1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ

147 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ NGUYỄN VIẾT AN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ THỜI VỤ GIEO TRỒNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRONG VỤ XUÂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VIẾT AN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ THỜI VỤ GIEO TRỒNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRONG VỤ XUÂN TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Viết An

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Vũ đình Chắnh, người ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Cây công nghiệp Ờ Khoa Nông học, các cán bộ Viện đào tạo sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn bạn bè, gia ựình và ựồng nghiệp ựã ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả

Nguyễn Viết An

Trang 4

2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 9

2.4 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 17

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 31

4.1 Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, phát triển của một số

giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân trên ñất Yên Lập - Phú

Trang 5

4.1.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương ở vụ xuân

4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại

4.1.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương ở vụ

4.1.4 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ñậu tương ở vụ

4.1.5 Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương 42

4.1.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương ở vụ xuân

4.1.7 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương ở vụ xuân

4.1.8 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 48

4.1.9 Khả năng chống chịu của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại

4.1.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương ở vụ

4.1.11 Năng suất của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập -

4.1.12 Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương ở vụ xuân

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến sinh trưởng, phát

triển và năng suất của 2 giống ñậu tương DT2008 và ðT26 trong

4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng sinh trưởng của 2

giống ñậu tương DT2008 và ðT26 tại Yên Lập – Phú Thọ 61

Trang 6

4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian ra hoa và tổng số

hoa của 2 giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú

4.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện

4.2.5 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng hình thành nốt sần

4.2.6 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng tích lũy chất khô

4.2.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng

của 2 giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú Thọ 71

4.2.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng chống chịu của 2

giống ñậu tương DT2008 và ðT26 tại Yên Lập – Phú Thọ 73

4.2.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng

suất của 2 giống ñậu tương DT2008 và ðT26 75

4.2.10 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của 2 giống ñậu

4.2.11 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến hàm lượng protein và lipid

của 2 giống ñậu tương DT2008 và ðT26 tại Yên Lập – Phú Thọ 79

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới 10

2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế giới

2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục 11

2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam 13

3.1 Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm 29

4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương ở vụ xuân

4.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại

4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu

tương ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập - Phú Thọ 40

4.4 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ñậu tương ở vụ

4.5 Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại

4.9 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống ñậu tương 51

4.10 Khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương 53

Trang 9

4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương ở vụ

4.12 Năng suất của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập -

4.13 Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương 58

4.14 Diễn biến nhiệt ñộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ xuân năm

4.15 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của 2

giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập - Phú Thọ 61

4.16 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

cao thân chính của 2 giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại

4.17 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian ra hoa và tổng số

hoa của 2 giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập –

4.18 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2

giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú Thọ 66

4.19 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng hình thành nốt sần của 2

giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú Thọ 68

4.20 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng tích lũy chất khô của 2

giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú Thọ 70

4.21 Ảnh hưởng của thời vụ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2

giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú Thọ 71

4.22 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại

4.23 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng chống ñổ của 2

Trang 10

4.24 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng

4.25 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của hai giống ñậu

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu

tương ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập - Phú Thọ 40

4.2 Năng suất của các giống ñậu tương ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập -

4.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

cao thân chính của 2 giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 63

4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của hai giống

giống DT2008 và ðT26 ở vụ xuân 2011 tại Yên Lập – Phú Thọ 78

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày,

chiếm vị trắ quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá

và phát triển nông nghiệp bền vững Thật khó có thể tìm ra cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây ựậu tương: cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc, cây làm ựấtẦ Việc phát triển cây ựậu tương là biện pháp nhanh chóng khắc phục nạn ựói protein ở các nước nghèo (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [9] đó cũng chắnh là những lý do ựậu tương ngày càng ựược coi trọng phát triển cả về diện tắch và sản lượng

Hàm lượng protein trong hạt cũng như các hợp chất có giá trị khác ựã khiến ựậu tương trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới Protein trong hạt ựậu tương chứa khoảng trên 38% tùy giống, hiện nay

có nhiều giống ựậu tương có hàm lượng protein ựặc biệt cao tới 40 Ờ 50% Trong hạt ựậu tương còn chứa các axit béo cao hơn các loại ựậu khác, tổng số chất béo lên tới trên 18%, các hidratcacbon chiếm 31% Ngoài ra trong hạt còn có chứa sắt, canxi, vitamin giúp cho quá trình tiêu hóa tốt và tránh ựược các bệnh về tim mạch, ung thư

đậu tương là một cây trồng cổ của nhân loại, nhưng ựậu tương cũng ựược xem là loại cây trồng mới nhất Vì trên thực tế ựến cuối thế kỷ thứ XIX ựậu tương mới chỉ ựược trồng ở Trung Quốc và 30 năm ựầu của thế kỷ XIX sản xuất ựậu tương cũng chỉ tập trung ở viễn ựông như: Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Triều TiênẦ (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [20]

Ngày nay, ựậu tương ựược trồng nhiều ở Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Liên Xô và một số nước khác (Lê Hoàng

độ, 1997) [11]

Trang 13

Cây ựậu tương ựã du nhập vào nước ta từ rất lâu ựời, nhưng việc trồng

và phát triển nó mới ựược quan tâm chú ý gần ựây đặc biệt trong quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hiện nay thì cây ựậu tương là một trong những cây trồng ựược quan tâm hàng ựầu Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng hiện nay bộ giống cũng như năng suất, chất lượng của ựậu tương còn rất nhiều hạn chế, quy trình kỹ thuật thâm canh cây ựậu tương chưa ựược nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng nhiều vào thực tiễn

Yên Lập là một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, có tiềm năng về ựất ựai, nguồn lực lao ựộng, ựó là ựiều kiện thuận lợi ựể sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần ựây việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựã ựem lại những thành tựu to lớn, giải quyết ựược vấn ựề lương thực, góp phần nâng cao thu nhập trên ựơn vị diện tắch, trong ựó có cây ựậu tương Tuy nhiên, việc sản xuất ựậu tương ở huyện Yên Lập còn nhiều hạn chế: diện tắch trồng ựậu tương chưa nhiều, bộ giống còn ắt, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất ựậu tương còn gặp nhiều khó khăn, ựặc biệt chưa xác ựịnh ựược loại giống và thời

vụ gieo trồng phù hợp, do vậy năng suất ựậu tương còn thấp và không ổn ựịnh

Xuất phát từ những thực tiễn trên, ựược sự phân công của Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ

đình Chắnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống ựậu tương trong vụ xuân tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ"

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

Trang 14

1.3 Ý nghĩa của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác ñịnh có cơ sở khoa học ñược một số giống ñậu tương năng suất, chất lượng cao phù hợp với ñiều kiện vụ xuân ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

- Cung cấp dẫn liệu khoa học ñể xác ñịnh thời vụ gieo trồng ñậu tương

vụ xuân hợp lý nhất cho huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ, nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh cây ñậu tương của tỉnh Phú Thọ

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần làm tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ ñạo sản xuất về cây ñậu tương

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

ðậu tương là cây cơng nghiệp ngắn ngày, chiếm vị trí quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hĩa các sản phẩm nơng nghiệp theo hướng sản xuất nơng nghiệp hàng hố và phát triển nơng nghiệp bền vững Thật khĩ cĩ thể tìm ra cây trồng nào cĩ tác dụng nhiều mặt như cây đậu tương: cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho cơng nghiệp, thức ăn cho gia súc, cây làm đất…

