1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu

126 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm trong ñiều kiện vụ hè thu tại huyện Tam ðường, tỉnh Lai Châu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*********

ðOÀN ðÌNH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ GIỐNG VÀ MẬT ðỘ TRỒNG THÍCH HỢP CHO ðẬU TƯƠNG VỤ HÈ THU TẠI

HUYỆN TAM ðƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan, ựây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố Mọi trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tác giả

đoàn đình Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ựược hoàn thành với sự giúp ựỡ của nhiều cá nhân và các ựơn

vị Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn TS Vũ đình Chắnh, với cương vị người hướng dẫn khoa học, ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ ựể tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn khoa Nông Học, Viện ựào tạo sau ựại học, ựặc biệt là bộ môn Cây công nghiệp Trường đHNN Hà Nội ựã giúp ựỡ

và tạo ựiều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường trung cấp nghề Lai Châu, khoa Nông lâm Trường trung cấp nghề Lai Châu, Ủy ban nhân huyện Tam đường, bà con nông dân xã Bản Giang Ờ huyện Tam đường, các bạn bè ựồng nghiệp và gia ựình ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tác giả hoàn thành luận văn của mình

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 4

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.4 Giới hạn của ñề tài 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam 6

2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 6

2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 8

2.2 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam 12

2.2.1 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới 12

2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam 21

3 VÂT LIÊU, NÔI DUNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU 35

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 35

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 35

3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 35

3.2 Nội dung nghiên cứu 36

Trang 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.4 Quy trinhg kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 38

3.4.1 Thời vụ và mật ñộ 38

3.4.2 Phương pháp bón phân 38

3.4.3 Chăm sóc 39

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 39

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 39

3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 40

3.5.3 Chỉ tiêu chất lượng hạt 41

3.5.4 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 41

3.5.5 Hạch toán kinh tế 41

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 42

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của bẩy giống ñậu tương trong vụ hè thu năm 2011 43

4.1.1 Tỉ lệ mọc mầm và thời gian từ gieo ñến mọc của các giống ñậu tương 43

4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương 44

4.1.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu tương 46

4.1.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương 47

4.1.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 49

4.1.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương 51

4.1.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 53

4.1.8 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương 55

4.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 58

4.1.10 Năng suất của các giống ñậu tương 60

4.1.11 Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương 63

Trang 7

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự sinh

trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương thí

nghiệm trong ñiều kiện vụ hè thu tại huyện Tam ðường, tỉnh

Lai Châu 65

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 65

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 67

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống ñậu tương thí nghiệm 69

4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của hai giống ñậu tương thí nghiệm 71

4.2.5 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần của hai giống ñậu tương thí nghiệm 73

4.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của hai giống ñậu tương thí nghiệm 75

4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 77

4.2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 80

4.2.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thu nhập thuần của hai giống ñậu tương thí nghiệm 83

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 ðề nghị 87

PHỤ LỤC 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới 6

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam 9

Bảng 4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương 43

Bảng 4.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương 44

Bảng 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu tương thí nghiệm 46

Bảng 4.4 Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ñậu tương 48

Bảng 4.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 49

Bảng 4.6 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương 51

Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 53

Bảng 4.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại và khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương 56

Bảng 4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 58

Bảng 4.10 Năng suất của các giống ñậu tương 61

Bảng 4.11 Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương 63

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 66

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 68

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống ñậu tương thí nghiệm 70

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của hai giống ñậu tương thí nghiệm 72

Trang 9

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số lượng và khối lượng

nốt sần của hai giống ñậu tương thí nghiệm 73

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và

khả năng chống ñổ của hai giống ñậu tương thí nghiệm 75

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng

suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 78

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống

ñậu tương thí nghiệm 81

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến lãi thuần của hai giống ñậu

tương thí nghiệm trên 1ha 84

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Năng suất lý thuyết và thực thu của các giống ñậu tương

thí nghiệm 62

Hình 4.2 Hàm lượng Protein và Lipit của các giống ñậu tương

thí nghiệm 64

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ

Trang 12

MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill) còn gọi là cây ñậu nành là cây

công nghiệp ngắn ngày có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc gia cầm, nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến y học và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Ngoài ra ñậu tương còn là cây trồng ngắn ngày rất thích hợp trong luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác và

là cây trồng cải tạo ñất rất tốt (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [9]

Thành phần dinh dưỡng trong hạt ñậu tương rất cao, với hàm lượng protein

từ 38 - 40%, lipit từ 15 - 20%, hydrat các bon từ 15 - 16% và nhiều loại sinh

tố và muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S quan trọng cho sự sống (Phạm Văn Thiều, 2006) [25] Hạt ñậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó ñược ñánh giá ñồng thời cả protein và lipit Protein của ñậu tương không những có hàm lượng cao mà có ñầy ñủ và cân ñối các amin cơ bản Isolơxin, lơxin, metionin, phenilalanin và axit amin không thay thế lysin, triptophan Chính vì vậy mà ñậu tương ñược coi là nguồn thực phẩm cung cấp protein hoàn chỉnh cho con nguời và cho gia súc Lipit của ñậu tương chứa một tỷ lệ cao các axit béo chưa no (khoảng 60 - 70%), có hệ số ñồng hóa cao, mùi vị thơm như axit linoleic, axit oleic, axit lonolenoic Ngoài ra trong hạt ñậu tương còn có nhiều loại vitamin như vitamin PP, A, C, E, D, K, ñặc biệt

là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006)[25]

Ngoài ra, cây ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất, góp phần tăng năng suất các cây trồng khác ðiều này có ñược là do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của loài

vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh trên rễ cây họ ñậu Thân lá ñậu

tương ñược dùng làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh cải tạo ñất rất tốt Các nghiên cứu cho thấy, sau mỗt vụ trồng ñậu tương ñã cố ñịnh và bổ sung

Trang 13

vào ñất từ 60 - 80 kg N/ha, tương ñương 300 - 400 kg ñạm Sunphat (Chu Văn Tiệp, 1981) [26]

Trong lĩnh vực y học, ñậu tương là cây thực phẩm có hàm lượng cholesterone thấp nên việc sử dụng các sản phẩm từ ñậu nành sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hạt ñậu tương ñen có tác dụng rất tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột Prôtêin ñậu tương dễ tiêu hóa hơn prôtêin thịt và không có các dạng axit uric nên tốt trong việc chữa bệnh suy dinh dưỡng trẻ

em và người già Ngoài ra, chất lixithin trong ñậu tương có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu, sung sức, tăng trí nhớ, tái sinh các mô, làm cứng xương và tăng sức ñề kháng của cơ thể (Phạm Văn Thiều, 2006)[25]

Với giá trị cao như vậy nên ñậu tương hiện là một trong năm cây trồng quan trọng trên thế giới cùng với lúa mỳ, lúa nước, ngô và cao lương Ở Việt Nam ñậu tương ñược gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả nước Trong ñó, vùng Trung du miền núi Phía Bắc là nơi có diện tích gieo trồng ñậu tương nhiều nhất (69.425 ha) chiếm 37,10% tổng diện tích ñậu tương của cả nước và cũng là nơi có năng suất thấp nhất chỉ ñạt 10,30 tạ/ha (Cục Trồng Trọt, 2006)[5] Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng suất ñậu tương ở Trung du miền núi thấp như có bộ giống tốt phù hợp, mức ñầu tư thấp, các biện pháp kỹ thuật canh tác, ñặc biệt là mật ñộ chưa hợp lý Trong các yếu tố hạn chế trên thì giống và biện pháp kỹ thuật là yếu tố cản trở chính ñến năng suất ñậu tương Kết quả ñiều tra giống năm 2003-2004 của Cục Trồng Trọt (2006)[5] cho thấy: trung du miền núi Phía Bắc là một trong ba vùng trồng nhiều giống ñậu tương ñịa phương và ít giống mới nhất (37,5 -38,4% diện tích trồng giống ñịa phương)

Lai Châu là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam có diện tích tự nhiên 9.070,19 km2, chiếm khoảng 2,74% tổng diện tích của cả nước [60] Với mục tiêu ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp tập trung vào các loại cây trồng có giá trị

