DANH MỤC CÁC BẢNG 3.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Quảng 4.1 Mẫu ñiều tra mô hình kinh tế sinh thái trên vùng ñất cát ven biển 4.2 Tình hình tổ chức các ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ QUANG ðẠI
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI
TRÊN ðẤT CÁT VÙNG VEN BIỂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm
2011
Tác giả
Lê Quang ðại
Trang 3Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược Luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ qian, các cấp lãnh ñạo và các cá nhân Tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Phúc Thọ - Giảng viên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện ñào tạo Sau ñại học, các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế & PTNT; các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế & PTNT, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và 2 xã Hải Ninh, Võ Ninh ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới toàn thể gia ñình, bạn bè cùng toàn thể ñồng nghiệp, những người luôn bên cạnh, ñộng viên, khích lệ, giúp
ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi vô cùng biết ơn và xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm
2011
Tác giả
Lê Quang ðại
Trang 4Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN MÔ
2.2.5 Quan ñiểm nghiên cứu các mô hình kinh tế sinh thái bền
vững
20
Trang 5Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
2.2.1 Phát triển kinh tế sinh thái của một số nước trên thế giới 22
3.1.1 điều kiện tự nhiên huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 31 3.1.2 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
40
3.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, các nguồn tài
IV đÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI
4.1 Tình hình phát triển kinh tế sinh thái trên vùng ựất cát
huyện Quảng Ninh
Trang 6Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
4.1.4 Công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các mô hình 71
4.2 đánh giá hiệu quả các mô hình kinh tế sinh thái trên ựất cát
4.2.1 Hiệu quả kinh tế của phát triển mô hình kinh tế sinh thái trên
4.2.2 Hiệu quả xã hội của phát triển mô hình kinh tế sinh thái trên
4.2.3 Hiệu quả môi trường của phát triển mô hình kinh tế sinh
thái trên ựất cát huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 80 4.2.4 đánh giá chung về phát triển mô hình kinh tế sinh thái trên
4.3 định hướng, giải pháp phát triển mô hình kinh tê sinh thái
trên ựất cát ven biển của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Trang 7Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
DANH MỤC CÁC BẢNG
3.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Quảng
4.1 Mẫu ñiều tra mô hình kinh tế sinh thái trên vùng ñất cát ven biển
4.2 Tình hình tổ chức các nguồn lực chủ yếu của các loại hình kinh
tế trên vùng ñất cát ven biển huyện Quảng Ninh (tính bình quân) 67
4.3 Tình hình sử dụng ñất cát ven biển vào sản xuất nông - lâm -
4.4 Tình hình sử dụng lao ñộng của các mô hình kinh tế sinh thái trên
4.5 Tình hình huy ñộng vốn của các trang trại trên vùng ñất cát ven
4.6 Số lượng vật nuôi bình quân hộ/trang trại trong vùng 73
4.11 Hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế sinh thái (trang trại) 77
Trang 9Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
4.1 Tỷ lệ thất nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu qua một số năm 79 4.2 Tỷ lệ hộ nghèo trên ñịa bàn nghiên cứu qua một số năm 79
DANH MỤC HÌNH
4.5 Hiện trạng khu vực nuôi tôm ven sông Nhật Lệ (xã Võ Ninh) 99
Trang 10Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong những năm qua, ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn ñã ñược ðảng và Nhà nước ta ñặc biệt quan tâm, với việc ban hành nhiều chủ trương, chính sách mới, ñặc biệt ñối với khu vực nông thôn trung du, miền núi và những vùng khó khăn ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho khu vực này ñổi mới và phát triển Mục tiêu chính là phát huy những lợi thế so sánh của các vùng ñể phát triển kinh tế nông thôn, ña dạng hóa sản xuất, tăng thu nhập cho người dân và góp phần xóa ñói giảm nghèo Nhà nước ñã ban hành một loạt chính sách lớn nhằm thúc ñẩy kinh tế nông thôn và hỗ trợ nông dân phát triển nông nghiệp hàng hóa như: Nghị ñịnh số 13/CP của Chính phủ ngày 2/3/1993 Ban hành bản Quy ñịnh về công tác khuyến nông, Nghị quyết 09/CP ngày 15/6/2000 về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ðề án “Vấn ñề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn” của Ban Bí thư TW ðảng; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày
28/10/2008 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X về Nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Quyết ñịnh số 176/Qð-TTg ngày 29/01/2010 của Chính phủ về việc phê duyệt ñề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ñến năm 2020; Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Nhiều dự án, chương trình của Chính phủ cũng như của các ñịa phương ñược xây dựng và thực hiện nhằm ñổi mới toàn diện nền kinh tế Việt Nam theo mục tiêu phát triển bền vững Tuy nhiên, ñể phát triển kinh tế bền vững trên cả nước thì việc tổ chức sản xuất bền vững theo lãnh thổ tại các
Trang 11Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
vùng kinh tế thành phần là vô cùng quan trọng Mỗi vùng kinh tế ñều có các ñặc thù rất khác nhau về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư và lao ñộng Vì vậy, việc tổ chức phát triển kinh tế theo lãnh thổ tối ưu, phát huy tối
ña lợi thế của từng vùng chính là ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển bền vững Dải ñất ven biển miền Trung (trong ñó có Quảng Bình) có vị trí quan trọng ñối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ñây là cầu nối giữa hai miền Bắc Nam, là nơi giao thương kinh tế với các nước láng giềng trong khu vực, là vùng có bờ biển dài với nhiều cảng biển, tiềm năng lớn phát triển kinh tế biển ðồng thời khu vực ven biển Miền Trung vốn rất phong phú
về hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, nguồn lợi tự nhiên lớn, ñây là ñộng lực quan trọng cho phát triển kinh tế Tuy nhiên hiện nay, quá trình sa mạc hóa ñang là một trong những nguy cơ và thách thức lớn ñối với cả môi trường
tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội của vùng Miền Trung nước ta là dải ñất không ñược thiên nhiên ưu ñãi: 3/4 diện tích là núi rừng, ñất dốc, ñồng bằng nhỏ hẹp cận kề biển, thường xuyên bị ảnh hưởng của bão lụt, hạn hán Khu vực này có
hệ thống dải cát ven biển rộng lớn, ñây là vùng sinh thái rất khắc nghiệt, hiểm họa cát di ñộng uy hiếp mạnh ñời sống của cư dân Khoảng 500.000 ha các dải cát di ñộng trải dọc bờ biển miền Trung ñã và ñang bị sa mạc hoá, ước tính mỗi năm có 20 ha ñất canh tác nông nghiệp bị vùi lấp bởi các ñụn cát di ñộng Phần lớn diện tích các cồn cát dài ven biển nước ta bỏ hoang do chưa xác ñịnh ñược mô hình sinh thái thích hợp với các loài cây trồng và quy trình
kỹ thuật tối ưu
Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình có bờ biển dài 23 km, diện tích dải cát hơn 77 km2, với những ñụn cát dài và cao tới 20 – 40 m, chiều rộng từ vài trăm mét ñến hàng km Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trước ñó trên ñất cát di ñộng ở Quảng Bình ñã xây dựng thành công các ñai rừng phòng
hộ, các “Làng sinh thái”… bước ñầu ñem lại tác dụng phòng hộ chắn gió, cố
ñịnh cát, cải thiện môi trường tự nhiên của vùng
Trang 12Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
Thực trạng kinh tế - xã hội vùng cát ven biển miền Trung cũng như yêu cầu phát triển của các tỉnh trong khu vực ñang ñòi hỏi phải có các giải pháp cải tạo môi trường sinh thái vùng cát ñể khai thác tiềm năng phục vụ cho phát triển kinh tế Hiện nay có rất nhiều vấn ñề ñang ñặt ra, rất cần sự ñánh giá hiệu quả của các dự án cải tạo ñất cát ven biển nhằm tạo lập những cơ sở khoa học cần thiết cho việc ñầu tư cải tạo và khai thác vùng ñất còn nhiều khó khăn nhưng cũng ẩn chứa những tiềm năng không nhỏ này
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên
cứu mô hình kinh tế sinh thái trên ñất cát vùng ven biển huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các mô hình kinh tế sinh thái trên ñất cát và những ảnh hưởng của nó ñến kinh tế, xã hội, môi trường vùng ven biển huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 13Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các mô hình kinh tế sinh thái trên ựất cát văn biển, ựề xuất một số mô hình có hiệu quả trong phát triển mô hình sinh thái vùng ven biển huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi không gian: Vùng ven biển huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: số liệu phân tắch trong 3 năm từ 2008 Ờ 2010
1.4 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Phát triển kinh tế sinh thái trên ựất cát theo mô hình nào?
- Mô hình kinh tế sinh thái nào là phù hợp, ựem lại hiệu quả kinh tế cao?
- Giải pháp nào thúc ựẩy phát triển kinh tế sinh thái trên ựất cát ở Quảng Ninh nhanh, bền vững?