Việc nghiên cứu chọn tạo giống và nghiên cứu thời vụ cho các giống đậu tương ở các vùng sinh thái khác nhau đã được tiến hành khá nhiều Tập đồn giống đậu tương của nước ta hiện nay rất phong phú, cĩ nhiều giống năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cũng rất tốt Tuy nhiên trong thực tế sản xuất hiện nay tại các địa phương và trao đổi buơn bán trên thị trường của các cơng ty giống cây trồng vẫn chủ yếu là giống đậu tương DT84, các giống mới chỉ được đưa về thử nghiệm mà khơng được trồng rộng rãi

Nguồn giống khơng đảm bảo do người dân chưa quan tâm nhiều đến đặc điểm của giống, tự để giống mà khơng được bảo quản đúng quy cách là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sản xuất đậu tương thấp Mặt khác một nguyên nhân cũng quan trọng là sự thay đổi của điều kiện thời tiết,

sự thích nghi của giống, các điều kiện đất đai khác nhau thì sinh trưởng phát triển của đậu tương cũng khác nhau Do vậy việc nghiên cứu về giống và thời

vụ cho đậu tương tại các địa phương, trên các vùng đất khác nhau và mùa vụ khác nhau là rất cần thiết

2.2 Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương

2.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ

ðậu tương là một cây trồng cĩ khả năng thích ứng rộng nên được phân

bố ở khắp các châu lục, tuy nhiên đậu tương cĩ nguồn gốc ơn đới, khơng phải

Trang 16

là cây chịu rét, khi nghiên cứu về vấn ñề này nhiều tác giả cho rằng ñậu tương

là cây ưa ấm Tổng tích ôn của cây ñậu tương khoảng 1.888 - 2.7000C, nhưng tùy nguồn gốc của giống, tùy theo giống chín sớm hay muộn mà lượng tích ôn tổng số cũng biến ñộng Theo Morse và cs (1950) [32] thì nhiệt ñộ chủ yếu quyết ñịnh ñến thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống

Tùy vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà ñậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ khác nhau Theo Lowell (1975) [31], nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt ñậu tương từ 8 - 120C, cho sự sinh trưởng sinh thực từ 15 - 180C, nhiệt ñộ cần thiết cho sự ra hoa của ñậu tương từ 25 - 290C

Sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm khi nhiệt ñộ càng thấp và ngừng lại khi nhiệt ñộ ở 2 - 30C (Theo tài liệu dẫn của Lê Song Dự, 1988) [10]

Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống (Delouche, 1953) [29], tác giả thấy rằng hạt giống ñậu tương có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ của môi trường từ 5 - 400C, nhưng nảy mầm nhanh nhất là ở 300C

Ở nhiệt ñộ 100C ảnh hưởng ñáng kể ñến tốc ñộ vươn dài của trục dưới

lá mầm Sự sinh trưởng của cây ở giai ñoạn trước lúc ra hoa có tương quan chặt chẽ với nhiệt ñộ, nhiệt ñộ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng là 22 - 270C Thời kỳ ra hoa - làm quả, dưới 180C có khả năng làm cho quả không ñậu, nhiệt ñộ cao trên 400C ảnh hưởng sâu sắc ñến hình thành ñốt, sinh trưởng lóng và phân hóa hoa

Nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt ñến sự cố ñịnh nitơ của ñậu tương Vi khuẩn

hoạt ñộng của vi khuẩn tốt nhất Nhiệt ñộ thích hợp cho quang hợp là từ 25 -

300C (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [20]

2.2.2 Yêu cầu về ẩm ñộ

Chế ñộ mưa ñóng vai trò quan trọng tạo nên ñộ ẩm ñất, nhất là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: năng suất ñậu

Trang 17

tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1977) [13]

Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối với sản xuất ựậu tương Theo Ngô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh (1998) [25] giữa lượng chất khô tắch lũy của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tắnh rất chặt (r = 0,89 - 0,98)

Nhu cầu nước của cây ựậu tương thay ựổi tùy theo ựiều kiện khắ hậu,

kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng đậu tương cần lượng mưa từ 350mm ựến 600mm cho cả quá trình sinh trưởng Hệ số sử dụng nước từ 1.500 - 3.500m3 cho việc hình thành một tấn hạt (Vũ Thế Hùng, 1981) [14]

Thời kỳ mọc: ựậu tương yêu cầu ựất ựủ ẩm, cây mọc ựều Nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên Trong quá trình sinh trưởng thì thời kỳ mẩy quả ựậu tương yêu cầu nước cao nhất Hạn vào lúc này làm giảm năng suất lớn nhất Hạn vào thời kỳ hoa và bắt ựầu mẩy quả gây rụng hoa, rụng quả nhiều (đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [20]

Thực tế cho thấy, việc xác ựịnh thời vụ hợp lý là ựiều kiện cung cấp ựủ nước cho cây đối với ựậu tương cần bố trắ thời vụ sao cho có mưa từ giai ựoạn ra hoa ựến làm quả và sau ựó chấm dứt mưa 2 - 3 tuần trước khi thu hoạch ựể tiện thu hoạch và nâng cao phẩm chất hạt

ở cả hai phắa: ựộ dài chiếu sáng trong ngày và cường ựộ ánh sáng

đậu tương có phản ứng với ựộ dài ngày nhưng có rất ắt giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [9]

để ra hoa kết quả ựược, cây ựòi hỏi phải có ngày ngắn, nhưng các

Trang 18

giống khác nhau phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau Mỗi giống yêu cầu ñộ dài ngày nhất ñịnh ñể ra hoa kết quả ðộ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ñậu quả và tốc ñộ tích lũy chất khô ở quả Sau khi ra hoa nếu gặp ñiều kiện ngày dài, nhiệt ñộ không khí cao, ñậu tương rụng quả, ít hạt Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương cho phép xác ñịnh vùng thích hợp nhất với các giống

ðậu tương là cây C3, bão hòa ánh sáng ở cường ñộ 23.680 Lux Cường

ñộ ánh sáng mạnh, cây ñậu tương sinh trưởng tốt và năng suất cao Cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm số cành, ñốt quả, năng suất hạt có thể giảm 50% (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [20]

2.2.4 Yêu cầu về ñất ñai

ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6 - 7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh, trên ñất thịt nặng ñậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác

Tuy nhiên, trong ñiều kiện Việt Nam lượng mùn trong ñất còn thiếu trầm trọng (do rửa trôi) và chưa ñược chú trọng ñúng mức, do ñó việc bón nhiều phân hữu cơ cho ñậu tương không những có giá trị thực tiễn làm tăng năng suất ñậu tương, mà còn ñem lại lợi ích lâu dài trong canh tác và duy trì năng suất ổn ñịnh (Nguyễn ðức Cường, 2009) [8]

2.2.5 Yêu cầu về dinh dưỡng

Cũng như các cây họ ñậu khác, trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển ñậu tương cần ñược cung cấp ñầy ñủ về lượng và ñúng tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu, trong ñó quan trọng nhất là các nguyên tố ña lượng như N, P, K

ðạm (N): là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của cây ñậu tương Trong cây ñậu tương ñạm ñược tích lũy khá nhiều ở thời kỳ ñầu nhưng nhu cầu ñạm tăng nhiều nhất vào thời kỳ ra hoa, kết quả, ñặc biệt từ hoa rộ ñến

