1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011

143 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 15,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- TRẦN THỊ NGA QUY LUẬT PHÁT SINH, MỨC ðỘ GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ NHỆN GIÉ Steneotarsonemus spinki Smiley THE

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     

TRẦN THỊ NGA

QUY LUẬT PHÁT SINH, MỨC ðỘ GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP

PHÒNG TRỪ NHỆN GIÉ (Steneotarsonemus spinki Smiley)

THEO HƯỚNG TỔNG HỢP TẠI LÝ NHÂN, HÀ NAM

VỤ MÙA NĂM 2010 VÀ VỤ XUÂN 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGUYỄN VĂN ðĨNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác;

- Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả nghiên cứu của tôi;

- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc;

- Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn ñối với bản báo cáo

Hà Nam, ngày 03 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Thị Nga

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trong thời gian vừa qua ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình từ phía gia ñình, nhà trường, các thầy cô giáo, cơ quan và bạn bè ñồng nghiệp

ðể có ñược thành quả của ngày hôm nay, trước hết cho phép tôi ñược bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Văn ðĩnh - Viện trưởng Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm, dìu dắt, tận tình hướng dẫn và ñịnh hướng khoa học ñể tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo, cán bộ trong khoa Nông học, Bộ môn Côn trùng và Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nam, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nam, Phòng Trồng trọt, Trạm Bảo vệ thực vật Lý Nhân, các ñơn vị có liên quan, các ñịa phương triển khai làm thí nghiệm, bạn

bè, ñồng nghiệp ñã ủng hộ và tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi thực hiện tốt các nội dung của ñề tài trong suốt thời gian nghiên cứu

Tôi xin gửi lời yêu thương chân thành và sâu lắng nhất ñến gia ñình, người thân ñã luôn ở bên tôi, ñộng viên, chia sẻ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà Nam, ngày 03 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Thị Nga

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục viêt tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

1 MỞ đẦU i 1.1 đặt vấn ựề 1 1.2 Mục ựắch, yêu cầu 4 1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6 2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài 6 2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8 2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 16 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1 đối tượng nghiên cứu 24 3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 24 3.3 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 24 3.4 Nội dung nghiên cứu và các vấn ựề cần giải quyết 25 3.5 Phương pháp nghiên cứu 25 3.6 đánh giá khả năng lây nhiễm của nhện gié bằng vết thương cơ giới 42 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46 4.1 Quy luật phát sinh, phát triển và mức ựộ gây hại của nhện gié 46 4.1.1 Quy luật phát sinh và phát triển của nhện gié 46

Trang 5

4.1.2 đánh giá mức ựộ gây hại của nhện gié 54 4.2 đánh giá ngưỡng gây hại kinh tế do nhện gié gây ra 65 4.2.1 đánh giá thiệt hại kinh tế do nhện gié gây ra thực tế ngoài ựồng

4.2.2 đánh giá hiệu quả của các thời ựiểm phun thuốc: 67

4.3 đánh giá quy trình quản lý tổng hợp IPM nhện gié 73

4.3.4 Sinh trưởng của lúa và diễn biến 3 loài sâu hại chắnh (Phần phụ

4.3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa 77 4.4 đánh giá khả năng lây nhiễm của nhện gié bằng vết thương cơ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1.1 Kết quả thống kê diện tích lúa bị nhện gié gây hại qua các năm

4.1 Tỷ lệ hại, chỉ số hại và diễn biến số lượng nhện gié, nhện bắt mồi

trên giống lúa Khang Dân 18 chân ñất vàn cao, vụ mùa 2010 47 4.2 Diễn biến số lượng nhện gié, trứng nhện gié trên giống lúa

4.4 Mức ñộ gây hại của nhện gié trên các giống lúa cấy chân ñất vàn

cao vụ mùa 2010 tại Mạc Hạ, Công Lý, Lý Nhân, Hà Nam 54 4.5 Mật ñộ nhện gié, nhện bắt mồi trên các giống lúa cấy chân ñất

vàn cao mùa 2010 tại Mạc Hạ, Công Lý, Lý Nhân, Hà Nam 56 4.6 Mức ñộ gây hại của nhện gié ảnh hưởng ñến một số chỉ tiêu năng

4.7 Mức ñộ gây hại của nhện gié trên giống lúa Khang dân 18 cấy ở

các chân ñất khác nhau trong vụ mùa 2010 58 4.8 Mật ñộ nhện gié, nhện bắt mồi trên giống lúa Khang dân 18 cấy

ở các chân ñất khác nhau trong vụ mùa 2010 60 4.9a Số lượng từng cấp hại qua các lần ñeo thẻ ruộng IPM 62 4.9b Số lượng từng cấp hại qua các lần ñeo thẻ ruộng nông dân 62 4.10a Ảnh hưởng của cấp hại thân ñến một số chỉ tiêu cuối vụ theo

4.10b Ảnh hưởng của cấp hại thân ñến một số chỉ tiêu cuối vụ theo

4.10c So sánh ảnh hưởng của cấp hại thân ñến một số chỉ tiêu cuối vụ

theo phương pháp ñeo thẻ ruộng IPM và ruộng nông dân 64

Trang 8

4.11 Thiệt hại do nhện gié gây ra trên một số giống lúa tại Hà Nam

4.12a Hiệu quả phòng trừ nhện gié bằng thuốc hóa học Kinalux theo

thời ñiểm sử dụng trên giống Khang dân 18 vụ mùa năm 2010

4.12b Tỷ lệ tăng năng suất (%) của các công thức so với ñối chứng

trong thử nghiệm hiệu quả phòng trừ nhện gié bằng thuốc hóa học Kinalux trên giống Khang dân 18 tại Hà Nam 68 4.13 Kết quả ño chiều dài vết nhện hại ñiều tra 10 ngày trước trỗ

4.14 Mật ñộ nhện gié ở các công thức lây nhiễm nhện: 71 4.15a Một số chỉ tiêu ño ñếm ở các công thức lây nhiễm nhện 15NSC: 71 4.15b Một số chỉ tiêu ño ñếm ở các công thức lây nhiễm nhện 30NSC 72 4.16 Cấp hại ở các công thức lây nhiễm nhện 72

4.18 Kết quả sử dụng phân bón cụ thể trong và ngoài mô hình 74 4.19 Diễn biến số lượng nhện gié (con/dảnh) trên ruộng mô hình IPM

4.20 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa của mô hình

IPM với ñối chứng là ruộng nông dân ngoài mô hình 78 4.21 Hạch toán và so sánh hiệu quả kinh tế IPM so với nông dân 79 4.22a Mức ñộ hại của nhện gié trong ruộng trước và sau khi cắt lá

(giống lúa Khang dân 18 – Giai ñoạn ñòng) 83 4.22b Khả năng xâm nhập của nhện gié khi có vết thương cơ giới

(giống lúa Khang Dân 18 – Giai ñoạn ñòng) 83

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.1 Nhện gié gây hại giống lúa KD 18 – Vụ mùa 2008 tại Hà Nam 33.1 Mẫu lấy soi nhện gié và Thiên ñịch giai ñoạn lúa ñẻ nhánh 263.2 Mẫu lấy soi nhện gié vàThiên ñịch giai ñoạn lúa trỗ 263.3 Mẫu lấy soi nhện gié vàThiên ñịch giai ñoạn lúa chín 27

3.7 Lỗ ñục của nhện gié ở gân lá, cổ bẹ lá ñòng, ñốt thân 283.8 Vết sước trắng bên ngoài bẹ lá ñòng và vết gặm bên trong của

3.9 Triệu chứng lỗ ñục của nhện gié bên ngoài hạt lúa 293.10 Nhện gié trong gân lá, ổ trứng rầy, bẹ lá thứ 6 và mặt trong bẹ lá

3.13 Lần ñiều tra thứ nhất giai ñoạn lúa cuối ñẻ nhánh 323.14 Bố trí các công thức Thí nghiệm lây nhiễm nhện 37

Trang 10

3.22 Thí nghiệm cắt lá tạo vết thương cơ giới 43

4.1a Tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống lúa Khang Dân 18

4.1b Diễn biến số lượng nhện gié, nhện bắt mồi trên giống lúa Khang

4.4a Tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống lúa Khang Dân 18

4.4b Diễn biến số lượng nhện gié, nhện bắt mồi trên giống lúa Khang

4.5 Mức ñộ nhiễm nhện gié trên các giống lúa khác nhau 554.6 Mật ñộ nhện gié và nhện bắt mồi trên các giống lúa khác nhau 57

4.8 Mức ñộ nhiễm nhện gié trên các chân ñất khác nhau 594.9 Mật ñộ nhện gié và nhện bắt mồi trên các chân ñất khác nhau 614.10 Ngăn cách sự lây nhiễm chéo nhện và ño chiều dài vết hại 704.11 Diễn biến số lượng nhện gié (con/dảnh) trên ruộng mô hình IPM