1.5 NHỮNG đÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- đề tài nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng ựất cát ven biển đông của nước ta góp phần khẳng ựịnh chủ trương phát triển kinh tế theo vùng lãnh thổ, thực hiện bởi nhiều thành phần kinh tế của đảng và Nhà nước
- đề tài giúp làm rõ tắnh hợp lý cũng như những bất cập trong phát triển nông nghiệp, nông thôn ở các vùng, nhất là vùng ven biển, làm căn cứ quan trọng ựể hoàn thiện, sửa ựổi hoặc xây dựng mới chắnh sách cho phát triển nông nghiệp, nông thôn tại khu vực này
- Luận văn ựóng góp về mặt lý luận cho sự phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái bền vững theo hướng kinh tế trang trại (KTTT) tại khu vực ựất cát ven biển miền Trung
- Luận văn cung cấp ựược thông tin tương ựối ựầy ựủ, chứng minh ựược tắnh ưu việt về phát triển NLKH, ựồng thời, làm rõ xu hướng phát triển NLKH theo hướng KTTT ở khu vực nghiên cứu Và ựề xuất những giải pháp hữu ắch ựể thực hiện có hiệu quả mô hình phát triển NLKH theo hướng KTTT nhằm phát triển bền vững nông lâm ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- đề tài nghiên cứu là tài liệu khoa học giúp các chuyên gia khuyến nông, lâm, các lãnh ựạo ựịa phương và các nông dân ở một số vùng ựất cát ven biển có ựịnh hướng ựúng ựắn trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn bền vững
Trang 14Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ựầu và kết luận, nội dung của luận văn ựược chia làm 3 phần chắnh:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình kinh tế sinh thái trên ựất cát văn biển
- đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả các mô hình kinh tế sinh thái trên ựất cát và các giải
pháp phát triển mô hình
Trang 15Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI TRÊN ðẤT CÁT
2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ðẾN KINH TẾ SINH THÁI
2.1.1 Khái niệm về phát triển nông lâm kết hợp
2.1.1.1 Khái niệm về nông lâm kết hợp
ðịnh nghĩa về nông lâm kết hợp (NLKH) hiện nay ñã ñược thừa nhận rộng rãi trên thế giới, ñịnh nghĩa ñó như sau: NLKH bao gồm các hệ canh tác sử dụng ñất khác nhau; trong ñó, các loài cây thân gỗ sống lâu năm (bao gồm cả cây bụi thân gỗ, các loài cây trong họ dừa và họ tre, nứa) ñược trồng kết hợp với các loài cây nông nghiệp hoặc vật nuôi trên cùng một ñơn vị diện tích ñất canh tác, ñã ñược quy hoạch trong sản xuất NN, LN, chăn nuôi hoặc thuỷ sản Chúng ñược kết hợp với nhau hợp lý trong không gian, hoặc theo trình tự về thời gian Giữa chúng luôn có tác ñộng qua lại lẫn nhau cả về phương diện sinh thái, kinh
tế theo hướng có lợi (Nguyễn Ngọc Bình và Phạm ðức Tuấn, 2005) [4]
Như vậy, NLKH là một lĩnh vực khoa học ñộc lập Nó ñược hình thành và xây dựng trên cơ sở nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, có liên quan ñến các phương thức sử dụng ñất ñai như nghề làm ruộng, nghề chăn nuôi, nghề làm rừng, nghề làm vườn, nghề nuôi trồng thuỷ sản, thậm chí cả nghề nuôi ong
2.1.1.2 Các khía cạnh khoa học về kỹ thuật trong sinh thái nông lâm kết hợp
- Nông lâm kết hợp dưới giác ñộ sinh thái và môi trường
Trong lâm nghiệp, chúng ta thường xuyên phải ñối phó với những thử thách về tài nguyên và môi trường ðể sử dụng bền vững ñất ñai vùng ñồi núi (ñất dốc), vùng bãi ven sông, ven biển… các mô hình NLKH trong các hệ canh tác NLKH, ngoài chức năng sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn cho gia súc và gỗ củi còn phải thực hiện tốt chức năng phòng hộ ñể sản xuất có năng suất cao và bền vững, lại không ảnh hưởng xấu tới môi trường, ñồng thời, trong quá trình sử dụng ñất theo phương thức NLKH, các tính chất và ñộ phì của ñất phải không ngừng ñược cải thiện và nâng cao Do ñó, phải luôn cố gắng tạo ra
Trang 16Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
ñộ che phủ mặt ñất bằng các tán lá thực vật, càng cao càng tốt, ñặc biệt trong mùa mưa Lớp phủ thực vật càng nhiều tầng càng tốt, vừa có tác dụng chống xói mòn ñất có hiệu quả, vừa sử dụng tốt nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời dồi dào ở vùng nhiệt ñới; rễ các cây trồng nông nghiệp và các cây gỗ sống lâu năm cần ñược phân bổ hợp lý từ tầng ñất mặt tới các tầng ñất sâu hơn; canh tác các cây trồng ngắn ngày ở vùng ñồi núi, nhất thiết phải bố trí theo các băng cắt ngang sườn dốc, kết hợp với sự bố trí cây lâu năm, tạo thành các băng cây xanh chạy theo ñường ñồng mức, ñể chặn dòng chảy trên mặt ñất, giữ ñất giữ nước, các mô hình NLKH cần ñược sắp xếp hợp lý trong không gian rộng, dựa trên các yêu cầu khác nhau của các loại hình canh tác về tính chất và ñộ phì của ñất, mức ñộ ñầu tư kỹ thuật và tác dụng phòng hộ bảo vệ ñất nước, ñể
sử dụng có hiệu quả ñộ phì của ñất, cây trồng có năng suất cao và ổn ñịnh
- Nông lâm kết hợp dưới giác ñộ hợp lý trong khai thác tài nguyên
Canh tác NLKH là một phương thức sử dụng ñất ñai tốt nhất Nó có ý nghĩa cách mạng trong vấn ñề sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam Khác với phương thức sử dụng ñất ñai ñơn thuần trong NLN và chăn nuôi trước ñây: Canh tác NLKH ñã sử dụng hợp lý, tối ưu ñộ phì của ñất, ñồng thời bảo vệ và nâng cao ñược ñộ phì của ñất, mở rộng ñược diện tích ñất canh tác nông nghiệp một cách vững chắc ở những vùng ñất ñai có nhiều khó khăn Bởi vậy, canh tác NLKH ñã tạo nên một nền sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chăn thả thịnh vượng, phong phú, có năng suất cao và ổn ñịnh, với nhiều sản phẩm hàng hoá; bảo vệ ñược tính ña dạng sinh học của vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm như Việt Nam
2.1.1.3 Khái niệm về phát triển nông lâm kết hợp
Phát triển NLKH là quá trình phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông lâm nghiệp - ñó là sự gia tăng về số lượng nông lâm, thuỷ sản, ñồng thời, hoàn thiện về cơ cấu: Chất lượng sản phẩm tốt hơn; quy mô diện tích lớn hơn phù hợp với yêu cầu của sự phát triển; chủng loại cây, con và sản phẩm ña dạng hơn ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người; tạo ra nhiều ngành nghề bổ trợ kết hợp thành một quy trình sản xuất khép kín (như sản xuất – thu mua -
Trang 17Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
chế biến); khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, ñồng thời, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống
Phát triển NLKH có các hướng phát triển như sau:
- Phát triển NLKH theo hướng kinh tế hộ (hộ canh tác NLKH ñơn thuần);
- Phát triển NLKH theo hướng kinh tế trang trại (tổ chức sản xuất NLKH theo kiểu trang trại);
- Phát triển NLKH theo các hình thức khác
a) Phát triển NLKH theo hướng kinh tế hộ (hộ canh tác NLKH ñơn thuần)
Hộ canh tác NLKH ñơn thuần là các nông hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông
Về quy mô sản xuất: Các nông hộ sản xuất NLN có quy mô diện tích hoặc giá trị sản xuất chưa ñủ lớn ñể ñược công nhận là kinh tế trang trại (theo các tiêu chuẩn của thông tư liên Bộ NN & PTNT và Tổng cục Thống kê)
Trong sản xuất NLN, các nông hộ thường áp dụng các phương thức sản xuất NLKH lấy ngắn nuôi dài: Trồng cây nông nghiệp xen với cây lâm nghiệp, hoặc áp dụng các mô hình vườn - ao - chuồng, ñể có thu nhập nhanh lấy cây nông nghiệp nuôi cây lâm nghiệp Mục tiêu của họ là ñảm bảo sinh kế trong gia ñình Vì quy mô (diện tích, vốn ñầu tư và lao ñộng) nhỏ nên các nông hộ ít chú ý ñến chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Do ñó, nông lâm sản mà họ sản xuất ra còn nhỏ lẻ và ñơn ñiệu, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường
Họ thường bán các nông, lâm sản hàng hoá ở dạng thô, vì vậy, lợi nhuận thu
về chưa cao, ñời sống của họ còn gặp khó khăn
b) Phát triển NLKH theo hướng kinh tế trang trại (tổ chức sản xuất NLKH theo kiểu trang trại)
Trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá Quy mô sản xuất hàng hoá của hộ nông dân ñạt ñược ở mức ñộ tương ñối lớn và ña dạng hoá sản phẩm ñể có mức thu nhập có thể tái sản xuất mở rộng sau khi các nhu cầu khác như sinh hoạt, ñời sống ñược ñảm bảo
Trang 18Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
KTTT là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông, lâm, ngư nghiệp - phổ biến ñược hình thành trên cơ sở kinh tế hộ gia ñình và căn bản giữ bản chất kinh tế hộ: Có ñầu tư, tích tụ lớn về qui mô ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn, khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến ñể sản xuất hàng hoá có chất lượng cao cung cấp cho thị trường xã hội Như vậy có thể nói KTTT ra ñời trên cơ
sở kinh tế hộ
Ở nước ta, trong những năm gần ñây thuật ngữ “trang trại gia ñình” ñược gọi dưới các góc ñộ chuyên sâu của từng ngành kinh tế: ðối với NN có nông trại; ñối với LN có lâm trại; ñối với TS có ngư trại Dù ở ngành kinh tế nào ñi nữa, các loại hình trang trại ñó ñều là những cơ sở sản xuất ra hàng hoá trong phạm vi, quy mô hộ gia ñình
Trên cơ sở tổng hợp qua nhiều kênh thông tin khác nhau, khái niệm trang trại về mặt kinh tế có thể hiểu như sau: Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp có mục ñích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người, hoặc một nhóm người, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất ñược tập trung ñủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường
c) Phát triển NLKH theo các hình thức khác
Ở Việt Nam, ngoài hai hình thức phát triển NLKH là: nông hộ và trang trại thì còn có hình thức phát triển NLKH theo xu hướng khác như nông trường, lâm trường hay phát triển lâm nghiệp cộng ñồng Tuy nhiên, ở hình thức phát triển NLKH này việc áp dụng các phương thức sản xuất NLKH (nếu có) lại ít hiệu quả, không mang lại hiệu quả kinh tế cao như trong sản xuất của nông hộ hay trang trại
2.1.1.4 Các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp
a) Hệ canh tác nông lâm kết hợp lấy LN làm hướng ưu tiên
Mục ñích chính trong hệ canh tác NLKH là sản xuất gỗ, củi, tre, nứa
Việc tiến hành trồng xen các cây NN thân thảo ngắn ngày kết hợp ñể: hạn chế
cỏ dại xâm chiếm; chống ñược cháy rừng trong mùa khô; chăm sóc và bảo vệ
Trang 19Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
rừng trồng tốt hơn; giúp cho cây rừng sinh trưởng tốt hơn trong các năm ñầu; giảm ñược giá thành trồng rừng; cung cấp lương thực, thực phẩm tại chỗ cho nhân dân ñịa phương Việc trồng xen các cây NN cung cấp lương thực, thực phẩm với cây rừng trên ñất canh tác lâm nghiệp trên nguyên tắc không làm giảm năng suất và chất lượng gỗ của rừng Trong hệ canh tác NLKH lấy lâm nghiệp làm hướng ưu tiên có hai hệ phụ: trồng xen cây NN trong giai ñoạn ñầu khi trồng rừng chưa khép tán Taungya; trồng xen cây nông nghiệp, dược liệu chịu bóng dưới tán rừng (Bộ Lâm nghiệp, 1987) [5]
b) Hệ canh tác nông lâm kết hợp lấy nông nghiệp làm hướng ưu tiên
Trong hệ canh tác NLKH, mục ñích sản xuất nông nghiệp là cơ bản, việc kết hợp trồng xen các loài cây gỗ sống lâu năm (sản xuất lâm nghiệp), nhằm mục ñích phòng hộ cho các cây trồng nông nghiệp là chính, ñể thâm canh tăng năng suất các cây trồng nông nghiệp, kết hợp cung cấp thêm củi ñun, gỗ gia dụng, phân xanh, thức ăn gia súc, phục vụ trực tiếp tại chỗ cho nhu cầu của nhân dân ñịa phương Bởi vậy, việc thiết kế trồng xen các cây thân gỗ sống lâu năm (cây lâm nghiệp) trên ñất canh tác nông nghiệp, không ñược làm giảm sút năng suất của các cây trồng nông nghiệp (Bộ Lâm nghiệp, 1987) [5]
c) Hệ canh tác súc - lâm kết hợp, lấy chăn nuôi làm hướng ưu tiên
Hệ canh tác súc - lâm mục ñích chủ yếu là thâm canh các ñồng cỏ phục
vụ chăn nuôi gia súc, việc kết hợp trồng xen các cây thân gỗ và nhất là các cây gỗ họ ñậu có khả năng cố ñịnh ñạm trên ñồng cỏ chăn nuôi nhằm mục ñích: nâng cao năng suất ñồng cỏ, tạo bóng mát cần thiết cho gia súc, tạo thành các hàng rào ngăn cản súc vật ñể thực hiện việc chăn thả súc vật trên các ñồng cỏ luân phiên (Bộ Lâm nghiệp, 1987) [5]
d) Hệ canh tác lấy cả nông lâm ngư làm trọng tâm phát triển
Hệ canh tác nông lâm ngư kết hợp là hệ canh tác trên các dạng ñất ñai ñược ngập nước (ngập nước triều khi triều cường và ngập nước ngọt trong mùa mưa) Mục ñích cơ bản là nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây nông nghiệp và trồng rừng (Bộ Lâm nghiệp, 1987) [5]
Trang 20Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
e) Hệ canh tác lâm nghiệp kết hợp thuỷ sản
Hệ canh tác lâm nghiệp kết hợp thuỷ sản là hệ canh tác trên các dạng ñất ñai ñược ngập nước, ngập nước triều khi triều cường và ngập nước ngọt trong mùa mưa Mục ñích cơ bản là nuôi trồng thuỷ sản, bởi vì nguồn lợi thuỷ sản mang lại trên một ñơn vị diện tích canh tác cao hơn từ 2 ñến 5 lần so với trồng cây nông nghiệp và trồng rừng ðể nuôi trồng thuỷ sản có năng suất cao
và bền vững phải kết hợp trồng xen cây rừng nhằm: Tạo nguồn thức ăn cho các loài thuỷ sản, giảm nhiệt ñộ nước trong mùa nắng và hạn chế hiện tượng sắc mặn trong mùa khô, giảm ñộ ñục của nước, hạn chế quá trình phèn hoá Trong hệ canh tác lâm nghiệp kết hợp thuỷ sản có hai hệ phụ: Lâm ngư kết
hợp, ngư lâm kết hợp (Bộ Lâm nghiệp, 1987) [5]
2.1.1.5 Các mô hình tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp phát triển theo hướng kinh tế trang trại
Một vấn ñề quan trọng trong phát triển NLKH là phải không ngừng tăng cường và củng cố quan hệ sản xuất ở các vùng Do có những ñặc ñiểm khác biệt về ñiều kiện sản xuất, về ñịa hình, và những vấn ñề kinh tế, xã hội (kể cả phong tục tập quán, ) của nhân dân các dân tộc, cho nên phải có các hình thức tổ chức sản xuất NLKH phù hợp Trong tổ chức sản xuất NLKH theo kiểu KTTT có các loại hình sau:
a) Trang trại cây hàng năm
Trang trại cây hàng năm là trang trại trồng cây hàng năm có quy mô diện tích từ 2 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; và
từ 3 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên Hoặc là trang trại trồng cây hàng năm có giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm ñạt 40 triệu ñồng trở lên, ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên
b) Trang trại cây lâu năm
Trang trại cây lâu năm là trang trại trồng cây lâu năm, có quy mô diện tích từ 3 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; và từ 5
ha trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên Hoặc là trang trại trồng cây lâu năm có giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm ñạt
Trang 21Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
40 triệu ñồng trở lên, ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên
c) Trang trại lâm nghiệp
Trang trại lâm nghiệp là trang trại trồng cây lâm nghiệp, có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên ñối với các vùng trong cả nước Hoặc là trang trại trồng cây lâm nghiệp có giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm ñạt 40 triệu ñồng trở lên, ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên
d) Trang trại chăn nuôi
Trang trại chăn nuôi là trang trại chăn nuôi ñại gia súc (trâu, bò, ) chăn nuôi sinh sản, lấy sữa thường xuyên từ 10 con trở lên; chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên Chăn nuôi gia súc (lợn, dê, ), chăn nuôi lợn sinh sản có thường xuyên từ 20 con trở lên, với dê, cừu từ 100 con trở lên Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên Chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, ) có thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số ñầu con dưới 7 ngày tuổi) Hoặc là trang trại chăn nuôi có giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm ñạt 40 triệu ñồng trở lên, ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên
e) Trang trại thuỷ sản