Trang 19

khi hạt mẩy Thời kỳ ra hoa tạo quả nếu không cung cấp ựủ ựạm thì số hoa, quả rụng nhiều hoặc lép, trọng lượng hạt giảm thấp Tuy nhu cầu ựạm của cây ựậu tương lớn, nhưng do rễ sống cộng sinh với vi khuẩn cố ựịnh ựạm nên cây ựậu tương có thể lấy ựạm từ 3 nguồn: nguồn ựạm trong ựất, ựạm từ phân bón

và ựạm do vi khuẩn sống cộng sinh cố ựịnh ựược Nguồn ựạm cộng sinh có thể ựáp ứng cho cây 60% lượng ựạm cây cần

Lân: là yếu tố quan trọng tới dinh dưỡng của ựậu tương Lân có tác dụng xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, các cơ quan sinh sản, hoa, quả, hạtẦ đủ lân số lượng và trọng lượng nốt sần tăng lên rõ rệt, số quả

và hạt chắc tăng, tăng trọng lượng hạt Lân tham gia vào thành phần nucleotit, axit nucleic, nucleoproteit, photpholipit Lân có mặt trong thành phần hệ thống men có ý nghĩa trong trao ựổi gluxit, sự cố ựịnh ựạm tổng hợp protit, lipit và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp Lân làm tăng ựặc tắnh chống chịu của cây ựối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu ựộ chua của ựất, chống một số loại sâu bệnh hạiẦ

Kali: ựóng vai trò quan trọng trong trao ựổi ựạm, trong chuyển hóa gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác trong cây đóng vai trò ựiều hòa cân bằng nước, tổng hợp protein, tăng tắnh chống chịu bệnh, chịu lạnh và chống ựổ Cây hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, nhưng nhiều nhất là ở thời kỳ ra hoa Thời kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây

Nếu xét về tổng lượng dinh dưỡng mà cây ựậu tương lấy ựi ựể cho năng suất 1 tấn hạt thì lượng ựạm sẽ là 81kgN, lân là 14kg P2O5, 33kg K2O, 18kg MgO, 24kg CaO, 3kg S, 366g Fe, 90g Zn, 25g Cu, 39g B, 7g Mo Như vậy, nếu năng suất ựậu tương ựạt 3 tấn/ha thì riêng lượng phân ựạm cây cần ựã là 240kg N/ha Tuy nhiên trong quy trình bón phân cho ựậu tương ở một số nước phân ựạm hoàn toàn thiếu vắng, trong khi lân và kali ựược coi như các loại phân chủ lực (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [2]

Việc cung cấp một lượng phân ựạm và lân nhất ựịnh cho cây ựậu tương

Trang 20

ngay từ giai ñoạn ñầu rất có ý nghĩa, vì ñây là những ñiều kiện cần ñể giúp vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng có hiệu quả Tùy từng vùng mà lượng lân và kali có thể khác nhau, song ñây là những nguyên tố không thể thiếu trong cân ñối dinh dưỡng cho ñậu tương Về tổng thể, ñậu tương cần bón ít ñạm hơn lân và kali

Kali và ñạm là 2 nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất ñến năng suất ñậu tương và cho bội thu 2,6 - 4,3 tạ/ha (với kali) và 1,5 - 5,4 tạ/ha (với ñạm) Tuy ñạm và kali có hiệu lực cao với ñậu tương song việc bón phân liều lượng cao ñều làm giảm hiệu quả phân bón (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [2]

2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng bậc nhất thế giới Hạt ñậu tương làm thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc Cây ñậu tương còn có giá trị về mặt y học và sinh học Do giá trị nhiều mặt của cây ñậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn protein thực vật ngày càng cao, ñồng thời ñậu tương có khả năng thích ứng khá rộng nên ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay trên thế giới cây ñậu tương ñược xếp vào hàng thứ 4 sau lúa mỳ, lúa nước, ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) [23] và có tốc ñộ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất và sản lượng

Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm

từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [9]

Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương toàn thế giới ñược tổng hợp tại bảng 2.1

Trang 21

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)

Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2007 năng suất ñâụ tương là 24,36 tạ/ha, tăng 2,67 tạ/ha ðến năm 2009 năng suất ñậu tương là 22,49 tạ/ha, có giảm so với năm 2007, tuy nhiên sản lượng ñậu tương vẫn không ngừng tăng lên, từ 219,54 triệu tấn (năm 2007) ñến 222,26 triệu tấn (năm 2009) ðiều ñó phần nào ñã khẳng ñịnh hiệu quả, vai trò của cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới

Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ (73,03%) và châu Á chiếm 23,15% (Phạm Văn Thiều, 2006) [21] Các nước

có trình ñộ thâm canh cao và diện tích trồng ñậu tương lớn của thế giới là Mỹ,

Trang 22

Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng ựậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [9]

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ựậu tương của 4 nước ựứng ựầu trên thế

giới trong 3 năm gần ựây

Tên nước

Diện tắch (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tắch (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tắch (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Mỹ 29,33 22,77 66,77 29,93 28,60 85,74 28,84 28,72 82,82 Braxin 18,52 28,08 52,02 21,52 23,14 49,79 22,89 21,92 50,19 Achentina 12,40 28,00 34,88 14,30 22,00 31,50 14,03 27,28 33,30 Trung Quốc 9,32 16,53 15,39 9,70 18,14 17,60 9,50 17,79 16,90

(Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 18 /3 2011) [39]

Trung Quốc là nước ựứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này

Ở Trung Quốc ựậu tương ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc, nơi này có những ựiển hình năng suất cao Năm 2009 năng suất ựậu tương Trung Quốc ựạt 17,79 tạ/ha và sản lượng ựạt 16,90 triệu tấn [39]

Tắnh riêng từng Châu lục thì hiện nay Châu Mỹ vẫn là Châu lục sản xuất ựậu tương lớn nhất trên thế giới Kết quả thống kê của FAO về diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương của các Châu lục ựược tổng hợp tại bảng 2.3

Số liệu trên bảng 2.3 cho thấy Châu Mỹ chiếm trên 75% tổng diện tắch, sản lượng ựạt trên 85% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất ựậu tương cao nhất Tiếp ựến là châu Á chiếm trên 20% diện tắch và 12% sản lượng toàn thế giới Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tắch và sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tắch, sản lượng và năng suất ựậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ựạt trên 10,99 tạ/ha

Trang 23

Bảng 2.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của các châu lục

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

2009 [43], Trung Quốc nhập khẩu 41,1 triệu tấn chiếm khoảng 40,31% trên toàn thế giới, tiếp ựến là Nhật Bản, đài LoanẦ

Trang 24

Quốc gia ñảm bảo ñủ nhu cầu ñậu tương trong nước và có ñể xuất khẩu phải kể ñến các nước thuộc Châu Mỹ ðứng ñầu và chiếm thị trường xuất khẩu ñậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2009 Mỹ xuất khẩu 34,43 triệu tấn ñậu tương chiếm khoảng 45% lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ñó ñến Brazinl xuất khẩu trong năm ñạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới [43]

2.3.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây ñậu tương ñược biết ñến từ rất sớm, nhân dân ta ñã trồng và sử dụng ñậu tương từ hàng nghìn năm nay, với các loại thực phẩm quen thuộc như: tương, ñậu phụ, dầu ăn… ðến nay ñậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế xã hội ở nước ta