4.17 Hội nghị ñầu bờ 17/9/2010 và kiểm tra ñánh giá kết quả 82

Trang 11

Việt Nam có 7,5 triệu ha ñất trồng lúa chiếm 90,3% tổng diện tích ñất trồng cây lương thực có hạt Trước năm 1980, Việt Nam vẫn còn thiếu lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Từ khi có chính sách ñổi mới của ðảng, nông nghiệp nước ta ñã có bước tiến vượt bậc, sản lượng lúa tăng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 lên 26,4 triệu tấn năm 1996 ; 36,2 triệu tấn năm

2005 và 38,9 triệu tấn năm 2009 Nhờ ñó ñưa Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu lương thực hàng năm thì nay ñã trở thành nước xuất khẩu ñứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan Năm 2008 năng suất lúa ñạt 37 triệu tấn trên diện tích 7,2 triệu ha trong ñó xuất khẩu 4,5 triệu tấn (Tổng Cục thống

kê, 2008) [25]

Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp sau cuộc cách mạng xanh thì các giống ñịa phương chống chịu sâu bệnh ñược thay thế dần bởi các giống lúa lai, giống thuần năng suất cao nhưng tính mẫn cảm với sâu bệnh nhiều hơn Mức ñộ thâm canh cao, bón nhiều phân hoá học tạo ñiều kiện cho sâu bệnh bùng phát nhiều hơn với lý do phân hoá học cung cấp các nguyên tố ña lượng giúp cho cây tăng trưởng nhanh xong sức khỏe của cây phụ thuộc vào những nguyên tố vi lượng như Zn, Mo, Bo, có trong thành phần của các men rất quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp các chất hữu

Trang 12

cơ cũng như tạo sức ựề kháng của cây Hơn nữa việc lạm dụng phân hoá học hiện nay chủ yếu phát triển chiều nổi, chưa phát triển chiều sâu do ựó sức ựề kháng sâu bệnh của cây giảm

để bảo vệ năng suất cho cây trồng, người nông dân ngày càng sử dụng nhiều các loại thuốc trừ dịch hại có nguồn gốc khác nhau, trong ựó không ắt những loại thuốc hoá học ựộc hại ảnh hưởng ựến chất lượng nông sản phẩm, sức khoẻ người tiêu dùng và môi trường sinh thái Mặt khác với việc lạm dụng thuốc trừ dịch hại có nguồn gốc hoá học ựã dẫn tới 2 hậu quả nghiêm trọng ựó là: Tạo nên mất cân bằng sinh thái trên cánh ựồng và làm cho sâu bệnh biến ựổi từ ựó phát sinh ra các nòi sâu bệnh kháng thuốc, những loài dịch hại thứ yếu, loài mới phát sinh phát triển và gây hại

Trên thế giới nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley ựược biết ựến

từ rất sớm, chúng ựược ghi nhận ựầu tiên ở Losiana năm 1967 và ựược nghiên cứu khá nhiều ở Trung Quốc, Cu Ba, cộng hòa đôminica và Haiti Thiệt hại

do loài S spinki gây ra ở Trung Quốc từ 30 - 90% (Xu và cộng sự., 2001)

Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, giáp Thủ ựô Hà Nội nằm về phắa Nam, dọc theo Quốc lộ 1A với hơn 80% dân số sống bằng nghề

Trang 13

thấp, chỉ ñạt 300 – 700m2 Vì vậy ñời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập bình quân ñầu người còn thấp do trình ñộ thâm canh, trồng trọt còn hạn chế Họ chưa nắm vững ñược những quy trình thâm canh cũng như phòng trừ dịch hại trong sản xuất, chưa tiếp thu nhiều ñược các tiến bộ khoa học mới, tiên tiến ñể giảm chi phí ñầu tư, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế ðặc biệt là khi một ñối tượng dịch hại mới xuất hiện như nhện gié hại lúa từ vụ mùa năm 2006, cán bộ kỹ thuật và người nông dân vẫn nhầm là bệnh lem lép hạt dựa theo triệu chứng gây hại trên bông và hạt Chính vì thế việc sử dụng một số loại thuốc phòng trừ ñen lép hạt như Tilsuper 300EC, Rovral 50WP, vừa tốn kém không mang lại hiệu quả Cánh ñồng Nội Biên của HTXDVNN Mạc Hạ, Công Lý, Lý Nhân là ñiểm ñầu tiên phát hiện triệu chứng gây hại của nhện gié trên giống lúa Khang Dân 18 Tỷ lệ hại và diện tích hại tăng dần từ năm 2006 ñến nay, tỷ lệ lép có ruộng 30 - 50% Hiện nay nhện gié ñã gây hại trên nhiều loại giống như Khang Dân 18, Bắc Thơm số 7, TH3-3, Lúa lai, Nếp 97, ở cả 6 huyện và thành phố Nhện gié ñang trở thành một mối nguy hiểm tiềm tàng cho việc sản xuất lúa ở ñây Kết quả ñược thể hiện qua hình 1.1 và bảng 1.1

Hình 1.1: Nhện gié gây hại giống lúa KD 18 – Vụ mùa 2008 tại Hà Nam

(Nguồn ảnh: Chi cục BVTV Hà Nam, 2008)

Trang 14

Bảng 1.1: Kết quả thống kê diện tích lúa bị nhện gié gây hại

qua các năm tại Hà Nam

Năm

Diện tích có

tỷ lệ hại dưới 30%

số dảnh (ha)

Diện tích có

tỷ lệ hại 30 - 60% số dảnh (ha)

Diện tích có tỷ

lệ hại trên 60% số dảnh (ha)

Tổng diện tích bị hại (ha)

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nam)

Diện tích lúa bị nhện gié gây hại tại Hà Nam tăng rất nhanh qua các năm, từ 0,36 ha trong năm 2006 lên gần 3.000 ha năm 2009 và 7.000 ha năm

2010 (chủ yếu diện tích lúa bị nhiễm này thống kê trong vụ mùa và giai ñoạn cuối vụ lúa ñã chín thông qua triệu chứng vết cạo gió bên ngoài thân)

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quy luật phát sinh, mức ñộ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley theo hướng tổng hợp tại Lý Nhân, Hà Nam

vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011” Trên cơ sở ñó khuyến cáo nông dân các biện pháp kỹ thuật về cách nhận biết, ñiều tra phát hiện và các biện pháp phòng trừ sao cho mang lại hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao nhất, bảo vệ môi trường sinh thái và sức khoẻ cộng ñồng

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Xác ñịnh ñược quy luật phát sinh, mức ñộ gây hại và biện pháp phòng

trừ nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley theo hướng tổng hợp, mang lại

Trang 15

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ựịnh ựược quy luật phát sinh, phát triển của nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley tại Hà Nam trong vụ mùa 2010, vụ

xuân 2011

- đánh giá mức ựộ gây hại và thiệt hại kinh tế do nhện gié gây ra trong

vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011 tại Hà Nam

- đánh giá quy trình quản lý tổng hợp nhện gié hại lúa

Steneotarsonemus spinki Smiley tại Mạc Hạ, Lý Nhân, Hà Nam

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần bổ sung thêm ựặc ựiểm sinh học, sinh thái, ngưỡng gây hại là cơ sở cho việc ựề xuất biện pháp quản lý tổng hợp nhện gié

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của ựề tài giúp cho việc chỉ ựạo phòng trừ nhện gié ựạt hiệu quả cao

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc họ nhện trắng

Steneotarsonemidae, bộ ve bét Acarina, lớp nhện Arachnida Nhện gié phân

bố ở nhiều nước trên thế giới và gây hại nghiêm trọng từ rất lâu Ở Việt Nam, nhện gié cũng ñã xuất hiện và gây hại khá lâu, ñặc bịêt là trong một vài năm trở lại ñây nhện gié nổi lên như một ñối tượng dịch hại nghiêm trọng Tuy nhiên sự hiểu biết về loài dịch hại này còn hạn chế, nhất là ñối với bà con nông dân, mặt khác chưa có nhiều những nghiên cứu sâu về nhện gié

Sự xuất hiện và gây hại mạnh của nhện gié tại miền Bắc trong vòng vài năm vừa qua cho thấy hệ thống canh tác ở ñây có nhiều ñiểm bất hợp lý, ñã

làm cho nhóm dịch hại nhỏ này (cùng với nhện ñỏ, Tetranychus cinnabarinus

K và nhện trắng, Polyphagotarsonemus latus B hại cây trồng) trở nên quan

trọng, từ chỗ dịch hại thứ yếu (hoặc không biết ñến) trở thành dịch hại quan trọng, mà trên thế giới thường gọi là nhóm “MAN MADE PESTS” - nhóm do con người tạo nên Nhóm dịch hại này có ñặc ñiểm chung là sự gia tăng quần thể lớn, sinh sản mạnh, vòng ñời ngắn và thường bị nhóm thiên ñịch phong phú khống chế Một khi nhóm thiên ñịch do các ñiều kiện bất thuận (thường là do phun thuốc trừ sâu hoá học) không phát huy ñược tác dụng, thì nhện hại chiếm