Trang trại thuỷ sản là trang trại nuôi trồng thuỷ sản có diện tích mặt nước ñể nuôi trồng thuỷ sản từ 2 ha trở lên (riêng ñối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp, từ 1 ha trở lên) Hoặc là trang trại nuôi thuỷ sản có giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm ñạt 40 triệu ñồng trở lên, ñối với các tỉnh phía Bắc và ven biển miền Trung; ñối với các tỉnh phía Nam
và Tây Nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên
2.1.1.6 Tổ chức các nguồn lực trong phát triển nông lâm kết hợp theo hướng kinh tế trang trại
a, ðất ñai
Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế Không có ñất ñai thì không thể có hoạt ñộng sản xuất
Trang 22Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
NLN Vì thế, số lượng và chất lượng ñất ñai quy ñịnh lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông trại và cả vùng Sử dụng ñất ñai ñúng hướng còn quyết ñịnh ñến hiệu quả của sản xuất Việc quản lý và sử dụng tốt ñất ñai thúc ñẩy phát triển NLKH theo hướng KTTT sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn ñịnh kinh tế chính trị và xã hội
b, Vốn
Vốn có vai trò quan trọng trong sản xuất và kinh doanh của nông trại Quy mô của vốn là ñiều kiện tiên quyết ñể cho nông trại nâng cao ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, khai thác tốt các nguồn lực khác dùng vào sản xuất
Do sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, tình trạng rủi ro thường xuyên xảy ra nên sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính rủi
ro cao Vì thế, cần phải thực hiện ña dạng hoá sản xuất, khuyến khích tích tụ, tập trung vốn vào sản xuất trang trại, hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra và cần phải có lượng vốn, vật tư dự phòng trong những lúc thiên tai
c, Lao ñộng
Lao ñộng là yếu tố cần thiết cho mọi quá trình sản xuất Sản xuất nông nghiệp mang tính chất mùa vụ nên ñổi công là tình trạng khá phổ biến ở những nông hộ quy mô vừa và nhỏ ñể giải quyết tình trạng khan hiếm lao ñộng lúc thời vụ căng thẳng Nó là hoạt ñộng mang tính xã hội, cộng ñồng cao ðối với cơ sở sản xuất nông nghiệp có quan hệ thị trường rộng, nguồn lao ñộng thuê ngoài chiếm vị trí trọng yếu Mức ñộ thuê lao ñộng tùy thuộc vào năng suất lao ñộng, giá tiền công trên thị trường và quy mô sản xuất của nông trại
Do nông nghiệp thường ít hấp dẫn trên phương diện ñầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao ñộng ñược ñào tạo vào nông nghiệp là một vấn ñề khó khăn Vì thế, lao ñộng trong nông nghiệp chủ yếu là lao ñộng thủ công, trình ñộ lao ñộng thấp, chưa ñược ñào tạo Thực trạng này làm cho hiệu quả lao ñộng thấp, khó khăn trong việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất NLKH theo hướng KTTT ñể mang lại hiệu quả cao cho một ñơn vị diện tích canh tác
Trang 23Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
d, Công nghệ
Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp các tri thức khoa học nông nghiệp áp dụng vào nông nghiệp Công nghệ liên quan ñến quá trình sản xuất, chế biến, marketing các sản phẩm nông nghiệp Công nghệ nông nghiệp gắn liền với một trình ñộ phát triển nhất ñịnh về lực lượng sản xuất, về một xã hội hay một cộng ñồng: có công nghệ hiện ñại và công nghệ phản ánh những tri thức cổ truyền Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao ñộng, ñất ñai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kết hợp với nhau ñể tạo ra sản phẩm NLN Công nghệ giúp cho con người sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng nguồn lực dùng vào sản xuất không ñổi thậm chí còn ít hơn Công nghệ không những làm thay ñổi bản chất các ñầu vào và ñầu ra mà còn góp phần làm tăng sản phẩm, giảm chi phí và bảo tồn môi trường Công nghệ ñược ñổi mới làm cho sản xuất trở nên ña dạng và bền vững hơn
Với mục tiêu cơ bản của sự ñổi mới công nghệ trong nông nghiệp là tạo
ra một nền nông nghiệp hiệu quả, ổn ñịnh và bền vững Xu hướng phát triển nền nông nghiệp nước ta là: phát triển kỹ thuật tiết kiệm ñất, áp dụng kỹ thuật
di truyền ñể sản xuất ra giống cây mới, vật nuôi mới ñể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn trên cùng một ñơn vị diện tích; ñồng thời, chúng ta cũng cần phát triển kỹ thuật tốn ít chi phí và tiến tới ña dạng hoá sinh học Kỹ thuật này ñược áp dụng ở những vùng ñồng bào dân tộc vùng núi, trung du, nơi ñồng bào thiểu số sinh sống, sản xuất nông nghiệp diễn ra trên ñất dốc hay có những khó khăn thường xuyên như lũ lụt, hạn hán Xu hướng chung của ñổi mới công nghệ là làm cho kỹ thuật phù hợp với môi trường (Trường ðại học Nông nghiệp 1, 1997) [33]
2.1.1.7 Trình ñộ tổ chức quản lý
Trình ñộ của các chủ hộ sản xuất nông, lâm nghiệp ảnh hưởng rất lớn ñến việc áp dụng các phương thức sản xuất NLKH và tiếp thu các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất của các nông hộ Hiện nay, trình ñộ văn hoá, hiểu biết về khoa học kỹ thuật, về quản lý hạch toán kinh doanh, của
Trang 24Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
chủ nông hộ (kể cả các chủ trang trại) còn thấp và yếu ñã hạn chế rất nhiều ñến việc tính toán cách làm ăn, ñặc biệt là ñầu tư sản xuất theo chiều sâu Vì vậy, việc tiếp thu các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất bị hạn chế, gây ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hoá trong các trang trại
2.1.1.8 Tiêu thụ sản phẩm
Thị trường là nơi hội tụ cả cung và cầu về hàng hoá (gồm cả vật tư, kỹ thuật và sản phẩm nông lâm nghiệp) ðể sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển, thị trường cần phải ñảm bảo ñầy ñủ và kịp thời các yếu tố ñầu vào với chất lượng cao, giá thành hạ, ñặc biệt là các giống cây trồng, vật nuôi, phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật, ðồng thời, thị trường luôn ñảm bảo phải tiêu thụ hết nông lâm sản hàng hoá sản xuất ra với giá cả hợp lý và nông hộ (trang trại) luôn có lãi
2.1.1.9 Hiệu quả của sản xuất nông, lâm nghiệp
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chất của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và là ñặc trưng chung cho mọi hình thái xã hội Bản chất của hiệu quả kinh tế có thể ñược hiểu như sau:
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, nhưng nó không chỉ là mục ñích cuối cùng của sản xuất Bản chất thực sự của nó chính là thước ño duy nhất chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, ño lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất (ñất ñai, vốn, lao ñộng, ) ñể tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn và phải lượng hoá ñược cụ thể việc sử dụng các yếu tố ñầu vào (chi phí) và các yếu tố ñầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng ñơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất ñịnh
Hiệu quả kinh tế phải ñược gắn liền với kết quả của những hoạt ñộng sản xuất cụ thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội ở những ñiều kiện xác ñịnh về thời gian, hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội (Trần Thị Thu Thuỷ, 2010) [31]
Trang 25Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
Hiệu quả và kết quả là hai phạm trù khác nhau nhưng có mối liên hệ khăng khít và mật thiết - mối liên hệ ñó thể hiện giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả là một ñại lượng vật chất biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nội dung tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể Hiệu quả là ñại lượng ñánh giá xem kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào, chi phí bao nhiêu, có thể chấp nhận ñược không Tuy vậy, hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố: ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, ñặc ñiểm ngành sản xuất, quy luật kinh tế.v.v Do vậy, khi ñánh giá hiệu quả cần phải cân nhắc xem xét ñể có kết luận phù hợp
Căn cứ vào nội dung và bản chất của hiệu quả, hiệu quả chia làm 3 loại:
- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu
ích ñạt ñược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó Nó ñánh giá hoạt ñộng sản xuất chủ yếu về mặt kinh tế
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu
ích ñạt ñược về mặt xã hội và chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó Nó ñánh giá chủ yếu về mặt xã hội của hoạt ñộng sản xuất
- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả của việc làm thay ñổi môi trường
do hoạt ñộng sản xuất gây ra như xói mòn, ô nhiễm ñất
Trong ba loại hiệu quả trên, hiệu quả kinh tế ñóng vai trò quyết ñịnh và
nó ñược ñánh giá ñầy ñủ khi ñược kết hợp với hiệu quả xã hội và môi trường (Trần Thị Thu Thuỷ, 2010) [31]
2.1.2 Khái niệm về kinh tế sinh thái
Tiền tố “eco” trong từ “ecology” hay “economics” bắt nguồn từ “oikos” trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là hộ gia ñình Sinh thái học là khoa học nghiên cứu về việc quản lý hộ gia ñình về mặt tự nhiên và kinh tế học nghiên cứu việc quản lý hộ gia ñình trong các cộng ñồng dân cư Sinh thái học có thể ñược ñịnh nghĩa là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường hữu cơ
và vô cơ Kinh tế học nghiên cứu phương thức sinh kế của con người, phương thức làm thoả mãn nhu cầu cơ bản và khát vọng của con người
Trang 26Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
Kinh tế sinh thái là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa việc quản lý
hộ gia ñình về mặt tự nhiên và nhân văn Nói theo cách khác, nó nghiên cứu
về mối tương tác giữa các hệ thống kinh tế và các hệ thống sinh thái Theo ñịnh nghĩa này, con người là ñối tượng nghiên cứu của cả kinh tế học và sinh thái học Tuy nhiên, loài người ñược ñặc trưng bằng quan hệ xã hội giữa các
cá nhân Hoạt ñộng lao ñộng của con người là ñiểm hoàn toàn khác biệt so với các ñộng vật khác Ta có thể thấy kinh tế học và sinh thái học là những chuyên ngành có chung một số lĩnh vực nghiên cứu và phần chung ñó là kinh
tế sinh thái
2.1.3 Khái niệm về làng sinh thái
“Làng sinh thái là một hệ sinh thái có không gian sống của một cộng ñồng người nhất ñịnh Hệ sinh thái này có chức năng sản xuất ra những thứ cần thiết cho nhu cầu của cộng ñồng mà không phá vỡ cân bằng sinh thái Trong ñó, con người có vai trò trung tâm ñể ñiều hòa các mối quan hệ nhằm
sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên sẵn có, hướng tới một sự cân bằng ổn ñịnh, bền vững cả về khía cạnh tự nhiên lẫn xã hội” (Nguyễn Văn Trương, 2003) [32]
Những ñặc trưng cơ bản của làng sinh thái:
- Sử dụng tối ưu nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng tại chỗ Kể
cả nguồn lực con người
- Quan hệ giữa các yếu tố vô sinh (ñất, nước, khí hậu) và các yếu tố hữu sinh (sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy và kể cả con người) luôn cân bằng ổn ñịnh theo quy luật phát triển của một hệ sinh thái tự nhiên
- Là không gian sống của nhiều loài sinh vật trong ñó ñặc biệt là con người với nhiều cảnh quan nhân tạo ñan xen với cảnh quan tự nhiên Tạo sự
ña dạng về kiến trúc không gian thích nghi cho nhiều loài sinh vật cư trú
- Làng sinh thái ñược xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy luật phát triển của hệ sinh thái tự nhiên vốn có, sử dụng kiến thức bản ñịa và kiến thức khoa học hiện ñại trong sản xuất, tổ chức không gian sống
Trang 27Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
- Làng sinh thái là một hệ sinh thái ñiển hình, trong ñó con người ñóng vai trò quan trọng nhất trong chu trình tuần hoàn vật chất và dùng năng lượng của hệ
Mô hình "Làng kinh tế sinh thái" xây dựng trên vùng ñất cát là sự kết hợp chặt chẽ và ñồng bộ giữa việc trồng rừng phủ xanh các bãi cát di ñộng, tạo ra hệ thống vành ñai cây xanh bền vững, ñể cải tạo môi trường, môi sinh với việc khai hoang phục hoá, cải tạo ñưa ñất vào sản xuất nông nghiệp ðồng thời tổ chức di dời, dãn dân tại chỗ hình thành khu dân cư mới, từng bước chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với ñiều kiện sản xuất và hệ sinh thái trong vùng
Mô hình Làng sinh thái ñề ra các biện pháp sử dụng ñất gồm các thành phần:
+ ðai rừng phòng hộ, ñóng vai trò lá chắn, chống nóng, chống cát bay và nhằm giảm tốc ñộ gió, giúp chống cát trôi ở những khe suối trong vùng, chống sạt lở và chắn gió cát bay lấp khe suối
+ Ao trữ nước và thả cá: kết hợp ñể trữ nước tưới cây và nuôi cá, ñồng thời thả bèo phục vụ chăn nuôi
+ Vườn ao cạn: vườn này ñược ñào ở ñịa hình cao và trồng các loại cây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả
+ Vườn sinh thái gia ñình: trên ñất thổ canh thổ cư, ñai rừng phòng hộ ñược trồng với ñộ dày cao thấp ñan xen tạo thành vành ñai phòng hộ khép kín, chống cát bay, cát lấp bảo vệ vườn nhà bên trong Vườn ao cạn ñược ñào bên trong vành ñai, trồng các loại cây lương thực, thực phẩm như khoai, ngô, lạc, vừng
+ Vườn sinh thái cộng ñồng: vườn này ñược san ủi tạo mặt bằng, chia thành từng ô, mỗi ô ñều có ñai cây bao quanh ñể chắn gió, chống cát bay và giảm nóng Bên trong ô trồng các loại cây như dừa, ñiều, thanh long kết hợp bón phân vi sinh hữu cơ tăng ñộ màu cho ñất
+ Vườn - trang trại: ñây là mô hình nông - lâm kết hợp ñể chuyển hướng
từ vùng cát di ñộng kém bền vững tạo thành vùng sinh thái bền vững
Trang 28Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
2.1.4 Khái niệm về mô hình hệ kinh tế sinh thái
2.1.4.1 Hệ kinh tế sinh thái
Theo Phạm Quang Anh (1983): “Hệ kinh tế sinh thái là một hệ thống cấu trúc, chức năng có quan hệ biện chứng và nhất quán giữa tự nhiên, kinh tế -
xã hội trên một ñơn vị lãnh thổ nhất ñịnh ñang diễn ra mối tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp của con người trên cả ba mặt: khai thác, sử dụng và bảo vệ tiềm năng tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ ñó, tạo nên chu trình vận hành và bù hoàn vật chất - năng lượng - tiền tệ ñể biến nó thành một bậc thực lực về kinh
tế (giàu có, trung bình, nghèo ñói) và môi trường (ô nhiễm, bình thường, trong sạch và dễ chịu) nhằm thỏa mãn cho bản thân mình về mặt vật chất và nơi sống”
Theo ðặng Trung Thuận, Trương Quang Hải (1999): “Hệ kinh tế sinh thái là một hệ thống chức năng nằm trong tác ñộng tương hỗ giữa sinh vật và môi trường, chịu sự ñiều khiển của con người ñể ñạt mục ñích lâu bền, là hệ thống vừa ñảm bảo chức năng cung cấp (kinh tế), vừa ñảm bảo chức năng bảo
vệ (sinh thái) và bố trí hợp lý trên lãnh thổ”
2.1.4.2 Cấu trúc, chức năng và hoạt ñộng của mô hình kinh tế sinh thái
a Thành phần, cấu trúc mô hình hệ kinh tế sinh thái
Một mô hình hệ kinh tế sinh thái bao gồm các thành phần cấu trúc (ñầu vào, ñầu ra), chức năng và các quá trình sản xuất quan hệ với nhau thông qua dòng vật chất năng lượng
Cấu trúc chức năng của một hệ kinh tế sinh thái:
- ðầu vào (Input): là các nhân tố tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội tạo nên nguồn lực của mô hình
Các yếu tố tự nhiên bao gồm các nhân tố của lớp vỏ ñịa lý ñưa vào mô hình dưới dạng nhiệt ẩm, các vật chất vô cơ, hữu cơ và các thông tin di truyền
Các yếu tố kinh tế - xã hội: ñất ñai, nguồn lực lao ñộng, phương thức sản xuất, chính sách xã hội…
Trang 29Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội có quan hệ qua lại với nhau, trong
ựó ựiều kiện tự nhiên là nền tảng của yếu tố kinh tế - xã hội ựồng thời chịu chi phối của yếu tố kinh tế - xã hội
- đầu ra (Output): là các sản phẩm về kinh tế - xã hội, môi trường đáp ứng nhu cầu cho gia ựình và xã hội, nhưng ựồng thời cũng thải ra môi trường một lượng lớn chất thải
b Chức năng của mô hình hệ kinh tế sinh thái
Bao gồm hai chức năng: chức năng kinh tế và chức năng sinh thái
- Chức năng kinh tế: ựóng vai trò nền tảng và không thể tách rời khỏi môi trường sản xuất, trong cùng một ựiều kiện môi trường sản xuất các mô hình hệ kinh tế sinh thái có khả năng tổ chức thực hiện các chức năng kinh tế khác nhau, ựem lại hiệu quả kinh tế khác nhau