Trang 14

kinh tế cao trong ñó có cây ñậu tương Tuy nhiên, năng suất ñậu tương trong toàn tỉnh còn thấp năm 2008 ñạt 9,13 tạ/ha, năm 2009 ñạt 9,57 tạ/ha và năm

2010 ñạt 16,67 tạ/ha Một trong những nguyên nhân dẫn ñến năng suất thấp là

do người dân vẫn dùng giống ñịa phương, bộ giống ñậu tương không phong phú Huyện Tam ðường có diện tích tự nhiên 82.843,7 ha, phía ñông giáp tỉnh Lào Cai, phía Tây và Nam giáp huyện Sìn Hồ, phía Bắc giáp huyện Phong Thổ Là một huyện kinh tế trọng ñiểm, huyện cửa ngõ của tỉnh nên sản xuất nông nghiệp rất ñược huyện quan tâm và chú trọng ñầu tư Cây ñậu tương là cây ñược tỉnh Lai Châu cũng như huyện Tam ðường ñưa vào cơ cấu cây trồng tuy nhiên cũng chưa ñạt hiệu quả mong muốn, ñặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp ðiều này có thể do nhiều nguyên nhân trong ñó phải kể ñến là chưa có các giống tốt thích hợp với ñiều kiện sinh thái, ñiều kiện sản xuất ở ñây, khi ñã

có giống tốt thì việc hiểu biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật của người dân còn nhiều hạn chế Trong ñó có việc xác ñịnh về mật ñộ gieo trồng, thời vụ trồng, phân bón là vấn ñề khó khăn, mà ñây lại là các yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của cây

Xuất phát từ thực tế trên nhằm góp phần xác ñịnh giống tốt và hoàn thiện quy trình thâm canh ñậu tương trên ñất huyện Tam ðường - tỉnh Lai Châu,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu xác ñịnh một số giống và mật ñộ trồng thích hợp cho ñậu tương vụ hè thu tại huyện Tam ðường, tỉnh Lai Châu"

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

Trang 15

1.2.2 Yêu cầu

Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, mức ñộ chống chịu và năng suất một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ hè thu trên ñất Tam ðường, Lai Châu

Nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, mức ñộ chống chịu và năng suất ñối với hai giống ñậu tương D140 và ðT26

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Xác ñịnh cơ sở khoa học một số giống ñậu tương phù hợp với ñiều kiện vụ

hè thu ở huyện Tam ðường, tỉnh Lai Châu, bổ sung vào bộ giống ñậu tương của huyện

Xác ñịnh mật ñộ trồng hợp lý cho ñậu tương hè thu trên ñất Tam ðường, Lai Châu

Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây ñậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chỉ ñạo sản xuất tại Tam ðường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác ñịnh ñược các giống ñậu tương trên cơ sở khoa học phù hợp với ñiều sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao vào cơ cấu giống ñậu tương tại Tam ðường, Lai Châu

Góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ñậu tương và thúc ñẩy việc mở rộng diện tích sản xuất ñậu tương trên ñất Tam ðường, Lai Châu

Cải tạo bồi dưỡng ñất, góp phần canh tác bền vững trên ñất dốc

Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất ñậu tương tại huyện Tam ðường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung

Trang 16

1.4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài tập trung nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của bẩy giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ hè thu tại huyện Tam ðường, Lai Châu

ðề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của bốn mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương D140 và giống ðT26 trong ñiều kiện vụ hè thu tại huyện Tam ðường, Lai Châu

Trang 17

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là một trong những cây trồng cổ nhất của nhân loai Cách ñây

5000 năm, những người nông dân Trung Quốc ñã biết trồng ñậu tương Từ Trung Quốc cây ñậu tương ñã ñược mang ñi trồng ở nhiều nơi trên thế giới, ñến nay ñậu tương trở thành một trong những cây lấy dầu và cây làm lương thực thực phẩm quan trọng trên thế giới chỉ ñứng sau lúa mỳ, lúa nước và ngô Do vậy sản xuất ñậu tương trên thế giới tăng rất nhanh về diện tích, năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 18

74,36 triệu ha thì ựến năm 2010 sau 10 năm diện tắch trồng ựạt 102,39 triệu ha tăng 1,4 lần Năng suất năm 2000 năng suất ựậu tương thế giới ựạt 21,69 tạ/ha ựến năm 2010 tăng lên 25,55 tạ/ha tăng 17,79 % Sản lượng ựậu tương, cùng với sự tăng lên về diện tắch và năng suất thì sản lượng ựậu tương của thế giới cũng ựược tăng lên nhanh chóng Năm 2000 sản lượng ựậu tương thế giới ựạt 161,29 triệu tấn thì ựến năm 2010 tăng lên ựạt 261,59 triệu tấn tăng 1,6 lần đậu tương ựược trồng phổ biến ở đông Nam Á, Bắc và Nam Mỹ Quê hương của ựậu tương là đông Nam Châu Á, nhưng tình hình sản xuất ựậu tương

ở Châu Á ựứng thứ hai sau Châu Mỹ cả về diện tắch, năng suất và sản lượng Trên thế giới, sản xuất ựậu tương tập trung chủ yếu ở các nước như: Mỹ, Braxin, Trung Quốc và Achentina Trước năm 1970, chỉ có các nước Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất ựậu tương lớn nhất thế giới Tốc ựộ phát triển ựậu tương ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc Sản lượng ựậu tương của Mỹ trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên ựỉnh cao là 75% năm 1969, trong khi sản lượng ựậu tương của Trung Quốc giảm từ 32% xuống 16% trong cùng thời kỳ Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia sản suất ựậu tương ựứng ựầu thế giới với 45% diện tắch và 55% sản lượng Braxin là nước ựứng thứ 2 ở châu Mỹ và cũng ựứng thứ 2 trên thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Năm 2000, Braxin sản xuất ựậu tương chiếm 18,5% về diện tắch và 20,1% về sản lượng trên thế giới Năm 2009 diện tắch trồng ựậu tương của Braxin 21,75 triệu ha, sản lượng ựậu tương ựạt 57,34 triệu tấn và năm 2010 diện tắch là 23,29 triệu

ha, sản lượng ựạt 68,52 triệu tấn chiếm 26,2% sản lượng ựậu tương của thế giới [53]

Trung Quốc là nước ựứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này Ở Trung Quốc, ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc, nơi này có những ựiển hình năng suất cao, ựạt tới 83,93 tạ/ha ựậu tương hạt trên diện tắch 0,4 ha và 49,6 tạ/ha trên diện tắch 0,14 ha Năm 2000, Trung Quốc sản xuất ựậu tương

Trang 19

chiếm 12,5% về diện tích và 9,6% về sản lượng trên thế giới Năm 2009 diện tích trồng ñậu tương của Trung Quốc 9,19 triệu ha, sản lượng ñậu tương ñạt 14,98 triệu tấn và năm 2010 diện tích là 8,52 triệu ha, sản lượng ñạt 15,08 triệu tấn chiếm 5,8% sản lượng ñậu tương của thế giới [53]

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 101 nước trồng ñậu tương nhưng không phải tất cả ñều cung cấp ñủ nhu cầu ñậu tương trong nước, phần lớn các nước ñều phải nhập khẩu ñậu tương Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ñậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ñáp ứng ñược khoảng 1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng hơn 8 triệu tấn hạt ñậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ñậu nành Trong ñó các nước nhập khẩu ñậu tương nhiều nhất trên thế giới là Trung Quốc Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm

2009 Trung Quốc nhập khẩu 41,1 triệu tấn chiếm khoảng 40,31% trên toàn thế giới và trong thập niên tới Trung Quốc là nước nhập khẩu ñậu tương lớn nhất thế giới, sẽ tăng mua ñậu tương lên 62% ở mức 90 triệu tấn Năm 2011 Trung Quốc nhập khẩu từ Mỹ 20,6 triệu tấn và dự kiến niên vụ 2011-2012 Trung Quốc sẽ nhập nhập 55,5 triệu tấn [59]

Quốc gia ñảm bảo ñủ nhu cầu ñậu tương trong nước và có ñể xuất khẩu phải kể ñến các nước thuộc Châu Mỹ ðứng ñầu và chiếm thị trường xuất khẩu ñậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2009 Mỹ xuất khẩu 34,43 triệu tấn ñậu tương chiếm khoảng 45% lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ñó ñến Braxin xuất khẩu trong năm ñạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới

2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

ðậu tương là cây trồng lâu ñời ở Việt Nam, nhân dân ta ñã biết trồng và sử dụng ñậu tương từ hàng nghìn năm nay Tuy nhiên trước ñây việc sản xuất

Trang 20

ựậu tương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh miền núi phắa Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Sau năm 1973 sản xuất ựậu tương nước ta mới có bước phát triển ựáng kể Diện tắch bình quân thời kỳ 1985 - 1993 ựạt 106 nghìn ha, tăng gấp 2 lần so với thời kỳ 1975 - 1980, năng suất bình quân tăng từ 500 kg/ha lên 780 - 900 kg/ha đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Bùi Xuân Sửu (1996)[21]

Theo Ngô Thế Dân và cs (1999) [9], Phạm văn Thiều (2006) [25] ựậu tương ựược trồng ở nước ta từ rất sớm Tuy nhiên trước Cách mạng tháng 8/1945 diện tắch trồng ựậu tương còn ắt mới ựạt 32,000 ha (1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha Sau khi ựất nước thống nhất (1976) diện tắch trồng ựậu tương bắt ựầu ựược mở rộng 39,400 và năng suất ựạt 5,3 tạ/ha Trong những năm gần ựây, cây ựậu tương phát triển khá nhanh cả về diện tắch lẫn năng suất Tình hình sản xuất ựậu tương của nước ta trong những năm gần ựây ựược trình bày qua bảng 2.4

Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở Việt Nam

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 21

Số liệu cho thấy diện tích trồng ñậu tương của nước ta năm 2000 là 124,10 nghìn ha, tăng dần qua các năm và ñạt cao nhất vào năm 2005 là 204,10 nghìn

ha, sau ñó diện tích trồng ñậu tương giảm xuống còn 185,60 nghìn ha vào năm 2006, ñến năm 2010 diện tích ñậu tương tăng lên ñạt 197,80 nghìn ha Năng suất ñậu tương năm 2000 năng suất bình quân của cả nước ñạt 12,03 tạ/ha, tăng liên tục qua các năm ñến năm 2005 ñạt 14,34 tạ/ha, giảm nhẹ vào năm 2006 rồi tiếp tục tăng và năm 2010 ñạt 15,01 tạ/ha Sản lượng ñậu tương, mặc dù có sự tăng giảm về diện tích và năng suất nhưng sản lượng luôn có sự tăng dần qua các năm Năm 2000 tổng sản lượng ñậu tương cả nước là 149,30 nghìn tấn, ñến năm 2005 tăng lên ñạt 292,70 nghìn tấn và năm 2010 tổng sản lượng ñạt 296,90 nghìn tấn

Như vây, năng suất ñậu tương ở Việt Nam cao hơn so với trung bình chung ở châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, năng suất ñậu tương ở nước ta mới chỉ ñạt khoảng 60% so với trung bình chung toàn thế giới Cho nên, với mục tiêu tăng sản lượng ñậu tương trong nước trong những năm tới, giảm nhập khẩu ñậu tương, các nhà khoa học ñang tiến hành nghiên cứu các giống ñậu tương cao sản mới ñể tìm ra giống có năng suất cao, chi phí sản xuất thấp Năm 2011, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt ñậu tương là một trong ba cây trồng chuyển gen trên cánh ñồng thí nghiệm, trong

ñó việc phát triển giống ñậu tương Bt rất ñược quan tâm [58]

Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ thì ñậu tương ñược trồng ở

28 tỉnh trên khắp cả nước, trong ñó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam Khoảng 65% ñậu tương nước ta ñược trồng ở vùng cao, những nơi ñất không cần màu mỡ; và 35% ñược trồng ở những vùng ñất thấp ở khu vực ñồng bằng sông Hồng ðậu tương ñược trồng ở nhiều ñịa phương trên khắp cả nước vào từng thời ñiểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ ñông [58]

Trang 22

đậu tương là cây trồng có khả năng thắch ứng rộng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, ựối với ựất bạc màu và khô hạn thì cây ựậu tương cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác đồng thời nó cũng ựóng góp rất lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần cải tạo ựất ựai, cải tạo môi trường Theo Ngô Thế Dân và cs (1999) [9] cả nước ựã hình thành 7 vùng sản xuất ựậu tương Trong ựó, diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất là vùng trung du miền núi phắa Bắc chiếm 37,10% diện tắch gieo trồng cả nước, tiếp theo là vùng ựồng bằng sông Hồng với 27,21% Năng suất ựậu tương cao nhất nước ta là vùng ựồng bằng sông Cửu Long ựạt bình quân 22,29 tạ/ha vụ đông xuân và 29,71 tạ/ha vụ mùa Vùng trung du miền núi phắa Bắc nơi có diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất nước ta lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ựạt trên 10 tạ/ha Theo Lê Quốc Hưng (2007) [14], nước ta có tiềm năng rất lớn ựể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương ở cả 3 vụ, vụ Xuân, Hè, đông với diện tắch có thể ựạt ựược 1,5 triệu ha, trong ựó miền núi phắa Bắc khoảng 400 nghìn ha

Theo Nguyễn Chắ Bửu và CTV (2005) [3], cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng khoảng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, bông trắng (>10.000 ha); MTđ176, 17A (5.000 Ờ 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 Ờ 5.000 ha) Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn 2001 Ờ 2004 ựã ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn, ựem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ựồng

Theo Cục xúc tiến thương mại nhập khẩu ựậu tương trong những năm gần ựây tăng là do nhu cầu trong nước về thực phẩm cũng như thức ăn chăn nuôi tăng mạnh Năm 2010 nước ta nhập khẩu hơn 227.000 tấn ựậu tương, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch nhập khẩu ựậu tương năm 2010

Trang 23

ñạt 106 triệu USD, gần bằng mức kỷ lục 107 triệu USD năm 2008 Khoảng 78% ñậu tương ñược nhập khẩu từ Hoa Kỳ; 22% còn lại là từ Canada, Trung Quốc, Argentina, Uruguay và một số nước khác[58]

2.2 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới

2.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương

Ngày nay mục tiêu của các nhà chọn giống là chọn tạo ra những giống ñậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt, mang các ñặc tính chống chịu tốt

và kháng ñược nhiều loại sâu bệnh hại

Với mục tiêu tạo cơ sở cho việc cải tiến giống ñậu tương ở Bắc Mỹ thì Brown-Guedira và cộng sự ñã nghiên cứu xác ñịnh mối quan hệ giữa 18 giống tổ tiên chính của quỹ gen ở Bắc Mỹ với 87 giống nhập nội (Pl) Kết quả cho thấy nhóm Pl khác nhau rõ rệt về thời gian sinh trưởng so với nhóm tổ tiên và nhóm Pl có thể có ích cho các nhà chọn giống ñậu tương [4]

Mỹ là nước luôn ñứng ñầu về năng suất, sản lượng ñậu tương và cũng là quốc gia có nhiều thành tựu trong chọn tạo giống ñậu tương, kết quả ñã tạo ra nhiều giống mới Năm1893 Mỹ ñã có trên 10.000 mẫu giống ñậu tương thu thập từ các nước trên thế giới Mục tiêu của công tác chọn tạo giống ñậu tương của

Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R L.,1976) [41] Năm 2009 các nhà khoa học của Mỹ ñã nghiên cứu thành công hệ gen của cây ñậu tương Bộ gen có hơn 46.000 gen, trong ñó có 1.110 gien có liên quan ñến quá trình tổng hợp lipid ðặc biệt, các nhà nghiên cứu tìm thấy bằng chứng của hai trường hợp bộ gen trùng lắp riêng biệt, một trong khoảng 59 triệu năm trước và một khoảng 13 triệu năm trước ñây, kết quả là một sự chép lại nhân ñôi bộ gen với gần 75% các gen hiện diện trong nhiều bản sao Hệ Genome cho phép các

Trang 24

nhà nghiên cứu xác ựịnh một gen cung cấp tắnh kháng với bệnh gỉ sắt ựậu tương châu Á [48] Bên cạnh ựó chọn tạo giống ựậu tương mới theo hướng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh hại cũng ựược các nhà khoa học tại Mỹ quan tâm Bằng các kỹ thuật của công nghệ sinh học (chuyển gen, kỹ thuật phân tử, dung hợp tế bào trần, tái tổ hợpẦ) và ựột biến, các nhà khoa học Mỹ