ưu thế và thiệt hại sẽ lớn và rất khó kiểm soát

Là một loài ít phổ biến ñược ghi nhận trong hơn 20 năm qua, nhện gié,

Steneotarsonemus spinki S có tập tính sinh sống khá ñặc biệt khác hẳn nhiều

loài phổ biến như nhện ñỏ son Tetranychus cinnabarinus Boisduval, nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Banks, nhện ñỏ hại chè Oligonychus

coffeae Niet., Nhện ñỏ cam chanh Panonychus citri McG như ñục bẹ lá lúa,

sống trong tổ; Khả năng chịu nước và chịu lạnh cao; Sức sinh sản lớn; Tác hại

Trang 17

lớn ñến năng suất; Triệu chứng gây hại dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các

bệnh do vi sinh vật gây nên (như nấm, vi khuẩn Pseudomonas glumae )

ðiểm quan trọng là trong các năm 2007, 2008 tình hình nhện gié gây hại ngày một tăng Theo thống kê chưa ñầy ñủ của 11/25 tỉnh thành của miền Bắc, diện tích lúa bị hại trong 2 năm vừa qua lên trên 5.000 ha Có nhiều tỉnh như Thái Nguyên, Phú Thọ diện tích lúa mùa bị hại nặng lên tới trên 500 ha, toàn thân cây lúa chuyển sang màu xám nâu hơi ñen, mất màu vàng ñặc trưng khi lúa chín, năng suất giảm ñáng kể Từ các tỉnh miền núi cao như ðiện Biên, Sơn La, ðồng bằng sông Hồng như Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh… ñến nhiều tỉnh ở ðồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, An Giang, Long An…cũng ñã ghi nhận sự gây hại của nhện gié (Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, Cục Bảo vệ thực vật, 2008) [26] Trong vòng 5 năm trở lại ñây có

sự gia tăng rõ rệt mức ñộ gây hại ở ðồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc (Nguyễn Văn ðĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [11] ðây là loài thường gặp ở ðồng bằng sông Cửu Long

Trong khi ñó, cho tới năm 2009 mới có 02 bài viết của các chuyên gia Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội mang tính thăm dò xác ñịnh mức ñộ gây hại, sự phát triển và mức ñộ gây hại của nhện gié trên một số giống lúa, chưa

có nghiên cứu nào mang tính tổng thể ñể từ ñó xây dựng cơ sở khoa học ñể nâng cao nhận thức, hiểu biết về loài dịch hại này và khả năng phòng chống chúng trong ñiều kiện sản xuất ở Việt Nam

Như vậy nghiên cứu ñể phòng chống thành công loài nhện gié cần phải

ñược tiến hành theo hướng tổng hợp từ nghiên cứu cơ bản (xác ñịnh ñặc ñiểm

sinh học, quy luật phát sinh gây hại, các yếu tố liên quan ñến lan truyền theo thời gian và theo không gian, các yếu tố liên quan ñến khả năng kháng nhiễm của các giống lúa, các yếu tố liên quan ñến cân bằng tự nhiên, so sánh diễn

biến số lượng nhện gié và thiên ñịch, các nghiên cứu ứng dụng (chủ yếu là

các biện pháp phòng chống, chú trọng thích ñáng ñến nghiên cứu sử dụng loài

Trang 18

nhện nhỏ bắt mồi, một hướng ựi hiệu quả, thân thiện môi trường) các yếu tố

có thể lợi dụng trong phòng chống tổng hợp và ựề xuất ựược qui trình phòng

chống tổng hợp cho các vùng ựại diện trong cả nước ựược và phải ựược sản xuất chấp nhận

đây là một ựối tượng mới, ựang ựược thu hút quan tâm của các nhà Khoa học trong nước do những tác hại gây ra trên lúa trong những năm qua

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựang thực hiện ựề tài cấp Nhà Nước: ỘNghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp nhện gié hại lúa

Steneotarsonemus spinki ở Việt NamỢ Mã số: 20/2010/Hđ-đTLđ

Các nội dung của luận văn nằm trong một số nội dung của ựề tài này thực hiện cho 1 ựiểm nghiên cứu ở đồng bằng Sông Hồng

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2.1 Những nghiên cứu về mức ựộ gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

Nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm ở các vùng trồng lúa châu Á như: Trung Quốc, Ấn độ, đài Loan, Hàn Quốc, Philipin và Thái Lan từ những năm 1930 (Lo & Ho, 1979; Xu et al., 2001) [39], [54] đến năm 1967, Smiley

S ựã có những nghiên cứu ựầu tiên trên ựối tượng nguy hiểm này Những năm 1970, thông báo về thiệt hại do nhện gié gây ra ựược công bố ở Trung Quốc và đài Loan làm giảm năng suất trung bình 5-20%, một số nơi bị hại nặng lên ựến 70-90% Nhện gié ựược phát hiện ở Cuba năm 1997 khi nó làm giảm năng suất lúa ựáng kể (30 - 90%), sau ựó lần lượt ựược phát hiện ở Cộng hoà đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa Rica và Panama làm thiệt hại khoảng 30% năng suất lúa (Fernando C V., CIAT, 2007) [35] Ở Brazil, nước ựứng ựầu về sản xuất lúa ở Nam Mỹ, nhện gié là tác nhân gây hại chắnh ựến an ninh lương thực và làm ảnh hưởng lớn ựến nền công nghiệp lúa gạo của ựất nước này (Renata Santos mendoca, Denise Navia, Reinaldo Israel cabrera, 2004)

Trang 19

số nước ở Trung Mỹ như: Costa Rica, Panama, Nicaragua và ñến năm 2005 nhện gié gây thiệt hại kinh tế ñến Côlombia, Hoduras và Guatemala

Ngay từ những năm 1930 nhện gié Steneotarsonemus spinki ñã trở

thành loài dịch hại nguy hiểm trên lúa ở châu Á (Lo & Ho, 1979; Xu et al, 2001) [39], [54]

Ở Châu Á và vùng Caribê cho thấy thiệt hại càng nặng hơn nếu nhện gié gây hại kết hợp với bệnh nấm (Chow et al, 1980; Ramos e Rodríguez, 2003; Cho et al, 1999 ) [34], [47], [33] Nhện gié là môi giới truyền các bệnh

nấm, vi khuẩn: Fusarium moniliforme, Curvularia lunata, Alternaria

padwickii, Pseudomonas glumae

Năm 1997, vùng sản xuất lúa ở Cu Ba bị thiệt hại nặng do nhện gié gây nên, mật ñộ lên ñến 200 con/m2, làm thiệt hại 15 - 20% năng suất do cả nhện

và nấm gây ra Các loài nấm gây hại bao gồm: Pyricularia, Rhychosporium,

Rhizoctonia tổng hợp gây ra Nhện gié còn là trung gian truyền các bệnh nấm

và vi khuẩn cho cây lúa như Fusarium moniliform (bệnh lúa von),

Currvularia lunata, Alternaria padwickii, Pseudomonas glumae (ñen lép hạt)

Nhện gié ñược coi là loài mới xuất hiện trở lại ở Mỹ vào năm 2007 (Hummel

et al., 2009) [36]

2.2.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và qui luật phát sinh của nhện gié hại lúa

Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của loài nhện gié

Steneotarsonemus spinki cho thấy, nhện gồm các pha phát dục: trứng (egg),

nhện non tuổi 1 (larva), nhện non tuổi 2 (nymph) và nhện trưởng thành (adult) (Lindquist, 1986; Ramos và Rodríguez, 2000; Xu et al, 2001) [37], [43], [54] Trứng có màu trắng trong, ñược ñẻ rải rác từng quả, chúng thường dính lại với nhau Nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng có màu trắng ñục với 3 ñôi chân Kích thước cơ thể nhện cũng có thể là cơ sở phân biệt giới tính và tuổi nhện Con cái trưởng thành có chiều dài 274µm, bề rộng cơ thể là

Trang 20

108µm Con ñực có kích thước chiều dài và bề rộng cơ thể tương ứng là 217µm và 121µm (Smiley, 1967) [52].