- Chức năng sinh thái: ựảm bảo cho mô hình phát triển bền vững Trong quá trình hoạt ựộng mô hình kinh tế sinh thái tác ựộng vào môi trường và làm biến ựổi môi trường Do ựó ựể ựảm bảo môi trường sinh thái sạch phải phát triển bền vững mô hình kinh tế sinh thái
c Hoạt ựộng của mô hình hệ kinh tế sinh thái:
Hoạt ựộng của mô hình hệ kinh tế sinh thái là quá trình tổ chức sản xuất kết hợp giữa các nguồn lực một cách có hiệu quả cao nhất, tạo ra sản phẩm kinh tế - xã hội, môi trường trên cơ sở phân tắch các thông tin về thị trường
2.1.5 Quan ựiểm nghiên cứu các mô hình kinh tế sinh thái bền vững
2.1.5.1 Quan ựiểm lịch sử
đối với nhà ựịa lý, khi nghiên cứu và ựánh giá tài nguyên cho việc phát triển sản xuất ở một vùng lãnh thổ nào ựó thì việc xem xét lịch sử diễn biến ựã xẩy ra trong quá khứ có tầm quan trọng ựặc biệt Thiên nhiên là một chỉnh thể thống nhất và là tổng hòa của các mối quan hệ tương tác Trong ựó có sự tương tác giữa con người với tự nhiên mà hiện trạng sản xuất và mô hình sản xuất hiện tại là một tấm gương phản ánh lịch sử lựa chọn của con người ựể tạo nên sự tương thắch của ựối tượng cây trồng, vật nuôi Vì vậy, ựể có những phương án quy hoạch khả thi, cần phải xác ựịnh ựược các loại hình sử dụng ựất trong quá khứ và hiện tại Do ựó, việc nghiên cứu lịch sử phát triển các mô hình hiện trạng
Trang 30Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
nông nghiệp cây trồng - vật nuôi trong quá trình sử dụng ñất ñai là không thể thiếu ñược Nói cách khác, nghiên cứu quá khứ và hiện tại của các mô hình sản xuất cũng là cơ sở khoa học vững chắc cho việc ñánh giá tài nguyên và ñịnh hướng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, ñồng thời trên cơ sở của lịch sử ñó có thể ñưa ra những dự báo về kinh tế, sinh thái và môi trường một cách hữu hiệu
2.1.5.2 Quan ñiểm hệ thống và tổng hợp
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, dù ở bất cứ quy mô lãnh thổ nào thì thực chất vẫn tuân theo quy luật vận hành hệ thống, trong ñó có sự tham gia của các hợp phần như: Thể chế, chính sách, việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các loại nguyên liệu ñầu vào khác Quá trình vận hành của hệ thống này quyết ñịnh bởi sự ñiều hành và quản lý của các cấp chính quyền ñịa phương, cuối cùng là sự tham gia của người dân Các hợp phần tham gia vào sự vận hành của hệ thống này, ở bất cứ cấp ñộ nào ñều phải hài hòa với nhau, có như vậy thì hệ thống mới hoạt ñộng và mang lại hiệu quả, thật vậy ñể các hợp phần này liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt ñộng nhịp nhàng thì phải có một sự ñiều hành ñúng ñắn từ các cấp chính quyền, ñó chính là những chiến lược, sách lược, các chương trình phát triển nông thôn với sự tham gia của nhiều nhà hoạch ñịnh chính sách và các nhà khoa học trong các lĩnh vực khác nhau
2.1.5.3 Quan ñiểm phát triển bền vững
ðến những năm gần ñây, nhân loại mới nhận ra rằng môi trường sống của mình bị phá hủy nghiêm trọng, nguồn tài nguyên thiên nhiên có nguy cơ cạn kiệt Tuy nhiên cùng với những vấn nạn này thì sự phát triển vẫn không theo mong muốn, sự phân hóa giàu nghèo vẫn cao, các vấn ñề xã hội và việc làm vẫn nảy sinh tiêu cực, lúc này người ta nghĩ tới “ngưỡng” của sự phát triển, và chính từ ñây thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện và thịnh hành trên khắp thế giới
“Phát triển ñể thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng thỏa mãn các nhu cầu của những thế hệ tương lai” ðây
là sự dũng cảm và cũng là thách thức lớn ñối với nhân loại khi lựa chọn phát triển nhằm ñạt ñược cả ba mục tiêu về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 31Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
Các tính toán của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải yêu cầu bền vững của sự ñan kết các yếu tố phát triển (ñảm bảo tính liên ngành, liên vùng) nhằm nâng cao ñời sống vật chất, văn hóa tinh thần của mọi thành viên trong
xã hội Muốn thế, mọi hoạt ñộng trong lãnh thổ phải ñược tổ chức khoa học Như vậy, tính xã hội và bền vững chi phối nội dung và phương pháp nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ
2.2 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ SINH THÁI
2.2.1 Phát triển kinh tế sinh thái của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Các mô hình nông lâm kết hợp ở Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, diện tích ñồi núi chiếm 6,3 tỷ ha, gần bằng 66% tổng diện tích lãnh thổ Khoảng 1/3 dân số, 2/5 diện tích ñất canh tác và 90% ñất rừng ở những khu vực ñồi núi Kỹ thuật NLKH ở Trung Quốc ñã có một lịch sử lâu ñời Nhưng sơ lược có thể kể ñến các mô hình NLKH dưới ñây:
- Hệ thống NLKH dựa trên các loại hoa màu là chính
Ở hệ thống này, NLKH dựa trên cây màu thân thảo là thành phần chính, cây gỗ là thành phần phụ Chúng ñược ñịnh hướng nhằm sản xuất lương thực, với trọng tâm là ngũ cốc, nông sản và rau xanh Những cây thân gỗ thường ñược trồng theo hàng, mật ñộ phụ thuộc vào mục ñích sản xuất và ñặc ñiểm khu vực cần che phủ Trong một vài khu vực còn bao gồm cả hồ nuôi cá Ưu ñiểm của hệ này là có thể cung cấp nông sản và gỗ, cải thiện ñược môi trường
và gia tăng sức sản xuất của nông trại
- Hệ thống NLKH dựa vào thành phần cây ăn quả là chính
Sự xen canh của cây ăn quả với hoa màu thân thảo là những kỹ thuật lâu năm của người nông dân Trung Quốc Ở miền Trung và miền Bắc Trung Quốc, những loại cây ăn quả rụng lá theo mùa chiếm ưu thế, trong khi ñó ở miền Nam Trung Quốc lại là những loại cây luôn luôn xanh chiếm ưu thế Vì vậy, có nhiều loại hoa màu khác nhau ñược trồng xen trong vườn cây ăn quả phù hợp với từng miền Hệ NLKH này có ưu ñiểm là: Có thể sử dụng ñất triệt
ñể và tận dụng ñược nguồn lao ñộng, tạo nên một thảm thực vật che phủ trên
Trang 32Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
mặt ñất ñể bảo vệ ñất và nước tốt hơn, ñồng thời, cung cấp sản phẩm cho người, cỏ cho vật nuôi, phân xanh ñể cải tạo ñộ màu mỡ cho ñất Việc xen canh cũng làm gia tăng nhiệt ñộ của ñất, kích thích rễ cây và hoạt ñộng vi sinh vật trong mùa ñông, giảm công lao ñộng, hạn chế sự cạnh tranh về dưỡng chất
và ánh sáng Nhưng hệ này cũng có mặt hạn chế là những sản phẩm từ cây ăn quả có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng có thể rủi ro lớn khi sản lượng vượt quá nhu cầu của thị trường hoặc có thể rủi ro do sâu bệnh và thiên tai khi sản xuất ñộc canh cây ăn quả
- Hệ NLKH dựa trên cây chè là chính
Hệ này phổ biến ở các tỉnh dọc theo thung lũng sông Dương Tử Cây chè thường ñược trồng xen canh với cây ăn quả hoặc cây gỗ và các loại hoa màu khác Nhiều loại hoa màu thân thảo khác nhau, ñặc biệt là các cây họ ñậu ñược trồng xen giữa hàng chè Ưu ñiểm của hệ này là trồng xen cây lấy gỗ và cây ăn quả có thể cải thiện ñược khí hậu (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, tán xạ ánh sáng, ), tăng sản lượng và chất lượng chè Bên cạnh sản lượng chè, hệ thống còn cho nhiều sản phẩm khác (các loại trái cây, chất ñốt, thức ăn gia súc, ) Việc xen cây trong vườn chè còn có tác dụng ngăn cản dòng chảy, giảm xói mòn ñất, ñiều hoà nhiệt
ñộ cao trong mùa hè Tuy nhiên, hệ thống này cũng gặp hạn chế là có nhiều loại cây có chung sâu bệnh với chè Mặt khác, có nhiều loại cây không thích hợp trồng xen với chè sẽ làm giảm năng suất và giảm hiệu quả kinh tế Có thể có nhiều loại cây phù hợp trồng xen với chè nhưng mật ñộ không thích hợp cũng không ñem lại hiệu quả kinh tế Vì vậy, lựa chọn cây gỗ, cây ăn quả ñể trồng xen với chè với mật ñộ thích hợp là một ñiều rất cần thiết trong hệ thống này
- Hệ NLKH trong ñó cây rừng là chính