ựã chọn tạo thành công các giống ựậu tương mới có năng suất, chất lượng và chống chịu với ựiều kiện bất lợi của môi trường Cụ thể, như giống ựậu tương kháng ựược với thuốc cỏ Glyphosate Tương tự, tại Úc ựã áp dụng kỹ thuật công nghệ tế bào ựể phân lập ựược gen chịu hạn thành công

Theo Brown D M (1960) [38], Ấn độ khi tiến hành khảo nghiệm các giống ựịa phương và nhập nội tại trường ựại học tổng hợp Pathaga Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) ựã tập trung nghiên cứu và ựã phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời phát hiện những giống chống chịu cao với bệnh khảm virus

Theo Kamiya và các cs (1998)[43]: Viện tài nguyên sinh học Nông nghiệp Quốc gia Nhật Bản hiện ựang lưu giữ khoảng 6000 mẫu giống ựậu tương khác nhau, trong ựó có 2000 mẫu giống ựậu tương nhập từ nước ngoài về phục vụ cho công tác chọn tạo giống Hiện nay, nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn

độ, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 mẫu [19]

Trong những năm gần ựây Trung Quốc ựã tạo ra nhiều giống ựậu tương mới như: giống Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể ựạt từ 30-45 tạ/ha, thắch ứng cho vùng Hồ Bắc Giống Trung đậu 29 ựược chọn tạo từ tổ hợp 78-141/merit kết hợp ựột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm năng năng suất 26-37 tạ/ha đặc biệt bằng phương pháp ựột biến thực nghiệm

Trang 25

ựã tạo ra giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu ựược phèn cao, không ựổ, năng suất cao, phẩm chất tốt Giống Heinoum N06, Heinoum N016 xử lý bằng tia gama có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thắch ứng rộng đài Loan bắt ựầu chương trình chọn tạo giống ựậu tương từ năm

1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaoshing 3, Tai nung 3, Tai nung 4 cho năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt đặc biệt giống Tai nung 4 ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Major (Thái Lan), Trường đại học Philipine [15]

Năm 1973 thắ nghiệm quốc tế về ựánh giá giống ựậu tương thế giới (ISVEX) lần thứ nhất ựã tiến hành với qui mô là 90 ựiểm thắ nghiệm ựược bố trắ ở 33 nước ựại diện cho các ựới môi trường Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong pham vi ựịa ựiểm thắ nghiệm từ xắch ựạo ựến vĩ tuyến 300 và ựộ cao dưới 500m, năng suất trung bình và trọng lượng hạt giảm khi vĩ tuyến tăng Tuy vậy, chiều cao cây không ựạt mức tối ưu ở tất cả các ựới Mức ựổ cây giảm khi vĩ tuyến tăng Mức tách quả rụng hạt ựều không nặng ở tất cả các ựới [12]

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1 ựã phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước Nhiệt đới

và Á Nhiệt đới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương là

ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống ở trên 10 quốc gia [30] Theo M.F.A.Malik, A.S Qureshi, M.R Khan, M.Ahrat, 2009 khi nghiên cứu

về ựa dạng di truyền của các mẫu giống ựậu tương có nguồn gốc khác nhau (từ 5 nước Pakistan, Mỹ, AVRDC, Nhật Bản và Bắc Triều Tiên) bằng sử dụng chỉ thị RAPD, ựã kết luận: ựa dạng di truyền giữa kiểu gen ựỗ tương Pakistan có thể có ắch cho các nhà chọn giống lai tạo trong các trương trình chọn giống và mở rộng nền tảng di truyền Dự án hợp tác nghiên cứu giữa Nhật Bản và Trung Quốc về

Trang 26

nguồn gen ựậu tương từ năm 2001- 2003 ựã ựánh giá 3012 cho thấy nguồn gen ựậu tương của vùng đông Bắc Trung Quốc có sự ựa dạng lớn và tiềm năng lớn làm vật liệu chọn tạo giống [24] và khi ựánh giá khả năng chịu úng giai ựoạn làm hạt và nhận biết mẫu giống ựậu tương bản ựịa và mẫu giống ựậu tương sản xuất ở Châu Á, thì nhóm nghiên cứu ở đại học Nông nghiệp Nam Ninh, Trung Quốc ựã thực hiện trên tổng 350 giống ựã ựược công nhận ở Trung Quốc và 15 nước Châu

Á khác cho mục ựắch chọn giống Kết quả cho thấy mức ựộ chịu úng của quần thể các giống ựậu tương ựã ựược công nhận ở Châu Á tương ựương với giống bản ựịa của Trung Quốc nhưng thấp hơn quần thể ựậu tương hoang dại Trung Quốc Bốn giống ựậu tương chịu úng tốt ựã ựược sàng lọc và sử dụng ựể mở rộng nền di truyền trong lai tạo chọn giống chịu úng của Trung Quốc [24]

Theo kết quả nghiên cứu của Desclaux, D, Huynh, T.T và Roumet, P [8] thì thời ựiểm bị khô hạn của ựậu tương có thể nhận biết bằng các ựặc tắnh hình thái Khi nghiên cứu các giống ựậu tương sinh trưởng hữu hạn và vô hạn trồng trong ựiều kiện nhà lưới và thử ở hai mức khô hạn (30 và 50% lượng nước sẵn có) vào giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng (V4-R), ra hoa (R1-3), phát triển quả (R3-5) hay ựẫy hạt (R5) cho thấy: độ dài trung bình của lóng là yếu tố nhạy cảm với khô hạn nhất trong giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng và

ra hoa Có sự khác biệt rõ về chiều cao cây ở giống sinh trưởng hữu hạn giữa các giai ựoạn bị hạn khác nhau, trong ựó chiều cao cây thấp hơn khi bị hạn ở giai ựoạn V4-R Số quả trên ựơn vị chất khô chịu ảnh hưởng rõ bởi khô hạn trong giai ựoạn phát triển quả, hạn vào ựầu giai ựoạn R5 làm giảm số hạt/quả, còn vào cuối R5 lại làm giảm trọng lượng hạt

Sàng lọc trong nhà lưới và kiểm tra trên ựồng ruộng 21 kiểu gen ựậu tương

có nguồn gốc từ đông Nam Á về khả năng chịu úng, các nhà nghiên cứu Việt Nam và Mỹ ựã chọn ra ựược ba kiểu gen ựậu tương chịu úng là DVN2, Nam Vang và ATF15-1 Các dòng ựậu tương này cung cấp nguồn di truyền mới ựể cải tiến di truyền ựậu tương chịu úng

Trang 27

Thái Lan với sự phối hợp giữa MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chính (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ñồng thời có khả năng chịu ñược chất ñất mặn, chịu ñược hạn hán và ngắn ngày (Judy W H and Jackobs J A., 1979) [42]

Kết quả nghiên cứu của V.Kumar, A.Rani,L.Goyla, D.Pratap, S.D.Billore, A.Dxit, 2009, sàng lọc 344 dòng ñậu tương về khả năng chịu nóng trong ñiều kiên phòng thí nghiệm bằng kỹ thuật phản ứng với cảm ứng nhiệt (TIR) ñã chọn ra ñược 10 dòng ñậu tương chịu nhiệt Các dòng này ñược ñánh giá khả năng chịu hạn và hình thái rễ dưới ñiều kiện ñược ñiều khiển Hai dòng PK-

34 và KB- 79 cho triển vọng về chịu hạn có rễ to và dài

Các nhà nghiên cứu tại chi nhánh DuPont thuộc Pioneer Hi-Bred International Inc, nhận thấy sản lượng các giống ñậu tương mang thương hiệu Pioneerñ ñược phát triển nhờ các marker di truyền thích hợp ñã giúp sản lượng tăng nhanh gấp 3 lần so với sản lượng trung bình của các giống do Bộ nông nghiệp Mỹ tạo chọn Các giống ñược phát triển nhờ marker phân tử có sản lượng tăng tới 1,4 tạ/mẫu/một năm trong khi các giống của Pioneer không ñược phát triển bởi công cụ marker phân tử chỉ làm tăng sản lượng là 0,5 tạ/mẫu/năm Mặt khác, các dữ liệu về sản lượng ñậu tương của USDA cho thấy sản lượng tăng bình quân 0,4 tạ/mẫu/năm Như vậy, các công cụ marker phân tử có tiềm năng to lớn trong việc ñẩy nhanh mức tăng sản lượng của ñậu tương Họ ñang tiến một bước dài trong việc giúp các nhà sản xuất cung cấp