ðặc ñiểm hình thái nhện gié có sự khác nhau rõ rệt giữa con ñực và con cái Con ñực mang một ñôi kìm dùng ñể di chuyển con cái ñi tạo lập quần thể mới Còn con cái có ñôi chân thứ tư biến thành dạng vuốt dài

Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm tại Cu Ba, ở nhiệt ñộ trung bình 24,42

± 1,1oC và ñộ ẩm trung bình 70,07 ± 4,7%, thời gian từ trứng ñến trưởng thành là 7,7 ngày, thấp nhất là 5,75 ngày và cao nhất là 9,64 ngày Thời gian phát triển của trứng, nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng tương ứng

là 2,94, 2,22 và 2,74 ngày (Ramos và Rodríguez, 2000; 2001) [43], [45] Vòng ñời của nhện gié nghiên cứu tại các ngưỡng nhiệt ñộ 34oC; 24oC;

20oC tương ứng là 4,88; 7,77; 11,33 ngày Trong ñiều kiện nhiệt ñộ môi trường 29oC vòng ñời nhện là 5,11 ngày Ở 30oC khoảng thời gian từ trứng ñến trưởng thành là 3 ngày và nhiệt ñộ thích hợp cho nhện gié phát triển khoảng 20 - 29oC (Almaguel et al, 2003) [28] Cabrera (1998) [29] cho biết vòng ñời nhện gié thay ñổi theo nhiệt ñộ Ở 15oC, chúng chết gần như hoàn toàn, ở 16oC chúng giảm mọi hoạt ñộng, ngừng phát triển và sinh sản, tỷ lệ chết cao Thời gian hoàn thành vòng ñời là 11 ngày ở 20oC, 8 ngày ở 24 - 28oC và 3 -

4 ngày ở 28 - 29oC

Những nghiên cứu tiến hành tại Cu Ba của Santos và CTV.(1998) [50] cho thấy thời gian từ trứng ñến trưởng thành ngắn nhất là 3 ngày ở 30oC và ngắn nhất là 20 ngày ở 20oC Theo Chen và ctv (1979) [32], nhện gié có khả năng ñẻ trứng cao và tập trung, số trứng ñẻ của một con cái lên tới 78 quả trong vòng 5-32 ngày Ở Trung Quốc, thời gian phát triển của một thế hệ phụ thuộc nhiệt ñộ Ở các ngưỡng nhiệt ñộ 30oC, 28oC và 25oC tương ứng là 8,5 ngày, 9,9 ngày và 13,6 ngày (Xu et al., 2001) [54]

Trang 21

Về số lượng trứng ựẻ của nhện gié, con cái ựẻ ựược trung bình khoảng 55,5 trứng và thời gian ựẻ tập trung trong 7 ngày ựầu Trong tổng số trứng nở

ra, con cái chiếm 52,7% (Xu et al., 2001) [54] Trong ựiều kiện đài Loan,

nhện S spinki trong phòng thắ nghiệm ựẻ ựược 59,5 trứng/1 con cái ở 20oC (Lo & Ho, 1979) [39] Ở Cu Ba, 1 con cái ựẻ ựược tối ựa là 78 trứng, trung bình là 30,8 ổ 3,4 trứng (Ramos và Rodrắguez, 2003) [47] Thời gian ựẻ trứng của nhện gié ở 30oC, 28oC và 25oC trong ựiều kiện thắ nghiệm ở Trung Quốc tương ứng là 17,2 ngày, 20,2 ngày và 25,6 ngày (Xu et al., 2001) [54] Tại đài Loan, thời gian này khoảng 10 ngày (Lo & Ho, 1979) [39]

Tỷ lệ giới tắnh trong một quần thể nhện là khoảng 3 con cái: 1con ựực, ựôi khi trong một số trường hợp tỷ lệ này có thể lên ựến 8 cái: 1 ựực (Lo &

Ho, 1979) [39].

Thời gian sống của trưởng thành, ở Cu Ba tại nhiệt ựộ 25oC là 15 ổ 1,09 ngày và 28oC là 7,6 ổ 0,4 ngày Ở Trung Quốc, thời gian sống của trưởng thành ở 30oC, 28oC và 25oC tương ứng là 23,6 ngày, 26,4 ngày và 31,6 ngày (Xu et al., 2001) [54] Thời gian sống của trưởng thành phụ thuộc ựiều kiện nhiệt ựộ và cây ký chủ

Trưởng thành cái loài S spinki có khả năng sinh sản ựơn tắnh, con cái

không qua giao phối vẫn có thể ựẻ trứng nhưng tỷ lệ nở ra con ựực cao hơn so với trứng ựã qua giao phối, do ựó quần thể nhện tăng nhanh Trứng không qua giao phối tỷ lệ con cái/con ựực là 1,94/1 Con cái sinh sản ựơn tắnh có thể sinh

ra ựược 79,2 trứng, cao nhất có thể ựạt 206 trứng trong thời gian 17 ngày Trong ựiều kiện thắch hợp quần thể nhện có thể tăng số lượng nhanh chóng (Xu et al., 2001) [54]

Nhện gié có thể truyền lan nhờ hạt giống, gió, nước, côn trùng, chuột, công cụ sản xuất nông nghiệp, tàn dư thực vật từ vụ trước qua vụ sau Ở Texas, Mỹ, Ochoa R., (2007) [41] quan sát thấy nhện gié nổi lên trên mặt

Trang 22

nước, chúng bơi ựể tìm con cái Nhờ những tác nhân truyền lan phong phú mà nhện gié ựược phát tán trên ựồng ruộng và từ vụ này qua vụ khác

Những nghiên cứu hiện nay ở Cộng hoà đôminica cho thấy, nhện gié có khả năng qua ựông ở gốc rạ khi gặt lúa còn sót lại, những gốc rạ này vẫn còn dinh dưỡng ựể phát triển lên thành cây lúa mới (lúa chét), tuy nhiên nhện gié tồn tại trong ựó và trong những mẩu thân gẫy rơi rụng trên ựồng ruộng xâm nhập vào lúa chét, tồn tại trên cây lúa này cho ựến khi nó gặp ký chủ khác Nhện gié ưa thắch phá hại hạt ở giai ựoạn lúa chắn sữa hơn giai ựoạn chắn sáp và chắn hoàn toàn Nhện ựược phát hiện chủ yếu ở trong bẹ lá nơi mà ta

dễ dàng bắt gặp quần thể nhện cao ở pha nhện non và trưởng thành Nhện cũng dễ thấy ở phần trong hạt lúa đôi khi chúng rất khó phát hiện trên cánh ựồng vì cơ thể trong suốt không màu, kắch thước cơ thể nhỏ bé và vị trắ sống

ở trong bẹ lá

Nhện gié có tốc ựộ lan truyền rất nhanh, cuối những năm 1990 ghi nhận ở

Cu Ba, Haiti và cộng hòa đôminica, ựến năm 2004 chúng có mặt tại Costa Rica, Nicaragua and Panama (Navia et al 2006) [40]

Ký chủ chắnh của nhện gié là lúa (Oryzae sativae L.) Ngoài ra nhện gié

cũng hoàn thành vòng ựời trên một loài ký chủ phụ là một loài lúa dại

(Oryzae latifolia) Kết luận này rất quan trọng ựể xác ựịnh phổ ký chủ của

nhện trong nghiên cứu phòng trừ nhện gié

2.2.3 Một số nghiên cứu về thành phần thiên ựịch bắt mồi nhện gié

Các nghiên cứu về thành phần thiên ựịch bắt mồi nhện gié cho thấy ở các

vùng nhiệt ựới có ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc họ

Phytoseiidae, ựây sẽ là biện pháp sinh học hiệu quả trong phòng chống nhện gié nếu tỷ lệ nhện bắt mồi/mật ựộ nhện hại thắch hợp Các loài nhện trong họ

Phytoseiidae, bộ ve bét Acarina có khả năng khống chế ựược nhện gié S spinki (Lo & Ho, 1979) [38] Ở Châu Á ựã xác ựịnh mối quan hệ của loài Amblyseius

Trang 23

quần thể nhện ở Cu Ba, Almaguel và ctv (2003) [28] ựưa ra kết luận với mật

ựộ 3,3 con bắt mồi/cây là có khả năng khống chế nhện hại

Theo Santos M (2004) [51], có 7 loài nhện bắt mồi nhện gié hại lúa là

Galenromimus alveolaris (De Leon); Proprioseiopsis asetus (Chants), Neoseiulus paraibensis (Moraes & Mc Murtry); N Baraki (Athias-Henriot);

N Paspalivorus; Ascapineta (De Leon) và Aceodrous asternalis (Lindquist &

Chants) Ngoài ra, các nghiên cứu về ký sinh cũng ựược tiến hành Cabrera

(2005) [31] cho biết nấm Hirsutela nodunosa có khả năng ký sinh gây chết

nhện gié ựến 71% Năm 2006, theo Navita và ctv [40] bổ sung thêm các loài

nhện bắt mồi là thiên ựịch của nhện gié bao gồm: Amblyseus taiwannicus,

Lasioeius parberlesei, Aceodromus asternalis, Asca pineta, Hypoaspis sp., Proctolaelaps bickleyi, Galendrminus alveolaris, Galendromus longipilus, Galendromus sp., Neoseiulus parabensis, N, baraki, N paspalivorus, P.roprioseiopsis asetus, Typholodromus sp

Thiên ựịch bắt mồi ựã ựược sử dụng như là thành phần của chương

trình quản lý dịch hại tổng hợp ựể quản lý S spinki Ở châu Á, có 4 loài nhện

ăn thịt quan trọng ựã ựược xác ựịnh trong các ựợt dịch 1977-1978 của

S.spinki, bao gồm cả Amblyseius taiwanicus Ehara (Acari: Phytoseiidae) và Lasioseius parberlesei Bhattacharyya (Acari: Ascidae) (Lo và Ho, 1979) [39]