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Qua số liệu bảng 2.4 cho thấy:

Về diện tích: trồng ñậu tương của nước ta năm 1995 là 121,1 nghìn ha, tăng dần qua các năm và ñạt cao nhất vào năm 2005 là 204,1 nghìn ha, sau ñó

Trang 25

diện tắch trồng ựậu tương giảm xuống còn 185,6 nghìn ha năm 2006, ựến năm

2009 diện tắch ựậu tương ựạt 146,20 nghìn ha

Về năng suất: năm 1995 năng suất bình quân của cả nước ựạt 10,3 tạ/ha, tăng liên tục qua các năm ựến năm 2005 ựạt 14,3 tạ/ha, giảm nhẹ vào năm 2006 và ựạt cao nhất vào năm 2007 14,70 tạ/ha

Về sản lượng: mặc dù có sự tăng giảm về diện tắch và năng suất nhưng sản lượng ựậu tương luôn có sự tăng dần qua các năm Năm 1995 tổng sản lượng ựậu tương cả nước là 125,5 nghìn tấn, ựến năm 2000 tăng lên ựạt 144,9 nghìn tấn, ựến năm 2005 ựạt cao nhất 292,7 nghìn tấn

Qua phân tắch số liệu cho thấy năng suất ựậu tương ở Việt Nam cao hơn so với trung bình chung ở châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, năng suất ựậu tương ở nước ta mới chỉ ựạt khoảng 60% so với trung bình chung toàn thế giới Như vậy có thể nói năng suất vẫn là vấn ựề hạn chế ựối với sản xuất ựậu tương ở nước ta, ựây cũng là vấn ựề chúng ta cần phải quan tâm và cũng là ựiều kiện ựể tiếp tục nghiên cứu cụ thể những yếu tố hạn chế ựối với năng suất ựậu tương ựể tìm ra hướng ựi ựúng cũng như biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tăng ựược năng suất ựậu tương từ ựó, tăng sản lượng, vì rằng trong ựiều kiện hiện nay việc tăng diện tắch ựể tăng sản lượng là rất khó khăn

Qua số liệu thống kê, cả nước chia thành 8 vùng sản xuất ựậu tương lớn Trong ựó, các vùng trồng nhiều ựậu tương và có sản lượng lớn là: vùng ựồng bằng Sông Hồng ựạt 107,30 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 41,57% sản lượng ựậu tương cả nước, ựến năm 2009 sản lượng giảm ựạt 56,2 nghìn tấn (chiếm 26,31% sản lượng cả nước); vùng đông Bắc năm 2006 ựạt 46,00 nghìn tấn (chiếm 17,82%) và ựến năm 2009 sản lượng tăng lên ựạt 56,40 nghìn tấn (chiếm 26,40%); vùng Tây Nguyên ựạt 37,40 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 14,49% tổng sản lượng ựậu tương cả nước, năm 2009 ựạt 44,00 nghìn tấn (chiếm 20,60%); vùng Tây Bắc ựạt 26,90 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 10,42%, ựến năm 2009 sản lượng ựạt 25,80 nghìn tấn (chiếm 12,07%); vùng đồng bằng

Trang 26

sông Cửu Long năm 2006 ựạt 24,80 nghìn tấn (chiếm 9,61%) và năm 2009 ựạt 18,90 nghìn tấn (chiếm 8,85% tổng sản lượng ựậu tương cả nước); các vùng còn lại chiếm diện tắch và sản lượng thấp (Tổng cục thống kê, 2010) [42]

Theo Nguyễn Chắ Bửu, Phạm đồng Quảng, Nguyễn Thiên Lương, Trịnh Khắc Quang (2005) [3] cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng (>10.000ha); MTđ176, DT99, 17A (5.000 - 10.000ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 - 5.000ha)

Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn

2001 - 2004 ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha làm tăng sản lượng 944 tấn làm lợi cho sản xuất 4,8 tỷ ựồng

Nước ta trước ựây, trên ựất trồng 2 vụ lúa thường không trồng hoặc có trồng rất ắt cây ựậu tương, một số năm gần ựây nhờ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật: trồng ựậu tương đông trên ựất ướt, trồng theo phương pháp làm ựất tối thiểuẦ ựã làm cho ruộng 2 vụ lúa thành trồng ựược 3 vụ trong năm (Trần đình Long, 1998) [16]

Hiện nay ở miền Bắc ựã hình thành cơ cấu 3 vụ/năm (Trần đình Long, 1998) [16], bao gồm:

+ Vụ ựậu tương xuân gieo 10/2 - 10/3 Vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh có thể gieo sớm hơn từ 20/1 - 10/2 ựể tránh gió Tây cuối tháng 4, vùng Tây bắc Bắc bộ (Sơn La, Lai ChâuẦ) gieo muộn hơn từ 1/3 - 20/3

+ Vụ ựậu tương hè gieo 25/5 - 20/6 (một số tỉnh có tập quán gieo ựậu tương hè giữa 2 vụ lúa thì phải gieo kết thúc trước 1/6 và dùng giống ngắn ngày như đT12 với thời gian sinh trưởng 75 ngày)

+ Vụ ựậu tương ựông gieo 05/9 - 05/10

Ở nước ta, vùng đồng bằng sông Hồng có ựiều kiện thuận lợi hơn cả cho việc phát triển kinh tế nói chung, nhất là sản xuất nông nghiệp Là vùng

có ựiều kiện thời tiết khắ hậu, ựịa hình, ựất ựai màu mỡ thắch hợp cho nhiều

Trang 27

loại cây, con và gieo trồng ựược nhiều vụ trong năm, ựặc biệt có mùa ựông lạnh càng làm tăng thêm sự phong phú và ựa dạng về chủng loại giống

để tranh thủ thời vụ trên ựất sau lúa mùa sớm, một số tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú ThọẦ nông dân trồng ựậu tương bằng phương thức làm ựất tối thiểu hoặc gieo vãi không làm ựất nhờ ựó tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm chi phắ và cho thu nhập khá, mở ra khả năng khai thác phát triển diện tắch ựậu tương vụ ựông điển hình tại Hà Tây vụ ựông 2004 trồng 24 nghìn ha ựậu tương thì có 10 nghìn ha gieo vãi, năm 2005 trồng 28.830 ha thì chủ yếu là gieo vãi và làm ựất tối thiểu (Cục Nông Nghiệp, 2005) [7]

Ở các tỉnh phắa Nam: thường chỉ có 2 vụ ựậu tương/năm và tùy từng vùng ựịa lý cụ thể có thời vụ trồng thắch hợp Vùng Tây Nguyên và đông Nam

Bộ vụ 1 gieo tháng 4, 5 thu hoạch tháng 7, 8 (hay gặp mưa, chất lượng hạt kém), vụ 2 gieo tháng 7, 8 thu hoạch tháng 10, 11

Vùng đồng bằng sông Cửu Long: vụ 1 gieo tháng 12, thu hoạch vào tháng 2, 3; vụ 2 gieo cuối tháng 2 ựầu tháng 3, thu hoạch tháng 5

Căn cứ vào ựiều kiện ựất ựai, mùa vụ, cơ cấu cây trồng của từng ựịa phương mà sử dụng các giống ựậu tương cho phù hợp Hiện nay trong sản xuất

có một số giống ựậu tương ựang trồng phổ biến cho các mùa vụ như sau:

+ Các giống thắch hợp gieo trồng trong vụ xuân: VX93, AK06, đT2000, DT96, D140Ầ

+ Các giống thắch hợp gieo trồng trong vụ hè: DT84, M103, đT93, đT12, D140Ầ

+ Các giống gieo trồng cho vụ đông, Thu đông: DT84, DN42, DT96, đT93, VX93Ầ

+ Các tỉnh phắa Nam thường gieo trồng một số giống phổ biến như sau: MTđ176, HL92, HL2, G87-1Ầ

(Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TW, 2005) [24]

Theo tác giả Trần đình Long và ctv (2002) [17], thì ựịnh hướng nghiên

Trang 28

cứu phát triển ñậu tương trong giai ñoạn 2001 – 2010 của nước ta cần tập trung theo các hướng:

- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ñạt từ 3 – 4 tấn/ha ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc

- Chọn giống có hàm lượng dầu cao ñạt từ 20 – 25% (những giống hiện nay mới ñạt từ 18 – 22%)

- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ñể trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa

- Chọn những giống ngắn ngày 80 – 85 ngày cho vụ thu, ñông ở ñồng bằng Bắc Bộ

- Chọn giống ñậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ñạt trên 300g, rốn hạt sáng màu ñể xuất khẩu

Ở Việt Nam, cây ñậu tương ñã có từ lâu và ñược gieo trồng ở nhiều vùng trong cả nước Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng ngày càng cao, nhiều năm qua nước ta ñã phải nhập khẩu ñậu tương với số lượng lớn, năm sau cao hơn năm trước Theo Cục chăn nuôi: năm 2006, chỉ riêng ngành chăn nuôi ñã phải nhập 1,5 triệu tấn khô dầu ñậu tương (tương ñương 2,0 triệu tấn ñậu tương hạt) ñể chế biến làm thức ăn chăn nuôi, ngoài ra còn chưa kể các nguồn nhập khác Việt Nam ñã là thành viên WTO, việc nhập khẩu ngô, ñậu tương phục

vụ chăn nuôi sẽ là bất hợp lý, vì tiềm năng trồng cây họ ñậu của nước ta rất lớn, lao ñộng nông nghiệp và ñất trồng trọt còn rất tốt, những cây trồng tiết kiệm nước như ñậu tương nên ñược ưu tiên phát triển

2.4 Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

2.4.1.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống ñậu tương

Trên thế giới ñã có rất nhiều các công trình nghiên cứu ứng dụng về

chọn tạo giống ñậu tương và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể

Trong công tác chọn tạo giống thì việc nghiên cứu và ñánh giá vật liệu

Trang 29

khởi ựầu là bước rất quan trọng Hiện nay nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc, Úc, đài Loan, Pháp, Ấn độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Nga (Liên Xô) với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [15]

Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống ựậu tương của các nước trên thế giới tập trung theo các hướng chủ yếu như tạo ra giống có năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng bệnh gỉ sắt, kháng thuốc trừ cỏ đậu tương là một trong những cây trồng ựược sử dụng ựể chuyển gen, công nghệ chuyển gen ựã thu ựược những thành tựu ựáng kể, các nhà khoa học ựã tạo ra những giống ựậu tương chống chịu chất diệt cỏ, giống ựậu tương có thành phần dinh dưỡng cao (như hàm lượng cao protein, axit oleicẦ)

Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, gây ựột biến và chuyển gen Những dòng nhập nội có năng suất cao ựều ựược sử dụng làm vật liệu trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Giai ựoạn 1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước khác nhau Hiện nay ựã ựưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ựậu tương, ựã lai tạo ra một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctonia và thắch ứng rộng như: Amsoy71, Lec36, Clark63, Herkey63 Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hóa trở thành giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt là nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu của công tác chọn giống ở Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng yếu với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R.L., 1967) [30]

Từ 1976 ựến nay Trung tâm nghiên cứu giống ựậu tương quốc gia của Braxin ựã chọn từ tập ựoàn 1.500 dòng ựậu tương khác nhau ựể ựưa ra những giống thắch hợp Nhiều giống tốt ựã ựược tạo ra như DoKo, Numbaira,

Trang 30

Cristalina… trong ñó năng suất cao nhất là giống Cristalina ñạt 38 tạ/ha Hướng tới của Braxin là chọn những giống ñậu tương có thời gian sinh trưởng trung bình

107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh khá (Brown, 1985) [28]

Tại Indonesia, các nhà khoa học ñã nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương Wilis 2000 từ giống gốc Wilis Wilis 2000 cải thiện ñược các ñặc tính nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và các ñặc ñiểm của hạt, ñặc biệt là năng suất tăng 5% so với giống Wilis gốc (Saled, 2002) [34]

Yayun Chen và cộng sự (2006) [35] cho biết hệ thống rễ của dòng ñậu

tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tích luỹ chất

khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ñậu tương chịu hạn

Ấn ðộ là nước sản xuất ñậu tương ñứng thứ 5 thế giới, bộ giống ñậu tương của Ấn ðộ cũng khá phong phú Có khoảng 75 giống ñậu tương ñược chọn tạo và ñưa vào canh tác ở Ấn ðộ từ năm 1980 ñến nay, trong ñó có 32 giống có khả năng kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất ñều trên 20 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 – 120 ngày (ICAR , 2006) [40]

ðậu tương là cây trồng rất có giá trị ñối với sức khỏe con người do ñó ngoài mục ñích lấy dầu thì ñậu tương rau ngày nay ñang ñược phát triển ðậu tương rau ñã ñược trồng rộng khắp các vùng ở Trung Quốc, ñặc biệt là vùng trung và hạ lưu sông Dương Tử Các giống ñậu tương rau ñược trồng nhiều và

có năng suất chất lượng cao là AGS292, Kaohsiung 2, Kaohsiung 3, Ningzhen1, Ningzhen 2, Ningzhen 3 và Green 75 (Yayun Chen, 2006) [35] Các nhà khoa học Trung Quốc ñã nghiên cứu và chọn giống ñậu tương bằng phương pháp lai hữu tính và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913, ñến năm 2005 ñã chọn ñược khoảng 1.100 giống theo các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt Trong

Trang 31

ựó có giống Lunxuan 1 ựạt năng suất 5,97 tấn/ha, giống lai ựầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn 21,9% so với giống gốc ban ựầu (Yayun Chen, 2006) [35]

Hiện nay có khoảng 80% lượng ựậu tương thương mại là ựậu tương chuyển gen (GMO), Mosanto là công ty ựứng ựầu về việc kinh doanh ựậu tương chuyển gen trên thế giới Giống ựậu tương chuyển gen RG7008RR ựược các nhà khoa học của trạm thử nghiệm Nông nghiệp thuộc đại học North Dakota chọn lọc và phát triển, hiện cũng ựược công ty Mosanto có bản quyền kinh doanh hạt giống Giống RG7008RR là giống có khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup, năng suất cao hơn RG6008RR là 1,8 giạ/ mẫu (Nogata , 2000) [33]

Nghiên cứu thử nghiệm ựể lựa chọn những giống thắch hợp năm 2009 cho vùng đông Nam Carolina, ựã chọn ựược 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựều cho năng suất trên 40 giạ/ mẫu Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2 -417, NO2 -7002, NCCO2-20578 ựạt năng suất cao nhất là 50 giạ/ mẫu, nhóm

VI có NCRoy ựạt 61 giạ/ mẫu Các giống này ựều rất phù hợp trồng ở đông Nam Carolina ở các thời vụ khác nhau (dẫn theo Trần đình Long, 2002) [17]