ñủ ñậu tương làm thực phẩm, nhiên liệu và các ứng dụng khác trong công nghiệp Chọn giống bằng marker phân tử cho phép các nhà chọn giống tìm kiếm trên các cây trồng các gen có thể làm tăng ñáng kể sản lượng và sự ổn ñịnh Chỉ có các cây trồng có các ñặc tính mong muốn là ñược sử dụng ñể phát triển các sản phẩm mới [47]

Trang 28

Nghiên cứu của Osvaldo T Hamwaki, Cristiane D.L Hamwaki, Larissa Barbosa de Sousa, Marcela Cristina G Cunha, 2009, về các ñặc ñiểm chiều cao cây ở các thời kỳ ra hoa, chín, hình thành quả ñầu tiên, số ngày ra hoa, số ngày quả chín, năng suất của các dòng ñậu tương lai Hai dòng ñậu tương cho năng suất cao nhất, cao hơn ñối chứng ñang sản xuất thương mại là UFU-518 (4300,3 kg/ha) và dòng UFU-513 (3810,2 kg/ha) và kết quả nghiên cứu của Zhang Haisheng, Wu Julan, Li Xiuzhen, Zhangxinxin, Gou Jianfang, 2009 Viện di truyền và chọn giống cây trồng thuộc Viện hàn lâm khoa học Nông nghiệp Sơn Tây, Trung Quốc ñã lai tạo và chọn lọc ra giống ñậu tương Jiny No.30 vừa có năng suất cao và có chất lượng tốt Giống ñậu tương này là con Jindou No.19 với giống bố có hàm lượng Protein cao Jindou No.11 Năng suất trung bình hai năm (2001-2002) ở các khảo nghiệm trong vụ xuân muộn tại một vùng phía bắc Trung Quốc ñạt 3,26 tấn/ha tăng 9,8% so với giống ñối chứng Kaiyu No.10, và ñứng ñầu tiên trong 75 giống ở 83 ñiểm khảo nghiệm của 9 nhóm trong 4 vùng khảo nghiệm Quốc gia rộng lớn Năng suất cao nhất ñã ñạt ñến 5,34 tấn/ha, tăng 18,2% so với ñối chứng tại ñiểm Akesu ở Tân Cương

Theo kết quả nghiên cứu của S.K.Dhapke, R.S.Nadanwar, S.P Patil, 2009

và Y.M.Ji, C.L.Zhang,J Wu, R.L Chen, H Jao, 2009 cho thấy gây ñột biến bằng tia gamma các liều khác nhau với giống ñậu tương JS-93-05 thì các nhà khoa học Ấn ðộ ñã tạo ra nhiều dòng ñậu tương Qua sàng lọc các dòng này

ñã chọn ra ñược giống triển vọng AMS-39 có năng suất cao nhất 29g/cây, có

155 qủa/cây, có nhiều cành 6 cành/cây và thời gian sinh trưởng ngắn 78 ngày Theo nghiên cứu của L.Z Wang, R.J.Zhao, X.G.Ye, Y.Q.Fu, Q.S Yan, Q.Li, 2009) Lai tạo giống ñậu tương siêu cao sản tại Trung Quốc ñã chọn

ra ñược những giống có năng suất cao như Xindadou No.11 (5956,2kg/ha) tại Tân Cương 1999, Zhong huang 35 (5577kg/ha) tại Shihezi, Tân Cương

2007, Zhonghuang 13 (4686kg/ha) tại Thiển Tây năm 2005 và (4835 kg/ha)

Trang 29

tại Hà Nam năm 1999 Phân tích di truyền cho thấy sự tương quan có ý nghĩa (r = 0,56- 0,71) giữa khối lượng hạt và số quả trên cây với năng suất Các nhà chọn giống ñã sử dụng các giống ñậu tương có năng suất cao, số quả và số hạt trên cây nhiều và chống ñổ tốt ñể lai tạo giống [24]

Trong những năm gần ñây một số nước nông nghiệp tiên tiến ñã ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống ði ñầu là Mỹ ñã nghiên cứu thành công chuyển gen tạo ra vật liệu chọn giống ở ñậu tương Úc ñã áp dụng công nghệ tế bào ñể phân lập ñược gen chịu hạn thành công Theo Petre M Gresshoff, công nghệ sinh học và kiểu gen chức năng ñồng hành với sinh lý học, sinh học và chọn tạo giống ñể nghiên cứu cải tiến giống ñậu tương nhiều hạt, chất lượng hạt cao và giá thành rẻ Trường ñại học Qeensland, Úc

ñã cập nhật các công cụ nghiên cứu gen Nhiều QTLs ñiều khiển các cặp tính kháng bệnh, cấu trúc rễ, hàm lượng dầu và Protein ñã ñược phát hiện liên kết với phân tử chỉ thị ñồng trội cho phép chọn tạo giống thông minh Bản ñồ phân tử ñậu tương ñã ñược thiết lập ở tất cả các vị trí của 1110 megabase bộ gen Có thể thương mại hóa “Affymetrix genechip” ñể phân tích 37000 gen ñậu tương ñồng thời với dịch vụ tại Trung tâm hội ñồng nghiên cứu của Úc của Trường ñể ño ñếm kiểu gen nhanh của các bộ phận cây khác nhau trong các ñiều kiện môi trường và giai ñoạn phát triển khác nhau Tại Trung tâm này ñã thành công trong việc nhân vô tính (cloning) vị trí ñầu tiên của bất cứ gen ñậu tương nào (Peter M Gresshoff, 2007)[46] Kết quả nghiên cứu của Y.J.Kang và cộng sự ñã xác ñịnh ñược JGI giải phóng các chuỗi gen ñậu tương 8x và các chuỗi ñược khôi phục từ QTL khối lượng hạt chính Gen tương ứng AP2 (APETALA2) ñược lựa chọn với BLASTing, các chuỗi trên dữ liệu cơ bản của Arabidopris thaliana Kết quả nghiên cứu trước ñó của Y.J.Kang, M.Y Kim, Y.H.Lee, S.H.Lee (2009) cũng ñã cho thấy AP2 liên quan ñiều khiển khối lượng hạt sử dụng các ñột

Trang 30

biến AP2 của Arabidorpis thaliana Các gen tương ứng sẽ ñược tập trung xác ñịnh các gen tương ứng ñiều khiển khối lượng hạt trên ñậu tương

Sự kết hợp gen của các loài ñậu tương hoang dại với các giống ñậu tương thương mại, ñã hứu hẹn tạo ra ñược nhiều giống ñậu tương chịu hạn ở mức cao Từ những năm 1980, ñể tạo ra những giống ñậu tương chịu hạn cho vùng ñất cát ñồi ở Bắc Carolina- Mỹ, Carter và cộng sự ñã sử dụng phương pháp lai qui ước lai các giống ñậu tương có năng suất cao Từ hàng ngàn tổ hợp lai, ñến năm 2000 ñã xác ñịnh và ñược công nhận 5 giống tiến bộ Tại Trung Quốc, bằng các thí nghiệm so sánh truyền thống trong chậu và ngoài ñồng kết hợp với phân tích các chỉ số chịu hạn ñơn lẻ và chỉ số chịu hạn tổng hợp, ñã xác ñịnh ñược 2 giống ñậu tương Jinda 74 và Jinda53 có khả năng chịu hạn tốt hơn cả bằng phương pháp gây hạn nhân tạo 1 tháng từ sau khi cây mọc ñã xác ñịnh ñược giống ñậu tương chịu hạn BRS183 với năng suất 2,38 tấn/ha, cao hơn các giống khác từ 50-60% ðặc biệt có các chỉ tiêu sinh trưởng như khối lượng khô của rễ, chỉ số sinh trưởng cao vượt trội so với các giống khác