Hệ này ñược trồng rừng với quy mô lớn ñể sản xuất gỗ, các cây trồng xen chủ yếu là hoa màu trong giai ñoạn ñầu mới trồng rừng Cây chọn ñể trồng rừng lấy gỗ chủ yếu là cây linh sam và cây thông của Trung Quốc và một số loài cây mọc nhanh khác Hệ NLKH này ñược áp dụng phổ biến ở các tỉnh dọc theo thung lũng sông Dương Tử
Trang 33Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
2.2.1.2 Các mô hình nông lâm kết hợp chủ yếu ở Indonesia
- Mô hình NLKH theo kiểu nông trại
+ Mô hình NLKH theo kiểu vườn hộ (pekarangan) là một sự kết hợp giữa cây ngắn ngày, cây lâu năm và vật nuôi trong khu vườn quanh nhà Nó là một hệ thống canh tác tương hỗ với ranh giới ựược xác ựịnh ựể phục vụ nhiều chức năng khác nhau về kinh tế, sinh học tự nhiên và văn hoá xã hội
điển hình cấu trúc của mô hình này là vườn hộ trồng xen nhiều tầng + Mô hình 3 tầng: một phương thức trồng và thu hoạch cỏ, cây họ ựậu, cây bụi và cây trồng làm thức ăn cho gia súc Tầng thứ nhất, bao gồm cỏ và cây họ ựậu, nhằm cung cấp cỏ cho chăn nuôi gia súc trong mùa mưa Tầng thứ 2 bao gồm cây bụi dùng ựể cung cấp nguyên liệu lợp mái, làm hàng rào
và có thể tận dụng lá của chúng làm thức ăn gia súc Tầng thứ 3, bao gồm các cây thân gỗ nhằm cung cấp gỗ, củi và trái cây
- Mô hình NLKH dựa vào rừng: ở mô hình này chủ yếu là canh tác nương rẫy (hay còn gọi chặt, phá, ựốt, bỏ hay làm nương, rẫy du canh) Canh tác nương rẫy bao gồm rất nhiều kỹ thuật theo sự ựa dạng của ựiều kiện tự nhiên
Ở Apo Kayan (đông Kalimantan), ựa số là rừng tái sinh ựược phát, ựốt
và dọn sạch ựể sản xuất NN, giai ựoạn bỏ hoá 10 ựến 30 năm Người nông dân tin rằng giai ựoạn bỏ hoá như vậy ựủ lâu ựể giảm cỏ dại và ngăn chặn sự thoái hoá ngắn hạn của rừng biến thành rừng cây lau, cây bụi Một số nơi ở khu vực này có thể bỏ hoá dài hơn (40 ựến 50 năm) ựể ngăn ngừa giảm ựộ phì nhiêu của ựất ựai và xâm chiếm của cỏ dại Những người nông dân ựã lấy ựược giá trị của việc bỏ hoá dài hạn trong canh tác nương rẫy
Ở Long Segar (cũng ở đông Kalimantan), người ta canh tác nương rẫy bằng cách phát dọn sạch rừng (chủ yếu rừng nguyên sinh) ựể canh tác nương rẫy
- Hệ canh tác Taungya: Là mô hình khuyến khắch trồng rừng theo phương thức truyền thống Tumpangsari, nông dân ựược quyền trồng cây lương thực giữa các hàng cây (trồng trong 2 năm ựầu) Ngoài ra, mô hình Tumpangsari này còn cho phép trồng cây ăn quả, cỏ và các loại cây trồng khác giữa những hàng cây rừng trong suốt luân kỳ của rừng trồng
Trang 34Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
2.2.1.3 Các mô hình nông lâm kết hợp chủ yếu ở Philippines
Sau ñây là các mô hình NLKH chủ yếu ở Philippines:
- Mô hình canh tác xen theo băng: canh tác theo băng là một kỹ thuật trồng những hàng dậu họ ñậu và xen hoa màu giữa hai hàng của chúng Những hàng dậu này là những cây hoặc bụi cây họ ñậu ñược trồng cách ñều nhau (khoảng từ 4 - 6m) dọc theo ñường ñồng mức Khoảng ñất trống ở giữa những hàng dậu này ñược trồng những hoa màu, cây công nghiệp và cây ăn quả Tiêu biểu cho hệ thống này là kỹ thuật canh tác trên ñất dốc SALT Cách một hoặc hai hàng cây lâu năm ñược trồng những băng hàng cây họ ñậu bằng gieo hạt trực tiếp hoặc cành giâm, dọc theo ñường ñồng mức với trung bình khoảng cách giữa hai hàng băng là 5 m Tuy một số diện tích ñất bị chiếm bởi các băng này nhưng hiệu quả kinh tế vẫn cao hơn và hệ thống bền vững hơn
ở phần ñất trên cao ñược trồng cây lâu năm như cà phê, cây ăn quả còn 2 băng ñất xen giữa 3 hàng băng dưới chân ñồi ñược dành cho trồng hoa màu ngắn ngày Với việc sắp xếp như trên thì tỷ lệ canh tác trên ñất của các băng cây xanh chiếm khoảng 20%, cây lâu năm chiếm khoảng 25% và hoa màu ngắn ngày chiếm khoảng 55% tổng diện tích Những hàng dậu phải ñược cắt tỉa thường xuyên ở ñộ cao khoảng 0,5 m ñể giảm tối thiểu che bóng hoa màu trong băng Sinh khối từ phẩm vật cắt tỉa có thể sử dụng ủ lên ñường băng làm phân xanh hoặc làm thức ăn cho gia súc
Ưu ñiểm của mô hình này là bảo vệ bền vững ñất và nước, gia tăng năng suất hoa màu ñồng thời tăng thu nhập cho nông trại Ngoài ra, mô hình này còn có ý nghĩa làm giảm sự phụ thuộc vào phân bón vô cơ vì việc cắt tỉa các băng cây họ ñậu ñược sử dụng như nguồn phân hữu cơ ñáng kể
Tuy vậy, mô hình này còn có hạn chế là không phù hợp với những nơi
có ñộ dốc thấp bởi vì: ðất canh tác bị mất do trồng nhiều hàng dậu, cắt tỉa không ñúng và khoảng cách 2 hàng dậu quá gần có thể làm giảm ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình quang hợp của cây trồng
- Hệ NLKH nhiều tầng: Trong hệ này, những loài cây trồng hỗn giao nhau chiếm giữ các tầng khác nhau của tán ở tầng trên ñược chiếm ưu thế của
Trang 35Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
cây gỗ lâu năm ở những tầng phía dưới ñược trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu Mô hình phổ biến là trồng xen các loại cây: dừa, cà phê, chuối (phổ biến ở tỉnh Cavite), cà phê, ca cao ñược trồng chung (thường thấy ở các tỉnh Mindonao)
Ưu ñiểm của hệ thống là tận dụng tối ña tài nguyên ñất và ánh sáng thúc ñẩy hiệu quả chu trình của dưỡng chất, hạn chế xói mòn Gia tăng ña dạng sinh học do vậy hoa màu ít bị sâu bệnh hại Canh tác ña dạng mang lại hiệu quả kinh tế cao, tận dụng ñược tối ña thời gian lao ñộng
Hạn chế của hệ thống là có khả năng gây ra sự cạnh tranh về ánh sáng
và dưỡng chất giữa các loại hoa màu và cây trồng chung
- Mô hình NLKH chăn thả vật nuôi dưới tán rừng: ở hệ thống này bao gồm gia súc như trâu, dê, cừu ñược chăn thả tự do dưới tán rừng trồng ñã trưởng thành
Theo mô hình này, gia súc ñược chăn thả dưới tán cây (aleurites moluc cana) nơi mà các loại cỏ ñã ñược gây trồng trước ñó Hệ thống này ñã chứng
tỏ về mặt kinh tế và sinh thái bởi vì ñất chưa ñược sử dụng tối ña mà vẫn duy trì ñược chăn nuôi Ngoài ra, gia súc còn dẫm cỏ rạp xuống tạo ñiều kiện ñể thu lượm quả lumbang dễ dàng hơn
- Hệ Taungya: Taungya là hệ NLKH trong những khu vực rừng mới trồng ñược xen canh với hoa màu Khi rừng cây ñã khép tán không ñủ ánh sáng cho hoa màu bên dưới, nông dân di chuyển sang khu rừng khác và quy trình này lại ñược tiếp tục Hệ thống này là phương thức trồng rừng cho từng gia ñình của Phòng Tài nguyên và Môi trường Philippines Ưu ñiểm của hệ này là phương thức trồng rừng ít tốn kém , ñồng thời, sản xuất ra lương thực
và hoa màu
2.2.1.4 Các mô hình nông lâm kết hợp chủ yếu ở Thái Lan
- Mô hình NLKH theo kiểu nông trại: Vườn hộ là một kiểu NLKH nhiều tầng tán ñược trồng cấy xung quanh nhà Những cộng ñồng ñịnh cư ở vùng cao ñã canh tác vườn hộ trong nhiều thế kỷ qua Hầu hết, vườn hộ có cấu trúc từ 3 - 5 tầng Cây vông (ervthrina dadap) và chuối là những loài cây thường ñược dùng ñể che bóng cho hoa màu và rau Các loài cây chùm như
Trang 36Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
cây ngây (moringa oleifera) và cây so ñũa (sebania grandiflora) ñược trồng như là loài ña dụng Ở miền Nam, những loài cây lớn như sầu riêng dại (durio spp.), cây họ sao dầu (dipterocarp spp.), cây mít (artocarpus integer) chiếm ưu thế ở tầng trên trong khu vườn Mận (eugenia caryphvllus) ñược trồng xen với cây ăn quả ñể tăng tổng thu nhập
- NLKH dựa vào rừng: Trong mô hình này còn bao gồm các loại rừng bản ñịa và cây ăn quả, nằm ngoài diện tích ñất thổ cư nhưng không cách xa nhà lắm (trong tầm ñi bộ) Mô hình này có ưu ñiểm là cây và hoa màu ñược trồng cùng một lúc nên vườn rừng là một hệ sinh thái tốt cho môi trường Tuy vậy, mô hình này vẫn còn những hạn chế: Vì nằm cách xa làng và ñất thổ cư vườn rừng rất khó quản lý và thường bị thiệt hại do lửa, thú vật và trộm cắp
- Mô hình rừng trồng và vật nuôi: Mô hình này kết hợp chăn thả gia súc dưới tán rừng - ñó là một kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến ở những nơi rừng
ñã trưởng thành và bãi chăn thả gia súc hiếm Những loại cây thường ñược chọn trồng trong mô hình này là tếch (tectona gradis), sao dầu (dipterocarpys spp.), cao su (hevea brasiliensis) và những loại cây mọc nhanh khác như bạch ñàn (eucalyptus spp.) và xoan Ấn ðộ (azadirachta indica)
Ưu ñiểm của mô hình này là giảm bớt lớp bổi khô dưới mặt ñất nên giảm rủi ro do lửa gây ra trong mùa khô Nhưng có hạn chế như cây ăn quả, hoa màu và những thực vật khác không thể trồng ñược ở ñây vì gia súc làm hại và nếu không quản lý thích hợp về số vật nuôi trên ñơn vị diện tích chăn
thả, mùa chăn thả, ñất có thể bị nén chặt bởi gia súc
2.2.2 Một số mô hình kinh tế sinh thái ở Việt Nam
Vừa qua trên ñịa bàn vùng ñất cát ven biển duyên hải miền Trung ñã có nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu triển khai xây dựng một số mô hình kinh tế sinh thái, ñáng chú ý là các mô hình sau:
- ðề tài khoa học KH 03-06 về Xây dựng mô hình Làng lâm nghiệp - xã hội ñã chọn thôn Vĩnh Hoà, xã Triệu Vân, huyện Triệu Phong (Quảng Trị) do Viện Kinh tế - Sinh thái thực hiện, làm thí ñiểm xây dựng mô hình Làng kinh tế sinh thái vùng cát ven biển Với ñặc ñiểm huyện Triệu Phong có 3 vùng sinh thái khác nhau: vùng gò ñồi, ñồng bằng và cát ven biển Vùng sinh thái cát ven biển
Trang 37Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
gồm 5 xã Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng, Triệu Thạch và Triệu Sơn, với tổng diện tích tự nhiên 8.020 ha, trong ñó cồn cát hoang hoá 4.665 ha chiếm tỷ lệ 58,16%, diện tích cồn cát hoang hoá không chỉ là khoảng trống về kinh tế, mà còn là yếu tố gây hại cho sản xuất, môi trường sống Qua nghiên cứu ñề tài này, tác giả nhận thấy khu vực nghiên cứu có những ñặc ñiểm tương tự như những khu vực mà các ñề tài khác ñã thực hiện
Dự án ñã giúp nhân dân nơi ñây tìm hiểu cách giữ ñất, cải tạo cát thành ñất trồng trọt, giúp cây, con giống ñể cải thiện ñời sống, từ chỗ năm nào cũng thiếu ñói 3 tháng, ñến nay ñã ñủ ăn và có tích luỹ ðặc biệt, môi trường sống
ở ñây dễ chịu hơn với những hàng cây tràm hoa vàng, cây keo tai tượng, phi lao làm bờ bao chắn cát quanh nhà
Qua mô hình này cho thấy, ñối với cây trồng ở một số gia ñình có hệ thống vành ñai phòng hộ tốt, chế ñộ thâm canh thích hợp thì tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn, năng suất cao hơn so với những nơi có cùng một chế ñộ thâm canh, nhưng không có hệ thống sinh thái vành ñai phòng hộ Vì vậy, việc cải thiện môi trường sinh thái còn có tác dụng tạo ra một tiểu vùng khí hậu thích hợp với sự sống của cây trồng, vật nuôi cũng như ñời sống sinh hoạt của cư dân, nhằm hạn chế những bất lợi do thiên tai mang lại
- Mô hình làng sinh thái Hải Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình là một trong những hoạt ñộng của Chương trình Quản lý tài nguyên biển và vùng ven biển ở Việt Nam do cơ quan Phát triển quốc tế Thụy ðiển (Sida) tài trợ và IUCN, Ban biên giới Chính phủ hợp tác cùng Viện Kinh tế Sinh thái (Eco-Eco) thực hiện Tại xã Hải Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, các nhà khoa học ñã hướng dẫn người dân tận dụng quy luật chuyển vận nước trong ñồi cát ñể sản xuất lương thực, thực phẩm, trữ nước tưới cây, sử dụng năng lượng nước ñể quay máy phát ñiện; giảng dạy kỹ năng lựa chọn và chăm sóc những cây trồng, vật nuôi thích nghi tốt với hệ sinh thái vùng cát ðặc biệt, mô hình “vườn âm phủ” (ñược kiến tạo ở những vùng có ñịa hình cao, diện tích 100 - 1.000m², ñào sâu xuống ñất ñể trồng cây, các loại cây trồng trong vườn hút ñược nước theo ñường mao dẫn trong
Trang 38Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………
lòng cát) ñã cho thu hoạch cao gấp 2-3 lần so với trồng trên cát thông thường Từ khi có dự án, diện tích rừng trồng mở rộng thêm 25% so với trước ñó…
ðây là mô hình rất phù hợp, ñáng ñể học tập cho các nơi khác có cùng ñiều kiện thiên nhiên khắc nghiệt như Hải Thủy Dự án ñã góp phần cho việc bảo vệ và cải thiện môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và ñảm bảo nông lâm nghiệp phát triển bền vững Mục tiêu của làng sinh thái Hải Thủy là phủ xanh, cải thiện môi trường, khống chế cát di ñộng, cải tạo vùng cát nhằm sản xuất nông lâm nghiệp có hiệu quả
2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan
Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, con người luôn hướng tới sự phát triển bền vững, tức là xây dựng một ñịa hệ mới phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, mang lại hiệu quả kinh tế cao, không gây tác hại xấu tới môi trường và ñược cộng ñồng chấp nhận
Kinh tế sinh thái là một phần trong tư tưởng này, nó xuất hiện từ những thập kỷ 70 của thế kỷ XX, trong giai ñoạn khủng hoảng tài nguyên ðược thể hiện qua các bài báo, những tác phẩm của các nhà kinh tế và nhà sinh thái như: Hướng tới kinh tế sinh thái của Robert Costanza và H.E.Daly; Kinh tế sinh thái của R.Costanza; Mô hình hệ kinh tế sinh thái của L.C.Bratt và W.F.J.Vanlierop;
Mô hình kinh tế sinh thái phục vụ phát triển bền vững của S.Ikada…
Xem xét một cách tổng hợp và toàn diện từ tự nhiên và môi trường, kinh
tế và xã hội bắt ñầu ñược ñề cập trong một số công trình trong những năm 80: I.K.Golovae, 1983; tổ chức FAO, 1983
Ở Việt Nam, hướng nghiên cứu này ñược bắt ñầu nghiên cứu từ những năm 90 thế kỷ trước và ñã ñược nhiều người quan tâm Người ñề cập ñến cơ
sở lý luận ñầu tiên về mô hình hệ kinh tế sinh thái là GS Phạm Quang Anh,
1983 Ngoài ra, GS Nguyễn Văn Trương và một số tác giả khác…cũng ñề cập ñến vấn ñề hệ kinh tế sinh thái trong các tác phẩm: Tiếp cận vấn ñề kinh tế sinh thái ở Việt Nam; Vấn ñề kinh tế sinh thái ở Việt Nam…
Trang 39Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
- đề tài KC 08-21: ỘNghiên cứu xây dựng giải pháp tổng thể sử dụng hợp
lý các dải cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình ựến Bình ThuậnỢ của T.S Trần Văn Ý
- đề tài KC 08- 07 Ộđánh giá tổng hợp về hiện trạng, tiềm năng và diễn biến sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tai biến thiên nhiên ở vùng sinh thái ựặc thù Quảng Bình, Quảng TrịỢ ựược Trung tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan chủ quan và do GS Trương Quang Học chủ trì ựề tài, năm 2002
- đề tài KN 03-06: ỘMô hình làng sinh thái Triệu Vân, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng TrịỢ xây dựng làng lâm nghiệp xã hội trên vùng cát hoang hoá ở thôn Vĩnh Hoà, xã Triệu Vân, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, do GS.TSKH Nguyễn Văn Trương làm chủ nhiệm, thực hiện từ năm 1993 ựến 1998
Nhìn chung, ựã có nhiều ựề tài, dự án ựã ựược nghiên cứu triển khai về các mô hình kinh tế sinh thái, mô hình Ộlàng sinh tháiỢ, mô hình phát triển nông lâm nghiệp kết hợp tại vùng ựất cát ven biển khu vực miền Trung và có
ý nghĩa rất lớn ựối với vùng ựất này Tuy nhiên số lượng các mô hình còn hạn chế và chưa ựược triển khai liên tục, chưa trở thành phong trào rộng khắp tại các ựịa phương ven biển Hơn nữa việc ựánh giá, tổng kết và rút ra những bài học kinh nghiệm từ việc xây dựng các mô hình này chậm ựược tiến hành, do vậy việc khai thác hết thế mạnh của vùng chưa ựược quan tâm nhiều
Trang 40Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ
III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 KHÁI QUÁT đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 điều kiện tự nhiên huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Huyện Quảng Ninh thuộc tỉnh Quảng Bình nằm ở vĩ ựộ từ 17004Ỗ ựến
17026Ỗ vĩ ựộ Bắc và kinh ựộ từ 106017Ỗ ựến 106048Ỗ kinh ựộ đông
- Phắa Bắc giáp huyện Bố Trạch và thị xã đồng Hới
- Phắa Nam giáp huyện Lệ Thuỷ
- Phắa đông giáp Biển đông
- Phắa Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Ở vào vị trắ trung ựộ của cả nước, có các trục lộ lớn của quốc gia xuyên suốt chiều dài của huyện và có bờ biển dài 23km Quảng Ninh có ựiều kiện thuận lợi trong tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến, giao lưu thông thương với các ựịa phương trong và ngoài nước