2.4.1.2 Những nghiên cứu về thời vụ

Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ ựến sinh trưởng và phát triển của ựậu tương Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ựến 4 giống và 44 dòng ựậu tương ựã thu ựược kết quả là thời vụ có tương tác chặt tới 12 tắnh trạng nghiên cứu trong ựó

có năng suất hạt (Bahaiki A Ờ 1976) (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999) [9]

Hinson K và cộng sự ựã nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương ở vùng nhiệt ựới và chỉ ra rằng thời vụ gieo trồng chủ yếu do mùa mưa quyết ựịnh, thời gian gieo trồng thay ựổi trong năm (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần đình Long Ờ 1999) [9]

Trang 32

Nghiên cứu về hệ thống canh tác cây ựậu tương rau tại Trung Quốc, tác giả Tianfu Han ựã kết luận thời vụ gieo trồng ựậu tương rau như sau: vụ xuân gieo từ cuối tháng 2 ựến ựầu tháng 4, thu hoạch vào cuối tháng 5 ựầu tháng 6, nếu gieo trong nhà kắnh thì có thể gieo vào cuối tháng 1 và thu hoạch vào tháng 5; vụ hè gieo ngay sau khi thu hoạch vụ xuân; vụ thu gieo vào cuối tháng 7 ựầu tháng 8 thu hoạch vào tháng 10 ựến tháng 11 (Tianfu Han, 2006) [41]

Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thắch hợp cho ựậu tương nhằm làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn ựề ựược các nhà nghiên cứu về ựậu tương của trường đại học Mississippi quan tâm Họ ựã tiến hành nghiên cứu trên nhiều giống ựậu tương và kết luận thời vụ trồng ựậu tương thắch hợp nhất

là từ 5 ựến 20/4 không nên trồng ựậu tương quá sớm (dẫn theo Trần đình Long, 2005) [19]

Theo Roy Roberson 6 giống ựược chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựể trồng ở đông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 ựến 4/6 và thu hoạch từ 27/10 ựến 19/11, muộn nhất là gieo từ 23- 25/6 thu hoạch vào 19 Ờ 24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn ựịnh (dẫn theo Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Tóm lại mỗi khu vực, mỗi quốc gia mỗi vùng sinh thái ựều có thời vụ trồng và giống thắch hợp Vấn ựề ựặt ra là chọn ựược giống và thời vụ trồng thắch hợp với giống ựó cho mỗi vùng sinh thái

2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.4.2.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống ựậu tương

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống ựậu tương cũng là một trong các hướng nghiên cứu ựược nhiều nhà khoa học quan tâm đã có rất nhiều cơ quan,

tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các giống ựậu tương mới Kết quả là tạo ra bộ giống ựậu tương của nước ta khá ựa dạng và phong phú

Công tác chọn tạo giống ở nước ta ựã ựược tiến hành ở các cơ sở nghiên cứu theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến,

Trang 33

chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nộiẦ Mặc dù mỗi phương pháp ựều có những thành công riêng, nhưng thành công nhất phải kể ựến là phương pháp lai hữu tắnh, ựây là hướng nghiên cứu cơ bản ựể tạo ra các ựột biến, biến dị tổ hợp phục vụ cho chọn lọc Nhờ ựó có thể phối hợp ựược các ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dạng bố mẹ và con lai

Trong 20 năm (1985 - 2005) chương trình nghiên cứu ựậu ựỗ thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương trong ựó có trên 300 mẫu ựịa phương đã khảo sát ựánh giá 4.188 mẫu dòng/giống ựậu tương chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga mang tên Vavilop (VIR), ngoài ra một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Úc, Nhật, Mỹ và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Phân lập các dòng giống có các tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng ngắn, chịu hạn, chịu rét, kháng bệnh rỉ sắtẦ phục vụ cho công tác chọn giống (Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, 2005) [19]

Tại Viện Di truyền Nông nghiệp với ựịnh hướng chiến lược chọn tạo và phát triển cây ựậu tương ựã thu ựược thành tựu ựáng kể Trong 25 năm (1982 - 2007) Viện Di truyền Nông nghiệp ựã cho ra ựời bộ giống ựậu tương 3 vụ gồm

10 giống (4 giống chắnh thức và 6 giống tạm thời): DT84, DT90, DT96, DT55 (AK06), DT99, DT94, DT95, DT83, DT2001, đậu tương rau DT02 và hàng chục giống có triển vọng: DT2002, DT01, DT2006, DT2007, ựậu tương rau DT06Ầ (Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương Vũ đình Chắnh (1995) [4] ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5); như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số ựốt/câyẦ (18 chỉ tiêu); Nhóm thứ hai tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu (số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, số ựốt mang quả, số nốt sần, diện tắch láẦ) Nhóm thứ ba gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất ựó là 5 chỉ tiêu (tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ

Trang 34

lệ bệnh virút, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn và tỷ lệ sâu ựục quả) từ ựó tác giả ựưa ra

mô hình cây ựậu tương có năng suất cao là: số quả/cây nhiều, tỷ lệ quả chắc cao, khối lượng 1000 hạt lớn, tỷ lệ quả 2 - 3 hạt cao, diện tắch lá thời kỳ quả mẩy lớn

và nốt sần trên cây nhiều

Khi nghiên cứu ựậu tương bằng phương pháp lai hữu tắnh, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1984) [12] cho biết: các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và

di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân có hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao, các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất là trọng lượng hạt/cây (r = 0,94)

Triệu Thị Thịnh, Vũ Thị Thúy Hằng, Vũ đình Hòa (2010) [22] khi phân tắch ựa dạng di truyền của ựậu tương bằng chỉ thị SSR ựã cho rằng hệ số tương ựồng cao nhất ựược phát hiện giữa đậu Miên - Minh Tân, DT84 - K6844 và AU6 - 6666 Hệ số tương ựồng thấp nhất ựược xác ựịnh giữa Tuần Giáo - Minh Tân Về mặt hình thái, hai mẫu giống này cũng tương ựối khác biệt Tuần Giáo

có hoa màu trắng, quả màu nâu, hạt hình trứng, trong khi ựó Minh Tân có hoa màu tắm ựậm, quả màu ựen, rốn hạt màu nâu nhạt, hạt hình elip

Tác giả Nguyễn Thị Văn và ctv (2003) [27], nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu ựược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 - 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn,

ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc đặc biệt trong ựó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 - 911, 94252

- 1, ựây sẽ là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân

Trang 35

Năm 2008, nhóm tác giả đặng Bá đàn, Trần đình Long, Hồ Huy Cường và ctv [36] thực hiện nghiên cứu xác ựịnh giống ựậu tương có triển vọng trên ựất canh tác nhờ nước trời huyện Cư Jút tỉnh đắk Nông Kết quả, giống ựậu tương M103 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 82-83 ngày năng suất thực thu ựạt từ 26,7 tạ/ha trở lên Giống ựậu tương đT12 ựạt năng suất thực thu trên 20,0 tạ/ha, có ưu thế về kiểu hình thấp cây và thời gian sinh trưởng ngắn, nhỏ hơn 75 ngày thắch hợp ựể phục vụ cho xen canh gối vụ, canh tác nhờ nước trời Từ ựó ựề tài kiến nghị bổ sung giống ựậu tương M103

và đT12 vào cơ cấu giống cây trồng tại ựịa phương

Năm 2000 tập thể các tác giả: Tạ Kim Bắnh, Trần đình Long, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Bình [1] ựã chọn lọc cá thể mẫu giống GC00138 (nhập nội từ AVRDC) liên tục trong hai năm 1997 - 1998, kết quả tạo ra giống đT2000 có khả năng chống ựổ tốt, kháng bệnh gỉ sắt, phấn trắng cao Thân của giống ựậu tương đT2000 có nhiều ựốt, cứng cây, thân to, ắt ựổ, thắch hợp cho việc thâm canh tăng năng suất Giống đT2000 có số quả/cây khá cao 29,7