Các loài nhện bắt mồi ựã ựược tìm thấy gắn với S spinki bao gồm

Cheiroseius serratus (Halbert) và Cheiroseius napalensis (Evans & Hyatt)

(Acari: Ascidae) (Tseng, 1984) [53] đã quan sát thấy nhện thuộc họ

Phytoseiidae và bọ trĩ bắt mồi (Thysanoptera) ăn S spinki ở Cộng hoà

Dominica (Ramos, M và ctv, 2001) [44]

Tại Cuba, họ Laelapidae (Hypoaspis sp.), một số loài trong họ Ascidae (Aceodromus asternalis Lindquist & Chant, Asca pineta De Leon, Lasioseius

(ztridentis), Lasioseius sp., Proctolaelaps bickleyi Bram) và họ Phytoseiidae

(Galendromus alveolaris (De Leon), Galendromus longipilus (Nesbitt),

Trang 24

Galendromus sp., Neoseiulus paraibensis (Moraes & Mc Murtry), Neoseiulus baraki Athias-Henriot, Neoseiulus paspalivorus De Leon, Proprioseiopsis asetus (Chant)), và loài Typhlodromus sp ựã ựược biết ựến là những loài ăn

thịt S spinki (Ramos và Rodrı'guez, 1998; Cabrera và ctv, 2003; Ramos và

ctv, 2005) [42], [30], [48]

2.2.4 Phòng trừ nhện gié

Phòng trừ nhện gié ở các vùng trồng lúa hiện nay gặp khá nhiều khó khăn

vì cơ thể nhện nhỏ bé, không màu lại sống ở trong bẹ lá hay hạt lúa

để ngăn chặn sự gây hại của nhện gié lây lan từ vụ này sang vụ khác, việc làm cần thiết là tiêu diệt nguồn nhện tồn dư trong gốc rạ, trong tàn tắch thực vật và trên cây lúa chét Phản ứng kháng nhiễm của các giống lúa khác nhau với nhện gié ựược quan sát thấy trên một số giống lúa nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy: có một số giống có thể làm giảm sự gây hại của nhện

gié S spinki gây ra Tuy nhiên nhện gié có khả năng gây hại cho rất nhiều giống lúa khác nhau Theo Zhang và CTV (1995) [55], loài S spinki và

Tarsonemus talpae gây hại cho 335 giống lúa lai Nước cộng hoà đôminica

có 4 giống lúa ở các ựiều kiện sinh thái khác nhau: ISA-40, JUMA-57, Prosedoca-97 và Prosequisa-4 chúng có mức ựộ nhiễm nhện gié khác nhau Giống ISA-40, JUMA-57 và Prosedoca-97 bị nhiễm cao, còn 2 giống Prosedoca-97 và Prosequisa-4 có khả năng chống ựược nhện gié (Ramos và Rodrắguez, 2001) [45] Cu Ba ựã chọn tạo ựược các giống chống chịu nhện như: IA Cuba -29, IA Cuba -30, IA Cuba -31

Những nghiên cứu cho thấy, ở các vùng nhiệt ựới ựó có ựiều kiện thuận

lợi cho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc họ Phytoseiidae, ựây sẽ là biện

pháp sinh học hiệu quả nếu tỷ lệ nhện bắt mồi và mật ựộ nhện hại thắch hợp Các loài nhện trong họ Phytoseiidae, bộ ve bét Acarina có khả năng khống

chế ựược nhện gié S Spinki Ở châu Á có hai loài thiên ựịch quan trọng là

Trang 25

1979) [39] Ngoài ra, ñã xác ñịnh mối quan hệ của loài Amblyseius asetus,

Galendromus sp, Typhlodromus sp Nhện bắt mồi có thể tấn công và khống

chế nhện hại hiệu quả Từ những nghiên cứu quần thể nhện ở Cu Ba, Almaguel và cộng sự (2003) [28] ñã ñưa ra kết luận với mật ñộ 3,3 con bắt mồi/cây là có khả năng khống chế nhện hại.

Ngoài sử dụng nhện bắt mồi người ta còn quan tâm ñến sử dụng các chế

phẩm sinh học như từ Hirsutela nodulosa (Cabrera, 2003) [30], Bacillus

thuringiensis, Beauveria bassiana, Verticilin lecanii và Metazhizium anissopliae

Về việc sử dụng thuốc hoá học ñể phòng trừ nhện gié, tại Trung Quốc, ñể

trừ nhện S spinki người ta dùng các loại thuốc gốc Sulphua hoặc Clo Kết quả cho thấy dùng thuốc Dimethion 30EC nồng ñộ 0,04% có thể trừ ñược nhện S

spinki Ở Cu Ba, người ta sử dụng thuốc Hostathion 40EC trừ nhện gié trong

ñiều kiện ở phòng thí nghiệm Hiệu lực của thuốc ñạt tới 93% trong 15 ngày,

thử hiệu lực của thuốc Bacillus thuringiensis sepa LBT-13, kết quả là hiệu

lực phòng trừ ñạt 41,58% trong vòng 14 ngày Tuy nhiên các tác giả cũng khuyến cáo người nông dân nên thường xuyên thay ñổi loại thuốc trong xử lý

và phòng trừ nhện gié ñể ñạt hiệu quả cao nhất

Ngoài ra, các biện pháp khác như: có khoảng thời gian bỏ hoang ñất giữa các vụ, luân canh, cũng rất hiệu quả trong phòng trừ nhện gié Tuy nhiên, tốt nhất và hiệu quả nhất trong phòng trừ nhện gié hiện nay ñược các chuyên gia khuyến cáo là biện pháp phòng trừ tổng hợp nhện gié Tháng 1 năm 2008, một nhóm các chuyên gia kỹ thuật ñưa ra các biện pháp, quy trình khuyến cáo

ñể phòng trừ nhện gié hiệu quả trong ñiều kiện nhà kính như sau: Phải khử trùng tất cả và thường xuyên các dụng cụ có khả năng tiếp xúc và lây nhện ñể hạn chế thấp nhất sự lây lan, phát tán của nhện gié Hạt ñem sử dụng phải ñược khử trùng theo quy trình riêng bằng nhiệt ñộ cao, thấp, methy Bromine

Trang 26

Thời gian cây không sinh trưởng cũng phải xử lý, ngăn chặn và tiêu huỷ tất cả nguồn bệnh của nhện gié, tiến hành khử trùng nếu thấy cần thiết

Tóm lại, nghiên cứu về nhện gié trên thế giới là khá phong phú Những nghiên cứu ựã xác ựịnh tiềm năng gây hại lớn của nhện gié Tuy nhiên kết quả nghiên cứu giữa các vùng là không giống nhau Những mảng nghiên cứu về biện pháp sinh học, IPM, mức ựộ gây hại ngày càng ựược tập trung cao

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3.1 Những nghiên cứu về nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

Tại Việt Nam, nhện gié ựã xuất hiện và gây hại khá lâu tuy nhiên những nghiên cứu về loài dịch hại này hầu như chưa có gì Một vài năm gần ựây do những thiệt hại ựáng kể mà nó gây ra trên lúa, loài dịch hại này mới ựược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn chủ yếu tại Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Năm 1992, Ngô đình Hoà [15] ghi nhận tại Thừa Thiên Huế có 40 ha lúa bị nhện gié hại và có ựến 15% hạt bị lép Năm 1999, trong ựiều tra thành phần nhện hại lúa ở miền Nam, Viện BVTV ghi nhận 2 loài nhện hại

là loài Steneotarsonemus spinki Smiley thu mẫu tại Thừa Thiên - Huế và loài Polyphagotarsonemus latus B Trong khi ựó ở đồng bằng sông Hồng,

về thành phần nhện hại lúa ựã ghi nhận sự có mặt 2 loài nhện hại là nhện

gié Steneotarsonemus spinki Smiley và nhện củ cà rốt Aceria tulipae năm

1994 (Nguyễn Văn đĩnh, 1994) [8], cả 2 loài này, khi ựó có mặt nhưng tác hại là không ựáng kể Mới ựây, Nguyễn Văn đĩnh và Nguyễn đức Tùng (2006) [14] ựã nghiên cứu ựặc ựiểm gây hại của 4 loài nhện nhỏ thuộc họ Nhện chăng tơ (Tetranychidae) trên lúa Nguyễn Văn đĩnh và Vương Tiến Hùng (2007) [11] xác ựịnh trên lúa vùng Hà Nội có 9 loài nhện nhỏ hại,

trong ựó, 2 loài Schizotetranychus sp và Steneotarsonemus spinki Smiley

xuất hiện khá phổ biến

Trang 27

Lần ựầu tiên, Nguyễn Văn đĩnh và Trần Thị Thu Phương (2006) [13] xác ựịnh mức ựộ nguy hiểm của nhện gié khi lây nhiễm trong phòng thắ nghiệm và ghi nhận năng suất giảm 42,3 Ờ 48,3% đỗ Thị đào và CTV (2008) [6] ựã xác ựịnh nếu ựược phòng trừ nhện gié ựúng kỹ thuật, năng suất tăng hơn so với ựối chứng là 59,6%, ngoài ra các tác giả còn xác ựịnh mức ựộ nhiễm nhện gié khác nhau của 10 giống lúa trồng phổ biến ở miền Bắc Từ những kết quả nghiên cứu mới ựây, các tác giả ựã cảnh báo mức ựộ nguy hiểm của loài nhện gié và bước ựầu ựề xuất biện pháp ựể ngăn ngừa nhện gié trong sản xuất

Ở miền Nam, trên Website khuyến nông của một số tỉnh như Long An,

An Giang ựã có những khuyến cáo về phòng ngừa nhện gié mang tắnh khuyến nông cho người nông dân là cách ly thời vụ ắt nhất 3 tuần, luân canh lúa với cây họ ựậu nhằm cắt ựứt nguồn ký chủ ở những vùng trồng lúa 3 vụ, sau khi thu hoạch lúa xuân, nếu ruộng bị nhện gié hại, nên rải rơm ựều trên mặt ruộng rồi ựốt, cày ải phơi ựất và áp dụng chương trình 3 giảm, 3 tăng, sạ thưa, sạ theo hàng, quản lý mực nước trong ruộng ựầy ựủ

Tháng 8 năm 2008, Cục Bảo vệ thực vật kết hợp với Trường đại học Nông nghiệp tổ chức Hội nghị tuyên truyền về sự gây hại của nhện gié và biện pháp phòng trừ chúng tại Hải Dương Do là loài mới gây hại, kắch thước quá nhỏ và tác hại ngày một tăng, nên tại rất nhiều nơi, các kỹ thuật viên Bảo vệ thực vật

và Khuyến nông chưa nhận biết ựược triệu chứng gây hại của nhện gié, vẫn thường nhầm lẫn triệu chứng gây hại của chúng với các loại bệnh do vi sinh vật gây nên và thường ựược gọi chung một tên là ề bệnh lem lép hạt Ừ và thường khuyến cáo sử dụng thuốc trừ bệnh ựể trừ chúng, vừa gây tốn kém, lãng phắ lại ảnh hưởng xấu ựến môi trường sống Không chỉ có vậy, hiện tại, ở hầu hết các chi cục BVTV, thường không có kắnh lúp soi nổi có ựộ phóng ựại cần thiết (20 - 60 lần) ựể có thể nhìn rõ loài gây hại và các vết hại trên thân, trên gié lúa nhất là khi lúa mới trỗ

Trang 28

Những thơng tin ban đầu cho thấy tác hại của nhện gié là khĩ lường bởi

vì nhện gié cĩ khả năng gia tăng số lượng rất nhanh, khả năng phát tán mạnh

và quan trọng hơn là hiện nay, do hệ thống canh tác chưa tốt, sử dụng nhiều thuốc BVTV hố học, đã làm cho tập đồn thiên địch của nhện gié giảm về số lồi và thấp về số lượng đối với những lồi quan trọng, khĩ cĩ khả năng kìm hãm sự bùng phát gây hại của nhện gié

Ở Hà Nam từ vụ mùa năm 2006, nhện gié đã xuất hiện và gây hại trên nhiều giống lúa Tuy nhiên cho đến nay nhận thức của các cán bộ kỹ thuật Chi cục BVTV về nhện gié cịn nhiều hạn chế Chính vì thế họ chưa tuyên truyền tập huấn các biện pháp kỹ thuật về phịng trừ nhện gié tới người nơng dân ðề tài được thực hiện tại Hà Nam sẽ là cơ hội thuận lợi để nâng cao nhận thức của cán bộ kỹ thuật và nơng dân Hà Nam trong việc phịng trừ nhện gié hại lúa mang lại hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao nhất

2.3.2 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

Nhện thuộc họ Tarsonemidae cĩ tính dị hình rõ rệt Con đực phía cuối

cĩ cấu tạo đặc thù được gọi là u lồi sinh dục hay đĩa sinh dục Trong đĩa này

cĩ dương cụ hình kim Con cái cĩ cấu tạo đặc trưng, hình chùy được gọi là lỗ thở giả nằm giữa đốt háng thứ I và II (Nguyễn Văn ðĩnh, 2005) [10]

Trưởng thành cái cĩ hình ơ van 2 đầu thon nhọn, màu trắng hoặc trắng vàng, kích thước con cái 0,25 ± 0,03 mm và cĩ 4 đơi chân Trưởng thành đực ngắn hơn con cái, màu trắng đến trắng vàng, kích thước 0,23 ± 0,02 mm Trứng cĩ hình bầu dục màu trắng trong đến trắng sữa, trơn bĩng, thường được

đẻ tập trung thành cụm hoặc đơi khi đẻ rải rác (Nguyễn Văn ðĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007) [11]

Nhện non mới nở rất nhỏ bé cĩ màu trắng trong và 3 đơi chân Nhện non di động cĩ khả năng di chuyển chậm chạm xung quanh vỏ trứng sau khi

Trang 29

căng tròn màu trắng ñục Nhện trưởng thành cái có màu vàng ñậm, thon nhỏ

và di chuyển rất nhanh Trong quá trình bước vào giai ñoạn ñẻ trứng kích thước cơ thể có sự thay ñổi rõ rệt là bề ngang dần dần to ra, lồi lõm về các phía (Nguyễn Thị Nhâm, 2009) [20]

Nhện gié có vòng ñời ngắn, trung bình 9,33 ngày ở 24,6oC và 5,83 ngày ở 29,9oC (Trần Thị Thu Phương, 2006) [22] Theo nghiên cứu của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc (2008) [26] nhiệt ñộ càng cao thời gian phát dục của nhện gié càng ngắn và ở nhiệt ñộ cao thời gian kết thúc ñẻ trứng ngắn Cụ thể ở nhiệt ñộ 250C nhện ñẻ trứng kéo dài 11 ngày, ñạt 23,27 ± 5,57 trứng/1 con cái nhưng ở 30oC nhện kết thúc ñẻ trứng ở ngày thứ 9, ñạt 26,11

± 6,27 trứng/ 1 con cái

Nhện gié ñục lỗ và chui vào bên trong khoang của lá lúa ñể sinh sống

và gây hại Vì khoang của bẹ lá có hình chữ nhật nên vết hại biểu hiện ra bên ngoài có hình chữ nhật ñặc trưng Vết hại to dần cho cho ñến khi hình chữ nhật không còn nữa ðộ dài của vết bệnh chỉ là 0,2 - 0,5 cm sau ñó lan ra toàn

bẹ lá giống như thân mía tím Màu sắc vết hại từ nâu vàng sang nâu thẫm và cuối cùng chuyển sang nâu ñen Nhện hại nặng làm cho bông lúa trỗ không thoát hình dáng bông lúa vặn vẹo Nếu bị ở gian ñoạn chín sữa nhện gây hại làm cho vỏ trấu có màu xám nâu, xám ñen và hạt bị lép lửng (Trung tâm Bảo

vệ thực vật phía Bắc, 2008) [26]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhâm (2009) [20] nhện gié gây hại tạo vết bệnh rất ñiển hình trên thân lúa, bẹ lúa, gân lá và cả trong bông lúa, hạt lúa Và triệu chứng biểu hiện ra ngoài là các vệt dài màu thâm nâu

Theo nghiên cứu của Dương Tiến Viện và CTV (2011) [27], sự phân

bố gây hại của nhện gié trên cây lúa có sự khác nhau theo giai ñoạn sinh trưởng phát triển cả trong ñiều kiện lây nhiễm nhện và ñiều kiện tự nhiên ngoài ñồng ruộng Các giống khác nhau có thể có sự khác biệt về mật ñộ cũng như chiều dài vết hại Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ñã có nhện gié xâm nhập gây hại trên cây lúa nhưng chưa biểu biện rõ triệu chứng

Trang 30

2.3.3 Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại

Nhện gié xuất hiện và gây hại khá nặng trong những năm gần ñây, ñặc biệt là vụ lúa hè thu Bà con nông dân rất khó nhận dạng ñối tượng này Nhìn bằng mắt thường rất khó thấy phải nhìn qua kính lúp, chúng gây hại trên lúa khoảng 40 ngày trở về sau, sống mặt dưới lá lúa chích hút nhựa cây lúa tạo thành những vết bầm kéo dài ðiều kiện thời tiết nóng khô thích hợp cho nhện gié phát triển gây hại Trong vụ ñông xuân nhện thường phát sinh gây hại vào tháng 5 - 6 lúc lúa có ñòng ñến trỗ Sự phát sinh gây hại của nhện gié có liên quan ñến việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức làm giảm mật ñộ các loài thiên ñịch và quản lý mực nước trong ruộng (Phạm Văn Kim, 2005) [16] Các yếu

tố như giống lúa, chân ñất, phân bón và thời vụ ñều ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh gây hại của nhện gié Các giống lúa thân lá phát triển cấy trên chân ñất vàn cao bón với lượng phân urê lớn ở thời vụ quá sớm hoặc quá muộn ñều

bị nhện gié hại nặng hơn những giống lúa than cây bẹ lá mỏng cấy trên chân ruộng trũng, bón ít phân và cấy ñúng thời vụ Nhện gié bảo tồn trên lúa chét, trong hạt giống Nhện gié bảo tồn chủ yếu ở pha trứng (ðoàn Thị Toan, 2006) [24] Nhện gié có khả năng lây lan chủ ñộng qua nước và lây lan nhờ côn trùng (Nguyễn Thị Nhâm, 2006) [19]

Nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm có vòng ñời ngắn, Trung bình 9,22

± 0,14 ngày ở ñiều kiện 25o C và 6,12 ± 0,22 ngày ở 30oC Tỉ lệ tăng tự nhiên cao: 0,2616 ở 25oC và 0,4035 ở 30oC (Nguyễn Thị Nhâm, 2006) [19] Nhện gié phát triển mạnh ở nhiệt ñộ 28°C - 30°C, ẩm ñộ cao 96% Nhiệt ñộ thấp hơn, chúng phát triển chậm hơn Nhện gié có khả năng sống sót ở nhiệt ñộ thấp 5 - 70C và nhiệt ñộ cao 410C

Trong năm, ở miền Bắc nhện gié gây hại nặng trên lúa hè thu và lúa mùa sớm Ở miền Nam, nhện gié gây hại quanh năm, nhưng nặng nhất là lúa

vụ hè thu, khi nguồn tích lũy trên lúa chét hoặc trên lúa ở trên bờ ruông, gò

Trang 31

sau trỗ 1 tuần Tuy nhiên trên ựồng ruộng, mật ựộ nhện gié và biểu hiện triệu trứng bên ngoài trong khá nhiều truờng hợp ắt liên quan mật thiết với nhau

Trên các chân ựất thì chân ựất trũng bị hại nhẹ hơn chân vàn cao thiếu nước Ruộng bón nhiều ựạm bị hại nặng hơn ruộng bón ắt ựạm Ruộng cấy dày thường bị hại nặng

Nhện gié có thể truyền lan nhờ hạt giống, gió, nước, côn trùng, chuột, công cụ sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là lúa chét từ vụ trước Nhện gié có khả năng lây lan rất mạnh qua vết thương cơ học, sau 10 ngày tạo vết thương nhân tạo, tỷ lệ hại là 100% tại các vết thương (Nguyễn Thị Nhâm và CS., 2010) [21]

Theo nghiên cứu của đỗ Thị đào và CTV (2011) [7], ựánh giá bước

ựầu sự mẫn cảm nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley của một số giống

lúa phổ biến ở Việt Nam cho thấy với 35 giống lúa nghiên cứu, chỉ sau 1 tuần lây nhiễm ở tất cả các giống lúa ựều có triệu chứng gây hại Sau 15 ngày lây nhiễm có những giống trên 90% số dảnh gây hại, giai ựoạn lúa trỗ ở tất cử các giống tỷ lệ dảnh có triệu chứng gây hại 100% Kết quả cho thấy giống lúa Bắc Thơm số 7 nhiễm nhện gié ở mức trung bình, các giống lúa như Khang Dân

18, Việt Lai 24, Nếp nhiễm nặng nhện gié

2.3.4 Thiên ựịch bắt mồi của nhện hại cây trồng

Theo Trần Xuân Dũng, 2003 [5] ựã xác ựịnh 7 loài BMAT của nhóm nhện hại cam quýt vùng ựồi Hoà Bình trong thời gian từ 1998- 2001 Bao gồm 2 loài NBM, 1 loài bọ trĩ bắt mồi, 1 loài bọ rùa bắt mồi, 1 loài cánh cứng, 1 loài bọ mắt vàng và 1 loài bọ xắt bắt mồi Trong ựó có 2 loài NBM là

Amblyseius sp và Phytoseiulus sp có khả năng chuyên tắnh cao

Trên cây sắn ựã ghi nhận ựược có 6 loài bắt mồi đó là các loài nhện bắt

mồi bắt mồi Phytoseiulus sp và Amblyseius sp ( họ Phytoseiidae), bọ rùa ựen nhỏ Stethorus sp (Coleoptera: Coccinellidae), bọ cánh cứng ngắn Oligota sp (Staphylinidae), bọ trĩ sáu chấm Scolothrips sp (Thripidae), muỗi năn

Trang 32

Lestodiplosis sp ( Cecidomviidae) (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994 [8]; 2004 [9])

Theo Phạm Văn Lầm và cộng tác viên (2005) [18] ñã nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh vật học, các chỉ tiêu sinh học và lập bảng sống của nhện nhỏ

bắt mồi Amblyseius sp Thời gian phát dục của Amblyseius sp phụ thuộc vào

nhiệt ñộ phòng nuôi Ở nhiệt ñộ 280C vòng ñời của Amblyseius sp trung bình

là 4,82 ngày, nhiệt ñộ thấp hơn thì vòng ñời kéo dài 9,96 ngày Nhện

Amblyseius sp non có 3 tuổi Tỷ lệ sống tự nhiên của Amblyseius sp tương ñối

cao, vào ngày tuổi thứ 9 vẫn ñạt 100% Một trưởng thành cái ñẻ trung bình là 30,24 trứng Tỷ lệ tăng tự nhiên r = 0.359 và giới hạn tăng tự nhiên 0,698

Loài nhện nhỏ bắt mồi Amblyseius sp2 có khả năng sống, tỷ lệ sống sót và sức sinh sản mạnh nhất trên nhện ñỏ son Tetranychus cinnabarinus Trưởng thành của nhện Amblyseius sp2 có màu nâu ñỏ, giữa lưng có khoang tròn màu

trắng ñục Trưởng thành ñực nhỏ hơn trưởng thành cái, ở phần bụng có màu ñỏ xen vàng và không có khoang trắng ñục Trứng hình bầu dục, mới ñẻ màu trắng trong ñến trước khi nở có màu trắng mờ Nhện non có 3 tuổi Vòng ñời của nhện nhỏ bắt mồi là 6,36 ngày ở nhiệt ñộ 300C (Nguyễn Văn ðĩnh, 2005) [10]

Nhện gié là một ñối tượng gây hại mới nên chưa có nhiều nghiên cứu

về thiên ñịch bắt mồi ở nước ta Nguyễn Văn ðĩnh, 1994 [8] cho biết thiên ñịch của nhện gié là bù lạch ñen thuộc họ Phlaeraothrippidae và nhện bắt mồi

Amblyseius sp Trong ñó loài Amblyseius sp ñã ñược nghiên cứu và khẳng

ñịnh vai trò của nó trong việc hạn chế số lượng nhện nhỏ hại cây trồng Năm

2002, Hoàng Kim Thoa [23] một lần nữa nhấn mạnh vai trò của nhện bắt mồi ñối với nhện trắng

Loài Amblyseius sp có khả năng kìm hãm số lượng nhện hại dưới ngưỡng

gây hại kinh tế (Nguyễn Văn ðĩnh, Nguyễn Thị Kim Oanh, 2005) [12]

2.3.5 Biện pháp phòng chống:

Theo Nguyễn Văn ðĩnh thiên ñịch của nhện gié là loài bù lạch ñen

Trang 33

Cách ly thời vụ ít nhất 3 tuần, tuy nhiên một số nơi biện pháp này khó thực hiện do bà con phải xuống giống sớm ñể tránh lũ Luân canh lúa với cây

họ ñậu nhằm cắt ñứt nguồn ký chủ ở những vùng trồng lúa 3 vụ Sau khi thu hoạch lúa xuân nếu ruộng bị nhện gié bà con nên rải rơm ñều trên mặt ruộng rồi ñốt, cày ải phơi ñất Vệ sinh ñồng ruộng ñể hạn chế nguồn nhện gié ban ñầu Áp dụng trương trình 3 giảm, 3 tăng, sạ thưa, sạ theo hàng, quản lý mực nước trong ruộng ñầy ñủ tránh ñể khô hạn, thăm ñồng thường xuyên

Sử dụng thuốc Kinalux 25EC khi thấy có trên 10% số trồi có vết nâu Ở những vùng trồng lúa thường xuyên bị nhện gié gây hại nên phun phòng ngừa vào giai ñoạn lúa 40 – 60 ngày, có thể phun 2 lần cách nhau 10 ngày, phun kết hợp với thuộc trừ sâu cuốn lá và sâu ñục thân

Trang 34

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: Nhện gié hại lúa Steneotarsonemus

spinki Smiley

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðề tài bố trí ở vùng ñất 2 vụ lúa, 1 vụ ñông của HTXDVNN Mạc Hạ, Công Lý, Lý Nhân, Hà Nam