Như vậy, các nhà khoa học trên thế giới không chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp truyền thống (lai hữu tính) ñể tạo giống mà còn nghiên cứu các phương pháp hiện ñại như: công nghệ sinh học, công nghệ gen nhằm chọn tạo ra giống có chất lượng cao, giống kháng các bệnh nguy hiểm, giống chống chịu với ñiều kiện bất thuận (chịu úng, chịu hạn…) Ngoài ra, còn có nhiều nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật như mật ñộ, thời vụ, phân bón… có tác dụng làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể Tiềm năng nâng cao năng suất ñậu tương còn rất lớn

2.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng

Ngày nay, các hướng nghiên cứu trên thế giới (chương trình nghiên cứu ñậu tương Quốc tế (INTSOY), Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR), Viện Quốc tế nông nghiệp nhiệt ñới (IITA), mạng lưới ñậu ñỗ và ngũ

Trang 31

cốc Châu Á (CLAI), Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau mầu Châu Á (AVRDC)) chủ yếu tập trung về giống và kỹ thuật canh tác hợp lý ñể ñậu tương ñạt năng suất cao, chất lượng tốt và chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường (sâu bệnh, hạn hán, ngập úng, chua, mặn, phèn,…) [55]

Nhiều nghiên cứu cho thấy mật ñộ trồng có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất ñậu tương Do ñó muốn ñạt năng suất cao cần phải có mật ñộ quần thể thích hợp Ablett và các cs (1984) [37] cho rằng ở ñậu tương

có sự tương tác chặt giữa giống và mật ñộ trồng Nghĩa là mỗi giống ñậu tương sẽ cho năng suất cao ở một mật ñộ gieo trồng thích hợp Theo Duncan

và cs (1978)[40] với một giống ñậu cụ thể mối quan hệ giữa mật ñộ trồng với năng suất hạt thường biến ñổi theo 3 mức sau: mức 1 là mức năng suất tăng tương quan tuyến tính khi tăng mật ñộ gieo; mức 2 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức

3 là mức năng suất sẽ không tăng khi tăng mật ñộ gieo trồng và bắt ñầu giảm khi tiếp tục tăng mật ñộ

Kết quả nghiên cứu về ñặc ñiểm nông học ñậu tương có tưới và cải tiến giống ñậu tương ở miền nam bang New South Wales và Bắc Victoria cho thấy; giống cho năng suất cao nhất trong 32 dòng/ giống thí nghiệm năm 2005-2006 là Djakal (4,99 tấn/ha ở ñiểm Katandra và trung bình ở 4 ñiểm ñạt 4,11 tấn/ha) Thời gian sinh trưởng của giống Djakal từ 99-129 ngày và của F148-4 từ 100-129 ngày Năng suất trung bình từ 2001-2006 của Djakal là 4,02 tấn/ha, giống snowy 3,64 tấn/ha và giống Empyle 3,58 tấn/ha Về thời vụ

và mật ñộ gieo của 3 giống Djakal, Bowyer và F148-4 thì giống Djakal cho năng suất cao nhất 3,7- 4,1tấn ở cả hai thời vụ gieo 24 tháng 11 và 20 tháng

12 năm 2005 với cả 3 mật ñộ (2,4 dài hàng, 1,83 rộng luống x (30,45 và 60 cây/m2)), ( Luke Gaynor, Felicity Pritchard and Dale Grey, 2007)[44]

Trang 32

Theo kết quả nghiên cứu của Mayer và các cs (1991)[45] nếu trồng với mật ñộ dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, số hoa, số quả/cây ít, KL1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng với mật ñộ thưa quá diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số quả trên cây nhiều, số hoa, quả/cây nhiều, KL100 hạt tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và chất lượng ñậu tương ở trường ñại học Nông nghiệp Bangladesh của Md Monshiur Rahman (2009), cho rằng: năng suất ñậu tương tăng khi tăng mật

ñộ trồng và năng suất ñạt cao nhất ở mật ñộ 80-100 cây/m2 Năng suất hạt, hàm lượng Protein và các chất kháng như P,Ca,K,S và Zn có tương quan tuyến tính bậc hai với mật ñộ trồng Hàm lượng protein tương quan nghịch với năng suất hạt cũng như hàm lượng các chất khoáng (Md Moshiur Rahman, 2009)

Theo kết quả nghiên cứu của Cober và các cs (2005) [39] thì khi gieo ñậu tương ở mật ñộ cao, cây ñậu tương thường tăng chiều cao cây, dễ bị ñổ ngã và chín sớm hơn ðây là là nguyên nhân chính làm giảm năng suất hạt ñậu tương

2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam

2.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương

Trong những năm gần ñây diện tích sản xuất ñậu tương của thế giới và nước ta có xu hướng giảm, trong khi ñó nhu cầu về ñậu tương ngày càng cao cho nên ñể tăng sản lượng ñậu tương ñòi hỏi chúng ta phải ñầu tư các biện pháp kỹ thuật, trong ñó quan trọng và ñầu tiên phải kể ñến là công tác giống Nhận thức ñược ñiều này nên ñã từ lâu ở nước ta công tác chọn tạo giống ñậu tương rất ñược quan tâm chú trọng và cũng ñã có nhiều công trình nghiên cứu ñược ñầu tư, từ ñó ñã góp phần tạo ra ñược nhiều các giống mới Chọn tạo giống ñậu tương ở nước ta ñược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau

Trang 33

như: nhập nội, lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương bằng các biện pháp này thì ựã có nhiều các giống mới ựược chọn tạo, khảo nghiệm bổ sung cho sản xuất

* Chọn tạo giống bằng phương pháp nhập nội

Có thể nói nhập nội giống là con ựường cải tiến giống nhanh nhất và rẻ tiền nhất Thực tiễn nhập nội cho thấy rằng, nhiều khi cây ựược nhập vào lại sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn, cho năng suất và chất lượng tốt hơn ở nơi cội nguồn

Do vậy mà chọn tạo giống bằng con ựường này rất ựược các nhà chọn giống chú trọng Theo Tạ Kim Bắnh và các cs (2004)[1] thì từ 1985 Ờ 2005 thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương Trong ựó ựã khảo sát ựánh giá trên 4.000 mẫu, các mẫu giống này chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga (VIR), một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Úc, Nhật và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Các nhà khoa học ựã phân lập các dòng giống có tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng, tắnh chịu rét, tắnh chịu hạn, khả năng kháng bệnh gỉ sắt phục vụ cho công tác chọn giống trong nước

Theo Trần đình Long và các cs (2005) [19] trong giai ựoạn từ năm

2001-2005 các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam ựã nhập nội khoảng 540 mẫu giống ựậu tương (trong ựó: Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam: 177 mẫu giống; Viện Di truyền Nông Nghiệp: 19 mẫu giống; Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam: 67 mẫu giống; Trường đại học Cần Thơ: 277 mẫu giống) từ các nước Mỹ, Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, đài Loan, Úc bổ sung vào tập ựoàn giống của Việt Nam

Nguyễn Thị Út và CTV (2006) [30] nghiên cứu tập ựoàn quỹ gen ựậu tương gồm 330 mẫu giống ựậu tương thu thập từ Việt Nam và nhập nội, căn

Trang 34

cứ vào thời gian sinh trưởng ựã phân lập chúng thành 5 nhóm giống Tác giả cũng ựã xác ựịnh ựược một số giống có các ựặc tắnh quý làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống

Cũng theo Trần đình Long và các cs (2002) [18], Trần đình Long và Nguyễn Thị Chinh (2005) [19] cho biết: trong giai ựoạn 2001-2005 các nhà chọn tạo giống của Việt Nam ựã tiến hành khảo sát ựược 9482 lượt mẫu giống ựậu tương và ựã xác ựịnh ựược 83 mẫu giống có các ựặc tắnh quý, trong ựó 4 giống có thời gian sinh trưởng dưới 72 ngày; 6 giống có năng suất cá thể cao;

30 dòng kháng bệnh phấn trắng; 25 dòng kháng bệnh gỉ sắt Theo tác giả giai ựoạn này các nhà chọn tạo giống ựậu tương của Việt Nam ựã thực hiện ựược