- 37,7 quả/cây, số quả 3 hạt cao (62%) Từ ựó đT2000 ựạt năng suất 30,5 tạ/ha cao hơn ựối chứng V74 Trong sản xuất thử trên ựồng ruộng của nông dân đT2000 ựạt năng suất khá cao (2,7 - 3,0 tấn/ha)

19,5-Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam năm 1996 ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 821X134 Nhật Bản) tạo ựược giống đT93, thắch hợp cho vụ hè năng suất 15 -

18 tạ/ha (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [20]

Bằng phương pháp lai hữu tắnh tác giả Vũ đình Chắnh, 2001 [5] ựã lai tạo giống ựậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x đH4 Giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ựược cả 3 vụ trong năm và cho năng suất cao 15 - 27 tạ/ha

Trần đình Long và cộng sự [18], thử nghiệm 56 giống bộ EV01, 20 giống bộ PA01 và 90 giống nhập từ Úc từ năm 1999 ựến năm 2002 trong các

Trang 36

vụ tại các tỉnh trong cả nước cho thấy:

+ Có nhiều giống năng suất cao thắch hợp cho vụ xuân tại nhiều vùng sinh thái khác nhau như 95389, CM60, MSBR22, 94137-3-1-2, MSBR20 năng suất ựạt từ 1,9 Ờ 3,5 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho vụ hè: SJ4, LO-75-1558, năng suất từ 2,2 Ờ 2,8 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho vụ ựông: 95389 Empoga 304 năng suất ựạt từ 1,5 - 2,2 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho cả 3 vụ: MSBR20, CLS2111, CM60,

95389 năng suất ựạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha

+ Một số giống cho đồng Bằng Sông Cửu Long: 95389, CM60, MSBR20, CLS2111, Emgopa

+ Một số giống cho vùng núi phắa Bắc: SJ14, LO-75-1558, 95389 + Một số giống thắch hợp cho vùng đồng Bằng Sông Hồng: 95389,CM60, MSBR20, MSBR22

Viện nghiên cứu Ngô là cơ quan chuyên nghiên cứu về chọn tạo các giống ngô cũng tham gia vào công tác chọn tạo giống ựậu tương Kết quả ựã lai tạo và chọn lọc ựược giống ựậu tương đVN5, đVN6, đVN10

đVN5 là giống phân cành nhiều, cây cao trung bình, sai quả, kắch cỡ hạt trung bình, màu sắc quả và vỏ hạt ựẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng đVN5 có năng suất cao ở cả 3 vụ gieo trồng (Xuân - Hè - đông, năng suất tương ứng là 19,03 tạ/ha; 18,52 tạ/ha; 15,37 tạ/ha) có thể thay thế 1 phần các giống ựậu tương cũ như V74, VX93

đVN6 cũng là giống có tiềm năng năng suất rất cao, thắch hợp trồng 3

vụ và vỏ hạt có màu vàng sáng, ựặc biệt rốn hạt trắng rất ựược người tiêu dùng ưa chuộng (đào Quang Vinh và cs, 2006) [26]

Khi nghiên cứu về thời vụ gieo trồng cho hai giống ựậu tương D140 và đT22 vào vụ xuân trên ựất gò huyện Chương Mỹ, Hà Nội, tác giả Vũ đình

Trang 37

Chắnh và Bùi Thị Cúc (2010) [6] ựã thấy rằng năng suất trung bình của hai giống ựạt cao nhất là 22,73 tạ/ha (giống D140) và giống đT22 ựạt 20,43 tạ/ha

Sau 7 năm khảo nghiệm liên tục (1998 - 2004) tại nhiều vùng sinh thái khác nhau, Viện Di truyền Nông nghiệp ựã sản xuất thành công giống ựậu tương chịu hạn mới DT96 Giống ựậu tương DT96 do nhóm tác giả Mai Quang Vinh và cộng sự chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tắnh giữa hai giống ựậu tương DT90 và DT84 đậu tương DT96 kết hợp ựược nhiều ựặc tắnh tốt của 2 giống này: chịu nóng tốt như DT84, chịu lạnh như DT84, là giống có năng suất cực cao, chống chịu sâu bệnh tốt, ựặc biệt có có khả năng chịu hạn cực tốt do vậy thắch hợp cho các vùng ựất khô hạn, có thể trồng ựược 3 vụ/năm (Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Ngoài công tác chọn giống bằng con ựường tuyển chọn từ tập ựoàn nhập nội, lai hữu tắnh thì chọn giống bằng xử lý ựột biến trong những năm qua cũng ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể

Năm 1978, tác giả Trần đình Long dùng tia γ và các loại hóa chất gây ựột biến tác ựộng vào vật liệu từ ựó phân lập các dòng, ựánh giá lựa chọn ựược một số giống có năng suất cao, chịu ựược khắ hậu nóng đáng chú ý nhất là giống M103 chọn tạo từ dòng ựột biến của giống V70 năm 1987 thắch hợp cho vụ hè và vụ thu

Cũng bằng phương pháp xử lý ựột biến dùng tia γ, nguồn Co60 năm

1985 tác giả Mai Quang Vinh và cộng sự ựã tạo ra giống ựậu tương DT84 từ dòng lai 8 - 33, DT84 có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất 15 - 20 tạ/ha, trồng ựược 3 vụ/năm, thắch hợp vụ hè Hiện nay DT84 là một trong 10 giống ựược trồng diện tắch lớn nhất (Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống và phát triển sản xuất ựậu tương ựang tập trung vào các hướng chắnh sau ựây (Trần đình Long, 2002) [17]:

- Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm ở trên thế giới

- Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai

Trang 38

tạo, xử lý ựột biến)

- đối với ựậu tương còn tập trung chọn tạo giống có hàm lượng dầu cao (chiếm 22 - 27% khối lượng hạt)

2.4.2.2 Những nghiên cứu về thời vụ trồng

Bên cạnh nghiên cứu về giống thì các nhà khoa học cũng không ngừng nghiên cứu về quy trình thâm canh cây ựậu tương ựể nó ựạt ựược năng suất cao nhất với tiềm năng của giống

Các nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương là một trong những hướng nghiên cứu ựể hoàn thiện quy trình này

Theo tác giả đoàn Thị Thanh Nhàn thì ựậu tương không thể trồng ở miền Bắc vào tháng 11, 12, còn ở miền Nam thì có thể trồng quanh năm Cụ thể với miền bắc thì tác giả cho rằng ựậu tương có thể trồng 3 vụ là vụ xuân từ 15/1 Ờ 15/3, vụ hè từ 20/5 Ờ 15/6, vụ ựông từ 20/9 Ờ 15/10 (đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [20]

Theo tác giả Trần đình Long và cộng sự thì cho rằng ựậu tương vụ xuân ở miền bắc nên gieo tập trung từ 10 Ờ 25/2 ựến 3/3, vụ hè từ 20/ 5 Ờ 5/ 6,

vụ ựông từ 15/ 9 Ờ 5/ 10, miền núi phắa bắc thì gieo muộn hơn (Trần đình Long và cộng sự, 1991) [15]