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Vô mùa 2010; vô xu©n 2011 Từ tháng 6 năm 2010 ñến tháng 6 năm

2011

3.3 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu

3.3.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống lúa trồng phổ biến tại ñịa phương: Khang Dân 18, Bắc Thơm số 7, Nếp 97, Lúa lai

Thuốc bảo vệ thực vật:

- Phòng trừ nhện gié: Kinalux 25EC;

- Phòng trừ một số ñối tượng sâu bệnh khác trong mô hình quản lý tổng hợp IPM: Regent 800WG trừ sâu cuốn lá nhỏ; Tilsuper 300EC trừ bệnh khô vằn

3.3.2 Dụng cụ nghiên cứu

- Dụng cụ trong phòng thí nghiệm:

+ Kính lúp soi nổi, kính hiển vi ñộ phóng ñại 40x có ánh sáng lạnh;

+ Hộp petri, lam kính, lamen, lam có lỗ kích thước 2 x 4 cm, ñường kính

lỗ 1 cm; hộp nhựa kích thước 20 x 40 cm;

+ Dao tem, kéo, pank, kẹp, kim côn trùng số 00, bút lông, bông thấm nước, giấy hút ẩm

Trang 35

+ Cọc tre, nilon, dây sắc dắn, luyn bôi cách ly;

+ Khung, thước dây ựiều tra, túi nilon;

+ Sổ ghi chép, bút viết, máy ảnh, máy tắnh cá nhân

3.4 Nội dung nghiên cứu và các vấn ựề cần giải quyết

3.4.1 Tìm hiểu quy luật phát sinh phát triển và mức ựộ gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley tại Hà Nam

đối với vụ mùa 2010 ( trà lúa mùa sớm)

đối với vụ xuân 2011 (trà lúa xuân muộn)

3.4.2 đánh giá ngưỡng gây hại kinh tế do nhện gié gây ra

Thắ nghiệm so sánh mức ựộ gây hại giữa các mật ựộ nhện hại khác nhau trên giống lúa Khang Dân 18 là giống lúa chủ lực cấy trong vụ mùa năm

2010 và vụ xuân 2011 tại Hà Nam

3.4.3 đánh giá quy trình phòng trừ tổng hợp nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley mang lại hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường

Xây dựng 1 mô hình quản lý tổng hợp nhện gié hại lúa với diện tắch 5

ha trên giống lúa Khang Dân 18, có ruộng ựối chứng nông dân ựể so sánh ựánh giá hiệu quả mô hình

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Quy luật phát sinh, phát triển và mức ựộ gây hại của nhện gié

3.5.1.1 Sự phát sinh/ diễn biến mật ựộ trên ựồng ruộng

+ địa ựiểm ựiều tra: Ruộng nông dân thuộc cánh ựồng Nội Biên, HTX Mạc Hạ, Công Lý, Lý Nhân, Hà Nam, có diện tắch 7 ha trồng lúa xuân Ờ lúa mùa - vụ ựông, thuộc 2 xóm Tân Thịnh và Tân Tiến

+ Phương pháp ựiều tra: Áp dụng phương pháp ựiều tra của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, 2001 [1] có bổ sung thêm Quyết ựịnh số 82/2003/Qđ-BNN, Hà Nội, ngày 4/9/2003 [2] và Quyết ựịnh số 4094/2006/Qđ-BNN ngày 29/12/2006 [3] điều tra 10 ựiểm, mỗi ựiểm 10

Trang 36

dảnh của 10 khóm, ñiều tra 7 ngày 1 lần từ sau khi cấy lúa 15 ngày ñến khi thu hoạch

* Cách lấy mẫu về phòng soi nhện

- Dùng kéo cắt sát gốc dảnh lúa ñem về soi

- Mỗi ñiểm chọn 10 khóm, mỗi khóm lấy 1 dảnh, và cho 10 dảnh của 1 ñiểm vào 1 túi nilon ñem về phòng soi nhện mỗi ruộng lấy (N = 100)

- Quá trình lấy mẫu luôn phải ñược cho vào túi nilon riêng biệt có ñánh dấu phân biệt, ñem về phòng ñếm số nhện gié và nhện bắt mồi qua kính lúp soi nổi 40x

+ Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ nhện gié, nhện bắt mồi, bọ trĩ bắt mồi/dảnh, phân cấp hại, tỷ lệ hại (%) và chỉ số hại (%)

Hình 3.1: Mẫu lấy soi nhện gié và

Thiên ñịch giai ñoạn lúa ñẻ nhánh

Hình 3.2: Mẫu lấy soi nhện gié và Thiên ñịch giai ñoạn lúa trỗ

Trang 37

Hình 3.3: Mẫu lấy soi nhện gié và

Thiên ñịch giai ñoạn lúa chín

Hình 3.4: Mẫu thu hoạch lúa cuối vụ

* Cách soi nhện, ñếm nhện

Quan sát các ổ nhện trên bẹ lá, gân lá, ổ trứng rầy qua triệu chứng gây hại như vết thâm, lỗ ñục Dùng dao tem tách lần lượt từng lá lúa, ñưa lên kính lúp soi nổi soi lần lượt từng bộ phận và ñếm số lượng nhện, trứng nhện gié, nhện nhỏ và bọ trĩ trên dảnh xác ñịnh cấp hại (lá thứ nhất ñược tính là lá thật trong cùng, khi lúa trỗ lá thứ nhất là lá ñòng) Giai ñoạn lúa ñòng già – trỗ soi

cả mặt trong của bẹ lá ñòng Giai ñoạn lúa trỗ bông tách vỏ trấu ñể soi nhện gié trong hạt

Trang 39

Hình 3.8: Vết sước trắng bên ngoài bẹ lá ñòng và vết gặm bên trong của

trưởng thành nhện gié cái

Hình 3.9: Triệu chứng lỗ ñục của nhện gié bên ngoài hạt lúa

Trang 40

Hình 3.10: Nhện gié trong gân lá, ổ trứng rầy, bẹ lá thứ 6

và mặt trong bẹ lá ñòng

Hình 3.11: Nhện gié bên trong hạt lúa

Ngày đăng: 15/11/2015, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Mẫu lấy soi nhện gié và - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 3.1 Mẫu lấy soi nhện gié và (Trang 36)
Hình 3.3: Mẫu lấy soi nhện gié và - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 3.3 Mẫu lấy soi nhện gié và (Trang 37)
Hình 3.5: Triệu chứng vết - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 3.5 Triệu chứng vết (Trang 38)
Hỡnh 3.8: Vết sước trắng bờn ngoài bẹ lỏ ủũng và vết gặm bờn trong của - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 3.8: Vết sước trắng bờn ngoài bẹ lỏ ủũng và vết gặm bờn trong của (Trang 39)
Hỡnh 3.9: Triệu chứng lỗ ủục của nhện giộ bờn ngoài hạt lỳa - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 3.9: Triệu chứng lỗ ủục của nhện giộ bờn ngoài hạt lỳa (Trang 39)
Hình 3.10: Nhện gié trong gân lá, ổ trứng rầy, bẹ lá thứ 6 - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 3.10 Nhện gié trong gân lá, ổ trứng rầy, bẹ lá thứ 6 (Trang 40)
Hình 3.14: Bố trí các công thức Thí - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 3.14 Bố trí các công thức Thí (Trang 47)
Hỡnh 3.15: Sơ ủồ bố trớ Thớ nghiệm - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 3.15: Sơ ủồ bố trớ Thớ nghiệm (Trang 47)
Hình 3.18: Khu thí nghiệm  Lây - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 3.18 Khu thí nghiệm Lây (Trang 48)
Hình 4.1a: Tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống lúa Khang Dân 18 - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 4.1a Tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié trên giống lúa Khang Dân 18 (Trang 58)
Hình 4.3. Nhện gié trong gốc rạ và lúa chét - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
Hình 4.3. Nhện gié trong gốc rạ và lúa chét (Trang 61)
Hỡnh 4.5: Mức ủộ nhiễm nhện giộ trờn cỏc giống lỳa khỏc nhau - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 4.5: Mức ủộ nhiễm nhện giộ trờn cỏc giống lỳa khỏc nhau (Trang 65)
Hỡnh 4.9: Mật ủộ nhện giộ và nhện bắt mồi trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 4.9: Mật ủộ nhện giộ và nhện bắt mồi trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau (Trang 71)
Hỡnh 4.10: Ngăn cỏch sự lõy nhiễm chộo nhện và ủo chiều dài vết hại - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 4.10: Ngăn cỏch sự lõy nhiễm chộo nhện và ủo chiều dài vết hại (Trang 80)
Hỡnh 4.14: Lỳa giai ủoạn ngậm sữa - quy luật phát sinh, mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ nhện gié (steneotarsonemus spinki smiley) theo hướng tổng hợp tại lý nhân, hà nam vụ mùa năm 2010 và vụ xuân 2011
nh 4.14: Lỳa giai ủoạn ngậm sữa (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm