản lý tốt, thông tin báo chí bảo đảm tính chân thật, tính giáo dục, tínhchiến đấu; phải thực sự đi trước một bước, vừa làm tốt việc dự báo, định hướng,đồng thời phải là nguồn lực thúc đẩy xã hội phát triển; thông tin phục vụ sự nghiệpđổi mới, phát huy dân chủ trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội; nâng cao ý thức làmchủ đất nước của nhân dân
Báo chí phải khảng định được vị trí, vai trò là phương tiện thiết yếu trong đờisống xã hội, có tốc độ phát triển nhanh, chi phối sâu sắc, toàn diện tới mọi khíacạnh của đời sống xã hội Báo chí sẽ ngày càng thể hiện rõ vai trò là một ngànhkinh tế dịch vụ đặc thù, tính dịch vụ và tính thương mại trong các ấn phẩm báo chí
sẽ ngày càng rõ và được phân tách dần khỏi mảng báo chí làm nhiệm vụ công ích,
để các cơ quan báo chí ngày càng có khả năng tự chủ trong hoạt động
Căn cứ tiêu chí đối tượng phục vụ của báo chí để có cơ chế chính sách phùhợp về tài chính, tạo điều kiện hỗ trợ cho sự phát triển Tăng cường cơ sở vật chất
kỹ thuật, đầu tư các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cho hoạt động báo chí, bảo đảm
Trang 36các sản phẩm báo chí có chất lượng cao cả về hình thức và nội dung, đáp ứng nhucầu thụ hưởng thông tin ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân.
Phát triển báo chí phải bảo đảm an ninh thông tin là nội dung rất quan trọngtrong bối cảnh tình hình quốc tế có những diễn biến phức tạp, khi mà “chiến tranhthông tin” đang được một số quốc gia đặc biệt tăng cường trên các lĩnh vực kinh tế,chính trị, văn hoá, an ninh, quốc phòng
II Phương pháp dự báo
Khoa học dự báo được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp dự báosau: Phương pháp toán học, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp chuyêngia, phương pháp ngoại suy, phương pháp hồi quy tương quan
Tuy nhiên, đối với việc dự báo sự phát triển của báo chí, chủ yếu sử dụngphương pháp chuyên gia vì những lý do sau đây:
- Thị trường báo chí Việt Nam và Vĩnh Phúc mang tính đặc thù (không phải
là thị trường tự do cạnh tranh, các chỉ tiêu và nhiệm vụ của báo chí phụ thuộc vàocác văn bản, quy định của Đảng và Nhà nước)
- Việc thành lập và phát hành các ấn phẩm báo chí không phải do các cơquan báo tại địa phương quyết định, mà phải có sự cho phép của cấp Trung ương
- Tỷ lệ báo chí thực hiện nhiệm vụ chính trị chiếm đa số
III Dự báo xu hướng phát triển ngành báo chí Vĩnh Phúc đến năm 2020
1 Đánh giá về cơ hội và thách thức trong phát triển báo chí tại Vĩnh Phúc
Về cơ hội:
Với vị trí địa lý quan trọng, KT-XH phát triển, trình độ dân trí tương đối cao,dân số đông và tập trung Trong đó có tỷ lệ cao đội ngũ cán bộ công chức, học sinh,sinh viên; đời sống văn hoá và lịch sử đa dạng, chứa đựng nhiều đề tài hấp dẫn, sẽtạo ra nguồn thông tin đa dạng, phong phú trên tất cả các lĩnh vực Khai thác tốtnguồn tài nguyên thông tin này là tiền đề để báo chí Vĩnh Phúc phát triển nhanh,mạnh, có tính đặc trưng so với hệ thống báo chí của cả nước
An ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định, mạng lưới giao thông thànhthị, nông thôn đã được quan tâm đầu tư nâng cấp, đảm bảo thông thương và giao lưukinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong tỉnh và với bên ngoài; hệ thống điện, hạtầng truyền thông phát triển rộng khắp đến từng người dân Đây là những thuận lợicho sự phát triển của Báo chí Vĩnh Phúc
Trang 37Báo chí Vĩnh Phúc có bề dày truyền thống từ thời tiền khởi nghĩa và khángchiến – kiến quốc, mở đầu là tờ “Tia Sáng”, tiền thân của báo Vĩnh Phúc Đội ngũnhững người làm báo Vĩnh Phúc trải qua nhiều thế hệ kế tiếp dày dặn kinh nghiệmnghề nghiệp, thời kỳ đổi mới được bổ sung đội ngũ làm báo năng động, sáng tạo,luôn tiếp cận, làm chủ công nghệ và phương thức tác nghiệp báo chí hiện đại.
Về thách thức:
Với vị trí địa lý của tỉnh, sự phát triển của báo chí chịu sự cạnh tranh mạnh
mẽ từ các địa phương lân cận, đặc biệt là Hà Nội
Mặc dù nền kinh tế nói chung và ngành báo chí nói riêng tại Vĩnh Phúc phát
triển nhanh nhưng khoảng cách giữa thành thị và nông thôn còn khá lớn, mức độthụ hưởng thông tin tại khu vực thành thị và nông thôn có sự chênh lệch, đây thực
sự là một thách thức trong thời gian tới
Sự phổ thông của Internet là cơ hội nhưng lại là thách thức trong công tác quản
lý nhà nước Các đối tượng chống phá chế độ đã lợi dụng sự phổ biến của thông tinInternet, biến Internet trở thành công cụ chống phá cách mạng, chống phá chế độ dướinhiều hình thức và phương pháp Do vậy công tác quản lý nhà nước về báo chí luônphải đối mặt với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm và diễn biến khó lường
Vĩnh Phúc có tới 53% diện tích vùng núi thuộc các huyện Lập Thạch, Sông
Lô, Tam Đảo và 1 phần huyện Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên Khu vực này có địahình phức tạp, có những khó khăn cho công tác phát hành báo chí và phát triển hạtầng mạng lưới phát thanh truyền hình, thông tin điện tử đến với người dân
2 Dự báo xu hướng phát triển ngành báo chí đến năm 2020
- Mạng thông tin toàn cầu tiếp tục phát triển mạnh, rộng khắp, tác động nhiềumặt đến đời sống xã hội của nhân loại với những lợi thế về tính tương tác, đa phươngtiện, tốc độ cập nhật không bị giới hạn bởi không gian, thời gian, dung lượng
- Xu thế hội tụ công nghệ PT-TH, TTĐT, Viễn thông - Internet sẽ hình thànhcác tập đoàn về TT-TT vừa sản xuất thiết bị vừa cho thuê hạ tầng, vừa cung cấpthông tin báo chí, vừa làm dịch vụ xuất bản Công nghệ số về PT-TH sẽ trở nênthông dụng Báo chí sẽ sử dụng ngày càng nhiều CNTT vào quy trình sản xuấtchương trình, quản lý nội dung
- Mạng lưới viễn thông với băng thông rộng, tốc độ lớn đã tạo điều kiện chotruyền hình quảng bá phát triển cùng các dịch vụ tuyền hình trả tiền theo yêu cầuphát triển nhanh Internet trở thành phương tiện chủ lực đưa các chương trình PT-