430 tổ hợp lai và xử lý ựột biến với 9 mẫu giống ựậu tương Kết quả ựã phân lập ựược 1425 dòng ựậu tương làm vật liệu phục vụ công tác chọn tạo giống Theo Trần đình Long và các cs (2005) [19] và Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn trong vòng 20 năm (từ năm 1985-2005), ựã chọn tạo thành công 28 giống mới, trong ựó có 8 giống ựậu tương ựược công nhận giống tiến

bộ kỹ thuật thông qua việc tuyển chọn từ tập ựoàn giống nhập nội

Kết quả nghiên cứu của nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [31], khi nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu ựược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 - 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc đặc biệt trong ựó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 - 911,

94252 - 1, ựây sẽ là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân

Giống ựậu tương đT12 ựược tuyển chọn từ tập ựoàn ựậu tương nhập nội

từ Trung Quốc năm 1996 do Trung tâm Nghiên cứu đậu ựỗ tiến hành Giống

Trang 35

có thời gian sinh trưởng cực ngắn, thuộc loại hình chắn sớm, có khả năng chống ựổ, nhiễm nhẹ ựến trung bình một số bệnh hại chắnh, năng suất ựạt từ

14 - 23 tạ/ha tuỳ thuộc vào mùa vụ và ựiều kiện thâm canh [52]

Khi thử nghiệm 56 giống bộ EV01, 20 giống bộ PA01 và 90 giống nhập từ

Úc từ năm 1999 ựến năm 2002 trong các vụ tại các tỉnh trong cả nước của Trần đình Long và cs [17], cho thấy:

+ Có nhiều giống năng suất cao thắch hợp cho vụ xuân tại nhiều vùng sinh thái khác nhau như 95389, CM60, MSBR22, 94137-3-1-2, MSBR20 năng suất ựạt từ 1,9 Ờ 3,5 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho vụ hè: SJ4, LO-75-1558, năng suất từ 2,2 Ờ 2,8 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho vụ ựông: 95389 Empoga 304 năng suất ựạt

từ 1,5 - 2,2 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho cả 3 vụ: MSBR20, CLS2111, CM60, 95389 năng suất ựạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha

+ Một số giống cho đồng Bằng Sông Cửu Long: 95389, CM60, MSBR20, CLS2111, Emgopa

+ Một số giống cho vùng núi phắa Bắc: SJ14, LO-75-1558, 95389

+ Một số giống thắch hợp cho vùng đồng Bằng Sông Hồng: 95389,CM60, MSBR20, MSBR22

* Chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tắnh

Lai là một phương pháp cơ bản ựể tạo ra các vật liệu chọn giống Nhờ lai giống mà người ta có thể phối hợp những ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dòng bố mẹ vào con lai đậu tương là cây tự thụ phấn nên lai ựể tạo ra tổ hợp thường thành công với tỷ lệ rất thấp Tuy vậy ựã có nhiều giống ựậu tương ựược tao ra bằng phương pháp lai cho năng suất cao Trong giai ựoạn từ

Trang 36

1985-2005 các nhà chọn tạo giống ựã lai tạo ựược 15 giống ựậu tương ựược công nhận là giống quốc gia ựó là: đT80, đT92, đT93,TL.57, đ96-02, DN42, DT94, HL2, đ9804, D140, DT96, DT99, DT90, đVN5, đT22 (Trần đình Long và Nguyễn Thị Chinh, 2005)[19]

Giống ựậu tương D140 ựược lai tạo từ tổ hợp lai DL02 x đH4 Giống D140 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy năm 1995 Kết quả cho thấy giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ở cả 3 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, khối lượng 1000 hạt lớn, màu sắc ựẹp, chất lượng tốt, cho năng suất cao ở cả 3 vụ nhưng cao nhất là ở vụ xuân và vụ hè, ựạt 14,8 Ờ 26,8 tạ/ha(Vũ đình Chắnh, 2004)[6]

Khi nghiên cứu các tắnh trạng trong phép lai hữu tắnh trên ựậu tương, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1983)[13] nhận thấy: các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân có hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao, các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả

r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất là trọng lượng hạt/cây (r = 0,94) (Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Văn Thắng,

Lê Khả Tường, Trần Thị Trường, 2005) [19]

Năm 1996, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam phối hợp cùng

Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 82x134 Nhật Bản) tạo giống đT93, thắch hợp cho vụ hè và ựạt năng suất 15 Ờ 18 tạ/ha Hiện nay giống ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh phắa Bắc và Bắc Trung Bộ

Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và cộng tác viên của Viện Nghiên cứu Cây lương thực và cây thực phẩm ựã chọn tạo thành công giống D2101 từ

tổ hợp D95 x D9037 Giống D2101 có thời gian sinh trưởng từ 90 -100 ngày,

Trang 37

năng suất đạt 17,4 – 21,8 tạ/ ha, rất thích hợp cho vụ đơng nước ta (Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, 2006) [16]

Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bính và Nguyễn Thị Xuyến đã chọn được dịng DT2006 DT2006 cĩ thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và khối lượng 1000 hạt từ 158- 168g ðặc biệt DT2006 cĩ năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thích hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bính, Nguyễn Thị Xuyến, 2006)[1]

Bằng phương pháp lai hữu tính, các tác giả Vũ Tuyên Hồng và ctv (1983) [15] từ tổ hợp lai D95, VX93 đã chọn tạo thành cơng giống TL57 (A57) và giống D96-02 (tổ hợp lai ðT74xðT92) cĩ năng suất cao, khả năng chống rét tốt, thích hợp với điều kiện gieo trồng vụ đơng và vụ xuân

Giống ðT26 là con lai của ðT2000 x ðT12, do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu đỗ thuộc Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm - Viện Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam chọn tạo từ năm 2002 Giống ðT26 cĩ thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 - 95 ngày Trong điều kiện thâm canh cao, diện tích hẹp cĩ thể đạt năng suất tới 30 - 32 tạ/ha, cĩ khả năng kháng bệnh gỉ sắt, đốm nâu và khả năng chịu ruồi đục thân, chống đổ khá, thích hợp trồng

vụ xuân, vụ đơng và cĩ thể nhân hạt vụ hè [57]

Giống ðT2006 được lai tạo và chọn lọc theo phương pháp phả hệ từ dịng lai 1918 ðT2006 cĩ khả năng kháng bệnh rỉ sắt và phấn trắng cao nên thích hợp cho gieo trồng vụ xuân, xuân muộn, vụ hè và vụ thu đơng Năng suất ðT2006 hơn 4 tấn/ha trên diện rộng, đặc biệt là giống cho năng suất cao nhất

ở các vụ hè và hè thu, nếu thâm canh tốt cĩ thể đạt trên 6 tấn/ha [56]

Giống đậu tương DT2001 là sản phẩm của Chương trình giống quốc gia, là con lai đột biến DT84 và DT83 Trong 2 năm 2003 – 2004, DT2001 đã được tham gia trong tập đồn khảo nghiệm Quốc gia gồm 23 giống của nhiều Viện, Trường trong 5 vụ liên tục Kết quả cho thấy giống DT2001 thể hiện năng

Trang 38

suất cao hơn giống ựối chứng DT84 từ 18,7 Ờ 17,9%, các giống đC khác như VX92 Ờ 13,4%, hơn AK03 Ờ 31,3%, hơn đT12 Ờ 14,0% [49]

Giống ựậu tương đT22 ựược chọn tạo từ dòng ựột biến hạt lai của tổ hợp DT95 và đT12 Giống ựậu tương đT22 có thời gian sinh trưởng trung bình 85-90 ngày, năng suất 15-27 tạ/ha Giống có thể trồng ựược 3 vụ trong năm, giống chịu ựất ướt và nhiễm bệnh mức nhẹ ựến trung bình ựối với một số bệnh hại chắnh Phù hợp với cơ cấu:

đT22 xuân + Lúa mùa + đT22 ựông

Lúa xuân + Lúa mùa + đT22 ựông

Lạc Xuân + đT22 hè + Cây vụ ựông [50]

Giống ựậu tương đ9804 ựược chọn tạo từ tổ hợp lai VX.9-3 x TH.184 thực hiện từ năm 1991; khảo nghiệm quốc gia năm 1999; ựược phép khu vực hoá năm 2002 và ựược công nhận giống quốc gia năm 2004 Giống ựậu tương đ9804 có thời gian sinh trưởng trung ngày có khả năng chống ựổ và chịu rét tốt, ắt nhiễm bệnh Năng suất cao trong vụ Xuân ựạt từ 22,7 - 23,7tạ/ha, vụ đông ựạt năng suất 19,5 - 20,2 tạ/ha; vụ Xuân Hè và Hè thu (tại các tỉnh miền núi phắa Bắc) năng suất ựạt ựược 16,0 tạ/ha, tăng hơn so với giống ựối chứng

từ 15 - 20% [51]

Giống ựậu tương đVN6 do nhóm các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Ngô (Bộ Nông nghiệp và PTNT) chọn tạo từ tổ hợp lai AK 03/DT 96 theo phương pháp lai hữu tắnh và chọn lọc phả hệ Giống ựậu tương đVN -6

có thời gian sinh trưởng trung bình, từ 90-92 ngày ở vụ xuân, 84-86 ngày trong vụ hè và vụ ựông đVN6 là giống có khả năng chống bệnh tốt, chống ựổ khá Năng suất trung bình ở vụ xuân ựạt 17,5 tạ/ha, vụ hè 25-27 tạ/ha, vụ ựông 18-22 tạ/ha [54]

* Chọn tạo giống ựậu tương bằng phương pháp xử lý ựột biến

đột biến là phương pháp nhanh tạo ra nguồn biến dị, làm xuất hiện những

Trang 39

tắnh trạng mới chưa từng xuất hiện ở bố mẹ Do vậy, xử lý ựột biến ựược các nhà chọn tạo giống ựậu tương của Việt Nam áp dụng vì có thể sửa chữa, khắc phục từng mặt và tổng hợp nhiều tắnh trạng kinh tế và hình thái như thấp cây Ờ cao cây và ngược lại, tăng hoặc giảm thời gian sinh trưởng, tăng số lượng quả, trọng lượng hạt, tặng khối lượng 1000 hạt Khắc phục ựược tương quan nghịch giữa năng suất và hàm lượng protein trong hạt Cải thiện ựược tổ hợp các ựặc tắnh kinh tế ở các giống ựịa phương theo hướng có lợi mà vẫn giữ ựược các ựặc tắnh quý của giống gốc Một trong những người ựầu tiên sử dụng phương pháp này ở Việt Nam ựể chọn tạo giống ựậu tương là Viện sĩ, Tiến sĩ khoa học Trần đình Long

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Văn Vinh và Tăng đức Hùng (2006) [33] về ảnh hưởng của liều lượng xạ gamma lên hình thái, ựặc tắnh nông học, thành phần năng suất giống ựậu tương MD7 cho biết: liều lượng xử

lý có ảnh hưởng ựến tần xuất biến ựổi Liều lượng thắch hợp ựể gây ựột biến

dị ựậu tương từ 7-12Krad Bằng phương pháp lai tạo và xử lý ựột biến, trong vòng 20 năm (1985-2005) viện Di truyền Nông nghiệp ựã chọn tạo thành công 4 giống quốc gia và 4 giống khu vực hóa (Mai Quang Vinh và các cs, 2005)[34] Bằng phương pháp xử lý ựột biến từ năm 1985 Ờ 2005 nước ta ựã tạo ựược 5 giống ựậu tương mới ựó là: AK06, M103, DT84, DT95, V48 Trong ựó, giống M103 là giống ựậu tương ựầu tiên ựược tạo ra bằng phương pháp này (Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn, 1994)[20]

Giống ựậu tương DT84 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi tia gamma Ờ Co60 trên dòng lai 8 Ờ 33 (DT80 x đH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ựể giống và hiện nay DT84 ựang là giống ựược trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh 1996) [35]

Trang 40

* Chọn tạo giống bằng phương pháp dùng công nghệ sinh học

Việc áp dụng công nghệ sinh học vào công tác chọn tạo giống ựã ựược nghiên cứu phổ biến trên thế giới nhưng ựối với nước ta thì ựây lại là một hướng nghiên cứu mới Tác giả Nguyễn Thị Thúy điệp và các cs (2005)[11] khi nghiên cứu về khả năng tái sinh của một số dòng ựậu tương phục vụ cho

kỹ thuật chuyển gen cho biết: Môi trường MS Ờ B5 có bổ sung 10 mg/l 2,4D cho tỷ lệ tạo calus cao nhất từ mẫu lá mầm, giống cho tỷ lệ tạo callus cao là DT96 (73%), tiếp ựến là giống DT90 ( 61,7%), giống DT84 (61,5%) Tỷ lệ chồi cao nhất ở môi trường MS-B5 + 1mg/l zeatin + 0,29 mg/l GA3 + 30 mg/l Glutamin saccaroza + 0,3% phytagel

2.2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương ở các tỉnh miền núi phắa Bắc

Các tỉnh miền núi phắa Bắc, ựậu tương ựược trồng từ lâu ựời với vụ hè là

vụ gieo trồng chắnh Thời vụ gieo trồng từ tháng 5 ựến tháng 6 Các giống ựược sử dụng là Vàng Cao Bằng, Vàng Mường Khương, đậu lạng, Xanh Hà Bắc có thời gian sinh trưởng 120-140 ngày.

Nghiên cứu so sánh giống ựậu tương của Nguyễn Hữu Tâm (2003) [23] tại

Hà Giang kết luận rằng: các giống ựậu tương thắch hợp cho vụ xuân và vụ hè thu của Hà Giang là VX93 và DN42 Trong ựó giống VX93 cho năng suất trong vụ xuân là 16,5 tạ/ha và vụ hè thu là 13,8 tạ/ha cao hơn giống ựịa phương khoảng 30%

Kết quả nghiên cứu của Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn (1994) [20] về giống ựậu tương M103 cho biết: Giống M103 không những thắch hợp cho cả 3 vụ ở ựồng bằng mà còn cho năng suất cao và ổn ựịnh tại các tỉnh miền núi phắa Bắc như Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Quảng Ninh và

Vĩnh Phúc, năng suất biến ựộng từ 60 - 80 kg/sào Bắc Bộ

Ngày đăng: 15/11/2015, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 17)
Bảng 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao thõn chớnh của cỏc giống ủậu - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao thõn chớnh của cỏc giống ủậu (Trang 57)
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của cỏc giống ủậu tương - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của cỏc giống ủậu tương (Trang 59)
Bảng 4.6. Khả năng tớch luỹ chất khụ của cỏc giống ủậu tương - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.6. Khả năng tớch luỹ chất khụ của cỏc giống ủậu tương (Trang 62)
Hỡnh 4.1. Năng suất lý thuyết và thực thu của cỏc giống ủậu tương - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
nh 4.1. Năng suất lý thuyết và thực thu của cỏc giống ủậu tương (Trang 73)
Hỡnh 4.2. Hàm lượng Protein và Lipit của cỏc giống ủậu tương - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
nh 4.2. Hàm lượng Protein và Lipit của cỏc giống ủậu tương (Trang 75)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến khả năng sinh trưởng - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến khả năng sinh trưởng (Trang 79)
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến số lượng và khối lượng nốt - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến số lượng và khối lượng nốt (Trang 84)
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến cỏc yếu tố cấu thành năng - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến cỏc yếu tố cấu thành năng (Trang 89)
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến năng suất của hai giống - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến năng suất của hai giống (Trang 92)
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến lói thuần của hai giống ủậu tương thớ nghiệm trờn 1ha - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến lói thuần của hai giống ủậu tương thớ nghiệm trờn 1ha (Trang 95)
Hình 1. ðậu tương ở thời kỳ ra hoa – làm quả của thí nghiệm so sánh giống - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Hình 1. ðậu tương ở thời kỳ ra hoa – làm quả của thí nghiệm so sánh giống (Trang 106)
Hỡnh 2. ðậu tương thời kỳ ra hoa – làm quả của thớ nghiệm mật ủộ - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
nh 2. ðậu tương thời kỳ ra hoa – làm quả của thớ nghiệm mật ủộ (Trang 106)
Hỡnh 4. Hạt của cỏc giống ủậu - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
nh 4. Hạt của cỏc giống ủậu (Trang 107)
Hình 3. ðậu tương ở thời kỳ chín - nghiên cứu xác định một số giống và mật độ trồng thích hợp cho đậu tương vụ hè thu tại huyện tam đường, tỉnh lai châu
Hình 3. ðậu tương ở thời kỳ chín (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w