Một số kết quả nghiên cứu về giống D140 ở các thời vụ khác nhau tại các khu vực khác nhau cho thấy năng suất của D140 tại vụ xuân là cao nhất, ựạt cao nhất ở Hà Nội là 24,6 tạ/ha, ở Hà Tây là 20,5 tạ/ha điều này cho thấy D140 thắch hợp trồng 3 vụ trong năm nhưng tiềm năng năng suất của D140 trong vụ xuân là cao nhất (Vũ đình Chắnh, 2003) [37]

Cụ thể hơn cho từng nhóm giống và ựiều kiện khắ hậu của từng vùng, tác giả Phạm Văn Thiều cho rằng thời vụ trồng ựậu tương ở miền Bắc như sau: vụ xuân nơi ấm và ựủ ẩm thì gieo vào 15/1 Ờ 15/2, nơi rét và khô hạn thì gieo từ 20/2 Ờ 15/3 Vụ hè với giống chắn sớm thì gieo 25/5 Ờ 15/6, chắn muộn thì gieo từ 25/4 Ờ 20/5, chắn trung bình thì gieo từ 15/5 Ờ 20/6 Vụ thu gieo từ

Trang 39

20/6 – 10/7, vụ đơng gieo từ cuối tháng 9 đến chậm nhất là 10/10 (Phạm Văn Thiều, 2006) [21]

Một trong những nghiên cứu để hồn thiện quy trình canh tác đậu tương là nghiên cứu xây dựng các cơng thức canh tác phù hợp Kết quả nghiên cứu của các tác giả viện Di truyền Nơng nghiệp đã đưa ra một số cơng thức canh tác cây đậu tương ở miền Bắc như sau: tại các tỉnh đồng bằng trên chân đất lúa nên áp dụng cơng thức lúa xuân – lúa mùa – đậu tương thu đơng (trước 10/10), tại các tỉnh miền núi và trên đất đồi dốc thì áp dụng cơng thức ngơ xuân hè - đậu tương – làm đất phơi ải (Mai Quang Vinh, 2007) [38]

Tĩm lại việc nghiên cứu chọn tạo giống và nghiên cứu thời vụ cho các giống đậu tương ở các vùng sinh thái khác nhau đã được tiến hành khá nhiều Tập đồn giống đậu tương của nước ta hiện nay rất phong phú, cĩ nhiều giống năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cũng rất tốt Tuy nhiên trong thực tế sản xuất hiện nay tại các địa phương và trao đổi buơn bán trên thị trường của các cơng ty giống vẫn chủ yếu là giống DT84, các giống mới chỉ được đưa về thử nghiệm mà khơng được trồng rộng rãi

Nguồn giống khơng đảm bảo do người dân khơng quan tâm nhiều đến đặc điểm của giống, tự để giống mà khơng được bảo quản đúng quy cách là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sản xuất đậu tương thấp Mặt khác một nguyên nhân cũng quan trọng là sự thay đổi của điều kiện thời tiết,

sự thích nghi của giống, các điều kiện đất đai khác nhau thì sinh trưởng phát triển của đậu tương cũng khác nhau Do vậy việc nghiên cứu về giống và thời

vụ cho đậu tương tại các địa phương cụ thể, trên các vùng đất khác nhau và mùa vụ khác nhau là rất cần thiết cho thực tế sản xuất tại địa phương đĩ

Chính vì vậy chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm xác định được một số giống và thời vụ gieo trồng thích hợp cho đậu tương trong điều kiện

vụ xuân tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ðặc biệt đề tài giới hạn nghiên cứu trên đất vùng bán sơn địa (đồi gị) chỉ trồng một vụ lúa, đây là vùng cĩ diện tích lớn và rất tiềm năng cho phát triển cây đậu tương

Trang 40

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1.1 Giống ñậu tương

Vật liệu nghiên cứu gồm 7 giống ñậu tương Các giống ñều ñã ñược công nhận giống quốc gia như bảng sau:

Bảng 3.1 Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm

3 D140 Bộ môn CCN - Trường ðại học Nông nghiệp lai tạo G3

3.1.1.2 Phân bón

Phân chuồng, ñạm ure, kali clorua, supe lân và vôi bột

3.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu : từ tháng 1 – 9/ 2011

- ðịa ñiểm nghiên cứu: huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của 7 giống ñậu tương trên trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Yên Lập - Phú Thọ

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 và giống DT2008 trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Yên Lập - Phú Thọ

Ngày đăng: 15/11/2015, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 21)
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của cỏc chõu lục - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương của cỏc chõu lục (Trang 23)
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến thời gian ra hoa và - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến thời gian ra hoa và (Trang 75)
Bảng 4.25. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất của hai giống - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Bảng 4.25. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất của hai giống (Trang 89)
Hỡnh 1. Ruộng thớ nghiệm ủậu tương tại huyện Yờn Lập - Phỳ Thọ - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
nh 1. Ruộng thớ nghiệm ủậu tương tại huyện Yờn Lập - Phỳ Thọ (Trang 98)
Hình 3. Thời kỳ cây con của giống D140 ở vụ xuân 2011 - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 3. Thời kỳ cây con của giống D140 ở vụ xuân 2011 (Trang 99)
Hình 4. Thời kỳ cây con của giống DT2001 ở vụ xuân 2011 - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 4. Thời kỳ cây con của giống DT2001 ở vụ xuân 2011 (Trang 99)
Hình 5. Thời kỳ cây con của giống DT2008 ở vụ xuân 2011 - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 5. Thời kỳ cây con của giống DT2008 ở vụ xuân 2011 (Trang 100)
Hình 6. Thời kỳ cây con của giống ðVN6 ở vụ xuân 2011 - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 6. Thời kỳ cây con của giống ðVN6 ở vụ xuân 2011 (Trang 100)
Hình 7. Thời kỳ cây con của giống DT84 ở vụ xuân 2011 - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 7. Thời kỳ cây con của giống DT84 ở vụ xuân 2011 (Trang 101)
Hình 8. Thời kỳ cây con của giống ð9804 ở vụ xuân 2011 - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 8. Thời kỳ cây con của giống ð9804 ở vụ xuân 2011 (Trang 101)
Hình 10. Thời kỳ ra quả của giống DT2008 thời vụ 1 tại Yên Lập - Phú Thọ - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 10. Thời kỳ ra quả của giống DT2008 thời vụ 1 tại Yên Lập - Phú Thọ (Trang 102)
Hình 12. Thời kỳ ra quả của giống ðT26 thời vụ 2 tại Yên Lập - Phú Thọ - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 12. Thời kỳ ra quả của giống ðT26 thời vụ 2 tại Yên Lập - Phú Thọ (Trang 103)
Hình 14. Thời kỳ ra quả của giống ðT26 thời vụ 4 tại Yên Lập - Phú Thọ - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 14. Thời kỳ ra quả của giống ðT26 thời vụ 4 tại Yên Lập - Phú Thọ (Trang 104)
Hình 16. Thời kỳ ra quả của giống DT2008 thời vụ 2 tại Yên Lập - Phú Thọ - nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và thời vụ gieo trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ
Hình 16. Thời kỳ ra quả của giống DT2008 thời vụ 2 tại Yên Lập - Phú Thọ (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm